TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13917-2:2023
PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH
LƯỢNG THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN VÀ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP REAL-TIME PCR PHẦN 2: SỰ KIỆN NGÔ CHUYỂN GEN MIR 604a
Detection and quatification of genetically
modified plants and products derived from genetically
modified plants by real-time PCR method Part
2: Genetically modified maize event MIR 604
Lời nói đầu
TCVN 13917-2:2023 do Viện Di truyền Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13917:2023, Phát hiện và định lương thực
vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến
đổi gen bằng phương pháp real-time PCR gồm có các phần sau:
- TCVN 13917-1:2023, Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 13917-2:2023, Phần 2: Sự kiện ngô chuyển gen MIR 604;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN
VÀ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP REAL-TIME
PCR - PHẦN 2: SỰ KIỆN NGÔ CHUYỂN GEN MIR 604
Detection and quatification of genetically
modified plants and products derived from genetically modified plants by real-time PCR method - Part 2: Genetically modified maize event MIR 604
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp real-time PCR (phản ứng chuỗi
polymerase thời gian thực) để phát hiện và định lượng sự kiện MIR 604 (Zea
mays L.) trong cây ngô và sản phẩm có nguồn gốc từ ngô.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản
sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7606:2007 (ISO 21571:2005) Thực phẩm - Phương pháp phân tích để
phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Tách
chiết axit nucleic
TCVN 7608:2007 (ISO 24276:2007) Thực phẩm - Phương pháp phân tích để
phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Yêu cầu
chung và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và chữ viết tắt sau đây:
3.1
ADN (Axit
deoxyribonucleic)
Polymer của các deoxyribonucleotide dạng sợi đôi hoặc sợi đơn là chất
mang thông tin di truyền, được mã hóa theo chuỗi các base (các hợp chất vòng nitơ
có trong purin hoặc pyrimidin) và có trong nhiễm sắc thể và vật liệu nhiễm sắc
thể của các bào quan.
[NGUỒN: 3.6 của TCVN 13917-1]
3.2
DNAse (Deoxyribonuclease)
Enzym xúc tác thủy phân axit deoxyribonucleic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Sự kiện (Event)
Cấu trúc trao đổi gen và vị trí duy nhất chèn vào bộ gen.
[NGUỒN: 3.9 của TCVN 13917-1]
3.4
Real-time PCR
Quy trình enzyme kết
hợp khuếch đại in vitro
các đoạn ADN đặc hiệu với việc phát hiện các sản phẩm PCR đặc hiệu trong quá trình
khuếch đại.
[NGUỒN: 3.11 của TCVN 13917-1]
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ di truyền liên quan đến deoxyribonucleotide gồm
deoxyadenosine nucleotide triphosphate (dATP), deoxycytidine nucleotide
triphosphate (dCTP), deoxyguanosine nucleotide triphosphate (dGTP),
deoxythymidine nucleotide triphosphate (dTTP) và deoxyuridine nucleotide
triphosphate (dUTP).
[NGUỒN: 3.39 của TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016)]
3.6
UNG (Uracil
N-glycosylate)
Enzym loại uracil ra khỏi các trình tự axit nucleic có chứa
deoxyuridine của ADN sợi đơn hoặc sợi đôi, để lại các vị trí apyrimidinic.
[NGUỒN: 3.218 của TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016)]
3.7
Mẫu chuẩn (Reference
material - RM)
Vật liệu hoặc chất có một hay nhiều giá trị, về tính chất của nó được
xác định đủ đồng nhất để sử dụng trong đánh giá phương pháp đo hoặc để
ấn định các giá trị của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Mẫu chuẩn chứng nhận
(Certified reference material - CRM)
Mẫu chuẩn có kèm theo giấy chứng nhận, trong đó một hay nhiều giá trị về
tính chất của nó được chứng nhận theo một thủ tục có hiệu lực, được xác nhận bởi
giấy chứng nhận hoặc bởi các tài liệu khác do cơ quan chứng nhận cấp.
