TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13917-1:2023
PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH
LƯỢNG THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN VÀ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP REAL-TIME PCR - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Detection and quantification of genetically
modified plants and products derived from
genetically modified plants by real-time PCR method -
Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 13917-1:2023 do Viện Di truyền Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13917: 2023, Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen
và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp realtime PCR
gồm có các phần sau:
- TCVN 13917-1:2023, Phần 1: Yêu cầu
chung;
- TCVN 13917-2:2023, Phần 2: Sự kiện ngô chuyển gen MIR 604;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN
VÀ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP REAL-TIME PCR
- PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Detection and quantification of genetically
modified plants and products derived from genetically modified plants by real-time PCR method - Part 1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung để phát hiện và định lượng
thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng
phương pháp real-time PCR (phản ứng chuỗi polymerase thời gian thực).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối
với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7606:2007, (ISO 21571:2005), Thực phẩm - Phương pháp phân tích
để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Tách
chiết axit nucleic
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Lô hàng (Lot)
Lượng xác định vật liệu mà từ đó mẫu được lấy ra để kiểm
tra sự có mặt của sinh vật biến đổi gen.
[NGUỒN: 2.1 của TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009)]
3.2
Mẫu ban đầu (Increment)
Lượng vật liệu được lấy tại một thời điểm từ các điểm lấy mẫu riêng
lẻ trong khắp lô hàng hoặc ruộng sản xuất.
[NGUỒN: 2.3 của TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009)]
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các mẫu ban đầu (3.2) được lấy trong khắp lô hàng hoặc ruộng sản
xuất, được gộp lại và trộn đều.
[NGUỒN: 2.4 của TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009)]
3.4
Mẫu phòng thử nghiệm
(Laboratory sample)
Mẫu được chuẩn bị bằng cách trộn đều và chia mẫu chung để gửi đến phòng
thử nghiệm và dùng để kiểm tra hoặc thử nghiệm.
[NGUỒN: 2.5 của TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009)]
3.5
Trộn đều
(Homogenization)
Trộn kỹ bằng tay hoặc bằng phương tiện cơ học sao cho các đặc tính vật
lý được phân bố đều trong mẫu chung hoặc mẫu phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
ADN (Axit
deoxyribonucleic)
Polymer của các deoxyribonucleotide dạng sợi đôi hoặc sợi đơn là chất mang
thông tin di truyền, được mã hóa theo chuỗi các base (các hợp chất vòng nitơ có
trong purin hoặc pyrimidin) và có trong nhiễm sắc thể và vật liệu nhiễm sắc thể
của các bào quan.
[NGUỒN: 3.38 của TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016)]
3.7
Phát hiện sản phẩm PCR
(Detection of PCR product)
Hành động ghi nhận hoặc phát hiện sự tồn tại của sản phẩm PCR bằng cách
quan sát dải huỳnh quang với các đầu dò huỳnh quang trong các ứng dụng
real-time PCR.
[NGUỒN: 3.42 của TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016)]
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân tích theo đó số lượng hoặc nồng độ của chất phân tích
có thể xác định được và biểu thị bằng con số với các đơn vị đo thích hợp.
[NGUỒN: 3.161 của TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016)]
3.9
Sự kiện (Event)
Cấu trúc trao đổi gen và vị trí duy nhất chèn vào bộ gen.
[NGUỒN: 3.56 của TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016)]
3.10
Sinh vật biến đổi gen
(Genetically engineered organism - GMO)
Sinh vật trong đó vật liệu di truyền đã được thay đổi thông qua công
nghệ sinh học hiện đại theo cách không xảy ra tự nhiên bởi việc nhân và/hoặc
tái tổ hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Real-time PCR
Quy trình enzyme kết hợp khuếch đại in vitro các đoạn ADN đặc hiệu
với việc phát hiện các sản phẩm PCR đặc hiệu trong quá trình khuếch đại.
[NGUỒN: 3.162 của TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016)]
3.12
Mẫu chuẩn (Reference
material - RM)
Vật liệu hoặc chất có một hay nhiều giá trị, về tính chất của
nó được xác định đủ đồng nhất và tốt để đánh giá một phương pháp đo hoặc để ấn định các
giá trị của vật liệu.
