TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8062
: 2009
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH HỢP CHẤT PHOSPHO HỮU CƠ BẰNG SẮC KÝ KHÍ - KỸ THUẬT CỘT MAO
QUẢN
Soil quality -
Organophosphorus compounds by gas chromatography - capillary column technique
Lời nói đầu
TCVN 8062 : 2009 thay thế TCVN 6133 : 1996 và
TCVN 6136 : 1996.
TCVN 8062 : 2009 hoàn toàn tương đương với
Phương pháp 8141A của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA Method 8141A).
TCVN 8062 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
Quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soil quality -
Organophosphorus compounds by gas chromatography - capillary column technique
1. Phạm vi và áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp sắc ký khí
(GC) mao quản được sử dụng để xác định nồng độ của các hợp chất phospho hữu cơ
(OP). Cột silica nóng chảy, ống hở quy định trong phương pháp này cho độ phân
giải cao hơn, độ chọn lọc tốt hơn, độ nhạy tăng hơn và phân tích nhanh hơn cột
nạp. Các hợp chất liệt kê trong bảng dưới đây có thể được xác định bằng GC sử
dụng cột mao quản với detector quang kế ngọn lửa (FPD) hoặc detector
nitơ-phospho (NPD). Thuốc trừ cỏ triazin cũng có thể được xác định bằng phương
pháp này nếu dùng NPD. Mặc dù dữ liệu về đặc tính của hóa chất được đưa ra cho
từng hóa chất đã liệt kê, nhưng không phải tất cả các hóa chất đều có thể được
xác định trong phân tích đơn. Các kết quả sẽ bị giới hạn do việc xử lý hóa học
và sắc ký của nhiều hóa chất này và có thể dẫn đến cùng rửa giải. Người phân
tích phải lựa chọn cột, detector và qui trình hiệu chuẩn đối các chất phân tích
cụ thể trong nghiên cứu. Mọi hóa chất đã liệt kê là các cản trở tiềm ẩn của
phương pháp nếu những hóa chất này không phải là chất cần phân tích.
Tên hợp chất
Số CAS
Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ
Aspon b
3244-90-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86-50-0
Azinphos-ethyl a
2642-71-9
Bolstar (Sulprofos)
35400-43-2
Carbophenothion a
786-19-6
Chlorfenvinphos a
470-90-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2921-88-2
Chlorpyrifos methyl a
5598-13-0
Coumaphos
56-72-4
Crotoxyphos a
7700-17-6
Demeton-O c
8065-48-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8065-48-3
Diazinon
333-41-5
Dichlorofenthion a
97-17-6
Dichlorvos (DDVP)
62-73-7
Dicrotophos a
141-66-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60-51-5
Dioxathion a,c
78-34-2
Disulfoton
298-04-4
EPN
2104-64-5
Ethion a
563-12-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13194-48-4
Famphur a
52-85-7
Fenitrothion a
122-14-5
Fensulfothion
115-90-2
Fonophos a
944-22-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55-38-9
Leptophos a,d
21609-90-5
Malathion
121-75-5
Merphos c
150-50-5
Mevinphos e
7786-34-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6923-22-4
Naled
300-76-5
Parathion, ethyl
56-38-2
Parathion, methyl
298-00-0
Phorate
298-02-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
732-11-6
Phosphamidon e
13171-21-6
Ronnel
299-84-3
Stirophos (Tetrachlorovinphos)
22248-79-9
Sulfotepp
3689-24-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21646-99-1
Terbufos a
13071-79-9
Thionazin (Zinophos) a,b
297-97-2
Tokuthion (Protothiofos) b
34643-46-4
Trichlorfon a
52-68-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
327-98-0
Hóa chất Công nghiệp
Hexamethylphosphoramid (HMPA) e
680-31-9
Tri-o-cresylphosphat (TOCP) a,d
78-30-8
Thuốc trừ cỏ Triazin (riêng NPD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1912-24-9
Simazin a
122-34-9
a Chất phân tích này đã được đánh giá chỉ
khi dùng cột 30 m.
b Sản phẩm này không còn sản xuất ở U.S,
hiện nay không có tiêu chuẩn.
c Chất chuẩn có thể có nhiều thành phần do
sự oxi hóa
d Hợp chất là rất độc hoặc độc cho hệ thần
kinh.
e Có thể quan sát được các đỉnh chính/đối
xứng liền kề do đồng phân cis/trans.
1.2. Người phân tích có thể dùng phương pháp
cột/detector kép để phân tích loại dịch chiết tương đối sạch. Hai cột silica
nóng chảy hở có độ phân cực khác nhau dài 15 m đến 30 m đường kính 0,53 mm được
nối với đầu bơm hình chữ T và từng cái được nối với một detector. Người phân
tích cần chú ý đến việc sử dụng cấu hình cột kép nếu thiết bị của chúng tùy
thuộc vào sự quá tải cơ học, nếu nhiều mẫu được phân tích trong thời gian ngắn,
hoặc khi phân tích mẫu dịch chiết bị nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Bảng 1 liệt kê giới hạn phát hiện của phương
pháp (MDLs) đối với các cần chất phân tích, dùng cột 15 m và FPD, cho thành
phần nước và đất. Bảng 2 liệt kê giới hạn định lượng ước tính (EQLs) đối với
thành phần khác. MDLs và EQLs dùng cột 30-m sẽ rất giống với các giá trị thu
được từ cột 15-m.
1.5. Việc sử dụng hệ thống cột 15m không có giá
trị đầy đủ đối với việc xác định các chất sau. Người phân tích phải chứng minh
được độ phân giải sắc ký của tất cả các chất phân tích, độ thu hồi lớn hơn 70
%, với độ chính xác không lớn hơn 15 % RSD, trước khi chấp nhận dữ liệu trên hệ
thống cột 15-m có thể được báo cáo các chất phân tích này hoặc bất kỳ các chất
thêm vào sau:
Azinphos-etyl Ethion Phosmet
Cacbophenothion Famphur Phosphamidon
Clofenviphos HMPA Terbufos
Dioxathion Leptophos TOCP
1.6. Nếu TCVN 8062 được dùng để phân tích mẫu
không tương tự nhau, việc nhận dạng các hợp chất cần phải được hỗ trợ bằng phân
tích khẳng định. Phần 8.0 đưa ra chuẩn cứ phù hợp của máy sắc ký khí/máy khối
phổ (GC/MS) để khẳng định chất lượng của việc nhận dạng các hợp chất.
1.7. Phương pháp này chỉ được sử dụng hoặc được
giám sát bởi các nhà phân tích có kinh nghiệm trong việc sử dụng sắc ký khí mao
quản và diễn giải sắc đồ.
2. Khái quát phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Este phospho hữu cơ và thioeste có thể bị
thủy phân trong môi trường axit và bazơ. Mẫu đã chuẩn bị dùng qui trình một
phần axit và bazơ là không phù hợp đối với TCVN 8062.
2.3. Chiết siêu âm (Phương pháp 3550) cũng là
phương pháp chuẩn bị mẫu không phù hợp đối với phương pháp 8141 và không nên sử
dụng vì có nguy cơ phá vỡ các chất cần phân tích trong quá trình chiết siêu âm.
3. Viện dẫn
3.1. Tham khảo Phương pháp 3500, 3600 và 8000
cũng như phần 1.1.
3.2. Sử dụng phương pháp làm sạch Florisil
(Phương pháp 3620) đối với các hợp chất trong phương pháp này đã chứng minh
được độ thu hồi thu nhỏ hơn 85 % và do vậy không nên sử dụng đối với tất cả các
hợp chất. Tham khảo Bảng 2 của phương pháp 3620 về độ thu hồi của hợp chất
phospho hữu cơ. Dùng FPD thường loại trừ được yêu cầu về làm sạch mẫu. Nếu các
trường hợp đặc thù, yêu cầu sử dụng qui trình làm sạch khác, người phân tích
phải xác định được dữ liệu rửa giải và chứng tỏ được độ thu hồi từng chất phân
tích không nhỏ hơn 85 %.
