TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8061
: 2009
ISO
10382 : 2002
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT – XÁC ĐỊNH HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT CLO HỮU CƠ VÀ POLYCLORIN BIPHENYL
– PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ VỚI DETECTOR BẪY ELECTRON
Soil quality – Determination
of organochlorine pesticides and polychlorinated biphenyls – Gas-chromatographic
method with electron capture detection
Lời nói đầu
TCVN 8061 : 2009 thay thế TCVN 6124 : 1996 và
TCVN 6132 : 1996
TCVN 8061 : 2009 hoàn toàn tương đương với
ISO 10382 : 2002
TCVN 8061 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
Quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG ĐẤT – XÁC
ĐỊNH HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT CLO HỮU CƠ VÀ POLYCLORIN BIPHENYL – PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ KHÍ VỚI DETECTOR BẪY ELECTRON
Soil quality –
Determination of organochlorine pesticides and polychlorinated biphenyls –
Gas-chromatographic method with electron capture detection
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
lượng bảy chất polyclorin biphenyl và mười bảy hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu
cơ trong đất.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại
đất.
Dưới các điều kiện đã quy định trong tiêu
chuẩn này, có thể đạt được giới hạn phát hiện từ 0,1 mg/kg đến 4 mg/kg (tính theo lượng đất khô).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1) Chất lượng đất –
Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6648 : 2000 (ISO 11465 : 1993) Chất
lượng đất – Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng – Phương pháp
khối lượng.
ISO 14507 Soil quality – Pretreatment of
samples for the determination of organic contaminants (Chất lượng đất – Xử lý
sơ bộ mẫu để xác định các chất nhiễm bẩn hữu cơ).
3. Nguyên lý
Sau khi xử lý sơ bộ, mẫu đất thử được chiết
bằng dung môi hydrocacbon.
Dịch chiết được cô đặc: Các hợp chất phân cực
được loại bỏ bằng cách cho dịch chiết đã cô đặc đi qua một cột nhồi đầy oxit
nhôm. Dung dịch rửa giải đã được cô đặc.
Lưu huỳnh nguyên tố được loại bỏ khỏi dung
dịch đã cô đặc, nếu cần, bằng cách xử lý với thuốc thử sunfit tetrabutylamoni.
Dịch chiết này được phân tích bằng máy sắc ký
khí. Các hợp chất khác nhau được tách riêng rẻ nhờ dùng cột mao quản với pha
tĩnh phân cực yếu. Dùng detector bẩy electron (ECD) để phát hiện.
Polyclorin biphenyl (PCB) và hóa chất bảo vệ
thực vật clo hữu cơ được phát hiện và định lượng bằng cách so sánh thời gian
lưu tương đối và chiều cao pic tương đối (hoặc diện tích pic) đối với dung dịch
bơm chuẩn được thêm vào, tương ứng với dung dịch ngoại chuẩn. Hiệu quả của qui
trình phụ thuộc vào thành phần của đất nước được điều tra nghiên cứu.Qui trình
mô tả không tính đến sự chiết không hoàn toàn do cấu trúc và thành phần của mẫu
đất.
Giới hạn phát hiện phụ thuộc vào chất xác
định, thiết bị sử dụng, chất lượng hóa chất sử dụng để chiết mẫu đất và làm
sạch dịch chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các hợp chất clo hữu cơ khác
không bay hơi, ví dụ một số clorobenzen, cũng có thể được nhận biết và định
lượng bằng phương pháp này.
4. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử cần phải đạt loại tinh
khiết phân tích. Độ tinh khiết của thuốc thử sử dụng nên được kiểm tra bằng
cách xác định mẫu trắng như mô tả trong 8.1.
4.1. Êta dầu mỏ, nhiệt độ sôi từ 40 0C
đến 60 0C.
4.2. Axetôn.
4.3. n-hexan.
4.4. Dietyl ete.
Dietyl ete có thể chứa các peroxit có khả
năng oxy hóa một số chất xác định. Kiểm tra sự vắng mặt của peroxit ví dụ bằng
cách lắc với dung dịch Kl 10 % mới được chuẩn bị (theo khối lượng).
4.5. Natri sunfat khan, đã được nung ít
nhất 6 h trong 550 0C ±
20 0C, làm nguội đến khoảng 200 0C trong lò và sau đó làm
nguội đến nhiệt độ phòng trong một bình hút ẩm có chứa magie pecicrat hoặc chất
hút ẩm thích hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Oxit nhôm, kiềm hoặc trung
tính, với diện tích trên khối lượng 200 m2/g, hoạt động Super I theo
Brockmann.
4.7. Oxit nhôm, đã khử hoạt tính
bằng 10 % nước.
Cho 10 g nước vào 90 g nhôm oxit (4.6). Lắc
cho đến khi tất cả mảnh tan hoàn toàn để ổn định trong 16 h trước khi sử dụng
và đậy kín, không để lọt không khí vào.
4.8. Silica gel, cỡ hạt khoảng 60 mm đến 200 mm, đã khử hoạt tính bằng 5 % nước.
Sấy 95 g silica gel ít nhất 24 h trong lò tại
150 0C. Sau đó để nguội trong bình hút ẩm và thêm 5 g nước. Lắc cho
đến khi các mảnh biến mất. Để silica gel ổn định trong 16 h trước khi sử dụng
và đậy kín, không để lọt không khí vào.
Đối với mỗi mẻ oxit nhôm hoặc silicagel, cách
thức rửa giải cần phải được kiểm tra so với dung dịch chuẩn PCB và OCP. Nếu
cần, phải điều chỉnh việc khử hoạt tính chất hấp thụ (xem 8.4).
