TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
7605-3:2017
ISO/TS 21569-3:2015
PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH DẤU ẤN SINH HỌC PHÂN TỬ - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỂ PHÁT HIỆN
SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN VÀ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC BIẾN ĐỔI GEN - PHẦN 3: PHƯƠNG
PHÁP REAL-TIME PCR ĐẶC HIỆU CẤU TRÚC ĐỂ PHÁT HIỆN TRÌNH TỰ P35S-PAT TRONG SÀNG
LỌC SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
Horizontal
methods for molecular biomarker analysis - Methods of analysis for the
detection of genetically modified organisms and derived products - Part 3:
Construct-specific real-time PCR method for detection of P35S-pat-sequence for
screening genetically modified organisms
Lời nói đầu
TCVN 7605-5:2017 hoàn toàn tương đương với ISO/TS
21569-3:2015;
TCVN 7605-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7605:2007 (ISO 21569:2005)*) Thực
phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản
phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic
- TCVN 7605-2:2017 (ISO 21569-2:2012) Phương
pháp phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp
phân tích để phát hiện
sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phần 2:
Phương pháp real-time PCR đặc hiệu cấu trúc để phát hiện sự kiện FP967 của dòng
hạt lanh và sản phẩm từ hạt lanh.
- TCVN 7605-3:2017 (ISO 21569-3:2015) Phương
pháp phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp phân tích để phát hiện
sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phần 3: Phương
pháp real-time PCR đặc hiệu cấu trúc để phát hiện trình tự P35S-Pat trong sàng
lọc sinh vật biến đổi gen
Bộ tiêu chuẩn ISO 21569 Horizontal
methods for molecular biomarker analysis - Methods of analysis for the
detection of genetically modified organisms and derived products còn có các
tiêu chuẩn sau:
- ISO/TS 21569-4:2016 Horizontal
methods for molecular biomarker analysis - Methods of analysis for the
detection of genetically modified organisms and derived products - Part 4:
Real-time PCR based screening methods for the detection of the P-nos and
P-nos-nptll DNA sequences
- ISO/TS 21569-5:2016 Horizontal
methods for molecular biomarker analysis - Methods of analysis for the
detection of genetically modified organisms and derived products - Part 5:
Real-time PCR based screening method for the detection of the FMV promoter
(P-FMV) DNA sequence
- ISO/TS 21569-6:2016 Horizontal
methods for molecular biomarker analysis - Methods of analysis for the
detection of genetically modified organisms and derived products - Part 6:
Real-time PCR based screening methods for the detection of cry1Ab/Ac and
Pubi-cry DNA sequences
PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH DẤU ẤN SINH HỌC PHÂN TỬ - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỂ PHÁT HIỆN SINH VẬT
BIẾN ĐỔI GEN VÀ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC BIẾN ĐỔI GEN - PHẦN
3: PHƯƠNG PHÁP REAL-TIME PCR ĐẶC HIỆU CẤU TRÚC ĐỂ PHÁT HIỆN
TRÌNH TỰ P35S-PAT TRONG SÀNG LỌC SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình phát
hiện trình tự chuyển đổi ADN giữa promotor 35S (P35s) từ virut
Cauliflower mosaic và gen phoshinothricin-acetyltransferase đã biến đổi (pat)
từ vi khuẩn Streptomyces viridochromogene. Cấu trúc P35S-pat
thường thấy trong thực vật biến đổi gen chịu được thuốc diệt cỏ có chứa
phosphinothricin. Phương pháp đặc hiệu cấu trúc P35S-pat dựa trên
real-time PCR và có thể được sử dụng cho mục đích sàng lọc định tính và định lượng.
Để nhận biết và định
lượng một sự kiện đặc hiệu, phải thực hiện phân tích tiếp theo.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để phân tích
ADN chiết từ thực phẩm. Cũng có thể thích hợp để phân tích ADN chiết từ các sản
phẩm khác như thức ăn chăn nuôi và các loại hạt. Việc áp dụng phương pháp này
đòi hỏi phải chiết đủ số lượng và chất lượng của ADN có thể khuếch đại từ nền mẫu
có liên quan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7605 (ISO 21569) Thực phẩm -
Phương pháp phân tích để phát hiện
sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa
trên định tính axit nucleic
TCVN 7606:2007 (ISO 21571:2005) Thực
phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có
nguồn gốc biến đổi gen - Tách chiết axit nucleic
TCVN 7608 (ISO 24276) Thực phẩm -
Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn
gốc biến đổi gen - Yêu cầu chung và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 7608 (ISO 24276).
