TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5738 : 2021
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Fire
protection - Automatic fire alarm system - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 5738 : 2021 thay thế cho TCVN
5738 : 2001.
TCVN 5738 : 2021 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo tiêu chuẩn SP 5.13130.2009 của Liên Bang Nga.
TCVN 5738 : 2021 do Cục Cảnh sát Phòng
cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÒNG CHÁY CHỮA
CHÁY - HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Fire
protection - Automatic fire alarm system - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật
đối với hệ thống báo cháy tự động cho nhà, công trình.
Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu
kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động cho nhà và công trình được thiết kế
theo quy định đặc biệt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7568-14:2015 (ISO 7240-14:2013):
Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống
báo cháy trong nhà và xung quanh tòa nhà.
TCVN 7568-10:2015 (ISO 7240-10:2012) Hệ
thống báo cháy - Phần 10: đầu báo cháy lửa kiểu điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Hệ thống báo cháy tự động (Automatic
fire alarm system)
Hệ thống tự động phát hiện và thông
báo địa điểm cháy.
3.1.1
Hệ thống báo cháy thường
(Conventional fire alarm system)
Hệ thống báo cháy tự động khi báo cháy
sẽ báo đến một khu vực, khu vực đó có thể có một hoặc nhiều đầu báo cháy.
3.1.2
Hệ thống báo cháy địa chỉ (Addressable
fire alarm system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent
fire alarm system)
Hệ thống báo cháy tự động ngoài chức
năng báo cháy thường và địa chỉ còn có thể đo được một số thông số về cháy của
khu vực nơi lắp đặt đầu báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói hoặc / và tự động
thay đổi ngưỡng tác động của đầu báo cháy theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp
đặt.
3.2
Đầu báo cháy tự động (Automatic
fire detector)
Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện
tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, toả khói, phát sáng) và truyền tín hiệu
thích hợp đến trung tâm báo cháy.
3.2.1
Đầu báo cháy kiểu điểm (Point
detector)
Đầu báo cháy đặt trực tiếp trong khu vực
được bảo vệ nhạy cảm với sự tác động của môi trường theo đặc tính của từng loại
đầu báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu báo cháy nhiệt (Heat
detector)
Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự
gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.
3.2.2.1
Đầu báo cháy nhiệt cố định (Fixed
temperature heat detector)
Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt
độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định trước.
3.2.2.2
Đầu báo cháy nhiệt gia tăng (Rate of rise
heat detector)
Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi tốc độ
gia tăng nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định.
3.2.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp báo cháy nhiệt có cấu tạo dưới dạng
dây được sử dụng báo cháy trên toàn bộ chiều dài tuyến cáp.
3.2.3
Đầu báo cháy khói (Smoke
detector)
Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với tác
động của các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và / hoặc quá trình
phân hủy do nhiệt gọi là khói.
3.2.3.1
Đầu báo cháy khói ion hóa (Lonization
smoke detector)
Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản
phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng ion hoá bên trong
đầu báo cháy.
3.2.3.2
Đầu báo cháy khói quang điện
(Photoelectric smoke detector)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.3
Đầu báo cháy khói quang học (Optical
smoke detector)
Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản
phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán
xạ trong vùng hồng ngoại và / hoặc vùng cực tím nhìn thấy được của phổ điện từ.
3.2.3.4
Đầu báo cháy khói tia chiếu (Projected
beam type smoke detector)
Đầu báo cháy khói có hai bộ phận gồm đầu
phát tia sáng và đầu thu tia sáng hoặc đầu phát / thu và gương phản xạ, sẽ tác
động khi ở khoảng giữa đầu phát và đầu thu hoặc giữa đầu phát / thu với gương
phản xạ xuất hiện nồng độ khói đạt ngưỡng.
3.2.4
Đầu báo cháy lửa (Flame
detector)
Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự bức
xạ phát ra của ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu báo cháy hỗn hợp (Combine
detector)
Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với ít
nhất 2 hiện tượng kèm theo sự cháy.
3.2.6
Đầu báo cháy khói kiểu hút (Aspirating
Smoke Detector)
Tự động lấy mẫu thông qua các miệng
hút lấy mẫu không khí trên hệ thống đường ống và đưa mẫu không khí (hút) từ khu
vực bảo vệ đến thiết bị để phân tích và phát hiện dấu hiệu cháy (khói, thay đổi
thành phần hóa học của môi trường). Mỗi miệng hút tương đương như một đầu báo
cháy khói.
3.2.7
Hệ thống báo cháy không dây (Wireless
fire alarm system)
Là hệ thống báo cháy sử dụng sóng vô
tuyến để truyền và nhận tín hiệu.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị để thực hiện việc báo cháy
ban đầu bằng tay.
3.4
Nguồn điện (Electrical power
supply)
Thiết bị cấp năng lượng điện cho hệ thống
báo cháy.
3.5
Các bộ phận liên kết (Conjunctive
devices)
Gồm các linh kiện, hệ thống cáp và dây
dẫn tín hiệu, các bộ phận tạo thành tuyến liên kết các thiết bị của hệ thống
báo cháy với nhau.
3.6
Trung tâm báo cháy (Fire alarm
control panel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động
và phát tín hiệu báo động cháy, chỉ thị nơi xảy ra cháy.
- Có thể truyền tín hiệu phát hiện
cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy hoặc / và đến các
thiết bị phòng cháy, chữa cháy tự động.
