TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7568-5:2025
ISO 7240-5:2018
HỆ THỐNG BÁO CHÁY - PHẦN 5: ĐẦU BÁO CHÁY NHIỆT KIỂU ĐIỂM
Fire
detection and alarm systems - Part 5: Point type heat detectors
Lời nói đầu
TCVN 7568-5:2025 thay
thế TCVN 7568-5:2013.
TCVN 7568-5:2025 hoàn
toàn tương đương với ISO 7240-5:2018.
TCVN 7568-5:2025 do Cục
cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên
soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7568-1:2024 (ISO
7240-1:2014) - Phần 1: Quy định chung và định nghĩa.
- TCVN 7568-2:2013 (ISO
7240-2:2003) - Phần 2: Trung tâm báo cháy.
- TCVN 7568-3:2015 (ISO
7240-3:2010) - Phần 3: Thiết bị báo cháy bằng âm thanh.
- TCVN 7568-4:2013 (ISO
7240-4:2003) - Phần 4: Thiết bị cấp nguồn.
- TCVN 7568-5:2013 (ISO
7240-5:2003) - Phần 5: Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm.
- TCVN 7568-6:2013 (ISO
7240-6-2011) - Phần 6: Đầu báo cháy khí cacbon monoxit dùng pin điện hóa.
- TCVN 7568-7:2015 (ISO
7240-7-2011) - Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng ánh sáng, ánh sáng
tán xạ hoặc ion hóa.
- TCVN 7568-8:2015 (ISO
7240-8:2014) - Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm
sử dụng cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt.
- TCVN 7568-9:2015
(ISO/TS 7240-9:2012) - Phần 9: Đám cháy thử nghiệm cho các đầu báo cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7568-11:2015
(ISO 7240-11:2011) - Phần 11: Hộp nút ấn báo cháy.
- TCVN 7568-12:2015
(ISO 7240-12:2014) - Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền sử dụng chùm
tia chiếu quang học.
- TCVN 7568-13:2015
(ISO 7240-13:2005) - Phần 13: Đánh giá tính tương thích của các bộ phận trong hệ
thống.
- TCVN 7568-14:2015
(ISO 7240-14:2013) - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ
thống báo cháy trong và xung quanh tòa nhà.
- TCVN 7568-15:2015
(ISO 7240-15:2014) - Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến khói và cảm
biến nhiệt.
- TCVN 7568-16:2016
(ISO 7240-16:2007) - Phần 16: Thiết bị điều khiển và hiển thị hệ thống âm
thanh.
- TCVN 7568-17:2016
(ISO 7240-17:2009) - Phần 17: Thiết bị cách ly ngắn mạch.
- TCVN 7568-18:2016
(ISO 7240-18:2009) - Phần 18: Thiết bị vào/ra.
- TCVN 7568-19:2016
(ISO 7240-19:2007) - Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng các hệ
thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7568-21:2016
(ISO 7240-21:2005) - Phần 21: Thiết bị định tuyến.
- TCVN 7568-22:2016
(ISO 7240-22:2007) - Phần 22: Thiết bị phát hiện khói dùng trong các đường ống.
- TCVN 7568-23:2016
(ISO 7240-23:2013) - Phần 23: Thiết bị báo động qua thị giác.
- TCVN 7568-25:2023
(ISO 7240-25:2010) - Phần 25: Các thành phần sử dụng kết nối bằng đường truyền
vô tuyến.
- TCVN 7568-29 : 2023
(ISO/TS 7240-29:2017) - Phần 29: Đầu báo cháy video.
ISO 7240, Fire
detection and alarm systems (Hệ thống báo cháy) còn có các phần sau:
- ISO 7240-24:2010 -
Part 24: Soud-system loundspeakers (Loa hệ thống âm thanh).
- ISO 7240-27:2009 -
Part 27: Point-type fire detectors using a scattered-light, transmitted-light
or ionization smoke sensor, and electrochemical-cell carbon-monoxide sensor and
a heat sensor (Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng ánh sáng tán xạ, ánh sáng truyền
qua hoặc cảm biến khói lớn ion hóa và cảm biến khí cacbon monoxit pin điện hoá
và cảm biến nhiệt).
- ISO 7240-28:2008 -
Part 28: Fire protection control equipment (Thiết bị kiểm soát phòng cháy chữa
cháy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 7240-31:2022 -
Fire detection and alarm systems - Part
31: Resettable line-type heat detectors (Hệ thống báo cháy - Phần 31 - Đầu báo
cháy nhiệt kiểu dây có thể đặt lại).
HỆ
THỐNG BÁO CHÁY - PHẦN 5: ĐẦU BÁO CHÁY NHIỆT KIỂU ĐIỂM
Fire
detection and alarm systems - Part 5: Point type heat detectors
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu, phương pháp thử và các tiêu chí về tính năng đối với các đầu báo
cháy nhiệt kiểu điểm dùng trong các hệ thống báo cháy trong các tòa nhà (xem
TCVN 7568-1:2024 (ISO 7240-1:2018)).
Đối với các kiểu khác của
đầu báo cháy nhiệt hoặc đối với các đầu báo cháy được
sử dụng trong các môi trường khác, tiêu chuẩn này chỉ có thể được sử dụng làm
tài liệu hướng dẫn. Các đầu báo cháy nhiệt có các đặc tính đặc biệt và được lắp
đặt ở các môi trường nguy hiểm khác không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này.
2. Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7568-1 (ISO
7240-1) - Hệ thống báo cháy - Phần 1: Quy định chung và định nghĩa TCVN 7699-1
(IEC 60068-1) - Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn.
TCVN 7699-2-1 (IEC
60068-2-1) - Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm. Thử nghiệm A: Lạnh.
TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2)
- Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm. Thử nghiệm B: Nóng khô.
TCVN 7699-2-6 (IEC
60068-2-6) - Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm. Thử nghiệm Fc:
Rung (Hình sin).
TCVN 7699-2-27 (IEC
60068-2-27) - Thử nghiệm môi trường - Phần 2-27: Các thử nghiệm. Thử nghiệm Ea
và hướng dẫn: Xóc.
TCVN 7699-2-30 (IEC
60068-2-30) - Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
DB: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12h + 12h).
TCVN 7699-2-42 (IEC
60068-2-42) - Thử nghiệm môi trường - Phần 2-42: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
Kc: Thử nghiệm bằng lưu huỳnh đioxit đối với các tiếp điểm và mối
nối.
TCVN 7699-2-78 (IEC
60068-2-78) - Thử nghiệm môi trường - Phần 2 - 78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
Cab: Nóng ẩm, không đổi.
IEC 62599-2, Alarm systems
- Part 2: Electromagnetic compatibility - Immunity requirements for components
of fire and security alarm systems (Hệ thống báo động - Phần 2: Tương thích điện
từ - Yêu cầu miễn dịch đối với các thành phần của hệ thống báo động cháy và an
ninh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7568-1 (ISO 7420-1) và các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
3.1
Nhiệt độ sử dụng điển
hình (typical application temperature)
Nhiệt độ mà một đầu báo
cháy đã lắp đặt có thể chịu đựng được trong thời gian dài trong điều kiện không
có cháy.
CHÚ
THÍCH: Nhiệt độ này
thấp hơn 29 °C so với nhiệt độ nhạy cảm tĩnh nhỏ nhất tương ứng với cáp được
ghi nhãn trên đầu báo cháy như quy định trong Bảng 1.
3.2
Nhiệt độ sử dụng cao nhất
(maximum application temperature)
Nhiệt độ cao nhất mà một
đầu báo cháy đã lắp đặt có thể chịu đựng được trong thời gian ngắn trong điều
kiện không có cháy.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này
thấp hơn 4 °C so với nhiệt độ nhạy cảm tĩnh nhỏ nhất tương ứng với cấp được ghi
nhãn trên đầu báo cháy như quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nhạy cảm tĩnh
(static response temperature)
Nhiệt độ mà ở đó đầu
báo cháy sẽ phát tín hiệu báo cháy nếu có sự tăng nhỏ của nhiệt độ.
CHÚ THÍCH: Các tốc
độ tăng nhiệt độ khoảng 0,2 K/min thường được
xem là thích hợp để đo nhiệt độ này, tuy nhiên tỷ lệ tốc độ tăng nhiệt độ thấp
hơn có thể được yêu cầu trong một số trường hợp (xem 5.3).
4. Yêu
cầu chung
4.1 Sự
phù hợp
Để phù hợp với tiêu chuẩn
này, các đầu báo cháy phải đáp ứng các yêu cầu:
a) Điều 4: phải được kiểm
tra xác nhận bằng mắt thường hoặc đánh giá cơ khí, phải được thử nghiệm theo
quy định tại Điều 5 và phải đáp ứng các yêu cầu của phép thử tương ứng với các
cấp đầu báo được ghi trên nhãn đầu báo cháy.
b) Điều 7 và 8: được kiểm
tra xác nhận bằng mắt thường.
4.2
Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Phân loại đầu báo cháy theo nhiệt độ
Cấp
đầu báo cháy
Nhiệt
độ sử dụng điển hình, °C
Nhiệt
độ sử dụng cao nhất, °C
Nhiệt
độ nhạy cảm tĩnh nhỏ nhất,
°C
Nhiệt
độ nhạy cảm tĩnh lớn nhất, °C
A1
25
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
A2
25
50
54
70
B
40
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
C
55
80
84
100
D
70
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
E
85
110
114
130
F
100
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
G
115
140
144
160
4.2.2
Nhà sản xuất có thể tùy chọn đưa ra thông
tin bổ sung về kiểu nhạy cảm được biểu hiện bởi đầu báo cháy bằng cách thêm vào
các cấp nêu trên ký hiệu “S” hoặc “R”. Các đầu báo cháy được ký hiệu với ký hiệu
“S” hoặc “R” vào ký hiệu của cấp phải được thử nghiệm phù hợp với phép thử theo
quy định trong điều 6 và phải nhạy cảm các yêu cầu của thử nghiệm này ngoài các
thử nghiệm của Điều 5.
CHÚ THÍCH:
- Các đầu báo cháy có
ký hiệu “S” của ký hiệu cấp không nhạy cảm ở nhiệt
độ dưới nhiệt độ nhạy cảm tĩnh nhỏ nhất tương ứng phân loại của chúng (xem Bảng
1), ngay cả ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3
Vị trí của các phần tử nhạy cảm nhiệt
Mỗi đầu báo cháy phải
được cấu tạo sao cho có ít nhất là một phần của phần tử nhạy cảm nhiệt, trừ các
phần tử có chức năng phụ (ví dụ như các bộ hiệu chỉnh đặc
tính) phải cách bề mặt lắp đặt đầu báo cháy
≥ 15 mm.
4.4 Hiển
thị báo động riêng
4.4.1
Các đầu báo cháy cấp A1, A2, B, C hoặc D
phải được trang bị đèn chỉ thị màu đỏ để xác định được đầu báo cháy đã được
kích hoạt cho đến khi trạng thái báo động được đặt lại. Khi các điều kiện khác
của đầu báo cháy có thể được chỉ thị bằng đèn thì chúng phải được phân biệt rõ
ràng và khác với trạng thái báo cháy, trừ khi đầu báo cháy được chuyển sang ở
chế độ làm việc.
4.4.2
Đối với các đầu báo cháy tháo lắp được,
đèn hiển thị có thể được gắn liền với để hoặc ở
đầu báo cháy. Các đầu báo cấp E, F hoặc G phải được trang bị hoặc một bị đèn
báo hiển thị màu đỏ, hoặc phải có một cách thức khác để nhìn thấy được trạng
thái báo động của đầu báo cháy.
CHÚ THÍCH: Trạng thái
báo cháy được đặt lại (reset) bằng cách thủ công tại thiết bị điều khiển và hiển
thị (Xem TCVN 7568-2 (ISO 7240-2)).
4.4.3
Đèn hiển thị phải nhìn thấy được ở khoảng cách không quá 6 m
với cường độ ánh sáng môi trường xung quanh đến 500 lx tại các góc không quá
a) 5° theo mọi hướng và
b) 45° theo một hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đầu báo cháy dùng để
kết nối với các thiết bị phụ trợ (ví dụ, các đầu báo cháy điều khiển từ xa, các
rơ le điều khiển), các phụ kiện kết nối xảy ra lỗi về hở mạch hoặc ngắn mạch
thì không được làm ảnh hưởng đến sự hoạt động chính xác của đầu báo cháy.
