TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13443:2021
ISO
23646:2021
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH THUỐC TRỪ SÂU CLO HỮU CƠ BẰNG SẮC
KÝ KHÍ DETECTOR CHỌN LỌC KHỐI LƯỢNG (GC-MS) VÀ SẮC KÝ KHÍ DETECTOR BẪY ELECTRON
(GC-ECD)
Soil quality -
Determination of organochlorine pesticide by gas chromatography with mass
selective detection (GC-MS) and gas chromatography with eletron-capture detection
(GC-ECD)
Lời nói đầu
TCVN 13443:2021 hoàn toàn
tương đương với ISO 23646:2021.
TCVN 13443:2021 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này mô tả việc xác định OCP
trong đất và trầm tích. Hiện tại, việc xác định OCP được thực hiện trong các nền
mẫu này ở hầu hết các
phòng thử nghiệm thông thường theo các bước lấy mẫu, xử lý sơ bộ, chiết và làm
sạch bằng phép đo OCP cụ thể bằng phương pháp sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) hoặc
sắc ký khí với detector bẫy electron (GC-ECD). GC-MS/MS cũng có thể áp dụng
(xem Phụ lục C để biết ví dụ về các điều kiện đo GC-MS/MS đối với OCP). Các bước
phân tích được mô tả cũng có
thể áp dụng để xác định polychlorinated biphenyl (PCB). Tuy nhiên, để xác định
PCB, sử dụng tiêu chuẩn cụ thể của Châu Âu, EN 17322. cả hai tiêu chuẩn đều rất
giống nhau; sự khác biệt đặc biệt ở các bước làm sạch PCB.
Xem xét các nền mẫu khác nhau và các
phức chất có thể gây cản
trở, tiêu chuẩn
này không đề cập một cách làm việc khả thi duy nhất. Có thể có một số lựa chọn,
đặc biệt là liên quan đến làm sạch. Có thể phát hiện bằng khối phổ và detector
bẫy electron. Ba quy trình chiết khác nhau và bốn quy trình làm sạch được mô tả.
Việc sử dụng các chất chuẩn nội và chuẩn bơm được mô tả để kiểm tra nội bộ
về việc lựa chọn quy trình chiết và làm sạch.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng và đã được
xác nhận đối với một vài loại mẫu như được nêu tại Bảng 1 (xem Phụ lục A về kết
quả xác nhận).
Bảng 1 - Nền
mẫu mà tiêu chuẩn này có thể áp dụng và được xác nhận
Nền mẫu
Nền mẫu được
sử dụng để xác nhận
Đất
Đất cát, bị nhiễm bẩn OCP
Đất từ vùng phụ cận Berlin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất giàu mùn
Hỗn hợp đất từ vùng phụ cận Berlin,
Đức và đất tham chiếu
không có PCB của Đức
Trầm tích
Xác nhận kết quả từ TCVN 8061 (ISO 10382)
(WC 102 và WC 106)
CHẤT LƯỢNG ĐẤT
- XÁC ĐỊNH THUỐC TRỪ SÂU CLO HỮU CƠ BẰNG SẮC KÝ KHÍ DETECTOR CHỌN LỌC KHỐI LƯỢNG
(GC-MS) VÀ SẮC KÝ KHÍ DETECTOR BẪY ELECTRON (GC-ECD)
Soil quality -
Determination of organochlorine pesticide by gas chromatography with mass
selective detection (GC-MS) and gas chromatography with eletron-capture detection
(GC-ECD)
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên đã
qua đào tạo thích hợp mới được phép tiến hành phép thử theo tiêu
chuẩn này.
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Chất
cần phân tích của tiêu chuẩn này
Chất cần
phân tích
CAS-RN
Công thức
hóa học
Aldrin
309-00-2
C12H8Cl6
Dieldrin
60-57-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Endrin
72-20-8
C12H8Cl6O
Isodrin
465-73-6
C12H8Cl6
Telodrin
297-78-9
C9H4Cl8O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76-44-8
C10H5Cl7
Heptachloro epoxide (exo-,
cis-isomer)
1024-57-3
C10H5Cl7O
Heptachloro epoxide (endo-,
trans-isomer)
28044-83-9
C10H5Cl7O
α-Endosulfan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C9H6Cl6O3S
β-Endosulfan
33213-65-9
C9H6Cl6O3S
Endosulfan sulfate
1031-07-8
C9H6Cl6O3S
p,p’-DDE
(1,1-bis-(4-chlorophenyl)-2,2-dichloroethen)
72-55-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o,p’-DDD
(1-(2-Chlorophenyl)-1-(4-chlorophenyl)-2,2-dichloroethan)
53-19-0
C14H10Cl4
o, p’-DDT (1,1,1-Trichloro-2-(2-chlorophenyl)-2-(4-chloropnenyl)ethan)
789-02-6
C14H9Cl4
p,p’-DDD
(1,1-Dichloro-2,2-bis(4-chlorophenyl)ethan)
72-54-8
C14H10Cl4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3424-82-6
C14H8Cl4
p,p’-DDT (1,1,1-Trichlor-2,2-bis-(4-chlorophenyl)ethan)
50-29-3
C14H9Cl4
Methoxychlor
72-43-5
C16H15Cl3O2
HCB Hexachlorobenzene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6Cl6
α-HCH (α-Hexachlorocyclohexane)
319-84-6
C6H6Cl6
β-HCH (β-Hexachlorocyclohexane)
319-85-7
C6H6Cl6
γ-HCH (γ-Hexachlorocyclohexane)
58-89-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ-HCH (δ-Hexachlorocyclohexane)
319-86-8
C6H6Cl6
Hexachloro-1,3-butadiene
87-68-3
C4Cl6
α-Chlordane
5103-71-9
C10H6Cl8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5103-74-2
C10H6Cl8
1,2,4-Trichlorobenzene
120-82-1
C6H3Cl3
1,2,3-Trichlorobenzene
87-61-6
C6H3Cl3
1,3,5-Trichlorobenzene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H3Cl3
1,2,3,4-Tetrachlorobenzene
634-66-2
C6H2Cl4
1,2,3,5-Tetrachlorobenzene
634-90-2
C6H2Cl4
1,2,4,5-Tetrachlorobenzene
95-94-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pentachlorobenzene
608-93-5
C6HCl5
Giới hạn phát hiện và giới hạn áp dụng
phụ thuộc vào chất xác định, mẫu được lấy, thiết bị được dùng, chất lượng của
hóa chất sử dụng đối với quy trình chiết mẫu, làm sạch dịch chiết mẫu.
Trong các điều kiện quy định trong
tiêu chuẩn này, có thể đạt được giới hạn áp dụng dưới từ 1 μg/kg (biểu thị theo
chất khô) đối với đất đến 10 μg/kg (biểu thị theo chất khô) đối với trầm tích.
Sự cần thiết để đạt được các giới hạn dưới áp dụng phụ thuộc vào trình tự phân
tích và các giá trị giới hạn hiện tại.
Đất và trầm tích có thể khác nhau về đặc
tính cũng như mức độ nhiễm bẩn OCP dự kiến và sự có mặt của các chất gây cản trở. Vì những
khác biệt này nên không thể mô tả một quy trình chung. Dựa trên các đặc tính của
các mẫu, tiêu chuẩn này đưa ra các bảng quyết định liên quan đến các quy trình
làm khô, chiết và làm sạch. Phương pháp này dựa trên tính năng. Phương pháp này
có thể được sửa đổi nếu đáp ứng tất cả các tiêu chí tính năng được đưa ra trong
tiêu chuẩn này.
Phương pháp này có thể được áp dụng để
phân tích các hợp chất clo hóa khác không được quy định trong phạm vi trong trường
hợp tính phù hợp đã
được chứng minh bằng các thực nghiệm xác nhận nội bộ thích hợp.
CHÚ THÍCH: Dữ liệu xác nhận được trình
bày trong Phụ lục A. Tiêu chuẩn này chỉ được xác nhận đối với α-HCH, β-HCH, γ-HCH,
δ-HCH, o, p’-DDE, p,p’-DDE, o,p’-DD D, p, p’-DDD, o,p’-DDT và p,p’-DDT. Đối với
trầm tích, dữ liệu hiển thị được đo bằng detector ECD. Tính tương thích của dữ
liệu ECD và MS theo cách tiếp cận của tiêu chuẩn này đã được chứng minh trên các nền mẫu
bổ sung.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6648 (ISO 11465), Chất lượng đất -
Xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp khối
lượng.
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng
nước - Hiệu chuẩn và đánh giá phương pháp phân tích và ước lượng đặc tính tính năng
- Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính;
TCVN 6663-15 (ISO 5667-15), Chất lượng
nước - lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm
tích;
TCVN 8884 (ISO 14507), Chất lượng đất
- Xử lý sơ bộ mẫu để xác định các hợp chất nhiễm bẩn hữu cơ
ISO 18512, Soil quality - Guidance on
long and short term storage of soil samples (Chất lượng đất - Hướng
dẫn bảo quản mẫu đất
ngắn hạn và dài hạn)
ISO 22892, Soil quality - Guidelines
for the identification of target compounds by gas chromatography and mass
spectrometry (Chất
lượng đất - Hướng dẫn nhận dạng hợp chất phân tích bằng sắc ký khí và khối phổ)
EN 16179, Sudge, treated biowaste
and soil - Guidance for sample pretreatment (Bùn, chất thải sinh học và đất -
Hướng dẫn xử lý sơ bộ)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn hiệu chuẩn (calibration
standard)
Dung dịch hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ
(OCP) được chuẩn bị từ dung dịch chuẩn thứ cấp và/hoặc dung dịch gốc của OCP tự
nhiên và được sử dụng để hiệu chuẩn đáp ứng của thiết bị liên quan đến nồng độ
chất phân tích.
3.2
Chuẩn nội (internal standard)
Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ được
đánh dấu (OCP) hoặc OCP khác không chắc có trong mẫu, được thêm vào mẫu trước
khi chiết và được sử dụng để định lượng hàm lượng OCP.
