TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11041-3:2017
NÔNG
NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 3: CHĂN NUÔI HỮU CƠ
Organic
agriculture - Part 3: Organic livestock
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các yêu cầu
5.1 Chăn nuôi
5.1.1 Khu vực sản xuất
5.1.2 Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ
5.1.3 Giống vật nuôi
5.1.4 Thức ăn chăn nuôi
5.1.5 Quản lý sức
khỏe vật nuôi
5.1.6 Quản lý cơ sở
chăn nuôi
5.1.7 Quản lý phân
và chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Bảo quản và
vận chuyển
5.4 Kế hoạch sản
xuất hữu cơ
5.5 Ghi chép, lưu
giữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Phụ lục A (Quy định) Mật độ nuôi giữ
và chăn thả vật nuôi trong chăn nuôi hữu cơ
Phụ lục B (Quy định) Các chất được
phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi hữu cơ
Phụ lục C (Quy định) Các chất
làm sạch, khử trùng được sử dụng trong chăn nuôi hữu cơ
Lời nói đầu
TCVN 11041-3:2017 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3/SC1 Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp
hữu cơ gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu
cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ,
- TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu
cơ- Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ.
NÔNG NGHIỆP HỮU
CƠ -
PHẦN
3: CHĂN NUÔI HỮU CƠ
Organic
agriculture - Part 3: Organic livestock
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối
với chăn nuôi hữu cơ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng
đồng thời với TCVN 11041-1:2017.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu
cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ
TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu
cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1:2017 cùng với các thuật ngữ và định
nghĩa sau đây:
3.1
Vật nuôi (livestock)
Động vật được nuôi để dùng làm thực phẩm
và làm giống, không bao gồm động vật hoang dã và động vật thủy sinh.
3.2
Thuốc thú y (veterinary drug)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Chăn nuôi hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc
chung theo Điều 4 của TCVN 11041-1:2017 và các nguyên tắc cụ thể như sau:
a) duy trì và tăng cường độ phì của đất
tự nhiên, sự ổn định và độ tơi xốp của đất, chống xói mòn đất;
b) giảm thiểu việc sử dụng các nguồn
tài nguyên không tái tạo và các vật tư, nguyên liệu đầu vào không có nguồn gốc
nông nghiệp;
c) tái chế các chất thải và phụ phẩm
có nguồn gốc thực vật và động vật làm nguyên liệu đầu vào cho chăn nuôi;
d) có tính đến cân bằng sinh thái tại
khu vực sản xuất;
e) duy trì sức khỏe động vật bằng cách khuyến khích bảo vệ miễn dịch tự nhiên của
động vật, cũng như lựa chọn giống vật nuôi và phương thức chăn nuôi thích hợp;
f) sử dụng phương thức chăn nuôi phù hợp
với khu vực
chăn nuôi;
g) đảm bảo quyền động vật theo các nhu
cầu cụ thể của từng loài vật nuôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) lựa chọn giống vật nuôi theo khả
năng thích ứng của vật nuôi với điều kiện địa phương, sức sống và khả năng đề
kháng với bệnh tật hoặc các vấn đề sức khỏe;
j) sử dụng thức ăn chăn nuôi hữu cơ chứa
các thành phần thu được từ canh tác hữu cơ, trong trường hợp sử dụng các thành
phần không có nguồn gốc nông nghiệp thì các thành phần này phải có nguồn gốc
thiên nhiên;
k) áp dụng các biện pháp chăn nuôi,
tăng cường hệ thống miễn dịch và tăng cường phòng vệ tự nhiên chống lại bệnh tật,
đặc biệt là cho vật nuôi vận động thường xuyên và cho tiếp cận các khu vực
ngoài trời và đồng cỏ, khi thích hợp.
5 Các yêu cầu
5.1 Chăn
nuôi
5.1.1 Khu vực
sản xuất
Khu vực chăn nuôi hữu cơ phải được
khoanh vùng, phải có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vực không
sản xuất hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô nhiễm hoặc khu tập kết, xử lý
chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện.
Cơ sở chăn nuôi phải có diện tích chuồng
trại, diện tích chăn thả theo quy định tại Phụ lục A, phải có nơi để chứa, ủ
phân, chất thải rắn, có hố để xử lý chất thải lỏng đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú
y, vệ sinh môi trường.
5.1.2 Chuyển
đổi sang sản xuất hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuyển đổi đồng cỏ hoặc vùng đất dự kiến dùng để trồng cây làm
thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với 5.1.2 của TCVN 11041-2:2017.
“Giai đoạn chuyển đổi có thể được rút
ngắn hoặc các điều kiện để chuyển đổi có thể được giảm bớt đối với đồng cỏ, khu hoạt động ngoài trời và các khu vực cho
vật nuôi vận động được dùng cho các loài không ăn cỏ.