4 Nguyên tắc
ADN được chiết ra khỏi phần mẫu thử bằng
phương pháp thích hợp. Phân tích ADN gồm có hai phần:
1) xác định lượng ADN và khả năng khuếch
đại của ADN chiết được, ví dụ bằng phương pháp real-time PCR taxon đích đặc hiệu
(xem ISO 21570[10]), và
2) phát hiện cấu trúc P35S-pat bằng
real-time PCR.[1,2]
5 Thuốc thử và vật liệu
thử
5.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các hóa chất loại phân tích đã
được công nhận, phù hợp với phân tích sinh học phân tử. Nước được sử dụng phải
được cất hai lần hoặc có chất lượng dùng cho PCR (không chứa nuclease và axit
nucleic). Tất cả các thao tác có sử dụng găng tay cần đảm bảo rằng găng tay
không có bột. Nên sử dụng đầu typ pipet bảo vệ sol khí để tránh lây nhiễm chéo.
5.2 Thuốc thử PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Dung dịch đệm
PCR,
chứa magie clorua và các deoxyribonucleoside triphosphate (dATP, dCTP, dGTP và
dUTP).
Có thể sử dụng các hỗn hợp thuốc thử đã
chuẩn bị sẵn hoặc trộn các thành phần riêng lẻ. Có thể sử dụng các thuốc thử và
polymerase cho kết quả tương đương hoặc tốt hơn.
5.2.3 Oligonucleotid (xem Bảng 1).
Bảng 1 -
Oligonucleotid
Tên
Trình tự ADN
của oligonucleotid
Nồng độ cuối
trong PCR
Cấu trúc P35S-pat là trình tự
đích:[1,2]
Đoạn mồi 35SP03.f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 nmol/1
Đoạn mồi pat-7.r
S'-Cgg CCA TAT CAg CTg CTg TAg-3’
200 nmol/l
Đoạn dò GSS01.s
5'-(FAM)-CCg gAg Agg AgA CCA gTT gAg ATT C-
(TAMRA)-3'a
100 nmol/l
a FAM:6-Cirboxyfluorescein,TAMRA:6-Carboxytetramethylrhodamine;
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng các loại thuốc
nhuộm reporter và/hoặc thuốc nhuộm quencher tương đương cho đoạn dò nếu chúng
cho kết quả tương tự hoặc tốt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch ADN chuẩn với nồng độ đã biết
(ng/μl) có thể được sử dụng để
tính số lượng bản sao của trình tự đích P35s-pat.
Khi sử dụng hệ gen ADN thực vật làm ADN
chuẩn, thì số lượng gen
đơn bội tương ứng cần được tính theo khối lượng phân tử của gen đơn bội thực vật
bằng Công thức (1) sau đây:
(1)
Trong đó:
nhgeq là số lượng gen đơn bội
tương ứng trên microlit
[ADN] là nồng độ ADN tính bằng nanogam
trên microlit, (ng/μl);
mhg là khối lượng hệ gen
đơn bội, tính bằng picogam (pg).
Dựa theo lượng gen đơn bội, có thể tính
được số bản sao tương ứng với trình tự P35S-pat. Khi tính số bản sao, cần tính đến số lượng
tích hợp vào gen thực vật cũng như mức độ tiếp nhận gen vào thực vật được sử dụng.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Thiết bị
real-time PCR
Thiết bị real-time PCR thích hợp cho việc
kích thích các phân tử huỳnh quang và phát hiện các tín hiệu huỳnh quang tạo ra
trong quá trình PCR.
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu thử
Cần đảm bảo rằng mẫu thử được sử dụng để chiết ADN là mẫu đại
diện của phòng thử nghiệm, ví dụ bằng cách nghiền hoặc đồng hóa mẫu. Lưu ý đến các bước
đo và thực hiện theo quy định trong TCVN 7606 (ISO 21571) và TCVN 7608 (ISO
24276).
