TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7026:2025
PHÒNG CHÁY CHỮA
CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY - TÍNH NĂNG VÀ CẤU TẠO
Firefighting and protection - Portable
fire extinguishers - Pefermance and construction
Lời nói đầu
TCVN 7026:2025 tương đương có sửa đổi với
ISO 7165:2017.
TCVN 7026:2025 thay thế cho TCVN 7026:2013.
TCVN 7026:2025 do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Firefighting and protection - Portable fire extinguishers - Pefermance and construction
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chính về tính năng và cấu tạo để đảm
bảo an toàn, độ tin cậy và tính năng của bình chữa cháy xách tay.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bình chữa cháy đã nạp đầy có khối lượng tổng
lớn nhất là 20 kg. Cho phép chấp nhận các bình chữa cháy có khối lượng tổng đến
25 kg khi được nạp đầy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất quan trọng khi áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối
với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm
cả sửa đổi).
TCVN 4878 (ISO 3941), Phân loại đám cháy;
TCVN 6100 (ISO 5923), Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy - Cac bon
đioxit;
TCVN 6102 (ISO 7202), Phòng cháy - Chất chữa cháy - Bột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7161-1 (ISO 14520-1), Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính
chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 7828 (ISO 7203) (Tất cả các phần), Chất chữa cháy. Chất tạo bọt chữa
cháy;
TCVN 8048-1 (ISO 3130), Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ
ẩm cho các phép thử cơ lý
TCVN 11994-2 (ISO 4892-2), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn
sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang Xenon;
TCVN 12640 (ISO 9227), Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường nhân tạo -
Phương pháp thử phun mù muối;
ISO 4672, Rubber and plastic
hoses - Sub-ambient temperature flexibility tests (Các ống mềm bằng cao su và chất dẻo - Thử
nghiệm tính mềm dẻo ở nhiệt độ môi trường
xung quanh).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Lô (Batch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Tầm phun xa (bulk range)
Tầm phun của một bình chữa cháy khi 50 % chất chữa cháy của bình đã được
phun.
3.3
Lượng nạp của bình chữa cháy (charge
of extinguisher)
Khối lượng hoặc thể tích của chất chữa cháy chứa trong bình chữa cháy
được biểu thị bằng thể tích (lít) đối với các bình chữa cháy dùng chất
chữa cháy nước và bằng khối lượng (kilogram)
đối với các bình chữa cháy khác.
3.4
Phân loại đám cháy (classification
of fires)
Phân loại đám cháy dựa trên cơ sở đặc điểm của đám cháy được nêu từ
3.4.1 đến 3.4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1
Loại A (class A)
Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ) khi cháy thường
kèm theo sự tạo ra than hồng.
3.4.2
Loại B (class B)
Đám cháy của các chất lỏng hoặc chất rắn hóa lỏng.
3.4.3
Loại C (class C)
Đám cháy của các chất khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại D (class D)
Đám cháy của kim loại.
3.4.5
Loại F (class F)
Đám cháy của thực phẩm (thực vật hoặc dầu và mỡ động vật) trong các dụng
cụ nấu nướng.
3.5
Chất chữa cháy sạch (clean
agent)
Chất chữa cháy thể khí hoặc thể lỏng bay hơi không dẫn điện, không để lại
cặn khi bay hơi.
CHÚ THÍCH: Đặc tính dẫn điện và lượng cặn, xem Phụ lục C, D, E và F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phun hết (complete
discharge)
Điểm phun của bình chữa cháy khi áp suất bên trong bình cân bằng với áp
suất bên ngoài với van điều khiển đã được mở hoàn toàn.
3.7
Bình chữa cháy không nạp lại được (disposable extinguisher, non - rechargeable extinguisher)
Bình chữa cháy được thiết kế để không nạp lại được tại hiện trường hoặc
tại nhà máy chế tạo mà phải loại bỏ sau khi sử dụng.
3.8
Thời gian phun có hiệu quả (effective
discharge time)
Thời gian từ khi bắt đầu phun chất chữa cháy tại vòi phun tới điểm hóa
khí của dòng phun với van điều khiển được mở hoàn toàn.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chứa trong bình chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy.
3.10
Hệ số nạp (fill density)
Khối lượng nạp tính bằng kilogram
của chất chữa cháy trên một lít
dung tích của bình chữa cháy được lắp đặt hoàn chỉnh với đầy đủ các van và phụ
tùng bên trong để sử dụng.
3.11
Bình chữa cháy (fire
extinguisher)
Thiết bị dùng để chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa
cháy vào đám cháy bằng tác động của áp suất bên trong; việc phun chất chữa cháy
có thể được thực hiện bằng:
- Giải phóng khí đẩy nén trực tiếp cùng chất chữa cháy trong bình;
- Giải phóng khí nén áp suất cao trong một chai
chứa khí đẩy riêng trong bình chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm hóa khí (gas point)
Điểm mà ở đó môi chất được phun ra thay đổi từ trạng thái chủ yếu là lỏng
sang trạng thái chủ yếu là khí.
3.13
Mức tác động có hại thấp nhất quan trắc được (lowest observable adverse effect level - LOAEL)
Nồng độ thấp nhất tại đó quan trắc được tác động có hại đến sinh lý hoặc
tác động độc hại.
3.14
Bình chữa cháy áp suất thấp (low
pressure extinguisher)
Bình chữa cháy có áp suất làm việc không vượt quá 25 bar (Ps≤25 bar).
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cân bằng trong một bình chữa cháy được nạp và nén một cách bình
thường và được ổn định hóa ở 60 °C trong thời gian ít nhất là 18 h.
3.16
Bình chữa cháy xách tay (portable
fire extinguisher)
Bình chữa cháy được thiết kế để mang và vận hành khi làm việc bằng tay
và có tổng khối lượng không lớn hơn 20 kg.
CHÚ THÍCH: Cho phép chấp nhận các bình chữa cháy có khối lượng tổng đến
25 kg khi được nạp đầy.
3.17
Áp kế (perssure gauge)
Dụng cụ chỉ áp suất trong chai (khí đẩy) và phạm vi áp suất làm việc của
bình chữa cháy dựa trên quan hệ nhiệt độ làm việc - áp suất.
CHÚ THÍCH: Mặt áp kế được ghi bằng các đơn vị thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chỉ thị áp suất (pressure
indicator)
Thiết bị chỉ báo rằng bình chữa cháy được điều áp ở áp suất định mức của
khí đẩy trong bình.
3.19
Khí đẩy (propellant)
Khí nén không cháy được dùng để đẩy chất chữa cháy.
3.20
Bình chữa cháy nạp lại được (rechargeable
extinguisher)
Bình chữa cháy được thiết kế để nạp lại sau khi sử dụng.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cân bằng trong một bình chữa cháy được nạp và nén một cách bình
thường và được ổn định hóa ở 20 °C trong thời gian ít nhất là 18 h.
3.22
Hóa chất làm ẩm (wet chemical)
Các chất hóa học bao gồm, nhưng không hạn chế, các dung dịch
có nước của kali axetat, kali cacbonat, kali
xitrat hoặc hỗn hợp của các vật
liệu này.
4 Phân loại bình chữa cháy xách tay
Các bình chữa cháy phải được phân loại theo loại chất chữa cháy chứa
trong bình. Hiện nay có các loại bình chữa cháy chủ yếu sau:
a) Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước;
b) Bình chữa cháy dùng bột chữa cháy (Bình bột chữa cháy);
c) Bình chữa cháy dùng cac bon đioxit (Bình CO2 chữa cháy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại bình chữa cháy này có thể được phân loại nhỏ thêm nữa, ví dụ
các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước có thể chứa nước tinh khiết hoặc
nước có các chất phụ gia như các chất làm ướt, các chất làm tăng độ nhớt, chất ức
chế cháy, các chất tạo bọt, hóa chất làm ẩm vv...Các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc
nước, bao gồm cả chất tạo bọt, có chứa các loại Chất làm dịu có điểm đông đặc
khác nhau, ngoại trừ các yêu cầu về thiết kế và cấu tạo, phải được xem là các mẫu
(model) riêng và khác biệt cho thử nghiệm đánh giá công suất
chữa cháy; nhiệt độ làm việc; tính dẫn điện vv... Tất cả các yêu cầu khác liên quan đến thiết
kế và cấu tạo các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước đều áp dụng được
cho tất cả các mẫu bình chữa cháy khác bất kể là chất chữa cháy nào.
5 Yêu cầu về chất chữa cháy, khí đẩy và nạp bình chữa
cháy
5.1 Chất chữa cháy
5.1.1 Cacbon đioxít
Cacbon đioxít dùng trong bình chữa cháy phải phù hợp với TCVN 6100 (ISO
5923).
5.1.2
Chất chữa cháy sạch
Chất chữa cháy sạch dùng trong bình chữa cháy phải phù hợp với quy định
tại Phụ lục C đối với FK-5-1-12, Phụ lục D đối với HCFC Blend B,
Phụ lục E đối với HFC-227ea và Phụ lục F đối với HFC-236fa và phải bảo đảm quy
định hiện hành về môi trường.
CHÚ THÍCH: Việc sản xuất và sử dụng các chất chữa
cháy sạch theo các quy định hiện hành
5.1.3 Bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Chất tạo bọt
Chất tạo bọt dùng trong bình chữa cháy phải phù hợp với phần thích hợp
của TCVN 7278 (ISO 7203).
CHÚ THÍCH: Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về các chất phụ gia không tạo bọt
trong trường hợp được bổ sung vào nước để tạo ra các đặc tính chống đông, thấm
ướt hoặc các đặc tính đặc biệt khác. Tuy nhiên các bình chữa cháy loại này được
phân nhóm thuộc các loại bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước.
5.1.5 Chất chữa cháy gốc nước
Khi chất chữa cháy có độ pH vượt quá 9,5, phải được cảnh báo trên nhãn hiệu
của bình chữa cháy (xem 10.2).
5.2 Khí đẩy
Khí đẩy nén trực tiếp vào bình chữa cháy hoặc nén vào chai khí đẩy phải
là không khí, khí argon, cacbon đioxít, heli hoặc nitơ hoặc hỗn hợp của
các khí này có điểm sương lớn nhất - 55 °C. Các chất đánh dấu không cháy được
có thể được bổ sung vào khí đẩy để dễ dàng phát hiện rò rỉ. Tỷ lệ phần trăm của
chất đánh dấu phải do nhà sản xuất chỉ định và được phòng thử nghiệm đạt chuẩn
xác nhận, trừ trường hợp khí đẩy dùng cho bình chữa cháy có chất chữa cháy gốc
nước có khí đẩy nén trực tiếp không cần phải đáp ứng quy định về điểm sương nêu
trên.
5.3 Yêu cầu về nạp
5.3.1 Hệ số nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các hệ số nạp nêu trên có thể phải tuân theo các quy định hiện
hành về bình chịu áp lực.
5.3.2 Dung sai nạp
Lượng nạp thực tế của một bình chữa cháy phải phù hợp lượng nạp danh
nghĩa với dung sai như sau:
a) Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước: + 0 % - 5 % thể tích;
b) Bình chữa cháy dùng bột:
Lượng nạp danh nghĩa ≤ 1 kg, ± 5 % khối lượng;
Lượng nạp danh nghĩa > 1 kg nhưng < 3 kg, ± 3 % khối lượng;
Lượng nạp danh nghĩa ≥ 3 kg, ± 2 % khối lượng;
c) Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy sạch: + 0 % - 5 % khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Lượng nạp
Lượng nạp cho các bình chữa cháy được khuyến nghị như sau:
- Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước: 2l, 3l, 6l, 9l;
- Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy bột: 1 kg, 2 kg, 3 kg, 4 kg, 6 kg,
8 kg, 9kg 12 kg;+
- Bình chữa cháy dùng khí CO2 :
2kg, 3kg, 5 kg;
- Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy sạch: 1 kg, 2 kg, 3kg, 4 kg, 6 kg,
9 kg, 12 kg.
6 Yêu cầu về áp suất đối với các bình chữa cháy áp suất
thấp
6.1 Áp suất thử
Áp suất thử pt đối với các bình chữa cháy áp suất thấp
phải là 1,43 x Pms nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng không được
nhỏ hơn 2 MPa [1] (20 bar).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất nổ nhỏ nhất, Pb đối với các bình chữa cháy áp
suất thấp phải là 2,7 x Pms nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng
không được nhỏ hơn 5,5 MPa (55 bar).
7 Yêu cầu về tính năng hoạt động chung
7.1 Nhiệt độ làm việc
Các bình chữa cháy phải có khả năng làm việc tin cậy ở một trong các phạm
vi nhiệt độ sau:
+5°C đến +60 °C;
-5°C đến +60 °C;
-10°C đến +60 °C;
-20°C đến +60 °C;
-30°C đến +60 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-55°C đến +60 °C;
Phạm vi nhiệt độ được chọn từ các dãy trên phải được ghi trên bình chữa
cháy (xem 10.2.1.5).
Đối với các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước không có bất cứ
sự bảo vệ chống đóng băng nào thì nhiệt độ làm việc nhỏ nhất phải là 5 °C.
7.2 Thời gian phun có hiệu quả và tầm phun xa
7.2.1 Bình chữa cháy loại A
Thời gian phun có hiệu quả của các bình chữa cháy loại 1A phải có thời
gian phun nhỏ nhất là 8 s. Các bình chữa cháy loại 2A hoặc cao hơn phải có thời
gian phun nhỏ nhất là 13 s.
7.2.1.1 Yêu cầu
Khi thử ba bình chữa cháy xách tay phù hợp với 7.2.1.2, khoảng thời
gian hoạt động của mỗi bình phải ở trong khoảng ± 3 s của giá trị trung bình đối
với các bình chữa cháy dùng bột chữa cháy và trong khoảng 15 % của giá trị
trung bình đối với các bình chữa cháy khác nhưng giá trị thời gian không được
nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất đã quy định.
7.2.1.2 Phương
pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cân bình chữa cháy;
b) Giữ bình chữa cháy ở vị trí làm việc bình thường của nó (nghĩa là giữ
bằng tay) và để cho bình đứng yên trong quá trình thử;
c) Đối với các bình chữa cháy có chai khí đẩy được trang bị một van điều
khiển cuối cùng và một hệ thống kích hoạt độc lập, nén tăng áp với van điều khiển
cuối cùng được đóng kín. Mở van điều khiển cuối cùng này 6 s sau khi bắt đầu nén
tăng áp bình chữa cháy;
d) Đối với các bình chữa cháy có chai khí đẩy với sự kích hoạt được thực
hiện bằng tác động đơn giản, chọc thủng chai khí đẩy và đóng kín van điều khiển
ngay lập tức trong thời gian 6 s, sau đó lại mở van điều khiển;
e) Đối với các bình chữa cháy được kích hoạt chỉ bằng một thao tác van
điều khiển, mở van điều khiển và giữ van này ở vị trí mở trong quá trình thử;
f) Đo và ghi lại thời gian từ lúc mở van điều khiển cuối cùng đến lúc bắt
đầu phun. Đo và ghi lại thời gian phun có hiệu quả;
g) Đối với các bình chữa cháy dùng khí, cân lại, sau đó tính toán và
ghi lại lượng nạp còn lại. Đối với tất cả các bình chữa cháy khác cân lại, làm
cạn chất chữa cháy còn lại, sau đó cân lại hoặc đo và ghi lại sự thay đổi của
chất chữa cháy còn lại.
Tất cả các bình chữa cháy xách tay phải hoạt động trong 4 s sau khi van
điều khiển cuối cùng được mở.
7.2.2
Bình chữa cháy loại B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1 Yêu cầu
Khi thử ba bình chữa cháy xách tay phù hợp với 7.2.2.2, khoảng thời
gian hoạt động của mỗi bình phải ở trong khoảng ± 3 s của giá trị trung bình đối
với các bình chữa cháy dùng bột chữa cháy và trong khoảng 15 % của giá trị
trung bình đối với các bình chữa cháy khác nhưng giá trị thời gian không được
nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất đã quy định.
7.2.2.2 Phương pháp thử
Thực hiện thử nghiệm các bình chữa cháy xách tay trong 5 min sau khi được
lấy ra khỏi nhiệt độ ổn định hóa. Bảo quản các bình chữa cháy xách tay dùng để
thử ở vị trí thẳng đứng trong thời gian ít nhất là 18 h ở nhiệt độ (20 ± 5) °C
trước khi thực hiện các thử nghiệm và duy trì nhiệt độ trong phạm vi này tới
khi được thử như dưới đây.
a) Cân bình chữa cháy.
b) Giữ bình chữa cháy ở vị trí làm việc bình thường của nó (nghĩa là giữ
bằng tay) và để cho bình đứng yên trong quá trình thử.
c) Đối với các bình chữa cháy có chai khí đẩy được trang bị một van điều
khiển cuối cùng và một hệ thống kích hoạt độc lập, nén tăng áp với van điều khiển
cuối cùng được đóng kín. Mở van điều khiển cuối cùng này 6 s sau khi bắt đầu
nén tăng áp bình chữa cháy.
d) Đối với các bình chữa cháy có chai khí đẩy với sự kích hoạt được thực
hiện bằng tác động đơn giản, chọc thủng chai khí đẩy và đóng kín
van điều khiển ngay lập tức trong thời gian 6 s, sau đó lại mở van điều khiển
ra.
e) Đối với các bình chữa cháy được kích hoạt chỉ bằng một thao tác của
van điều khiển, mở van điều khiển và giữ van này ở vị trí mở trong quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Đối với các bình chữa cháy dùng khí, cân lại, sau đó tính toán và
ghi lại lượng nạp còn lại. Đối với tất cả các bình chữa cháy khác, cân lại, làm
cạn chất chữa cháy còn lại, sau đó cân lại hoặc đo và ghi lại sự thay đổi của
chất chữa cháy còn lại.
Tất cả các bình chữa cháy xách tay phải hoạt động trong 4 s sau khi van
điều khiển cuối cùng được mở.
Bảng 1 - Thời gian phun nhỏ nhất có hiệu quả của
bình chữa cháy loại B
Phân loại
Thời gian phun nhỏ nhất, s
8Ba
-
13Ba
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
34B
8
55B
9
(70B)
9
89B
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
144B
15
(183B)
15
233B
15
a
Kích thước đám cháy này chỉ dùng để thử đám cháy có nhiệt độ thấp
7.2.3 Tầm phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm phun nhỏ nhất của các bình chữa cháy loại A không được nhỏ hơn 3 m
khi được xác định phù hợp với 7.2.3.2
7.2.3.2 Phương
pháp thử
Tiến hành thử nghiệm trong nhà khi dùng hệ thống chiếu sáng có thể tạo
ra sự chiếu sáng tốt nhất trong quá trình thử nghiệm phun. Dùng một phông đen
có ghi dấu để hiển thị khoảng cách theo chiều nằm ngang, ổn định hóa bình chữa
cháy trong thời gian không ít hơn 18 h ở nhiệt độ (20 ± 5) °C và đặt bình vào vị
trí làm việc bình thường với vòi phun được giữ nằm ngang cách mặt sàn 1 m. Phun
hết bình chữa cháy với van điều khiển được mở hoàn toàn trong 2 min sau khi ổn
định hóa. Ghi lại tầm phun của bình chữa cháy là khoảng cách tại thời điểm
tương ứng với 50 % thời gian phun có hiệu quả.
CHÚ THÍCH: Khi khó xác định tầm phun có hiệu quả bằng mắt, cũng có thể
sử dụng các biện pháp bổ sung như các hộp thu gom, các tấm làm ngưng tụ khi hóa
lỏng.
7.3 Độ bền đối với thay đổi nhiệt độ
7.3.1 Yêu cầu
Các bình chữa cháy xách tay phải có khả năng hoạt động ở các nhiệt độ nằm
trong một trong các phạm vi nhiệt độ do nhà sản xuất quy định
trong 7.1 và phải tuân theo các yêu cầu sau khi đã vượt qua các thử nghiệm được
nêu trong 7.3.2.
a) Bình chữa cháy phải hoạt động theo dự định. Khoảng thời gian hoạt động
không được nhỏ hơn 8 s. Các bình chữa cháy dùng cac bon đioxit, khi được thử ở
60 °C, phải có khoảng thời gian không lớn hơn khoảng thời gian được xác lập ở 20
°C. Khi được thử ở nhiệt độ làm việc nhỏ nhất, khoảng thời gian phun không được
lớn hơn 2,5 lần khoảng thời gian được xác lập ở 20 °C.
b) Bình chữa cháy phải bắt đầu phun trong 5 s sau khi mở van điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Phương pháp thử
Tiến hành thử bốn bình chữa cháy. Trước khi thử phải cân mỗi bình chữa
cháy sau đó cho hai bình chữa cháy được thử theo chu kỳ nhiệt độ 1 như đã cho
trong Bảng 2, và hai bình chữa cháy kia được thử theo chu kỳ nhiệt độ 2 được
cho trong Bảng 2. Lưu giữ ở các nhiệt độ cho trong Bảng 2 trong các buồng ổn định
hóa, không dùng các bể chất lỏng. Giữ các bình chữa cháy ở vị trí thẳng đứng
trong chu kỳ nhiệt độ. Các dung sai được cho trong Bảng 2 phải được xem là các
dung sai danh nghĩa, với buồng ổn định hóa khi chưa chứa các bình chữa cháy.
Bảng 2 - Các chu kỳ nhiệt độ
Khoảng thời hạn, h
Chu kỳ 1a
Chu kỳ 2a
24 ± 1
Lưu giữ ở nhiệt độ nhỏ nhấtb
(± 2 °C)
Lưu giữ ở (60 ± 2) °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu giữ ở (20 ± 5) °C
Lưu giữ ở (20 ± 5) °C
24 ± 1
Lưu giữ ở (60 ± 2) °C
Lưu giữ ở nhiệt độ nhỏ nhấtb
(± 2 °C)
a
Nhiệt độ lưu giữ có liên quan đến nhiệt độ môi trường xung quanh trong buồng ổn
định hóa. Không sử dụng bể chất lỏng.
b
Xem 7.1
Cho bình chữa cháy hoạt động trong 2 min sau khi được đưa ra khỏi buồng
ổn định hóa. Giữ bình chữa cháy ở vị trí làm việc bình thường và để bình đứng
yên trong quá trình khử.
Vận hành bình chữa cháy phù hợp với 7.2.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Duy trì lượng nạp
7.4.1 Kiểm tra định kỳ
7.4.1.1 Các bình chữa cháy và các chai khí đẩy phải
được thiết kế để cho phép kiểm tra được lượng nạp ở các khoảng thời gian đều
nhau khi các bình này được lắp đặt.
7.4.1.2 Lượng nạp chất chữa cháy của các bình chữa
cháy sau phải được kiểm tra bằng cách cân:
a) Các loại bình chữa cháy dùng chai khí đẩy;
b) Các bình chữa cháy dùng cac bon đioxit;
c) Các bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp
thuộc các loại khác nhau bao gồm một số chất chữa cháy sạch trong đó tổn thất 1
% của khối lượng tổng sẽ dẫn tới tổn thất áp suất không lớn hơn 10 % áp suất
làm việc ở (20 ± 2) °C.
7.4.1.3 Lượng nạp của các bình chữa cháy có khí đẩy
nén trực tiếp thuộc các loại không được bao hàm trong 7.4.1.2 b) và c) phải được
kiểm tra bằng cách đo trực tiếp áp suất bên trong ở (20 ± 2) °C. Để đáp ứng yêu
cầu này bình chữa cháy phải được lắp đặt một áp kế có hiển thị để phục vụ cho
kiểm tra khả năng hoạt động tốt của bình.
Có thể sử dụng một đầu nối lắp với một khí cụ đo áp suất độc lập để kiểm
tra áp kế có chỉ báo; trong trường hợp này đầu nối phải được trang bị nắp bịt
kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.1 Yêu cầu
Các bình chữa cháy phải được lắp một van điều khiển cho phép ngừng phun
chất chữa cháy tại bất cứ thời điểm nào.
Ngoại lệ: Bình chữa cháy áp suất thấp chứa tối đa 1 kg chất chữa cháy
và không có vòi phun dẫn hướng chất chữa cháy thì không cần phải lắp van điều
khiển.
Bình chữa cháy phải có đủ khả năng chống lại sự rò rỉ và áp suất lần thứ
hai (hoặc khối lượng của các chất chứa trong bình, khi thích hợp) không được nhỏ
hơn 75 % áp suất lần đầu tiên, sau khi ngừng phun như đã xác định trong
7.4.2.2.
7.4.2.2 Phương pháp thử
Thực hiện phương pháp này với ba bình chữa cháy đã được ổn định hóa
trong 18 h ở (20 ± 5) °C. Tất cả ba bình chữa cháy đều phải đạt
khi thử nghiệm.
Vận hành các bình chữa cháy và để chất chữa cháy phun ra trong một nửa
thời gian xả đo được. Đối với các bình chữa cháy có chai khí đẩy, hãy
mở van điều khiển theo a) hoặc b), nếu có.
a) Nếu bình chữa cháy được lắp với một cơ cấu tăng áp độc
lập với cơ cấu mở van điều khiển, vận hành cơ cấu tăng áp và 3 min sau mở van
điều khiển để bắt đầu phun.
b) Nếu một tác động đơn làm tăng áp bình chữa cháy và giải phóng sự
phát ra khí đầu tiên thì bắt đầu tăng áp bình chữa cháy và 3 min sau mở lại van
điều khiển để cho phép phun chất chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Thử rò rỉ dài hạn
7.4.3.1 Yêu cầu đối với bình cháy có khí đẩy nén trực
tiếp
Bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp được nêu trong 7.4.1.3 không được
rò rỉ ở mức vượt quá 5 % áp suất làm việc trong mỗi năm.
7.4.3.2
Yêu cầu đối với chai khí đẩy
và bình chữa cháy được kiểm bằng khối lượng.
Các yêu cầu về rò rỉ trong thời gian dài như sau:
- Bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp, không lắp áp kế, không được
rò rỉ ở mức vượt quá 5 % hoặc 50 g dung lượng của bình mỗi năm, lấy giá trị nhỏ
hơn [xem 7.4.1.2 c)];
- Chai khí đẩy không được rò rỉ ở mức vượt quá 5 % hoặc 7 g dung lượng
của chai mỗi năm, lấy giá trị nhỏ hơn;
- Bình chữa cháy dùng cac bon đioxit không được rò rỉ ở mức vượt quá 5 % dung
lượng của bình mỗi năm.
7.4.3.3 Phương
pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Độ bền cơ học
7.5.1 Độ bền chịu va đập
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này nhằm chứng minh độ bền của bình chữa cháy và
đặc biệt là độ bền của đầu bình và phụ tùng nối ống đối với hư hỏng do các vật
rơi vào hoặc va đập với các bề mặt cố định.
7.5.1.1 Yêu cầu
Bình chữa cháy không được giảm áp tới mức nguy hiểm khi được thử phù hợp
với 7.5.1.2.
Các bình chữa cháy xách tay được đánh giá về lắp ráp phù hợp nếu trong
quá trình thử va đập không có sự nổ, vỡ hoặc văng ra của
các mảnh vỡ gây nguy hiểm cho người sử dụng.
7.5.1.2 Phương
pháp thử
Tiến hành thử nghiệm trên hai bình chữa cháy xách tay đã được nạp. Thử
một bình ở vị trí nằm ngang còn bình kia ở vị trí thẳng đứng, ổn định hóa các
bình chữa cháy đã được nạp đúng và được trang bị tất cả các phụ tùng chịu áp suất
bên trong khi hoạt động bình thường trong thời gian 18 h ở nhiệt độ làm việc nhỏ
nhất ± 2°C (xem 7.1). Trong 2 min sau khi lấy các bình chữa cháy ra khỏi buồng ổn định
hóa, các bình được thử va đập như dưới đây.
Để thực hiện thử nghiệm này có thể bổ sung một chất chống đóng băng để
ngăn ngừa sự đóng băng của các chất chứa trong bình chữa cháy dùng chất chữa
cháy gốc nước. Các bình chữa cháy dùng cac bon đioxit phải được đổ đầy nước hoặc
nước cộng với chất chống đóng băng tới 95 % thể tích và được nén với nitơ tới
áp suất làm việc có thể ở nhiệt độ thử nếu như bình chữa cháy đã được nạp CO2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử va đập như sau:
a) Lắp một búa thép hình trụ có đường kính 75 mm và khối lượng tổng 4
kg với các nút phẳng hướng theo chiều thẳng đứng trong các đường dẫn hướng lỏng
sao cho búa có thể rơi tự do ở chiều cao h, tính bằng mét, không nhỏ hơn 0,3 m
(chiều cao nhỏ nhất 300 mm) như đã cho bởi công thức (1)