3.3. Sử dụng phương pháp làm sạch thấm chiết qua
gel (GPC) (Phương pháp 3640) để làm sạch mẫu đã chứng minh được độ thu hồi nhỏ
hơn 85 % đối với nhiều phương pháp phân tích, bởi vì các chất phân tích rửa
giải trước bis-(2-etylhexyl) phtalat. Do vậy phương pháp 3640 không nên sử dụng
cùng với phương pháp này, trừ khi các chất cần phân tích được liệt kê trong
phương pháp 3640 hoặc chứng minh được độ thu hồi lớn hơn 85 %.
3.4. Sử dụng detector đo quang ngọn lửa trong chế
độ phospho sẽ giảm thiểu cản trở từ vật liệu không chứa phospho hoặc lưu huỳnh.
Lưu huỳnh thứ cấp sẽ cản trở khi xác định hợp chất phospho hữu cơ bằng sắc ký
khí quang kế ngọn lửa. Nếu phương pháp 3660 được dùng để làm sạch sunfua, chỉ
chọn tetrabutylamonium (TBA)-sunfit, vì đồng và thủy ngân có thể phá hủy thuốc
trừ sâu phospho hữu cơ. Tính bền của từng chất phân tích phải được thử nghiệm
để đảm bảo rằng độ thu hồi từ bước làm sạch TBA-sunfit không nhỏ hơn 85 %.
3.5. Detector halogen đặc trưng (ví dụ đo độ dẫn
điện hoặc đo vi điện lượng) rất kén chọn đối với các hợp chất chứa halogen và
có thể được sử dụng chỉ để xác định clopyrifos, Ronnel, Coumaphos, Tokuthion,
Tricloronat, Diclovos, EPN, Nale, và Stirophos. Nhiều thuốc trừ sâu phospho hữu
cơ cũng có thể được phát hiện bằng detector bẫy electron (ECD); Tuy nhiên, ECD
không đặc hiệu như NPD hoặc FPD. ECD chỉ được sử dụng khi các phân tích trước
đã chứng minh rằng các cản trở sẽ không ảnh hưởng bất lợi đến sự định lượng và
độ nhạy detector là đủ để đáp ứng được giới hạn qui định.
3.6. Một số chất phân tích sẽ cùng rửa giải, đặc
biệt trên cột 15-m (Bảng 3). Nếu quan sát thấy có hiện tượng cùng rửa giải,
người phân tích cần phải (1) lựa chọn một cột thứ hai có độ phân cực khác để
kiểm chứng, (2) dùng cột 30-m x 0,53-mm, hoặc (3) dùng cột ID 0,25-mm hoặc
0,32-mm. Xem từ Hình 1 đến Hình 4 về sự kết hợp của các hợp chất không cùng rửa
giải trên cột 15-m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DB-5 Terbufos/tri-o-cresyl phosphat
Hoạt chất Naled/Simazin/Atrazin
Diclorofenthion/Demeton-0
Tricloronat/Aspon
Bolstar/Stirophos/Carbophenothion
Phosphamidon/Crotoxyphos
Fensulfothion/EPN
DB-210 Terbufos/tri-o-cresyl phosphat
Diclorofenthion/Phosphamidon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clopyrifos/Parathion, etyl
Aspon/Fenthion
Demeton-0/Diemthoat
Leptophos/Azinphos-metyl
EPN/Phosmet
Famphur/Carbophenothion
Xem Bảng 4 về thời gian lưu của các hợp chất
này trên cột 30-m.
3.8. Những khó khăn gặp phải khi phân tích các
chất cần phân tích bao gồm:
3.8.1. Tetraetyl pyrophosphat (TEPP) là diphosphat
không bền bị thủy phân trong nước và không bền với nhiệt (TEPP phân hủy tại 170
oC). Phải hết sức cẩn thận để giảm thiểu sự mất mát trong quá trình
phân tích GC và trong khi chuẩn bị mẫu. Việc nhận dạng nhiều lô mẫu kém chất
lượng là khó khăn vì ảnh hưởng của electron (EI) khối phổ của TEPP là gần như
giống hệt với sản phẩm chính bị bẻ gãy của chúng, trietyl phosphat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3. Hoạt chất naled chuyển thành Diclovos (DDVP)
trên cột do quá trình khử brom. Phản ứng này cũng có thể xảy ra khi xử lý mẫu.
Mức độ khử brom sẽ phụ thuộc vào bản chất của thành phần mẫu được phân tích.
Người phân tích phải xem xét đến quá trình khử brom tiềm ẩn khi xác định hoạt
chất Naled.
3.8.4. Triclofon được sắp xếp lại và bị khử
hydroclorin trong môi trường axit, trung tính hoặc bazơ để tạo thành diclovos
(DDVP) và axit clohydric. Nếu phương pháp này được sử dụng để xác định phospho
hữu cơ có trong triclofon, thì người phân tích cần phải nhận biết được khả năng
có thể sắp xếp lại diclovos để tránh nhận dạng nhầm.
3.8.5. Dimeton (Systox) là một hỗn hợp hai hợp
chất: 0,0-dietyl 0-[2-(etylthio)etyl]phosphorothio (Demeton-0) và 0,0-dietyl S-[2-(etylthio)etyl]phosphorothio
(Demeton-S). Hai pic được quan sát trên tất cả sắc đồ tương ứng với hai đồng
phân này. Nên sử dụng hợp chất tách sớm (Demeton-S) để định lượng.
3.8.6. Dioxathion là thuốc trừ sâu một thành phần.
Tuy nhiên, một số pic ngoài cũng quan sát được trên sắc đồ các chất chuẩn. Các
pic này xuất hiện là kết quả của sự đồng phân hóa oxy-lưu huỳnh tự phát. Vì
vậy, dioxathion không được đưa vào trong hỗn hợp chuẩn thành phần.
3.8.7. Merphos (tributyl) phosphorotrithioite) là
một thuốc trừ sâu một thành phần, dễ bị oxy hóa thành phosphorotrithioat
(Merphosoxon). Phân tích sắc ký merphos gần như luôn luôn cho hai pic (merphos
không oxy hóa rửa giải trước tiên). Vì lượng tương đối mẫu oxy hóa và dung dịch
chuẩn có thể khác nhau, nên việc định lượng dựa trên tổng của cả hai pic có thể
là phù hợp nhất.
3.8.8. Thời gian lưu của một số chất phân tích, đặc
biệt monocrotophos, có thể dài hơn khi nồng độ trong buồng phun tăng lên. Người
phân tích cần phải kiểm tra những thay đổi về thời gian lưu của những mẫu bị
nhiễm bẩn nhiều.
3.8.9. Nhiều chất phân tích sẽ phân hủy trên
vị trí hoạt động trong hệ sắc ký. Người phân tích phải đảm bảo rằng buồng phun
và bộ chia dòng không bị nhiễm bẩn và silan hóa. Cột cần phải được lắp đặt và bảo
dưỡng thích hợp.
3.8.10. Tính năng của hệ sắc ký sẽ giảm theo
thời gian. Độ phân giải cột, bẻ gẫy các chất phân tích và đường nền có thể được
cải thiện bằng cách rửa cột (phần 7). Sự oxy hóa cột là không thể ngăn cản
được.
3.9. Cản trở của phương pháp có thể do chất nhiễm
bẩn trong dung môi, thuốc thử, dụng cụ thủy tinh, và các dụng cụ khác trong quá
trình xử lý mẫu dẫn đến những vệt rời rạc hoặc làm đường nền nâng lên trong sắc
đồ khí. Tất cả những vật liệu này phải được kiểm tra hàng ngày để đảm bảo là
không bị các chất cản trở dưới các điều kiện phân tích bằng cách phân tích
thuốc thử trắng (phần 8.0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị và vật
liệu
4.1. Máy sắc ký khí: Một hệ thống phân
tích hoàn chỉnh có bộ sắc ký khí phù hợp với cột hoặc buồng bơm có/không có bộ
chia dòng, và tất cả các phụ kiện được yêu cầu, kể cả bơm tiêm, cột phân tích,
khí, detector phù hợp và bộ ghi dữ liệu. Người phân tích cần phải chọn detector
để áp dụng cho phép đo cụ thể, detector quang hóa ngọn lửa hoặc detector nitơ-phospho.
