TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6812
: 2001
ĐO
MÔMEN XOẮN VÀ XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TRỤC TRUYỀN ĐỘNG QUAY BẰNG KỸ THUẬT ĐIỆN TRỞ
ỨNG SUẤT
Measurement of torque
and determination of axial drive power by means of a strain gauge technique
Lời nói đầu
TCVN 6812 :2001 do Ban kỹ thật tiêu chuẩn TCVN/TC
23 Máy kéo và mày dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn trên cơ sở các tiêu chuẩn
ISO 4965 :1979,TCVN 1773-1 : 1999 và TCVN 1773-7 : 1999.Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng và Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học ,Công nghệ và MôI trường (nay là
Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu
chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1
Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐO MÔMEN XOẮN VÀ XÁC
ĐỊNH CÔNG SUẤT TRỤC TRUYỀN ĐỘNG QUAY BẰNG KỸ THUẬT ĐIỆN TRỞ ỨNG SUẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định phương pháp ứng dụng
kỹ thuật điện trở ứng suất để đo mômen xoắn và xác định công suất trục truyền
động quay của cơ cấu máy động lực, máy công tác, thiết bị cơ điện, các phương tiện
vận tải... dùng trong nông lâm nghiệp, thủy lợi và các lĩnh vực liên quan (sau
đây gọi tắt là đối tượng thử).
1.2. Phương pháp thử liên quan đến các loại máy
và thiết bị riêng biệt được quy định trong các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật
cụ thể.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các yêu cầu
an toàn. Khi cần thiết phải sử dụng các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy hoặc thiết
lập điều kiện an toàn, bổ sung cho phù hợp với điều kiện ứng dụng để đảm bảo an
toàn cho người và thiết bị.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 1773-1:1999 (ISO 789-1:1991) Máy kéo
nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 1: Thử công suất của trục trích công suất.
TCVN 1773-7:1999 (ISO 789-7:1991) Máy kéo
nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định công suất trục chủ động.
ISO 4965: 1979 Máy thử mỏi tải dọc trục -
Hiệu chuẩn lực động - Kỹ thuật điện trở ứng suất (Axial load fatigue testing
machines – Dynamic force calibration – Strain gauge technique).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Phương tiện thử: Bao gồm thiết bị
gây tải, thiết bị đo và đầu đo.
3.2. Thiết bị gây tải: Bao gồm máy, cơ
cấu, chi tiết là đối tượng thử trong điều kiện làm việc hoặc phương tiện hay cơ
cấu phụ trợ cần thiết để gây tải đặt lên đầu đo cho mục đích thử nghiệm;.
Chú thích - Trong một số trường hợp đối tượng
thử có vai trò như thiết bị gây tải, ví dụ như máy phay đất, máy bơm thủy lợi
trong điều kiện làm việc tại hiện trường.
3.3. Thiết bị đo: Thiết bị điện tử
cung cấp nguồn kích thích đầu đo, thực hiện các khâu chuyển đổi đo lường,
khuyếch đại, tính toán xử lý, truyền thu, lưu giữ dữ liệu và chỉ thị kết quả
đo.
3.4. Đầu đo: Phần tử sử dụng cầu
đo điện trở ứng suất để chuyển đổi năng lượng cơ học thành năng lượng (tín
hiệu) điện. Ví dụ như chuyển đổi mômen xoắn thành tín hiệu điện, tỷ lệ với tải
đầu vào.
3.5. Tải: Mômen xoắn hoặc lực với cánh tay đòn
xác định đặt lên đầu đo.
3.6. Tải định mức: Tải đầu vào cực đại
mà đầu đo được thiết kế để đo theo đặc tính kỹ thuật công bố.
3.7. Nguồn kích thích: Nguồn điện hoặc điện
áp cần thiết, cung cấp cho cầu đo điện trở ứng suất để đầu đo hoạt động.
3.8. Cầu đo điện trở ứng suất: Cầu Wheatstone có
các vai cầu là cảm biến điện trở ứng suất (thông thường có số vai cầu tích cực
bằng số lượng cảm biến điện trở ứng suất tương ứng là 1, 2, 4...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Độ trễ: Sai lệch cực đại
giữa các trị số đọc tín hiệu cửa ra nhận được ở cùng một mức tải (điểm đo) ứng với
các bước tăng tải dần từ "không" đến giá trị định mức và giảm tải ngược
lại dần từ giá trị định mức về "không" so với tải định mức.
