TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7027:2025
PHÒNG CHÁY CHỮA
CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY CÓ BÁNH XE - TÍNH NĂNG VÀ CẤU TẠO
Firefighting and protection - Wheeled
fire extinguishers - Performance and construction
Lời nói đầu
TCVN 7027:2025 tương đương với ISO 11601:2017.
TCVN 7027:2025 thay thế cho TCVN 7027:2013.
TCVN 7027:2025 do Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Firefighting and protection - Wheeled fire extinguishers - Performance and construction
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chính về tính năng và cấu tạo để bảo
đảm an toàn, độ tin cậy và tính năng của bình chữa cháy có bánh xe.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 6100 (ISO 5923), Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy
cacbonđioxit;
TCVN 6102 (ISO 7202), Phòng cháy - Chất chữa cháy - Bột;
TCVN 7026 (ISO 7165), Chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay - Tính
năng và cấu tạo;
TCVN 7161-1 (ISO 14520-1), Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật
lý và thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7278- 2 (ISO 7203-2), Chất chữa cháy. Chất tạo bọt chữa cháy -
Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao
dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hoà tan được với nước;
TCVN 4509:2013 (ISO 37:2011), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định
các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo;
ISO 9227, Corrosion tests in
artificial atmospheres - Salt spray tests (Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Thử
nghiệm phun muối);
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Lô (batch)
Nhóm các sản phẩm cùng loại được chế tạo trên cùng một dây chuyền sản
xuất khi sử dụng cùng một loại vật liệu trong một ca sản xuất.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ kim loại của một bình chữa cháy được thiết kế để chứa chất chữa cháy
bao gồm cả đai viền.
3.3
Tầm phun xa (bulk range)
Tầm phun của một bình chữa cháy khi 50 % chất chữa cháy đã được phun ra
với van phun mở hoàn toàn.
3.4
Áp suất nổ (burst pressure), Pb
Áp suất tại đó bình chữa cháy bị phá hủy.
3.5
Lượng nạp của bình chữa cháy (charge
of extinguisher)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Phân loại đám cháy (classification
of fires)
Phân loại đám cháy dựa cơ sở đặc điểm của đám cháy được nêu từ 3.18.1 đến
3.18.5.
Chú thích: TCVN 4878 (ISO 3941).
3.6.1
Loại A (class A)
Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ) khi cháy thường
kèm theo sự tạo ra than hồng.
3.6.2
Loại B (class B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3
Loại C (class C)
Đám cháy của các chất khí.
3.6.4
Loại D (class D)
Đám cháy của kim loại.
3.6.5
Loại F (class F)
Đám cháy của thực phẩm (thực vật hoặc dầu và mỡ động vật) trong các dụng
cụ nấu nướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chữa cháy sạch (clean
agent)
Chất chữa cháy thể khí hoặc thể lỏng bay hơi không dẫn điện, không để lại
cặn khi bay hơi.
CHÚ THÍCH: Đặc tính dẫn điện và lượng cặn, xem Phụ lục A, B, C
và D.
3.8
Tấm bịt (closure)
Chi tiết khác với bộ phận an toàn hoặc áp kế dùng để chịu áp suất bên
trong và che kín thân bình chữa cháy.
3.9
Sự phun hết (complete discharge)
Điểm phun của bình chữa cháy khi áp suất bên trong bình cân bằng với áp
suất bên ngoài với van điều khiển đã được mở hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian phun có hiệu quả (effective
discharge time)
Thời gian từ khi bắt đầu phun chất chữa cháy tại vòi phun tới điểm hóa
khí của dòng phun với van điều khiển được mở hoàn toàn.
3.11
Bình chữa cháy (extinguisher)
Thiết bị dùng để chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa
cháy vào đám cháy bằng tác động của áp suất bên trong; việc phun chất chữa cháy
có thể được thực hiện bằng:
- Giải phóng khí đẩy nén trực tiếp cùng chất chữa cháy trong bình;
- Giải phóng khí nén áp suất cao trong một chai chứa khí đẩy riêng
trong bình chữa cháy.
3.12
Chất chữa cháy (extinguishing
medium)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Hệ số nạp (fill density)
Khối lượng nạp tính bằng kilogram
của chất chữa cháy trên một
lít dung tích của bình chữa cháy được lắp đặt hoàn chỉnh với đầy đủ các van và
phụ tùng bên trong để sử dụng.
3.14
Điểm hóa khí (gas point)
Điểm mà ở đó môi chất được phun ra thay đổi từ trạng thái chủ yếu là lỏng
sang trạng thái chủ yếu là khí.
3.15
Mức tác động có hại thấp nhất quan trắc được (lowest observable adverse effect level -LOAEL)
Nồng độ thấp nhất tại đó quan trắc được tác động có hại đến sinh lý hoặc
tác động độc hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất làm việc lớn nhất (maximum
service pressure), Pms
Áp suất cân bằng trong một bình chữa cháy được nạp và nén một cách bình
thường và được ổn định hóa ở 60 °C trong thời gian ít nhất là 18 h.
3.17
Khí đẩy (propellant)
Khí nén không cháy được dùng để đẩy chất chữa cháy.
3.18
Bình chữa cháy nạp lại được (rechargeable
extinguisher)
Bình chữa cháy được thiết kế để nạp lại sau khi sử dụng.
3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cân bằng trong một bình chữa cháy được nạp và nén một cách bình
thường và được ổn định tại nhiệt độ 20 °C trong thời gian ít nhất 18 h.
3.20
Áp suất thử (test pressure), Pt
Đối với bình chữa cháy có bánh xe áp suất thấp, Pt là
giá trị lớn nhất của 1,43 x Pms; 2,5 x Ps
hoặc 2,0 MPa.
3.21
Bình chữa cháy có bánh xe (wheeled
fire extinguisher)
Thiết bị chữa cháy đặt trên các bánh xe có khối lượng tổng lớn
hơn 20 kg đến 450 kg được thiết kế để có thể được vận hành và vận chuyển đến
đám cháy bởi một người.
4 Phân loại bình chữa cháy có bánh xe
4.1 Các bình chữa cháy có bánh xe được phân loại
theo chất chữa cháy chứa trong bình. Hiện nay có các loại bình chữa cháy có
bánh xe sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình chữa cháy có bánh xe dùng bột chữa cháy;
- Bình chữa cháy có bánh xe dùng cacbon đioxit;
- Bình chữa cháy có bánh xe dùng chất chữa cháy sạch.
CHÚ THÍCH: Việc sản xuất và sử dụng các chất chữa cháy sạch theo các
quy định hiện hành.
4.2 Bình
chữa cháy có bánh xe dùng chất chữa cháy gốc nước có thể chứa nước thông thường
hoặc nước có các chất phụ gia như các chất thấm ướt, các chất làm tăng độ nhớt,
chất kìm hãm ngọn lửa hoặc các chất tạo bọt v.v....
CHÚ THÍCH: Hiện tại không có Tiêu chuẩn Quốc tế nào bao gồm các chất phụ gia được
thêm vào nước để tạo ra chống đông, làm ướt hoặc các đặc tính đặc biệt khác.
4.3 Các
chất bột có thể là loại “BC” hoặc “ABC” hoặc có thể là loại bột được điều chế đặc
biệt cho các đám cháy loại D.
4.4 Các bình chữa cháy có bánh xe có thể có hai
thân bình chữa cháy trên một trục. Các thân bình chữa cháy có thể chứa cùng một
chất chữa cháy hoặc các chất chữa cháy khác nhau với điều kiện là chúng tương
thích với nhau.
5 Chất chữa cháy, khí đẩy và hệ số nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Cacbon đioxit
Cacbon đioxít dùng trong bình chữa cháy có bánh xe phải phù hợp với
TCVN 6100 (ISO 5923).
5.1.2 Chất chữa cháy sạch
Các chất chữa cháy sạch dùng trong bình chữa cháy có bánh xe tùy thuộc
chủng loại phải phù hợp quy định tại Phụ lục A (FK-5-1-12), Phụ lục B (HCFC Blend B), Phụ lục C (HFC-227ea), Phụ lục D (HFC 236fa)
và phải đảm bảo theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
CHÚ THÍCH: Việc sản xuất và sử dụng các chất chữa cháy sạch theo các
quy định hiện hành.
5.1.3 Bột
Bột dùng trong bình chữa cháy có bánh xe phải tuân theo TCVN 6102 (ISO
7202).
LƯU Ý - Ngoại lệ: Bột thường dùng cho các đám cháy loại D.
5.1.4 Chất tạo bọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về các chất phụ gia không tạo bọt trong
trường hợp được bổ sung vào nước để tạo ra các đặc tính chống đông, thấm
ướt hoặc các đặc tính đặc biệt khác. Tuy nhiên các bình chữa cháy loại
này được phân nhóm thuộc các loại bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước.
5.2 Khí đẩy
Khí đẩy dùng trong các bình chữa cháy có bánh xe là không khí, khí
acgon, cacbon đioxit, heli, nitơ hoặc hỗn hợp của các khí này phải có điểm
sương lớn nhất là -60 °C.
LƯU Ý - Ngoại lệ: Khí đẩy dùng trong bình chữa cháy có bánh xe dùng chất
chữa cháy gốc nước có khí đẩy nén trực tiếp không cần
đáp ứng yêu cầu về điểm sương.
5.3 Hệ số nạp
Hệ số nạp đối với bình chữa cháy có bánh xe dùng cacbon đioxit không được
vượt quá 0,75 kg/L.
Hệ số nạp đối với bình chữa cháy có bánh xe dùng chất chữa cháy sạch đối
với từng loại chất không được vượt quá các giá trị quy định tại Phụ lục A, Phụ
lục B, Phụ lục C hoặc Phụ lục D.
CHÚ THÍCH: Các hệ số nạp này có thể được thay đổi theo các quy định hiện
hành đối với bình chịu áp lực.
5.4 Dung sai nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước: -5 %, +0 %thể tích,;
b) Bình chữa cháy dùng chất bột chữa cháy: ± 2 % khối lượng;
c) Bình chữa cháy dùng cacbon đioxit và chất chữa
cháy sạch: - 5 %, +0 % khối lượng.
5.5 Lượng nạp
5.5.1 Lượng nạp danh nghĩa
Nên dùng các lượng nạp danh nghĩa cho bình chữa cháy có bánh xe như
sau:
- Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước: 20 L, 45 L, 60 L và 125
L;
- Bình chữa cháy dùng chất bột chữa cháy: 20 kg,
50 kg, 100 kg và 150 kg;
- Bình chữa cháy dùng cacbon đioxit và chất chữa cháy sạch: 10 kg, 20
kg, 30 kg, 50 kg và 70 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Khối lượng cả bì
Khối lượng cả bì của bình chữa cháy có bánh xe không được vượt quá 450
kg.
6 Tính năng
6.1 Nhiệt độ làm việc
Các bình chữa cháy có bánh xe phải có khả năng làm việc tin cậy ở một
trong các phạm vi nhiệt độ sau:
+5 °C tới +60 °C
-5 °C tới +60 °C
-10 °C tới +60 °C
-20 °C tới +60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-40 °C tới +60 °C
-55 °C tới +60 °C
CHÚ THÍCH: Phạm vi nhiệt độ được lựa chọn từ các phạm vi nhiệt độ
trên phải được ghi trên bình chữa cháy (xem 9.2.5).
6.2 Thời gian phun có hiệu quả và tầm phun xa
6.2.1 Thời gian phun có hiệu quả
6.2.1.1 Thời
gian phun có hiệu quả của bình chữa cháy có bánh xe dùng chất chữa cháy gốc nước
không được nhỏ hơn 40 s hoặc lớn hơn 210 s.
6.2.1.2 Thời
gian phun có hiệu quả của bình chữa cháy có bánh xe không dùng chất chữa cháy gốc
nước không được nhỏ hơn 20 s.
