TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1773-1:1999
ISO 789-1:1990
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP -
PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: THỬ CÔNG SUẤT CỦA TRỤC TRÍCH CÔNG SUẤT
Agricultural tractors-Test procedures - Part 1: Power tests for power take –
off
Soát
xét lần 3
TCVN 1773-1:1999 phù hợp với ISO 789-1:1990.
TCVN 1773-1:1999 thay thế cho nội dung thử quy định
ở điều 2.10 và 3.7.1.b) TCVN 1773-1991.
TCVN 1773:1999 gồm có 18 phần.
TCVN 1773-1: 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC
23 Máy kéo và máy dùng trong nông – lâm nghiệp biên soạn. Tổng Cục Tiêu chuẩn –
Đo lường – Chất lượng và Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm thuộc Bộ
Nông nghiệp và PTNT đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này của TCVN 1773 qui định phương pháp thử để
xác định công suất có được tại trục trích công suất (PTO) và tại đai hoặc trục
bánh đai của các máy kéo nông nghiệp loại bánh hơi, loại xích và loại nửa xích.
Vấn đề xác định công suất tại trục trích công suất
được qui định ở điều 6.3.
2.
Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 500:1979 Máy kéo nông nghiệp – Trục trích công
suất và móc kéo – Yêu cầu kỹ thuật.
3.
Định nghĩa
Trong phần này áp dụng các định nghĩa sau:
3.1. Tốc độ
định mức của động cơ: Tốc độ động cơ do
nhà chế tạo máy kéo qui định để hoạt động liên tục khi toàn tải.
3.2. Công
suất của trục trích công suất: Công suất
đo được bằng lực kế lắp vào một trục bất kỳ (khi máy kéo đứng yên) do nhà chế
tạo thiết kế để dùng làm trục trích công suất.
Chú thích: - Đối với những máy kéo có bố trí lắp nhiều trục
trích công suất thì cần có bảng hướng dẫn chi tiết để có thể nhận biết được rõ
ràng (xem điều 6.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Suất
tiêu thụ nhiên liệu: Khối lượng nhiên liệu
tiêu thụ trên một đơn vị công.
4.
Các đơn vị đo và dung sai cho phép
Các đơn vị đo và dung sai dưới đây được dùng cho
phần này của TCVN 1773
- Tần số quay, tính bằng số vòng quay trong một phút
± 0,5%
- Thời gian tính bằng giây ± 0,2s
- Khoảng cách tính bằng mét hoặc milimét ± 0,5%
- Lực, tính bằng niutơn ± 1%
- Mô men xoắn tính bằng niutơn mét ± 1%
- Khối lượng tính bằng kilogam ± 0,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất khí quyển, tính bằng kilôpascal ± 0,2kPa
- Nhiệt độ nhiên liệu v.v…, tính bằng độ bách phân ± 20C
- Nhiệt độ đo bằng nhiệt kế bầu ướt và khô, tính
bằng độ bách phân ± 0,50C
5.
Yêu cầu chung
5.1. Yêu cầu
kỹ thuật của máy kéo
Máy kéo đem thử phải phù hợp với các thông số kỹ
thuật nêu trong báo cáo thử (xem phụ lục A) và phải được sử dụng đúng với hướng
dẫn của nhà chế tạo để máy hoạt động bình thường.
5.2. Chạy rà
và điều chỉnh ban đầu
Máy kéo phải được chạy rà trước khi thử. Đối với các
động cơ đốt cháy bằng tia lửa điện có lắp thiết bị để người vận hành thay đổi
được tỉ lệ của hỗn hợp nhiên liệu và không khí thì khi thử phải đặt ở tỉ lệ đã
qui định để máy hoạt động bình thường. Việc điều chỉnh bộ chế hòa khí hoặc bơm
cao áp phải tuân thủ theo qui định của nhà chế tạo. Phải chạy rà máy với bộ
điều hòa có tiết lưu được mở hoàn toàn với tốc độ động cơ định mức.
