TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6102 : 2020
ISO 7202:2018
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - CHẤT CHỮA CHÁY - BỘT
Fire
protection - Fire extinguishing media - Powder
Lời nói đầu
TCVN 6102:2020 thay thế
TCVN 6102:1996
TCVN 6102:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 7202:2018
TCVN 6102:2020 do Cục Cảnh
sát Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÒNG CHÁY CHỮA
CHÁY - CHẤT CHỮA CHÁY - BỘT
Fire
protection - Fire extinguishing media - Powder
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
tính chất vật lý, hóa học và các yêu cầu về hiệu suất tối thiểu, được xác định
bằng phương pháp thử nghiệm của các loại bột thích hợp cho việc dập tắt các loại
đám cháy A, B, C và D. Tiêu chuẩn cũng quy định những yêu cầu về thông tin và số
liệu phải được nhà sản xuất công bố.
CHÚ THÍCH: Phân loại các đám cháy theo
TCVN 4878 (ISO 3941).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung
(nếu có).
ISO 3310-1, Kiểm tra bằng rây
- Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: kiểm tra bằng rây tấm lưới kim loại;
TGVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong hình trụ có chia độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Những định nghĩa sau đây được sử dụng
trong tiêu chuẩn này.
3.1
Mẻ (batch)
Lượng bột của một lần nạp vào thiết bị
xử lý mà thiết bị này đã được làm đồng nhất bằng cách đưa vào cùng và xử lý vật
lý để cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và thử nghiệm kiểm tra.
CHỦ THÍCH: Đây là cho mục đích chấp nhận
và xác minh của cơ quan quản lý
3.2
Đặc tính được công bố
(characterization statement)
Thông tin và số liệu về tính chất vật lý, hóa học của bột
do người sản xuất công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột chữa cháy (extinguishing
powder)
Chất chữa cháy được trộn bằng những
hóa chất rắn, tán mịn, gồm một hoặc nhiều thành phần chủ yếu kết hợp các chất
phụ gia nhằm hoàn thiện các đặc tính của nó.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "bột
khô" đôi khi được sử dụng để biểu thị các chất chữa cháy kim loại đặc biệt
và thuật ngữ "chất chữa cháy hóa chất khô" dùng để chỉ chất chữa cháy
thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này;
CHÚ THÍCH 2: Khi cần biểu thị một loại bột
đặc biệt chỉ được chỉ định để chữa
loại đám cháy nào thì thêm chữ hoa vào sau thuật ngữ bột. Những chữ hoa sử dụng
trong tiêu chuẩn này theo TCVN 4878:2009 (ISO 3941:2007).
VÍ DỤ: "Bột BC” được chỉ định để
dập các loại đám cháy B (các chất lỏng hoặc chất rắn có thể hóa lỏng) và loại
đám cháy C (chất khí); “Bột ABC” được chỉ định để dập các loại đám cháy A (chất cháy rắn,
khi cháy thường kèm theo sự tạo than hồng), loại đám cháy B và loại đám cháy C;
"Bột D" được chỉ định để dập tắt đám cháy D (chất cháy kim loại).
3.4.
Lô (lot)
Một lô chứa một hoặc nhiều mẻ, nhưng
không quá 25 tấn bột, được sản xuất theo một công thức, theo cùng một quy trình
sản xuất trong điều kiện môi trường như nhau.
CHÚ THÍCH: Bất kỳ thay đổi thực sự nào
về người sản xuất, về nguồn nhiên liệu hoặc về điều kiện môi trường đều coi bột
đó thuộc về một lô hàng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những mẫu dùng để thử phù hợp với tiêu
chuẩn này phải là những mẫu đại diện lấy theo phương pháp ngẫu nhiên. Để tránh
vón cục, điều cốt yếu là nhiệt độ bột trong thùng chứa ban đầu phải
không nhỏ hơn nhiệt độ không khí của môi trường khi lấy mẫu. Bình đựng mẫu
không được mở khi chưa có sự cân bằng về nhiệt độ với không khí trong phòng thí
nghiệm.
Khi lấy mẫu ở một lô, phải lấy tối thiểu
12 kg bột từ một mẻ ngẫu nhiên. Khi thử một mẻ phải lấy không dưới
2,5 kg bột từ một thùng chứa ngẫu nhiên. Các mẫu đã đã được đánh dấu phân biệt
theo cách thích hợp phải đựng vào những chai riêng biệt, khô, kín, không gây phản
ứng.
Ngoài các mẫu đó, cơ quan có thẩm quyền
có thể yêu cầu lấy thêm mẫu để thử nghiệm kiểm chứng.
CHÚ THÍCH: Một phương pháp lấy mẫu phù
hợp được đề cập trong Phụ lục C.
5 Đặc tính và yêu cầu
kỹ thuật
5.1 Quy định
chung
Tùy theo yêu cầu, nhà sản xuất phải
công bố thông tin và số liệu như quy định từ Điều 5.2 đến 5.5. Người sản xuất
phải quản lý phép đo thống kê, đảm bảo những trị số được công bố tương
đương với những trị số trung bình trong dãy trị số được gắn liền với quá trình sản
xuất.
CHÚ THÍCH: Trước hết, đặc tính được
công bố nhằm mục đích xác nhận thông tin và cung cấp những trị số tham khảo với
các yêu cầu cho phép theo Điều 5.2, 5.3 và 5.4, nhưng cần đặc biệt chú ý Điều
5.5.
