TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1773-10:1999
(ISO 789-10:1996)
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: CÔNG
SUẤT THỦY LỰC TẠI MẶT PHÂN GIỚI MÁY KÉO VÀ CÔNG CỤ
Agricultural tractors – Test procedures - Part 10: Hydraulic power at
tractor/implement interface
Soát
xét lần 3
TCVN 1773-10:1999 hoàn toàn tương
đương tiêu chuẩn ISO789-10:1996.
TCVN 1773:1999 gồm có 18 phần.
TCVN 1773-10:1999 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN / TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông-lâm nghiệp biên
soạn. Tổng Cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng và Vụ Khoa học Công nghệ và
Chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị, Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
ISO 730-1:1994 Máy kéo bánh nông
nghiệp – Cơ cấu treo 3 điểm phía sau – Phần 1: Các loại 1, 2, 3 và 4
ISO 3448:1992 Các chất bôi trơn
dạng lỏng trong công nghiệp – Phân loại độ nhớt ISO.
ISO 5675:1992 Máy kéo và máy nông
nghiệp - Bộ nối ghép nhanh bằng thủy dùng cho mục đích chung.
ISO 6149-1:1993 Mối nối dùng trong
thủy lực và công dụng chung – Lỗ đầu nối ống có ren theo ISO 261 và vòng làm
kín – Phần 1: Lỗ có vòng làm kín rãnh vát.
ISO 6149-2:1993 Mối nối dùng trong
thủy lực và công dụng chung – Lỗ đầu ống nối có ren theo ISO 261 và vòng làm
kín – Phần 2: Đầu nối cao áp (loại S) – Kích thước, kiểu, phương pháp thử và
yêu cầu.
ISO 6149-3:1993 Mối nối dùng trong
thủy lực và công dụng chung – Lỗ đầu ống nối có ren theo ISO 261 và vòng làm
kín – Phần 3: Đầu nối thấp áp (loại L) – Kích thước, kiểu, phương pháp thử và
yêu cầu.
ISO 10448:1994 Máy kéo nông nghiệp
– Áp suất thủy lực cho công cụ
3. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Máy kéo nông nghiệp
Máy có bánh tự hành có ít nhất hai
trục bánh hoặc là một máy xích được thiết kế chuyên dùng để kéo, đẩy, chuyên
chở để vận hành các công cụ dùng trong nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp) và
nó có thể được trang bị một rơ moóc kiểu sàn chất tải có thể tháo ra được.
3.2. Tốc độ định mức của động
cơ
Tốc độ quay lớn nhất tính bằng
vòng/phút do đơn vị kéo quy định để hoạt động lâu dài ở mức toàn tải
3.3. Cụm thủy lực ngoại vi
Nguồn thủy lực lấy từ hệ thống thủy
lực của máy kéo nông nghiệp có thể sử dụng cho máy công tác gắn treo, nối khớp
hoặc liên hợp với máy kéo. (ISO 10448:1994).
3.4. Cặp khớp nối
Một cặp gồm những phần nối bao thủy
lực kết hợp với những phần nối bị bao, như quy định trong ISO 5675, được lắp
trên máy kéo nông nghiệp và nối hệ thống thủy lực cho phép dòng chảy đi từ một
khớp nối này đến khớp nối khác. (ISO 10448 : 1994)
3.5. Áp suất chênh lệch có
ích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Áp suất cực đại
Áp suất thủy lực tối đa ở trạng thái
ổn định tại mỗi phần nối bị bao khi ghép với một cặp nối. (ISO 10448:1994).
3.7. Áp suất phản hồi vòng
cực đại
Áp suất thủy lực ổn định tối đa
phần nối bị bao của dòng chảy ngược về hệ thống thủy lực mà từ đó nó có thể bị
đổi chiều để chảy qua phần nối bị bao trên.
3.8. Áp suất bề thùng chứa
cực đại
(1) Với khớp nối: Áp suất thủy lực
ổn định tối đa tại phần nối bị bao của dòng chảy trực tiếp về thùng chứa.
(2) Không có khớp nối: Áp suất thủy
lực ổn định tối đa tại một lỗ có ren M 22 x 1,5 hoặc M 27 x 2 theo ISO 6149-1,
ISO 6149-2 hoặc ISO 6149-3 của dòng chảy trực tiếp về thùng chứa (ISO
10448:1994).
3.9. Áp suất thủy lực định
mức cực đại
Áp suất tối đa do đơn vị chế tạo
máy kéo quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tối đa tức thời tại mỗi
phần nối bị bao được liên kết với một cặp khớp nối (ISO 10448:1994).
