TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7369: 2004
ISO/TR 11046: 1994
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU KHOÁNG PHƯƠNG PHÁP
PHỔ HỒNG NGOẠI VÀ SẮC KÝ KHÍ
SOIL QUALITY - DETERMINATION
OF MINERAL OIL CONTENT METHOD BY INFRARED SPECTROMETRY AND GAS CHROMATO
-GRAPHIC METHOD
TCVN 7369: 2004 hoàn toàn tương đương
ISO/TR 11046: 1994.
TCVN 7369: 2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 190 “Chất lượng đất” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP PHỔ HỒNG NGOẠI VÀ SẮC KÝ KHÍ
SOIL QUALITY -
DETERMINATION OF MINERAL OIL CONTENT - METHOD BY INFRARED SPECTROMETRY AND GAS
CHROMATO -GRAPHIC METHOD
Tiêu chuẩn này mô tả hai phương pháp sử
dụng để xác định định lượng hàm lượng dầu khoáng trong đất bằng phổ hồng ngoại
(phương pháp A) và sắc ký khí (phương pháp B).
Phương pháp A phù hợp khi hàm lượng dầu
khoáng lớn hơn 20 mg/kg theo chất khô.
Phương pháp B phù hợp khi hàm lượng dầu
khoáng lớn hơn 100 mg/kg theo chất khô.
1. Phải chú ý rằng các phương pháp mô
tả ở trên không xác định nguồn gốc của các chất là "dầu khoáng" theo
Điều 4.
2. Phương pháp phổ hồng ngoại dễ gây ra
sai số dương do các hợp chất phân cực.
3. Đối với phương pháp phổ hồng ngoại,
không quy định khoảng nhiệt độ sôi của các hợp chất được xác định là dầu
khoáng. Với phương pháp sắc ký khí, xác định các hợp chất có khoảng nhiệt độ
sôi từ 1750C đến 5250C (các n-alkan từ Cl 10H22
đến C40H82). Các phương pháp này không xác định được định
lượng dầu mỏ do các hợp chất bay hơi bị thất thoát trong quá trình xử lý sơ bộ.
4. Các hợp chất phân cực yếu có nguồn
gốc sinh học mới tạo thành có thể được xác định như dầu khoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Các hydrocacbon halogen hóa cũng có
thể gây cản trở.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
ISO 3924: 1977, Petroleum products -
Determination of boiling range distribution - Gas chromatography method
(Sản phẩm dầu mỏ - Xác định sự phân bố khoảng nhiệt độ sôi Phương pháp sắc ký
khí).
TCVN 6648: 2000 (ISO 11465: 1993), Chất
lượng đất - Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp
khối lượng.
3. Định nghĩa
Trong Tiêu chuẩn này
áp dụng định nghĩa sau:
3.1. Dầu khoáng (mineral oil):
Các hợp chất có thể chiết ra được từ đất bằng cách sử dụng 1,1,2 - triclo -
1,2,2 - trifloetan dưới các điều kiện sau:
- không hấp phụ lên magie silicat hoặc
nhôm oxit;
- hấp thụ các bức xạ có số sóng là 2925
cm-1 và/hoặc 2958 cm-1, và/hoặc 3030 cm-1
(Phương pháp A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 7 - Các chất theo định nghĩa này chủ yếu là các hợp
chất không phân cực có chứa các nhóm mạch thẳng và/hoặc nhóm C-H.
4. Nguyên tắc
Đất ẩm lấy từ thực địa được làm khô hóa
học bằng muối hút ẩm, được tán nhỏ và chiết bằng l,l,2-triclo
-l,2,2-trifloetan. Loại bỏ các hợp chất phân cực hoặc bằng cách cho thêm magie
silicat và lắc hoặc bằng một hệ thống vòng khép kín có chứa nhôm oxit.
Đối với phương pháp đo phổ (Phương
pháp A), ghi một phổ hồng ngoại của chất chiết với số sóng từ 3125 cm-1
đến 2800 cm-1. Dải hấp thụ CH2 ở khoảng 2925 cm-1,
dải hấp thụ CH3 ở khoảng 2958 cm-1 và dải hấp thụ CH của
hợp chất thơm ở khoảng 3030 cm-1 để đo hàm lượng dầu khoáng. Hàm
lượng dầu khoáng của mẫu thử được tính toán từ giải hấp thụ được xác định bằng
cách sử dụng các hệ số hấp thụ đã xác định theo thực nghiệm.