5.2 Khối lượng
riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Phân tích bằng
rây
Khi thử bằng phương pháp nêu tại Điều
13.2.2 hoặc Điều 13.2.3, lượng bột còn lại trên rây 40 μm và rây 63 µm so với
trị số được công bố không quá ± 8% tổng khối lượng mẫu, và lượng bột còn lại
trên rây 125 µm so với trị số được công bố không quá ± 5 % tổng khối lượng
mẫu. Phương pháp thử được công bố cùng với kết quả thử.
5.4 Thành phần hóa học
Giá trị đặc tính của các thành phần
hóa học phải được hiển thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm (tỷ lệ % khối lượng) của tổng
thành phần.
Trong thành phần hóa học của bột chữa
cháy, phải công bố những thành phần hóa học có tỷ lệ chiếm từ 10 % trở lên. Tổng các
thành phần hóa học được công bố của bột chữa cháy phải chiếm lớn hơn hoặc bằng
90 %. Mỗi thành phần hóa học đặc trưng được xác định bởi tên hóa học của nó hoặc
là sản phẩm phản ứng của một quá trình hóa học giữa các chất được xác định bởi
tên hóa học của nó.
Trong trường hợp công bố theo sản phẩm
phản ứng, ví dụ bằng cách tham chiếu đến một bằng sáng chế được công bố. Sai số
cho phép về giá trị của các thành phần hóa học công bố cụ thể như sau:
- Không được vượt quá ± 1,0 % của tổng
hàm lượng được công bố đối với thành phần hóa học chiếm từ 10 % đến 15 % tổng
thành phần của bột chữa cháy.
- Không được vượt quá ± 1,5 % của tổng
hàm lượng được công bố đối với thành phần hóa học chiếm từ trên 15 % đến 25 % tổng
thành phần của bột chữa cháy.
- Không được vượt quá ± 2,0 % của tổng
hàm lượng được công bố đối với thành phần hóa học chiếm từ trên 25 % đến 65 % tổng
thành phần của bột chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thí dụ, một thành phần có
trị số được công bố là 20 % thì giới hạn cho phép nằm trong khoảng từ 18,5 % đến
21,5 %; một thành phần có trị số được công bố là 80 % thì giới hạn cho phép nằm
trong khoảng từ 77 % đến 83 %.
CHÚ THÍCH 2: Sự tương thích giữa bột với
bọt tùy thuộc vào thành phần hóa học của bột. Xem thử nghiệm ở Phụ lục A để xác
định sự tương thích giữa bọt và bột.
CẢNH BÁO 1 - Ở điều kiện sử
dụng thông thường, nguyên liệu và phụ gia dùng để sản xuất bột phải được chứng
nhận không gây độc hại cho con người. Ở một số quốc gia, có thể nhà
sản xuất phải trình với cơ quan có thẩm quyền toàn bộ các thành phần hóa học
cũng như bất kì thay đổi về thành phần hóa học và các chi tiết về phi độc tính;
CẢNH BÁO 2 - Khi trộn
lẫn các loại bột (ví dụ Bột ABC và Bột BC) cấu tạo từ nhiều thành phần khác
nhau (ví dụ NH4H2PO4, NaHCO3 hoặc CaCO3) và/hoặc trộn
lẫn các hợp chất này dưới dạng nguyên liệu thô thành bột đông cứng, khí sinh ra
có thể làm gia tăng áp suất lên bình chứa đến mức độ không an toàn. Sự gia tăng
áp suất như vậy có thể khiến cho bình chứa bị vỡ, gây thương tích và thiệt hại;
CẢNH BÁO 3 - Các
loại bột khi tái sử dụng có thể bị bẩn và bị ẩm. Nếu như tái sử dụng, bột có thể
bị vón cục và lưu lượng bột có thể bị gián đoạn trong lúc chữa cháy.
5.5 Hàm lượng
Mono Ammonium Phosphate (NH4H2PO4) trong bột
ABC
Hàm lượng Mono Ammonium Phosphate (NH4H2PO4)
với bột ABC được xác định theo 13.10.
5.6 Tính độc
Những nguyên liệu và phụ gia khác nhau
dùng để sản xuất bột chữa cháy phải được công nhận là không gây độc cho con người
trong những điều kiện sử dụng bình thường theo quy định của pháp luật hiện
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu chung
Công suất chữa cháy của bột phải được
đánh giá theo phương pháp được đưa ra trong TCVN 7026 (ISO 7165).
6.2 Loại A
Khi thử nghiệm bằng phương pháp trong
Điều 13.3.1, bột chữa cháy được người sản xuất xác nhận là thích hợp để chữa
đám cháy loại A, phải đạt công suất chữa cháy quy định trong TCVN 7026 (ISO
7165).
6.3 Loại B
Khi thử nghiệm bằng phương pháp trong
Điều 13.3.2, bột chữa cháy được người sản xuất xác nhận là thích hợp để chữa
đám cháy loại B, phải đạt công suất chữa cháy quy định trong TCVN 7026 (ISO
7165).
6.4 Loại C
Bất cứ loại bột nào đáp ứng được các
điều kiện 6.3 cũng được xem như có đủ khả năng dập tắt đám cháy loại C.
CHÚ THÍCH: Không yêu cầu thử nghiệm bột
chữa cháy dùng cho đám cháy loại C
trong tiêu chuẩn
này. Bột chữa cháy thích hợp để chữa cháy đám cháy loại
C thì phù hợp với việc sử dụng cho đám cháy loại B hoặc loại
AB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm bằng phương pháp trong
Điều 13.3.3, bột chữa cháy được người sản xuất xác nhận là thích hợp để chữa đám cháy loại D,
phải đạt công suất chữa cháy quy định trong TCVN 7026 (ISO 7165).