4.9. Chất chuẩn
4.9.1 Polyclorit biphenyl
PCB28: 2,4,4’ –triclorobiphenyl số
CAS[1]):
7012-37-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB-101: 2,2’,4,4’,5-pentaclorobiphenyl số
CAS:37680-73-2.
PCB-118: 2,3’,4,4’,5- pentaclorobiphenyl số
CAS:31508-00-6.
PCB-138: 2,2’,3,4,4’,5- hexaclorobiphenyl số
CAS:35065-28-2.
PCB-153: 2,2’,4,4’,5.5’- hexaclorobiphenyl số
CAS:35065-27-1.
PCB-180: 2,2’,3,4,4’,5,5’- heptaclorobiphenyl số
CAS:35065-29-3.
CHÚ THÍCH: Các số 28, 52, .. tương ứng với số
thứ tự clorobiphenyl theo nguyên tắc IUPAC về danh pháp hóa học của các hợp
chất hữu cơ.
4.9.2 Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ
Hexaclorobenzen (HCB) số
CAS: 118-74-1
a-Hexacloroxyclohexan
(a-HCH) số
CAS: 319-84-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g-Hexacloroxyclohexan
(g-HCH) số
CAS: 58-89-9
Aldrin số
CAS: 309-00-2
Dieldrin số
CAS: 60-57-1
Endrin số
CAS: 72-20-8
Heptaclo số
CAS: 76-44-8
Heptaclo epoxit (exo-, cis- hoặc a-isomer) số
CAS: 280044-83-9
Heptaclo epoxit (endo-, trans- hoặc
b-isomer) số CAS: 1024-57-3
a-Endosulfan số
CAS: 959-98-7
p,p’-DDE số
CAS: 72-55-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o,p’-DDT số
CAS: 309-00-2
p,p-DDE số
CAS: 784-02-6
p,p’-DDD số
CAS: 72-54-8
o,p’-DDE số
CAS: 3424-82-6
p.p-DDT số
CAS: 50-29-3
4.9.3 Chất bơm chuẩn
PCB-155: 2,2’,4,4’,6,6’-hexaclorobiphenyl số
CAS: 33979-03-2
Chọn một chất bơm chuẩn thứ hai, không gây
cản trở với chất phân tích, từ những chất sau:
PCB-143: 2,2’,3,4,5,6’-hexaclorobiphenyl số
CAS: 68194-15-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mirex số
CAS: 2385-85-5
4.10. Thuốc thử tetrabutylamoni (thuốc thử
sulfit TBA)
Bảo hòa dung dịch tetrabutylamoni hydro
sunfat có nồng độ c(CH3(CH2)3]4N(HSO4)=0,1
mol/l trong một hỗn hợp có thể tích nước và 2-propanol bằng nhau bằng natri sunfit.
CHÚ THÍCH: Thông thường 25 g natri sunfit đủ
dùng cho 100 ml dung dịch.
4.11. n-heptan
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm thông
thường
Tất cả các dụng cụ thủy tinh được dùng nên
được làm sạch kỹ, tốt hơn là làm sạch bằng máy theo qui trình làm sạch thông
thường, sau đó súc rửa bằng axeton và súc rửa lại bằng dầu mỏ hoặc hexan.
5.2. Bình lấy mẫu thủy tinh, dung tích danh định
1 l, có nút vặn và gioăng bằng polytetrafluoroeten (PTFE).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Bình cách thủy, có thể đun nóng đến
100 0C.
5.5. Phễu lắc, dung tích khoảng 2
l.
5.6. Bình nón, dung tích 500 ml.
5.7. Máy làm bay hơi, Kuderna Đan Mạch
(xem Hình 1)
Các máy làm bay hơi khác, ví dụ máy cô quay,
có thể được sử dụng nếu phù hợp.
5.8. Sợi thạch anh hoặc sợi thủy tinh silan
hóa,
được rửa với ete dầu mỏ hoặc hexan.
CẢNH BÁO: Làm việc với sợi thạch anh sẽ có
nguy cơ về sức khỏe do các bụi thạch anh mịn bay ra. Tránh hít phải các bụi này
bằng cách dùng tủ hút và đeo mặt nạ phòng bụi.
5.9. Mảnh sôi, các hạt thủy tinh
hoặc sứ, đã rửa bằng ete dầu mỏ hoặc hexan.
5.10. Các ống nghiệm để hiệu chuẩn, với dung tích 15 ml
và có nút bằng thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Máy sắc ký khí, được lắp một hệ
thống bơm không phân biệt, cột mao quản và detetor bẫy electron (ECD) dựa trên 52Ni.
CHÚ THÍCH 1; Làm việc với các nguồn phóng xạ
kín như các nguồn phóng xạ có trong ECD phải có giấy phép theo các qui định
Quốc gia tương ứng.
CHÚ THÍCH 2: Máy sắc ký khí được trang bị hai
detetor và các phương tiện để nối hai cột mao quản với cùng hệ thống bơm mẫu là
phù hợp nhất cho phân tích này: Với thiết bị như vậy các phép phân tích chứng
thực có thể được thực hiện cùng một lúc.
5.13. Cột mao quản, được làm bằng
silica nóng chảy, với chiều dài 50 m và đường kính trong khoảng 0,25 mm được
bọc bằng nối polysiloxan.
Các cột khác có thể cũng được dùng, mặc dù
trong một số trường hợp có thể đạt được sự tách không theo ý muốn. Cột bọc với
pha phản cực vừa phải, ví dụ CP-Sil 19, OV 1701, … nên được sử dụng để khẳng
định kết quả thu được.
CHÚ THÍCH: Thời gian lưu của PCB và OCP trên
cột mao quản bọc CP-Sil 8 và CP-Sil 10 được nêu trong Phụ lục A.

