TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7161-1 : 2022
ISO
14520-1 : 2015
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG KHÍ - TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Gaseous fire
- extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 1:
General requirements
Lời nói đầu
TCVN 7161-1:2022 thay thế TCVN
7161-1:2009.
TCVN 7161-1:2022 hoàn toàn tương đương
với ISO 14520-1:2015.
TCVN 7161-1:2022 do Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7161-1:2022 (ISO 14520-1:2015) -
Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 7161-5:2021 (ISO 14520-5:2020) -
Phần 5: Khí chữa cháy FK-5-1-12.
TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006) -
Phần 9: Khí chữa cháy HFC 227 ea.
TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13:2005)
- Phần 13: Khí chữa cháy IG-100.
ISO 14520 Gaseous fire-extinguishing
systems - Physical properties and system design còn có các phần sau:
- Part 2: CF3L extinguishant;
- Part 6: HCFC Blend A extinguishant;
- Part 8: HFC 125 extinguishant;
- Part 10: HFC 23 extinguishant;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Part 12: IG-01 extinguishant;
- Part 14: IG-55 extinguishant;
- Part 15: IG-541 extinguishant.
Lời giới thiệu
Phần tiêu chuẩn này đề cấp đến thiết kế
các hệ thống chữa cháy bằng khí để dập tắt đám cháy.
Một số phương pháp để cung cấp và xả
khí tại vị trí yêu cầu để chữa cháy đã được phát triển trong những năm gần đây.
Tiêu chuẩn này được biên soạn để phổ biến các thông tin về hệ thống và các phương
pháp này.
Tiêu chuẩn này dựa trên những dữ liệu
kỹ thuật tốt nhất được biết đến tại thời điểm biên soạn, tuy nhiên do phạm vi
bao phủ rộng nên
không thể xem xét đến tất cả yếu tố
hay hoàn cảnh ảnh hưởng đến việc thực hiện các khuyến nghị.
Trong quá trình biên soạn các quy định
của tiêu chuẩn đã giả định
rằng những người áp dụng tiêu chuẩn là những người có trình độ và kinh nghiệm
trong thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm, kiểm tra, phê duyệt, vận hành và bảo dưỡng
các hệ thống và thiết bị.
Các chất làm suy giảm tầng ôzôn đã được
lưu ý đến Nghị định thư Montreal.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chữa cháy bằng khí trong nhiều
năm qua đã là phương tiện chữa cháy có hiệu quả đối với các đám cháy chất lỏng
và đám cháy liên quan đến thiết bị điện, cũng như đám cháy thông thường. Tuy
nhiên cần nhớ rằng vẫn có thể có các tình huống bất trắc xảy ra khi sử dụng hệ
thống chữa cháy bằng khí đối với các đám cháy này, do đó cần có các biện pháp
phòng ngừa đặc biệt.
Có thể nhận được các thông tin, khuyến
nghị từ các nhà sản xuất, cũng như các cơ quan về phòng cháy chữa cháy, y tế,
an toàn, bảo hiểm. Ngoài ra cần tham khảo các tiêu chuẩn, pháp luật của từng quốc
gia cụ thể.
Các thành phần của hệ thống chữa cháy
bằng khí phải được bảo trì cẩn thận để bảo đảm luôn hoạt động khi có yêu cầu.
Việc bảo trì có thể bị chủ
sở hữu không chú trọng và bảo qua, việc làm này gây nguy hiểm đến tính mạng con
người và nguy cơ thiệt hại tài sản. Việc lắp đặt và bảo trì phải được thực hiện
bởi người có
chuyên môn.
Việc kiểm tra nên được thực hiện bởi
bên thứ 3, bao gồm việc đánh giá khả năng hệ thống tiếp tục hoạt động thích hợp
với các mối nguy hiểm cháy.
HỆ THỐNG CHỮA
CHÁY BẰNG KHÍ - TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Gaseous fire
- extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 1:
General requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và
đưa ra các khuyến nghị về thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm, bảo dưỡng và an toàn của các hệ thống chữa cháy bằng khí trong
các tòa nhà, các nhà máy
hoặc các công trình xây dựng
khác, quy định đặc tính của các khí chữa cháy khác nhau và các loại đám cháy
thích hợp với các khí chữa cháy này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không hướng dẫn các cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt các khí chữa cháy được liệt kê dưới đây vì các khí
chữa cháy khác cũng có thể được chấp nhận theo cách tương tự. Khí CO2 không thuộc
phạm vi của tiêu chuẩn này mà được quy định trong các tiêu chuẩn khác.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chất
khí chữa cháy được liệt kê trong Bảng 1 và cần được sử dụng cùng với các phần
khác của TCVN 7161 (ISO 14520) cho các khí chữa cháy như đã nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Danh
mục chất khí chữa cháy
Khí chữa
cháy
Tên hóa học
Công thức
CAS số
Tiêu chuẩn
áp dụng
CF3I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CF3I
2314-97-8
ISO 14520-2
FK-5-1-12
Đođecaflo-2-metylpen-tan-3-one
CF3CF2(O)CF(CF3)2
756-13-8
TCVN 7161-5 (ISO 14520-5)
HCFC hỗn hợp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCFC-123
Điclotrifloetan
CHCl2CF3
306-83-2
HCFC-22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHClF2
75-45-6
ISO 14520-6
HCFC-124
Clotetrafloetan
CFClFCF3
2837-89-0
lsopropenyl-1-metyl-cyclohexen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5989-27-5
HFC 125
Pentafloetan
CHF2CF3
354-33-6
ISO 14520-8
HFC 227 ea
Heptaflopropan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2252-84-8
TCVN 7161-9 (ISO 14520-9)
HFC 23
Triflometan
CHF3
75-46-7
ISO 14520-10
HFC 236 fa
Hexaflopropan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27070-61-7
ISO 14520-11
IG-01
Argon
Ar
74040-37-1
ISO 14520-12
IG-100
Nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7727-37-9
TCVN 7161-13 (ISO 14520-13)
IG-55
Nitơ (50%)
N2
7727-37-9
ISO 14520-14
Argon (50%)
Ar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IG-541
Nitơ (52%)
N2
7727-37-9
ISO 14520-15
Argon (40%)
Ar
74040-37-1
Cacbon dioxit (8%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124-38-9
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 7161-5 (ISO 14520-5), Hệ thống chữa
cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 5: Khí chữa cháy
FK-5-1-12.
TCVN 7161-9 (ISO 14520-9), Hệ thống chữa
cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy
HFC 227 ea.
TCVN 7161-13 (ISO 14520-13), Hệ thống
chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần
13: Khí chữa cháy
IG-100.
ISO 14520-2, Gaseous
fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 2: CF3I
extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống
- Phần 2: Khí chữa cháy CF3I).
ISO 14520-6, Gaseous
fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 6: HCFC
Blend A extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và
thiết kế hệ thống - Phần 6: Khí chữa cháy HCFC hỗn hợp A).
ISO 14520-8, Gaseous
fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 8: HFC
125 extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ
thống - Phần 8: Khí chữa cháy HFC 125).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14520-11, Gaseous
fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 11:
HFC 236fa extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết
kế hệ thống - Phần 11: Khí chữa cháy HFC 236 fa).
ISO 14520-12, Gaseous
fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 12:
IG-01 extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế
hệ thống - Phần 12: Khí chữa cháy
IG-01).
ISO 14520-15, Gaseous fire-extinguishing
systems - Physical properties and system design - Part 15: IG-541 extinguishant
(Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 15:
Khí chữa cháy IG-541).
ISO/IEC 17025, General requirements
for the competence of testing and calibration laboratories (Yêu cầu chung về
năng lực của các phòng thử nghiệm, hiệu
chuẩn).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau đây.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, “bar” được đo bởi
“đồng hồ áp suất” nếu không có các chỉ định khác. Các nồng độ hoặc các đại lượng
biểu thị bằng phần trăm (%) phải được lấy theo thể tích nếu không có quy định
nào khác.
3.1
Được phê duyệt (approved)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi xác định khả năng chấp
nhận việc lắp đặt thiết bị hoặc các qui trình, thiết bị hoặc vật liệu, cơ quan
có thẩm quyền có thể căn cứ vào việc tuân theo các tiêu chuẩn thích hợp.
3.2
Cơ quan có thẩm quyền (authority)
Tổ chức, cơ quan hoặc cá nhân có chức
năng phê duyệt thiết bị, lắp đặt thiết bị hoặc các qui trình vận hành.
3.3
Bộ chuyển đổi tự động/bằng tay
(automatic/manual switch)
Phương tiện chuyển đổi hệ thống từ vận
hành tự động sang vận hành bằng tay.
CHÚ THÍCH: Bộ phận chuyển mạch này có
thể có dạng một công tắc điều khiển tay trên bảng điều khiển hoặc các bộ phận
khác, hoặc bằng khóa cửa có liên động của nhân viên. Trong mọi trường hợp bộ phận
này làm thay đổi chế độ vận hành của hệ thống từ tự động và bằng tay sang chỉ bằng tay hoặc
ngược lại.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chữa cháy thể khí không dẫn điện,
khi bay hơi không để lại cặn (xem Bảng 1).
3.5
Khoảng hở (clearance)
Khoảng không giữa thiết bị, bao gồm cả
đường ống và đầu phun cũng như dây điện trần hoặc các thành phần của các thiết
bị điện không cách điện có điện áp khác với điện áp mặt đất (khác với điện áp
trung tính).
3.6
Nồng độ
(concentration)
3.6.1
Nồng độ thiết kế (design
concentration)
Nồng độ khí chữa cháy bao gồm cả hệ số an
toàn được dùng để thiết kế hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ lớn nhất (maximum
concentration)
Nồng độ đạt được từ lượng khi chữa
cháy thực tế ở nhiệt độ lớn
nhất của môi trường xung quanh trong khu vực được bảo vệ.
3.6.3
Nồng độ dập tắt
(extinguishing concentration)
Nồng độ nhỏ nhất của khí chữa cháy cần
thiết để dập tắt một đám cháy liên quan đến một nhiên liệu riêng biệt trong các
điều kiện thực nghiệm xác định không kể đến bất kỳ hệ số an toàn nào.
3.7
Hệ thống được thiết kế (engineered
system)
Hệ thống trong đó nguồn cung cấp khí
chữa cháy bảo quản tập trung được phun qua hệ thống ống và đầu phun mà kích thước
của mỗi đoạn ống và lỗ đầu phun đã được tính theo các phần có liên quan của
TCVN 7161 (ISO 14520).
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của khí chữa cháy trên một
đơn vị thể tích của bình chứa.
3.9
Lượng khí chữa cháy (flooding
quantity)
Khối lượng hoặc thể tích của khí chữa cháy cần
thiết để đạt được nồng độ thiết kế trong thể tích được bảo vệ với thời
gian phun quy định.
3.10
Thể tích thực (nett volume)
Thể tích được bao bọc bởi các thành phần
của tòa nhà xung quanh không gian được bảo vệ trừ đi thể tích của bất kỳ thành
phần cố định không thấm khí nào bên trong không gian đó.
3.11
Thời gian duy trì (hold time)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Kiểm tra (inspection)
Xem xét bằng mắt để đưa ra sự bảo đảm
rằng hệ thống chữa cháy đã được nạp đầy và có thể hoạt động được.
CHÚ THÍCH: Công việc kiểm tra này được
thực hiện để bảo đảm rằng hệ thống được lắp đặt vào vị trí, chưa được
hoạt động hoặc chưa bị can thiệp và chưa có hư hỏng rõ rệt về vật lý hoặc không
có tình trạng cản trở sự hoạt động.
3.13
Khí hóa lỏng (liquefied gas)
Khí hoặc hỗn hợp khí (thường
là halo cacbon) ở thể lỏng tại mức áp suất ổn định trong bình chứa ở điều kiện
nhiệt độ phòng (20 °C).
3.14
Cơ cấu khóa (lock-off device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trạng thái của cơ cấu
khóa ngắt phải được hiển thị để dễ nhận biết.
CHÚ THÍCH 2: Mục đích của cơ cấu khóa ngắt
là ngăn cản sự phun khí chữa cháy vào vùng có sự cố cháy (bảo vệ) khi cơ cấu được
vận hành.
3.15
Mức ảnh hưởng có hại thấp nhất quan
sát được LOAEL (lowest observed adverse effect level)
Nồng độ thấp nhất tại đó đã
quan sát được sự nhiễm độc hoặc sự tác động đến sinh lý.
3.16
Bảo dưỡng (main tenance)
Kiểm tra, xem xét tỉ mỉ để sửa chữa,
thay thế cần thiết đối với các thành phần của hệ thống để bảo đảm tới mức tối
đa rằng hệ thống chữa cháy sẽ hoạt động như dự định.
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cân bằng trong bình ở nhiệt độ
làm việc lớn nhất.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các khí hóa lỏng,
áp suất làm việc lớn nhất là áp suất ở tỷ trọng nạp lớn nhất và có thể bao gồm
áp suất nén tạo áp.