3.11. Độ phi tuyến: Phần trăm sai lệch
cực đại của tín hiệu cửa ra ở mức tải qui định của đường cong hiệu chuẩn theo chiều
tăng tải, so với đường thẳng nối giữa các điểm ứng với giá trị đo nhỏ nhất
(không tải) và giá trị đo lớn nhất (tải định mức).
3.12. Đường cong hiệu chuẩn: Biểu đồ so sánh tín
hiệu cửa ra của đầu đo ứng với tải chuẩn đầu vào đặt lên nó.
3.13. Tín hiệu cửa ra: Tín hiệu điện đo được
tại cửa ra (giá trị đọc) khi đặt tải đầu vào lên đầu đo.
3.14. Tín hiệu cửa ra dải đo định mức: Hiệu số học giữa
hai tín hiệu cửa ra ứng với giá trị đo lớn nhất (tải định mức đầu vào) và giá
trị đo nhỏ nhất (khi không có tải).
3.15. Độ nhạy đầu đo: Tỉ số giữa biên độ
biến đổi tín hiệu cửa ra của đầu đo và biên độ thay đổi của tải đầu vào.
3.16. Hệ số chuyển đổi của đầu đo: Đại lượng nghịch
đảo của độ nhạy đầu đo.
3.17. Điểm "không" cân bằng: Tín hiệu cửa ra của
đầu đo ứng với nguồn kích thích định mức ở chế độ không tải, biểu thị bằng phần
trăm so với tín hiệu cửa ra của tải định mức.
3.18. Độ trôi điểm "không": Tỷ lệ phần trăm sai
lệch cực đại của giá trị đọc chỉ thị điểm "không" ở trạng thái không tải,
sau khi đầu đo chịu tải liên tục, so với giá trị đọc ứng với tải định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20. Sai số đo: Phần trăm sai lệch
của giá trị đo trung bình đọc được, tại mức tải xác định theo chiều tăng tải so
với mức tải định mức.
3.21. Dầm đàn hồi: Vật đàn hồi hình
khối trụ đặc hoặc rỗng có kích thước và kết cấu thích hợp, tiếp nhận và truyền
các biến dạng mômen xoắn cơ học cần đo lên cảm biến điện trở ứng suất, gắn trên
bề mặt đàn hồi của nó ở vị trí thích hợp.
3.22. Bộ thu điện: Phương tiện truyền
thu tín hiệu điện kiểu tiếp xúc hoặc không tiếp xúc, truyền dẫn nguồn kích
thích từ thiết bị đo tĩnh tại tới cầu đo điện trở ứng suất trên trục quay (đầu
đo) và truyền tín hiệu đo về thiết bị đo.
4. Quy định chung
4.1. Đối tượng thử, thiết bị đo và đầu đo phải được
chuẩn bị, kiểm tra, chạy rà ở chế độ định mức và chế độ dự kiến theo yêu cầu
thử nghiệm hoặc theo qui định của nhà chế tạo.
4.2. Tuân thủ phương pháp thử qui định trong tiêu
chuẩn hoặc do nhà chế tạo quy định liên quan đến các đối tượng thử, các văn bản
pháp qui về an toàn lao động, an toàn thiết bị và bảo vệ môi trường.
4.3. Chọn địa điểm và điều kiện thử nghiệm phù
hợp với qui định và yêu cầu của tiêu chuẩn / phương pháp thử cho từng loại đối
tượng thử.
Chú thích - Điều kiện thử phải được ghi rõ trong
báo cáo thử nghiệm.
4.4. Đầu đo mômen xoắn đúng chủng loại, phù hợp
với yêu cầu thử phải được kiểm tra theo điều 4.5 và điều 6 trước khi tiến hành
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Nếu đầu đo mômen xoắn làm việc
theo hai chiều quay thuận/ nghịch, phải được hiệu chuẩn cho cả hai chiều quay tương
ứng.
4.6. Đối với các đối tượng thử di động, thiết bị
đo phải có khả năng lưu giữ hoặc truyền dữ liệu sang thiết bị lưu giữ khác
thích hợp, thuận lợi cho việc xử lý và đọc kết quả đo.
4.7. Thiết lập sơ đồ đo, sơ đồ đấu nối điện giữa
các đầu đo với thiết bị đo, ghi chép vào nhật ký đo thử nghiệm rõ ràng và đầy
đủ.
4.8. Không tiến hành đo khi chưa đảm bảo các điều
kiện thử nghiệm chuẩn mô tả trên.
