TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1773-18:1999
MÁY KÉO NÔNG - LÂM NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 18:
ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY SỬ DỤNG
Agricultural - forestry tractors - Test methods - Part 18: Evaluation of
operational reliability
Soát
xét lần 3
TCVN 1773-18:
1999 thay thế cho nội dung thử quy định ở điều 3.11 và 5.7 TCVN 1773-1991.
TCVN 1773:
1999 gồm có 18 phần.
TCVN 1773-18:
1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông -
lâm nghiệp biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và Vụ Khoa
học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị, Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này
quy định những chỉ tiêu chính và phương pháp xác định để đánh giá độ tin cậy sử
dụng máy kéo nông nghiệp và những máy kéo lâm nghiệp có công dụng tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Độ
tin cậy là một chỉ tiêu mang tính chất tổng hợp, tùy theo công dụng,
điều kiện sử dụng tính chất đó có thể được biểu thị bằng nhiều tính chất (chỉ
tiêu) khác nhau. Phạm vi của tiêu chuẩn này chỉ đề cập tới độ tin cậy trong sử
dụng máy trực tiếp phục vụ sản xuất. Nó không bao gồm các tính chất khác như
tính bền vững bảo quản, tính bền vững lâu dài (tuổi thọ) của máy.
2.2. Định
nghĩa
2.2.1. Tiêu
chuẩn này sử dụng định nghĩa các thuật ngữ “Trạng thái đúng của máy”, “Trạng
thái có khả năng làm việc của máy”, “Tính không hỏng” “Tính thuận tiện sửa
chữa” “Hệ số tin cậy sử dụng” và “Hệ số sử dụng kỹ thuật” cho trong TCVN
4416-87 - Độ tin cậy trong kỹ thuật - Thuật ngữ và định nghĩa.
2.2.2. Giờ máy:
Chỉ số thời gian đồng hồ lắp trên máy kéo.
2.3. Các
chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy sử dụng
2.3.1. Máy kéo
phải có trạng thái đúng được thể hiện như sau:
2.3.1.1. Khi làm
việc các hệ thống của máy kéo phải bảo đảm tình trạng kỹ thuật như quy định ở
phụ lục A của tiêu chuẩn này.
2.3.1.2. Các
thông số kỹ thuật thực tế của máy phải phù hợp với mọi yêu cầu và các chỉ số đã
được quy định trong các tài liệu kỹ thuật kèm theo máy.
2.3.2. Trong quá
trình thử không xảy ra hư hỏng lặp lại, quá 2 lần đối với cùng một chi tiết
máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mẫu máy
kéo nhập của nước ngoài thì trong 1000 giờ máy làm việc có tải không được xảy
ra những hư hỏng thuộc nhóm III (quy định ở phụ lục B của tiêu chuẩn này).
2.3.4. Sau khi
kết thúc thử, tình trạng kỹ thuật chung của máy kéo phải ở “Trạng thái có khả
năng làm việc ngay” và những thông số cơ bản phải đạt được các yêu cầu sau:
So với giá trị
ban đầu trước khi thử:
- Tốc độ quay
định mức của trục khuỷu không được giảm quá 1%
- Công suất định
mức không được giảm quá 2%
- Suất tiêu thụ
nhiên liệu ở công suất định mức không tăng quá 1%
- Tỷ lệ tiêu hao
dầu bôi trơn động cơ so với tiêu thụ nhiên liệu chính phải ít hơn 2%
- Khe hở ăn khớp
ở các cặp bánh răng chính (các cặp bánh răng của các số truyền làm việc chính,
cặp bánh răng truyền lực chính, cặp bánh răng truyền lực cuối cùng) khe hở ở
các ổ đầu to thanh truyền và cổ trục khuỷu không được vượt quá 30% phạm vi giới
hạn khe hở cho phép làm việc và các vết ăn khớp của bánh răng phải đạt đúng quy
định kỹ thuật.
2.3.5. Các chỉ
tiêu tin cậy sau khi đã đáp ứng được yêu cầu ở điều kiện 3.3 phải đạt các mức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.2. Tính
thuận tiện sửa chữa: thời gian trung bình một lần khắc phục hư hỏng không lớn
hơn 1,5 giờ/1 lần hư hỏng.