6.2.2 Tầm phun xa
6.2.2.1 Tầm
phun xa của bình chữa cháy có bánh xe cho đám cháy loại A không được nhỏ hơn 6
m khi thử theo 6.2.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2 Ổn
định bình chữa cháy trong thời gian không ít hơn 18 h ở nhiệt độ (20 ± 3) °C và
đặt nó ở vị trí làm việc bình thường với vòi phun được giữ nằm ngang ở độ cao 1
m.
Cho bình chữa cháy phun hết với van điều khiển được mở hoàn toàn trong
vòng 5 min sau khi ổn định hóa.
Ghi lại tầm phun xa tại thời điểm tương ứng với 50 % thời gian phun có
hiệu quả.
CHÚ THÍCH: Nếu khó xác định được tầm phun xa có hiệu quả bằng mắt thì
có thể sử dụng các phương tiện bổ sung như các hộp thu gom đối với các bình chữa
cháy chứa nước, chất tạo bọt hoặc các tấm ngưng tụ đối với các bình chữa cháy
chứa các bon đioxit và chất chữa cháy sạch.
6.3 Độ bền đối với các thay đổi nhiệt độ
6.3.1 Yêu cầu
Bình chữa cháy có bánh xe phải có khả năng hoạt động ở các nhiệt độ nhỏ
nhất được ghi trên bình chữa cháy (xem 6.1) và +60 °C. Sau thử nghiệm được quy
định trong 6.3.2, bình chữa cháy có bánh xe phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Bình chữa cháy phải hoạt động như đã dự định;
- Bình chữa cháy phải bắt đầu phun trong 5 s sau khi mở van điều khiển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Qui trình thử
Tiến hành thử bốn bình chữa cháy ở các chu kỳ nhiệt độ được quy định
trong Bảng 1, mỗi chu kỳ nhiệt độ được thử với hai bình chữa cháy.
Vận hành bình chữa cháy với van điều khiển được mở hoàn toàn trong thời
gian 5 min sau khi chuyển bình chữa cháy ra khỏi buồng ổn định hóa.
CHÚ THÍCH: Nếu không thử vận hành được bình chữa cháy trong thời gian 5
min sau khi được đưa ra khỏi buồng ổn định hóa thì phải sử dụng các phương tiện
thích hợp như phương tiện cách nhiệt để giữ bình chữa cháy ở nhiệt độ ổn
định hóa cho tới khi phun.
Bảng 1- Các chu kỳ nhiệt độ
Khoảng thời gian, h
Chu kỳ Số 1
Chu kỳ Số 2 a)
24±1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ ở (60 ±2 ) °C
24±1
Giữ ở (20 ±5 ) °C
Giữ ở (20 ±5 ) °C
24±1
Giữ ở (60 ±2 ) °C
Giữ ở nhiệt độ bảo quản và sử dụng thấp nhất
(-2,+0) °C
a)
Nhiệt độ bảo quản căn cứ vào nhiệt độ môi trường trong buồng ổn định hóa
6.4 Duy trì lượng nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.1 Các
bình chữa cháy có bánh xe và các bình hoặc chai khí đẩy phải được thiết kế để
có thể kiểm tra định kỳ lượng nạp sau khi lắp đặt ở các khoảng thời gian cách đều
nhau.
6.4.1.2 Lượng nạp của các loại bình chữa cháy có bánh
xe sau đây phải được đo bằng cách cân:
a) Tất cả các loại chai khí đẩy dùng cho bình chữa cháy có bánh xe;
b) Các bình chữa cháy có bánh xe dùng cacbon đioxit;
c) Các bình chữa cháy có bánh xe dùng khí đẩy nén
trực tiếp thuộc các loại khác nhau bao gồm cả các loại dùng chất chữa cháy sạch
trong đó tổn thất 1 % khối lượng nạp tổng của bình chữa cháy kéo theo tổn thất
áp suất không lớn hơn 10 % áp suất làm việc tại nhiệt độ (20 ± 2) °C.
6.4.1.3 Lượng
nạp của các bình chữa cháy có bánh xe dùng khí đẩy nén trực tiếp thuộc các loại
không bao hàm trong 6.4.1.2 b) và 6.4.1.2 c) và các bình khí không hóa lỏng có
trang bị áp kế phải được kiểm tra bằng cách đo trực tiếp áp suất bên trong tại
nhiệt độ (20 ± 2) °C. Để làm việc này, bình chữa cháy phải được lắp một áp kế
trên thân bình.
CHÚ THÍCH: Nếu trang bị một đầu nối để có thể lắp một dụng cụ đo áp suất độc lập
để kiểm tra áp kế thì đầu nối phải có nắp giữ kín áp suất.
6.5 Thử phun gián đoạn
6.5.1 Bình
chữa cháy có bánh xe được ổn định tại nhiệt độ (20 ±5) °C và ở (60 ±2) °C phải
vận hành sao cho thời gian từ khi van điều khiển hoạt động tới khi chất chữa
cháy bắt đầu phun không lớn hơn 1 s và phải ngừng phun chất chữa cháy trong 1 s
sau khi đóng van điều khiển. Sau khi phun hết lượng chất chữa cháy còn lại
trong bình không được lớn hơn 10 % lượng nạp ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Độ bền chống ăn mòn
6.6.1 Thử ăn mòn bên ngoài
Các bình chữa cháy có bánh xe phải được thử phun sương muối được quy định
trong ISO 9227 trong thời gian 480 h và sau đó phải được rửa sạch cẩn thận khỏi
các cặn muối. Phải tiến hành thử hai mẫu, cả hai mẫu có cùng một kích thước hoặc
một trong hai mẫu có kích thước khác nhau thuộc cùng một họ bình chữa cháy có
bánh xe.
Lực vận hành hoặc, năng lượng dùng để vận hành nếu thích hợp, phải tuân
theo phương pháp vận hành quy định trong 8.14.
Áp kế trên bình chữa cháy có bánh xe dùng khí đẩy nén trực tiếp phải
kín nước và hoạt động tốt. Xem 8.16.7.
Không được có ăn mòn kim loại của bình chữa cháy làm suy yếu khả năng
hoạt động hoặc an toàn của bình chữa cháy. Cho phép có sự phai mầu hoặc
ăn mòn trên bề mặt của vật liệu kim loại mầu nhưng không cho phép có sự ăn mòn điện hóa giữa
các vật liệu khác nhau.
Cho phép sử dụng các mẫu thử là các thân bình chữa cháy nhỏ hơn với điều
kiện là chúng được chế tạo với cùng một vật liệu và qui trình công nghệ và có
cùng lớp phủ bảo vệ hoặc hệ thống bảo vệ ăn mòn.
Chiều dài của cụm ống phun được phép giảm tới 1,4 m đối với thử nghiệm
này.
6.6.2 Thử ăn mòn bên trong đối với bình chữa cháy dùng
chất chữa cháy gốc nước và chất tạo bọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2- Các chu kỳ nhiệt độ
Giai đoạn
Khoảng thời gian
h
Nhiệt độ của phòng ổn định hóa
°C
1
24 ± 1
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
24
20 ± 5
3
24 ± 1
60 ± 5
4
≥24
20 ± 5
a)
Nhiệt độ thấp nhất được ghi trên bình chữa cháy, (±5) °C. Xem 6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được sử dụng thùng đựng chất lỏng.
Khoảng thời gian của bất cứ chu kỳ đầy đủ nào cũng không được vượt quá 120 h.
Khi hoàn thành 8 chu kỳ nhiệt độ, thân bình phải được cắt thành 2 phần
sao cho đủ để kiểm tra được bên trong. Tách bất cứ một bộ phận lớp phủ bảo vệ
nào đó trên mặt phẳng của phần sẽ bỏ đi. Không được có các dấu vết ăn mòn
kim loại nhìn thấy được hoặc sự tách lớp, vết nứt, bọt khí
trên bất cứ lớp phủ bảo vệ nào. Không cho phép có sự thay đổi mầu sắc nhìn thấy
được của chất chữa cháy khác với màu do chu kỳ nhiệt gây ra.
CHÚ THÍCH: Để tạo ra các mẫu chuẩn cho sự thay đổi màu xảy ra một cách
tự nhiên do sự thay đổi nhiệt độ, phải lưu giữ hai mẫu thử chất chữa cháy trong
bình thủy tinh kín và được thử ở cùng các chu kỳ nhiệt độ như đối với các bình
chữa cháy.
6.7 Thử độ bền
6.7.1 Sau
khi thực hiện các loạt thử nghiệm quy định trong 6.7.2 đến 6.7.4, bình chữa
cháy có bánh xe đã nạp đầy phải tuân theo các yêu cầu sau:
- Phun chất chữa cháy theo quy định với lượng phun không nhỏ hơn 85 %
(theo khối lượng) dung lượng danh định;
- Các bánh xe, trục, cụm xe đẩy không được hư hỏng tới mức giảm tính cơ
động của người vận hành;
- Không có mối hàn nào bị phá hủy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Phải đánh giá tuổi thọ bằng cách:
- Đẩy hoặc kéo bình chữa cháy có bánh xe trên bề mặt đường
gồ ghề dài 8 km với vận tốc 8 km/h đến 13 km/h;
CHÚ THÍCH: Bề mặt lát đá đập nhỏ có kích thước danh nghĩa
18 mm hoặc tương đương được coi là bề mặt gồ ghề.
- Cho bình chữa cháy có bánh xe rơi 3 lần từ độ cao 300 mm xuống bề mặt
đường bêtông sao cho các bánh xe tiếp xúc với nền bêtông này;
- Kéo bình chữa cháy có bánh xe với vận tốc 8 km/h và cho một bánh xe
va đập vào bức tường thẳng đứng bằng bê tông, thép hoặc gạch;
- Đẩy bình chữa cháy có bánh xe trên đường này sao cho xe đẩy đổ
rơi xuống cản xe hoặc tay kéo
6.7.3 Cho
vòi phun đã lắp với ống mềm của bình chữa cháy có bánh xe rơi ba lần từ độ cao
900 mm xuống bề mặt bê tông. Bộ phận vòi phun phải được rơi một cách ngẫu
nhiên, không cố ý tạo ra cho bất cứ chi tiết nào của vòi phun như đầu vòi hoặc
tay cầm va đập trước với bề mặt bê tông.
6.7.4 Bình chữa cháy có bánh xe khi được đặt ở vị
trí bảo quản trên bề mặt bê tông phẳng phải có khả năng tự định vị, giữ vị trí ổn
định, có thể trở về vị trí bảo quản khi bị dịch chuyển khỏi vị trí thẳng đứng
10° và có thể hoạt động được.
6.8 Tính dẫn điện của bình chữa cháy có bánh
xe khi phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chữa cháy có bánh xe dùng chất chữa cháy gốc nước đã được ghi
nhãn là thích hợp cho sử dụng đối với các đám cháy của thiết bị điện đang có điện
không được để cho dòng điện lớn hơn 0,5 mA truyền qua khi được thử theo quy định
trong 6.8.2.
6.8.2 Qui trình dùng để thử tính dẫn điện
Treo một tấm kim loại có kích thước (1 m x 1 m) ± 25 mm theo phương
pháp thẳng đứng trên giá cách điện. Nối tấm kim loại với một biến thế sao cho
có điện áp xoay chiều (36 ± 3,6) kV giữa tấm kim loại và đất. Trở kháng của mạch cần bảo
đảm sao cho khi điện áp bằng 10 % điện áp sơ cấp bình thường tác động
vào mạch sơ cấp, và thứ cấp được ngắn mạch thì dòng điện mạch thứ cấp không nhỏ
hơn 0,1 mA.