[NGUỒN: 3.5.1 của TCVN 7608:2007 (ISO 24276:2007)]
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chuẩn có kèm theo giấy chứng nhận, trong đó một hay nhiều giá trị về
tính chất của nó được chứng nhận theo một
thủ tục có hiệu lực, được xác nhận bởi giấy chứng nhận hoặc bởi các tài liệu khác do cơ quan chứng nhận cấp.
[NGUỒN: 3.5.2 của TCVN 7608:2007 (ISO 24276:2007)]
3.14
Taxon
Nhóm hoặc thể loại cụ thể bất kỳ mà trong đó các sinh vật liên quan được
phân loại.
[NGUỒN: 3.204 của TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016)]
3.15
Taxon đích (Target
taxon)
Taxon mà sinh vật biến đổi gen thuộc loại đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Chu kỳ ngưỡng Ct (Threshold cycle - Ct)
Điểm của đường khuếch đại mà tại đó tín hiệu huỳnh quang tăng lên trên
đường nền hoặc vượt qua ngưỡng cài đặt đã xác định trước.
[NGUỒN: 3.212 của TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016)]
3.17
Giới hạn phát hiện (LOD)
(Limit of detection - LOD)
Lượng tối thiểu hay nồng độ tối thiểu của chất phân tích trong mẫu thử
có thể phát hiện được nhưng không cần thiết phải định lượng, như đã được chứng
minh bằng thử nghiệm cộng tác hay xác nhận có hiệu lực thích hợp khác.
[NGUỒN: 3.1.6 của TCVN 7608:2007 (ISO 24276:2007)]
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ nhỏ nhất hay lượng chất phân tích nhỏ nhất trong mẫu thử có thể
được định lượng với mức chấp nhận về độ chụm và độ chính xác.
[NGUỒN: 3.1.7 của TCVN 7608:2007 (ISO 24276:2007)]
4 Yêu cầu đối với phòng thử nghiệm
Bụi và sự phân tán dòng khí có thể nhiễm bẩn ngẫu nhiên vào ADN. Vì thế,
tổ chức khu vực làm việc của phòng thử nghiệm phải được:
- phân khu một cách có hệ thống các bước phương pháp có liên quan trong
việc tạo ra kết quả;
- thực hiện nguyên tắc “dòng chảy xuôi chiều” để xử lý mẫu.
Nguyên tắc này đảm bảo cho ADN cần phân tích và ADN đã khuếch đại bằng PCR
được tách rời tự nhiên.
Phòng thử nghiệm nên thiết kế các khu vực làm việc chuyên dụng/riêng biệt
với các thiết bị, dụng cụ kèm theo như sau:
a) khu vực nghiền và đồng hóa mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khu vực riêng để cài đặt phản ứng Real-time PCR;
d) khu vực riêng cho quá trình xử lý tiếp theo, bao gồm phân tích và
xác định đặc tính của trình tự ADN đã được khuếch đại, nếu có.
Sự tách biệt vật lý thông qua sử dụng các phòng khác nhau là cách hiệu
quả và thích hợp nhất để đảm bảo phân tách các khu vực làm việc. Việc sử dụng
phương pháp ngăn phòng để tạo các khu vực làm việc chuyên dụng/riêng biệt cũng
cho hiệu quả tương đương. Cài đặt hệ thống dòng khí và điều hướng sao cho ngăn
bụi/amplicon xâm nhập từ các khu vực làm việc có nguy cơ ô nhiễm cao hơn đến
các khu vực làm việc có nguy cơ ô nhiễm thấp hơn.
5 Yêu cầu lấy mẫu
5.1 Yêu cầu đối với thiết bị, dụng cụ
5.1.1 Có nhiều loại thiết bị, dụng cụ lấy mẫu khác
nhau. Thiết bị, dụng cụ được chọn phải phù hợp với các loại thực vật và sản phẩm
thực phẩm sẽ lấy mẫu và số lượng cũng như vật chứa liên quan. Cần đặc biệt cẩn
thận để đảm bảo các thiết bị lấy mẫu là sạch để tránh nhiễm bẩn vật liệu
đang được lấy phân tích.