CHÚ THÍCH 2: Áp suất cân bằng đối với
bình chứa khi vận chuyển trên đường có thể khác với áp suất cân bằng khi bảo quản
trong tòa nhà.
3.18
Mức ảnh hưởng không có hại quan sát được
NOAEL
(no observed advese effect level)
Nồng độ cao nhất tại đó không quan sát
được sự nhiễm độc hoặc sự tác động đến sinh lý.
3.19
Khí không hóa lỏng
(non-liquefied gas)
Khí hoặc hỗn hợp khí (thường là khí
trơ) mà trong các điều kiện áp suất sử dụng và nhiệt độ sử dụng cho phép luôn
luôn ở thể khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực thường có người (normally
occupied area)
Khu vực thường có người đi tới.
3.21
Khu vực thường không có người (normally
unoccupied erea)
Khu vực thường không có người đi vào
nhưng thỉnh thoảng có thể có người đi vào trong thời gian ngắn.
3.22
Hệ thống chế tạo sẵn
(pre-engineered systems)
Hệ thống gồm có một nguồn cung cấp khí
chữa cháy có dung tích quy định được nối với đường ống có bố trí một đầu phun
cân bằng đạt tới mức thiết kế lớn nhất cho phép.
CHÚ THÍCH: Không cho phép có
sai lệch so với các giới hạn do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống được điều tiết áp suất (regulated
system)
Hệ thống khí không hóa lỏng trong đó
áp suất ở đầu ra của thiết bị điều tiết áp suất được giới hạn khi phun cũng như
khi không phun.
3.24
Hệ số an toàn (safety factor)
Số nhân với nồng độ dập tắt của khí để
xác định nồng độ thiết kế nhỏ nhất của khí chữa cháy.
3.25
Đương lượng của khí chữa cháy ở mức nước biển (sea level
equivalent of agent)
Nồng độ khí chữa cháy (phần trăm thể
tích) ở mức nước biển
mà ở đó áp suất
riêng phần của khí chữa cháy bằng với áp suất riêng phần của khí chữa cháy tại
độ cao đã cho.
3.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ của oxy ở mức nước biển (tính
theo phần trăm thể tích) mà ở đó áp suất riêng phần của nó bằng với áp suất riêng phần tại độ cao
đã cho.
3.27
Van chọn vùng (selector valve)
Van được lắp trên ống phân phối từ
bình chứa khí chữa cháy để xả khí chữa cháy tới khu vực được lựa chọn.
CHÚ THÍCH: Van chọn vùng được dùng khi
bố trí một hoặc nhiều bình chứa khí chữa cháy để xả khí chữa cháy tới các khu vực
bảo vệ được lựa chọn.
3.28
Sự nén tạo áp
(Superpressurization)
Sự bổ sung thêm khí cho bình chứa khí
chữa cháy khi cần thiết để đạt tới áp suất yêu cầu cho hệ thống vận hành tốt.
3.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống được bố trí để phun khí chữa
cháy vào một không gian được bao kín để đạt được nồng độ thiết kế thích hợp.
3.30
Khu vực không thể có người
(unoccupiable area)
Khu vực không thể có người do sự hạn
chế về kích thước hoặc về các yếu tố vật lý khác.
VÍ DỤ: Các phòng và khoảng trống rất
nhỏ hẹp.
4. Ứng dụng và các hạn
chế
4.1 Quy định
chung
Trong tiêu chuẩn này từ “phải” chỉ ra
yêu cầu bắt buộc; từ “nên” chỉ một khuyến nghị nhưng không phải là yêu cầu.
Việc thiết kế, lắp đặt, sử dụng và bảo
dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng khí phải do những người có năng lực và thẩm
quyền về hệ thống chữa cháy thực hiện. Việc bảo dưỡng và lắp đặt chỉ được thực
hiện bởi các nhân viên
và công ty có đủ điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống chữa cháy thể tích chủ yếu
được dùng để chữa cháy trong khu vực được bao che kín hoặc các thiết bị có sẵn
cấu kiện bao che vây quanh để có thể giữ được khí chữa cháy. Sau đây là các đối
tượng điển hình như đã
nêu trên nhưng chưa được liệt kê đầy đủ:
a) thiết bị điện và điện tử;
b) thiết bị thông tin viễn thông;
c) các chất lỏng và khí dễ cháy và dễ
bắt lửa;
d) các tài sản có giá trị cao khác.
4.2 Khí chữa
cháy
Bất cứ khí nào được tiêu chuẩn này thừa
nhận hoặc đề nghị phải được đánh giá theo cách tương đương với phương pháp do
chương trình SNAP của cơ quan bảo vệ môi trường (EPA) của Hoa Kỳ hoặc phương
pháp đánh giá khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng.
Các khí chữa cháy được nêu trong tiêu
chuẩn này là các khí không dẫn điện.
Các khí chữa cháy và các thông số của
hệ thống đặc thù được đề cập riêng trong các phần của TCVN 7161 (ISO 14520) cho
các khí chữa cháy riêng. Các phần đó phải được sử dụng cùng với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các hóa chất tự chứa nguồn cung cấp
oxy riêng, như xenluloza nitrat;
b) các hỗn hợp chứa các vật liệu oxy
hóa, như natri clorat hoặc natri nitrat;
c) các hóa chất có khả năng tự phân hủy
nhiệt, như một số peroxit hữu cơ;
d) các kim loại có hoạt tính hóa học
(như natri, kali, manhê, titan và ziriconi), các hidrua có hoạt tính hóa học
hoặc các amit kim loại, một số trong các kim loại này có thể có
phản ứng rất mạnh với một
số khí chữa cháy;
e) các khu vực mà phần lớn bề mặt có
nhiệt độ (được gia nhiệt không phải từ nguồn nhiệt của đám cháy) lớn hơn nhiệt
độ phá hủy của khí chữa cháy.
4.2.1 Tính chất
môi trường
Chỉ số làm nóng lên toàn cầu (GWP) và chỉ
số tác động phá hủy tầng ôzôn (ODP) áp
dụng cho các chất chữa cháy dạng khí trong các phần ISO 14520-2 đến ISO
14520-15.
GWP là chỉ số đo lượng khí góp phần
làm nóng lên toàn cầu. Thang đo là sự so sánh tương đối trên khối lượng cơ sở của
một chất với cácbon điôxit (cácbon điôxit có GWP bằng 1). Chỉ số ODP là chỉ số
liên quan đến khối lượng tương ứng của CFC-11 (CFC-11 có chỉ số ODP bằng 1). Ủy
ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC và các bên tham gia Nghị định thư
Montreal đang cung cấp các thông tin cập nhật về môi trường đối với giải pháp
thay thế khí sạch. Khi áp dụng tiêu chuẩn này phải xem xét các thông tin do các
tổ chức cung cấp để hiểu rõ tầm
quan trọng về ảnh hưởng đến môi trường của các chất chữa cháy trong tiêu chuẩn.
Danh sách các hợp chất và khả năng làm
nóng lên toàn cầu được đăng tải trên website của IPCC tại địa chỉ
http://www.ipcc.ch. Danh sách các hợp chất và khả năng làm phá hủy tầng ôzôn được
đăng tải trên website của Nghị định thư Montreal tại địa chỉ
http://montreal-protocol.org.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chú ý khi phun khí chữa cháy vào
môi trường có khả năng gây nổ. Sự phóng điện do tĩnh điện của các vật dẫn điện
không được nối đất có thể xảy ra trong quá trình phun khí chữa cháy. Các vật dẫn
này có thể phóng điện sang các vật khác với năng lượng đủ lớn để có thể kích nổ.
Khi hệ thống được sử dụng với khí trơ thì đường ống phải được liên kết với nhau
và được nối đất.
4.4 Tính
tương thích với các khí chữa cháy khác
Chỉ được phép trộn lẫn các khí chữa
cháy trong cùng một bình chứa nếu hệ thống được chấp thuận cho sử dụng hỗn hợp
khí này.
Không được phép sử dụng các hệ thống
phun đồng thời các khí chữa cháy khác nhau để bảo vệ cùng một không gian được
bao kín.
4.5 Giới hạn
về nhiệt độ
Tất cả các thiết bị phải được thiết kế
cho mục đích chữa cháy và không dễ dàng rơi vào trạng thái không hoạt động được
hoặc hoạt động không như mong muốn. Các thiết bị thường phải được thiết kế để
hoạt động tốt trong khoảng nhiệt độ từ -20 °C đến 50 °C, hoặc được ghi nhãn chỉ
ra các giới hạn nhiệt độ, hoặc theo các thông số kỹ thuật của nhà sản xuất ghi
trên biển nhãn hoặc ghi trong tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất (khi không có biển nhãn).
5. An toàn
5.1 Nguy hiểm
đối với con người
Mọi nguy hiểm cho con người do việc
phun khí chữa cháy tạo ra phải được xem xét khi thiết kế hệ thống, nhất là các
nguy hiểm do các khí chữa cháy đặc
biệt nêu trong các phần bổ sung của TCVN 7161 (ISO 14520) gây ra. Tránh tiếp
xúc không cần thiết với tất cả các khí chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm được tạo ra do sự phân hủy
khí chữa cháy sạch ở nhiệt độ cao có thể nguy hiểm. Tất cả các khí
chữa cháy halocacbon hiện đang sử dụng đều có flo. Sự kết hợp của flo và hidro
(từ hơi nước hoặc bản thân quá trình cháy) tạo ra sản phẩm phân hủy là hiđro florua
(HF).
Các sản phẩm phân hủy này có mùi rất hắc,
cay mặc dù nồng độ chỉ là một vài phần triệu. Đặc tính này là dấu hiệu cảnh báo
đối với khí chữa cháy, nhưng cũng là môi trường độc hại cho người cần đi vào
vùng có sự cố chữa cháy sau khi chữa cháy.
Lượng khí chữa cháy sạch bị phân hủy
trong khi dập tắt một đám cháy phụ thuộc vào sự mở rộng kích thước đám
cháy, thành phần khí chữa cháy sạch, nồng độ của khí chữa cháy và khoảng thời gian
mà khí chữa cháy tiếp xúc với ngọn lửa hoặc bề mặt được nung nóng. Nếu nồng độ
tăng rất nhanh tới giá trị tới hạn thì đám cháy sẽ được dập tắt nhanh và sự
phân hủy sẽ được hạn chế ở mức nhỏ nhất có thể đối với khí chữa cháy này. Nếu thành phần
của khí chữa cháy có thể tạo ra số lượng lớn các sản phẩm phân hủy và thời gian
để đạt tới giá trị tới hạn dài thì số lượng các sản phẩm phân hủy sẽ rất lớn. Nồng
độ thực tế của các sản phẩm phân hủy lúc này phụ thuộc vào thể tích của căn
phòng trong đó có đám cháy đang cháy, mức độ hòa trộn và sự thông gió.
Sự tiếp xúc của khí chữa cháy trong thời
gian dài với nhiệt độ cao có thể tạo ra các nồng độ lớn hơn của các khí này.
Nên chọn kiểu và độ nhạy của thiết bị phát hiện đám cháy kết hợp với tốc độ xả
sao cho có thể giảm tới mức nhỏ nhất thời gian tiếp xúc của khí chữa cháy sạch
với nhiệt độ cao nếu nồng độ của các sản phẩm bị phân hủy là nhỏ nhất.
Các khí chữa cháy không hóa lỏng không phân hủy một cách
đáng kể trong quá trình dập tắt một đám cháy. Như vậy không tìm thấy các sản
phẩm phân hủy độc hại hoặc ăn mòn. Tuy nhiên, bản thân đám cháy có thể tạo ra
lượng sản phẩm cháy lớn,
ảnh hưởng đến con người trong khu vực.
5.2 Các
phòng ngừa về an toàn
5.2.1 Quy định
chung
Khi lựa chọn các yêu cầu theo 5.2 và
5.3 thì có thể tuân theo các yêu cầu của Phụ lục G về hướng dẫn an toàn cho
nhân viên phải tiếp xúc với nguy hiểm hoặc các yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn
quốc gia thích hợp ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
Các phòng ngừa về an toàn đưa ra trong
tiêu chuẩn này không tính đến các ảnh hưởng độc hại hoặc sinh lý liên quan đến
các sản phẩm cháy do đám cháy tạo ra. Thời gian tiếp xúc với nguy hiểm theo các
phòng ngừa về an toàn trong tiêu chuẩn này tối đa là 5 min. Khi thời gian tiếp
xúc lớn hơn 5 min có thể gây ra các ảnh hưởng độc hại và sinh lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phòng ngừa tối thiểu về an toàn phải
phù hợp với Bảng 2.