3.3
Chuẩn chiết (extraction standard)
Chất hóa học chỉ được sử dụng để kiểm
tra hiệu suất chiết và không được sử dụng cho mục đích định lượng.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ được đánh dấu
(OCP) hoặc OCP khác không chắc có trong mẫu, được thêm vào dịch chiết trước khi
bơm vào máy sắc ký khí và được sử dụng để theo dõi sự biến động của đáp ứng thiết
bị và độ thu hồi của chuẩn nội (3.2).
3.5
Chuẩn hiệu suất (performance
standard)
Một dung dịch hiệu chuẩn được sử dụng
để xác định tiêu chí hiệu suất - (3.6), chứa cùng một lượng chuẩn nội, chuẩn
chiết và chuẩn bơm (3.4) được sử dụng trong các mẫu.
3.6
Tiêu chí hiệu suất (performance
criterion)
Giá trị thu hồi của các chất
chuẩn trong đó mô tả năng lực của
phương pháp phân tích hoặc các phần của phương pháp phân
tích.
4 Nguyên tắc
Do tính phổ quát của tiêu chuẩn này,
cho phép áp dụng các quy trình khác nhau đối với các bước khác nhau (modul). Kiểu
modul được dùng phụ thuộc vào mẫu. Các khuyến nghị được nêu trong tiêu chuẩn
này. Tiêu chí hiệu suất được mô tả và là trách nhiệm của phòng thử nghiệm áp dụng
tiêu chuẩn này để chứng minh rằng các tiêu chí này được đáp ứng. Sử dụng chuẩn
thêm (chuẩn nội) cho
phép kiểm tra tổng thể về hiệu suất kết hợp cụ thể các modul cho một mẫu cụ thể.
Tuy nhiên, không nhất thiết cần đưa ra thông tin về hiệu suất chiết mở rộng của OCP
tự nhiên gắn với nền mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chiết được làm giàu bằng bay hơi,
nếu cần, loại bỏ hợp chất cản trở bằng phương pháp làm sạch phù hợp với nền mẫu
cụ thể. Dung dịch rửa giải được làm giàu bằng bay hơi.
Dịch chiết được phân tích bằng sắc ký
khí. Các hợp chất khác nhau được tách bằng cột mao quản với pha tĩnh có tính phân cực
thấp. Phát hiện bằng detector khối phổ (MS) hoặc detector bẫy electron (ECD).
GC-MS/MS cũng được áp dụng nếu các tiêu chí tính năng được mô tả (xem 10.7.5)
và đặc tính tính năng (xem Điều 11) được đáp ứng.
OCP được nhận dạng và định lượng bằng
cách so sánh thời gian lưu tương đối và chiều cao pic tương đối (hoặc diện
tích pic) tương ứng với chuẩn nội thêm vào. Hiệu suất của quy trình phụ thuộc
vào thành phần của nền mẫu được khảo sát.
5 Cản trở
5.1 Cản trở với
quá trình lấy mẫu và chiết
Sử dụng bình chứa lấy mẫu bằng
vật liệu không làm thay đổi mẫu trong khoảng thời gian tiếp xúc (nên bằng thép,
nhôm, hoặc thủy tinh).
Tránh sử dụng vật liệu nhựa và vật liệu hữu cơ khác trong quá trình lấy mẫu, bảo
quản mẫu hoặc chiết. Giữ mẫu khỏi ánh sáng mặt trời và tiếp xúc kéo dài với ánh
sáng.
Trong quá trình bảo quản mẫu,
việc mất OCP có thể xảy ra do hấp phụ lên thành bình chứa. Mức độ mất OCP tùy
thuộc vào thời gian bảo quản.
5.2 Cản trở với
GC
Các chất cùng rửa giải với OCP cần
phân tích có thể gây cản trở đến phép xác định. Các cản trở này có thể dẫn đến
tín hiệu phân giải không hoàn toàn và tùy thuộc vào độ lớn của chúng, có thể tác động đến
độ chính xác và độ chụm của kết quả phân tích. Không cho phép việc trùng
pic trong diễn giải kết quả. Các pic không đối xứng và pic trải rộng hơn
pic tương ứng của các chất chuẩn dự kiến cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lưu ý an toàn
Một số OCP có tính độc và phải được xử
lý hết sức cẩn thận. Tránh tiếp xúc với vật liệu rắn, dịch chiết
dung môi và dung dịch chuẩn OCP. Phải chuẩn bị dung dịch chuẩn tập trung trong
phòng thử nghiệm được
trang bị phù hợp hoặc được mua sẵn từ các nhà cung cấp chuyên nghiệp.
Dung môi có chứa OCP phải được thải bỏ theo quy định
về thải bỏ chất thải nguy hại.
Khi làm việc với hexan, cần cẩn trọng
bởi vì đặc tính gây
độc thần kinh của hexan.
Phải tuân thủ các quy định
hiện hành về tất cả mối nguy hại kèm theo phương pháp này.
7 Thuốc thử
7.1 Yêu cầu
chung
Tất cả thuốc thử phải là cấp độ phân
tích được công nhận. Độ tinh khiết của thuốc thử được dùng phải được kiểm tra bằng
phân tích mẫu trắng như được nêu tại 10.1. Giá trị mẫu trắng phải nhỏ hơn 50 % giới hạn
báo cáo thấp nhất.
7.2 Thuốc thử
cho quá trình chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 n-heptan, C7H16.
7.2.3 Ete dầu mỏ, khoảng nhiệt
độ sôi từ 40 °C đến 60 °C.
7.2.4 Dung môi giống
hexan,
với khoảng nhiệt độ sôi từ 30 °C đến 69 °C.
7.2.5 Natri sunphat
khan,
Na2SO4. Natri
sunphat khan phải được giữ kín cẩn thận.
7.2.6 Nước cất, hoặc nước
có chất lượng tương đương, H2O.
7.2.7 Natri clorua, NaCl, khan.
7.2.8 Chất giữ, hợp chất có
nhiệt độ sôi cao, như octan, nonan
7.3 Thuốc thử
cho quá trình làm sạch
7.3.1 Làm sạch A
dùng nhôm hoạt tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiềm hoặc trung tính, diện tích bề mặt
riêng 200 m2/g, hoạt tính Super I phù hợp theo Tài liệu tham khảo [6].
7.3.1.2 Oxit nhôm khử
hoạt tính
Giảm hoạt tính với khoảng 10 % nước.
Thêm khoảng 10 g nước (7.2.6) vào 90 g
oxit nhôm (7.3.1.1). Lắc cho đến khi không còn cục. Để oxit nhôm ổn định trước
khi dùng trong khoảng 16 h, đậy kín để tránh không khí; sử dụng trong vòng tối
đa hai tuần.
CHÚ THÍCH: Hoạt tính phụ thuộc
vào hàm lượng nước. Có thể cần điều chỉnh hàm lượng nước.
7.3.2 Làm sạch B sử
dụng silica gel 60 đối với sắc ký cột
7.3.2.1 Silica gel
60,
cỡ hạt 63 μm đến 200 μm.
7.3.2.2 Silica gel
60,
hàm lượng nước : tỉ lệ khối lượng
w(H2O) = 10 %.
Silica gel 60 (7.3.2.1) được nung nóng
trong ít nhất 3 h ở 450 °C, làm nguội trong bình hút ẩm và bảo quản
ở nơi có chứa magie perclorat hoặc tác nhân làm khô phù hợp. Trước khi sử dụng,
sấy ít nhất 5 h ở 130 °C trong tủ sấy. Sau đó, để nguội trong bình hút ẩm và
thêm 10 % nước (phần khối lượng) vào bình. Lắc mạnh trong 5 min bằng tay cho đến
khi không còn cục sau đó lắc trong 2 h bằng máy lắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Làm sạch C sử
dụng sắc ký thẩm thấu gel (GPC)
7.3.3.1 Bio-Bead®1)
S-X3.
7.3.3.2 Etyl axetat, C4H8O2
7.3.3.3 Xyclo hexan, C6H12.
Chuẩn bị GPC, ví dụ:
- Cho 50 g hạt sinh học Bio-Bead® S-X3
(7.3.3.1) vào bình Erlenmeyer dung tích 500 mL và thêm 300 mL hỗn hợp rửa giải
làm từ xyclohexan (7.3.3.3) và etyl axetat (7.3.3.2) theo tỷ lệ 1:1 (thể tích)
để cho hạt sinh
học nở ra;
- Sau khi lắc trong một thời gian ngắn
cho đến khi không còn cục, đậy kín bình trong 24 h.
- Đổ hỗn hợp trong bình vào ống sắc ký
GPC.
- Sau khoảng ba ngày, ấn pittông của cột
sao cho nạp được khoảng 35 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Làm sạch D sử
dụng Florisil®2)
7.3.4.1 Florisil®, nung trong
2 h ở 600 °C, cỡ hạt từ 150 μm đến 750 μm.
7.3.4.2 Iso-octan, C8H18.
7.3.4.3 Toluen, C7H8.
7.3.4.4 Iso-octan/toluen
95/5 (thể tích).
7.3.4.5 Dietylete, C4H10O
7.4 Thuốc thử
dùng cho phân tích sắc ký khí
Các khí dùng cho sắc ký khí/ECD hoặc
MS có độ tinh khiết cao và theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
7.5 Chất chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi để chuẩn bị dung dịch chuẩn
phải không có OCP. Hexan, xyclo-hexan, iso-hexan hoặc các dung môi giống hexan khác có
thể sử dụng. Kiểm tra độ bền
của dung dịch chuẩn thường xuyên.
7.5.2 Chuẩn hiệu
chuẩn
Chuẩn hiệu chuẩn cần chứa các hợp chất
cần xác định được lựa chọn từ Bảng 2.
7.5.3 Chuẩn nội,
chuẩn chiết và chuẩn bơm
7.5.3.1 Yêu cầu
chung
Đối với các chuẩn nội, chuẩn chiết và
chuẩn bơm, chọn các chất có các đặc tính vật lý và hóa học (ví dụ tính chất chiết,
thời gian lưu) tương tự như của các hợp chất cần phân tích.