Để định lượng hàm lượng dầu khoáng (Phương
pháp B), thêm hexan vào một phần chất chiết đã làm sạch và phân tích bằng phương
pháp sắc ký khí. Để tách, sử dụng cột với pha tĩnh không phân cực. Để phát
hiện, sử dụng detector ion hóa ngọn lửa (FID). Tính tổng diện tích các pic từ
decan (C10H22) đến n-tetracontan (C40H82)
để xác định hàm lượng dầu khoáng. Hàm lượng dầu khoáng của mẫu được tính toán
từ một chuẩn ngoại được chuẩn bị từ dầu chuẩn.
5. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải là loại phân
tích và phù hợp với mục đích sử dụng của chúng.
5.1. Thuốc thử sử dụng cho phương
pháp A và B
5.1.1. l,1,2-triclo -1,2,2loetan, (C2Cl3F3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 8 - Trong tiêu chuẩn dung môi này được viết là
"CFE".
5.1.2. Magie silicat, có kích thước hạt
từ 150 mm đến 250 tm (lỗ rây: 60 đến 100), sấy khô ở 1400C
trong 16 h và giữ trong bình hút ẩm.
Chú thích
9. Loại magie silicat thích hợp là loại
có tên thương mại “Florisil”1). Nó được chế tạo từ diatomae và
magie silicat khan.
10. Khi sấy khô độ dầy của lớp magie
silicat không được lớn hơn 0,5 cm.
11. Sự phù hợp của magie silicat được
kiểm tra bằng cách cho 1,0 g chất này vào 40 ml dung dịch axit lauric (5.l.3)
và lắc 30 phút trong máy lắc (6.1.3). Sau khi để lắng và tiến hành đo, độ
truyền qua trong khoảng từ 3030 cm-1 đến 2925 cm-1 phải
có giá trị bằng 35% đến 45% khi sử dụng cuvet có chiều dầy bằng 1,00 cm.
5.1.3. Dung dịch axit lauric
Hòa tan 2,00 g axit n-dodecanic (C12H24O2)
trong "CFE" (5.1.l).
5.1.4. Dung dịch gốc chuẩn nội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Florisil là ví dụ về sản phẩm thương mại phù hợp. Thông
tin đưa ra vì sự thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không đưa ra một
sự xác nhận của ISO về sản phẩm này.
5.1.5. Nhôm oxit (Al2O3),
kiềm hoặc trung tính 1, kích thước hạt từ 63 mm
đến 200 mm (lỗ rây: 70 đến 230).
Chú thích 12 - Sự phù hợp của nhôm oxit được kiểm tra bằng cách
cho 40 ml axit lauric đi qua cột nhôm oxit. Độ truyền qua của axit sau khi đi
qua cột trong khoảng từ 3030 cm-1 đến 2925 cm-1 phải có
giá trị từ 35% đến 45% khi sử dụng cuvet có chiều dầy bằng 1,00 cm.
5.1.6. Natri sulfat khan, nung ít nhất
ở 5500C trong 2 h.
5.2. Thuốc thử sử dụng cho phương pháp A
5.2.1. n-Hexadecan (C16H34)
Hòa tan 180 mg
n-hexadecan trong 1000 ml
"CFE" (5.l.1).
5.3. Thuốc thử sử dụng cho phương
pháp B
5.3.1. n-Hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoặc
a) hỗn hợp các lượng cân bằng nhau của
các n-alcan có số cacbon chẵn từ C10 đến C40 được hòa tan
trong n-hexan (5.3.1), với hàm lượng mỗi n-alkan là 50 mg/1; hoặc
b) n-alkan chuẩn theo ISO 3924.
Chú thích 13 - Chuẩn này được sử dụng để xác minh sự phù hợp của
hệ thống sắc ký khí đối với sự tách cũng như là độ nhạy.