Bảng 2 - Các
phòng ngừa tối thiểu về an toàn
Nồng độ lớn
nhất
Cơ cấu thời gian
trễ
Bộ chuyển mạch
tự động/bằng tay
Cơ cấu khóa
ngắt
Nhỏ hơn và bằng NOAEL
Có yêu cầu
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn NOAEL và nhỏ hơn LOAEL
Có yêu cầu
Có yêu cầu
Không yêu cầu
Lớn hơn và bằng LOAEL
Có yêu cầu
Có yêu cầu
Có yêu cầu
CHÚ THÍCH: Mục đích của Bảng này là
tránh sự tiếp xúc của người với các khí chữa cháy được phun ra. Các yếu tố như thời
gian thoát nhiệt và rủi ro đối với người đi vào vùng có sự cố cháy do đám
cháy nên được xem xét khi xác định thời gian trễ cho việc phun khí chữa cháy
của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ chất chữa cháy này phụ thuộc
vào áp suất khí quyển tại độ cao của khu vực bảo vệ. Mối liên quan của độ cao với
áp suất khí quyển trung bình như sau:
PATM =
101,325(1-0,0000225577 x h)5,25588 (1)
Trong đó:
h - độ cao, m;
p - áp suất khí quyển, Pa.
Nồng độ tối đa của chất chữa cháy khí
trơ, CMAX, mà làm giảm áp suất oxy đến giới hạn dưới, được tính theo
công thức (2):
CMAX =
476,2 x (0,21PATM – PO2, LOW-LIMIT)/ PATM
(2)
Trong đó:
CMAX - nồng độ chất chữa
cháy tối đa cho phép, %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PO2, LOW-LIMIT - nồng độ
oxy tối thiểu được cho phép trong hỗn hợp chất chữa cháy - không khí, Pa.
Kết quả khi sử dụng công thức tính CMAX
là một hàm số của độ cao thể hiện trong Bảng 3
Bảng 3 - Nồng
độ phần trăm tối đa
của khí trơ chữa cháy ở giới hạn NOAEL và LOAEL là một hàm số của
độ cao
NOAEL
LOAEL
PO2,
LOW-LIMIT,
kPa →
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
h, m
P, Pa
PO2, ATM, kPa
CMAX,
%
CMAX,
%
0
101,325
21,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,1
250
98,358
20,66
41,4
50,6
500
95,461
20,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,1
750
92,634
19,45
37,8
47,6
1 000
89,875
18,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,0
1 250
87,182
18,31
33,9
44,3
1 500
84,556
17,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,6
1 750
81,994
17,22
29,7
40,8
2 000
79,495
16,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,9
2 250
77,058
16,18
25,2
37,0
2 500
74,683
15,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
2 750
72,366
15,20
20,4
32,9
3 000
70,109
14,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,7
5.2.3 Đối với các
khu vực thường không có người
Nồng độ lớn nhất không được
vượt quá LOAEL đối với khí chữa cháy được sử dụng nếu không có lắp một cơ cấu
khóa ngắt.
Khi thiết kế hệ thống trong phòng có
người với nồng độ vượt quá NOAEL thì hệ thống nên thiết kế ở chế độ không tự động.
CẢNH BÁO: Bất cứ sự thay đổi
nào đối với thể tích khu vực được bảo vệ, hoặc bổ sung thêm hay loại bỏ các
thành phần cố định không có trong thiết kế ban đầu sẽ ảnh hưởng tới nồng độ của
khí chữa cháy. Trong những trường hợp này hệ thống phải được tính lại để bảo đảm
đạt được nồng độ thiết kế yêu cầu và nồng độ lớn nhất phù hợp với Bảng 2.
5.2.4 Đối với các
khu vực không thể có người
Nồng độ lớn nhất có thể vượt quá LOAEL
đối với khí chữa cháy được sử dụng mà không cần phải lắp cơ cấu khóa ngắt.
5.3 Các khu
vực có người
Trong các khu vực được bảo vệ bằng các
hệ thống phun khí chữa cháy thể tích và có thể có người phải được trang bị như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với khu vực mà thời gian trễ
không làm tăng nguy hiểm đáng kể đến con người và tài sản thì các hệ thống chữa
cháy phải được trang bị
tín hiệu báo động
trước khi phun với độ trễ thời gian đủ để cho phép sơ tán người;
- Cơ cấu làm trễ thời gian chỉ được sử dụng
để sơ tán người hoặc để chuẩn bị cho việc phun khí chữa cháy.
b) Bộ chuyển đổi tự động/bằng tay và
cơ cấu khóa ngắt nếu cần theo 5.2;
CHÚ THÍCH: Các cơ cấu khóa ngắt thường
không được sử dụng, chứng chỉ được sử
dụng trong một số trường hợp, đặc biệt là cho một số chức năng bảo dưỡng riêng.
c) Đường thoát nạn phải được giữ thông
thoáng trong mọi lúc và phải trang bị đầy đủ đèn chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn để
giảm tới mức nhỏ nhất quãng đường phải đi;
d) Cửa mở ra ngoài có cơ cấu tự
đóng có thể mở từ bên
trong;
e) Các tín hiệu báo động liên tục bằng
ánh sáng và âm thanh bên trong khu vực bảo vệ tại các cửa ra vào và các tín hiệu
báo động liên tục bằng ánh sáng bên ngoài khu vực được bảo vệ, phải hoạt động
cho tới khi khu vực được bảo vệ đã an toàn;
f) Các tín hiệu cảnh báo và hướng dẫn
thích hợp;
g) Khi có yêu cầu, các tín hiệu cảnh
báo trước khi phun khí chữa cháy phải hoạt động tức thời từ lúc bắt đầu của thời
gian trễ. Các tín hiệu này phải
có đặc điểm khác so với tất cả các tín
hiệu báo động khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Cần cung cấp hướng dẫn và tổ chức
huấn luyện cho tất cả những người
ở trong hoặc ở lân cận các
khu vực được bảo vệ, bao gồm cả việc duy trì hoặc tổ chức nhân lực để đưa vào
khu vực bảo vệ để bảo đảm những người này hành động đúng khi hệ thống chữa cháy
hoạt động.
Ngoài các yêu cầu trên cần đáp ứng các
vấn đề sau:
- Nên cung cấp thiết bị hô hấp và các
nhân viên được đào tạo để sử dụng thiết bị này;
- Các nhân viên không đi vào trong khu
vực được bảo vệ cho tới khi đã được kiểm tra là họ có đủ điều kiện đảm bảo an
toàn để làm nhiệm vụ.
5.4 Nguy hiểm
về điện
Khoảng cách an toàn từ các vật dẫn điện
hở đến tất cả các chi tiết, bộ phận của hệ thống cần tiếp cận trong quá trình bảo
dưỡng không được nhỏ hơn các giá trị cho trong Bảng 4. Khi không thể đạt được
các khoảng hở này thì phải
có biển cảnh báo và trang bị một hệ thống an toàn cho công việc bảo dưỡng.
Bảng 4 - Khoảng
cách an toàn để có thể vận hành, kiểm tra, làm sạch, sửa chữa, sơn và bảo dưỡng
thông thường
Điện áp
danh định lớn nhất, kV
Khoảng hở
nhỏ nhất từ bất kỳ điểm nào trên hoặc gần thiết bị cố định mà ở đó
một người có thể đứng được a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tới phần gần
nhất không nối đất của bộ phận cách điện b) đỡ dây dẫn có dòng điện
chạy qua (khoảng cách tới đất), m
15
2,6
2,5
33
2,75
44
2,90
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
3,20
110
3,35
132
3,50
165
3,80
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
4,60
a) được đo từ
vị trí của bàn chân.
b) thuật ngữ
bộ phận cách điện bao gồm tất cả các dạng của bộ phận cách điện như sứ đỡ trên
cột, sứ treo, ống cách điện, đầu bịt kín cáp và các bộ phận cách điện của một
số kiểu cầu dao điện.
5.5 Nối đất
Các hệ thống trong trạm biến áp hoặc
phòng điều khiển phải được đấu nối và nối đất có hiệu quả để ngăn ngừa
các bộ phận kim loại bị tích điện.
5.6 Sự phóng
điện do tĩnh điện
Hệ thống phải được đấu nối và được nối
đất tốt để giảm tới mức thấp nhất sự cố phóng điện do tĩnh điện.
6 Thiết kế hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này quy định các yêu cầu cho thiết
kế hệ thống chữa cháy.
Tất cả các hệ thống phụ trợ và các phần
cấu thành phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế có liên quan.
6.2 Cung cấp
khí chữa cháy
6.2.1 Số lượng
6.2.1.1 Lượng khí chữa
cháy trong hệ thống tối thiểu phải đủ cho một khu vực được bảo vệ lớn nhất hoặc
một nhóm các khu vực được bảo vệ đồng thời.
6.2.1.2 Khi có yêu cầu,
lượng dự trữ phải là bội số của lượng cung cấp chính theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền.
6.2.1.3 Khi cần bảo
vệ liên tục, cả hai nguồn cấp chính và dự trữ phải được nối cố định với ống góp
và phải được bố trí để dễ dàng chuyển đổi.
6.2.2 Chất lượng
Khí chữa cháy phải tuân theo các yêu cầu
của các phần có liên quan trong TCVN 7161 (ISO 14520).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.1 Các bình chứa,
cụm van và phụ kiện phải được sắp xếp sao cho có thể tiếp cận được để kiểm tra,
thử nghiệm và bảo dưỡng khi cần thiết.
6.2.3.2 Các bình chứa
phải được lắp đặt chắc chắn và gá đỡ phù hợp với tài liệu hướng dẫn lắp đặt các
hệ thống chữa cháy để thuận tiện cho việc bảo dưỡng bình chứa và các thiết bị
liên quan.
6.2.3.3 Các bình chứa
phải được đặt càng gần với khu vực được bảo vệ càng tốt, nên ưu tiên đặt ngoài
khu vực bảo vệ. Các bình chứa chỉ có thể được bố trí bên trong khu vực được bảo
vệ nếu có thể giảm tới mức thấp nhất các nguy hiểm do cháy nổ gây ra.
6.2.3.4 Các bình chứa
không được bố trí ở nơi chịu ảnh
hưởng của thời tiết khắc nghiệt hoặc bị hư hỏng do tác động về cơ học, hóa học
hoặc các nguyên nhân khác. Khi các bình chứa tiếp xúc với các nguy cơ dẫn đến
hư hỏng hoặc có thể bị can thiệp trái phép thì phải có tường bao hoặc rào chắn
thích hợp.
CHÚ THÍCH: Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp có
khả năng làm tăng nhiệt độ của bình chứa cao hơn nhiệt độ của môi trường không
khí xung quanh.
6.2.4 Bình chứa
khí chữa cháy
6.2.4.1 Quy định
chung
Các bình chứa phải được thiết kế để chứa
các khí chữa cháy chỉ định. Không được nạp các bình chứa đến tỷ trọng nạp
cao hơn các quy định trong tiêu chuẩn này đối với khí chữa cháy chỉ định.
Các bình chứa sử dụng trong các hệ thống
này phải được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia có liên
quan và phải chịu được áp suất tối đa ở 50 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.2 Chỉ báo lượng
khí chứa trong bình chứa
Phải có phương tiện để chỉ báo rằng từng
bình chứa được nạp đúng quy định.
6.2.4.3 Ghi nhãn
Mỗi bình chứa khí halocacbon phải có
biển nhãn cố định hoặc cách đánh dấu cố định khác chỉ rõ khí chữa cháy, khối lượng
bình, khối lượng toàn bộ và mức nén tạo áp (khi được áp dụng). Mỗi bình chứa
khí trơ phải có đánh dấu cố định chỉ định khí chữa cháy, mức nén của bình
chứa
và
thể tích danh định.
6.2.4.4 Các bình chứa
nối với một ống góp
Khi hai hay nhiều bình chứa được nối với
một ống góp thì phải có phương tiện tự động (như van một chiều) để ngăn ngừa tổn
thất của khí chữa cháy từ ống góp nếu hệ thống được vận hành khi các bình chứa
bất kỳ được tháo ra để bảo dưỡng.
Các bình chứa được
nối với một ống góp chung trong hệ thống phải:
a) có cùng một dạng và dung tích danh
nghĩa,
b) được nạp với cùng một khối lượng
danh nghĩa của khí chữa cháy, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chứa có cỡ kích thước khác
nhau được nối với một ống góp chung có thể được dùng cho các bình chứa khí
không hóa lỏng với điều
kiện là chúng đều được nén tới áp suất làm việc danh nghĩa.
6.2.4.5 Nhiệt độ làm
việc
Nếu không có sự phê duyệt nào khác,
nhiệt độ làm việc của bình chứa khí chữa cháy đang sử dụng đối với các hệ thống
chữa cháy thể tích không được vượt quá 50 °C hoặc không nhỏ hơn -20 °C (xem
7.3.1).
Nên sử dụng việc gia nhiệt hoặc làm
mát bên ngoài để giữ nhiệt độ của bình chứa khí trong khoảng được chỉ định trừ
khi hệ thống được thiết kế để có thể hoạt động được với nhiệt độ làm việc ở
ngoài khoảng này.
6.3 Thiết bị
phân phối
6.3.1 Quy định
chung
6.3.1.1 Đường ống và
phụ tùng đường ống phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia thích hợp, được chế tạo
bằng vật liệu không cháy, có khả năng chịu được áp suất, nhiệt độ yêu cầu mà
không bị hư hỏng.