Bột chữa cháy dùng cho đám cháy loại D
thường không phù hợp đối với các loại đám cháy khác. Thông thường phải sử dụng
các phương tiện trung gian hoặc thiết bị phun chuyên dụng.
7 Kiểm tra tính chảy
Khi thử nghiệm bằng phương pháp trong
Điều 13.4, yêu cầu đối với bột chữa cháy về thời gian cháy trung bình của
20 lần đo không được vượt quá 8 s.
8 Chống đóng bánh và
vón cục
Khi thử nghiệm bằng phương pháp trong
Điều 13.5, phải bảo đảm bột vón cục nếu có đều lọt qua rây 425 μm.
9 Khả năng chống thấm
nước
Khi thử nghiệm bằng phương pháp trong
Điều 13.6, yêu cầu đối với bột chữa
cháy không được hấp thụ hoàn toàn các giọt nước.
10 Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp phân tích độ ẩm là dùng thước
đo độ ẩm hồng ngoại, được điều chỉnh để đưa ra kết quả tương đương với phương
pháp trong Điều 13.7.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp khác được mô
tả cụ thể ở Phụ lục D.
11 Khả năng cách điện
Khi thử nghiệm bằng phương pháp được
quy định trong Điều 13.8, yêu cầu bột chữa cháy phải có độ bền điện
môi không dưới 5 KV.
Không cần thử nghiệm thông số này đối
với bột chữa cháy loại D.
12 Hút ẩm
Khi thử nghiệm bằng phương pháp trong
Điều 13.9, trong khoảng thời gian 48 h mức độ tăng khối lượng của bột khô bão
hòa đặt ở môi trường có nhiệt độ 30 °C và độ ẩm tương đối 60 % tăng nhỏ
hơn 2 % so với đặt ở môi trường có nhiệt độ 30 °C và độ ẩm tương đối 80 %.
13 Phương pháp thử
13.1 Khối lượng
riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.1.1 Ống đong hình trụ
bằng thủy tinh có nắp đậy, dung tích 250 ml, phù hợp với TCVN 8488 (ISO 4788),
có chiều cao xấp xỉ 320 mm và đường kính trong xấp xỉ 40 mm.
13.1.1.2 Cân, chính
xác đến 0,001 g.
CHÚ THÍCH: Xem Điều 5.2.
13.1.2 Tiến hành thử
Cho (100 ± 0,1) g bột vào một ống đong
hình trụ bằng thủy tinh 250 ml, sạch, khô và có nút, phù hợp với ISO 4788, cao
khoảng 320 mm và có đường kính bên trong khoảng 40 mm. Đậy nút chặt. Quay ống lộn
đầu đuôi 10 vòng, mỗi vòng khoảng 2 s. Ngay sau vòng thứ 10, dựng ống thẳng đứng
trên một mặt phẳng cho bột lắng xuống trong 180 s. Đọc thể tích bột. Tính khối
lượng riêng, Pb theo công thức (1):

(1)
Trong đó:
m là khối lượng bột (tức là 100 g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hiện tượng tĩnh điện có
thể gây khó khăn cho việc thử loại bột có chứa stearates. Có thể giảm bớt trở
ngại đó bằng cách thử loại bột được silicon hóa trước đó;
CHÚ THÍCH 2: Sau khi bảo quản lâu, khối lượng riêng
có thể tăng lên.
13.2 Phân
tích bằng rây
13.2.1 Tổng quát
Hai phương pháp ở 13.2.2 và 13.2.3 có
thể cho kết quả khác nhau không nhiều.
CHÚ THÍCH: Xem Điều 5.3.
13.2.2 Phương pháp 1
Khuyến cáo sử dụng bóng rây hoặc hình
khối trên mỗi sàn khi sử dụng phương pháp rotap rây.
13.2.2.1 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.2.1.1 Ba chiếc rây
có kích thước danh nghĩa là 125, 63 và 40 µm, phù hợp với ISO 3310-1, một cái nắp
và một khay đựng. Rây 125 µm đặt trên cùng, đã đậy nắp, rây 40 µm để dưới cùng,
dưới rây này để khay đựng.
13.2.2.1.2 Cơ cấu lắc
rây, có thể làm chuyển động cả bộ rây theo hình elip nằm ngang và cứ tới lần
hành trình thứ 9 thì lại có một lần va đập từ rây dưới cùng tới rây trên cùng.
13.2.2.2 Tiến hành thử
Cân 20 g bột chính xác tới ± 0,02 g
cho vào rây trên cùng. Lắp rây vào cơ cấu lắc và lắc trong 10 min. Cân lượng bột
còn lại trên mỗi rây và ghi lại số phần trăm lượng bột còn lại trên mỗi rây so với
khối lượng mẫu ban đầu.
13.2.3 Phương pháp 2
13.2.3.1 Thiết bị
Thiết bị bao gồm các mục sau:
13.2.3.1.1 Bộ rây thiết
bị,
đã
tả ở Điều 13.2.2.1.1.
13.2.3.1.2 Thiết bị rây
dùng vòi phun không khí để tạo ra một luồng không khí thổi từ trên xuống mặt
rây và một luồng không khí thổi ngược lại từ một tay quay đặt bên dưới rây (xem
Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện lần lượt ba lần kiểm tra với
rây 125 µm, 63 µm và 40 µm.
Tiến hành thử theo chỉ dẫn của người sản
xuất thiết bị rây dùng vòi phun không khí. Dùng 20 g bột mẫu và tiến hành thử
trong 5 min. Ghi lại số phần trăm bột còn lại trên mỗi rây.