5.3.3. Dầu khoáng chuẩn
Hỗn hợp các lượng cân bằng của hai loại
dầu khoáng khác nhau được hòa tan vào n-hexan với hàm lượng của dầu
khoáng là 8,00 g/1 và hàm lượng của C40 chính xác là 20,0 mg/1.
Chú thích 14 - Dầu khoáng chuẩn này phải bao gồm 2 loại dầu
khoáng. Loại thứ nhất phải có các pic riêng biệt nhìn thấy rõ trên sắc ký đồ,
ví dụ như trong Phụ lục A, hình A.l a) (phía bên trái của sắc ký đồ). Loại dầu
khoáng thứ hai phải có khoảng nhiệt độ sôi cao hơn loại thứ nhất và trên sắc ký
đồ phải có một “bướu” có thể nhìn thấy, ví dụ trong hình A.l a) (phía bên phải
của sắc ký đồ). Ví dụ về loại dầu này là dầu bôi trơn (dầu nhớt) không có phụ
gia.
6. Thiết bị, dụng
cụ
6.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Bình bằng thủy tinh chứa mẫu, có
dung tích ít nhất 0,5 lít, với nắp vặn có một lớp phía trong là
polytetranoetylen (PTFE).
6.1.2. Thiết bị nghiền mẫu
6.1.3. Máy lắc, chuyển động ngang với
tốc độ 200 lần lắc/phút.
6.1.4. Giấy lọc sợi thủy tinh, có đường
kính 60 mm, được nung ở 5000C trong 3 h.
6.1.5. Dụng cụ chiết Soxhlet, có dung
tích 150 ml.
6.1.6. Cột sắc ký, với vòng khép kín
như mô tả trong Hình 1.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Cột sắc ký vòng khép kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Cuvet thạch anh, có thể đậy và phù hợp
với phép đo phổ hồng ngoại, có chiều dầy bằng 1,00 cm và 4,00 cm (có thể chọn
là 0,2 cm).
6.2.2. Máy đo phổ hồng ngoại, phù hợp trong
khoảng số sóng ít nhất từ 3200 cm-1 đến 2800 cm-1.
Chú thích:
15 - Trong toàn bộ tiêu chuẩn này, quy trình ghi phổ hồng ngoại được thực hiện
bởi quang phổ kế hai chùm tia tán sắc truyền thống. Tuy nhiên, cũng có thể sử
dụng máy kiểu biến đổi Fourier (FTIR). Tất cả các quy trình phải thực hiện theo
kỹ thuật chùm tia đơn sắc như trong tài liệu hướng dẫn thao tác.
6.3. Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương pháp
B
6.3.1. Nồi cách thủy, có khoảng nhiệt
độ lên đến 1000C.
6.3.2. Máy cô đặc, loai; Kuderna Danish
hoặc máy ly tâm.
6.3.3. Sắc ký khí, có hệ thống buồng
bơm mẫu không phân biệt (tốt nhất là on- column hoặc bơm ptv), detector ion hóa
ngọn lửa và lò đặt nhiệt độ theo chương trình.
6.3.4. Cột sắc ký
Các cột sau đây được xem là thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột bằng thủy tinh dẻo: dài 10 m,
đường kính trong 0,5 mm, pha tĩnh polymetylsiloxan, lớp phim dầy 1mm.
- Cột bằng thủy tinh dẻo: dài 25 m,
đường kính trong 0,3 mm, pha tĩnh polymetylsiloxan, lớp phim dầy 0,4 mm.
6.3.5. Hệ thống dữ liệu, có thể tích
phân tổng diện tích của sắc ký đồ, có khả năng bổ chính hiện tượng "chảy
máu cột" và tích phân lại sau khi vẽ lại đường nền.
7. Lấy mẫu, bảo
quản và xử lý sơ bộ mẫu
Việc lấy mẫu được tiến hành sau khi đã
có cộng tác với phòng thí nghiệm phân tích.
Để mẫu trong bóng tối ở nhiệt độ 40C
không quá 1 tuần.
Sấy khô và nghiền nhỏ mẫu.