4.6 Giám
sát các đầu báo cháy tháo được
Đối với các đầu báo cháy
tháo được, phải trang bị hệ thống giám sát từ xa (ví dụ trung tâm báo cháy) để
phát hiện sự tháo ra của phần đầu báo cháy ra khỏi để
và phát tín hiệu báo lỗi.
4.7
Điều chỉnh của nhà sản xuất
Không thể thay đổi được
các cài đặt của nhà sản xuất trừ khi sử dụng các biện pháp đặc biệt (ví dụ như
sử dụng mã hoặc dụng cụ đặc biệt, hoặc phá vỡ hoặc tháo dấu niêm phong).
4.8
Điều chỉnh trạng thái nhạy cảm tại hiện trường
Nếu có quy định cho
phép điều chỉnh trạng thái nhạy cảm tại hiện trường đối với đầu báo cháy thì:
a) Đối với mỗi chế độ
cài đặt mà nhà sản xuất công bố sự phù hợp với tiêu chuẩn này, nhà sản xuất phải
công bố một cấp tương ứng, đối với mỗi chế độ cài đặt đó, đầu báo cháy phải
tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với cấp
tương ứng. Việc truy cập phương tiện điều chỉnh chỉ có thể thực hiện được bằng
cách sử dụng mã số hoặc dụng cụ chuyên dụng hoặc bằng cách tháo đầu báo cháy ra
khỏi đế hoặc giá đỡ;
b) Bất kỳ chế độ cài đặt
nào mà nhà sản xuất không công bố phù hợp với tiêu chuẩn này thì chỉ có thể
truy cập được bằng cách sử dụng mã số hoặc dụng cụ chuyên dụng, phải được ghi
rõ ràng trên đầu báo cháy hoặc trong dữ liệu liên quan rằng nếu sử dụng các chế
độ cài đặt này, đầu báo cháy sẽ không tuân thủ theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Yêu
cầu đối với các đầu báo cháy được điều khiển bằng phần mềm
4.9.1
Quy định chung
Đối với các đầu báo
cháy điều khiển bằng phần mềm, các yêu cầu của 4.9.2 và 4.9.3 phải được đáp ứng
để phù hợp các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.9.2
Thiết kế phần mềm
Để đảm bảo độ tin cậy của
đầu báo cháy phải áp dụng các yêu cầu sau cho thiết kế phần mềm
a. Phần mềm phải có cấu
trúc mô đun
b. Thiết kế giao diện
cho dữ liệu được tạo thủ công và tự động không cho phép dữ liệu không hợp lệ
gây ra lỗi hoạt động của chương trình.
c. Phần mềm phải được
thiết kế để tránh xảy ra ra sự khóa chết của dòng chương trình.
4.9.3
Lưu trữ các chương trình và dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.3.2
Các dữ liệu riêng tại hiện trường phải được
lưu trong bộ nhớ, bộ nhớ này có khả năng lưu giữ các dữ liệu trong thời gian ít
nhất hai tuần mà không cần nguồn điện bên ngoài cấp cho đầu báo cháy, trừ khi
có khả năng tự động khôi phục dữ liệu sau khi mất nguồn trong vòng 1h kể từ khi
nguồn điện được cấp trở lại.
5. Thử
nghiệm
5.1
Quy định chung
5.1.1
Điều kiện khí quyển cho thử nghiệm
Trừ khi có quy định
khác trong thử nghiệm, phải thực hiện thử nghiệm sau khi mẫu thử đã được ổn định
trong điều kiện khí quyển chuẩn cho thử nghiệm như quy định trong IEC 60068-1
như sau:
- Nhiệt
độ: (15 đến 35) °C
- Độ ẩm tương đối: (25
đến 75) %;
- Áp suất không khí:
(86 đến 106) kPa.
CHÚ THÍCH: Nếu các biến
đổi trong các thông số này có ảnh hưởng đáng
kể đến phép đo thì các biến đổi này nên giữ ở mức nhỏ nhất trong một loạt các
phép đo được thực hiện như một phần của thử nghiệm trên một mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phương pháp thử yêu
cầu mẫu thử được vận hành thì mẫu thử phải được kết nối với thiết bị cung cấp
và giám sát thích hợp có đặc tính theo yêu
cầu trong dữ liệu của nhà sản xuất, trừ khi có quy định khác trong phương pháp thử,
các thông số của nguồn cung cấp cho mẫu thử phải được chỉnh đặt trong phạm vi
quy định của nhà sản xuất và phải duy trì hầu như không thay đổi trong suốt các
quá trình thử nghiệm. Giá trị được lựa chọn
cho mỗi thông số thường phải là giá trị danh nghĩa hoặc giá trị trung bình của
phạm vi quy định. Nếu tiến hành thử yêu cầu mẫu thử được giám sát để phát hiện
bất cứ tín hiệu báo động hoặc tín hiệu lỗi nào thì phải thực hiện các kết nối với
bất cứ các thiết bị phụ trợ nào (ví dụ, qua đấu dây tới thiết bị ở đầu cuối đường
dây cho các đầu báo cháy thông thường) để cho phép nhận biết một tín hiệu lỗi.
CHÚ THÍCH: Các chi tiết
của thiết bị cung cấp và giám sát và các chuẩn mực của tín hiệu báo động được sử
dụng nên được đưa vào báo cáo thử nghiệm.
5.1.3
Bố trí lắp đặt
Mẫu thử phải được lắp đặt
bằng các phương tiện gắn thông thường theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu hướng
dẫn này quy định nhiều hơn một phương pháp lắp đặt thì phương pháp được xem là
không thuận lợi nhất phải được lựa chọn cho mỗi thử nghiệm.
5.1.4
Dung sai
Nếu không có quy định
khác, dung sai đối với các thông số môi trường cho thử nghiệm phải theo quy định
trong các tiêu chuẩn viện dẫn cơ bản cho thử nghiệm (ví dụ phần có liên quan của
IEC 60068).
Nếu yêu cầu hoặc quy
trình thử nghiệm không quy định giới hạn dung sai hoặc độ sai lệch cụ thể thì
phải áp dụng giới hạn sai lệch là ± 5 %.
5.1.5
Đo thời gian đáp ứng
Lắp đặt mẫu thử để đo
được thời gian đáp ứng trong đường hầm nhiệt (Phụ lục A) như quy định tại
5.1.3. Mẫu thử phải được kết nối với thiết bị cung cấp và giám sát thích hợp
phù hợp với 5.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đo, ổn định
nhiệt độ của luồng không khí và mẫu thử ở nhiệt độ được quy định trong quy
trình thử áp dụng. Sau đó, thực hiện phép đo bằng cách tăng nhiệt độ không khí
trong đường hầm nhiệt độ một cách tuyến tính với thời gian ở tốc độ tăng được
quy định trong tiến hành thử áp dụng tới khi thiết bị cung cấp và giám sát chỉ
báo một tín hiệu báo động hoặc tới khi đạt được giới hạn trên của thời gian đáp
ứng cho thử nghiệm. Trong quá trình đo, dòng không khí phải được duy trì ở tốc
độ dòng khí không thay đổi tương đương với (0,8 ±0,1) m/s ở 25 °C. Nhiệt độ
không khí phải được điều chỉnh trong khoảng ± 2 K so với nhiệt độ danh nghĩa được
yêu cầu ở bất cứ thời gian nào trong quá trình thử nghiệm (xem Phụ lục A). Thời
gian đáp ứng là khoảng thời gian từ lúc nhiệt độ bắt đầu tăng tới khi có chỉ
báo một tín hiệu báo động từ thiết bị cung cấp và giám sát.
CHÚ THÍCH 1: Thời gian
bắt đầu có hiệu quả của sự tăng nhiệt độ có thể được xác lập bằng phép ngoại
suy tuyến tính của các đường nhiệt độ ổn định và nhiệt độ tăng đối với thời
gian.
CHÚ THÍCH 2: Nên chú ý
tránh cho các đầu báo cháy không bị hư hỏng do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột
khi chuyển chúng đến và từ nhiệt độ ổn định
hoặc nhiệt độ báo động.
CHÚ THÍCH 3: Các chi tiết
liên quan đến đường hầm nhiệt được trình bày trong
các Phụ lục A và B.
5.1.6
Quy định về thử nghiệm
Phải cung cấp các dữ liệu
được quy định trong mục 8 cộng với số lượng các đầu báo cháy sau cho thử nghiệm
theo tiêu chuẩn này
a) Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được: 15 đầu báo cháy;
b) Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được: 62 đầu báo cháy;
c) Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được có ký hiệu S: 63 đầu báo cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử được cung cấp
để thử nghiệm phải đại diện cho sản xuất bình thường của nhà sản xuất về mặt cấu
tạo và được hiệu chuẩn.
5.1.7 Chương
trình thử nghiệm
5.1.7.1
Các mẫu thử có thể đặt lại được sẽ được tổ
chức thử nghiệm đánh số từ 1 đến 15 và được thử nghiệm theo lịch trình thử nghiệm
trong Bảng 2.
Đối với các đầu báo
cháy có chức năng điều chỉnh cấp của đầu báo cháy tại vị trí lắp đặt:
a) Các thử nghiệm theo
5.3, 5.4, 5.5, 5.6, 5.8, 5.19 và 5.20 phải được áp dụng cho từng cấp phù hợp;
b) Thử nghiệm theo 5.10
phải được áp dụng cho cấp có mức nhiệt độ cao nhất;
c) Tất cả các thử nghiệm
khác phải được áp dụng cho ít nhất một cấp.
5.1.7.2
Các mẫu thử không đặt lại được phải tổ chức tiến hành thử
nghiệm đánh số từ 1 đến 62, 1 đến 63 hoặc 1 đến 68 theo
cấp và được thử nghiệm phù hợp với lịch trình thử nghiệm như quy định trong Bảng
3.
Bảng
2 - Lịch trình thử nghiệm cho các đầu báo cháy có thể đặt lại được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
Mẫu
thử số...
Được
thử ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí sau
K/min
≤0,2
1
3
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Thử
làm nguội đột ngột
Sự phụ
thuộc hướng
5.2
-
-
-
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nhiệt độ nhạy cảm
tĩnh
5.3
1,2
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Thời gian đáp ứng từ
nhiệt độ sử dụng điển hình
5.4
-
1,2
1,2
1,2
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
-
Thời gian đáp ứng từ
25 °C
5.5-
-
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Thời gian đáp ứng từ
nhiệt độ môi trường cao
5.6
-
-
1
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Biến đổi trong các
tham số cung cấp
5.7
-
-
1,2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Khả năng tái tạo lại
được (thời gian đáp ứng trước thử nghiệm về môi trường)
5.8
-
-
3
đến 15
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Lạnh
(vận hành)
5.9
-
-
3
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nóng khô (bền lâu)
5.10
-
-
4
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nóng ẩm, có chu kỳ (vận
hành)
5.11
-
-
5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nóng ẩm, trạng thái ổn
định (bền lâu)
5.12
-
-
6
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Sunfua
đioxit (SO2) (bền
lâu)
5.13
-
-
7
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Va chạm
(vận hành)
5.14
-
-
8
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Va đập
(vận hành)
5.15
-
-
9
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Rung
hình sin (vận hành)
5.16
-
-
10
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Rung hình sin (bền
lâu)
5.17
-
-
10
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Phóng điện tĩnh điện
(vận hành)
5.18
-
-
11a
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Trường điện từ bức xạ
(vận hành)
5.18
-
-
12a
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nhiễu loạn điều khoản
do trường điện từ tạo ra (vận hành)
5.18
-
-
13a
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nổ ở quá trình chuyển
tiếp nhanh (vận hành)
5.18
-
-
14a
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Sự tăng vọt điện áp
có năng lượng tương đối cao (vận hành)
5.18
-
-
15a
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Thử nghiệm bổ sung
cho các đầu báo cháy có ký hiệu S
6.1
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
Thử nghiệm bổ sung
cho các đầu báo cháy có ký hiệu R
6.2
-
-
-
-
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
-
Để đảm bảo tính kinh
tế của thử nghiệm, cho phép sử dụng cùng một mẫu thử cho nhiều hơn một thử
nghiệm tính tương thích điện từ (EMC). Trong trường hợp này, thử nghiệm chức
năng trung gian trên mẫu thử được sử dụng cho nhiều hơn một thử
nghiệm có thể được thay thế bằng kiểm tra đơn giản để đảm bảo rằng mẫu thử vẫn
có khả năng phát ra một tín hiệu báo động và thử nghiệm chức năng đầy đủ được
tiến hành ở cuối trình tự các thử nghiệm. Tuy nhiên nên
chú ý rằng trong trường hợp có hư hỏng thì
không thể nhận biết được thử nghiệm nào đã gây ra hư hỏng.
