TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1773-14:1999
ISO 5131:1996
MÁY KÉO VÀ MÁY DÙNG TRONG NÔNG - LÂM NGHIỆP - PHƯƠNG
PHÁP THỬ - PHẦN 14: ĐO TIẾNG ỒN Ở VỊ TRÍ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN MÁY -
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
Tractors and machinery for agriculture and forestry - Test procedures - Part
14: Measurement of noise at the operator’s position - Survey method
Soát
xét lần 3
TCVN 1773-14:
1999 phù hợp với ISO 5131: 1996
TCVN 1773-14:
1999 thay thế cho nội dung thử quy định ở điều 2.9.7 TCVN 1773-1991.
TCVN 1773:
1999 gồm có 18 phần.
TCVN 1773-14:
1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông -
lâm nghiệp biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và Vụ Khoa
học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị, Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này của
tiêu chuẩn Việt Nam 1773 quy định phương pháp đo tiếng ồn ở vị trí của một (hay
nhiều người điều khiển máy kéo hoặc máy móc sử dụng trong nông - lâm nghiệp.
Tiếng ồn đo được chỉ liên quan máy chính, áp dụng cho máy kéo và máy tự hành có
người điều khiển, hoặc ngồi trên máy kéo, hoặc đi bộ. Các kết quả đo sẽ cung
cấp thông tin giúp cho người điều khiển máy biết để tránh được những mức ồn có
thể làm cho thính giác bị nguy hiểm.
Phương pháp thử
quy định trong tiêu chuẩn này là phương pháp kiểm tra như được định rõ trong
ISO 2204
Tiêu chuẩn này
cũng quy định các điều kiện chung đối với việc đo và báo cáo về tiếng ồn tại một
vị trí làm việc của người điều khiển ở trên máy kéo nông - lâm nghiệp và các
máy làm việc ở trên đồng.
Các điều kiện bổ
sung đối với phép đo tiếng ồn có liên quan với các máy riêng biệt thì được quy
định trong các quy định sau:
Phụ lục A - Máy
kéo nông - lâm nghiệp
Phụ lục B - Máy
nông nghiệp tự hành
Phụ lục C - Máy
nông nghiệp do người đi bộ điều khiển.
Phụ lục D - Máy
bốc xếp vận chuyển cây và máy gom, kéo vận chuyển cây dùng trong lâm nghiệp.
Các điều kiện
quy định do vận hành máy trong các phép đo được trù tính để tạo điều kiện có
được cơ sở đánh giá thực tế và có thể lặp lại được tiếng ồn lớn nhất mà người
điều khiển buộc phải chịu đựng khi vận hành máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 2204 : 1979
độ vang âm - Hướng dẫn cho các tiêu chuẩn quốc tế về đo tiếng ồn âm thanh
truyền trong không khí và đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn tới con người.
ISO 5353: 1995
Máy móc san ủi và các máy kéo và máy dùng trong nông - lâm nghiệp - Điểm chỉ
báo chỗ ngồi.
IEC 651: 1997
Máy đo mức âm thanh.
IEC 942: 1998
Thiết bị hiệu chuẩn âm thanh.
IEC 1260: 1995
âm học - Các bộ lọc dải ốc ta và dải ốc ta phân đoạn.
3.
Các yêu cầu đo
3.1. Tất cả các
số liệu đo của máy đo mức âm thanh phải được lấy trong thời gian gây tải S.
3.2. Các giá trị
đo được sẽ là các mức áp suất âm thanh chất tải A cho các mức âm thanh toàn bộ
được biểu thị bằng đề xi ben.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Thiết bị đo
4.1. Một máy đo
mức âm thanh đáp ứng được ít nhất những yêu cầu của IEC 651 đối với dụng cụ đo
loại 1, sẽ được sử dụng mặc dù sự phù hợp về phương tiện này cũng không nhất
thiết phải hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu về độ chính xác do người sử dụng tiêu
chuẩn này hoặc do cơ quan có thẩm quyền đòi hỏi.