5.3. Nhiên
liệu và chất bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất bôi trơn dùng trong khi thử phải có đặc
điểm phù hợp theo qui định của nhà chế tạo mày và phải biết rõ: tên thương phẩm
loại và cấp độ nhớt. Nếu máy dùng nhiều loại dầu bôi trơn khác nhau thì phải
thông báo chính xác các chỗ dùng (động cơ, truyền lực…)
Nếu chất bôi trơn phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia
hay quốc tế khác thì phải đưa ra giấy chứng nhận rõ ràng,
5.4. Thiết bị
phụ trợ
Trong mọi lần thử nghiệm, các phụ kiện như bơm thủy
lực nâng hạ hoặc bộ nén khí chỉ nên phân khai nếu người lái thấy làm như vậy
phù hợp với thực tế công việc, phù hợp với hướng dẫn sử dụng và không cần dùng
đến dụng cụ đồ nghề. Nếu không như vậy, các phụ kiện trên cần được duy trì ở
thế gá và hoạt động ở mức tải nhỏ nhất.
Nếu máy được trang bị các thiết bị tiêu tốn công
suất phụ thêm khác như quạt làm mát thay đổi được tốc độ, hoặc nhu cầu sử dụng
không liên tục bộ phận thủy lực hay điện thì không được phân khai bộ phận đó ra
hay thay đổi chúng, để đạt yêu cầu thử nghiệm. Nếu thực tế người lái máy cần
ngắt thiết bị đó ra như đã được nêu trong sổ tay hướng dẫn sử dụng thì có thể
tách thiết bị đó ra để đạt mục đích thử nghiệm, trong trường hợp đó cần ghi lại
trong báo cáo thử.
Những biến đổi công suất trong quá trình thử do các
thiết bị trên gây ra vượt quá ± 5% thì cần ghi lại trong báo cáo thử dưới dạng phần
trăm biến đổi so với số trung bình.
5.5. Điều
kiện vận hành
Không được chuẩn các giá trị đo mô men hay công suất
thay đổi theo các điều kiện khí quyển hay các yếu tố khác. Áp suất khí quyển
không được thấp dưới 96,6 kPa. Nếu không đạt được vì lý do độ cao so với mực
nước biển thì cần phải dùng bộ chế hòa khí hay bơm nhiên liệu đã được sửa đổi hay
điều chỉnh. Những thay đổi cụ thể này phải ghi vào báo cáo. Nhiệt độ xung quanh
phải là 230C ± 70C.
Mỗi lần đặt tải, trước khi bắt đầu đo số liệu, cần
để cho máy đạt được chế độ hoạt động ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bố trí thiết bị đo nhiên liệu phải đảm bảo sao
cho áp suất nhiên liệu ở bộ chế hòa khí hoặc bơm phun nhiên liệu tương đương
với áp suất khí bình chứa chứa nửa lượng nhiên liệu trong bình. Nhiệt độ nhiên
liệu phải tương đương với nhiệt độ nhiên liệu lấy từ bình chứa ra khi máy kéo hoạt
động toàn tải trong 2 giờ.
Khí nhiên liệu tiêu thụ được đo theo thể tích thì
cần tính khối lượng nhiên liệu trên 1 đơn vị công và phải dùng tỉ trọng nhiên
liệu tương ứng với nhiệt độ nhiên liệu thích hợp. Giá trị này sau đó được dùng
để tính ra số liệu thể tích với tỉ trọng nhiên liệu ở 150C.
Nếu nhiên liệu tiêu thụ được đo theo khối lượng thì
khi tính số liệu thể tích phải dùng tỉ trọng nhiên liệu ở 150C.
6.
Phương pháp thử
6.1. Thử tại
trục trích công suất
Việc thử cần được thực hiện tại một hoặc nhiều trục
trích công suất do nhà chế tạo qui định trên tất cả máy kéo có một trục trích
công suất như qui định trong tiêu chuẩn ISO 500. Việc thử chỉ tiến hành trên
một trục trích công suất mà trục này có khả năng truyền được toàn bộ công suất
của động cơ.
6.1.1. Qui định chung
Các nội dung thử khác nhau thông thường phải được
tiến hành liên tục.