5.1.2 Thiết bị, dụng cụ lấy mẫu cần được khử trùng
bằng phương pháp phù hợp và phải được bảo quản trong điều kiện vô trùng cho đến
khi sử dụng.
5.1.3 Tất cả thiết bị, dụng cụ lấy mẫu được sử dụng phải
đáp ứng các yêu cầu về an toàn, phải được kiểm tra, vận hành và bảo dưỡng định
kỳ. Sử dụng khẩu trang, găng tay bảo hộ lao động trong quá trình lấy mẫu.
5.2 Yêu cầu đối với quá trình lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thu thập đủ số lượng mẫu ban đầu để tạo thành mẫu chung;
- giảm mẫu chung thành mẫu phòng thử nghiệm;
- đồng hóa và giảm kích cỡ mẫu bằng phương pháp thích hợp để tạo thành
mẫu phân tích;
- xác định sai số lấy mẫu, nếu cần thiết.
5.2.2 Việc lấy mẫu phải được tiến hành sao cho mẫu
thử nghiệm thu được phải đại diện cho lô hàng hóa, lô ruộng sản xuất.
Phương pháp lấy mẫu, khối lượng mẫu thử nghiệm phụ thuộc vào mục đích của
việc lấy mẫu, qui mô, cách thức sản xuất và từng loại thực vật và sản phẩm
thực vật cụ thể.
5.2.3 Quy trình lấy mẫu phải được thực hiện sao cho
vật liệu đã lấy mẫu được bảo vệ khỏi mọi nguồn nhiễm bẩn từ bên ngoài do mưa, bụi
v.v...
5.2.4 Tất
cả các quy trình lấy mẫu phải được thực hiện trong một thời gian đủ ngắn để
tránh mọi sự thay đổi về bản chất ADN trong các mẫu.
5.2.5 Trong
trường hợp có tranh chấp, mẫu phải do đại diện của các bên có liên quan cùng lấy
hoặc do bên thứ ba được chỉ định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Mẫu phòng thử nghiệm
Mẫu chung phải được trộn đều trước khi chia mẫu để thu được mẫu phòng
thử nghiệm, Chia mẫu chung để thu được số lượng mẫu phòng thử nghiệm có khối lượng
quy định. Dụng cụ phải được làm sạch kỹ giữa mỗi lần chia mẫu để tránh bị nhiễm
chéo.
Tham khảo Phụ lục A về cỡ mẫu phòng thử nghiệm khuyến nghị của các loại
ngũ cốc, hạt có dầu và sản phẩm của chúng.
5.4 Bao gói và dán nhãn mẫu
5.4.1 Yêu cầu chung
Mẫu phòng thử nghiệm phải được đựng trong các vật chứa mẫu phù hợp với
khối lượng của mẫu. Các vật chứa phải duy trì được các đặc tính ban đầu của mẫu
phòng thử nghiệm, được làm kín để tránh làm thay đổi mẫu chứa bên trong, đồng
thời chống giả mạo, lẫn mẫu và có thể nhận biết được.
5.4.2 Dán nhãn mẫu
Các thông tin được liệt kê từ a) đến f) được ghi bằng mực không xóa được
và phải rõ ràng. Thông tin về nhãn mẫu sẽ được dán vào túi đựng
mẫu và được coi như tem niêm phong mẫu của phòng thử nghiệm.
Nhãn của mẫu phòng thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) khối lượng đại diện;
c) số nhận biết lô hàng;
d) ngày lấy mẫu;
e) vị trí và địa điểm lấy mẫu;
f) tên của người lấy mẫu.
5.4.3 Gửi mẫu
Sau khi kết thúc quá trình lấy mẫu, mẫu cần được gửi đến phòng thử nghiệm
trong thời gian sớm nhất có thể.
Mẫu cần được bảo quản và vận chuyển trong các điều kiện thích hợp
để duy trì tính nguyên vẹn của mẫu.