8. Cách tiến hành
8. 1. Xác định mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Chiết
8.2.1. Quy trình lắc
Cho 15 g mẫu đã được sấy khô và nghiền
nhỏ vào bình nón dung dịch 100 ml, thêm 20,0 ml "CFE" (5.l.1) và đậy
bình lại. Đặt bình lên máy lắc 6.1.3 và lắc trong 30 phút. Thêm 1,00 ml dung
dịch chuẩn nội (5.1.4). Phải lắc sao cho "CFE" phân tán triệt để vào
toàn bộ mẫu.
Chú thích -
16. Kinh nghiệm chỉ ra rằng 150 lần
lắc/phút là thích hợp nếu biên độ chuyển động 7 cm.
17. Dung dịch chuẩn nội chỉ dùng cho phương
pháp sắc ký khí. Nồng độ của dung dịch đủ nhỏ để không cản trở trong phương
pháp đo phổ hồng ngoại.
Để pha rắn lắng xuống và lọc lớp
"CFE" trên bề mặt vào bình nón dung tích 100 ml qua giấy lọc sợi thủy
tinh (6.1.4)
Cho thêm 20,0 ml “CFE” và lặp lại quy
trình chiết mô tả ở trên. Tráng giấy lọc bằng khoảng 5 ml “CFE”. Thêm 1,00 ml
dung dịch chuẩn nội (5.l.4).
8.2.2. Quy trình chiết Soxhlet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt một bình dung tích 250 ml bên dưới
dụng cụ chiết Soxhlet.
Chọn lượng dung môi sử dụng làm sao để
đảm bảo rằng đáy bình không bị khô.
Quá trình chiết tiến hành trong 5 h.
Dùng thiết bị theo 6.3.2 cô đặc dịch chiết "CFE" đến thể tích 50 ml.
Cho thêm l,00 ml dung dịch chuẩn nội (5.1.4).
Chú thích -
18. Nếu quá trình chiết kéo dài quá (ví
dụ qua đêm), chất hữu cơ nguồn gốc tự nhiên sẽ được chiết ra và có thể gây ra
sai số dương.
19. Việc giảm thể tích của dịch chiết
sử đụng máy cô đặc ly tâm phải tiến hành trong môi trường chân không được
kiểm soát. Nhiệt độ của nồi cách thuỷ không được vượt quá 400C.
Hiệu suất thu hồi của quá trình này phải được xác nhận bằng cách sử dụng các
lượng đã biết các hợp chất chuẩn bao trùm cả khoảng nhiệt độ sôi.
8.3. Làm sạch
8.3.1. Làm sạch bằng magie silicat
Thêm 5 g magie silicat (5.l.2) vào dịch
chiết đã được chuẩn bị theo 8.2.1. Đậy bình nón và lắc 30 phút trên máy lắc
(6.1.3). Lọc dịch chiết đã làm sạch vào bình định mức dung tích 50 ml qua giấy
lọc thủy tinh (6 l.4). Tráng bình và giấy lọc bằng "CFE"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Làm sạch bằng nhôm oxit
Thêm "CFE" (5.l.l) vào dịch
chiết đã được chuẩn bị theo 8.2.2 đầy đến vạch mức của bình định mức, đậy bình
và trộn đều. Chuẩn bị một cột sắc ký (6.1.6) với 8 g nhôm oxit (5.1.5) và
chuyển dịch chiết vào cột sắc ký khép kín này. Cho dịch chiết đi qua cột tách
tại áp suất khí quyển.
20. Quá trình làm sạch có thể phải lặp
lại. Trong các trường hợp không thể loại bỏ hoàn toàn các ảnh hưởng của các hợp
chất không phải là hydrocacbon, phải kiểm tra lại dịch chiết bằng cách ghi phổ
hồng ngoại (thường sự có mặt của các hợp chất được xác định bởi sự xuất hiện
các dải đặc trưng của nhóm C = O và O - H). Nếu không thể loại bỏ các hợp chất
gây nhiễu thì không thể sử dụng phương pháp phổ hồng ngoại để xác định định
lượng hàm lượng dầu khoáng (sai số dương).
8. 4. Phương pháp A: Xác định bằng
phổ hồng ngoại
8.4.1. Chuẩn bị
Phải đảm bảo rằng máy đo phổ hồng ngoại
(6.2.2) hoạt động đúng theo như tài liệu hướng dẫn của thiết bị.
