QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN
01- 04:2009/BNNPTNT
KỸ
THUẬT LẤY VÀ BẢO QUẢN MẪU THỊT TƯƠI
TỪ
CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ VÀ KINH DOANH THỊT
ĐỂ KIỂM TRA VI SINH VẬT
National technical
regulation
Methods for sampling
and storing of fresh meat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÀ NỘI – 2009
Lời nói đầu
QCVN 01-04: 2009/BNNPTNT do Cục Thú y biên
soạn, Vụ Khoa học, Công Nghệ và môi trường trình duyệt và được ban hành theo
Thông tư số 66 /2009/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông Nghiệp và
Phát triển Nông Thôn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA
KỸ THUẬT LẤY VÀ BẢO
QUẢN MẪU THỊT TƯƠI TỪ CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ VÀ KINH DOANH THỊT ĐỂ KIỂM TRA VI SINH
VẬT
National technical
regulation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn này quy
định phương pháp lấy và bảo quản mẫu thịt gia súc, gia cầm tươi sống để phát
hiện và định lượng vi sinh vật.
1.2. Đối tượng áp
dụng: Quy chuẩn này áp
dụng cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, các cơ sở bảo quản, pha lọc, sơ
chế và kinh doanh thịt gia súc, gia cầm tươi sống.
1.3. Tiêu chuẩn viện dẫn
1.3.1. TCVN 4833:2002 Thịt và sản phẩm thịt -
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. Phần 1- Lấy mẫu
1.3.2. TCVN 7925:2008
(ISO 17604:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp
lấy mẫu thân thịt tươi để phân tích vi sinh vật
1.4. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2. Cơ sở pha
lọc, sơ chế thịt tươi: là các cơ sở pha
lọc, sơ chế và đóng gói các loại thịt tươi sống sản xuất trong nước hoặc nhập
khẩu.
1.4.3. Cơ
sở bảo quản thịt tươi: gồm các cơ sở làm lạnh (0oC
đến 4oC) hay cấp đông (dưới -12oC) thịt tươi.
1.4.4. Cơ sở kinh
doanh thịt:
gồm siêu
thị, quầy hàng kinh doanh thịt tươi tại chợ.
1.4.5. Thân thịt, nửa
thân thịt:
gồm toàn bộ cơ thể của một động vật giết mổ sau khi cắt tiết, cạo (vặt) lông
hoặc lột da, moi ruột, cắt bỏ (hoặc không cắt bỏ) các chi, đầu, đuôi. Thân thịt
có thể để nguyên hoặc xẻ làm đôi theo đường xương sống.
1.4.6. Thịt mảnh: thân thịt được xẻ
làm nhiều mảnh, nhưng chưa bỏ xương.
1.4.7. Thịt tươi: là thịt gia súc gia
cầm tươi sống chưa qua bất kỳ xử lý nào khác ngoài việc bảo quản lạnh.
1.4.8. Thịt pha lọc: là thịt tươi được
bỏ xương bằng phương pháp cơ học.
1.4.9. Thịt xay: là thịt đã bỏ xương
được xay nhỏ và chứa ít hơn 1% muối.
1.4.10. Thịt sơ chế: là thịt tươi, bao
gồm cả thịt đã xay, được bổ sung thêm các loại gia vị hay phụ gia khác nhau
nhưng chưa qua xử lý nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
QUY
ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Phương pháp lấy mẫu
2.1.1. Thủ tục lấy mẫu
2.1.1.1. Người lấy
mẫu: việc lấy mẫu phải do người lấy mẫu được các bên có liên quan uỷ quyền và
đã được đào tạo đúng theo kỹ thuật thích hợp đảm nhiệm. Người đó phải làm việc
độc lập, không chấp nhận sự can thiệp của bên thứ ba. Người lấy mẫu có thể được
người khác giúp đỡ, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm chính.