CHÚ DẪN:
1 Rây
2 Tay quay có
rãnh ở đỉnh
3 Không khí thổi
vào
4 Không khí và
các phân tử nhỏ thoát ra
Hình 1 - Cơ cấu
rây băng phun không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm khả năng chữa cháy cho bột
chữa cháy phải được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 7026 (ISO 7165).
Đánh giá sự phù hợp khi chữa cháy các
loại đám cháy như sau:
13.3.1 Thử chữa cháy
loại đám cháy A
Bột chữa cháy được đánh giá về khả
năng chữa cháy đối với đám cháy loại A theo như chỉ định trong TCVN 7026 (ISO
7165). Lượng bột sử dụng phải nằm trong phạm vi chỉ định trong TCVN 7026 (ISO
7165) với xếp hạng loại A tương ứng.
CHÚ THÍCH: Một lượng 3 kg bột được yêu
cầu sử dụng cho đám cháy có công suất 2A thường được sử dụng cho thử nghiệm.
13.3.2 Thử chữa cháy
loại đám cháy B
Bột chữa cháy được đánh giá về khả
năng chữa cháy đối với đám cháy loại B theo như chỉ định trong TCVN 7026 (ISO
7165). Lượng bột sử dụng phải nằm trong phạm vi chỉ định trong TCVN 7026 (ISO
7165) với xếp hạng loại B tương ứng.
CHÚ THÍCH: Một lượng 3
kg bột được yêu cầu sử dụng cho đám cháy có công suất 55B thường được sử dụng
cho thử nghiệm.
13.3.3 Thử chữa cháy
loại đám cháy D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4 Kiểm
tra tính chảy
13.4.1 Dụng cụ
13.4.1.1 Thiết bị kiểm tra lưu lượng
(xem Hình 2).
13.4.1.2 Bình thủy
tinh (xem Hình 3) và giá đỡ.
13.4.1.3 Cân, chính
xác đến 0,001 g.
13.4.1.4 Đồng hồ bấm
giờ, chính xác đến 0,1 s
13.4.2 Cách tiến
hành
Chuẩn bị 300 g mẫu bột, chính xác đến 0,5 g
cho vào bình thủy tinh.
Cố định bình lên giá đỡ, lật bình (đảo
chiều) liên tục trong 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.3 Kết quả
Kết quả kiểm tra là giá trị trung bình
của 20 lần kiểm tra.
Kích thước tính bằng
milimét

Chú dẫn:
1 Trục
4 Ốc cố định
2 Giá đỡ
5 Nắp bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đáy
Hình 2 - Thiết bị kiểm
tra lưu lượng
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 3 - Cấu
trúc bình thủy tinh
13.5 Kiểm
tra chống đóng bánh và vón cục
CHÚ THÍCH: Xem Điều 8
13.5.1 Dụng cụ
13.5.1.1 Đĩa petri, đường kính
xấp xỉ 70 mm, viền cao >10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.1.3 Bình hút ẩm với dung dịch
Natri clorua bão hòa cho độ ẩm tương đối 75 %
13.5.1.4 Tủ sấy điều chỉnh ở
mức (48 ± 3) °C
13.5.1.5 Rây 425 µm theo tiêu
chuẩn ISO 3310-1
13.5.1.6 Thìa
13.5.1.7 Một tờ giấy sạch
13.5.1.8 Cân, chính xác đến
0,001 g
13.5.1.9 Đồng hồ bấm
giờ,
tỷ lệ 0,1 s
13.5.2 Cách tiến
hành
Cho một lượng bột đầy tràn đĩa petri,
dùng dao palet gạt phẳng bằng mặt vành đĩa. Đặt đĩa petri vào bình hút
ẩm ở nhiệt độ (20 ± 5) °C trong khoảng thời gian (24 ± 1) h, sau đó đặt đĩa petri vào
tủ sấy trong khoảng thời gian (24 ± 1) h. Sau đó làm mát đĩa petri ở nhiệt độ
(20 ± 5) °C trong khoảng thời gian (60 ± 10) min, sau đó mở nắp
và úp đĩa Petri lên một tờ
giấy trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc rây quay vòng theo hướng ngang để
tách các cục vón khỏi bột sao cho các cục vón không bị vỡ.
Dùng thìa để xúc các cục vón rồi thả từ
độ cao (200 ±
10)
mm lên tờ giấy sạch đặt trên bề mặt cứng. Để bột trượt vào rây một lần nữa rồi lắc
quay vòng theo chiều ngang để tách cục vón bột giống như mô tả trước. Sau bước
này không còn cục vón nào trên rây.
13.6 Thử
nghiệm khả năng chống hút nước
CHÚ THÍCH: Xem Điều 9
13.6.1 Dụng cụ
13.6.1.1 Đĩa petri, như mô tả ở
Điều 13.5.1.1
13.6.1.2 Dao palet
13.6.1.3 Bình hút ẩm, như mô tả ở
Điều 13.5.1.3
13.6.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 3 giọt nước (mỗi giọt gần 0,3 ml) lên
bề mặt bột tại 3 vị trí khác nhau. Đặt đĩa Petri vào bình hút ẩm trong khoảng
thời gian (120 ± 5) min ở nhiệt độ (20 ± 5) °C. Lấy đĩa từ bình hút ẩm ra, kiểm
tra, quan sát các giọt nước. Nếu các giọt nước không bị hút hết hoàn toàn là đạt
yêu cầu.