Bảng
3 - Lịch trình thử nghiệm cho các đầu báo
cháy không đặt lại được
Thử
nghiệm
Điều
Mẫu
thử số...
Được
thử nghiệm ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí sau
K/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
5
10
20
30
Thử
làm nguội đột ngột
Sự phụ thuộc hướng
5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1
đến 8
-
-
-
Nhiệt độ nhạy cảm
tĩnh
5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
Thời gian đáp ứng từ
nhiệt độ sử dụng điển hình
5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,12
13,14
15,16
17,18
19,20
21,22
-
Thời gian đáp ứng từ
25 °C
5.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
23
-
-
24
-
-
Thời gian đáp ứng từ
nhiệt độ môi trường cao
5.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
25
-
-
26
-
-
Biến đổi trong các
tham số cung cấp
5.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
27,28
-
-
29,30
-
-
Khả năng tái tạo lại
được (thời gian đáp ứng trước thử nghiệm về môi trường)
5.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
31,32
-
-
33,34
-
-
Lạnh (vận hành)
5.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
35
-
-
36
-
-
Nóng khô (bền lâu)
5.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
37
-
-
38
-
-
Nóng ẩm, có chu kỳ (vận
hành)
5.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
39
-
-
40
-
-
Nóng ẩm, trạng thái ổn
định (bền lâu)
5.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
41
-
-
42
-
-
Sunfua
đioxit (SO2) (bền
lâu)
5.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
43
-
-
44
-
-
Va chạm (vận hành)
5.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
45
-
-
46
-
-
Va đập (vận hành)
5.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
47
-
-
48
-
-
Rung hình sin (vận
hành)
5.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
49
-
-
50
-
-
Rung hình sin (bền
lâu)
5.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
51
-
-
52
-
-
Phóng điện tĩnh điện
(vận hành)
5.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
53a
-
54a
-
-
Trường điện từ bức xạ
(vận hành)
5.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
55a
-
-
56a
-
-
Nhiễu loạn điều khiển
do trường điện từ tạo ra (vận hành)
5.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
57a
-
-
58a
-
-
Nổ ở quá trình chuyển
tiếp nhanh (vận hành)
5.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
59a
-
-
60s
-
-
Sự tăng vọt điện áp
có năng lượng tương đối cao (vận hành)
5.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
61a
-
-
62a
-
-
Thử nghiệm bổ sung
cho các đầu báo cháy có ký hiệu S
6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
Thử nghiệm bổ sung
cho các đầu báo cháy có ký hiệu R
6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
63,64
65,66
67,68
Để đảm bảo tính kinh
tế của thử nghiệm, cho phép sử dụng cùng một mẫu thử cho nhiều hơn một thử
nghiệm tính tương thích điện từ (EMC). Trong trường hợp này, thử nghiệm chức
năng trung gian trên mẫu thử được sử dụng cho nhiều hơn một thử nghiệm có thể
được loại bỏ và thử nghiệm chức năng đầy
đủ được tiến hành ở cuối trình tự các thử nghiệm. Tuy nhiên nên chú ý rằng
trong trường hợp có hư hỏng thì không thể nhận biết được thử nghiệm nào đã
gây ra hư hỏng.
5.2
Sự phụ thuộc hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận rằng thời gian
đáp ứng của đầu báo cháy không phụ thuộc một cách quá mức vào hướng của dòng
không khí xung quanh đầu báo cháy.
5.2.2
Tiến hành thử
Mẫu thử phải được thử
nghiệm như mô tả trong 5.1.5 với tốc độ tăng nhiệt độ không khí 10 K/min. Thực
hiện tám thử nghiệm như nêu trên, xoay mẫu thử quanh một trục thẳng đứng góc
45° giữa các lần thử nghiệm liên tiếp sao cho các thử
nghiệm được thực hiện ở tám hướng khác nhau. Trước mỗi thử nghiệm, mẫu thử phải
được ổn định ở nhiệt độ sử dụng điển hình được quy định trong Bảng 1 tương ứng
với cấp được ghi trên mẫu thử. Ghi lại thời gian đáp ứng ở cả tám hướng và ghi
lại các hướng có thời gian đáp ứng lớn nhất và nhỏ nhất đã được đo.
5.2.3
Yêu cầu
Các đầu báo cháy cấp A1
phải được nhạy cảm giữa 1 min 0 s và 4 min 20 s ở tất cả tám hướng.
Các đầu báo cháy cấp
A2, B, C, D, E, F và G phải nhạy cảm giữa 2 min 0 s và 5 min 30 s tại tất cả
tám hướng.
5.3
Nhiệt độ nhạy cảm tĩnh
5.3.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Xác nhận khả năng nhạy
cảm chính xác của đầu báo cháy với tốc độ tăng chậm của nhiệt độ không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử phải được
thử nghiệm như mô tả tại 5.1.5 với tốc độ tăng nhiệt độ không khí là 1 K/min
cho đến khi đạt được nhiệt độ sử dụng cao nhất tương ứng với cấp được ghi nhãn
trên mẫu thử như quy định trong Bảng 1. Sau đó tiếp tục thử nghiệm ở tốc độ
tăng nhiệt độ không khí lớn nhất là 0,2 K/min. Một mẫu thử phải được thử nghiệm
theo hướng cho thời gian đáp ứng lớn nhất và mẫu thử khác theo hướng cho thời
gian đáp ứng nhỏ nhất như đã xác định tại 5.2. Trước mỗi thử nghiệm, mẫu thử phải
được ổn định ở nhiệt độ sử dụng điển hình được quy định trong Bảng 1 tương ứng
với cấp được ghi trên mẫu thử. Nhiệt độ mà mẫu thử phản ứng phải được ghi lại.
5.3.3
Yêu cầu
Nhiệt độ nhạy cảm của
các đầu báo cháy được thử phải nằm giữa các nhiệt độ nhạy cảm tĩnh nhỏ nhất và
lớn nhất tương ứng với cấp được ghi trên mẫu thử như quy định trong Bảng 1.
5.4
Thời gian đáp ứng từ nhiệt độ sử dụng điển hình
5.4.1 Mục
tiêu của thử nghiệm
Xác nhận khả năng của đầu
báo cháy, được ổn định ở nhiệt độ sử dụng điển hình của nó, nhạy cảm đúng trên
phạm vi các tốc độ tăng nhiệt độ không khí.
5.4.2
Tiến hành thử
Thử nghiệm các mẫu thử
như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 1 K/min, 3 K/min,
5 K/min, 10 K/min, 20 K/min và 30 K/min. Thử nghiệm một mẫu thử ở hướng trong
thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng lớn nhất, và mẫu thử kia ở hướng cho thời
gian đáp ứng nhỏ nhất. Trước mỗi thử nghiệm, ổn định các mẫu thử ở nhiệt độ sử
dụng điển hình tương ứng với cấp được ghi trên
nhãn mẫu thử như quy định trong Bảng 1. Ghi thời gian đáp ứng cho mỗi mẫu thử ở
mỗi tốc độ tăng nhiệt độ không khí.
5.4.3
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Giới hạn thời gian đáp ứng
Tốc
độ tăng nhiệt độ không khí
K/min
Các
đầu báo cháy cấp A1
Các
đầu báo cháy cấp A2, B, C, E, F và G
Giới
hạn dưới của thời gian đáp ứng
Giới
hạn trên của thời gian đáp ứng
Giới
hạn dưới của thời gian đáp ứng
Giới
hạn trên của thời gian đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
min
s
min
s
min
s
1
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
20
29
00
46
00
3
7
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
7
13
16
00
5
4
09
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
09
105
00
10
1
00
4
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
5
30
20
-
30
2
20
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
13
30
-
20
1
40
-
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
CHÚ THÍCH: Thông tin về
nguồn gốc của các giới hạn quy định trong Bảng 4 được cho trong Phụ lục C.
5.5
Thời gian đáp ứng từ 25 °C
5.5.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Xác nhận các đầu báo
cháy ở cấp có nhiệt độ sử dụng điển hình trên 25 °C (xem Bảng 1) không thể hiện
nhạy cảm nhanh bất thường đối với sự tăng bình thường của nhiệt độ. Vì vậy, thử
nghiệm này không áp dụng được cho các đầu báo cháy cấp A1 hoặc A2.
5.5.2
Tiến hành thử
Thử nghiệm mẫu như quy
định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3 K/min và 20 K/min. Thử
nghiệm mẫu thử ở hướng trong thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng ngắn nhất.
Trước mỗi thử nghiệm, ổn định mẫu thử ở 25 °C. Ghi lại thời gian đáp ứng của mẫu
thử,
5.5.3
Yêu cầu
Thời gian đáp ứng ở 3
K/min phải vượt quá 7 min 13 s và thời gian đáp ứng ở 20 K/min phải vượt quá 1
min 0 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Chứng minh khả năng của
đầu báo cháy để vận hành đúng ở các nhiệt độ môi trường xung quanh cao thích hợp
với các nhiệt độ làm việc dự định.
5.6.2
Tiến hành thử
Thử nghiệm mẫu thử như
quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3 K/min và 20 K/min.
Thử nghiệm mẫu thử ở hướng trong thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng ngắn
nhất. Trước mỗi thử nghiệm, ổn định mẫu thử trong 2 h ở nhiệt độ sử dụng cao nhất
tương ứng với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử như quy định trong Bảng 1. Tốc độ
tăng nhiệt độ không khí đến nhiệt độ ổn định phải ≤ 1 K/min. Ghi lại thời gian
đáp ứng của mẫu thử.
5.6.3
Yêu cầu
Không có tín hiệu báo động
hoặc tín hiệu lỗi nào được phát ra trong thời gian nhiệt độ tăng đến nhiệt độ
ổn
định hoặc trong suốt thời gian ổn định.
Đầu báo cháy phải nhạy
cảm giữa các giới hạn trên và dưới của thời gian đáp ứng tương ứng với cấp của
nó như quy định trong Bảng 5.
Bảng
5 - Các giới hạn thời gian đáp ứng từ nhiệt độ sử dụng cao nhất
Cấp
của đầu báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
giới hạn trên của thời gian đáp ứng ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí sau
3
K/min
20
K/min
3
K/min
20
K/min
min
s
min
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
min
s
A1
1
20
0
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
20
Tất
cả các cấp khác
1
20
0
12
16
00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
5.7
Biến động trong các tham số cung cấp
5.7.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Để chỉ ra rằng trong phạm
vi quy định của các tham số cung cấp (ví dụ điện áp) thì thời gian đáp ứng của
đầu báo cháy không phụ thuộc quá mức vào các tham số cung cấp.
5.7.2
Tiến hành thử
Thử nghiệm các mẫu thử
như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3 K/min và 20
K/min theo hướng trong thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng dài nhất, ở các
giới hạn trên và dưới của phạm vi thông số (ví dụ điện áp) cung cấp do nhà sản
xuất quy định. Trước mỗi thử nghiệm, ổn định các mẫu thử ở nhiệt độ sử dụng điển
hình tương ứng với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử như quy định trong Bảng 1.
Ghi lại thời gian đáp ứng cho mỗi tốc độ tăng nhiệt độ không khí ở mỗi giới hạn
của tham Số cung cấp.