Lắp đặt bình chữa cháy trên một giá cách điện với vòi
phun được cố định cách tấm của tấm kim loại 1 m, vuông góc với tấm kim loại và
hướng về phía tấm kim loại. Nối bình chữa cháy với đất. Trong trường hợp bình
chữa cháy có trang bị một ống mềm, nối bình chữa cháy với đất thông qua đầu nối
tại vòi phun hoặc trong trường hợp bình chữa cháy không lắp với ống mềm thì nối
bình chữa cháy với đất bằng đầu nối ở tay cầm.
Đo dòng điện chạy qua giữa bình chữa cháy và đất khi tấm kim loại có dòng điện
chạy qua và bình chữa cháy đang phun.
7 Thử tính năng chữa cháy
7.1 Sự thích hợp đối với các loại đám cháy khác
nhau
7.1.1 Đám cháy loại A
Công suất của bình chữa cháy có bánh xe thích hợp với đám cháy loại A
phải được xác định khi dùng phương pháp trong 7.2. Công suất phải được xác định
theo kích thước lớn nhất của đám cháy được dập tắt trong các điều kiện thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất của bình chữa cháy có bánh xe thích hợp với đám cháy loại A
phải được xác định khi dùng phương pháp trong 7.3. Công suất phải được xác
định theo kích thước lớn nhất của đám cháy được dập tắt trong các điều kiện thử.
7.1.3 Đám cháy loại C
Không có các yêu cầu về thử nghiệm tính năng của bình chữa cháy đối với
các đám loại C được quy định trong tiêu chuẩn này. Sự thích hợp cho sử dụng đối
với các đám cháy loại C có thể chỉ yêu cầu như đối với các bình chữa cháy dùng
chất chữa cháy là bột cho các đám cháy loại AB hoặc B.
7.1.4 Đám cháy loại D
Các bình chữa cháy có bánh xe thích hợp với đám cháy loại D phải tuân
theo 7.4
CHÚ THÍCH: Các bình chữa cháy thích hợp với đám cháy loại D thường cũng
không thích hợp cho sử dụng trên các đám cháy thuộc loại khác. Thường phải dùng
chất chữa cháy và thiết bị phun đặc biệt.
7.2 Thử với đám cháy loại A
Bình chữa cháy có bánh xe dùng cho các đám cháy loại A phải được thử với
công suất nhỏ nhất đối với đám cháy loại A là 4-A khi sử dụng hệ thống đánh giá
loại A được quy định trong TCVN 7026 (ISO 7165).
7.3 Thử với đám cháy loại B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương pháp đánh giá các bình chữa cháy có bánh xe đối với
các công suất loại B lớn hơn 144B dựa trên đặc tính phun và các thử nghiệm đám
cháy không vượt quá 144B đang được triển khai.
7.4 Thử với đám cháy loại D
Nên thực hiện việc dập tắt các đám cháy bằng bình chữa cháy xách tay
theo TCVN 7026 (ISO 7165).
Không có các ký hiệu bằng số đối với các công suất loại D. Loại kim loại
cháy được do bình chữa cháy dập tắt, diện tích, chiều sâu và các đặc tính khác
của đám cháy có thể được kiểm soát và dập tắt phải được tóm tắt trên nhãn của
bình chữa cháy và được mô tả trong hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.
Các bình chữa cháy có bánh xe có lượng nạp lớn cho nên chúng có thể được
phân loại cho sử dụng với số lượng và/ hoặc diện tích bề mặt lớn hơn của
các kim loại cháy được loại D mà không lặp lại các thử nghiệm đám cháy loại D.
8 Yêu cầu về cấu tạo
8.1 Yêu cầu chung
8.1.1 Thử
nghiệm phải được thực hiện với ít nhất là ba thân bình chữa cháy. Đối với các
bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp, áp suất phải được xác định
ngay sau khi ổn định mỗi bình chữa cháy tại nhiệt độ (60 ±3) °C trong 18 h. Áp
suất cao nhất được ký hiệu là Pms. Đối với các bình chữa cháy
có chai hoặc bình khí đẩy, sau khi ổn định tại nhiệt độ (60 ±3) °C
trong 18 h, chai hoặc bình khí đẩy phải được kích hoạt ngay và áp suất cao nhất
ghi được là Pms.
8.1.2 Phải Kiểm tra để bảo đảm rằng trong các quá
trình ổn định tại nhiệt độ nhiệt độ quy định trong 8.1.1 không có sự rò rỉ từ
bình chữa cháy, chai hoặc bình khí đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Người sử dụng tiêu chuẩn này nên quan tâm sử dụng các phương
pháp đánh giá sự phù hợp có liên quan đến sự cần thiết của tiêu chuẩn này. Việc
cấp chứng chỉ của một bên thứ ba độc lập có thể cung cấp mức tin cậy cao hơn về
sự phù hợp của các sản phẩm, con người và các quá trình.
8.1.4 Các chi tiết được gắn vào thân bình phải được
chế tạo và lắp ráp sao cho giảm tới mức tối thiểu sự tập trung ứng suất và các
nguy hiểm về ăn mòn.
Trong trường hợp các chi tiết được hàn và hàn vảy cứng, kim loại mới
hàn phải tương thích với vật liệu của bình.
8.1.5 Nhà sản xuất phải có giấy chứng nhận về phân
tích vật liệu đúc và xuất trình giấy chứng nhận này cho kiểm tra.
8.1.6 Phải
chú ý xem xét khả năng phá hỏng ren của các chi tiết bằng chất dẻo khi tiếp xúc
với các chi tiết kim loại. Phải xem xét khả năng sử dụng ren bước lớn.
8.2 Bình áp suất cao
Các bình chữa cháy có bánh xe hoặc các chai và bình khí đẩy có
Ps lớn hơn 2,5 MPa phải được lắp các van và áp kế được thiết
kế, thử nghiệm và ghi nhãn theo các quy định hiện hành.
8.3 Bình áp suất thấp
8.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1.1 Thử nổ
8.3.1.1.1 Bình phải được đổ đầy chất
lỏng thích hợp và áp suất phải được tăng lên với tốc độ không vượt quá (2,0 ±
0,2) MPa/min cho tới khi nổ. Áp suất nổ nhỏ nhất Pb phải
bằng 2,7x Pms
hoặc 5 x Ps, chọn giá trị tự tạo ra Pt lớn nhất,
nhưng trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được nhỏ hơn 5,5 MPa.
8.3.1.1.2 Thử nổ không được làm cho bình vỡ ra thành mảnh.
8.3.1.1.3 Sự
nổ vỡ không được thể hiện bất cứ dấu hiệu nào về tính giòn vỡ, đó là các cạnh
nứt vỡ không nằm trong mặt phẳng hướng tâm nhưng có độ nghiêng so với mặt phẳng
này và phải giảm đi theo toàn bộ chiều dày thành bình.
8.3.1.1.4 Sự
nổ vỡ không được thể hiện là do khuyết tật trong kim loại.
8.3.1.1.5 Sự nổ vỡ không được xảy ra ở mối hàn ở áp suất
nhỏ hơn 5,4 x Pms hoặc 8 MPa, lấy giá trị lớn hơn.
8.3.1.1.6 Trong quá trình thử nổ không có chi tiết nào
được văng ra khỏi bình chữa cháy.
8.3.1.2 Thử biến dạng
Không được có độ biến dạng dư vượt quá 10 % độ biến dạng
tổng khi một bình chưa được thử từ trước chịu tác dụng của áp suất thử Pt
trong thời gian 30 s. Đối với các bình đã chịu tác dụng của áp suất thử Pt
thì áp suất thử Pt phải được tăng lên 10%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1 Bình thép các bon thấp hàn
8.4.1.1 Vật
liệu làm bình phải có khả năng hàn được và phải có hàm lượng lớn nhất của các
bon là 0,25 %, của lưu huỳnh là 0,05 % và của photpho là 0,05 %.
8.4.1.2 Vật liệu điền đầy của mối hàn phải tương
thích với thép để tạo cho mối hàn có các tính chất tương đương với tính chất được
quy định cho vật liệu cơ bản.
8.4.2 Bình thép không gỉ
8.4.2.1 Các
nắp và đáy bình bằng thép không gỉ phải được cán từ phôi đã được ủ hoàn toàn.
8.4.2.2 Chỉ
được sử dụng thép không gỉ austenit có hàm lượng các bon lớn nhất 0,03 %.
8.5 Bình nhôm
Bình bằng nhôm phải có kết cấu không hàn.
8.6 Chiều dày nhỏ nhất của thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:
D là đường kính ngoài của bình hoặc đối với các
thân bình không phải là hình trụ, đường chéo lớn nhất của thân bình chữa cháy,
tính bằng milimet;
Pt là áp suất thử bình, tính bằng MPa.
S là 80 % giới hạn chảy nhỏ nhất của vật liệu do nhà sản xuất quy định,
tính bằng N/mm2.
8.7 Nắp, van và tấm bịt
8.7.1 Các
nắp, van và tấm bịt của bình chữa cháy có bánh xe phải được thiết kế để giảm được
áp suất trước khi tháo bình chữa cháy hoàn toàn.
8.7.2 Tất cả các mối nối ren phải có ít nhất 4 vòng
ren ăn khớp và bảo đảm giảm được áp suất với ít nhất là hai vòng ren ăn khớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý - Ngoại lệ: kích thước của lỗ nạp có thể giảm tới 25 mm đối với
bình chữa cháy dùng bột chữa cháy có lượng nạp không vượt quá 50 kg.
8.7.4 Cổ bình chữa cháy có ren ngoài phải có đủ chiều
cao để cho nắp hoặc van không tiếp xúc với vai hoặc đáy bình khi đệm kín được
tháo ra.
8.7.5 Nắp, van hoặc tấm bịt phải chịu được áp suất
thử nổ của bình trong 1 min mà không bị phá hủy. Đối với phép thử này cần tháo
hoặc nút kín các cơ cấu xả áp.
8.7.6 Các cạnh và bề mặt của bình chữa cháy có bánh
xe không được được quá sắc để có thể gây thương tích cho người trong quá trình
sử dụng khi bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH: Một phương pháp đánh giá độ sắc của các cạnh được mô tả trong
ANSI/VL 1439 có thể dùng các phương pháp tương đương khác.
8.8 Cơ cấu an toàn và chống nạp quá đầy
8.8.1 Cơ cấu an toàn
8.8.1.1 Các
bình và chai khí đẩy áp suất cao phải được trang bị cơ cấu an toàn phù hợp với
các tiêu chuẩn quốc gia.
8.8.1.2 Không
bắt buộc phải có cơ cấu an toàn cho các bình có áp suất thấp. Tuy nhiên, nếu sử
dụng cơ cấu an toàn thì nó phải có kích thước và được bố trí thích hợp. Áp suất
làm việc của cơ cấu an toàn không được vượt quá áp suất thử Pt
hoặc nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất Pms.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chữa cháy có bánh xe dùng chất chữa cháy gốc nước phải được trang
bị cơ cấu để đảm bảo cho bình chữa cháy không thể bị nạp quá đầy. Theo
cách khác, thân bình chữa cháy có thể được ghi dấu với các từ “DẤU NẠP ĐẦY” (FILL MARK) hoặc “ NẠP ĐẦY” (FULL) để chỉ mức chất lỏng lớn nhất.
8.9 Thử trong sản xuất
8.9.1 Bình áp suất thấp
8.9.1.1 Ít
nhất phải lấy một bình từ mỗi lô 500 bình hoặc ít hơn để thử biến dạng và thử nổ.
Tùy theo lựa chọn của nhà sản xuất có thể thử biến dạng và thử nổ trên cùng một
bình. Nếu các kết quả thử không chấp nhận được cần chọn thêm 5 bình một cách ngẫu
nhiên từ cùng một lô và lặp lại các thử nghiệm. Nếu một trong các bình không vượt
qua được thử nghiệm thì lô bình bị loại bỏ và không được đưa vào sử dụng.