4.2. Nếu dùng
thiết bị đo khác thay thế, bao gồm thiết bị ví dụ như máy ghi âm và/hoặc máy ghi
mức âm thanh thì các sai lệch đo của nhiều phần trong chuỗi phép đo không được
vượt quá những sai lệch đã quy định trong các mục tương ứng của IEC 165. Nếu
máy ghi âm được dùng làm một bộ phận của thiết bị đo thì có thể cần các hệ
thống gây tải thích hợp cho việc ghi và sao lại, nhằm có được một tỉ số giữa
tín hiệu - tiếng ồn cân xứng trên toàn bộ dải tần số cần quan tâm.
4.3. Việc đo phổ
tần số âm thanh được tiến hành bằng cách dùng bộ phận phân tích tần số phù hợp
với các bộ lọc ốc ta theo đúng với yêu cầu của IEC 1260 cho bộ lọc cấp 1.
Chú thích
2 - Cần đặc biệt chú ý khi dùng micro có đường kính lớn hơn 13 mm,
để đảm bảo là đặc tính của micrô không dẫn đến những sai sót khi âm thanh là
chỉ từ một hướng. Khi cần thiết nên dùng đầu đọc âm thanh có góc đặt ngẫu nhiên
để đảm bảo tính chất thu theo nhiều hướng sẽ không kém hơn so với khi dùng dụng
cụ đo mức âm thanh loại 2 như quy định trong IEC 651. Ở bên trong buồng lái, do
bản chất âm thanh là đa hướng nên thông thường có thể tránh được những sai số
do đặc tính thu một hướng của micrô.
4.4. Hiệu chỉnh
thiết bị vào lúc đo phải phù hợp với tất cả các điểm liên quan tới IEC 165.
Tiến hành kiểm tra thiết bị đo theo những gian cách thích hợp và ít nhất là
ngay trước và sau mỗi kỳ đo có dùng thiết bị hiệu chỉnh âm thanh theo đúng yêu
cầu của IEC 942 đối với thiết bị hiệu chỉnh cấp 1.
Thiết bị hiệu
chỉnh phải được kiểm tra hàng năm để kiểm tra các số liệu ra việc hiệu chỉnh
ban đầu của thiết bị phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia.
5.
Môi trường âm thanh, các điều kiện thời tiết và tiếng ồn nền
5.1. Địa điểm
thử phải là một khoảng không gian trống phẳng trong phạm vi ít nhất là từ 20 m
từ máy được thử. Không được có chướng ngại vật có thể gây dội âm thanh rõ rệt
như là các tòa nhà, rào chắn kiên cố, cây cối hoặc xe cộ khác. Ở địa điểm có sử
dụng xe lực kế hoặc ghi tín hiệu thì phải bố trí xe đó được kéo hoặc được
truyền động cách xa một đoạn đủ để tránh được nhiễu tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Mức ồn gốc
và mức áp suất âm thanh ở mức tải A của tiếng ồn của gió phải thấp hơn mức đo
được trong quá trình thử ít nhất là 10 dB. Nơi có yêu cầu phân tích phổ âm
thanh thì mức ồn gốc phải thấp hơn mức tương ứng ở mỗi dải tần đo được trong
quá trình thử ít nhất là 10 dB.
5.4. Trong quá
trình đo không được có thêm người khác ngoài điều khiển máy hay máy kéo ở vị
trí lái hoặc buồng lái khi đang đo tiếng ồn ở vị trí của những người điều khiển
khác ở trên máy thì số lượng người đã được quy định điều khiển máy cần phải có
mặt. Không được có thêm người khác ngoài (các) người điều khiển ở vị trí đó để
ảnh hưởng tới việc đo tiếng ồn.
6.
Điều khiển máy kéo hoặc máy tự hành
Máy kéo hoặc máy
tự hành phải phù hợp với đặc tính kỹ thuật sản phẩm của nhà chế tạo và phải vận
hành theo đúng hướng dẫn của nhà máy. Động cơ, hệ thống truyền lực và hệ thống
thủy lực phải được vận hành theo chế độ làm việc phù hợp để làm ổn nhiệt độ
trước khi tiến hành đo.