5.4.4 Báo cáo lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ngày lấy mẫu;
b) tên và chữ ký của những người được ủy quyền lấy mẫu;
c) nguồn gốc mẫu (ví dụ, xilô phẳng, xilô đứng, xe tải);
d) quy trình lấy mẫu đã sử dụng (dụng cụ, sản phẩm ở dạng tĩnh/dòng chảy
v.v...);
e) nơi lấy mẫu, ví dụ tên và địa chỉ địa điểm lấy mẫu;
f) các điều kiện vận chuyển và bảo quản.
6 Phương pháp tách chiết/tinh sạch ADN
6.1 Yêu cầu chung
Yêu cầu của việc tách chiết/tinh sạch ADN là cung cấp ADN có chất lượng
và số lượng phù hợp cho các phân tích tiếp theo. Chất lượng ADN phụ thuộc vào độ
dài, tính toàn vẹn cấu trúc và độ tinh khiết về mặt lý hóa của ADN sau khi tách
chiết/tinh sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thử nghiệm mẫu đại diện. Đảm bảo rằng các mẫu thử được sử dụng để tách
chiết ADN đại diện cho mẫu phòng thử nghiệm, ví dụ bằng cách đồng hóa mẫu hoặc
các phần mẫu thử thích hợp. Lấy ít nhất hai phần mẫu từ mẫu phòng thử nghiệm đã
đồng nhất làm các phần mẫu thử để tách chiết ADN và phân tích tiếp theo.
6.3 Tách chiết/tinh sạch ADN bằng phương pháp dựa
trên CTAB
Phương pháp tách chiết ADN từ phần mẫu thử cần tuân thủ các hướng dẫn
và biện pháp chung được mô tả theo TCVN 7606:2007 (ISO 21571:2005) Phụ lục
A.3. Phương pháp này có thể dùng để tách chiết ADN từ thực vật và các loại chất
nền có nguồn gốc từ thực vật, đặc biệt do có khả năng loại bỏ các hợp chất
polisacarit và polyphenol vốn có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng ADN. Phương
pháp này cũng có thể dùng cho các loại chất nền khác. Ngoài ra có thể sử dụng
các bộ kít thương mại để tách chiết và tinh sạch ADN[1].
Các mẫu kiểm chứng, bao gồm kiểm chứng mẫu trắng về quy trình tách chiết,
kiểm chứng tách chiết dương tính khi có mẻ thuốc thử chiết mới được dùng, cần
được kèm theo trong quá trình tách chiết mẫu phân tích.
CHÚ THÍCH: Phương pháp tách chiết sẽ cung cấp đủ lượng ADN cho phân
tích dự định (ít nhất là đủ để đáp ứng LOD/LOQ thực tế mong muốn). Nếu có thể,
sản lượng phải tương đương với kết quả thu được trong nghiên cứu kiểm chứng. Nếu một
phương pháp tách chiết ADN không cho kết quả thích hợp cho phân tích dự định
trên một chất nền cụ thể, thì LOD thực tế sẽ bị ảnh hưởng.
6.4 Đánh giá độ tinh sạch của ADN đã tách chiết được
Chất lượng, số lượng và tính nguyên vẹn của mẫu axit nucleic có ảnh hưởng
đến tính năng của phương pháp phân tích, do đó ảnh hưởng đến kết quả thu được.
Có thể đánh giá độ tinh sạch của ADN đã tách chiết được thông qua sự có mặt hay
vắng mặt của chất ức chế PCR bằng cách kiểm tra các độ pha loãng khác nhau được
chuẩn bị từ dung dịch ADN sao cho dung dịch ADN càng được pha loãng thì nồng độ
chất ức chế càng ít. Tiêu chí chấp nhận: chênh lệch (ΔCt) trung bình
giữa giá trị chu kỳ ngưỡng Ct đo được và giá trị Ct ngoại
suy của mẫu pha loãng đầu tiên của thử nghiệm ức chế phải nhỏ hơn 0,5 [(giá trị
Ct đo được trừ giá trị Ct ngoại suy)] và độ dốc của đường
cong ức chế phải nằm trong dải từ - 3,6 đến - 3,1,
tương ứng với hiệu suất khuếch đại từ 90 % đến 110 %.