2.1.1.2. Biên bản lấy
mẫu: các mẫu phòng thử nghiệm phải kèm theo Biên bản lấy mẫu (xem Phụ
lục 2) với đầy đủ chữ ký của người lấy mẫu và đại diện cơ sở được lấy mẫu. Các
thông tin trong biên bản phải được ghi đầy đủ trước khi phân tích mẫu để đưa ra
quyết định về sự phù hợp của mẫu.
2.1.2. Kỹ thuật lấy
mẫu
2.1.2.1. Kỹ thuật lấy
mẫu bằng phương pháp cắt
2.1.2.1.1. Chỉ tiêu
kiểm tra: Kỹ thuật này được áp dụng để lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh
vật đường ruột, hiếu khí và yếm khí.
2.1.2.1.2. Vật
liệu, dụng cụ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dụng cụ khoan hoặc
cắt vô trùng.
- Túi bằng chất dẻo
vô trùng hoặc túi dùng để pha loãng và đồng nhất mẫu.
- Găng tay vô trùng.
- Thùng xốp bảo quản
mẫu với túi đá lạnh.
2.1.2.1.3. Cách tiến hành
2.1.2.1.3.1. Lấy
mẫu thân thịt:
chọn ngẫu nhiên tối thiểu 5 thân thịt (hoặc 5 nửa thân thịt từ 5 thân thịt khác
nhau) cho một lần lấy mẫu. Sử dụng dụng cụ khoan hoặc cắt vô trùng khoan (cắt)
miếng mô mỏng, diện tích 5cm2 và độ dày tối đa 5mm tại bốn vị trí đã
xác định trên mặt ngoài một nửa thân thịt (xem hình 1). Tổng diện tích cắt từ
20cm2 đến 25cm2 tương đương 20g đến 30g thịt. Gộp các miếng mô vừa cắt thành một mẫu, cho vào túi đựng
mẫu vô trùng hoặc đựng trong túi dùng để pha loãng và đồng nhất mẫu.
2.1.2.1.3.2. Lấy mẫu thịt mảnh: sử
dụng dụng cụ cắt chuyên dụng để lấy từ 10g đến 20g thịt trên các mặt cắt khác
nhau. Gộp các miếng mô vừa cắt thành một mẫu, cho vào
túi đựng mẫu vô trùng hoặc đựng trong túi dùng để pha loãng và đồng nhất mẫu.
2.1.2.1.3.3. Lấy
mẫu gia cầm: chọn ngẫu nhiên tối thiểu 15 thân thịt cho
một lần lấy mẫu. Nếu thân thịt có da cổ thì cắt khoảng 4cm da cổ (tương
đương khoảng 10g/thân thịt (chú ý không cắt chỗ da nơi cắt tiết). Gộp 3 miếng
da cổ từ 3 thân thịt vừa cắt thành một mẫu, cho vào
túi đựng mẫu vô trùng hoặc đựng trong túi dùng để pha loãng và đồng nhất mẫu.
Nếu thân thịt không có da cổ thì dùng phương pháp cắt miếng da, khoảng
25g bằng dụng cụ khoan (cắt) vô trùng tại 3 vị trí: cổ, giáp hậu môn và lưng.
2.1.2.2. Kỹ thuật lấy
mẫu bằng phương pháp cắt lau (quệt) bề mặt thân thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.2.2. Môi trường bảo quản, vật liệu và dụng cụ lấy mẫu
- Dung dịch pha loãng
nước muối pepton (0,1% pepton + 0,85% NaCl) vô trùng, được phân phối vào ống
nhựa vô trùng với lượng 10ml và 15 ml.
- Túi bằng chất dẻo
vô trùng.
- Miếng gạc/mút vô
trùng (cần 4 miếng /1 thân thịt).
- Khuôn lấy mẫu vô
trùng, kích thước 10cmx10cm, có diện tích trống bên trong 100cm2.
- Etanol 70%/ Bông
thấm nước có tẩm Etanol 70% đựng trong chai.
- Găng tay vô trùng.
- Kẹp vô trùng.
- Kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thùng xốp bảo quản
mẫu với túi đá lạnh.