Đối với các đầu báo
cháy thông thường, tham số cung cấp là điện áp một chiều được áp dụng cho đầu
báo cháy. Đối với các kiểu đầu báo cháy khác (ví dụ đầu báo cháy analog có thể
lập địa chỉ), có thể cần phải xem xét các mức tín hiệu và định mức thời gian. Nếu
cần thiết có thể yêu cầu nhà sản xuất cho thiết bị cung cấp thích hợp để cho
phép thay đổi các tham số cung cấp theo yêu cầu.
5.7.3
Yêu cầu
Thời gian đáp ứng của đầu
báo cháy phải nằm giữa các giới hạn trên và dưới của thời gian đáp ứng đối với
cấp đầu báo cháy tương ứng như quy định trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.1
Mục tiêu
Để chứng minh rằng thời
gian đáp ứng của mẫu thử trong các giới hạn yêu cầu và đối với các đầu báo cháy
đặt lại được, để xác lập dữ liệu cơ sở về thời gian đáp ứng nhằm so sánh với
các thời gian đáp ứng đo được sau các thử nghiệm về môi trường.
5.8.2
Tiến hành thử
Đo thời gian đáp ứng của
các mẫu thử như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3
K/min và 20 K/min theo hướng trong thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng dài
nhất. Trước mỗi phép đo, ổn định mẫu thử ở nhiệt độ sử dụng điển hình tương ứng
với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử như quy định trong Bảng
1.
5.8.3
Yêu cầu
Thời gian đáp ứng của đầu
báo cháy phải nằm giữa các giới hạn trên và dưới của thời gian đáp ứng đối với
cấp của đầu báo cháy tương ứng như quy định tương ứng trong Bảng 4.
5.9
Thử nghiệm lạnh (vận hành)
5.9.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Để chứng minh khả năng
của đầu báo cháy để vận hành đúng ở nhiệt độ môi trường xung quanh thấp thích hợp
với nhiệt độ làm việc dự định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2.1
Tài liệu tham khảo
Sử dụng thiết bị thử và
thực hiện tiến hành thử như quy định trong IEC 60068-2-1, Thử nghiệm Ab, và
trong 5.9.2.2 đến 5.9.2.5.
5.9.2.2
Trạng thái của mẫu thử trong quá trình ổn định
Lắp đặt mẫu thử như quy
định trong 5.1.3 và kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát như quy định
trong 5.1.2.
5.9.2.3
Ổn định
Ổn định các mẫu thử sử
dụng các thông số sau:
- Nhiệt
độ: (-10 ±3) °C;
- Thời gian: 16 h.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm
Ab quy định tốc độ thay đổi nhiệt độ ≤ 1 K/min cho sự chuyển tiếp đến và tử nhiệt
ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát các mẫu thử
trong thời gian ổn định để phát hiện bất cứ tín hiệu báo động hoặc tín hiệu lỗi
nào.
5.9.2.5
Các phép đo lần cuối
Đo thời gian đáp ứng của
các mẫu thử quy định trong 5.1.5 ở tốc độ tăng nhiệt không khí 3 K/min và 20 K/min
theo hướng trong thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng dài nhất. Trước mỗi
phép đo, ổn định mẫu thử ở nhiệt độ sử dụng điển hình tương ứng với cấp được
ghi nhãn trên mẫu thử như quy định trong Bảng 1.
5.9.3
Yêu cầu
Không có tín hiệu báo động
hoặc tín hiệu báo lỗi nào được phát ra trong quá trình chuyển
tiếp tới nhiệt độ ổn định hoặc trong thời gian ở nhiệt độ ổn định.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng 3 K/min không được nhỏ hơn 7min13s và bất
cứ thay đổi nào trong thời gian đáp ứng so với thời gian được trong thử nghiệm
tương đương (5.8) không được vượt quá 2 min 40 s.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 30 s đối với
các đầu báo cháy cấp A1, không được ít hơn 60 s đối với tất cả các cấp khác, và
bất cứ thay đổi nào trong thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử
nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 30 s.
Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được, thời gian đáp ứng phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng đối với cấp của đầu báo cháy tương ứng như quy định
trong Bảng 4.
5.10
Thử nghiệm nóng khô (bền lâu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng minh khả năng của
đầu báo cháy chịu được nhiệt độ môi trường xung quanh cao tương ứng với cấp của
nó. Thử nghiệm này không áp dụng được cho
các đầu báo cháy cấp A1, A2 và B.
5.10.2
Tiến hành thử
5.10.2.1
Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và
thực hiện tiến hành thử như quy định trong IEC 60068-2-2, thử nghiệm Ba hoặc Bb
và trong 5.10.2.2 đến 5.10.2.4.
5.10.2.2
Trạng thái của mẫu thử trong quá trình ổn định Không cấp điện cho mẫu thử
trong quá trình ổn định.
5.10.2.3
Ổn định
Ổn định các mẫu thử
trong 21 ngày sử dụng nhiệt độ quy định trong Bảng 6.
Bảng
6 - Các nhiệt độ ổn định nóng khô (độ bền lâu)
Cấp
của đầu báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
80
±2
D
95
±2
E
110
+ 2
F
125
±2
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.2.4
Các phép đo lần cuối
Đo thời gian đáp ứng của
các mẫu thử như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3 K/min
và 20 K/min theo hướng trong thử nghiệm 5.2 để có thời gian đáp ứng dài nhất.
Trước mỗi phép đo, độ ổn định mẫu thử ở nhiệt độ sử dụng điển hình
tương ứng với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử như quy định trong Bảng 1.
5.10.3
Yêu cầu
Không được phát ra tín
hiệu báo lỗi được xem là do ổn định cho thử nghiệm độ bền lâu lúc kết nối lại mẫu
thử.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 3 K/min không được ít hơn 7 min 13 s và
bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử
nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 2 min 40 s.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 1 min 0 s và
bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử
nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 30 s.
Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được, thời gian đáp ứng phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng được quy định cho cấp thích hợp của đầu báo cháy
trong Bảng 4.
5.11
Thử nóng ẩm, có chu kỳ (vận hành)
5.11.1
Mục tiêu của thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2
Tiến hành thử
5.11.2.1
Tài liệu tham chiếu
Sử dụng
thiết bị thử và thực hiện tiến hành thử như quy định trong IEC 60068-2-30, sử dụng
kiểu chu kỳ thử 1, và trong 5.11.2.2 đến 5.11.2.5.
5.11.2.2
Trạng thái của mẫu thử trong quá trình ổn
định
Lắp đặt mẫu thử như quy
định trong 5.1.3 và kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát như quy định
trong 5.1.2.
5.11.2.3
Ổn định
Ổn định các mẫu thử như
quy định trong IEC 60068-2-30, mức độ nghiêm trọng 1:
- Nhiệt độ giới hạn dưới
(25 ± 3) °C;
- Nhiệt độ giới hạn
trên (40 ± 2) °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở nhiệt độ giới hạn
dưới: ≥ 95 %;
- Ở nhiệt độ giới hạn
trên: (93 ± 3) %;
- Số lượng các
chu kỳ: 2.
5.11.2.4
Các phép đo trong quá trình ổn định
Giám sát các mẫu thử
trong thời gian ổn định để phát hiện bất cứ tín hiệu báo động hoặc tín hiệu báo
lỗi nào.
5.11.2.5
Các phép đo lần cuối
Sau giai đoạn đặt lại
được, đo thời gian đáp ứng của các mẫu thử như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ
tăng nhiệt độ không khí 3 K/min và 20 K/min theo hướng trong thử nghiệm 5.2 để
có thời gian đáp ứng dài nhất. Trước mỗi phép đo, ổn định mẫu thử ở nhiệt độ sử
dụng điển hình tương ứng với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử như quy định trong
Bảng 1.
5.11.3
Yêu cầu
Không có tín hiệu báo động
hoặc tín hiệu báo lỗi nào được phát ra trong quá trình ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đầu báo
cháy phụ hồi được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 30 s đối với
các đầu báo cháy cấp A1, không được ít hơn 1 min 0 s đối với tất cả các đầu báo
cháy có cấp khác, và bất cứ sự thay đổi nào
về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử nghiệm tương đương
(5.8) không được vượt quá 30 s.
Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được, thời gian đáp ứng phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng đối với cấp tương ứng của đầu báo cháy như quy định
trong Bảng 4.
5.12
Thử nóng ẩm, trạng thái ổn định (bền lâu)
5.12.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Chứng minh khả năng của
đầu
báo cháy chịu được các ảnh hưởng lâu dài của nóng ẩm trong môi trường làm việc
(các thay đổi về đặc tính điện của các vật liệu, các phản ứng hóa
học liên quan đến ẩm ướt, ăn mòn điện hóa, v.v...).
5.12.2
Tiến hành thử
5.12.2.1
Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và
thực hiện tiến hành thử như quy định trong IEC 60068-2-78, Thử nghiệm Cab, và
trong 5.12.2.2 đến 5.12.2.4.
5.12.2.2
Trạng thái của mẫu thử trong quá trình ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.2.3
Ổn định
Xử lý ổn định các mẫu
thử sử dụng các thông số sau:
- Nhiệt độ: (40 ± 2) °C;
- Độ ẩm tương đối: (93
± 3) %;
- Thời gian: 21 ngày.
5.12.2.4
Các phép đo lần cuối
Sau giai đoạn đặt lại
được ít nhất là 1 h ở điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn đo thời gian đáp ứng
của các mẫu thử như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3
K/min và 20 K/min theo hướng trong thử nghiệm
5.2 để có thời gian đáp ứng dài nhất. Trước mỗi phép đo, ổn định mẫu thử ở nhiệt
độ sử dụng điển hình tương ứng với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử như quy định
trong Bảng 1.
5.12.3
Yêu cầu
Không được phát ra tín
hiệu báo lỗi được xem là do ổn định cho thử nghiệm độ bền lâu lúc kết nối lại mẫu
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 30 s đối với
các đầu báo cháy cấp A1, không được ít hơn 1 min 0 s đối với tất cả các cấp
khác của đầu báo cháy, và bất cứ sự thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời
gian đáp ứng thu được trong thử nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 30
s.
Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được, thời gian đáp ứng phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng đối với cấp tương ứng của đầu báo cháy như quy định
trong Bảng 4.
5.13
Thử ăn mòn sunfua đioxit (SO2) (bền lâu)
5.13.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Chứng minh khả năng của
đầu báo cháy chịu được các ảnh hưởng ăn mòn của sunfua đioxit (SO2),
một chất gây ô nhiễm trong khí quyển.
5.13.2
Tiến hành thử
5.13.2.1
Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và
thực hiện tiến hành thử như quy định trong IEC 60068-2-42, Thử nghiệm Kc, trừ
việc sử dụng ổn định như quy định trong 5.13.2.3.
5.13.2.2
Trạng thái của mẫu thử trong quá trình ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.2.3
Ổn định
Ổn định các mẫu thử sử
dụng các thông số sau:
- Nhiệt độ: (25 ± 2) °C;
- Độ ẩm tương đối: (93
± 3) %;
- Nồng độ SO2:
(25 ± 5) μl/l;
- Thời
gian: 21 ngày.
5.13.2.4
Các phép đo lần cuối
Ngay sau khi ổn định, mẫu
thử được sấy khô trong thời gian 16 h ở nhiệt độ (40 ± 2) °C, độ ẩm tương đối ≤
50 %, theo sau là một giai đoạn đặt lại được ít nhất là 1 h ở các điều kiện
phòng thí nghiệm. Sau đó đo thời gian đáp ứng của mẫu thử như quy định trong
5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3 K/min và 20 K/min theo hướng trong
thử nghiệm 5.2 để có thời gian đáp ứng dài nhất. Trước mỗi phép đo, ổn định mẫu
thử ở nhiệt độ sử dụng điển hình tương ứng với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử
như quy định trong Bảng 1.
5.13.3
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 3 K/min không được ít hơn 7 min 13 s và
bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử
nghiệm tương đương 5.8 không được vượt quá 2 min 40 s.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 30 s đối với
các đầu báo cháy cấp A1, không được ít hơn 1 min 0 s đối với tất cả các cấp
khác nhau, và bất cứ sự thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu
được trong thử nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 30 s.
Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được, thời gian đáp ứng phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng đối với cấp tương ứng của đầu báo cháy như quy định
trong Bảng 4.
5.14
Thử sốc (shock) (vận hành)
5.14.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Chứng minh khả năng chống
chịu của đầu báo cháy với các cú sốc cơ học, có khả năng xảy ra, mặc dù không
thường xuyên, trong môi trường hoạt động dự kiến.
5.14.2
Tiến hành thử
5.14.2.1
Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và
thực hiện tiến hành thử như quy định trong IEC 60068-2-27, thử nghiệm Ea, trừ
việc sử dụng ổn định như quy định trong 5.14.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt mẫu thử trên đồ
gồ đá cứng vững như quy định trong 5.1.3 và
kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát như mô tả trong 5.1.2.
5.14.2.3
Ổn định
Đối với các mẫu thử có
khối lượng ≤ 4,75 kg, ổn định các mẫu thử sử dụng các thông số sau:
- Kiểu xung đột va chạm:
Nửa hình sin;
- Thời gian xung đột: 6
ms;
- Gia tốc đỉnh: 10 x (100
- 20 m) m/s2 (trong đó M là khối lượng của mẫu thử tính bằng
kilogam);
- Số lượng: 6;
- Các xung trên một hướng:
3.
Không thử nghiệm các mẫu
thử có khối lượng > 4,75 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát các mẫu thử
trong thời gian ổn định và trong thời gian bổ sung thêm 2 min nữa để phát hiện
bất cứ tín hiệu báo động hoặc tín hiệu lỗi nào.
5.14.2.5
Các phép đo lần cuối
Đo thời gian đáp ứng của
các mẫu thử như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3
K/min và 20 K/min theo hướng trong thử nghiệm thử ở nhiệt độ sử dụng điển hình
tương ứng với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử quy định trong Bảng 1.
5.14.3
Yêu cầu
Không phát ra tín hiệu
báo động hoặc tín hiệu báo lỗi trong thời gian 2 min bổ sung thêm.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 3 K/min không được ít hơn 7 min 13 s và
bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử
nghiệm tương đương 5.8 không được vượt quá 40 s.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 30 s đối với
các đầu báo cháy cấp A1, không được ít hơn 60 s đối với tất cả các cấp khác, và
bất cứ sự thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử
nghiệm tương đương 5.8 không được vượt quá 30 s.
Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được, thời gian đáp ứng phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng đối với cấp tương ứng của đầu báo cháy, như quy định
trong Bảng 4.
5.15
Thử va đập (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng minh khả năng
không chịu ảnh hưởng (tính miễn nhiễm) của đầu báo cháy đối với các va đập cơ học
vào bề mặt có thể phải chịu va đập trong môi trường làm việc bình thường của nó
và bề mặt này có thể chịu đựng được.
5.15.2
Tiến hành thử
5.15.2.1
Thiết bị thử
Thiết bị thử (Hình D.1)
gồm có một búa đu đưa gắn với đầu búa có tiết diện hình chữ nhật bằng hợp kim
nhôm (hợp kim nhôm AlCu4SiMg tuân theo ISO 209-1, trạng thái dung dịch
và kết tủa) có mặt va đập phẳng được bát cạnh tốt tới góc 60° so với phương nằm
ngang ở vị trí thẳng đứng). Đầu búa phải có chiều cao (50 ± 2,5) mm, chiều rộng
(76 ± 3,8) mm và chiều dài ở khoảng cách giữa chiều cao (80 ± 4) mm. Thiết bị
thử này được mô tả trong Phụ lục D.
5.15.2.2
Trạng thái của mẫu thử trong quá trình ổn định
Lắp đặt mẫu thử một
cách vững chắc vào thiết bị bằng phương tiện lắp đặt bình thường của nó và định
vị mẫu thử để va đập với nửa phía trên của mặt va đập đầu
búa khi búa ở vị trí thẳng đứng (nghĩa là khi đầu búa đanh di chuyển theo
phương nằm ngang). Hướng của góc phương vị và vị trí va đập so với mẫu thử phải
được lựa chọn sao cho có thể làm suy giảm tới mức tối đa sự vận hành của mẫu thử.
Mẫu thử phải được kết nối với thiết bị cung
cấp và giám sát như quy định trong 5.1.2.
5.15.2.3
Ổn định
Ổn định
các mẫu thử sử dụng các thông số sau:
- Năng lượng va đập:
(1,9 ± 0,1) J;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng va đập: 1.
5.15.2.4
Các phép đo trong quá trình ổn định
Giám sát mẫu thử trong
thời gian ổn định và trong thời gian bổ sung thêm 2 min nữa để phát hiện bất cứ
tín hiệu báo động hoặc tín hiệu lỗi nào.
5.15.2.5
Các phép đo lần cuối
Đo thời gian đáp ứng của
các mẫu thử như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3
K/min và 20 K/min theo hướng trong thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng dài
nhất. Trước mỗi phép đo, ổn định mẫu thử ở nhiệt độ sử dụng điển hình tương ứng
với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử, như quy định trong Bảng 1.
5.15.3
Yêu cầu
Không phát ra tín hiệu
báo động hoặc tín hiệu báo lỗi trong thời gian ổn định hoặc trong thời gian 2
min bổ sung thêm.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 3 K/min không được ít hơn 7 min 13 s và
bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với
thời gian thu được trong thử nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 2 min
40 s.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 30 s đối với
các đầu báo cháy cấp A1, không được ít hơn 1 min 0 s đối với tất cả các cấp
khác, và bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được
trong thử nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16
Thử rung hình sin (vận hành)
5.16.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Chứng minh khả năng
không chịu ảnh hưởng (tính miễn nhiễm) của đầu báo cháy đối với rung ở các mức
được xem là thích hợp với môi trường làm việc bình thường.
5.16.2
Tiến hành thử
5.16.2.1
Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và
thực hiện tiến hành thử như quy định trong IEC 60068-2-6, thử nghiệm Fc, và
trong 5.16.2.2 đến 5.16.2.5.
5.16.2.2
Trạng thái của mẫu thử trong quá trình ổn định
Lắp đặt mẫu thử trên đồ
gá cứng vững như quy định trong 5.1.3 và kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp
và giám sát như quy định trong 5.1.2 cho tác động của rung lần lượt vào mỗi một
trong ba trục vuông góc với nhau và sao cho một trong ba trục vuông góc với mặt
phẳng lắp đặt thông thường của mẫu thử.
5.16.2.3
Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dải tần số: (10 đến
150) Hz;
- Biên độ gia tốc: 5
m/s2 (≈0,5 gn);
- Số lượng trục: 3;
-Tốc
độ quét: 1 octa/min;
- Số lượng chu kỳ quét:
1 /trục.
Các thử nghiệm vận hành
và độ bền lâu đối với rung có thể được kết hợp sao cho mẫu thử được thử nghiệm
vận hành khi ổn định theo sau là thử nghiệm độ bền lâu khi ổn định theo một trục
trước khi thay đổi sang trực tiếp-sau. Chỉ cần thực
hiện một phép đo lần cuối.
5.16.2.4
Các phép đo trong quá trình ổn định
Giám sát các mẫu thử
trong thời gian ổn định để phát hiện bất cứ tín hiệu báo động hoặc tín hiệu báo
lỗi nào.
5.16.2.5
Các phép đo lần cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16.3
Yêu cầu
Không được phát ra tín
hiệu báo động hoặc tín hiệu báo lỗi trong quá trình ổn định.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 3 K/min
không được ít hơn 7 min 13 s và bất cứ thay đổi nào
về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử nghiệm tương đương
(5.8) không được vượt quá 2 min 40 s.
Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 30 s đối các
đầu báo cháy cấp A1, không được ít hơn 60 s đối với tất cả các cấp khác, và bất
cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian trong thử nghiệm tương
đương (5.8) không được vượt quá 30 s.
Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được, thời gian đáp ứng phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng đối với cấp tương ứng của đầu báo cháy như quy định
trong Bảng 4.
5.17
Thử nghiệm Rung, hình sin (bền lâu)
5.17.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Chứng minh các đầu báo
cháy có khả năng chịu đựng được tác động rung lâu dài ở mức độ thích hợp với
môi trường làm việc bình thường.
5.17.2
Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị thử và
thực hiện tiến hành thử như quy định trong IEC 60068-2-6, thử nghiệm Fc, và
trong 5.17.2.2 đến 5.17.2.4.
5.17.2.2
Trạng thái của mẫu thử trong quá trình ổn định
Lắp đặt mẫu thử trên đồ
gá cứng vững như quy định trong 5.1.3 và kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp
và giám sát như quy định trong 5.1.3 cho tác động của rung lần lượt vào mỗi một
trong ba trục vuông góc với nhau và sao cho một trong ba trục vuông góc với mặt
phẳng lắp đặt thông thường của mẫu thử.
5.17.2.3
Ổn định
Ổn định
các mẫu thử sử dụng các thông số sau:
- Dải tần số: (10 đến
150) Hz;
- Biên độ gia tốc: 5
m/s2 (≈0,5 gn);
- Số lượng trục: 3;
- Tốc độ quét: 1
octa/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm
vận hành và độ bền lâu đối với rung có thể được kết hợp sao cho mẫu thử được thử
nghiệm vận hành khi ổn định theo sau là thử nghiệm độ bền lâu khi ổn định theo
một trục trước khi thay đổi sang trục tiếp sau. Chỉ cần thực hiện một phép đo lần
cuối.
5.17.2.5
Các phép đo lần cuối
Đo thời gian đáp ứng của
các mẫu thử như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ không khí 3 K/
min và 20 K/min theo hướng trong thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng dài nhất.
Trước mỗi phép đo, ổn định mẫu thử ở nhiệt độ sử dụng điển hình tương ứng với cấp
được ghi nhãn trên mẫu thử như quy định trong Bảng 1.
5.17.3
Yêu cầu
Không được phát ra tín
hiệu báo động hoặc tín hiệu báo lỗi trong quá trình ổn định.
Đối với các đầu báo
cháy có thể đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 3 K/min không được ít hơn 7 min
13 s và bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được
trong thử nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 2 min 40 s.
Đối với các đầu báo
cháy có thể đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 30 s đối
các đầu báo cháy cấp A1, không được ít hơn 60 s đối với tất cả các cấp khác, và
bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian trong thử nghiệm
tương đương (5.8) không được vượt quá 30 s.
Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được, thời gian đáp ứng phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng đối với cấp tương ứng của đầu báo cháy như quy định
trong Bảng 4.
5.18
Thử nghiệm tính miễn nhiễm tương thích điện từ (EMC) (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tính miễn
nhiễm tương thích điện từ (EMC) như quy định trong IEC 62599-2:
a) Sự phóng điện tĩnh
điện;
b) Trường điện từ bức xạ;
c) Nhiễu loạn điều khiển
do trường điện từ;
d) Xung nhiễu tức thời,
với một tần số lặp lại là 100 kHz;
e) Làm chậm sự tăng đột
biến điện áp năng lượng cao.
5.18.2
Đối với các thử nghiệm này, phải áp dụng các chuẩn mực về sự tuân thủ được quy
định trong IEC 62599-2 và các yêu cầu sau:
a) Thử nghiệm chức năng
theo yêu cầu trong các phép đo ban đầu và lần cuối phải như sau:
- Đo thời gian đáp ứng
của các mẫu thử như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ khống chế 3
K/min và 20 K/min theo hướng trong thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng dài
nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Điều kiện vận hành
yêu cầu phải theo quy định trong 5.1.2;
c) Các chuẩn mực chấp
nhận đối với thử nghiệm chức năng sau khi ổn định phải như sau:
- Không phát ra tín hiệu
báo động hoặc tín hiệu báo lỗi trong quá trình ổn định;
- Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 3 K/min không được ít hơn 7 min 13 s và
bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử
nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 2 min 40 s.
- Đối với các đầu báo
cháy đặt lại được, thời gian đáp ứng ở 20 K/min không được ít hơn 30 s đối với
các đầu báo cháy cấp A1, không được ít hơn 60 s đối với tất cả các cấp khác, và
bất cứ thay đổi nào về thời gian đáp ứng so với thời gian thu được trong thử
nghiệm tương đương (5.8) không được vượt quá 30 s.
