TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6910-4
: 2001
ISO 5725-4
: 1994
ĐỘ
CHÍNH XÁC (ĐỘ ĐÚNG VÀ ĐỘ CHỤM) CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ KẾT QUẢ ĐO - PHẦN 4: CÁC
PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐÚNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO TIÊU CHUẨN
Accuracy (trueness
and precision) of measurement methods and results – Part 4: Basic methods for
the determination of the trueness of a standard measurement method
Lời nói đầu
TCVN 6910-4: 2001 hoàn toàn tương đương với
ISO 5725-4: 1994
Phụ lục A của tiêu chuẩn này là quy định, các
phụ lục B, C và D chỉ để tham khảo.
TCVN 6910-4: 2001 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/ TC69/ SC6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trường ban hành.
Lời giới thiệu
0.0 TCVN 6910-4: 2001 là một phần của TCVN
6910, bộ tiêu chuẩn này gồm 6 phần dưới tên chung “
Độ chính xác ( độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo”:
- Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
- Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp
lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của
phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ
đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần 5: Các phương pháp khác để xác định độ
chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.1 TCVN 6910 sử dụng hai thuật ngữ “độ đúng”
và “độ chụm” để diễn tả độ chính xác của một phương pháp đo. “Độ đúng” chỉ sự
gần nhau giữa trung bình số học của một số lớn kết quả thử nghiệm và giá trị
thực hoặc giá trị quy chiếu được chấp nhận. “Độ chụm” chỉ sự gần nhau giữa các
kết quả thử nghiệm.
0.2 Sự xem xét tổng quát về các đại lượng này
được cho trong TCVN 6910-1 và do vậy không được nhắc lại trong tiêu chuẩn này.
TCVN 6910-1 nên được đọc kết hợp cùng với tất cả các phần khác của TCVN 6910,
kể cả tiêu chuẩn này, bởi vì nó đưa ra các định nghĩa cơ bản và các nguyên tắc
chung.
0.3 “Độ đúng” của một phương pháp đo được quan
tâm khi có thể hình dung về giá trị thực của một đặc tính đang được đo. Tuy
nhiên, đối với một số phương pháp đo, giá trị thực không thể biết một cách
chính xác, nó có thể có một giá trị quy chiếu được chấp nhận cho đặc tính đang
được đo; ví dụ, có thể sử dụng các mẫu chuẩn thích hợp hoặc có thể thiết lập
giá trị quy chiếu bằng cách quy về một phương pháp đo khác hoặc bằng sự chuẩn
bị một mẫu đã biết. Độ đúng của một phương pháp đo có thể được phát hiện bằng
việc so sánh giá trị quy chiếu được chấp nhận với mức của các kết quả được cho
bởi phương pháp đo. Độ đúng thường được diễn tả bằng độ chệch. Độ chệch có thể
xuất hiện, ví dụ, trong các phân tích hoá học nếu phương pháp đo không chiết
suất hết được toàn bộ một nguyên tố, hoặc nếu tồn tại một nguyên tố cản trở
việc xác định nguyên tố khác.
0.4 Hai thước đo độ đúng đều được quan tâm và
xem xét đến trong tiêu chuẩn này.
a) Độ chệch của phương pháp đo: đây là
khả năng mà phương pháp đo có thể gây ra độ chệch, nó tồn tại ở bất cứ đâu và
bất cứ khi nào mà phép đo được thực hiện, sau nữa nó sẽ là điều cốt yếu để xem
xét “độ chệch của phương pháp đo” (như đã định nghĩa trong TCVN 6910-1). Những
sự đòi hỏi của một thí nghiệm liên quan đến rất nhiều phòng thí nghiệm như đã
diễn tả trong TCVN 6910-2.
b) Độ chệch của phòng thí nghiệm: các
phép đo trong một phòng thí nghiệm đơn lẻ có thể gây ra độ chệch phòng thí
nghiệm (như định nghĩa trong TCVN 6910-1). Nếu được đề nghị thực hiện một thí
nghiệm để đánh giá độ chệch phòng thí nghiệm thì có thể nhận ra rằng sự đánh
giá đó chỉ có giá trị ở thời điểm thí nghiệm. Hơn nữa, việc kiểm tra thường
xuyên đòi hỏi sự ảnh hưởng của phòng thí nghiệm đó không biến đổi, phương pháp
đã được diễn tả trong TCVN 6910-6 có thể dùng đối với phương pháp này.
ĐỘ CHÍNH XÁC (ĐỘ ĐÚNG
VÀ ĐỘ CHỤM) CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ KẾT QUẢ ĐO - PHẦN 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN
XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐÚNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO TIÊU CHUẨN
Accuracy (trueness
and precision) of measurement methods and results – Part 4: Basic methods for
the determination of the trueness of a standard measurement method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra những phương pháp cơ
bản về sự đánh giá độ chệch của một phương pháp đo và độ chệch của phòng thí
nghiệm khi một phương pháp đo được áp dụng.
1.2 Tiêu chuẩn này có liên quan chặt chẽ với các
phương pháp đo mà tạo ra các phép đo trên một thang chia độ liên tục cho một
giá trị đơn lẻ như là một kết quả thử nghiệm, mặc dù giá trị đơn lẻ có thể là
một kết quả tính toán từ một nhóm quan trắc.
1.3 Để các phép đo cùng thực hiện một cách giống
nhau, điều chủ yếu là phương pháp đo phải được chuẩn hoá. Tất cả các phép đo
phải thực hiện theo phương pháp chuẩn đó.