Nên có hệ thống dữ liệu để đo diện tích đỉnh và hiển thị kép của sắc phổ.
4.1.1. Cột mao quản (0,53-mm, 0,32-mm, hoặc
0,25-mm ID x 15-m hoặc 30-m dài, phụ thuộc vào độ phân giải được yêu cầu). Nên
dùng cột 0,53-mm ID đối với các ứng dụng phân tích về môi trường và nước thải.
Cột kép, buồng bơm đơn yêu cầu các cột có chiều dài và cỡ lỗ bằng nhau. Xem
phần 3.0 và từ Hình 1 đến Hình 4 về hướng dẫn lựa chọn chiều dài và đường kính
cột phù hợp.
4.1.1.1. Cột 1-15 hoặc 30-m x 0,53-mm độ rộng
lỗ mao quản, độ dày màng 1,0-
m, được liên kết
hóa học với 50 % trifluoropropyl polysiloxan, 50 % metyl polysiloxan (DB-210),
hoặc tương đương.
4.1.1.2. Cột 2-15 hoặc 30-m x 0,53-mm độ rộng
lỗ mao quản, độ dày màng 0,83-
m, được liên kết
hóa học với 35 % phenyl metyl polysiloxan (DB-608, SPB-608, RTx-35), hoặc tương
đương.
4.1.1.3. Cột 3-15 hoặc 30-m x 0,53-mm độ rộng
lỗ mao quản, độ dày màng 1,0-
m, được liên kết
hóa học với 5 % phenyl polysiloxan, 95 % metyl polysiloxan (DB-5, SPB-5,
RTx-5), hoặc tương đương.
4.1.1.4. Cột 4-15 hoặc 30-m x 0,53-mm cột hở
nhồi silica, được liên kết hóa học với metyl polysiloxan (DB-1, SPB-1, hoặc
tương đương), độ dày màng 1,0-
m hoặc 1,5-
m.
4.1.1.5. (Tùy chọn) Bộ cột xả: Bộ cột xả với
pha liên kết (J&W Scientific, Catalog no.430-3000 hoặc tương đương).
4.1.2. Bộ chia dòng: Nếu cấu hình cột kép, buồng
bơm đơn được dùng, cột ống hở phải được nối với một trong các bộ chia dòng sau,
hoặc tương đương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.2. Bộ chia dòng 2: Supelco 8-đầu bơm bằng
thủy tinh hình chữ T, khử hoạt tính (Supelcoc, Catalog số 2-3665M).
4.1.2.3. Bộ chia dòng 3: Restek dạng hình chữ
Y đấu nối silica nóng chảy (Restek, Catalog no. 20405).
4.1.3. Buồng bơm
4.1.3.1. Cột nhồi, nên sử dụng bằng thủy tinh
có đường kính trong 0,53-mm và vị trí của cổng buồng bơm ở 1/4 liner. Các cổng
vào buồng bơm có thể khớp với bộ chia dòng (phần 4) đối với phân tích dùng cột
kép.
4.1.3.2. Buồng bơm mao quản có chia dòng/không
chia dòng vận hành theo chế độ chia dòng được yêu cầu đối với cột 0,25-mm và
0,32-mm.
4.1.4. Detector
4.1.4.1. Nên dùng Detector quang hóa ngọn lửa
(FPD) vận hành theo chế độ đặc trưng phospho.
4.1.4.2. Detector nitơ-phospho (NPD) vận hành
theo chế độ đặc trưng phospho ít được chọn nhưng có thể phát hiện thuốc trừ cỏ
triazin.
4.1.4.3. Detector halogen đặc trưng (dẫn điện
tử hoặc vi nhiệt lượng) chỉ được dùng với một vài chất phân tích có chứa
halogen hoặc sunfua (phần 3.0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5. Hệ thống dữ liệu
4.1.5.1. Hệ thống dữ liệu có thể đưa ra biểu
đồ sắc ký, thời gian lưu, và dữ liệu tích hợp pic.
4.1.5.2. Nên sử dụng hệ thống dữ liệu cho phép
lưu giữ dữ liệu sắc ký thô.
5. Thuốc thử
5.1. Dung môi
5.1.1. Isooctan, (CH3)3CCH2CH(CH3)2
- Hóa chất bảo vệ thực vật có chất lượng tốt hoặc tương đương.
5.1.2. Hexan, C6H14 -
Hóa chất bảo vệ thực vật có chất lượng tốt hoặc tương đương.
5.1.3. Axeton, CH3COCH3
- Hóa chất bảo vệ thực vật có chất lượng tốt hoặc tương đương.
5.1.4. Tetrahydrofuran (THF), C4H8O
- Hóa chất bảo vệ thực vật có chất lượng tốt hoặc tương đương (chỉ cho chuẩn
triazin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Dung dịch tiêu chuẩn gốc (1000 mg/l): có thể
chuẩn bị từ vật liệu chuẩn tinh khiết hoặc có thể được mua nếu dung dịch đã
được chứng nhận.
5.2.1. Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc bằng cách cân
chính xác 0,0100 g hợp chất tinh khiết. Hòa tan hợp chất trong hỗn hợp thích
hợp axeton và hexan và pha loãng trong bình định mức 10 ml. Nếu độ tinh khiết
hợp chất đạt 96 % hoặc cao hơn, có thể không cần cân chính xác để tính nồng độ
của dung dịch chuẩn gốc. Có thể sử dụng dung dịch chuẩn gốc mua trên thị trường
đã biết có nồng độ bất kỳ nếu các dung dịch này được chứng nhận bởi nhà sản
xuất hoặc các nguồn độc lập.
5.2.2. Cả simazin và atrazin đều ít tan trong
hexan. Nếu yêu cầu dung dịch chuẩn simazin và atrazin, thì atrazin cần phải
được hòa tan trong MTBE, và Simazin hòa tan trong axeton/MTBE/THF (1:3:1).
5.2.3. Dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp: Dung dịch chuẩn
này có thể được chuẩn bị từ dung dịch gốc thành phần. Người phân tích phải
chứng minh được chất phân tích thành phần và sản phẩm oxy hóa thông thường được
phân giải bằng hệ thống sắc ký khí. Đối với chuẩn gốc hỗn hợp ít hơn 25 thành
phần, lấy chính xác 1 ml từng dung dịch gốc thành phần có nồng độ 1000 mg/l,
cho thêm dung môi và trộn đều dung dịch trong bình định mức 25 ml. Ví dụ, đối
với dung dịch chuẩn hỗn hợp chứa 20 thành phần, nồng độ của từng thành phần
trong hỗn hợp, sau khi thể tích được điều chỉnh đến 25 ml, sẽ là 40 mg/l. Dung
dịch hỗn hợp này có thể pha loãng thêm để thu được nồng độ cần. Không nên dùng
dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp chứa hơn 25 thành phần.
5.2.4. Lưu giữ dung dịch chuẩn (chuẩn gốc, chuẩn
hỗn hợp, chuẩn hiệu chuẩn, chuẩn nội và chuẩn thêm) ở 4 oC trong
thùng Teflon gắn kín ở nơi tối. Tất cả dung dịch chuẩn cần phải thay thế sau
hai tháng, hoặc sớm hơn nếu QC hàng ngày (phần 8.0) cho thấy có vấn đề. Dung dịch
chuẩn dễ thủy phân bao gồm TEPP, metyl parathion và merphos cần phải được kiểm
tra 30 ngày một lần.
5.2.5. Nên chia nhỏ nhiều dung dịch chuẩn và
lưu giữ trong lọ thủy tinh nhỏ. Từng lọ thủy tinh cần phải sử dụng như chuẩn
làm việc để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bẩn hoặc thủy phân toàn bộ lô mẫu.
