TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11041-8:2018
NÔNG NGHIỆP HỮU
CƠ - PHẦN 8: TÔM HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 8: Organic shrimp
Lời nói đầu
TCVN 11041-8:2018 do
Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3/SC1 Sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp hữu cơ gồm các phần sau
đây:
- TCVN 11041-1:2017, Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến,
ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ,
- TCVN 11041-2:2017, Phần 2: Trồng trọt hữu cơ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11041-5:2018, Phần 5: Gạo hữu cơ,
- TCVN 11041-6:2018, Phần 6: Chè hữu cơ,
- TCVN 11041-7:2018, Phần 7: Sữa hữu cơ,
- TCVN 11041-8:2018, Phần 8: Tôm hữu cơ.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 8: TÔM HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 8: Organic shrimp
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hoạt động nuôi thương phẩm,
thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản và vận chuyển tôm nuôi hữu cơ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống nuôi hở và kín, trong môi trường
nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với
sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN
11041-1:2017 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Tôm hữu cơ (organic
shrimp)
Tôm thu được từ hệ thống sản xuất theo phương pháp hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôm đa bội (polyploid
shrimp)
Tôm có nhiều hơn hai bộ nhiễm sắc thể.
3.3
Cơ sở nuôi (operator)
Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện nuôi tôm.
3.4
Đơn vị nuôi
(production unit)
Nơi diễn ra hoạt động nuôi tôm của cơ sở nuôi (3.3), ví dụ: ao, bể, lồng,
bè, ruộng, rừng ngập mặn...
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo và các vật tư,
nguyên liệu đầu vào không có nguồn gốc từ tự nhiên.
b) Sử dụng giống tôm có khả năng kháng bệnh.
c) Duy trì môi trường nước lành mạnh và bảo tồn các hệ sinh thái thủy
sinh, hệ sinh thái trên cạn xung quanh.
d) Sử dụng thức ăn cho tôm từ nguyên liệu thủy sản được khai thác bền vững,
thức ăn hỗn hợp chế biến từ các thành phần nguyên liệu hữu cơ và các thành phần
có nguồn gốc tự nhiên.
e) Tránh gây hại đối với các loài cần bảo tồn trong quá trình nuôi tôm
hữu cơ.
5 Các yêu cầu
5.1 Nuôi tôm
5.1.1 Địa điểm nuôi tôm
5.1.1.1 Đơn vị nuôi
tôm phải nằm trong khu vực được quy hoạch nuôi loại tôm cụ thể (nước mặn, nước
lợ, nước ngọt), phù hợp loài tôm được nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.3 Cơ sở nuôi
tôm theo hình thức nuôi hở phải lập vùng đệm giữa đơn vị nuôi với các nguồn ô
nhiễm tiềm tàng, bao gồm cả sự trôi dạt thuốc bảo vệ thực vật và các chất gây ô
nhiễm khác từ các nguồn bên ngoài. Cơ sở nuôi tôm phải quy định chiều rộng tối
thiểu của vùng đệm, được xác định dựa trên vị trí tự nhiên, sự tách biệt của hệ
thống cấp nước, khoảng cách, thủy triều và vị trí thượng nguồn hay hạ lưu của
đơn vị nuôi tôm hữu cơ.
5.1.1.4 Cơ sở nuôi
tôm theo hình thức nuôi kín phải có hàng rào ngăn cách để nước không thể lưu
thông giữa đơn vị nuôi hữu cơ và đơn vị nuôi không hữu cơ.
5.1.1.5 Không được
nuôi tôm trong phạm vi các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi
sinh thái của khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước và các khu bảo tồn
thiên nhiên khác.
5.1.2 Chuyển đổi sang nuôi tôm hữu cơ
5.1.2.1 Thời gian
chuyển đổi của đơn vị nuôi tôm ít nhất là như sau, ngoại trừ các trường hợp nêu
trong 5.1.2.2:
a) Thời gian chuyển đổi đối với đơn vị nuôi các loài thuộc họ Penaeidae
như tôm sú (Penaeus monodon Fabricius), tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus
vannamei Boone) và các loài thuộc họ Palaemonidae như tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii De Man) là 6 tháng.
b) Thời gian chuyển đổi đối với đơn vị nuôi các loài tôm khác:
- một vụ nuôi tôm, nếu vụ nuôi không lớn hơn 12 tháng;
- 12 tháng, nếu vụ nuôi tôm lớn hơn 12 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.2 Trên cơ sở
nhận diện và đánh giá các nguy cơ khi xem xét các yếu tố môi trường và lịch sử
đơn vị nuôi liên quan đến chất thải, bùn và chất lượng nước, có thể kéo dài,
rút ngắn hoặc bỏ qua thời gian chuyển đổi. Chỉ có thể bỏ qua thời gian chuyển đổi
khi sử dụng nguồn giống tôm tự nhiên và nuôi ở nơi có dòng nước chảy tự nhiên,
không bị ô nhiễm và tuân thủ tất cả các phần có liên quan khác của tiêu chuẩn
này.
5.1.2.3 Nếu không
chuyển đổi toàn bộ cơ sở nuôi tôm thì các đơn vị nuôi của cơ sở phải tuân thủ đầy
đủ tiêu chuẩn này trước khi các đơn vị nuôi đó có thể được chứng nhận là hữu
cơ.
5.1.3 Duy trì sản xuất hữu cơ
Theo 5.1.3 của TCVN 11041-1:2017.