(1)
Trong đó m là khối lượng tổng của bình chữa cháy tính bằng kilogram
b) Đặt bình chữa cháy trên một bề mặt phẳng vững chắc lần lượt theo hai
vị trí sau:
- Ở vị trí thẳng đứng bình thường với đường trục dọc của búa trùng với
đường trục dọc của van;
- Nằm trên mặt bên của bình sao cho búa va đập vào van thông qua đường
tâm của bình chữa cháy và van tựa lên một khối thép cố định cứng vững; đường
tâm của búa không được trùng với đường trục dọc của bình chữa cháy và không được
va đập vào chai khí đẩy.
c) Ở mỗi vị trí nêu trên, cho búa thép rơi thẳng đứng từ chiều cao h va
đập vào van của bình chữa cháy. Điểm va đập được xác định bởi người có thẩm quyền
tiến hành thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.1 Nguyên tắc thử
Bình chữa cháy phải có khả năng chịu được các điều kiện của thử rung mà
không xuất hiện điểm yếu về mặt vật lý có thể làm suy giảm hoạt động bình thường
của bình chữa cháy.
7.5.2.2 Yêu cầu về lắp đặt bình chữa cháy
Các bình chữa cháy không dùng trên xe cơ giới phải được thử theo quy định
trong 7.5.2.5.2.
Các bình chữa cháy có giá dùng trên xe cơ giới phải được thử theo quy định
trong 7.5.2.5.3.
Các bình chữa cháy có giá phù hợp mục đích sử dụng chung và dùng trên
xe cơ giới phải được thử theo quy định trong 7.5.2.5.3.
7.5.2.3 Các tiêu chí thử
Các tiêu chí thử như sau:
Sau khi chịu thử rung, bình chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu về phun chất
chữa cháy được quy định tại 7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.4 Lắp
đặt mẫu thử
Lắp đặt bình chữa cháy đã nạp đầy ở vị trí thẳng đứng. Bình chữa cháy
dùng trên xe cơ giới được lắp trên giá lắp bình. Các bình chữa cháy không dùng
trên xe cơ giới có thể được thử không có giá.
7.5.2.5 Định hướng thử
7.5.2.5.1 Các trục định hướng
Tiến hành thử rung cho bình chữa cháy theo quy định trong 7.5.2.5.2 hoặc
7.5.2.5.3 ở mỗi một trong ba phương thẳng theo thứ tự sau: nằm ngang, bên và thẳng
đứng.
7.5.2.5.2
Bình chữa cháy thông dụng
Rung được tác động để thử phải có các đặc tính sau:
- Tần số: 40 Hz;
- Biên độ: 0,25 mm ± 0,03 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.5.3 Bình chữa cháy dùng trên xe cơ giới
Tiến hành các thử nghiệm sao cho các bình chữa cháy dùng trên xe cơ giới:
a) Thử rung cho bình chữa cháy với tần số thay đổi và biên độ được quy
định như dưới đây theo mỗi hướng quy định trong 7.5.2.5.1:
- Tần số: 10 Hz đến 19 Hz, biên độ 0,75 mm ± 0,08 mm;
- Tần số: 20 Hz đến 39 Hz, biên độ 0,05 mm ± 0,05 mm;
- Tần số: 40 Hz đến 60 Hz, biên độ 0,25 mm ± 0,03 mm.
Cho bình chữa cháy chịu rung trong 5 min ở mỗi tần số và tăng tần số
lên với các khoảng tăng rời rạc 2 Hz.
b) Cho bình chữa cháy chịu rung trong 2h ở tần số tạo ra sự cộng hưởng
lớn nhất như đã quy định trong a) ở trên hoặc nếu không có cộng hưởng thì tiến
hành thử quy định trong 7.5.2.5.2.
Hoàn thành các thử nghiệm trong a) và b) ở bên trong một mặt phẳng trước
khi thử trong mặt phẳng tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Thử ăn mòn bên ngoài
Đưa các bình chữa cháy hoàn chỉnh và đã nạp đầy, bao gồm cả giá lắp đặt
và móc treo tường và thử phun muối phù hợp với thử phun muối trung tính CNSS
như đã quy định trong TCVN 12640 (ISO 9227) trong thời gian 480 h. Rửa sạch cẩn
thận bình chữa cháy để loại bỏ hết các cặn muối và để cho bình khô trong 24 h.
Tiến hành thử hai mẫu có kích thước như nhau hoặc một trong hai mẫu có kích thước
khác nhau từ cùng một họ.
Kết thúc thử nghiệm, các yêu cầu sau phải được đáp ứng.
Vận hành cơ khí của tất cả các chi tiết làm việc không bị hư hỏng; lực
cần thiết để mở cơ cấu an toàn phải theo quy định trong 9.11.1.
Thời gian phun có hiệu quả và phương pháp tiếp vận hành phải tuân theo
các yêu cầu quy định trong 7.2 và 9.10.
Áp kế, nếu được lắp đặt, phải hoạt động tốt, kín nước và phải phù hợp với
9.12.2 và 9.12.7.
Không được có sự ăn mòn kim loại của thân
bình chữa cháy; sự phai màu hoặc ăn mòn bề mặt của kim loại màu có thể chấp nhận
được nhưng không cho phép có sự ăn mòn điện hóa giữa các
kim loại khác nhau.
7.6.2 Thử ăn mòn bên trong các bình chữa cháy dùng
chất chữa cháy gốc nước.
Thử hai bình chữa cháy đã được nạp theo hướng dẫn nạp của nhà sản xuất
với tám lần theo chu kỳ nhiệt độ được xác định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn
Thời gian, h
Nhiệt độ a
°C
1
24 ± 1
b
2
≥ 24
20 ± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 ± 1
60 ± 2
4
≥ 24
20 ± 5
a
Nhiệt độ có liên quan đến nhiệt độ môi trường của buồng ổn định hóa. Không được
dùng bể chất lỏng. Khoảng thời gian của bất cứ chu kỳ đầy đủ nào cũng không
được vượt quá 120 h.
b Nhiệt độ thấp nhất được ghi trên bình chữa
cháy ± 2 °C. Xem 7.1
Khi hoàn thành tám chu kỳ nhiệt độ, cắt mỗi thân bình chữa cháy thành
hai phần sao cho đủ để có thể kiểm tra được bên trong bình. Bỏ qua sự bong tróc
của bất cứ lớp phủ bảo vệ cục bộ nào trên mặt phẳng của phần được cắt ra. Không
được có các dấu hiệu ăn mòn nhìn thấy được của kim loại hoặc sự tách lớp, vết nứt
hoặc bọt khí của bất cứ lớp phủ nào. Không được có sự thay đổi màu sắc nhìn thấy
được của chất chữa cháy khác với màu được tạo ra bởi chu kỳ nhiệt.
Nên cho phép có sự thay đổi màu được tạo ra một cách tự nhiên do các
thay đổi về nhiệt độ. Nên lưu giữ hai mẫu chất chữa cháy trong các bình thủy
tinh kín và chúng được thử với cùng các chu kỳ nhiệt độ như đối với bình chữa
cháy để xác lập ra mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Yêu cầu
Các bình chữa cháy xách tay phải tuân theo các yêu cầu sau sau khi được
thử theo quy định trong 7.7.3, chúng phải:
a) Hoạt động tốt;
b) Bắt đầu phun trong khoảng 5 s sau khi mở van điều khiển;
c) Không được giữ lại quá 15 % lượng nạp ban đầu trong bình chữa cháy
sau khi phun hết (lượng phun hết của bình chữa cháy bao gồm chất chữa cháy và
khí đẩy).
7.7.2 Thiết bị thử
Thiết bị thử phải gồm có một máy gọn, chắc chắn được thiết kế chỉ cho
phép tiếp nhận mỗi lúc một bình chữa cháy, bình được nâng lên bằng thanh truyền
và dẫn hướng bằng các con lăn.
Tâm đỡ bình chữa cháy phải được bằng thép, hình vuông có cạnh (300 ± 5)
mm và chiều dày (60 ± 1) mm. Hình 1 là một ví dụ về thiết bị thử có thể chấp nhận
được.
Cần tuân theo các quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo đảm cho thanh truyền có thể chuyển động tự do trong các con lăn dẫn
hướng;
- Bình chữa cháy phải được dẫn hướng không có lực cưỡng bức;
- Va đập phải xây ra trên tấm thép và không xảy ra trên thanh truyền.