5.3. Dung dịch chuẩn hiệu chuẩn cần phải được
chuẩn bị tối thiểu ở năm nồng độ bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc hỗn
hợp với isooctan hoặc hexan. Nồng độ phải tương ứng với khoảng nồng độ dự kiến
trong các mẫu thực và nằm trong khoảng tuyến tính của detector. Dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn phospho hữu cơ cần phải thay thế sau một hoặc hai tháng, hoặc sớm
hơn nếu so sánh với mẫu kiểm tra hoặc với cơ sở dữ liệu trước đây cho thấy có
vấn đề. Phòng thí nghiệm có thể chuẩn bị riêng dung dịch hiệu chuẩn đối với các
dung dịch chuẩn dễ thủy phân đã nêu ở trên.
5.4. Dung dịch nội chuẩn: Dung dịch chuẩn nội chỉ
dùng cho các mẫu có đặc tính tốt bằng người phân tích có kinh nghiệm trong thực
hiện. Sử dụng dung dịch chuẩn nội là phức tạp do một số thuốc trừ sâu phospho
hữu cơ cùng rửa giải và do sự khác nhau về tín hiệu đáp trả của detector với
các hóa chất không giống nhau.
5.4.1. Tín hiệu đáp trả của FPD đối với các
hợp chất phospho hữu cơ được nâng cao do sự có mặt nguyên tử sunfua liên kết
với nguyên tử phospho. Không dùng thiophosphat làm dung dịch nội chuẩn cho
phospho hữu cơ có một số nguyên tử lưu huỳnh khác nhau (ví dụ phosphorothioat
[P=S] như là dung dịch nội chuẩn cho phosphat [PO4] hoặc
phosphorothioate [P=S2]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Nếu dùng cột 15 m, khó để phân giải
hoàn toàn dung dịch chuẩn nội khỏi các chất phân tích quan tâm, cản trở phương
pháp và cản trở nền. Người phân tích phải chứng minh rằng phép đo dung dịch
chuẩn nội không bị ảnh hưởng bởi cản trở phương pháp và cản trở do thành phần
mẫu.
5.4.4. Dung dịch nội chuẩn NPD sau được dùng
cho cặp cột 30 m. Tạo dung dịch 1000 mg/l 1-bromo-2-nitrobenzen. Đối với thêm
chuẩn, pha loãng dung dịch này đến 5 mg/l. Sử dụng thể tích thêm 10
l/ml dịch chiết. Nồng độ thêm của dung
dịch nội chuẩn cần phải giữ không đổi đối với tất cả các mẫu và dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn. Do giá trị đáp trả FPD nhỏ, nên 1-bromo-2-nitrobenzen là dung dịch
nội chuẩn không phù hợp với detector. Không có dung dịch nội chuẩn FPD nào được
khuyến cáo.
5.5. Dung dịch thêm nội chuẩn: Người phân tích
phải giám sát sự thực thi của quá trình chiết, làm sạch (nếu dùng) và hệ thống
phân tích, tính hiệu quả của phương pháp xử lý từng hỗn hợp mẫu bằng cách thêm,
dung dịch chuẩn và mẫu trắng với một hoặc hai dung dịch thay thế (ví dụ hợp
chất phospho hữu cơ không được dự đoán có trong mẫu). Nếu nhiều chất phân tích
được đo, nên dùng hai dung dịch thêm (một dung dịch bị rửa giải sớm và bị rửa
giải muộn). Chất tương tự của chất phân tích đã được dơteri hóa là chất thêm
không phù hợp đối với phân tích sắc ký khí/FPD/NPD.
5.5.1. Nếu chất thay thế được sử dụng, người phân
tích phải lựa chọn một hoặc nhiều hợp chất tương tự về mặt phân tích với các
hợp chất quan tâm. Người phân tích phải chứng minh rằng phép đo dung dịch chuẩn
thay thế không bị cản trở của phương pháp hoặc cản trở chất nền. Hướng dẫn khái
quát về lựa chọn và sử dụng chất thêm được đưa ra trong phần 5.0 của phương
pháp 3500.
5.5.2. Tributyl phosphat và triphenyl
phosphat được dùng như là chuẩn thay thế FPD và NPD. Thêm 1,0 ml dung dịch thêm
chuẩn 1
g/l (1 ng dung dịch thay thế) cho từng
mẫu nước và từng mẫu đất/trầm tích. Nếu có hiện tượng cùng rửa giải,
4-cloro-3-nitrobenzo-triflorua cũng được dùng như là chuẩn thay thế NPD.
6. Lấy mẫu, bảo quản
và xử lý mẫu
6.1. Xem vật liệu hướng dẫn chương bốn,
"chất phân tích hữu cơ" phần 4.0.
6.2. Dịch chiết được lưu giữ trong tủ lạnh ở 4 oC
và được phân tích trong khoảng 40 ngày sau khi chiết. Xem phần 5.2.4 về lưu giữ
dung dịch chuẩn.
6.3. Este phospho hữu cơ sẽ thủy phân trong điều
kiện axit hoặc bazơ. Điều chỉnh mẫu tới pH từ 5 đến 8 bằng dung dịch natri
hydroxit hoặc axit sunfuric càng sớm càng tốt ngay sau khi lấy mẫu. Ghi lại thể
tích đã dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành/qui
trình
7.1. Chiết và làm sạch
7.1.1. Tham khảo chương 2 và phương pháp 8140 về
hướng dẫn chọn qui trình chiết phù hợp. Nói chung, mẫu nước được chiết tại pH
trung tính bằng metylen clorua, dùng Phương pháp 3510 hoặc 3520. Mẫu chất rắn
được chiết dùng phương pháp 3540 hoặc 3541 bằng metyl clorua/axeton (1:1 v/v)
hoặc hexan/axeton (1:1 v/v) như là dung môi chiết. Phương pháp 3550 là kỹ thuật
chiết không phù hợp với các chất phân tích của phương pháp này (xem phần 2.3).
7.1.2. Qui trình chiết và làm sạch sử dụng các dung
dịch pH dưới 4 hoặc pH trên 8 cũng không thích hợp đối với phương pháp này.
7.1.3. Nếu yêu cầu, các mẫu có thể được làm sạch
dùng Phương pháp trình bày trong chương bốn, phần 2. Làm sạch cột bằng Florisil
(Phương pháp 3620) và làm sạch sunfua (Phương pháp 3660, chọn TBA-sunfua) có
thể áp dụng cho chất phospho hữu cơ. Làm sạch thấm gel (Phương pháp 3640) nói
chung không được dùng cho thuốc trừ sâu phospho hữu cơ.
7.1.3.1. Nếu yêu cầu làm sạch lưu huỳnh bằng
phương pháp 3660, không được sử dụng thủy ngân hoặc đồng.
7.1.3.2. GPC chỉ có thể được dùng nếu tất cả
các thuốc trừ sâu phospho hữu cơ đã được liệt kê như là chất phân tích của
phương pháp 3640, hoặc nếu phòng thí nghiệm đã chứng minh được độ thu hồi lớn
hơn 85 % đối với phospho hữu cơ tại nồng độ không lớn hơn 5 lần của giới hạn
hành động qui định. Phòng thí nghiệm phải lưu lại các dữ liệu chứng minh độ thu
hồi được chấp nhận.
7.1.4. Trước khi phân tích sắc ký khí, dung môi
chiết có thể được thay thế bằng hexan. Người phân tích phải đảm bảo rằng chuyển
định lượng toàn bộ dịch chiết cô đặc. Dữ liệu của một phòng thí nghiệm cho thấy
mẫu không chuyển được bằng 100 % hexan trong khi xử lý mẫu, vì có thể mất nhiều
hợp chất phospho hữu cơ phân cực. Chuyển este phospho hữu cơ tốt nhất kèm với
dùng metylen clorua hoặc hỗn hợp dung môi hexan/axeton.
7.1.5. Metylen clorua có thể được dùng như là
dung môi bơm với FPD và NPD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Điều kiện sắc ký khí
7.2.1. Nên dùng bốn cột mao quản ID 0,53 mm để xác
định phospho hữu cơ bằng phương pháp này. Cột 1 (DB-210 hoặc tương đương) và
cột 2 (SPB-608 hoặc tương đương) chiều dài 30-m nên sử dụng nếu cần phải xác
định một số lượng lớn các chất phospho hữu cơ. Nếu không yêu cầu độ phân giải
sắc ký cao hơn, chiều dài cột 15-m là phù hợp. Điều kiện vận hành đối với cột
15 m được đưa ra ở Bảng 5. Điều kiện vận hành đối với cột 30-m được đưa ra ở
Bảng 6.