4. Đơn vị đo và
dung sai cho phép
Đơn vị đo và dung sai cho phép dưới
đây áp dụng cho giá trị tối đa đo được, được sử dụng trong phần này của TCVN 1773-10:1999.
a) Tốc độ quay, tính bằng số vòng
quay trong một phút: ±0,5%;
b) Thời gian, tính bằng giây: ±0,2s;
c) Nhiệt độ, tính bằng độ bách
phân: ±20C (áp dụng cho các lần đọc thực tế);
d) Áp suất, tính bằng megapascal: ±0,002%;
e) Lưu lượng tính bằng lít trong 1
phút: ±2%.
5. Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy kéo đem thử phải phù hợp với
các đặc tính kỹ thuật nêu trong báo cáo thử (xem phụ lục A) và phải sử dụng
đúng với hướng dẫn của đơn vị chế tạo để máy hoạt động bình thường.
5.2. Chạy rà và điều chỉnh
ban đầu
5.2.1. Máy kéo phải được chạy rà
trước khi thử
5.2.2. Dầu thủy lực phải đúng quy
định của đơn vị chế tạo và tính đồng nhất về chủng loại và độ nhớt phải phù hợp
với ISO 3448.
5.2.3. Tay điều khiển bướm ga hoặc
bộ điều tốc phải được đặt ở vị trí tốc độ định mức của động cơ. Tuy nhiên,
trong trường hợp đơn vị chế tạo ưu tiên việc thực hiện các phần riêng biệt của
phép thử ở những tốc độ động cơ khác nhau, thì tốc độ thử của động cơ phải được
ghi lại một cách liên tục.
5.2.4. Khi bắt đầu mỗi lần thử,
nhiệt độ dầu thủy lực trong thùng chứa của máy phải ở 650C ± 50C
và được ghi chép lại. Nếu không đạt được nhiệt độ trên, do có bộ phận làm mát bằng
dầu hoặc thành phần hệ thống khác, thì nhiệt độ đo được trong thời gian thử
phải được trình bày trong báo cáo kết quả thử.
5.2.5. Mọi bộ phận điều khiển lưu
lượng gắn trên máy kéo phải được điều chỉnh để đạt được lưu lượng tối đa.
6. Thử áp suất
thủy lực có ích
6.1. Trạng thái ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện thử nhằm xác định áp
suất cực đại, áp suất chênh lệch có ích tối thiểu, áp suất phản hồi vòng cực
đại và áp suất về thùng chứa cực đại như sau:
a) Cụm thử phải được tạo thành vòng
khép kín giữa một cặp khớp nối. Cụm thử bao gồm một cụm thử ống mềm có đường
kính trong tối thiểu là 10mm với các phần nối bị bao phù hợp với ISO 5675 cỡ
12,5 ở mỗi đầu và bao gồm hai đồng hồ đo áp suất đặt ngay sát cạnh mỗi phần
nối, một lưu lượng kế và một van hạn chế điều chỉnh được để thay đổi lưu lượng
(xem hình 1).

Hình
1 – Cụm thử trạng thái ổn định
b) Khi xác định áp suất về thùng
chứa cực đại có khớp nối thì một đầu của cụm thử phải nối với khớp nối nào dẫn
trực tiếp tới thùng chứa của máy kéo hoặc lỗ về thùng chứa theo đúng quy định
của đơn vị chế tạo và đầu còn lại của cụm thử phải nối với nửa còn lại của cặp
khớp nối.
c) Khi xác định áp suất về thùng chứa
cực đại không có khớp nối thì cụm thử phải được thay đổi bằng cách tháo khớp
nối ở đầu về thùng chứa và lắp vào đó những chi tiết nối phù hợp để nối trực
tiếp với lỗ về thùng chứa.
6.1.2. Phương pháp thử
6.1.2.1. Lưu lượng qua cặp khớp nối
đơn
Cho cụm thủy lực ngoại vi của máy
kéo hoạt động để đưa dầu chảy qua cụm thử. Điều chỉnh van hạn chế hoặc tốc độ
động cơ để đạt được lưu lượng chuẩn 30 l/phút đối với máy kéo loại 1 và 50
l/phút đối với máy kéo loại 2 và 3 như đã quy định trong ISO 730-1. Ghi lại áp
suất ngay sát khớp nối chỗ dầu đang được đưa ra khỏi máy kéo, áp suất gần khớp
nối chỗ có dầu chảy trở lại vào máy kéo, lưu lượng dầu và nhiệt độ dầu trong
thùng chứa. Áp suất phản hồi vòng cực đại (xem 3.7) là áp suất gần khớp nối mà
tại đó dầu chảy vào máy kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đóng van hạn chế. Ghi lại áp suất
gần khớp nối nơi có dầu đưa ra từ máy kéo để xác định áp suất cực đại.