5.1.4 Sản xuất song song và sản xuất riêng rẽ
5.1.4.1 Có thể thực
hiện sản xuất song song trong một cơ sở nuôi tôm nhưng không được sản xuất song
song tại cùng một đơn vị nuôi.
5.1.4.2 Đơn vị nuôi
tôm thương phẩm hữu cơ có thể nằm trong cùng một khu với đơn vị nuôi tôm không
hữu cơ, nếu các đơn vị này thực hiện các giai đoạn nuôi và thu hoạch tôm vào
các thời điểm khác nhau. Phải lưu hồ sơ liên quan đến các hoạt động của cả đơn
vị nuôi tôm hữu cơ và đơn vị nuôi tôm không hữu cơ.
5.1.4.3 Vật tư,
nguyên liệu đầu vào sử dụng trong sản xuất hữu cơ và không hữu cơ phải được bảo
quản riêng biệt và được nhận diện.
5.1.5 Quản lý hệ sinh thái và đa dạng sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) phải theo dõi và kiểm soát được lưu lượng và chất lượng nước của nước
lấy vào và chảy ra, đối với hình thức nuôi thay nước.
b) phải duy trì thảm thực vật tự nhiên đối với ít nhất 5 % diện tích bờ
bao tiếp giáp trực tiếp với nguồn nước cấp.
5.1.5.2 Đối với hệ
thống nuôi hở:
a) phải được đặt ở nơi có độ sâu, lưu lượng nước và tốc độ trao đổi nước
đủ để giảm thiểu tác động lên nền đáy và vùng nước xung quanh.
b) phải thiết kế, lắp đặt và bảo trì lồng nuôi phù hợp với việc tiếp
xúc trực tiếp với môi trường nuôi.
5.1.5.3 Nếu cần thiết,
có thể dùng máy sục khí để duy trì điều kiện sống phù hợp cho tôm. Máy sục khí
phải được đặt ở vị trí thích hợp để giảm xói mòn đất trong đơn vị nuôi.
5.1.5.4 Máy bơm nước
và máy sục khí phải được sử dụng theo quy trình tiết kiệm năng lượng, phải được
vận hành, bảo dưỡng để tránh ô nhiễm xăng dầu hoặc các chất thải nguy hại khác
vào đơn vị nuôi tôm.
5.1.5.5 Nếu có rừng
ngập mặn trong đơn vị nuôi tôm hoặc ở gần cơ sở nuôi tôm thì phải có biện pháp
bảo tồn hệ sinh thái.
5.1.6 Quản lý nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6.2 Nguồn nước sử
dụng để nuôi tôm không được có nguy cơ từ các chất ô nhiễm.
5.1.6.3 Chất lượng
nước (ví dụ: màu, mùi, nồng độ oxy hòa tan, độ pH, hàm lượng amoniac) của đơn vị
nuôi tôm phải thích hợp với loài tôm nuôi.
5.1.6.4 Chỉ sử dụng
các chất nguồn gốc tự nhiên trong xử lý nước cấp, nước đơn vị nuôi tôm. Để cải
tạo nước, có thể sử dụng các chất thích hợp nêu trong Bảng A.1 của TCVN
11041-2:2017 và các chất được nêu trong Bảng A.3 của tiêu chuẩn này.
5.1.6.5 Thực hiện quản
lý nước theo các nội dung liên quan được nêu trong 5.1.5, 5.1.9 và 5.1.10 của
tiêu chuẩn này.
5.1.7 Chọn giống tôm
5.1.7.1 Các loài tôm
được nuôi hữu cơ phải là loài bản địa hoặc là loài nhập nội đã thích nghi với
điều kiện nuôi.
5.1.7.2 Không được sử
dụng giống tôm biến đổi gen. Có thể nuôi tôm đa bội tạo thành từ phương pháp sử
dụng nhiệt độ và áp suất.
5.1.7.3 Tôm đưa vào
để nuôi hữu cơ phải có nguồn gốc hữu cơ, trừ trường hợp nêu trong 5.1.7.4.
5.1.7.4 Có thể sử dụng
tôm tự nhiên hoặc tôm không hữu cơ để đưa vào đơn vị nuôi hữu cơ với mục đích
nhân giống hoặc để cải thiện đặc tính di truyền hoặc khi tôm hữu cơ không có sẵn
trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của hệ sinh thái thủy sinh.
b) Đảm bảo sự bền vững của các quần thể hoang dã.
c) Giảm thiểu việc gây sốc đối với tôm giống tự nhiên.
5.1.7.6 Nếu tôm giống
không phải là hữu cơ thì sản phẩm tôm chỉ được coi là hữu cơ khi ít nhất 95 %
vòng đời của tôm được nuôi theo phương thức hữu cơ.
5.1.7.7 Tôm bố mẹ nếu
không được nuôi hữu cơ liên tục thì không được coi là hữu cơ với mục đích
thương phẩm. Tuy nhiên, con cái của chúng có thể là hữu cơ nếu được nuôi theo
quy định nêu trong tiêu chuẩn này.
5.1.7.8 Cho phép
nuôi tôm đơn tính.
5.1.7.9 Đối với các
loài tôm không thể đẻ trứng tự nhiên trong điều kiện nuôi nhốt và không thể có
các phương pháp cho đẻ tự nhiên khác, chỉ dùng giống tôm sinh sản nhân tạo sử dụng
hormon giải phóng ngoại sinh. Tôm bố mẹ không được coi là hữu cơ với mục đích
thương phẩm.
5.1.7.10 Không được
cắt bỏ cuống mắt tôm để kích thích tôm đẻ.