Góc nối của trục trung gian trục trích công suất và
lực kế không được vượt quá 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Công suất
6.1.2.1. Công suất lớn nhất tuyệt đối
Sau thời gian chạy hâm nóng để máy làm việc ổn định
thì cho máy kéo làm việc với tốc độ động cơ mà có công suất lớn nhất trong thời
gian 2 giờ. Tiến hành đo công suất, mô men xoắn và tiêu thụ nhiên liệu.
Công suất lớn nhất đưa vào báo cáo thử nghiệm phải
là số trung bình của ít nhất 6 lần đo tại các khoảng cách thời gian bằng nhau
trong thời gian 2 giờ ở trên. Nếu công suất này khác nhau quá ± 2% so với
số trung bình thì phải thử lại. Nếu sự khác nhau vẫn tiếp diễn thì ghi vào báo
cáo độ sai lệch đó.
Đối với máy kéo không lắp trục trích công suất
truyền toàn bộ công suất động cơ thì cho máy kéo làm việc trong 2 giờ ở mức
công suất do nhà chế tạo qui định. Nếu có thể, thì cứ sau 5 phút lại tăng thêm
20% công suất và kéo dài 1 phút. Nếu động cơ không phát huy được mức tăng 20%
công suất thì thực hiện thử gián đoạn ở chế độ toàn bộ công suất động cơ. Bỏ
qua các phép thử trình bày ở điều 6.1.3 và 6.1.4.
6.1.2.2. Công suất lớn nhất ở tốc độ định mức động
cơ (không bắt buộc)
Nếu công suất lớn nhất đạt được ở tốc độ động cơ
định mức thì có thể tiến hành một phép thử bổ sung một giờ theo qui trình nêu ở
điều 6.1.2.1.
6.1.3. Thay đổi tốc độ ở chế độ toàn tải.
Đo công suất, mô men xoắn và nhiên liệu tiêu thụ tại
các tốc độ thay đổi tăng dần xấp xỉ 10% mỗi lần ở chế độ công suất phát huy
hoàn toàn. Các tốc độ nhỏ nhất trong thử nghiệm là tốc độ cho mô men xoắn lớn
nhất và nếu có thể được thì tiến hành thử ở mức độ thấp hơn 15% tốc độ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo công suất, tốc độ và nhiên liệu tiêu thụ tại các
giá trị của mô men xoắn liệt kê dưới đây với bộ phần điều tốc được đặt ở chế độ
công suất lớn nhất, trước tiên thử ở tốc độ động cơ định mức, sau đó ở tốc độ
tiêu chuẩn phù hợp với thiết kế ở trục trích công suất (hoặc là 500 min-1
hoặc 1000 min-1: Xem ISO 500):
a) Mô men xoắn phù hợp với công suất lớn nhất có
được tại tốc độ động cơ định mức và tại tốc độ tiêu chuẩn của trục trích công
suất;
b) 85% của mô men đạt được ở mục a);
c) 75% của mô men đạt được ở mục b);
d) 50% của mô men đạt được ở mục b);
e) 25% của mô men đạt được ở mục b);
f) Không tải [với lực kế không gài mà mô men dư lớn
hơn 5% của mô men xác định được ở mục b)].
6.1.5. Trình bày kết quả thử
Số liệu ở các điều từ 6.1.1 đến 6.1.4 phải được báo
cáo dưới dạng các bảng cho từng điều kiện thử. Cũng có thể trình bày dưới dạng
đồ thị (tùy ý chọn) các đường biểu diễn sau đây tương ứng với toàn bộ phạm vi
thử nghiệm của động cơ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô men là hàm số của tốc độ;
- Tiêu thụ nhiên liệu (khối lượng) và suất tiêu thụ
nhiên liệu (khối lượng) là hàm số của tốc độ;
- Suất tiêu thụ nhiên liệu (khối lượng) là hàm số
của công suất;
- Tốc độ động cơ lớn nhất ở chế độ không tải cũng
phải ghi vào báo cáo.