2.3.5.3. Hệ số
tin cậy sử dụng: không nhỏ hơn 0,98
2.3.5.4. Hệ số
sử dụng kỹ thuật: không nhỏ hơn 0,92.
3.
Phương pháp thử đánh giá độ tin cậy sử dụng
3.1. Quy
định chung
Trong phần này của
tiêu chuẩn quy định phương pháp thử sử dụng thời gian dài trong điều kiện sản
xuất để xác định các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy được quy định ở trong phần
một.
3.2. Các
đơn vị đo và dung sai cho phép
Các đơn vị đo và
dung sai cho phép sau đây được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
Lượng làm việc
chung và lượng làm việc trong ngày của máy kéo, tính bằng giờ máy ± 0,5 giờ máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nhiên liệu
tiêu thụ trong ngày, tính bằng kilôgam (lít) ± 3%.
Lượng dầu mỡ bôi
trơn tiêu thụ trong các hệ thống kể cả đổ thêm trong ngày, tính bằng kilôgam
(lít) ± 3%.
Lượng nhiên
liệu, dầu mỡ bôi trơn tiêu thụ để chăm sóc kỹ thuật, tính bằng kilôgam (lít) ±
5%
Lượng làm việc
tới hỏng của các chi tiết máy, tính bằng giờ máy ± 0,5 giờ máy
Thời gian khắc
phục hư hỏng, tính bằng giờ ± 1%.
Thời gian thao
tác để tiến hành chăm sóc kỹ thuật của mỗi công nhân, tính bằng phút ± 2 phút.
3.3. Yêu
cầu chung
3.3.1. Mẫu thử
3.3.1.1. Mỗi lần
thử số lượng máy kéo phải sử dụng là ≥ 2 máy, lấy ngẫu nhiên trong lô sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.3. Trong
quá trình thử: việc sử dụng, điều chỉnh và chăm sóc kỹ thuật cho máy kéo phải
theo đúng những quy định của nhà chế tạo.
3.4. Kiểm
tra giám định tình trạng kỹ thuật ban đầu của máy
3.4.1. Việc kiểm
tra giám định tình trạng kỹ thuật của máy kéo theo các chỉ tiêu quy định ở điều
3.1 trong phần một của tiêu chuẩn này được thực hiện vào giai đoạn đầu - khi
chuẩn bị thử (theo chương trình chung thử toàn bộ máy kéo) bằng cách tiến hành
giám định ban đầu theo quy trình sau đây:
3.4.1.1. Kiểm
tra mức độ hoàn chỉnh, đầy đủ các bộ phận máy kéo theo thiết kế và đối chiếu
hiện vật với danh mục phụ kiện kèm theo; toàn bộ hồ sơ kỹ thuật, các dụng cụ và
phụ tùng dự trữ.
3.4.1.2. Bằng
quan sát, kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung của máy, sơ bộ đánh giá chất lượng
chế tạo, phát hiện những sai lệch và khuyết tật của những chi tiết máy.
3.4.1.3. Khởi
động cho máy làm việc. Căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định trong phụ
lục A, tiến hành kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật chung khi làm việc của
các hệ thống trên máy kéo như động cơ, các cơ cấu điều khiển: ly hợp, phanh,
hộp số, hệ thống truyền lực, hệ thống lái, hệ thống thủy lực.
Việc kiểm tra
này được tiến hành tiếp tục khi rà trơn để có thể đánh giá được đầy đủ và chính
xác hơn.
3.5. Thử
kiểm tra xác định độ tin cậy sử dụng
3.5.1. Nội dung
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tổng thời
gian làm việc, tính bằng giờ máy
2) Tổng số lần
hư hỏng của toàn máy
Trong đó bao gồm
số lần hư hỏng của từng nhóm phức tạp:
- Nhóm I
- Nhóm II
- Nhóm III
3) Tổng thời
gian để khắc phục các hư hỏng, tính bằng giờ
4) Tổng thời
gian để chăm sóc kỹ thuật theo quy định, tính bằng giờ
5) Thời gian làm
việc trung bình ứng với một lần hư hỏng, tính bằng giờ máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Đánh giá tính
thuận tiện (thích ứng) chăm sóc kỹ thuật với điều kiện sử dụng thực tế
8) Đánh giá tính
thuận tiện (thích ứng sửa chữa)
9) Hệ số tin cậy
sử dụng (Kt)
10) Hệ số sử
dụng kỹ thuật (Ks).