5.1.7.11 Không được sử
dụng hormon epinephrine để ương nuôi ấu trùng tôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.8.1 Tôm nuôi có
thể sử dụng thức ăn tự nhiên hoặc thức ăn do cơ sở nuôi cung cấp.
5.1.8.2 Thức ăn cung
cấp cho tôm phải tương thích với chế độ ăn trong môi trường tự nhiên và phải
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của từng loài tôm.
5.1.8.3 Khi cung cấp
thức ăn cho tôm, cơ sở nuôi phải có biện pháp để giảm thiểu thất thoát thức ăn
vào môi trường.
5.1.8.4 Thức ăn cung
cấp cho tôm phải được chế biến từ các thành phần hữu cơ, trừ các trường hợp nêu
trong 5.1.8.5 đến 5.1.8.6. Danh mục nguyên liệu và phụ gia sử dụng trong thức
ăn nuôi tôm được quy định trong Bảng A.1 của tiêu chuẩn này.
5.1.8.5 Cá, bột cá
và dầu cá phải được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Các sản phẩm thức ăn hữu cơ từ cá nuôi.
b) Các phần cắt bỏ từ cá hữu cơ.
c) Các phần cắt bỏ từ cá đánh bắt tự nhiên, nếu các sản phẩm hữu cơ
không có sẵn trên thị trường; việc đánh bắt cá phải hợp pháp và được quản lý bền
vững.
d) Bột cá và dầu cá từ cá đánh bắt tự nhiên; việc đánh bắt cá phải hợp
pháp và được quản lý bền vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thức ăn sản xuất từ phần cắt bỏ của thủy sản nuôi thông thường.
b) Thức ăn không hữu cơ từ thực vật và động vật trên cạn, trong quá
trình chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ và không chứa chất bị cấm.
c) Thức ăn không hữu cơ, nếu không có sẵn thức ăn đang chuyển đổi sang hữu
cơ.
d) Các nguồn vật nuôi không hữu cơ.
e) Phải cho tôm ăn trở lại các loại thức ăn nêu trong 5.1.8.4 đến
5.1.8.5 ngay khi có sẵn các loại thức ăn này.
5.1.8.7 Các chất sau
đây không được cho tôm ăn:
a) Urê, các chất kháng sinh và hormon được sử dụng để kích thích tăng
trưởng, các chất tăng trường tổng hợp.
b) Các sản phẩm bảo quản thức ăn ủ chua, ngoại trừ:
- Các phụ gia là vi khuẩn, phụ gia là enzym có nguồn gốc vi khuẩn, vi nấm
và thực vật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Axit lactic, axit propionic và axit formic.
c) Các chất tổng hợp nhằm kích thích ngon miệng hoặc điều vị.
d) Chất tạo màu tổng hợp.
5.1.9 Quản lý sức khỏe và phúc lợi tôm nuôi
5.1.9.1 Đơn vị nuôi
phải được thiết kế, vận hành và quản lý để giảm thiểu sự căng thẳng của tôm
nuôi, giảm thiểu sự lây lan bệnh dịch trong đơn vị nuôi cũng như các hệ sinh
thái liền kề và các loài thủy sản bản địa.
5.1.9.2 Khi nuôi tôm
trong lồng bè và đăng quây lưới, phải có biện pháp để giảm thiểu lây truyền bệnh
dịch và ký sinh trùng giữa tôm nuôi và các loài thủy sản tự nhiên (ví dụ: đảm bảo
mật độ lồng bè, mật độ tôm nuôi). Lồng bè và đăng quây lưới phải được bố trí
sao cho giảm thiểu ô nhiễm và bệnh dịch từ các lồng bè thủy sản nuôi thông thường
hoặc các quần thể thủy sản bản địa, có tính đến các yếu tố như dòng nước và các
thay đổi theo mùa.
5.1.9.3 Phải đảm bảo
phúc lợi đối với tôm nuôi thông qua các yêu cầu sau:
a) Tôm phải có chế độ ăn thích hợp, đủ về số lượng đủ và có các thành
phần thức ăn có thể duy trì sức khỏe của tôm.
b) Môi trường nước nuôi tôm phải có các thông số chất lượng phù hợp,
đáp ứng nhu cầu sinh lý của tôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tôm phải có đủ không gian để hoạt động.
e) Phải giảm thiểu các điều kiện gây căng thẳng cho tôm.
5.1.9.4 Các hệ thống
lưu chứa tôm, thiết bị và dụng cụ nuôi tôm phải được làm sạch thích hợp. Chỉ sử
dụng các chất làm sạch (cleaner), chất khử trùng (disinfectant) và chất tẩy
trùng (sanitizer) được nêu trong Bảng A.4 và Bảng A.5 của tiêu chuẩn này.
5.1.9.5 Phải đảm bảo
thời gian nghỉ giữa hai vụ nuôi, thực hiện tẩy trùng, cải tạo đơn vị nuôi trước
khi nuôi vụ mới; phải đảm bảo quy định về dư lượng chất khử trùng trước khi thả
tôm nuôi.
5.1.9.6 Thức ăn dư
thừa, phân và động vật chết phải được loại bỏ kịp thời để tránh nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường nước, giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh và tránh thu hút côn trùng
hoặc động vật gặm nhấm.
5.1.9.7 Phải thường
xuyên kiểm tra đơn vị nuôi để phát hiện bệnh dịch mới phát sinh, nếu có. Trường
hợp có bệnh dịch, phải xác định được nguyên nhân và phải có biện pháp thực hành
để ngăn chặn tác nhân gây bệnh và sự bùng phát bệnh dịch.