Số lượng chuẩn nội và chuẩn chiết phụ
thuộc vào kế hoạch hiệu chuẩn của phép phân tích. Ba khả năng khác nhau có thể xảy ra (xem
Phụ lục B):
a) Phân tích OCP nếu không có bất kỳ
thông tin nào về mẫu:
1) Chuẩn nội được thêm vào mẫu trước
khi chiết và được sử dụng để
định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Nếu yêu cầu, thêm chuẩn vào dịch
chiết trước khi bơm.
b) Nồng độ OCP dự kiến cao:
1) Chuẩn chiết được thêm vào mẫu trước
khi chiết. Hiệu suất chiết được kiểm tra bằng cách so sánh với chuẩn hiệu suất.
2) Nếu yêu cầu, chuẩn bơm được thêm
vào dịch chiết trước khi bơm.
3) Ít nhất một OCP có độ nhạy tương đương với quy
trình chiết phải được sử dụng làm chuẩn chiết.
c) Bằng chứng không xuất hiện:
1) Khi các mẫu bị nhiễm bẩn
cao được phân tích, một phần dịch chiết thường được sử dụng để làm sạch thêm.
Điều này làm cho chi phí phân tích do sử dụng các chuẩn được đánh dấu rất cao.
Trong những trường hợp này, thêm chuẩn chiết và chuẩn nội theo hai bước:
i) Bước 1: Chuẩn chiết được thêm vào mẫu
trước khi chiết. Hiệu suất chiết được kiểm tra bằng cách so sánh với chuẩn hiệu
suất
ii) Bước 2: Sau khi chiết, bổ sung các
chuẩn nội vào một phần dịch chiết. Các chuẩn nội bộ này được sử dụng để định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất được coi là chuẩn nội, chuẩn
chiết và chuẩn bơm được liệt kê dưới đây.
Đối với detector MS, nên sử dụng các
OCP được đánh dấu.
OCP khác hoặc các chất tương tự, ví dụ
PCB không có trong mẫu hoặc OCP được đánh dấu 13C12 không được sử
dụng làm chuẩn nội, có thể được sử dụng làm chuẩn bơm.
7.5.3.2 Chất phân tích
đánh dấu
Phần lớn các chất phân tích mục tiêu
được liệt kê ở Bảng 2, chuẩn đánh dấu 13C được bán sẵn trên thị trường.
Một số chuẩn đánh dấu được áp dụng.
α-Endosulfan-d4
(CAS-RN-203645-57-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(CAS-RN-203716-99-8)
p,p’-DDE-d4 hoặc-d8
(CAS-RN-93952-19-3)
o,p’-DDT-d4 or -d8
(CAS-RN-221899-88-3)
p,p’-DDD-d4 or -d8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o,p’-DDE-d8
(CAS-RN-1402834-57-4)
p,p’-DDT-d4 or -d8
(CAS-RN-93952-18-2)
Methoxychlor-d6
(CAS-RN-106031-79-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-HCH-d6
(CAS-RN-86194-41-4)
γ-HCH-d6
(CAS-RN-60556-82-3)
1,2,4-Trichlorobenzene-d3
(CAS-RN-2199-72-6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(CAS-RN-3907-98-3)
1,3,5-Trichlorobenzene-d3
(CAS-RN-1198-60-3)
1,2,3,4-Tetrachlorobenzene-d2
(CAS-RN-2199-73-7)
1,2,3,5-Tetrachlorobenzene-d2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,4,5-Tetrachlorobenzene-d2
(CAS-RN-1198-57-8)
PCB28-d4
PCB52-d3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB101-d3
Phenanthrene-d10
(CAS-RN-1517-22-2)
7.5.3.3 Chất phân
tích không đánh dấu
PCB29
2,4,5-triclorobiphenyl
(CAS-RN 15862-07-4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4,6-triclorobiphenyl
(CAS-RN 35693-92-6)
PCB143
2,2’,3,4,5,6’-hexaclorobiphenyl
(CAS-RN 68194-15-0)
PCB155
2,2’,4,4’,6,6’-hexaclorobiphenyl
(CAS-RN 33979-03-2)
PCB198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(CAS-RN 68194-17-2)
PCB207
2,2’,3,3’,4,4’,5,6,6’-nonaclorobiphenyl
(CAS-RN 52663-79-3)
PCB209
2,2’,3,3’,4,4’,5,5’,6,6’-decaclorobiphenyl
(CAS-RN 2051-24-3)
7.5.3.4 Chất phân
tích để kiểm tra độ phân giải
Nếu cần kiểm tra độ phân giải của cột
GC, các PCB sau được khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4,4’-triclorobiphenyl
(CAS-RN 7012-37-5)
PCB31
2,4’,5-triclorobiphenyl
(CAS-RN 16606-02-3)
7.5.3.5 Chất phân
tích để kiểm tra độ tuyến tính
Một số OCP (dieldrin, endrin, p, p’-
DDT, o, p ‘DDT, p,
p’-DDD, Methoxychlor) có xu hướng phân hủy hoặc bị hấp phụ ở liner của GC. Để theo
dõi điều kiện ở liner, nên kiểm tra thường xuyên. Do vậy, bơm dung dịch chuẩn
có chứa các OCP sau:
p, p’-DDT (CAS-RN 50-29-3)
Endrin (CAS-RN 72-20-8)Tổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% sự phân hủy = tổng diện tích pic của
các sản phẩm phân hủy/tổng diện tích pic của các vật chất và sản phẩm phân hủy
(1)
Cách khác, OCP đánh dấu 13C12 cần được sử
dụng làm chuẩn nội hoặc chuẩn bơm.
7.6 Chuẩn bị
dung dịch chuẩn
7.6.1 Chuẩn bị các
dung dịch chuẩn hiệu chuẩn OCP
Chuẩn bị từng dung dịch chuẩn ban đầu
đậm đặc khoảng 0,4 mg/mL trong n-heptan (7.2.2) bằng cách cân khoảng 10
mg từng chuẩn hiệu chuẩn (7.5.2) chính xác đến 0,1 mg và hòa tan chúng trong 25
mL n-heptan.
- Tổ hợp các lượng nhỏ (từ 2 mL đến 10
mL) từng dung dịch chuẩn ban đầu này vào một dung dịch chuẩn hỗn hợp OCP.
CẢNH BÁO Vì đặc tính
nguy hiểm của các chất được dùng, nên sử dụng các dung dịch chuẩn hoặc dung dịch
chuẩn hỗn hợp bán sẵn đã được chứng nhận. Tránh tiếp xúc với da.
Dung dịch chuẩn làm việc phải cùng
dung môi như phần
chiết.
Bảo quản dung dịch chuẩn đầu và dung dịch
chuẩn pha loãng ở nơi tối, tại nhiệt độ (5 ± 3) °C. Dung dịch bền ít nhất trong
một năm, nếu quá trình bay hơi dung môi là không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2 Chuẩn bị
dung dịch chuẩn nội
Chuẩn bị dung dịch chuẩn nội đầu đậm đặc,
có chứa ít nhất ba thành phần khác nhau (7.5.3.2 hoặc 7.5.3.3), khoảng 0,4
mg/mL trong n-heptan (7.2.2) bằng cách cân khoảng 10 mg từng chuẩn nội chính
xác đến 0,1 mg và hòa tan chúng trong 25 mL n-heptan. Chuẩn bị từ dung dịch
chuẩn nội thứ cấp này với nồng độ sao cho lượng thêm vào cho pic
với diện tích pic hoặc chiều cao pic trong sắc ký đồ có thể đo được (ít nhất bằng
10 lần giới hạn phát hiện).
Nếu quy trình hai bước đối với GC-MS
được dùng, tạo hai dung dịch chuẩn nội khác nhau, một dung dịch có chứa hợp chất
không đánh dấu. Ít nhất phải sử dụng hai đồng loại không đánh dấu trong dung dịch
chuẩn nội thứ nhất và ít nhất ba đồng loại đánh dấu trong dung dịch thứ hai.
Dung dịch chuẩn nội phải được bảo quản
ở (5 ± 3) °C.
7.6.3 Chuẩn bị
dung dịch chuẩn bơm
Chuẩn bị một dung dịch chuẩn bơm thứ
hai đậm đặc, chứa ít nhất hai thành phần khác nhau (7.5.3.2 hoặc 7.5.3.3), khoảng
0,4 mg/mL trong dung môi thích hợp bằng cách cân khoảng 10 mg từng chuẩn bơm đã
chọn chính xác đến 0,1 mg và hòa tan chúng trong 25 mL. Chuẩn bị từ dung dịch
chuẩn nội thứ hai này với nồng độ sao cho lượng thêm vào cho pic có diện tích
pic hoặc bề mặt pic có thể đo được trong sắc ký đồ (ít nhất bằng 10 lần giới hạn
phát hiện).
Dung dịch chuẩn nội phải được bảo quản
ở (5 ± 3) °C.
7.6.4 Chuẩn bị
dung dịch để kiểm tra liner
Đối với kiểm tra liner, chuẩn bị dung
dịch đậm đặc chứa p,p’-DDT và endrin (xem 7.5.3.5) khoảng 1 mg/ml trong dung
môi phù hợp bằng cách cân khoảng 10 mg mỗi chất chính xác đến 0,1 mg và hòa tan
chúng trong 10 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Thiết bị, dụng cụ
8.1 Quy
trình chiết và làm sạch
Sử dụng bình thủy tinh phòng thí nghiệm
thông thường.
Tất cả bình thủy tinh và vật
liệu tiếp xúc với mẫu hoặc dịch chiết phải được làm sạch kỹ, tốt nhất trong máy
rửa sử dụng quy trình rửa thông thường, sau đó tráng bằng axeton và
tráng bằng dung môi giống hexan.
8.1.1 Chai mẫu, làm bằng thủy
tinh, thép không gỉ hoặc nhôm có nút thủy tinh hoặc nút vặn và được gắn kín
polytetrafluoetylen (PTFE) với thể tích phù hợp.
8.1.2 Máy lắc, với chuyển
động ngang (200 đến 300 chuyển động trên một phút).
8.1.3 Bếp cách thủy, điều chỉnh
đến 100 °C.
8.1.4 Phễu tách, với thể
tích phù hợp.