1.4 Các giá trị chệch cho ta sự đánh giá về số
lượng khả năng của một phương pháp đo cho kết quả chính xác (đúng). Khi một giá
trị độ chệch của phương pháp đo đã được xác định cùng với kết quả thử nghiệm
thu được bằng phương pháp đo đó, có một hàm ý là các đặc tính giống nhau sẽ
được đo bằng các cách như nhau.
1.5 Tiêu chuẩn này chỉ được áp dụng nếu giá trị
qui chiếu được chấp nhận có thể được thiết lập như một giá trị thực qui ước, ví
dụ bằng các chuẩn đo lường hoặc các mẫu chuẩn thích hợp hoặc bằng sự đề cập tới
một phương pháp đo qui chiếu, hoặc sự chuẩn bị một mẫu cho trước.
Các mẫu chuẩn có thể là:
a) những mẫu chuẩn đã được chứng nhận;
b) các vật liệu đã được sản xuất vì mục đích
của thí nghiệm với các đặc tính đã biết; hoặc
c) các vật liệu có các đặc tính đã được thiết
lập bằng các phép đo sử dụng một phương pháp đo khác có độ chệch không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1 – Trong tiêu chuẩn này, độ chệch
được coi là chỉ ở một mức tại thời điểm. Do đó chỉ số j cho mức đã được
bỏ qua.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
ISO 3534-1:1993 Thống kê học – Từ vựng và ký
hiệu – Phần 1: Thuật ngữ về thống kê và xác suất thông thường.
TCVN 6910-1:2001 Độ chính xác (độ đúng và độ
chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa
chung.
TCVN 6910-2:2001 Độ chính xác (độ đúng và độ
chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ
tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
3. Định nghĩa
Các định nghĩa đã được đưa ra trong ISO
3534-1 và TCVN 6910-1 sẽ được áp dụng vào tiêu chuẩn này.
Các ký hiệu sử dụng trong TCVN 6910 được đưa
vào phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Mô hình thống kê
Trong mô hình cơ sở được mô tả ở 5.1 của TCVN
6910-1:2001, trung bình chung m có thể được thay thế bằng:
m = m +
(1)
trong đó
là giá trị qui
chiếu đã được chấp nhận của đại lượng đo
là độ chệch của
phương pháp đo
Mô hình đó trở thành
y =
+ B + e (2)
Phương trình (2) được sử dụng khi cần tìm
. B ở đây là thành phần của độ chệch
phòng thí nghiệm, tức là thành phần của một kết quả thử nghiệm thể hiện ở sự
biến đổi giữa các phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
+
B (3)
Vì thế mô hình này có thể viết
y= m + ∆ + e
(4)
Phương trình (4) được sử dụng khi cần tìm
.
4.2 Các yêu cầu đối với mẫu chuẩn
Nếu sử dụng các mẫu chuẩn, cần đáp ứng các
yêu cầu 4.2.1 và 4.2.2. Các vật liệu phải là đồng nhất.
4.2.1 Lựa chọn các mẫu chuẩn
4.2.1.1 Mẫu chuẩn cần phải có những đặc tính
đã biết ở mức phù hợp với mức mà phương pháp đo tiêu chuẩn dư định sẽ áp dụng
(ví dụ: nồng độ). Ở một số trường hợp, trong thí nghiệm đánh giá cần có một dãy
các mẫu chuẩn, mà mỗi mẫu chuẩn tương ứng với một mức khác nhau của đặc tính,
vì độ chệch của phương pháp đo tiêu chuẩn có thể sẽ khác nhau ở những mức khác
nhau. Mẫu chuẩn cần phải càng gần càng tốt với vật liệu dùng trong phương pháp
đo tiêu chuẩn, ví dụ: carbon trong than hay carbon trong thép
4.2.1.2 Số lượng của mẫu chuẩn cần phải đủ
cho toàn bộ chương trình thí nghiệm, bao gồm cả lượng dự trữ nếu thấy cần
thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các đặc tính ổn định: không cần có những
dự phòng.
b) Giá trị đã được chứng nhận của đặc tính có
thể bị biến động bởi các điều kiện bảo quản: thùng chứa cần được bảo quản cả
trước và sau khi mở thùng chứa theo qui định trong giấy chứng nhận.
c) Các đặc tính thay đổi theo một cách đã
biết: có giấy chứng nhận kèm theo giá trị qui chiếu để xác định các đặc tính
này tại các thời điểm cụ thể.
4.2.1.4 Độ lệch có thể có giữa giá trị được chứng
nhận và giá trị thực được diễn đạt bởi độ không đảm bảo của mẫu chuẩn (xem ISO
Guide 35) sẽ không được quan tâm đến trong các phương pháp ở đây.
4.2.2 Kiểm tra và phân phối mẫu chuẩn
Khi cần chia nhỏ một mẫu chuẩn trước khi phân
phối, cần thực hiện cẩn trọng để tránh gây thêm sai số.
Cần tham khảo những tiêu chuẩn quốc tế có
liên quan đến việc phân chia mẫu. Các mẫu nên được chọn lựa một cách ngẫu nhiên
để phân phối. Nếu quá trình đo là không phá huỷ, có thể giao cùng một mẫu chuẩn
cho tất cả các phòng thí nghiệm trong thí nghiệm liên phòng, nhưng điều này sẽ
kéo dài thời gian thí nghiệm.
4.3 Xem xét, thiết kế thí nghiệm khi ước
lượng độ chệch của một phương pháp đo
4.3.1 Mục đích của thí nghiệm là ước lượng độ
chệch của phương pháp đo và xác định xem nó có ý nghĩa thống kê hay không. Nếu
độ chệch tìm được không có ý nghĩa thống kê thì việc xác định độ chệch cực đại
vẫn không phát hiện được bằng các kết quả thí nghiệm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) có thêm một yêu cầu sử dụng giá trị qui
chiếu được chấp thuận, và
b) số lượng các phòng thí nghiệm tham gia và
số lượng các kết quả thử nghiệm phải thoả mãn các yêu cầu trình bày trong 4.5
4.4 Trình dẫn TCVN 6910-1 và TCVN 6910-2
Điều 6 của TCVN 6910-1:2001, điều 5 và 6 của