5.1.2.2 Chuyển đổi vật
nuôi
Khi vùng đất đã đạt yêu cầu để sản xuất
hữu cơ thì các vật nuôi không hữu cơ cần được nuôi dưỡng theo phương pháp
hữu cơ trong một thời kỳ như sau:
a) Đối với trâu, bò và ngựa
- Trâu, bò và ngựa hướng thịt: phải ít
nhất ba phần tư quãng thời gian sống (chu kỳ sản xuất) của chúng được nuôi theo
phương pháp hữu cơ và không ít hơn 12 tháng;
- Bê, nghé để lấy thịt: ít nhất 6
tháng; bê, nghé được
chăn nuôi hữu cơ ngay khi được cai sữa và khi đó chúng phải nhỏ hơn 6 tháng tuổi;
- Bò sữa: ít nhất 3 tháng; sau thời
gian này sản phẩm sữa được phân loại là “sữa hữu cơ trong thời gian chuyển đổi” và 6
tháng sau sản phẩm sữa có thể được chứng nhận là “sữa hữu cơ”.
b) Đối với cừu và dê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cừu và dê hướng sữa: ít nhất 3 tháng, sau thời
gian này sản phẩm sữa được phân loại là “sữa hữu cơ trong thời gian chuyển đổi” và 6
tháng tháng sau sản phẩm sữa có thể được chứng nhận là “sữa hữu cơ”.
c) Đối với lợn
- Lợn hướng thịt: phải ít nhất ba phần
tư quãng thời gian sống của chúng và không ít hơn 4 tháng.
d) Đối với gia cầm
- Gia cầm hướng thịt: toàn bộ quãng thời
gian sống;
- Gia cầm hướng trứng: ít nhất 6 tuần.
Các loại gia súc phải được nuôi hữu cơ
ngay sau khi cai sữa, các loại gia cầm phải nuôi hữu cơ trong vòng 3 ngày sau
khi nở ấp.
Giai đoạn chuyển đổi có thể được rút
ngắn hoặc các điều kiện để chuyển đổi có thể được giảm bớt đối với trâu bò, ngựa,
cừu, dê được chăn nuôi quảng canh trong thời kỳ chuyển đổi hoặc đàn gia súc lấy
sữa mới chuyển đổi lần đầu tiên.
5.1.2.3 Chuyển đổi đồng
thời vật nuôi và đồng cỏ và/hoặc đất
đai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chuyển đổi đồng
thời vật nuôi và đất đai chỉ dùng cho chăn nuôi trong cùng một cơ sở thì thời kỳ
chuyển đổi đối với cả vật nuôi, đồng cỏ
và/hoặc đất dùng để chăn thả vật nuôi có thể giảm xuống còn 12 tháng chỉ trong
trường hợp các vật nuôi và con cái của chúng được cho ăn chủ yếu là các sản phẩm
từ chính cơ sở đó.
5.1.3
Giống vật nuôi
5.1.3.1
Việc chọn giống vật nuôi, con giống và
phương pháp nhân giống phải phù hợp với các nguyên tắc của chăn nuôi hữu cơ,
bao gồm:
a) giống vật nuôi phải thích nghi với
điều kiện địa phương và với hệ thống chăn nuôi hữu cơ, ưu tiên sử dụng các nguồn
giống bản địa;
b) giống vật nuôi phải khỏe mạnh và có
khả năng kháng bệnh;
c) không có các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm hoặc các vấn đề về sức khỏe liên quan đến một số giống vật nuôi (ví dụ: hội
chứng căng thẳng ở lợn, tự sẩy thai
v.v...).
d) nên sử dụng các phương pháp sinh sản
tự nhiên hơn là phương
pháp thụ tinh nhân tạo;
e) không được dùng kỹ thuật ghép phôi
và biện pháp xử lý sinh sản bằng hoóc môn;
f) không được dùng kỹ thuật gen trong
việc nhân giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được chuyển đổi qua lại vật nuôi
giữa khu vực chăn nuôi hữu cơ và khu vực chăn nuôi không hữu cơ. Vật nuôi tại
khu vực chăn nuôi không hữu cơ có thể được chuyển đổi theo 5.1.2.
5.1.3.3 Nếu cơ sở
chăn nuôi chứng minh được rằng không thể đáp ứng được các yêu cầu đối với vật nuôi
nêu trong 5.1.3.2 thì có thể sử dụng giống vật nuôi không hữu cơ trong các trường
hợp:
a) cần để mở rộng cơ sở,
khi thay đổi con giống hoặc khi đưa vào chăn nuôi loại vật nuôi mới;
b) cần thay đổi đàn, ví dụ khi vật
nuôi bị chết nhiều do các tình huống nghiêm trọng;
c) cần có con đực để gây giống.
Nếu không sẵn có giống vật nuôi hữu cơ
thương mại thì có thể sử dụng vật nuôi thông thường để chăn nuôi hữu cơ từ khi
càng ít ngày tuổi càng tốt.
- đối với trâu, bò, ngựa: ít hơn 6
tháng tuổi;
- đối với cừu, dê: ít hơn 60 ngày tuổi;
- đối với gia súc khác: phải chăn
nuôi hữu cơ ngay sau khi cai sữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chăn nuôi hữu cơ ngay đối với vật
nuôi không hữu cơ là động vật có vú để nhân giống chưa qua sinh sản, tái đàn. Đối
với vật nuôi là động vật có vú, số lượng con cái thay đổi hàng năm phải đáp ứng
điều kiện:
- tối đa là 10 % số trâu, bò, ngựa trưởng
thành và tối đa là 20 % số lợn, cừu, dê trưởng thành (tính theo động vật cái);
- đối với các cơ sở có dưới 10 con
trâu, bò, ngựa hoặc có dưới 5 con lợn, cừu, dê thì số lượng vật nuôi
thay đổi hàng năm tối đa là một con.