6.3.1.2 Trước khi lắp
ráp lần cuối cùng, ống và các phụ tùng đường ống phải được kiểm tra bằng mắt để bảo đảm
rằng chúng sạch sẽ, không có bavia, gỉ, không có vật lạ ở bên trong và
toàn bộ ống thông suốt. Sau khi lắp, hệ thống phải được thổi thông ống bằng
không khí khô hoặc khí nén khác. Phải lắp đặt một bộ phận gom bụi bao gồm một ống
chữ T có nắp đậy dài ít nhất 50 mm ở cuối mỗi đoạn ống. Bộ phận gom bụi phải được
bảo vệ chống lại sự can thiệp trái phép và nên được lắp ở điểm thấp nhất
nếu có khả năng tích tụ nước trong hệ thống đường ống.
6.3.1.3 Trong các hệ
thống mà chỗ lắp van có các đoạn ống đóng kín thì các đoạn ống đó phải được trang
bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương tiện để thông khí an toàn bằng
tay (xem 6.3.1.4);
c) van tự động xả khí để giảm áp.
Van xả khí phải được thiết kế để hoạt
động tại áp suất nhỏ hơn 63 % áp suất thử của ống hoặc 95 % áp suất làm việc tối
đa hoặc theo yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
6.3.1.4 Các van xả
khí, có thể bao gồm cả van chọn vùng phải được lắp sao cho khi phun, trong trường
hợp vận hành, sẽ không gây ra thương tích hoặc nguy hiểm cho người và nếu cần
thì phải phun theo đường ống tới khu vực không gây nguy hiểm cho người.
6.3.1.5 Trong hệ thống
sử dụng các bình chứa có van hoạt động bằng áp suất, phải lắp các phương
tiện tự động để thoát bất cứ khí rò rỉ nào của bình chứa có thể làm tăng áp suất
trong bộ phận điều khiển và làm cho van bình chứa mở không như mong muốn.
Phương tiện áp suất đó không được ngăn cản sự hoạt động của van bình chứa.
6.3.1.6 Tất cả các đoạn ống
kín và đoạn ống trước van giảm áp phải được thử nghiệm thủy lực đến áp suất tối
thiểu bằng 1,5 lần áp suất làm việc tối đa hoặc áp suất được điều tiết tối đa
trong thời gian 2 min mà không bị rò rỉ. Kết thúc thử nghiệm, đường ống phải được
làm sạch để loại bỏ hơi ẩm.
6.3.1.7 Phải có biện
pháp bảo vệ thích hợp các ống, phụ tùng ống, giá đỡ và các vật liệu thép có thể
bị ảnh hưởng bởi sự ăn mòn. Phải sử dụng các vật liệu chống ăn mòn hoặc lớp phủ
bảo vệ đặc biệt trong các môi trường có tính ăn mòn cao.
6.3.2 Hệ thống đường
ống
6.3.2.1 Hệ thống đường
ống phải được chế tạo bằng vật liệu không cháy có các tính chất vật lý và hóa học
sao cho có thể bảo đảm được tính toàn vẹn và độ tin cậy của vật liệu khi chịu
tác dụng của ứng suất. Chiều dày của thành ống phải được tính theo tiêu chuẩn
quốc gia có liên quan. Áp suất dùng trong tính toán này phải là áp suất được
tạo ra ở nhiệt độ bảo
quản lớn nhất không nhỏ hơn 50 °C. Nếu nhiệt độ làm việc của hệ thống được chấp
nhận việc cao hơn cho hệ thống thì áp suất thiết kế phải được điều chỉnh tới áp
suất tăng ở nhiệt độ lớn
nhất. Khi thực
hiện tính toán này phải tính đến tất cả các hệ số tác động của các mối nối, mối
ghép ren, dung sai của các rãnh hàn hoặc dung sai hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.2 Không được sử
dụng ống gang và ống phi kim loại trừ khi được chấp thuận đạt thử nghiệm áp suất
làm việc.
6.3.2.3 Các ống mềm
(bao gồm cả các đầu nối) phải được làm bằng vật liệu đã được chấp nhận và phải
thích hợp để làm việc ở
áp suất cho trước của khí chữa cháy và ở các nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất.
6.3.3 Phụ tùng đường
ống
6.3.3.1 Các phụ tùng
đường ống phải có áp suất làm việc danh nghĩa nhỏ nhất bằng hoặc lớn
hơn áp suất lớn nhất trong bình
chứa ở 50 °C hoặc ở nhiệt độ
theo quy định của tiêu chuẩn quốc gia khi được nạp tới tỷ trọng nạp lớn
nhất cho phép đối
với khí chữa cháy được sử dụng. Đối với các hệ thống sử dụng một van giảm áp
trong ống góp thì các phụ tùng đường ống ở sau van phải có áp suất làm việc
danh nghĩa nhỏ nhất bằng hoặc
lớn hơn áp suất lớn nhất cho trước trong đường ống sau van.
Không được dùng các phụ tùng đường ống
bằng gang.
6.3.3.2 Các hợp kim
hàn và hàn đồng phải có điểm nóng chảy trên 500 °C.
6.3.3.3 Công việc hàn
phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia có liên quan.
6.3.3.4 Khi các ống đồng,
thép
không
gỉ hoặc các ống thích hợp khác được nối với các phụ tùng đường ống bằng phương
pháp ép thì các giá trị áp suất, nhiệt độ ép không được vượt quá các giá trị áp
suất, nhiệt độ của nhà sản xuất đối với phụ tùng đường ống và phải chú ý bảo đảm
tính toàn vẹn của cụm lắp.
6.3.4 Các giá đỡ ống
và van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có giá đỡ thích hợp cho các đầu
phun và các phản lực từ đầu phun sao cho khoảng cách đối với giá đỡ cuối cùng
phải:
a) đối với ống có đường kính ≤ 25 mm : ≤ 100 mm;
b) đối với ống có đường kính > 25
mm : ≤ 250 mm.
Sự dịch chuyển của đường ống gây ra bởi
các dao động do nhiệt độ môi trường tăng lên hoặc sự phun khí chữa cháy nên được
xem xét, đặc biệt là trên các ống có chiều dài lớn, cũng như nên được tính đến
khi quyết định các phương pháp cố định giá đỡ.
Bảng 5 - Khoảng
cách lớn nhất giữa các giá đỡ đường ống
Đường kính
danh nghĩa của ống, mm
DN
Khoảng cách
lớn nhất giữa các giá đỡ đường ống, m
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,0
15
20
25
1,5
1,8
2,1
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
2,4
2,7
3,4
65
80
100
3,5
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
150
200
4,8
5,2
5,8
6.3.5 Các van
6.3.5.1 Tất cả các
van, đệm kín, vòng đệm tròn (chữ O), vật liệu bịt kín và các chi tiết khác của
van phải được thiết kế bằng vật liệu thích hợp với khí chữa cháy và phải thích
hợp với các áp suất và nhiệt độ khi làm việc.
6.3.5.2 Các van phải
được bảo vệ chống lại các hư hỏng cơ học, hóa học hoặc hư hỏng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6 Đầu phun
6.3.6.1 Lựa chọn và bố
trí đầu phun
Các đầu phun, bao gồm cả các đầu phun
được gắn trực tiếp vào các bình chứa phải được phê duyệt và phải được định vị
phù hợp với kích thước hình học của khu vực được bảo vệ đang được xem xét.
Loại đầu phun và việc bố trí các đầu
phun phải sao cho:
a) Đạt được nồng độ thiết kế trong tất
cả các phần của khu vực được bảo vệ (xem Phụ lục C);
b) Khi phun không được phun quá mức
các chất lỏng cháy được hoặc tạo ra các đám mây bụi có thể mở rộng đám
cháy, tạo ra tiếng nổ hoặc các ảnh hưởng có hại khác đối với những người đang có
mặt;
c) Tốc độ phun không được ảnh hưởng có
hại đến khu vực được bảo vệ hoặc các vật chứa bên trong.
Khi có thể bị tắc bởi các vật liệu
lạ, các đầu phun phải được trang bị các đĩa hoặc các nắp nổ. Các bộ phận này phải
có các khe hở cho hoạt động của hệ thống và phải được thiết kế và bố trí để không
gây thương tích cho người.
Các đầu phun phải thích hợp cho sử dụng
và phải được phê duyệt về đặc tính phun, bao gồm các giới hạn của diện tích bao
phủ và chiều cao (xem Phụ lục C) hoặc phải được phê duyệt theo thủ tục quy định
trong các tiêu chuẩn quốc gia về
đầu phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống lót lỗ phun của đầu phun phải được
làm bằng vật liệu chịu ăn mòn.
6.3.6.2 Đầu phun ở lớp trần nhẹ
Để giảm tới mức tối thiểu khả năng làm
dịch chuyển các lớp trần nhẹ, phải thực hiện các biện pháp giữ chặt các lớp trần
nhẹ cách tối thiểu 1.5 m tính từ mỗi đầu phun.
CHÚ THÍCH: Tốc độ phun được tạo ra bởi kết cấu của
các đầu phun có thể là một yếu tố làm dịch chuyển các mái trần nhẹ.
6.3.6.3 Ghi nhãn
Các đầu phun phải được ghi nhãn bền vững
để nhận diện nhà sản xuất và kích thước của lỗ phun.
6.3.6.4 Bộ lọc
Đầu vào của bất kỳ cụm đầu phun hoặc cụm
giảm áp nào có lỗ phun với tiết diện nhỏ hơn 7 mm2 phải được lắp một
bộ lọc bên trong có khả năng ngăn ngừa việc làm tắc lỗ phun.
6.3.7 Cụm lỗ giảm
áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Các hệ
thống phát hiện, vận hành và điều khiển
6.4.1 Quy định
chung
Các hệ thống phát hiện, vận hành và điều
khiển có thể là hệ thống tự động hoặc bằng tay. Các hệ thống tự động cũng phải
có khả năng vận hành bằng tay.
Các hệ thống phát hiện, vận hành, báo
động và điều khiển phải được lắp đặt, thử nghiệm và bảo trì phù hợp
với các tiêu chuẩn quốc gia thích hợp.
Nếu trong tiêu chuẩn quốc gia không có
quy định nào khác, phải sử dụng các nguồn năng lượng dự phòng tối thiểu là
trong 24 h để cung cấp cho các yêu cầu hoạt động về phát hiện, tín hiệu, điều khiển
và vận hành của hệ thống.
6.4.2 Phát hiện tự
động
Phát hiện tự động phải được thực hiện
bằng một phương pháp hoặc thiết bị được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận và phải
có khả năng phát hiện sớm và chỉ báo mức độ tăng nhiệt, ngọn lửa, khói, các hơi
cháy hoặc trạng thái không bình thường trong sự cố tạo ra đám cháy.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị phát hiện, nếu
lắp ở khoảng cách lớn nhất cho phép để
phát hiện đám cháy có thể gây ra sự chậm trễ quá mức trong việc phun khí chữa
cháy, đặc biệt là khi cần nhiều hơn một thiết bị trong trạng thái báo cháy để
kích hoạt hệ thống phun.
6.4.3 Cơ cấu vận
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống tự động phải được điều
khiển bởi sự phát hiện
cháy tự động và kích hoạt các cơ cấu thích hợp cho hệ thống chữa cháy, sự cố
cháy và cũng phải được trang bị các cơ cấu vận hành bằng tay.
Các hệ thống phát hiện đám cháy vận
hành bằng điện phải tuân theo tiêu chuẩn quốc gia thích hợp. Nguồn năng lượng
điện phải độc lập đối với nguồn điện cung cấp cho vùng có sự cố cháy và phải bao
gồm một nguồn điện dự phòng khẩn cấp với bộ chuyển đổi tự động trong trường hợp
nguồn điện chính bị hư hỏng.
Khi sử dụng hai hoặc nhiều bộ phát hiện,
như là các đầu báo khói hoặc lửa thì hệ thống chỉ nên vận hành sau khi đã nhận được các
tín hiệu từ hai bộ phát hiện.
6.4.3.2 Vận hành bằng
tay
Phải có phương án vận hành bằng tay đối
với hệ thống chữa cháy bằng một bộ điều khiển đặt ở bên
ngoài khu vực được bảo vệ hoặc liền kề với lối ra chính từ khu vực này.
Ngoài cơ cấu vận hành tự
động, hệ thống chữa cháy phải có các trang bị sau:
a) Một hoặc nhiều cơ cấu vận hành bằng
tay đặt cách xa các bình chứa;
b) Một cơ cấu điều khiển bằng
tay để điều khiển trực tiếp bằng cơ khí đối với hệ thống hoặc một thiết bị điều
khiển bằng tay dùng điện, trong đó thiết bị giám sát tình trạng nguồn cung cấp
điện và báo tín hiệu khi nguồn điện không đảm bảo.
Vận hành bằng tay phải làm cho các van
kích hoạt tự động thích hợp hoạt động đồng thời để xả và phân phối khí chữa
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu vận hành bằng tay phải có các
tác động kép hoặc bộ phận an toàn khác để hạn chế sự vận hành bất ngờ. Cơ cấu
này phải có bộ phận để ngăn ngừa sự vận hành trong quá trình bảo dưỡng hệ thống
chữa cháy.