6.1.2.2. Lưu lượng vào lỗ dầu về
thùng chứa có khớp nối
Cho cụm thủy lực ngoại vi của máy
kéo hoạt động để đưa dầu chảy qua cụm thử. Điều chỉnh van hạn chế hoặc tốc độ
động cơ để đạt được lưu lượng chuẩn 30 l/ph đối với các máy kéo loại 1, hoặc 50
l/ph đối với các máy kéo loại 2 và 3 như quy định trong ISO 730-1. Ghi lại áp
suất gần khớp nối nơi dầu đang được đưa ra khỏi máy kéo, áp suất gần khớp nối
nơi có dầu chảy trở lại máy kéo, lưu lượng dầu và nhiệt độ dầu trong thùng
chứa.
6.1.2.3. Lưu lượng vào lỗ dầu về
thùng chứa không có khớp nối
Cho cụm thủy lực ngoại vi của máy
kéo hoạt động để đưa dầu chảy qua cụm thử. Điều chỉnh van hạn chế hoặc tốc độ
động cơ để đạt được lưu lượng chuẩn 30 l/ph đối với các máy kéo loại 1, hoặc 50
l/ph đối với các máy kéo loại 2 và 3 như quy định trong ISO 730-1. Ghi lại áp
suất gần khớp nối nơi dầu đang được đưa ra khỏi máy kéo, áp suất gần khớp nối nơi
có dầu chảy trở lại máy kéo, lưu lượng dầu và nhiệt độ dầu trong thùng chứa
6.2. Áp suất cực đại tức thời
6.2.1. Điều kiện thử
Áp suất cực đại tức thời được xác
định nhờ cụm thử lắp thành vòng khép kín giữa một cặp khớp nối (xem hình 2).
Cụm thử phải bao gồm một xi lanh thủy lực tác dụng kép không có giảm chấn, và
một cặp ống mềm thủy lực dài 2500 mm ± 100 mm có đường kính trong 10 mm với
phần nối bị bao phù hợp với ISO 5675 cỡ 12,5 ở mỗi đầu. Xi lanh phải có đường
kính 80 mm ± 5 mm, đường kính cần pitông 30 mm ± 5 mm và hành trình 200mm ± 10
mm. Bộ chuyển đổi áp suất và thiết bị ghi có khả năng chỉ thị tốc độ tăng áp
suất 700 MPa/s phải được lắp đặt trong vòng 100 mm của mỗi phần nối bị bao liên
kết xi lanh thủy lực với máy kéo.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Phương pháp thử
Cho cụm thủy lực ngoại vi của máy
kéo hoạt động để mở rộng, thu hẹp dung tích xi lanh đủ 15 chu kỳ hoàn toàn.
Ghi lại áp suất cực đại quan sát
trong giai đoạn xi lanh được mở rộng trong khoang của 15 chu kỳ chuyển dịch, đó
là “áp suất cực đại tức thời”.
6.3. Báo cáo kết quả thử áp
suất thủy lực có ích
Báo cáo kết quả thử phù hợp được
trình bày ở phụ lục A. Các vấn đề sau đây cần được báo cáo.
a) áp suất cực đại và áp suất cực
đại tức thời;
b) áp suất chênh lệch có ích sử
dụng cặp khớp nối đơn đối với lưu lượng chuẩn 30 l/ph cho máy kéo loại 1 hoặc
50 l/ph cho máy kéo loại 2 hay loại 3;
c) áp suất phản hồi vòng cực đại;
d) áp suất dầu về thùng chứa cực
đại có hoặc không có khớp nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thử công
suất thủy lực có ích cực đại
7.1. Điều kiện thử
Điều kiện thử để đo công suất thủy
lực có ích cực đại như sau:
a) Cụm thử phải được tạo thành vòng
khép kín giữa một hay nhiều cặp khớp nối. Cụm thử này phải bao gồm ống mềm có
đường kính trong danh nghĩa 12mm với phần khớp nối bị bao phù hợp với ISO 5675
cỡ 12,5 ở mỗi đầu, hai đồng hồ đo áp suất đặt trong vòng 100mm của mỗi khớp nối
tương ứng, một van hạn chế điều chỉnh được và bộ đo lưu lượng (xem hình 3). Van
hạn chế để ở vị trí mở hoàn toàn và bộ đo lưu lượng cần có độ giảm áp phối hợp
nhỏ hơn 0,2 MPa ở 60 l/ph.
b) Nếu công suất thủy lực ở tất cả
các cặp khớp nối đều được đo thì những phần khớp nối bị bao thứ hai phải được
lắp song song (xem hình 3).