5.1.9.8 Cơ sở nuôi
được sử dụng vắc xin cho tôm nhưng không được điều trị dự phòng bằng các loại
thuốc thú y thủy sản tổng hợp khác.
5.1.9.9 Khi các biện
pháp phòng ngừa và việc sử dụng vắc xin không đủ để ngăn ngừa bệnh dịch và khi
tôm có các vấn đề sức khỏe cần được điều trị, có thể sử dụng các chất được nêu
trong Bảng A.2 của tiêu chuẩn này.
5.1.9.10 Tôm bị bệnh
hoặc bị tổn thương phải được điều trị mặc dù chúng có thể mất tình trạng hữu
cơ. Phải có biện pháp ngăn ngừa giữa các đơn vị nuôi có tôm mang bệnh và đơn vị
nuôi không có tôm mang bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.9.12 Việc sử dụng
thuốc thú y trong nuôi tôm hữu cơ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Nếu không có phương pháp điều trị hoặc biện pháp thực hành nào khác
thì có thể sử dụng các chế phẩm sinh học dùng trong nuôi tôm (bao gồm cả vắc
xin).
b) Ưu tiên sử dụng các loại thảo dược và các sản phẩm vi lượng đồng
căn.
c) Nếu hai biện pháp nêu trên không có hiệu quả, có thể sử dụng thuốc
thú y hóa học.
d) Khi sử dụng thuốc thú y, phải đáp ứng thời gian thải trừ tương ứng.
Nếu không có quy định cụ thể thì thời gian thải trừ thuốc khi sử dụng cho tôm
nuôi hữu cơ phải gấp đôi thời gian thải trừ do nhà sản xuất thuốc quy định
nhưng không ít hơn 14 ngày.
e) Tôm bố mẹ được điều trị bằng kháng sinh không được coi là hữu cơ với
mục đích thương phẩm.
5.1.9.13 Chỉ được điều
trị bằng hormon đối với tôm bố mẹ dưới sự giám sát của người có chứng chỉ hành
nghề thú y thủy sản. Tôm bố mẹ được điều trị bằng steroid hoặc hormon khác
không được coi là hữu cơ với mục đích thương phẩm.
5.1.9.14 Cơ sở nuôi
tôm hữu cơ không được sử dụng:
a) Các hợp chất tổng hợp để kích thích hoặc làm chậm sự sinh trưởng và
phát triển của tôm, bao gồm cả hormon tăng trưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thuốc kháng sinh đối với tôm thương phẩm.
d) Thuốc thú y hóa học (ví dụ: thuốc kháng sinh, hormon và steroid) để
phòng bệnh.
5.1.9.15 Cơ sở nuôi
tôm hữu cơ phải có kế hoạch để kiểm soát ký sinh trùng trên tôm.
a) Kế hoạch này phải bao gồm các biện pháp phòng ngừa như để trống ao
nuôi và lồng bè nuôi tôm, giảm mật độ tôm, giám sát các đơn vị nuôi nuôi, cũng
như các biện pháp khẩn cấp trong trường hợp ký sinh trùng bùng phát.
b) Cơ sở nuôi tôm có thể sử dụng thuốc diệt ký sinh trùng tổng hợp nếu
các biện pháp phòng ngừa không có hiệu quả (vì điều kiện khí hậu hoặc các yếu tố
không thể kiểm soát khác), bằng cách cho tôm ăn, điều trị tại chỗ hoặc nhúng bể
nước tĩnh để điều trị ngoài vỏ, với điều kiện:
- giám sát tôm nuôi để chắc chắn là tôm bị nhiễm ký sinh trùng;
- cơ sở có hướng dẫn bằng văn bản của người có chứng chỉ hành nghề thú
y về việc cần sử dụng sản phẩm và phương pháp cụ thể để kiểm soát ký sinh
trùng;
- thời gian thải trừ thuốc khi sử dụng cho tôm nuôi hữu cơ phải gấp đôi
thời gian thải trừ do nhà sản xuất thuốc quy định nhưng không ít hơn 14 ngày;
- chỉ được điều trị một đợt đối với tôm thương phẩm dưới một năm tuổi
và chỉ được điều trị tối đa hai đợt đối với tôm thương phẩm từ một năm tuổi trở
lên; nếu không đáp ứng, tôm thương phẩm sẽ mất tình trạng hữu cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.9.16 Tôm giống bố
mẹ đã qua điều trị phải được nhận biết.
5.1.10 Quản lý cơ sở nuôi tôm
5.1.10.1 Cơ sở nuôi
phải thiết lập và duy trì các điều kiện sống phù hợp với sức khỏe và tập tính tự
nhiên của tôm, bao gồm chất lượng nước, nhiệt độ và nồng độ oxy.
5.1.10.2 Cơ sở nuôi
có thể sử dụng các hệ thống tuần hoàn nếu các hệ thống này hỗ trợ cho sức khỏe,
sự sinh trưởng và phát triển của tôm.
5.1.10.3 Không được
sử dụng vật liệu xây dựng và nhà ở có chứa hóa chất độc có thể thôi nhiễm vào
nước nuôi tôm.