7.2 Chuẩn bị chiết
ADN
Việc chuẩn bị ADN từ phần mẫu thử, phải
tuân thủ các hướng dẫn chung và các phép đo được nêu trong TCVN 7606 (ISO
21571). Nên chọn phương pháp chiết ADN được mô tả trong Phụ lục A, TCVN 7606
(ISO 21571).
7.3 Cài đặt PCR
Phương pháp quy định tổng thể tích là 25
μl cho mỗi ống phản ứng PCR. Chuẩn bị phản ứng theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Chuẩn
bị phản ứng để khuếch đại
Tổng thể tích phản ứng
25 μl
Mẫu ADN (đến 200 ng) hoặc mẫu kiểm soát
5 μl
Dung dịch đệm PCRa (bao gồm
MgCI2, dNTP và polymerase ADN hot-start
12,5 μl
Đoạn mồi 35SP03.f và pat-7.r
Xem Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 1
Nước
Đến 25 μl
a Trong nghiên cứu cộng tác, tùy thuộc vào thiết
bị real-time PCR mà các dung dịch đệm PCR khác nhau đã được sử dụng [TaqM.in
Universal PCR Mastermix (Life Technologies. Darmstadt), QuantiTeci Multiplex
PCR NoROX hoặc QuantiTect Probe PCR Master/mix (Oiagen GmbH,
Hilden)]. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định phải sử
dụng chúng. Các sản phẩm tương ứng từ
các nhà sản xuất khác có thể được sử dụng nếu chúng cho kết quả tương tự hoặc
tốt hơn. Nếu cần, điều chỉnh
các lượng thuốc thử và chương trình
nhiệt độ-thời gian cho phù hợp.
Trộn hỗn hợp thuốc thử, ly tâm nhanh và
dùng pipet lấy 20 μl hỗn hợp này vào từng ống phản ứng. Đối với việc kiểm soát
thuốc thử PCR, thêm 5 μl
nước để thiết lập phản ứng. Dùng pipet lấy 5 μl mẫu ADN hoặc 5 μl dung dịch kiểm
soát tương ứng (kiểm soát chiết mẫu trắng, kiểm soát đích ADN dương tính). Nếu
cần, chuẩn bị kiểm soát ức chế PCR như nêu trong TCVN 7608 (ISO 24276).
Chuyển các ống phản ứng vào máy chu
trình nhiệt và khởi động chương trình nhiệt độ-thời gian.
7.4 Chương trình
nhiệt độ-thời gian
Chương trình nhiệt độ-thời gian, nêu
trong Bảng 3, đã được sử dụng trong nghiên cứu đánh giá xác nhận. Cần phải tối
ưu hóa khi sử dụng các điều kiện phản ứng và các máy chu trình real-time PCR
khác. Thời gian biến tính ban đầu phụ thuộc vào hỗn hợp ban đầu được sử dụng.
Bảng 3 - Chương
trình nhiệt độ-thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Nhiệt độ
Thời gian
Đo huỳnh
quang
Số chu trình
1
Hoạt hóa UNG
(tùy chọn)
50 °C
2 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
Biến tính ban đầu
95 °C
10 min
Không
1
3
Khuếch đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C
15 s
Không
45
Gắn mồi và
kéo dài
60 °C
60 s
Có
8 Tiêu chí chấp nhận/từ
chối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình phân tích dữ liệu thiết bị
đặc hiệu real-time PCR tương ứng được sử dụng để nhận biết các sản phẩm PCR.
Các kết quả khuếch đại có thể được đưa ra theo cách khác nhau, tùy thuộc vào
thiết bị được sử dụng. Trong trường hợp không có sản phẩm PCR được phát hiện
(kiểm soát âm tính), thì kết quả có thể được biểu thị là "không xác định
được", "không khuếch đại được" hoặc số chu trình tối đa. Nếu việc
khuếch đại của trình tự
ADN đích xảy ra trong mẫu (kiểm
soát dương tính), thì có thể quan sát được đường khuếch đại hình chữ S và số chu trình được
tính mà tại đó giá trị huỳnh
quang xác định trước bị vượt quá ngưỡng (giá trị Ct hoặc giá trị Cp).