6.1.6. Các phép đo bổ sung
Để bổ sung, ngoài việc đo đặc tính đã qui định ở
trên cần phải báo cáo những điểm sau đây:
- Nhiệt độ không khí xung quanh tại điểm đại diện:
là điểm cách phía trước hoặc phía sau máy kéo khoảng 2m tùy thuộc vào vị trí
của thiết bị nạp hoặc thổi trên máy kéo và cách mặt đất khoảng 1,5m. Đối với
máy kéo có lắp quạt đẩy thì điểm đo cách sau máy kéo khoảng 2m và cách mặt đất
khoảng 1,5m.
- Nhiệt độ không khí tại cửa nạp không khí vào động
cơ;
- Áp suất khí quyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ lớn nhất của chất làm mát (trường hợp
động cơ được làm mát bằng không khí thì đo nhiệt độ của khối xi lanh tại các
điểm đại diện);
- Nhiệt độ nhiên liệu ở cửa vào bộ chế hòa khí hoặc
bơm cao áp;
- Nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ.
6.2. Thử đai
hoặc trục bánh đai (tùy chọn)
Có thể đo công suất tại đai hoặc trục bánh đai của
máy kéo (nếu có lắp) theo yêu cầu của nhà chế tạo.
Nối bánh đai máy kéo với bánh đai lực kế bằng đai
mềm có các đặc tính truyền công suất và mô men thích hợp. Độ trượt của đai khi
được tính bằng công thức dưới đây, không được vượt quá 2% và độ căng đai cần
thiết để giới hạn độ trượt thì càng nhỏ càng tốt.
Độ trượt đai xác định theo công thức sau đây:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 là số vòng quay trong một phút của
bánh đai phụ động khi có tải.
Mọi điều khoản áp dụng cho thử nghiệm tại trục trích
công suất chính – trừ các điều khoản thử ở chế độ tốc độ tiêu chuẩn của trục
trích công suất PTO và trừ trường hợp các Máy kéo không thể truyền được toàn bộ
công suất động cơ tại trục trích công suất – thì đều áp dụng cho thử nghiệm đai
hay thử tại trục bánh đai.
Nếu tốc độ động cơ định mức không phù hợp với tốc độ
đai tiêu chuẩn thì đo đặc tính động cơ tại tốc độ phù hợp với tốc độ đai tiêu
chuẩn 15,75 m/s ± 0,25 m/s.
6.3. Công bố
công suất định mức
Công suất định mức của máy kéo được công bố là công
suất lớn nhất đo được tại trục trích công suất đặt ở phía sau máy kéo và có khả
năng truyền được toàn bộ công suất động cơ. Nếu máy kéo không lắp loại trục
trích công suất ở phía sau có khả năng truyền toàn bộ công suất động cơ thì cần
đo công suất định mức tại các điểm trục trích công suất khác nhưng phải trình
bày rõ trong báo cáo kết quả thử.
Chú thích: - Nếu không có điểm trục trích công suất nào có khả
năng truyền toàn bộ công suất động cơ thì công suất định mức của máy kéo được
công bố là công suất đo được tại móc kéo (xem TCVN -1773-9).
PHỤ LỤC A
(Qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Địa điểm
Tên và địa chỉ của đơn vị chế tạo máy kéo: .............................................................................
Địa điểm chạy rà:...................................................................................................................
Thời gian chạy rà:..................................................................................................................
A.2. Yêu cầu kỹ
thuật của máy kéo
Máy kéo
Kiểu: ……………… Số đợt sản xuất: …………………………………………………………….
Động cơ
Mã hiệu:…………… Kiểu: …………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ định mức: ………………min-1
Xi lanh
Số xi lanh: ………… Đường kính: ……………… ………………
……………… ………mm
Hành trình: …………mm Dung tích: ……………… ……………… ………………
……………..l
Hệ thống nhiên
liệu và vòi phun
Dung tích thùng nhiên liệu: ..................................................................................................... l
Mã hiệu, loại và kiểu bơm cao áp:...........................................................................................
Mức điều chỉnh của nhà chế tạo:......................................................................................... l/h
Mã hiệu, loại và kiểu vòi phun:.................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã hiệu, loại và kiểu của bộ chế hòa khí:.................................................................................
Đặt thời điểm đốt cháy hoặc phun (bằng tay hay tự
động):........................................................