Tỷ lệ phần trăm nêu trên có thể được
tăng lên đến 40 % trong các trường hợp sau đây:
- khi thực hiện mở rộng trang trại;
- khi thay đổi giống;
- khi bắt đầu nuôi giống vật nuôi mới.
5.1.3.4 Vật nuôi nêu
trong 5.1.3.3 phải được chuyển đổi theo 5.1.2.
5.1.4 Thức
ăn chăn nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.2 Phải sử dụng
tỷ lệ thức ăn hữu cơ không ít hơn 90 % (tính theo khối lượng chất khô) đối với các
loài nhai lại và không ít hơn 80 % (tính theo khối lượng chất khô) đối với các
loài không nhai lại, số liệu cụ thể được tính dựa trên nhu cầu thức ăn chăn
nuôi hàng năm.
5.1.4.3 Cơ sở chăn
nuôi phải tự cung cấp tối thiểu 50 % lượng thức ăn chăn nuôi (tính theo chất
khô), bao gồm cả thức ăn từ các đồng cỏ tự nhiên lân
cận hoặc thức ăn được liên kết sản xuất với cơ sở sản xuất hữu cơ khác trong
khu vực.
5.1.4.4 Trong thời
gian chuyển đổi, phải sử dụng tỷ lệ thức ăn hữu cơ không ít hơn 70 % (tính theo
khối lượng chất khô) đối với các loài nhai lại và không ít hơn 65 % (tính theo
khối lượng chất khô) đối với các loài không nhai lại.
5.1.4.5 Khẩu phần thức
ăn cụ thể cho vật nuôi cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Gia súc non phải được uống sữa mẹ
trong thời gian tùy thuộc từng loài:
- đối với bê, nghé và ngựa con: ít nhất
2 tháng;
- đối với cừu và dê con: ít nhất 6 tuần;
- đối với lợn con: ít nhất 4 tuần.
b) Gia súc ăn cỏ như trâu,
bò, ngựa, cừu, dê và thỏ phải được cho ăn thức ăn thô ở dạng tươi, dạng khô hoặc dạng
ủ chua với lượng
không ít hơn 60 % chất khô mỗi ngày. Đối với gia súc ăn có cho sữa, tỷ lệ sử dụng thức ăn thô ở dạng tươi, dạng
khô hoặc dạng ủ chua không ít hơn 50 % chất khô mỗi ngày. Cơ sở chăn nuôi phải
lập kế hoạch quản lý, sử dụng đồng cỏ và nguồn thức
ăn thô, xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Gia cầm trong giai đoạn vỗ béo cần
được cung cấp năng lượng chủ yếu từ các loại hạt ngũ cốc.
e) Lợn và gia cầm phải được cung cấp
thức ăn thô ở dạng
tươi, dạng khô hoặc dạng ủ chua trong khẩu phần ăn hàng ngày.
5.1.4.6 Vật nuôi phải
được uống đủ nước, nước sử dụng cho vật nuôi theo quy định hiện hành[3].
5.1.4.7 Các chất sử dụng
làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi, chất hỗ trợ chế
biến và các chất dinh dưỡng phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
5.1.4.7.1 Tiêu chí
chung:
a) Chỉ sử dụng các chất
trong danh mục nêu trong Phụ lục B và đáp ứng các quy định hiện hành về an toàn[4],[7];
b) Các chất nêu trên cần thiết để duy
trì sức khỏe và quyền vật nuôi;
c) Các chất này phải:
- góp phần vào chế độ ăn thích hợp,
đáp ứng nhu cầu về sinh lý và tập tính của các loài có liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chủ yếu có nguồn gốc từ
thực vật, khoáng chất hoặc động vật.
5.1.4.7.2 Tiêu chí đối
với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và các chất dinh dưỡng:
a) Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực
vật từ các nguồn không hữu cơ chỉ được dùng theo các điều kiện nêu trong
5.1.4.2 và 5.1.4.4 nếu chúng được sản xuất mà không dùng các dung môi hóa học
hoặc xử lý bằng hóa chất;
b) Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ khoáng chất, các nguyên tố vi lượng, vitamin, tiền
chất vitamin chỉ được dùng nếu chúng có
nguồn gốc tự nhiên. Nếu cung cấp các chất này trong giai đoạn ngắn hoặc trong
điều kiện bắt buộc, có thể dùng các nguyên liệu tổng hợp nếu chúng có nguồn gốc
và quá trình sản xuất rõ ràng.
c) Không nên sử dụng thức ăn chăn nuôi
có nguồn gốc từ động vật, trừ sữa và các sản phẩm sữa, thủy sản và sản phẩm thủy
sản. Đối với các loài nhai lại, không được sử dụng thức ăn từ động vật có vú, trừ sữa và các sản phẩm sữa.
d) Không được dùng các hợp chất nitơ tổng hợp hoặc nitơ phi protein.
