QCVN 150: 2017/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIẾT
MỔ ĐỘNG VẬT TẬP TRUNG
National technical regulation on
Veterinary hygiene requirements for big - scale slaughterhouses
Lời nói đầu
QCVN
150:2017/BNNPTNT do Cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 13/2017/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng
6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
National technical regulation on
Veterinary hygiene requirements for large - scale
slaughterhouses
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định về yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập
trung.
1.2. Đối tượng áp dụng
Các
tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập
trung trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu
viện dẫn
1.3.1. QCVN
01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3.
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày
12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật.
1.3.4. Thông tư số
45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm
tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an
toàn thực phẩm.
1.3.5. Thông tư số
09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
1.4. Giải thích
từ ngữ
Trong quy chuẩn
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1. Cơ sở giết mổ động vật tập trung: là
cơ sở giết mổ động vật nằm trong quy hoạch được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt, có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (sau đây gọi là cơ sở giết mổ).
1.4.2. Trang thiết bị: gồm các máy móc,
dụng cụ sử dụng để lùa dẫn, khống chế,
gây ngất, giết mổ, vận chuyển động
vật; dụng cụ chứa đựng và pha lóc sản phẩm động vật.
1.4.3. Làm sạch: là việc thực hiện
các biện pháp cơ học để thu gom, loại bỏ các chất thải vô cơ, hữu cơ bám dính
vào bề mặt của thiết bị, dụng cụ, đồ bảo hộ, nhà xưởng, nền sàn của cơ sở giết
mổ.
1.4.4. Khử trùng: là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học để
loại bỏ các vi sinh vật vấy nhiễm lên
đối tượng cần khử trùng, bảo đảm an toàn thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.6. Khu vực giết mổ: bao gồm khu sạch
và khu bẩn.
1.4.7. Khu sạch: là nơi diễn
ra hoạt động kiểm tra thân thịt, đóng dấu kiểm soát giết mổ, pha lóc, đóng gói,
làm lạnh.
1.4.8. Khu bẩn: là nơi nhốt giữ
động vật chờ giết mổ, tắm, gây choáng, tháo tiết, lột da (trâu, bò), nhúng nước
nóng, cạo lông (đối với lợn) hoặc đánh lông (đối với gia cầm), moi phủ tạng và
làm sạch phủ tạng.
1.4.9. Khu vực sản xuất: bao gồm nơi nhập động vật, khu vực giết mổ, hệ thống kho,
phòng làm việc cho nhân viên thú y làm công tác kiểm soát giết mổ động vật, khu
cách ly động vật nghi mắc bệnh, xử lý động vật chết.
1.4.10. Thân thịt: là toàn bộ cơ thể của một động vật giết mổ sau khi cắt
tiết, cạo lông (hoặc đánh lông) hoặc lột da, loại bỏ phủ tạng,
cắt bỏ hoặc không cắt bỏ các chi, đầu, đuôi. Thân thịt có thể để nguyên hoặc xẻ
làm đôi theo đường xương sống.
1.4.11. Nhân viên thú y làm công tác kiểm soát giết mổ động
vật: là người được cấp chứng chỉ hoặc cấp giấy xác nhận tập huấn
kỹ thuật về kiểm soát giết mổ động vật; được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm
vụ kiểm tra vệ sinh thú y trong cơ sở giết mổ và thực hiện kiểm soát giết mổ
theo quy định.
1.4.12. Ký hiệu viết tắt:
a)
m: giới hạn dưới, nếu trong các mẫu kiểm nghiệm tất cả các kết quả bằng hoặc
nhỏ hơn giá trị m là đạt.
b)
M: giới hạn trên, nếu trong các mẫu kiểm nghiệm chỉ 01 mẫu cho kết quả lớn hơn
giá trị M là không đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Yêu cầu về địa điểm
2.1.1. Phải nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
2.1.2. Phải cách biệt tối thiểu 500 m với khu dân cư,
trường học, bệnh viện, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường quốc lộ,
sông, suối, nguồn cung cấp nước sinh hoạt.
2.1.3. Phải cách biệt tối thiểu 01 km với trại chăn nuôi,
chợ buôn bán gia súc, gia cầm và các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, nghĩa
trang, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại.