7 Phương pháp phát hiện sinh vật biến đổi gen bằng
real-time PCR
7.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương pháp real-time PCR dựa vào taxon đích: có thể dùng để đánh
giá sự có mặt, chất lượng và số lượng ADN có nguồn gốc từ taxon và đôi khi được
sử dụng như là một vật liệu chuẩn để định lượng tương đối vật liệu có nguồn gốc
biến đổi gen.
b) Phương pháp real-time PCR dựa vào các gen sàng lọc: giúp cho việc
đánh giá sự có mặt sản phẩm có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen. Ví dụ,
phương pháp sàng lọc là định tính PCR để phát hiện đoạn khởi động 35S-CaMV.
c) Phương pháp real-time PCR dựa vào cấu trúc đặc hiệu tìm thấy: các
trình tự ADN đích trong vật liệu có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, tức là
có sự tổ hợp trình tự ADN nhờ kỹ thuật di truyền. Việc phát hiện một cấu trúc
gen là đủ để nhận biết sự biến nạp mà ADN được xuất phát từ đó, nhưng cấu trúc
của gen giống nhau có thể được sử dụng nhiều hơn một dòng biến nạp.
d) Phương pháp real-time PCR dựa vào dòng đặc hiệu tìm thấy: các trình
tự ADN đích trong vật liệu có nguồn gốc từ một dòng biến nạp, thông thường
trình tự ADN nằm ở vùng tiếp giáp giữa ADN được chèn vào và hệ gen của vật chủ.
Số bản sao trình tự ADN dòng đặc hiệu luôn là một trên một hệ gen đơn bội đã biến
đổi gen. Phương pháp dòng đặc hiệu rất phù hợp cho việc nhận dạng một dòng cụ
thể, và khi được sử dụng trong phương pháp real-time PCR đã được xác nhận hiệu
lực sẽ xác định được hàm lượng ADN có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen cụ thể.
7.2 Phát hiện sản phẩm PCR bằng real-time PCR
ADN thu được ở 6.3 được tiến hành nhân lên trong máy chu trình nhiệt
real-time PCR, sử dụng đoạn mồi và đoạn dò theo một trong bốn phương pháp a),
b), c), d) trong 7.1 để khuếch đại trình tự ADN đích. Các sản phẩm PCR được
khuyếch đại và phát hiện đồng thời bằng phương pháp real-time PCR. Cần sử dụng
chương trình phân tích dữ liệu cụ thể đối với thiết bị real-time PCR tương ứng
để khẳng định các sản phẩm PCR.
Các đường khuếch đại real-time PCR cần được kiểm tra trực quan về hình
dạng chữ S để loại trừ các kết quả dương tính giả. Việc biểu thị các kết quả
real-time PCR sẽ là một trong các trường hợp sau:
a) Mẫu được coi là dương tính khi chu kỳ ngưỡng Ct của mẫu thử
nhỏ hơn chu kỳ ngưỡng Ct của mẫu chuẩn tại giá trị LOD thực tế của
phòng thử nghiệm.
b) Mẫu được coi là âm tính khi kết quả được biểu thị là ’’không xác định”,
“không khuếch đại” cho thấy không phát hiện được ADN có nguồn gốc từ
đích, hoặc giá trị chu kỳ ngưỡng Ct của mẫu thử lớn hơn chu kỳ ngưỡng
Ct của mẫu chuẩn tại giá trị LOD thực tế công bố của phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc biểu thị kết quả được ghi nhận như sau[1]:
- các kết quả đối với tất cả các phần mẫu thử của một mẫu trong một lần
phân tích phải nhất quán. Khi ít nhất một phần mẫu thử cho kết quả dương tính
và ít nhất một phần mẫu thử cho kết quả âm tính thì phải lặp lại phép phân tích
real-time PCR;
- nếu các kết quả PCR của lần phân tích thứ hai đối với tất cả các phần
mẫu thử không giống nhau thì cần lặp lại quá trình tách chiết ADN và phân tích
real-time PCR;
- nếu ít nhất hai lần lặp lại quy trình (bắt đầu từ quá trình tách chiết
ADN) cho kết quả không rõ ràng là dương tính hay âm tính, thì báo cáo phải nêu
rõ là mẫu âm tính ở giới hạn phát hiện (LOD).