13.7 Phương
pháp kiểm tra độ ẩm - tính hút ẩm bằng axit sunfuric
13.7.1 Dụng cụ
13.7.1.1 Đĩa petri, như mô tả ở
Điều 13.5.1.1
13.7.1.2 Bình hút ẩm chứa
axit sunfuric đặc
13.7.1.3 Cân, chính xác đến
0,001 g
13.7.2 Cách tiến
hành
Cân 20 g bột có độ
chính xác đến ± 0,001 g, cho lượng bột này trên đĩa petri, sau đó đưa đĩa petri
vào trong bình hút ẩm ở nhiệt độ (20 ± 3) °C trong khoảng thời gian (48 ± 2) h.
Cân lại và tính toán hao hụt trọng lượng. Ghi lại tỷ lệ phần
trăm trọng lượng hao hụt so với trọng lượng ban đầu.
13.8 Kiểm
tra trị số cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8.1. Thiết bị
13.8.1.1 Một cốc thử, đại thể như
hình 4, được lắp chặt hai điện cực song song, đồng trục nằm ngang mà kết cấu của
nó ở bất
cứ điểm nào cách các đĩa điện cực thử không dưới 13 mm. Cốc làm bằng vật liệu
có độ bền điện môi cao và chống hút ẩm tốt. Đỉnh cốc cao hơn đỉnh các điện cực
ít nhất 32 mm. Cốc được chế tạo để có thể dễ dàng tháo điện cực ra lau chùi và
đánh bóng, chịu được phương pháp thử ở 13.8.2 và dễ hiệu chỉnh khoảng
cách phóng điện. Điện cực là những chi tiết hình đĩa bằng đồng thau đã đánh
bóng, đường kính 25 mm, dày ít nhất 3 mm, cạnh rìa thẳng góc với mặt đĩa. Khoảng
cách giữa hai điện cực là (2,5 ± 0,01) mm.
13.8.1.2 Máy biến áp, được tiếp
điện từ một nguồn điện áp thấp, có điện áp thay đổi một cách liên tục được
tới trên 5 kV.
13.8.2. Cách tiến
hành
Đổ bột chữa cháy vào cốc thử, cô đọng
lại bằng cách thả cốc 500 lần với tần số 1 Hz từ độ cao 15 mm sử dụng máy tác động.
Máy tác động truyền xung sốc lặp lại đến cốc bằng cách thả cốc từ độ cao nói
trên xuống bề mặt cứng. Khi đập, nếu muốn, có thể để cốc vào trong một cái hộp
thích hợp để bảo vệ cốc. Dùng máy điện áp tác động một điện áp vào 2 cực rồi
tăng áp lên đều đều cho đến khi xẩy ra đâm xuyên tức là phóng điện liên tục giữa
2 cực. Ghi lại giá trị điện áp phá vỡ độ bền điện môi.

CHÚ DẪN: 1 Điện cực bằng
đồng thau cách nhau 2,5 mm.
Hình 4 - Cốc
thử tính dẫn điện
13.9 Kiểm
tra khả năng hút ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.9.1.1 Đĩa petri, đường kính
khoảng 70 mm và chiều cao vành lớn hơn 10 mm.
13.9.1.2 Dao pallet
13.9.1.3 Buồng mô phỏng
môi trường,
điều chỉnh nhiệt độ ở mức (30 ± 2) °C, độ ẩm tương đối ở mức (60 ± 2) % và (80
± 2) %
13.9.1.4 Cân, chính xác đến
0,001 g
13.9.1.5 Tủ sấy, kiểm soát ở
mức (30 ± 2) °C
13.9.1.6 Bình hút ẩm chứa (38,12
±
0,1)
% axit sunfuric (H2SO4)
13.9.1.7 Bình hút ẩm chứa dung dịch
cô đặc (NH4Cl)
13.9.2 Cách tiến
hành
Cân chính xác 10 g mẫu thử và đặt lên
đĩa Petri. Tán đều sao cho bề mặt bột trở nên mịn và bằng phẳng. Đặt đĩa Petri
vào trong tủ sấy ở nhiệt độ 30 °C, điều chỉnh độ ẩm tương đối ở mức 60 %. Cách
khác, có thể đặt đĩa
petri vào trong bình hút ẩm chứa 38,12%
axit sunfuric
(H2SO4)
ở nhiệt độ 30 °C trong 48 h. Sau khi hoàn thành quá trình phơi chất thử trong
vòng 48 h, lấy chất thử khỏi
tủ. Cân chính xác lượng mẫu thử (trọng lượng A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ hút ẩm được tính bằng công thức
(2):

(2)
13.10 Phân
tích hàm lượng Mono Ammonium Phosphate (NH4H2PO4)
13.10.1 Lấy mẫu
Lấy ít nhất 3 mẫu từ 3 đến 5 vị trí
khác nhau, trộn các mẫu với nhau trong thời gian tối thiểu 15 min bằng máy trộn
và lấy 200 g mẫu đã trộn đều, đồng nhất để phân tích ở các bước tiếp theo. Nếu
bột bị đóng cục thì dùng máy nghiền để
tán rời mẫu bột trước khi trộn đồng nhất.
13.10.2 Dụng cụ
13.10.2.1 Cốc 600 ml
13.10.2.2 Bình chia độ
250 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.10.2.4 Ống burette
(ví dụ 50 ml)
13.10.2.5 Máy đo pH, có
bù nhiệt độ.