2.2. Yêu cầu về cơ sở vật chất
2.2.1. Bố trí mặt bằng
2.2.1.1. Phải có tường rào bao quanh, cách biệt với khu vực
xung quanh.
2.2.1.2. Phải có hố sát trùng với kích thước tối thiểu là
0,8 m x 0,4 m x 0,15 m (dài x rộng x cao) hoặc có phương tiện khử trùng người
và xe tại cổng cơ sở giết mổ.
2.2.1.3. Phải có đường nhập động vật sống và xuất thịt động
vật sau khi giết mổ riêng biệt, không được vận chuyển động vật sống đi qua khu
sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.5. Phải bố trí phòng thay trang phục bảo hộ lao động
trước và sau khi làm việc.
2.2.1.6. Phải bố trí nơi nhập động vật, nơi nhốt giữ động
vật chờ giết mổ và phải tách biệt với khu cách ly động vật nghi mắc bệnh, xử lý
động vật chết.
2.2.1.7. Phải bố trí khu bẩn và khu sạch tại khu vực giết
mổ tách biệt nhau để bảo đảm không nhiễm chéo giữa hai khu và bảo đảm quá trình
giết mổ theo nguyên tắc một chiều từ khu bẩn đến khu sạch.
2.2.1.8. Phải bố trí nhà vệ sinh cách biệt với khu vực
giết mổ; cửa nhà vệ sinh không được mở thông vào khu vực giết mổ.
2.2.1.9. Phải bố trí nơi xử lý động vật chết, nội tạng
không ăn được đảm bảo không có sự lây nhiễm với các sản phẩm ăn được.
2.2.2. Thiết kế
2.2.2.1. Nơi nhập động vật
a) Trang thiết bị chuyển động vật xuống đảm bảo thuận tiện,
an toàn, tránh gây thương tích cho động vật;
b) Cầu dẫn trâu, bò, ngựa từ phương tiện vận chuyển xuống
với độ dốc không quá 200;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.2. Nơi nhốt giữ động vật chờ giết mổ
a) Có mái che, nền được làm bằng các vật liệu bền, không
trơn trượt, dễ thoát nước, dễ làm sạch, khử trùng và được chia thành các ô
chuồng;
b) Có chuồng hoặc lồng với diện tích tối thiểu đủ để nhốt
giữ số lượng động vật gấp đôi công suất giết mổ của cơ sở, bảo đảm động vật
không bị sốc nhiệt:
- Diện tích tối thiểu 0,05 m2/con để nhốt giữ
gia cầm, thỏ (trọng lượng 1,5-3,0 kg);
- Diện tích tối thiểu 0,8 m2/con để nhốt giữ
lợn, dê, cừu (trọng lượng 100-120 kg);
- Diện tích tối thiểu 2,0 m2/con để nhốt giữ
trâu, bò, ngựa (trọng lượng 200-350 kg).
c) Có hệ thống cung cấp nước cho tất cả động vật
uống trước khi giết mổ; động vật phải được tiếp cận nước dễ dàng bất ký lúc nào
chúng muốn trong nơi nhốt giữ và không được bố trí hệ thống uống nước cưỡng
bức;
d) Có đường dẫn liền với nơi nhốt động vật để việc
lùa dẫn và di chuyển của động vật được dễ dàng, thoải mái.