5.1.4.7.3 Tiêu chí đối
với các chất phụ gia và các chất hỗ trợ chế biến
a) Chất liên kết, chất chống vón cục, chất
nhũ hóa, chất ổn định,
chất làm đặc, chất hoạt động bề mặt, chất đông tụ: chỉ sử dụng các chất có nguồn gốc tự nhiên;
b) Chất chống ôxy hóa: chỉ sử dụng
các chất có nguồn gốc tự nhiên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chất tạo màu, chất tạo hương, chất
kích thích ăn ngon miệng: chỉ sử dụng các chất có nguồn gốc tự nhiên;
e) Probiotic, enzym và vi sinh vật: được
phép dùng;
f) Thuốc kháng sinh, thuốc trị cầu
trùng, thuốc trị bệnh, chất kích thích tăng trưởng hoặc bất cứ chất
nào nhằm kích thích sinh trưởng hoặc kích thích sinh sản đều không được dùng
làm thức ăn chăn nuôi.
5.1.4.8 Có thể sử dụng
muối biển, muối mỏ, nấm men, enzym,
whey, đường, các sản phẩm đường (ví dụ:
mật rỉ) và mật ong làm phụ gia và chất hỗ trợ chế biến để ủ chua, các chất này
không được có nguồn gốc từ các sinh vật biến đổi gen.
5.1.4.9 Khi điều kiện
thời tiết không thích hợp
cho quá trình lên men, có thể sử dụng các vi khuẩn sinh axit như axit lactic, axit
axetic, axit formic và axit propionic hoặc các sản phẩm axit tự nhiên.
5.1.5 Quản
lý sức khỏe vật nuôi
5.1.5.1 Việc phòng bệnh
trong chăn nuôi hữu cơ cần dựa trên những nguyên tắc sau đây:
a) Chọn các giống vật nuôi thích hợp
theo 5.1.3.1;
b) Áp dụng các biện pháp thực
hành chăn nuôi phù hợp với yêu cầu của mỗi loài, tăng cường sức đề kháng và việc
phòng bệnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Bảo đảm mật độ nuôi thả vật nuôi
thích hợp nhằm tránh số lượng quá đông và tránh gây ra các vấn đề về sức khỏe.
Mức tối đa số lượng vật nuôi tương đương với lượng phân chứa 170 kg nitơ/ha/năm
theo quy định tại Bảng A.3 của Phụ lục A;
e) Áp dụng các biện pháp an toàn sinh
học như vệ sinh động vật, sử dụng vacxin, sử dụng các dịch chiết sinh học, kiểm
dịch động vật nhiễm bệnh, kiểm dịch vật nuôi mới...
5.1.5.2 Nếu có vật
nuôi bị ốm hoặc bị thương thì phải điều trị ngay và phải cách ly ở nơi thích hợp,
nếu cần. Cơ sở chăn nuôi phải sử dụng thuốc điều trị cho vật nuôi để tránh làm
vật nuôi đau đớn không cần thiết, mặc dù việc dùng thuốc như vậy làm cho vật
nuôi mất trạng thái hữu cơ. Phải lưu hồ sơ chi tiết về việc điều trị, thuốc thú
y đã dùng và thời gian thải hồi thuốc.
5.1.5.3 Việc dùng thuốc
thú y trong chăn nuôi hữu cơ cần tuân theo các nguyên tắc sau đây:
a) Khi xảy ra hoặc có thể xảy ra các vấn
đề về sức khỏe vật nuôi hoặc dịch bệnh cụ thể, có thể sử dụng thuốc thú y, thuốc
diệt kí sinh trùng hoặc tiêm phòng cho vật nuôi nếu không có cách xử lý hoặc
phương thức quản lý nào khác hoặc theo
quy định của pháp luật;
b) Ưu tiên sử dụng các sản phẩm thảo
dược, các nguyên tố vi lượng, các chất khoáng
nêu trong Bảng B.1 và các
phụ gia với mục đích dinh dưỡng nêu trong Bảng B.2 của Phụ lục B hơn là thuốc kháng sinh,
thuốc thú y tổng hợp hóa học, trong các điều kiện thích hợp và tùy theo loài vật
nuôi;
c) Nếu việc dùng các sản phẩm nêu
trong điểm b không đạt
hiệu quả thì có thể dùng thuốc
kháng sinh, thuốc thú y tổng hợp hóa học do cán bộ thú y chỉ định với thời gian thải hồi
gấp đôi hướng dẫn của nhà sản xuất và trong mọi trường hợp tối thiểu là 48 h;
d) Trừ trường hợp tiêm chủng và điều
trị kí sinh trùng, nếu vật nuôi hoặc nhóm động vật được điều trị nhiều hơn ba lần
bằng thuốc thú y tổng hợp hóa học trong
vòng 12 tháng hoặc nhiều hơn một lần điều trị nếu vòng đời sản xuất của vật
nuôi ngắn hơn một năm thì vật nuôi có liên quan hoặc sản phẩm có nguồn gốc từ chúng không được công bố là sản phẩm
hữu cơ và vật nuôi phải trải qua thời kỳ chuyển đổi quy định tại 5.1.2.3.
e) Không được dùng thuốc kháng sinh,
thuốc thú y tổng hợp hóa học để phòng bệnh, trừ khi sử dụng theo điểm a của Điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.5 Không được
dùng các chất điều hòa tăng trưởng hoặc các chất kích thích tăng trưởng.