a) Sơ đồ chung

b) Hình chiếu nhìn từ trên xuống

c) Cam - chi tiết số 9
của Hình 1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trục đỡ con lăn
8 Con lăn
15 Khối điều chỉnh
2 Con lăn
9 Cam, dày 20 mm
16 Trục đỡ
3 CI+C vít M12-190
10 Bộ cảm biến
17 Trục đỡ tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Dẫn hướng quay
18 Động cơ hộp số Render-Himmel
5 Vít M, M16-90
12 Trục
6 Tấm
13 Đai ốc của con lăn
19 Tấm đỡ hệ thống
7 Pittông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Máy thử rơi nhẹ
7.7.3
Phương pháp thử
Nếu không có quy định khác cho phép thử riêng biệt này, tiến hành thử
nghiệm ở nhiệt độ (20 ± 5) °C.
Lưu giữ bình chữa cháy xách tay để thử nhiệt độ (20 ± 5) °C trong thời
gian ít nhất là 18h trước khi thực hiện các thử nghiệm và duy trì nhiệt độ
trong phạm vi này tới khi thử.
Giữ một bình chữa cháy đã được nạp bình thường ở vị trí thẳng đứng và
cho bình rơi thẳng đứng 500 lần từ độ cao 15 mm với tần số 1 Hz trên tấm thép vững
chắc, nằm ngang.
Tháo bình chữa cháy khỏi thiết bị thử sao cho bình lắc ở mức tối thiểu,
giữ bình ở vị trí làm việc bình thường và cho bình hoạt động.
Đối với bình chữa cháy có chai khí đẩy, mở thông chai khí đẩy và cho
phép tạo ra áp suất trong 6 s trước khi mở van điều khiển.
7.8 Thử phun gián đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với chất chữa cháy dạng bột: 15 %;
- Đối với tất cả các chất chữa cháy khác: 10 %.
Thực hiện thử nghiệm trên bốn bình chữa cháy. Trước khi thử, cân mỗi
bình chữa cháy, sau đó ổn định hóa hai bình chữa cháy ở (20 ± 5) °C và hai bình
chữa cháy kia ở (60 ± 2) °C. Lưu giữ các bình chữa cháy ở các nhiệt độ được quy
định trong buồng ổn định hóa. Không sử dụng bể chất lỏng. Các bình chữa cháy phải
được giữ ở vị trí thẳng đứng trong quá trình ổn định hóa theo nhiệt độ. Các
dung sai đã cho phải được xem là các dung sai danh nghĩa với buồng ổn định hóa
chứa các bình chữa cháy.
Cho bình chữa cháy hoạt động trong 2 min sau khi lấy bình ra khỏi buồng
ổn định hóa phù hợp với một tác động đơn, mở thông chai khí đẩy và đóng kín
ngay lập tức van điều khiển trong thời gian 6s, sau đó lại mở van điều khiển. Đối
với các bình chữa cháy hoạt động bằng chai khí đẩy có một van điều khiển cuối
cùng và một hệ thống khởi độc lập, nén tăng áp bình chữa cháy với van điều khiển
cuối cùng được đóng kín. Mở van điều khiển cuối cùng này 6s sau khi bắt đầu nén
tăng áp bình chữa cháy. Đo và ghi lại thời gian từ lúc mở van điều khiển cuối
cùng tới khi bắt đầu phun. Cân lại bình chữa cháy và ghi lại lượng nạp còn lại
trong bình. Tất cả bốn bình chữa cháy phải qua được thử nghiệm.
7.8.2 Ổn
định hóa một bình chữa cháy đã nạp đúng tại mỗi một trong các nhiệt độ quy định
trong thời gian ít nhất là 18 h. Cho bình chữa cháy hoạt động một cách gián đoạn
bằng cách mở và đóng van điều khiển trong các chu kỳ 2 s "mở"
và 2 s "đóng" tới khi kết thúc việc phun.
7.8.3 Đối với các bình chữa cháy hoạt động bằng
chai khí đẩy, mở thông chai khí đẩy và cho phép tạo ra áp suất trong 6 s trước
khi mở van điều khiển.
8 Yêu cầu về tính năng đối với các đám cháy thử
8.1 Sự thích hợp về công suất đối với các loại
đám cháy khác nhau
8.1.1 Loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Lượng chất chữa cháy của bình chữa
cháy dùng cho đám cháy loại A có công suất nhỏ nhất
Dung lượng chất chữa cháy (lượng nạp)
Công suất nhỏ nhất của loại A
Bột, kg
Nước/chất tạo bọt
Nước có chất phụ gia, L
Chất chữa cháy sạch, kg
≤
2
≤
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1A
>2, ≤ 4
>6, ≤ 10
>6, ≤ 8
2A
>4, ≤ 6
>10
>8
3A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
4A
>9
-
-
6A
8.1.2 Loại B
Công suất danh định của mỗi bình chữa cháy phù hợp với các đám cháy loại
B phải được xác định bằng phương pháp mô tả trong 8.4. Phương pháp thay thế đối
với bình chữa cháy bằng bột được nêu trong Phụ lục A. Đánh giá phải dựa trên cơ
sở lượng chất chữa cháy được dùng để dập tắt đám cháy có kích thước lớn nhất
trong các điều kiện thử. Lượng chất chữa cháy này phải nhỏ hơn các giá trị tối
thiểu thích hợp được nêu trong Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chữa cháy bằng bột, chất chữa cháy sạch và các bon đi ôxit được
coi là thích hợp để dập tắt các đám cháy liên quan đến dung môi phân cực và
không cần phải thử nghiệm theo Phụ lục B.
Ngoài ra, các bình chữa cháy gốc nước được cho là phù hợp để sử dụng
trên các dung môi phân cực phải đạt tiêu chuẩn
các thử nghiệm quy định tại Phụ lục B và phải được đánh dấu tương ứng.
Bình chữa cháy dạng bột, chất sạch và carbon dioxide được coi
là phù hợp để dập tắt đám cháy
liên quan đến dung môi phân cực và không cần phải thử nghiệm theo Phụ lục
B hoặc có bất kỳ dấu hiệu bổ sung nào
Bảng 5 - Lượng chất chữa
cháy của bình chữa cháy dùng cho đám cháy loại B có công suất nhỏ nhất
Dung lượng chất chữa cháy (lượng nạp)
Công suất nhỏ nhất của loại B
Bột, kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chữa cháy sạch, kg
Chất tạo bọt hoặc nước có chất phụ gia, L
≤
2
≤
2
≤
2
-
21B
>2, <3
>2,<5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<3
34B
≥
3, ≤ 4
≥
5
>4, ≤ 6
≥
3, ≤ 6
55B
>4, ≤ 6
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>6, ≤ 9
89 B
>6
-
-
>9
144B
8.1.3 Loại C
Không có yêu cầu về thử nghiệm đối với tính năng của các bình chữa cháy
dùng cho các đám cháy loại C được quy định trong tiêu chuẩn này. Sự thích hợp
cho sử dụng chữa cháy cho các đám cháy loại C có thể tham khảo bình chữa cháy
cho các đám cháy loại B hoặc bình chữa cháy dùng bột cho các đám cháy loại AB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chữa cháy thích hợp với các đám cháy loại D phải dập tắt được
đám cháy thử hoặc các đám cháy thử khi được thử theo quy định trong 8.5.
CHÚ THÍCH: Các bình chữa cháy thích hợp với các đám cháy loại D thường
không thích hợp cho sử dụng đối với các đám cháy loại khác. Các bình chữa cháy
này sử dụng chất chữa cháy và thiết bị phun chuyên dùng.
8.1.5 Loại F
Các bình chữa cháy thích hợp với các đám cháy loại F phải dập tắt được
các đám cháy thử thích hợp như đã mô tả trong 8.7 và vượt qua được các yêu cầu
thử tia phun như đã mô tả trong 8.8. Ngoài ra, các bình chữa cháy dùng chất thấm ướt
phải đáp ứng các yêu cầu của 8.6.
Các bình chữa cháy được khuyên dùng phù hợp với đám cháy loại F phải dập
tắt các đám cháy thử nghiệm thích hợp như mô tả trong 8.7 và đạt các yêu cầu thử
nghiệm bắn tóe như mô tả trong 8.8. Ngoài ra, hóa chất ướt loại bình chữa cháy
phải đáp ứng các yêu cầu ở 8.6.
8.2 Các đám cháy thử - quy định chung
8.2.1 Quần áo của người vận hành
Để thực hiện các thử nghiệm, người vận hành phải mặc quần áo làm việc
thích hợp.
Điều quan trọng - cần chú ý bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người tiến
hành các thử nghiệm đối với nguy hiểm của đám cháy, việc nhiễm khói và các sản
phẩm độc hại của đám cháy và phải được đảm bảo theo các quy định của y tế về sức
khỏe và an toàn của người vận hành bình chữa cháy và các cá nhân khác có liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo: Quần áo làm việc thích hợp không được cháy hoặc bị chảy mềm
trong quá trình chữa cháy và có thể bao gồm mũ sắt an toàn cùng với
mặt nạ chịu nhiệt, áo dài hoặc áo khoác làm việc, ủng
phủ nhân, vải cách nhiệt.
8.2.2 Yêu cầu về chữa cháy
Các đám cháy thử được xem là được dập tắt nếu:
- Đối với loại A, tất cả các ngọn lửa được dập tắt. Không còn nhìn thấy
ngọn lửa nào sau 10 min khi bình chữa cháy đã phun hết. Sự tồn tại của các ngọn
lửa nhỏ còn sót lại trong khoảng thời gian 10 min được bỏ qua. Ngọn lửa nhỏ còn
sót lại định nghĩa là ngọn lửa có chiều cao nhỏ hơn 50 mm và kéo dài trong khoảng
thời gian ít hơn 1 min.
- Đối với loại B, tất cả các ngọn lửa được dập tắt và vẫn còn tồn tại
lượng helptan có chiều sâu tối thiểu là 5 mm tại bất kỳ điểm nào trong khay;
xem thêm B.5;
- Đối với loại F, tất cả các ngọn lửa được dập tắt hoàn toàn. Không được
có sự bùng cháy lại của dầu thực vật sau 20 min khi bình chữa cháy phun hoặc tới
khi nhiệt độ giảm xuống dưới nhiệt độ tự bốc cháy ít nhất là 35 °C, lấy
thời gian nào dài hơn.
Nếu cũi loại A bị đổ trong quá trình thử thì việc
thử nghiệm được xem là không đạt và phải tiến hành thử nghiệm mới.
8.2.3 Bình chữa cháy dùng để thử và phương pháp sử dụng
Sử dụng các bình chữa cháy đã nạp đầy theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Lưu giữ bình chữa cháy trong thời gian không nhỏ hơn 24 h ở nhiệt độ (20 ± 5) °C
và duy trì nhiệt độ này tới khi thử. Trước khi thử, trừ thử nghiệm ở nhiệt độ
thấp được quy định trong 8.4.5, các bình chữa cháy dùng bột chữa cháy phải được
thử rơi nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người vận hành được phép vận hành bình chữa cháy có chai khí đẩy để
tăng áp suất làm việc trong thân bình trước khi phun
8.2.4 Chương trình thử
Chương trình thử cơ bản là chữa cháy ba đám cháy. Công suất của bình chữa
cháy thích hợp với đám cháy loại A, loại B hoặc loại F được coi là đạt khi dập
tắt được hai trong ba đám cháy có cùng một kích thước. Sự thích hợp với đám
cháy loại D đối với kim loại cụ thể hoặc dạng kim loại được xác lập bằng cách dập
tắt đám cháy thử thứ nhất của bộ ba đám cháy hoặc nếu không dập tắt được đám
cháy này thì dập tắt đám cháy khác thử thứ hai và thứ ba.
Một bộ bao gồm các đám cháy được tiến hành liên tiếp và không được bỏ
qua kết quả của bất kỳ đám cháy thử cụ thể nào. Mỗi bộ sẽ được hoàn thành trước khi bắt
đầu một bộ khác. Đối với các đám cháy loại A, loại B và loại
F, một bộ đám cháy được coi là hoàn chỉnh khi cả ba đám cháy thử được thực hiện
hoặc khi hai đám cháy thử đầu tiên đều thành công hoặc cả hai đều không thành
công. Đối với các đám cháy loại D, một bộ hoàn chỉnh khi lần thử đầu tiên thành
công hoặc khi lần thử thứ nhất và lần thứ hai đều không thành công hoặc khi cả
ba lần thử đều được thực hiện.
Các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước có thể được sản xuất có
hoặc không có chất chống đóng băng phải được xem xét như các mô hình chữa cháy
riêng cho thử công suất đám cháy.
8.3 Đám cháy thử loại A
8.3.1 Vị trí
Tiến hành các thử nghiệm trong một phòng không có gió lùa,
có đủ thể tích và thông gió để bảo đảm cung cấp khí oxy cần thiết và quan sát
được trong thời gian thử.
Các cửa cho không khí vào đặt tại nền căn phòng hoặc đặt sát với nền
căn phòng như đã nêu tại Bảng 6, có diện tích thông thoáng 4,5 m2 được
xem là đủ để đảm bảo sự thông gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Ví dụ về các kích thước cửa
dẫn không khí vào để thông gió cho các đám cháy thử loại A
Phân loại và công suất
Diện tích bề mặt cửa
dẫn không khí vào, m2
1A
0,10
2A
0,10
3A
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
6A
0,30
10A
0,50
15A
0,75
20A
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đám cháy thử gồm có một cũi làm bằng các thanh gỗ. Các thanh gỗ tạo
thành các mặt bên ngoài của cũi có thể được kẹp hoặc đóng đinh lại với nhau để
tạo ra độ bền. Dựng cũi trên hai thanh thép góc 63 mm x 38
mm hoặc các thanh đỡ tương tự và thích hợp khác đặt trên các khối bêtông hoặc
khung đỡ sao cho chiều cao từ mặt sàn đến thanh đỡ là (400 ± 10) mm.
Xếp đống các thanh gỗ theo cách sắp xếp thích hợp được quy định trong Bảng
7. Xếp mỗi lớp các thanh gỗ vuông góc với lớp dưới, xếp các thanh gỗ trên mỗi lớp
cách đều nhau và tạo thành hình vuông có các cạnh bằng chiều dài của thanh gỗ
(xem Hình 2).
Dùng các thanh gỗ thông (pinus sylvestris) hoặc gỗ khác có tính chất
tương đương, có chiều dài thích hợp theo quy định trong Bảng 7 và có các mặt cắt
ngang hình vuông với các cạnh (39 ± 1) mm và hàm lượng ẩm từ 10 % đến 14 % theo
khối lượng (cốt khô).
Gỗ được xem là tương đương với gỗ thông nếu công suất đạt được khi dùng
gỗ này không lớn hơn công suất đạt được khi dùng gỗ thông.
Xác định hàm lượng ẩm của các thanh gỗ khi dùng các dụng cụ đo sẵn có
trên thị trường để đo độ dẫn điện giữa các đầu dò hình kim cắm vào các thanh gỗ
hoặc dùng phương pháp khác. Có thể có sự thay đổi nào đó về số hiển thị của khí
cụ đo do sự thay đổi của cấu trúc cây gỗ và hướng của thớ gỗ.
Hiệu chuẩn dụng cụ đo bằng cách xác định hàm lượng ẩm theo
TCVN 8048-1 (ISO 3130).
8.3.3 Tiến hành thử
Đặt khay mồi cháy có kích thước thích hợp như quy định trong Bảng 8
trên sàn phòng thử bên dưới cũi gỗ. Điều chỉnh khay mồi cháy ngang bằng tới mức
có thể và bổ sung đủ nước để phủ kín đáy khay. Đổ vào khay lượng nhiên liệu
thích hợp (theo quy định trong Bảng 8). Đốt cháy nhiên liệu. Cho phép cũi cháy
tới khi khối lượng của nó giảm đi tới (55 ± 2) % khối lượng ban đầu của cũi.
Cho bình chữa cháy phun vào đám cháy thử, bắt đầu từ phía trước và từ
khoảng cách không nhỏ hơn 1,8 m. Giảm khoảng cách phun và phun vào đỉnh,
đáy, phía trước hoặc hai bên cũi nhưng không phun vào phía sau cũi. Duy trì tất
cả các cơ cấu điều khiển dòng chất chữa cháy ở vị trí phun lớn nhất để bảo đảm
tia phun ra liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất loại A
Số lượng các thanh gỗ
Chiều dài thanh gỗ, mm
Sắp xếp các thanh gỗ
1A
72
500
12 lớp, mỗi lớp 6 thanh gỗ
2A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
635
16 lớp, mỗi lớp 7 thanh gỗ
3A
144
735
18 lớp, mỗi lớp 8 thanh gỗ
4A
180
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6A
230
925
23 lớp, mỗi lớp 10 thanh gỗ
10A
324
1100
27 lớp, mỗi lớp 12 thanh gỗ
15A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1190
30 lớp, mỗi lớp 15 thanh gỗ
20A
561
1270
33 lớp, mỗi lớp 17 thanh gỗ
CHÚ THÍCH: Trong tương lai, nếu cần nên mở rộng bảng này để bao gồm
các đám cháy thử lớn hơn. Các đám cháy thử này sẽ được xây dựng theo cùng các
nguyên tắc như đã nêu trên. Mỗi công suất loại A được ký
hiệu bởi một chữ số trong một dãy số tỷ lệ thuận với khối lượng gỗ chứa trong
cũi, tức là cũi 20A chứa khối lượng gỗ gấp đôi so với cũi 10A. Tất cả các cũi đều là
hình lập phương có thể tích của không gian hở gần bằng thể tích của gỗ.
Bảng 8 - Bố trí sự mồi
cháy cũi gỗ
Công suất loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nạp heptan a
1A
400x400x100
1,1
2A
535x535x100
2,0
3A
635x635x100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4A
700x700x100
3,4
6A
825x825x100
4,8
10A
1000x1000x100
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1090x1090x100
7,6
20A
1170x1179x100
8,2
a
xem 8.4.3