2.2.2.3. Khu vực giết mổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tường phía trong khu vực giết mổ làm bằng vật liệu chắc
chắn, bền, nhẵn, chống ẩm mốc, dễ làm sạch; xây nghiêng hoặc ốp lòng máng nơi
tiếp giáp giữa mặt sàn và tường;
c) Khoảng cách từ sàn đến mái hoặc trần tối thiểu là 3,6 m
tại nơi tháo tiết; 4,8 m tại nơi đun nước nóng và làm lông (đối với cơ sở giết
mổ lợn, dê, cừu); 3,0 m tại nơi pha lóc thịt; có khoảng cách từ thiết bị treo
đến trần hoặc mái ít nhất là 1,0 m;
d) Khu vực giết mổ gia súc phải có giá treo hoặc giá đỡ để
bảo đảm thân thịt cao hơn mặt sàn ít nhất 0,3 m; Khu vực giết mổ gia cầm phải
có bàn hoặc bệ lấy phủ tạng, chiều cao của bàn, bệ lấy phủ tạng ít nhất 0,9 m
và làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, dễ làm sạch và khử trùng;
đ) Sàn khu vực giết mổ phải làm bằng vật liệu bền, không
thấm nước, chống trơn trượt, dễ làm sạch và khử trùng; mặt sàn phẳng, dốc về
phía hệ thống thu gom chất thải, bảo đảm thoát nước tốt và không đọng nước trên
sàn; phải lắp đặt các lưới chắn hoặc dụng cụ tương tự trên sàn nhà để bảo đảm
không lọt chất thải rắn trong quá trình sản xuất xuống đường thoát nước thải;
e) Khu vực giết mổ phải đặt dụng cụ chứa đựng chất thải rắn
phù hợp tại nơi phát sinh chất thải; phải có nắp đậy cho các thùng đựng phế phụ
phẩm và ghi nhãn theo chức năng sử dụng (màu sắc, ký hiệu);
g) Nơi làm sạch lòng, dạ dày phải tách biệt với nơi để tim,
gan, thận và thịt, bảo đảm không làm vấy nhiễm chéo;
h) Nơi làm sạch và khám thân thịt gia cầm phải bảo đảm
thoáng mát, hợp vệ sinh, có lưới chống côn trùng và động vật gây hại; có vật
dụng chứa thân thịt chưa sạch lông, dính dị vật, bị trầy xước hoặc không đáp
ứng yêu cầu, chờ xử lý; có bàn để kiểm tra thân thịt hoặc bố trí nơi khám thân
thịt tại cuối dây chuyền giết mổ treo;
i) Khu vực giết mổ phải có hệ thống bồn rửa tay cho công
nhân, bồn rửa và khử trùng dụng cụ giết mổ phù hợp với quy trình giết mổ;
k) Khu vực giết mổ phải có thiết bị phòng chống côn trùng
và động vật gây hại được làm bằng các vật liệu không gỉ, dễ tháo rời để làm vệ
sinh, thiết kế phù hợp, đảm bảo phòng chống hiệu quả côn trùng và động vật gây
hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.4. Hệ thống kho
a) Phải thiết kế thành các kho riêng biệt kho chứa dụng cụ
giết mổ; kho để hóa chất; kho bao bì và vật liệu bao gói; kho lạnh (nếu có).
b) Kho lạnh (nếu có) phải có nhiệt kế và bộ phận kiểm soát
nhiệt độ.
- Thiết bị làm lạnh của kho lạnh phải bảo đảm sản phẩm được
làm lạnh ở nhiệt độ từ 00C - 50C;
- Thiết bị đông lạnh của kho lạnh phải bảo đảm sản phẩm
được cấp đông ở nhiệt độ – 40oC đến – 500C, bảo quản ở
nhiệt độ – 180C đến – 200C.
2.2.2.5. Hệ thống thông khí
a) Hệ thống thông khí phải thiết kế để bảo đảm
không khí lưu thông từ khu sạch sang khu bẩn.
b) Cửa thông gió của cơ sở phải có lưới bảo vệ chống côn
trùng và động vật gây hại.
2.2.2.6. Hệ thống thu gom chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đường thu gom nước thải nơi nhập động vật, nơi nhốt giữ
động vật để đổ thẳng vào nơi xử lý chất thải lỏng, các đường thoát nước thải
này không được chảy qua khu vực giết mổ;
c) Công suất hệ thống thu gom và xử lý nước thải phù hợp
với lượng nước thải phát sinh của cơ sở;
d) Cống thoát nước thải phải có nắp bảo vệ và kích thước
phải đủ công suất thoát nước, không gây tình trạng bị ứ đọng hoặc tắc;
đ) Cửa xả nước thải thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát,
lấy mẫu;
e) Lưới chắn rác, bể tách mỡ và bể lắng cặn được đặt ở các
vị trí phù hợp của hệ thống thu gom nước thải.
2.2.3. Thiết bị chiếu sáng
2.2.3.1. Bóng đèn phải có lưới hoặc chụp bảo vệ.
2.2.3.2. Cường độ ánh sáng trắng phải đạt tối thiểu tại
khu vực giết mổ là 300 Lux; riêng nơi lấy phủ tạng, nơi khám thịt và kiểm tra
lần cuối là 500 Lux; nơi bảo quản lạnh là 200 Lux.