8.1.5 Bình nón, thể tích
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.7 Thiết bị chiết
lỏng áp suất,
bao gồm cả ngăn chiết và lọ.
8.1.8 Bồn siêu âm, có bộ điều
chỉnh nhiệt độ.
8.1.9 Bình làm
giàu,
loại Kuderna Danish.
Bình làm bay hơi khác, ví dụ máy làm
bay hơi quay, có thể được dùng nếu phù hợp.
8.1.10 Hạt sôi, thủy tinh
hoặc hạt sứ.
8.1.11 Bông thạch
anh, hoặc bông thủy tinh silan hóa.
CẢNH BÁO Làm việc với
bông thạch anh chịu nguy cơ về sức khỏe do hạt thạch anh mịn thoát ra. Sử dụng
tủ hút khói và đeo mặt nạ phòng bụi để phòng ngừa hít phải những hạt này.
8.1.12 Ống thử nghiệm
hiệu chuẩn,
với dung tích danh định từ 10 mL đến 15 mL và nút thủy tinh nhám.
8.1.13 Ống sắc ký, cột sắc ký
thủy tinh, đường kính trong 5 mm đến 10 mmm, chiều dài ví dụ 600 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Yêu cầu chung
Trang bị với cột mao quản, detector khối
phổ (MS) hoặc detector bẫy electron (ECD) dựa trên 63Ni.
CHÚ THÍCH: Làm việc với nguồn
phóng xạ kín như có trong ECD yêu cầu giấy phép theo các quy định phù hợp của
quốc gia.
8.2.2 Cột mao quản,
Cột mao quản pha tĩnh
không phân cực, ví dụ có phenyl-metyl silicon 5 % được bọc ngoài bởi cột mao quản
silica nóng chảy hoặc cột có pha liên kết hóa học tương đương. Nói chung, chiều
dài cột phải từ 25 m đến 60 m, đường kính trong từ 0,18 mm đến 0,32 mm, và độ
dày màng từ 0,1 μm đến 0,5 μm.
Nếu cần, kiểm tra độ phân giải với
PCB28 và PCB31. Cột phù hợp nếu pic sắc ký đồ của PCB28 và PCB31 có độ phân giải
đủ lớn (độ phân
giải ít nhất 0,5).
9 Lưu giữ và xử lý
sơ bộ mẫu
9.1 Lưu giữ mẫu
Cần phải phân tích mẫu càng
sớm càng tốt sau khi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu khô có thể được bảo quản tại nhiệt
độ phòng ở nơi tối đến một tháng. Mẫu đất cần phải được bảo quản theo ISO
18512.
9.2 Xử lý sơ bộ
mẫu
Xử lý sơ bộ mẫu theo TCVN 8884 (ISO
14507) và/hoặc EN 16179 để thu được mẫu thử, nếu không có quy định khác.
CHÚ THÍCH EN 16179 bao
gồm lấy mẫu, giảm cỡ hạt và xử lý
sơ bộ mẫu. TCVN 8884 (ISO 14507) chỉ đề cập xử lý sơ bộ mẫu.
Xử lý sơ bộ là cần thiết để giảm hàm lượng
ẩm để có thể
chiết OCP và làm tăng tính đồng nhất.
Tùy thuộc vào bản chất của vật liệu mẫu
và dung môi chiết được dùng, có thể cần bước làm khô. Nếu cần, làm khô mẫu hoàn
toàn trong không khí, sấy khô
trong lò sấy thông gió ở 40 °C
hoặc thiết bị làm khô đông lạnh. Thời gian làm khô phụ thuộc vào kỹ thuật đã chọn
và bản chất của mẫu.
Nếu Soxhlet được dùng, cần sấy khô
hoàn toàn mẫu để chiết. Nên sấy
khô hoàn toàn nếu mẫu phải lưu giữ trong khoảng thời gian dài. Thời gian sấy
khô phụ thuộc vào kỹ thuật đã chọn và bản chất của mẫu.
CHÚ THÍCH Sấy khô hoàn
toàn có thể làm mất
triclorobenzen bay hơi.
10 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử mẫu trắng với đất không
có OCP theo quy trình đã áp dụng (quy trình chiết chọn lọc và quy trình làm sạch),
sử dụng cùng một lượng thuốc thử như đã dùng cho xử lý sơ bộ, chiết, làm sạch,
và phân tích mẫu. Phân tích mẫu trắng ngay trước khi phân tích mẫu để chứng tỏ
rằng không bị nhiễm bẩn. Giá trị mẫu trắng phải nhỏ hơn 50 % giới hạn báo cáo
thấp nhất.
10.2 Chiết
10.2.1 Yêu cầu
chung
Tùy thuộc vào mẫu thử (nền mẫu và hàm
lượng ẩm), chọn quy trình chiết phù hợp (xem Bảng 3).
Nên áp dụng quy trình chiết 1 (xem
10.2.2) hoặc 2 (xem 10.2.3) nếu điều quan trọng là phá vỡ các đoàn lạp trong
mẫu để tiếp xúc với OCP. Với mẫu ướt, phải áp dụng quy trình này để loại bỏ nước.
Nên áp dụng quy trình chiết 3 (xem
10.2.4) nếu mẫu khô và hòa tan OCP là bước quan trọng nhất (vật liệu giàu chất hữu
cơ).
Quy trình chiết khác, ví dụ chiết bằng
vi sóng có thể được sử
dụng nếu phòng thử nghiệm có thể cho hiệu suất chiết tương đương với một quy
trình chiết 1, 2 hoặc 3 như được mô tả trong tiêu chuẩn này, hoặc
Quy trình chiết được mô tả trong tiêu
chuẩn này phù hợp với chiết từ 2 g đến 20 g mẫu khô. Nếu mẫu thử có tỉ trọng thấp
(nghĩa là đất giàu mùn) hoặc mẫu đồng nhất, tùy thuộc vào hàm lượng OCP dự
đoán, có thể sử dụng lượng mẫu ít hơn.
Lượng mẫu phải được cân chính xác đến
1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng ẩm của mẫu thử
Nền mẫu
Dung môi
chiết
Kỹ thuật
chiết
Quy trình
chiết
Khô
Đất, trầm tích
Dung môi axeton/giống hexan
Khuấy,- siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PLE
Quy trình chiết 2 (xem 10.2.3)
Dung môi giống hexan
Soxhlet
Quy trình chiết 3 (xem 10.2.4)
PLE
Quy trình chiết 2 (xem 10.2.3)
Ướt
Đất, trầm tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuấy, siêu âm
Quy trình chiết 1 (xem 10.2.2)
PLE
Quy trình chiết 2 (xem 10.2.3)
10.2.2 Quy trình
chiết 1 - Khuấy hoặc siêu âm
Lấy mẫu thử vào bình (8.1.1). Thêm thể
tích xác định dung dịch chuẩn nội (7.6.2). Thêm 50 mL axeton (7.2.1) vào mẫu thử
và chiết bằng cách lắc hoặc siêu âm để phá vỡ các đoàn lạp trong 30 min.
Sau đó thêm 50 mL ete dầu mỏ (7.2.3)
hoặc dung môi giống hexan (7.2.4) và lắc kỹ lần nữa hoặc sử dụng siêu âm trong
ít nhất 1 h. Sử dụng máy lắc ngang (8.1.2) và có chuyển động dung môi trong
chai mẫu càng dài càng tốt (vị trí ngang).
Sau khi chất rắn đã lắng, gạn phần nổi
phía trên. Rửa pha rắn bằng 50 mL ete dầu mỏ (7.2.3) hoặc dung môi giống hexan
và gạn lần nữa.
Thu lấy dịch chiết trong phễu
tách (8.1.4) và loại bỏ axeton bằng cách lắc hai lần với 400 mL nước (7.2.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể dùng nước vòi để loại bỏ axeton, bởi vì hợp chất phân tích không
có trong đó.
Nếu mẫu chứa lượng nước
tới
25
%, có thể sử dụng quy trình tương tự. Nếu hàm lượng nước của mẫu lớn hơn 25 %,
quy trình này kém hiệu quả và lượng axeton phải được tăng lên. Tỷ lệ axeton:
ete dầu mỏ hoặc dung môi giống hexan phải ít nhất bằng 9:1. Tỷ lệ axeton:ete dầu
mỏ hoặc dung môi giống hexan phải được giữ không đổi bằng 1:2
Lượng xác định chuẩn nội được cho vào
trong tất cả các quy trình chiết phải có lượng mà nồng độ của chúng trong dịch
chiết cuối cùng nằm trong khoảng làm việc của phương pháp đo thông thường. Nồng
độ của từng chuẩn nội trong dịch chiết cuối cùng là 0,1 μg/mL. Để làm “ướt” mẫu
hoàn toàn, nên dùng lượng chuẩn nội tối thiểu 100 μL.
CHÚ THÍCH 2: Trong nền mẫu có hàm lượng
chất hữu cơ cao, cần quy trình chiết dài hơn.
10.2.3 Quy trình
chiết 2 - Chiết lỏng áp suất (PLE)
Thiết bị (8.1.7) được chuẩn bị theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Thể tích của cuvet PLE được chọn phụ thuộc vào mức độ nhiễm
bẩn và thể tích của mẫu được phân tích. Đặt một phin lọc xenlulo ở dưới đáy
cuvet và thêm mẫu hoặc hỗn hợp mẫu với đất diatomit hoặc cát biển vào trong
ngăn chiết. Thêm lượng xác định của dung dịch nội chuẩn thứ cấp (xem 7.6.2). Nếu
cần, đổ thêm đất diatomit hoặc cát biển để ngăn được lấp đầy hoàn toàn. Đậy chặt
ngăn và làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tùy thuộc vào độ ẩm, chọn dung môi
giống hexan (7.2.4) hoặc hỗn hợp dung môi giống hexan (7.2.4) và axeton
(7.2.1).
Ví dụ để thiết lập thiết bị PLE:
- Nhiệt độ: 100°C
- Pha tĩnh: 10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xả: 100%
Khi quá trình chiết kết thúc, thể tích
của dịch chiết được đo hoặc làm đầy đến một thể tích xác định.
10.2.4 Quy trình
chiết 3 - Soxhlet
Đặt mẫu thử vào ống chiết (8.1.6).