2.1.2.2.3. Cách tiến
hành
2.1.2.2.3.1. Để kiểm
tra Salmonella trên thân thịt gia súc phải lấy mẫu bằng cách dùng
miếng gạc hoặc mút vô trùng (kích thước 10cm x10cm) lau thân thịt, không dùng
kỹ thuật lấy mẫu quệt khô và ướt bằng tăm bông. Để lấy mẫu kiểm tra vi khuẩn
tổng số và Enterobacteriaceae có thể dùng cả
hai kỹ thuật này.
2.1.2.2.3.2. Sử dụng
10ml dung dịch pha loãng nước muối pepton (0,1% pepton + 0,85% NaCl) vô trùng
làm ẩm miếng gạc, miếng mút hay tăm bông trước khi lấy mẫu. Vùng lấy mẫu phải
bao trùm tối thiểu 100 cm2 (50 cm2 với thân thịt nhỏ) trên
một vị trí lấy mẫu (xem hình 1). Miếng hấp phụ phải được làm ẩm ít nhất 5 giây
trong dung dịch pha loãng. Sử dụng khuôn lấy mẫu định vị kích thước 10cm x 10cm
(hoặc 10cm x 5cm) và dùng kẹp vô trùng đặt miếng hấp phụ vào khuôn, sau đó di
kẹp vô trùng trên bề mặt miếng hấp phụ theo chiều dọc, ngang, chéo trong khuôn
mỗi chiều 10 lần, không ít hơn 20 giây. Cho miếng hấp phụ vào túi bằng chất dẻo
vô trùng, thêm tiếp lượng dung dịch pha loãng nước muối pepton vô trùng sao cho
đủ 25ml.
2.1.2.3. Kỹ thuật lấy
mẫu bằng phương pháp rửa thân thịt
2.1.2.3.1. Chỉ tiêu
kiểm tra: kỹ thuật này được áp dụng để lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh
vật như Salmonella và Campylobacter spp. trên thân thịt gia cầm.
2.1.2.3.2. Môi trường
bảo quản, vật liệu và dụng cụ lấy mẫu
- Dung dịch pha loãng
nước muối pepton (0,1% pepton + 0,85% NaCl) vô trùng. Phân phối vào các chai vô
trùng với lượng 100ml.
- Túi bằng chất dẻo
vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Găng tay vô trùng.
- Thùng xốp bảo quản
mẫu với túi đá lạnh.
2.1.2.3.3. Cách tiến
hành
Cho toàn bộ hoặc một
nửa thân thịt gia cầm vào túi bằng chất dẻo vô trùng. Cho thêm 100ml dung dịch
pha loãng nước muối pepton vô trùng vào túi, buộc chặt miệng túi, rồi bóp
khoảng 2 đến 3 phút sao cho dung dịch rửa hết toàn bộ thân thịt.
2.1.2.4. Kỹ thuật lấy
mẫu thịt xay
2.1.2.4.1. Chỉ tiêu
kiểm tra: kỹ thuật này được áp dụng để lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh
vật đường ruột, hiếu khí và yếm khí.
2.1.2.4.2. Môi trường
bảo quản, vật liệu và dụng cụ lấy mẫu
- Túi bằng chất dẻo
vô trùng.
- Găng tay vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.4.3. Cách tiến
hành: đeo găng tay vô trùng, lộn ngược túi lấy mẫu, lấy khoảng 100g thịt.
2.1.3. Địa điểm lấy
mẫu
2.1.3.1. Lấy mẫu tại
các cơ sở giết mổ, pha lọc, sơ chế và bảo quản thịt tươi
Thời điểm lấy mẫu, số
lượng mẫu cần lấy và các chỉ tiêu vi sinh vật kiểm tra được trình bày tại bảng 1.