2.2.4. Yêu cầu đối với trang thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4.2. Phải sử dụng riêng dụng cụ và đồ dùng cho từng khu
vực.
2.2.4.3. Làm sạch, khử trùng trước và sau khi sử dụng, bảo
quản đúng nơi quy định dao và dụng cụ cắt thịt.
2.2.4.4. Phải có các thùng chứa nước nóng đạt nhiệt độ tối
thiểu 820C hoặc dung dịch khử trùng đặt tại các vị trí thích hợp để
sát trùng dụng cụ.
2.2.4.5. Có chương trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị;
chỉ được tiến hành việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc sau ca giết
mổ, khi thịt đã được chuyển đi hết; lưu giữ đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng.
2.2.4.6. Sử dụng dụng cụ và phương pháp để đánh dấu động
vật sao cho không được gây đau đớn không cần thiết cho chúng.
2.3. Yêu cầu về vệ sinh và an toàn thực phẩm
2.3.1. Nước dùng trong sản xuất
2.3.1.1. Cơ sở giết mổ phải có quy định về giám sát chất
lượng nước và bảo trì hệ thống cung cấp nước dùng cho hoạt động giết mổ; hồ sơ
về kết quả phân tích nước phải được lưu tại cơ sở.
2.3.1.2. Nước cho hoạt động giết mổ phải đạt yêu cầu theo
quy định tại QCVN 01:2009/BYT; việc phân tích về các chỉ tiêu vi sinh và lý hóa
phải được thực hiện 6 tháng một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Nước đá và bảo quản nước đá
2.3.2.1. Chỉ sử dụng nước đá có nguồn gốc rõ ràng; nước
trong cơ sở giết mổ sử dụng làm nước đá phải đạt QCVN 01:2009/BYT.
2.3.2.2. Nước đá phải được phân tích về các chỉ tiêu vi
sinh và lý hóa 6 tháng một lần; kết quả kiểm tra phải lưu tại cơ sở.
2.3.2.3. Việc vận chuyển, bảo quản nước đá phải đảm bảo
không bị vấy nhiễm từ bên ngoài.
2.3.3. Động vật được đưa vào giết mổ: phải tuân thủ theo quy định tại Điều 4 của
Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT.
2.3.4. Nhà vệ sinh
2.3.4.1. Phải có ít nhất 01 (một) nhà vệ sinh cho 25 người.
2.3.4.2. Phải có đủ nước, giấy vệ sinh
và xà phòng rửa tay phục vụ vệ sinh cá nhân; duy trì nhà vệ sinh trong tình
trạng hoạt động tốt, thông thoáng, sạch sẽ.
2.3.5. Người tham gia giết mổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.2. Phải được định
kỳ khám lại sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; không được mắc các bệnh thuộc
danh mục các bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế và được cấp Giấy xác
nhận đủ sức khỏe trước khi hành nghề.
2.3.5.3. Phải tuân
thủ các quy định về thực hành vệ sinh cá nhân
a) Phải mang bảo hộ lao động; bảo hộ lao động phải được cơ
sở quy định, đồng bộ và được làm sạch trước và sau mỗi ca giết mổ;
b) Phải băng bó bằng vật liệu chống thấm đối với những
người có vết thương hở;
c) Duy trì vệ sinh cá nhân: sử dụng bảo hộ đúng cách, không
đeo nhẫn, đồng hồ khi làm việc;
d)
Không được ăn uống, hút thuốc, khạc
nhổ trong khu vực giết mổ;
đ)
Không được mang thực phẩm, đồ uống
vào khu vực giết mổ;
e)
Phải rửa tay bằng xà phòng trước
khi giết mổ, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với những vật liệu bị ô nhiễm.
2.3.5.4. Phải đào
tạo về quy trình giết mổ bảo đảm vệ
sinh thú y và đối xử nhân đạo với động vật theo quy định của pháp luật thú y
cho người tham gia giết mổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.6.1. Phải mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ các hướng dẫn
vệ sinh và khử trùng của cơ sở;
2.3.6.2. Không cho phép công nhân giết mổ và những người
không có nhiệm vụ ra vào cơ sở giết mổ trong thời gian từ lúc sau khi nhập động
vật sống cho đến khi giết mổ.