CHÚ THÍCH 2: Việc lựa chọn các phương
tiện vận hành sẽ phụ thuộc vào tính chất của khu vực được bảo vệ. Hệ thống vận
hành bằng tay thường được trang bị hệ thống báo cháy và báo động.
6.4.4 Thiết bị điều
khiển
6.4.4.1 Thiết bị điều
khiển bằng điện
Thiết bị điều khiển bằng điện phải được
sử dụng để giám sát các bộ phận phát hiện, bộ phận xả bằng tay và tự động, bộ
phận phát tín hiệu, cơ cấu khởi động điện, đường dây dẫn và khi có yêu cầu thì
để khởi động vận hành các bộ phận trên. Thiết bị điều khiển phải có khả năng hoạt
động cùng với số lượng và kiểu cơ cấu kích hoạt được dùng.
6.4.4.2 Thiết bị điều
khiển bằng khí nén
Khi sử dụng thiết bị điều khiển bằng
khí nén, đường ống phải được bảo vệ chống bị uốn, gấp và hư hỏng cơ khí. Khi
các thiết bị lắp đặt có thể bị phơi ra trong điều kiện dẫn đến tổn thất hoặc
không bảo đảm tính toàn vẹn của đường ống khí nén, phải đặc biệt chú ý để bảo đảm
không xảy ra tổn thất hoặc mất đi tính toàn vẹn của đường ống.
6.4.5 Bộ phận báo
động và hiển thị
6.4.5.1 Các bộ phận
báo động và hiển thị, hoặc cả hai phải được sử dụng để báo sự hoạt động của hệ
thống chữa cháy, mối nguy hiểm đối với con người hoặc sự hư hỏng của cơ cấu
giám sát. Kiểu (âm thanh, ánh sáng và khứu giác), số lượng và vị trí của các bộ
phận này phải bảo đảm sao cho cùng hoàn thành được nhiệm vụ của mình. Mức độ báo
động hoặc chỉ báo và kiểu
bộ phận báo động hoặc chỉ báo hoặc cả hai phải được phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5.3 Cơ cấu báo lỗi
của thiết bị giám sát hoặc thiết bị khác phải nhanh chóng và chính xác các lỗi
và phải khác với tín hiệu báo động tình trạng hoạt động hoặc nguy hiểm.
6.4.6 Công tắc tạm
dừng
Khi trang bị công tắc tạm dừng, phải bố
trí trong khu vực được bảo vệ và bố trí gần lối ra của khu vực. Công tắc tạm dừng
phải là kiểu có lực điều khiển bằng tay không đổi để ngăn chặn sự vận hành của
hệ thống. Hoạt động của chức năng tạm dừng phải được thể hiện bằng âm thanh và
ánh sáng, khác biệt với tín hiệu báo hỏng của hệ thống. Công tắc tạm dừng hoạt
động khi hệ thống ở trạng
thái chờ thì tín hiệu nêu trên phải chuyển thành tín hiệu báo lỗi ở thiết bị điều
khiển. Công tắc tạm dừng phải được nhận ra một cách rõ ràng để dễ sử dụng.
7. Thiết kế hệ thống
khí chữa cháy
7.1 Quy định
chung
Điều này quy định các yêu cầu đối với
đặc tính kỹ thuật, tính toán lưu lượng của hệ thống và nồng độ khí chữa cháy. Từng
nội dung của điều này có liên quan đến các phần thích hợp của TCVN 7161 (ISO
14520) đối với các khí chữa cháy riêng.
7.2 Đặc tính
kỹ thuật, hồ sơ và thẩm duyệt
7.2.1 Đặc tính kỹ
thuật
Đặc tính kỹ thuật của các hệ thống chữa
cháy bằng khí phải được soạn thảo dưới sự giám sát của người có đầy đủ kinh nghiệm
trong thiết kế các hệ thống chữa cháy bằng khí, và khi cần thiết phải có sự tư
vấn của cơ quan có thẩm quyền. Yêu cầu kỹ thuật phải bao gồm tất cả các thông
tin thích hợp cần thiết để thiết kế bảo đảm theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền, các thay đổi so với tiêu chuẩn phải được cơ quan có thẩm quyền cho
phép như là các tiêu chí thiết kế, trình tự hoạt động của hệ thống, loại và qui
mô thử để nghiệm thu sau khi lắp đặt hệ thống và các yêu cầu về đào tạo
người chủ sở hữu. Yêu cầu kỹ thuật của khí chữa cháy được quy định trong các phần
của TCVN 7161 (ISO 14520) cho các khí chữa cháy riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu đề nghị và bản vẽ của hệ
thống phải được trình cho cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt trước khi lắp đặt
hoặc bắt đầu có sự thay đổi. Loại tài liệu yêu cầu được quy định trong Phụ lục
A.
7.3 Tính lưu
lượng của hệ thống
7.3.1 Quy định
chung
Phải tính toán lưu lượng của hệ thống ở nhiệt độ bảo
quản danh nghĩa của khí chữa cháy là 20 °C và phải được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt bằng các thử nghiệm thích hợp như đã quy định trong tiêu
chuẩn này và phải được nhận biết một cách chính xác. Thiết kế hệ thống phải nằm
trong giới hạn liệt kê của nhà sản xuất (xem Phụ lục H).
CHÚ THÍCH 1: Các thay đổi so với nhiệt
độ bảo quản danh nghĩa 20 °C sẽ ảnh hưởng đến các điều kiện lưu lượng được sử dụng
trong tính toán.
CHÚ THÍCH 2: Các hệ thống chế tạo sẵn
không yêu cầu đến tính lưu lượng khi được sử dụng trong các giới hạn đã được
phê duyệt.
7.3.2 Hệ thống cân
bằng và không cân bằng
7.3.2.1 Hệ thống cân
bằng phải là hệ thống trong đó:
a) Chiều dài thực tế hoặc chiều dài
tương đương của ống từ bình chứa tới mỗi đầu phun chênh lệch với nhau không quá
10 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:
Các chữ số đậm nét trong ngoặc biểu thị các nút thiết kế cho tính toán. Kích
thước
tính
bằng m
Hình 1 - Hệ
thống cân bằng điển hình
7.3.2.2 Bất cứ hệ thống
nào không đáp ứng được các yêu cầu này phải được xem là hệ thống không cân bằng
(xem Hình 2).

CHÚ THÍCH:
Các chữ số đậm nét trong ngoặc biểu thị các nút thiết kế để tính toán. Kích thước tính bằng m
Hình 2 - Hệ
thống không cân bằng điển hình
7.3.3 Tổn thất do
ma sát
Cho phép có tổn thất do ma sát trong
các ống và trong các van bình chứa, các ống cổ bình, các đầu nối mềm, các van
chọn vùng, các cơ cấu thời gian trễ và các thiết bị khác (ví dụ như cơ cấu giảm áp)
trong đường ống có lưu lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Sự sụt áp
Phải tính sự sụt áp khi sử dụng các
phương trình của dòng hai pha đối với các khí hóa lỏng và các phương trình của
dòng một pha đối với khí không hóa lỏng.
CHÚ THÍCH: Các phương trình này sử dụng
các hệ số ma sát và hằng số, phụ thuộc vào áp suất và mật độ đạt được theo kinh
nghiệm. Vì các công thức không thể tính trực tiếp được, cho nên thường dùng một
chương trình máy tính để trợ giúp với phép tính lặp nhiều lần, trong đó các
kích thước của ống, đầu phun và kích thước của các cơ cấu giảm áp (nếu thích hợp)
được lựa chọn với tổn thất áp suất quy định.
7.3.5 Van và phụ
tùng đường ống
Các van, phụ tùng đường ống và van một
chiều phải được đánh giá về hệ số cản tương đương với độ dài, kích thước đường ống
được lắp các van và phụ tùng đường ống. Tương tự với các van bình chứa, van, đầu
phun, đầu nối mềm, van
kiểm tra và phải bao gồm ống xi phông (nếu được lắp đặt).
7.3.6 Chiều dài đường
ống
Chiều dài đường ống, đầu phun và hướng
lắp đặt phải theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất đã được phê duyệt để đảm
bảo tính năng làm việc đúng của hệ thống chữa cháy.
7.3.7 Bản vẽ
Nếu việc lắp đặt lần cuối có sự thay đổi
so với bản vẽ và tính toán đã được soạn thảo thì phải lập bản vẽ lắp đặt và các
tính toán mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.8.1 Cho phép quy
định cao hơn trong phần có liên quan của
tiêu chuẩn này đối với mỗi loại khí chữa cháy riêng.
7.3.8.2 Tốc độ phun
nhỏ nhất đối với các khí chữa cháy hóa lỏng phải đủ để duy trì vận tốc yêu cầu của
dòng chảy rối để đề phòng tránh sự chia tách.
CHÚ THÍCH: Nếu không duy trì được dòng
chảy rối sẽ xảy ra sự chia tách giữa pha lỏng và pha khí và dẫn đến các đặc
tính không thể đoán trước được của dòng chảy.
7.4 Cấu kiện
bao che
7.4.1 Cấu kiện bao
che của khu vực được bảo vệ phải có đủ độ bền kết cấu và nguyên vẹn để giữ được
dòng khí chữa cháy phun ra. Phải có sự thông khí để ngăn ngừa áp suất quá cao
hoặc quá thấp của cấu kiện bao che.
7.4.2 Để ngăn ngừa
tổn thất khí chữa
cháy qua các khoảng hở đến các
khu vực liền kề thì phải có các lỗ mở được đóng kín thường xuyên hoặc được trang bị
các tấm chắn tự động. Khi không hạn chế được sự thất thoát của các khí chữa
cháy thì khu vực được bảo vệ phải được tính toán mở rộng để bao gồm cả khu vực
liền kề.
7.4.3 Các hệ thống
thông gió cưỡng bức phải dừng hoặc ngắt tự động nếu hoạt động của chúng ảnh hưởng
xấu đến hiệu suất của hệ thống chữa cháy hoặc làm cho đám cháy lan rộng. Các hệ
thống thông gió cần thiết để đảm bảo sự an toàn cho phép không phải dừng lại
khi hệ thống chữa cháy hoạt động, khi đó phải tính thêm lượng khí chữa cháy để duy
trì nồng độ thiết kế đối với khoảng thời gian bảo vệ quy định. Thể tích của đường
ống dẫn không khí thông gió và của đường ống hệ thống thông gió cưỡng bức phải
được tính vào tổng thể tích khu vực được bảo vệ để xác định lượng khí chữa
cháy.
Tất cả các trang bị phục vụ bên trong cấu kiện bao che
được bảo vệ (ví dụ các nguồn cung cấp nhiên liệu và cung cấp điện, thiết bị sưởi, phun sơn)
có thể làm giảm hiệu suất của hệ thống chữa cháy cần được ngắt trước hoặc đồng
thời khi phun khí chữa cháy.
7.5 Yêu cầu
nồng độ khí chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1.1 Đối với việc
phân loại đám cháy, xem TCVN 4878 (ISO 3941).
7.5.1.2 Nồng độ thiết
kế nhỏ nhất cho đám cháy loại B đối với mỗi khí chữa cháy phải là nồng độ dập tắt
đã được chứng minh đối với mỗi nhiên liệu loại B với hệ số an toàn 1,3. Nồng độ
dập tắt được sử dụng phải là nồng độ được chứng minh bằng thử nghiệm chén nung
được thực hiện theo phương pháp được nêu trong Phụ lục B, phương pháp này đã được
kiểm tra xác minh với các thử nghiệm khay chứa heptan đã mô tả chi tiết trong C.6.2.
Đối với khu vực có sự cố cháy liên quan đến nhiều loại nhiên liệu thì phải sử dụng
giá trị cho nhiên liệu có yêu cầu nồng độ thiết kế lớn nhất. Nồng độ dập
tắt phải được lấy theo giá trị
thử chén nung hoặc giá trị thử chứa heptan (xem Phụ lục C) và lấy theo giá trị
nào lớn hơn.
7.5.1.3 Nồng độ dập tắt
đối với các đám cháy bề mặt loại A phải lớn hơn các giá trị được xác định bằng
các thử nghiệm đám cháy củi gỗ và đám cháy tấm polime mỏng được nêu trong Phụ lục
C. Nồng độ thiết kế tối thiểu đối với các đám cháy loại A phải là nồng độ dập tắt
với hệ số an toàn 1,3. Đối với các nhiên liệu loại A không có xenlulô thì có thể
cần đến nồng độ thiết kế cao hơn.