Bảng 1: Qui định lấy mẫu thịt tươi tại cơ sở
giết mổ, pha lọc, sơ chế, bảo quản thịt
Nơi lấy mẫu
Thời điểm lấy mẫu
Số lượng mẫu cần
lấy1
Chỉ tiêu vi sinh
vật kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui mô vừa1.2
Qui mô lớn1.3
Cơ sở giết mổ trâu, bò, ngựa
Sau khi khám thịt,
trước khi đưa thân thịt đi tiêu thụ/sơ chế hoặc trước khi làm lạnh, mẫu được
thu thập trong vòng 30 phút.
1 đến 3
4 đến 6
7 đến 12
- VKHK TS
-
Enterobacteriaceae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở giết mổ lợn
Sau khi khám thịt,
trước khi đưa thân thịt đi tiêu thụ/sơ chế hoặc trước khi làm lạnh, mẫu được
thu thập trong vòng 30 phút.
1 đến 3
4 đến 6
7 đến 12
- VKHK TS
-
Enterobacteriaceae
- Salmonella
Cơ sở giết mổ cừu, dê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 3
4 đến 6
7 đến 12
- VKHK TS
-
Enterobacteriaceae
- Salmonella
Cơ sở giết mổ gia cầm2
Sau khi đưa thân
thịt đi làm lạnh ít nhất 1,5 giờ (cả trong kho làm lạnh hoặc sau khi treo
thân thịt lại trên dây) hoặc trước khi đưa đi tiêu thụ/sơ chế.
1 đến 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 đến 12
- VKHK TS
-
Enterobacteriaceae
- Salmonella
- Campylobacter
Cơ sở pha lọc/sơ chế
Sau khi lọc xương,
bắt đầu làm lạnh hoặc đông lạnh tiếp theo, thu thập mẫu là các miếng thịt pha
lọc, thịt sơ chế hoặc thịt xay trước khi bao gói chân không hoặc bao gói kín.
1 đến 3
4 đến 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- VKHK TS
- E.coli
- Salmonella
- Vi sinh vật khác khi yêu cầu
Cơ sở bảo quản (Kho lạnh)
Trong kho lạnh, tại
thời điểm bảo quản mẫu. Mẫu lấy là thịt lạnh hoặc đông lạnh tại 5 vị trí.
Cho 1 kho lạnh lấy
5 đơn vị mẫu tại 5 vị trí (4 góc và 1 giữa), gộp lại là 1 mẫu.
- Vi khuẩn hiếu khí
ưa lạnh
- Enterobacteriaceae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Số
lượng mẫu cần lấy cho việc kiểm tra tình trạng vệ sinh của các giết mổ, pha
lọc, sơ chế, bảo quản thịt.
1.1
Qui mô nhỏ: giết mổ ít hơn 5 con trâu bò, ngựa; ít hơn 10 con lợn, cừu, dê; ít
hơn 200 con gia cầm một ngày.
1.2 Qui mô vừa: giết mổ
từ 5 đến 50 con trâu bò, ngựa; từ 10 đến 300 con lợn, cừu, dê; từ 200 đến 2.000
con gia cầm một ngày.
1.3 Qui mô lớn: giết mổ
trên 50 con trâu bò, ngựa; trên 300 con lợn, cừu, dê; trên 2.000 con gia cầm
một ngày.
2 1 mẫu gồm 3 mẫu nhỏ lấy từ 3 thân
thịt gia cầm khác nhau.
2.1.3.2. Lấy mẫu tại siêu thị và chợ
2.1.3.2.1. Thời
điểm lấy mẫu: Có thể lấy mẫu vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và phải ghi
đầy đủ các thông tin trong biên bản lấy mẫu.
2.1.3.2.2. Lấy
mẫu tại các chợ kinh doanh thịt
2.1.3.2.2.1. Vật
liệu, dụng cụ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dụng cụ khoan hoặc
cắt vô trùng.
- Túi bằng chất dẻo
vô trùng hoặc túi dùng để pha loãng và đồng nhất mẫu.
- Găng tay vô trùng.
- Thùng xốp bảo quản
mẫu với túi đá lạnh.