5. Thiết bị đo - Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Thiết bị đo phải đảm bảo cung cấp nguồn kích
thích phù hợp với đầu đo phối hợp về chủng loại, biên độ, tần số và công suất
v.v..
5.2. Thiết bị đo mômen xoắn phải có đặc tính kỹ
thuật phù hợp, sai số không vượt quá ± 0,5%, và độ phân giải không thấp hơn 1/5
sai số cho phép của phép đo. Khả năng điều chỉnh bù độ lệch cân bằng điểm
"không" cầu đo điện trở ứng suất không nhỏ hơn ±10%.
5.3. Thiết bị đo và đầu đo phải có tần số đo (khả
năng đáp ứng tần số) lớn hơn ít nhất tám lần so với tần số quá trình đo,nếu
không có qui định riêng biệt.
5.4. Đối với thiết bị đo chỉ thực hiện các chức năng
cung cấp nguồn kích thích đầu đo, chuyển đổi đo lường, khuyếch đại, tính toán
xử lý và chỉ thị kết quả đo nhưng không thực hiện truyền thu tín hiệu mô men xoắn
và tốc độ vòng quay từ đầu đo (phần tử quay) về thiết bị đo tĩnh tại, phải sử
dụng bé thu điện hoặc phương tiện đo bổ trợ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị đo đa năng phối hợp với đầu
đo mômen xoắn và đo tốc độ độc lập hoặc hợp bộ với bộ thu điện, có thể đo đồng
thời các đại lượng mô men xoắn, tốc độ quay và công suất trục truyền động.
Cho phép xác định công suất trục truyền động
quay bằng cách đo đồng thời riêng rẽ mômen xoắn và tốc độ quay.
5.5. Bộ thu điện phải có đặc tính kỹ thuật phù
hợp, làm việc ổn định ở điều kiện đo thử nghiệm, có sai số không lớn hơn 1/2
sai số của thiết bị đo độc lập, nếu không có quy định riêng biệt.
5.6. Tốc độ quay trục truyền động phải được xác
định với sai số không lớn hơn ± 0,5 %, biểu thị bằng số vòng quay trong một
phút (min-1).
5.7. Thiết bị đo các thông số nhiệt độ, độ ẩm
không khí tương đối môi trường và áp suất khí quyển có sai số tương ứng không
lớn hơn ±0,5oC; ±5%; và ±1%, nếu không có qui định riêng biệt.
6. Đầu đo mômen - Yêu
cầu kỹ thuật
6.1. Dầm đàn hồi của đầu đo phải được chế tạo với
kích thước, kết cấu và vật liệu phù hợp, sao cho phản ánh trung thực mômen xoắn
cần đo.
Chú thích - Cho phép sử dụng trục truyền động
hoặc các chi tiết quay là đối tượng thử làm dầm đàn hồi đầu đo nếu thỏa mãn các
yêu cầu trong điều 6.
6.2. Dầm đàn hồi phải chịu được mức tải thử cực đại
đạt 150% mức tải định mức và không vượt quá 0,01% ứng suất giới hạn cho phép
của vật liệu (ISO 4965:1979).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Phân đoạn nhạy cảm dầm đàn hồi, nơi bố trí
cầu điện trở ứng suất phải có chiều dài không quá bốn lần đường kính trụ ngoài,
phần trụ kéo dài về hai phía có kích thước và kết cấu sao cho việc ghép nối với
trục truyền động dễ dàng thuận lợi và giảm thiểu ảnh hưởng của lực uốn (ISO
4965:1979).
6.5. Số lượng cảm biến điện trở ứng suất (vai cầu
tích cực) của cầu đo phải là bội của 4 (ví dụ: 4; 8; 12...), gắn theo cặp đối
xứng trên bề mặt dầm đàn hồi có phương nghiêng 450 so với đường
sinh.
6.6. Cảm biến điện trở ứng suất phải được gắn
trên bề mặt dầm đàn hồi, có độ nhám thích hợp, không có vết xước, vết dơ bẩn
dầu mỡ bằng keo chuyên dụng do nhà chế tạo qui định.
6.7. Nguồn điện kích thích cầu đo phải được chọn phù
hợp sao cho dòng điện đi qua điện trở ứng suất, không vượt quá dòng điện tối đa
cho phép do nhà chế tạo qui định.
6.8. Cầu điện trở ứng suất phải có độ cách điện
đối với dầm đàn hồi không nhỏ hơn 10MΩ, được bảo vệ chống ẩm, chống tác động
của môi trường và các va đập cơ học có thể, phù hợp với điều kiện đo thử
nghiệm.