CHÚ Ý: Cần thừa nhận rằng các thử nghiệm
đám cháy củi gỗ và đám cháy tấm polime mỏng loại A có thể không đủ để đưa ra nồng
độ dập tắt thích hợp cho bảo vệ một số vùng có sự cố cháy do cháy nhiên liệu dẻo
(ví dụ như đám cháy thiết bị điện và điện tử liên quan đến cáp điện lực hoặc cáp
truyền dữ liệu được tập hợp lại thành bó như ở dưới sàn kỹ thuật
phòng điều khiển, phòng liên lạc viễn thông v.v...). Trong một số điều kiện nên
sử dụng nồng độ dập tắt không nhỏ hơn nồng độ được xác định theo 7.5.1.3 hoặc
không nhỏ hơn 95 % nồng
độ được xác định theo thử nghiệm đám cháy heptan được nêu trong B.7 và C.6.2 và
lấy giá trị nào lớn hơn. Các điều kiện của đám cháy nguy hiểm cao loại A này có
thể bao gồm:
a) Các bó cáp có đường kính lớn hơn
100 mm;
b) Các máng cáp có mật độ điền đầy lớn
hơn 20% tiết diện ngang của máng;
c) Các bó cáp thẳng đứng hoặc nằm
ngang của các máng cáp (gần nhau nhỏ hơn 250 mm);
d) Thiết bị hoạt động trong khoảng thời
gian chữa cháy khí mà công suất tiêu thụ chung vượt quá 5 kW.
Nếu không có sẵn các dữ liệu của thử
nghiệm đám cháy tám polime mỏng thì phải sử dụng nồng độ dập tắt bằng 95 % nồng
độ được xác định từ thử nghiệm đám cháy heptan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi xảy ra sự rò rỉ do cấu kiện bao
che không kín (Xác định với thử nghiệm tính toàn vẹn trong phòng và độ kín cấu kiện bao che
để đạt được thời gian duy trì đã định);
b) Khi xảy ra rò rỉ do các cửa được mở
trong quá trình phun hoặc sau khi phun. Trường hợp này nên được ghi vào biên bản
vận hành cho các sự cố riêng;
c) Khi việc giảm thiểu số lượng các sản
phẩm cháy độc hại
hoặc ăn mòn từ đám cháy là quan trọng;
d) Khi phải giảm thiểu các sản phẩm
cháy độc hại hoặc ăn mòn do bản thân khí chữa cháy phân hủy ra;
e) Khi xảy ra sự rò rỉ quá mức từ một
cấu kiện bao che
do sự giãn nở của khí chữa
cháy;
f) Khi các bề mặt được đốt nóng bởi đám cháy hoặc
phương tiện khác có thể gây ra sự suy giảm tính chất của khí chữa cháy và làm giảm hiệu
quả của khí chữa cháy này;
g) Khi các bề mặt kim loại được đốt
nóng bởi đám cháy có
thể là nguồn đốt cháy nếu không được làm nguội đầy đủ trong quá trình phun khí
chữa cháy và trong thời gian duy trì;
Trong thực tế, việc áp dụng tiêu chuẩn
này có thể cho kết quả
hệ số an toàn cao hơn, ví dụ khi tính với tổng thể tích và ở nhiệt độ thực
tế sẽ cao hơn thể tích thực và ở nhiệt độ tối thiểu định trước.
CẢNH BÁO: Trong một số điều kiện, có
thể xảy ra nguy hiểm khi dập tắt ngọn lửa phun của khí gas. Biện pháp đầu tiên
là phải cắt nguồn cung cấp khí gas.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ làm trơ được sử dụng khi có thể
xuất hiện các điều kiện bốc cháy trở lại hoặc nổ sau khi đám cháy được dập
tắt. Các điều kiện này tồn tại khi có cả hai yêu cầu sau:
a) Lượng nhiên liệu được phép trong cấu
kiện bao che đủ để phát triển nồng độ bằng hoặc lớn hơn một nửa giới hạn bốc
cháy dưới trong toàn bộ cấu kiện bao che
và
b) Sự bay hơi của nhiên liệu trước khi
cháy đủ để đạt tới
giới hạn bốc cháy dưới trong không khí (nhiệt độ lớn nhất của môi trường xung
quanh hoặc nhiệt độ nhiên liệu vượt quá nhiệt độ bùng cháy được xác định bằng
chén nung kín) hoặc độ nhạy của hệ thống không đủ nhạy để phát hiện và dập tắt
đám cháy trước khi sự bay hơi của nhiên liệu tăng lên đến mức nguy hiểm do hậu
quả của đám cháy.
Nồng độ thiết kế nhỏ nhất được dùng
cho các môi trường trơ đòi hỏi các chất lỏng và khí dễ cháy phải được xác định
bằng thử nghiệm được quy định trong Phụ lục D với hệ số an toàn 10%.
7.6 Tổng khối
lượng khí chữa cháy
7.6.1 Quy định
chung
Lượng khí chữa cháy quy định để
đạt được nồng độ thiết kế phải được tính từ các công thức (3) hoặc (4) hoặc từ
các số liệu trong Bảng 3 của ISO 14520-2; TCVN 7161-5 (ISO 14520-5); ISO 14520-8;
TCVN 7161-9 (ISO 14520-9); ISO 14520-10; ISO 14520-11; ISO 14520-12; TCVN
7161-13 (ISO 14520-13); ISO 14520-15, và trong Bảng 4 của ISO 14520-6.
Ngoài các yêu cầu về nồng độ tính toán
này các lượng khí chữa cháy bổ sung có thể được yêu cầu bởi các tiêu chuẩn
quốc gia để bù trừ cho
các điều kiện đặc biệt nào đó ảnh hưởng có hại đến hiệu suất chữa cháy (xem
7.5.1), hoặc nếu có yêu cầu bởi các đặc tính vật lý của khí chữa cháy (xem 7.9.1.2).
7.6.2 Khí hóa lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
7.6.3 Khí không hóa
lỏng

(4)
trong đó
Q là tổng khối lượng khí chữa cháy,
tính bằng kilôgam;
C là nồng độ thiết kế, tính bằng phần
trăm theo thể tích;
V là thể tích của khu vực có sự cố
cháy, tính bằng mét khối (nghĩa là thể tích được bao quanh trừ đi các cấu trúc
cố định không thấm khí chữa cháy);
v là thể tích riêng, tính bằng
mét khối trên kilôgam: v = k1 + k2 x T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là nhiệt độ môi trường nhỏ nhất được
định trước của thể tích được bảo vệ, tính bằng độ C (độ bách phân - nhiệt độ đo
trên thang độ Celsius).
CHÚ THÍCH: Đối với một số mục đích (ví
dụ nạp các bình chứa), có thể
biểu thị lượng khí chữa cháy bằng thể tích ở các điều kiện chuẩn đã cho. Khi đó
tổng lượng khí chữa cháy tương đương với:
QR = Q x VR
Trong đó:
QR là tổng lượng khí chữa
cháy, tính bằng mét khối, được biểu thị ở áp suất môi trường xung quanh (1,013 bar tuyệt
đối) và TR;
Q là tổng lượng khí chữa cháy, tính bằng
kilôgam;
VR là thể tích riêng ở nhiệt độ chuẩn,
tính bằng mét khối trên kilôgam: VR = k1 + k2
x TR;
k1, k2 là
các hằng số riêng cho khí chữa cháy được sử dụng, được cung cấp bởi nhà sản xuất
khí chữa cháy;
TR là nhiệt độ chuẩn,
tính bằng độ C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng khí chữa cháy thiết kế phải được
điều chỉnh chỉ để bù trừ
cho các áp suất môi trường xung quanh thay đổi lớn hơn 11% (tương đương với
thay đổi độ cao khoảng 1000 m) so với áp suất ở mực nước biển (1,013 bar tuyệt
đối). Áp suất môi trường xung quanh chịu ảnh hưởng của sự thay đổi độ cao, sự
tăng áp suất hoặc giảm áp suất của khu vực được bảo vệ và các thay đổi của áp suất
theo khí áp kế có liên quan đến thời tiết. Lượng khí chữa cháy được xác định bằng
cách nhân lượng khí chữa cháy được xác định trong 7.6 với tỷ số giữa áp suất
trung bình của môi trường trong khu vực được bảo vệ và áp suất ở mức nước biển
tiêu chuẩn. Các hệ số hiệu chỉnh đối với khí chữa cháy được nêu trong Bảng 6.
Bảng 6 - Hệ số
hiệu chỉnh
Độ cao
tương đương
m
Hệ số hiệu chỉnh
- 1 000
0
1 000
1,130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,885
1 500
2 000
2 500
0,830
0,785
0,735
3 000
3 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 500
0,690
0,650
0,610
0,565
7.8 Thời
gian duy trì trạng thái chữa cháy
7.8.1 Không chỉ đạt
được nồng độ có hiệu quả của khí chữa cháy mà còn phải được duy trì trong một
khoảng thời gian đủ để việc chữa cháy có hiệu quả. Điều này cũng quan trọng đối
với tất cả các loại đám cháy do nguồn đốt cháy dai dẳng (ví dụ ngọn lửa hồ
quang, nguồn tạo nhiệt, đèn hàn oxy-axetylen hoặc ngọn lửa âm ỉ) có thể dẫn đến
sự cháy lại khi khí chữa cháy đã tiêu tan.
7.8.2 Phải xác định
khoảng thời gian trong đó nồng độ dập tắt sẽ được duy trì bên trong khu vực được
bảo vệ (thời gian duy trì). Thời gian duy trì đã định trước phải được xác định
bằng thử nghiệm quạt ở cửa được quy
định trong Phụ lục E hoặc thử nghiệm phun hoàn toàn dựa trên các chuẳn cứ sau:
a) Nồng độ trong khu vực bảo vệ phải đạt
nồng độ thiết kế tại lúc bắt đầu của thời gian duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thời gian duy trì không được nhỏ
hơn 10 min, nếu không có quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
7.9 Tính
năng của hệ thống chữa cháy bằng khí
7.9.1 Thời gian
phun khí chữa cháy
7.9.1.1 Khí chữa cháy
hóa lỏng
Việc phun khí chữa cháy
hóa lỏng phải được hoàn thành càng nhanh càng tốt để dập tắt đám cháy và hạn chế
sự tạo thành các sản phẩm phân hủy. Không để xảy ra trường hợp mà thời gian
phun quy định để đạt tới 95 % nồng độ thiết kế vượt quá 10 s ở 20 °C hoặc theo yêu
cầu khác của cơ quan có thẩm quyền.
Khoảng thời gian phun khí chữa cháy được
định nghĩa là thời gian cần thiết để đầu phun phun được 95 % khối lượng yêu cầu
của khí chữa cháy để đạt tới nồng độ thiết kế ở 20 °C. Đối với các
khí chữa cháy hóa lỏng, khoảng thời gian này có thể xấp xỉ với khoảng
thời gian từ lúc bắt đầu xuất hiện của chất lỏng tại đầu phun cho đến khi chất được
phun ra chủ yếu là khi.
Các tính toán về lưu lượng được thực hiện theo 7.3 hoặc tài liệu hướng dẫn của
các hệ thống được chế tạo sẵn đã được phê duyệt để chứng minh sự tuân thủ khoảng
thời gian phun này.
7.9.1.2 Khí chữa cháy
không hóa lỏng
Đối với khí trơ, thời gian phun chữa
cháy là thời gian để đạt tới 95 % nồng độ thiết kế ở 20 °C không quá
60 s đối với đám cháy loại B, không quá 120 s đối với đám cháy loại A. Tính
toán lưu lượng theo 7.3 hoặc theo tài liệu hướng dẫn đã được phê duyệt chứng
minh sự tuân thủ thời gian phun này.
7.9.2 Phun bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Đưa vào vận hành
thử và nghiệm thu
8.1 Quy định
chung
Điều này quy định các yêu cầu về việc
đưa vào vận hành thử và nghiệm thu hệ thống chữa cháy bằng khí.
8.2 Thử nghiệm
8.2.1 Quy định
chung
Hệ thống chữa cháy đã lắp đặt hoàn chỉnh
phải được người có đủ năng lực xem
xét và thử nghiệm lại để đáp ứng sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Chỉ
có các thiết bị và cơ cấu được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc gia mới được sử dụng
trong hệ thống. Để xác định rằng hệ thống đã được lắp đặt đúng và sẽ vận hành
theo quy định phải thực hiện các thử nghiệm quy định trong 8.2.2 hoặc 8.2.9
8.2.2 Kiểm tra
không gian bảo vệ.
không gian bảo vệ phải phù hợp với hồ
sơ bản vẽ thiết kế.
8.2.3 Xem xét lại
các bộ phận cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.2 Kích thước
các đầu phun, đường ống và các thiết bị giảm áp phải phù hợp với các bản vẽ của
hệ thống. Việc giảm kích thước đường ống và vị trí của ống chữ T phải được kiểm
tra phù hợp với thiết kế.
8.2.3.3 Các mối nối của
đường ống, đầu phun và giá đỡ đường ống phải được kẹp chặt cẩn thận để ngăn ngừa
sự dịch chuyển không cho phép theo chiều ngang hoặc thẳng đứng trong quá trình phun.
Các đầu phun phải được lắp đặt sao cho đường ống không bị bung ra trong quá
trình phun.