2.1.3.2.2.2. Cách
tiến hành
Chọn ngẫu nhiên mẫu
thịt pha lọc ở 3 đến 5 hộ hoặc quầy kinh doanh, tại mỗi hộ lấy mẫu bằng cách
cắt tại các mặt cắt khác nhau của miếng thịt, mỗi vị trí cắt khoảng 20g. Gộp các miếng mô vừa cắt thành một mẫu, cho vào túi đựng mẫu vô
trùng hoặc đựng trong túi dùng để pha loãng và đồng nhất mẫu.
Mẫu thịt
xay: lộn ngược túi lấy mẫu, lấy khoảng 100 g.
2.1.3.2.3. Lấy
mẫu tại siêu thị: nếu thịt được bao gói thì lấy cả một đơn vị đóng gói. Nếu
không đóng gói, lấy mẫu bằng phương pháp cắt đối với thịt pha lọc và lấy mẫu
thịt xay như tại chợ.
2.2. Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Vận chuyển: mẫu được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng đến
phòng thử nghiệm và được xử lý trong vòng 1h sau khi lấy mẫu.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Trách nhiệm của Cục Thú y
Cục Thú y tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm
tra, giám sát, phân tích mẫu và tổ chức tập huấn, hướng dẫn phương pháp lấy mẫu
cho các Chi cục Thú y; đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
kết quả kiểm tra, giám sát, phân tích mẫu đã thực hiện.
3.2. Trách nhiệm của Trung tâm
Kiểm tra vệ sinh Thú y
Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I
và II thực hiện việc lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu về ô nhiễm vi sinh vật và
phân tích các chất tồn dư độc hại trong sản phẩm động vật thuộc địa bàn quản lý
theo kế hoạch đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và cấp
kinh phí.
3.3. Trách nhiệm của Cơ quan Thú
y Vùng
Cơ quan Thú y Vùng thực hiện việc lấy
mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu về ô nhiễm vi sinh vật phục vụ việc kiểm tra, giám
sát vệ sinh thú y sản phẩm động vật phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu.
3.4. Trách nhiệm của các Chi cục
Thú y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Trách nhiệm của các cơ sở
giết mổ và kinh doanh thịt gia súc, gia cầm tươi sống
Các cơ sở giết mổ động vật, kinh doanh sản
phẩm động vật sử dụng làm thực phẩm chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định, chấp hành việc cung cấp tài liệu,
thông tin có liên quan, mẫu phục vụ kiểm tra, giám sát và có trách nhiệm thực
hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC 1:
VỊ
TRÍ LẤY MẪU

Hình 1: Các vị trí
lấy mẫu thân thịt đỏ

Hình 2: Lấy mẫu thân
thịt đỏ bằng cách dùng miếng mút lau thân thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Hình 2A (trâu bò), 2B
(cừu)
và 2C (lợn):
Đường đi và hướng lau dọc theo thân thịt khi lấy mẫu bằng miếng
mút

Hình 3: Thân thịt gia
cầm với da cổ có chiều dài thích hợp cho việc lấy mẫu

Hình 4: Lấy mẫu da cổ
từ thân thịt da cầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 2:
BIÊN
BẢN LẤY MẪU
Phụ lục 2.1. Biên bản
lấy mẫu
(Dùng cho cơ sở giết
mổ trâu bò/pha lọc/sơ chế thịt trâu bò)
Hôm nay, …….giờ, ngày….tháng …..năm……
Mã số mẫu:
1. Tên cơ sở được lấy
mẫu:……………………………………………………….
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Người đại diện hợp pháp của cơ
sở:…………………………………………..
5. Sản phẩm được ấy mẫu: Trâu ÿ Bò ÿ Thân thịt ÿ
Mảnh ÿ Khác ÿ
6. Nguồn gốc sản phẩm được lấy
mẫu:……………………..................................
7. Địa chỉ sản phẩm sẽ được tiêu
thụ:…………………………………………….