- Kiểm tra sự làm việc bình thường của
các thiết bị trong hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch...
- Tự động điều khiển sự hoạt động của
các thiết bị ngoại vi khác.
3.7
Báo động bằng âm thanh (Sound
alarm)
Cung cấp cảnh báo bằng âm thanh cho tất
cả con người bên trong nhà và công trình biết khi có cháy.
3.8
Báo động bằng ánh sáng (Light
alarm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy định chung
4.1 Việc thiết kế, lắp
đặt hệ thống báo cháy phải tuân thủ các yêu cầu, quy định của các tiêu chuẩn hiện
hành có liên quan.
4.2 Hệ thống báo cháy
phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức
năng đã được đề ra;
- Chuyển tín hiệu khi phát hiện cháy
thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay
các biện pháp thích hợp;
- Có khả năng chống nhiễu tốt;
- Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi
trường hợp sự cố của hệ thống;
- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống
khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ;
- Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ
do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Những tác động bên
ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không được gây ra những sự cố
tiếp theo trong hệ thống.
4.5 Hệ thống báo cháy
bao gồm các bộ phận cơ bản: Trung tâm báo cháy, đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn
báo cháy, các bộ phận liên kết, nguồn điện. Tùy theo yêu cầu, hệ thống báo cháy
còn có các module, các thiết bị truyền tín hiệu, giám sát...
4.6 Khi lựa chọn loại đầu
báo cháy cần lưu ý các vấn đề sau:
4.6.1 Chọn loại đầu báo
cháy khói có độ nhạy phù hợp đối với các loại khói khác nhau.
4.6.2 Sử dụng đầu báo lửa
tại những nơi:
- Khi xảy ra cháy ở giai đoạn ban đầu
của đám cháy có xuất hiện ngọn lửa hoặc bề mặt quá nhiệt (thường là trên 600°C);
- Khi xuất hiện ngọn lửa ở các phòng
có chiều cao vượt quá giới hạn cho việc sử dụng đầu báo khói hoặc nhiệt;
- Khi tốc độ phát triển đám cháy
nhanh, thời điểm phát hiện cháy bởi các loại đầu báo cháy khác không bảo đảm
yêu cầu bảo vệ người và tài sản.
4.6.3 Độ nhạy của đầu báo
cháy lửa phải tương ứng với phổ phát xạ của ngọn lửa tạo bởi các vật liệu cháy
nằm trong vùng bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.5 Không nên sử dụng đầu
báo cháy nhiệt gia tăng hoặc đầu báo cháy nhiệt kép (nhiệt gia tăng và nhiệt cố
định) trong môi trường có biến động nhiệt độ đột ngột, bất thường vượt quá 5°C/min.
Không nên sử dụng đầu báo cháy nhiệt cố
định trong môi trường mà nhiệt độ không khí trong đám cháy có thể không đạt đến
nhiệt độ kích hoạt đầu báo cháy hoặc đạt tới ngưỡng tác động sau một thời gian
dài (vượt quá thời gian phát hiện cháy theo quy định).
4.6.6 Khi chọn đầu báo
cháy nhiệt, cần lưu ý rằng ngưỡng nhiệt độ kích hoạt của đầu báo cháy nhiệt cố
định, đầu báo cháy nhiệt kép phải cao hơn ít nhất 20°C so với nhiệt độ tối đa của
môi trường tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy.
4.6.7 Khi không xác định
được hiện tượng đặc trưng của sự cháy trong khu vực bảo vệ, nên sử dụng kết hợp
các đầu báo cháy nhạy cảm với các hiện tượng cháy khác nhau hoặc đầu báo cháy hỗn
hợp.
CHÚ THÍCH: Hiện tượng đặc trưng của sự
cháy là hiện tượng được phát hiện ở giai đoạn ban đầu của đám cháy trong thời
gian ngắn nhất.
5. Trung tâm báo cháy
5.1 Trung tâm báo cháy
phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các đầu báo cháy, kênh báo cháy
và các thiết bị báo cháy khác truyền về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả.
Không được dùng các trung tâm không có chức năng báo cháy làm trung tâm báo
cháy tự động.
5.2 Trung tâm báo cháy
phải đặt ở những nơi thường xuyên có người trực suốt ngày đêm. Trong trường hợp
không có người trực suốt ngày đêm, trung tâm báo cháy phải có chức năng truyền
các tín hiệu báo cháy và báo sự cố đến nơi trực cháy hay nơi có người thường trực
suốt ngày đêm và phải có biện pháp phòng ngừa người không có nhiệm vụ tiếp xúc
với trung tâm báo cháy.
Nơi đặt các trung tâm báo cháy phải có
điện thoại liên lạc trực tiếp với đơn vị cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ hay nơi nhận tin báo cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Nếu trung tâm báo
cháy được lắp trên các cấu kiện xây dựng bằng vật liệu cháy thì những cấu kiện
này phải được bảo vệ bằng lá kim loại dầy từ 1 mm trở lên hoặc bằng các vật liệu
không cháy khác có độ dầy không dưới 10 mm. Trong trường hợp này tấm bảo vệ phải
có kích thước sao cho mỗi cạnh của tấm bảo vệ vượt ra ngoài cạnh của trung tâm
tối thiểu 100 mm về mọi phía.
5.5 Khoảng cách giữa
các trung tâm báo cháy và trần nhà bằng vật liệu cháy được không nhỏ hơn 1,0 m.