Chú giải
1 Ống chia độ, dung tích 15 ml ISO
383 29/32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bình nhân chất chưng cất
4 Bình ngưng tụ
Tất cả các khớp nối phải phù hợp với ISO 383
Hình 1 – Ví dụ về
thiết bị bay hơi (Kuderna Đan Mạch)

Hình 2 – Ví dụ về ống
sắc ký
6. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn PCB và OCP
Chuẩn bị dung dịch chuẩn đầu từng chất có
nồng độ khối lượng khoảng 0,4 mg/l trong n-heptan bằng cách cân khoảng 10 mg
mỗi chất chuẩn (4.9) chính xác đến 0,1 mg và hòa tan trong 25 ml n-heptan.
Kiểm tra độ tinh khiết của dung dịch chuẩn
đầu qua sắc đồ khí của dung dịch có liên quan. Nên dùng một detector không đặc
hiệu như detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc detector dẫn nhiệt (TCD).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hợp phần có mặt trong dung dịch chuẩn hỗn
hợp phải được phân tích riêng biệt bằng các cột sắc ký khí đã dùng.
Bảo quản dung dịch chuẩn đầu và dung dịch
chuẩn đã pha loãng ở nơi tối và nhiệt độ dưới 4 0C.
CHÚ THÍCH: Dung dịch này chỉ bền trong một
năm, nếu sự bay hơi của dung môi là không đáng kể.
7. Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
7.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu đất đại diện theo TCVN 7538-1 (ISO
10381-1) sử dụng thiết bị lấy mẫu theo TCVN 7538-2 (ISO 10381-2).
7.2. Bảo quản và xử lý sơ bộ
Các mẫu nên được xử lý sơ bộ càng sớm càng
tốt. Bảo quản mẫu ở nơi tối nhiệt độ dưới 10 0C, nếu có thế thì bảo
quản trong tủ lạnh. Đối với phép thử OCP, thời gian bảo quản đối với mẫu đất
tươi không nên dài quá 7 ngày. Xác định hàm lượng chất khô trong đất tưới theo
TCVN 4468. Nếu mẫu không đồng nhất, nghiền mẫu để thử đại diện. Việc nghiền mẫu
cần làm đông lạnh sau khi sấy khô bằng hóa chất natri sulphat khan (4.5) theo
ISO 14507.
Đối với mẫu khô, có thể chấp nhận bảo quản
với khoảng thời gian dài hơn tại nhiệt độ phòng (khoảng một tháng), nếu được
đậy kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Mẫu trắng
Trước khi xử lý mẫu, thực hiện xác định mẫu
trắng như mô tả từ 8.2 đến 8.5 sử dụng cùng một lượng thuốc thử được dùng để
pipet, làm sạch và phân tích mẫu. Với các mẫu nghiền siêu sạch, chuẩn bị mẫu
trắng dùng 8 g natri sulphat (4.5) và 2 ga bột talk, với tất cả các thuốc thử
khác.
Nếu giá trị trắng cao bất thường, nghĩa là
cao hơn 10 % giá trị thấp nhất của mẫu cần phân tích, cần tim ra nguyên nhân
thông qua việc kiểm tra từng bước của toàn bộ qui trình.
Đối với các phép đo tại giới hạn xác định,
thậm chí thuốc thử phù hợp với các phân tích dư lượng có thể không đáp ứng chuẩn
cứ này. Trong trường hợp này, mỗi loạt mẫu cần phải xác định mẫu trắng đầy đủ.
Giá trị thu được từ phân tích mẫu trắng cần
phải nhỏ hơn giới hạn phát hiện đối với mỗi chất phân tích quan tâm.
8.2. Chiết và cô mẫu
8.2.1 Mẫu đông lạnh
Lấy 20 g mẫu đông lạnh cho vào bình nón
(5.6). Cho thêm 50 ml axeton (4.2) vào mẫu thử và chiết bằng cách lắc kỹ trong
15 min trên máy lắc (5.3). Sau đó thêm 50 ml ete dầu mỏ (4.1) và lắc kỹ lại trong
15 min. Lặp lại bước chiết lần nữa với 50 ml ete dầu mỏ (4.1). Thu lấy dịch
chiết vào phễu tách có dung tích 2 lít và loại bỏ axeton bằng cách lắc hai lần
với mỗi lần 500 ml nước. Làm khô dịch chiết bằng natri sulfat khan và chuyển
dịch chiết đã làm khô vào bình ngưng tụ (5.7). Tráng natri sulfat ba lần bằng
10 ml ete dầu mỏ và gộp dung dịch rửa vào dịch chiết.
8.2.2 Mẫu đất tươi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hàm lượng nước của mẫu lớn hơn 25 %, cần
tăng lượng axeton lên. Tỉ lệ axeton nước phải ít nhất là 9:1. Tỉ lệ axeton: ete
dầu mỏ phải giữ không đổi ở 1:2.
Thu lấy dịch chiết vào một cái phễu tách có
dung tích 2 lít và loại bỏ axeton bằng cách lắc hai lần với 500 ml nước. Làm
khô dịch chiết bằng natri sulfat khan và chuyển dịch chiết đã làm không vào
bình ngưng tụ (5.7). Tráng natri sulfat ba lần bằng 10 ml ete dầu mỏ và gộp
dung dịch rửa vào dịch chiết.
Cũng có thể sử dụng kỹ thuật chiết phù hợp
khác, như chiết bằng sóng siêu âm, lò vi sóng hoặc chiết áp suất. Tuy nhiên,
nếu sử dụng kỹ thuật chiết khác, cần chứng minh sự phù hợp của các kỹ thuật
chiết này tương thích với phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này.