Xác định độ truyền qua 100 % như sau.
Đổ đầy "CFE" (5.l.1) đã xử lý
theo 8.3 vào hai cuvet (6.2.1) giống nhau và đặt các cuvet này vào chùm tia của
mẫu thử và đối chứng của quang phổ kế. Điều chỉnh quang phổ kế đến độ truyền
qua 100% tại số sóng 3125 cm-1 và ghi phổ từ số sóng 3125 cm-1
đến 2800 cm-1. Xác định xem độ truyền qua trong khoảng này có bằng
100% ± 1% hay không.
Chú thích -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ chính xác của phép đo độ
hấp thụ như sau
Đổ đầy dung dịch n- hexadecan
(5.2.l) và “CFE” vào hai cuvet (6.2.1) có chiều dầy bằng 1,00 cm và ghi phổ từ
số sóng 3125 cm-1 đến 2800 cm-1. Xác định độ hấp thụ tại
điểm cực đại ở số sóng khoảng 2925 cm-1 và khoảng 2958 cm-1
và tính cả hai hệ số độ hấp thụ. Các giá trị tính được phải không được sai lệch
lớn hơn 0,1 ml/mg.cm so với các giá trị đã xác định dựa trên thực nghiệm là 4,0
ml/mg.cm và 1,5 ml/mg.cm.
22. Sai số lớn hơn 0,1 ml/mg.cm có thể
do:
- tốc độ quét quá nhanh và/hoặc độ rộng
băng sóng quá lớn;
- chùm tia bức xạ không đồng nhất, có
thể do nguồn bức xạ đã yếu (cũ), hệ thống quang bị nhiễm bẩn và/hoặc sự phá
hỏng của cam trong chùm tia so sánh. Lặp lại phép đo với tốc độ quét chậm hơn
và/hoặc độ rộng băng sóng, nhỏ hơn sẽ cho câu trả lời quyết định.
8.4.2. Tiến hành đo
Đo độ hấp thụ của dịch chiết đã được
làm sạch chuẩn bị theo 8.3 như sau
Đổ đẩy dịch chiết vào cuvet (6.2.l) có
chiều dầy bằng 1,00 cm, đậy cuvet và đặt vào chùm tia của mẫu thử, của quang
phổ kế (6.2.2). Chuẩn bị khoảng, 50 ml “CFF” (5.l.l) được làm sạch theo quy
trình giống như quy trình làm sạch dịch chiết được chuẩn bị theo 8.3. Đổ đầy
“CFE” ,vào một cuvet khác tương tự, đậy cuvet này lại và đặt vào chùm tia đối
chứng của quang phổ kế. Ghi phổ tại số sóng từ 3125 cm-1 đến 2800 cm-1.
Kẻ một đường thẳng qua hai độ truyền qua đo được tại số sóng 3125 cm-1
và 2800 cm-1 và xác định độ hấp thụ tại các điểm cực đại ở khoảng
2925 cm-1, 2958 cm-1 và 3030 cm-1 trên cơ sở đường
thẳng này. (Xem hình 2).
Nếu tại một đỉnh có độ hấp thụ lớn hơn
0,8 thì phải pha loãng dịch chiết. Pha loãng một phần của dịch chiết bằng
"CFE" đã sạch (hệ số pha loãng, DF) và ghi phổ. Bằng cách khác, có
thể sử dung một cuvet có chiều dầy bằng 0,2 cm để đo phổ cho cả chùm tia xác
định và đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. Không điều chỉnh quang phổ kế đến
độ truyền qua 100% tại 3 125 cm-1 trước mỗi phép đo mới của một dịch
chiết.
24. Độ truyền qua thấp hơn 100% một
cách rõ rệt tại 3 125 cm-1 cho biết sự có mặt của các hợp chất phân
cực trong dịch chiết. Điều này phải được đề cập đến trong báo cáo thử nghiệm.
25. Sử dụng pipet là không phù hợp để
lấy chính xác "CFE" bởi vì dòng "CFE" từ pipet ra thường
đọng lại ở đỉnh do trọng lượng riêng của nó cao.