Nếu số liệu tín hiệu đo huỳnh quang
không điển hình, thì việc giải thích tự động không mang lại kết quả có nghĩa, cần
phải thiết lập thủ công đường nền và ngưỡng trước khi giải thích dữ liệu. Trong
trường hợp này, áp dụng các hướng dẫn cho thiết bị cụ thể nêu trong sổ tay dùng
phần mềm giải thích.
8.2 Nhận biết
Trình tự đích phát hiện được, nếu:
- sử dụng các đoạn mồi đặc hiệu P35S-pat
của 35SP03.C và pat-7.r và đoạn dò GSS01.S, có thể quan sát được đường khuếch đại
hình chữ S và giá trị huỳnh quang
xác định trước đã bị vượt quá ngưỡng,
- việc thiết lập kiểm soát PCR không bổ
sung ADN (kiểm soát thuốc thử PCR, kiểm soát chiết âm tính), không quan sát thấy đường
cong khuếch đại hình chữ S và giá trị huỳnh
quang xác định trước không bị vượt quá ngưỡng, và
- việc thiết lập kiểm soát khuếch đại
(kiểm soát đích ADN dương tính, kiểm soát ức chế PCR) các giá trị Ct dự kiến (hoặc
giá trị Cp) đạt được.
8.3 Tính số lượng
bản sao P35S-pat
Với các chuẩn ADN có chứa các lượng xác
định số bản sao P35S-pat (xem 5.2.4, 9.3), có thể dựng đường chuẩn và được sử dụng để tính số
lượng bản sao P35S-pat trong các mẫu chưa biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Độ chắc chắn
của phương pháp
Độ chắc chắn của phương pháp chưa được
kiểm tra với những thay đổi nhỏ các yếu tố như nồng độ thuốc thử (ví dụ đoạn mồi, đoạn dò) hoặc các điều
kiện phản ứng (ví dụ: nhiệt độ gắn mồi).
CHÚ THÍCH Trong phép thử nghiệm cộng tác, độ chắc chắn của
phương pháp đã được kiểm tra
bằng các máy
real-time PCR khác nhau (ABI 7500, ABI 7700, ABI 7900, RotorGene 3000,
RotorGene 6000, LightCycler 480). Máy real-time PCR không ảnh hưởng đến hiệu năng của
phương pháp.
9.2 Phép thử cộng
tác để xác định LOD
LOD của phương pháp được thử nghiệm
trong nghiên cứu cộng tác được tổ chức Bảo vệ Người tiêu dùng và An toàn Thực
phẩm Liên bang Đức (BVL) thực hiện năm 2011 với tổng cộng 10 phòng thử nghiệm tham gia.
Các phòng thử nghiệm tham gia đã nhận được 4 mẫu ADN từ thực vật biến đổi gen
dương tính có chứa trình tự đích P35S-pat.
Để chuẩn bị mẫu, các mẫu chuẩn đã được
chứng nhận của Hiệp hội các nhà Hóa học về dầu của Mỹ (AOCS Urbana USA) và Viện Chất chuẩn
và Đo lường (IRMM, Geel Belgium) đã được sử dụng. Các vật liệu được sử dụng là
ADN từ lá cây hạt cải dầu T45 (AOCS 0208-A2), đậu tương A2704-12 (AOCS,
0707-B2), ngô T25 (AOCS, 0306-H) và ADN chiết được từ bột ngô 1507 (IRMM ERM-
BF418d). Nồng độ ADN được xác định bằng quang phổ. Số lượng gen trên mỗi μl
được tính theo Công thức (1). Trên cơ sở số lượng gen tính được số bản sao
tương ứng với trình tự P35S-pat dựa trên số tích hợp của trình tự P35S-pat
vào hệ gen thực vật cũng như mức độ tiếp nhận gen vào thực vật được sử dụng
(xem Bảng 4). Số lượng bản sao
của mẫu ADN được điều chỉnh đến khoảng 100 bản sao của trình tự P35S-pat
trên mỗi μl.