- Đối với các đầu báo
cháy không đặt lại được, thời gian đáp ứng phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng đối với cấp tương ứng của đầu báo cháy như quy định
trong Bảng 4.
5.19
Thử nghiệm đối với các đầu báo cháy có ký hiệu S
5.19.1
Mục tiêu của thử nghiệm
Xác nhận đầu báo cháy
có ký hiệu s ở ký hiệu cấp không nhạy cảm ở nhiệt độ dưới nhiệt độ nhạy cảm
tĩnh nhỏ nhất tương ứng với cấp của đầu báo cháy. Thử nghiệm này chỉ áp dụng
cho các đầu báo cháy có ký hiệu S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.19.2
Tiến hành thử
5.19.2.1
Thử làm nguội đột ngột đối với các đầu báo cháy có ký hiệu S
Lắp đặt trong mẫu thử
như quy định trong 5.1.3 và kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát
như quy định trong 5.1.2.
Ổn định mẫu thử ở nhiệt
độ ổn định tương ứng với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử như quy định trong Bảng
7. Tại lúc kết thúc giai đoạn ổn định, chuyển mẫu thử trong thời gian không vượt
quá 10 s vào dòng không khí lưu lượng (0,8 ±0,1) m/s (đương lượng khối lượng ở
25 °C) được duy trì ở nhiệt độ được quy định trong Bảng 7. Thử
nghiệm mẫu thử theo hưởng trong thử nghiệm 5.2 để cho thời gian đáp ứng ngắn nhất.
Phơi mẫu thử vào dòng không khí trong thời gian ít nhất
là 10 min. Ghi lại bất cứ sự phản ứng nào của mẫu thử trong thời gian này hoặc
trong thời gian chuyển mẫu thử.
Bảng
7 - Nhiệt độ ổn định và nhiệt độ không khí đối với các cấp có ký hiệu S
Cấp
của đầu báo cháy
Nhiệt
độ xử lý ổn định, °C
Nhiệt
độ dòng không khí, °C
A1S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
± 2
A2S
5
± 2
50
± 2
BS
20
± 2
65
± 2
cs
35
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DS
50
± 2
95
± 2
ES
65
± 2
110
± 2
FS
80
± 2
125
±2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
± 2
140
± 2
5.19.2.2
Đánh giá thời gian đáp ứng
Thời gian đáp ứng của mẫu
thử trong các thử nghiệm quy định trong 5.2, 5.4, 5.7, 5.8
5.19.3
Yêu cầu
Mẫu thử được thử nguội
đột ngột không được phát ra tín hiệu báo động hoặc tín hiệu báo lỗi trong thời
gian chuyển hoặc trong 10 min được phơi trong dòng không khí khi được thử như
quy định trong 5.19.2.1
Thời gian đáp ứng của mẫu
thử trong các thử nghiệm quy định trong 5.2, 5.4, 5.7 và 5.8 phải vượt quá giới
hạn dưới của thời gian đáp ứng tương ứng với mỗi tốc độ tăng nhiệt độ như quy định
trong Bảng 8.
Bảng
8 - Giới hạn dưới của thời gian đáp ứng đối với các đầu báo cháy có ký hiệu S
Tốc
độ tăng nhiệt độ không khí, K/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min
s
3
9
40
5
5
48
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
20
1
27
30
-
58
CHÚ THÍCH: Các giới hạn
dưới của thời gian đáp ứng này tương ứng với độ tăng nhỏ nhất của nhiệt độ so với
nhiệt độ ổn định 29 °C.
5.20
Thử nghiệm đối với các đầu báo cháy có ký hiệu R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận đầu báo cháy
có ký hiệu R duy trì được các yêu cầu nhạy cảm theo cấp của nó đối với
các tốc độ tăng cao của nhiệt độ bắt đầu từ nhiệt độ ban đầu
thấp hơn nhiệt độ sử dụng điển hình tương ứng với cấp được ghi nhãn trên đầu
báo cháy. Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho các đầu báo cháy có ký hiệu R.
CHÚ THÍCH: Các đầu báo
cháy có ký hiệu R có thể đặc biệt thích hợp cho sử dụng trong các tòa nhà không
được sưởi, khi nhiệt độ môi trường có thể thay đổi
đáng kể và không chịu các tốc độ tăng nhiệt độ cao trong thời gian dài.
5.20.2
Tiến hành thử
Thử nghiệm các mẫu thử
như quy định trong 5.1.5 ở các tốc độ tăng nhiệt độ 10 K/min, 20 K/min và 30
K/min. Thử nghiệm một mẫu thử theo hướng dẫn trong thử nghiệm 5.2 để cho thời
gian đáp ứng ngắn nhất và mẫu thử khác theo hướng dẫn cho thời gian đáp ứng dài
nhất. Trước mỗi thử nghiệm, ổn định dòng không khí và mẫu thử ở nhiệt độ tương ứng
với cấp được ghi nhãn trên mẫu thử như quy định trong Bảng 9. Ghi lại thời gian
đáp ứng của các mẫu thử.
Bảng
9 - Nhiệt độ ổn định ban đầu đối với các báo cháy có ký hiệu R
Cấp
của đầu báo cháy
Nhiệt
độ ổn định ban đầu, °C
A1R
5
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
± 2
BR
20
± 2
CR
35
± 2
DR
50
± 2
ER
65
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
± 2
GR
95
± 2
5.20.3
Yêu cầu
Thời gian đáp ứng của
các đầu bào cháy phải nằm giữa các giới hạn trên và
dưới của thời gian đáp ứng tương ứng với cấp của đầu báo cháy như quy định
trong Bảng 4.
6. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử phải có tối
thiểu các thông tin sau:
a) Nhận biết mẫu thử;
b) Số hiệu của tiêu chuẩn
này, TCVN 7568-5:2025 (ISO 7240-5:2018);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thời gian ổn định và
môi trường ổn định;
e) Nhiệt độ và độ ẩm
tương đối trong phòng thử trong suốt quá trình thử;
f) Các chi tiết của thiết
bị cung cấp và giám sát và các chuẩn mực của sự đáp ứng;
g) Các chi tiết về bất
cứ sai lệch nào so với tiêu chuẩn này hoặc so với các tiêu chuẩn được viện dẫn
và các chi tiết về bất cứ các hoạt động nào được xem là tùy chọn.
7. Ghi
nhãn
Mỗi đầu báo cháy phải
được ghi nhãn rõ ràng với các thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn
này, TCVN 7568-5 (ISO 7240-5);
b) Cấp của đầu báo cháy
(ví dụ A1, A1R, A1S, A2, B, v.v). Nếu đầu báo cháy có phương tiện để điều chỉnh
cấp tại hiện trường (xem 4.8) thì việc ghi nhãn của cấp có thể được thay thế bằng
ký hiệu “P”;
c) Tên hoặc nhãn hiệu của
nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các ký hiệu của các
đầu đấu dây;
f) Một số dấu hiệu hoặc
mã (ví dụ, số loạt hoặc mã của lô) mà nhà sản xuất có thể nhận biết ít nhất là
ngày hoặc lô và địa điểm chế tạo và số hiệu phiên bản của bất cứ phần mềm nào
được cài đặt trong đầu báo cháy.
Đối với các đầu báo
cháy tháo được thì ở phần đầu của đầu báo cháy phải được ghi nhãn a), b), c),
d) và f) và phần đế phải được ghi nhãn ít nhất là d) và e).
Khi bất cứ sự ghi nhãn
nào trên thiết bị sử dụng các ký hiệu hoặc chữ viết tắt không thông dụng thì
chúng nên được giải thích trong dữ liệu được cung cấp cho thiết bị.
Nhãn phải nhìn thấy được
trong quá trình lắp đặt đầu báo cháy và phải tiếp cận được trong quá trình bảo
dưỡng.
Nhãn không được đặt
trên các vít hoặc các chi tiết khác có thể tháo ra được một cách dễ dàng.
8. Dữ
liệu
8.1 Tài liệu cho phần
cứng
8.1.1
Các đầu báo cháy phải được cung cấp có đủ dữ liệu kỹ thuật, dữ liệu cho lắp đặt
và bảo dưỡng để có thể lắp đặt và vận hành đúng, nếu tất cả các dữ liệu này
không được cung cấp cho mỗi đầu báo cháy thì tham chiếu từ tờ dữ liệu thích hợp
được cung cấp cho mỗi đầu báo cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2
Đối với các đầu báo cháy có phương tiện để điều chỉnh cấp của
chúng tại hiện trường thì các dữ liệu này phải nhận biết các cấp áp dụng được
và phải mô tả phương pháp lập trình (ví dụ, bằng việc lựa chọn các vị trí chuyển
mạch trên đầu báo cháy hoặc lựa chọn chỉnh đặt từ một chương trình (menu) trong
trung tâm báo cháy).
CHÚ THÍCH: Thông tin bổ
sung có thể được yêu cầu bởi các cơ quan chứng nhận để đảm bảo rằng các đầu báo
cháy tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
8.2 Tài liệu phần mềm
8.2.2.1
Nhà sản xuất phải có tài liệu mô tả ngắn gọn về thiết kế phần mềm. Tài liệu
này phải đủ chi tiết về thiết kế để được kiểm tra sự tuân theo của tiêu chuẩn
này và phải bao gồm ít nhất là các yêu cầu sau:
a) mô tả chức năng của
luồng chương trình chính (ví dụ, sơ đồ luồng hoặc lược đồ) bao gồm:
- Mô tả ngắn gọn các
môđun và các chức năng mà chúng thực hiện;
- Cách thức tương tác của
các mô đun;
- Sự phân cấp toàn bộ
chương trình;
- Cách thức mà phần mềm
tương tác với phần cứng của đầu báo cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mô tả các vùng của bộ
nhớ được sử dụng cho các mục đích khác nhau (ví dụ, chương trình, dữ liệu riêng
tại hiện trường và dữ liệu đang hoạt động);
c) Ký hiệu, qua đỏ phần
mềm và phiên bản của nó có thể được nhận biết một cách duy nhất.
8.2.2.2
Nhà sản xuất phải chuẩn bị và duy trì tài liệu thiết kế chi tiết. Tài liệu này
phải có sẵn để phục vụ kiểm tra trên cơ sở bảo đảm quyền bảo mật của nhà sản xuất.
Tài liệu phải bao gồm tối thiểu là các nội dung sau:
a) Mô tả ngắn gọn toàn
bộ cấu hình của hệ thống, gồm tất cả các thành phần của phần mềm và phần cứng;
b) Mô tả mỗi mô đun của
chương trình có chứa ít nhất là
- Tên của mô đun;
- Mô tả các nhiệm vụ được
thực hiện;
- Mô tả các giao diện,
bao gồm cả kiểu truyền dữ liệu, dải dữ liệu hợp lệ và kiểm tra đối với dữ liệu
hợp lệ;
c) Các mã nguồn đầy đủ,
như bản sao dạng cứng hoặc ở dạng máy có thể đọc được (ví dụ, ASC II- code),
bao gồm sự biến toàn bộ và biến cục bộ, các hằng số và các nhãn được sử dụng,
và diễn giải đủ để nhận biết được dòng chương trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu thiết kế chi
tiết này có thể được kiểm tra tại cơ sở của nhà sản xuất.
Phụ lục A
(Quy định)
Đường hầm nhiệt dùng cho các phép đo thời
gian đáp ứng và nhiệt độ nhạy cảm
A.1
Phụ lục này quy định các đặc tính của đường
hầm nhiệt, các đặc tính này rất quan trọng cho việc thực hiện các phép đo có thể
lặp lại và tái tạo lại được của thời gian đáp ứng và nhiệt độ nhạy cảm tĩnh của
các đầu báo cháy nhiệt. Tuy nhiên, vì việc quy định và đo tất cả các thông số
có thể ảnh hưởng đến các phép đo là không thực tế cho nên cần chú ý quan tâm và
tính đến các thông tin cơ bản trong Phụ lục B khi thiết kế và sử dụng đường hầm
nhiệt để thực hiện các phép đo phù hợp với tiêu chuẩn này.