8. Yêu cầu kiểm tra chỉ tiêu vi sinh
vật:
VKHKTS ÿ Enterobacteriaceae ÿ Salmonella ÿ E.coli ÿ Staphylococcus
aureus ÿ
Clostridium perfringens ÿ Campylobacter ÿ Listeria
monocytogenes ÿ Khác (cụ thể):
9. Tên và địa chỉ cán bộ lấy
mẫu:…………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
Vị trí lấy mẫu
Khối lượng (g)/diện
tích (cm2)
Cắt mẫu
-
Mông
ÿ
-
Sườn
ÿ
-
Ức
ÿ
-
Cổ
ÿ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu quẹt bề mặt thân thịt
-
Mông
ÿ
-
Sườn
ÿ
-
Ức
ÿ
-
Cổ
ÿ
-
Khác
ÿ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Nhiệt độ của mẫu tại thời điểm thu thập
mẫu:
12. Phương pháp bảo quản mẫu: Nhiệt
độ:
Đại diện cơ sở
Cán bộ lấy mẫu
Phụ lục 2.2. Biên bản
lấy mẫu
(Dùng cho cơ sở giết
mổ lợn/pha lọc/sơ chế thịt lợn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số mẫu:
1. Tên cơ sở được lấy
mẫu:……………………………………………………….
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………………
3. Điện thoại/Fax:…………………………………………………………………
4. Người đại diện hợp pháp của cơ
sở:…………………………………………..
5. Sản phẩm được lấy mẫu: Thân thịt ÿ Mảnh ÿ Khác ÿ
6. Nguồn gốc sản phẩm được lấy
mẫu:……………………..................................
7. Địa chỉ sản phẩm sẽ được tiêu
thụ:…………………………………………….
8. Yêu cầu kiểm tra chỉ tiêu vi sinh
vật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tên và địa chỉ cán bộ lấy
mẫu:…………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
10. Phương pháp lấy mẫu:
Phương pháp
Vị trí lấy mẫu
Khối lượng (g)/diện
tích (cm2)
Cắt mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Lưng
ÿ
-
Ngực
ÿ
-
Má
ÿ
-
Khác
ÿ
Mẫu quệt bề mặt thân thịt
-
Giữa
đùi sau ÿ
-
Lưng
ÿ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Má
ÿ
-
Khác
ÿ
11. Nhiệt độ của mẫu tại thời điểm thu thập
mẫu:
12. Phương pháp bảo quản mẫu: Nhiệt
độ:
Đại diện cơ sở
Cán bộ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dùng cho cơ sở giết
mổ cừu, dê/pha lọc/ sơ chế thịt cừu, dê…)
Hôm nay, …….giờ, ngày….tháng …..năm……
Mã số mẫu:
1. Tên cơ sở được lấy
mẫu:……………………………………………………….
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………………
3. Điện thoại/Fax:…………………………………………………………………
4. Người đại diện hợp pháp của cơ
sở:…………………………………………..
5. Sản phẩm được lấy mẫu: cừu ÿ dê ÿ ngựa ÿ
khác ÿ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Nguồn gốc sản phẩm được lấy
mẫu:……………………..................................
7. Địa chỉ sản phẩm sẽ được tiêu
thụ:…………………………………………….
8. Yêu cầu kiểm tra chỉ tiêu vi sinh
vật:
VKHKTS ÿ Enterobacteriaceae ÿ Salmonella ÿ E.coli ÿ Staphylococcus
aureus ÿ
Clostridium perfringens ÿ Campylobacter ÿ Listeria
monocytogenes ÿ Khác (cụ thể):
9. Tên và địa chỉ cán bộ lấy
mẫu:…………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
10. Phương pháp lấy mẫu:
Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (g)/diện
tích (cm2)
Cắt mẫu
-
Mông
ÿ
-
Sườn
ÿ
-
Ngực
ÿ
-
Ức
ÿ
-
Khác
ÿ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu quệt bề mặt thân thịt
-
Mông
ÿ
-
Sườn
ÿ
-
Ngực
ÿ
-
Ức
ÿ
-
Khác
ÿ
11. Nhiệt độ của mẫu tại thời điểm thu thập
mẫu:
12. Phương pháp bảo quản mẫu: Nhiệt
độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại diện cơ sở
Cán bộ lấy mẫu
Phụ lục 2.4. Biên bản
lấy mẫu
(Dùng cho cơ sở giết
mổ gia cầm)
Hôm nay, …….giờ, ngày….tháng …..năm……
Mã số mẫu:
1. Tên cơ sở được lấy
mẫu:……………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Điện thoại/Fax:…………………………………………………………………
4. Người đại diện hợp pháp của cơ
sở:…………………………………………..