7.2.2. Thời gian lưu đối với các chất phân
tích trên từng bộ cột được đưa ra ở Bảng 3 và 4.
7.3. Hiệu chuẩn: Tham khảo phương pháp
8000 đối với kỹ thuật hiệu chuẩn thích hợp. Sử dụng Bảng 5 và Bảng 6 để thiết
lập các thông số vận hành phù hợp khi cài đặt các cột được dùng trong phân
tích.
7.4. Phân tích sắc ký khí: Phương pháp 8000
đưa ra các hướng dẫn về phân tích chuỗi, sự pha loãng thích hợp, thiết lập cửa
sổ thời gian lưu hàng ngày và các chuẩn cứ nhận dạng.
7.4.1. Nên dùng thiết bị bơm tự động 1
l. Thiết bị bơm bằng tay nhỏ hơn 2
l có thể được sử dụng nếu phân tích
chứng minh được độ chính xác định lượng ≤ 10 % độ lệch chuẩn tương đối. Kỹ
thuật đưa thẳng dung môi có thể được dùng nếu lượng dung môi được giữ ở mức tối
thiểu. Nếu sử dụng kỹ thuật hiệu chuẩn chuẩn nội, thì cho thêm 10
l dung dịch chuẩn nội vào từng ml mẫu
trước khi bơm. Sắc đồ của các hợp chất phospho hữu cơ được đưa ra ở Hình 1 đến
Hình 4.
7.4.2. Hình 5 và Hình 6 cho thấy sắc đồ có và không
có Simazin, Atrazin và cacbonphenotion trên cột 30-m.
7.5. Ghi lại thể tích mẫu đã bơm chính xác đến
0,05
l và cỡ pic (theo đơn vị diện tích
hoặc chiều cao pic). Sử dụng qui trình hiệu chuẩn ngoài hoặc trong (Phương pháp
8000), xác định nhận dạng và số lượng từng pic thành phần trong biểu đồ sắc ký
tương ứng với hợp chất đã dùng để hiệu chuẩn. Xem Phương pháp 8000 về công thức
tính toán.
7.5.1. Nếu việc nhận dạng và phát hiện pic bị cản
trở/gặp khó khăn do sự xuất hiện của cản trở, dùng FPD hoặc làm sạch mẫu thêm
được yêu cầu. Trước khi sử dụng bất kỳ qui trình làm sạch nào, thì người phân
tích phải thực hiện một loạt chuẩn hiệu chuẩn thông qua qui trình để thiết lập
cách thức rửa giải và để xác định độ thu hồi của hợp chất mong muốn. Không có
chất cản trở trong thuốc thử phải được chứng minh bằng quá trình thường lệ về
thuốc thử trắng qua qui trình làm sạch đã chọn. Tham khảo phần 3.0 về chất cản
trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3. Nếu trả lời pic nhỏ hơn 2,5 lần mức ổn ranh
giới, độ đúng của kết quả định lượng có thể cần nghi ngờ. Phân tích phải tham
khảo nguồn mẫu để xác định liệu có hay không nồng độ của dịch chiết mẫu được đảm
bảo.
7.5.4. Nếu các pic trùng nhau hoặc cùng rửa giải,
thay đổi cột hoặc kỹ thuật GC/MS. Tham khảo Điều 8 và Phương pháp 8270.
7.6. Bảo dưỡng sắc ký: Các biện pháp hiệu
chỉnh cần thực hiện một hay nhiều các cách xử lý sau:
7.6.1. Tham khảo Phương pháp 8000 về thông tin
chung về bảo dưỡng cột mao quản và buồng bơm.
7.6.2. Nối bộ chia dòng: Để nối cột kép dùng bộ
chia dòng thủy tinh hình Y hoặc bộ nối hình Y silica nóng chảy (J&W
Scientific, Restek, hoặc tương đương), làm sạch và khử hoạt tính bộ chia dòng.
Buộc lại cột sau khi ngắt sạch ít nhất một chân khỏi mặt cửa buồng bơm của cột
dùng dụng cụ cắt mao quản hoặc mũi nhọn. Sự tích tụ của các cặn sôi có thể thay
đổi tỷ lệ chia giữa cột thuận nghịch và do vậy thay đổi hệ số hiệu chuẩn.
7.6.3. Cột sẽ bị hỏng lâu dài và không phục hồi
được do tiếp xúc với oxy tại nhiệt độ cao. Oxy có thể đi vào cột trong suốt quá
trình thay sectum, nếu bẫy oxy bị hỏng, hở màng ngăn và qua rò rỉ trong điều
chỉnh khí bằng tay. Cột phân cực bao gồm DB-210 và DB-608 có thể bị oxy hóa.
Cột bị oxy hóa làm đường nền tăng nhanh khi súc rửa trong quá trình thực hiện
chương trình nhiệt độ.
7.6.4. Đuôi pic đối với tất cả các thành phần sẽ bị
tăng do buồng bơm bẩn, quá trình chuẩn bị cột và khớp nối thủy tinh dạng
"Y". Ngoài ra, làm sạch các thiết bị này (hoặc thay thế/rút ngắn, nếu
thích hợp) sẽ làm giảm nhiều đuôi pic. Các thành phần như Fensulfothion, Naled,
Azinphosmetyl và dimethoat là những chất chỉ thị rất tốt đối với tính năng của
hệ thống.
7.7. Bảo dưỡng detector
7.7.1. FPD cũ hơn có thể dễ bị lạc mất ánh sáng
trong khoang nhân quang. Ánh sáng lạc này sẽ làm giảm độ nhạy và độ tuyến tính
của detector. Người phân tích có thể kiểm tra những lỗ hổng bằng cách bắt đầu
phép phân tích trong buồng tối và bật ánh sáng. Sự thay đổi đường nền cho thấy
ánh sáng có thể rò rỉ vào trong khoang nhân quang. Tấm che chắn thêm phải được
áp dụng để loại trừ rò rỉ ánh sáng và giảm thiểu cản trở ánh sáng lạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.3. Cả hai loại detector dùng ngọn lửa để cho
tín hiệu trả lời. Tốc độ dòng không khí và hydro cần phải tối ưu hóa để cho độ
nhạy tốt nhất, tín hiệu đáp trả detector tuyến tính đối với các chất phân tích.
8. Kiểm soát chất
lượng
8.1. Tham khảo phần một đối với qui trình kiểm
soát chất lượng cụ thể. Kể cả chuẩn kiểm tra mức trung bình sau mỗi nhóm 10 mẫu
trong các phân tích chuỗi. Kiểm soát chất lượng để xác nhận tính hợp lệ của sự
chiết mẫu được nêu trong Phương pháp 3500 và trong phương pháp chiết. Nếu làm sạch
dịch chiết đã được thực hiện, tiếp theo QC trong Phương pháp 3600 và trong
phương pháp làm sạch cụ thể.
8.2. Qui trình kiểm tra vận hành hệ thống GC được
trình bày trong Phương pháp 8000.
8.3. Xác nhận GC/MS
8.3.1. Kỹ thuật GC/MS cần phải được áp dụng thận
trọng để hỗ trợ/giúp cho sự nhận dạng định tính theo phương pháp này. Làm theo
các yêu cầu vận hành GC/MS được qui định trong Phương pháp 8270.
8.3.2. Nếu có sẵn, khối phổ ion hóa hóa học
có thể được dùng trong quá trình nhận dạng định tính.
8.3.3. Để xác nhận sự nhận dạng của một hợp chất,
khối phổ nền chính xác của hợp chất phải thu được từ dịch chiết mẫu và phải
được so sánh với khối phổ từ dung dịch chuẩn hiệu chuẩn gốc được phân tích
trong các điều kiện sắc ký giống nhau. Ít nhất 25 g vật liệu phải được bơm vào
GC/MS. Chuẩn cứ sau phải đáp ứng được sự xác nhận định tính.