7.2. Phương pháp thử
7.2.1. Công suất thủy lực có ích
cực đại qua cặp khớp nối đơn
Cho cụm thủy lực ngoại vi hoạt động
để đưa dầu chảy qua cụm thử. Từ từ điều chỉnh van hạn chế từ mở hoàn toàn đến
đóng hoàn toàn, đồng thời ghi lại các giá trị áp suất ở hai vị trí, và lưu
lượng. Nếu thiết bị ghi liên tục không được sử dụng thì van hạn chế phải được
điều chỉnh sao cho lượng gia tăng nhỏ vừa đủ để xác định được công suất thủy
lực có ích cực đại.
Công suất thủy lực có ích, P đo
bằng kilowat, từ một cặp khớp nối đơn được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
p1 là áp suất, đo bằng
megapascal, gần khớp nối mà ở đó đưa ra từ máy kéo;
p2 là áp suất, đo bằng
megapascal, gần khớp nối mà ở đó dầu chảy trở về máy kéo;
q là lưu lượng đo được, đo bằng
lit/phút.
7.2.2. Công suất thủy lực có ích
cực đại khi hoạt động đồng thời tất cả các cặp khớp nối
Cụm thử nối với tất cả các cặp khớp
nối, cho tất cả các cụm thủy lực ngoại vi của máy kéo hoạt động để đưa dầu qua
cụm thử. Hoàn thành phần còn lại của phép thử như trong 7.2.1.
7.3. Báo cáo kết quả công
suất thủy lực có ích
Báo cáo kết quả thử phù hợp được
trình bày trong phụ lục A. Báo cáo này gồm nội dung sau:
a) Lưu lượng dòng chảy khi mở hoàn
toàn van hạn chế cho một cặp và khi cho tất cả các cặp khớp nối vận hành đồng
thời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 – Cụm thử công suất thủy lực cực đại
Việc nối ghép với cặp khớp nối số 1
chỉ được thực hiện khi thử công suất thủy lực có ích từ một cặp khớp nối.
Việc nối ghép với cả hai cặp khớp
nối số 1 và số 2 hoặc nhiều hơn chỉ được thực hiện khi thử công suất thủy lực
có ích từ tất cả các cặp khớp nối.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ
A.1. Máy kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Kiểu máy kéo ……………………………….. Số loại
sản xuất .....................................................
Tốc độ định mức của động cơ ……….
(v/ph) Áp suất thủy lực cực đại định mức ….. MPa
A.2. Dầu thủy lực được dùng khi
thử
Loại ………………………………….. Độ nhớt ở 650C
………………… mm2/s
Chỉ số độ nhớt (ISO 3448):
……………………………………….
A.3. Thử áp suất thủy lực có ích
Thông
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ dầu ở thùng chứa 0C
Tốc
độ động cơ (nếu khác tốc độ định mức)
Lưu
lượng dầu
Thấp
nhất
Cao
nhất
v/ph
l/ph
Áp suất cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cực đại tức thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất phản hồi vòng cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất trở về thùng chứa cực đại
có khớp nối
Áp suất trở về thùng chứa cực đại
không có khớp nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4. Thử công suất thủy lực có
ích
Lưu lượng có ích cực đại từ một cặp
khớp nối:
…………….. l/ph ở nhiệt độ thử trung
bình …………0C và tốc độ động cơ……………. v/ph
Công suất thủy lực có ích cực đại
từ một cặp khớp nối:
…………… kW ở lưu lượng ……………. l/ph và
áp suất chênh lệch ……………. MPa
Lưu lượng có ích cực đại từ tất cả
các cặp khớp nối vận hành đồng thời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất thủy lực có ích cực đại
từ tất cả các cặp khớp nối vận hành đồng thời:
…………… kW ở lưu lượng ……………. l/ph và
áp suất chênh lệch ……………. MPa
Nhận xét: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Người đo: .............................................................................................................................
Địa điểm thử: ........................................................................................................................
Ngày thử: .............................................................................................................................