Theo cách khác, cho phép thay thế cho thử nổ bằng
các kiểm tra không phá hủy như kiểm tra bằng tia bức xạ hoặc kiểm tra bằng siêu
âm nếu có thể chứng minh được rằng các kiểm tra này bảo đảm cho bình tuân theo
các yêu cầu việc thử nổ.
8.9.1.2 Mỗi
bình phải chịu tác dụng của áp suất thử, Pt, trong thời gian
ít nhất là 30 s mà không có rò rỉ, hư hỏng hoặc biến dạng nhìn thấy được.
8.9.2 Thử rò rỉ
8.9.2.1 Mỗi
bình chữa cháy có bánh xe loại có khí đẩy nén trực tiếp và dùng các bon đioxit,
chai và bình khí đẩy phải chịu được thử rò rỉ và tuân theo các yêu cầu sau:
a) Đối với các bình chữa cháy có bánh xe loại có khí đẩy nén trực tiếp
và các bình chứa có lắp áp kế như đã quy định trong 6.4.1.3 nước rò rỉ không được
vượt quá mức tổn thất áp suất tương đương với 5 % áp suất làm việc mỗi năm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.2.2 Khi
chịu áp lực với van điều khiển được đóng kín, các bình chữa cháy có bánh xe
không được có tổn thất áp suất lớn hơn 10 % áp suất làm việc trong thời gian 15
min. Yêu cầu này cũng áp dụng cho các ống mềm được lắp với van điều khiển chỉ
chịu áp lực khi sử dụng.
8.10 Yêu cầu đối với các chi tiết bằng chất dẻo
8.10.1 Yêu cầu chung
8.10.1.1 Các
chi tiết bằng chất dẻo của bình chữa cháy có bánh xe phải tuân theo các yêu cầu
sau. Thử nghiệm và kiểm tra sự phù hợp phải được tiến hành trên các chi tiết
tương đương với các chi tiết được sản xuất hàng loạt
về vật liệu sử dụng, hình dạng và phương pháp chế tạo.
8.10.1.2 Chất
dẻo được sử dụng phải có tính đồng nhất trong mọi thời gian. Bất cứ thay đổi
nào về vật liệu, hình dạng hoặc phương pháp chế tạo đều phải có thử nghiệm mới.
8.10.1.3 Cần
phải thu thập và xử lý các dữ liệu do nhà sản xuất các chi tiết bằng chất dẻo
cung cấp có liên quan đến vật liệu và qui trình công nghệ chế tạo.
8.10.1.4 Để kiểm tra sự liên kết của các chi tiết bằng
chất dẻo sau khi lão hóa trong lò sấy, phơi ánh sáng cực tím và thử chống va đập,
các chi tiết bằng chất dẻo phải được gắn chặt với bình chữa cháy và sau đó đưa
cụm lắp này vào các thử nghiệm thích hợp.
8.10.2 Yêu cầu đối với các chi tiết thường chịu áp
8.10.2.1 Độ bền chống nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đưa ít nhất là ba chi tiết vào thử nổ khi dùng một chất lỏng thích
hợp ở nhiệt độ (20 ± 3) °C, ở nhiệt độ nhỏ nhất được ghi trên bình chữa cháy ±
5 °C và ở (60 ± 5) °C (xem 6.1). Trong quá trình thử tốc độ tăng áp suất là
(2,0 ± 0,2) MPa/min.
8.10.2.1.2 Áp
suất nổ trước và sau khi thử lão hóa và thử phơi ánh sáng cực tím ít nhất phải
bằng áp suất nổ nhỏ nhất Pb.
8.10.2.2 Lão hóa trong lò sấy
8.10.2.2.1 Phải đưa ít nhất là ba chi tiết vào lão hóa
nhanh trong lò ở (100 ± 3) °C trong 180 ngày (4.320 h).
8.10.2.2.2 Tiếp
theo sau thử phơi, các chi tiết phải được ổn định hóa trong 5 h ở (20 ± 3) °C và sau
đó kiểm tra sự rạn nứt của các chi tiết. Không cho phép có sự rạn nứt.
8.10.2.2.3 Sau các chi tiết được thử nổ ở (20 ± 3) °C
khi dùng một chất lỏng thích hợp với tốc độ tăng áp suất (2,0 ± 0,2) MPa/min.
Áp suất nổ, Pb, ít nhất phải bằng áp suất được quy định cho
bình chữa cháy.
8.10.3 Phơi ánh sáng cực tím
8.10.3.1 Đối
với các chi tiết bên ngoài bình chữa cháy, ít nhất phải đưa 6 mẫu vào thử nghiệm
sự phân hóa nhân tạo trong 500 h phù hợp với 8.10.3.3 và sau đó được ổn định
hóa trong 5 h tại nhiệt độ (20 ± 3) °C. Sau đó các mẫu
thử được kiểm tra về sự rạn nứt. Không cho phép có sự rạn nứt.
8.10.3.2 Các
chi tiết phải được thử nổ ở (20 ± 3) °C khi dùng một chất lỏng thích hợp với tốc
độ tăng áp suất (2,0 ± 0,2) MPa/min. Áp suất nổ, Pb ít nhất
phải bằng áp suất được quy định cho bình chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ quang của mỗi đèn phải được tạo thành giữa hai điện cực cacbon thẳng
đứng, đường kính
12,7 mm được bố trí ở tâm của một
bình kim loại thẳng đứng quay tròn được, có đường kính 787 mm và chiều cao 450
mm. Mỗi hồ quang phải được bao trong một quả cầu thủy tinh bosilicat trong suốt.
Các mẫu thử được lắp thẳng đứng bên trong bình quay tròn liên tục xung quanh
các đèn cố định với tốc độ 1 vòng/min. Dùng một hệ thống vòi phun để phun nước
vào mẫu đang quay khi bình quay. Trong mỗi chu kỳ hoạt động (tổng cộng là 20
min) mỗi mẫu phải được phơi ra ánh sáng và bụi nước trong 3 min và ra ánh sáng
17 min. Nhiệt độ không khí trong bình quay của thiết bị trong quá trình hoạt động
là (63 ± 5) °C.
8.10.4 Các chi tiết thường không chịu áp
8.10.4.1 Các
chi tiết bằng chất dẻo của bình chữa cháy có bánh xe chỉ chịu áp suất trong lúc
vận hành bình chữa cháy phải được đưa vào thử nổ, thử lão hóa trong lò sấy và
thử độ bền va đập. Phơi trong lò sấy ở nhiệt độ (100 ± 3) °C trong 70 ngày
(1680 h) hoặc ở nhiệt độ (87 ± 3) °C trong 180 ngày (4320 h) tùy theo sự lựa chọn
của nhà sản xuất.
8.10.4.2 Các chi tiết bên ngoài bình chữa cháy bằng chất
dẻo phải tuân theo thử nghiệm ánh sáng cực tím được quy định trong 8.10.3.
8.10.5 Thử phơi trong chất chữa cháy
8.10.5.1 Không
được có hư hỏng đối với các ống xiphông bằng polyme đã được ổn định hóa phù hợp
với 8.10.5.2 khi được lắp đặt trong bình chữa cháy thử và được thử độ bền có
quy định trong 6.7. Sau khi ổn định phù hợp với 8.10.5.2, các mẫu thử dạng vòng
được cắt từ các ống xiphông bằng polyme không được giảm độ bền kéo hoặc độ bền
nén vỡ quá 40 % độ bền kéo hoặc độ bền nén vỡ ban đầu của vòng.
8.10.5.2 Đặt
các ống xiphông hoàn chỉnh tiếp xúc với chất chữa cháy được dùng với ống. Các mẫu
thử dạng vòng có chiều rộng 12,7 mm cắt từ các ống xiphông chưa qua lão hóa phải
được nhúng chìm hoàn toàn hoặc vùi lấp trong chất chữa cháy các mẫu thử không
được tiếp xúc với nhau hoặc với bình chứa mẫu và chất chữa cháy. Đặt bình chứa
chất chữa cháy và mẫu thử trong lò sấy đã được đốt nóng trước ở (90 ± 3) °C
trong 210 ngày (5.040 h). Sau khi thử phơi làm nát các mẫu thử trong không khí ở
nhiệt độ (20 ± 3) °C trong ít nhất là 24 h trước khi tiến hành các thử nghiệm
khác hoặc đo kích thước. Đưa các mẫu thử dạng vòng vào thử nén vỡ giữa hai tấm
phẳng song song trên máy thử có khả năng tác dụng tải trọng nén với tốc độ đồng
đều 5 mm/min và ghi lại quan hệ giữa tải trọng và độ võng. Nếu bản chất của vật
liệu thử không thể tạo ra được các kết quả thử cần thiết thì có thể
tiến hành các thử nghiệm khác như thử kéo.
8.11 Cụm phun
8.11.1 Các
bình chữa cháy có bánh xe phải được trang bị ống mềm có chiều dài tối thiểu là
4,0 m và vòi phun có van ngắt ở đầu mút ống mềm để cho phép vận hành gián đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11.2 Ống
mềm và hệ thống nối ống phải vận hành được trong toàn bộ phạm vi nhiệt độ hoạt
động và hệ thống nối ống phải được thiết kế và lắp ghép sao cho không làm hư hỏng
ống mềm.
8.11.3 Áp suất nổ của cụm ống mềm phải bằng hoặc lớn
hơn giá trị thích hợp được cho dưới đây. Áp suất thử, Pt, phải
được thiết lập bằng cách tăng áp suất tới áp suất nổ nhỏ nhất cho phép trong thời
gian không nhỏ hơn 30 s duy trì áp suất này trong 30 s nữa mà không xuất hiện
hư hỏng và sau đó tăng áp suất tới điểm gây ra phá hủy.
a) Đối với tất cả các loại bình chữa cháy có bánh xe trừ các bình chữa
cháy có bánh xe dùng cacbon dioxit, áp suất nổ phải bằng hoặc lớn hơn:
- Ba lần áp suất trong bình chữa cháy ở 60 °C, thử nghiệm được thực hiện
ở (20 ± 5) °C;
- Hai lần áp suất trong bình chữa cháy ở 60 °C, thử nghiệm được thực hiện
ở (60 ± 5) °C;
b) Đối với các bình chữa cháy dùng cacbon đioxit, áp suất nổ phải bằng
hoặc lớn hơn:
- 1,5 lần áp suất trong bình chữa cháy ở 60 °C, thử nghiệm được thực hiện
ở (20 ± 5) °C;
- 1,25 lần áp suất trong bình chữa cháy ở 60 °C, thử nghiệm được thực
hiện ở (60 ± 5) °C;
8.12 Van điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành bình chữa cháy có bánh xe trong thời gian bằng một nửa thời
gian để phun hết rồi đóng kín van lại.
Trong trường hợp bình chữa cháy có bánh xe có chai khí đẩy, có thể xuất
hiện hai tình huống:
a) Nếu bình chữa cháy có bánh xe được lắp đặt cơ cấu tăng áp độc lập đối
với cơ cấu mở van điều khiển thì tăng áp của bình chữa cháy phải xảy ra 3 min
trước khi van điều khiển được mở;
b) Nếu một tác động làm tăng áp suất bình chữa cháy và phát ra khí đầu
tiên thì bình chữa cháy bắt đầu được tăng áp. Sau 3 min van điều khiển phải được
mở.
Áp suất bên trong, hoặc trong một số trường hợp khối lượng, phải được
đo trong 10 s khi van điều khiển được đóng và đo lại sau thời gian 5 min, van
điều khiển được duy trì ở vị trí đóng trong thời gian này.
Giá trị thứ hai của áp suất hoặc khối lượng không được nhỏ hơn 75% giá
trị đầu tiên đo được. Thử nghiệm phải được thực hiện ở (20 ± 3) °C.
8.13 Loa phun của bình chữa cháy cacbon
đioxit
8.13.1 Loa
phun của bình chữa cháy có bánh xe dùng cacbon đioxit phải được lắp có tay cầm
để bảo vệ tay người vận hành không bị lạnh trong quá trình sử dụng.