8.3.3.1. Sự nhận dạng định tính của hợp chất
được xác định bằng phương pháp này dựa trên thời gian lưu và dựa trên so sánh của
khối phổ mẫu, sau khi hiệu chỉnh nền, với các ion đặc trưng trong khối phổ tham
chiếu. Khối phổ tham chiếu phải do phòng thí nghiệm tạo ra dùng các điều kiện
của phương pháp này. Ion đặc trưng từ khối phổ tham chiếu được xác định là ba
ion có cường độ tương đối mạnh nhất, hoặc bất kỳ ion nào có cường độ tương đối
trên 30 % nếu có ít hơn ba ion trên xuất hiện trong phổ tham chiếu. Hợp chất
được coi là có mặt nếu thỏa mãn chuẩn cứ dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.1.2. RRT của thành phần mẫu trong khoảng ±
0,06 đơn vị RRT của RRT thành phần chuẩn.
8.3.3.1.3. Cường độ tương đối của các ion đặc
trưng trong khoảng 30 % của cường độ tương đối của các ion này trong phổ đối
chứng. (Ví dụ Đối với ion có số lượng chiếm khoảng 50 % trong phổ đối chứng,
thì lượng tương ứng trong phổ mẫu có thể nằm trong khoảng 20 % đến 80 %).
8.3.3.1.4. Các đồng phân cấu trúc tạo ra khối
phổ rất giống nhau cần phải được nhận dạng riêng cho từng đồng phân nếu chúng
có thời gian lưu GC đủ khác nhau. Độ phân giải GC đầy đủ đạt được nếu chiều cao
của chỗ lõm giữa hai pic đồng phân nhỏ hơn 25 % của tổng chiều cao hai pic. Nếu
không, các đồng phân cấu trúc được nhận dạng như là cặp đồng phân.
8.3.3.1.5. Việc nhận dạng sẽ bị cản trở nếu các
thành phần mẫu không phân giải sắc ký và tạo khối phổ có chứa các ion từ hai
hay nhiều chất phân tích. Nếu pic sắc ký khí đại diện cho nhiều thành phần mẫu
(nghĩa là một pic đã được mở rộng với vai hoặc chỗ lõm giữa hai hoặc nhiều cực
đại), thì việc lựa chọn thích hợp phổ phân tích và phổ nền là rất quan trọng.
Việc kiểm tra ion chiết có trong mặt cắt/tiết diện của ion thích hợp có thể
giúp trong việc lựa chọn phổ, và trong việc nhận dạng định tính các hợp chất.
Nếu các chất phân tích cùng rửa giải (nghĩa là chỉ một pic sắc ký xuất hiện),
chuẩn cứ về nhận dạng có thể đáp ứng, nhưng từng phổ phân tích sẽ chứa các ion
lạ từ hợp chất cùng rửa giải.
8.3.3.2. Đối với mẫu chứa thành phần không liên
quan đến chuẩn hiệu chuẩn, có thể tìm kiếm trong nguồn dữ liệu để nhận dạng
thăm dò. Sự cần thiết để thực hiện loại nhận dạng này sẽ tùy thuộc vào mục đích
phân tích được tiến hành. Việc tìm kiếm nguồn gốc từ máy tính không nên sử dụng
dữ liệu đã điều chỉnh mà có thể miêu tả sai phổ gốc hoặc phổ không biết khi so
sánh với nhau. Ví dụ, RCRA cho phép hoặc các yêu cầu liệt kê chất thải có thể
yêu cầu báo cáo chất phân tích không mong muốn. Chỉ sau khi so sánh phổ mẫu
bằng mắt thường với kết quả tìm kiếm gần nhất, các chuyên gia giải đoán phổ sẽ
ấn định kiểu nhận dạng thăm dò. Hướng dẫn để tiến hành nhận dạng thăm dò là:
1) Cường độ tương đối của các ion chính trong
phổ tham chiếu (ion > 10 % phần lớn ion giàu) cần phải có trong phổ mẫu.
2) Cường độ tương đối của các ion chính cần
nằm trong khoảng ± 20 %. (Ví dụ: đối với ion có số lượng 50% trong phổ tiêu
chuẩn thì độ giàu ion mẫu tương ứng phải trong khoảng 30 % đến 70 %).
3) Ion phân tử có trong phổ tham chiếu cần
phải có trong phổ mẫu.
4) Ion có trong phổ mẫu nhưng không có trong
phổ tham chiếu cần phải được xem xét lại về sự nhiễm bẩn nên có thể có hoặc sự
có mặt của hợp chất cùng rửa giải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4. Nếu có thể, khối phổ ion hóa hóa học có thể
được sử dụng giúp cho qui trình nhận dạng định tính bởi vì sự vỡ vụn mạnh của
các hóa chất bảo vệ thực vật phospho hữu cơ trong quá trình MS tác động điện
tử.
8.3.5. Nếu qui trình MS không cho kết quả thỏa mãn,
các bước bổ sung có thể được thực hiện trước khi phân tích lại. Các bước này có
thể bao gồm cả việc sử dụng các cột GC mao quản hoặc cột nhồi xen kẽ hoặc làm
sạch mẫu thêm nữa.
9. Hiệu quả của
phương pháp
9.1. MDL ước lượng và các điều kiện sắc ký liên
quan đối với nước và đất sạch (không bị nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ nhân tạo)
được liệt kê trong Bảng 1. Vì giới hạn phát hiện sẽ thay đổi theo thành phần
đặc thù được phân tích nên hướng dẫn để xác định EQL được trình bày trong Bảng
2. Độ thu hồi đối với một số chất phân tích được đưa ra ở Bảng 5, 6 và 7.
Phụ
lục
Bảng 1 - Giới hạn
phát hiện của phương pháp trong thành phần mẫu nước và đất dùng cột 15-m và
detector quang phổ ngọn lửa
Hợp chất
Thuốc thử
(3510) a
Nước (
g/L)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất (
g/kg)
Azinphos - methyl
Bolstar (Sulprofos)
Chlorpyrifos
Coumaphos
Demeton, -O, -S
Diazinon
Dichiorvos (DDVP)
Dimethoat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EPN
Ethoprop
Fensulfothion
Fenthion
Malathion
Merphos
Mevinphos
Naled
Parathion, ethyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phorat
Ronnel
Sulfotepp
TEPP c
Tetrachlorovinphos
Tokuthion (Protothiofos) c
Trichloronat c
0,10
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,12
0,20
0,80
0,26
0,07
0,04
0,20
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,20
0,50
0,50
0,06
0,12
0,04
0,07
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,07
0,80
5,0
3,5
5,0
10,0
6,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
3,5
2,0
10,0
4,0
5,0
5,5
10,0
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
6,0
2,0
3,5
3,5
40,0
40,0
5,5
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Chiết mẫu sử dụng phương pháp 3540, chiết
Soxhlet.
c Độ tinh khiết của các chất chuẩn này không
được xác nhận bởi EPA Pesticides and Industrial Chemicals Repository,
Research Triangle Park, NC.
Bảng 2 - Xác định
giới hạn định lượng ước tính (EQLs) đối với các thành phần mẫu khác nhau
Thành phần mẫu
Hệ số
Nước ngầm (Phương pháp 3510 hoặc 3520)
10 b
Đất có nồng độ thấp được chiết bằng phương
pháp Soxhlet và không làm sạch
10 c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 c
a EQL = [Giới hạn xác định phương pháp (xem
Bảng 1)] x [Hệ số thu hồi trong bảng này]. Đối với những mẫu không phải nước,
hệ số dựa trên trọng lượng ướt. EQL mẫu phụ thuộc nhiều vào thành phần mẫu.
EQL được mô tả ở đây là hướng dẫn và không phải lúc nào cũng có thể thực hiện
được.
b Nhân hệ số này với MDL của nước trong Bảng
1.
c Nhân hệ số này với MDL của đất trong Bảng
1.