13.10.2.6 Cân phân tích
13.10.2.7 Máy nghiền
CHÚ THÍCH: Máy nghiền được sử dụng để
đồng nhất hóa hóa chất khô
13.10.2.8 Máy lọc (ví dụ
lưới lọc hoặc phễu có bộ lọc)
13.10.2.9 Kính đồng hồ
13.10.2.10 Ống hút có chia
độ 50 ml
13.10.3 Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.10.3.2 NaOH (0,1 mol/l)
13.10.3.3 Nước sạch
13.10.3.4 (CH3)2CO
Acetone
13.10.4 Chuẩn bị mẫu
Lấy 2,5 g mẫu bột đổ vào cốc dung
tích 600 ml, thêm 10 ml (CH3)2CO và lắc trong thời gian tối
thiểu 10 phút. Thêm 150 ml nước khử ion và lắc đều trong thời gian tối thiểu 30
min.
Đậy cốc bằng nắp kính trong suốt và
đun ở nhiệt độ (85 ± 5) °C và giữ ổn nhiệt trong thời gian ít nhất 15 min, vẫn
khuấy đều. Sau đó đổ dung dịch vào bình chia độ. Sau đó đổ 40 ml nước vào cốc,
đun ở nhiệt độ (85 ± 5) °C rồi đổ qua bộ lọc vào bình chia độ. Lặp lại bước này
thêm 2 lần nữa để mẫu bột trong cốc được đổ hoàn toàn và bình chia độ.
Sau khi để nguội xuống nhiệt độ trong
khoảng 20 °C đến 25 °C. Đậy nắp bình lại và lắc đảo chiều trên dưới ít nhất 10
lần để đồng nhất chất lỏng
trước khi lấy mẫu ra khỏi bình để thực hiện các bước tiếp theo.
13.10.5 Định phân
Lấy 50 ml mẫu đổ vào cốc dung
tích 250 ml, thêm 20 g KCl và 20 ml nước
cất, sau đó đặt que thử của máy đo pH vào dung dịch. Bắt đầu định phân trong
khi nhẹ nhàng khuấy đều và ghi lại giá trị pH của dung dịch sau mỗi lần đổ thêm
1 ml dung dịch NaOH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.10.6 Đánh giá kết
quả
Đưa dữ liệu thu hồi vào biểu đồ khối
lượng và pH NaOH. Điểm uốn của đường cong cho thấy điểm tương đương, công thức
để tính toán hàm lượng MAP (3):

(3)
CHÚ THÍCH: Phụ lục E đưa ra một phương
pháp thay thế để kiểm tra hàm lượng nhãn và đóng gói mono ammonium phosphate.
14 Ghi nhãn và đóng
gói
Khi có thể, nhà sản xuất hoặc nhà cung
cấp sẽ ghi chú trên mỗi gói sản phẩm (hoặc
trên nhãn gắn chắc chắn vào gói sản phẩm) các thông tin sau:
a) Tên thương mại của sản phẩm đi sau cụm từ
“Bột chữa cháy”.
b) Khẳng định ngắn gọn rằng sản phẩm
và việc phân loại đám cháy phù hợp với tiêu chuẩn này, ví dụ “Chiếu theo tiêu
chuẩn TCVN 6102:2020 (ISO 7202:2018), dùng cho đám cháy loại A,B,C,D”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Xuất xứ của sản phẩm.
e) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về sản phẩm.
f) Cảnh báo “Đảm bảo sản phẩm tương
thích với thiết bị đang dùng”.
g) Thành phần hóa học chính của bột chữa
cháy.
h) Các khuyến cáo về điều kiện lưu trữ.
CHÚ THÍCH: Cần đóng gói các loại bột
chữa cháy trong các vỏ bao chứa chống va đập và chống ẩm. Nhà cung cấp phải đảm
bảo mọi lô hàng được
đóng gói sao cho
bảo toàn các đặc tính cốt lõi khi cất kho và xử lý theo khuyến nghị của nhà sản
xuất.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Trong một số trường hợp, bọt
và bột chữa cháy có thể không tương thích. Người sử dụng cần biết chắc chắc rằng,
bất cứ sự sử dụng kết hợp giữa bột và bọt chữa cháy sẽ dẫn đến việc mất hiệu quả
chữa cháy do tác động qua lại bất lợi giữa chúng với nhau khi phun đồng thời hoặc
nối tiếp nhau.
CHÚ THÍCH: Dưới đây là phương pháp kiểm tra đánh giá độ tương
thích giữa bọt và bột.
A.1 Tổng quan
Có thể dùng phương pháp thử nghiệm chữa cháy
quy mô nhỏ sau để kiểm tra độ tương thích giữa bột và bọt chữa cháy.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử nghiệm quy
mô nhỏ này được miêu tả trong Điều EN 1568-3:2008, Phụ lục I.
Bài thử nghiệm này được thực hiện với
loại bọt dưới đây, và được lặp lại sau khi chất đốt được phủ bột. Nếu thời gian dập lửa
lớn hơn hoặc bằng 25 % so với kết quả không dùng bột, thì sự kết hợp bột
và bọt có thể coi là không hiệu quả.
Cách khác, cân (500 ± 1) g bột lên một
chiếc rây 180 µm, đặt trên tờ giấy hoặc miếng bìa.
Giữ rây trên chất đốt, loại bỏ tấm bìa
hoặc tờ giấy. Rắc đều bột chữa cháy lên bề mặt chất đốt từ độ cao (150 ± 10)
mm. Thực hiện đốt cháy chất đốt không quá 60 s sau rải bột. Thời gian đợi cháy ở
mức 25 % hoặc lớn hơn khi sử dụng bột có nghĩa bột và bọt không tương thích.