Thêm lượng xác định dung dịch chuẩn nội thứ hai (xem 7.6.2) và khoảng 70 mL
dung môi giống hexan (7.2.4) vào bình chiết. Chiết mẫu bằng thiết bị chiết
Soxhlet (8.1.6). Cần phải tính khoảng thời gian chiết với tối thiểu 100 vòng
chiết.
Nếu mẫu dễ hút ẩm, cho thêm natri
sunphat vào mẫu thử để có được vật liệu ở tình trạng chảy tự do.
10.3 Cô đặc
Cho hạt sôi (8.1.10) vào dịch chiết và
cô đặc dịch chiết đến khoảng 10 mL bằng cách làm bay hơi sử dụng máy cô (8.1.9).
Chuyển dịch chiết đã làm giàu vào ống thử nghiệm hiệu chuẩn (8.1.12) và cô đến
1 mL
sử
dụng một dòng khí nhẹ nitơ hoặc khí trơ khác ở nhiệt độ phòng. Ghi lại thể tích
cuối cùng của dịch chiết.
Quá trình cô đặc không yêu cầu nếu hợp
chất cần phân tích có nồng độ cao hoặc nếu được sử dụng thể tích chuẩn bơm lớn.
Với mẫu bị nhiễm bẩn nặng, một
phần được sử dụng để làm sạch thêm. Thiết lập phần, f, của dịch chiết được
dùng cho việc làm sạch thêm. Nếu sử dụng các chất không đánh dấu làm chuẩn nội
được bổ sung vào mẫu, cho một lượng xác định dung dịch chuẩn nội thứ hai (xem
7.6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Làm sạch
dịch chiết
10.4.1 Yêu cầu chung
Phải áp dụng quy trình làm sạch nếu
các hợp chất hiện có gây cản trở OCP cần phân tích trong sắc ký đồ khí hoặc nếu
các hợp chất này có thể ảnh hưởng đến quy trình GC (nghĩa là nhiễm bẩn hệ thống sắc
ký). Nếu không có các chất cản trở hoặc các chất cản trở không đáng kể,
thì không cần làm sạch. Tùy thuộc vào chất được loại bỏ, nên sử dụng Bảng 4. Nếu phải
loại bỏ hợp chất
phân cực, cần chú ý đặc biệt đến sự thu hồi các OCP phân cực.
Bảng 4 -
Phương pháp làm sạch
Phương pháp
Làm sạch
Để loại bỏ
Ghi chú
Làm sạch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất phân cực
Chú ý điều chỉnh hàm lượng nước và
giữ không đổi
Làm sạch B
Silicagel
Hợp chất phân cực
Làm sạch C
Thấm gel
Hợp chất phân tử lớn, chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch D
Florisil®
Hợp chất phân cực
Cũng có thể sử dụng quy trình làm sạch
khác, nếu quy trình đó loại bỏ được các pic cản trở trong sắc ký đồ và độ thu hồi
sau khi sử dụng phương pháp làm sạch ít nhất bằng 80 % cho tất cả các chất phù
hợp (bao gồm cả chuẩn nội).
Chuyển định lượng dịch chiết thu được ở
10.3 vào hệ thống làm sạch; cách khác, có thể sử dụng một phần dịch chiết này.
10.4.2 Làm sạch A -
oxit nhôm
Chuẩn bị cột hấp phụ bằng cách đặt nút
nhỏ bông thủy tinh (8.1.11) vào ống sắc ký (8.1.13) và làm khô bằng 2,0 g ±
0,1 g oxit nhôm (7.3.1.1).
Cho dịch chiết vào cột hấp phụ đã được
làm khô. Tráng ống thử hai lần, mỗi lần bằng 1 mL ete dầu mỏ (7.2.3) hoặc dung
môi giống hexan (7.2.4) và chuyển dịch tráng vào cột sử dụng cùng pipet cho đến
khi mức chất lỏng đạt đến mặt trên của phần nhồi cột. Rửa giải với khoảng 20 mL
ete dầu mỏ. Thu lấy toàn bộ dịch rửa giải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng một mẻ mới oxit nhôm, thể tích dung
môi để rửa giải hoàn toàn OCP cụ thể ra khỏi cột phải được xác định bằng cách sử
dụng một dung dịch chuẩn OCP phù hợp.
CHÚ THÍCH: Cactric oxit nhôm dùng một lần có bán sẵn
trên thị trường có thể được sử dụng làm chất thay thế nếu phù hợp. Cột phù hợp
nếu tính năng của phương pháp đáp ứng với 10.7.5 và 10.8.6.
10.4.3 Làm sạch B -
silica gel
Đặt nút bông thủy tinh (8.1.11) và 10
g silica gel (7.3.2.2) vào ống sắc ký (8.1.13). Sau đó cho lớp natri sunphat
dày 1 cm (7.2.5 ) nếu cần. Ổn định bằng 20 mL ete dầu mỏ (7.2.3) hoặc dung môi
giống hexan (7.2.4). Cho dịch chiết vào cột khi mức hỗn hợp dung môi bị xả còn
lại khoảng 0,5 cm trên lớp nhồi cột.
Tiến hành rửa giải sử dụng 10 mL ete dầu
mỏ (7.2.3) hoặc dung môi giống hexan (7.2.4). Chất giữ (7.2.8) được cho vào dịch
rửa giải, và thể tích dịch rửa
giải được giảm xuống thể tích cần (xem 10.3).
10.4.4 Làm sạch C -
Sắc ký thấm gel
Cẩn thận giảm lượng dịch chiết trong điều kiện
dòng nitơ nhẹ. Phần còn lại được hòa tan ngay trong 5 mL hỗn hợp dung môi [etyl
axetat (7.3.3.2) và xyclohexan (7.3.3.3) (1:1)]. Phần còn lại hòa tan này được
cho vào cột GPC được nhồi hạt Bio-Bead®1) (7.3.3.1).
Sử dụng hỗn hợp dung môi cho GC để rửa
giải.
Cài đặt hệ thống GPC cần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 mL/min
- Thể tích của vòng mẫu
5 mL
- Phân đoạn thứ nhất
120 mL (24 min);
- Rửa giải PCB
155 mL (31 min);
- Phân đoạn cuối cùng
20 mL (4 min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho chất giữ (7.2.8) vào dịch
rửa giải, sau đó thể tích của dịch rửa giải được giảm xuống thể tích cần (xem
10.3).
CHÚ THÍCH: Trong khi sử dụng cột thấm
gel, có thể xảy ra
sự thay đổi nhỏ về thể tích thu được.
Sự thay đổi này có thể nhìn thấy về sự giảm của độ thu hồi chuẩn nội. Nếu xảy
ra, có thể cần điều chỉnh
lại thể tích mẫu.
10.4.5 Làm sạch D - Florisil®2)
Đặt bông thủy tinh (8.1.11) vào một ống
sắc ký (8.1.13) và thêm natri sunphat 5 mm (7.2.5), 1,5 g Florisil®2) (7.3.4.1) và
lại cho thêm natri sunphat 5 mm. Để cố định hỗn hợp, đặt bông thủy tinh (8.1.11) lên
trên đỉnh. Tráng cột bằng 50 mL iso-octan (7.3.4.2). Cho dịch chiết vào cột.
Tráng ống/bình chiết hai lần, mỗi lần 1 mL iso-octan/toluen (95/5 theo thể
tích) (7.3.4.4) và chuyển định lượng
lên trên cột. Sau đó, rửa giải bằng 7 mL iso-octan/toluen và sau đó 10 mL dung
môi giống hexan (7.2.4)/dietylet (7.3.4.5) (90/10 theo thể tích). Cho thêm một
giọt chất giữ (7.2.8) vào dịch rửa giải và thể tích dịch rửa giải được giảm xuống
thể tích cần dùng (xem 10.3).
Có thể sử dụng cactric chiết pha rắn
(SPE) Florisil®2) có bán sẵn.
Trong tất cả các trường hợp,
tính phù hợp đối
với quy trình làm sạch phải được đánh giá bằng cách kiểm tra hiệu năng của
phương pháp.
10.5 Thêm
chuẩn bơm
Nếu việc thêm chuẩn chuẩn bơm là cần
thiết, thì cho một lượng phù hợp chuẩn bơm (7.6.3) vào dịch chiết thu được sau
khi làm sạch (lượng này phải nằm trong nồng độ của chuẩn hiệu chuẩn). Ghi lại thể tích
cuối cùng, V.
10.6 Phân
tích sắc ký khí (GC)
10.6.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số OCP có tính bền nhiệt và có xu
hướng hấp phụ trên bề mặt của buồng tiêm mẫu. Khuyến nghị bơm dung dịch hóa hơi
theo nhiệt độ lập trình (PTV). Cần kiểm tra thường xuyên hệ thống bơm (biểu đồ
kiểm soát).
10.6.2 Thiết lập sắc
ký khí
Tối ưu hóa điều kiện sắc ký khí (8.2) để phù
hợp có thể tách hoàn toàn OCP (xem 5.2). Tối ưu hóa sắc ký khí bắt đầu từ những
điều kiện sau:
- Cột tách
Cột mao quản (8.2.2);
- Chương trình nhiệt độ lò
60 °C, 2 min; 30 °C/min đến 120
°C/min; 5 °C/min đến 300 °C/min; 300 °C, 15 min
- Nhiệt độ buồng bơm
260 °C hoặc PTV: 40 °C, 0,1 min; 300
°C/min đến 250 °C; 5 min tại 250 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 μL, thời gian không chia dòng 1,8
min
- Khí mang
Heli 0,8 mL/min đến 1 mL/min
10.7 Khối phổ
(MS)
10.7.1 Điều kiện phổ
khối lượng
Điều chỉnh máy đo phổ khối lượng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Phổ sắc ký được ghi lại ở chế độ quét toàn dải
hoặc chế độ chọn lọc/ghi ion lựa chọn (SIM/SIR). Các ion được chọn được nêu
trong Bảng 5. Đối với hoạt chất phân tích tự nhiên, chọn hai ion định danh của
chùm đồng vị clo (của ion phân tử) và một ion đặc trưng.