5.1.10.4 Mật độ nuôi
thả tôm:
a) Mật độ nuôi thả tôm phải phù hợp với phúc lợi của tôm nuôi, bao gồm
các thông số như tốc độ tăng trưởng, việc thể hiện tập tính và sức khỏe tổng thể.
b) Mật độ nuôi thả tôm không được vượt quá năng suất bền vững của hệ
sinh thái tại khu vực nuôi tôm và phải xem xét tác động đối với động vật không
xương sống trong khu vực nuôi.
c) Mật độ nuôi thả đối với các loài thuộc họ Penaeidae và họ
Palaemonidae:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tối đa 22 tôm bột (hậu ấu trùng)/m2;
- sinh khối tức thời:
tối đa 240 g/m2.
5.1.10.5 Phải giám
sát và duy trì chất lượng nước và tình trạng của tôm để thúc đẩy các tập tính tự
nhiên đồng thời hạn chế các tập tính lấn át từ các loài thủy sản khác.
5.1.10.6 Kiểm soát động
vật ăn thịt và các sinh vật gây hại khác:
a) Hệ thống nuôi phải được quản lý để giảm thiểu việc thất thoát tôm giống
và việc gây căng thẳng cho tôm nuôi do động vật ăn thịt gây ra. Cơ sở nuôi phải
nhận diện các động vật ăn thịt có thể gây hại, hoạch định các biện pháp ngăn ngừa
thích hợp, biện pháp dự phòng nếu việc ngăn chặn động vật ăn thịt là không hiệu
quả, lập kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái liền kề.
b) Thiết bị loại trừ động vật ăn thịt phải luôn đảm bảo để động vật
hoang dã không có nguy cơ bị vướng mắc hoặc gây thương tích.
c) Mọi biện pháp kiểm soát động vật ăn thịt và sinh vật gây hại khác phải
nhằm đến các loài động vật cụ thể và có tác động tối thiểu đến môi trường sống
hoang dã.
d) Có thể sử dụng các vật liệu và phương pháp kiểm soát sinh vật gây hại
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại bỏ thủ công;
- rửa bằng nước với áp lực cao;
- hong gió và phơi nắng;
- xử lý bằng nước nóng;
- sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nêu trong Bảng A.2 của TCVN
11041-2:2017;
- phóng thích thiên địch;
- tạo môi trường sống tự nhiên cho thiên địch.
e) Không được làm xáo trộn hoặc phá hủy các sinh vật có nguy cơ tuyệt
chủng hoặc môi trường sống thiết yếu.
f) Không được giết, bắt giữ hoặc làm tổn thương các loài chim di cư và
gây hại tổ của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xông hơi khử trùng;
- thuốc bảo vệ thực vật tổng hợp, sản phẩm chưng cất dầu mỏ và các loại
dung môi;
- bẫy có chứa vật liệu không được phép sử dụng;
- chất độc tự nhiên và chất độc tổng hợp.
5.1.10.7 Cơ sở nuôi
không được chủ động phóng thích tôm nuôi vào môi trường xung quanh.
5.1.11 Kiểm soát ô nhiễm
5.1.11.1 Cơ sở nuôi
phải nêu chi tiết các tác động môi trường của hoạt động nuôi tôm, việc giám sát
môi trường và các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường
thủy sinh và trên cạn xung quanh, bao gồm hạn chế tích tụ chất thải và giảm thiểu
tác động đến sự di cư và sinh sản của quần thể động vật thủy sản tự nhiên bản địa
và các loài bản địa khác (ví dụ: động vật ăn thịt, chim).
5.1.11.2 Đối với hệ
thống nuôi mở, đơn vị nuôi phải được bố trí và quản lý sao cho việc tích tụ bùn
thải tại đơn vị nuôi không vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường tại chỗ.
Cơ sở nuôi phải có kế hoạch quản lý chất dinh dưỡng hòa tan và chất dinh dưỡng
dạng hạt để đánh giá được khả năng tự làm sạch của môi trường và duy trì được
tình trạng này.
5.1.11.3 Nên tái sử
dụng chất dinh dưỡng bằng cách nuôi đa loài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.11.5 Trong hệ thống
nuôi tôm chỉ được sử dụng các sản phẩm có thể tái chế hoặc có độ bền cao.
5.1.11.6 Mọi chất thải
từ cơ sở nuôi phải được thu gom và xử lý đúng quy định.
a) Thức ăn dư thừa, phân thải và xác động vật chết đã thu gom phải được
xử lý theo quy định và không gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh.
b) Các thiết bị không còn được sử dụng cho hoạt động nuôi tôm thì phải
được tái sử dụng hoặc tái chế, nếu có thể.
5.1.12 Các công nghệ không thích hợp
Theo 5.1.7 của TCVN 11041-1:2017.
5.2 Thu hoạch, vận chuyển tôm nguyên liệu và
sơ chế tôm
5.2.1 Các kỹ thuật sử
dụng để bắt và thu hoạch tôm phải hạn chế gây căng thẳng sinh lý hoặc tổn
thương cho tôm và phải bảo tồn môi trường sống tự nhiên. Để giữ tôm ở mức độ
căng thẳng tối thiểu, chỉ được áp dụng biện pháp thiết yếu.
5.2.2 Phương tiện sử
dụng để thu hoạch và vận chuyển phải phù hợp với từng loài tôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Nếu bảo quản
và vận chuyển tôm ướp đá, phải đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm của nước
và nước đá được sử dụng.
5.2.5 Không được sử
dụng hóa chất gây mê, độc tố gây liệt cơ và cacbon dioxit.
5.2.6 Phải giảm thiểu
sự căng thẳng của tôm trước và trong quá trình sơ chế.