[NGUỒN: 3.13 của TCVN 13917-1]
3.9
Chu kỳ ngưỡng Ct (Threshold cycle - Ct)
Điểm của đường khuếch đại mà tại đó tín hiệu huỳnh quang tăng lên trên
đường nền hoặc vượt qua ngưỡng cài đặt đã xác định trước.
[NGUỒN: 3.16 của TCVN 13917-1]
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng tối thiểu hay nồng độ tối thiểu của chất phân tích trong mẫu thử
có thể phát hiện được nhưng không cần thiết phải định lượng, như đã được chứng
minh bằng thử nghiệm cộng tác hay xác nhận có hiệu lực thích hợp khác.
[NGUỒN: 3.17 của TCVN 13917-1]
3.11
Giới hạn định lượng (LOQ) (Limit of quantification - LOQ)
Nồng độ nhỏ nhất hay lượng chất phân tích nhỏ nhất trong mẫu thử có thể
được định lượng với mức chấp nhận về độ chụm và độ chính xác.
[NGUỒN: 3.18 của TCVN 13917-1]
3.12
Độ không đảm bảo đo (Umeas) (Uncertainty of measurement - Umeas)
Thông số không âm đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị đại lượng
được quy cho đại lượng đo, trên cơ sở thông tin đã sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Phát hiện trình tự ADN đặc hiệu sự kiện ngô chuyển gen MIR 604 có kích
thước 76 bp bằng real-time PCR. Định lượng hàm lượng ADN sự kiện ngô
chuyển gen MIR 604, sử dụng đồng thời với các mồi và đoạn
dò đặc hiệu taxon để khuếch đại đoạn 135 bp của gen adh1 trong các vật
liệu ngô chuẩn và mẫu thử nghiệm.
Các sản phẩm PCR tích lũy được đo ở mỗi chu trình (real-time) bằng đoạn
dò oligonucleotit đặc hiệu trình tự đích được đánh dấu bằng hai thuốc nhuộm huỳnh
quang FAM và TAMRA.
CHÚ THÍCH: FAM là thuốc nhuộm phát huỳnh quang và TAMRA là thuốc nhuộm
dập tắt huỳnh quang.
5 Thuốc thử
5.1 Yêu cầu chung
Đối với chất lượng của thuốc thử được sử dụng, xem 6.6 trong TCVN 7608
(ISO 24276).
Thuốc thử phân tích phải là loại tinh khiết thích hợp dùng cho sinh học
phân tử, không chứa ADN và DNAse. Sử dụng thuốc thử phải tuân theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
5.2 Nước, nước cất hai lần, nước đã khử ion hoặc nước có chất
lượng tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Dung dịch magie clorua (MgCl2), c = 25
mmol/L.
5.5 Dung dịch deoxyribonucleosit triphosphat
(dNTP) chứa dATP, dCTP, dGTP,
dUTP, c = 2,5 mmol/ L (mỗi loại).
5.6 Các oligonucleotid
Chi tiết của các oligonucleotid được nêu trong Bảng 1[1].
Bảng 1 - Các oligonucleotid
Tên
Trình tự oligonucleotid
Nồng độ cuối trong PCR
Trình tự đích taxon adh1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5’-CGTCGTTTTCCCATCTCTTCCTCC -3’
300 nmol/L
Zm adh1-R
5’-CCACTCCGAGACCCTCAGTC-3’
300 nmol/L
Đoạn dò adh1
5’-FAM-AATCAGGGCTCATTTTCTCGCTCCTCA-TAMRA-3’a
200 nmol/L
Trình tự đích MIR 604
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5’-GCGCACGCAATTCAACAG-3'
600 nmol/L
MIR 604-R
5’-GGTCATAACGTGACTCCCTTAATTCT-3'
300 nmol/L
Đoạn dò MIR 604
5'-FAM-AGGCGGGAAACGACAATCTGATCATG-TAMRA-3’a
200 nmol/L
CHÚ THÍCH: a FAM: 6-carboxyfluorecein (thuốc nhuộm reporter);
TAMRA: 6 carboxy-tetramethylrhodamine (thuốc nhuộm quencher)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Enzym ADN polymerase chịu nhiệt
5.8 Uracil N-glycosylase (UNG), tùy chọn, để giảm thiểu nhiễm
chéo PCR.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm sinh học phân tử
trong suốt quy trình, trừ khi có quy định khác.