CHÚ DẪN
1 Khay mồi cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bàn cân
8.4 Đám cháy thử loại B
8.4.1 Quy định chung
Các thử nghiệm đám cháy loại B được mô tả trong phần này. Các thử nghiệm
đám cháy loại B để xác định khả năng phù hợp với đám cháy liên quan đến dung
môi phân cực được nêu trong Phụ lục B.
8.4.2 Vị trí
Thực hiện các đám cháy thử có công suất đến và bao gồm 144B ở trong
nhà. Thực hiện các đám cháy thử có công suất lớn hơn 144B ở trong nhà hoặc
ngoài trời nhưng với tốc độ gió không vượt quá 3 m/s. Không thực hiện các thử
nghiệm ở ngoài trời khi trời mưa, mưa đá hoặc tuyết rơi.
8.4.3 Cấu trúc thử
Các đám cháy thử loại B sử dụng một dãy các
khay hình trụ bằng thép lá hàn (các kích thước được đo cho trong Bảng 9). Các cạnh
bên thẳng đứng, đáy của khay được nằm ngang và ngang bằng với mặt đất xung
quanh.
CHÚ THÍCH: Sự gia cố đáy của các khay thử đám cháy lớn hơn là cần thiết
để giảm tới mức tối thiểu sự biến dạng. Trong những trường hợp này cần đảm bảo
cho mặt dưới của khay không tiếp xúc với khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4 Nhiên liệu thử
Sử dụng hyđrocac bon béo có điểm sôi ban đầu không nhỏ hơn 84 °C và điểm
sôi cuối cùng không lớn hơn 105 °C, phần thể tích chất thơm ≤ 1%
và tỷ trọng ở 15 °C là 0,680 đến 0,720.
CHÚ THÍCH: Các nhiên liệu điển hình đáp ứng yêu cầu trên là heptan và một
số phần nhỏ dung môi, đôi khi có thể là heptan thương phẩm.
8.4.5 Tiến hành thử
8.4.5.1 Bổ
sung lượng nước và heptan thích hợp được quy định trong Bảng 9. Bổ sung thêm nước
để bù cho sự biến dạng của đáy khay sao cho tất cả các điểm của đáy khay đều được
phủ chất lỏng tới chiều sâu lớn nhất 50 mm và chiều sâu heptan nhỏ nhất 15 mm.
8.4.5.2 Đối
với các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước và chất chữa cháy sạch, sử
dụng nhiên liệu mới và nước ngọt cho mỗi thử nghiệm.
Đối với các bình chữa cháy dùng CO2 và các bình chữa cháy
dùng bột chữa cháy, khi một đám cháy thử sử dụng một khay chứa đầy nhiên liệu mới
và nước ngọt sạch đã được dập tắt thành công với bình chữa cháy đã được thử thì
bổ sung nhiên liệu một lần cho thử nghiệm tiếp sau.
Bảng 9 - Kích thước của
các đám cháy thử loại B
Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích chất lỏng a,g
L
Kích thước của khay đám cháy thử
Đường kính b,
mm
Chiều sâu bên trong b,e
mm
Chiều dày nhỏ nhất của thành và đáy,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
8Bc
-
8
579 ± 10
150 ± 5
2,0
0,25
13Bc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
720 ± 10
150 ± 5
2,0
0,41
21B
8
21
920 ± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,66
34B
8
34
1170 ± 10
150 ± 5
2,5
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
55
1480 ± 10
150 ± 5
2,5
1,73
(70B)
9
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(150 ± 5)
(2,5)
(2,20)
89B
9
89
1890 ± 20
200 ± 5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(113B)
12
113
2130 ± 20
(200 ± 5)
(2,5)
(3,55)
144B
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2400 ± 25
200 ± 5
2,5
4,52
(183B)
15
183
2710 ± 25
(200 ± 5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5,75)
233B
15
233
3000 ± 30
200 ± 5
2,5
7,32
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
1/3 nước và 2/3 heptan.
b
Được đo tại
vành.
c
Kích thước đám cháy này chỉ dùng cho thử nghiệm đám cháy ở nhiệt độ thấp.
d
Diện tích bề mặt của khay, tính bằng đeximet vuông, bằng tích số của kích thước
đám cháy thử với π
e
Chiều cao nhỏ nhất từ bề mặt của nhiên liệu tới vành khay phải là 100 mm đối
với các đám cháy đến và bao gồm 70 B và 140 mm đối với các đám cháy có kích
thước lớn hơn.
f
Chiều cao từ mặt đất tới vành khay không được vượt quá 350 mm. Cấu trúc của
khay phải ngăn ngừa dòng không khí dưới khay hoặc cát, đất được bồi xung
quanh khay đến mức đáy khay nhưng không cao hơn đáy khay.
g Sau mỗi thử nghiệm, phải còn lại tối thiểu
là 5 mm nhiên liệu.
8.4.5.3 Khi thử các bình chữa cháy dùng bột, phải chứng
minh được rằng bình chữa cháy có thể đạt được công suất khi dùng nhiên liệu mới.
8.4.5.4 Đốt
cháy nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bình chữa cháy hoạt động bằng chai khí đẩy, người vận hành
phải mở thông chai khí đẩy và cho phép tạo ra áp suất trong thời gian ít nhất
là 6 s trước khi kết thúc 60 s cháy tự do.
8.4.5.6 Người
vận hành phải đưa bình chữa cháy vào sử dụng, trong thời gian không lớn hơn 10
s sau giai đoạn cháy tự do 60 s và hướng vòi phun lên đám cháy thử.
Bình chữa cháy có thể được phun liên tục hoặc gián đoạn theo quyết định
của người vận hành. Người vận hành có thể
di chuyển xung quanh đám cháy để thu được kết quả tốt nhất.
CHÚ Ý: Vì lý do an toàn, người vận hành không được tới sát cạnh khay đốt
cháy và không lúc nào được giẫm lên hoặc bước vào khay đang cháy.
Người vận hành phải thông báo khi bình chữa cháy được phun hết hoặc khi
đám cháy được dập tắt.
8.4.6 Thử chữa cháy ở nhiệt độ thấp
Một bình chữa cháy được nạp chất chữa cháy và khí đẩy tới dung lượng
danh định và được ổn định hóa ở nhiệt độ bảo quản nhỏ nhất trong 18 h phải dập
tắt được một đám cháy loại B nhỏ hơn hai cỡ phân loại về công suất của bình chữa
cháy được cho trong Bảng 9.
Trước khi thử, cân bình chữa cháy sau đó ổn định hóa bình chữa cháy ở
nhiệt độ làm việc nhỏ nhất (± 2 °C) trong thời gian 18 h. Lưu giữ ở nhiệt độ
quy định trong buồng ổn định hóa. Không sử dụng bể chất lỏng. Giữ bình chữa
cháy ở vị trí thẳng đứng trong quá trình ổn định hóa theo nhiệt độ. Các dung
sai (± 2°C) phải được xem là các dung sai danh nghĩa với buồng ổn định hóa chưa
chứa bình chữa cháy.
Thực hiện thử nghiệm trong thời gian 5 min sau khi lấy bình chữa cháy
ra khỏi buồng ổn định hóa. Đối với các bình chữa cháy hoạt động bằng chai khí đẩy,
người vận hành phải mở thông chai khí đẩy và cho phép tạo ra áp suất trong thời
gian ít nhất là 6 s trước khi kết thúc giai đoạn 60 s cháy trước. Sau đó, người
vận hành phải đưa bình chữa cháy vào sử dụng trong thời gian không lớn hơn 10 s
sau giai đoạn cháy trước 60 s và hướng vòi phun lên đám cháy thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1 Quy định chung
Việc dập tắt các đám cháy thử này dựa trên sự sử dụng bình chữa cháy
xách tay có lượng nạp danh nghĩa chất chữa cháy là 13,6 kg. Các bình chữa cháy có
lượng nạp nhỏ hơn phải được thử với lượng nhiên liệu và diện tích bề mặt nhiên
liệu giảm theo tỷ lệ. Không cho phép sử dụng các bình chữa cháy có lượng
nạp nhỏ hơn 8 kg.
Cảnh báo: Một số chất chữa cháy được dùng cho các đám cháy loại D là
các chất độc hại (ví dụ như bari clorua BaCl2) và/hoặc có thể phản
ứng với kim loại đang cháy để tạo ra các chất độc hại
hoặc nguy hiểm (ví dụ, các photphat sẽ phản ứng với kim loại
để tạo thành photphua kim loại, các chất này được phân hủy bởi
nước để sinh ra photphin, PH3, một loại khí có khả năng tự cháy).
Trước khi thực hiện các phép thử nghiệm này cần xây dựng các biện pháp
bảo vệ an toàn đối với các chất còn sót lại từ đám cháy thử.
Tiến hành các thử nghiệm trong một phòng không có gió lùa, có đủ thể
tích và được thông gió để bảo đảm nhìn thấy được trong thời gian thử.
Không có các giá trị cân bằng số đối với các công suất của bình chữa
cháy loại D. Kim loại nào cháy mà dập tắt được bằng bình chữa cháy cũng như diện
tích, chiều sâu và các đặc tính khác của đám cháy kim loại có thể kiểm soát và dập tắt, được tóm tắt trên biển nhãn của bình chữa
cháy và được quy định trong hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.
8.5.2
Đám cháy mảnh vụn kim loại
hoặc phoi tiện
8.5.2.1 Cấu trúc thử
Đám cháy gồm một giá nhiên liệu kim loại hình vuông 600mm x 600
mm được bố trí ở tâm của một tấm thép vuông 1 m x 1 m và dày 5 mm. Dùng một
khung kim loại hoặc khung gỗ 600 mm x 600 mm x
300 mm để dựng thành giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2.2 Nhiên liệu thử
Thực hiện 4 loạt thử nghiệm có sử dụng:
a) Hợp kim magie;
b) Hợp kim magie với dầu dùng cho cắt gọt kim loại;
c) Magie loại thuốc thử;
d) Magie loại thuốc thử với dầu dùng cho cắt gọt kim loại.
Hợp kim magie phải chứa (8,5 ± 1) % nhôm và tối đa là 2,5 % kẽm và kích
thước danh nghĩa của mảnh vụn là: dài từ 10 mm đến 25 mm, rộng từ 6 mm đến 13
mm và dày 0,05 mm.
Magie loại thuốc thử phải chứa không ít hơn 99,5 % magie và kích thước
danh nghĩa của mảnh vụn là: dài 6 mm đến 9 mm, rộng 3 mm và dày 0,25 mm.
Đối với các thử nghiệm không dùng dầu cho cắt gọt kim loại, sử dụng
(1,8 ± 0,1) kg kim loại cho mỗi đám cháy. Đối với các thử nghiệm với dầu
cho cắt gọt kim loại, sử dụng (16,28 ± 0,1) kg kim loại được phủ đều với (1,8 ±
0,1) kg dầu cho cắt gọt kim loại gốc dầu mỏ, tỷ trọng tương đối (0,86 ± 0,01)
có điểm bốc cháy cốc hở Cleveland (146 ± 5) °C cho mỗi đám cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi thử nghiệm, chuẩn bị giá nhiên liệu trên khung kim loại hoặc
gỗ tháo được. Làm cho bề mặt nhiên liệu ngang bằng cách sử dụng một que cời hoặc
một tấm có cạnh thẳng, tháo khung.
Đưa mỏ đốt cháy vào tâm của giá nhiên liệu, sau 25 s đến 30 s di chuyển
mỏ đốt ra.
Cho phép đám cháy lan truyền tới khi 25 % nhiên liệu được đốt cháy hoặc
đám cháy phủ 50 % bề mặt của giá nhiên liệu, lấy trường hợp nào xảy ra sớm hơn.
Sau đó bình chữa cháy có thể được phun vào đám cháy theo quyết định của người vận
hành một cách liên tục hoặc gián đoạn tùy theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Kiểm tra để bảo đảm rằng nhiên liệu không phát tán ra tấm thép để trong
quá trình chữa cháy.
Sau khi phun hết, cho phép giá đám cháy không bị phá vỡ trong một khoảng
cách thời gian do nhà sản xuất bình chữa cháy quy định hoặc nếu không quy định
thì thời gian này là 60 min. Xem xét giá nhiên liệu và kiểm tra để bảo đảm đám
cháy được dập tắt hoàn toàn và lớn hơn 10 % khối lượng nhiên liệu kim loại ban
đầu còn tồn tại.
8.5.3
Đám cháy bột hoặc bụi kim
loại
8.5.3.1 Cấu
trúc thử
Cấu trúc của đám cháy cũng tương tự như cấu trúc đám cháy mảnh vụn kim
loại (xem 8.5.2.1).
8.5.3.2 Nhiên
liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.3.3 Tiến
hành thử
Thực hiện các thử nghiệm với cùng một phương pháp như đối với các đám
cháy mảnh vụn kim loại trong 8.5.2.3.
8.5.4 Đám cháy lớp mỏng
kim loại lỏng.
8.5.4.1 Cấu trúc thử
Thực hiện hai loại thử nghiệm được thực hiện trên một khay thép có đường
kính khoảng 540 mm và chiều sâu (150 ± 10) mm được lắp với một nắp kín và có
phương tiện thích hợp để điều khiển, di chuyển và lật khay và một cặp nhiệt điện nằm ngang
được bố trí ở khoảng giữa khay. Cũng có thể sử dụng khay này để nấu chảy nhiên
liệu kim loại khi dùng một nguồn nhiệt không cho phép bất cứ ngọn lửa nào vượt
ra ngoài đáy khay. Trong loạt thử thứ hai, nhiên liệu đốt đã chảy lỏng được đổ
vào một khay vuông có kích thước xấp xỉ 600 mm
x 600 mm và có chiều sâu (155 ±
5) mm.
8.5.4.2 Nhiên
liệu thử
Sử dụng thương phẩm: đối với đám cháy lan dùng (1,36 ± 0,04) kg natri
và đối với đám cháy của khay, dùng lượng natri đủ để tạo ra chiều sâu nhiên liệu
nóng chảy (25 ± 1) mm.
8.5.4.3 Tiến hành thử
8.5.4.3.1 Đám cháy lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đã phun hết, cho phép khay đám cháy không bị xáo trộn trong một
khoảng thời gian do nhà sản xuất bình chữa cháy quy định hoặc nếu không được
quy định thì thời gian này là (4 ± 0,5) h. Sau đó dùng dụng cụ đo nhiệt độ
thích hợp để kiểm tra bảo đảm rằng hỗn hợp nhiên liệu/chất chữa cháy trong khay
có nhiệt độ không lớn hơn nhiệt độ không khí môi trường xung quanh 20 °C và khối
lượng nhiên liệu còn tồn lại trong khay lớn hơn 10 % khối lượng nhiên liệu ban
đầu.
8.5.4.3.2 Đám
cháy của khay
Thử nghiệm này được thực hiện hoàn toàn trong khay nấu chảy.
Nấu chảy nhiên liệu và cho nhiên liệu cháy như đã mô tả trong 8.5.4.3.1. Khi nhiệt độ đã đạt tới (550 ± 10) °C, di chuyển khay khỏi nguồn
nhiệt và đặt trên mặt sàn bằng phẳng, ở đó khay nhiên liệu đang cháy được người
vận hành dập tắt bằng kỹ thuật chữa cháy do nhà sản xuất bình chữa cháy đề ra.
Sau khi phun hết, cần tuân theo quy định được quy định trong 8.5.4.3.1.
8.5.5 Đám cháy đúc mô phỏng
8.5.5.1 Quy
định chung
Đám cháy gồm kim loại nóng chảy được đổ vào khay thép được mô tả
trong 8.5.4.1, khay được đặt trên bề mặt bằng phẳng, có một vật cản được làm từ
thép chữ I có chiều dài (50 ± 5) mm, chiều sâu 100 mm và chiều rộng 100 mm được
đặt ở giữa khay và tựa lên các cạnh của thép chữ I như đã chỉ dẫn trên Hình 3.
8.5.5.2 Nhiên liệu thử
Sử dụng (11,3 ± 0,1) kg hợp kim magie được quy định trong 8.5.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nung nóng hợp kim magie trong một khay nấu chảy được đậy kín như đã mô
tả trong 8.5.4.1 tới khi nóng chảy hoàn toàn. Mở nắp khay một cách cẩn thận và
tiếp tục nung nóng tới khi đạt nhiệt độ (650 ± 10)°C trên điểm nóng chảy. Nếu
nhiên liệu không tự bốc cháy thì phải dùng mỏ đốt khí để đốt (xem 8.5.2.1). Đổ nhiên
liệu vào khay nhưng không đổ trực tiếp vào vật cản. Ngay sau khi nhiên liệu
đang cháy đã lan rộng ra toàn khay, người vận hành bình chữa cháy có thể dập tắt
đám cháy bằng kỹ thuật chữa cháy do nhà sản xuất bình chữa cháy đề ra.
Sau khi phun hết, thực hiện qui trình được quy định trong 8.5.2.3.
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
1 Vật cản
2 Khay thử
3 Nhiên liệu nóng chảy
Hình 3 - Cấu hình của đám cháy lan magie có vật
cản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1 Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước
Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước được ghi nhãn thích hợp cho
sử dụng trên các đám cháy thiết bị điện đang có điện, không được cho dòng điện
lớn hơn 0,5 mA chạy qua khi được thử theo quy định trong 8.6.3. Các mẫu bình chữa
cháy dùng chất chữa cháy gốc nước có thể được chế tạo có hoặc không có chất
đóng băng phải được xem xét các mẫu bình chữa cháy riêng và khác biệt cho thử
nghiệm tính dẫn điện.
8.6.2 Yêu cầu
Thử nghiệm bình chữa cháy phù hợp với 8.6.3. Khi bình chữa cháy hoạt động
và tấm kim loại có dòng điện chạy qua, dòng điện giữa tay cầm hoặc vòi phun với
đất và giữa đất với bình chữa cháy không được lớn hơn 0,5 mA tại bất cứ thời
gian nào trong quá trình phun hết của bình chữa cháy.
8.6.3
Thử nghiệm tính dẫn điện
Treo một tấm kim loại có kích thước (1m ± 25 mm) x (1
m ± 25 mm) ở vị trí thẳng đứng so với giá đỡ cách điện nối tấm kim loại với một
biến áp để tạo ra điện áp xoay chiều (36 ± 3,6) KV giữa tấm và đất.
Trở kháng của mạch phải sao cho khi điện áp bằng 10 % điện áp sơ cấp danh định
tác động vào mạch sơ cấp và thứ cấp thì dòng điện trong mạch thứ cấp không nhỏ
hơn 0,1 mA. Lắp đặt bình chữa cháy trên giá cách điện với vòi phun được cố định
cách tâm tấm kim loại. Nối bình chữa cháy với đất. Trong trường hợp bình chữa
cháy có ống mềm, nối bình với đất bằng đầu nối ở vòi phun. Đối với bình chữa
cháy không được lắp với ống mềm, nối bình với đất bằng đầu nối tay cầm. Đo bất
cứ dòng điện nào chạy qua giữa bình chữa cháy và đất khi tấm kim loại có dòng
điện chạy qua và bình chữa cháy đang phun.
8.7 Đám cháy thử loại F
8.7.1 Vị trí
Thực hiện các đám cháy thử trong nhà trong một phòng không có gió lùa
có các kích thước ít nhất phải là
6 m x 6 m x 4 m
chiều cao và ở nhiệt độ môi trường xung quanh từ 10 °C đến 30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết của thiết bị thử đám cháy loại F được cho trên các Hình 4
và Hình 5 các đám cháy loại F sử dụng một loạt các khay được chế tạo từ các tấm
kim loại hàn (các kích thước được cho trên Hình 4 và Hình 5) các cạnh bên của
khay thẳng đứng. Đáy của khay nằm ngang và ngang bằng với mặt đất hoặc mặt sàn
xung quanh.
Mỗi đám cháy thử được ký hiệu bằng một chữ số theo sau là chữ
"F".
8.7.3 Nhiên liệu
Các đám cháy loại F phải được thực hiện bằng cách sử dụng dầu thực vật
có nhiệt độ tự bốc cháy không nhỏ hơn 360 °C.
8.7.4 Tiến hành thừ
8.7.4.1 Thực
hiện các đám cháy thử trong nhà. Đốt nóng dầu trong khay thử khi sử dụng một
thiết bị đốt nóng thích hợp. Đo nhiệt độ của dầu tại một điểm ở bên dưới cách bề
mặt của nhiên liệu 25 mm và cách các thành khay ít nhất là 75 mm.
8.7.4.2 Đốt nóng khay không có nắp đậy với mức cấp
nhiệt vào theo yêu cầu của nguồn nhiệt. Thiết bị đốt nóng phải gia tăng nhiệt độ
của nhiên liệu ở tốc độ (5 ± 2) °C/min và phải ghi lại trong quá trình thử nhiệt
độ 260 °C tới nhiệt độ tại lúc kết thúc thử nghiệm. Đốt nóng dầu tới khi xảy ra
sự tự bốc cháy.
8.7.4.3 Tại lúc tự bốc cháy, cho phép đám cháy cháy tự
do trong 2 min. Ngắt nguồn năng lượng lúc tự bốc cháy. Sau khi đốt cháy sơ bộ
trong 2 min, cho bình chữa cháy phun lên khay liên tục hoặc gián đoạn tới khi
bình chữa cháy phun hết. Bình chữa cháy phải phun lên khay thử ở khoảng cách được
quy định trên nhãn của bình chữa cháy, như trong bất cứ bình chữa cháy nào cũng
không được nhỏ hơn khoảng cách từ vòi phun đến khay thử 1 m.
8.7.4.4 Sử
dụng nhiên liệu mới cho mỗi thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Đường kính khay
2 Chiều dày danh nghĩa của thành 2 mm
3 Gờ viền thích hợp với loại bếp đun
4 Bếp đun
Hình 4- Các kích thước chung đối với thiết bị
thử đám cháy loại F - Thiết bị thử kiểu A chỉ
dùng cho loại đám cháy 5F
Kích thước tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mép (cạnh) trên đỉnh
2 Khay để đỡ bếp gas (hoặc có thể dùng bếp điện)
3 Gờ viền bao ngọn lửa đối với đốt nóng bằng khí (để dẫn
hướng sự bốc cháy)
a Đến
mức sàn nhà
Hình 5 - Các kích thước chung đối với thiết bị
thử đám cháy loại F - Thiết bị thử kiểu B dùng cho các loại đám cháy 15F, 25F và 75F.
8.8 Thử bắn tóe đám cháy loại F
8.8.1 Vị trí
Thực hiện các đám cháy thử trong nhà trong một phòng không có gió lùa
có các kích thước phải là 6 m
x 6 m x 4 m
chiều cao và ở nhiệt độ môi trường xung quanh từ 10 °C đến 30 °C.
8.8.2 Cấu trúc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đám cháy thử loại F sử dụng một loạt các khay được chế tạo từ các tấm
kim loại hàn (các kích thước được cho trong Bảng 10 và các Hình 4 và Hình 5)
các cạnh bên của khay thẳng đứng. Đáy của khay nằm ngang.
Bảng 10 -
Công suất đám cháy và lượng chất đốt cháy dùng cho đám cháy loại F
Công suất đám cháy
Thể tích dầu thực vật trong đám cháy thử
l
Thiết bị thử
mm
5F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường kính = 300
15F
Kiểu B
X = 448
Y = 224
25F
Kiểu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y = 289
75F
Kiểu B
X
= 1000
Y = 500
8.8.3 Nhiên liệu
Các đám cháy thử phun tóe loại F phải được thực hiện bằng cách sử dụng
dầu thực vật có nhiệt độ tự bốc cháy không nhỏ hơn 360 °C.
8.8.4 Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.4.1 Phải thực hiện hai thử nghiệm với bình chữa cháy đã được ổn định hóa
như sau.
- Thử nghiệm 1: Ổn định hóa trong thời gian ít nhất là 18 h ở nhiệt độ
làm việc lớn nhất;
- Thử nghiệm 2: Ổn định hóa trong thời gian ít nhất là 18 h ở nhiệt độ
làm việc nhỏ nhất.
Kích thước tính bằng milimet

a) Các loại đám cháy 15F, 25F và 75F

b) Loại đám cháy 5F
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Lớp natri bicac bonat dày 2 mm trên mặt các đỉnh của
bàn.
c Khay thử
d Tấm chắn tự do ở 175°C đến 1 g 5°C.
e Lớp natri bicac bonat dày 2 mm
Hình 6 - Ví dụ về thiết bị thử bắn tóe
8.8.4.2 Đặt một
bề mặt phẳng bao hoàn toàn xung quanh khay đám cháy. Bề mặt phẳng phải có chiều
rộng 750 mm và được bố trí mép đỉnh của khay đám cháy. Bề mặt phẳng phải được
phủ một lớp bột natribicac bonat dày 2 mm. Đốt nóng dầu trong khay đám cháy bằng
nguồn nhiệt của nó tới khi đạt được nhiệt độ 175 °C đến 195 °C. Cho mỗi bình chữa
cháy đã được ổn định hóa phun hết và phun liên tục về phía tâm của khay đám cháy
trong khoảng 5 min sau khi bình chữa cháy được ổn định hóa với vòi phun được giữ
ở khoảng cách do nhà sản xuất bình chữa cháy quy định và được chỉ ra trên nhãn
của bình chữa cháy, nhưng không lớn hơn 2 m. Đo khoảng cách từ cạnh trước của
khay đám cháy đến vòi phun.
8.8.5 Yêu cầu
Sự phun từ các bình chữa cháy khi được thử theo 8.8.1 đến 8.8.4 không
được làm bắn tóe ra các giọt nước dầu có đường kính vượt quá 5 mm.
9 Yêu cầu về cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chữa cháy có áp suất làm việc lớn hơn 2,5 MPa (25 bar) phải
có cấu tạo với một bình chứa chất chữa cháy được thiết kế, thử nghiệm và ghi
nhãn theo các quy định hiện hành.
9.2 Bình chữa cháy áp suất thấp
9.2.1 Yêu cầu chung
9.2.1.1 Các
yêu cầu sau đây áp dụng cho các bình chữa cháy có áp suất làm việc Ps không vượt
quá 2,5 MPa (25 bar).
9.2.1.2 Bình chữa cháy xách tay có khối lượng nạp vượt
quá 3 kg phải có kết cấu sao cho nó có thể đứng thẳng mà không cần đỡ.
9.2.1.3 Nhà sản xuất phải đảm bảo rằng các mối hàn
cho thấy sự xuyên thấu liên tục và không có sai lệch trong mối hàn. Các mối hàn
và các mối hàn vẩy cứng không được có các khuyết tật gây bất lợi cho việc sử dụng
an toàn của bình. Nhà sản xuất phải sử dụng các thợ hàn tay, thợ hàn máy và các
qui trình hàn có thể chứng minh được là thích hợp cho công việc hàn.
CHÚ THÍCH: Điều quan trọng là người sử dụng tiêu chuẩn này phải quan
tâm sử dụng các phương pháp đánh giá thích hợp về sự phù hợp. Sự cấp chứng chỉ
bởi một bên độc lập thứ ba có thể cung cấp mức độ tin cậy cao hơn về sự phù hợp
của sản phẩm, khả năng của nhân sự và các quá trình.
9.2.1.4 Các chi tiết được kẹp chặt vào thân của bình
chữa cháy phải được chế tạo và lắp ghép sao cho giảm tới mức tối thiểu sự tập
trung ứng suất và các nguy hiểm do ăn mòn. Trong trường hợp các chi tiết được
hàn và hàn vẩy cứng thì kim loại hàn phải tương thích với vật liệu của bình.
9.2.1.5 Nhà sản xuất bình phải được cấp chứng chỉ về
phân tích vật đúc và phải luôn sẵn có chứng chỉ này phục vụ cho kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.7 Các bình chữa cháy đứng riêng phải được lắp
thiết bị để nâng bộ phận duy trì áp suất của thân bình lên cách sàn ít nhất là
5 mm hoặc chiều dày kim loại của bộ phận duy trì áp suất thấp nhất trên thân
bình ít nhất gấp 1,5 lần chiều dày nhỏ nhất của phần hình trụ thân bình
9.2.1.8 Áp
suất làm việc lớn nhất, Pms, được xác định như sau
9.2.1.8.1 Tiến
hành thử nghiệm trên ít nhất là ba bình chữa cháy được ổn định hóa ở 60 °C
trong thời gian 18 h.
9.2.1.8.2 Đối
với các bình chữa cháy loại có khí đẩy nén trực tiếp, xác định áp suất ngay sau
khi lấy mỗi bình chữa cháy ra khỏi lò sấy. Đối với các bình chữa cháy hoạt động
bằng chai khí đẩy, lấy mỗi bình chữa cháy ra khỏi lò sấy và kích hoạt ngay chai
khí đẩy.
9.2.1.8.3 Đối với mỗi loại bình chữa cháy, áp suất cao
nhất quan sát được khi thực hiện thao tác trong 9.2.1.8.2
được ghi lại là áp suất làm việc lớn nhất Pms.
9.2.2 Thử nổ
9.2.2.1 Đổ một chất lỏng thích hợp đầy bình chữa cháy
và tăng áp suất lên với tốc độ không vượt quá (2,0 ± 0,2) MPa/min [(20 ± 2)
bar/min] tới khi đạt được áp suất nổ nhỏ nhất P0.
Duy trì áp suất này trong 1 min mà bình không bị vỡ. Thân bình phải giữ kín.
Tăng áp suất lên tới khi xảy ra sự nở vỡ, áp suất nổ nhỏ nhất, P0, phải là 2,7 x Pms nhưng trong bất cứ trường
hợp nào cũng không được nhỏ hơn 5,5 MPa (55 bar).
9.2.2.2 Thử nổ không được làm cho thân vỏ bình vỡ
thành từng mảnh.
9.2.2.3 Sự
nổ không được có bất cứ dấu hiệu nào là do tính giòn, đó là các cạnh nứt
vỡ không nằm trong mặt phẳng hướng kính nhưng phải có độ nghiêng so với mặt phẳng
này và phải giảm đi theo chiều dày thành bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.5 Sự
nổ không được xảy ra tới mối hàn ở áp suất nhỏ hơn 5,4 x Pms hoặc
8,0 MPa (80 bar), lấy giá trị lớn hơn. Hơn nữa, sự nổ không
được xảy ra tại bất cứ chỗ ghi nhãn bền lâu nào trên thân hình như là chỗ ghi
nhãn bằng dập nổi hoặc khắc.
9.2.2.6 Trong
quá trình thử nổ, không có chi tiết nào được văng ra khỏi bình chữa cháy. Thử nổ
không được làm cho van hoặc phụ tùng nối ống vỡ thành mảnh. Sự nổ không được bắt
nguồn trong vùng ghi nhãn của van hoặc phụ tùng nối ống. Các phụ tùng nối ống
phải được giữ chặt.
9.2.3 Thử nén ép
9.2.3.1 Nén ép năm mẫu bình chữa cháy theo phương
vuông góc với đường trục dọc của bình và tại điểm giữa bình bằng hai dụng cụ áp
dày 25 mm, bán kính ở đỉnh dụng cụ 12,5 mm và có chiều rộng đủ để vượt ra ngoài
các cạnh bên của bình chữa cháy (xem Hình 7). Nén ép bình trong khoảng thời
gian từ 30 s đến 60 s. Trong trường hợp bình chữa cháy có một mối hàn dọc, đặt
mối hàn ở vị trí tạo
thành với các đường sinh chịu nén
ép của bình một góc 90 °. Đối với các bình chữa cháy có các mối hàn ngang ở giữa,
đặt dụng cụ nén ép tạo thành với mối hàn góc 45°.
9.2.3.2 Sau khi thử nén ép, đổ đầy với nước vài bình
chữa cháy và tăng áp suất tới áp suất thử, Pt. Bình chữa cháy không
được có các vết nứt hoặc rò rỉ.
Kích thước tính bằng milimet