3.5.2. Điều kiện
thử
Việc thử được
thực hiện trong điều kiện sản xuất thực tế phù hợp với nhiệm vụ kỹ thuật khi
thiết kế máy.
3.5.2.1. Phải
theo dõi máy kéo làm việc trong sản xuất thực tế với thời gian làm việc ít nhất
là 300 giờ máy có tải - khi thử kiểm tra, 500 giờ máy có tải - khi thử mẫu
(không kể thời gian rà trơn) đối với máy kéo do trong nước chế tạo; 1000 giờ
máy có tải đối với máy kéo nhập của nước ngoài và theo dõi kiểm tra chi tiết
đối với mỗi liên hợp máy từ 3 đến 5 ngày làm việc ở các thời điểm khác nhau
trong quá trình làm việc (khi có yêu cầu đánh giá công nghệ sử dụng).
3.5.2.2. Công
việc được tiến hành khi thử bao gồm:
- Cày phay ruộng
khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vận chuyển
trên vùng đồi, đường xấu, địa hình phức tạp.
3.5.2.3. Chế độ
thử
Chế độ thử được
lựa chọn bảo đảm sao cho mức tải trung bình sử dụng so với công suất định mức
của động cơ phải đạt:
- Trên 80% đối
với máy kéo bánh;
- Trên 85% đối
với máy kéo xích;
3.5.2.4. Chiều
dài đường làm việc
Kích thước ruộng
cần được lựa chọn sao cho bảo đảm ít nhất 50% khối lượng công việc được thực
hiện trên những thửa ruộng có chiều dài đường làm việc như sau:
- Từ 30 m đến 50
m đối với những máy kéo cỡ dưới 0,9T;
- Từ 51 m đến 70
m đối với những máy kéo từ 0,9T trở lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.1. Việc
thử để kiểm tra xác định độ tin cậy sử dụng trong điều kiện sản xuất được tiến
hành đồng thời với đánh giá công nghệ sử dụng và thực hiện việc giám định kỹ
thuật đối với máy kéo trong suốt quá trình thử và sau khi kết thúc thử.
3.5.3.2. Việc
theo dõi, quan sát hoạt động của máy ở trên đồng ruộng thì tiến hành theo TCVN
1773-17: 1998 Phương pháp đánh giá công nghệ sử dụng trong điều kiện sản xuất.
3.5.3.2. Giám
định kỹ thuật trong quá trình thử
Việc giám định
được thực hiện liên tục trong quá trình thử. Đặc biệt chú ý kiểm tra bảo dưỡng
các cấp đối với máy theo quy định của nhà máy chế tạo. Nội dung giám định bao
gồm:
1) Theo dõi quan
sát và đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy trong sử dụng thời gian dài nhằm
mục đích phát hiện những ưu nhược điểm về kết cấu và chế tạo, những nguyên nhân
phát sinh khuyết tật, hư hỏng, gãy vỡ, biến dạng.
2) Kiểm tra và
phân tích nguyên nhân các chi tiết máy bị hư hỏng: Xác định những đặc tính và
nguyên nhân hư hỏng, mòn gãy nhanh của các chi tiết máy bằng cách kiểm tra,
quan sát những chi tiết máy bị hư hỏng và các chi tiết máy lắp ghép với chúng.
Phân tích các điều kiện, chế độ và thời gian làm việc của các chi tiết máy này
ở trên máy và khi cần thiết đưa phân tích ở trong phòng thí nghiệm về vật liệu
và chất lượng chế tạo.
3) Phải thống kê
ghi chép đầy đủ vào bản quan sát theo dõi hoạt động của máy những trường hợp hư
hỏng, gãy vỡ, mòn nhanh của các chi tiết. Mô tả đầy đủ tính chất hư hỏng, thời
gian và điều kiện làm việc của các chi tiết, khi cần phải chụp ảnh, những biện
pháp và thời gian cần thiết để khắc phục, chi phí nguyên vật liệu để sửa chữa.