5.6 Trong trường hợp lắp
cạnh nhau, khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy không được nhỏ hơn 50 mm.
5.7 Nếu trung tâm báo
cháy lắp trên tường, cột nhà hoặc giá máy thì khoảng cách từ phần điều khiển của
trung tâm báo cháy đến mặt sàn từ 0,8 đến 1,8 m và phù hợp chiều cao vận hành của
con người.
5.8 Nhiệt độ và độ ẩm tại
nơi đặt trung tâm báo cháy phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng
của trung tâm báo cháy.
5.9 Tín hiệu âm thanh,
ánh sáng khi báo cháy và báo sự cố phải khác nhau.
5.10 Việc lắp các đầu
báo cháy tự động với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù hợp của hệ thống
(điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện sự
cố, bộ phận kiểm tra đường dây).
5.11 Dung lượng trung
tâm báo cháy của hệ thống báo cháy thường phải có số kênh dự trữ ít nhất là
10%.
6. Đầu báo cháy tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải
căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ theo
tính chất của công trình tham khảo tại Phụ lục A.
6.2 Các đầu báo cháy phải
có đèn chỉ thị khi tác động. Trường hợp đầu báo cháy tự động không có đèn chỉ
thị khi tác động thì đế đầu báo cháy tự động phải có đèn báo thay thế.
Đối với đầu báo cháy không dây (đầu
báo cháy vô tuyến và đầu báo cháy tại chỗ) ngoài đèn chỉ thị khi tác động còn
phải có tín hiệu báo về tình trạng của nguồn cấp.
6.3 Số lượng đầu báo
cháy tự động cần phải lắp đặt cho một khu vực bảo vệ phụ thuộc vào yêu cầu phát
hiện cháy trên toàn bộ diện tích của khu vực đó và phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.
Trường hợp hệ thống báo cháy tự động
dùng để điều khiển hệ thống chữa cháy tự động thì mỗi điểm trong khu vực bảo vệ
phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy tự động thuộc 2 kênh hoặc 2 địa chỉ
khác nhau.
Trường hợp nhà có trần treo giữa các lớp
trần có lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáp tín hiệu thì phải lắp bổ
sung đầu báo cháy ở trần phía trên.
6.4 Các đầu báo cháy
khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp dưới trần nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp
không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà cho phép lắp trên dầm, xà, cột hoặc
treo các đầu báo cháy trên dây dưới trần nhà nhưng bảo đảm các điều kiện sau:
- Mái dốc là mái có độ dốc lớn hơn 1/8
từ phía tường cao đến phía tường thấp.
- Mái đỉnh chữ A là mái có độ dốc lớn
hơn 1/8 từ điểm cao nhất của mái về hai phía (áp dụng cho cả mái vòm hoặc mái
cong).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S =
H1 – H2
(Nếu S nhỏ hơn hoặc bằng 1/8 thì được coi
là trần phẳng)
W
- Xác định vị trí các điểm trên trần
nhà trong phạm vi 0,9 m từ phía tường cao.
- Vị trí lắp đặt đầu báo cháy đầu tiên
sẽ ở bất kì điểm nào trong phạm vi khu vực 0,9 m đó. (Ngoại trừ vùng tam giác
khu vực dưới mái và cách tường 0,1 m, đây được coi là vùng không khí chết,
không chuyển động nên khi cháy nhiệt độ và khói khó xâm nhập được vào vùng
này).
- Các đầu báo cháy còn lại được xác định
vị trí và khoảng cách trên cơ sở hình chiếu bằng của mái, các thông số tính
toán như trường hợp trần phẳng.

Hình 1:
Phương pháp xác định vị trí lắp đặt các đầu báo cháy trên nhà mái dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2:
Phương pháp xác định vị trí lắp đặt các đầu báo cháy trên nhà mái đỉnh chữ A
- Một số trường hợp đặc biệt khác khi
phải lắp đặt đầu báo cháy gần tường hoặc trên tường cũng không được phép lắp đặt
trong vùng tam giác 0,1 m tính từ góc phía cạnh tường và mái nhà. Đối với đầu
báo cháy lắp ở trên tường thì chỉ nên lắp trong khoảng 0,1 m đến 0,3 m tính từ
mái nhà xuống.

Hình 3:
Phương pháp xác định vị trí
lắp đặt các đầu báo cháy gần tường hoặc trên tường nhà
6.5 Phải lắp đặt bổ sung
đầu báo cháy khỏi, nhiệt kiểu điểm ở bên dưới cấu trúc có chiều cao lớn hơn 0,4
m tính từ trần nhà đến vị trí thấp nhất của phần nhô ra và chiều rộng lớn hơn
hoặc bằng 0,75 m.
Trường hợp trần nhà có những phần nhô
ra về phía dưới từ 0,08 m đến 0,4 m thì việc lắp đặt đầu báo cháy tự động được
tính như trần nhà không có các phần nhô ra nói trên nhưng diện tích bảo vệ của
một đầu báo cháy tự động giảm 25 %.
Trường hợp trần nhà có những phần nhô
ra về phía dưới trên 0,4 m và độ rộng nhỏ hơn 0,75 m thì việc lắp đặt đầu báo
cháy tự động được tính như trần nhà không có các phần nhô ra nói trên nhưng diện
tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 40 %.