A.2 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ được thể hiện ở Hình A.1, có
kích thước như sau:
a) Đường kính trên miệng: (565 ± 5) mm
b) Chiều cao thành khay: (150 ± 5) mm
c) Chiều cao trụ nón: (30 ± 5) mm
d) Độ dày khay: (1,2 ± 0,2) mm
Khay có viền đảo ngược, điểm hút với
van ở giữa trụ nón.
CHÚ THÍCH: Khay có diện tích xấp xỉ
0,25 m2, được đỡ bởi khung thép bốn chân, cách mặt đất khoảng 1 m.
Khay thường được đặt dưới nắp chụp hút khói, có chức năng hút khói
mà không ảnh hưởng đến lửa.
A.2.2 Nồi đồng thau
đợi cháy
Dụng cụ có các kích thước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ sâu: (80 ± 2) mm
c) Độ dày vách: (1,2 ± 0,2) mm, với
mép viền được tăng cứng, gắn bốn thanh đỡ ở đế, nâng chiều cao tổng lên (96 ±
2) mm. Gắn 1 sợi dây xích vào vào vành rìa để nâng nồi cháy bằng gậy sắt.
A.2.3 Lăng phun bọt
Lăng phun trong Hình A.2 có lưu lượng
5,0 l/min ở áp suất 7 bar. Lăng được gắn bằng đai và có thể chỉnh để phun bọt từ
cạnh bên, nhờ đó có thể điều chỉnh
tốc độ chảy của bọt ở đầu ra. Lưu lượng của bọt cũng có thể được điều khiển bằng
cách điều chỉnh áp suất tại thùng chứa chất bọt.
A.2.4 Chất đốt
Hỗn hợp hydrocacbon béo có các chỉ
tiêu sau:
a) Phạm vi chưng cất: 84 °C đến 105 °C
b) Khác biệt tối đa giữa điểm sôi ban
đầu và điểm sôi cuối cùng: 10 °C
c) Lượng chất thơm tối đa: theo tỷ lệ
về khối lượng 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Giá trị thông thường của sức
căng bề mặt hỗn hợp hydrocacbon béo đo theo tiêu chuẩn ISO 304 ở (20 ± 1) °C là
(21 ¸ 22) mN/m
CHÚ THÍCH 2: Các loại chất đốt đạt yêu
cầu thông thường là các loại dung môi, thường được gọi là Heptane
A.3 Quy trình thử
nghiệm
A.3.1 Điều kiện thử
nghiệm
Thực hiện thử nghiệm dưới những điều
kiện sau:
a) Nhiệt độ không khí (15 ± 5) °C
b) Nhiệt độ chất đốt (17,5 ± 2,5) °C
c) Nhiệt độ chất bọt (17,5 ± 2,5) °C
A.3.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Thử nghiệm chữa
cháy
Cho (9 ± 0,1) l nhiên liệu
(Heptane) vào khay và (0,3 ± 0,01) l nhiên liệu vào nồi đợi cháy.
Sau khi đổ nhiên liệu khoảng (120 ± 2)
s, châm lửa và để cháy trong vòng (60 ± 2) s trước khi phun bọt. Phun bọt trong
vòng (120 ± 2) s vào giữa khay, ghi lại thời gian từ lúc bắt đầu phun bọt cho đến
khi kiểm soát ngọn lửa trong khay 90 %, 99 % và lửa dập tắt hoàn toàn.
Sau khi hoàn thành phun bọt, đốt nhiên
liệu trong nồi đợi cháy. Sau khi phun bọt (60 ± 2) s, hạ nồi vào giữa khay bằng
gậy sắt, tránh để bọt lọt vào nồi. Ghi lại thời gian từ lúc đặt nồi vào cho đến
khi bề mặt khay lửa cháy lại hoàn toàn, đây được tính là thời gian cháy lại.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Nồi đợi
cháy
4 Đe định hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Khay cháy
3 Ván chắn
6 Dung dịch bọt
chữa cháy
Hình A.1 - Thử
nghiệm cháy quy mô nhỏ

CHÚ DẪN:
1 Đầu lăng,
van rẽ và ống bọc (xem Hình A.3)
6 Màng cách G
(xem Hình A.8)
2 Khớp nối
(xem Hình A.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ống trộn (xem
Hình A.5)
8 Màng cách P (xem Hình
A.10)
4 Ống ổn định
(xem Hình A.6)
9 Đầu vào
(xem Hình A.11)
5 Ống
venture (xem Hình A.7)
Hình A.2 -
Lăng phun bọt chữa cháy với quy mô nhỏ
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN: 1 Cán vân thô
Hình A.4 -
Chi tiết 2 - Khớp nối
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.5 -
Chi tiết 3 - Ống trộn
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.6 - Chi tiết 4
- Ống ổn định
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.7 - Chi tiết 5
- Ống venture
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN: 1 Màng cách nhìn
ngang
Hình A.8 -
Chi tiết 6 - Màng cách G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.9 -
Chi tiết 7 - Miếng đệm
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.10 -
Chi tiết 8 - Màng cách P
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.11 -
Chi tiết 9 - Đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Tính tương hợp và tính tương đương của bột chữa
cháy trong thiết bị
Tiêu chuẩn này không đánh giá hiệu quả của
bột chữa cháy cùng với thiết bị đặc biệt, cũng không có ý định so sánh hiệu quả
của các loại bột chữa cháy khác nhau.
Những thử nghiệm trong Điều 6 chỉ nhằm
xác định chất lượng của bột có cao hơn mức tối thiểu có thể chấp nhận hay không
và không gợi ý rằng có thể dùng các thử nghiệm ấy để so sánh hiệu quả chữa cháy
của các loại bột chữa cháy khác nhau.