4) Khi xác định
đặc điểm hư hỏng thì chỉ tính đến nguyên nhân kết cấu và chế tạo gây nên còn
những nguyên nhân do sử dụng không đúng quy trình hoặc do máy công tác thì không
tính đến.
5) Nếu một chi
tiết máy bị hư hỏng dẫn đến phá hủy khả năng làm việc của nhiều chi tiết khác ở
trong cụm máy thì chỉ tính là một hư hỏng và tính chất hư hỏng được xác định
theo chi tiết hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Thay đồng
bộ bạc lót và trục, xích và các chốt xích.
7) Nếu phát hiện
các chi tiết máy trong cụm mới đồng thời bị hư hỏng do khuyết tật kết cấu hoặc
chế tạo thì cần phân biệt hai trường hợp:
a) Nếu cùng một
nguyên nhân gây hư hỏng thì chỉ tính là một hư hỏng;
b) Nếu có nhiều
nguyên nhân hư hỏng thì số lượng hư hỏng tính bằng số lượng; nguyên nhân
8) Thời gian chi
phí để khắc phục những hư hỏng bao gồm: Thời gian để kiểm tra phát hiện, tháo
lắp sửa chữa những bộ phận bị hư hỏng và điều chỉnh máy sau khi sửa chữa. Không
tính đến thời gian phát sinh do nguyên nhân tổ chức bất thường.
3.5.3.4. Giám
định kỹ thuật sau khi kết thúc thử
Tiến hành giám
định kỹ thuật sau khi kết thúc với mục đích thu nhận đầy đủ những tài liệu về
chất lượng chế tạo và kết cấu của máy. Việc giám định kỹ thuật được thực hiện
đối với toàn bộ máy và đặc biệt đối với các chi tiết máy trong quá trình làm
việc có chuyển động và chịu tải lớn. Nội dung giám định bao gồm:
1) Đánh giá tình
trạng kỹ thuật chung của máy, của các cụm máy và chi tiết máy bằng phương pháp
chuẩn đoán kỹ thuật - kiểm tra không tháo máy - bằng những dụng cụ chuyên dùng.
Kiểm tra xác định và đối chiếu so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật của máy trước và
sau khi thử: các chỉ tiêu quy định ở điều 3.4 trong phần một của tiêu chuẩn này
(căn cứ vào kết quả thử theo chương trình thử đánh giá chung toàn bộ máy kéo.
Ví dụ như thử động cơ, lực kéo, thử hệ thống treo thủy lực…);
2) Thành lập
bảng thống kê về số lượng và đặc điểm những thiếu sót về mặt chế tạo và kết cấu
của các chi tiết bị gãy, mòn, biến dạng trong khi thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất này
được thể hiện bởi mức độ đơn giản, dễ dàng khi tiến hành chăm sóc kỹ thuật,
điều chỉnh các bộ phận. Thời gian, công lao động cần thiết để hoàn thành công
việc. Sự đầy đủ dụng cụ chăm sóc kỹ thuật.
4) Đánh giá tính
thuận tiện sửa chữa
Tính chất này
được biểu thị bằng các chỉ tiêu sau:
a) Sự thuận tiện
khi tháo lắp. Thời gian và công lao động cần thiết để hoàn thành công việc;
b) Khả năng đáp
ứng được yêu cầu sửa chữa của chi tiết máy, cụm máy … trong điều kiện hiện tại;
c) Sự thuận tiện
điều chỉnh các bộ phận của máy kéo sau khi sửa chữa;
d) Mức độ sử
dụng trang thiết bị chuyên môn để tháo lắp khi sửa chữa và thay thế các chi
tiết.
3.5.4. Tính toán
các chỉ tiêu
3.5.4.1. Số lần
hư hỏng trung bình trong suốt thời kỳ thử trong một máy kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
åni là tổng số lần hư hỏng cho cả
lô máy được thử;
N là số lượng
máy kéo được thử.