aDT, đường kính sau khi thử bằng D, đường kính
ngoài của bình chia cho 3, ví dụ 
Hình 7 - Thử nén ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được có sự giãn nở dư vượt quá 10 % giãn nở tổng của bình khi được
thử ở áp suất thử, Pt, trong thời gian 30 s. Đối với các bình đã được
thử chịu áp suất trước khi thử biến dạng thì áp suất thử phải được tăng lên 10
%.
CHÚ THÍCH: Một thiết bị thử có thể chấp nhận được là thử áo nước như đã
nêu trong tài liệu tham khảo [2]. Cũng có thể chấp nhận các phương pháp khác.
9.2.5 Bình bằng thép hàn cac bon thấp
9.2.5.1 Vật
liệu chế tạo bình phải có khả năng hàn được và chứa tối đa là 0,25 % cac bon
theo khối lượng, 0,05% sunfua theo khối lượng và 0,05 % phot pho
theo khối lượng.
9.2.5.2 Vật
liệu điền đầy mối hàn phải tương thích với thép để tạo cho mối hàn có các
tính chất tương đương với các tính chất quy định cho tấm thép cơ bản.
9.2.5.3 Bình phải có chiều dày đo được S lớn hơn chiều
dày nhỏ nhất, tính bằng milimet, được cho trong công thức (2), nhưng trong bất
cứ trường hợp nào cũng không được nhỏ hơn 0,70 mm

(2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- K là hệ số bằng:
0,45 đối với D ≤ 80
0,50 đối với 80 < D ≤
100
0,70
đối với D > 100
9.2.6 Bình bằng thép không gỉ
9.2.6.1 Các nắp và đáy bình bằng thép không gỉ phải
được dập vuốt từ phôi đã được ủ hoàn toàn.
9.2.6.2 Chỉ
được sử dụng thép không gỉ austenit có hàm lượng cac bon lớn nhất 0.03 % theo
khối lượng.
CHÚ THÍCH: Một ví dụ về thép không gỉ trên
là ASTM A240, loại 304 L (ký hiệu của UNS là S30403).
9.2.6.3 Bình phải có chiều dày thành nhỏ nhất đo được
S lớn hơn chiều dày thành nhỏ nhất, tính bằng milimet, được cho theo
công thức (3), nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng không được nhỏ hơn 0,64
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
- D là đường kính ngoài của bình hoặc đối với các thân bình không phải
là hình trụ, đường chéo ngoài lớn nhất của thân bình của bình chữa cháy, được
tính bằng milimet;
- K là hệ số bằng 0,3.
9.2.7 Bình bằng nhôm
9.2.7.1 Bình
bằng nhôm phải có kết cấu không ghép nối:
9.2.7.2 Bình bằng nhôm phải có chiều dày thành đo được
lớn hơn hoặc bằng chiều dày nhỏ nhất được cho theo công thức (2), nhưng trong bất
kỳ trường hợp nào cũng không được nhỏ hơn 0,71 mm.
9.3 Tay cầm
9.3.1 Bình chữa cháy có khối lượng tổng 1,5 kg hoặc
lớn hơn và có đường kính của bình 75 mm hoặc lớn hơn phải có một tay cầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3 Tay
cầm phải có chiều dài không nhỏ hơn 90 mm đối với bình chữa cháy có khối lượng
tổng bằng 7,0 kg hoặc lớn hơn và có chiều dài không nhỏ hơn 75 mm đối với bình
chữa cháy có khối lượng tổng nhỏ hơn 7,0 kg.
9.3.4 Khe
hở giữa thân bình chữa cháy và tay cầm không được nhỏ hơn 25 mm khi tay cầm ở vị
trí được cầm (hoặc xách).
9.4 Lắp đặt
9.4.1 Mỗi bình chữa cháy được lắp trên tường phải
được trang bị phương tiện để lắp. Tiến hành thử nghiệm chỉ trên một giá treo
bình chữa cháy thuộc mỗi mẫu hoặc kiểu được cung cấp cùng với mỗi bình chữa
cháy.
9.4.2 Móc treo bình chữa cháy trên tường phải có
chuyển động nằm ngang và chuyển động thẳng đứng tối
thiểu là 6 mm để tháo được bình chữa cháy khỏi tường, ngoại trừ trường hợp có
thể chấp nhận chuyển động thẳng đứng tối thiểu là 3 mm đối với bình chữa cháy có
khối lượng cả bì 5,4 kg hoặc nhỏ hơn.
9.4.3 Giá
lắp đặt bình chữa cháy phải có khả năng chịu được tải trọng tĩnh bằng năm lần
khối lượng nạp đầy của bình chữa cháy, nhưng không nhỏ hơn 45 kg khi được
thử theo 9.4.4.
9.4.4 Đặt một bình chữa cháy đã được nạp tới dung lượng danh
định vào giá lắp đặt được cung cấp theo bình chữa cháy, sau khi giá lắp đặt đã
được lắp chắc chắn vào tấm gỗ. Giữ chắc chắn tấm gỗ thẳng đứng và tác dụng tải
trọng tĩnh bằng bốn lần khối lượng toàn bộ bình chữa cháy (hoặc tải trọng tổng
45 kg trừ khi khối lượng nhỏ nhất của toàn bộ bình chữa cháy) vào đỉnh bình chữa
cháy. Duy trì tải trọng trong 5 min.
9.4.5 Giá
lắp đặt bình chữa cháy có trang bị dây đai buộc không được phép để bình chữa
cháy rơi xuống sàn khi mở khóa kẹp dây đai. Cơ cấu nhả khóa kẹp phải có màu sắc
tương phản với màu nền của bình chữa cháy và phải nhìn thấy được.
Phương pháp mở khóa kẹp phải rõ ràng khi nhìn vào phía trước bình chữa cháy.
9.4.6 Vòng treo phải được bố trí sao cho hướng dẫn
vận hành hướng ra ngoài khi bình chữa cháy được đỡ bởi phương tiện lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1 Các
nắp bình, van và tấm bịt phải được thiết kế để giảm được áp suất trước khi tháo
bình chữa cháy hoàn toàn.
9.5.2 Các
mối nối ren trên bình ít nhất phải có bốn vòng ren vào ăn khớp và bảo đảm giảm
được áp suất với ít nhất là hai loại vòng ren ăn khớp cho phép dùng các kiểu
van, nắp và tấm bịt khác, nếu chúng có thể đáp ứng được cùng các yêu cầu, đặc
biệt là đối với các thử nghiệm lặp lại và nạp đầy.
9.5.3 Đường
kính trong của lỗ nạp đối với bình chữa cháy nạp lại được không được nhỏ hơn 19
mm.
9.5.4 Cổ
bình chữa cháy có ren ngoài phải có đủ chiều cao để sao cho nắp hoặc van không
tiếp xúc với vai hoặc đáy bình khi đệm kín được tháo ra.
9.5.5 Nắp,
van hoặc tấm bịt phải chịu được áp suất thử nổ quy định cho bình trong một min
mà không bị phá hủy. Đối với thử nghiệm này cần tháo hoặc nút kín các cơ cấu giảm
áp.
9.5.6 Các
cạnh và bề mặt của bình chữa cháy và giá lắp đặt bình không được sác có thể gây
thương tích cho người trong quá trình sử dụng hoặc khi bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH: Một phương pháp đánh giá độ sắc được mô tả trong ANSI/VL 143
g.
9.6 Cơ cấu an toàn
9.6.1 Các bình áp suất cao và các chai khí đẩy phải
được trang bị cơ cấu an toàn phù hợp với các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7 Thử trong sản xuất
9.7.1 Bình chữa cháy áp suất thấp
9.7.1.1 Ít
nhất phải lấy một bình từ mỗi lô 500 bình hoặc ít hơn để thử nén ép và thử nổ.
Nếu các kết quả thử không chấp nhận được cần chọn thêm năm bình một cách ngẫu
nhiên từ cùng một lô và lặp lại các thử nghiệm. Nếu một trong các bình không
qua thử nghiệm thì lô bình bị loại và không đưa vào sử dụng. Theo sự lựa chọn của
nhà sản xuất, thử nổ và thử nén ép có thể được tiến hành trên cùng một bình.
Nếu một bình vượt qua được thử nén nhưng không qua được thử nổ thì
không được xem kết quả thử này không đạt mà phải sử dụng một bình khác từ cùng
một lô để thử nổ.
9.7.1.2 Mỗi
bình phải chịu được áp suất Pt trong 30s mà không có sự rò rỉ, hư hỏng
hoặc biến dạng nhìn thấy được.
9.7.2 Thử rò rỉ
Mỗi bình chữa cháy loại khí đẩy nén trực tiếp và được sử dụng cac bon
đioxit và chai khí đẩy phải được thử rò rỉ và tuân theo các yêu cầu sau:
a) Đối với các bình chữa cháy có khí nén trực tiếp được lắp với một áp
kế như quy định trong 7.4.1.3, tốc độ rò rỉ không vượt quá tốc độ tổn thất áp
suất tương đương với 6 % áp suất làm việc mỗi năm.
b) Đối với các chai khí đẩy và bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp
không lắp áp kế như đã cho trong quy định trong 7.4.1.2, tổn thất lớn nhất mỗi
năm của dung lượng không được vượt quá các giá trị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với chai khí đẩy: 5 % hoặc 7 g, lấy giá trị nhỏ hơn.
c) Đối với các bình chữa cháy dùng cac bon đioxit, tổn thất
lớn nhất của dung lượng không được vượt quá 6 % mỗi năm.
9.8 Yêu cầu đối với các chi tiết bằng chất dẻo
9.8.1 Yêu cầu chung
Các chi tiết bằng chất dẻo của bình chữa cháy xách tay phải tuân theo
các yêu cầu sau.
a) Thử nghiệm và kiểm tra sự phù hợp phải được tiến hành trên các chi
tiết tương đương với các chi tiết được sản xuất hàng loạt về vật liệu sử dụng,
hình dạng và phương pháp chế tạo.
b) Bất cứ sự thay đổi nào về vật liệu, hình dạng hoặc phương pháp chế tạo
đều đòi hỏi phải có thử nghiệm mới.
c) Chất dẻo được sử dụng phải nhận dạng được trong mọi thời gian.
d) Cần phải thu nhập và xử lý các dữ liệu do nhà
sản xuất các chi tiết bằng chất dẻo cung cấp có liên quan đến vật liệu và qui
trình chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.2 Yêu cầu đối với các chi tiết chịu áp bình thường
9.8.2.1 Độ bền chống nổ
9.8.2.1.1 Tiến
hành thử nổ ở ba nhiệt độ quy định dưới đây:
Đưa ít nhất là ba chi tiết vào thử nổ phù hợp với 9.2.2 khi dùng một
chất lỏng thích hợp ở nhiệt độ (20 ± 3) °C, nhiệt độ làm việc nhỏ nhất được ghi
trên bình chữa cháy (xem 7.1) và ở (60 ± 3) °C. Tăng áp suất với tốc độ (2,0 ±
0,2) MPa/min [(20 ± 2) bar/min].
9.8.2.1.2 Áp
suất nổ trước và sau khi lão hóa và thử phơi ra ánh sáng cực
tím ít nhất phải bằng áp suất nổ nhỏ nhất, Pb.
9.8.2.2 Lão
hóa trong lò sấy.
9.8.2.2.1 Đưa ít nhất là ba chi tiết vào lão hóa nhanh
trong lò sấy ở nhiệt độ (100 ± 3) °C trong thời gian 180 ngày. Lắp các chi tiết
với các đầu nối để chịu các ứng suất lắp ráp bình thường.
9.8.2.2.2 Theo
sau thử phơi, ổn định hóa các chi tiết trong 5 h ở (20 ± 3) °C và sau đó kiểm
tra lại sự rạn nứt của các chi tiết. Không cho phép có sự rạn nứt.
9.8.2.2.3 Đưa
các chi tiết vào thử nổ phù hợp với 9.2.2 ở (20 ± 3) °C khi dùng một chất lỏng
thích hợp với tốc độ tăng áp suất (2,0 ± 0,2) MPa/min ([20 ± 2) bar/min]. Áp suất
nổ nhỏ nhất, Pb ít nhất phải bằng áp suất được quy định trong bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.3.1 Đưa ít
nhất là sáu chi tiết vào thử nghiệm phong hóa nhân tạo phù hợp với 9.8.3.4
trong thời gian 500 h và sau đó ổn định hóa các chi tiết này trong thời gian 5
h ở (20 ± 5) °C.
9.8.3.2 Theo
sau thử phơi ánh sáng cực tím, kiểm tra sự rạn nứt của các chi tiết được thử.
Không cho phép có sự rạn nứt.
9.8.3.3 Đưa
các chi tiết vào thử nổ phù hợp với 9.2.2 ở (20 ± 5) °C khi dùng một chất lỏng
thích hợp với tốc độ tăng áp suất (2,0 ± 0,2) MPa/min ([20 ± 2) bar/min]. Áp suất
nổ nhỏ nhất, Pb ít nhất phải bằng áp suất được quy định trong bình.
9.8.3.4 Dùng
hai đèn hồ quang cac bon kín, tĩnh tại để tạo ra ánh sáng cực tím. Hồ quang của
mỗi đèn phải được tạo thành bởi hai điện cực cac bon thẳng đứng đường kính 12,7
mm, được bố trí ở tâm của mỗi bình tháo được bằng kim loại thẳng đứng có đường
kính 787 mm và chiều cao 450 mm. Bao bọc mỗi hồ quang trong một quả cầu bằng thủy
tinh borosilicat trong suốt. Lắp đặt các mẫu thử thẳng đứng bên trong bình tháo
được, đối diện với các đèn và quay tròn bình một cách liên tục xung quanh các đèn đứng yên với tốc độ 1 rev/min dùng một hệ thống
vòi phun để phun nước vào mẫu dang quay cùng bình quay. Trong mỗi chu kỳ hoạt động
(tổng cộng là 20 min), phơi mỗi mẫu ra ánh sáng và bụi nước trong 3 min và ra
ánh sáng 17 min. Duy trì nhiệt độ không khí trong bình quay của thiết bị trong
quá trình hoạt động ở (63 ± 5) °C.
Một thử nghiệm khác có thể chấp nhận được mô tả trong TCVN 11994-2 (ISO
4892-2); 500 h. Sử dụng các điều kiện sau:
a) Nhiệt độ bảng đen (65 ± 3)°C;
b) Độ ẩm tương đối (50 ± 5) %;
c) Chu kỳ phun, khoảng thời gian khô 102 min, phun nước 18 min;
d) Lượng phơi tổng 1GJ/m2 (500 h ở 550 W/m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.4.1 Lắp
ít nhất là 4 mẫu thử cho thử lão hóa (xem 9.8.2.2) (hai mẫu với cơ cấu khóa an
toàn được đóng và hai mẫu với cơ cấu khóa an toàn được ngắt) và
đưa áp suất của bình chữa cháy tới áp suất làm việc lớn nhất, Pms, bằng
nitơ sau khi đã đổ đầy nước và dung dịch chống đóng băng tới 95 %.
Thử các mẫu thử ở nhiệt độ (-20 ± 3) °C hoặc ở nhiệt độ làm việc nhỏ nhất, lấy
giá trị nhỏ hơn. Thử nghiệm được tiến hành như trong 7.5.1.
9.8.4.2 Không được có các biến đổi nguy hiểm đối với cụm van như gãy, vỡ, vết nứt.
Sau đó van phải có khả năng chịu được áp suất thử, Pt, trong
1 min và không nổ vỡ.
9.8.5 Các chi tiết thường không chịu áp
9.8.5.1 Tiến
hành thử nổ, thử lão hóa trong lò sấy và thử sức bền va đập cho các chi tiết chất
dẻo của bình chữa cháy chỉ chịu áp suất trong lúc vận hành bình chữa cháy. Ủ
trong lò sấy ở nhiệt độ 100°C trong 70 ngày hoặc 87 °C trong 180 ngày tùy theo
sự lựa chọn của nhà sản xuất.
9.8.5.2 Các chi tiết chất dẻo ở bên ngoài phải tuân
theo thử nghiệm ánh sáng cực tím.
9.8.6 Thử phơi trong chất chữa cháy
9.8.6.1 Không được có sự hư hỏng đối với các ống
xiphông bằng vật liệu polime đã được xử lý phù hợp với 9.8.6.3 sau được lắp đặt
trong các bình chữa cháy thử và được thử độ bền cơ học quy định trong 7.5.
9.8.6.2 Sau
khi xử lý theo 9.8.6.3 các mẫu hình vòng được cắt từ các ống xi phông bằng polime
không được có sự suy giảm vượt quá 40 % giá trị ban đầu đối với
giới hạn bền kéo hoặc độ bền chống nén ép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9 Cụm ống mềm
9.9.1 Các bình chữa cháy có lượng nạp lớn hơn 3 kg
hoặc 3 L phải được trang bị một cụm ống mềm có chiều dài tối thiểu là 400 mm
(xem Hình 8). Khi bình chữa cháy có lượng nạp nhỏ hơn 3 kg hoặc 3 L, ống mềm được
lắp với bình phải có chiều dài tối thiểu là 250 mm.
9.9.2 Ống mềm và hệ thống nối ống phải vận hành được
trong toàn bộ phạm vi nhiệt độ làm việc và hệ thống nối phải được thiết kế và lắp
ghép sao cho không thể làm hư hỏng ống mềm.
Kích thước tính bằng milimet