5.1.6 Quản
lý cơ sở chăn nuôi
5.1.6.1 Quá trình
chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi cần được thực hiện cẩn thận, có trách nhiệm và
tôn trọng các động vật sống.
5.1.6.2 Các phương
pháp sinh sản phải tuân theo nguyên tắc của chăn nuôi hữu cơ, xem 5.1.3.1.
5.1.6.3 Trong chăn
nuôi hữu cơ, không cho phép các hoạt động gây tác động vật lý đến cơ thể vật nuôi như buộc
dây chun vào đuôi, cắt đuôi, cưa răng, cắt ngắn mỏ và cưa sừng, trừ
khi:
a) Cần cắt đuôi, cưa răng, cắt ngắn mỏ,
cưa sừng vật nuôi vì lý do an toàn và quyền vật nuôi;
b) Cần thiến vật nuôi (ví dụ: lợn đực,
bò đực, gà trống...) nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm chăn nuôi;
c) Có thể đánh số vật nuôi, ví dụ đánh
số tai, nhưng không được dùng nhiệt;
d) Cần cắt đuôi vật nuôi để đảm bảo sức
khỏe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6.4 Các điều kiện
về môi trường và chuồng trại cần thích hợp với tập tính của vật nuôi, cụ thể:
a) Có đủ diện tích cho vật nuôi vận động
tự do và thể hiện tập tính (xem A.1 của Phụ lục A);
b) Các động vật sống bầy đàn được nuôi
giữ theo nhóm thích hợp;
c) Phòng ngừa các hành vi bất thường,
chấn thương và dịch bệnh,
d) Có sự chuẩn bị trong các trường hợp
khẩn cấp như mất điện, cháy nổ, thiết bị gặp sự cố, việc cung cấp thức ăn bị
gián đoạn...
5.1.6.5 Việc vận chuyển
vật nuôi sống cần thực hiện cẩn thận, nhẹ nhàng, tránh làm cho động vật bị căng thẳng, hoảng loạn, chấn thương hoặc đau
đớn. Không được sử dụng roi điện và thuốc thú y, chất hóa học gây tác động đến
hành vi như chất kích thích, thuốc an thần. Các sản phẩm từ vật nuôi hữu cơ như
trứng và sữa phải được nhận diện rõ ràng để tránh bị ô nhiễm hoặc bị trộn lẫn với
sản phẩm từ vật nuôi không hữu cơ.
5.1.6.6 Các điều kiện
về chuồng trại và nơi chăn thả tự do
5.1.6.6.1 Chuồng trại
cho vật nuôi phải thích hợp với điều kiện khí hậu để vật nuôi có thể tự do vận
động ngoài trời.
5.1.6.6.2 Các điều kiện
nuôi giữ cần đáp ứng nhu cầu về sinh học và tập tính của vật nuôi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cách nhiệt, sưởi ấm, làm mát
và thông khí chuồng trại để bảo đảm bảo tuần hoàn không khí, mức độ bụi bặm,
nhiệt độ, độ ẩm tương đối và nồng độ khí thải phải giữ trong phạm vi giới hạn,
không gây hại cho vật nuôi;
- thông gió tốt và có sự tiếp xúc trực
tiếp với ánh sáng tự nhiên.
5.1.6.6.3 Việc nuôi nhốt
tạm thời vật nuôi được cho phép áp dụng trong điều kiện thời tiết xấu, điều kiện
ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của vật nuôi hoặc để bảo vệ cây trồng, chất
lượng đất và chất lượng nước. Đối với vật nuôi được vỗ béo để lấy thịt, có thể
nuôi nhốt trong chuồng với thời gian không lớn hơn một phần năm vòng đời vật
nuôi và không lớn
hơn 3 tháng đối với trâu bò, không lớn hơn 2 tháng đối với lợn.
5.1.6.6.4 Mật độ nuôi
giữ trong chuồng cần:
- tạo sự thoải mái cho vật nuôi, tùy
theo từng loài, giống và độ tuổi của vật nuôi;
- tính đến các nhu cầu về hành vi của
vật nuôi liên quan đến số lượng vật nuôi trong đàn và giới tính của vật nuôi;
- đảm bảo cho vật nuôi có đủ không
gian để đứng, nằm dễ dàng, quay tròn, tự liếm lông, chải lông cho nhau và mọi
tư thế tự nhiên khác cùng sự vận động của cơ thể chúng như nằm, vỗ cánh.
5.1.6.6.5 Chuồng trại,
bãi chăn thả, trang thiết bị dụng cụ thường dùng phải được làm sạch, khử trùng để ngăn ngừa ô
nhiễm chéo và sự tích tụ các sinh vật truyền bệnh. Chỉ sử dụng các chất làm sạch,
khử trùng nêu trong Phụ lục C.
