TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6498
: 1999
ISO
11261 : 1995
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH NITƠ TỔNG - PHƯƠNG PHÁP KENDAN (KJELDAHL) CẢI BIÊN
Soil quality - Determination of total nitrogen - Modified Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 6498 : 1999 hoàn toàn tương đương với
ISO 11261 : 1995.
TCVN 6498 : 1999 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 190
Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT – XÁC ĐỊNH NITƠ TỔNG –
PHƯƠNG PHÁP KENDAN (KJELDAHL) CẢI BIÊN
Soil quality -
Determination of total nitrogen - Modified Kejldahl method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng nitơ tổng (N-amoni, N-nitrat, N-nitrit, N- trong hợp chất hữu cơ) của
đất. Nitơ trong các liên kết N - N, N - O và trong một số hợp chất dị vòng (đặc
biệt là pyridin) chỉ có thể xác định được một phần. Có thể dùng tiêu chuẩn này
để xác định nitơ tổng trong tất cả các loại đất.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
Những tiêu chuẩn sau đây được sử dụng cùng
với tiêu chuẩn này:
TCVN 4851: 1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm -Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 5725:1986 Độ chính xác của các phương
pháp thử -Xác định độ lặp lại và độ tái lập đối với một phương pháp thử tiêu
chuẩn được thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm.
ISO 11464:1994 Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ
mẫu để phân tích hóa lý.
TCVN 5963: 1995 (ISO 11465:1993) Chất lượng
đất - Xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng - Phương pháp
khối lượng.
3 Nguyên tắc
Phương pháp này dựa trên cơ sở chưng cất
Kendan (Kjeldahl) nhưng thay xúc tác selen bằng xúc tác titan dioxit (TiO2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải đạt độ tinh khiết
phân tích. Nước sử dụng là loại 2 theo TCVN 4851/ISO 3696.
4.1 Axit salixilic/axit sunfuric
Hoà tan 25 g axit salixilic trong 1 lit axit
sunfuric đậm đặc (ρ = 1,84 g/cm3).
4.2 Hỗn hợp xúc tác kali sunfat
Nghiền và trộn kỹ hỗn hợp 200 g kali sunfat ,
6 g đồng (II) sunfat ngậm 5 phân tử nước và 6 g titan dioxit có cấu trúc tinh
thể anatax.
4.3 Natri thiosunfat ngậm năm phân tử nước
Nghiền tinh thể thành bột mịn, chuyển qua rây
có cỡ lỗ 0,25 mm.
4.4 Natri hidroxit , c(NaOH) = 10 mol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Chỉ thị hỗn hợp
Hoà tan 0,1 g bromocresol xanh lục và 0,02 g
metyl đỏ trong 100 ml etanol.
4.7 Axit sunfuric, c(H+)= 0,01
mol/l.
5 Thiết bị
Thiết bị phòng thí nghiệm thông thường và
5.1 Bình phá mẫu (hoặc ống) với thể tích danh
định là 50 ml, phù hợp với bếp phá mẫu.
5.2 Bếp phá mẫu
Chú thích 2 - Các ống thuỷ tinh đặt trong các
lỗ được khoan trên một khối nhôm là thích hợp.
5.3 Thiết bị cất phù hợp hơn cả là loại
Parnas - Wagner.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Xử lý sơ bộ mẫu đất
Các mẫu đất được xử lý sơ bộ theo ISO 11464.
Chú thích 3 - Có thể xẩy ra mất nitơ đối với
các mẫu có hàm lượng N - amoni và N - nitrat cao. Do đó cần tránh làm khô mẫu
quá (105oC).
7 Tiến hành
Cho một phần của mẫu đất đã được làm khô
trong không khí khoảng 0,2 g (hàm lượng nitơ dự kiến khoảng 0,5 %) đến 1 g (hàm
lượng nitơ dự kiến khoảng 0,1 %) vào trong bình phá mẫu (5.1). Thêm vào 4 ml
axit salixilic axit sunfuric đậm đặc (4.1) và xoay tròn bình đến khi axit trộn
đều vào đất. Để yên hỗn hợp ít nhất trong vài giờ (hoặc qua đêm). Thêm vào bình
0,5 g natri thiosunfat (4.3) qua một phễu khô có cuống phễu cắm sâu đến bầu của
bình cất và đun cẩn thận hỗn hợp trên bếp phá mẫu (5.2) đến khi hỗn hợp ngừng
sủi bọt.
Sau đó làm nguội bình, thêm vào 1,1 g hỗn hợp
xúc tác (4.2) và tiếp tục đun đến khi hỗn hợp cất trở nên trong suốt. Đun nhẹ
hỗn hợp phản ứng trong 5 giờ sao cho hơi ngưng tụ của axit sunfuric đạt đến
khoảng 1/3 cổ bình. Giữ nhiệt độ của dung dịch không quá 400 oC.