6.2 Máy ly tâm, có tốc độ quay từ 6 000 rpm /min đến 12 000 rpm /min.
6.3 Máy chu trình nhiệt real-time
Thiết bị khuếch đại ADN in vitro và thực hiện các chu trình nhiệt
độ-thời gian cần thiết cho PCR. Ngoài ra, máy phải có khả năng kích thích các
phân tử huỳnh quang ở các bước sóng quy định và phát hiện đủ ánh sáng huỳnh
quang phát xạ của chất đánh dấu huỳnh quang được dùng để thực hiện các phân
tích định dạng TaqMan, Sybergreen.
6.4 Ống
phản ứng, phù hợp với mỗi máy
chu trình nhiệt real-time.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Đối với hại ngô và sản phẩm
từ ngô, nên lấy mẫu theo TCVN 9027 (ISO 24333). Đối với các sản phẩm khác, lấy
mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể có liên quan. Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên
quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thoả thuận với nhau về vấn
đề này.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện, mẫu không bị hư hỏng
hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị phần mẫu thử theo 5.1 của TCVN 7606 (ISO 21571).
Tách chiết/tinh sạch ADN theo 5.2 của TCVN 7606 (ISO 21571). Nên tiến
hành tách chiết/tinh sạch ADN theo các phương pháp nêu trong phụ lục A của TCVN
7606 (ISO 21571).
Định lượng ADN đã tách chiết/tinh sạch theo 5.3 của TCVN 7606 (ISO
21571). Nên tiến hành định lượng ADN đã tách chiết/tinh sạch theo các phương
pháp nêu trong phụ lục B của TCVN 7606 (ISO 21571).
ADN đã tách chiết/tinh sạch được đánh giá độ tinh sạch theo Điều 6.3 của
TCVN 13917-1:2023. Nên sử dụng các phương pháp tách chiết ADN được mô tả trong
phụ lục A.3 của TCVN 7606 (ISO 21571). ADN đã tách chiết có thể được đánh giá độ
tinh sạch theo Điều 6.4 của TCVN 13917-1:2023.
9 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị real-time PCR cho trình tự đích đặc hiệu taxon adh1 và
trình tự đích đặc hiệu MIR 604 phải được thực hiện trong các ống riêng biệt.
Phương pháp này sử dụng tổng thể tích hỗn hợp phản ứng là 25 μl cho mỗi
phản ứng real-time PCR, với các thành phần thuốc thử như trong Bảng 2a và 2b.
Thuốc thử phải được rã đông hoàn toàn ở nhiệt độ phòng. Mỗi loại thuốc thử phải
được trộn cẩn thận và ly tâm (trong thời gian từ 20 giây đến 30 giây ở tốc độ từ
6000 rpm trở lên) trước khi lấy bằng pipet. Hỗn hợp thuốc thử PCR được chuẩn bị
có chứa tất cả các thành phần trừ ADN mẫu thử. Tổng lượng hỗn hợp thuốc thử PCR
cần được chuẩn bị phụ thuộc vào số phản ứng cần thực hiện, bao gồm ít nhất thêm
một phản ứng cho mỗi lượng 10 phản ứng cần thực hiện để dự
phòng cho phản ứng bổ sung. Số lượng mẫu thử và các phép kiểm chứng
lặp lại theo Điều 7.2 của TCVN 13917-1:2023. Thành phần hỗn hợp phản ứng
real-time được nêu trong Bảng 2a và 2b.