TCVN 6910-2: 2001 được áp dụng. Khi đọc phần 1 và phần 2 trong tài liệu này,
“độ đúng” sẽ được thay tương ứng bằng “độ chụm” hoặc “độ lặp lại và độ tái lập”.
4.5 Yêu cầu về số lượng phòng thí nghiệm
Số lượng phòng thí nghiệm và số lượng kết quả
thử nghiệm cần có ở mỗi mức có sự phụ thuộc lẫn nhau. Số lượng các phòng thí
nghiệm sử dụng đã được thảo luận trong 6.3 của TCVN 6910-1 : 2001.
Sau đây là chỉ dẫn để quyết định số lượng đó
là bao nhiêu.
Để các kết quả của một thí nghiệm có thể phát
hiện ra độ chệch dự kiến với xác suất cao (xem phụ lục C), số lượng phòng thí
nghiệm tối thiểu, p, và số kết quả thử nghiệm tối thiểu; n, cần
thoả mãn bất phương trình sau
AσR ≤
... (5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ chệch dự kiến mà người làm thí nghiệm
mong muốn thu được từ kết quả của thí nghiệm.
σR là độ lệch chuẩn tái
lập của phương pháp đo.
A là hàm của p và n được cho bằng
biểu thức:
A = 1,96
... (6)
trong đó
σR l σr ...
(7)
Các giá trị của A được cho trong bảng
1
Về mặt ý tưởng, sự lựa chọn một tổ hợp số
lượng phòng thí nghiệm và số lượng kết quả thử nghiệm lặp lại ở mỗi phòng thí
nghiệm phải thỏa mãn phương trình 5, với
là
giá trị do người làm thí nghiệm dự kiến. Tuy nhiên, trên thực tế, sự lựa chọn
số lượng phòng thí nghiệm thường là sự thoả hiệp giữa khả năng của các nguồn và
mong muốn làm giảm giá trị
tới một mức độ
thoả đáng. Nếu độ tái lập của phương pháp đo là kém thì việc đạt được độ không
đảm bảo nhỏ trong ước lượng độ chệch là không thực tế. Khi σR lớn
hơn σr (tức là:
lớn hơn 1), dù có
thu được nhiều hơn n=2 kết quả thử nghiệm ở mỗi phòng thí nghiệm cho từng mức
thì hiệu quả đạt được cũng không đáng kể.
Bảng 1 – Các giá trị
cho thấy độ không đảm bảo trong ước lượng độ chệch của phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y = 1
y = 2
y = 5
n = 2
n = 3
n = 4
n = 2
n = 3
n = 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n = 3
n = 4
5
10
15
20
25
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
0,44
0,36
0,31
0,28
0,25
0,23
0,22
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
0,25
0,23
0,21
0,19
0,18
0,44
0,31
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,18
0,17
0,15
0,82
0,58
0,47
0,41
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,29
0,80
0,57
0,46
0,40
0,36
0,33
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,56
0,46
0,40
0,35
0,32
0,30
0,28
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,43
0,39
0,35
0,33
0,31
0,86
0,61
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,35
0,33
0,31
0,86
0,61
0,50
0,43
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,31
4.6 Đánh giá thống kê
Các kết quả thử nghiệm cần phải được xử lý
như trong TCVN 6910-2. Đặc biệt, nếu có giá trị bất thường, phải tiến hành tất
cả các bước cần thiết để phát hiện lý do vì sao có các kết quả đó, bao gồm việc
đánh giá lại sự phù hợp của giá trị qui chiếu được chấp nhận.
4.7 Giải thích các kết quả đánh giá thống kê
4.7.1 Kiểm tra độ chụm
Độ chính xác của phương pháp đo được diễn tả
qua sr (ước lượng của độ chệch lặp lại) và sR (ước
lượng độ lệch chuẩn tái lặp). Các phương trình (8) đến (10) giả thiết rằng số
lượng các kết quả thử nghiệm trong mỗi phòng thí nghiệm (n) là bằng
nhau. Nếu điều này không đúng thì cần sử dụng các phương trình tương ứng cho
trong TCVN 6910-2 để tính sr và sR .
4.7.1.1 Ước lượng sp của
phương sai lặp lại đối với p phòng thí nghiệm tham gia được tính như
sau:
S
= 
... (8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
...(10)
trong đó S
và
tương ứng là phương sai và trung bình
của n kết quả thử nghiệm ytk thu được từ phòng thí
nghiệm 1
Phép kiểm nghiệm Cochran trong TCVN 6910-2
cần được áp dụng cho phương sai
để khẳng định rằng
không có sự khác nhau đáng kể giữa các phương sai trong phòng thí nghiệm. Đồ
thị Mandel h và k trong TCVN 6910-2 cũng cần được vẽ để xem xét
tỷ mỉ hơn về các giá trị bất thường tiềm ẩn.
Nếu độ lệch chuẩn lặp lại của phương pháp đo
tiêu chuẩn không được xác định trước theo TCVN 6910-2. thì sr sẽ
được coi là ước lượng tốt nhất của nó. Nếu độ lệch chuẩn lặp lại của phương
pháp thử nghiệm tiêu chuẩn σr được xác định theo TCVN 6910-2, thì S
có thể được đánh giá bằng tỷ
số:
C =
l
...
(11)
Thống kê kiểm nghiệm C được so sánh với giá
trị tới hạn
Ccnt =
(
)/
với
(
) là phân vị mức của (1-
) của phân bố
với
v[ =p(n-1)] bậc tự do
Nếu không có quy định khác thì
được giả định là 0,05.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu C > Ccnt : thì
lớn hơn
một
cách đáng kể
Trong trường hợp a), độ lệch chuẩn lặp lại
sẽ được sử dụng để ước lượng độ chệch
của phương pháp đo. Trong trường hợp b), cần thiết phải xem xét các nguyên nhân
của sự khác biệt và có thể lặp lại thí nghiệm trước khi xử lý tiếp theo.
4.7.1.2 Ước lượng
của
phương sai tái lập đối với p phòng thí nghiệm tham gia được tính như
sau:


-
2
+ 
...
(12)
với
... (13)
Nếu độ lệch chuẩn tái lập của phương pháp đo
tiêu chuẩn trước đây không được xác định theo đúng với TCVN 6910-2,
sẽ được xem như là ước lượng tốt nhất
của nó. Nếu độ lệch chuẩn tái lập,
. và độ lệch chuẩn
lặp lại,
của phương pháp đo tiêu chuẩn đã được
xác định theo TCVN 6910-2, thì
có thể được đánh
giá gián tiếp bằng cách tính tỷ số
=
...
(14)
Thống kê kiểm nghiệm
được
so sánh với giá trị tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ở đây
là phân vị mức (1-
) của phân bố
,
với
bậc tự do. Nếu không có qui định khác
thì
được giả thiết là 0,05
a) Nếu
≤
C’cnt thì 
không lớn hơn
một
cách đáng kể.
b) Nếu
>
Ccnt thì 
lớn hơn
một
cách đáng kể.
Trong trường hợp a), độ lệch chuẩn lặp lại
và độ lệch chuẩn tái lập
sẽ được sử dụng để đánh giá độ đúng
của phương pháp đo. Trong trường hợp b), cần xem xét kỹ lưỡng các điều kiện làm
việc của mỗi phòng thí nghiệm trước khi đánh giá độ chệch của phương pháp đo
tiêu chuẩn. Có thể xuất hiện một số phòng thí nghiệm đã không sử dụng thiết bị
theo đúng yêu cầu hoặc không làm việc theo các điều kiện qui định. Trong phân
tích hoá học, có thể xuất hiện một số vấn đề, ví dụ, thiếu sự kiểm soát về
nhiệt độ, độ ẩm, có sự ô nhiểm... Như vậy thí nghiệm có thể cần được lặp lại để
nhận được giá trị độ chụm mong muốn.
4.7.2 Ước lượng độ chệch của phương pháp đo
tiêu chuẩn
Ước lượng độ chệch của các phòng thí nghiệm
đang được đánh giá cho bằng:
-
...
(15)
Ở đây
có
thể là dương hoặc âm
Nếu giá trị tuyệt đối của độ chệch đã được
ước lượng mà nhỏ hơn hoặc bằng 1/2 độ rộng của khoảng không đảm bảo, như đã
định nghĩa trong ISO Guide 35, thì không có biểu hiện về độ chệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
...
(16)
trong trường hợp các giá trị độ chụm đã biết,
hoặc
... (17)
trong trường hợp các giá trị độ chụm chưa
biết.
Khoảng tin cậy xấp xỉ 95% cho độ chệch của
phương pháp đo có thể được tính như sau:
... (18)
Trong đó A được cho trong phương trình
(6). Nếu
chưa biết, thì cần thay nó bằng ước
lượng
và phải tính A với 
Nếu khoảng tin cậy đó phủ giá trị 0 thì độ
chệch của phương pháp đo là không có ý nghĩa ở mức ý nghĩa
= 5%: trường hợp ngược lại là có ý
nghĩa.
5. Xác định độ chệch
phòng thí nghiệm của một phòng thí nghiệm dùng phương pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm phải được thực hiện theo phươg
pháp tiêu chuẩn một cách nghiêm ngặt và các phép đo phải được tiến hành dưới
điều kiện lặp lại. Trước khi đánh giá độ đúng, cần kiểm tra độ chụm của những
phương pháp đo tiêu chuẩn đã được sử dụng trong phòng thí nghiệm. Điều này có
nghĩa là cần có sự so sánh giữa độ lệch chuẩn trong phòng thí nghiệm và độ lệch
chuẩn lặp lại đã cho của phương pháp đo tiêu chuẩn.
Sự sắp xếp thí nghiệm bao gồm các phép đo cần
thiết của một phòng thí nghiệm trong thí nghiệm về độ chụm như đã miêu tả trong
TCVN 6910-2. Đối với sự hạn chế của phòng thí nghiệm đơn lẻ, sự khác nhau duy
nhất là yêu cầu phụ thêm để sử dụng giá trị qui chiếu đã được chấp nhận.
Khi đo độ chệch của một phòng thí nghiệm,
không cần phải quan tâm nhiều đến mỗi thí nghiệm; có lẽ tốt hơn là thực hiện
các phép kiểm tra ở các khoảng như đã trình bày trong TCVN 6910-6. Nếu độ lặp
lại của phương pháp đo thấp, thì trong thực tế sẽ không đạt được độ đảm bảo cao
khi ước lượng độ chệch của phòng thí nghiệm.
5.2 Trích dẫn TCVN 6910-1 và TCVN 6910-2
Khi đọc TCVN 6910-1 và TCVN 6910-2 trong tài
liệu này, “độ đúng” sẽ được thay tương ứng bằng “độ chụm” hay “độ lặp lại và độ
tái lập”. Trong TCVN 6910-2 số lượng các phòng thí nghiệm sẽ là p=1 và
lúc đó người giữ vai trò “điều hành” và “giám sát” là một.
5.3 Số kết quả thử nghiệm
Độ không đảm bảo trong ước lượng độ chệch của
phòng thí nghiệm phụ thuộc vào độ lặp lại của phương pháp đo và số kết quả thử
nghiệm thu được.
Để cho các kết quả của một thí nghiệm có thể
phát hiện ra độ chệch dự kiến với xác suất cao (xem phụ lục C), thì số các kết
quả thử nghiệm, n, phải thoả mãn phương trình sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
là độ lớn dự kiến
của độ chệch mà người làm thí nghiệm mong muốn phát hiện được từ các kết quả
thí nghiệm.
là độ chệch lặp lại
của phương pháp đo.
=
... (20)
5.4 Lựa chọn mẫu chuẩn
Nếu sử dụng mẫu chuẩn cần tuân thủ các yêu
cầu trong 4.2.1.
5.5 Phân tích thống kê
5.5.1 Kiểm tra độ lệch chuẩn trong các thí
nghiệm thành viên
Tính giá trị trung bình,
, của n kết quả thử nghiệm và
ước lượng
của độ lệch chuẩn trong các phòng thí
nghiệm thành viên
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(22)
Các kết quả thử nghiệm cần phải được xem xét
kỹ đối với các giá trị bất thường bằng cách sử dụng phép kiểm nghiệm Grubb như
trong 7.3.4 của TCVN 6910-2:1994.
Nếu độ lệch chuẩn lặp lại,
, của phương pháp đo tiêu chuẩn đã
biết, thì ước lượng
có thể được đánh giá bằng
cách sau đây:
Tính tỷ số:
= (
)2
... (23)
và so sánh giá trị
với
giá trị tới hạn
= 
trong đó
là
phân vị mức (1-
) của phân bố
với
bậc
tự do. Nếu không có quy định khác, thì
được
giả thiết là 0,05.
a) Nếu
: thì
không
lớn hơn
một cách đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường a) độ chệch chuẩn lặp lại của
phương pháp đo,
sẽ được sử dụng để đánh giá
độ chệch phòng thí nghiệm.
Trong trường hợp b), cần phải xét đến việc
lặp lại thí nghiệm với khẳng định ở tất cả các bước rằng phương pháp đo tiêu
chuẩn sẽ được thực hiện một cách chính xác.
5.5.2 Ước lượng độ chệch phòng thí nghiệm
Ước lượng,
,
của độ chệch phòng thí nghiệm Δ được cho bởi
=
...
(24)
Sự biến động của ước lượng độ chệch của phòng
thí nghiệm là do sự biến động trong các kết quả của quá trình đo và được thể
hiện bằng độ lệch chuẩn của nó như sau:
/
... (25)
trong trường hợp độ lệch chuẩn lặp lại đã
biết, hoặc
... (26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng tin cậy 95 % của độ chệch phòng thí
nghiệm có thể được tính như sau:
... (27)
ở đây
đã cho trong phương
trình (20). Nếu
chưa biết thì cần phải thay nó bằng ước
lượng
.
Nếu khoảng tin cậy này phủ giá trị 0, thì độ
chệch của phòng thí nghiệm sẽ không có ý nghĩa ở mức ý nghĩa
= 5%, trường hợp ngược lại là có ý
nghĩa
Độ chệch của phòng thí nghiệm được xem xét kỹ