Các điều kiện
riêng đối với các loại máy móc đặc biệt thuộc phạm vi tiêu chuẩn này thì được
cung cấp trong các phụ lục A đến D.
7.
Người điều khiển
Đối với những
máy do người đi bộ hoặc đứng điều khiển thì phải lựa chọn người điều khiển có
chiều cao
.
Các người ngồi điều khiển không được mặc quần áo giầy khác thường hoặc đội bất
kỳ mũ hoặc khăn quàng có thể làm ảnh hưởng tới việc đo tiếng ồn.
8.
Vị trí của micrô
8.1. Đối với
người điều khiển ngồi thì micrô được bố trí ở cách phía bên mặt phẳng trung tâm
chỗ ngồi một khoảng cách là 250 mm ± 20 mm ở phía bên mà mức áp suất âm thanh
đạt tới cao hơn. Trục của micrô phải nằm ngang và màng rung thì quay mặt về
phía trước. Tâm của màng rung ở cách điểm chỉ báo chỗ ngồi về phía trên là 700
mm ± 20 mm và dịch về phía trước điểm này một đoạn bằng 100 mm ± 20 mm. Cần
tránh để micrô bị rung quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Đối với các
người điều khiển đứng hoặc đi bộ thì phải treo micrô vào mũ có dạng hở được đội
trên đầu người điều khiển hoặc treo vào bộ dây đeo vào bả vai. Đội và đeo như
vậy cần bảo đảm trục micrô nằm ngang và màng rung ở cách phía bên mặt phẳng
trung tâm đầu người điều khiển một khoảng bằng 250 mm ± 20 mm và ở trong cùng
mặt phẳng thẳng đứng ngang tầm lông mày người lái và quay mặt về phía trước.
Phía bên đầu người điều khiển được chọn để bố trí micrô là phía mà áp suất âm
thanh đạt tới cao hơn. Người điều khiển cần tiếp tục quay mặt về phía trước
trong quá trình đo tiếng ồn.
9.
Phương pháp đo tiếng ồn
Thực hiện ít
nhất 3 phép đo ở mỗi vị trí của micrô như đã xác định ở mục 8 và đối với mỗi
điều kiện làm việc. Nếu độ phân tán của các kết quả đo mức áp suất âm thanh ở
mức tải A thu nhận được trong các điều kiện đo mà vượt quá 3 dB thì tiến hành
đo thêm cho đến khi các giá trị đọc của 3 lần đo liên tiếp giảm xuống trong
khoảng 3 dB. Lấy giá trị trung bình cộng của 3 giá trị đọc này là kết quả thử.
Đo mức ồn trên
máy kéo hoặc máy tự làm việc theo quy định của phụ lục tương ứng. Trình bày rõ
ràng tần số chất tải A lớn và sự điều khiển thời gian chất tải S của dụng cụ đo
trong báo cáo kết quả đo. Tiến hành đo sau khi máy chạy ổn định 10 s.
Khi các mức áp
suất âm thanh thay đổi nhiều không ổn định do đặc điểm của loại máy và không
thể đáp ứng được yêu cầu độ phân tán 3 dB đã quy định ở trên đối với các giá
trị đọc liên tục thì số lượng từng phép đo riêng rẽ phải lớn hơn phạm vi phân
tán thay đổi tính bằng đề xi ben. Lấy trị số trung bình cộng như là kết quả
thử.
Trong mọi trường
hợp, bất kỳ giá trị đỉnh nào vượt hẳn ra ngoài đặc tính với mức âm thanh đo
được thì phải loại bỏ.
Phần số nguyên
của kết quả nhận được từ phương pháp trên được coi là giá trị thông báo.
Chú thích
3 - Không bắt buộc, tùy theo yêu cầu của nhà máy, các mức áp suất
dải ốc ta vượt qua vi phạm tần số trung tâm 31,5 Hz tới 8000 Hz có thể xác định
được và báo cáo bổ sung thêm ngoài kết quả đo các mức áp suất âm thanh được
chất tải A.
10.