8.2.3.4 Trong quá
trình lắp ráp, hệ thống ống góp phải được kiểm tra bên trong để phát hiện khả năng
tồn đọng của dầu nhờn hoặc các chất dạng hạt có thể làm bẩn vùng có sự cố cháy
hoặc ảnh hưởng đến sự phân phối khí chữa cháy do diện tích hiệu dụng của lỗ đầu
phun bị giảm đi.
8.2.3.5 Các đầu phun
phải được định hướng sao cho có thể tối ưu sự phân tán của khí chữa cháy.
8.2.3.6 Nếu các bộ phận
hướng dòng được lắp đặt vào đầu phun thì chúng phải được bố trí sao cho có hiệu
quả nhất.
8.2.3.7 Các đầu phun,
đường ống và các giá lắp phải được lắp đặt sao cho không có khả năng gây thương
tích cho con người. Khí chữa cháy không được tác động trực tiếp vào các khu vực
có người đang làm việc hoặc vào các đồ vật hoặc giá bị tháo lỏng, các tủ hoặc
các bề mặt tương tự mà trên đó có các vật bị tháo lỏng vì chúng có thể sẽ bị
văng ra trở thành các đạn
lửa.
8.2.3.8 Tất cả các
bình chứa khí chữa cháy phải được đặt đúng vị trí phù hợp với bản vẽ của
hệ thống chữa cháy đã được phê duyệt về thiết kế.
8.2.3.9 Tất cả các
bình chứa và giá lắp phải được kẹp chắc chắn theo yêu cầu của nhà sản xuất.
8.2.3.10 Thường không
có yêu cầu phải thử phun khí chữa cháy. Tuy nhiên nếu tiến hành thử phun thì khối
lượng của khí chữa cháy phải được xác định bằng cách cân hoặc các phương pháp
khác đã được phê duyệt. Các số đo nồng độ nên được thực hiện tối thiểu là ở ba điểm, một ở mức
nguy hiểm cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.11 Phải cung cấp
một lượng khí chữa cháy đủ để tạo ra nồng độ mong muốn theo quy định. Phải
kiểm tra các thể tích thực của cấu kiện bao che so với các thể tích được chỉ ra
trên các bản vẽ của hệ thống để bảo đảm lượng khí chữa cháy chính xác. Phải
tính đến thời gian để quạt dừng lại và thời gian đóng của lá chắn gió.
8.2.3.12 Nếu toàn bộ
đường ống có hơn một lần thay đổi về hướng lắp phụ tùng đường ống giữa bình chứa
và đầu phun hoặc toàn bộ đường ống chưa được kiểm tra về độ kín, thì phải thực
hiện các thử nghiệm sau:
a) Tất cả các đường ống có đầu cuối hở phải được thử
khí nén trong một mạch khép kín trong thời gian 10 min ở áp suất 3
bar. Sau khi hết 10 min, sự sụt áp không được vượt quá 20 % áp suất thử.
b) Tất cả các đường ống kín và đường ống
trước các cơ cấu giảm áp phải
được thử thủy tĩnh tối thiểu bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất
trong thời gian 2 min, mà không có sự rò rỉ. Khi hoàn thành thử nghiệm, đường ống
phải được làm sạch để khử hơi ẩm.
Thử thủy tĩnh nên được thực hiện tại
xưởng của nhà sản xuất nếu có thể.
CẢNH BÁO: Thử áp lực bằng khí nén có
khả năng gây thương tích cho nhân viên trong khu vực thử do không khí phụt ra nếu
đường ống bị vỡ. Trước khi tiến
hành thử nghiệm áp lực khí nén, khu vực được bảo vệ phải được sơ tán và phải có
các phương tiện thích hợp để bảo vệ an toàn cho nhân viên thử nghiệm.
8.2.3.13 Phải tiến
hành thử nghiệm sử dụng khí nitơ hoặc một khí thích hợp khác trên mạng lưới đường
ống để kiểm tra đảm bảo rằng dòng chảy là liên tục và đường ống cũng như đầu
phun không bị lắc.
8.2.4 Xem xét lại sự
toàn vẹn của không gian được bảo vệ
Đối với hệ thống chữa cháy thể tích, các cấu
kiện bao che khu vực được bảo vệ phải được kiểm tra để xác định và bịt kín các
chỗ rò rỉ khí có thể làm cho cấu kiện bao che không giữ được nồng độ khí chữa cháy
quy định đối với khoảng thời gian duy trì quy định (xem 7.4.1). Nếu không có
yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền, phải sử dụng thử nghiệm quy định trong
Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5.1 Tất cả các hệ
thống dây dẫn điện phải được lắp đặt đúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia
thích hợp và các bản vẽ của hệ thống. Các dây dẫn điện xoay chiều và một chiều
không được lắp kết hợp trong một đường ống dẫn dây chung nếu không được che chắn
bảo vệ và nối đất đúng quy định.
8.2.5.2 Tất cả mạch
điện phải được thử về nối đất, sự rò rỉ và ngắn mạch. Khi thử sơ đồ lắp điện tại
hiện trường, tất cả các bộ phận điện tử (như các bộ phát hiện khói và ngọn lửa
hoặc thiết bị điện tử chuyên dùng
cho các bộ phận phát hiện khác hoặc các đế để lắp ráp chúng) phải được tháo ra và
các đoạn nối dây được lắp đặt đúng để ngăn ngừa khả năng hư hỏng trong các thiết bị
này. Lắp đặt lại các bộ phận điện tử vào chỗ cũ sau khi thử mạch điện.
8.2.5.3 Phải sử dụng
các nguồn điện dự phòng thích hợp và tin cậy để cung cấp cho hoạt động
phát hiện, báo hiệu, điều khiển và khởi động hệ thống phù hợp theo 6.4.
8.2.5.4 Phải kiểm tra
tất cả các chức
năng phụ (như các cơ cấu báo động bằng âm thanh hoặc ánh sáng, các thiết bị báo
hiệu từ xa, ngừng xử lý không khí, ngắt nguồn năng lượng v.v...) để vận hành đúng
theo các yêu cầu của hệ thống chữa cháy và đặc tính kỹ thuật của thiết kế.
Các thiết bị báo động phải được lắp đặt
sao cho có thể nghe và nhìn được trong điều kiện vận hành bình thường và điều
kiện môi trường bình thường.
Nếu có thể, tất cả các bộ điều khiển để
xử lý không khí và cắt nguồn năng lượng nên là loại khi ở trạng
thái ngắt thì phải khởi động lại bằng tay để phục hồi năng lượng.
8.2.5.5 Kiểm tra các
hệ thống có chức năng ngắt báo động để bảo đảm rằng chức năng này không ảnh hưởng
đến các chức năng phụ khác như xử lý không khí hoặc cắt nguồn điện được quy định
trong đặc tính kỹ thuật của thiết kế.
8.2.5.6 Kiểm tra các
thiết bị phát hiện để bảo đảm rằng kiểu và vị trí của chúng phù hợp với các bản
vẽ của hệ thống và các yêu cầu của nhà sản xuất.
8.2.5.7 Kiểm tra để đảm
bảo rằng các cơ cấu ngắt bằng tay được lắp đặt đúng, tiếp cận được dễ dàng, nhận
diện được một cách chính xác và được bảo vệ để ngăn ngừa hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5.9 Kiểm tra để bảo
đảm rằng các hệ thống đường ống chính/dự phòng, công tắc đường chính/dự
phòng được lắp đặt đúng, tiếp cận và được nhận diện rõ ràng.
8.2.5.10 Kiểm tra để bảo
đảm rằng các hệ thống chữa cháy sử dụng các công tắc tạm dừng nhờ lực tay không
đổi thì các công tắc này phải được lắp đặt đúng, dễ tiếp cận bên trong khu vực
được bảo vệ và được nhận diện rõ ràng.
8.2.5.11 Kiểm tra để bảo
đảm rằng bảng điều khiển được lắp đặt đúng và dễ tiếp cận.
8.2.6 Thử chức năng
lần đầu
8.2.6.1 Khi hệ thống
chữa cháy được nối với một trung tâm báo cháy từ xa, cần phải thông báo cho trung
tâm về việc tiến hành thử hệ thống chữa cháy và không cần đến sự ứng cứu của
đơn vị chữa cháy hoặc nhân viên của trung tâm báo cháy. Phải thông báo cho tất
cả các nhân viên có liên quan tại công trình rằng việc thử được tiến hành và chỉ
dẫn họ về trình tự vận hành.
8.2.6.2 Vô hiệu hóa
hoặc tháo van kích hoạt bình chứa khí chữa cháy và van chọn vùng (nếu có), sao cho việc
kích hoạt tín hiệu phun khí sẽ không làm phun khí chữa cháy. Nối mạch kích hoạt
với một cơ cấu vận hành thay
thế cho mỗi van kích hoạt bình chứa khí chữa cháy. Đối với các cơ cấu kích
hoạt bằng điện, các cơ cấu này có thể thay bằng các đèn hiệu, các bóng đèn nháy
hoặc công tắc mạch điện. Các cơ cấu kích hoạt bằng khí nén có thể sử dụng các
áp kế. Các phương án này nên theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
8.2.6.3 Kiểm tra sự
hoạt động chính xác của từng đầu báo loại phục hồi được.
8.2.6.4 Kiểm tra để bảo
đảm rằng đã quan sát được tính phân cực trên tất cả các thiết bị báo động có
tính phân cực và các rơle phụ.
8.2.6.5 Kiểm tra để
bảo đảm rằng tất cả các thiết bị đầu cuối đã được lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.7 Thử chức năng
hoạt động của hệ thống
8.2.7.1 Vận hành thiết
bị báo cháy. Tất cả các chức năng báo động phải diễn ra theo đặc tính kỹ thuật
của thiết kế.
8.2.7.2 Vận hành để
kích hoạt thiết bị báo cháy thứ hai nếu có. Kiểm tra để bảo đảm rằng tất cả các
chức năng báo cháy thứ hai diễn ra theo đặc tính kỹ thuật của thiết kế.
8.2.7.3 Vận hành cơ cấu
kích hoạt bằng tay. Kiểm tra để bảo đảm rằng các chức năng kích hoạt bằng tay
diễn ra theo đúng đặc tính kỹ thuật của thiết kế.
8.2.7.4 Nếu thích hợp
thì thử vận hành công tắc tạm dừng. Kiểm tra để đảm bảo rằng các chức năng diễn
ra theo đặc tính kỹ thuật của thiết kế. Xác nhận việc thu được các tín hiệu giám
sát bằng ánh sáng và âm thanh
trên bảng điều khiển.
8.2.7.5 Kiểm tra chức
năng của tất cả các van loại phục hồi được và các bộ kích hoạt, trừ khi việc thử
van sẽ giải phóng khí chữa cháy.
Không nên thử nghiệm các van “dùng một
lần” như các van
được gắn liền vào đĩa nổ.
8.2.7.6 Kiểm tra thiết
bị khí nén (nếu được lắp đặt) về tính toàn vẹn để bảo đảm vận hành đúng.
8.2.8 Hoạt động
giám sát từ xa (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.8.2 Vận hành từng
trạng thái báo động và kiểm tra lỗi tiếp nhận tín hiệu tại trung tâm báo cháy từ
xa.
8.2.9 Nguồn cung cấp
điện chính của bảng điều khiển
8.2.9.1 Kiểm tra để đảm
bảo rằng bảng điều khiển được nối với mạch chuyên dùng không có chuyển mạch và
được dán nhãn đúng. Bảng điều khiển này phải dễ tiếp cận, nhưng sự tiếp cận chỉ hạn chế cho
người có thẩm quyền.
8.2.9.2 Thử nghiệm sự
hư hỏng của nguồn điện chính theo đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất được tiến
hành với toàn bộ hệ thống vận hành trên nguồn điện dự phòng.
8.2.10 Hoàn thành
các thử nghiệm chức năng
Khi tất cả các thử nghiệm chức năng được
hoàn thành (8.2.6 đến 8.2.9), nối lại mỗi bình chứa khí chữa cháy sao cho khi
kích hoạt mạch sẽ phun khí chữa cháy. Đưa hệ thống chữa cháy trở về điều kiện vận
hành đầy đủ theo thiết kế của nó. Thông báo cho phòng trực điều khiển và tất cả
các nhân viên có liên quan về thử nghiệm hệ thống chữa cháy đã hoàn thành và hệ
thống đã trở về điều kiện sẵn sàng hoạt động theo đúng các quy định trong bản đặc
tính kỹ thuật của nhà sản xuất.
8.3 Giấy chứng
nhận hoàn thành lắp đặt và tài liệu
Người lắp đặt phải cung cấp cho người sử
dụng giấy chứng nhận hoàn thành lắp đặt và một số tài liệu hướng dẫn, tính toán
và các bản vẽ về hệ thống đã được lắp đặt, sự tuân thủ của toàn bộ hệ thống với
các yêu cầu thích hợp của tiêu chuẩn này và nội dung của các kiến nghị tương ứng.
Giấy chứng nhận phải đưa ra nồng độ thiết kế và các báo cáo về thử nghiệm bổ
sung (nếu được thực hiện) kể cả thử nghiệm quạt ở cửa ra vào.