hơn trong TCVN 6910-6.
6. Báo cáo trình hội
đồng và các quyết định của hội đồng
6.1 Báo cáo của chuyên gia thống kê
Sau khi kết thúc việc phân tích thống kê,
chuyên gia thống kê cần viết một báo cáo để trình lên hội đồng. Trong báo cáo
này các thông tin sau đây phải được trình bày.
a) Báo cáo đầy đủ về các quan sát đã nhận
được từ thao tác viên và/hoặc giám sát viên về phương pháp đo tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Báo cáo đầy đủ về mọi giá trị tản mạn
và/hoặc giá trị bất thường đã được xác định và chúng đã được lý giải, hiệu
chính hoặc loại bỏ hay chưa.
d) Bảng kết quả cuối cùng với các giá trị
trung bình thích hợp và thước đo độ chụm.
e) Sự khẳng định về độ lệch của phương pháp
đo tiêu chuẩn so với giá trị qui chiếu được chấp nhận có ý nghĩa hay không? Nếu
có thì độ lớn của nó ở mỗi mức phải được báo cáo.
6.2 Các quyết định của hội đồng
Hội đồng phải thảo luận báo cáo của các
chuyên gia thống kê và ra quyết định có liên quan đến các vấn đề sau:
a) Các kết quả thử nghiệm không phù hợp nếu
có là do sai sót trong việc trình bày phương pháp đo?
b) Hành động nào cần tiến hành đối với các
phòng thí nghiệm bất thường đã bị loại?
c) Kết quả của các phòng thí nghiệm bất
thường và/hoặc nhận xét của thao tác viên và giám sát viên, có chỉ ra sự cần
thiết phải cải tiến phương pháp đo tiêu chuẩn không? Nếu có, yêu cầu đối với sự
cải tiến là gì?
d) Những kết quả thí nghiệm độ chính xác
chứng tỏ phương pháp đo có thể được chấp nhận như một phương pháp đo tiêu chuẩn
không? Hành động nào cần tiến hành liên quan đến sự công bố nó?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình bày trong điều 7 của TCVN 6910-1: 2001
Phụ
lục A
(quy định)
Các
ký hiệu và chữ viết tắt dùng trong TCVN 6910
a Phần bị chắn trong mối quan hệ
s = a + bm
A Yếu tố dùng để tính độ không đảm bảo
của ước lượng
b Độ dốc trong mối quan hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Thành phần trong kết quả thử nghiệm
biểu thị độ lệch của phòng thí nghiệm so với trung bình chung (thành phần phòng
thí nghiệm của độ chệch)
B0 Thành phần của B
biểu thị tất cả các yếu tố không thay đổi trong điều kiện chụm trung gian
B(1), B(2),... Các thành phần của B
biểu thị những yếu tố thay đổi trong điều kiện chụm trung gian
c Phần bị chắn trong mối quan hệ
Ig s = c + d Ig m
C, C’, C" Các thống kê kiểm
nghiệm
Ccrit, C’crit , C"crit Các giá trị tới hạn
đối với những phép kiểm nghiệm thống kê
CDp Độ sai khác
tới hạn với xác suất P
CRp Phạm vi tới hạn với xác suất P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ig s = c +
d Ig m
e Thành phần trong kết quả thử nghiệm
biểu thị sai số ngẫu nhiên tồn tại trong mọi kết quả thử nghiệm
f Yếu tố phạm vi tới hạn
Fp(v1, v2) Phân vị mức p
của phân bố F với các bậc tự do v1 và v2
G Thống kê kiểm nghiệm Grubb
h Thống kê kiểm nghiệm nhất quán giữa
các phòng thí nghiệm của Mandel
k Thống kê kiểm nghiệm nhất quán
trong phòng thí nghiệm của Mandel
LCL Giới hạn kiểm soát dưới (hoặc giới
hạn hành động hoặc giới hạn cảnh báo)
m Trung bình chung của đặc tính thử;
mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N Số phép lặp
n Số kết quả thử nghiệm thu được của
phòng thí nghiệm tại một mức
p Số phòng thí nghiệm tham gia thí
nghiệm liên phòng
P Xác suất
q Số lượng các mức của đặc tính thử
nghiệm trong thí nghiệm liên phòng
r Giới hạn lặp lại
R Giới hạn tái lập
RM Mẫu chuẩn
s Ước lượng của độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T Tổng thể hoặc tổng của biểu thức
nào đó
t Số các đối tượng thử nghiệm hoặc
số nhóm
UCL Giới hạn kiểm soát trên (hoặc giới
hạn hành động hoặc giới hạn cảnh báo)
W Yếu tố trọng số sử dụng trong tính
toán hồi quy trọng số
w Độ rộng của tập hợp các kết quả thử
nghiệm
x Dữ liệu sử dụng cho thử nghiệm
Grubb
y Kết quả thử nghiệm
Trung bình số học của kết quả thử
nghiệm
Trung bình chung của kết quả thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β Xác suất sai lầm loại II
g Tỷ
số giữa độ lệch chuẩn tái lập và độ lệch chuẩn lặp lại (sR/sr)
D Độ
chệch phòng thí nghiệm
Ước lượng của D
d Độ
chệch của phương pháp đo
Ước lượng của d
l Sự
sai khác phát hiện được giữa các độ chệch của hai phòng thí nghiệm hoặc các độ
chệch của hai phương pháp đo
m Giá
trị thực hoặc giá trị quy chiếu được chấp nhận của đặc tính thử nghiệm
v Số bậc tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s Giá
trị thực của độ lệch chuẩn
t Thành
phần của kết quả thử nghiệm biểu thị sự thay đổi theo thời gian từ lần hiệu
chuẩn cuối cùng
f Tỷ
số phát hiện được giữa căn bậc hai của bình phương trung bình giữa các phòng
thí nghiệm của phương pháp B và phương pháp A
cp(v) Phân vị mức p của phân bố
c2 với bậc tự do v
Các ký hiệu được sử dụng như chỉ số
C Sự khác nhau về hiệu chuẩn
E Sự khác nhau về thiết bị
i Chỉ số của một phòng thí nghiệm cụ
thể
I( ) Chỉ số của thước đo trung gian
của độ chụm, trong dấu ngoặc chỉ loại tình huống trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số của một nhóm phép thử
nghiệm hoặc một yếu tố (TCVN 6910-3)
k Chỉ số của một kết quả thử nghiệm
cụ thể trong phòng thí nghiệm i ở mức j
L Liên phòng thí nghiệm (liên phòng)
m Chỉ số của độ chệch có thể biết được
M Mẫu thử liên phòng
O Sự khác nhau về người thao tác
P Xác suất
r Độ lặp lại
R Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W Phòng thí nghiệm thành viên
1, 2, 3 ... Đối với các kết quả thử nghiệm,
đánh số theo thứ tự thu nhận chúng
(1), (2), (3) ... Đối với các kết quả thử
nghiệm, đánh số theo thứ tự tăng độ lớn.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Ví
dụ về một thí nghiệm độ chính xác
B.1 Mô tả thí nghiệm
Thí nghiệm độ chính xác để xác định hàm lượng
mangan (Mn) trong quặng sắt bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử được trình bày
trong ISO/TC 102, Quặng sắt, được sử dụng với năm vật liệu thử với các
giá trị qui chiếu được chấp nhận (
) cho ở bảng B.1
(các phòng thí nghiệm không được biết). Mỗi phòng thí nghiệm được nhận một cách
ngẫu nhiên hai chai mẫu thử cho mỗi mức và tiến hành phân tích hai lần cho mỗi
chai. Mục đích của hệ thống hai-chai là để khẳng định không có sự biến động