Bộ lọc khí
Mã hiệu và kiểu ……………… Loại: ………………
Bộ lọc sơ (nếu có lắp)
Mã hiệu và kiểu ……………… Loại: ………………
Hệ thống làm mát
Loại: liên tục/gián đoạn
Nếu là loại gián đoạn thì nói rõ cách thức làm mát
khi thử: ……………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí lắp: ……………………….. Các kích thước ……………..mm
Loại truyền động …………………Số rãnh then…………………….
Độ cao so với mặt đất ……………………..mm
Tốc độ tại: ……………………..ph-1. Tốc độ động
cơ tương ứng …………………..ph-1
(nếu có nhiều trục trích công suất thì ghi lặp lại
như trên đối với mỗi trục)
Bánh đai
Vị trí lắp ……………………… Các kích thước ………………………….mm
Loại truyền động ………………………………
Tốc độ dài của bánh đai ………………….m/s Tốc độ động cơ
tương ứng ……..ph-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Yêu cầu
nhiên liệu và chất bôi trơn – thử trong phòng thí nghiệm
Nhiên liệu
Tên thương phẩm …………….Chỉ số ốc tan (RON-1):………………..
Chỉ số ốc tan hoặc chỉ số xê tan ……………… Tỉ trọng tại
150C: ………
Loại ……………..
Dầu bôi trơn
động cơ
Tên thương phẩm ………………….. Loại ………………
Cấp độ nhớt …………..
Dầu truyền lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ nhớt …………..
A.4. Số liệu thử
nghiệm
Ngày và nơi thử: ...................................................................................................................
Loại lực kế:...........................................................................................................................
Công suất
kW
Tốc độ ph-1
Tiêu thụ nhiên liệu
Động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l/h
kg/h
kg/kWh
kWh/l
Công suất lớn nhất tuyệt đối (6.1.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi tốc độ khi toàn tải (6.1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tiêu chuẩn với các tải khác nhau (6.1.4)
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ động cơ lớn nhất không tải:………………..…………….ph-1
Mô men tương đương của trục khuỷu: ………………………….N.m
Mô men tương đương lớn nhất của trục khuỷu …….N.m
tại tốc độ động cơ ………..ph-1
Các điều kiện
khí quyển trung bình:
Nhiệt độ tại cửa không khí vào ………0C
Nhiệt độ môi trường ………….0C
Độ ẩm tương đối ………………….% Áp suất ……………..kPa
Nhiệt độ lớn nhất của chất làm nguội …………………………..0C
Nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ …………………………………..0C
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1) RON: Số ốc tan nghiên cứu.
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
NHIÊN LIỆU DÙNG ĐỂ
THAM KHẢO ĐỐI CHIẾU CEC – RF – 01 – A – 80 CHO CÁC ĐỘNG CƠ ĐỐT CHÁY BẰNG TIA
LỬA ĐIỆN YÊU CẦU KỸ THUẬT – XĂNG CÓ PHA CHÌ
Đặc
tính
Chỉ
số ốc tan nghiên cứu (RON)
Các
giới hạn và đơn vị
Tối
thiểu 98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
5164
Tỉ trọng tương đối 150C/40C
(trọng lượng riêng)
0,748 ± 0,007
ISO 3675
Áp suất hơi
60 kPa ± 4 kPa
(600 mbar ± 40 mbar)
ISO 3007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3405
Điểm sôi ban đầu
320C ± 80C
10% (thể tích)
500C ± 80C
50% (thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90% (thể tích)
1600C ± 100C
Lượng cặn
Lớn nhất 2% (V/V)
Phân tích
hyđrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Olephin
Lớn nhất 20% (V/V)
Hương liệu
Lớn nhất 45% (V/V)
Chất bão hòa
Cân bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất 480 phút
ISO 7536
Keo cồn đọng
Lớn nhất 4mg/100mm3
ISO 6246
Hàm lượng lưu huỳnh
Lớn nhất 0,04% (m/m)
ISO 2192
Hàm lượng chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3830
- Tính chất tẩy rửa lọc sạch
Hỗn hợp dùng cho động cơ
- Tính chất al-kyl chì
Không được qui định
Tỉ số các bon/hyđro
Sẽ được báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Hỗn hợp CEC RF-01-A-80 chỉ dùng những nguyên liệu cơ
bản thông thường của châu Âu và không bao gồm các thành phần không thông thường
như xăng nhiệt phân, nguyên liệu bị phân li do nhiệt và chất benzol cho động
cơ.