5.1.6.6.6 Khu vực vận động
ngoài trời phải có đủ phương tiện chống mưa, gió, nắng, nhiệt độ quá cao, nếu
có thể, tùy theo các điều kiện thời tiết ở địa phương và tùy theo giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6.6.8 Đối với gia
súc
a) Phải có đồng cỏ hoặc khu vực vận động ngoài trời (không che
phủ hoặc được che phủ một phần) cho gia súc sử dụng, chúng có thể sử dụng các
khu vực đó bất cứ lúc
khi nào điều kiện sinh lý của vật nuôi, điều kiện thời tiết và trạng thái của
vùng đất cho phép. Không áp dụng đối với bò đực và gia súc trong giai đoạn cuối
vỗ béo;
b) Chuồng nuôi gia súc phải có sàn nhẵn
nhưng không trơn trượt. Sàn chuồng phải không có gờ đối với rãnh cắt chống trơn
trượt hoặc tạo hình dạng lưới;
c) Chuồng nuôi gia súc phải có nơi sạch
và khô cho chúng nằm nghỉ, có đủ kích thước, phù hợp với từng loài, tính biệt
và từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, với kết cấu xây dựng vững chắc. Nơi
nghỉ ngơi của vật nuôi phải có chỗ khô ráo để nằm, rộng rãi, được rắc
trải đều bằng vật liệu thích hợp;
d) Bê, nghé không nhốt riêng và không
được buộc vật nuôi bằng dây thừng hay dây xích.
e) Lợn nái phải được nuôi giữ theo
đàn, trừ giai đoạn cuối của thai kỳ và giai đoạn cho con bú. Có thể không cần
nuôi nhốt lợn con trên sàn phẳng hoặc trong chuồng nuôi riêng lợn con. Tại các khu
vực cho vật nuôi vận động, phải cho phép chúng thải phân và ủi đất.
f) Thỏ không được nhốt trong lồng.
5.1.6.6.9 Đối với gia
cầm
a) Gia cầm phải được nuôi trong không
gian mở, thích hợp cho vận động. Không được nuôi nhốt gia cầm trong lồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chuồng nuôi giữ gia cầm phải có kết
cấu vững chắc, nền chuồng được phủ bằng
vật liệu thích hợp như rơm rạ, vỏ bào, cát hoặc các mảng đất có cỏ. Nền của chuồng
nuôi gia cầm đẻ phải có một phần đủ rộng để gom phân, số lượng và kích thước của
nơi ngủ trên cao của gia cầm phải tương ứng với số lượng và kích cỡ vật nuôi
trong đàn, phải có các lỗ ra vào với kích cỡ thích hợp.
d) Đối với gia cầm đẻ, không được sử dụng
ánh sáng nhân tạo để tăng năng suất đẻ trứng.
e) Phải để trống chuồng trại trước khi
nuôi đàn gia cầm mới, khu vực vận động ngoài trời cũng phải có thời gian nghỉ để
thực vật có thể mọc lại.
5.1.7 Quản
lý phân và chất thải
5.1.7.1 Hoạt động quản
lý chất thải tại các khu vực nuôi giữ, chăn thả vật nuôi và tại bãi cỏ dùng cho vật
nuôi, cần thực hiện như sau:
a) Giảm thiểu sự xuống cấp của đất và
nước;
b) Không làm ô nhiễm nguồn nước bởi nitrat và vi khuẩn gây bệnh;
c) Có biện pháp phù hợp để phục hồi
các chất dinh dưỡng trong đất;
d) Không đốt chất thải hoặc xử lý bằng
phương pháp không hữu cơ, ngoại trừ việc đốt xác vật nuôi để kiểm soát bệnh dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7.3 Tỷ lệ sử dụng
phân thải để bón cho đồng cỏ phải ở mức không
làm ô nhiễm đất và/hoặc nguồn nước.
5.2 Giết mổ,
sơ chế
Thực hiện theo 5.2 của TCVN
11041-1:2017. Việc giết mổ vật nuôi cần được thực hiện theo cách làm giảm thiểu
căng thẳng và đau đớn cho vật nuôi. Cơ sở giết mổ động vật tập trung phải đáp ứng quy định
hiện hành về yêu cầu vệ sinh thú y [6].
5.3 Bảo quản
và vận chuyển
Theo 5.6 của TCVN 11041-1:2017. Trang
thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống
và sơ chế phải đáp ứng quy định hiện hành[5].
5.4 Kế hoạch
sản xuất hữu cơ
Theo 5.7 của TCVN 11041-1:2017.