Báo cáo kết quả thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. số hiệu phê
chuẩn của tiêu chuẩn này;
b. số báo cáo và
ngày tháng thử;
c. tất cả thông
tin cần thiết để nhận biết đầy đủ máy kéo hoặc máy khác;
d. tất cả thông
tin cần thiết để nhận biết đầy đủ buồng lái nếu có lắp;
e. địa điểm thử;
f. điều kiện bề
mặt và tính chất nền mà ở trên đó thử máy kéo hoặc máy khác;
g. trang bị dụng
cụ đo được dùng để thử;
h. tốc độ động
cơ phù hợp với các điều kiện thử: tốc độ tiến của máy kéo hoặc tốc độ tiến của
máy khác nếu như phù hợp; kết quả đo thu nhận được từ việc thử căn cứ theo phụ
lục tương ứng;
i. ngoài ra báo
cáo thử cũng có thể bao gồm các chi tiết về người điều khiển máy tiến hành thử,
bao gồm cả vị trí làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu báo cáo kết
quả thử mẫu được trình bày ở phụ lục E.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
MÁY KÉO NÔNG - LÂM NGHIỆP
A.1. Quy định
chung
Đối với máy kéo
thì không tiến hành đo khi máy kéo thực hiện các công việc nông lâm nghiệp.
Thường tiến hành thử với máy kéo được chất tải bằng cách sử dụng tải kéo do xe
lực kế cung cấp.
A.2. Vận hành
máy kéo
Đối với các phép
đo này thì máy kéo bánh hơi sẽ hoạt động ở trên nền bê tông hoặc nhựa khô ráo,
độ dốc theo phương nằm ngang ở trong phạm vi 20, bề mặt sạch sẽ
không có sỏi, lá cây… Các máy kéo xích và máy kéo bánh sắt thì hoạt động ở trên
nền đất cỏ bằng phẳng, nằm ngang hoặc mặt đất không có cỏ dại hoặc thực vật.
Đường chạy thử nghiệm phải có đoạn thẳng dài ít nhất là 150 m để bảo đảm cho
tốc độ máy kéo được ổn định trong khoảng thời gian đủ để thực hiện các phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Buồng
lái và các trang bị phụ
A.3.1. Nếu có
lắp buồng lái thì mức áp suất âm thanh phải được đo trong điều kiện tất cả các
chỗ hở, cửa ra vào, cửa sổ, nắp thông gió và kính chắn gió đều đóng.
Một loạt những
phép đo bổ sung không bắt buộc có thể thực hiện với tất cả cửa đều mở, nghĩa là
chúng được thiết kế hoạt động ở vị trí mở và chúng không gây hại gì trong lúc
sử dụng bình thường của máy kéo. Ngoại trừ đối với phép đo trên là kính chắn
gió vẫn giữ nguyên ở vị trí đóng.
Chú thích
4. Thực hiện phép đo với cửa vào, cửa sổ và nắp thông gió đều mở chỉ
nhằm mục đích thông tin, để thực hiện người sử dụng được biết về bất kỳ điều
kiện hoạt động nào mà ở đó mức áp suất âm thanh có thể là có hại và vượt qua
mức đo được ở trong buồng lái kín.
Trong khi các
phép đo đang được thực hiện thì các bộ phận thông thường là hoạt động đồng thời
với động cơ (ví dụ quạt làm mát động cơ) phải cho làm việc, còn các trang bị
khác do động cơ cung cấp năng lượng hoặc tự chạy bằng nguồn năng lượng khác (ví
dụ như gạt nước mưa, lò sưởi, quạt thông gió, trục trích công suất) không được
hoạt động.
A.3.2. Các phép
đo tiếng ồn bổ sung có thể được tiến hành không bắt buộc với động cơ làm việc ở
tốc độ quay tối đa và tất cả trang bị phụ điều hòa không khí đều làm việc. Lò sưởi
và quạt thông gió sẽ làm việc ở nấc điều chỉnh tối đa.