7. Qui trình đo thử
nghiệm
7.1. Lắp đặt đầu đo mômen
xoắn và phần tử quay của thiết bị đo hoặc bộ thu điện vào vị trí đo thử nghiệm
thích hợp giữa đối tượng thử và thiết bị gây tải (theo phụ lục A) sao cho tâm
trục dầm đàn hồi của đầu đo trùng lên tâm trục truyền động quay-đối tượng thử, góc
lệch giữa chúng phải không vượt quá 2 độ (TCVN 1773-1 và TCVN1771-7:1999 (ISO
789-1 và ISO 789-7:1991).
7.2. Kết nối thiết bị đo
với đầu đo bằng dây đo thích hợp và thực hiện tiếp đất theo qui định của nhà chế
tạo. Bật máy, chờ khoảng 15 phút để thiết bị đo hoạt động ổn định.
Chú thích - Ghi chép đầy đủ các điều
kiện và thông tin liên quan về mã hóa các đại lượng đo, tham số cấu hình và địa
chỉ kênh đo v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Chọn đặt tốc độ và
thời gian đo thích hợp với tần số quá trình đại lượng đo và đối tượng thử.
Chú thích - Nếu đo nhiều kênh, phải
thực hiện lần lượt cho tất cả các đại lượng, thông số và kênh đo.
7.5. Bù lệch cân bằng cầu
đo điện trở ứng suất để thiết bị đo chỉ thị "không" ở mức tải
"không". Tăng tải đạt giá trị 10% lớn hơn dải đo định mức, quan sát
chỉ thị, tiếp theo giảm tải về "không", sau khoảng một phút đọc kết
quả đo, lặp lại ba lần. Sai lệch lớn nhất giữa hai lần đọc mức tải
"không" không được vượt quá 2% giá trị đọc ở mức tải cực đại. Nếu
không phải lặp lại các bước theo các điều 5, điều 6 và từ 7.1 đến điều 7.5.
Chú thích - Ghi chép khối lượng phụ trên
đối tượng đo và trị số đọc ứng với mức tải "không" của các kênh đo.
7.6. Đặt lại thiết bị đo
chỉ "không" ứng với mức tải bằng không trước khi tiến hành đo và thu
gom các số liệu.
7.7. Lặp lại các điều 7.4
đến 7.6 cho các phép đo ở các chế độ thử tiếp theo.
7.8. Cắt tải, chờ một
phút, đọc và ghi chỉ số chỉ thị ứng với mức tải "không" sau khi kết
thúc mỗi phép đo.
Chú thích - Loại bỏ tải dư do trục
truyền động bị kẹt hóm ở mức không tải trước khi đọc và ghi giá trị đo.
7.9. Đo xác định và ghi
chép dữ liệu về nhiệt độ môi trường, độ ẩm không khí, áp lực khí quyển, nhiệt độ,
đối tượng thử liên quan cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Đọc trực tiếp mômen xoắn
M, Nm trên chỉ thị máy đo (nếu thích hợp) hoặc tính kết quả từ đại lượng đo
trung gian theo công thức
M = k.X (1)
trong đó:
X - tín hiệu đo trung gian, V;
k - hệ số chuyển đổi của đầu đo, Nm/V.
8.2. Công suất trục truyền động P,W tính theo mômen
xoắn và tốc độ quay theo:
P = p.
M. n/30 (2)
trong đó:
n - tốc độ quay, min-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Tính sai số, bù trôi không và độ không đảm
bảo đo (phụ lục B).
9. Biên bản đo thử
nghiệm
Biên bản thử nghiệm được trình bầy theo mẫu
(tham khảo phụ lục C) phải chỉ rõ tính năng kỹ thuật và các thông tin liên quan
sau:
- tên và địa chỉ khách hàng;
- đối tượng, chỉ tiêu và tiêu chuẩn/phương
pháp đo thử nghiệm;
- địa điểm, thời gian và điều kiện đo thử;
- dữ liệu về thiết bị gây tải, thiết bị đo và
đầu đo;
- kết quả đo trình bầy dưới dạng đặc trưng
số;
- cơ sở / người đo thử nghiệm và tính toán
kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Kiểm tra sau thử
nghiệm
10.1. Nếu cần thiết, phải kiểm
tra lại kết quả đo thông qua độ ổn định, độ nhạy của đầu đo và/hoặc thiết bị
đo. Các trị số đọc tín hiệu cửa ra kiểm tra phải không sai khác kết quả hiệu
chuẩn ở tại mỗi bậc tải qui định không quá ±0,5% so với mức tải chuẩn cực đại.