8.13.2 Sau
khi chịu tác dụng của tải trọng tĩnh 25 kg vào đầu mút của loa thông qua vật tiếp
xúc tròn có đường kính 50 mm trong thời gian 5 min, loa không được hư hỏng hoặc
biến dạng sau 48 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13.4 Nếu
mối nối của loa là mối nối ren vít thì nó phải được siết chặt tránh sự nới lỏng
bằng các phương tiện cơ khí hoặc keo dính thích hợp.
8.13.5 Khi sự siết chặt an toàn được đảm bảo bằng các phương
tiện cơ khí như đai ốc hãm, vòng đệm hãm, vòng đệm lò xo ..v.v. momen tháo lỏng
cụm mối nối phải bằng hoặc lớn hơn 20 N.m. Khi sử dụng keo dính, momen tháo lỏng
cụm nối phải bằng hoặc lớn hơn 10 N.m.
8.13.6 Loa phun chất chữa cháy phải được thử như
sau:
a) Ổn định hóa loa ở nhiệt độ (60 ± 5) °C trong thời gian 18 h;
b) Gắn loa vào bình chữa cháy đã được nạp đầy;
c) Cho bình chữa cháy phun chất chữa cháy với van điều khiển được mở
hoàn toàn;
d) Cho loa chịu tác dụng của tải trọng tĩnh 25 kg vào điểm ở xa nhất của
loa thông qua vật tiếp xúc tròn có đường kính 50 mm trong thời gian 5 min;
e) Kiểm tra để bảo đảm rằng loa không có bất cứ hư hỏng nào.
8.14 Phương pháp vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3- Lực hoặc năng
lượng vận hành
Loại cơ cấu
Giá trị lớn nhất cần cho vận hành
Lực
N
Năng lượng
J
Tay gạt điều khiển
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tay gạt ép
300
-
Nút ấn
-
3
Tay vặn
120
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.14.3 Năng lượng 3 J thu được với một kết quả cân hình trụ bằng thép có các mặt
mút phẳng, đường kính 75 mm và khối lượng 4 kg. Quả cân được đặt bên trong kết
cấu sẽ cho phép nó rơi tự do theo phương thẳng đứng ở độ cao 75 mm. Va đập phải
được thực hiện theo chiều thường dùng để vận hành bình chữa cháy.
8.15 Khóa an toàn
Cơ cấu vận hành bình chữa cháy có bánh xe phải được trang bị khóa an toàn
để ngăn ngừa sự vận hành vô ý. Sự nhả khóa an toàn đòi hỏi phải có thao tác
khác thao tác của cơ cấu vận hành và phải có lực không nhỏ hơn 20 N đến 100 N.
Phải có khả năng xác định bằng quan sát xem bình chữa cháy đã được vận hành hay
chưa.
8.16 Áp kế dùng cho bình chữa cháy áp suất thấp
8.16.1 Qui định chung
8.16.1.1 Bình
chữa cháy có bánh xe loại có khí đẩy nén trực tiếp (trừ cacbon đioxit) dùng một
ngăn (khoang) cho cả chất chữa cháy và khí đẩy phải được trang bị áp kế để chỉ
báo giá trị áp suất trong ngăn qua đó biết được van đã mở hoặc đóng kín.
8.16.1.2 Phạm vi áp suất làm việc của áp kế phải phản
ánh mối quan hệ giữa nhiệt độ làm việc và áp suất của bình chữa cháy có bánh xe
(xem 6.1).
8.16.1.3 Mặt
áp kế phải có ký hiệu các đơn vị thích hợp cho hiệu chuẩn áp kế như KPa hoặc bất
cứ sự kết hợp nào của các đơn vị áp suất.
8.16.1.4 Áp suất lớn nhất được chỉ thị của áp kế phải
nằm trong khoảng từ 150 % đến 250 % của Ps, nhưng không nhỏ
hơn 120 % của Pms. Thang đo của áp kế phải hiển thị bằng màu lục
phạm vi áp suất làm việc của bình chữa cháy các áp suất không (0), áp suất nạp
và áp suất lớn nhất của áp kế phải được hiển thị bằng
số và có vạch dấu. Nền của mặt áp kế phía trên đường nằm ngang đi qua các vạch
dấu thấp nhất là mầu đỏ. Cung của thang chia độ từ điểm áp suất không (0)
tới điểm giới hạn dưới của phạm vi áp suất làm việc phải được hiển thị “Nạp lại”
(recharge). Cung của thang chia độ từ giới hạn trên của phạm vi áp
suất làm việc tới áp suất hiển thị lớn nhất phải được hiển thị “Nạp quá mức” (overcharged). Tất cả các chữ số, chữ cái và ký tự trong các đoạn được phân ra là nạp
lại, vận hành và nạp quá mức của thang chia độ phải có mầu trắng. Các kim hiển
thị phải có mầu vàng và đầu kim phải nằm trên cung đi qua các điểm hiển thị áp
suất và phải có bán kính lớn nhất của đầu kim là 0,25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.16.1.5 Vạch
dấu dùng để hiển thị Ps phải có chiều rộng không nhỏ hơn 0,6
mm và không lớn hơn 1 mm.
8.16.1.6 Mặt áp kế phải được ghi dấu để hiển thị chất
chữa cháy thích hợp được dùng cho áp kế.
Các vạch dấu của áp kế phải được thử ánh sáng cực tím như đã quy định
trong 8.10.3. Không được cố sự suy giảm đáng kể khả năng nhìn thấy rõ như bị tối,
bị mờ hoặc phai màu sau khi thử.
8.16.1.7 Áp
kế phải được ghi nhãn để nhận biết nhà sản xuất áp kế. Áp kế cũng phải được ghi
nhãn như sau, nếu thích hợp, khi sử dụng một đường kẻ kéo dài trên suốt chiều rộng
của nhãn nhận biết nhà sản xuất và chiều rộng của đường kẻ bằng
chiều rộng của nét gạch:
a) Để hiển thị tính tương thích điện hóa với các thân van bằng nhôm: một
đường kẻ ngang phía trên nhãn nhận biết nhà sản xuất;
b) Để hiển thị tính tương thích điện hóa với các thân van bằng
đồng: một đường kẻ ngang phía dưới nhãn nhận biết nhà sản xuất;
c) Để hiển thị tính tương thích điện hóa với các thân van bằng nhôm và
bằng đồng: một đường kẻ ngang phía trên và một đường kẻ ngang phía dưới nhãn nhận
biết nhà sản xuất;
8.16.2 Thử hiệu chuẩn áp kế
8.16.2.1 Sai số của áp kế tại áp suất hiển thị Ps,
không được vượt quá + 4 % của Ps. Sai số tại các giới hạn
trên và dưới của phạm vi áp suất làm việc không được vượt quá ± 4 % của Ps
đối với các áp kế của bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước và bột,
và ± 8 % của Ps đối với các áp kế của bình chữa cháy có khí đẩy
nén trực tiếp chất chữa cháy sạch. Tại vạch dấu của áp suất không (0), sai số
không được vượt quá +12 %, -0 % của Ps. Tại áp suất hiển thị
lớn nhất, sai số không được vượt quá ± 15 % của Ps.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.16.3 Thử độ bền chống nổ của áp kế
8.16.3.1 Áp
kế phải chịu được áp suất 6 x Ps nhưng không nhỏ hơn 5,5 MPa
trong 1 min mà không bị phá hủy. Ngoài ra, nếu ống bourdon hoặc
bộ phận duy trì áp suất nổ ở áp suất nhỏ hơn 8 x Ps thì không
có chi tiết nào của áp kế được văng ra.
8.16.3.2 Gắn
một áp kế mẫu vào bơm áp suất thủy lực sau khi đã rút hết không khí ra khỏi hệ
thống. Áp kế mẫu được đặt trong lồng thử và tác động áp suất với tốc độ tăng
khoảng 2,0 MPa tới khi đạt tới áp suất thử yêu cầu Pt. Giữ áp
suất tại điểm này trong thời gian 1 min, sau đó lại tăng áp cho tới khi xảy ra
sự phá hủy hoặc đạt tới 8 x Ps, lấy giá trị nào xảy ra trước.
8.16.4 Thử sự quá áp của áp kế
8.16.4.1 Độ chênh lệch giữa các số đọc của Ps
trước và sau khi thử áp kế trong thời gian 3 h ở áp suất 110 % công suất được
hiển thị của áp kế không được vượt quá ± 4 % Ps.
8.16.4.2 Áp kế mẫu được thử tới áp suất thử quy định Pt
trong thời gian 3 h. Sau đó áp suất được giải phóng và áp kế được giữ ở áp suất
khí quyển thông thường trong 1 h. Sau đó áp kế mẫu phải được thử hiệu chuẩn
theo quy định trong 8.16.2.
8.16.5 Thử xung áp kế
8.16.5.1 Độ
chênh lệch giữa các số đọc của Ps trước và sau khi thử áp kế
với 1.000 chu kỳ xung áp suất không được vượt quá ± 4 % Ps.
8.16.5.2 Áp
kế mẫu phải được gắn với một nguồn áp suất điều chỉnh được của không khí,
nitơ hoặc nước. Sau đó áp suất phải được thay đổi từ 0 % đến 125 %
áp suất hiển thị Ps, hoặc từ 0 % đến 60 % công suất của áp kế,
lấy giá trị nào lớn hơn, rồi lại đưa áp suất về 0 % với tốc độ sáu chu kỳ đầy đủ
mỗi phút. Sau đó áp kế mẫu phải được thử hiệu chuẩn như quy định trong 8.16.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.16.6.1 Áp kế phải có bộ phận giảm áp, bộ phận này sẽ
mở thông trong trường hợp có rò rỉ của một chi tiết điều áp. Bộ phận giảm áp
này phải hoạt động ở áp suất 0,345 MPa hoặc nhỏ hơn trong 18 h. Lưu lượng nhỏ
nhất của bộ phận điều áp phải là 1 L/h.
8.16.6.2 Tiến
hành thử nghiệm này trên các áp kế có ống bourdon
hoặc chi tiết điều áp khác được cắt
ngang qua hoàn toàn. Áp kế phải được nhúng chìm trong nước với đường vào áp kế
được nối với một nguồn không khí hoặc nitơ điều chỉnh được. Áp suất cung cấp phải
được duy trì ở 0,345 MPa tới khi bộ phận giảm áp hoạt động hoặc trong
18 h, lấy giá trị nào ngắn hơn. Phải đo lưu lượng bằng cột nước ngược hoặc các
phương tiện tương đương khác.
8.16.7 Thử chịu nước của áp kế
Áp kế phải giữ được kín nước sau khi được ngâm trong 0,3 m nước trong
thời gian 2 h và sau khi được thử ăn mòn bên ngoài theo quy định trong 6.6.1.
8.16.8 Thử kín của áp kế
8.16.8.1 Áp
kế không được rò rỉ với tốc độ vượt quá 1 x 10-6 cm3/s
khi thước đo hoặc dụng cụ hiển thị (bao gồm cả dụng cụ hiển thị kiểu chốt) được
phơi ra trước áp suất tương đương với Ps của bình chữa cháy ở
(20 ± 3) °C.
8.16.8.2 Phải
sử dụng dụng cụ phát hiện rò rỉ và mẫu chuẩn rò rỉ để kiểm tra sự phù hợp
với các yêu cầu quy định trong 8.16.8.1. Dụng cụ phát hiện rò rỉ phải có khả
năng báo hiệu và mẫu chuẩn rò rỉ phải có khả năng tạo ra tốc độ rò rỉ 1 x 10-6 cm3/s.