8.2.3 Cô đặc
Cho mảnh sôi (5.9) vào dịch chiết và cô đặc
dịch chiết đến còn khoảng 10 ml. Chuyển dịch chiết đã cô đặc vào ống nghiệm
hiệu chuẩn (5.10) và cô đặc tiếp đến 1 ml dùng dòng nitơ thổi nhẹ đến nhiệt độ
phòng.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ quá cao và dòng nitơ quá
mạnh có thể dẫn đến sự mất các PCB và OCP dễ bay hơi.
8.3. Làm sạch dịch chiết
Chuẩn bị cột hấp phụ bằng cách đặt một cái
nút nhỏ làm từ sợi thạch anh (5.8) vào ống sắc ký (5.11) và nhồi, làm khô với
2,0 g ± 0,1 g oxit nhôm
(4.7).
Trước khi sử dụng, cách thức rửa giải cho mỗi
dãy cột oxit và thể tích dung dịch rửa cần dùng phải được kiểm chứng bằng dung
dịch chuẩn PCB và OCP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chia dung dịch chuyển dịch chiết vào cột hấp
phụ đã được nhồi và làm khô; rửa ống thử nghiệm hai lần bằng 1 ml ete dầu mỏ và
chuyển dung dịch rửa vào cột bằng pipet cùng loại ngay khi mức chất lỏng chạm
đến mặt trên của cột nhồi. Rửa giải dùng khoảng 20 ml ete dầu mỏ.
Chia dung dịch rửa giải thành hai phần bằng
nhau và một phần lưu giữ cho phân tích dịch chiết được pha loãng sau này. Cô
đặc phần còn lại bằng dòng nitơ thổi nhẹ, không cần đun nóng, tới thể tích cuối
cùng khoảng 1 ml.
CHÚ THÍCH: Cột dùng một lần có sẵn trên thị
trường có thể được sử dụng nếu phù hợp.
Lưu huỳnh có trong dịch chiết PCB và OCP
không phân cực có thể cản trở khí sắc ký. Nếu dự đoán là có lưu huỳnh (trường
hợp này phần lớn xảy ra trong đất yếm khí) cần loại bỏ như sau:
Thêm 2 ml thuốc thử sunfit TBA (4.10) vào 1 ml
dịch chiết đã có và lắc trong 1 min. Thêm 10 ml nước và lắc lại lần nữa trong 1
min. Phân tách pha hữu cơ khỏi nước bằng pipet Pasteur và thêm vài tinh thể
natri sulfat khan để loại bỏ các vết nước còn lại.
CHÚ THÍCH 2: Các phương pháp khác để loại bỏ
lưu huỳnh, ví dụ đồng sinh nhiệt (xem Phụ lục D) có thể được sử dụng nếu phù
hợp.
Nếu không yêu cầu làm sạch thêm, cho các dịch
chiết cuối cùng 10 ml dung dịch bơm chuẩn
có nồng độ gấp 100 lần dung dịch bơm chuẩn có 1 mililit trong dung dịch chuẩn
làm việc (4.9.3) nghĩa là tương đương với một mililit dung dịch chuẩn làm việc
(xem Phụ lục B).
8.4. Tách PCB và OCP không phân cực ra khỏi một số
OCP phân cực bằng sắc ký cột.
Trong trường hợp mẫu rất phức tạp, việc phân
tách bằng phân tích sắc ký khí có thể không hoàn toàn. Trong trường hợp này cần
phân tích bằng sắc ký bổ sung sử dụng toàn bộ dịch chiết đã cô đặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách dịch chiết như sau: đặt một cái nút nhỏ
bằng sợi thạch anh vào ống sắc ký. Đậy nút và làm khô bằng (1,5 ± 0,1)g silicagel (4.8) và phủ 1 cm
natri sunfat lên trên (4.5). Dùng pipet, chuyển dịch chiết đã cô đặc vào cột đã
chuẩn bị và làm khô. Tráng ống nghiệm hai lần, mỗi lần 1 ml hexan. Dùng cùng
pipet chuyển dung dịch tráng vào cột ngay khi mức chất lỏng chạm tới đường rìa
trên của cột nhồi. Rửa giải bằng cách lần lượt thêm vào cột 25 ml hexan (phần
1) và 25 ml hỗn hợp hexan và ete dietyl (tỉ lệ thể tích 75:25) (phần 2).
CHÚ THÍCH: Cột dùng một lần có sẵn trên thị
trường có thể được sử dụng nếu phù hợp.
Chia mỗi phần dung dịch rửa giải thành hai
phần bằng nhau, và đối với từng phần dung dịch rửa giải lưu giữ lại một phần
cho các phân tích nhắc lại khi pha loãng dịch chiết. Làm bay hơi hai phần riêng
biệt trong ống nghiệm có dung tích 1 ml.
Nếu không yêu cầu làm sạch thêm, cho vào dịch
chiết cuối cùng 10 ml dung dịch bơm chuẩn
có nồng độ gấp 100 lần dung dịch bơm chuẩn có 1 mililit trong dung dịch chuẩn
làm việc (4.9.3) nghĩa là tương đương với một mililit dung dịch tiêu chuẩn làm
việc (xem Phụ lục B).
8.5. Phân tích sắc ký khí
8.5.1 Tối ưu hóa sắc ký khí
Tối ưu hóa thiết bị sắc ký khí (5.12) sao cho
đạt được sự phân tách là tối ưu. Số đĩa và hệ số khả năng đối với thành phần
PCB-138 nên lớn hơn 6 x 104 và 6 tương ứng tại 220 0C.
Pic sắc ký khí của PCB-28 và PCB-31 nên được phân giải một cách đầy đủ (độ phân
giải ít nhất 0,5) để tích phân pic PCB-28.