6.6 Trường hợp các chất
cháy, thiết bị công nghệ, kết cấu của công trình được sắp xếp có điểm cao nhất
cách trần nhà nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 m thì các đầu báo cháy tự động phải được lắp
ngay phía trên đường biên những vị trí đó.
Khi lắp đặt đầu báo cháy khói kiểu điểm
tại các khu vực có chiều rộng dưới 3 m, hoặc dưới sàn nâng hoặc trên trần treo
và trong các không gian khác có chiều cao dưới 1,7 m, khoảng cách giữa các đầu
báo cháy quy định tại Bảng 1 được phép tăng 1,5 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Đầu báo cháy khói,
nhiệt kiểu điểm khi lắp đặt trên trần nhà cho phép được sử dụng để bảo vệ không
gian bên dưới trần treo hở, nếu đáp ứng được đồng thời các điều kiện sau:
- Khoảng hở có cấu trúc tuần hoàn và
diện tích của nó vượt quá 40 % bề mặt;
- Kích thước tối thiểu của mỗi khoảng
hở trong bất kỳ phần nào không nhỏ hơn 10 mm;
- Độ dầy của tấm trần treo không lớn
hơn ba lần kích thước tối thiểu của lỗ hở.
Nếu một trong những điều kiện trên
không được đáp ứng, các đầu báo cháy phải được lắp đặt trong vị trí chính dưới
trần treo, trường hợp cần thiết phải lắp đặt bổ sung đầu báo cháy bảo vệ khu vực
trên trần treo.
6.8 Số đầu báo cháy tự
động loại thụ động lắp trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ thuộc vào đặc
tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy nhưng diện tích bảo vệ của mỗi kênh không
lớn hơn 2 000 m2 đối với khu vực bảo vệ hở và 500 m2 đối
với khu vực bảo vệ kín. Các đầu báo cháy tự động phải sử dụng theo yêu cầu kỹ
thuật, tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật của đầu báo cháy tự động do nhà sản xuất
công bố và có tính đến điều kiện môi trường nơi cần bảo vệ.
CHÚ THÍCH:
- Khu vực bảo vệ hở là khu vực khi đứng
ở trong đó có thể quan sát thấy khói, ánh lửa nằm trong vùng diện tích bảo vệ của
toàn bộ khu vực như kho tàng, phân xưởng sản xuất, hội trường....
- Khu vực kín là khu vực khi đứng ở
trong đó không thể nhìn thấy khói, ánh lửa nằm trong diện tích bảo vệ của toàn
bộ khu vực như trong hầm cáp, trần treo, các phòng được ngăn cách với nhau...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp căn phòng có cửa kính hoặc
vách kính với hành lang chung mà từ hành lang nhìn được vào trong phòng qua
vách kính hoặc cửa kính thì cho phép không lắp đặt các đèn chỉ thị ở phía ngoài
căn phòng đó.
6.10 Khoảng cách từ đầu
báo cháy đến mép ngoài của miệng thổi của các hệ thống thông gió hoặc hệ thống
điều hòa không khí không được nhỏ hơn 1 m.
Không được lắp đặt đầu báo cháy trực
tiếp trước các miệng thổi trên.
Việc lắp đặt đầu báo cháy phải được thực
hiện sao cho các thiết bị gần đó (ống, ống dẫn khí, thiết bị, v.v.) không cản
trở tác động từ hiện tượng của sự cháy lên các đầu báo cháy và các nguồn bức xạ
ánh sáng, nhiễu điện từ không ảnh hưởng đến việc hoạt động của đầu báo.
6.11 Trường hợp trong một
khu vực bảo vệ được lắp đặt nhiều loại đầu báo cháy thì khoảng cách giữa các đầu
báo cháy phải bảo đảm sao cho mỗi vị trí trong khu vực đó đều được bảo vệ bởi
ít nhất một đầu báo cháy.
Trường hợp lắp đặt trong một vùng bảo
vệ của các loại đầu báo cháy khác nhau, vị trí của chúng phải bảo đảm theo các
yêu cầu của tiêu chuẩn này cho từng loại đầu báo cháy.
Nếu không xác định được hiện tượng đặc
trưng của sự cháy, có thể lắp đặt các đầu báo cháy hỗn hợp (khói - nhiệt) hoặc
kết hợp giữa đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt lắp đặt xem kẽ. Trong trường
hợp này, vị trí của các đầu báo cháy phải đáp ứng yêu cầu tại Bảng 2.
Nếu hiện tượng đặc trưng của sự cháy
phổ biến là khói, thì các đầu báo cháy được lựa chọn và lắp đặt theo Bảng 1 hoặc
Bảng 3.
Khi xác định số lượng đầu báo cháy, đầu
báo cháy hỗn hợp được tính như một đầu báo cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12 Đối với môi trường
có nguy hiểm về nổ phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống nổ.
Tại những khu vực cỏ độ ẩm cao và / hoặc
nhiều bụi phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống ẩm và / hoặc chống bụi
phù hợp.
Tại những khu vực có nhiều côn trùng
phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống côn trùng xâm nhập vào bên
trong đầu báo cháy hoặc có biện pháp chống côn trùng xâm nhập vào trong đầu báo
cháy nhưng không ảnh hưởng đến việc hoạt động của đầu báo.
6.13 Đầu báo cháy khói
kiểu điểm
Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy
khói, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy khói với nhau và giữa đầu báo
cháy khói với tường nhà phải xác định theo Bảng 1, nhưng không được lớn hơn các
trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và tài liệu kỹ thuật của đầu báo cháy khói.