8.16.8.3 Mười
hai áp kế mẫu được điều áp riêng tới áp suất tương đương với Ps
của bình chữa cháy. Mỗi áp kế mẫu hoặc dụng cụ hiển thị, khác với dụng cụ hiển
thị kiểu chốt được thử kín sau đó bằng cách kiểm tra rò rỉ của tất cả các chi
tiết điều áp để xác minh sự phù hợp với các yêu cầu trong 8.16.8.1.
8.16.9 Các chi tiết bằng chất dẻo của áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.17 Ống xiphông và bộ lọc của bình chữa cháy
dùng chất chữa cháy gốc nước
8.17.1 Ống xiphông của bình chữa cháy dùng chất chữa
cháy gốc nước phải được làm bằng vật liệu chịu được chất chữa cháy.
8.17.2 Chất chữa cháy phải được phun qua bộ lọc được
bố trí ở phía trước tiết diện nhỏ nhất của đường phun. Mỗi lỗ của bộ lọc phải
có diện tích nhỏ hơn diện tích mặt cắt ngang, nhỏ nhất của đường phun. Tổng diện
tích các lỗ của bộ lọc liên hợp ít nhất phải bằng năm lần tiết diện nhỏ
nhất của đường phun.
8.18 Cụm khung xe
8.18.1 Khung xe
Bộ phận lắp ráp xe đẩy của bình chữa cháy có bánh xe phải được thiết kế
để chịu được toàn bộ tải trọng kết cấu, nghĩa là bình chứa chất chữa cháy và bộ
phận giữ vòi phun không được chịu bất kỳ tải trọng kết cấu nào. Khung xe phải
được thiết kế để bảo vệ bình chất chữa cháy, bộ phận giữ vòi và tất cả các bộ phận khác khỏi bị hư
hỏng nếu bình bị đổ từ vị trí thẳng đứng theo bất cứ hướng nào.
LƯU Ý - Ngoại lệ: Các bình chứa chất chữa cháy áp suất thấp được phép
chịu tải trọng kết cấu.
8.18.2 Tính cơ động
Bộ phận lắp ráp xe đẩy của bình chữa cháy có bánh xe phải được thiết kế
sao cho một người có thể đẩy hoặc kéo dễ dàng bình chữa cháy trên các bề
mặt nằm ngang và có độ dốc đến 2 %. Nếu định bảo quản ở vị trí thẳng đứng, xe đẩy
phải giữ ở vị trí thẳng đứng với các lốp bánh xe rời khỏi mặt đất. Lực tác dụng
vào tay cầm để làm cho bình chữa cháy nghiêng đi từ vị trí bảo quản thẳng đứng
tới vị trí kéo không vượt quá 400 N. Lực tác dụng vào tay cầm để nâng bình chữa
cháy từ vị trí tựa khi bảo quản không vượt quá 400 N. Lực yêu cầu để đỡ vào tay
cầm khi tay cầm cách mặt đất (80 ± 5) cm không được vượt quá 150 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị bộ phận kẹp hoặc giữ để giữ an toàn cụm ống và vòi phun.
Kết cấu phải tạo điều kiện dễ dàng cho triển khai nhanh trong trường hợp khẩn cấp
với số thao tác là ít nhất. Cụm vòi phải được bảo quản sao cho có thể dễ dàng dỡ
ra mà không bị xoắn khi được kéo ra từ vị trí bảo quản với
xe chữa cháy ở vị trí thẳng đứng hoặc vị trí tựa.
8.19 Đệm kín và vòng chữ O
8.19.1 Độ bền kéo, độ giãn dài, độ biến dạng dư lớn
nhất và độ cứng
Bất cứ các chi tiết đàn hồi nào (lớp phủ mặt, vòng chữ O bằng cao su hoặc
mặt tựa “được lưu hóa tại chỗ”) dùng để tạo ra mặt tựa phải có các tính chất
sau khi được thử phù hợp với TCVN 4509.
a) Khi được chấp nhận:
- Độ bền kéo nhỏ nhất: 3,4 MPa đối với cao su silic (có polyorgan -
siloxan là thành phần đặc trưng); 6,9 MPa đối với flo cacbon; và 8,3 MPa đối với
các chất đàn hồi khác; độ giãn dài nhỏ nhất: 100% đối với cao su silic và 150 %
đối với các chất đàn hồi khác;
- Độ biến dạng dư lớn nhất 5,0 mm khi kéo dài chiều dài 25 mm giữa các
vạch dấu đến chiều dài 50 mm đối với cao su silic và đến 62,5 mm đối với các chất
đàn hồi khác, giữ ở trạng thái kéo giãn trong 2 min và đo chiều dài sau khi thả
ra 2 min.
b) Sau 96 h trong oxy ở 70 °C và 2,1 MPa:
- Phần trăm nhỏ nhất của độ bền kéo ban đầu: 70 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước và hình dạng của chi tiết bằng cao su sẽ xác định phép thử
quy định nào có thể được tiến hành. Thông thường các chi tiết có đường kính lớn
hơn 25 mm phải qua tất cả các phép thử. Đối với vòng chữ O có mặt cắt ngang
tròn, đường kính nhỏ hơn 25 mm nhưng lớn hơn 12,5 mm phải bỏ qua phép thử độ
giãn dài. Đối với vòng chữ O có mặt cắt ngang thường là hình vuông phải bỏ qua
các phép thử độ bền kéo và độ giãn dài. Nếu kích thước của chi tiết ngăn cản thử
nghiệm chính xác thì phải đưa các chi tiết tương tự có kích thước lớn hơn, được
làm bằng cùng một hợp chất vào các thử nghiệm đã được bỏ qua đối với các chi tiết
này.
8.19.2 Độ biến dạng dư khi nén
Một mẫu thử của chi tiết bằng cao su hoặc giống như cao su phải có độ biến dạng dư khi nén không được lớn hơn 25 % chiều dày ban đầu của
nó sau khi được nén tới một phần ba chiều dày ban đầu của chi tiết này.
Thử nghiệm độ biến dạng dư khi nén được tiến hành trên các mẫu thử dạng
nút được nén tới hai phần ba chiều dày ban đầu của chúng trong 24 h ở nhiệt độ
bảo quản nhỏ nhất và nhiệt độ sử dụng: ở (20 ±3) °C và (60 ±3) °C.
9 Màu sắc và ghi nhãn
9.1 Màu sắc
Màu sắc nên dùng của thân bình chữa cháy có bánh xe là màu đỏ.
9.2 Ghi nhãn
9.2.1 Các
hướng dẫn về vận hành, nạp lại, kiểm tra và bảo dưỡng đối với bình chữa cháy có
bánh xe phải có dạng tấm biển, bằng kim loại được khắc mòn hoặc dập nổi hoặc tấm
biển gia công áp lực được gắn vào mặt bên của thân bình chữa cháy. Nhãn phải nhận
biết được bình chữa cháy về loại chất chữa cháy, tên nhà sản xuất và số hiệu của
mẫu (model) và phải bao gồm công suất định mức và phân loại bình
chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3 Năm sản xuất hoặc hai chữ số cuối cùng của
năm sản xuất theo dương lịch và áp suất thử tại nhà máy phải được ghi nhãn bền
lâu trên thân bình chữa cháy hoặc trên tấm biển không di chuyển được. Các bình
chữa cháy được sản xuất trong ba tháng cuối dương lịch có thể được ghi nhãn năm
sản xuất là năm sau, các bình chữa cháy được sản xuất trong ba tháng đầu tiên của
năm dương lịch có thể được ghi nhãn năm sản xuất là năm trước.
9.2.4 Nếu
nhà sản xuất chế tạo ra bình chữa cháy có bánh xe tại nhiều nhà máy thì mỗi
bình chữa cháy phải có nhãn để phân biệt được nhà sản xuất đã chế tạo ra bình
chữa cháy này.
9.2.5 Nhãn phải
bao gồm tham chiếu về phạm vi nhiệt độ tại đó bình chữa cháy có thể sử dụng được như “Cho phép sử dụng ở nhiệt độ từ …..đến……” hoặc
tương đương (xem 6.1).
9.2.6 Cam kết sau đây hoặc tương đương phải được
đưa vào như một phần của nhãn:
a) Đối với bình chữa cháy có thể nạp lại: “Nạp lại ngay sau khi sử dụng”;
b) Đối với bình chữa cháy gốc nước thích hợp để sử dụng cho các đám
cháy dung môi phân cực: “Thích hợp để sử dụng cho đám cháy dung môi phân cực”.
9.2.7 Mỗi
chai hoặc bình khí đẩy phải được ghi nhãn bền lâu với khối lượng của chai hoặc
bình rỗng, khối lượng toàn phần và khối lượng mà nhỏ hơn giá trị này chai hoặc
bình phải được thay thế hoặc nạp lại, tên của nhà sản xuất hoặc ký hiệu và loại
khí đẩy.
LƯU Ý - Ngoại lệ: Các bình hoặc chai khi nén không hóa lỏng được có thể
sử dụng một áp kế và được ghi nhãn với áp suất nhỏ nhất mà nhỏ hơn áp suất này
bình hoặc chai phải được thay thế hoặc nạp lại, tên nhà sản xuất hoặc ký hiệu
và loại khí đẩy.
9.2.8 Có thể thay thế thông tin nêu trên ở chai khí
đẩy thành dạng đề can nếu chai được lắp ráp bên ngoài ngăn (buồng) chứa
chất chữa cháy. Nếu chai được lắp ráp bên trong thân bình chữa cháy thì thông
tin này phải được in bằng khuôn thủng hoặc dập trên chai khí đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Hướng dẫn vận hành
9.3.1 Để áp dụng các yêu cầu của phần này, “Hướng dẫn
vận hành” được định nghĩa là các hướng dẫn cần thiết để hoàn thành việc phun chất
chữa cháy theo dự định.
9.3.2 Hướng
dẫn vận hành phải hướng ra ngoài và phủ một cung không lớn hơn 120° trên thân bình chữa
cháy. Nhãn yêu cầu theo 9.2.3 và 9.4.1 phải chiếm đồng thời một diện tích tối
thiểu là 100 cm2.
9.3.3 Hướng dẫn sử dụng phải được bố trí như sau.
a) Từ “HƯỚNG DẪN” (INSTRUCTIONS)
phải ở trên đỉnh của tấm biển.
Chiều cao nhỏ nhất của chữ cái phải là 6,0 mm. Các từ “BÌNH CHỮA CHÁY" (EXTINGUISHER hoặc FIRE EXTINGUISHER) có thể được thêm vào từ “HƯỚNG DẪN”.
b) Hướng dẫn vận hành phải có dạng các từ, cụm từ được thể hiện bằng
hình vẽ. Một hình vẽ minh họa có thể bao gồm hai hướng dẫn.
c) Trình tự của các từ dựa trên hình vẽ phải minh họa bằng hình ảnh các
hành động cần thiết cho vận hành bình chữa cháy. Tùy theo sự
lựa chọn, có thể thêm vào các từ. Trình tự phải như sau:
- Chuẩn bị bình chữa cháy bằng cách
mở khóa an toàn và tháo ống mềm;
- Đưa bình chữa cháy vào chân đám cháy bao gồm cả khoảng cách nếu dùng
tới đám cháy tại đó bắt đầu phun chất chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô tả phương pháp sử dụng để phun chất chữa cháy vào đám cháy.
LƯU Ý - Ngoại lệ: Bình chữa cháy có bánh xe chỉ dùng cho đám cháy loại
D không cần phải có hướng dẫn vận hành bằng hình ảnh.
9.3.4 Chiều
cao của các từ khi được sử dụng trong hướng dẫn vận hành bằng hình ảnh tối thiểu
phải là 5,0 mm.
9.4 Nhãn cảnh báo
9.4.1 Bình
chữa cháy có bánh xe dùng chất chữa cháy sạch phải có cảnh báo sau hoặc tương
đương được xem là một phần của hướng dẫn vận hành:
Cảnh báo - Chất đậm đặc khi được phun vào đám cháy có thể tạo ra các sản
phẩm độc hại. Tránh hít phải các chất này bằng cách rút khỏi và thông gió khu vực.