2.3.7. Làm sạch và khử trùng khu vực giết mổ
2.3.7.1. Có quy trình làm sạch và khử trùng bao gồm: danh
sách thiết bị, máy móc, các bước và tần suất làm sạch và khử trùng, loại hóa
chất, nồng độ hóa chất được sử dụng.
2.3.7.2. Chỉ sử
dụng hóa chất để tẩy rửa, sát trùng theo quy định của Bộ Y tế; sử dụng nồng độ thuốc
sát trùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
2.3.7.3. Có sổ nhật ký theo dõi hoạt động làm sạch và khử
trùng.
2.3.7.4. Phải kiểm tra lại tình trạng vệ sinh nhà xưởng,
thiết bị, dụng cụ trước khi bắt đầu mỗi ca giết mổ; chỉ bắt đầu sản xuất khi
nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ đạt yêu cầu.
2.3.7.5. Sử dụng dụng cụ, thiết bị sau khi làm sạch, khử
trùng phải đáp ứng quy định tại mục 1.1. Phụ lục 1 của Quy chuẩn này.
2.3.8. Quản lý chất thải rắn và lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có quy trình thu gom chất thải rắn thông thường, quy
trình phải quy định tần suất thực hiện để đảm bảo không lưu giữ trong cơ sở
giết mổ quá 24 giờ và được xử lý như rác thải sinh hoạt;
b) Hàng ngày,
làm sạch dụng cụ chứa đựng, thu gom lông, biểu bì,
phủ tạng, mỡ vụn, chất chứa trong đường tiêu hóa;
c) Phải quét dọn và xử lý phân, chất thải hàng ngày trong
chuồng nhốt giữ động vật.
2.3.8.2. Chất
thải rắn nguy hại
a)
Cơ sở giết mổ phải có quy trình thu
gom chất thải rắn, chất thải nguy hại; xác
gia súc, gia cầm chết do bệnh hay
nghi bệnh, các loại thịt, phủ tạng có
bệnh tích được đưa vào bao bì màu vàng,
bên ngoài có dán biểu tượng chỉ chất thải nguy hại;
b)
Chủ cơ sở phải lập tức mang chất thải nguy hại đi xử lý theo quy định ngay sau
khi có quyết định xử lý của cơ quan hoặc người có thẩm quyền;
c)
Chất thải rắn nguy hại không được lưu trữ tại cơ sở giết mổ quá 8 giờ;
d) Chủ cơ sở không tự xử lý được chất thải phải ký hợp đồng
với tổ chức được cấp phép hành nghề xử lý chất thải.
2.3.8.3. Chất thải lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Việc xử lý nước thải phải được giám sát định kỳ và lưu
giữ hồ sơ theo quy định.
2.4. Yêu cầu đối với hoạt động giết mổ và kiểm
soát giết mổ
2.4.1. Cơ sở giết mổ phải có quy trình giết mổ bảo đảm vệ
sinh thú y, an toàn thực phẩm;
2.4.2. Hoạt động giết mổ phải được kiểm soát bởi nhân viên
thú y theo quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT;
2.4.3. Việc lấy phủ tạng trên giá treo, giá đỡ theo quy
định tại điểm d mục 2.2.2.3. của Quy chuẩn này; phải kiểm soát việc lấy phủ
tạng để hạn chế tối đa ô nhiễm vào thân thịt.
2.4.4. Hóa chất sử dụng trong cơ sở giết mổ thủy cầm để nhổ
lông con phải nằm trong danh mục các chất phụ gia do Bộ Y tế quy định.
2.4.5. Cơ sở giết mổ phải bố trí một người chịu trách nhiệm
về vệ sinh thú y, bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt động giết mổ hoặc chủ cơ
sở phải thành lập và quản lý đội ngũ công nhân giết mổ; báo cáo ngay cho nhân
viên thú y và cơ quan liên quan khi phát hiện các hành vi vi phạm theo quy định
của pháp luật.
2.4.6. Cơ sở giết mổ phải có hồ sơ ghi chép việc kiểm soát
hoạt động giết mổ và phải được lưu tại cơ sở giết mổ.