Việc cài đặt sau đây có thể được sử dụng để
bắt đầu tối ưu hóa thiết bị sắc ký khí:
Nhiệt độ bơm (chỉ áp dụng với bơm tiêm không
tách) 210 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ detector 300
0C
Khí mang Heli
Dòng khí 20
cm/s tới 30 cm/s
8.5.2 Hiệu chuẩn
8.5.2.1 Khái quát
Hai loại hiệu chuẩn được phân biệt: hiệu
chuẩn lần đầu (8.5.2.2) và hiệu chuẩn hàng ngày (kiểm tra tính đúng của hiệu chuẩn
lần đầu); Hiệu chuẩn hàng ngày được gọi là hiệu chuẩn lại (8.5.2.3).
Hiệu chuẩn lần đầu phục vụ cho việc thiết lập
khoảng làm việc tuyến tính của đường chuẩn. Hiệu chuẩn này được thực hiện khi
phương pháp được sử dụng cho lần đầu và sau khi bảo dưỡng và/hoặc sửa chữa
thiết bị.
Hiệu chuẩn lại kiểm tra tính đúng của khoảng
làm việc tuyến tính của đường chuẩn lần đầu và được thực hiện trước mỗi loạt
mẫu.
CHÚ THÍCH: Phương pháp hiệu chuẩn không tuyến
tính cũng được cho phép, miễn là chúng đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập sắc đồ một dãy của ít nhất năm dung dịch
chuẩn với nồng độ cách đều nhau như trình bày ở Phụ lục B, kể cả mẫu trắng dung
môi (xem Phụ lục B). Nhận dạng các pic bằng cách tham khảo Phụ lục A và nếu cần
có thể sử dụng sắc đồ của từng hợp chất. Chuẩn bị sắc đồ cho từng hợp chất.
Nói chung, nên sử dụng chiều cao của pic thay
cho diện tích pic.
Tính toán bằng phép hồi qui tuyến tính của
đường thẳng đối với toàn bộ khoảng dung dịch hiệu chuẩn. Nếu gốc tọa độ nằm
khoảng 95 % giới hạn tin cậy của đường tính toán, tính toán lại bằng phép hồi
qui tuyến tính của đường đi qua gốc tọa độ. Đường này được gọi là đường chuẩn
lần đầu.
Nếu gốc tọa độ không rơi trong khoảng 95 %
giới hạn tin cậy, bỏ qua nồng độ cao nhất và lặp lại tính toán.
Xác định độ lệch giữa giá trị đo được và
đường chuẩn ban đầu. Khi độ lệch đối với nồng độ cao nhất nhỏ hơn 5 % thì độ
tuyến tính nằm trong toàn bộ khoảng. Nếu độ lệch này lớn hơn 5 % giảm khoảng
bằng cách bỏ đi giá trị nồng độ cao nhất.
Lựa chọn dung dịch hiệu chuẩn làm việc với
nồng độ gần nhất với điểm giữa của khoảng tuyến tính. Nếu khoảng của mẫu là nhỏ
hơn khoảng tuyến tính tìm thấy, có thể cho phép chọn dung dịch chuẩn làm việc
với nồng độ nhỏ hơn, tương ứng với điểm giữa của khoảng nồng độ của mẫu.
8.5.2.3 Hiệu chuẩn lại
Trước mỗi loạt mẫu, kiểm chứng đúng của đường
chuẩn đầu như sau:
Bơm ít nhất hai dung dịch tiêu chuẩn với nồng
độ bằng 20% ± 10% và 80% ± 10% của khoảng thiết lập tuyến tính
và tính toán đường thẳng từ các phép đo này. Nếu đường thẳng nằm trong khoảng
95% giới hạn tin cậy của đường chuẩn ban đầu, thì đường chuẩn ban đầu được cho
là có giá trị đúng. Nếu không, phải thiết lập đường chuẩn mới theo 8.5.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi sắc đồ của dung dịch chuẩn làm việc. Xác
định dựa trên sắc đồ này thời gian lưu tương đối của tất cả PCB và OCP tương
ứng với dung dịch bơm chuẩn, như sau:
Thời gian lưu tương đối tRRX của
hợp chất X tương ứng với dung dịch bơm chuẩn PCB-155 được định nghĩa như sau:
(1)
Trong đó:
tARX là thời gian lưu tuyệt đối
của hợp chất X;
tARPCB-155 là thời gian lưu tuyệt
đối của dung dịch bơm chuẩn PCB-155
tiếp theo xác định tất cả tín hiệu đáp trả
tương đối của PCB và OCP tương ứng với dung dịch bơm chuẩn PCB-155, như sau:
tín hiệu đáp trả tương đối rreix của
hợp chất X tương ứng với dung dịch bơm chuẩn PCB-155 được tính như sau:
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rPCB-155 là tín hiệu đáp trả của
dung dịch bơm chuẩn PCB-155;
cx là nồng độ của hợp chất X;
cPCB-155 là nồng độ của dung dịch
bơm chuẩn PCB-155.
8.5.3
Đo sắc đồ khí của dịch chiết thu được theo
8.4. Thông qua thời gian lưu tuyệt đối, phân biệt pic của chất nội chuẩn. Đối
với các pic phù hợp trong sắc đồ, xác định thời gian lưu tương đối so với cả
dung dịch bơm chuẩn. Xác định tên hợp chất nếu thời gian lưu tương đối sai khác
với thời gian lưu tương đối thu được ở 8.5.2 dưới mức 0,2 %.
Khẳng định sự có mặt của mọi hợp chất xác
định bằng cách lặp lại phân tích sắc ký khí từ 8.5.1, sử dụng một cột có pha
phân cực trung bình (5.13) hoặc sử dụng GC/MS.