Bảng 1 - Quy
định lắp đặt đầu báo cháy khói kiểu điểm
Độ cao của
khu vực bảo vệ (m)
Diện tích bảo
vệ trung bình của một đầu báo cháy (m2)
Khoảng cách
tối đa (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ đầu báo
cháy đến tường nhà
Đến 3,5
Đến 85
9,0
4,5
Lớn hơn 3,5 đến 6,0
Đến 70
8,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 65
8,0
4,0
Lớn hơn 10 đến 12
Đến 55
7,5
3,5
6.14 Đầu báo cháy khói
tia chiếu
6.14.1 Các đầu báo cháy
khói tia chiếu được sử dụng cho các khu vực bảo vệ có độ cao đến 21 m. Khoảng
cách giữa các tia chiếu với tường không lớn hơn 4,5 m và giữa các tia chiếu
không lớn hơn 9,0 m. Đối với khu vực mái dốc hoặc mái chữ A, khoảng cách trên
được xác định theo phương ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14.3 Khoảng cách tối thiểu
và tối đa giữa bộ phát với bộ thu hoặc bộ thu - phát với gương phản xạ được xác
định bởi tài liệu kỹ thuật cho các loại đầu báo cháy cụ thể.
Khoảng cách tối thiểu giữa các tia chiếu,
từ tia chiếu đến tường và các vật thể xung quanh phải được thiết lập theo các
yêu cầu của tài liệu kỹ thuật để tránh nhiễu lẫn nhau.
Trong khoảng giữa đầu phát với đầu thu
hoặc đầu thu - phát với gương phản xạ của đầu báo cháy khói tia chiếu không được
có vật chắn che khuất tia chiếu.
6.15 Đầu báo cháy nhiệt
kiểu điểm
6.15.1 Diện tích bảo vệ của
một đầu báo cháy nhiệt, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với nhau
và giữa đầu báo cháy nhiệt với tường nhà phải xác định theo Bảng 2 nhưng không
lớn hơn các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và tài liệu kỹ thuật của đầu
báo cháy nhiệt.
Bảng 2 - Quy
định lắp đặt đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm
Độ cao của
khu vực bảo vệ (m)
Diện tích bảo
vệ trung bình của một đầu báo cháy (m2)
Khoảng cách
tối đa (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ đầu báo
cháy đến tường nhà
Đến 3,5
Đến 25
5,0
2,5
Lớn hơn 3,5
đến 6,0
Đến 20
4,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 15
4,0
2,0
6.15.2 Đầu báo cháy nhiệt
phải được bố trí nhằm loại bỏ ảnh hưởng của các hiệu ứng nhiệt không liên quan
đến đám cháy.
6.16 Đầu báo cháy lửa
6.16.1 Các đầu báo cháy lửa
trong các phòng hoặc khu vực phải được lắp trên trần nhà, tường nhà và các cấu
kiện xây dựng khác hoặc lắp ngay trên thiết bị cần bảo vệ. Trường hợp phát sinh
khói trong giai đoạn đầu của đám cháy thì khoảng cách của đầu báo cháy lửa đến
trần không nhỏ hơn 0,8 m.
6.16.2 Không gian của khu
vực bảo vệ phải được xác định theo góc nhìn, độ nhạy với phổ phát xạ của ngọn lửa
tạo bởi vật liệu cháy, cũng như độ nhạy và yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN
7568-10. Ngoài ra, các thông số của đầu báo cháy lửa phải lấy theo tài liệu kỹ
thuật do nhà sản xuất công bố.
Khi khu vực bảo vệ bị che chắn bởi các
thiết bị, các giá bảo quản hoặc các đồ vật khác thì phải lắp đặt bổ sung đầu
báo cháy lửa cho khu vực này.
6.17 Đầu báo cháy khói
kiểu hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại A - siêu nhạy (độ che mờ do
khói dưới 0,8 %/m);
- Loại B - độ nhạy cao (độ che mờ do
khói từ 0,8 đến dưới 2,0 %/m);
- Loại C - độ nhạy tiêu chuẩn (độ che
mờ do khói từ 2,0 đến 4,5 %/m).
6.17.2 Thời gian lấy mẫu
không khí từ lỗ hút xa nhất đến đầu báo cháy, tùy thuộc vào độ nhạy của đầu báo
cháy kiểu hút, không được vượt quá:
- 60 s đối với loại A;
- 90 s đối với loại B;
- 120 s đối với loại c.
6.17.3 Đầu báo cháy khói
kiểu hút phải được lắp đặt theo Bảng 3, tùy thuộc vào loại độ nhạy.
Bảng 3 - Quy
định lắp đặt đầu báo cháy khói kiểu hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao tối
đa khu vực bảo vệ (m)
Bán kính bảo
vệ của 1 lỗ hút (m)
Loại A, siêu nhạy
30
6,5
Loại B, độ nhạy cao
18
6,5
Loại C, độ nhạy tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
Các đầu báo cháy khói kiểu hút được sử
dụng để bảo vệ các không gian hở lớn và các công trình như: sảnh thông tầng,
nhà sản xuất, nhà kho, nhà ga hành khách, gian tập thể thao, sân vận động, rạp
xiếc, phòng triển lãm bảo tàng, trong phòng tranh, phòng trưng bày...