Bảng 5 - Ion chẩn đoán
đối với OCP được dùng với detector MS
Hợp chất
Ion chẩn
đoán 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion chẩn đoán 3
m/z
m/z
m/z
Aldrin
263
265
261
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
263
345
381
Endrin
263
261
265
Isodrin
263
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
193
Telodrin
311
206
240
Heptachlor
100
65
272
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
253
183
289
Heptachloroepoxide (endo-,
trans-isomer)
253
81
263
α-Endosulfan
195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
265
β-Endosulfan
195
241
159
Endosulfan sulfat
387
389
253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
246
318
176
o,p’-DDD
235
165
199
o,p’-DDT
235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
199
p,p’-DDD
235
165
199
o,p’-DDE
246
318
176
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
165
199
Methoxychlor
227
228
274
HCB
284
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
282
α-HCH
181
219
109
β-HCH
181
219
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
219
109
δ-HCH
109
219
183
Hexachloro-1,3-butadien
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
α-Chlordan
373
375
377
γ-Chlordan
373
375
377
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
182
145
1,2,3-Trichlorobenzen
180
182
145
1,3,5-Trichlorobenzen
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
1,2,3,4-Tetrachlorobenzen
216
214
108
1,2,3,5-Tetrachlorobenzen
216
214
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
216
214
108
Pentachlorobenzen
250
252
215
m = khối lượng ion
z = số nạp ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.2 Hiệu chuẩn
phương pháp bằng sử dụng chuẩn nội
10.7.2.1 Yêu cầu
chung
Hiệu chuẩn là một phương pháp độc lập
đối với việc xác định nồng độ khối lượng và không bị ảnh hưởng bởi sai số bơm mẫu,
thể tích nước có trong mẫu hoặc hiệu ứng nền mẫu trong mẫu nếu độ thu hồi của hợp
chất được phân tích bằng độ thu hồi của chuẩn nội.
Bổ sung một khối lượng cụ thể chuẩn nội
(7.6.2) và chuẩn bơm (7.6.3) để pha loãng dung dịch hiệu chuẩn hỗn hợp (7.6.1).
Nồng độ khối lượng của cả hai chuẩn phải như nhau đối với tất cả dung dịch hiệu
chuẩn và tương thích với nồng độ của cả hai chuẩn trong dịch chiết cuối cùng.
Tiến hành phân tích GC-MS với dung dịch hiệu chuẩn. Tính tỉ số đáp ứng tương đối
đối với OCP phân tích và chuẩn nội sau khi thu được đường hiệu chuẩn bằng cách
dựng các điểm tỉ số của nồng độ khối lượng với tỉ số của diện tích pic (hoặc
chiều cao pic) sử dụng Công thức (2):
An
=
s x
ρn
+ b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AIS
ρIS
Trong đó
An
là đáp ứng đo được của OCP phân
tích, ví dụ diện tích pic;
AIS
là đáp ứng đo được của chuẩn nội, ví
dụ diện tích pic;
s
là độ dốc của hàm hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ khối lượng của OCP mục
tiêu trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên lít (μg/L);
ρIS
là nồng độ khối lượng của chuẩn nội
trong dung dịch hiệu chuẩn, tính
bằng microgam trên lít (μg/L);
b
là giao cắt của đường hiệu chuẩn với
trục tọa độ.
Có hai cách thiết lập đường chuẩn: hiệu
chuẩn đầu (10.7.2.2) và hiệu chuẩn hàng ngày (kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn đầu);
hiệu chuẩn cuối được gọi là “kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn” (10.7.2.3).
Có thể áp dụng phương pháp hiệu chuẩn
phi tuyến tính.
10.7.2.2 Đường chuẩn
ban đầu
Hiệu chuẩn ban đầu phục vụ cho việc
thiết lập khoảng làm việc
tuyến tính của GC-MS. Hiệu chuẩn này được tiến hành khi phương pháp được dùng lần
đầu tiên và sau khi bảo dưỡng và/hoặc
sửa chữa thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính tuyến tính theo TCVN
6661-1 (ISO 8466-1).
Cho phép sử dụng hiệu chuẩn phi tuyến
tính sử dụng tất cả năm dung dịch chuẩn. Trong trường hợp đó, phải sử dụng năm
dung dịch chuẩn giống nhau để hiệu chuẩn lại.
10.7.2.3 Kiểm tra xác
nhận hiệu chuẩn
Kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn giá trị sử
dụng của khoảng làm việc tuyến tính của đường hiệu chuẩn ban đầu và phải được
tiến hành trước mỗi dãy mẫu.
Đối với từng mẻ mẫu, bơm ít nhất hai
dung dịch chuẩn hiệu chuẩn với nồng độ (20 ±10) % và (80 ±10) % của khoảng tuyến
tính được thiết lập và tính đường thẳng từ các phép đo này. Nếu đường thẳng nằm
trong khoảng ±10 % giá trị chuẩn của đường hiệu chuẩn ban đầu, đường hiệu chuẩn
ban đầu được coi là đúng. Nếu không, thiết lập đường hiệu chuẩn mới theo
10.7.2.2.
10.7.3 Đo
Phân tích dịch chiết theo 10.6. Dựa
vào thời gian lưu tuyệt đối, sử dụng nhận dạng pic để tính thời
gian lưu tương đối. Sử dụng chuẩn nội hoặc chuẩn bơm càng giống càng tốt với
pic chất phân tích được định lượng. Đối với các pic tương ứng khác trong sắc ký
đồ khí, xác định thời gian lưu tương đối.
Nếu nồng độ nằm trên khoảng định lượng
đường chuẩn, cần phải bơm dịch chiết pha loãng để việc nhận dạng hoặc định lượng
phù hợp các OCP tương ứng hoặc chiết lại mẫu sử dụng lượng mẫu nhỏ
hơn.
Nếu do kết quả của sự pha loãng, chuẩn
nội nằm ngoài khoảng tuyến tính, Công thức (4) không cho kết quả định lượng phù
hợp và những sai lệch so với khoảng tuyến tính cần phải được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng ISO 22892 để nhận dạng OCP.
Theo ISO 22892, tiêu chí sắc ký và tiêu chí MS được mô tả, cần cho việc nhận dạng
phù hợp. Sử dụng ion chẩn đoán được nêu tại Bảng 5.
10.7.5 Kiểm tra tính
năng của phương pháp
Vì tiêu chuẩn này cho phép sử dụng hai
modul khác nhau, điều cần thiết là phải đảm bảo các tiêu chí chất lượng được
quy định trong các đặc tính tính năng (xem Điều 11). Vì vậy, vật liệu mẫu trắng
(ví dụ xem cát) được trộn với dung dịch chuẩn tính năng. Chuẩn tính năng có thể
là một trong những chuẩn hiệu chuẩn, với điều kiện là tỷ lệ của các thể tích
(chuẩn nội, chuẩn chiết và/hoặc chuẩn bơm) được sử dụng là như nhau. Mẫu chuẩn tính
năng phân tích theo quy trình phân tích tổng thể giống như các mẫu nền. Độ thu
hồi của chất chuẩn nội được tính bằng cách sử dụng Công thức (3).
Sử dụng cho phân tích này
- Cùng một thể tích mẫu cuối cùng;
- Cùng một thể tích xác định chuẩn nội, và
- Cùng một thể tích xác định của chuẩn bơm.
Tính tỉ số từng chuẩn nội giữa dung dịch
mẫu và dung dịch chuẩn tính năng sử dụng chuẩn bơm gần nhất bằng Công thức (3):
U =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
A2(ps)
x 100
(3)
A2(S)
A1(ps)
Trong đó
U
là tỷ lệ thu hồi, tính bằng phần trăm
(%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là đáp ứng đo được của chuẩn nội, ví
dụ diện tích pic;
A2
là đáp ứng đo được của chuẩn bơm, ví
dụ diện tích pic;
ps
là chuẩn tính năng;
S
là mẫu
Độ thu hồi của chuẩn nội phải đạt ít
nhất 50 %. Nếu độ thu hồi của chuẩn nội thấp hơn 50 %, chuẩn nội này không được áp dụng.
Nếu áp dụng quy trình hai bước đối với
việc cho thêm chuẩn nội, tính tỉ số chiết giữa chuẩn chiết không đánh dấu với mẫu và chuẩn
nội với dịch chiết (chuẩn định lượng) sử dụng Công thức (4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1,mean(S)
x f
x
A3(ps)
x 100
(4)
A3(S)
A1(ps)
Trong đó
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1,mean
là đáp ứng đo được trung bình của
chuẩn nội OCP được đánh dấu, ví dụ diện tích pic;
A3
là đáp ứng đo được của chuẩn nội OCP
không đánh dấu, ví dụ
diện tích pic;
f
là phần dịch chiết ban đầu được dùng
để làm sạch;
ps
là chuẩn tính năng;
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị được tính đối với nồng độ của
OCP mục tiêu trong mẫu
chỉ được coi như được chấp nhận nếu độ thu hồi của chuẩn nội đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu đã nêu ở trên. Trong trường hợp khác, cần phải báo cáo giá trị này như
được nêu.
10.7.6 Tính kết quả
Tính khối lượng của từng OCP phân tích
có trong mẫu từ hiệu chuẩn nhiều điểm của phương pháp tổng theo Công thức (5).
wn =
(An / AIS)
- b
x ρIS x
fe x ft x V x 100
(5)
s.m.ds
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hàm lượng của từng hợp chất phân
tích tìm thấy trong mẫu, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg) chất khô;
AIS
là đáp ứng đo được của chuẩn nội OCP
đánh dấu trong
dịch chiết mẫu;
An
là đáp ứng đo được của hợp chất phân
tích trong dịch chiết mẫu;
ρIS
là khối lượng của chuẩn nội OCP đánh
dấu được thêm vào mẫu, tính bằng microgam trên lít (μg/L);
m
là khối lượng của mẫu thử được dùng
để chiết, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là phần chất khô trong mẫu ẩm hiện
trường, được xác định theo TCVN 6648 (ISO 11465), tính bằng phần trăm (%);
fe
là tỉ số của tổng thể tích dung môi
hữu cơ được dùng để chiết với
phần được dùng để phân tích; f = 1 nếu
toàn bộ dịch chiết được dùng;
ft
là hệ số thêm;
V
là thể tích của dung dịch cuối cùng,
tính bằng mililit (mL);
s
là độ dốc của hàm hiệu chuẩn lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giao cắt của đường hiệu chuẩn lại
với trục tọa độ.