Bảng 3 - Thời gian
lưu của các chất phân tích theo phương pháp phân tích 8141A dùng cột 15-m
Cột mao quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DB-5
SPB-608
DB-210
TEPP
Dichlorvos (DDVP)
Mevinphos
Demeton, -O and -S
Ethoprop
Naled
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Monochrotophos
Sulfotepp
Dimethoate
Disulfoton
Diazinon
Merphos
Ronnel
Chlorpyrifos
Malathion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Parathion, ethyl
Tricloronate
Tetrachlorovinphos
Tokuthion (Protothiofos)
Fensulfothion
Bolstar (Sulprofos)
Famphur*
EPN
Azinphos-methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coumaphos
9,63
14,18
18,31
18,62
19,94
20,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,64
23,71
24,27
26,82
29,23
31,17
31,72
31,84
31,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,65
34,67
35,85
36,34
36,40
38,34
38,83
39,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,91
12,88
15,90
16,48
19,01
17,52
20,11
18,02
20,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,02
21,73
22,98
26,88
28,78
23,71
27,62
28,41
32,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,20
35,08
36,93
37,80
38,04
29,45
38,87
5,12
12,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,24
18,67
17,40
18,19
31,42
19,58
27,96
20,66
19,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,19
25,18
32,58
32,17
33,39
29,95
33,68
39,91
36,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,86
36,71
37,24
28,86
39,47
10,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Phương pháp 8141A không còn giá trị đối
với Famphur.
Nhiệt độ ban đầu 130
oC 50 oC 50 oC
Thời gian ban đầu 3
min 1 min 1 min
Tốc độ chương trình 1 5
oC/min 5 oC/min 5 oC/min
Nhiệt độ cuối chương trình 1 180 oC 140
oC 140 oC
Thời gian chương trình 1 10
min 10 min 10 min
Tốc độ chương trình 2 2
oC/min 10 oC/min 10 oC/min
Nhiệt độ cuối chương trình 2 250 oC 240
oC 240 oC
Thời gian chương trình 2 15
min 10 min 10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RT (min)
Hợp chất
DB-5
DB-210
DB-608
DB-1
Trimethylphosphat
Dichlorvos (DDVP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trichlorfon
TEPP
Thionazin
Mevinphos
Ethoprop
Diazinon
Sulfotepp
Terbufos
Tri-o-cresyl phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phorate
Fonophos
Disulfoton
Merphos
Oxidized Merphos
Dichlorofenthion
Chlorpyrifos, methyl
Ronnel
Chlorpyrifos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aspon
Fenthion
Demeton-S
Demeton-O
Monocrotophosc
Dimethoate
Tokuthion
Malathion
Parathion, methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chlofenvinphos
Parathion, ethyl
Bolstar
Stirophos
Ethion
Phosphamidon
Crotoxyphos
Leptophos
Fensulfothion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phosmet
Azinphos-methyl
Azinphos-ethyl
Famphur
Coumaphos
Atrazin
Simazin
Carbophenothion
Dioxathion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dicrotophos
Tiêu chuẩn quốc gia
1-Bromo-2-nitrobenzen
Chất thay thế
Tributyl phosphat
Triphenyl phosphat
4-Cl-3-nitrobenzotrifluorid
b
7,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,22
b
12,32
12,20
12,57
13,23
13,39
13,69
13,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,27
14,44
14,74
14,89
20,25
15,55
15,94
16,30
17,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,29
17,87
11,10
15,57
19,08
18,11
19,29
19,83
20,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,07
21,38
22,09
22,06
22,55
22,77
22,77
24,62
27,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,89
28,70
29,27
29,41
33,22
13,98
13,85
22,14
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,11
5,73
2,36
6,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,63
13,82
24,71
10,82
15,29
18,60
16,32
18,23
18,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,57
18,38
18,84
23,22
24,87
20,09
20,45
21,01
22,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,98
22,11
14,86
17,21
15,98
17,21
24,77
21,75
20,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,66
22,22
27,57
24,63
27,12
20,09
23,85
31,32
26,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,89
31,25
32,36
27,79
33,64
17,63
17,41
27,92
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,07
5,40
6,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,69
11,85
18,69
24,03
20,04
22,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,12
23,89
35,16
26,11
26,29
27,33
29,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,14
21,40
17,70
19,62
20,59
33,30
28,87
25,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,05
29,29
38,10
33,40
37,61
25,88
32,65
44,32
36,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,24
43,33
45,55
38,24
48,02
22,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,33
11,1
33,4
10,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,45
18,52
21,87
19,60
18,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,73
26,23
23,67
24,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,63
20,18
19,3
19,87
27,63
24,57
22,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,82
29,53
26,90
28,58
31,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,33
34,82
Bảng 5 - Phần trăm
thu hồi của 27 hợp chất phospho hữu cơ bằng phương pháp chiết dùng phễu tách
Hợp chất
Phần trăm thu hồi
Thấp
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Azinphos methyl
Bolstar
Chlorpyrifos
Coumaphos
Demeton
Diazinon
Dichlorvos
Dimethoate
Disulfoton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethoprop
Fensulfonthion
Fenthion
Malathion
Merphos
Mevinphos
Monocrotophos
Naled
Parathion, ethyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phorate
Ronnel
Sulfotep
TEPP
Tetrachlorvinphos
Tokuthion
Trichloroat
126
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
33
136
80
NR
48
113
82
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
NR
NR
NR
NR
101
NR
94
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
79
NR
NR
143 + 8
141 + 8
89 + 6
90 + 6
67 + 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79 + 11
47 + 3
92 + 7
125 + 9
90 + 6
82 + 12
48 + 10
92 + 6
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 + 4
NR
94 + 5
46 + 4
77 + 6
97 + 5
85 + 4
55 + 72
90 + 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
101
101
86
96
74
82
72
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
80
96
89
86
81
55
NR
NR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
73
87
83
63
80
90
94
CHÚ THÍCH: NR: Không tìm thấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất
Phần trăm thu hồi
Thấp
Trung bình
Cao
Azinphos methyl
Bolstar
Chlorpyrifos
Coumaphos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diazinon
Dichlorvos
Dimethoate
Disulfoton
EPN
Ethoprop
Famphur
Fensulfonthion
Fenthion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Merphos
Mevinphos
Monocrotophos
Naled
Parathion, ethyl
Parathion, methyl
Phorate
Ronnel
Sulfotep
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tetrachlorvinphos
Tokuthion
Trichloroat
NR
NR
13
94
38
NR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NR
94
NR
39
-
90
8
105
NR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NR
NR
106
NR
84
82
40
39
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NR
129
126
82 + 4
79 + 1
23 + 3
128 + 37
32 + 1
10 + 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104 + 18
76 + 2
63 + 15
67 + 26
32 + 2
87 + 4
80
87
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81 + 1
50 + 30
63 + 3
83 + 7
77 + 1
18 + 7
70 + 14
32 + 14
NR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
88
89
41
118
74
102
81
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
90
86
86
79
49
1
74
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
89
85
70
83
90
21
CHÚ THÍCH: NR: Không tìm thấy
Bảng 7 - Phần trăm
thu hồi của 27 chất phos pho hữu cơ bằng phương pháp chiết Soxhiet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm thu hồi