Các khu vực bảo vệ có tập trung nhiều
thiết bị điện tử: phòng máy chủ, tổng đài, trung tâm xử lý dữ liệu... nên sử dụng
các đầu báo cháy khỏi kiểu hút loại A.
6.17.4 Được phép đặt các ống
lấy mẫu của đầu báo cháy khói kiểu hút vào các kết cấu của tòa nhà hoặc các
thành phần trang trí phòng, tuy nhiên phải bảo đảm khả năng hoạt động của các lỗ
hút khí. Đường ống lấy mẫu có thể được đặt phía trên trần treo hoặc phía dưới
sàn nâng với các miệng hút được bố trí dọc theo chiều dài của đường ống đi qua
trần treo hoặc sàn nâng để lỗ hút khí của đường lấy mẫu phải nằm trong không gian
của khu vực bảo vệ. Được phép sử dụng các lỗ trong ống lấy mẫu (bao gồm cả việc
sử dụng ống dẫn) để kiểm soát sự xuất hiện của khói cả trong không gian chính
và trong không gian phía trên trần treo, dưới sàn nâng. Nếu cần thiết, cho phép
sử dụng các ống nhánh có lỗ ở cuối để bảo vệ những nơi khó tiếp cận, cũng như lấy
các mẫu không khí từ không gian bên trong của các thiết bị, máy móc...
Chiều dài tối đa của ống lấy mẫu, cũng
như số lượng lỗ hút khí tối đa, được xác định bởi các đặc tính kỹ thuật của đầu
báo cháy.
Khi lắp đặt các ống lấy mẫu trong các
vị trí có chiều rộng dưới 3 m, dưới sàn nâng hoặc trên trần treo và trong các
không gian khác có chiều cao dưới 1,7 m, bán kính bảo vệ của các lỗ hút như
trong Bảng 3 có thể tăng thêm 1,5 lần.
6.18 Cáp báo cháy nhiệt
kiểu dây
6.18.1 Cáp báo cháy nhiệt
được lắp đặt dưới trần hoặc tiếp xúc trực tiếp với chất cháy.
6.18.2 Khi lắp đặt cáp báo
cháy nhiệt kiểu dây dưới trần phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật như đối với đầu
báo cháy nhiệt kiểm điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp báo cháy nhiệt kiểu dây cần lắp đặt
tránh hư hỏng do tác động cơ học.
6.19 Thiết bị báo cháy
không dây
Thiết bị báo cháy không dây được lắp đặt
và sử dụng để bảo vệ khu vực nguy hiểm.
Thiết bị báo cháy không dây phải được
cơ quan có thẩm quyền kiểm định đạt theo tiêu chuẩn ISO 7240-25 hoặc tiêu chuẩn
tương đương.
7. Nút ấn báo cháy
7.1 Nút ấn báo cháy được
lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà và công trình, được lắp trên tường và các
cấu kiện xây dựng ở độ cao 1,4 m ± 0,2 m tính từ mặt sàn hay mặt đất và có một
không gian trống dạng nửa đường tròn bán kính 0,6 m xung quanh mặt trước của
nút ấn báo cháy.
7.2 Nút ấn báo cháy phải
lắp trên các lối thoát nạn, chiếu nghỉ cầu thang ở vị trí dễ thấy, dễ thao tác
(tham khảo Phụ lục B). Trong trường hợp xét thấy cần thiết có thể lắp trong từng
phòng. Khoảng cách giữa các nút ấn báo cháy không quá 45 m và khoảng cách từ
nút ấn báo cháy đến lối ra của mọi gian phòng không quá 30 m.
7.3 Trường hợp nút ấn
báo cháy được lắp ở bên ngoài tòa nhà thì khoảng cách tối đa giữa các nút ấn
báo cháy là 150 m và phải có ký hiệu, chỉ thị vị trí rõ ràng. Nút ấn báo cháy lắp
ngoài nhà phải là loại chống thấm nước hoặc phải có biện pháp chống mưa hắt
cũng như các tác động từ môi trường. Nơi lắp đặt các nút ấn báo cháy phải được
chiếu sáng liên tục vào ban đêm.
7.4 Các nút ấn báo cháy
có thể lắp theo kênh riêng, địa chỉ riêng hoặc lắp chung trên một kênh với các
đầu báo cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Hệ thống cáp và
dây tín hiệu, dây cấp nguồn
8.1 Việc lựa chọn cáp và
dây tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động phải thỏa mãn tiêu chuẩn, quy phạm lắp
đặt thiết bị và dây dẫn điện hiện hành có liên quan phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
của tiêu chuẩn này và tài liệu kỹ thuật đối với từng loại thiết bị cụ thể.
8.2 Phải có biện pháp bảo
vệ cáp và dây tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động để chống chập hoặc đứt dây
(luồn trong ống kim loại hoặc ống bảo vệ khác), chống chuột cắn, côn trùng hoặc
các nguyên nhân cơ học khác làm hư hỏng cáp và dây tín hiệu. Các lỗ xuyên trần,
tường sau khi thi công xong phải được chèn bịt hoặc xử lý thích hợp để không
làm giảm các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy theo yêu cầu của kết cấu.
8.3 Các mạch tín hiệu của
hệ thống báo cháy tự động phải được kiểm tra tự động về tình trạng kỹ thuật
theo suốt chiều dài của mạch tín hiệu.