giữa các chai. Trong trường hợp không có sự biến động giữa các chai được khẳng
định, sự phân tích được tiến hành sao cho bốn kết quả phân tích có thể được xem
như các kết quả thu được trong điều kiện lặp lại. Sự phân tích các kết quả đã
chỉ ra rằng sự biến động giữa các chai không có ý nghĩa: mẫu thử được xem là
đồng nhất. Các kết quả như thế từ mỗi phòng thí nghiệm có thể xem là các kết
quả thu được trong điều kiện lặp lại. Các kết quả phân tích được cho ở bảng
B.2. Các giá trị trung bình và phương sai phòng thí nghiệm đối với từng vật
liệu thử được cho trong bảng B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá độ chụm của phương pháp phân
tích, số liệu được phân tích theo quy trình như trong TCVN 6910-2. Kết quả thử
nghiệm ở mỗi mức thử được chỉ rõ trong các hình B-1 đến B-5.
Các giá trị tản mạn và bất thường phát hiện
được theo hai phép kiểm nghiệm Cochran và Grubb được cho ở bảng B.4. Các điểm
thực nghiệm được ghi trong các ô của đồ thị từ B.1 đến B.5 cho thấy các kết quả
thử nghiệm được coi là giá trị bất thường. Bảng 4 chỉ rõ bảy kết quả của phòng
thí nghiệm được phát hiện là giá trị bất thường, trong đó năm xuất phát từ hai
phòng thí nghiệm (phòng thí nghiệm 10 và 19). Một kết quả phòng thí nghiệm được
coi là giá trị tản mạn, nó cũng xuất phát từ phòng thí nghiệm 10.
Các giá trị h và k được chỉ rõ
ở hình B-6 và B-7. Các giá trị h (hình B-6) chỉ rõ rằng phòng thí nghiệm
thứ 10 cho các kết quả thấp; hai trong đó (mức 2 và 3) được coi là giá trị bất
thường. Chúng bị loại khỏi kết quả của phòng thí nghiệm 10, đó là đối tượng
phải chú ý đặc biệt và cần giải quyết. Thêm vào đó số liệu ở mức 1 của phòng
thí nghiệm 7 được phát hiện là một giá trị bất thường theo phép kiểm nghiệm
Grubb và nó cũng bị loại. Các giá trị k (hình B-7) chỉ rõ rằng các phòng
thí nghiệm 10,17 và 19 có sự thay đổi trong phòng thí nghiệm lớn hơn một chút
so với các phòng thí nghiệm khác. Mặt khác, một hành động thích hợp phải được
tiến hành bằng cách khảo sát các phòng thí nghiệm này, hoặc nếu cần thiết bằng
việc làm chặt chẽ thêm các quy tắc của phương pháp đo. Để phân tích ta quyết
định loại các giá trị bất thường được xác định bằng phép kiểm nghiệm Cochran,
tức là loại số liệu ở mức 3 và 5 của phòng thí nghiệm 19 và mức 5 của phòng thí
nghiệm 17.
Độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập đã được tính
sau khi đã loại bỏ các số liệu trên. Các kết quả tính toán này được cho trong
bảng B.5 và vẽ thành biểu đồ ở hình B.8. Hình B.8 chỉ rõ ràng hàm tuyến tính có
thể là mối quan hệ thích hợp giữa độ chụm và mức nồng độ. Phương trình hồi quy
tuyến tính của độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập phụ thuộc vào mức nồng độ là:
= 0,000 579 + 0,008
85 m
= 0,000 737 + 0,015
57 m
B.3 Đánh giá độ đúng
Độ đúng của phương pháp đo được đánh giá bằng
cách tính khoảng tin cậy 95% của độ chệch của phương pháp đo bằng cách sử dụng
phương trình (19) và so sánh chúng với 0 (bảng B-5). Vì ở các mức 3; 4 và 5 các
khoảng tin cậy đó phủ giá trị 0, nên độ chệch của phương pháp đo này là không
có ý nghĩa ở mức nồng độ cao 3, 4 và 5 của mangan. Vì ở các mức 1 và 2, các
khoảng tin cậy không phủ giá trị 0, nên độ chệch đó là có ý nghĩa ở mức nồng độ
thấp 1 và 2 của mangan.
B.4 Phân tích thêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: giá trị qui chiếu được chấp nhận
Mức
1
2
3
4
5
Giá trị chấp nhận
cho trước
(% Mn)
0,0100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4010
0,7770
2,5300
Bảng B.2 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: Kết quả phân tích theo phần trăm Mn
Chỉ số phòng thí
nghiệm
Số chai
Mức
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
1
2
1
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
1
2
1
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
1
2
1
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
1
2
1
2
0,0118
0,0121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0115
0,0118
0,0110
0,0107
0,0114
0,0120
0,0112
0,0111
0,0110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0070
0,0115
0,0113
0,0123
0,117
0,0095
0,0092
0,0125
0,0130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0115
0,0125
0,0121
0,0116
0,0098
0,0108
0,0112
0,0109
0,0111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0100
0,0117
0,0125
0,0099
0,0118
0,0121
0,0121
0,0115
0,0115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0104
0,0121
0,0121
0,0128
0,0128
0,0110
0,0111
0,0095
0,0086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0113
0,0120
0,0118
0,0086
0,0084
0,0125
0,0125
0,0130
0,0130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0116
0,0120
0,0116
0,0112
0,0111
0,0108
0,0110
0,0110
0,0100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0103
0,0128
0,0128
0,0880
0,0865
0,0894
0,0887
0,0864
0,0867
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0861
0,0904
0,0862
0,0892
0,0900
0,0893
0,0859
0,0823
0,0828
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0865
0,0780
0,0780
0,0900
0,0890
0,0885
0,0890
0,0842
0,0832
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0900
0,0871
0,0883
0,0846
0,0849
0,0849
0,0830
0,0880
0,0868
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0924
0,0875
0,0867
0,0861
0,0867
0,0849
0,0896
0,0892
0,0874
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0870
0,0893
0,0864
0,0895
0,0886
0,0823
0,0829
0,0866
0,0876
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0730
0,0890
0,0895
0,0890
0,0875
0,0832
0,0828
0,0890
0,0902
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0861
0,0858
0,0855
0,0880
0,0890
0,0881
0,0882
0,0905
0,0884
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,407
0,411
0,406
0,410
0,408
0,402
0,404
0,404
0,404
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,408
0,390
0,395
0,390
0,400
0,414
0,411
0,390
0,392
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,400
0,405
0,405
0,399
0,398
0,418
0,415
0,399
0,397
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,396
0,409
0,392
0,405
0,402
0,398
0,418
0,407
0,408
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,399
0,403
0,400
0,402
0,402
0,400
0,396
0,398
0,404