A.3.3. Các phép
đo bổ sung có thể được thực hiện không bắt buộc với động cơ không làm việc và
các trang bị phụ như là quạt thông gió và các trang bị điện khác làm việc ở chế
độ tối đa. Cần xác định ít nhất là công suất danh nghĩa của trang bị phụ đưa
tới cho đầu cực của trang bị.
A.4. Đo tiếng
ồn
A.4.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Không có tải
ở thanh kéo, hoặc
b. Có tải ở
thanh kéo.
Độ trượt bánh
hơi trong các phép đo này không được vượt quá 15% và độ trượt dải xích không
được vượt quá 7%.
Trường hợp tiến
hành đo đối với máy kéo bốn bánh chủ động (4 WD) thì lấy giá trị cao hơn của hai
phép đo khi gài và ngắt đầu cầu trước là mức áp suất âm thanh quy định cho máy
kéo hai bánh chủ động (2 WD).
A.4.2. Phương
pháp không tải
Phải đặt micrô ở
phía bên người điều khiển cho mức áp suất âm thanh cao nhất như đã xác định lúc
kiểm tra sơ bộ ban đầu thực hiện với máy kéo làm việc không tải ở số truyền
hoặc điều kiện để đạt được tốc độ tiến xấp xỉ 7,5 km/h tương ứng với tốc độ
quay định mức của động cơ theo quy định của nhà máy.
Phải tiến hành
đo tiếng ồn với máy kéo hoạt động không tải ở số truyền hoặc điều kiện đạt được
tốc độ 7,5 km/h tương ứng với tốc độ quay định mức của động cơ theo quy định
của nhà máy.
Cánh bướm tiết
lưu phải mở hoàn toàn hoặc cần điều khiển bộ điều tốc phải đặt tại vị trí tương
ứng với tốc độ quay lớn nhất của động cơ.
Mức ổn định xác
định được trong khi máy hoạt động cần được ghi lại cùng với việc phân tích ốc
ta tùy theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.1. Phải
đặt micrô ở phía người điều khiển cho mức âm thanh cao nhất như đã xác định lúc
kiểm tra sơ bộ ban đầu, thực hiện với máy kéo làm việc có tải và cánh bướm ga
mở hoàn toàn hoặc cần điều khiển bộ điều tốc đặt tại vị trí tương ứng với tốc
độ quay lớn nhất của động cơ và ở số truyền hoặc điều kiện có thể cho tốc độ
tiến xấp xỉ 7,5 km/h tương ứng với tốc độ quay định mức của động cơ theo quy
định của nhà máy.
A.4.3.2. Phải
thực hiện đo mức áp suất âm thanh được chất tải A với phân tích ốc ta tùy chọn
ở số truyền hoặc điều kiện có thể cho tốc độ xấp xỉ 7,5 km/h tương ứng với tốc
độ quay định mức của động cơ theo quy định của nhà máy.
Cần điều khiển
bộ điều tốc phải ở vị trí cung cấp hoàn toàn. Khởi đầu với không tải, sau đó
tải phải được tăng dần lên cho đến khi phát hiện được mức áp suất âm thanh lớn
nhất. Sau mỗi lần tăng tải phải dành thời gian để mức ồn được ổn định trước khi
tiến hành đo. Điều kiện tải phải bảo đảm sao cho động cơ luôn luôn hoạt động
dưới sự điều khiển của bộ điều tốc.
A.4.3.3. Phải
tiến hành đo tiếng ồn ở tất cả các số truyền hoặc các điều kiện khác nhau và sử
dụng cùng một phương pháp. Chỉ những mức áp suất âm thanh vượt quá những mức
ghi theo điều 4.3.2 trên 1 dB thì mới cần ghi lại cùng với phân tích ốc ta theo
yêu cầu.
Đối với hệ
truyền lực vô cấp phải tiến hành đo tiếng ồn ở 4 tốc độ cách đều nhau trong
phạm vi từ 4 km/h đến 16km/h.
A.4.3.4. Cũng
phải đo và báo cáo về tiếng ồn ở tốc độ thiết kế lớn nhất của máy kéo nhưng chỉ
áp dụng với thử không tải.