Chú thích 4 - Trong đa số trường hợp thời
gian đun 2 giờ là vừa đủ.
Sau khi bước phá mẫu kết thúc, làm nguội bình
rồi vừa lắc bình vừa thêm từ từ khoảng 20 ml nước vào. Sau đó xoay tròn bình để
chuyển toàn bộ phần không tan về dạng huyền phù và chuyển tất cả vào thiết bị
cất (5.3). Tráng bình 3 lần bằng nước đổ vào thiết bị cất. Thêm 5 ml axit boric
(4.5) vào bình nón 100ml và đặt bình nón dưới sinh hàn ngưng tụ của thiết bị
cất sao cho phần cuối của sinh hàn ngưng tụ nhúng vào dung dịch. Thêm 20 ml
natri hidroxit (4.4) vào phễu của thiết bị cất và mở khóa để dung dịch kiềm
chảy từ từ vào buồng cất đến khi phần ngưng tụ được khoảng 40 ml (lượng cụ thể
phụ thuộc vào kích thước của thiết bị cất). Tráng phần cuối của sinh hàn ngưng
tụ vào phần cất được, thêm vào vài giọt chỉ thị (4.6) rồi chuẩn độ bằng axit
sunfuric (4.7) đến điểm cuối có mầu tím.
Chú thích 5 - Cũng có thể chuẩn độ điện thế.
Điểm cuối của phép chuẩn độ ở pH = 5,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phép thử trắng như trên nhưng không
có mẫu đất. Ghi lại lượng axit sunfuric chuẩn độ cho mẫu trắng và mẫu đất.
8 Tính toán kết quả
Hàm lượng nitơ tổng (WN) được tính
bằng miligam trên gam được tính theo công thức sau

trong đó
V1 là thể tích của dung dịch
axit sunfuric (4.7) dùng để chuẩn độ mẫu (chỉ thị (4.6)), tính bằng mililít;
Vo là thể tích của
dung dịch axit sunfuric (4.7) dùng để chuẩn mẫu trắng (chỉ thị (4.6)), tính
bằng mililít;
c[H+] là nồng độ H+ của axit sunfuric (4.7)
(nghĩa là nếu dùng axit sunfuric 0,01 mol/l thì c[H+] = 0,02mol/l), tính bằng
mol trên lít;
MN là khối lượng mol của nitơ
tính bằng gam trên mol (=14);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wH2O là hàm lượng nước tính
bằng phần trăm khối lượng so với mẫu đất được làm khô trong tủ sấy tính theo
TCVN 5963:1995 (ISO 11465).
Làm tròn kết quả đến hai số có nghĩa sau dấu
phẩy.
9 Độ chính xác
Độ chính xác của những số liệu theo ISO 5725
đã được xác định từ thực nghiệm năm 1992 của mười bốn phòng thí nghiệm trên bốn
mẫu đất. Những kết quả thu được cho trong bảng 1.
Từ những số liệu trong bảng 1 có thể kết luận
sự khác nhau giữa hai phép xác định riêng biệt không vượt quá 15 % hàm lượng
nitơ tổng đo được khi hàm lượng nhỏ hơn 2 mg/g và không vượt quá 10 % hàm lượng
nitơ tổng đo được khi hàm lượng lớn hơn 2 mg/g.
10 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả bao gồm các thông tin sau a)
trích dẫn tiêu chuẩn này;
b) thông tin đầy đủ để nhận biết mẫu;
c) kết quả xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Trung bình
tổng của hàm lượng nitơ, sr, r, sR và R được tính toán sau khi đã loại bỏ những
kết quả phạm sai số thô
Số mẫu
Hàm lượng nitơ,wN
Điều kiện lặp lại
của đất
Điều kiện tái lập
mg/g
mg/g
mg/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
sR
R
1
0,98
0,06
0,17
0,27
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,11
0,12
0,33
0,58
1,62
3
6,70
0,19
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
4
10,88
0,26
0,74
0,89
2,50
sr là độ lệch chuẩn của độ
lặp lại
là độ lệch chuẩn của độ tái lập
r là giá trị độ lặp lại R
là giá trị độ tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
THƯ
MỤC
[ 1 ] THUN HERRMANN and KNICKMANN, Die
Untersuchung von Bonden (1955), Neumann Verlag, Radebeul und Berlin.
[ 2 ] PAGE, A.L. et al., Methods of soil
analysis, Part 2 (1982), American Society of Agronomy and Soil Science of
America, Madison, Wl.
[ 3 ] WILLIAMS, P.C.J.Sci.Fd.Agric. 24
(1973), p. 343.