8 Phương pháp định lượng sinh vật biến đổi gen bằng
real-time PCR
8.1 Nguyên tắc
Phép phân tích định lượng bao gồm định lượng các trình tự ADN đích
trong mẫu thử nghiệm. Mỗi phương pháp quy định các trình tự
đích cụ thể.
Nguyên tắc định lượng thường là để xác định tỷ lệ (thể hiện là phần
trăm) của hai trình tự ADN đích; ví dụ: một trình tự đại diện cho sinh vật biến
đổi gen quan tâm (GM) và một trình tự đặc hiệu taxon đích (nội sinh).
Để định lượng tương đối GMO trong các mẫu chưa biết, số lượng khuôn mẫu
ADN (ng) là như nhau ở cả PCR đặc hiệu taxon đích và PCR đặc hiệu GMO, nếu không
nồng độ GMO tương đối không thể tính toán được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Định lượng bằng real-time PCR
8.2.1 Dựng đường chuẩn
ADN thu được ở 6.3 được tiến hành nhân lên trong máy chu trình nhiệt
real-time PCR, sử dụng đoạn mồi và đoạn dò theo phương pháp dựa vào dòng đặc hiệu
tìm thấy trong 7.1 d) để khuếch đại trình tự ADN đích thông qua phản ứng xúc
tác bởi men ADN polymerase và các dNTP trong dung dịch đệm
phản ứng. Sử dụng đoạn mồi đặc hiệu, đoạn dò đặc hiệu và các hóa chất, chất chuẩn
riêng cho từng loại sinh vật biến đổi gen theo sự kiện (3.9).
Sử dụng ADN chuẩn (CRM/RM) có nồng độ phần trăm sự kiện chuyển gen đã
biết để dựng đường chuẩn. Đường chuẩn nên nằm trong phạm vi dải động, bao gồm
các giá trị tương ứng với mục đích sử dụng dự kiến, thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần
trăm GMO [2]. Đường chuẩn được xây dựng bao gồm 4 đến 5 điểm,
mỗi điểm chuẩn lặp lại ít nhất 2 lần đối với cả gen đặc hiệu taxon và gen đích
GM. Các mẫu thử nghiệm được thực hiện đồng thời với đường chuẩn trong cùng một
lượt chạy phản ứng real-timer[3].
Đối với mỗi điểm chuẩn, sự khác biệt đối với mỗi giá trị gen đích GM và
gen đích taxon được tính toán (đó là ΔCt). Đường chuẩn được tạo ra bằng cách vẽ
đồ thị các giá trị ΔCt của các điểm chuẩn theo logarit số phần trăm gen đích GM
và gen đích taxon. Độ đốc (a) và giao điểm (b) của đường chuẩn (y = ax + b) sau
đó được sử dụng để tính hàm lượng phần trăm (%) GM trung bình của các mẫu chưa
biết. Giá trị này có thể được tính toán bằng Excel hoặc trên tùy chọn sẵn có của
phần mềm hệ thống real-time PCR chuyên biệt.
Tiêu chí chấp nhận của đường chuẩn: Giá trị trung bình của độ dốc của
đường chuẩn phải nằm trong dải từ -3,6 đến -3,1; tương ứng với hiệu suất khuếch
đại từ 90 % đến 110 %: hệ số R2: giá trị trung bình của R2
ít nhất là 0,98.