A.5. Báo cáo
kết quả thử
Báo cáo kết quả
thử phải phù hợp với điều 10 và bao gồm các kết quả đo theo điều 9 và điều A.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
MÁY MÓC NÔNG NGHIỆP TỰ HÀNH
B.1. Vận hành
máy
Phải tiến hành
đo tiếng ồn với máy tĩnh tại ở trên nền đất hoặc nền đất cỏ ngắn phù hợp với
các yêu cầu đối với âm thanh ở điều 5 Động cơ của máy phải làm việc ở tốc độ
định mức của nhà máy và tất cả các cơ cấu máy phải hoạt động theo chức năng như
khi làm công việc điển hình liên tục ở trên đồng nhưng không có cây trồng hoặc
các vật liệu khác chuyển qua máy. Tất cả các thùng chứa hoặc các thùng đựng hạt
ngũ cốc hoặc các vật liệu khác đều phải để trống.
Micrô phải được
đặt phía bên người điều khiển cho mức áp suất âm thanh cao hơn.
Chú thích
5: Từ thông tin sẵn có trong trường hợp của máy liên hợp thu hoạch,
hình như là mức ồn đo được khi máy đứng tĩnh tại với tất cả các cơ cấu máy đều
hoạt động sẽ không chênh lệch nhiều so với khi làm việc.
B.2. Buồng
lái và các trang bị phụ
B.2.1. Nếu có
lắp buồng lái thì mức áp suất âm thanh phải được đo với tất cả các chỗ hở, cửa
ra vào, cửa sổ, nắp thông gió và kính chắn gió đều đóng.
Một loạt những
phép đo bổ sung không bắt buộc có thể được thực hiện với tất cả các cửa đều mở,
miễn là chúng được thiết kế để hoạt động ở vị trí mở và chúng không hại gì
trong lúc sử dụng bình thường. Ngoại trừ đối với phép đo trên là kính chắn gió
vẫn giữ nguyên ở vị trí đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2. Các phép
đo tiếng ồn bổ sung có được tiến hành không bắt buộc với động cơ làm việc ở tốc
độ quay tối đa và tất cả trang bị điều hòa không khí bổ sung đều làm việc. Lò
sưởi hoặc các quạt thông gió sẽ làm việc ở mức điều chỉnh tối đa.
B.2.3. Các phép
đo tiếng ồn bổ sung có thể được thực hiện không bắt buộc với động cơ làm việc
và các trang bị phụ như quạt thông gió và các thiết bị điện khác làm việc ở mức
điều chỉnh tối đa. Cần khẳng định ít nhất là công suất danh định vào của trang
bị phụ được đưa tới các đầu cực của trang bị.
B.3. Đo tiếng
ồn
Mức áp suất âm
thanh được chất tải A và các mức áp suất ở dải ốc ta tùy chọn phải được đo và
báo cáo đối với các điều kiện hoạt động đã xác định ở trên.
B.4. Báo cáo
kết quả thử
Báo cáo kết quả
thử phải phù hợp với điều 10 và sẽ bao gồm các kết quả đo theo các điều 9 và
B3.
PHỤ LỤC C
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1. Vận hành
máy
Chú thích
7 - Loại bỏ các trang bị do người lái máy mang theo khi làm việc.
Phải tiến hành
đo tiếng ồn với máy tĩnh tại ở trên nền đất hoặc nền đất có lớp cỏ ngắn phù hợp
với các yêu cầu âm thanh ở điều 5. Động cơ của máy phải làm việc ở tốc độ định
mức của nhà máy với tất cả các cơ cấu máy phải hoạt động như khi thực hiện công
việc điển hình ở trên đồng. Bộ phận làm đất hoặc các thành phần chuyển động sẽ
không tác động vào đất hoặc cây trồng.
Micrô phải được
đặt ở phía bên người điều khiển cho mức áp suất âm thanh cao hơn.
C.2. Đo tiếng
ồn
Mức áp suất âm
thanh được gây tải A và các mức áp suất ở dải ốc ta tùy chọn phải được đo và
báo cáo ở một điều kiện vận hành như đã xác định ở trên.