Không nên sử dụng trong các không gian hạn hẹp có thể tích nhỏ hơn xxx mét khối
cho một bình chữa cháy”.
CHÚ THÍCH: X là thể tích tính bằng mét khối được xác định bằng
cách sử dụng các công thức trong Phụ lục A,
B, C hoặc D, tùy theo trường hợp.
9.5 Biểu tượng của mã sử dụng
9.5.1 Biểu
tượng của mã sử dụng phải được bố trí trực tiếp bên dưới hướng dẫn vận hành. Mô
tả bằng văn bản đối với mỗi biểu tượng của mã có thể được bao gồm như một phần
của mã ở dạng các chữ cái có chiều cao nhỏ nhất là 1,0 mm (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3 Trừ
các bình chữa cháy có bánh xe được phân loại cho sử dụng trên các đám cháy loại
D, các biểu tượng của mã phải được đặt trên bình
chữa cháy cho các loại đám cháy dùng để phân loại bình chữa cháy. Các loại đám
cháy không được dập tắt bằng bình chữa cháy do có khả năng gây thương tích cho
người vận hành phải được nhận biết bằng vết cắt chéo mầu đỏ từ
góc đỉnh bên trái tới góc đáy bên phải của biểu tượng mã sử dụng.
9.5.4 Tên
nhà sản xuất hoặc tên thương mại có thể được đặt bên dưới các biểu tượng của
mã sử dụng nhưng không được chứa bất cứ thông tin nào khác có thể làm sao nhãng
sự chú ý đối với hướng dẫn vận hành như địa chỉ hoặc số điện thoại.
9.6 Hướng dẫn nạp lại
Hướng dẫn nạp lại trên bình chữa cháy có bánh xe phải quy định khối lượng
và chất chữa cháy phải được sử dụng để nạp lại, áp suất của khí đẩy hoặc sử dụng một
chai hoặc bình khí đẩy được nạp đúng đầy đủ. Phải tham khảo hướng dẫn bảo dưỡng
của nhà sản xuất về thiết bị và kĩ thuật được sử dụng trong nạp lại bình chữa
cháy. Chỉ được sử dụng các chi tiết thay thế của nhà sản xuất cho nạp lại
bình chữa cháy. Thay vì hướng dẫn chi tiết cho việc nạp lại, người sử dụng có
thể được chỉ dẫn đưa bình chữa cháy trở về cho người bán hoặc nhà sản xuất để nạp
lại bằng cách sử dụng các từ sau hoặc tương đương: "Đưa về người được quyền
nạp lại để nạp lại phù hợp với Sổ tay hướng dẫn sử dụng Số...”

CHỈ DẪN:
1 Loại A: Các đám cháy vật liệu rắn thông thường;
2 Loại B: Các đám cháy chất lỏng cháy
được;
3 Loại C: Các đám cháy khí và hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đám cháy liên quan đến các dây dẫn điện có điện;
6 Loại F: Các đám cháy dầu ăn.
Hình 1 - Biểu tượng
của mã sử dụng
9.7 Hướng dẫn kiểm tra
Bình chữa cháy có bánh xe phải được người đã qua đào tạo kiểm tra định
kỳ để bảo đảm rằng:
a) Các dấu niêm phong và chỉ báo phải còn nguyên vẹn;
b) Bình chữa cháy có bánh xe ở trạng thái hoàn chỉnh
(bằng cách cân hoặc nâng);
c) Không có hư hỏng, ăn mòn, rò rỉ rõ rệt hoặc vòi phun bị tắc;
c) Áp kế hoặc dụng cụ chỉ báo ở trong phạm vi hoặc vị trí vận hành được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Sổ tay hướng dẫn cho người sử dụng
Sổ tay hướng dẫn cho người sử dụng phải được cung cấp cho mỗi bình chữa
cháy có bánh xe. Sổ tay hướng dẫn này phải có các hướng dẫn cần thiết, các cảnh
báo và chú ý về lắp đặt, vận hành và kiểm tra bình chữa cháy. Sổ tay
hướng dẫn cũng phải có hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất về bảo dưỡng và nạp lại
bình chữa cháy.
10.2 Sổ tay hướng dẫn sử dụng
Nhà sản xuất phải có sổ tay hướng dẫn sử dụng cho mỗi mẫu (model) bình
chữa cháy. Sổ tay hướng dẫn phải có theo yêu cầu:
- Các hướng dẫn cần thiết, các cảnh báo và chú ý, mô tả việc bảo dưỡng
thiết bị và mô tả các qui trình nên dùng cho bảo dưỡng;
- Cung cấp danh mục và số liệu các chi tiết thay thế;
- Áp kế được gắn với bình chữa cháy không được sử dụng để quyết
định khi đã đạt tới áp suất nạp và phải sử dụng một bộ điều chỉnh áp
suất nếu nguồn áp suất là một bình khí áp suất cao.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chữa
cháy sạch FK-5-1-12 - Tính chất vật lý
A.1 Quy định chung
A.1.1 Tổng quan
Phụ lục này bao gồm các yêu cầu cụ thể đối với chất chữa cháy sạch FK-5-1-12 bao
gồm các chi tiết về tính chất vật lý, đặc tính kỹ thuật, cách sử dụng, các yêu
cầu an toàn và được áp dụng cho các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy sạch sử
dụng khí đẩy bằng nitơ nhưng không hạn chế việc sử dụng các loại khí đẩy khác.
A.1.2 Đặc tính và sử dụng
A.1.2.1 Quy định chung
Bình chữa cháy FK-5-1-12 phải tuân theo đặc tính kỹ thuật trong Bảng
A.1.
FK-5-1-12
là một loại khí không dẫn điện, gần
như không màu, không mùi với mật độ xấp xỉ 11 lần so với không khí.
Các tính chất vật lý được cho trong Bảng A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Đặc tính kỹ thuật FK-5-1-12
Đặc tính
Yêu cầu
Độ tinh khiết
Tối thiểu 99,0 % mol
Độ axit (tương đương HCl)
Tối đa 3 x 10-6 % theo khối lượng
Hàm
lượng nước
Tối đa 0,001 % theo khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa 0,03 % theo khối lượng
Chất lơ lửng hoặc cặn
Không nhìn thấy
Bảng A.2 - Tính chất vật lý
của FK-5-1-12
Tính chất
Đơn vị
Giá trị
Khối lượng phân tử
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi ở 1,013 bar (tuyệt đối)a
°C
49,2
Điểm đông đặc
°C
-108,0
Nhiệt độ tới hạn
°C
168,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bara
18,646
Thể tích tới hạn
cm3/mol
494,5
Mật độ tới hạn
kg/m3
639,1
Áp suất hơi 20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,326
Mật độ chất lỏng 20 °C
kg/m3
1616
Mật độ hơi bão hòa 20 °C
kg/m3
4,3305
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
20 °C
m3/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
60 °C
m3/kg
0,0816
Độ bền điện môi tương đối ở 1,013 bar và 25 °C (N2
= 1)
-
2,3
Công thức hóa học
CF3CF2C(O)CF(CF3)2
Tên hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
1 bar = 0,1 MPa = 105 Pa; 1 Pa = 1 N/m2.
A.1.2.2. Sử dụng chất chữa cháy sạch
FK-5-1-12
có thể được sử dụng để dập tắt
các loại đám cháy phù hợp phân loại tại TCVN 4878 (ISO 3941) khi thử nghiệm
theo TCVN 7026 (ISO 7165) hoặc TCVN 7027 (ISO 11601).
A.2 An toàn đối với con người
Bất kỳ mối nguy hiểm nào đối với con người do việc xả FK-5-1-12 gây
ra phải được xem xét trong thiết kế của bình chữa cháy.
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể phát sinh từ những điều sau đây:
a) bản thân chất chữa cháy;
b) sản phẩm cháy của đám cháy;
c) các sản phẩm phân hủy của chất chữa cháy do tiếp
xúc với lửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chữa cháy có khối lượng chất FK-5-1-12,
W, không được sử dụng trong không
gian hạn chế có ít hơn X mét khối mỗi bình chữa cháy theo Công thức (A.1):

(A.1)
Trong đó:
X là thể tích tính bằng mét khối tương ứng với giá trị LOAEL của chất
chữa cháy sạch ở 60 °C dựa trên lượng nạp danh nghĩa của bình chữa cháy;
W là khối lượng của chất sạch, tính bằng kilôgam;
S là thể tích riêng của tác nhân ở 60 °C, tính bằng mét khối trên
kilôgam;
C là nồng độ chất làm sạch LOAEL, được biểu thị bằng phần
trăm thể tích.
Ví dụ, bình chữa cháy FK-5-1-12 chứa 13,6 kg chất chữa cháy không được lắp
đặt trong không gian hạn chế dưới 10 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Thông tin về độc tính FK-5-1-12
Tính chất
Giá trị % theo thể tích
Không quan sát được mức độ ảnh hưởng bất lợi (NOAEL)
10
Mức độ ảnh hưởng bất lợi thấp nhất quan sát được (LOAEL)
>10
Với mục đích xác định khối lượng X, nên sử dụng giá trị LOAEL là 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Chất chữa
cháy sạch HCFC Blend B - Tính chất vật lý
B.1 Quy định chung
B.1.1 Tổng quan
Phụ lục này bao gồm các yêu cầu cụ thể đối với chất chữa cháy sạch HCFC Blend B,
bao gồm các chi tiết về tính chất vật lý, đặc tính kỹ thuật, cách sử dụng và
các yêu cầu an toàn và được áp dụng cho các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy
sạch được sử dụng khí đẩy bằng argon
nhưng không hạn chế việc sử dụng
các loại khí đẩy khác.
B.1.2 Đặc tính và sử dụng
B.1.2.1 Quy định chung
Chất chữa cháy sạch HCFC Blend B phải tuân theo đặc tính kỹ thuật trong Bảng
B.1.
HCFC
Blend B là một chất lỏng không
màu, không dẫn điện, dễ bay hơi, có mùi giống như ete nhẹ, dễ dàng bay hơi và
có mật độ hơi xấp xỉ năm lần so với không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCFC
Blend B dập tắt đám cháy chủ yếu
bằng phương pháp vật lý, nhưng cũng có một số phương pháp hóa học.
Bảng B.1 - Đặc tính kỹ thuật HCFC Blend B
Đặc tính
Yêu cầu
Độ tinh khiết
Tối thiểu 99,0 % theo khối lượng
Độ axit (tương đương HCl)
Tối đa 1 x 10-6 % theo khối lượng
Hàm lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư lượng không bay hơi
Tối đa 0,01 % theo khối lượng
Chất lơ lửng hoặc cặn
Không nhìn thấy
Bảng B.2 - Tính chất vật lý của HCFC Blend B
Tính chất
Đơn vị
Giá trị
Khối lượng phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150,7
Điểm sôi ở 1,013 bar (tuyệt đối)a
°C
27
Điểm đông đặc
°C
-107b
Nhiệt độ tới hạn
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tới hạn
bar absa
36,7b
Thể tích tới hạn
cm3/mol
274
Mật độ tới hạn
kg/m3
550,0b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bar absa
7,8
Mật độ chất lỏng 20 °C
kg/m3
1 480
Mật độ hơi bão hòa 20 °C
kg/m3
4,9b
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1614
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
60 °C
m3/kg
0,1850
Độ bền điện môi tương đối ở 1,013 bar và
25 °C (N2 = 1)
-
2,9
Công thức hóa học
CF3CHCl2, CF4 and Ar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Blend of 1,1-dichloro-2,2,2-trifluoroethane, tetrafluoromethane,
and argon
a
1 bar = 0,1 MPa = 105 Pa; 1 Pa = 1 N/m2.
b
Dựa trên thành phần chính, (1,1-dichloro-2,2,2-trifluoroethane) HCFC-123.