8.4 Các mạch tín hiệu của
hệ thống báo cháy tự động phải sử dụng dây dẫn riêng và cáp có lõi bằng đồng.
Cho phép sử dụng cáp thông tin lõi đồng của mạng thông tin hỗn hợp nhưng phải
tách riêng kênh liên lạc.
8.5 Tiết diện lõi đồng
của cáp và dây tín hiệu phải được xác định dựa trên độ sụt áp cho phép của hệ
thống báo cháy tự động nhưng không nhỏ hơn 0,75 mm2 (tương đương với
lõi đòng cỏ đường kính 1 mm) đối với đường cáp trục chính. Cho phép dùng nhiều
dây dẫn tết lại nhưng tổng diện tích tiết diện của các lõi đồng được tết lại
không được nhỏ hơn 0,75 mm2. Tiết diện từng lõi đồng của đường cáp
trục chính phải không nhỏ hơn 0,5 mm2. Cho phép dùng cáp nhiều dây
trong một lớp bọc bảo vệ chung nhưng đường kính lõi đồng của mỗi dây không được
nhỏ hơn 0,5 mm.
Tổng điện trở của đường dây tín hiệu
trên mỗi kênh báo cháy không được lớn 100 Ω và không được lớn hơn giá trị yêu cầu
đối với từng loại trung tâm báo cháy.
8.6 Cáp tín hiệu điều
khiển thiết bị ngoại vi, dây tín hiệu nối từ các đầu báo cháy trong hệ thống
báo cháy tự động dùng để kích hoạt hệ thống chữa cháy tự động là loại chịu nhiệt
cao (cáp, dây tín hiệu chống cháy có thời gian chịu lửa 30 min). Cho phép sử dụng
cáp tín hiệu điều khiển thiết bị ngoại vi là loại cáp thường nhưng phải có biện
pháp bảo vệ khỏi sự tác động của nhiệt ít nhất trong thời gian 30 min.
8.7 Không cho phép lắp đặt
chung dây tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động và dây tín hiệu điều khiển của
hệ thống chữa cháy tự động có điện áp nhỏ hơn 60 V với đường dây có điện áp khác
trên 110 V trong cùng một đường ống, một hộp, một bó, một rãnh kín của cấu kiện
xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8 Trong trường hợp mắc
hở song song thì khoảng cách giữa dây dẫn của đường điện chiếu sáng và điện động
lực với cáp, dây tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động không được nhỏ hơn 0,5
m. Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,5 m phải có biện pháp chống nhiễu điện từ.
8.9 Trường hợp trong
công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ thống báo cháy địa chỉ thì bắt
buộc phải sử dụng cáp và dây tín hiệu chống nhiễu. Nếu cáp và dây tín hiệu
không chống nhiễu thì nhất thiết phải luồn trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp
đất.
Đối với hệ thống báo cháy tự động
thông thường khuyến khích sử dụng cáp và dây tín hiệu chống nhiễu hoặc không chống
nhiễu nhưng được luồn trong ống kim loại hoặc hộp kim loại có tiếp đất.
8.10 Số lượng đầu nối của
các hộp đấu dây và số lượng dây dẫn của cáp trục chính phải có dự phòng là 20
%.
9. Âm thanh và ánh
sáng
9.1 Thiết bị báo động bằng
âm thanh:
9.1.1 Các thiết bị báo
cháy bằng âm thanh phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Tín hiệu báo động phải phân bố đồng
thời trong khoang cháy / nhà và công trình
- Các tín hiệu báo động, nghe thấy rõ ở
tất cả các địa điểm trong khoang cháy / nhà và công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu báo động bằng âm thanh đối với
các khu vực ngủ phải lớn hơn mức áp suất âm thanh của môi trường xung quanh ít
nhất 15 dBA (với điều kiện các cửa ra vào đều đóng).
9.1.2 Đối với các khu vực
như bệnh viện nơi bệnh nhân không chịu được sự căng thẳng do các tiếng ồn lớn
thì mức cường độ âm thanh và nội dung thông báo phải được bố trí để đưa ra cảnh
báo cho các nhân viện của bệnh viện và giảm tới mức tối thiểu sự khủng hoảng về
tinh thần cho các bệnh nhân.
Lưu ý: Trong trường hợp nhà và công
trình có trang bị hệ thống âm thanh công cộng thì mức cường độ âm của các hệ thống
này cần bảo đảm yêu cầu Điều 9.1.1
9.2 Thiết bị cảnh báo bằng
ánh sáng:
9.2.1 Vị trí lắp đặt thiết
bị cảnh báo bằng ánh sáng:
- Được lắp đặt trên hành lang, lối ra
thoát nạn;
- Nơi người khiếm thính thường ở;
- Nơi có tiếng ồn xung quanh vượt quá
95 dBA;
- Khu vực yêu cầu hạn chế về âm thanh
(ví dụ khu vực phòng mổ trong bệnh viện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải lắp đặt trên trần hoặc tường với
số lượng thích hợp sao cho có thể nhìn thấy ở tất cả các vị trí trong khu vực
quy định tại Điều 9.2.1;
- Khi lắp đặt trên tường chiều cao tối
thiểu từ chân tường đến đèn tối thiểu 2,0 m;
- Tín hiệu cảnh báo bằng ánh sáng cần
bảo đảm tính đồng bộ khi lóe sáng;
- Sự cố của thiết bị cảnh báo bằng ánh
sáng trong khu vực bất kỳ không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị cảnh
báo bằng ánh sáng trong khu vực khác.