Bảng 4 - Đặc
tính của mẫu chuẩn để xác định LOD
Sự kiện biến
đổi gen
Nguồn mẫu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
gen đơn bội (pg) [3]
Tình trạng tiếp
hợp giao tử
Số bản sao P35S-pat
trên gen đơn bội
Chiều dài của sản phẩm
PCR P35S-pat (bp)
Hạt cải dầu
T45
AOCS
ADN/99,99 %
1,3
Đồng hợp tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
Đậu tương
A2704-12
AOCS
ADN/99,99 %
1,13
Đồng hợp tử
2[5]
102
Ngô T25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADN/99,99 %
2,7
Đồng hợp tử
1[6]
111
Ngô TC1507
IRMM
Bột/10 %
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1[7]
102
Trên cơ sở của bốn dung dịch ADN chuẩn,
các phòng thử nghiệm chuẩn bị dãy pha loãng để thu được các dung dịch ADN với
50 số bản sao từ 0,1/25 μl phản ứng PCR, tương ứng. Các thành viên tham gia đã
phân tích từng dung dịch ADN pha loãng bằng phương pháp real-time PCR P35S-pat
sáu lần phép xác định theo các điều kiện được nêu trong Bảng 1 đến Bảng 3. Kết
quả của nghiên cứu thử nghiệm cộng tác này được liệt kê trong Bảng 5.
Bảng 5 - Các kết
quả phép thử cộng tác để xác định LOD
Số bản sao P35S-
pat trên PCR
Số kết quả
dương tính (Ct < 45) trong số 60 kết quả
Hạt cải dầu
T45
Ngô TC1507
Ngô T25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
60
60
60
60
20
60
60
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
59
60
60
60
5
46
59
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
26
52
41
36
1
11
42
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
3
8
3
2
9.3 Phép thử cộng
tác để định lượng cấu trúc P35S-pat trong hạt cải dầu
Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận
trong nghiên cứu cộng tác được Tiểu ban về xây dựng Phương pháp của Ủy ban Hợp
tác Quốc gia và Liên bang Đức về Kỹ thuật di truyền (LAG) thực hiện vào năm
2014 với tổng 14 phòng thử
nghiệp tham gia. Những bên tham gia đã nhận được 5 mẫu hạt và 5 mẫu ADN tương ứng.
Để chuẩn bị mẫu hạt, hạt cải dầu không
biến đổi gien được trộn với hạt cải dầu GS 40/90 biến đổi gen với tỷ lệ 980
g/20 g (2 % biến đổi gen), 990 g/10 g (1 % biến đổi gen), 995 g/5 g (0,5 % biến
đổi gen), 999 g/1 g (0,1 % biến đổi gen) và 1 000 g/0 g (0 % biến đổi gen), sử
dụng bộ chia mẫu để đồng hóa và chia nhỏ thành các mẫu 30 g. Các bên tham gia phải nghiền
các mẫu hạt và phân lập ADN. Để chuẩn bị mẫu ADN cung cấp cho các bên tham gia,
trộn hệ gen ADN được phân lập từ cây cải dầu GS 40/90 với hệ gen ADN được phân
lập từ cây cải dầu không biến đổi gen để thu được các dung dịch chứa 2 %, 1 %,
0,5 %, 0,1 % và 0 % ADN GS 40/90 hạt cải dầu. Nồng độ các mẫu ADN được điều chỉnh
đến 20 ng/μl.
Các phòng thử nghiệm tham gia thực hiện
ba lần phép xác định với mỗi mẫu bằng phương pháp real-time PCR P35S-pat
với các điều kiện được nêu trong Bảng 1 đến Bảng 3. Để hiệu chuẩn, 6 ADN chuẩn
(100, 300, 900, 2 700, 8 100, 100 000 bản sao đã được cung cấp) được đo hai lần
trong cùng một lần phân tích PCR. Ngoài ra, thực hiện cùng số phép đo sử dụng
phương pháp real-time PCR taxon đích đặc hiệu gen pepC của hạt cải dầu.[1] Dựng đường chuẩn
bằng cách dựng các giá trị Ct theo lôgarit của số bản sao
trình tự đích được cung cấp cho các dung dịch hiệu chuẩn, số lượng bản sao
tương ứng với các mẫu được tính bằng nội suy từ đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Kết quả phép thử cộng
tác để định lượng cấu trúc P35S-pat trong hạt cải dầu
Năm thực hiện phép thử cộng tác