C.3. Báo cáo
kết quả thử
Báo cáo kết quả
thử phải phù hợp với điều 10 và sẽ bao gồm các kết quả đo theo điều 9 và C.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
MÁY BỐC XẾP VẬN CHUYỂN CÂY VÀ MÁY GOM - KÉO VẬN
CHUYỂN CHUYỂN CÂY
D.1. Định
nghĩa
D.1.1. Máy bốc
xếp - vận chuyển cây: Máy tự hành thường tự bốc xếp, được thiết kế để vận
chuyển cây hoặc các phần của cây bằng cách mang chúng đi hoàn toàn tách ra khỏi
đất.
D.1.2. Máy gom -
kéo cây: Máy tự hành được thiết kế để vận chuyển cây hoặc các phần của cây bằng
cách kéo lê.
D.2. Vận hành
máy
Đối với các phép
đo này thì các máy bánh hơi phải được vận hành ở trên đường bê tông hoặc nhựa
khô ráo, độ dốc theo phương nằm ngang ở trong phạm vi 20, mặt đường
sạch sẽ không có sỏi, lá cây… các máy xích và máy bánh sắt phải hoạt động ở
trên nền đất hoặc đất cỏ bằng phẳng nằm ngang hoặc trên mặt đất không có cỏ dại
và thực vật. Đường chạy để thử phải có một đoạn thẳng dài ít nhất 150 m để bảo
đảm là tốc độ của máy được ổn định trong một khoảng thời gian đủ để thực hiện
các phép đo.
Máy không được
lắp tăng trọng. Các máy bánh hơi phải được lắp bánh hơi tiêu chuẩn không mòn
quá 50%. Trước khi đo tiếng ồn phải thử để kiểm tra công suất động cơ của máy
qua trục trích công suất hoặc bằng các phương pháp khác để xác nhận là công
suất của động cơ trong phạm vi 5% giá trị định mức của nhà máy.
D.3. Buồng
lái và các trang bị phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có lắp buồng
lái thì mức áp suất âm thanh phải được đo với tất cả các chỗ hở, cửa ra vào,
cửa sổ, nắp thông gió và kính chắn gió đều đóng.
Một loạt những
phép đo bổ sung không bắt buộc có thể được thực hiện với tất cả các cửa đều mở,
nghĩa là chúng được thiết kế để hoạt động ở vị trí mở và chúng không gây hại gì
trong khi sử dụng máy bình thường. Ngoại trừ đối với phép đo trên là kính chắn
gió vẫn được đóng.
Chú thích
8 - Các phép đo với cửa ra vào, cửa sổ và nắp thông gió đều mở được
thực hiện chỉ vì mục đích thông tin để đảm bảo là người sử dụng được thông báo
cho biết về một vài điều kiện hoạt động mà ở đó các mức áp suất âm thanh có thể
là có hại và vượt quá mức đo được ở trong buồng lái kín.
Trong khi các
phép đo đang được thực hiện thì các bộ phận hoạt động đồng thời với động cơ
(thí dụ quạt làm mát động cơ), phải cho làm việc, còn các trang bị bổ sung thêm
do động cơ cung cấp năng lượng hoặc hoạt động bằng nguồn năng lượng khác (thí
dụ như kính chắn gió, gạt nước mưa, lò sưởi, quạt thông gió, trục truyền công
suất) sẽ không hoạt động.
D.3.2. Các phép
đo tiếng ồn bổ sung có thể được tiến hành không bắt buộc với động cơ làm việc ở
tốc độ lớn nhất và tất cả trang bị điều hòa không khí bổ sung đều làm việc. Lò
sưởi hoặc các quạt thông gió phải làm việc ở mức điều chỉnh tối đa.
D.3.3. Các phép
đo tiếng ồn bổ sung có thể được thực hiện không bắt buộc với động cơ không làm
việc, còn các quạt thông gió và các trang bị điện khác.. đều làm việc ở chế độ
tối đa. Cần khẳng định ít nhất là công suất danh định vào của trang bị phụ được
đưa tới các đầu cực của trang bị phụ.