8.4.3. Tính toán
Tính toán hàm lượng dầu khoáng theo
công thức:
DF.SF.V a1 a2 a3
100
w0 = ------------- x --- + --- + --- x --------
CF.m.l C1 C2
C3 wdm
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CF là hệ số cô đặc (CF > 1);
DF là hệ số pha loãng (DF > 1);
m là khối lượng đất xử lý sơ bộ lấy để
phân tích, tính bằng kilogam;
V là thể tích của dịch chiết "CFE"
(5.l.l) ( = 50 ml), tính bằng mililit;
SF là hệ số chất thêm từ quá trình xử
lý sơ bộ;
1 là chiều dầy của cuvet, tính bằng centimet;
a1 là độ hấp thụ của pic tại khoảng
3030 cm-1 ;
a2 là độ hấp thụ của pic tại khoảng
2958 cm-1;
a3 là độ hấp thụ của pic tại khoảng
2925 cm-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 là hệ số
độ hấp thụ riêng của dải hấp thụ nhóm chưa tại khoảng 2958 cm-1, xác
định theo thực nghiệm từ các sản phẩm dầu khoáng khác nhau ( = 5,2 ml/mg.cm)
(xem [4]);
C3 là hệ số
độ hấp thụ riêng của dải hấp thụ nhóm CH2 tại khoảng 2925 cm-1,
xác định theo thực nghiệm từ các sản
phẩm dầu khoáng khác nhau ( = 3,9 ml/mg.cm) (xem [4]);
wdm là hàm lượng chất khô,
được biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng.
Làm tròn kết quả đến một con số có
nghĩa khi hàm lượng tính được nhỏ hơn 100 mg/kg.
Làm tròn kết quả đến hai con số có
nghĩa khi hàm lượng tính được lớn hơn 100 mg/kg.
Kiểm tra hàm lượng tương đối của
hydrocacbon thơm như sau
Tính thương số a1/(a2
+ a3)- Nếu thương số này lớn hơn 0,12 thì mẫu có chứa hàm lượng
hydrocacbon thơm cao. Điều này phải được nêu ra trong báo cáo thí nghiệm.
26. Hàm lượng tương đối của
hydrocacbon thơm cao có thể được tạo ra bởi dầu mỏ hoặc các thành phần tồn tại
trong hắc ín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28. Hệ số chất thêm (bổ sung), SF, hiệu
chỉnh cho các chất thêm vào trong khi xử lý sơ bộ mẫu, ví dụ với chất làm khô
hóa học như sau:
SF = Khối lượng của đất đem xử lý sơ bộ
+ Khối lượng của chất làm khô thêm vào/Khối lượng của đất đem xử lý sơ bộ.
8.5. Phương pháp B: Xác định bằng
sắc ký khí
8.5.1. Cô đặc dịch chiết.
Cân dịch chiết "CFE" hoặc
phần còn lại (m1) và dùng thiết bị cô đặc theo 6.3.2 cô đặc
đến dung tích từ 4 ml đến 5 ml. Thêm 1,00 ml n-hexan (5.3.1) và cô đặc
dưới dòng khí nitơ yếu đến thể tích cuối cùng là 1 ml. Cô đặc dịch chiết mẫu
trắng (xem 8.1) theo cách tương tự.
8.5.2. Kiểm tra sự hoạt động của thiết
bị
Dùng một trong các cột đã quy định
(6.3.4) để phân tích sắc ký khí. Điều chỉnh sắc ký khí (6.3.3) để cung cấp sự
phân tách tối ưu. n-alkan chuẩn (5.3.2) phải có đường nền tách biệt. Hệ
số tách tương đối của n- alkan C40 so với n- alkan C20
ít-nhất là 0,7.
Tối ưu hóa sự phân tách của sắc ký đồ
bắt đầu với các điều kiện sau:
Nhiệt độ đầu vào
phụ thuộc vào loại buồng bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150C/phút đến 300C/phút
đến 3000C
3000C đến 3250C trong 20
phút
Nhiệt độ detector 3500C
.