8.5.4 Tính toán
8.5.4.1 Nguyên tắc
Định lượng PCB và OCP bằng cách sử dụng một
dung dịch bơm chuẩn được thêm vào dịch chiết. Sai sót có thể xuất hiện khi pic
của chất cản trở xuất hiện tại cùng một vị trí trong sắc đó như dung dịch bơm
chuẩn. Do vậy, hai dung dịch bơm chuẩn đưa vào dung dịch chiết để xác định có
hay không chất cản trở. Điều này phụ thuộc vào đặc tính tách của mao quản đã
dùng, do vậy phải lựa chọn dung dịch bơm chuẩn phù hợp. Một dung dịch bơm chuẩn
có thể chỉ được dùng nếu thời gian lưu trên hai cột không gây nhiễu đối với
thời gian lưu của một trong những chất cần phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giá trị Rreir lệch khỏi mức
1,00 ± 0,05, với giả thiết
rằng tốc độ phản ứng của một trong những dung dịch bơm chuẩn bị ảnh hưởng do
chất cản trở có mặt trong dịch chiết. Trong trường hợp này, chất xác định được
định lượng bằng cách dùng dung dịch bơm chuẩn không pha trộn. Trong thực tế,
điều này có thể thực hiện được bằng cách định lượng tất cả dịch chiết tương ứng
với cùng dung dịch bơm chuẩn bằng cách tính toán giá trị Rreir của
tất cả dịch chiết. Chỉ trong những trường hợp mà Rreir >1,05, thì
tốc độ phản ứng của dung dịch bơm chuẩn được chọn bị ảnh hưởng bởi chất cản
trở. Trong những trường hợp như vậy, việc xác định đối với chất chuẩn khác có
thể được tiến hành bằng phép tính nhân hàm lượng tính toán được với giá trị Rreir
của dịch chiết cần phân tích.
Đối với những chất cản trở có cùng vị trí
trên sắc đồ của dung dịch bơm chuẩn thì phải kiểm tra có hay không có chất cản
trở. Việc không có chất cản trở tại các vị trí của PCB và OCP trên sắc đồ được
xác định bằng cách kiểm tra xác nhận sự có mặt của hợp chất phát hiện (8.4).
Với giả thiết rằng không có chất cản trở xuất hiện tại vị trí của PCB và OCP trên
sắc đồ nếu kiểm tra hoặc thử nghiệm xác nhận cho thấy kết quả nằm trong khoảng
10 % giá trị ban đầu.
Nếu kết quả thử nghiệm xác nhận cho hàm lượng
thấp hơn 10 % giá trị ban đầu, thì hàm lượng dự đoán trước bị ảnh hưởng bởi một
chất cản trở và trong trường hợp đó hàm lượng thấp hơn được xem như là giá trị
đúng hơn.
8.5.4.2 Qui trình tính toán
Định lượng PCB và OCP tương ứng với dung dịch
bơm tiêu chuẩn như sau:
Kiểm định tính đúng của tốc độ phản ứng của
dung dịch bơm chuẩn như sau:
Tính toán tỉ số tín hiệu đáp trả tương đối Rreir
đối với dung dịch tiêu chuẩn PCB và OCP, theo công thức sau:
Rreir =
(3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
re.155 là tín hiệu đáp trả của
PCB-155 trong dịch chiết;
re,2 là tín hiệu đáp trả của dung
dịch bơm chuẩn thứ hai đã chọn trong dịch chiết;
rs,2 là tín hiệu đáp trả của dung
dịch bơm chuẩn thứ hai đã chọn trong dung dịch chuẩn làm việc
Giá trị lý thuyết của tỉ số tín hiệu trả
tương đối Rreir là 1,00. Nếu Rreir = 1,00 ± 0,05, coi là như dung dịch bơm chuẩn
được định lượng chính xác và lấy giá trị bằng 1,00 đối với Rreir
trong công thức dưới đây. Nếu Rreir<0,95 hoặc Rreir>1,05,
quá trình sắc đố phải được kiểm tra mức độ chính xác định lượng cho cả hai dung
dịch bơm chuẩn. Chú ý đến hình dạng pic và độ rộng pic. Nếu việc định lượng
được thực hiện đúng thì không cần hiệu chuẩn đối với Rreir<0,95 (Rreir=1,00),
nhưng phải hiệu chỉnh đối với Rreir>1,05 (Rreir = giá
trị đã tính được) khi tính toán hàm lượng.
Định lượng các hợp chất xác định so với dung
dịch bơm chuẩn PCB-155 theo cách sau:
(4)
trong đó
rm.l là phần khối lượng tìm thấy của từng PCB hoặc
OCP trong mẫu, tính bằng microgam trên kilogam (mg/kg) tính theo hàm lượng chất khô;
re.l là tín hiệu đáp trả của PCB hoặc
OCP trong dịch chiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
me,155 là khối lượng của dung dịch
bơm tiêu chuẩn PCB-155 trong dịch chiết, tính bằng nanogam.
rreir,155 là tín hiệu đáp trả
tương đối của PCB hoặc OCP so với PCB-155 trong dung dịch tiêu chuẩn;
fr là hệ số thêm vào ISO 14507;
mo là khối lượng mẫu phân tích
được dùng để tính toán, tính bằng gam;
ro là phần khối lượng của chất khô trong mẫu đất tươi, được
xác định bằng cách sấy ở 105 0C theo TCVN 6648 (ISO 11465), tính
bằng kilogam trên kilogam;
Rreir là tín hiệu đáp trả tương
đương (xem 8.5.4).