8.2.2 Tính kết quả
Hàm lượng GMO đơn bội, X, tính bằng phần trăm (%) được tính bằng
Công thức (1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
NGM là hàm lượng trung bình gen đích đặc hiệu sự kiện tính
bằng phần trăm khối lượng (%);
Ntaxon là hàm lượng trung bình gen đích đặc hiệu
taxon adh1, tính bằng phần trăm khối lượng (%)
8.2.3 Yêu cầu đảm bảo chất lượng
Tính nhất quán giữa các phép đo nhằm đạt được các ước lượng tin cậy về
số lượng trình tự đích. Nếu một ADN có nguồn gốc GMO (tính
theo phần trăm) được báo cáo lại, thì cần đạt yêu cầu sau:
a) tính nhất quán của một phần mẫu thử
- thông qua loại bỏ các phép đo nhỏ hơn LOQ, và
- thông qua độ lệch cực đại quan sát được giữa
các độ pha loãng của các phép đo riêng rẽ bằng giá trị dự kiến từ hệ số pha
loãng tương ứng ± 33 %.
b) tính nhất quán giữa các phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo tính chính xác của các phép đo, dùng mẫu chuẩn (RM) tốt nhất
là mẫu chuẩn chứng nhận (CRM), để định lượng các dòng có liên quan, với một mức
độ thích hợp của độ tin cậy đo lường và với nền mẫu phù hợp tương tự phải được
chọn và phân tích. Trong trường hợp không có CRM, mẫu chuẩn nội bộ có thể được
chuẩn bị theo quy trình đã được chứng minh sự ổn định, tính đồng nhất và
có thể truy xuất nguồn gốc, bảo đảm không có độ chệch. Độ không đảm bảo đo của
phép định lượng phải đáp ứng độ không đảm bảo đo của chất chuẩn.
Phụ lục A
(Tham khảo [6])
Cỡ mẫu
phòng thử nghiệm khuyến nghị của các loại ngũ cốc, hạt có dầu và sản phẩm của
chúng
Cỡ mẫu phòng thử nghiệm khuyến nghị của các loại ngũ cốc và hạt có dầu
khác nhau được nêu trong Bảng A.1. Việc tính cỡ mẫu dựa trên khối lượng hạt và
số lượng hạt là 10 000 mỗi mẫu.
Bảng A.1 - Cỡ mẫu phòng thử nghiệm khuyến nghị
của các loại ngũ cốc và hạt có dầu
Tên các loại ngũ cốc, hạt có dầu và sản phẩm
của chúng
Cỡ mẫu tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 g
Ngô
3 000 g
Đậu tương
2 000 g
Hạt cải dầu
40 g
Hạt có dầu và sản phẩm hạt có dầu
100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 20813:2019, Molecular biomarker analysis - Methods of
analysis for the detection and
identification of animal species in food and food products (nucleic acid-based
methods) - General
requiremnets and definitions.
[2] Definition of Minimum Performance Requirements for Analytical
Methods of GMO Testing. JRC Technical Report. European Network of GMO
Laboratories (ENGL) 2015. European Union Reference Laboratory for GM Food and
Feed (EURL-GMFF). 24 pages.
[3] HOUGS L, GATTO F, GOERLICH O, GROHMANN L, LIESKE K, MAZZARA M,
NARENDJA F, OVESNA J, PAPAZOVA N, SCHOLTENS I, ZEL J. Verification of analytical
methods for GMO testing when implementing interlaboratory validated methods.
JRC technical report. Version 2. 2017. EUR29015 EN. 30 pages.
[4] TCVN 12613:2019 (ISO21570:2005 with admendment 1:2013), Thực phẩm
- Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn
gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định lượng axit
nucleic.
[5] THOMPSON, M., and WOOD, R. Harmonized Guidelines for Internal
Quality Control in Analytical Chemistry Laboratories, J.Pure App. Chem.,
1995, 67 (4): 649-666.
[6] ISO 21568:2005, Foodstuffs - Method of analysis for the
detection of genetically modified organisms and derived products - Sampling.
[7] TCVN 7608:2007, (ISO 24276:2007), Thực phẩm - Phương pháp phân
tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen -
Yêu cầu chung và định nghĩa.
[8] TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009), Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] Thông tư 14/2011/TT-BYT ngày 01/04/2011 - Hướng dẫn chung về lấy mẫu
thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.