Hình 8 - Chiều dài
nhỏ nhất của ống mềm
9.9.3 Áp suất nổ của cụm ống mềm được lắp với vòi
phun có khóa ngắt phải bằng hoặc lớn hơn giá trị thích hợp dưới đây:
a) Đối với tất cả các loại bình chữa cháy, trừ các bình chữa cháy dùng CO2 và chất chữa cháy sạch:
- 3 lần áp suất làm việc lớn nhất, Pms, với thử nghiệm ở (20
± 5) °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với các bình chữa cháy dùng CO2 và chất chữa cháy sạch:
- 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất, Pms, với
thử nghiệm ở (20 ± 5) °C;
- 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất, Pms, với
thử nghiệm ở (60 ± 2) °C;
Áp suất thử phải được xác lập bằng cách tăng áp suất tới áp suất nổ nhỏ
nhất cho phép trong khoảng thời gian không nhỏ hơn 30 s, duy trì áp suất này
trong 30 s trong đó không xảy ra sự phá hủy và sau đó tăng áp suất tới khi xảy
ra phá hủy.
Khi thử nghiệm được thực hiện ở (60 ± 2) °C, ổn định hóa ống mềm và các
chi tiết liên kết ở nhiệt độ có liên quan trong khoảng thời gian không ít hơn
12 h.
Ống mềm phải được lắp với phương tiện để cung cấp áp suất yêu cầu và đầu
mút giữ của ống phải được nút kín bằng phương tiện thích hợp. Chất lỏng thử thủy
lực không được làm giảm nhiệt độ của cụm ống mềm.
Ghi lại áp suất tại đó ống mềm bị nổ vỡ.
9.9.4 Cụm ống mềm không có vòi phun có khóa ngắt phải
có khả năng chịu được áp suất thủy tĩnh bằng áp suất thử bình chữa cháy Pt
trong thời gian ít nhất là 30 s mà không có rò rỉ.
9.9.5 Các
cụm ống mềm phải được thử độ mềm dẻo ở nhiệt độ thấp phù hợp với ISO 4672,
phương pháp B. Trục gá thử phải có đường kính 150 mm và chiều dài của ống mềm
phải là 600 mm. Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ Tmin. Sau thử độ mềm dẻo, không được có sự rò rỉ của cụm ống mềm khi được
thử tới áp suất thử Pt ở (20 ± 5) °C trong 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chữa cháy phải được vận hành bằng cách chọc thủng, mở và/hoặc đập
vỡ bộ phận bịt kín để giải phóng các chất chữa cháy. Các bình chữa cháy phải vận
hành mà không cần lật ngược bình. Không cần thiết phải có bất cứ chuyển động
nào của cơ cấu dẫn động được lặp lại để bắt đầu phun bình chữa cháy.
Các lực hoặc năng lượng cần thiết để vận hành bình chữa cháy không được
vượt quá các giá trị cho trong Bảng 11 đối với nhiệt độ tới 60 °C.
Năng lượng 2J là năng lượng thu được khi cho khối lượng 4 kg rơi từ độ
cao 50 mm trong phép thử độ bền cơ học (va đập) được quy định trong 7.5. Phải
tác dụng va đập theo chiều của chế độ vận hành
Bảng 11 - Lực hoặc năng lượng cần cho vận hành
bình chữa cháy
Kiểu vận hành
Lực lớn nhất yêu cầu , N
Năng lượng, J
Với một ngón tay
Với cả bàn tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
200a
2
a
Đối với các bình chữa cháy dùng
cac bon đioxit, lực lớn nhất này có thể tăng lên đến 300 N
9.11 Bộ phận khóa an toàn
9.11.1 Cơ
cấu vận hành phải được trang bị bộ phận khóa an toàn để phòng ngừa sự vận hành
vô ý. Mở khóa an toàn có niêm phong đòi hỏi phải có thao tác khác với thao tác
của cơ cấu vận hành và cần phải có lực không nhỏ hơn 20N. Phải có khả năng xác
định cơ cấu đã hoạt động hay chưa.
9.11.2 Bộ
phận khóa an toàn phải có kết cấu sao cho bất cứ sự cố gắng bằng tay không được
trợ giúp nào khi dùng lực hoặc va đập bằng hai lần giá trị có liên quan trong Bảng
11 để bắt đầu phun và không vận hành trước tiên đối với bộ phận này cũng không
được làm biến dạng hoặc đứt gãy bất cứ chi tiết nào của cơ cấu dùng để ngăn cản
sự tiếp tục phun của bình chữa cháy.
9.11.3 Chốt
khóa an toàn hoặc cơ cấu khác phải nhìn thấy được từ phía trước bình chữa cháy
khi bình chữa cháy được lắp trên giá lắp.
Ngoại lệ: Chốt khóa an toàn có thể ở
mặt phía sau của bình chữa cháy nếu trên hướng dẫn vận hành bằng
hình ảnh ở phía trước minh họa được phương pháp vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.11.5 Vật niêm phong như dấu niêm phong phải được
trang bị để duy trì bộ phận khóa an toàn ở đúng vị trí làm việc và chỉ ra cách
phá bỏ dấu niêm phong hoặc sử dụng bình chữa cháy.
9.11.6 Vật
niêm phong phải có cấu tạo sao cho nó phải được phá vỡ khi
vận hành bình chữa cháy. Lực phá vỡ vật niêm phong không được vượt quá 70 N.
Ngoại lệ: Nếu vật niêm phong được phá vỡ bởi tác động cần
cho phun bình chữa cháy hoặc nếu một tải trọng bên trong tác dụng một cách liên
tục để mở cơ cấu thì lực cần cho phun bình chữa cháy hoặc
giải phóng tải trọng bên trong có thể vượt quá 70 N nhưng
không được vượt quá 140 h
9.12 Yêu cầu đối với áp kế và dụng cụ hiển thị
của bình chữa cháy áp suất thấp
9.12.1 Yêu cầu chung
9.12.1.1 Bình
chữa cháy nạp lại được thuộc loại có khí đẩy nén trực tiếp, (trừ loại sử dụng
cac bon đioxit) sử dụng chỉ một ngăn để chứa cả chất chữa cháy và khí đẩy được
trang bị một áp kế để chỉ áp suất trong ngăn bất kể van được mở hoặc đóng kín.
Ngoại lệ: Không cần trang bị áp kế cho bình chữa cháy có một ngăn kín,
không nạp lại, dùng một lần nếu dùng một dụng cụ hiển thị để kiểm tra đảm
bảo bình chữa cháy đã được nạp đúng số lượng khí đẩy.
9.12.1.2 Phạm
vi áp suất làm việc của áp kế phải phản ánh quan hệ nhiệt độ - áp suất làm việc của
bình chữa cháy (xem 7.1).
9.12.1.3 Mặt
áp kế phải ghi các đơn vị thích hợp mà áp kế đã được hiệu chuẩn như kilopascal,
bar hoặc bất cứ các đơn vị áp suất kết hợp nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đoạn kim chỉ từ tâm quay của kim tới đầu kim được đo tại điểm
áp suất không (0) ít nhất phải là 9 mm đối với các bình chữa cháy có lượng nạp
lớn hơn 2 kg hoặc ít nhất phải là 6 mm đối với các bình chữa
cháy có lượng nạp 2 kg hoặc nhỏ hơn. Chiều dài cung từ áp suất không (0) tới áp
suất làm việc được hiển thị ít nhất phải là 12 mm đối với các bình chữa cháy có
lượng nạp lớn hơn 2 kg hoặc ít nhất phải là 9 mm đối với các bình chữa cháy có
nạp chất chữa cháy sạch hoặc có lượng nạp 2 kg hoặc nhỏ hơn.
9.12.1.5 Vạch
dấu dùng để hiển thị áp suất làm việc ở 20 °C nên có chiều rộng không nhỏ hơn
0,6 mm và không lớn hơn 1,0 mm.
9.12.1.6 Mặt
áp kế phải được ghi nhãn để hiển thị chất chữa cháy thích hợp có thể được sử dụng.
Các nhãn của áp kế phải được thử tia cực tím (UV) như đã quy định trong
9.8.3. Không được phép có sự khó đọc như bị đen, bị mờ, bạc mầu sau
thử nghiệm bằng tia cực tím.
9.12.1.7 Áp kế phải được ghi nhãn với dấu nhận dạng của
nhà sản xuất áp kế. Áp kế cũng phải được ghi nhận như sau, nếu thích hợp,
khi sử dụng một đường có chiều dài bằng chiều dài bằng chiều dài của dấu nhận dạng
của nhà sản xuất cà có cùng chiều dày như chiều dày nét gạch trong dấu nhận dạng
của nhà sản xuất:
a) Để chỉ sự tương hợp về điện hóa với thân van bằng nhôm: một đường nằm
ngang phía trên dấu nhận dạng của nhà sản xuất;
b) Để chỉ sự tương hợp về điện hóa với thân van bằng đồng: một đường nằm
ngang bên dưới dấu nhận dạng của nhà sản xuất;
c) Để chỉ sự tương hợp về điện hóa với thân van bằng nhôm và bằng đồng:
một đường nằm ngang phía trên và một đường nằm ngang bên dưới dấu nhận dạng của
nhà sản xuất.
9.12.2 Thử hiệu chuẩn - Áp kế và dụng cụ chỉ báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.12.2.2 Sai
số của áp kế ở áp suất làm việc được hiển thị, Ps, không được vượt
quá ± 4 % áp suất làm việc.
Sai số ở các giới hạn trên và dưới của phạm vi hoạt động không vượt quá
các số phần trăm của áp suất làm việc sau:
- ± 4% đối với áp kế của bình chữa cháy dùng bột và chất chữa cháy gốc
nước;
- ± 8% đối với áp kế của bình chữa cháy dùng chất chữa cháy sạch.
Tại vạch dấu áp suất không (0), sai số không được vượt quá 12 % hoặc xuống
dưới 0 % áp suất làm việc, ps.
Tại áp suất lớn nhất được hiển thị, sai số không được vượt quá 15 % áp
suất làm việc, ps.
9.12.2.3 Lắp
đặt áp kế hoặc dụng cụ hiển thị trên máy thử áp kế kiểu trọng tải hoặc thiết bị
đường ống có một áp kế mẫu với độ chính xác không thấp hơn 0,25 %. Môi chất nén
tạo áp có thể là dầu, nước, nitơ hoặc không khí, nhưng tất cả các thử
nghiệm trên một kiểu áp kế đã cho phải được tiến hành khi sử dụng cùng một môi
chất. Cho áp kế được thử chịu tác động của áp suất với độ tăng đồng đều tới khi
đạt được giới hạn trên của áp kế. Sau đó giảm áp suất với cùng một độ giảm tới
khi đạt được điểm áp suất không. Ghi lại áp suất tác dụng, số đọc của áp kế hoặc
dụng cụ hiển thị và sai số thực của mỗi lần
tăng hoặc giảm áp suất.
9.12.3 Thử độ bền chống nổ - Áp kế và dụng cụ chỉ
báo
9.12.3.1 Áp kế hoặc dụng cụ hiển thị phải chịu được áp
suất bằng sáu lần áp suất làm việc được chỉ thị trong 1 min mà không bị phá hủy.
Ngoài ra, nếu ống Bourdon hoặc bộ phận duy trì từ áp suất nổ vỡ ở áp suất
nhỏ hơn tám lần áp suất làm việc được hiển thị thì không có chi tiết nào của áp
kế hoặc dụng cụ hiển thị bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.12.4 Thử quá áp - Áp kế
9.12.4.1 Độ chênh lệch của các số đọc áp suất làm việc
được hiển thị trước và sau khi áp kế đã chịu tác động của áp suất bằng 110 % khả
năng hiển thị của áp kế trong 3 h không vượt quá 4 % áp suất làm việc được hiển
thị.
9.12.4.2 Cho các áp kế mẫu chịu tác động của áp suất
thử yêu cầu trong 3 h. Sau đó giảm hết áp suất và cho các áp kế đứng ở áp suất
không (0) trong 1 h. Tiến hành thử hiệu chuẩn các áp kế theo quy định trong
9.12.2.
9.12.5 Thử bằng xung - Áp kế
9.12.5.1 Độ
lệch của các số đọc áp suất làm việc được hiển thị trước và sau khi áp kế chịu
tác động của 1.000 chu kỳ xung áp suất không được vượt quá 4 % áp suất làm việc
được hiển thị.
9.12.5.2 Lắp
các áp kế mẫu và một nguồn áp suất điều chỉnh được của không khí, nitơ hoặc nước.
Cho áp suất thay đổi từ 0 % đến 125 % áp suất làm việc được hiển thị hoặc 0 % đến
6 % khả năng đo, lấy giá trị cao hơn và sau đó lại đưa áp suất về 0 % với tần
suất 6 chu kỳ đầy đủ mỗi min. Tiến hành thử hiệu chuẩn các áp kế mẫu theo quy định
trong 9.12.2.
9.12.6 Thử sự giảm áp của áp kế
9.12.6.1 Áp
kế phải có sự giảm áp suất bằng thông hơi trong trường hợp ống Bourdon bị
rò rỉ. Sự giảm áp suất này phải hoạt động ở áp suất 345 k Pa hoặc nhỏ hơn trong
24 h. Lưu lượng nhỏ nhất của sự giảm áp suất là 1 L/h.
9.12.6.2 Tiến
hành thử nghiệm này trên các áp kế có ống Bourdon
được cắt ngang qua hoàn toàn.
Nhưng áp kế trong nước với đầu vào áp kế được nối với một nguồn không khí hoặc
nitơ điều chỉnh được. Duy trì áp suất cung cấp ở 345 kPa tới khi sự giảm áp suất
hoạt động hoặc trong 24 h, lấy giá trị ngắn hơn. Đo lưu lượng bằng một cột nước
chuyển đổi hoặc phương tiện tương tự khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp kế hoặc dụng cụ hiển thị dùng trên bình chữa cháy phải kín nước sau
khi được ngâm trong nước ở độ sâu 0,3 m trong 2 h và sau khi được thử phun muối
ăn mòn (xem 7.6.1).
9.12.8
Thử rò rỉ - Áp kế và dụng
cụ chỉ báo
9.12.8.1 Áp
kế hoặc dụng cụ hiển thị không được rò rỉ ở mức 1x 10-16 cm3/s
khi áp kế hoặc dụng cụ hiển thị (bao gồm cả dụng cụ hiển thị kiểu chốt) chịu
tác động của áp suất tương đương với áp suất làm việc mong muốn của bình chữa
cháy ở 20 °C.
9.12.8.2 Sử
dụng thiết bị phát hiện rò rỉ và mẫu chuẩn rò rỉ để kiểm tra sự phù hợp với các
yêu cầu quy định trong 9.12.8.1. Thiết bị phát hiện rò rỉ có khả năng báo hiệu
và mẫu chuẩn rò rỉ phải có khả năng tạo ra mức rò rỉ 1 x 10-6
cm3/s.
9.12.8.3 Cho áp suất tương đương với áp suất làm việc
mong muốn của bình chữa cháy ở 20 °C tác động vào mỗi một trong 12 áp kế hoặc dụng
cụ hiển thị mẫu. Tiến hành thử rò rỉ mỗi áp kế hoặc dụng cụ hiển thị mẫu khác với
dụng cụ hiển thị kiểu chốt bằng cách kiểm tra rò rỉ của tất cả các chi tiết chịu
áp để xác minh sự tuân theo đúng các yêu cầu trong 9.12.8.1. Thử rò rỉ mỗi dụng
cụ hiển thị kiểu chốt bằng cách kiểm tra sự rò rỉ của lỗ được gắn kín bởi dụng
cụ chỉ báo. Không có mẫu thử nào được phép rò rỉ ở mức vượt quá 1x 10-6
cm3/s.
9.12.9 Các chi tiết bằng chất dẻo - Áp kế và dụng cụ chỉ
báo
Các chi tiết bằng chất dẻo của áp kế và dụng cụ hiển thị phải đáp ứng
các yêu cầu cho trong 9.8.
9.13 Xi phông và bộ lọc
của bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước
9.13.1 Xi phông và bộ lọc của bình chữa cháy dùng chất
chữa cháy gốc nước phải có cấu tạo bằng vật liệu chịu được chất chữa cháy (xem
9.8.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.14 Yêu cầu đặc biệt đối với bình chữa cháy
dùng CO2
Loa phun của bình chữa cháy phải có cấu tạo để chịu được thử nén ép khi
tác dụng 25 kg vào đầu mút của loa phun trong 5 min ngay sau khi phun hết bình
chữa cháy qua loa phun.
Tiến hành thử loa phun như sau.
a) Ổn định hóa loa phun ở 60 °C trong 18 h;
b) Lắp loa phun vào một bình chữa cháy đã được nạp đầy;
c) Phun bình chữa cháy với van được mở hoàn toàn;
d) Cho loa phun chịu tải trọng tĩnh 25 kg khi dùng một bề mặt tiếp xúc
tròn, đường kính 50 mm đặt vào đầu mút của loa trong 5 min;
e) Kiểm tra để đảm bảo rằng loa phun không bị nứt hoặc bị vỡ.
9.15 Đệm kín và vòng chữ O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ chi tiết đàn hồi nào (lớp ốp bằng cao su, vòng chữ O hoặc mặt tựa
"được lưu hóa tại chỗ") dùng để tạo ra bề mặt tựa phải có các tính chất sau:
a) Khi được chấp nhận;
1) Giới hạn bền kéo nhỏ nhất là 3,4 MPa đối với cao su silic (có
poliogan siloxan là thành phần đặc trưng) hoặc fluocacbon (8,3 MPa đối
với các chất đàn hồi khác).
2) Độ giãn dài nhỏ nhất là 100% đối với cao su silic và 150 % đối với
các chất đàn hồi khác.
3) Độ biến dạng dư lớn nhất 5,0 mm khi kéo dài chiều dài 25 mm giữa các
vạch dấu đến chiều dài 50 mm đối với cao su silic và 62,5 mm đối với các
chất đàn hồi khác, giữ ở trạng thái kéo giãn trong 2 min và đo chiều dài sau
khi thả ra 2 min.
b) Sau khi ổn định hóa 96h trong oxy ở 70 °C và 2,1 MPa:
1) Phần trăm nhỏ nhất của giới hạn bền kéo ban đầu: 70 %;
2) Phần trăm nhỏ nhất của độ giãn dài ban đầu: 70 %.
Kích thước và hình dạng của chi tiết bằng cao su sẽ xác định
các thử nghiệm quy định nào có thể được tiến hành. Thông thường chi tiết có đường
kính lớn hơn 25 mm phải qua tất cả các thử nghiệm. Đối với vòng chữ O có mặt cắt
ngang tròn, đường kính nhỏ hơn 25 mm nhưng lớn hơn 12,5 mm có thể bỏ qua thử
nghiệm độ giãn dài. Đối với vòng chữ O có mặt cắt ngang tròn, đường kính nhỏ
hơn 12,5 mm có thể bỏ qua các thử nghiệm độ giãn dài và giới
hạn bền kéo. Đối với vòng chữ O đường kính nhỏ hơn 25 mm có mặt cắt ngang thường
là hình vuông có thể bỏ qua thử nghiệm giới hạn bền kéo và độ giãn dài. Nếu
kích thước của chi tiết ngăn cản thử nghiệm chính xác thì phải đưa các chi tiết
tương tự có kích thước lớn hơn được làm bằng cùng một hợp chất vào các thử nghiệm
đã được bỏ qua đối với các chi tiết này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.15.2.1 Một mẫu thử của chi tiết bằng cao su hoặc giống
như cao su phải có độ biến dạng dư sau khi nén không lớn hơn 25 % chiều dày ban
đầu của chi tiết sau khi được nén tới một phần ba chiều dày ban đầu.
9.15.2.2 Tiến
hành thử biến dạng dư khí nén trên các mẫu thử bình nút được nén tới một phần
ba chiều dày ban đầu của chúng trong thời gian 24 h ở 20°C, ở nhiệt độ làm việc,
bảo quản và sử dụng nhỏ nhất và ở 60 °C.
10 Ghi nhãn và màu sắc
10.1 Màu sắc
Màu sắc cho thân bình chữa cháy nên là màu đỏ
10.2 Ghi nhãn
CHÚ THÍCH. Một ví dụ về sơ đồ trình bày các nhãn được cho trên Hình 9.
Hình 9 - Sơ đồ trình
bày ghi nhãn cho một bình chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1.1 Các hướng dẫn về vận hành, nạp lại, kiểm tra
và bảo dưỡng phải được ghi trên biển nhãn kim loại bằng cách khắc hoặc dập nổi
hoặc biển nhãn gia công áp lực được gắn vào thành bên của thân bình chữa cháy,
hoặc có dạng màng sơn mỏng in trực tiếp trên thân bình chữa cháy. Việc ghi nhãn
phải nhận biết được bình chữa cháy về loại chất chữa cháy và phải bao gồm tên của nhà sản
xuất, số của mẫu (model), công suất và sự phân loại bình chữa cháy.
10.2.1.2 Việc
ghi nhãn phải bao gồm cả số thứ tự theo loạt sản xuất.
10.2.1.3 Năm
sản xuất hoặc hai chữ số cuối cùng của năm dương lịch và áp suất thử tại nhà
máy phải được ghi bền vững trên thân bình chữa cháy hoặc biển nhãn gắn cố định.
Các bình chữa cháy được sản xuất trong ba tháng cuối cùng của năm dương lịch có
thể được ghi nhãn năm sản xuất là năm sau và các bình chữa cháy được sản xuất
trong ba tháng đầu của năm dương lịch có thể được ghi nhãn năm sản xuất là năm
trước.
10.2.1.4 Nếu nhà sản xuất chế tạo các bình chữa cháy ở
nhiều nhà máy thì mỗi bình chữa cháy phải có một nhãn phân biệt để nhận biết
nhà máy chế tạo.
10.2.1.5 Nhãn
phải bao gồm phạm vi nhiệt độ sử dụng của bình chữa cháy như "cho phép sử
dụng ở nhiệt độ từ...đến...." hoặc tương đương.
10.2.1.6 Nhãn
phải bao gồm các nội dung sau hoặc tương đương:
a) Đối với các bình chữa cháy nạp lại được "Nạp lại ngay sau mỗi lần
sử dụng";
b) Đối với các bình chữa cháy không nạp lại được "Loại bỏ ngay sau
mỗi lần sử dụng";
c) Đối với các bình chữa cháy gốc nước phù hợp để sử dụng trên các đám
cháy dung môi phân cực (xem 8.1.2, 8.2.2 và Phụ lục B) “Phù hợp để sử dụng trên
các dung môi phân cực”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khối lượng vỏ không, tính bằng gam;
b) Khối lượng nạp đầy danh nghĩa, tính bằng gam;
c) Khối lượng giới hạn dưới cần được thay thế hoặc nạp lại;
d) Năm sản xuất;
e) Tên hoặc mã của nhà sản xuất.
Thông tin trên có thể được ghi trên nhãn chai khí đẩy ở dạng đề can nếu
chai khí đẩy được lắp bên ngoài ngăn chứa chất chữa cháy. Nếu chai khí đẩy được
lắp bên trong ngăn chứa chất chữa cháy thì thông tin này phải được in bằng
khuôn thủng hoặc đóng dấu trên chai khí đẩy.
10.2.1.8 Việc ghi nhãn trên mỗi bình chữa cháy phải
bao gồm khối lượng cả bì chính xác của bình hoặc khối lượng cả bình nhỏ nhất và
lớn nhất, có thể kèm theo dung sai. Khối lượng cả bình phải bao gồm khối lượng
của bình chữa cháy đã được nạp và khối lượng của bộ phận phun.
10.2.1.9 Việc
ghi nhãn trên mỗi bình chữa cháy phải bao gồm các nội dung sau:
a) Đối với các bình chữa cháy và giá lắp đặt bình qua được thử nung
trong 7.5.2.5.2: "chỉ thích hợp cho sử dụng chung với giá lắp đặt
xxxxx".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy sạch phải có sự cảnh báo sau hoặc
tương đương được xem là một phần của hướng dẫn vận hành.
"Cảnh báo - Chất chữa cháy đậm đặc khi tác dụng vào đám cháy có thể
tạo ra các sản phẩm độc hại. Tránh hít phải các chất độc hại này bằng cách hút
khí độc và thông gió cho khu vực có chất độc hại. Không dùng các không gian hạn
hẹp nhỏ hơn X mét khối cho mỗi bình chữa cháy".
CHÚ THÍCH: X là thể tích tính bằng mét khối được xác định bằng các công
thức trong Phụ lục C, D, E và F, tùy theo trường hợp.
d) Môi trường gốc nước, trong đó môi trường có độ pH >
9,5 thì phải có cảnh báo sau đây trên nhãn
"Cảnh báo - Phương tiện có tính kiềm,
rửa sạch bằng nhiều nước nếu tiếp xúc với mắt hoặc da”
10.2.1.10 Hướng
dẫn vận hành phải hướng ra phía trước và choán một cung không lớn hơn 120° trên
thân bình chữa cháy. Việc ghi nhãn theo yêu cầu trong 10.2.2.4 và 10.2.3 phải
chiếm một diện tích bề mặt tối thiểu là 75,0 cm2 đối với
bình chữa cháy có đường kính lớn hơn 80,0 mm và 50,0 cm2 đối với bình chữa cháy có đường kính 80,0 mm hoặc nhỏ hơn.
10.2.1.11 Hướng dẫn vận hành phải được sắp xếp như sau:
a) Từ "HƯỚNG DẪN" phải được đặt trên biển nhãn. Chiều
cao nhỏ nhất của chữ cái phải là 6 mm đối với bình chữa cháy có đường kính lớn
hơn 80,0 mm và 5,0 mm đối với bình chữa cháy có đường kính 80,0 mm hoặc nhỏ
hơn, có thể lựa chọn cụm từ "BÌNH CHỮA CHÁY" bổ sung vào cụm từ
"HƯỚNG DẪN".
b) Hướng dẫn vận hành phải có dạng các hình ảnh được đánh số theo thứ tự
một hình ảnh đơn có thể bao gồm hai chỉ dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chuẩn bị sẵn sàng bình chữa cháy bằng cách ngắt bộ phận khóa an
toàn.
2) Hướng bình chữa cháy vào chân đám cháy bao gồm cả khoảng cách từ đám
cháy tới điểm bắt đầu phun và chỉ ra tư thế vận hành của bình chữa cháy.
3) Có tác động cần thiết để bắt đầu vận hành bình chữa cháy.
4) Mô tả phương pháp tác dụng chất chữa cháy vào đám cháy.
10.2.1.12 Chiều
cao của các từ được dùng trong các hình ảnh tối thiểu phải là 3,0 mm.
10.2.2 Biểu tượng sử dụng
10.2.2.1 Biểu tượng sử dụng (xem Hình 10) phải được bố
trí trực tiếp dưới hướng dẫn vận hành. Mô tả bằng chữ viết cho mỗi biểu tượng
có thể được bao gồm là một phần của biểu tượng và chiều cao tối thiểu của chữ
viết là 1,0 mm.
10.2.2.2 Các
biểu tượng phải có kích thước không nhỏ hơn 16 mm x 16 mm và không lớn
hơn 32 mm x 32 mm, không kể khung viền.
10.2.2.3 Các
biểu tượng sử dụng phải được đặt trên bình chữa cháy được phân loại theo loại
đám cháy và thích hợp cho sử dụng với loại đám cháy này. Đối với các loại đám
cháy không dùng được bình chữa cháy vì có khả năng gây thương tích cho người vận
hành thì phải đặt biểu tượng sử dụng có một vạch đỏ trên bình chữa cháy. Vạch đỏ
phải kéo dài từ góc bên trái phía trên của biểu tượng tới góc bên phải phía dưới
của biểu tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Loại A: Đám cháy vật liệu rắn thông thường;
b) Loại B: Đám cháy chất lỏng cháy được;
c) Loại C: Đám cháy của khí và hơi;
d) Loại D: Đám cháy kim loại cháy được;
e) Đám cháy liên quan đến thiết bị điện có điện;
f) Loại F: Đám cháy dầu nấu nướng (dầu ăn);
Hình 10 - Các biểu tượng sử dụng
10.2.3 Hướng dẫn nạp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Hướng dẫn kiểm tra
a) Hướng dẫn kiểm tra phải nêu rõ: phải kiểm tra bình chữa cháy để bảo
đảm;
b) Dấu niêm phong và hiển thị chống giả mạo không bị phá vỡ hoặc làm mất;
c) Không bị hư hỏng rõ rệt, bị ăn mòn hoặc rò rỉ và vòi phun không bị tắc;
d) Áp kế hoặc dụng cụ hiển thị của bình chữa cháy hoạt động tốt.
11 Tài liệu hướng dẫn
11.1 Sách hướng dẫn cho người sử dụng
Mỗi bình chữa cháy phải được cung cấp một sách hướng dẫn cho người sử dụng.
Sách phải có các hướng dẫn cần thiết, lời cảnh báo và các vấn đề phải chú ý đối
với việc lắp đặt, vận hành và kiểm tra bình chữa. Sách cũng thời thiệu các hướng
dẫn sử dụng của nhà sản xuất về bảo dưỡng và nạp lại bình chữa cháy.
11.2 Sách hướng dẫn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có các hướng dẫn cần thiết, lời cảnh báo và các vấn đề phải chú ý, mô tả về
thiết bị bảo dưỡng và mô tả các hoạt động bảo dưỡng;
Có danh mục các số hiệu chi tiết cho tất cả các chi tiết thay thế;
Chỉ rõ ràng áp kế lắp trên bình chữa cháy không được sử dụng để xác định
(đo) khi đã đạt được áp suất kế làm việc và phải sử dụng bộ điều chỉnh áp suất
từ một bình khí cao áp.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
ĐÁM CHÁY
THỬ KHÁC ĐỐI VỚI MỖI BÌNH CHỮA CHÁY DÙNG BỘT CHỮA CHÁY CÓ CÔNG SUẤT VƯỢT QUÁ
144B
A.1. Quy định chung
Đây là một phương pháp thử khác để đánh giá bình chữa cháy dùng bột chữa
cháy có suất vượt quá 144B. Phương pháp sử dụng một mẫu đám cháy thử nhỏ và hai
bình chữa cháy nhỏ có chứa cùng một chất chữa cháy như đối với một mẫu thử đánh
giá để xác định tốc độ phun và thời gian chữa cháy và sau đó giải một loạt các
phương trình toán học để xác định công suất của mẫu thử như đã chỉ ra trong sơ
đồ quá trình trên Hình A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Xác định các hệ số a,b,c và d
A.2.1.1. Xác định các tốc độ phun R1 và R2
Các tốc độ phun chất chữa cháy từ một bình chữa cháy qua một vòi phun
nhỏ và một vòi phun lớn được ký hiệu tương ứng R1 và R2. Tốc độ phun của
vòi phun, tính bằng kilogam trên s được đo phù hợp với các qui trình được quy định
trong A.2.1.1.
Thử nghiệm để xác định các tốc độ phun của hai bình chữa cháy khác
nhau, một bình có vòi phun R1 và bình kia có vòi phun R2, sử dụng hai bình chữa
cháy quy định trong A.2.1.2 để xác định các thời gian chữa cháy. Đo và ghi lại
khối lượng của mỗi bình chữa cháy trước khi phun.
Tiến hành các thử nghiệm sau để xác định các tốc độ R1 và R2 bằng cách
sử dụng hai bình chữa cháy, một bình được trang bị vòi phun có tốc độ R1 và
bình kia được trang bị vòi phun có tốc độ R2.
Đối với bình chữa cháy thứ nhất, cho bình phun chất chữa cháy trong khoảng
1/3 tổng thời gian phun. Đo và ghi lại khối lượng của bình chữa cháy.
Đối với bình chữa cháy thứ hai, cho bình phun chất chữa cháy trong khoảng
2/3 tổng thời gian phun. Đo và ghi lại khối lượng của bình chữa cháy.
Tốc độ phun R, tính bằng kilogam trên s là độ thay đổi khối lượng trong
một đơn vị thời gian, có thể được tính toán bằng cách chia hiệu số của các khối
lượng sau khi phun của bình chữa cháy thứ nhất và thứ hai cho hiệu số các thời
gian phun thực tế giữa hai bình chữa cháy như đã cho bởi công thức (A.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
M1 là khối lượng của bình chữa cháy đã được phun
sơ bộ còn lại sau khi trừ đi khối lượng của bình chữa cháy sau khi phun khoảng
thời gian bằng 1/3 tổng thời gian phun;
M2
là khối lượng của bình chữa cháy
đã được phun sơ bộ còn lại sau khi trừ đi khối lượng của bình chữa cháy sau khi
phun trong khoảng thời gian bằng 2/3 tổng thời gian phun;
tt là thời gian thực tế cần cho phun 1/3 trừ đi thời gian thực
tế cần cho phun 2/3.
Khi sử dụng các bình chữa cháy có các cỡ kích thước khác nhau để xác định
hai điểm R1 và R2 cho các tốc độ phun thì chúng phải có cùng một hệ số thể tích
bên trong với sai số ± 2%.
Các vòi phun cho các tốc độ phun R1 và R2 phải có hình dạng giống nhau.
Hơn nữa các đường kính của vòi phun phải bảo đảm sao cho R2- R1
bằng hoặc lớn hơn 0,8 b.