Đường hầm nhiệt phải nhạy
cảm các yêu cầu sau đối với mỗi cấp của đầu báo cháy nhiệt được sử dụng cho thử
nghiệm.
A.2
Đường hầm nhiệt phải có một đoạn làm việc
nằm ngang chứa một thể tích làm việc. Thể tích làm việc là một bộ phận xác định
của đoạn làm việc ở đó nhiệt độ không khí và các điều kiện của dòng không khí ở
trong phạm vi ± 2 K và ± 0,1 m/s so với các điều kiện thử nghiệm danh nghĩa. Sự
tuân theo yêu cầu này phải được kiểm tra đều đặn trong cả điều kiện tĩnh và điều
kiện có tốc độ tăng nhiệt độ tại số lượng thích hợp các điểm được phân bố bên
trong và các đường biên tưởng tượng của thể tích làm việc. Thể tích làm việc phải
đủ lớn để bao bọc hoàn toàn các đầu báo cháy được thử,
số lượng yêu cầu các panen lắp đặt và cảm biến đo nhiệt độ.
A.3
Đầu báo cháy được thử nghiệm phải được lắp đặt ở vị trí làm
việc bình thường của nó trên mặt phía dưới của một panen phẳng được đặt thẳng
hàng với dòng không khí trong thể thích làm việc. Panen phải có chiều dày (5 ±
1) mm và các kích thước sao cho các cạnh của panen phải cách bất cứ bộ phận nào
của đầu báo cháy ít nhất là 20 mm. Các cạnh của panen phải có dạng nửa tròn và
dòng không khí giữa các panen và trần của đường hầm không bị cản trở
quá mức. Vật liệu để chế tạo panen phải có độ dẫn nhiệt không
lớn hơn 0,52 W/m/K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5
Phải có phương tiện để tạo ra dòng không khí đi qua thể tích làm việc ở nhiệt
độ và tốc độ tăng nhiệt độ không khí thay đổi đối với các cấp của đầu báo cháy
được thử. Dòng không khí này chủ yếu phải là chảy tầng và được duy trì ở lưu lượng
không đổi tương đương với (0,8 ±0,1) m/s ở 25 °C.
A.6
Cảm biến nhiệt độ phải được bố trí ở phía đầu dòng cách đầu
báo cháy ít nhất là 50 mm và ở phía dưới cách bề mặt bên dưới của panen lắp đặt
ít nhất là 25 mm. Nhiệt độ không khí phải được điều chỉnh trong phạm vi ± 2 K
so với nhiệt độ danh nghĩa được yêu cầu ở bất cứ thời điểm nào trong quá trình
thử nghiệm.
A.7
Hệ thống đo nhiệt độ không khí phải có hằng
số thời gian tổng không lớn hơn 2 s khi được đo trong không khí với lưu lượng
khối lượng tương đương với (0,8 ±0,1) m/s ở 25 °C.
A.8
Phải có phương tiện để đo thời gian đáp ứng
của đầu báo cháy được thử nghiệm với độ chính xác đến ±
1 s.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Kết cấu đường hầm nhiệt
B.1
Các đầu báo cháy nhiệt nhạy cảm khi các tín hiệu từ một hoặc nhiều cảm biến nhạy
cảm một số chuẩn mực. Nhiệt độ của các bộ cảm biến có
liên quan đến nhiệt độ không khí xung quanh đầu báo cháy, nhưng mối quan hệ thường
phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Như sự định hướng lắp đặt, tốc độ không
khí, sự chảy rối, tốc độ tăng nhiệt độ không khí v.v... Các thời gian đáp ứng
và nhiệt độ đáp ứng, tính ổn định của chúng là các tham số chính được xem xét khi
đánh giá tính năng phát hiện chảy của các đầu báo cháy nhiệt bằng thử nghiệm
phù hợp với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2
Có hai kiểu đường hầm nhiệt cơ bản: đường
hầm nhiệt tuần hoàn khép kín và không tuần hoàn khép kín. Tất cả các đường hầm
nhiệt đều như nhau, đường hầm nhiệt không tuần hoàn khép kín yêu cầu bộ phát
nhiệt có công suất cao hơn so với đường hầm nhiệt tuần hoàn khép kín, đặc biệt
là đối với các tốc độ tăng nhiệt độ không khí cao hơn. Cần
có sự quan tâm hơn để bảo đảm rằng bộ phát nhiệt có công suất cao và hệ thống
điều khiển của đường hầm nhiệt không tuần hoàn khép kín nhạy cảm đủ cho các
thay đổi trong nhu cầu về nhiệt cần thiết để đạt được các điều kiện yêu cầu của
nhiệt độ - thời gian trong đoạn làm việc. Mặt khác, việc duy trì lưu lượng khối
lượng không khí không đổi cùng với tăng nhiệt độ thường khó khăn hơn trong đường
hầm nhiệt tuần hoàn khép kín
B.3
Hệ thống điều khiển nhiệt độ phải có khả
năng duy trì nhiệt độ trong khoảng ± 2 K “nhiệt độ chuyển tiếp lý tưởng” đối với
tất
cả các tốc độ tăng nhiệt độ không khí quy định. Tính năng này có thể đạt được bằng
nhiều cách khác nhau, ví dụ:
- Bằng điều khiển sự đốt
nóng có tỷ lệ, trong đó sử dụng các phần tử đốt nóng nhiều hơn
khi tạo ra tốc độ tăng nhiệt độ cao hơn. Có thể đạt được sự điều khiển nhiệt độ
tốt hơn bằng cách cấp điện liên tục cho một số phần tử đốt nóng trong khi điều
chỉnh các phần tử khác nhau. Với hệ thống điều khiển này, khoảng cách giữa bộ
phát nhiệt của đường hầm nhiệt và đầu báo cháy được thử nghiệm không nếu quá lớn
để cho cự trễ vốn có trong vòng lặp hồi tiếp điều khiển nhiệt độ trở nên quá mức
ở lưu lượng không khí (0,8 ± 0,1) m/s;
- Bằng điều khiển sự đốt
nóng theo hướng cấp nhiệt có tốc độ điều khiển được với sự trợ giúp của sự hồi
tiếp có tỷ lệ/toàn phần (Pl). Hệ thống điều khiển này sẽ cho phép khoảng cách lớn hơn
giữa bộ phát nhiệt của đường hầm nhiệt và đầu báo cháy được thử nghiệm.
Điều quan trọng là các
prôtin của nhiệt độ quy định thu được có độ chính xác theo yêu cầu ở
trong đoạn làm việc.
B.4
Đối với đường hầm nhiệt không tuần hoàn
khép kín, máy đo gió dùng để điều khiển và giám sát dòng không khí có thể được
đặt trong một đoạn của đường hầm phía trước của bộ phát nhiệt, ở đây máy đo gió
sẽ chịu tác động của nhiệt độ hầu như không thay đổi, do đó đã loại trừ được bất
cứ sự bù nhiệt độ nào cho tín hiệu ra của nó. Một tốc độ không đổi do máy đo
gió chỉ thị nên được định vị tương quan với lưu lượng khối lượng không đổi của
gió đi qua thể tích làm việc. Tuy nhiên để duy trì lưu lượng khối lượng không đổi
ở áp suất khí quyển bình thường trong đường hầm nhiệt tuần hoàn khép kín, cần
phải tăng tốc độ không khí nhiệt độ không khí nhiệt độ không khí tăng lên. Vì vậy
nên xem xét cẩn thận để đảm bảo rằng có sự hiệu chỉnh thích hợp đối với hệ số
nhiệt độ của máy đo gió khi giám sát dòng không khí. Không nên cho rằng máy đo
gió tự động bù nhiệt độ sẽ bù nhanh ở tốc độ tăng nhiệt độ không khí cao.
B.5
Dòng không khí được tạo ra bởi quạt gió
trong đường hầm nhiệt sẽ là dòng chảy rối và cần được
đưa qua bộ phận giảm chảy rối để tạo ra dòng chảy gần với chảy tầng và dòng
không khí đồng đều trong thể tích làm việc
(xem Hình B.1 & B.2).
Yêu cầu này có thể đạt
được dễ dàng bằng cách sử dụng bộ lọc, vật có đục nhiều lỗ nhỏ hoặc cả hai, xếp
thẳng hàng và ở phía đầu dòng của đoạn làm việc trên đường hầm.
B.6
Nên chú ý đảm bảo cho dòng không khí từ bộ phát nhiệt được hòa trộn để có nhiệt
độ đồng đều trước khi đi vào bộ phận giảm chảy rối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8
Phải đặc biệt chú ý đến hệ thống đo nhiệt độ trong đường Phải đặc biệt chú ý tới
hệ thống đo nhiệt độ trong đường hầm. Hằng số thời gian tổng yêu cầu không lớn
hơn 2 s trong không khí có nghĩa là cảm biến nhiệt độ nên có khối lượng nhiệt rất
nhỏ. Trong thực tế chỉ có các cặp nhiệt điện và các cảm biến nhỏ tương tự mới
thích hợp cho hệ thống đo. Ảnh hưởng của tổn thất nhiệt từ cảm biến qua các dây
dẫn của nó thường có thể giảm tới mức tối thiểu bằng cách phơi chiều dài nhiều
centimet của dây dẫn vào dòng không khí.

CHÚ
DẪN
1
Thể tích làm việc
5
Bộ phận giảm dòng chảy
rối
2
Panel lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra tối thiểu cung
cấp và giám sát
3
Các đầu báo cháy được
thử nghiệm
7
Bộ điều khiển đầu ra
và thiết bị đo
4
Cảm biến nhiệt độ
8
Dòng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1
Thể tích làm việc
2
Panel lắp
3
Các đầu báo cháy được thử nghiệm
4
Cảm biến nhiệt độ
Hình
B.2 - Ví dụ về đường hầm nhiệt - Thử nghiệm đồng thời hai đầu báo cháy
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn gốc của các giới hạn
trên và dưới của thời gian đáp ứng
C.1
Giới hạn trên
C.1.1
Giới hạn trên của thời gian phản hồi được lấy từ thời gian
phản hồi lý thuyết của lý tưởng hóa máy
dò chỉ chứa phần tử tĩnh (máy dò nhiệt độ cố định). Giả sử không có tổn
thất nhiệt từ các cảm nhận yếu tố, các phản ứng thời gian của như là Một máy dò
dưới không thay đổi điều kiện của không khí khối chảy Và tốc độ tăng nhiệt độ
không khí phụ thuộc vào hai đặc tính thiết kế. Đầu tiên là 'hằng số thời gian τ
của cảm nhận phần tử như thể hiện bằng Công thức (C.1):

(C.1)
CHÚ DẪN:
C
là nhiệt dung của phần tử nhạy cảm nhiệt
H
là hệ số truyền nhiệt đối lưu cho phần tử;
A
là diện tích bề mặt của phần tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.3
Sự giảm đi của một trong các đặc tính này sẽ dẫn đến sự giảm đi của thời gian
đáp ứng của đầu báo cháy ở bất cứ tốc độ tăng nhiệt độ không khí đã cho nào. Vì
vậy một đầu báo cháy có thời gian đáp ứng cao (độ nhạy thấp) sẽ có chỉnh
đặt nhiệt độ chỉnh cao hoặc hằng số thời gian dài hoặc cả hai, trong khi một đầu
báo cháy có thời gian đáp ứng ngắn (độ nhạy cao) sẽ có các giá trị của một đặc
tính thấp hơn hoặc cả hai.
C.1.4
Khi giả thiết không có các tổn thất nhiệt, độ tăng nhiệt độ 6 của phần tử nhạy
cảm ở bất cứ thời điểm t nào, khi chịu tác động của lưu lượng khối lượng
không đổi có sự tăng nhiệt độ α một cách tuyến tính, được cho bởi phương trình
(C.2) sau:

(C.2)
Lời giải của phương
trình như sau:

(C.3)
Nếu θo là độ
tăng nhiệt độ làm việc của phần tử nhạy cảm (độ chênh lệch giữa nhiệt độ báo động
và nhiệt độ ổn định) thì thời gian đáp ứng được cho bởi
nghiệm của phương trình trên với 8 được đặt trở lại là θo.