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
NHIÊN LIỆU DÙNG ĐỂ
THAM KHẢO ĐỐI CHIẾU CEC – RF – 03 – A – 84 CHO ĐỘNG CƠ ĐỐT CHÁY BẰNG SỨC NÉN –
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Đặc
tính
Các
giới hạn và đơn vị
Phương
pháp thử
Tỉ trọng tương đối 150C/40C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng riêng
0,84 ± 0,005
ISO 3675
Đặc điểm chưng cất
ISO 3405
50% (thể tích)
Nhỏ nhất 2450C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90% thể tích
3300C ± 100C
Điểm sôi cuối cùng
Lớn nhất 3700C
Chỉ số xe tan
51 ± 2
ISO 5165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3cSt ± 0.5cSt
ISO 3104
Hàm lượng lưu huỳnh
Nhỏ nhất sẽ được báo cáo
Lớn nhất 0,3% (m/m)
ISO 2192
Điểm bốc cháy
Nhỏ nhất 550C
ISO 2179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất -50C
ISO 3015
Tồn đọng các bon theo conradson ở 10% lớp đáy
Lớn nhất 0,2% (m/m)
ISO 6615
Hàm lượng tro
Lớn nhất 0,01% (m/m)
ISO 6245
Hàm lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3733
Ăn mòn đồng
Lớn nhất: 1
ISO 2160
Lượng axit mạnh
Lớn nhất: 0,2 mg KOH/g
ISO 6618
Độ ổn định ô xít hóa
2.5 mg/100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Nhiên liệu dùng để tham khảo đối chiếu CEC-RF-03-A-84
chỉ căn cứ vào sản phẩm từ sự chưng cất trực tiếp có hoặc không khử lưu huỳnh
bằng hyđro và không chứa các phụ gia.
PHỤ LỤC D
(tham khảo)
NHIÊN LIỆU DÙNG ĐỂ
THAM KHẢO ĐỐI CHIẾU CEC – RF – 08 – A – 85 CHO ĐỘNG CƠ ĐỐT CHÁY BẰNG TIA LỬA
ĐIỆN – YÊU CẦU KỸ THUẬT – XĂNG KHÔNG PHA CHÌ
Đặc
tính
Các
giới hạn và đơn vị
Phương
pháp thử (1)
Chỉ số ốc tan nghiên cứu (RON)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5164
Chỉ số ốc tan động cơ (MON)
Nhỏ nhất 85
ISO 5163
Tỉ trọng tương đối 150C/40C
(trọng lượng riêng)
0,755 ± 7
ISO 3675
Áp suất hơi theo Reid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(600 mbar ± 40 mbar)
ISO 3007
Đặc điểm chưng cất
Điểm sôi ban đầu
320C ± 80C
ISO 3405
10% (thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50% (thể tích)
1000C ± 100C
90% (thể tích)
167,50C ± 12,50C
Điểm sôi cuối cùng
202,50C ± 12,50C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất cặn
Lớn nhất 2% (V/V)
Phân tích hydro các bon
- Olephin
- Chất thơm
- Chất bão hòa
Lớn nhất 20% (V/V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân bằng
Độ ổn định ô xy hóa
Nhỏ nhất 480 phút
ISO 7536
Keo tồn đọng
Lớn nhất 4mg/100mm3
ISO 6246
Hàm lượng lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2192
Ăn mòn đồng
Lớn nhất: 1
ISO 2160
Hàm lượng chì
Lớn nhất 0,05 g/dm3
ISO 3830
Hàm lượng phốt pho
Lớn nhất 0,013 g/dm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số các bon/hydro
Sẽ được báo cáo
ASTM D 3606,
ASTM 2267
ASTM 1319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66