Bảng 2a - Thành phần hỗn hợp phản ứng
real-time cho trình tự đích đặc hiệu taxon adh1
Tên thành phần
Nồng độ cuối trong PCR
Nồng độ gốc
Thể tích trên mẫu
(μL)
Tổng thể tích phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 μL
Khuôn mẫu ADN (tối đa 200 ng)
40 ng/μL
5 μL
Enzym ADN polymerase chịu nhiệt
Master Mixc
(ví dụ Suppl. JumpStart Taq Ready Mix)
2x
12,5 μL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm phản ứng (chứa chuẩn nội thụ động ROX)b
Hỗn hợp dNTP
Sulforhodamine 101d
MgCl2
Zm adh1-F
300 nmol/L
10 mmol/L
0,75 μL
Zm adh1-R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 mmol/L
0,75 μL
Đoạn dò adh1
200 nmol/L
10 mmol/L
0,5 μL
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
b
ROX: carboxy-X-rhodamine
c
Dung dịch Master Mix phù hợp với từng loại máy chu trình nhiệt real-time
d
Dung dịch Suppl. JumpStart Taq Ready Mix được chuẩn bị bằng cách cho một lượng
phù hợp Sulforhodamine 101 và MgCl2 vào JumpStart Taq Ready Mix từ Sigma. Có thể dùng master mix 2x khác phù hợp với từng loại máy chu trình
nhiệt real-time nếu cho kết quả tốt hơn hoặc tương đương.
Bảng 2b - Thành phần hỗn hợp phản ứng
real-time cho trình tự đích đặc hiệu MIR 604
Tên thành phần
Nồng độ cuối trong PCR
Nồng độ gốc
Thể tích trên mẫu
(μL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 μL
Khuôn mẫu ADN (tối đa 200 ng)
40 ng/μL
5 μL
Enzym ADN polymerase chịu nhiệt
Master Mixc
(ví dụ Suppl. JumpStartTaq Ready Mix)
2x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uracil N-glycosylase
Đệm phản ứng (chứa chuẩn nội thụ động ROX)b
Hỗn hợp dNTP
Sulforhodamine 101d
MgCl2
MIR 604-F
600 nmol/L
10 mmol/L
1,5 μL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 nmol/L
10 mmol/L
0,75 μL
Đoạn dò MIR 604
200 nmol/L
10 mmol/L
0,5 μL
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm đến 25 μL
CHÚ THÍCH:
b
ROX: carboxy-X-rhodamine
c Dung
dịch Master Mix phù hợp với từng loại máy chu trình nhiệt real-time
d
Dung dịch Suppl. JumpStart Taq Ready Mix được chuẩn bị bằng cách cho một lượng
phù hợp Sulforhodamine 101 và magiê clolua (MgCl2) vào
JumpStart Taq Ready Mix từ Sigma. Có thể dùng master mix 2x khác phù hợp với
từng loại máy chu trình nhiệt real-time nếu cho kết quả tốt hơn hoặc tương
đương.
Chuẩn bị các ống phản ứng như sau:
a) trộn hỗn hợp thuốc thử PCR, ly tâm trong thời gian trong thời gian
30 giây đến 1 phút ở tốc độ 6 000 rpm trở lên và dùng pipet lấy 20 μl cho
vào mỗi ống phản ứng;
b) thêm 5 μl từng ADN mẫu thử hoặc mẫu chuẩn hoặc kiểm chứng ADN
đích dương tính hoặc kiểm chứng ADN đích âm tính hoặc nước vào các ống phản ứng
tương ứng;
c) trộn và ly tâm trong thời gian thời gian 30 giây đến 1 phút ở tốc độ
6 000 rpm đến 12 000 rpm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Các mẫu kiểm chứng PCR
Có thể sử dụng các mẫu chuẩn được chứng nhận MIR 604 (CRM chứa từ 0 % đến
100 % sự kiện ngô chuyển gen MIR 604) hoặc các mẫu chuẩn tương đương làm mẫu đối
chứng dương, vật liệu chuẩn so sánh và vật liệu xây dựng các điểm của đường chuẩn
trong phân tích định lượng.
Các kiểm chứng thích hợp bất kỳ khác cần bao gồm được quy định trong
TCVN 7608 (ISO 24276).
9.3 Cài đặt chương trình nhiệt độ và thời
gian
Cài đặt chương trình nhiệt độ và thời gian như trong Bảng 3. Việc sử dụng
các điều kiện phản ứng và máy chu trình nhiệt real-time khác có thể yêu cầu sự
điều chỉnh phù hợp cụ thể và cần được kiểm tra xác nhận. Nhiệt độ và thời gian
yêu cầu để hoạt hóa enzym phụ thuộc vào từng loại polymerase được
sử dụng.