5.2.7 Việc thu hoạch,
vận chuyển, sơ chế và xử lý tiếp theo đối với tôm hữu cơ và tôm không hữu cơ phải
được tách biệt theo thời gian hoặc không gian để tránh làm mất trạng thái hữu
cơ của tôm.
5.3 Chế biến
Theo 5.3 của TCVN 11041-1:2017.
5.4 Bao gói
Theo 5.4 của TCVN 11041-1:2017.
5.5 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Bảo quản và vận chuyển các sản phẩm tôm
chế biến
Theo 5.6 của TCVN 11041-1:2017.
5.7 Kế hoạch sản xuất hữu cơ
Theo 5.7 của TCVN 11041-1:2017.
5.8 Ghi chép, lưu giữ hồ sơ, truy xuất nguồn
gốc và thu hồi sản phẩm
Theo 5.8 của TCVN 11041-1:2017.
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Nguyên liệu và phụ gia sử dụng trong thức ăn nuôi tôm
Nguyên liệu và phụ gia sử dụng trong thức ăn nuôi tôm được quy định
trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Nguyên liệu và phụ gia sử dụng
trong thức ăn nuôi tôm
Tên chất
Điều kiện sử dụng
1. Thức ăn từ thủy sản
Thức ăn phải có nguồn gốc hữu cơ, kể cả các sản phẩm bảo quản ủ chua
2. Thức ăn giàu protein
Phải từ các nguồn hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Bột cá
5. Dầu cá
6. Sinh vật phù du
7. Bột rong biển
Sử dụng bột rong biển hữu cơ. Có thể sử dụng sản phẩm từ các nguồn được
thu hoạch bền vững khi các nguồn hữu cơ không có sẵn trên thị trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng sản phẩm hữu cơ nếu có sẵn trên thị trường. Chỉ sử dụng sản phẩm
không chứa chất kháng sinh, chất béo động vật, phụ phẩm động vật và chỉ sử dụng
trong trường hợp khẩn cấp.
9. Mật rỉ
10. Probiotic
11. Premix
Hỗn hợp đậm đặc của chất khoáng và vitamin. Phải sử dụng các nguồn hữu
cơ nếu có sẵn trên thị trường. Tất cả các thành phần phải là thiết yếu đối với
dinh dưỡng động vật.
12. Vitamin
Được sử dụng để bổ sung hoặc tăng cường cho thức ăn chăn nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất khoáng dạng muối sulfat hoặc dạng phức chelat có nguồn gốc tự
nhiên, ví dụ: bột vỏ sò, canxi clorua, magie oxit. Các chất khoáng dinh dưỡng
tổng hợp có thể được sử dụng khi không có sẵn các nguồn tự nhiên trên thị trường.
14. Axitamin
Chỉ dùng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên (là các axit amin có nguồn gốc
từ thực vật, động vật và vi sinh vật, được tách chiết bằng phương pháp thủy
phân, phương pháp vật lý hoặc các phương pháp phi hóa học khác).
Có thể dùng DL-methionin, DL-methionin-hydroxy analog và
DL-methionin- hydroxy analog canxi tổng hợp.
15. Nucleotid
16. Vi sinh vật và nấm men
17. Enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Agar
Chất kết dính thức ăn
19. Alginat
Chất kết dính thức ăn
20. Carrageenan
Chất kết dính thức ăn
21. Canxi propionat
Chất ổn định thức ăn
22. Natri propionat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. Đất diatomit
Sử dụng làm chất chống đông vón trong thức ăn, tối đa 2 % khẩu phần
ăn.
24. Chất chống oxy hóa
Có thể sử dụng chất chống oxy hóa tổng hợp theo quy định hoặc khi các
nguồn tự nhiên không có sẵn trên thị trường
25. Chất tạo màu
Sử dụng chất tạo màu hữu cơ. Có thể sử dụng chất tạo màu có nguồn gốc
tự nhiên khi các nguồn hữu cơ không có sẵn trên thị trường.
A.2 Các sản phẩm thú y thủy sản và hỗ trợ nuôi tôm
Các sản phẩm thú y thủy sản và hỗ trợ nuôi tôm được quy định trong Bảng
A.2.
Bảng A.2 - Các sản phẩm thú y thủy sản và hỗ
trợ nuôi tôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sử dụng
1. Axit acetylsalicylic (aspirin)
2. Axit axetic
Khi sử dụng bên trong, chỉ dùng nguồn hữu cơ. Nếu sử dụng bên ngoài,
có thể dùng nguồn không hữu cơ.
3. Axit formic
Chỉ dùng để ủ chua thức ăn.
4. Các axit khác
Chỉ dùng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng theo yêu cầu nêu trong 5.1.9.14 của tiêu chuẩn này.
6. Các chất trơ và thành phần bổ trợ
Chỉ được sử dụng kết hợp với các chất nêu trong bảng này.
7. Các hợp chất sắt
Có thể dùng sắt (III) phosphat, sắt (III) pyrophosphat, sắt (II)
lactate, sắt (II) sulfat, sắt cacbonat, sắt gluconat, sắt oxit, sát phosphat,
sắt sulfat hoặc sắt khử.
8. Các hợp chất từ thực vật
Sử dụng các chế phẩm từ thực vật theo hướng dẫn trên nhãn.
9. Chất điện giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất khoáng dạng muối sulfat hoặc dạng phức chelat có nguồn gốc tự
nhiên, ví dụ: vỏ sò, canxi clorua, magie oxit. Các chất khoáng dinh dưỡng tổng
hợp có thể được sử dụng khi không có sẵn các nguồn tự nhiên trên thị trường.