5.5 Ghi
chép, lưu giữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Theo 5.8 của TCVN 11041-1:2017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Mật độ nuôi giữ và chăn thả vật nuôi trong
chăn nuôi hữu cơ
A.1 Mật độ nuôi
giữ vật nuôi trong chuồng và khu vận động ngoài trời
Mật độ nuôi giữ gia súc trong chuồng
và khu vận động ngoài trời được quy định trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Mật
độ nuôi giữ
gia súc
Loại vật
nuôi
Diện tích
chuồng tối thiểu, m2/vật nuôi
Diện tích tối
thiểu ngoài trời (diện tích vận động không kể bãi chăn thả), m2/vật
nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đến 100 kg
1,5
1,1
- trên 100 kg đến 200 kg
2,5
1,9
- trên 200 kg đến 350 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
- trên 350 kg
5 (tối thiểu
1 m2/100 kg)
3,7 (tối
thiểu 0,75 m2/100 kg)
Bò sữa
6
4,5
Bò giống
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cừu và dê
1,5
2,5
Cừu non và dê non
0,35
0,5
Lợn đẻ và đàn lợn con đến 40 ngày tuổi
7,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đến 50 kg
0,8
0,6
- trên 50 kg đến 85 kg
1,1
0,8
- trên 85 kg đến 110 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
- trên 110 kg
1,5
1,2
Lợn choai trên 40 ngày tuổi đến 30
kg
0,6
0,4
Lợn giống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lợn cái
2,5
1,9
- lợn đực
6,0
8,0
- lợn đực để phối giống tự nhiên
10,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Mật
độ nuôi giữ gia cầm
Loại vật
nuôi
Diện tích
chuồng tối thiểu,
m2/vật nuôi
Diện tích tối
thiểu ngoài trời (m2 tính theo chu kì/vật
nuôi)
Số gia cầm/m2
cm sào/gia
cầm
ổ
Gia cầm đẻ
6 gia cầm/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 con gia cầm đẻ mỗi ổ hoặc 120 cm2/gia
cầm đối với ổ thông thường
4 m2/gia cầm và lượng
nitơ (N) tối đa 170 kg/ha/năm
Gia cầm nuôi vỗ béo trong chuồng cố
định
10 gia cầm/m2, tối đa 21
kg gia cầm sống/m2
20 (chỉ áp dụng với gà sao)
4 đối với gà giò và gà sao
4,5 đối với vịt
10 đối với gà tây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loài nêu trên đều có lượng nitơ tối đa 170 kg/ha/năm
Gia cầm nuôi vỗ béo trong chuồng di
động
16 a) gia cầm/m2,
tối đa 30 kg gia cầm sống/m2
2,5 m2/gia cầm và lượng nitơ tối
đa 170 kg/ha/năm
a) Chỉ áp dụng
đối với nhà di động
không lớn hơn 150 m2 không gian sàn.
A.2 Mật độ vật
nuôi chăn thả ngoài trời
Mật độ tối đa đối với vật nuôi chăn thả
ngoài trời được quy định trong Bảng A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm hoặc
loài vật nuôi
Số vật nuôi
tối đa trên mỗi hecta, tương đương với lượng nitơ (N) 170 kg/ha/năm
Ngựa trên sáu tháng tuổi
2
Trâu, bò nuôi vỗ béo
5
Nghé, bê dưới một năm tuổi
5
Trâu, bò từ một đến dưới hai năm tuổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trâu, bò đực từ hai năm tuổi trở lên
2
Trâu, bò cái làm giống (từ hai năm
tuổi trở lên)
2,5
Trâu, bò cái nuôi vỗ béo (từ hai năm
tuổi trở lên)
2,5
Trâu, bò sữa
2
Trâu, bò sữa hướng thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trâu, bò loại khác
2,5
Thỏ cái làm giống
100
Cừu cái
13,3
Dê
13,3
Lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợn nái nuôi làm giống
6,5
Lợn nuôi vỗ béo
14
Lợn khác
14
Gia cầm nhỏ
580
Gia cầm đẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Các chất được phép sử dụng trong thức ăn chăn
nuôi hữu cơ
B.1 Nguyên liệu
thức ăn chăn nuôi
Các nguyên liệu sử dụng trong chế biến
thức ăn chăn nuôi hữu cơ được quy định trong Bảng B.1.
Bảng B.1 -
Nguyên liệu sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi hữu cơ
Tên nguyên
liệu
Các chất khoáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Maerl
3. Lithotamn
4. Canxi gluconat
5. Canxi cacbonat
6. Monocanxiphosphat đã khử flo
7. Dicanxiphosphat đã khử flo
8. Magie oxit (magnesia dạng khan)
9. Magie sulfat
10. Magie clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Canxi magie phosphat
13. Magie phosphat
14. Mononatri phosphat
15. Canxi natri phosphat
16. Natri clorua
17. Natri bicacbonat
18. Natri cacbonat
19. Natri sultat
20. Kali clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Saccharomyces cerevisiae
22. Saccharomyces carlsbergiensis
B.2 Phụ gia thức
ăn chăn nuôi
Các phụ gia sử dụng trong chế biến thức
ăn chăn nuôi hữu cơ được quy định trong Bảng B.2.
Bảng B.2 - Phụ
gia sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi hữu cơ
Tên
Các điều kiện cụ
thể
I. Phụ gia với mục
đích công nghệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sorbic
Axit formic
Natri format
Axit axetic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit propionic
Axit citric
Chất chống oxy
hóa
Chất chiết tocopherol từ dầu thực vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất nhũ hóa,
chất ổn định, chất tạo độ dày và chất tạo gel
Lecithin
Chỉ dùng sản phẩm có nguồn gốc từ vật liệu hữu cơ. Hạn chế sử
dụng trong thức ăn thủy sản
Chất liên kết và chất chống
đông vón
Natri ferrocyanua
Lượng sử dụng tối đa 20 mg/kg NaCI tính theo anion
ferrocyanua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kieselgur (đất diatomit tinh khiết)
Bentonit
Đất sét caolinit không chứa amiang
Các hỗn hợp tự nhiên của các muối
stearit và chlorit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sepiolit
Natrolit-Phonolit
Clinoptilolit có nguồn gốc
trầm tích
Perlit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enzym và vi sinh vật
Sử dụng hạn chế để ủ
chua khi điều kiện thời tiết không cho phép lên men đầy đủ
II. Phụ gia với mục
đích cảm quan
Chất tạo hương
Chỉ sử dụng sản phẩm có
nguồn gốc nông nghiệp.