2004
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
14
Số lượng phòng thử nghiệm báo
cáo kết quả
14
Số lượng mẫu hạt cho mỗi phòng thử
nghiệm
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Số lượng kết quả được chấp nhận
140
Số lượng mẫu được chấp nhận chứa trình
tự đích P3SS-pat
112
Số lượng mẫu được chấp nhận không chứa trình tự
đích P3SS-pat
28
Kết quả dương tính giả
0 (0 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 (0 %)
Bảng 7 - Kết quả
định lượng thu được trong phép thử cộng tác P35S-pat
Hàm lượng biến
đổi gen tương đối của mẫu tính bằng % khối lượng
(w/w)
Hàm lượng biến
đổi gen tính được,
%
(số
bản sao P35S-pat/số bản sao pepC)
MWa
RSDRb (%)
0,1 % (hạt cải
dầu)
0,19
52,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,88
29,5
1 % (hạt cải
dầu)
1,78
42,1
2 % (hạt cải
dầu)
3,91
32,5
0,1 % (ADN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,2
0,5 % (ADN)
0,54
34,5
1 % (ADN)
1,08
21,8
2 % (ADN)
2,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Giá trị trung bình sau khi trừ
số lạc Grubbs và Cochran
b Độ lệch chuẩn
tương đối (trong điều kiện tái lập) sau khi trừ số lạc Grubbs và Cochran
9.4 Độ nhạy
Trong Bảng 5, các kết quả phép thử cộng
tác với các mẫu ADN cho thấy số lượng thấp về bản sao của trình tự đích P35S-pat.
ADN chuẩn, thiết lập nồng độ 10 bản sao cho mỗi phản ứng PCR, dẫn đến sự khuếch
đại ở hầu hết các
phòng thử nghiệm chỉ loại một trong
60 phản ứng đối với cây cải dầu T45. Dựa trên những kết quả này, giới hạn phát
hiện đối với sự kiện biến đổi gen đã kiểm tra nhỏ hơn hoặc bằng 10 bản sao.
9.5 Tính đặc
hiệu
Tính đặc hiệu của đoạn mồi và đoạn dò đã
được đánh giá xác nhận in
silico sử dụng các liên kết trình tự có dữ liệu trong ngân hàng gen
GenBank/EMBL/DDBJ (ngày tìm
kiếm: 2011-06-16). Với mục đích này, bằng cách sử dụng chương trình BLASTN và
trình tự của sản phẩm PCR của ngô từ sự kiện FP967 (Tài liệu tham khảo [2]), để so sánh với các trình
tự nucleotid trong GenBank (cơ sở dữ liệu "non-redundant" với tất cả
GenBank, RefSeq, EMBL, DDBJ và PDB) và cơ sở dữ liệu về các trình tự nucleotid
đã có bản quyền được cấp bằng sáng chế. Kết quả tìm kiếm cho thấy không hoàn toàn giống với
các trình tự khác trong cơ sở dữ liệu ngoại trừ các oligonucleotid đích. Tính đồng
nhất của trình tự amplicon chỉ tìm thấy đối với các trình tự nucleotid rõ ràng của DAS
59122-7, DAS-59132, TCI507 và
A5547-127, cũng như đối với các trình tự nucleotid rõ ràng khác của thực vật biến
đổi gen không đặc hiệu hoặc vector được sử dụng để chuyển hóa cây trồng. Tìm kiếm
BLASTN (ngày tìm kiếm: ngày 15 tháng 11 năm 2011) xác nhận tính đồng nhất hoàn
toàn của trình tự P35S-pat với trình tự nucleotid của thực vật biến đổi gen hoặc vectơ được sử
dụng để chuyển hóa cây trồng.
Khi thử nghiệm xác định tính đồng nhất của
phương pháp P35S-pat, không phát hiện sự khuếch đại ADN từ thực vật biến
đổi gen sau đây:
- Gạo biến đổi gen: LL62 (ACS-OSØØ2-5),
LL601 (BCS-OSØØ3-7);
- Hạt cải biến đổi gen: GT73 (MON-ØØØ73-7),
Laurat (pCGN3828) (CGN-89465-2), MS1xRF1 (ACS- BNØØ4-7xACS-BNØØ1-4), MS8 (ACS-BNØØ5-8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đậu tương biến đổi gen: 305423
(DP-3Ø5423-1), 356043 (DP-356Ø43-5), MON40-3-2 (MON-Ø4Ø32-6);
- Khoai tây biến đổi gen: EH92-527-1
(BPS-25271-9);
- Củ cải đường biến đổi gen: GTSB77,H7-1 (KM-ØØØ71-4);
- Đu đủ biến đổi gen: 55-1
(CUH-CP551-8).