Để điều trị, có thể sử dụng mọi nguồn khoáng.
11. Colostral whey (whey từ sữa non)
Probiotic.
12. Colostrum (sữa non)
Chỉ được dùng sản phẩm hữu cơ trừ khi không có sẵn trên thị trường
13. Dầu khoáng
Chỉ sử dụng bên ngoài.
14. Dầu thực vật
Sử dụng để kiểm soát ngoại ký sinh trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng để kiểm soát ngoại ký sinh trùng, làm chất trợ lọc và làm chất
hỗ trợ sản xuất.
16. Etanol
Chỉ được dùng làm chất khử trùng (disinfectant), chất tẩy trùng
(sanitizer)
17. Formaldehyd
Sử dụng để xử lý bể nhằm kiểm soát nấm trên trứng và sử dụng để kiểm
soát ngoại ký sinh trùng trên tôm bố mẹ. Khi đó, tôm bố mẹ không được coi là
hữu cơ với mục đích thương phẩm.
18. Glucose
19. Glycerol
Chỉ được dùng sản phẩm hữu cơ trừ khi không có sẵn trên thị trường, sản
phẩm phải có nguồn gốc từ chất béo động vật hoặc thực vật và được lên men hoặc
thủy phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng natri selenat hoặc natri selenit, khi có bằng chứng về sự
thiếu hụt selen trong tôm giống hoặc trong nguồn thức ăn nuôi tôm.
21. Hormon giải phóng ngoại sinh
Hormon giải phóng gonadotropin (GnRH, GnRH-A, LHRH), sử dụng theo yêu
cầu nêu trong 5.1.7.9 của tiêu chuẩn này.
22. Hydro peroxit
23. Iot
Nếu dùng làm chất khử trùng tại chỗ: sử dụng kali iodua và iot nguyên
tố.
Nếu sử dụng để làm sạch: chỉ dùng hợp chất iot, không dùng iot nguyên
tố; dung dịch không lớn hơn 5 % thể tích (ví dụ: iodophor). Phải tráng nước
nóng sau khi sử dụng.
24. Isopropanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25. Kali clorua
Có thể được sử dụng để điều trị các bệnh được chẩn đoán.
26. Kali permanganat
Sử dụng để kiểm soát bệnh, loại bỏ sắt và hydro sulfua ra khỏi nước.
27. Liệu pháp sinh học và homeopathic
28. Lưu huỳnh
Sử dụng để kiểm soát ngoại ký sinh trùng
29. Magie sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Mật ong
Chỉ dùng mật ong được sản xuất theo quy trình hữu cơ
31. Muối ăn (natri clorua)
32. Nước vôi
Không dùng để khử mùi chất thải của động vật.
33. Oxy
Có thể được bổ sung vào nước để duy trì nồng độ oxy.
34. Prebiotic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35. Probiotic
36. Than hoạt tính
Chỉ được dùng sản phẩm có nguồn thực vật.
37. Thuốc kháng sinh
Sử dụng theo yêu cầu nêu trong 5.1.8 và 5.1.9 của tiêu chuẩn này.
38. Thuốc trị ký sinh trùng
Sử dụng đối với nội ký sinh trùng theo yêu cầu nêu trong 5.1.9 của
tiêu chuẩn này.
39. Vắc xin và sinh phẩm thú y thủy sản khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40. Vitamin
A.3 Chất cải tạo nước
Chất cải tạo nước được phép sử dụng trong nuôi tôm được quy định trong
Bảng A.3.
Bảng A.3 - Chất cải tạo nước
Tên chất
Điều kiện sử dụng
1. Các vi sinh vật
Sử dụng để xử lý nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Natri bicacbonat
4. Natri hydroxit
Sử dụng để trung hòa axit
5. Thiosulfat
Sử dụng để trung hòa clo trong nước ở các hệ thống tuần hoàn
6. Nước vôi
Chất cải tạo nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất ổn định nước
8. Kali hydroxit
Chất ổn định nước, chỉ sử dụng chất có nguồn gốc tự nhiên
9. Các muối của etylendiamin tetraacetat (EDTA)
Sử dụng để duy trì các nguyên tố vi lượng trong các hệ thống tuần
hoàn
10. Oxy
Bổ sung vào nước để duy trì nồng độ oxy
11. Ozon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Vitamin
Đối với biotin (vitamin H) và cyanocobalamin (vitamin B12), có thể
dùng các nguồn tổng hợp
A.4 Chất làm sạch, chất khử trùng và chất tẩy trùng
a) Các chất làm sạch, chất khử trùng và chất tẩy trùng sử dụng cho thực
phẩm và không cần loại bỏ sau khi sử dụng trong nuôi tôm được quy định trong Bảng
A.4.
Bảng A.4 - Chất làm sạch, chất khử trùng và chất
tẩy trùng không cần loại bỏ sau khi sử dụng
Tên chất
Điều kiện sử dụng
1. Axit axetic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng axit axetic có nguồn gốc tự nhiên hoặc axit axetic tổng
hợp đối với bề mặt tiếp xúc sản phẩm hữu cơ.
2. Etanol
Sử dụng đối với bề mặt tiếp xúc sản phẩm hữu cơ
3. Isopropanol
Có thể sử dụng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc sản phẩm tổng hợp
đối với bề mặt tiếp xúc sản phẩm hữu cơ.