8.5.3. Tiến hành đo
Ghi sắc ký đồ của cột bằng cách bơm một thể
tích n-hexan (5.3.1). Sau đó bơm ba lần cùng thể tích như nhau dung dịch
dầu khoáng chuẩn (5.3.3) và ghi sắc đồ. Hiệu chỉnh ba sắc đồ này đối với cột bị
“chảy máu” và tính độ lệch chuẩn của diện tích được đo. Độ lệch chuẩn của dầu
khoáng chuẩn phải không lớn hơn 5%. Hiệu chuẩn detector bằng cách đo ít nhất
bốn dung dịch dầu khoáng chuẩn.
Dùng các kết quả này để dựng một đồ thị hiệu
chuẩn. Phải đảm bảo rằng detector được vận hành trong khoảng tuyến tính của nó.
Trong khoảng này, chọn một chuẩn thích hợp để định lượng. Ghi sắc đồ của dịch
chiết mẫu trắng và của dịch chiết mẫu thử (xem 8.3) ở cùng một điều kiện. Hiệu
chỉnh mẫu thử theo mẫu trắng.
29. Hiện tượng “chảy máu” của cột tăng có thể
cho biết bơm hay cột bị nhiễm bẩn.
30. Sự tăng mẫu trắng có thể cho biết việc sử
dụng các thuốc thử không tinh khiết hoặc dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh sử
dụng bị nhiễm bẩn.
8.5.4. Các thông số tích phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31. Tất cả sắc đồ phải được kiểm tra
bằng mắt thường để tích phân. Thời gian bắt đầu và kết thúc của tích phân phải
nhìn thấy được trên sắc đồ.
32. Sự xuất hiện các pic trên pic dung
môi có thời gian lưu nhỏ hơn của n-alkan C10 không phải bắt
nguồn từ "CFE" và/hoặc n-hexan chỉ ra rằng mẫu có chứa các cấu
tử dễ bay hơi. Điều này phải nêu ra trong báo cáo thử nghiệm.
33. Đường nền không nằm ngang ở cuối
của sắc đồ (thời gian lưu lớn hơn n-alkan C40) có tín hiệu
lớn hơn tín hiệu từ cột bị “chảy máu”, chỉ ra rằng mẫu thử có thể chứa các
hydrocacbon có nhiệt độ sôi cao. Điều này phải đề cập trong báo cáo thử nghiệm.
34. Khoảng nhiệt độ sôi của dầu khoáng
có thể xác định từ thời gian lưu tương đối so với điểm sôi của chuẩn n-alkan
(5.3.2) (xem Phụ lục B).
8.5.5. Tính toán
Tính hàm lượng dầu khoáng theo công
thức
As dVF SF 100
w0 = ----- x r0,st x Vh x -------- x ------ x ------
Ast
m1 m2 wdm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w0 là hàm lượng dầu khoáng
của mẫu thử, tính bằng miligam/kilogam theo chất khô;
As là diện tích đã tích phân
của dịch chiết mẫu thử;
Ast là diện tích đã tích
phân của dung dịch chuẩn;
ro,st là nồng
độ của dầu khoáng trong dung dịch chuẩn, tính bằng miligam/miliht;
Vh là thể tích của dịch
chiết n-hexan, tính bằng mililit (= 1 ml);
d là tỷ trọng tương đối của "CFE" (=l,494);
m1 là khối lượng của dịch
chiết "CFE" còn lại đã được xử lý, tính bằng gam;
VF là thể tích của dịch
chiết freon thu được theo 8.2, tính bằng mililit;
SF là hệ số chất thêm thu được từ xử lý
sơ bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wdm là hàm lượng chất khô,
tính bằng phần trăm.
Làm tròn kết quả đến một con số có
nghĩa khi hàm lượng tính được nhỏ hơn 100 mg/kg.
Làm tròn kết quả đến hai con số có
nghĩa khi hàm lượng tính được lớn hơn 100 mg/kg.
8.5.6. Kiểm tra chất lượng của việc sử
dụng chuẩn nội
Hiệu suất thu hồi của chuẩn nội phải là
As,40 dV
----- x ------- x Vh
= 1±0,1
Ast,40 m1
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ast,40 là diện tích của pic
C40 của dung dịch chuẩn;
d, V,m1 và Vh
như định nghĩa trong 8.5.5.