3.5.4.2. Tính
không hỏng
Thời gian làm
việc trung bình ứng với một lần hư hỏng, giờ máy

Trong đó:
TM là
thời gian làm việc trung bình của một máy kéo trong suốt thời kỳ thử, giờ máy
3.5.4.3. Tính
thuận tiện sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
n là tổng số lần
hư hỏng cho cả lô máy được thử
åti là tổng thời gian để khắc phục
hư hỏng cho cả lô máy được thử, giờ.
3.5.4.4. Hệ số
tin cậy sử dụng

Trong đó T6
là tổng thời gian trung bình để khắc phục hư hỏng cho một máy kéo trong suốt
quá trình thử, giờ.
3.5.4.5. Hệ số
sử dụng kỹ thuật

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Trong trường hợp máy kéo không trang bị đồng hồ ghi giờ máy thì khi
tính toán sẽ thay thế TM bằng T1 (tổng thời gian làm
việc thuần túy trung bình của một máy kéo trong suốt quá trình thử).

Trong đó:
Ftc
là tổng diện tích mà liên hợp máy kéo với máy nông nghiệp làm được trong quá
trình thử, ha;
Wtt
là năng suất giờ thuần túy (lấy trong bảng kiểm tra ngày làm việc của liên hợp
máy) ha/h.
3.6. Báo
cáo kết quả thử
a) Kết quả theo
dõi kiểm tra và tính toán các chỉ tiêu theo nội dung thử được ghi vào các bảng
1 và 2 phụ lục C của tiêu chuẩn này;
b) Trình bày các
kết quả kiểm tra kỹ thuật bao gồm những nhận xét đánh giá về tình trạng kỹ
thuật chung của máy, của các hệ thống ở trên máy khi hoạt động.
So sánh các chỉ
tiêu làm việc của máy trước và sau khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CHUNG KHI
LÀM VIỆC CỦA CÁC HỆ THỐNG TRÊN MÁY KÉO
A.1. Quy định
chung
Tất cả các cụm
máy, các chi tiết trên máy phải đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ
thuật.
A.2. Động cơ
A.2.1. Động cơ
chính phải khởi động được dễ dàng, thời gian không quá 2 đến 3 phút khi khởi
động bằng động cơ khởi động, không quá 2 đến 3 lần khởi động bằng điện và mỗi
lần không quá 15 giây. Khi động cơ chính bắt đầu làm việc, bộ phận tự động phân
tách động cơ khởi động ra khỏi động cơ chính.
A.2.2. Bất kỳ
động cơ làm việc ở chế độ tải nào, nhiệt độ nước và dầu không được quá 950C.
Khi đến nhiệt độ làm việc bình thường, động cơ phải phát huy đầy đủ công suất
theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật, không có khói, khi quá tải cho phép có ít khói
đen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4. Khi động
cơ làm việc, dầu, nước không được rò chảy qua các đệm, các khớp nối không được
lọt hơi qua các chỗ lắp ráp có đệm.
A.2.5. Tay cung
cấp nhiên liệu phải giữ được ở bất cứ vị trí nào. Vị trí cực đại và cực tiểu
của tay cung cấp nhiên liệu phải tương ứng với vị trí cực đại và cực tiểu của
cần bộ điều tốc.
A.3. Ly hợp
A.3.1. Ly hợp
phải ngắt nhẹ nhàng và tách hoàn toàn, bảo đảm khởi hành máy êm dịu, phải
truyền đủ mô men quay khi đóng.
A.3.2. Ly hợp động
cơ khởi động phải ngắt hoàn toàn, bảo đảm khi gài các bánh răng truyền động
không có chỗ kêu.
A.3.3. Phanh ly
hợp phải hãm nhanh các phần di động, bảo đảm gài các số truyền nhanh chóng
không có tiếng kêu.
A.3.4. Ly hợp chuyển
hướng phải truyền đủ mô men, không trượt và tác động chuyển hướng hai bên đều
nhau khi kéo tay điều khiển ly hợp. Bình thường khi cả hai ly hợp đều đóng,
phải bảo đảm máy kéo chạy thẳng. Khi ngắt hoàn toàn một bên ly hợp chuyển hướng
và đạp phanh máy phải quay tại chỗ.
A.3.5. Các cần
bẩy, các tay điều khiển ly hợp phải dịch chuyển dễ dàng và đúng hành trình quy
định, không vướng kẹt. Khi thôi tác động các bàn đạp hai tay điều khiển phải tự
động trở về vị trí ban đầu.