Bảng 3 - Chương trình nhiệt độ và thời gian
Thông số
Nhiệt độ
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ
Tiền PCR: Khử nhiễm (UNG)e
50 °C
120 s
Không
1
Hoạt hóa và biến tính ban đầu
95 °C
10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Khuếch đại
Biến tính
95 °C
15 s
Không
40
Gắn mồi và kéo dài
60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
CHÚ THÍCH: e Khử nhiễm (UNG) tùy chọn
9.4 Dựng đường chuẩn
Sử dụng ADN mẫu chuẩn (CRM/RM) có nồng độ phần trăm sự kiện ngô chuyển
gen MIR 604 đã biết để dựng đường chuẩn[5]. Đường chuẩn nên nằm
trong phạm vi dải động, bao gồm các giá trị tương ứng với mục đích sử dụng dự
kiến, thể hiện dưới dạng phần trăm sự kiện ngô chuyển gen MIR 604[3].
Pha loãng ADN chuẩn (CRM/RM) về nồng độ xấp xỉ 40 ng/μl và sử dụng 200
ng ADN là điểm chuẩn số một. Đường chuẩn được xây dựng bao gồm 4 đến 5 điểm, mỗi
điểm chuẩn lặp lại ít nhất 2 lần đối với cả gen đặc hiệu taxon adh1
và gen đặc hiệu sự kiện ngô chuyển gen MIR 604. Các mẫu thử nghiệm được thực hiện
đồng thời với đường chuẩn trong cùng một lượt chạy phản ứng real-time[5].
Đối với mỗi điểm chuẩn, sự khác biệt đối với mỗi giá trị gen đích sự kiện
ngô chuyển gen MIR 604 và gen đích taxon adh1 được tính toán (đó là ΔCt).
Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ đồ thị các giá trị ΔCt của
các điểm chuẩn theo logarit số phần trăm gen đích sự kiện ngô chuyển gen MIR
604 và gen đích taxon adh1. Độ đốc (a) và giao điểm (b) của
đường chuẩn (y = ax + b) sau đó được sử dụng để tính hàm lương phần trăm (%) sự
kiện ngô chuyển gen MIR 604 trung bình của các mẫu chưa biết. Giá trị này có thể
được tính bằng Excel hoặc trên tùy chọn sẵn có của phần mềm hệ thống real-time
PCR chuyên biệt.
Tiêu chí chấp nhận của đường chuẩn: Giá trị trung bình của độ dốc của
đường chuẩn phải nằm trong dải từ -3,6 đến -3,1; tương ứng với hiệu suất khuếch
đại từ 90 % đến 110 %[5].
10 Tính và biểu thị kết quả
10.1 Phát hiện sự kiện ngô chuyển gen MIR 604
Các đường khuếch đại real-time PCR cần được kiểm tra trực quan về hình
dạng chữ S để loại trừ các kết quả dương tính giả. Cần sử dụng chương trình
phân tích dữ liệu cụ thể đối với máy chu trình nhiệt real-time tương ứng để nhận
biết các sản phẩm PCR. Các kết quả khuếch đại có thể được biểu thị khác nhau,
tùy thuộc vào thiết bị được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi sử dụng real-time PCR đặc hiệu sự kiện ngô chuyển gen MIR 604, có
thể quan sát thấy đường cong khuếch đại hình chữ S và giá trị huỳnh quang xác định
trước [chu kỳ ngưỡng Ct] đã bị vượt quá ngưỡng.
- việc thiết lập các kiểm soát PCR không bổ sung ADN (kiểm soát thuốc
thử PCR, kiểm soát chiết âm tính), không quan sát thấy đường cong khuếch đại
hình chữ S và giá trị huỳnh quang xác định trước [chu kỳ ngưỡng Ct]
không bị vượt quá ngưỡng.