10.2. Nếu các điều kiện
trên không được thỏa mãn, phải tiến hành hiệu chuẩn lại đầu đo và hiệu chỉnh
kết quả đo hoặc lặp lại các phép đo thử nghiệm, nếu có yêu cầu.
Phụ lục A
(qui định)
Hướng dẫn lắp đặt đầu đo mômen xoắn trục
truyền động quay
A.1. Xem xét tần số cộng hưởng riêng
A.1.1. Dao động xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Mô hình hệ
dao động xoắn
Tần số cộng hưởng fch1 hệ dao động
xoắn được, tính theo biểu thức sau

Tốc độ tới hạn:
nth = 60.ftn, min-1 (2)
trong đó:
J1, J2 - mômen quán
tính khối lượng nối qua các khớp li hợp với đầu đo kg.m2;
C - hệ số đàn hồi của đầu đo (dầm đàn hồi),
Nm/rad.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vận hành hệ thống ở tốc độ quay tới hạn
(ví dụ ở gần tần số cộng hưởng riêng) có thể làm xuất hiện dao động xoắn do mất
cân bằng. Đầu đo có thể làm việc được với mômen xoắn cực đại ứng với dải đo được
công bố trong điều kiện vận hành. Do vậy cần phải có biện pháp để tránh sự cố do
năng lượng quay tích lũy trong khối lượng quán tính (kết nối từ hai phía với
đầu đo) gây tác động tăng/giảm đột ngột làm quá tải đầu đo.
Khuyến cáo chọn dải đo dự kiến sao cho giá
trị đo thực cực đại bằng 70% dải đo định mức của đầu đo. Tần số cộng hưởng fch2
của hệ dao động uốn được tính theo công thức sau

trong đó:
E - modul đàn hồi của trục, N/mm2;
l - khoảng cách giữa các ổ bi, mm;
d - đường kính trục, mm;
m1 - khối lượng trục đo thử bao
gồm cả các li hợp, kg.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Lắp đặt đầu đo dạng treo
A.2.1 Đầu đo được lắp đặt giữa hai khớp bán li hợp
xoắn cứng, néo stator bằng lo xo mềm

Hình 3 - Đầu đo liên
hợp với bộ thu điện được néo bằng lo xo mềm
A.2.2. Đối với hệ điều tần, đầu đo cũng có thể được
thiết kế không có ổ bi. Việc kết nối và nhả ly hợp được thực hiện nhờ cuộn dây
dạng "vòng". Vì khối lượng đầu đo nhỏ hơn "vòng đỡ" làm
tăng tần số cộng hưởng uốn riêng, do vậy đầu đo có thể làm việc với vận tốc
quay cao hơn.

Hình 4 - Lắp đặt đầu đo
kiểu treo với stator không ổ bi
A.3. Lắp đặt trên bệ
A.3.1. Cố định đầu đo trên bệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Lắp đặt đầu đo
liên hợp với bộ thu điện trên bệ
A.3.2. Lắp đặt đầu đo kiểu bệ - nhiều dải đo
Gá lắp đầu đo loại này cho phép thay đổi dải
đo (phần tử đo) dễ dàng. Ví dụ, cho các bệ thử riêng biệt khi cần các dải đo
khác nhau. Mặt khác cơ cấu này khử rung động tốt, có mômen quán tính nhỏ, cho
phép thực hiện các phép đo thử nghiệm có đặc tính động cao.

Hình 6 - Lắp đặt đầu đo
dạng bệ - nhiều dải đo
A.4. Lắp đặt bộ thu điện
Dầm đàn hồi (đầu đo) có kết cấu trục truyền
động quay, hai bên giới hạn bởi không gian (phần chủ động và thụ động) máy công
tác.
A.4.1. Sử dụng bộ thu điện đầu trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Lắp đặt bộ
thu điện đầu trục
Chú thích - Truyền động kiểu puly cho phép
lắp ráp bộ thu điện đầu trục vào đầu trục phía puly.