A.4. Hộp số
và hộp giảm tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2. Gài và
phân khai các số dễ dàng, êm dịu, không có tiếng kêu.
A.4.3. Ở bất kỳ
chế độ tải nào hộp số cũng không được nóng hoặc có tiếng kêu lớn.
A.5. Truyền
lực chính và truyền lực cuối cùng
A.5.1. Bộ phận
hãm sai động phải gài và phân khai dễ dàng, không vướng kẹt, không tự động ăn
khớp
A.5.2. Truyền
lực chính và truyền lực bìa: khi làm việc ở các số truyền và các phụ tải khác nhau
không có tiếng kêu lớn và bất thường.
A.5.3. Tay gài
trục trích công suất phải gài dễ dàng, không vướng kẹt, không tự động gài hoặc
phân khai.
A.5.4. Bộ phận
tăng mô men quay có tác dụng nhanh sau khi gài.
A.6. Bộ phận
chuyển động và phanh.
A.6.1. Phanh
phải hãm được máy khi làm việc ở bất kỳ tốc độ nào và giữ được máy đứng trên
đất khô có độ dốc 200 (máy kéo xích ở 250). Khi đạp phanh
từ từ máy không chuyển động giật, khi đạp phanh 1/3 hành trình toàn phần thì
phanh phải bắt đầu tác động. Khi không đạp phanh thì guốc phanh hoặc dải phanh
phải tách khỏi trống phanh, không có hiện tượng cọ sát với trống phanh. Ở máy
kéo bánh hơi, khi chạy trên đường bằng phẳng với tốc độ 20 km/h, nếu phanh thì
lực đạp phanh, quãng đường phanh và độ lệch hướng đạt mức quy định của tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.3.
Bộ phận tăng lực lái phải làm việc êm dịu nhẹ nhàng.
A.6.4.
Khi chuyển động các bánh xe đè xích, đỡ xích, tăng xích phải quay liên tục,
không vướng kẹt, không bị nóng và không có tiếng kêu va đập đột ngột. Hai dải
xích phải song song, các gờ của guốc xích không tì sát vào một mép của các bánh
đè xích, đỡ xích và tăng xích.
A.6.5.
Các vành bánh ở máy kéo bánh hơi không cong, vênh, rạn nứt, lốp lắp đúng chiều
và bơm đủ áp suất quy định.
A.6.6.
Độ chụm bánh trước các máy kéo bánh hơi phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn quy định.
A.7. Các trang bị phụ
A.7.1. Tất cả các mối
nối bằng bu lông, mối hàn, đinh tán phải chặt, chắc chắn và đầy đủ, bu lông đai
ốc phải đúng chìa vặn, đinh tán phải chắc, dùng búa gõ không có tiếng rè đục.
A.7.2. Trang bị chiếu
sáng và tín hiệu phải hoạt động tốt không hư hỏng và làm việc không ổn định.
A.7.3. Tiết chế điện
trong quá trình làm việc không bị nóng, hoạt động linh hoạt, đóng mở đúng lúc.
A.7.4. Các đường dây
điện phải đầy đủ không được sước lớp vỏ cách điện, các chỗ nối phải được bọc
cách điện cẩn thận. Phải lắp đủ và đúng các cầu chì bảo vệ ở các mạch quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.1. Tay gài bơm
thủy lực phải gài dễ dàng, không tự động gài hoặc phân khai.
A.8.2. Các tay điều
khiển hộp phân phối có thể đưa về các thế hệ dễ dàng, không vướng kẹt khi
chuyển thế làm việc không được có hiện tượng rung giật trong hệ thống thủy lực.
Cuối thế nâng, hạ tay điều khiển phải tự động trở về vị trí trung hòa (đối với
hệ thống thủy lực từng cụm riêng biệt).
A.8.3 Khi làm việc,
dầu trong hệ thống thủy lực không được nóng quá 750C, dầu không được
rò chảy ra bất cứ chỗ nào. Kiểm tra bằng cách đưa tay điều khiển về thế nâng
hoặc hạ giữ cho đến khi van an toàn hoạt động. Không được có không khí trong
các đường dầu của hệ thống thủy lực.