- việc thiết lập các kiểm soát khuếch đại (kiểm soát ADN đích dương
tính, kiểm soát ức chế PCR) thì thu được các giá trị Ct dự kiến.
b) Trình tự đích sự kiện ngô chuyển gen MIR 604 được coi là không phát
hiện, khi:
- kết quả được biểu thị là “không xác định”, “không
khuếch đại”, không quan sát thấy đường cong khuếch đại hình chữ S cho thấy
không có sản phẩm PCR có thể phát hiện được.
- hoặc giá trị huỳnh quang xác định trước [chu kỳ ngưỡng Ct]
không bị vượt quá ngưỡng (với [chu kỳ ngưỡng Ct] là giá trị huỳnh
quang Ct mẫu chuẩn tương ứng với LOD của phòng thử nghiệm).
Nếu dữ liệu đo huỳnh quang không điển hình thì việc diễn giải tự động
không cho kết quả có nghĩa, có thể cần thiết lập thủ công đường nền và ngưỡng
trước khi diễn giải dữ liệu. Trong trường hợp này, áp dụng các hướng dẫn cho
thiết bị cụ thể được cung cấp cùng phần mềm diễn giải [3]).
Việc biểu thị kết quả được nêu trong Điều 7.2 của TCVN13917-1:2023.
10.2 Tính hàm lượng sự kiện ngô chuyển gen MIR 604
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:
NMIR 604 là hàm lượng trung bình gen đích đặc hiệu sự
kiện ngô chuyển gen MIR 604, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
Ntaxon là hàm lượng trung bình gen đích đặc hiệu
taxon adh1, tính bằng phần trăm khối lượng (%).
Tùy theo từng loại máy chu trình nhiệt real-time, hàm lượng sự kiện ngô
chuyển gen MIR 604 có thể được phần mềm của máy tính toán đưa ra kết quả.
11 Yêu cầu đảm bảo chất lượng
Xem Điều 8.2.3 của TCVN 13917-1:2023.
12 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều
được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được, tùy từng trường hợp cụ thể kết quả phải
ghi:
- kết quả mẫu âm tính: "Đối với mẫu A,
không phát hiện được sự kiện ngô chuyển gen MIR 604".
- kết quả mẫu dương tính: “Đối với
mẫu A, phát hiện được sự kiện ngô chuyển gen MIR 604”.
- kết quả định lượng: “Đối với
mẫu A, hàm lượng ADN có nguồn gốc từ sự kiện ngô chuyển gen MIR 604 là X ± umeas %”, trong đó umeas là độ không đảm bảo
đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Joint Research Centre of the European Commission (2011),
Quantitative PCR method for detection of maize event MIR604, JRC Compendium of
Reference Methods for GMO Analysis.
[2] TCVN 7605-2:2017 (ISO/TS21569-2:2012), Phương pháp phân tích dấu
ấn sinh học phân tử - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen
và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phần 2: Phương pháp real-time PCR đặc
hiệu cấu trúc để phát hiện sự kiện FP967 của dòng hạt lanh và sản phẩm từ hạt
lanh.
[3] TCVN 13842-2:2023 (ISO/TS 20224-3), Phân tích dấu ấn sinh học
phân tử - Phát hiện nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng real-time PCR - Phần 3: Phương pháp
phát hiện ADN của lợn.
[4] Definition of Minimum Performance Requirements for Analytical
Methods of GMO Testing, (2015) JRC Technical Report. European Network of
GMO Laboratories (ENGL). European Union Reference Laboratory for GM Food and
Feed (EURL-GMFF). 24 pages.
[5] HOUGS L, GATTO F, GOERLICH O, GROHMANN L, LIESKE K, MAZZARA M,
NARENDJA F, OVESNA J, PAPAZOVA N, SCFIOLTENS I, ZEL J. Verification of
analytical methods for GMO testing when implementing interlaboratory validated
methods. JRC technical report. Version 2. 2017. EUR29015 EN. 30 pages.
[6] TCVN 12613:2019 (ISO 21570:2005), Thực phẩm - Phương pháp phân
tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi
gen - Phương pháp dựa trên định lượng axit nucleic.
[7] TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016), Phân tích dấu ấn sinh học phân
tử - Thuật ngữ và định nghĩa.
[8] TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009), Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy
mẫu.