35. Có thể có một vài mẫu chứa một
lượng lớn C40. Trong trường hợp đó, tỷ số As,40-
/ Ast,40 Có thể lớn hơn 1,1. Sự có mặt một lượng lớn C39
và C41 cho biết sự tồn tại của C40 trong mẫu gốc.
36. Không sử dụng chuẩn nội để định
lượng hàm lượng dầu khoáng. Nó chỉ được sử dụng để kiểm tra bước ghi sắc ký đồ,
đặc biệt là việc kiểm soát quy trình bơm và hệ thống bơm.
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) viện dẫn phương pháp đã được sử dụng
(phương pháp A hoặc B, quy trình chiết Soxhlet hoặc lắc);
c) dấu hiệu đầy đủ để nhận dạng mẫu
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) tất cả những thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này và bất kỳ sự cố nào có ảnh hưởng đến kết quả thử.
(tham khảo)
VÍ
DỤ VỀ TÍCH PHÂN SẮC KÝ ĐỒ CỦA DẦU KHOÁNG
Hình A.1 là sắc ký đồ
của một dầu khoáng chuẩn và hình A.2 là sắc ký đồ của một dịch chiết từ mẫu đất
bị nhiễm bẩn bởi dầu khoáng.
Hình A.1 a) và A.2 a) là sắc ký đồ gốc, hình A.l b) và A.2 b) là sắc ký đồ của cột bị “chảy
máu” sau khi bơm n-hexan và hình A.l c) và A.2 c) là sắc ký đồ gốc đã
loại bỏ tín hiệu của cột bị “chảy máu”. Sắc ký đồ được tích phân từ n-decan
(C40) đến n-tetracontan (C40). Phần tích phân có
hình cong.
Các sắc ký đồ được chuẩn bị dưới các
điều kiện sau:
Kỹ thuật bơm on-column
Thể tích bơm 0,2
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài cột 10
m
Đường kính trong của cột 0,25
mm
Pha lỏng CP-Sil-5
CB
Chiều dầy phim 0,13
mm
Khí mang nitơ
Áp suất 15
kPa
Detector
ion hóa ngọn lửa
Nhiệt độ detector 3250C
Nhiệt độ buồng cột 500C
trong 5 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3000C trong 10 phút
3200C trong 20 phút
(làm sạch).


PHỤ LỤC B
(tham khảo)
GIẢI
THÍCH SỰ XÁC ĐỊNH KHOẢNG NHIỆT ĐỘ SÔI CỦA DẦU KHOÁNG TRÊN SẮC KÝ ĐỒ
Bảng B.l liệt kê các nhiê độ sôi của các n-alkan
có từ 2 đến 44 nguyên tử cachon (C2 đến C44 sử dụng các
nhiệt độ sôi này có sự so sánh giữa dịch chiết từ đất và hỗn hợp các n-
alkan có thể được thực hiện để xác định-khoảng nhiệt độ sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ sôi 0C
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
13
14
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
22
23
24
25
26
27
28
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
32
33
34
35
36
37
38
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
42
43
44
-89
-42
0
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
126
151
174
196
216
235
253
271
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302
317
331
344
356
369
380
391
402
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
422
432
441
450
459
468
476
483
491
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
505
512
518
525
531
537
543
548
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[l] Riza Quantitative
determination of mineral oil in watersoil, Riza note 87.062x (1987) (in Dutch).
Lelystad.
[2] Pennings, M. The intzuence of column
choice and method of integration when determining mineral oil gas
chromatographically, ICW note 1824 (1987) (in
Dutch), The Winand Staring Centre, Wageningen.
[3] Riza Quantification of the mineral oil
content in extracts from environmental samples: Comparison of various
standardized method, Riza note 88.040x (1080) (in Dutch), Lelystad.
[4] Roteiri, S. et al. Determination of
hydrocarbons in aqueous effuents from the oil industry by infrared analysis
(1984), Concawe , The Hague.
[5] Standard methods for the examination of
water and waste water (17th ed. 1989), American Public Health Association, pp.
5-48, Washington.