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,395
0,396
0,389
0,414
0,414
0,370
0,374
0,395
0,405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,390
0,399
0,399
0,416
0,415
0,400
0,401
0,400
0,397
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,402
0,404
0,403
0,375
0,382
0,791
0,794
0,760
0,766
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,755
0,780
0,777
0,775
0,770
0,786
0,780
0,754
0,758
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,770
0,765
0,765
0,746
0,750
0,790
0,785
0,790
0,775
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,782
0,797
0,801
0,775
0,783
0,779
0,751
0,766
0,755
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,778
0,770
0,799
0,791
0,801
0,766
0,783
0,767
0,753
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,750
0,775
0,780
0,782
0,772
0,762
0,756
0,765
0,766
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,765
0,730
0,738
0,780
0,790
0,780
0,790
0,777
0,777
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,790
0,774
0,773
0,769
0,753
0,794
0,775
0,773
0,763
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,760
2,584
2,535
2,543
2,516
2,526
2,515
2,560
2,600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,500
2,531
2,524
2,510
2,500
2,501
2,507
2,523
2,521
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,510
2,520
2,530
2,535
2,550
2,523
2,527
2,602
2,592
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,503
2,528
2,528
2,571
2,429
2,520
2,514
2,483
2,485
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,545
2,591
2,567
2,463
2,493
2,520
2,520
2,510
2,480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,494
2,521
2,513
2,499
2,490
2,520
2,508
2,580
2,610
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,520
2,525
2,495
2,523
2,537
2,602
2,602
2,495
2,485
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,525
2,380
2,488
2,511
2,503
2,351
2,382
Bảng B.3 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: Giá trị trung bình phòng thí nghiệm và phương sai phòng
thí nghiệm
Chỉ số phòng thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Giá trị trung bình phòng thí nghiệm
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
16
17
18
19
0,01203
0,01190
0,01110
0,01158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01105
0,00848
0,01133
0,01195
0,00893
0,01263
0,01250
0,01195
0,01125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01095
0,01025
0,01118
0,01183
0,08718
0,08773
0,08690
0,08770
0,08850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08833
0,08258
0,08673
0,07525
0,08938
0,08850
0,08335
0,08975
0,08688
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08623
0,08778
0,09145
0,40750
0,40525
0,40525
0,40250
0,40100
0,40300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39375
0,41325
0,38150
0,40125
0,39875
0,39875
0,41600
0,39925
0,39625
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40350
0,39325
0,79425
0,76875
0,75675
0,76425
0,77500
0,78000
0,75750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,76500
0,74100
0,78625
0,78375
0,78000
0,79700
0,77625
0,76300
0,77250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77400
2,55600
2,55425
2,49925
2,55000
2,49000
2,51575
2,51100
2,49925
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,55750
2,52250
2,52625
2,52750
2,59950
2,49275
2,52425
2,46700
2,51200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương sai phòng thí nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
15
16
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2250x10-7
0,6400x10-6
0,3333x10-6
0,4492x10-6
0,5867x10-6
0,3333x10-8
0,1116x10-5
0,1583x10-7
0,7000x10-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6250x10-7
0,5000x10-6
0,1900x10-6
0,9700x10-6
0,3583x10-7
0,1667x10-7
0,2500x10-6
0,1249x10-6
0,1869x10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2482x10-5
0,3860x10-5
0,1687x10-5
0,4920x10-5
0,2529x10-5
0,2763x10-5
0,1025x10-6
0,3692x10-6
0,1025x10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5000x10-6
0,3567x10-6
0,2767x10-6
0,1149x10-6
0,3000x10-6
0,7669x10-6
0,4292x10-6
0,6803x10-6
0,3333x10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2092x10-4
0,1000x10-5
0,1467x10-4
0,1733x10-4
0,8333x10-5
0,2692x10-4
0,2250x10-5
0,1237x10-3
0,2292x10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2500x10-6
0,2000x10-5
0,2917x10-5
0,1092x10-4
0,6892x10-4
0,1667x10-5
0,3649x10-3
0,2225x10-4
0,9825x10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2722x10-3
0,1667x10-4
0,3467x10-4
0,1167x10-4
0,1367x10-4
0
0,7867x10-4
0,2292x10-4
0,5625x10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2467x10-4
0,2092x10-4
0,1787x10-3
0,2723x10-3
0,3892x10-4
0,2953x10-3
0,4540x10-3
0,1034x10-2
0,7722x10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3333x10-3
0,2589x10-3
0,7533x10-4
0,4958x10-4
0,4600x10-4
0,2092x10-2
0,2500x10-4
0,5396x10-3
0,4367x10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6425x10-4
0,3225x10-4
0,6757x10-2
0,5000x10-4
0,4763x10-2
Bảng B.4 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: Giá trị bất thường và tản mạn
Mức
Thí nghiệm
Tính toán thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liệt kê giá trị bất thường (α = 0,01)
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
19
10
-
17
19
G2 = 0,295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C = 0,474
C = 0,305
-
C = 0,358
C = 0,393
G2(19) = 0,3398
G1(19) = 2,968
C(4,19) = 0,276
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
C(4,19) = 0,276
C(4, 18) = 0,288
Liệt kê giá trị tản mạn (α = 0,05)
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
10
-
-
-
-
C = 0,284
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
C(4,17) = 0,250
1) C = Kiểm nghiệm Cochran
G1 = Kiểm nghiệm Grubb cho 1 quan sát bất
thường
G2 = Kiểm nghiệm Grubb cho 2 quan sát bất
thường
Bảng B.5 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: Ước lượng độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập và độ chệch
của phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
n
p
sr
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
AsR