Kết quả phải được tính bằng miligam
trên kilogam (mg/kg) chất khô và được làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.
10.8
Detector bẫy electron (ECD)
10.8.1 Yêu cầu
chung
Sử dụng ECD, có thể tiến hành theo quy
trình giống như đối với MS, ngoại trừ các điểm được nêu dưới đây đối với tất cả các bước cụ
thể trong phép đo. Đối với ECD, thứ tự tiến hành tương tự như như tại 10.7
(phát hiện bằng MS). Chỉ mô tả những
điểm sai khác.
Người phân tích phải chú ý đến sự có mặt
của lưu huỳnh trong dịch chiết, và sử dụng bước làm sạch phù hợp trước khi bơm.
10.8.2 Điều kiện của
ECD
ECD phải được vận hành ở nhiệt độ từ
300 °C đến 350 °C. Áp dụng cài đặt khuyến nghị của nhà sản xuất để cho điều kiện
tốt nhất đối với tính tuyến tính của đáp ứng detector.
Lưu lượng khí bổ trợ phải được
lựa chọn để cho độ nhạy tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng ECD, chuẩn nội và chuẩn bơm
không phải là OCP đánh dấu mà là chuẩn được mô tả tại 7.5.3.3. Hiệu chuẩn được
tiến hành theo 10.7.2.
10.8.4 Đo
Tham khảo 10.7.3.
10.8.5 Nhận dạng
Ba điểm nhận dạng phải đạt được theo ISO
22892. Kiểm tra sự có mặt của bất kỳ hợp chất nào được ấn định bằng cách lặp lại
phân tích sắc ký khí sử dụng GC-MS (xem ở trên) hoặc sử dụng một cột có pha
phân cực vừa phải kết hợp với ECD. Kết quả khi sử dụng cột thứ hai phải nằm
trong khoảng 10 %. Nếu cả hai đều
đúng, thì sẽ có ba điểm nhận dạng (xem ISO 22892) để nhận dạng. Nếu thiếu một
trong số ba điểm đó, chỉ thị có thể được báo cáo.
Một hợp chất riêng lẻ được giả định là
có mặt nếu thời gian lưu của chất trong sắc ký đồ của mẫu phù hợp với thời
gian lưu trên sắc ký đồ của chất tham chiếu trong dung dịch chuẩn tham chiếu, được
đo trong cùng điều kiện (dung sai ±1 %, tối đa 10 s).
Nếu không có pic ở thời gian lưu đặc
trưng và sắc ký đồ bình thường ở mọi khía cạnh khác, giả thiết rằng hợp chất
không có trong mẫu.
10.8.6 Kiểm tra về
tính năng của phương pháp ECD
Sai lỗi là có thể khi một pic của hợp
chất cản trở xuất hiện tại cùng vị trí trong sắc ký đồ như pic của chuẩn nội. Do vậy,
quy trình sau được dùng để kiểm tra nếu hợp chất cản trở xuất hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giá trị Rrelr sai khác
1,00 ± 0,05, giả thiết là đáp ứng của một chuẩn bơm bị ảnh hưởng bởi hợp chất cản trở có trong dịch
chiết. Trong trường hợp này, tính năng của phương pháp được tính toán bằng sử dụng
chuẩn bơm không bị xáo trộn.
Kiểm tra xác nhận độ đúng của đáp ứng
chuẩn bơm như sau:
Tính tỉ số đáp ứng tương đối
Rrelr đối với chuẩn
bơm PCB theo Công thức (6):
Rrelr =
Re,198
x
Rs,2
(6)
Re,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Re,198
là đáp ứng của PCB198 trong dịch
chiết;
Re,2
là đáp ứng của chuẩn nội thứ hai
được chọn trong dịch chiết;
Rs,209
là đáp ứng của PCB209 trong dung
dịch chuẩn làm việc;
Rs,2
là đáp ứng của chuẩn bơm thứ hai được
chọn trong dung dịch chuẩn làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lý thuyết của tỉ số đáp ứng
tương đối Rrelr bằng 1,00. Nếu Rrelr = 1,00 ±
0,05, chuẩn nội được định lượng chính xác và đưa giá trị Rrelr bằng 1,00
vào Công thức (6). Nếu Rrelr <0,95 hoặc
Rrelr >1,05, phải kiểm tra sắc ký
đồ khí về việc định lượng chính xác cả hai chuẩn bơm. Đặc biệt chú ý hình dạng và độ
rộng của pic. Nếu việc định lượng đã được tiến hành chính xác, sử dụng cả hai chuẩn
nếu
Rrelr = 1,00 ±
0,05. Chỉ sử dụng chuẩn nội PCB198 nếu Rrelr < 1,05 và
chỉ sử dụng chuẩn nội PCB209 nếu Rrelr >1,05.
Tính tỉ số giữa mẫu và dung
dịch chuẩn tính năng đối với từng chuẩn nội sử dụng chuẩn bơm gần nhất theo
Công thức (3).
Nếu nhiều bước làm sạch là cần thiết,
có thể nhận được tỉ số nhỏ hơn, bởi vì với từng bước làm sạch, sự thất thoát là có thể được
chấp nhận theo tiêu chuẩn này. Chấp nhận tỉ số nhỏ hơn nếu có thể giải thích bằng
lượng mất được chấp nhận trong từng bước làm sạch. Độ thu hồi của chuẩn nội phải
bằng 50 %. Nếu độ thu hồi của chuẩn nội thấp hơn 50 %, chuẩn này không được áp
dụng.
10.8.7 Tính kết quả
Tham khảo 10.7.6.
11 Đặc tính tính
năng
Phương pháp là “dựa trên tính năng”.
Cho phép cải biên phương pháp để khắc phục cản trở không được quy định trong tiêu chuẩn này, nếu
các tiêu chí tính năng được đáp ứng. Phải sử dụng chuẩn nội để kiểm tra quá
trình xử lý sơ bộ, chiết và quy trình làm sạch. Độ thu hồi của chuẩn này cần phải
bằng từ 50 % đến 110 %. Nếu độ thu hồi thấp hơn hoặc nằm ngoài giới hạn (nghĩa
là từ 50 % đến 110 %), phải cải biên phương pháp sử dụng modul khác như được mô
tả trong tiêu chuẩn này.
Một số mẫu có thể yêu cầu nhiều bước
làm sạch trong trường hợp độ thu hồi thấp hơn. Trong trường hợp này cần chọn số
lượng chuẩn nội nhiều hơn hoặc sử dụng chuẩn đánh dấu.
12 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này và detector
được dùng, ECD hoặc MS;
b) Đặc điểm nhận dạng đầy đủ mẫu;
c) Kết quả của phép xác định theo 10.7
(GC-MS) và 10.8 (GC-ECD);
d) Mọi chi tiết không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc tự chọn, cũng như các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 So sánh liên
phòng thử nghiệm đối với đất
Đối với xác định độ lặp lại và độ tái
lập, số liệu đối với xác định OCP trong kết quả mẫu đất từ hai phép so sánh
liên phòng khác nhau được dùng. Một số sánh liên phòng là một phần của chương
trình so sánh liên phòng được thực hiện bởi Viện thử nghiệm và nghiên cứu vật
liệu liên bang Đức (Bundesanstalt fur Materialforschung und -prufung (BAM)]. Ba
mẫu đất cát có các mức độ nhiễm bẩn khác nhau được phân tích. So sánh liên
phòng thứ-hai được tổ chức bởi BAM. Trong khuôn khổ dự án “Nghiên cứu thử nghiệm
để điều tra khảo sát điều kiện chiết tối ưu để xác định các chất hữu cơ trong đất”,
một mẫu compost được phân tích. Trong cả hai so sánh liên phòng, các phương
pháp chiết và quy trình làm sạch được áp dụng, và các mẫu được định lượng bằng
sắc ký khí kết hợp detector lựa chọn khối lượng (GC-MS) và sắc ký khí với
detector bẫy electron (GC-ECD).
Việc tổ chức và thực thi được tiến
hành theo hướng dẫn nêu trong ISO 13528 và ISO/IEC 17043.
Bảng A.1 liệt kê các loại vật liệu được
thử nghiệm.
Bảng A.1 - Vật
liệu được thử trong so sánh liên phòng đối với xác định OCP trong đất
Mẫu
Cỡ hạt
Vật liệu thử
Đất 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất cát từ một khu công nghiệp bị ô
nhiễm, Berlin, Đức
Đất 2
< 0,25
mm
Đất cát từ một khu công nghiệp bị ô
nhiễm, Berlin, Đức
Đất 3
< 0,25
mm
Đất cát từ một khu
công nghiệp bị ô nhiễm, Berlin, Đức
Compost
< 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá thống kê được tiến hành theo
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn lặp lại (sr) và độ lệch
chuẩn tái lập (sR) đã thu được
(xem Bảng A.2).