A.8.4 Tải trọng nâng
phải đạt mức quy định cho từng máy. Thời gian nâng từ vị trí thấp nhất lên đến
vị trí cao nhất phải nằm trong giới hạn cho phép từ 2,2 giây đến 3,5 giây để
nâng và từ 1 giây đến 1,5 giây cho hạ.
A.8.5 Khi động cơ
ngừng làm việc tay điều khiển hộp phân phối để ở vị trí trung hòa, sau 30 phút
cần pít tông của xi lanh lực không tự tụt xuống 7 mm đến 10 mm. Các đường ống
dầu phải đầy đủ và bảo đảm kín sát.
PHỤ LỤC B
(Quy định)
PHÂN NHÓM THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP KHI
KHẮC PHỤC NHỮNG SAI LỆCH VÀ HƯ HỎNG CỦA MÁY KÉO TRONG QUÁ TRÌNH THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. - Những chi tiết bị biến dạng nứt, mòn, gãy bố trí ở những vị trí dễ
thấy, dễ khắc phục.
- Những sai lệch hư
hỏng ở những vị trí khó thấy hơn bên trong các cụm chi tiết chính, để khắc phục
phải tháo gỡ phần bao che (không cần tháo rời các chi tiết chính).
- Những hư hỏng để
khắc phục chúng cần phải thực hiện sớm hơn quy định những công việc thuộc chăm
sóc định kỳ số 3.
B.3. - Những hư hỏng để khắc phục chúng cần phải tháo rời các bộ phận chính
(động cơ, truyền lực)
- Những hư hỏng để
khắc phục cần phải tháo cụm chi tiết các cơ cấu ra khỏi khung, bệ máy hoặc thay
toàn bộ một trong các cụm chi tiết.
- Hư hỏng những
chi tiết chính của máy thuộc nhóm cơ bản.
PHỤ LỤC C
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.1 - Tổng hợp những sai lệch và hư hỏng phát hiện được trong quá trình thử máy
kéo (nhãn hiệu, kiểu, số)….
Ngày
tháng
Tên
chi tiết máy
Khối
lượng công việc đã làm được giờ máy
Đặc
điểm của các sai lệch hoặc hư hỏng
Nguyên
nhân hư hỏng
Biện
pháp khắc phục
Số
lần hư hỏng
Nhóm
phức tạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi
phí lao động để khắc phục người-giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.2 - Tổng hợp mức thay đổi giá trị của các thông số cơ bản sau khi thử máy kéo
(nhãn hiệu, kiểu, số)………
Các
thông số
Mức
thay đổi so với giá trị ban đầu trước khi thử, %
Cho
phép
Thực
tế
1. Tốc độ quay định mức của trục
khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Suất tiêu thụ nhiên liệu ở
công suất định mức
4. Tỉ lệ tiêu hao dầu bôi trơn
động cơ so với tiêu thụ nhiên liệu chính
5. Giới hạn khe hở ăn khớp cho
phép làm việc ở các cặp bánh răng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số truyền
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
truyền lực chính
truyền lực cuối cùng
6. Vết ăn khớp (đúng hoặc sai quy
định kỹ thuật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cổ trục
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Ghi thêm dấu “+” vào trước giá trị tăng, “-“ vào trước giá trị giảm.
Bảng
C.3 - Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy sử dụng của máy kéo (nhãn hiệu,
kiểu, số)………
Các
chỉ tiêu
Trị
số
Cho
phép
Thực
tế
1. Tổng thời gian làm việc, giờ
máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tổng số lần hư hỏng của toàn
máy
Trong đó bao gồm số lần hư hỏng
của từng nhóm phức tạp:
Nhóm I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm III
3. Tổng thời gian để khắc phục
các hư hỏng, giờ
4. Tổng thời gian để thực hiện
chăm sóc kỹ thuật theo quy định, giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thời gian làm việc trung bình
với 1 lần hư hỏng, giờ máy
6. Thời gian trung bình một lần
khắc phục hư hỏng, giờ
7. Hệ số tin cậy sử dụng (Kt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Hệ số sử dụng kỹ thuật (Ks)