5. Sản phẩm được lấy mẫu: gà ÿ vịt ÿ ngan ÿ
khác ÿ
Thân thịt ÿ Mảnh ÿ
Khác ÿ
6. Nguồn gốc sản phẩm được lấy
mẫu:……………………..................................
7. Địa chỉ sản phẩm sẽ được tiêu
thụ:…………………………………………….
8. Yêu cầu kiểm tra chỉ tiêu vi sinh
vật:
VKHKTS ÿ Enterobacteriaceae ÿ Salmonella ÿ E.coli ÿ Staphylococcus
aureus ÿ
Clostridium perfringens ÿ Campylobacter ÿ Listeria
monocytogenes ÿ Khác (cụ thể):
9. Tên và địa chỉ cán bộ lấy
mẫu:…………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………………………………………………………………………
10. Phương pháp lấy mẫu:
Phương pháp
Vị trí lấy mẫu
Khối lượng (g)/diện
tích (cm2)
Cắt da
-
Giáp
hậu môn ÿ
-
Lưng
ÿ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khác
ÿ
Mẫu quệt bề mặt da
-
Giáp
hậu môn ÿ
-
Lưng
ÿ
-
Cổ
ÿ
-
Khác
ÿ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Toàn
bộ ÿ
-
Một
nửa ÿ
Thể tích dung dịch pha loãng (ml):
11. Nhiệt độ của mẫu tại thời điểm thu thập
mẫu:
12. Phương pháp bảo quản mẫu: Nhiệt
độ:
Đại diện cơ sở
Cán bộ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dùng cho cơ sở kinh
doanh thịt)
Hôm nay, …….giờ, ngày….tháng …..năm……
Mã số mẫu:
1. Tên cơ sở được lấy
mẫu:……………………………………………………….
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………………
3. Điện thoại/Fax:…………………………………………………………………
4. Người đại diện hợp pháp của cơ
sở:…………………………………………..
5. Loại thịt được lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Trạng thái bao gói: Có ÿ ngày bao gói……………..ngày hết hạn…………
Không ÿ
7. Nguồn gốc sản phẩm được lấy
mẫu:……………………..................................
8. Yêu cầu kiểm tra chỉ tiêu vi sinh
vật:
VKHKTS ÿ Salmonella ÿ E.coli ÿ Staphylococcus
aureus ÿ
Clostridium perfringens ÿ Campylobacter ÿ Listeria
monocytogenes ÿ Khác (cụ thể) ÿ :
9. Tên và địa chỉ cán bộ lấy
mẫu:…………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
10. Phương pháp lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí lấy mẫu/Loại
mẫu
Khối lượng (g)/
diện tích (cm2)
Cắt mẫu
- Các vị trí cùng 1 thân thịt ÿ
- Các vị trí không cùng 1 thân thịt ÿ
- Khác ÿ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy toàn bộ đơn vị đóng gói
- Thịt xay ÿ
- Thịt pha lọc ÿ
- Thịt sơ chế ÿ
- Thịt gia cầm: gà ÿ vịt ÿ ngan ÿ
khác ÿ
- Khác ÿ
11. Nhiệt độ của mẫu tại thời điểm thu thập
mẫu:
12. Phương pháp bảo quản mẫu: Nhiệt
độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại diện cơ sở
Cán bộ lấy mẫu