µ

- AsR
+ AsR
4
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00084
1,29
0,3528
0,000296
0,0116
0,0100
0,0016
0,0013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
18
0,00143
0,00248
1,73
0,3999
0,000991
0,0874
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,0056
-0,0066
-0,0046
4
17
0,00407
0,00706
1,73
0,4117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4024
0,4010
0,0014
-0,0015
0,0043
4
18
0,00895
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,54
0,3830
0,005301
0,7739
0,7770
-0,0031
-0,0084
0,0022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,01815
0,03246
1,79
0,4287
0,013916
2,5249
2,5300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,0190
0,0088

Hàm lượng mangan %
Chú thích – Các điểm trong khung chỉ rõ các
kết quả thử nghiệm được coi là giá trị bất thường theo phép kiểm nghiệm Grubb
cho hai quan trắc bất thường (G2)
Hình B.1 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: Kết quả thử nghiệm ở mức 1

Hàm lượng mangan %
Chú thích – Các điểm trong khung chỉ rõ các
kết quả thử nghiệm được coi là giá trị bất thường theo phép kiểm nghiệm Grubb
cho một quan trắc bất thường (G1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàm lượng mangan %
Chú thích – Các điểm trong khung chỉ rõ các
kết quả thử nghiệm được coi là giá trị bất thường theo phép kiểm nghiệm Cochran
(C)
Hình B.3 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: Kết quả thử nghiệm ở mức 3

Hàm lượng mangan %
Hình B.4 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: Kết quả thử nghiệm ở mức 4

Chú thích – Các điểm trong khung chỉ rõ các
kết quả thử nghiệm được coi là giá trị bất thường theo phép kiểm nghiệm Cochran
(C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ số phòng thí
nghiệm
Hình B.6 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: các giá trị h được nhóm theo các phòng thí nghiệm

Chỉ số thí nghiệm
Hình B.7 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: các giá trị k được nhóm theo các phòng thí nghiệm

Hình B.8 – Hàm lượng
mangan trong quặng sắt: Độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập là một hàm tuyến tính
của mức nồng độ m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các
phương trình
C.1 Các phương trình (5) và (6) (xem 4.5)
Số lượng nhỏ nhất của các phòng thí nghiệm,
p, và số lượng nhỏ nhất của kết quả các thử nghiệm, n, được tính toán để thỏa
mãn hai điều kiện sau đây:
a) phép kiểm nghiệm có thể phát hiện được
rằng độ chệch bằng 0 với xác suất 1 – α = 0,95;
b) phép kiểm nghiệm có thể phát hiện độ lớn
dự kiến của độ chệch, δm với xác suất 1 – β = 0,95.
Điều kiện thứ nhất được trình bày rõ trong
4.7.2, ở đó khoảng tin cậy của độ chệch của phương pháp đo, δ, được sử dụng để
tiến hành một kiểm nghiệm thống kê về giả thuyết không (0) rằng độ chệch bằng
không (H0: δ = 0), đối với đối thuyết rằng độ chệch là khác 0 (H1:
δ ≠ 0).
Một dạng tương đương của phép kiểm nghiệm này
là so sánh giá trị tuyệt đối của độ chệch của phương pháp đo:
│
│=│
-
µ│
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K có thể được xác định sao cho xác suất loại
bỏ giả thiết H0, nếu H0 đúng, phải bằng mức ý nghĩa cho
trước α = 5 %.
P(│
│> K │δ = 0) = α = 0,05
P(│
│≤ K │δ = 0) = 1 - α = 0,95
=
(
) –
)
= 2
(
) – 1
φ (
) = 0,975
=
=1,960
.....(C1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
up là phân vị mức p của
phân bố chuẩn tiêu chuẩn;
là phương sai
của ước lượng độ chệch của phương pháp đo.

=
= 
= 
= 

trong đó
là
phương sai giữa các phòng thí nghiệm sao cho
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thứ hai là phép kiểm nghiệm cần
phải có khả năng phát hiện độ lớn dự kiến của độ chệch,
.
với xác suất 1-
0,95:

0,95.

0,95.
=

...(C2)
So sánh 2 biểu thức (C1 và C2) đối với K
ta được:

(1,960 + 1,645) 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



C.2 Các phương trình (19) và (20) (xem 5.3)
Các phương trình này được suy ra trực tiếp
nếu như trong việc dẫn ra trước đây công thức (C.1)
và A
được thay thế tương ứng bởi
V(
) và Aw và
biểu thức đối với V(
) được thay thế
bằng biểu thức

Phụ
lục D
(Tham khảo)
Tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 3534-3 : 1993, Statistic – Vocabulary
and symbols – Part 3: Design of experiments
[3] TCVN 6910-3, Độ chính xác (độ đúng và độ
chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 3: Các thước đo trung gian độ
chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
[4] TCVN 6910-5, Độ chính xác (độ đúng và độ
chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 5: Các phương pháp khác để xác
định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
[5] TCVN 6910-6, Độ chính xác (độ đúng và độ
chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính
xác trong thực tế
[6] ISO Guide 33 : 1989, Uses of certified
reference materials
[7] ISO Guide 35 : 1989, Certification of
reference materials – General and statistical principles