10. Nguồn điện và tiếp
đất bảo vệ
10.1 Trung tâm của hệ thống
báo cháy phải có hai nguồn điện độc lập: Một nguồn 220 V xoay chiều và một nguồn
là ắc quy dự phòng.
Giá trị dao động của hiệu điện thế của
nguồn xoay chiều cung cấp cho trung tâm báo cháy không được vượt quá ±10 %. Trường
hợp giá trị dao động này lớn hơn 10 % phải sử dụng ổn áp trước khi cấp cho
trung tâm.
Dung lượng của ắc quy dự phòng phải bảo
đảm ít nhất 24 h cho thiết bị hoạt động ở chế độ thường trực và 1 h khi có
cháy.
Khi sử dụng ắc quy làm nguồn điện, ắc
quy phải được nạp điện tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Chọn đầu báo cháy tự động theo tính chất các cơ
sở được trang bị
STT
Tính chất cơ
sở được trang bị
Thiết bị
báo cháy
A. Cơ sở sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Gỗ và sản phẩm gỗ, hàng dệt, nhựa quần
áo may sẵn, giày da, hàng lông thú, thuốc lá, giấy, xenluloit, bông. Nhựa tổng
hợp, sợi tổng hợp, vật liệu pôlime, cao su, sản phẩm cao su, cao su nhân tạo,
phim ảnh và phim X quang dễ cháy.
nhiệt, khói, lửa
2
Vecni, sơn, dung môi, chất lỏng
cháy, hóa chất, dầu bôi trơn, sản phẩm có còn.
khói, lửa
3
Kim loại kiềm, bột kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bột ngũ cốc, thức ăn tổng hợp và thực
phẩm khác, vật liệu toả bụi.
nhiệt, lửa
II. Cơ sở sản xuất:
Giấy, các tông, giấy dán tường, thức
ăn gia súc và gia cầm.
nhiệt, khói hoặc lửa
III. Cơ sở bảo quản, lưu trữ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Vật liệu không cháy đựng trong bao
bì bằng vật liệu cháy được, chất rắn cháy được.
nhiệt hoặc khói
2
Khu vực có thiết bị máy tính, thiết
bị radio, tổng đài.
khói
B. Công trình
chuyên dùng:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt hoặc khói
2
Phòng để thiết bị và ống dẫn chất lỏng
dễ cháy, chất dầu mỡ, phòng thử động cơ đốt trong, phòng thử máy nhiên liệu,
phòng nạp khí cháy.
nhiệt hoặc lửa
3
Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, gara
để xe.
nhiệt, khói hoặc lửa
C. Nhà và công
trình công cộng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng biểu diễn, phòng tập, giảng đường,
phòng đọc và hội thảo, phòng diễn viên, phòng hoá trang, phòng để quần áo,
nơi sửa chữa, phòng đợi, phòng nghỉ, hành lang, phòng đệm, phòng bảo quản
sách, phòng lưu trữ, không gian phía trên trần treo.
khói
2
Khu vực hoạt động Nghệ thuật, tủ quần
áo, xưởng phục chế, phòng chiếu phim và ánh sáng, phòng dụng cụ, phòng tối.
nhiệt, khói hoặc lửa
3
Phòng ở, phòng bệnh nhân, kho hàng
hóa, nhà ăn công cộng, bếp. Phòng hành chính quản trị, văn phòng, phòng máy,
phòng điều khiển.
nhiệt, khói
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt, khói
5
Phòng trưng bày, phòng lưu trữ hiện
vật của viện bảo tàng, triển lãm.
nhiệt, khói hoặc lửa
D
Nhà và công trình
có khối tích lớn:
1
Khoảng thông tầng, sảnh sản xuất,
nhà kho, trung tâm logistic, cơ sở mua sắm, nhà ga hành khách, sân vận động
và nhà thi đấu thể thao, rạp xiếc, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Phòng máy tính, radio, phòng máy chủ,
tổng đài, Trung tâm dữ liệu, trung tâm chăm sóc khách hàng.
khói
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Vị trí lắp đặt nút ấn báo cháy tùy thuộc vào
mục đích của các tòa nhà và các vị trí
Các vị trí
Nơi lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc các tuyến đường thoát nạn, trong
các hành lang, tại lối ra từ nhà xưởng, nhà kho
1.1 Một tầng
1.2 Nhiều tầng
Giống như trên và cầu thang của mỗi
tầng
2 Các công trình cáp (đường hầm,
sàn, vv)
Ở lối vào đường hầm, xuống sàn, tại
lối thoát hiểm khẩn cấp từ đường hầm, tại ngã ba của đường hầm
3 Tòa nhà hành chính và công cộng
Trong các hành lang, sảnh, tại khu vực
cầu thang, ở lối thoát hiểm của tòa nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[3] NFPA 72:2019: National Fire Alarm
and Signaling Code.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu thiết kế đầu báo cháy
7. Yêu cầu thiết kế đối với nút ấn báo
cháy
8. Yêu cầu thiết kế đối với cáp, dây
tín hiệu và thiết bị điều khiển
9. Yêu cầu thiết kế âm thanh và ánh
sáng
10. Yêu cầu thiết kế đối với nguồn điện
và tiếp đất bảo vệ
Phụ lục A
Phụ lục B
Tài liệu tham khảo