Hình A.1 - Phương pháp thử khác để đánh giá một bình chữa
cháy dùng bột chữa cháy có công suất vượt quá 144B
A.2.1.2. Xác định thời gian chữa cháy t1 và t2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chữa cháy phải nằm giữa 1/3 và 2/3 tổng thời gian phun.
A.2.1.3. Xác định các hệ số
A.2.1.3.1. Các hệ số a và b
Các hệ số a và b được tính toán từ các thời gian chữa cháy t1 và t2 và các tốc độ phun R1
và R2 như đã cho trong công thức (A.2) và (A.3).

(A.2)

(A.3)
VÍ DỤ 1: Các số liệu từ các thử nghiệm đám cháy 144B như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, a = 5,17, b = 0,16.
Nếu R1 nhỏ hơn 2b, lặp lại thử nghiệm đám cháy này với
một vòi phun lớn có tốc độ phun khác nhau tới khi các giá trị R1
> 2b và R2 - R1 ≥ 0,86.
VÍ DỤ 2: Trong các trường hợp R1=0,41 kg/s, 2b = 0,32, R1>2b,
R2 = 0,56, R1 = 0,41. Giá trị R2 - R1
bằng hoặc lớn hơn 0,86. Do đó, không cần phải lặp lại thử nghiệm.
A.2.1.3.2. Các hệ số a và d
Xác định các hệ số c và d từ các công thức (A.4) và (A.5)
c = a/A10,5 (A.4)
d = b/A10,75 (A.5)
Trong đó A1, kích thước của đám cháy thử, được xác định từ
Bảng A.1
VÍ DỤ: Với a = 5,17 và b = 0,16 từ A.2.1.3.1, Ví dụ 1 và A1
= 4,52 m2, C = 2,43, d = 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.1. Số lượng bột nhỏ nhất yêu cầu
Các giá trị a và b đối với công suất được đánh giá phải được tính toán
từ các công thức (A.6) và (A.7).
a' =
cA20,5 (A.6)
b' = dA20,75
(A.7)
trong đó A2, diện tích đối với công suất được phân định, được
xác định từ Bảng A1
VÍ DỤ: Đối với công suất được phân định 177B, với c = 2,43 và d = 0,05
từ ví dụ trong A.2.1.3.2 và A2 = 11,9 m2 từ Bảng A.1, a'
= 8,38, b'=0,32.
Qmin, lượng chất chữa cháy bột nhỏ nhất để dập tắt đám cháy
loại B, phải được tính toán từ công thức (A.8).

(A.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.2. Phân định công suất đám cháy của bình chữa cháy nguyên mẫu
Tốc độ phun của bình chữa cháy nguyên mẫu R phải được đo theo A.2.1.1.
Phải đưa ra công suất phân định của bình chữa cháy nguyên mẫu nếu đáp ứng được
các điều kiện sau:
Lượng nạp của bình chữa cháy lớn hơn Qmin trên đường cong Guise.
Tầm phun nhỏ nhất phải theo chỉ dẫn trong Bảng A.2.
Tốc độ phun R của bình chữa cháy lớn hơn 2b'.
Chất chữa cháy phải giống như chất chữa cháy được dùng trong A.2.1.
Hình dạng bên trong của vòi phun được sử dụng trên bình
chữa cháy nguyên mẫu phải tỷ lệ về kích thước với vòi phun được sử dụng để xác
định R1 và R2 và để dập tắt đám cháy thử.
Hệ số thể tích bên trong (lượng bột nạp chia cho thể tích bên trong) phải
tương tự như bình chữa cháy thử, sai số ± 2%.
Bảng A.1 - Kích thước đám cháy thừ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
m2
Công suất được phân định
A2
m2
89B
2,80
183B
233B
5,75
7,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,52
296B
377B
9,32
11,9
Bảng A.2 - Tầm phun nhỏ
nhất
Công suất được phân định
Tầm phun nhỏ nhất M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233
3,6
296
377
4,7
PHỤ LỤC B
(Quy định)
DUNG MÔI
PHÂN CỰC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này cung cấp sự đảm bảo rằng các bình chữa cháy gốc nước tuyên
bố là có khả năng phù hợp với các đám cháy liên quan đến dung môi phân cực.
Bình chữa cháy dạng bột, chất sạch và khí CO2 được coi là phù hợp cho mục đích này và không
cần thiết tuân theo các yêu cầu của phụ lục này.
B.2. Đặc điểm của đám cháy thử (dung môi phân cực)
Đám cháy thử nghiệm dung môi phân cực phải được thực hiện bằng cách sử
dụng khay hình tròn bằng thép tấm hàn, kích thước của khay như sau:
Đường kính trong: 1170 mm ± 10 mm;
Chiều sâu: 150 mm ± 5 mm;
Độ dày của tường: 2,5 mm;
Diện tích cháy ước tính: 1,07 m2.
LƯU Ý: Các kích thước trên là của khay lửa thử nghiệm 34B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu sạch sẽ được sử dụng cho mỗi lần thử nghiệm và khay phải được
rửa sạch bằng nước và làm trống trước lần thử nghiệm tiếp theo.
B.3 Điều kiện thử nghiệm
Xem 8.2.3 về nhiệt độ ổn định của bình chữa cháy.
Nhiệt độ nhiên liệu phải là (17,5 ± 2,5) °C.
Thử lửa phải được thực hiện trong nhà.
Nhiên liệu phải là cồn isopropyl có độ tinh khiết ít nhất 95 %, đối với đám
cháy thử nghiệm tương thích với dung môi phân cực loại B.
Bình chữa cháy có chai khí đẩy phải được tăng áp suất trước khi kết
thúc giai đoạn đốt cháy trước.
B.4 Quy trình thử nghiệm
Ba mươi tư lít (34 L) nhiên liệu sẽ được thêm vào khay lửa; không có nước
trong khay. Nhiên liệu phải được đốt cháy và để cháy tự do trong 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người vận hành phải hướng việc xả vào ngọn lửa và có thể di chuyển xung
quanh khay theo quyết định của mình để đạt được kết quả tốt nhất.
Toàn bộ chất cháy bên trong bình chữa cháy có thể được xả liên tục hoặc
từng đợt liên tiếp.
Người vận hành phải chỉ rõ khi nào bình chữa cháy được xả hết hoặc khi
nào ngọn lửa đã được dập tắt.
B.5 Yêu cầu
a) Bình chữa cháy được coi là đáp ứng các yêu cầu này khi hai đám cháy
trong ba đám cháy thử nghiệm được dập tắt. Chương trình thử nghiệm hoàn thành
sau ba đám cháy hoặc khi cả hai đám cháy đầu tiên đều đã được dập tắt hoặc cả
hai đám cháy đều chưa được dập tắt. Không có hạn chế về số
loạt có thể được thực hiện trên cùng một loại bình chữa cháy mà không sửa đổi,
nhưng một loạt sẽ bao gồm các đám cháy liên tiếp và không có kết quả nào được
coi nhẹ.
b) Đám cháy phải được dập tắt trong vòng 3 min sau khi kết thúc quá
trình đốt tự do.
c) Để thử nghiệm được coi là thành công, tất cả ngọn lửa phải được dập
tắt và quy trình thử nghiệm B.6 phải được đáp ứng.
B.6. Kiểm tra bùng cháy lại
B.6.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.2 Thiết bị
Một ngọn đuốc được chế tạo bằng cách bọc đầu thanh kim loại bằng sợi chịu
nhiệt, cố định bằng dây kim loại, sợi chịu nhiệt này sẽ được ngâm trong heptan.
Sợi quấn trên thanh kim loại phải có chiều dài 10 cm ± 2 cm. Chiều
dài thanh ít nhất là 1,5 m, với đường kính 15 mm ± 4 mm. Hình dạng của thanh
kim loại phải như trong Hình B.1.

