TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12829-1:2020
CÔNG TRÌNH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
- ĐƯỜNG BĂNG CẢN LỬA
PHẦN 1: BĂNG TRẮNG
Forest fires prevention and fighting
construction - Firebreaks
Part 1: Bare belts
Lời nói đầu
TCVN 12829-1:2020 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn và Đo lường chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12829 Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng
- Đường băng cản lửa gồm 2 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12829-2:2020 Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường
băng cản lửa Phần 2: Băng xanh
CÔNG TRÌNH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
- ĐƯỜNG BĂNG CẢN LỬA
PHẦN 1: BĂNG TRẮNG
Forest fires prevention and fighting
construction - Firebreaks
Part 1: Bare belts
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
kiểm tra băng trắng cản lửa trong công trình phòng cháy, chữa cháy rừng áp dụng
đối với rừng trồng các loài Thông, loài Keo và kênh trong phòng cháy, chữa cháy
rừng đối với rừng Tràm.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Băng trắng (Bare belts)
Những dải đất trống đã được chặt, thu dọn thân, cành, lá cây,
cỏ và thảm mục, có thể cuốc hoặc cày lật đất (nếu có điều kiện) nhằm ngăn chặn
hoặc làm suy yếu ngọn lửa cháy lan trên mặt đất rừng.
2.2 Băng chính (Main belts)
Băng được xây dựng ở những khu rừng có diện tích rộng để
chia rừng ra thành nhiều khu, khoảnh.
2.3 Băng phụ (Secondary belts)
Băng được xây dựng ở những vùng rừng dễ cháy, những nơi thường
xảy ra cháy rừng và có cường độ kinh doanh cao nhằm chia khu rừng dễ cháy thành
nhiều khoảnh nhỏ hơn so với băng chính. Băng phụ được nối với các băng chính.
2.4 Chiều rộng băng trắng (Width of bare belts)
Khoảng cách giữa hai hình chiếu thẳng đứng của hàng cây
ngoài cùng của rừng trồng.
2.5 Chiều
dài băng trắng (Length
of bare belts)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6 Khoảng
cách giữa các băng trắng (The distance between the bare belts)
Khoảng cách giữa hình chiếu thẳng đứng của hàng cây giáp
băng này đến hình chiếu thẳng đứng hàng cây giáp băng gần nhất.
2.7 Khu rừng
tập trung
(Concentrated forest)
Khu rừng có diện tích tập trung liền vùng, liền khoảnh, liền
khu (khoảng cách giữa các khoảnh, khu không rộng hơn 2 lần chiều cao của cây trồng
ở tuổi trưởng thành).
2.8 Kênh (Canal)
Kênh được xây dựng bằng vật liệu đất (bao gồm cả phần đào và
đắp kênh) tạo nên các vòng khép kín, phân chia rừng thành các khu, khoảnh, kênh
được dẫn nước để phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; có thể kết hợp tưới, tiêu,
cấp nước cho công trình thủy lợi.
2.9 Kênh chính (Mail canal)
Kênh phân chia rừng hoặc bao bọc những khu rừng lớn có diện
tích từ 5.000 ha đến 10.000 ha.
2.10 Kênh phụ (Secondary canal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11 Kênh nhánh (Branch canal)
Kênh phân chia nhỏ hơn những khu rừng mà kênh phụ đã phân
chia. Kênh nhánh phân chia diện tích các khu rừng thành những khoảnh hoặc lô có
diện tích nhỏ hơn 100 ha.
2.12 Chiều rộng
mặt kênh (Width
of canal)
Khoảng cách giữa hai mép mặt kênh.
2.13 Chiều
sâu kênh (Depth
of canal)
Khoảng cách từ mặt kênh xuống đáy kênh theo phương thẳng đứng.
2.14 Chiều rộng
đáy kênh (Width
of canal's bottom)
Khoảng cách giữa hai mép đáy kênh.
3 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật của băng
trắng đối với rừng trồng các loài Thông
TT
Tiêu chí
Yêu cầu kỹ thuật
1
Độ dốc (độ)
<
25
2
Hướng của băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Địa hình tương đối bằng phẳng hoặc độ dốc dưới 15 độ
Hướng của băng vuông góc với hướng gió hại chính trong mùa
cháy rừng.
-
Địa hình phức tạp độ dốc trên 15 độ
Hướng của băng bố trí trùng với đường đồng mức.
3
Băng chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện áp dụng
Khu rừng tập trung từ 1.000 ha trở lên.
-
Chiều dài băng (km)
Khép kín cho cả khu rừng.
-
Chiều rộng băng (m)
Từ 8 đến 12 (tùy theo chiều cao cây rừng, địa hình và khả
năng tài chính). Sau đó mở rộng dần để đạt được yêu cầu chiều rộng băng trắng
phải luôn lớn hơn chiều cao của cây rừng ở tuổi trưởng thành.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 đến 2,0
4
Băng phụ
Điều kiện áp dụng
Khu rừng có diện tích từ 100 ha trở lên.