2.5. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với thân thịt
động vật sau giết mổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.2. Yêu cầu các
chỉ tiêu vi sinh vật: đáp ứng quy định tại mục 1.2. Phụ lục 1 của Quy chuẩn
này.
2.5.3.
Yêu cầu các chỉ tiêu ký sinh trùng: đáp ứng quy định tại mục 1.3. Phụ lục 1 của
Quy chuẩn này.
2.5.4.
Yêu cầu về tần suất kiểm tra
2.5.4.1. Đối
với các chỉ tiêu quy định tại 2.5.1: kiểm tra tất cả các thân thịt sau mỗi ca
giết mổ.
2.5.4.2. Đối
với các chỉ tiêu quy định tại 2.5.2 và 2.5.3:
a)
Thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;
b)
Tổ chức chứng nhận hợp quy có thể căn cứ vào điều kiện thực tế của cơ sở giết
mổ để xác định tần suất lấy mẫu kiểm tra.
2.6. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng bảo đảm
an toàn thực phẩm
2.6.1.
Phải thành lập đội hoặc người chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện chương
trình kiểm soát chất lượng bảo đảm an toàn thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.3.
Phải thực hiện việc tự kiểm tra chương trình kiểm soát chất lượng bảo đảm an
toàn thực phẩm hằng năm.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Đánh giá hợp quy
3.1.1. Việc đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn
này thực hiện theo phương thức 6 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày
12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.1.2. Tổ
chức chứng nhận thực hiện chứng nhận hợp quy và việc thử nghiệm để phục vụ hoạt
động chứng nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ và được cơ quan có thẩm quyền chỉ định.
3.2. Công bố hợp quy
Các
tổ chức, cá nhân có hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm trên lãnh thổ Việt Nam
thực hiện công bố hợp quy và đăng ký hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Cục Thú y chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan phổ biến, hướng dẫn chi tiết và chỉ định
tổ chức kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy Quy chuẩn kỹ
thuật này; trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, bổ sung Quy
chuẩn kỹ thuật này khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Trong trường
hợp các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn trong quy chuẩn này
khi có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản
mới./.
PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 150:2017/BNNPTNT)
1.1. Yêu cầu vệ sinh đối với dụng cụ, thiết bị sau khi làm
sạch, khử trùng
Chỉ tiêu kiểm tra
Mức cho phép
0 – 10 CFU/cm2
0 – 1 CFU/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Thân thịt trâu, bò, cừu, dê và ngựa
Tên chỉ tiêu
Salmonella
Vi sinh vật tổng số (CFU/g hoặc cm2)
Enterobacteriaceae
(CFU/g hoặc cm2)
1,0 x 105
3,0 x 102
3,0 x 103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thân thịt lợn
Tên chỉ tiêu
Salmonella
Vi sinh vật tổng số (CFU/g hoặc cm2)
Enterobacteriaceae
(CFU/g hoặc cm2)
1,0 x 105
1,0 x 103
1,0 x 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thân thịt gia
cầm: Không được phép có Salmonella trong 25g từ mẫu gộp của 05 mẫu da
cổ.
1.3. Yêu cầu chỉ tiêu ký sinh trùng
Tên chỉ tiêu
Giới hạn cho phép
PHỤ LỤC 2
(Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 150:2017/BNNPTNT)
Giá trị giới hạn các thông số và
nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi
TTT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
vị
Giá
trị C
A
B
-
6 - 9
5,5 -
9
mg/l
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
100
300
mg/l
50
150
mg/l
50
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3000
5000
Trong đó:
- Giá trị C làm cơ
sở tính toán giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi;
- Cột A quy định
giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn
nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
- Cột B quy định
giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn
nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
- Mục đích sử dụng
của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Quy định của EC
số 2073/2005 ngày 15/11/2005 về các chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm,
Chương II.
3. Quyết định của
EC số 471/2001/EC ngày 08/6/2001 quy định các quy tắc cho việc kiểm tra định kỳ vệ sinh tại cơ sở theo Chỉ thị 64/433 /EEC về điều kiện
sức khỏe trong sản xuất và kinh doanh thịt tươi sống và Chỉ thị 71/118/EEC về
điều kiện sức khỏe trong sản xuất và kinh doanh thịt gia cầm.