D.4. Đo tiếng
ồn
Micrô phải được
đặt ở phía bên người điều khiển cho mức áp suất âm thanh cao hơn.
Mức áp suất âm
thanh được chất tải A và các mức áp suất dải ốc ta tùy chọn phải được đo và báo
cáo theo các chế độ hoạt động sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. điều khiển
cho máy tiến không tải với tay điều khiển bộ điều tốc mở hoàn toàn ở số truyền
cho tốc độ xấp xỉ 4 km/h tương ứng với tốc độ quay định mức của động cơ theo
quy định của nhà máy.
Chú thích
9 - Khi các mức áp suất âm thanh dải ốc ta, tùy chọn, được đo, yêu
cầu là máy cần được vận hành theo cách vận hành cho mức áp suất âm thanh cao
nhất.
D.5. Báo cáo
kết quả thử
Báo cáo kết quả
thử phải phù hợp với điều 10 và sẽ bao gồm các kết quả đo theo điều 9 và D.4
PHỤ LỤC E
(Quy
định)
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ
Thử tiếng
ồn phù hợp với TCVN 1773-14 (ISO 5131)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết về
máy:
1. Nhà máy:............................................................................................................................
2. Số kiểu:..............................................................................................................................
3. Công suất
định mức tại trục trích công suất và tốc độ tương ứng............................................
.............................................................................................................................................
4. Tốc độ động
cơ chạy không lớn nhất:..................................................................................
5. Loại truyền
lực: .................................................................................................................
6. Loại chỗ
ngồi/các loại: .......................................................................................................
7. Cỡ lốp hoặc
xích: ..............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau ......................................................................................................................................
8. Số lượng bánh
chủ động ....................................................................................................
Đặc điểm
kỹ thuật của buồng lái hoặc kết cấu bảo vệ
a. Mô tả tóm
tắt: ...................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
b. Các chi tiết
về vật liệu được sử dụng để cách âm các kết cấu bảo vệ
1. Vật liệu để
lát bên trong:
Mái ..................................................................... Vật
liệu và kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn: .................................................................... Vật
liệu và kích thước
Tấm lát trước....................................................... Vật
liệu và kích thước
Tấm lát sau ......................................................... Vật
liệu và kích thước
Bảng dụng cụ và
trụ lái (phần trên cùng).................. Vật liệu và kích thước
2. Trống giáo
lùa .................................................. Vật liệu và kích thước
3. Kính .......................................................................... (loại
và độ dày)
4. Các trang bị
điện khác ............................................ (nhãn hiệu và loại)
Điều kiện
thử
a. Địa điểm thử:
............................................................................................................. (vị
trí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Thiết bị đo
kiểm
Loại
Số
đợt sản xuất
1. Máy đo mức âm thanh
…………………..
…………………..
2. Micro
…………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Bộ lọc ốc ta
…………………..
…………………..
4. Máy ghi âm
…………………..
…………………..
5. Thiết bị hiệu chỉnh âm thanh
…………………..
…………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…………………..
…………………..
Các kết quả phù hợp với phụ lục tương ứng (thí dụ đối với phụ lục A)
Số truyền/Điều kiện/phương pháp Điều khoản chỉ dẫn
Lực
kéo kN
Tốc
độ di chuyển km/h
Mức
áp suất âm thanh được chất tải, dB
Buồng
lái đóng kín
Mở
buồng lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4WD
2WD
4WD
2WD
2WD
A.4.2
Không
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.2
A.4.3.5
Số truyền 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
….
A.4.3.4
Không
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mức
thanh dải ốc ta
Số
truyền/Điều kiện/phương pháp, Điều khoản chỉ dẫn
Các
mức áp suất âm thanh, dB
Tần
số trung tâm, Hz
31,5
63
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1000
2000
4000
8000
A.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.2 Các số truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.4 Các cố truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người điều khiển
Chiều cao, mm......................................................................................................................
Vị trí làm việc.........................................................................................................................
Các quan sát chung ..............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
khiển tiến hành thử
…………………….
Phê
duyệt
………….