Chiều dài băng (km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng băng (m)
6 đến 10 (mở rộng băng dần theo chiều cao cây rừng, đảm bảo
chiều rộng băng phải luôn lớn hơn chiều cao của cây rừng ở tuổi trưởng
thành).
Khoảng cách giữa các băng phụ (m)
300 đến 500
5
Bảo dưỡng băng
Thời điểm: đầu mùa cháy hàng năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật của băng
trắng rừng đối với trồng các loài Keo
TT
Tiêu chí
Yêu cầu kỹ thuật
1
Độ dốc (độ)
<
25.
2
Hướng của băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Địa hình tương đối bằng phẳng hoặc độ dốc dưới 15°
Hướng của băng vuông góc với hướng gió chính trong mùa
cháy rừng.
-
Địa hình phức tạp, độ dốc trên 15 độ
Hướng của băng bố trí trùng với đường đồng mức.
3
Băng chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện áp dụng
Khu rừng tập trung có diện tích từ 1.000 ha trở lên.
-
Chiều dài băng (km)
Khép kín cho cả khu rừng.
-
Chiều rộng băng (m)
Từ 6 đến 10 (tùy theo chiều cao cây rừng, địa hình và khả
năng tài chính). Sau đó mở rộng dần để đạt được yêu cầu chiều rộng băng phải
luôn lớn hơn chiều cao của cây rừng ở tuổi trưởng thành.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 đến 2,0.
4
Băng phụ
-
Điều kiện áp dụng
Khu rừng Keo tập trung có diện tích từ 100 ha trở lên.
-
Chiều dài băng (km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chiều rộng băng (m)
6 đến 8 (mở rộng dần theo chiều cao cây rừng, đảm bảo chiều
rộng băng phải luôn lớn hơn chiều cao của cây rừng ở tuổi trưởng thành).
-
Khoảng cách giữa các băng phụ (m)
100 đến 500.
5
Bảo dưỡng băng
Thời điểm: đầu mùa cháy hàng năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kỹ thuật của kênh phòng cháy, chữa cháy áp dụng cho
rừng trồng các loài Tràm được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu kỹ thuật của kênh
phòng cháy, chữa cháy đối với rừng Tràm
TT
Tiêu chí
Yêu cầu kỹ thuật
1
Kênh chính
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu rừng có diện tích từ 5.000 ha trở lên
-
Chiều rộng mặt kênh (m)
8,0 đến 12,0
-
Chiều sâu kênh (m)
2,0 đến 2,5
-
Chiều rộng đáy kênh (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Kênh phụ (kênh cấp tiểu khu)
-
Chiều rộng mặt kênh (m)
3,0 đến 4,0
-
Chiều sâu kênh (m)
1,5 đến 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng đáy kênh (m)
3,0
-
Khoảng cách giữa các kênh (m)
1.500 đến 2.000
3
Kênh nhánh (kênh cấp khoảnh và kênh cấp lô)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 đến 3,0
-
Chiều sâu kênh (m)
1,2 đến 1,5
-
Chiều rộng đáy kênh (m)
1,0 đến 2,0
-
Khoảng cách giữa các kênh (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phương
pháp kiểm tra
Phương pháp kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật của băng trắng rừng
trồng các loài Thông và loài Keo quy định tại Bảng 4.
Bảng 4 - Phương pháp xác định các
tiêu chí của băng trắng đối với rừng trồng các loài Thông và loài Keo
TT
Tiêu chí
Phương pháp kiểm tra
Dung lượng mẫu kiểm tra
1
Độ dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu chiều dài băng nhỏ hơn 1 km: Chọn 03 vị trí phân bố
đều trên băng.
- Nếu chiều dài băng từ 1 km đến 5 km: Chọn 05 vị trí phân
bố đều trên băng.
- Nếu chiều dài băng lớn hơn 5 km: Chọn 07 vị trí phân bố
đều trên băng.
Độ dốc của băng được tính bằng giá trị trung bình cộng của
độ dốc đo ở các vị trí trên băng nêu trên.
2
Hướng của băng
Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
Xác định hướng gió chính theo số liệu khí tượng tại địa
phương.
Dùng la bàn để xác định hướng của băng ngoài thực địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu chiều dài băng từ 1 km đến 5 km: Chọn 05 vị trí phân
bố đều trên băng.
- Nếu chiều dài băng lớn hơn 5 km: Chọn 07 vị trí phân bố
đều trên băng.
Hướng của băng là hướng hướng xác định ở từng vị trí trên
băng nêu trên phải đảm bảo theo yêu cầu tại Bảng 1 và Bảng 2.
3
Chiều dài băng trắng
Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
Khảo sát thực địa bằng thiết bị định vị.
Khảo sát toàn bộ chiều dài băng.
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
Khảo sát thực địa, đo trực tiếp. Dùng thước dây có khắc vạch
độ chính xác đến cm, đo khoảng cách giữa hai mép đường băng.