III. Phụ gia với mục
đích dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp.
Chỉ sử dụng vitamin tổng hợp cho động vật không nhai lại nếu
vitamin đó tương đương với vitamin có nguồn gốc nông nghiệp.
Nếu bắt buộc phải sử dụng sản phẩm tổng
hợp, chỉ sử dụng
vitamin A, vitamin D và vitamin E cho động vật nhai lại nếu các vitamin đó
tương đương với các vitamin có nguồn gốc nông nghiệp.
Hợp chất của các
nguyên tố vi lượng
Sắt (III) oxit
Sắt (II) cacbonat
Sắt (II) sulfat, heptahydrat
Sắt (II) sulfat, monohydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali iodua
Canxi iodat, dạng khan
Canxi iodat khan, dạng hạt đã bọc
Coban (II) axetat tetrahydrat
Coban (II) cacbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coban (II) cacbonat hydroxit (2:3)
monohydrat
Coban (II) cacbonat khan, dạng hạt
đã bọc
Coban (II) sulfat heptahydrat
Đồng (II) cacbonat, monohydrat, dạng
bazơ
Đồng (II) oxit
Đồng (II) sulfat, pentahydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Đồng clorua trihydroxit (TBCC)
Mangan (II) oxit
Mangan (II) sulfat monohydrat
Mangan (II) cacbonat
Kẽm oxit
Kẽm sulfat monohydrat
Kẽm sulfat heptahydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẽm clorua hydroxit monohydrat (TBZC)
Natri molybdat
Natri selenit
Natri selenat
Nấm men selen hóa đã bất hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enzym và vi sinh vật trong nhóm “bổ
sung chăn nuôi/phụ gia chăn nuôi (zootechnical additives)”
Phụ
lục C
(Quy
định)
Các chất làm sạch, khử trùng được sử dụng
trong chăn nuôi hữu cơ
Danh mục chất làm sạch, khử trùng được
sử dụng trong chăn nuôi hữu cơ:
1. Nước và hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Axit axetic
4. Axit citric
5. Axit formic
6. Axit lactic
7. Axit oxalic
8. Axit peraxetic
9. Etanol
10. Hydro peroxit
11. Nước vôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Canxi oxit (vôi sống)
14. Natri cacbonat
15. Natri hypochlorit (ví dụ: nước javen)
16. Natri hydroxit (xút ăn da)
17. Kaki hydroxit (xút kali ăn da)
18. Xà phòng kali
19. Xà phòng natri
20. Axit nitric (dùng cho dụng cụ vắt
sữa)
21. Axit phosporic (dùng cho dụng cụ vắt
sữa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. Sản phẩm làm sạch và khử trùng
dùng để vắt sữa
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 01-05:2009/BNNPTNT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia: Yêu cầu vệ sinh cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống
[2] QCVN 01-25: 2009/BNNPTNT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quản lý chất thải trong cơ sở giết mổ gia súc, gia
cầm
[3] QCVN 01-39:2011/BNNPTNT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi
[4] QCVN 01-78:2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia: Thức ăn chăn nuôi - Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa
cho phép trong thức ăn chăn nuôi
[5] QCVN 01-100:2012/BNNPTNT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia: Yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ,
phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế
[6] QCVN 01-150:2017/BNNPTNT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập
trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] CAC/GL 32-1999, Revised 2007,
Amendment 2013, Guidelines for the production, processing, labelling and
marketing of organically produced foods
[9] International Federation of
Organic Agriculture Movements (IFOAM), IFOAM standard for organic production
and processing, Version 2.0, 2014
[10] Ban điều phối PGS Việt Nam, Tiêu
chuẩn hữu cơ PGS (Hệ thống đảm bảo chất lượng cùng tham gia), 2013
[11] The Global Organic Market Access
(GOMA) Working Group for Co-operation on Organic Labeling and Trade for Asia, Asia
regional organic standard
[12] Council Regulation (EC) No
834/2007 of 28 June 2007 on organic production and labelling of organic
products and repealing Regulation (EEC) No 2092/91
[13] Commission Regulation (EC) No
889/2008 of 5 September 2008 laying down detailed rules for the implementation
of Council Regulation (EC) No 834/2007 on organic production and labelling of
organic products with regard to organic production, labelling and control
[14] Code of Federal Regulations,
Title 7: Agriculture, Subtitle B: Regulations of The Department of Agriculture,
Chapter I: Agricultural Marketing Service, Subchapter M: Organic Foods
Production Act Provisions, Part 205: National Organic Program
[15] CAN/CGSB-32.310-2015 (Tiêu chuẩn
quốc gia Canada), Organic production systems. General principles and
management standards
[16] National standard for Organic and
Bio-Dynamic Produce (Tiêu chuẩn quốc gia Australia), 2015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] JAS for Organic Feeds,
2012
[19] GB/T 19630-1:2011 (Tiêu chuẩn quốc
gia Trung Quốc), Organic Products - Part 1: Production
[20] TAS 9000 Part 2-2011, Organic
Livestock
[21] PNS/BAFPS 07:2016 (Tiêu chuẩn quốc
gia Philippines), Organic Agriculture