CHÚ THÍCH:
ϕ 45°
a
một đoạn 10 ± 2 cm, được bọc sợi.
Hình B.1 - Kết cấu ngọn đuốc
B.6.3.
Phương pháp thử
Heptan sẽ được tẩm lên sợi ở cuối ngọn đuốc và ngọn đuốc được đốt
cháy. Không được có heptan hoặc sợi nào rơi ra khỏi ngọn đuốc trong thời gian
ngọn đuốc được đưa vào khay. 1 min sau khi đám cháy trong khay được dập tắt
và/hoặc bình chữa cháy đã xả chất chữa cháy hoàn toàn, chọn giá trị nào lớn
hơn, ngọn đuốc phải được đưa trên bề mặt bọt trong thời gian tối thiểu là 60 s
và tối đa là 65 s. Ngọn đuốc sẽ được di chuyển với tốc độ không đổi sao cho sợi
đốt đi qua khay lửa năm lần. Sợi đốt phải di chuyển ở độ cao giữa mép chảo và bề
mặt bọt và không được chạm vào bề mặt bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được xem là đạt khi không có hiện tượng cháy lại của nhiên
liệu tại bất kỳ điểm nào trên bề mặt trong 60 s đầu ngọn đuốc di chuyển trên bề
mặt khay.
Nhiên liệu không được bắt lửa quá 5 s trong quá trình thử cháy lại.
PHỤ LỤC C
(Quy định)
CHẤT CHỮA
CHÁY SẠCH FK-5-1-12 - TÍNH CHẤT VẬT LÝ
C.1 Quy định chung
Phụ lục này bao gồm các yêu cầu cụ thể đối với chất chữa cháy sạch FK-5-1-12. Tiêu
chuẩn này bao gồm các chi tiết về tính chất vật lý, đặc điểm kỹ thuật, cách sử
dụng và các khía cạnh an toàn và được áp dụng cho các bình chữa cháy có chất chữa
cháy sạch được tạo áp bằng nitơ. Điều này không loại trừ việc các bình chữa
cháy sử dụng các chất đẩy có áp suất khác.
C.1.1 Đặc tính và công dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chữa cháy FK-5-1-12 phải tuân theo đặc tính kỹ thuật trong Bảng
C.1.
FK-5-1-12
là một loại khí không dẫn điện, gần
như không màu, không mùi với mật độ xấp xỉ 11 lần so với không khí.
Các tính chất vật lý được cho trong Bảng C.2.
FK-5-1-12
dập tắt đám cháy chủ yếu bằng các
biện pháp vật lý, nhưng cũng bằng một số biện pháp hóa học.
Bảng C.1 - Đặc tính kỹ thuật cho FK-5-1-12
Đặc tính
Yêu cầu
Độ tinh khiết
Tối thiểu 99,0% theo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa 3 x 10-6 theo khối lượng
Hàm lượng nước
Tối đa 0,001 % theo khối lượng
Cặn không bay hơi
Tối đa 0,03 % theo khối lượng
Chất huyền phù hoặc cặn
Không nhìn thấy
Bảng C.2 - Tính chất vật lý của FK-5-1-12
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Khối lượng phân tử
-
316,04
Điểm sôi ở 1,013 bar (tuyệt đối)a
°C
49,2
Điểm đông đặc
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tới hạn
°C
168,66
Áp suất tới hạn
bara
18,646
Thể tích tới hạn
cm3/mol
494,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3
639,1
Áp suất hóa hơi 20 °C
bar
(tuyệt đối)a
0,326
Khối lượng riêng chất lỏng ở 20 °C
kg/m3
1
616
Khối lượng riêng hơi bão hòa ở 20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3305
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
20°C
m3/kg
0,0719
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
60°C
m3/kg
0,0816
Độ bền điện môi tương đối ở 1,013 bar
và 25 °C (N2 = 1)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức hóa học
CF3CF2C(O)CF(CF3)2
Tên hóa học
Dodecafluoro-2-methylpentan-3-one
a
1 bar = 0,1 MPa = 105 Pa;
1 Pa = 1 N/m2.
C.1.1.2. Sử dụng
FK-5-1-12
có thể được sử dụng để dập tắt
các đám cháy thuộc mọi phân loại như được mô tả trong TCVN 4878 (ISO 3941) khi
được đánh giá theo tài liệu này và/hoặc TCVN 7027 (ISO 11601), nếu có.
C.2 An toàn của con người
C.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể phát sinh từ những điều sau đây:
a) bản thân chất chữa cháy;
b) sản phẩm cháy của đám cháy;
c) các sản phẩm phân hủy của chất chữa cháy do tiếp xúc với lửa;
d) nồng độ của chất chữa cháy khi xả trong không gian hạn chế hoặc khu
vực thông gió kém.
Bình chữa cháy có khối lượng chất FK-5-1-12,
W, không được sử dụng trong không gian hạn chế có ít hơn
X mét khối mỗi bình chữa cháy theo Công thức (C.1):

(C.1)
X là thể tích tính bằng mét khối tương ứng với mức tác động có hại thấp
nhất quan trắc được (giá trị LOAEL) của chất chữa cháy sạch ở 60 °C dựa trên lượng
nạp danh nghĩa của bình chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là thể tích riêng của chất chữa cháy ở 60 °C, tính bằng mét khối trên
kilôgam;
C là nồng độ chất chữa cháy sạch LOAEL, được biểu thị bằng phần trăm thể
tích.
Ví dụ, bình chữa cháy FK-5-1-12 chứa 13,6 kg chất chữa cháy không được lắp đặt
trong không gian hạn chế dưới 10 m3.
Thông tin về độc tính của FK-5-1-12
được nêu trong Bảng C.3.
Bảng C.3 - Thông tin về độc tính đối với FK-5-1-12
Tính chất
Giá trị % theo thể tích
Không quan sát được mức độ ảnh hưởng bất lợi (NOAEL)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>10
Với mục đích xác định khối lượng X, nên sử dụng giá trị LOAEL là 10.
PHỤ LỤC D
(Quy định)
CHẤT CHỮA
CHÁY SẠCH HCFC BLEND B - TÍNH CHẤT VẬT LÍ
D.1 Quy định chung
Phụ lục này bao gồm các yêu cầu cụ thể đối với chất sạch HCFC Blend B.
Nó bao gồm các chi tiết về tính chất vật lý, đặc điểm kỹ thuật, cách sử dụng và
các khía cạnh an toàn và được áp dụng cho các bình chữa cháy có chất chữa cháy
sạch được điều áp bằng khí argon. Điều này không loại trừ việc sử dụng các chất
đẩy có áp suất khác.
D.2 Đặc tính và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chữa cháy HCFC Blend B phải tuân theo đặc tính kỹ thuật trong Bảng
D.1.
HCFC
Blend B là một chất lỏng không
màu, không dẫn điện, dễ bay hơi, có mùi giống như ête nhẹ, dễ dàng bay hơi và
có mật độ hơi xấp xỉ năm lần so với không khí.
Các tính chất vật lý được cho trong Bảng D.2.
HCFC
Blend B dập tắt đám cháy chủ yếu
bằng các biện pháp vật lý, nhưng cũng bằng một số biện pháp hóa học.
Bảng D.1 - Đặc tính kỹ thuật đối với HCFC Blend B
Đặc tính
Yêu cầu
Độ tinh khiết
Tối thiểu 99,0% theo khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa 1 x 10-6 theo khối lượng
Hàm lượng nước
Tối đa 20 x 10-6 theo khối lượng
Cặn không bay hơi
Tối đa 0,01 % theo khối lượng
Chất huyền phù hoặc cặn
Không nhìn thấy
Bảng D.2 - Tính chất vật lý của HCFC Blend B
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Khối lượng phân tử
-
150,7
Điểm sôi ở 1,013 bar (tuyệt đối)a
°C
27
Điểm đông đặc
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tới hạn
°C
183,7b
Áp suất tới hạn
bar (tuyệt
đối)a
36,7b
Thể tích tới hạn
cm3/mol
274
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3
550,0b
Áp suất hóa hơi ở 20 °C
bar absa
7,8
Khối lượng riêng chất lỏng ở 20 °C
kg/m3
1 480
Mật độ hơi bão hòa ở 20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9b
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
20°C
m3/kg
0,1614
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
60°C
m3/kg
0,1850
Độ bền điện môi tương đối ở 1,013 bar
và 25 °C (N2 = 1)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức hóa học
CF3CHCl2, CF4 and Ar
Tên hóa học
Blend of 1,1-dichloro-2,2,2-trifluoroethane, tetrafluoromethane, and argon
a 1 bar
= 0,1 MPa =
105 Pa; 1 Pa = 1 N/m2.
b Dựa
trên thành phần chính, (1,1-dichloro-2,2,2-trifluoroethane) HCFC-123.
D.2.2 Sử dụng
HCFC
Blend B có thể được sử dụng để dập
tắt đám cháy thuộc mọi loại như được mô tả trong TCVN 4878 (ISO 3941) khi được
đánh giá theo tài liệu này và/hoặc TCVN 7027 (ISO 11601), nếu có.
D.3 An toàn của con người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ mối nguy hiểm nào đối với con người do việc xả HCFC Blend B
phải được xem xét trong thiết kế của bình chữa cháy.
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể phát sinh từ những điều sau đây:
a) bản thân chất chữa cháy;
b) sản phẩm cháy của đám cháy;
c) các sản phẩm phân hủy của chất chữa cháy do tiếp xúc với lửa;
d) nồng độ của chất chữa cháy khi được xả trong
không gian hạn chế hoặc khu vực thông gió kém khó thoát ra ngoài.
Bình chữa cháy có khối lượng chất HCFC
Blend B, W, không được sử dụng
trong không gian hạn chế có ít hơn X mét khối mỗi bình chữa cháy theo Công thức
(D.1):

(D.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là thể tích tính bằng mét khối tương ứng với mức tác động có hại thấp
nhất quan trắc được (giá trị LOAEL) của chất chữa cháy sạch ở 60 °C dựa trên lượng
nap danh nghĩa của bình chữa cháy;
W là khối lượng của chất sạch, tính bằng kilôgam;
S là thể tích riêng của chất chữa cháy ở 60 °C, tính bằng mét khối trên
kilôgam;
C là nồng độ chất chữa cháy sạch LOAEL, được biểu thị bằng phần trăm
thể tích.
Ví dụ, bình chữa cháy HCFC Blend B chứa 5 kg chất chữa cháy không được lắp đặt
trong không gian hạn chế có thể tích dưới 45 m3.
Thông tin về độc tính của HCFC Hỗn hợp
B được nêu trong Bảng D.3.
Bảng D.3 - Thông tin về độc tính đối với HCFC Blend B
Tính chất
Giá trị % theo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Mức độ ảnh hưởng bất lợi thấp nhất quan sát được (LOAEL)
2,0
PHỤ LỤC E
(Quy định)
CHẤT CHỮA
CHÁY SẠCH HFC-227EA - TÍNH CHẤT VẬT LÝ
E.1 Quy định chung
Phụ lục này cung cấp các yêu cầu cụ thể đối với chất chữa cháy sạch
HFC-227ea. Nó bao gồm các chi tiết về tính chất vật lý, đặc điểm kỹ thuật, cách
sử dụng và các khía cạnh an toàn và được áp dụng cho các bình chữa cháy chất sử
dụng chất chữa cháy sạch được điều áp bằng nitơ. Điều này không loại trừ việc sử
dụng các chất đẩy có áp suất khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1 Quy định chung
Bình chữa cháy HFC-227ea phải tuân theo đặc tính kỹ thuật trong Bảng
E.1.
HFC-227ea là một chất khí không màu, gần như không mùi, không dẫn điện
với mật độ xấp xỉ sáu lần so với không khí.
Các tính chất vật lý được cho trong Bảng E.2.
HFC-227ea dập tắt đám cháy chủ yếu bằng các biện pháp vật lý, nhưng
cũng bằng một số biện pháp hóa học.
Bảng E.1 - Đặc tính kỹ thuật đối với HFC-227EA
Đặc tính
Yêu cầu
Độ tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ axit (tương đương HCL)
Tối đa 1 x 10-6 theo
khối lượng
Hàm lượng nước
Tối đa 10 x 10-6 theo khối lượng
Cặn không bay hơi
Tối đa 0,01 % theo khối lượng
Chất huyền phù hoặc cặn
Không nhìn thấy
Bảng E.2 - Tính chất vật lí của HFC-227EA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Giá trị
Khối lượng phân tử
-
170,03
Điểm sôi ở 1,013 bar (tuyệt đối)a
°C
-16,34
Điểm đông đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-131
Nhiệt độ tới hạn
°C
101,75
Áp suất tới hạn
bar (tuyệt
đối) a
29,26
Thể tích tới hạn
cm3/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng tới hạn
kg/m3
594
Áp suất hóa hơi ở 20 °C
bar (tuyệt
đối)a
3,90
Khối lượng riêng chất lỏng ở 20 °C
kg/m3
1 408
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3
30,996
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
20°C
m3/kg
0,1373
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
60°C
m3/kg
0,1527
Độ bền điện môi tương đối ở 1,013 bar
và 25 °C (N2 = 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Công thức hóa học
CF3CHFCF3
Tên hóa học
1,1,1,2,3,3,3-Heptafluoropropane
a
1 bar = 0,1 MPa = 105 Pa; 1 Pa = 1
N/m2.
E.2.2 Sử dụng
HFC-227ea có thể được sử dụng để dập tắt các đám cháy thuộc mọi phân loại
như được mô tả trong TCVN 4878 (ISO 3941) khi được đánh giá theo
tài liệu này và/hoặc TCVN 7027 (ISO 11601), nếu có.
E.3 An toàn của con người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ mối nguy hiểm nào đối với nhân viên do việc xả HFC-227ea phải được
xem xét trong thiết kế của bình chữa cháy.
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể phát sinh từ những điều sau đây:
a) bản thân chất chữa cháy;
b) sản phẩm cháy của đám cháy;
c) các sản phẩm phân hủy của chất chữa cháy do tiếp xúc với lửa;
d) nồng độ của chất chữa cháy khi xả trong không gian hạn chế hoặc khu
vực thông gió kém.
Bình chữa cháy có khối lượng chất HFC-227ea, W, không được sử dụng
trong không gian hạn chế có ít hơn X mét khối mỗi bình chữa cháy theo Công thức
(E.1):

(E.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là thể tích tính bằng mét khối tương ứng với mức tác động có hại thấp
nhất quan trắc được (giá trị LOAEL) của chất chữa cháy sạch ở 60 °C dựa trên lượng
nạp danh nghĩa của bình chữa cháy;
W là khối lượng của chất sạch, tính bằng kilôgam;
S là thể tích riêng của tác nhân ở 60 °C, tính bằng mét khối trên
kilôgam;
C là nồng độ chất chữa cháy sạch LOAEL, được biểu thị bằng phần trăm thể
tích.
Ví dụ, bình chữa cháy HFC-227ea chứa 6 kg chất chữa cháy
không được lắp đặt trong không gian hạn chế có thể tích dưới 7,8 m3.
Thông tin về độc tính của HFC-227ea được nêu trong Bảng E.3.
Bảng E.3 - Thông tin về độc tính đối với HFC-227EA
Tính chất
Giá trị % theo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
Mức độ ảnh hưởng bất lợi thấp nhất quan sát được (LOAEL)
10,5
PHỤ LỤC F
(Quy định)
CHẤT CHỮA
CHÁY SẠCH HFC-236FA - TÍNH CHẤT VẬT LÝ
F.1
QUY ĐỊNH CHUNG
Phụ lục này cung cấp các yêu cầu cụ thể đối với chất chữa
cháy sạch HFC-236fa. Nó bao gồm các chi tiết về tính chất vật lý, đặc điểm kỹ
thuật, cách sử dụng và các khía cạnh an toàn và được áp dụng cho các bình chữa
cháy sử dụng chất chữa cháy sạch được điều áp bằng nitơ. Điều này không loại trừ
việc sử dụng các chất đẩy áp suất khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.1
Quy định chung
Bình chữa cháy HFC-236fa phải tuân theo đặc tính kỹ thuật trong Bảng F.1.
HFC-236fa là một chất khí không màu, gần như không mùi, không dẫn điện
với tỷ trọng xấp xỉ năm lần so với không khí.
Các tính chất vật lý được cho trong Bảng F.2.
HFC-236fa dập tắt đám cháy chủ yếu bằng các biện pháp vật lý, nhưng
cũng bằng một số biện pháp hóa học.
Bảng F.1 - Đặc tính kỹ
thuật đối với HFC-236FA
Đặc tính
Yêu cầu
Độ tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ axit (tương đương HCL)
Tối đa 3 x 10-6 theo
khối lượng
Hàm lượng nước
Tối đa 10 x 10-6 theo khối lượng
Cặn không bay hơi
Tối đa 0,01 % theo khối lượng
Chất huyền phù hoặc cặn
Không nhìn thấy
Bảng F.2 - Tính chất vật
lí của HFC-236FA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Giá trị
Khối lượng phân tử
-
152,04
Điểm sôi ở 1,013 bar
(tuyệt đối)a
°C
-1,4
Điểm đông đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-103
Nhiệt độ tới hạn
°C
124,9
Áp suất tới hạn
bar (tuyệt
đối)a
32,00
Thể tích tới hạn
cm3/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng tới hạn
kg/m3
551
Áp suất hơi 20 °C
bar (tuyệt
đối) a
2,3
Khối lượng riêng chất lỏng 20 °C
kg/m3
1 376
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3
85,93
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
20°C
m3/kg
0,1528
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
60°C
m3/kg
0,1759
Độ bền điện môi tương đối ở 1,013 bar
và 25 °C (N2 = 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0166
Công thức hóa học
CF3CH2CF3
Tên hóa học
1,1,1,3,3,3-Hexafluoropropane
a
1 bar = 0,1 MPa = 105
Pa; 1 Pa = 1.N/m2.
F.2.2
Sử dụng
HFC-236fa có thể được sử dụng để dập tắt các đám cháy thuộc tất cả các
loại như được mô tả trong TCVN 4878 (ISO 3941) khi được đánh giá theo tài liệu
này và/hoặc TCVN 7027 (ISO 11601), nếu có.
F.3
An toàn của con người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ mối nguy hiểm nào đối với con người do việc xả HFC-236fa gây ra
phải được xem xét trong thiết kế của bình chữa cháy.
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể phát sinh từ những điều sau đây:
a) bản thân chất chữa cháy;
b) sản phẩm cháy của đám cháy;
c) các sản phẩm phân hủy của chất chữa cháy do tiếp xúc với lửa;
d) nồng độ của chất chữa cháy khi xả trong không gian hạn chế hoặc khu
vực thông gió kém.
Bình chữa cháy có khối lượng chất HFC-236fa, W, không được sử dụng
trong không gian hạn chế dưới X mét khối mỗi bình chữa cháy theo Công thức (F.1):

(F.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là thể tích tính bằng mét khối tương ứng với mức tác động có hại thấp
nhất quan trắc được (giá trị LOAEL) của chất chữa cháy sạch ở 60 °C dựa trên lượng nạp
danh nghĩa của bình chữa cháy;
W là khối lượng của chất sạch, tính bằng kilôgam;
S là thể tích riêng của tác nhân ở 60 °C, tính bằng mét khối trên
kilôgam;
C là nồng độ chất chữa cháy sạch LOAEL, được biểu thị bằng phần trăm thể
tích.
Ví dụ, bình chữa cháy HFC-236fa chứa 6 kg chất chữa cháy không được lắp
đặt trong không gian hạn chế dưới 6 m3.
Thông tin về độc tính của HFC-236fa được nêu trong Bảng F.3.
Bảng F.3 - Thông tin về
độc tính đối với HFC-236FA
Tính chất
Giá trị % theo thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Mức độ ảnh hưởng bất lợi thấp nhất quan sát được (LOAEL)
15
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ASTM A240, Standard specification
for chromium and chromium-nickel stainless steel plate, sheet, and strip for
pressure vessels and for general applications (Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn cho thanh, tấm và dải
thép không gỉ crom và crom-niken dùng cho bình chịu áp lực và cho các ứng dụng
chung)
[2] ANSI/UL 1439, Standard for
safety tests for sharpness of edges on equipment (Tiêu chuẩn kiểm tra an toàn đối với độ sắc bén của
các cạnh trên thiết bị)
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại bình chữa cháy
5 Chất chữa cháy, khí đẩy và yêu cầu về nạp
6 Yêu cầu về áp suất đối với các bình chữa cháy áp suất
thấp
7 Yêu cầu về tính năng hoạt động chung
8 Yêu cầu về tính năng đối với các đám cháy thử
9 Yêu cầu về cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Tài liệu hướng dẫn
PHỤ LỤC A
PHỤ LỤC B
PHỤ LỤC C
PHỤ LỤC D
PHỤ LỤC E
PHỤ LỤC F
[1] 1 bar
= 100kPa = 0,1 MPa; 1Pa = 1 N/m2