4. Các loại alcol khác
Sử dụng sản phẩm hữu cơ
5. Axit ascorbic (vitamin C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng với nồng độ không lớn hơn mức tối đa trong nước uống.
7. Axit citric
8. Glycerol (glycerin)
Sản phẩm phải có nguồn gốc từ chất béo động vật hoặc thực vật, qua
quá trình lên men hoặc thủy phân.
9. Hydro peroxit
10. Ozon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cho nước tráng rửa, có thể dùng cho các bề mặt tiếp xúc với
thực phẩm
12. Kali bicacbonat
Sử dụng đối với bề mặt tiếp xúc sản phẩm hữu cơ
13. Natri bicacbonat
14. Natri cacbonat
Chỉ sử dụng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên
15. Natri citrat
Chỉ sử dụng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Dấm
b) Các chất làm sạch, chất khử trùng và chất tẩy trùng có thể tiếp xúc
với bề mặt sản phẩm tôm hữu cơ và phải loại bỏ sau khi sử dụng trong nuôi tôm
được quy định trong Bảng A.5.
Bảng A.5 - Chất làm sạch, chất khử trùng và chất
tẩy trùng phải loại bỏ sau khi sử dụng
Tên chất
Điều kiện sử dụng
1. Chlorhexidine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kali peroxymonosulfat
4. Axit sulfamic
5. Thiosulfat
Dùng làm chất trung hòa
6. Các hợp chất clo (canxi hypoclorit, clo dioxit, natri hypoclorit)
Sử dụng với nồng độ không vượt quá mức tối đa ghi trên nhãn sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dùng chất tẩy rửa có thể phân hủy sinh học
8. Hydro peroxit
Sử dụng với nồng độ không vượt quá mức tối đa ghi trên nhãn sản phẩm
9. Iot
Chỉ dùng hợp chất iot, không dùng iot nguyên tố; dung dịch không lớn
hơn 5 % thể tích (ví dụ: iodophor).
10. Vôi
Có thể sử dụng đá vôi (canxi cacbonat), vôi tôi (canxi hydroxit) hoặc
vôi sống (canxi oxit)
11. Kali cacbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Kali permanganat
dung dịch không lớn hơn 1 % thể tích
14. Chất diệt rong tảo chứa xà phòng
15. Xà phòng
Xà phòng cấu tạo từ các axit béo có nguồn gốc từ dầu mỡ động vật và
thực vật
16. Natri borat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Natri cacbonat tổng
hợp
19. Natricitrat
20. Natri pecacbonat
21. Natri silicat
Sử dụng trong chất tẩy rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng trong xà phòng và chất tẩy rửa
23. Chất làm ẩm
Chất làm ẩm có nguồn gốc tự nhiên, kể cả saponin và các chất làm ẩm từ
vi sinh vật.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 08-MT:2015/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt
[2] Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 6 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy phạm thực hành nuôi trồng
thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP)
[3] Quyết định số 4835/QĐ-BNN-TCTS ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với
nuôi thương phẩm tôm chân trắng (P. vannamei), tôm sú (P. monodon)
[4] CAC/GL 32-1999, Revised 2007, Amendment 2013, Guidelines for the
production, processing, labelling and marketing of organically produced foods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Regulation (EU) 2018/848 of the European Parliament and of the
Council of 30 May 2018 on organic production and labelling of organic products
and repealing Council Regulation (EC) No 834/2007
[7] Commission Regulation (EC) No 889/2008 of 5 September 2008 laying
down detailed rules for the implementation of Council Regulation (EC) No
834/2007 on organic production and labelling of organic products with regard to
organic production, labelling and control
[8] CAN/CGSB-32.312-2018 (Tiêu chuẩn quốc gia Canada), Organic
production systems: Aquaculture - General principles, management standards and
permitted substances lists
[9] CAN/CGSB-32.311-2006 (Amended March 2018), Organic Production
Systems. Permitted Substances Lists
[10] TAS 7413-2007 Organic marine shrimp farming (Tiêu chuẩn Nông nghiệp
Thái Lan)
[11] PNS/BAFS 112:2016 Organic Aquaculture (Tiêu chuẩn quốc gia
Philippines)
[12] Pacific Organic Standard, Noumea, New Caledonia, 2008
[13] ASEAN Cooperation in Food, Agriculture and Forestry, Manual of
ASEAN good shrimp farm management practice
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Các yêu cầu
5.1 Nuôi tôm
5.1.1 Địa điểm nuôi tôm
5.1.2 Chuyển đổi sang nuôi tôm hữu cơ
5.1.3 Duy trì sản xuất hữu cơ
5.1.4 Sản xuất song song và sản xuất riêng rẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6 Quản lý nước
5.1.7 Chọn giống tôm
5.1.8 Quản lý thức ăn nuôi tôm
5.1.9 Quản lý sức khỏe và phúc lợi tôm nuôi
5.1.10 Quản lý cơ sở nuôi tôm
5.1.11 Kiểm soát ô nhiễm
5.1.12 Các công nghệ không thích hợp
5.2 Thu hoạch, vận chuyển tôm nguyên liệu và sơ chế tôm
5.3 Chế biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Ghi nhãn
5.6 Bảo quản và vận chuyển các sản phẩm tôm chế biến
5.7 Kế hoạch sản xuất hữu cơ
5.8 Ghi chép, lưu giữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Phụ lục A (Quy định) Các chất được phép sử dụng trong nuôi tôm hữu cơ
Thư mục tài liệu tham khảo