Nếu phần khối lượng của một hoặc nhiều PCB
hoặc OCP tìm thấy vượt quá giới hạn trên của vùng tuyến tính trên sắc đồ đối
với hợp chất xác định, thì khi phân tích dịch chiết nên được pha loãng. Vì vậy,
phải sử dụng phần dung dịch rửa giải riêng theo 8.3. Pha loãng phần dịch chiết,
tới khi hàm lượng nằm trong vùng tuyến tính. Theo đoạn cuối của 8.4 “nếu không
yêu cầu làm sạch thêm…, thì cho thêm dung dịch bơm chuẩn và lặp lại phân tích
từ 8.5.
CHÚ THÍCH: Để phương pháp tính toán được chấp
nhận, cần xem xét hệ số pha loãng trong khi tính toán.
Làm tròn kết quả theo như bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng
mg/kg
Làm tròn đến
mg/kg
> 1 đến < 100
1
³ 100 đến < 1000
10
9. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thông tin yêu cầu để nhận dạng mẫu;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Cột sử dụng và điều kiện sắc ký khí;
d) Phần khối lượng của từng PCB hoặc OCP,
tính bằng microgam trên kilogam, theo chất khô, làm tròn theo bảng trên;
e) Mọi chi tiết không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc coi như tùy chọn cũng như mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết
quả.
10. Độ chính xác
Phụ lục C trình bày kết quả thử nghiệm liên
phòng thí nghiệm để đánh giá Tiêu chuẩn quốc gia của Đan mạch NEN 5734, là cùng
một phương pháp như tiêu chuẩn này. Năm mẫu đất khác nhau do sáu đến mười phòng
thí nghiệm nghiên cứu khảo sát. Kết quả trình bày là độ lệch chuẩn tương đối
(rsd) của độ tái lập và giá trị trung bình của hàm lượng có trong mẫu.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
thời gian lưu của polyclorin biphenyl và hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ
đối với hai cột mao quản khác nhau
Bảng A.1 – Thời gian
lưu trên cột
Thành phần
Thời gian lưu min
Cột Aa
Cột Bb
1,3,5-triclobenzen
12,67
12,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,75
13,59
1,2,3- triclobenzen
14,81
14,69
1,2,3,5-tetraclobenzen
18,25
17,35
1,2,4,5-tetraclobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,35
1,2,3,4-tetraclobenzen
19,82
19,34
Pentaclobenzen
24,19
23,12
Hexaclobenzen
29,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a-HCH
29,01
30,36
b-HCH
30,22
35,41
g-HCH
30,63
32,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,75
34,82
Diendrin
40,40
40,76
Isodrin
37,00
36,53
Endrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,86
Telodrin
36,38
35,93
Heptaclobenzen
34,13
33,55
Heptaclooxyt (trans-)
37,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heptaclooxyt (cis-)
o-Endosufan
39,12
39,01
o,p-DDD
40,55
41,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,27
43,92
o,p’-DDE
38,58
38,36
p,p’-DDE
40,05
39,87
o,p’-DDT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,28
p,p’-DDT
44,64
45,19
PCB-28
33,32
32,98
PCB-52
34,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB-101
38,71
38,27
PCB-118
41,89
41,61
PCB-138
45,00
44,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,18
42,49
PCB-180
50,41
49,47
CHÚ THÍCH: Phụ thuộc vào cột sử dụng, có
thể cùng rửa giải PCB với cùng loại khác. Đối với thông tin về cùng rửa giải,
tham khảo qui định kỹ thuật về cột hoặc qui trình cột.
a 50 m CP-Sil 8, radi 0,22 mm; lớp màng 0,12 mm
b 50 m CP-Sil 19, radi 0,22 mm; lớp màng 0,12
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Sơ
đồ chuẩn bị dung dịch chuẩn kể cả dung dịch bơm chuẩn

Dùng …… tại 10
mg/l đầu tiên
Hợp chất n là một trong dung dịch chuẩn 4.9.1
và 4.9.2
Dung dịch bơm chuẩn n là một trong dung dịch
bơm chuẩn 4.9.3.
PS là dung dịch chuẩn đầu từng chất đậm đặc
(điều 6)
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết
quả phép thử liên phòng thí nghiệm được tiến hành ở Hà Lan
Bảng C.1 – Kết quả
phép thử liên phòng thí nghiệm được tiến hành ở Hà Lan
Thành phần
Giới hạn phát hiện,
đất
(mg/kg)rd
Giới hạn phát hiện
trầm tích (mg/kg),rd
Độ lặp lại, đất
r,%
Độ lặp lại, trầm
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB
PCB-28
1,0
1,5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB-52
1,7
1,0
9
9
PCB-101
0,5
0,4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB-118
0,5
0,5
5
10
PCB-138
3,1
0,3
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB-153
0,8
0,2
5
10
PCB-180
0,4
0,3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OCP
Aldrin
0,2
0,5
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dieldrin
0,3
0,2
9
9
Endrin
0,4
0,3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4’-DDT/4,4’-DDT
0,4/4,4
0,3/0,2
7/9
34
2,4’-DDD/4,4’-DDT
0,3/0,4
0,14/0,15
7/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4’-DDE/4,4’-DDE
0,3/0,8
0,13/0,10
10/5
11/12
a-Endosunfan
0,1
0,39
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a-HCH
0,1
0,23
14
12
b-HCH
0,3
0,24
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g-HCH
(lindan)
0,2
0,24
13
11
Heptaclo
0,3
0,5
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trans-heptaclooxyt
0,2
0,3
9
7
Trans/cis-clodan
0,3/0,3
0,3/0,2
9/9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexaclobutadien
0,2
0,7
27
22
Triclobenzen
1,6
0,6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tetraclobenzen
0,7
0,8
13
10
Pentaclobenzen
0,3
0,5
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexaclobenzen
0,4
0,6
11
7
Bảng C.2 – Kết quả
phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến hành ở Hà Lan
Thành phần
Chất nền
Đất sét SC 101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát SS155
Trầm tích WC 102
Trầm tích WC 106
PCB
rsda
b
rsda
b
rsda
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rsda
b
rsda
b
PCB-28
29
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
59
62
130
64
PCB-52
59
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
370
54
37
104
110
PCB-101
27
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
700
52
47
52
29
PCB-118
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
490
47
34
PCB-138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
23
610
66
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
8
40
480
47
50
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB-180
20
5
79
260
57
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
OCP
Aldrin
34
110
146
23000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
3100
Dieldrin
49
67
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
6100
Endrin
49
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1800
65
550
DDT
49
53
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
13000
47
26
80
23000
DDD
49
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
72
12000
117
19
51
11000
DDE
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
81
84
12000
66
16
85
4400
a-endosunfan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
56
3500
61
5500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
8
28
390
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b-HCH
49
14
66
2300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
530
g-HCH
(lindan)
43
7
29
860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
32
Heptaclo
76
2
125
580
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
130
Heptacloepoxyt
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
35
Clodan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexaclobutadien
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triclobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tetraclobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexaclobenzen
60
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Độ lệch chuẩn tương đối (%)
b Phần khối lượng trung bình ……………..