Thấp
Trung bình
Cao
Azinphos methyl
Bolstar
Chlorpyrifos
Coumaphos
Demeton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dichlorvos
Dimethoate
Disulfoton
EPN
Ethoprop
Fensulfonthion
Fenthion
Malathion
Merphos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Monocrotophos
Naled
Parathion, ethyl
Parathion, methyl
Phorate
Ronnel
Sulfotep
TEPP
Tetrachlorvinphos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trichloroat
156
102
NR
93
169
87
84
NR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
65
72
NR
100
62
…
NR
NR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NR
75
NR
67
36
50
NR
56
110 ± 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66 ± 17
89 ± 11
64 ± 6
96 ± 3
39 ± 21
48 ± 7
78 ± 6
93 ± 8
70 ± 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43 ± 7
81 ± 8
53
71
81 ± 18
48
80 ± 8
72 ± 8
… ± 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41 ± …
34 ± 33
81 ± 7
40 ± 6
53
87
79
79
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
71
98
76
82
75
111
89
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
NR
NR
80
28
78
79
78
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
…3
CHÚ THÍCH: NR: Không tìm thấy
Bảng 8 - Các điều
kiện vận hành gợi ý đối với cột 15-m
Cột 1 và cột 2
(DB-210 và SPB-608 hoặc tương đương)
Tốc độ dòng khí mang (He) =
5 mL/min
Nhiệt độ ban đầu =
50 oC, duy trì trong 1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 oC đến 140 oC với
tốc độ 5 oC/min, duy trì trong 10 min, sau đó tăng từ 140 oC
đến 240 oC với 10 oC/min, duy trì trong 10 min (hoặc
lượng thời gian đủ để hợp chất cuối cùng rửa giải)
Cột 3 (DB-5 hoặc tương đương)
Tốc độ dòng khí mang (He) =
5 mL/min
Nhiệt độ ban đầu =
130 oC, duy trì trong 3 min
Chương trình nhiệt độ =
130 oC đến 180 oC với
tốc độ 5 oC/min, duy trì trong 10 min, sau đó tăng từ 180 oC
đến 250 oC với 2 oC/min, duy trì trong 15 min (hoặc
lượng thời gian đủ để hợp chất cuối cùng rửa giải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột 1:
Loại: DB-210
Kích thước: 30-m x 0,53-mm ID
Chiều dày film (
m): 1,0
Cột 2:
Loại: DB-5
Kích thước: 30-m x 0,53-mm ID
Chiều dày film (
m): 1,5
Tốc độ dòng khí mang (mL/min): 6 (Heli)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình nhiệt độ: 120 oC
(giữ 3 min đến 270 oC (giữ 10 min) với 5 oC/min
Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250 oC
Nhiệt độ detector: 300 oC
Thể tích bơm mẫu: 2
l
Dung môi: Hexan
Kiểu bơm mẫu: Tia hơi nước
Loại detector: NPD kép
Khoảng: 1
Suy giảm: 64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống dữ liệu: áp suất khí hydro tổng
hợp: 20 psi
Nhiệt độ hạt: 400 oC
Độ chệch thế: 4
Bảng 10 - Định lượng
và đặc tính ion đối với thuốc trừ sâu phospho hữu cơ
Tên hợp chất
Định lượng ion
Đặc tính ion
Azinphos-methyl
Bolstar (Sulprofos)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coumaphos
Demeton-S
Diazinon
Dichlorvos (DDVP)
Dimethoate
Disulfoton
EPN
Ethoprop
Fensulfothion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Malathion
Merphos
Mevinphos
Monocrotophos
Naled
Parathion, ethyl
Parathion, methyl
Phorate
Ronnel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulfotepp
TEPP
Tokuthion
160
156
197
109
88
137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
88
157
158
293
278
173
209
127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109
291
109
75
285
109
322
99
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,143,113,33
97,199,125,314
97,226,362,21
60,114,170
179,152,93,199,304
79,185,145
93,125,58,143
89,60,61,97,142
169,141,63,185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,125,141,109,308
125,109,93,169
125,127,93,158
57,153,41,298
109,67,192
67,97,192,109
145,147,79
97,109,139,155
125,263,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,287,79,109
329,331,79
97,65,93,121,202
155,127,81,109
43,162,267,309

Hình 1 - Sắc phổ của
các hợp chất phospho hữu cơ được phân tích trên cột DB-210 15-m, dùng detector
FPD, Các hợp chất khác được trình bày ở Hình 2, xem Bảng 3 về thời gian lưu

Hình 2 - Sắc phổ của
các hợp chất phospho hữu cơ được phân tích trên cột DB-210, 15-m, dùng detector
FPD, Các hợp chất khác được trình bày ở Hình 1, xem Bảng 3 về thời gian lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Sắc phổ của
các hợp chất phospho hữu cơ được phân tích trên cột DB-210, 15-m, dùng detector
NPD, Các hợp chất khác được trình bày ở Hình 4, xem Bảng 3 về thời gian lưu

Hình 4 - Sắc phổ của
các hợp chất phospho hữu cơ được phân tích trên cột DB-210, 15-m, dùng detector
NPD, Các hợp chất khác được trình bày ở Hình 3, xem Bảng 3 về thời gian lưu

Hình 5 - Sắc phổ của
các hợp chất phospho hữu cơ được phân tích trên cặp cột DB-5/DB-210, 30-m, dùng
detector NPD, không có Simazin, Atrazin và Cacbophenothion. Xem Bảng về thời
gian lưu và các điều kiện vận hành GC

Hình 6 - Sắc phổ của
các hợp chất phospho hữu cơ được phân tích trên cặp cột DB-5/DB-210, 30-m, dùng
detector NPD, không có Simazin, Atrazin và Cacbophenothion. Xem Bảng về thời
gian lưu và các điều kiện vận hành GC
Phương pháp 8141A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Taylor, V.; Hickey, D.M.; Marsden, Ρ.J.
"Single Laboratory Validation of EPA Method 8140"; U.S. Environmental
Protection Agency, Evironmental Monitoring Systems Laboratory, Office of
Research and Development, Las Vegas, NV, 1987; EPA-600/4-87-009.
[2] Pressley, T.A.; Longbottom, J.E.
"The Determination of Organophosphorus Pesticides in Industrial and
Municipal Wastewater: Method 614"; U.S. Environmental Protection Agency,
Environmental Monitoring and Support Laboratory, Cincinnati, OH, 1982;
EPA-600/4-82-004.
[3] "Analysis of Volatile Hazardous
Substances by GC/MS; Pesticide Methods Evaluation"; Letter Reports 6, 12A,
and 14 to the U.S. Environmental Protection Agency on Contract 68-03-2697,
1982.
[4] "Method 622, Organophosphorus
Pesticides"; U.S. Environmental Protection Agency, Environmental
Monitoring and Support Laboratory, Cincinnati, OH 45268.
[5] Lopez-Avila, V.; Baldin, Ε.; Benedicto,
J; Milanes, J.; Beckert, W.F. "Application of Open-Tubular Columns to
SW-846 GC Methods"; final report to the U.S. Environmental Protection
Agency on Contract 68-03-3511; Mid-Pacific Environmental Laboratory, Mountain
View, CA, 1990.
[6] Hatcher, M.D.; Hickey, D.M.; Marsden,
Ρ.J.; and Betowski, L.D.; "Development of a GC/MS Module for RCRA Method
8141"; final report to the U.S. Environmental Protection Agency on
contract 68-03-1958; S-Cubed, San Diego, CA, 1988.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Hild, J.; Schulte, E; Thier, H.P.
"Separation of Organophosphorus Pesticides and Their Metabolites on
Glass-Capillary Columns"; Chromatographia, 1978, 11-17.
[9] Luke, M.A.; Froberg, J.E.; Doose, G.M.;
Masumoto, H.T. "Improved Multiresidue Gas Chromatographic Determination of
Organophosphorus, Organonitrogen, and Organohalogen Pesticides in Produce,
Using Flame Photometric and Electrolytic Conductivity Detectors"; J.
Assoc. Off. Anal. Chem. 1981, 1187, 64.
[10] Sherma, J.; Berzoa, M. "Analysis of
Pesticide Residues in Human and Environmental Samples"; U.S. Environmental
Protection Agency, Research Triangle Park, NC; EPA-600/8-80-038.
[11] Desmarchelier, J.M.; Wustner, D.A.;
Fukuto, T.R. "Mass Spectra of Organophosphorus Esters and Their Alteration
Products"; Residue Reviews, 1974, pp 63, 77.
[12] Munch, D.J. and Frebis, C.P.,
"Analyte Stability Studies Conducted during the National Pescide
Survey", ES & T, 1992, vol 26, 921-925.
[13] T.L. Jones, "Organophosphorus Pesticide
Standards: Stability Study"; EMSL - LV Research Report, EPA 600/X-92/040,
April, 1992.
[14] Kotronarou, A., et al.,
"Decomposition of Parathion in Aqueous Solution by Ultrasonic
Irradiation" ES&T, 1992, Vol.26, 1460-1462.