Điều quan trọng là một loại bột thỏa
mãn các yêu cầu tiêu chuẩn này, muốn được sử dụng cho thiết bị chữa cháy đặc biệt
thì phải thử nghiệm như quy định của tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn khác có
liên quan để đảm bảo hiệu quả chữa cháy.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Phương pháp lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắm gậy vào thùng mẫu ở một góc nhất định
sao cho đầu mở của cây gậy ở phía bên dưới, sau đó xoay hai hoặc ba lần.
Sau khi quay đầu mở lên trên, từ từ rút gậy ra sao cho gậy vẫn chứa đầy bột để
cho vào thùng riêng.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình C.1 - Gậy
lấy mẫu
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Kiểm tra độ ẩm - Hút chân không
D.1 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2 Bình cân, 50 mm x 30 mm
D.1.3 Bình hút ẩm, đường kính
220 mm
D.1.4 Buồng hút
chân không,
chính xác đến ± 2 °C
D.2 Quy trình
Chuẩn bị 5 g bột mẫu, chính xác đến
0,2 mg và cho vào bình cân. Bình luôn phải đặt trong trạng thái cân liên tục.
Bỏ nắp bình ra, cho bình vào buồng hút
chân không dưới áp suất chân không 0,095 mPa đến 0,096 mPa ở (50 ± 2) °C trong
1 h.
Bỏ bình cân ra khỏi buồng, đặt nắp lên
và cho bình vào thùng/bình sấy trong 15 min, sau đó tiến hành cân đo.
Giá trị phải chính xác đến 0,2 mg.
Buồng hút chân không phải được đưa về
áp suất khí quyển bằng nitơ hoặc không khí khô để tránh nhiễm bẩn độ ẩm xung
quanh.
D.3 Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
m1 là trọng lượng mẫu
trước quá trình sấy, tính bằng g;
m2 là trọng lượng mẫu sau
quá trình sấy, tính bằng g.
Phụ
lục E
(Tham khảo)
Phân tích hàm lượng Mono Ammonium Phosphate
(NH4H2PO4)
E.1. Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.2 Cốc thủy tinh, 200 ml
E.1.3 Bộ lọc thủy
tinh,
G4
E.1.4 Máy đo pH có
bù nhiệt
E.1.5 Bộ lọc
E.1.6 Buret
E.1.7 Thiết bị khuấy
E.2 Hóa chất
E.2.1 Nước cất
E.2.2 Ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.4 Dung dịch nước
amoni (1,5 mol/l)
E.2.5 Axit sulfuric
(0,5 mol/l)
E.3 Chuẩn bị mẫu
Cân chính xác 1 đến 2 g bột khô ABC và
cho vào cốc 200 ml. Làm ẩm mẫu với vài
ml entanol đủ để bột chỉ được phủ hoàn toàn và hòa tan nó với 70 ml nước cất.
Sau khi thêm 20 ml hỗn hợp Magie
clorua (MgCl2) vào dung dịch
trên, thêm 10 ml dung dịch amoni (NH3) 15 mol/l, liên tục khuấy để tạo
ra sự kết tủa của ammonium magnesium phosphate (NH4MgPO4)
Lọc kết tủa bằng cách sử dụng một bộ lọc
thủy tinh (G4) và rửa lọc 3 lần với dung dịch nước amoni 1,5 mol/l và 5 lần với
70 % dung dịch etanol.
CHÚ THÍCH: Điều quan trọng là chuyển
lượng kết tủa. Bất kỳ thiếu sót nào khi thực hiện sẽ ảnh hưởng đến kết quả.
E.4 Chuẩn độ
Chuyển chất kết tủa vào một cốc 200
ml. Thêm 150 ml nước cất và đồng nhất hỗn hợp bằng cách khuấy, chuẩn độ phân
tán với axit sulfuric 0,5 m/l đến điểm trung hòa của nó (pH = 4.2) bằng
cách sử dụng một máy đo độ pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo dữ liệu về pH trên khối lượng
H2SO4. Công thức tính MAP (E1):

(E.1)
Trong đó:
x là khối lượng của H2SO4
0,5 mol/l, đơn vị là ml;
F là chuẩn độ của H2SO4
0,5 mol/l;
Sample là trọng lượng của mẫu bột hóa
chất khô, đơn vị là g;
C là hàm lượng NH4H2PO4,
%.
CHÚ THÍCH: hỗn hợp magiê: hỗn hợp từ
100 g magiê clorua (MgCl2) và tạo dung
dịch bằng cách thêm 50 ml nước ammonium và 100 g amoni clorua (NH3).
Pha loãng đến 1 000 ml bằng cách thêm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 304, Các chất hoạt tính
trên bề mặt - Xác định sức căng bề mặt bằng màng lỏng
[2] ISO 2591-1, Rây thử nghiệm - Phần
1: Các phương thức dùng rây thử nghiệm từ vải dây dệt và tấm kim loại có
lỗ
[3] ISO 3941, Phân loại các đám
cháy
[4] ISO 11601, Phòng cháy chữa cháy
- Bình chữa cháy có
bánh xe - Hiệu năng và chế tạo
[5] EN 1568-3:2008, Phương tiện
phòng cháy chữa cháy - Chất bọt cô đặc - Phần 3: Thông số kỹ thuật của các chất
bọt cô đặc giãn nở thấp áp dụng trong việc láng bề mặt lên các chất lỏng không
lẫn nước.