Đối với thực vật biến đổi gen sau đây,
thực nghiệm cho thấy rằng phương pháp phát hiện P35S-pat là phương pháp sàng lọc thích hợp:
- Hạt cải dầu biến đổi
gen:
Falcon GS40/90 (ACS-BNØ1Ø-4), Topas 19/2 (ACS-BNØØ7-1), T45 (ACS-BNØØ8-2),
Liberator (ACS-BNØØ9-3);
- Ngô biến đổi gen: T14 (ACS-ZMØØ2-1),
T25 (ACS-ZMØØ3-2), TC-1507 (DAS-Ø15Ø7-1), DAS- 59122 (DAS-59122-7);
- Đậu tương biến đổi gen:
A2704-12 (ACSGMØØ5-3), A5547-127 (ACS-GMØØ6-4).
Đối với các sự kiện Topas 19/2, T45,
TC-1507. DAS-59122-7, DAS-59123, A2704-12 và A5547-127, đã xác định được các
chiều dài lý thuyết của amplicon P35S-pat từ 102 bp đến 111 bp (xem Bảng
4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải được thực hiện
theo TCVN 7068 (ISO 24276) và các tiêu chuẩn áp dụng khác (ví dụ TCVN/ISO/IEC
17025[9]).
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] SUB-COMMITTEE FOR
METHOD DEVELOPMENT OF THE GERMAN NATIONAL AND FEDERAL JOINT COMMITTEE ON
GENETIC ENGINEERING (LAG) Real-Time PCR zur quantitativen Bestimmung
gentechnisch veränderter Rapslinien mit dem 35S/pat-Genkonstrukt. J. Verbr.
Lebensm. 2008, 3 pp.111-114
[2] H.-U. Waiblinger, L. Grohmann, J.
Mankertz, D. Engelbert, K. Pietsch A practical approach to screen for
authorised and unauthorised genetically modified plants. Anal. Bioanal. Chem.
2010,
396
(6)
pp. 2065-2072
[3] K. Arumuganathan, E.D. Earle Nuclear
content of some important plant species. Plant Mol. Biol. Rep. 1991, 9 pp. 208-218
[4] Part I.I. Summary of the request for Authorization of
GM Food and GM Feed in Accordance with Articles 5 and 17 of Regulation (EC) No.
1829/2003 Glufosinate Ammonium-Tolerant Oilseed Rape Transformation Event T45.
Available (viewed 2014-04-08) at:
http://registerofquestions.efsa.europa.eu/roqFrontend/?wicket:inter$2margin-top:6.0pt'>[5] Part I.I. Summary of the request for Authorization of
GM Food and Feed in Accordance with Articles 5 and 17 of Regulation (EC) No.
1829/2003 Glufosinate Ammonium-Tolerant Soybean Transformation Event A2704-12.
Available (viewed 2014-04-08) at:
http://registerofquestions.efsa.europa.eu/roqFrontend/?wicket:inter$2margin-top:6.0pt'>[6] Scientific opinion on applications
EFSA-GMO-RX-T25 and EFSA-GMO-NL-2007-46 for the renewal of authorisation of
maize T25,1 and for the placing on the market of herbicide-tolerant genetically
modified maize T25,2 both for food and feed uses, import and processing under
Regulation (EC) No 1829/2003
from Bayer CropScience AG. EFSA Journal 2013, 11 3356 pp. 1-30
[7] Opinion of the Scientific Panel on
Genetically Modified Organisms on a request from the Commission related to
the notification (Reference C/ES/01/01) for the placing on the market of
insect-tolerant genetically modified maize 1507 for import, feed and industrial
processing and cultivation,
under Part C of Directive
2001/18/EC from Pioneer Hi-Bred lnternational/Mycogen Seeds. EFSA Journal.
2005, 181 pp. 1-33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), Yêu cầu chung về
năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[10] ISO 21570, Foodstuffs - Methods of
analysis for the detection of genetically modified organisms and derived
products - Quantitative
nucleic acid based methods
*) ISO 21569:2005
đang được soát xét để trở thành ISO 21569-1