Bảng C.3 – Kết quả
phép thử liên phòng thí nghiệm được tiến hành ở Hà Lan
Hợp chất
Số phòng thí nghiệm
ra
%
Rb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất sét
PCB
10
4 đến 10
20 đến 60
OCB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 đến 13
30 đến 50
Clobenzen
10
10 đến 15
-
Than bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB
9
-
-
OCB
9
-
25 đến 80
Clobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Cát
PCB
10
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OCB
10
-
30 đến 150
Clobenzen
10
-
-
Trầm tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB
10
-
50 đến 65
OCB
10
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clobenzen
10
-
60 đến 65
Trầm tích
PCB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 đến 10
50 đến 140
OCB
10
4 đến 15
45 đến 85
Clobenzen
10
5 đến 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Chênh lệch hệ số độ lặp lại
b Chênh lệch hệ số độ tái lập
Phụ
lục D
(tham khảo)
Làm
sạch để loại bỏ lưu huỳnh nguyên tố và một số hợp chất lưu huỳnh hữu cơ khác
D.1. Thuốc thử
D.1.1 Đồng (II) sunfat ngậm năm nước, Cu5SO4.5H2O
D.1.2 Axit clohydric, HCl, c = 2 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.4 Dung dịch thuốc tẩy anion dạng nước,
ví dụ 35 % nồng độ khối lượng n-dodecan-1-sunforic axit, muối natri, CH3(CH2)11SO3Na.
CHÚ THÍCH: Các thuốc tẩy rửa khác có sẵn trên
thị trường có thể phù hợp.
D.1.5 Nước đã được loại oxy.
D.1.6 Axeton
D.1.7 Hexan.
D.2. Qui trình chuẩn bị đồng sinh nhiệt
CẢNH BÁO: Đồng sinh nhiệt tự bắt lửa. Cần đề
phòng.
Hòa tan 45g đồng (II) sunfat ngậm năm nước
(D.1.1) trong 480 ml nước có chứa 20 ml axit clohydric (D.1.2) vào một bình
1000 ml.
Lấy 15 g hạt kẽm (D.1.3), cho thêm 25 ml nước
và một giọt dung dịch thuốc tẩy anion (D.1.4) vào một bình 1000 ml khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydro được giải phóng và đồng sinh nhiệt thứ
cấp được kết tủa (kết tủa mầu đỏ).
Tiếp tục khuấy cho đến khi hydro giải phóng
gần như ngừng. Sau đó để cho đồng kết tủa lắng. Cẩn thận gạn nước lớp trên và
rửa sản phẩm bằng nước đã khử oxy (D.1.5) ba lần để loại trừ lượng muối dư.
Cẩn thận thay nước bằng 250 ml axeton (D.1.6)
(trong khi tiếp tục khuấy hỗn hợp). Lặp lại thao tác này hơn hai lần để đảm bảo
loại bỏ được nước.
Lặp lại qui trình trên ba lần bằng 250 ml
hexan (D.1.7) để đảm bảo loại trừ hết axeton.
Chuyển cẩn thận đồng với axeton vào bình
Erlenmeyer và lưu giữ trong hexan. Đậy bình để tránh không khí lọt vào và lưu
giữ ở nhiệt độ từ 2 0C đến 8 0C trong tủ lạnh chống nổ.
Thời hạn sử dụng của đồng sinh nhiệt chỉ là
hai tháng, sau đó hiệu quả làm sạch của đồng sẽ giảm. Đồng sẽ chuyển mầu, hiệu
ứng làm sạch giảm.
D.3. Làm sạch sử dụng đồng sinh nhiệt
Cho thêm 1 ml đến 2 ml dịch chiết (trong ete
dầu mỏ có điểm sôi nằm trong khoảng từ 40 0C đến 60 0C)
vào ống ly tâm. Cho thêm 100 mg bột đồng sinh nhiệt được chuẩn bị theo qui định
ở trên. Quay ly tâm ống nghiệm trong ít nhất 5 min với khoảng 3500 r/min (đảm
bảo rằng không có độ đục nhìn thấy). Loại bỏ dịch chiết nếu cần, làm sạch thêm
dùng sắc ký cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 383, Dụng cụ thủy tinh phòng thí
nghiệm
[2] DIN 38407-3, Standard method for the determination
of water, waste water and sludge – Jointy determinable substances (Group F) –
Part 3: Determination of polychlorinated biphenyls (F3).