Bảng A.2 - Kết
quả nghiên cứu so sánh liên phòng xác định OCP bằng GC-MS và GC-ECD trong đất
Thông số
Nền mẫu
IO
I
nO
n

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV,R
Sr
CV,r
mg/kg
mg/kg
%
mg/kg
%
α-HCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
36
72
71
47,444
10,431
21,99
2,534
5,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
24
50
47
21,933
6,031
27,50
1,147
5,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
21
42
42
14,572
4,856
33,33
0,761
5,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất 1
37
36
72
70
106,882
28,75
30,725
6,258
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất 2
26
25
50
48
42,629
24,32
10,367
2,546
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất 3
27
26
54
52
24,988
25,24
6,307
1,299
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ-HCH
Đất 1
38
36
74
71
7,900
1,941
24,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,55
Đất 2
26
24
50
47
2,630
0,925
35,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,68
Đất 3
28
28
56
56
4,371
1,240
28,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,30
δ-HCH
Đất 1
35
33
68
64
12,531
3,516
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,929
7,41
Đất 2
24
21
47
41
2,218
0,516
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,104
4,68
Đất 3
26
26
52
52
10,088
4,182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,458
4,54
o,p’-DDE
Đất 1
37
31
72
61
1,753
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,14
0,121
6,89
Đất 2
26
22
50
43
0,803
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,81
0,038
4,73
Đất 3
27
25
54
50
0,705
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,27
0,038
5,42
p,p’-DDE
Đất 1
37
36
72
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,209
42,05
0,916
6,20
Đất 2
26
24
50
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,521
52,69
0,280
4,19
Đất 3
27
26
54
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,549
35,18
0,272
6,18
o,p’-DDD
Đất 1
36
34
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,318
1,967
26,87
0,379
5,18
Đất 2
26
23
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,980
0,908
30,47
0,239
8,02
Đất 3
26
26
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,019
1,054
34,93
0,199
6,60
p,p’-DDD
Đất 1
37
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
20,192
13,230
65,52
1,248
6,18
Đất 2
26
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
6,967
4,043
58,04
0,304
4,37
Đất 3
27
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
8,153
5,141
63,06
0,419
5,14
o,p’-DDT
Đất 1
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
68
49,008
16,872
34,43
2,317
4,73
Đất 2
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
47
23,956
8,950
37,36
1,555
6,49
Đất 3
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
52
15,053
5,108
33,93
0,604
4,01
p,p’-DDT
Đất 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
72
72
199,985
73,808
36,91
11,826
5,91
Đất 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
50
49
81,298
41,120
50,58
5,961
7,33
Đất 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
54
54
66,689
22,921
34,37
3,045
4,57
CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I = số phòng thử nghiệm sau khi loại
trừ yếu tố ngoại lai
no = số lượng
giá trị phép đo đơn lẻ
n = số lượng
giá trị phép đo đơn lẻ không có giá trị ngoại lai
= tổng giá trị
trung bình (không có giá trị ngoại lai)
SR = độ lệch chuẩn tái lập
CV, R = hệ số biến thiên của độ tái
lập
Sr = độ lệch chuẩn lặp lại
CV, r = hệ số biến thiên của độ lặp lại
A.2 Kết quả so
sánh liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Kết
quả nghiên cứu so sánh liên phòng xác định OCP bằng GC-ECD trong trầm tích
Thông số
Nền
IO
I

SR
CV,R
Sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
mg/kg
%
mg/kg
%
α-HCH
Trầm tích 2
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
47,00
0,001
12,00
β-HCH
Trầm tích 2
10
10
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,00
0,064
12,00
γ-HCH
Trầm tích 2
10
10
0,032
0,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004
11,00
p,p’-DDE
Trầm tích 1
10
10
0,016
0,011
66,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,00
Trầm tích 2
10
10
4,400
3,740
85,00
0,528
12,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trầm tích 1
10
10
0,019
0,022
117,0
0,002
9,00
Trầm tích 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
110,0
56,10
51,00
6,600
6,00
p,p’-DDT
Trầm tích 1
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,026
0,012
47,00
0,009
34,00
Trầm tích 2
10
10
230,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,00
78,20
34,00
Aldrin
Trầm tích 2
10
10
3,100
1,789
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,248
8,00
Dieldrin
Trầm tích 2
10
10
6,100
4,453
73,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,00
Endrin
Trầm tích 2
10
10
0,550
0,358
65,00
0,077
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-Endosulfan
Trầm tích 2
10
10
5,500
3,355
61,00
0,660
12,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trầm tích 2
10
10
0,130
0,092
71,00
0,017
13,00
Heptachloro epox-ide(endo-,
trans-iso-mer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
0,035
0,023
67,00
0,002
7,00
HCB
Trầm tích 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,014
0,008
60,00
0,001
7,00
Pentachloro-benzene
Trầm tích 1
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
0,005
65,00
0,001
10,00
CHÚ DẪN:
Io = số phòng thử
nghiệm tham gia
I = số phòng thử nghiệm sau khi loại
trừ yếu tố ngoại
lai
= tổng giá trị
trung bình (không có giá
trị ngoại lai)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV, R = hệ số biến thiên
của độ tái lập
Sr = độ lệch chuẩn lặp lại
CV, r = hệ số biến thiên của độ lặp
lại
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Kế hoạch hiệu chuẩn
Tùy thuộc vào hàm lượng OCP dự đoán
trong mẫu và thiết bị đo được dùng, các kế hoạch hiệu chuẩn khác nhau có thể được
dùng.
Kế hoạch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch B
Đối với mẫu
có hàm lượng OCP cao
Kế hoạch C
Đối với mẫu
không có thông tin về hàm lượng OCP



Chuẩn nội sử dụng các chuẩn đánh
dấu.
Định lượng trong điều kiện xem xét
tổn thất chất phân tích từ
khi làm sạch đến khi đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng trong điều kiện
xem xét tổn thất chất phân tích
từ khi làm sạch đến khi đo
Tổn thất trong quá trình chiết phải
được định lượng
bằng cách so sánh diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của chất chuẩn chiết trong
mẫu và trong Dung dịch chuẩn tính năng.
hoặc sử dụng Công thức (4).
Chuẩn ngoại
Tổn thất trong toàn bộ quy trình
được định lượng bằng so sánh diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của chuẩn
chiết trong mẫu và trong dung dịch chuẩn hiệu suất.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Ví dụ điều kiện đo GC-MS/MS đối với OCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình nhiệt độ lò
45 °C, 2 min; 40 °C/min đến 80 °C;
10 °C/min đến 240 °C; 40 °C/min đến 320 °C, 2,15 min
Nhiệt độ buồng bơm
280 °C
Bơm không chia dòng
Thời gian không chia dòng 1 min, bơm
áp suất cao 250 Pa
Chương trình nhiệt độ lò:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liner:
Liner không chia dòng Shimadzu
GC-20303)
Nhiệt độ nguồn ion:
230 °C
Khí mang
Heli
Cột GC:
SH-RXI XLB; 20 m x 0,18 mm I.D. x 0,18 μm độ
dày film
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất
MRM
CE
MRM
CE
MRM
CE
Chuyển tiếp 1
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Chuyển tiếp 2
V
Aldrin
262,90 >
191,00
34
262,90 >
193,00
28
292,90 >
219,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dieldrin
276,90 > 241,00
8
262,90 >
193,00
34
262,90 >
228,00
24
Endrin
262,90 >
191,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
262,90 >
193,00
28
244,90 >
173,00
32
Isodrin
262,90 >
193,10
36
262,90 >
191,00
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Telodrin
310,90
>206,00
39
310,90 > 240,30
21
310,90 >
276,00
15
Heptachlor
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
273,80
>238,90
16
271,80 >
117,00
32
Heptachloro epoxide (exo,
cis-isomer)
352,80 >
262,90
14
354,80 >
264,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352,80 >
316,90
10
Heptachloro epoxide (endo-,
trans-isomer)
352,80 >
253,00
26
354,80 >
253,00
18
354,80 >
219,00
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
194,90 >
160,00
8
194,90 >
125,00
24
194,90 >
123,00
22
β-Endosulfan
194,90 >
160,00
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
194,90 >
123,00
22
Endosulfan sulfate
386,80 >
288,80
10
386,80 >
252,90
16
386,80 >
240,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p,p’-DDE
246,00 >
176,00
30
317,90 > 248,00
24
246,00 > 211,00
22
o,p’-DDD
235,00 >
165,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
237,00 >
165,00
28
235,00 >
199,00
16
o,p’-DDT
235,00 >
165,00
24
237,00 >
165,00
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
p,p’-DDD
235,00 >
165,00
24
237,00 >
165,00
28
235,00 >
199,00
16
o,p’-DDE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
317,90 > 248,00
24
246,00 >
211,00
22
p,p’-DDT
235,00 >
165,00
24
237,00 >
165,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235,00 >
199,00
16
Methoxychlor
227,10 >
169,10
24
227,10 > 212,10
14
227,10 >
141,10
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283,80 > 248,90
18
283,80 > 213,90
27
281,90 >
211,90
30
α-HCH
180,90 >
144,90
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
218,90 >
144,90
20
β-HCH
180,90 >
144,90
16
218,90 >
182,90
8
218,90 >
144,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ-HCH
180,90 >
144,90
16
218,90 >
182,90
8
218,90 >
144,90
20
δ-HCH
180,90 >
144,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
218,90 >
182,90
8
218,90 >
144,90
20
Hexachloro-1,3-butadiene
225,00 >
190,00
15
260,00 >
225,00
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-Chlordane
372,80 >
263,90
28
374,80 >
265,90
26
372,80 >
265,90
22
γ-Chlordane
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
374,80 >
265,90
26
372,80 >
265,90
22
1,2,4-Trichlorobenzene
180,00 >
145,00
18
180,00 >
109,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
182,00 >
147,00
15
1,2,3-Trichlorobenzene
180,00 > 145,00
18
180,00 >
109,10
27
182,00 >
147,00
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180,00 >
145,00
18
180,00 >
109,10
27
182,00 >
147,00
15
1,2,3,4-Tetrachlorobenzene
213,90 >
143,00
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
215,90 >
181,00
18
1,2,3,5-Tetrachlorobenzene
215,90 >
181,00
15
213,90 >
143,00
30
213,90 >
108,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,4,5-Tetrachlorobenzene
215,90 >
181,00
15
213,90 >
179,00
18
213,90 >
108,10
33
Pentachlorobenzene
249,90 > 214,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
251,90 > 216,90
18
247,90 >
177,90
30
1,2,3-Trichlorobenzene-d3
183,00 >
148,00
12
183,00 > 111,00
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
α-HCH-d6
222,00 >
185,00
6
224,00 >
187,00
9
185,00 >
148,00
15
α-Endosulfan-d4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
234,90 >
165,00
30
234,90 >
198,00
12
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN
6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm của phương pháp
đo và kết quả đo. Phần 2 - Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập
của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[2] TCVN
8061:2009 (ISO 10382:2002), Chất lượng đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật
clo hữu cơ và polyclorin biphenyl - Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy
electron