B.1.2.2 Sử dụng chất chữa cháy sạch
HCFC
Blend B có thể được sử dụng để dập
tắt các loại đám cháy phù hợp phân loại tại TCVN 4878 (ISO 3941) khi thử nghiệm
theo TCVN 7026 (ISO 7165) hoặc
TCVN 7027 (ISO 11601).
B.2 An toàn đối với con người
Bất kỳ mối nguy hiểm nào đối với con người do việc xả HCFC Blend B
phải được xem xét trong thiết kế của bình chữa cháy.
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể phát sinh từ những điều sau đây:
a) bản thân chất chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các sản phẩm phân hủy của chất chữa cháy do tiếp xúc với lửa;
d) nồng độ của chất chữa cháy khi được xả trong không gian hạn chế hoặc
khu vực thông gió kém khó thoát ra ngoài.
Bình chữa cháy có khối lượng chất HCFC
Blend B, W, không được sử dụng
trong không gian hạn chế có ít hơn X mét khối mỗi bình chữa cháy theo công thức
(B.1):

(B.1)
Trong đó:
X là thể tích tính bằng mét khối tương ứng với
giá trị LOAEL của chất chữa cháy sạch ở 60 °C dựa trên lượng nạp danh
nghĩa của bình chữa cháy;
W là khối lượng của chất sạch, tính bằng kilôgam;
S là thể tích riêng của tác nhân ở 60 °C, tính bằng mét khối trên
kilôgam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, bình chữa cháy HCFC Blend B chứa 5 kg chất chữa cháy không được lắp đặt
trong không gian hạn chế có thể tích dưới 45 m3.
Thông tin về độc tính của HCFC Hỗn hợp
B được nêu trong Bảng B.3.
Bảng B.3 - Thông tin về độc tính HCFC Blend B
Tính chất
Giá trị % theo thể tích
Không quan sát được mức độ ảnh hưởng bất lợi (NOAEL)
1,0
Mức độ ảnh hưởng bất lợi thấp nhất quan sát được (LOAEL)
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Quy định)
Chất chữa
cháy sạch HFC-227ea - Tính chất vật lý
C.1 Quy định chung
C.1.1 Tổng quan
Phụ lục này cung cấp các yêu cầu cụ thể đối với chất chữa cháy
sạch HFC-227ea bao gồm các chi tiết về tính chất vật lý, đặc tính kỹ thuật,
cách sử dụng, các yêu cầu an toàn và được áp dụng cho các bình chữa cháy dùng
chất chữa cháy sạch sử dụng khí đẩy bằng nitơ nhưng không hạn chế việc sử dụng
các loại khí đẩy khác.
C.1.2 Đặc tính và sử dụng
C.1.2.1 Quy định chung
Bình chữa cháy HFC-227ea phải tuân theo đặc tính kỹ thuật trong Bảng
C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất vật lý được cho trong Bảng C.2.
HFC-227ea dập tắt đám cháy chủ yếu bằng phương pháp vật lý, nhưng cũng
có một số phương pháp hóa học.
Bảng C.1 - Đặc tính kỹ thuật HFC-227ea
Đặc tính
Yêu cầu
Độ tinh khiết
Tối thiểu 99,6 % theo khối lượng
Độ axit (tương đương HCl)
Tối đa 1 x 10-6 % theo khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa 10 x 10-6 % theo khối lượng
Dư lượng không bay hơi
Tối đa 0,01 % theo khối lượng
Chất lơ lửng hoặc cặn
Không nhìn thấy
Bảng C.2 - Tính chất vật lí
của HFC-227ea
Tính chất
Đơn vị
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
170,03
Điểm sôi ở 1,013 bar (tuyệt đối)a
°C
-16,34
Điểm đông đặc
°C
-131
Nhiệt độ tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,75
Áp suất tới hạn
bar absa
29,26
Thể tích tới hạn
cm3/mol
274
Mật độ tới hạn
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất hơi 20 °C
bar absa
3,90
Mật độ chất lỏng 20 °C
kg/m3
1408
Mật độ hơi bão hòa 20 °C
kg/m3
30,996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/kg
0,1373
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
60 °C
m3/kg
0,1527
Độ bền điện môi tương đối ở 1,013 bar
và 25 °C (N2 = 1)
-
2
Công thức hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên hóa học
1,1,1,2,3,3,3-Heptafluoropropane
a
1 bar = 0,1 MPa = 105
Pa; 1 Pa = 1 N/m2.
C.1.2.2 Sử dụng chất chữa cháy sạch
HFC-227ea có thể được sử dụng để dập tắt các loại đám cháy phù hợp phân
loại tại TCVN 4878 (ISO 3941) khi thử nghiệm theo TCVN 7026
(ISO 7165) hoặc TCVN 7027 (ISO 11601).
C.2 An toàn đối với con người
Bất kỳ mối nguy hiểm nào đối với nhân viên do việc xả HFC-227ea phải được
xem xét trong thiết kế của bình chữa cháy.
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể phát sinh từ những điều sau đây:
a) bản thân chất chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các sản phẩm phân hủy của chất chữa cháy do tiếp xúc với lửa;
d) nồng độ của chất chữa cháy khi xả trong không gian hạn chế hoặc khu
vực thông gió kém. Bình chữa cháy có khối lượng chất HFC-227ea,
W, không được sử dụng trong không gian hạn chế có ít hơn X mét khối mỗi bình chữa
cháy theo Công thức (C.1):

(C.1)
Trong đó:
X là thể tích tính bằng mét khối tương ứng với giá trị LOAEL của chất
chữa cháy sạch ở 60 °C dựa trên lượng nạp danh nghĩa của bình chữa cháy;
W là khối lượng của chất sạch, tính bằng kilôgam;
S là thể tích riêng của tác nhân ở 60 °C, tính bằng mét
khối trên kilôgam;
C là nồng độ chất làm sạch LOAEL, được biểu thị bằng phần trăm thể
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về độc tính của HFC-227ea được nêu trong Bảng C.3.
Bảng C.3 - Thông tin về độc tính đối với
HFC-227ea
Tính chất
Giá trị % theo thể tích
Không quan sát được mức độ ảnh hưởng bất lợi (NOAEL)
9,0
Mức độ ảnh hưởng bất lợi thấp nhất quan sát được (LOAEL)
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Chất chữa
cháy sạch HFC-236fa - Tính chất vật lý
D.1 Quy định chung
D.1.1 Tổng quan
Phụ lục này cung cấp các yêu cầu cụ thể đối với chất chữa cháy sạch
HFC-236fa bao gồm các chi tiết về tính chất vật lý, đặc tính kỹ thuật,
cách sử dụng, các khía cạnh an toàn và được áp dụng cho các bình chữa cháy dùng
chất chữa cháy sạch sử dụng khí đẩy bằng nitơ nhưng không hạn chế việc sử dụng
các loại khí đẩy khác.
D.1.2 Đặc tính và sử dụng
D.1.2.1 Quy định chung
Bình chữa cháy HFC-236fa phải tuân theo đặc tính kỹ thuật trong Bảng
D.1.
HFC-236fa là một chất khí không màu, gần như không mùi, không dẫn điện
với tỷ trọng xấp xỉ năm lần so với không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFC-236fa dập tắt đám cháy chủ yếu bằng phương pháp vật lý, nhưng cũng
có một số phương pháp hóa học.
Bảng D.1 - Đặc tính kỹ thuật HFC-236fa
Đặc tính
Yêu cầu
Độ tinh khiết
Tối thiểu 99,6 % theo khối lượng
Độ axit (tương đương HCl)
Tối đa 3 x 10-6 % theo khối lượng
Hàm lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư lượng không bay hơi
Tối đa 0,01 % theo khối lượng
Chất lơ lửng hoặc cặn
Không nhìn thấy
Bảng D.2 - Tính chất vật lí của HFC-236fa
Tính chất
Đơn vị
Giá trị
Khối lượng phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152,04
Điểm sôi ở 1,013 bar (tuyệt đối)a
°C
-1,4
Điểm đông đặc
°C
-103
Nhiệt độ tới hạn
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tới hạn
bar absa
32,00
Thể tích tới hạn
cm3/mol
276
Mật độ tới hạn
kg/m3
551
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bar absa
2,3
Mật độ chất lỏng 20 °C
kg/m3
1376
Mật độ hơi bão hòa 20 °C
kg/m3
85,93
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1528
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt ở 1,013 bar và
60 °C
m3/kg
0,1759
Độ bền điện môi tương đối ở 1,013 bar
và 25 °C (N2 = 1)
-
1,0166
Công thức hóa học
CF3CH2CF3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên hóa học
1,1,1,3,3,3- Hexafluoropropane
a
1 bar = 0,1 MPa
= 105 Pa; 1 Pa = 1 N/m2.
D.1.2.2 Sử dụng chất chữa cháy sạch
HFC-236fa có thể được sử dụng để dập tắt các loại đám cháy phù hợp phân
loại tại TCVN 4878 (ISO 3941) khi thử nghiệm theo TCVN 7026
(ISO 7165) hoặc TCVN 7027 (ISO 11601).
D.2 An toàn đối với con người
Bất kỳ mối nguy hiểm nào đối với con người do việc xả HFC-236fa gây ra
phải được xem xét trong thiết kế của bình chữa cháy.
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể phát sinh từ những điều sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) sản phẩm cháy của đám cháy;
c) các sản phẩm phân hủy của chất chữa cháy do tiếp xúc với lửa;
d) nồng độ của chất chữa cháy khi xả trong không gian hạn chế hoặc khu
vực thông gió kém.
Bình chữa cháy có khối lượng chất HFC-236fa, W, không được sử dụng
trong không gian hạn chế dưới X mét khối mỗi bình chữa cháy theo Công thức (D.1):

(D.1)
Trong đó:
X là thể tích tính bằng mét khối tương ứng với giá trị LOAEL của chất
chữa cháy sạch ở 60 °C dựa trên lượng nạp danh nghĩa của bình chữa cháy;
W là khối lượng của chất sạch, tính bằng kilôgam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là nồng độ chất làm sạch LOAEL, được biểu thị bằng phần trăm thể
tích.
Ví dụ, bình chữa cháy HFC-236fa chứa 6 kg chất chữa cháy không được lắp
đặt trong không gian hạn chế dưới 6 m3.
Thông tin về độc tính của HFC-236fa được nêu trong Bảng D.3.
Bảng D.3 - Thông tin về độc tính HFC-236fa
Tính chất
Giá trị % theo thể tích
Không quan sát được mức độ ảnh hưởng bất lợi (NOAEL)
10
Mức độ ảnh hưởng bất lợi thấp nhất quan sát được (LOAEL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4878 (ISO 3941) Phân loại đám cháy.
[2] ISO 7201-1, Fire
protection - Fire extinguishing media - Halogenated hydrocarbons - Part 1: Specifications
for halon 1211 and halon 1301 (Phòng cháy - Chất
chữa cháy - Hyđrocác bon halogen hóa - Phần 1: Đặc
tính kỹ thuật của halon 1211 và halon 1301).
[3] ANSI/VL 1439, Determination of sharpness of edges on equipment (Xác định độ sắc cạnh trên thiết bị).
[4] Compressed
gas association, Inc. Methods for pressure testing compressed gas cylinders.
Pamphlet C-1, (Liên hiệp hội
khi nén - Phương pháp thử thủy tĩnh đối với các chai khí nén. Sách C.1).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại bình chữa cháy có bánh xe
5 Chất chữa cháy, khí đẩy và yêu cầu về nạp
6 Tính năng
7 Thử tính năng chữa cháy
8 Yêu cầu cấu tạo
9 Màu sắc và ghi nhãn
10 Tài liệu hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
PHỤ LỤC C
PHỤ LỤC D