Hai tập hợp các giới hạn
của thời gian đáp ứng được cho trong Bảng 4 đã được tính toán sử dụng các giá
trị cho trong Bảng C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
của các đầu báo cháy
Thời
gian nhiệt hằng số cho
giới hạn trên
θo
K
τ
S
A1
40
20
Tất
cả các cấp khác
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hằng số thời gian
được cho trong Bảng C.1 có tính đến luồng không khí tốc độ 0,8 m/s và không nên
nhầm lẫn với “Chỉ số thời gian đáp ứng’’ (Irt được biểu thị bằng m/s)
thường được sử dụng trong các tài liệu về đầu báo cháy nhiệt khác. Irt
được tham chiếu đến 1 m/s có liên quan đến hằng số thời gian τu ở lưu tốc
không khí bởi phương trình (C.4) sau:

(C.4)
Hằng số thời gian được
tham chiếu đến 1 m/s có cùng giá trị số Irt được tham chiếu đến 1 m/s.
C.2
Giới hạn dưới
C.2.1
Mục đích của việc đặt ra các giới hạn của thời gian đáp ứng của các đầu báo
cháy là giảm tới mức tối thiểu sự mắc phải các tín hiệu báo động giả do các
thay đổi trong nhiệt độ không khí xảy ra trong điều kiện không có đám
cháy.
C.2.2
Sự phân tích tính năng của các đầu báo cháy tốc độ tăng nhiệt độ do nhiều nhà
sản xuất tiến hành đã chỉ ra rằng, trừ các đầu báo cháy có tính năng tương
đương với cấp A1, các đầu báo cháy phát hiện ra tín hiệu báo động ở cùng một
nhiệt độ với các tốc độ tăng nhiệt độ từ 1 K/min. Dưới ánh sáng của sự khám phá
này và phạm vi rộng của các điều kiện áp dụng trong đó
các đầu báo cháy này có thể được lắp đặt, sự tăng lên nhỏ nhất của nhiệt độ cần
thiết để phát ra tín hiệu báo động đối với các đầu
báo cháy khác với cấp A1 đã được chỉnh đặt tại 20 K cho các tốc độ tăng nhiệt độ
10 K/min và lớn hơn khi bắt đầu từ nhiệt độ ban đầu hoặc thấp hơn nhiệt độ sử dụng
điển hình. Đối với các đầu báo cháy cấp A1, sự tăng lên nhỏ nhất của nhiệt độ để
phát ra tín hiệu báo động đã được chỉnh đặt tại 10 K cho các tốc độ tăng nhiệt
độ 10 K/min và lớn hơn bởi vì có thể dự kiến rằng các đầu báo cháy cấp A1 sẽ được
lắp trong môi trường không lớn, có sự thay đổi nhanh về nhiệt độ.
C.2.3
Các giới hạn dưới của thời gian đáp ứng quy định trong Bảng 4 cho các tốc độ
tăng nhiệt độ đến 5 K/min đối với cấp A1 và đến 10 K/min đối với các cấp khác
đã thu được từ các số liệu tính toán của đầu báo cháy tốc độ tăng nhiệt gồm có
hai phần tử nhạy cảm nhiệt, một có hằng số thời gian 0 min và phần tử kia có hằng
số thời gian 34 min và có “chỉnh đặt" nhiệt độ ban đầu là 19,51 K giữa các
phần tử.
Các giá trị này đã được
lựa chọn vì chúng tạo thành đường cong trơn mang lại độ tăng nhiệt độ vận hành
29 K đối với 1 K/min và 20 K đối với 10 K/min và lớn hơn. Đối với đầu báo cháy
này, khi giả thiết là không có tổn thất nhiệt, thời gian đáp ứng t được cho bởi
phương trình (C5) sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.5)
Trong đó:
τ là
hằng số thời gian của phần tử thứ hai;
θ là
giá trị chỉnh đặt của nhiệt độ giữa các phần tử;
α là
tốc độ tăng nhiệt độ không khí
C.3
Thay đổi sau các thử nghiệm về môi trường
C.3.1
Đối với một phép đo đơn, có thể đo thời gian đáp ứng với độ chính xác cao,
nhưng nhiệt độ nhạy cảm thường có độ ổn định lớn hơn một cách tương xứng bởi vì
nhiệt độ thay đổi theo thời gian và có thể sai lệch so với nhiệt độ yêu cầu tới
2 K ở bất cứ thời điểm nào. Vì lý do đó, các phép đo thời gian
đáp ứng đã được quy định trong tiêu chuẩn này cho các thử nghiệm trong đó đầu
báo cháy chịu tác động của các tốc độ tăng nhiệt độ 1 K/min và lớn hơn.
c.3.2 Một số đầu báo
cháy nhiệt, đặc biệt là các đầu báo cháy nhiệt độ cố định có hằng số thời gian
nhiệt rất ngắn có thể một dải các thời gian đáp ứng từ các phép đo lặp lại phản
ánh các giới hạn điều chỉnh nhiệt độ của thiết bị thử thay vì các thay đổi
trong đầu báo cháy. Đó là vì thời gian đáp ứng của đầu báo cháy có thể có liên
quan mật thiết với nhiệt độ của dòng không khí hơn là thời gian phải chịu tốc độ
tăng nhiệt độ. Ngược lại, thời gian đáp ứng của các đầu báo cháy khác có thể phụ
thuộc nhiều vào nhiệt độ ổn định hóa ban đầu hơn là nhiệt độ tức thời tại thời
điểm đáo ứng. Các khả năng này đã được xem xét khi xác định sự thay đổi lớn nhất
về thời gian đáp ứng giữa các phép đo được thực hiện trước và sau các thử nghiệm
về môi trường.
C.3.3
Sự thay đổi lớn nhất cho phép tại 3 K/min là 2 min 40 s ngang bằng với thay đổi
8 K trong nhiệt độ nhạy cảm trong đó 4 K thuộc về thiết bị đo và 4 K thuộc về đầu
báo cháy. Một cách tương tự, sự thay đổi lớn nhất cho phép là 30 s tại 20 K/min
cùng ngang bằng với 8 K cộng thêm 2 K thuộc về hai độ không ổn định cho phép được
quy tròn 1 s trong phép đo thời gian đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Tham khảo)
Thiết bị để thử nghiệm va đập
D.1
Thiết bị (Hình D.1) chủ yếu gồm có một búa chuyển động lắc, đầu búa có tiết diện
hình chữ nhật với mặt va đập được vát cạnh và được lắp trên cán bằng thép ống.
Búa được lắp cố định vào ống thép cứng vững sao cho búa có thể quay tự do quanh
trục cố định. Kết cấu của khung cứng vững phải cho phép bộ phận búa có thể quay
được toàn bộ vòng tròn khi không lắp mẫu thử.
D.2
Đầu búa (đầu đập) có các kích thước: Chiều rộng 76 mm, chiều cao 50 mm và chiều
dài 94 mm (các kích thước bao) và được chế tạo bằng hợp kim nhôm (AICu4SiMg như
quy định trong ISO 209-1:1989) đã được xử lý nhiệt ở trạng thái dung dịch và kết
tủa. Đầu búa có một mặt va đập phẳng được vát cạnh (60 ± 1)° so với trục dài của
đầu búa. Đầu búa bằng thép ống có đường kính ngoài
(25 ±0,1) mm, chiều dày thành (1,6 ± 0,1) mm.
D.3
Đầu búa được lắp trên cán sao cho đường trục dài của đầu búa cách trục quay của
bộ phận búa 305 mm, hai đường trục này vuông góc với nhau, ống thép ở tâm có đường
kính ngoài 102 mm và chiều dài 200 mm được lắp đồng trục trên trục tâm bằng
thép cố định có đường kính khoảng 25 mm, tuy nhiên độ chính xác của đường kính
trục sẽ phụ thuộc vào các ổ bi được sử dụng.
D.4
Đối diện với cán búa theo phương hướng kính là hai cánh tay
đòn có đối trọng cân bằng, mỗi cánh tay đòn có đường kính ngoài 20 mm và chiều
dài 185 mm các cánh tay đòn này được lắp ghép bằng ren bằng ống
thép sao cho chiều dài của các phần nhô ra là 150 mm. Đối trọng cân bằng thép
được lắp trên các cánh tay đòn sao cho vị trí của nó
có thể điều chỉnh được để cân bằng với khối lượng của đầu búa và các cánh tay
đòn như nêu trên Hình D.1. Trên một đầu mút của ống thép ở tâm có lắp một puli
bằng hợp kim nhôm đường kính 150 mm, rộng 12 mm, có dây cáp không kép dài được
quấn quanh với một đầu của cáp được cố định trên puli. Đầu kia của cáp buộc vào
tải trong vận hành.
D.5
Khung cứng vững của thiết bị thử cũng đỡ panen lắp đặt được điều chỉnh theo
phương thẳng đứng sao cho nửa phía trên của mặt va đập của búa sẽ đập vào mẫu
thử khi búa di chuyển theo phương nằm ngang theo hình D1.
D.6
Để vận hành thiết bị, vị trí của mẫu thử và panen lắp đặt được
điều chỉnh trước tiên như chỉ dẫn trên Hình D.1 Bộ phận búa được cân bằng cẩn
thận bằng cách điều chỉnh đối trọng cân bằng với tải trọng vận hành được tháo
ra. Sau đó cán búa được kéo về vị trí nằm ngang để chuẩn bị sẵn sàng thả ra và
tải trọng vận hành lại được lắp lại. Khi thả bộ phận búa, tải trọng vận hành sẽ
làm cho búa và cán quay một góc 3π/2 rad để đập vào mẫu thử. Khối lượng của tải
trọng vận hành để tạo ra năng lượng va đập yêu cầu 1,9 J bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.1)
Trong đó r là
bán kính hiệu dụng của puli tính bằng mét. Khối lượng này xấp xỉ bằng 0,55 kg đối
với bán kính puli 75 mm.
D.7
Theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, đối với tốc độ của búa lúc
va đập (1,5 ± 0,13) m/s thì khối lượng của đầu búa sẽ cần
được giảm đi bằng cách khoan mặt sau của đầu búa đủ để đạt được tốc độ này. Có
thể dự tính rằng, một đầu búa có khối lượng khoảng 0,79 kg sẽ đạt được tốc độ
quy định, nhưng khối lượng này sẽ phải được xác định bằng thử nghiệm và có sai
số.

Đơn vị tính là mm
CHÚ DẪN:
1
Panel lắp đặt
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Đầu báo cháy
8
Bi
3
Đầu búa
9
Thanh cân bằng
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Trọng lượng hoạt động
5
Ống thép ở tâm
11
Tải trọng cân bằng
6
Puli (tời)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Các kích
thước đã cho có tính chất hướng dẫn, trừ các kích thước liên quan đến dầu
Hình
D.1 - Thiết bị thử va đập
Mục
lục
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy
định chung
5.2 Sự
phụ thuộc hướng
5.3 Nhiệt
độ nhạy cảm tĩnh
5.4 Thời
gian đáp ứng từ nhiệt độ sử dụng điển hình
5.5 Thời
gian đáp ứng từ 25 °C
5.6 Thời
gian đáp ứng từ nhiệt độ môi trường cao, nóng khô (vận hành)
5.7
Biến động trong các tham số cung cấp
5.8 Khả
năng tái lập
5.9 Thử
nghiệm lạnh (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Thử
nóng ẩm, có chu kỳ (vận hành)
5.12 Thử
nóng ẩm, trạng thái ổn định (bền lâu)
5.13
Thử ăn mòn sunfua
đioxit (SO2) (bền
lâu)
5.14 Thử
sốc (shock) (vận hành)
5.15 Thử
va đập (vận hành)
5.16 Thử
rung hình sin (vận hành)
5.17 Thử
nghiệm Rung, hình sin (bền lâu)
5.18 Thử
nghiệm tính miễn nhiễm tương thích điện từ (EMC) (vận hành)
5.19 Thử
nghiệm đối với các đầu báo cháy có ký hiệu S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Báo cáo thử nghiệm
7. Ghi nhãn
8. Dữ liệu
Phụ lục A
Phụ lục B
Phụ lục C
Phụ lục D