A.4.2. Lắp đặt bộ thu điện thông trục

Hình 8 - Lắp đặt bộ
thu điện thông trục
A.5. Lắp đặt bộ truyền thu điện vô tuyến
Tuân thủ hướng dẫn lắp đặt và vận hành của nhà
chế tạo khi sử dụng bộ truyền thu điện vô tuyến (không dây). Bộ truyền thu vô
tuyến làm việc trên nguyên tắc điều tần thường được trang bị kèm với thiết bị
đo hợp bộ.v.v.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng
dẫn tính và thể hiện kết quả đo
B.1. Biên độ trôi điểm "không" trung
bình Zi của phép đo được tính theo:
Zi = ( Xi0
-Xi1)/2 (B.1)
trong đó: Xi0 và Xi1 -
giá trị đọc kiểm tra không tải trước và sau phép đo thứ i.
B.2. Giá trị đo Xi được bù trôi
"không" tính theo:
Xi = X
+ Zi (B.2)
trong đó:
X
- giá trị đọc thứ i
chưa hiệu chỉnh trôi "không".
Chú thích - Thực hiện bù trôi
"không" khi độ trôi "không" vượt quá giá trị cho phép (điều
7.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xtb =
(B.3)
trong đó:
Xi - giá trị đọc lần thứ i (i =
1,2,...n);
n - số lần đo lặp lại.
B.4. Độ lệch chuẩn SX tính theo:

B.5. Sai số
B.5.1. Sai số tuyệt đối ∆X tính theo:
∆X =
(B.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2. Sai số tuơng đối d, % tính theo:
d
=
, % (B.6)
B.6. Biểu diễn kết quả đo
X = Xtb ± ∆X (B.7)
B.7. Độ không đảm bảo đo
B.7.1. Độ không đảm bảo đo uA (thành
phần kiểu A) tính theo:
uA = Sx (B.8)
B.7.2. Độ không đảm bảo đo uB (thành
phần kiểu B) do nhà chế tạo công bố hoặc xác định theo phân bố a=1/2 độ sai
lệch tuyệt đối của thiết bị đo.
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với phân bố hình tam giác: uB
= a/
- Đối với phân bố chuẩn (ứng với độ tin cậy
95%): uB = a/
B.7.3. Độ không đảm bảo đo liên hợp Ulh
tính theo:
Ulh =
(B.9)
B.7.4. Độ không đảm bảo đo mở rộng U tính theo:
U = k.Ulh (B.10)
trong đó: k là hệ số, ứng với độ tin cậy 95%
k = 1,96
Chú thích - Nếu công suất trục truyền động
quay được xác định từ hai đại lượng mômen xoắn và tốc độ quay độc lập, sai số
và độ không đảm bảo đo phải được tính bao gồm tất cả các sai số và độ không đảm
bảo đo thành phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo
Tên Cơ sở thực hiện đo thử nghiệm
...............................................
Địa chỉ:.................................
Tel..................Fax..................
MẪU
BIÊN BẢN ĐO THỬ NGHIỆM
Số………………
1. Khách hàng
Tên......................................................................................................................................................
Địa chỉ...................................................................Điện
thoại:..................................Fax:.....................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Tên/Mã hiệu..............................Kiểu:..........................Nơi
chế tạo.....................Năm..................
2.2. Đặc trưng kỹ thuật chính: Mômen
xoắn ¨ Công
suất ¨
Mômen/Công suất....................................................kNm/kW
Tốc độ
quay..............................................................min-1
............................................................................................................................................................
2.3. Tiêu chuẩn/phương pháp áp dụng......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
3. Điều kiện đo thử nghiệm
Trong nhà ¨ Ngoài
trời ¨
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Địa điểm, thời gian và môi trường đo thử
nghiệm
4.1. Địa điểm:.............................................................................................................................................
4.2. Thời gian Từ
..............................................đến...............................................
4.3. Môi trường: Nhiệt
độ............0C Độ ẩm...........%RH áp suất khí quyển...............Pa
5. Phương tiện đo thử nghiệm
STT
Tên/Kí mã hiệu
thiết bị
Dải đo
Sai số/Độ KĐBĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày hết hạn hiệu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Kết quả đo thử nghiệm
6.1. Bảng số liệu (ứng với độ tin cậy 95% và
bậc tự do k = n-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự lần đo
Giá trị đo
Sai số/độ không đảm
bảo đo, %
Mômen xoắn, N.m
Tốc độ quay, min-1
Công suất, kW
Mômen xoắn
Tốc độ quay
Công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
6.2. Ghi chú
.....................................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.....................................................................................................................................................
7. Người đo thử nghiệm và tính toán kết quả......................................................................................
...................................................................................................................................................
8. Kết luận/ nhận xét...............................................................................................................
..................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày …
tháng … năm …
Người thực hiện
(Họ tên và chữ ký)