- Nếu chiều dài băng nhỏ hơn 1 km: Chọn 03 vị trí phân bố
đều trên băng.
- Nếu chiều dài băng từ 1 km đến 5 km: Chọn 05 vị trí phân
bố đều trên băng.
- Nếu chiều dài băng lớn hơn 5 km: Chọn 07 vị trí phân bố
đều trên băng.
Chiều rộng băng trắng được tính bằng giá trị trung bình cộng
của chiều rộng đo được ở các vị trí trên băng nêu trên.
5
Khoảng cách giữa các băng trắng
Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu chiều dài băng nhỏ hơn 1 km: Chọn 03 vị trí phân bố
đều trên băng.
- Nếu chiều dài băng từ 1 km đến 5 km: Chọn 05 vị trí phân
bố đều trên băng.
- Nếu chiều dài băng lớn hơn 5 km: Chọn 07 vị trí phân bố
đều trên băng.
Khoảng cách giữa các băng trắng được tính bằng giá trị
trung bình cộng của khoảng cách đo được ở các vị trí trên băng nêu trên.
6
Bảo
dưỡng băng
Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
Biên bản nghiệm thu những công việc trước đó
Khảo sát, xác định ngoài thực địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật của kênh phòng
cháy, chữa cháy đối với rừng Tràm quy định tại Bảng 5.
Bảng 5 - Phương pháp xác định các
tiêu chí của kênh phòng cháy, chữa cháy đối với rừng tràm
TT
Tiêu chí
Phương pháp kiểm tra
Dung lượng mẫu kiểm tra
1
Chiều rộng mặt kênh
Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu chiều dài kênh nhỏ hơn 1km: Chọn 03 vị trí phân bố đều
trên kênh.
- Nếu chiều dài kênh từ 1 km đến 5 km: Chọn 05 vị trí phân
bố đều trên kênh.
- Nếu chiều dài kênh lớn hơn 5 km: Chọn 07 vị trí phân bố
đều trên kênh.
Chiều rộng mặt kênh được tính bằng giá trị trung bình cộng
của chiều rộng đo được ở các vị trí trên kênh nêu trên
2
Chiều sâu kênh
Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
Đo trực tiếp. Dùng sào có khắc vạch độ chính xác đến cm,
đo độ sâu của kênh.
- Nếu chiều dài nhỏ hơn 1km: Chọn 03 vị trí phân bố đều
trên kênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu chiều dài lớn hơn 5 km Chọn 07 vị trí phân bố đều
trên kênh.
Chiều sâu kênh được tính bằng giá trị trung bình cộng của
chiều sâu kênh đo được tại các vị trí trên kênh nêu trên.
3
Chiều rộng đáy kênh
Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
Đo trực tiếp. Dùng sào có khắc vạch độ chính xác đến cm, đo
độ rộng đáy kênh.
- Nếu chiều dài kênh nhỏ hơn 1km: Chọn 03 vị trí phân bố đều
trên kênh.
- nếu chiều dài kênh từ 1 đến 5 km: Chọn 05 vị trí phân bố
đều trên kênh.
- Nếu chiều dài kênh lớn hơn 5 km: Chọn 07 vị trí phân bố
đều trên kênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Khoảng cách giữa các kênh
Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
Khảo sát thực địa và xác định khoảng cách bằng thiết bị định
vị.
- Nếu chiều dài nhỏ hơn 1km: Chọn 03 vị trí phân bố đều
trên kênh.
- Nếu chiều dài từ 1 km đến 5 km: Chọn 05 vị trí phân bố đều
trên kênh.
- Nếu chiều dài lớn hơn 5 km: Chọn 07 vị trí phân bổ đều
trên kênh.
Khoảng cách giữa các kênh được tính bằng giá trị trung
bình cộng của khoảng cách giữa các kênh đo được tại các vị trí trên kênh nêu
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Quyết định số 801 - QĐ ngày 26/09/1986 của Bộ trưởng Bộ
Lâm nghiệp về Ban hành quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông, rừng tràm và
một số loại rừng dễ cháy khác QPN-86.
[2] Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 88-2006: Quy trình phòng cháy,
chữa cháy rừng tràm
[3] Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 89 - 2007: Quy phạm phòng cháy,
chữa cháy rừng thông
[4] TS. Bế Minh Châu, Nghiên cứu lựa chọn loài cây có khả
năng phòng cháy rừng ở một số tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam. Đề tài cấp Bộ,
năm 2010,.
[5] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Cẩm nang
ngành Lâm nghiệp - Chương 9: Phòng cháy và chữa cháy rừng.
[6] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2018), Thông tư
số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về phân định ranh giới rừng.
[7] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019), Thông tư
số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng.
[8] Vương Văn Quỳnh, Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước: Nghiên
cứu các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và
Tây Nguyên, năm 2006.
[9] Vương Văn Quỳnh, Báo cáo tổng kết đề tài cấp thành phố: Nghiên
cứu các giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng cho các trạng thái rừng ở Thành phố
Hà Nội, năm 2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66