9 Kiểm tra, bảo dưỡng,
thử nghiệm và đào tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này quy định các yêu cầu về kiểm
tra, bảo dưỡng và thử nghiệm hệ thống chữa cháy bằng khí và đào tạo các nhân
viên kiểm tra và bảo dưỡng.
9.2
Kiểm tra
9.2.1 Qui định
chung
9.2.1.1 Hàng năm hoặc
thường xuyên hơn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tất cả các hệ thống chữa
cháy phải được các nhân viên có đủ năng lực kiểm tra và thử nghiệm toàn bộ về vận
hành.
9.2.1.2 Báo cáo kiểm
tra cùng với các kiến nghị phải được gửi cho người chủ sở hữu hệ thống chữa
cháy.
9.2.1.3 Tối thiểu 6
tháng một lần phải kiểm tra các khí chứa trong bình chứa như sau:
a) Khí hóa lỏng: Đối
với khí chữa cháy halocacbon, nếu bình chứa có lượng khí chữa cháy thất thoát lớn
hơn 5 % hoặc tổn hao áp suất (được điều chỉnh theo nhiệt độ) lớn hơn 10 % thì
phải được nạp lại hoặc thay thế.
b) Khí không hóa lỏng:
Đối với khí chữa cháy dạng khí trơ không hóa hỏng thì áp suất là số chỉ báo về
lượng khí chữa cháy. Nếu bình chứa khí trơ chữa cháy có tổn thất lượng chất chữa
cháy hoặc áp suất (được điều chỉnh theo nhiệt độ) lớn hơn 5 % thì phải nạp hoặc
thay thế bình chứa.
9.2.1.4 Tất cả các
khí chữa cháy được tháo ra khỏi các bình chứa trong các qui trình phục vụ hoặc
các qui trình bảo dưỡng phải được thu gom và tái chế hoặc được xử lý theo qui định
về môi trường và phù hợp với pháp luật và qui định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.5 Số liệu kiểm
tra và tên người thực hiện việc kiểm tra phải được ghi trên một tấm thẻ gắn vào
bình chứa.
9.2.2 Bình chứa
Các bình chứa phải được
kiểm tra định kỳ theo yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng.
9.2.3 Ống mềm
Hàng năm tất cả các ống
mềm của hệ thống chữa cháy phải được kiểm tra về sự hư hỏng. Nếu việc kiểm tra
bằng mắt phát hiện bất cứ khuyết tật nào thì ống mềm phải được thay thế.
9.2.4 Cấu kiện bao
che
9.2.4.1 Tối thiểu là
12 tháng một lần phải xác định xem liệu có xảy ra hay không xảy ra sự xê dịch
hoặc các thay đổi khác đối với cấu kiện bao che của khu vực được bảo vệ có thể ảnh
hưởng tới sự rò rỉ và hiệu suất của khí chữa cháy. Nếu không thể xác định được
bằng mắt thì phải lặp lại thử nghiệm về tính toàn vẹn của cấu kiện bao che theo
Phụ lục E.
9.2.4.2 Khi thử nghiệm
tính toàn vẹn của cấu kiện bao che phát hiện ra sự rò rỉ tăng lên có thể dẫn đến
khả năng không thể giữ khí chữa cháy trong khoảng thời gian yêu cầu thì phải thực
hiện công việc sửa chữa cần thiết.
9.2.4.3 Khi xác định
được rằng đã xảy ra sự thay đổi về thể tích của cấu kiện bao che hoặc loại nguy
hiểm cháy bên trong cấu kiện bao che hoặc cả hai thì phải thiết kế lại hệ thống
để bảo đảm mức độ bảo vệ ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3
Bảo dưỡng
9.3.1 Qui định
chung
Người sử dụng phải thực
hiện một chương trình kiểm tra, bố trí lịch bảo dưỡng và lưu các hồ sơ về kiểm
tra và bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH: Khả năng
tiếp tục làm việc có hiệu quả của một hệ thống chữa cháy phụ thuộc các qui
trình bảo dưỡng đầy đủ và kiểm tra định kỳ.
Người lắp đặt phải
cung cấp cho người sử dụng hồ sơ trong đó ghi nội dung chi tiết về kiểm tra và
bảo dưỡng.
9.3.2 Kế hoạch kiểm
tra của người sử dụng
Người lắp đặt phải
cung cấp cho người sử dụng một chương trình kiểm tra đối với hệ thống. Chương
trình phải bao gồm các hướng dẫn về các hành động khắc phục các sai sót hư hỏng.
Chương trình kiểm tra
của người sử dụng nhằm phát hiện sớm các sai sót để cho phép sửa chữa các sai
sót trước khi hệ thống chữa cháy được vận hành. Sau đây là một chương trình
thích hợp.
a) Hàng tuần: Kiểm
tra bằng mắt sự cố và tính toàn vẹn của cấu kiện bao che đối với các thay đổi
có thể làm giảm hiệu quả của hệ thống chữa cháy. Thực hiện kiểm tra bằng mắt để
bảo đảm rằng không có hư hỏng rõ rệt đối với đường ống và tất cả các bộ phận và
chi tiết điều khiển, vận hành được chỉnh đặt đúng và không bị hư hỏng. Kiểm tra
các áp kế và dụng cụ cân (nếu được lắp) về sự chỉ thị đúng và chính xác và thực
hiện các hành động thích hợp được qui định trong sách hướng dẫn cho người sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3 Lịch trình bảo
dưỡng
Lịch trình bảo dưỡng
bao gồm các yêu cầu về kiểm tra và thử nghiệm định kỳ đối với toàn bộ hệ thống
chữa cháy đã được lắp đặt hoàn chỉnh, bao gồm cả các bình chứa chịu áp lực như
đã qui định trong các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
Lịch trình bảo dưỡng
phải do người có đủ năng lực thực hiện và người thực hiện lịch bảo dưỡng phải
cung cấp cho người sử dụng một báo cáo kiểm tra có nội dung và ngày kiểm tra và
chữ ký trong đó có các thông báo về các sửa chữa cần được thực hiện.
Trong quá trình bảo
dưỡng phải thận trọng và đề phòng để tránh làm thoát khí chữa cháy. Phụ lục F
giới thiệu một lịch trình bảo dưỡng thích hợp.
9.4
Đào tạo
Tất cả mọi người thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra, thử nghiệm, bảo dưỡng hoặc vận hành các hệ thống chữa
cháy phải được đào tạo đầy đủ về các chức năng, nhiệm vụ mà họ phải thực hiện.
Các nhân viên làm việc
bên trong khu vực kín được bảo vệ bằng khí chữa cháy phải được huấn luyện về
cách vận hành và sử dụng hệ thống chữa cháy, đặc biệt là những vấn đề an toàn.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ
A.1 Qui định
chung
Các hồ sơ này phải do
những người có đủ kinh nghiệm trong thiết kế các hệ thống chữa cháy chuẩn bị. Sự
sai khác so với các hồ sơ này phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
A.2 Hồ sơ
Hồ sơ phải bao gồm nội
dung sau:
a) Các bản vẽ theo một
tỷ lệ đã cho của hệ thống chữa cháy bằng khí bao gồm các bình chứa, vị trí của
các bình chứa, đường ống và đầu phun, van và cơ cấu giảm áp (nếu được lắp) và
khoảng cách giữa các giá treo đường ống;
b) Tên của người chủ
sở hữu và người sử dụng;
c) Vị trí của tòa nhà
trong đó có vị trí khu vực được bảo vệ;
d) Vị trí và cấu trúc
của các thành và vách ngăn của cấu kiện bao che bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Loại khí chữa cháy
được sử dụng;
g) Nồng độ dập tắt hoặc
nồng độ làm trơ, nồng độ thiết kế và nồng độ lớn nhất;
h) Mô tả các vùng có
nguy cơ cháy lan do cháy ở khu vực được bảo vệ;
i) Đặc tính kỹ thuật
của bình chứa khí chữa cháy được sử dụng, bao gồm dung tích, áp suất bảo quản
và khối lượng kể cả khí chữa cháy;
j) Mô tả về đầu phun
được sử dụng, bao gồm cả kích thước, tình trạng miệng lỗ và cỡ/mã của lỗ và cỡ
kích thước lỗ của cơ cấu giảm áp (nếu có);
k) Mô tả về các đường
ống dẫn, van và phụ tùng đường ống được sử dụng, bao gồm cả đặc tính kỹ thuật của
vật liệu, cấp và trị số áp suất;
l) Danh mục thiết bị
hoặc hóa đơn của các vật liệu cho mỗi chi tiết của thiết bị hoặc cơ cấu biểu thị
tên cơ cấu, thiết bị nhà sản xuất, mẫu (model) hoặc số liệu chi tiết, số lượng
và sự mô tả;
m) Sơ đồ không gian của
hệ thống phân phối khí chữa cháy biểu thị chiều dài và đường kính của mỗi đoạn ống
và số nút chuẩn liên quan đến các tính lưu lượng;
n) Các tính toán về sự
nén tăng áp của cấu kiện bao che và thông gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Các chi
tiết riêng
A.3.1 Hệ thống
được chế tạo sẵn
Đối với các hệ thống
được chế tạo sẵn, phải cung cấp thiết kế hệ thống của nhà sản xuất và thông tin
về bảo dưỡng cho người sử dụng cuối cùng.
A.3.2 Hệ thống
được thiết kế
Đối với các hệ thống
được thiết kế, phải cung cấp thiết kế hệ thống của nhà sản xuất và thông tin về
bảo dưỡng cho người sử dụng cuối cùng.
Các chi tiết của hệ
thống bao gồm:
a) Thông tin và các
tính toán về lượng khí chữa cháy;
b) Áp suất bảo quản của
bình chứa và lượng khí chữa cháy;
c) Dung tích của bình
chứa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Vị trí, kích thước
và các chiều dài tương đương hoặc các hệ số cản của các phụ tùng đường ống và ống
mềm; phải chỉ rõ sự giảm kích thước ống dẫn và định hướng của ống chữ T;
f) Vị trí và kích thước
của phương tiện bảo quản.
Các thông tin về với
vị trí và chức năng của các thiết bị phát hiện, thiết bị vận hành, thiết bị phụ
và sơ đồ điện. Các thiết bị và cơ cấu phải được nhận diện. Bất cứ đặc điểm đặc
biệt nào cũng phải được giải thích. Bản chương trình tính lưu lượng phải được
nhận diện trên bản in tính toán của máy tính.
Phụ lục B
(qui định)
Xác định nồng độ dập
tắt ngọn lửa của khí chữa cháy bằng phương pháp chén nung
B.1 Quy định
chung
Phụ lục này qui định
các yêu cầu tối thiểu để xác định nồng độ dập tắt ngọn lửa của khí chữa cháy
trong không khí đối với các chất lỏng và khí cháy khi sử dụng thiết bị chén
nung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngọn lửa khuếch tán
do sự đốt cháy nhiên liệu trong một chén nung tròn được bố trí ở tâm của một
dòng không khí cháy đồng trục (với trục của bình) được dập tắt bằng cách bổ sung
khí chữa cháy vào không khí.
B.3 Yêu cầu
đối với thiết bị
B.3.1 Yêu cầu
chung
Thiết bị chén nung
dùng cho các phép đo này phải được bố trí và có kết cấu như Hình B.1 với các
kích thước đã cho; dung sai của tất cả các kích thước phải là ± 5%, nếu không
có qui định khác.
Kích
thước tính bằng milimét


a)
Lò nung và tủ chứa nhiên liệu
b)
Chi tiết của chén nung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Giắc chỉnh
cao độ
2 Thiết bị đo
lưu lượng
3 Không khí
4 Chất chữa
cháy
5 Dây làm
nóng giữa lớp vách bên trong và lớp vách bên ngoài
6 Cặp nhiệt
điện
7 Đầu cấp nhiệt
Hình
B.1 - Thiết bị chén nung
B.3.2 Chén
nung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Buồng
đốt
Buồng đốt phải có kết
cấu hình tròn bằng kính thủy tinh hoặc thạch anh. Đường kính trong của buồng đốt
phải là 85 mm ± 2 mm và chiều dày thành 2 mm đến 5 mm với chiều cao 535mm ± 5
mm.
B.3.4 Bộ khuếch
tán
Bộ khuếch tán phải có
kết cấu để lắp đặt với đầu mút dưới đáy của buồng đốt, thu nhận được dòng trộn
sơ bộ của không khí và khí chữa cháy và phải có phương tiện để phân phối đồng đều
lưu lượng không khí/khí chữa cháy qua tiết diện ngang của buồng tốt. Nhiệt độ hỗn
hợp của không khí/khí chữa cháy trong bộ khuếch tán phải là 25°C ± 10°C, được
đo bằng cảm biến nhiệt độ đã được hiệu chuẩn.
B.3.5 Nguồn
cung cấp nhiên liệu
Nguồn cung cấp nhiên
liệu lỏng phải có khả năng cung cấp nhiên liệu lỏng cho chén nung và vẫn duy
trì được mức chất lỏng cố định khi điều chỉnh bên trong chén nung.
Nguồn cung cấp nguyên
liệu khí phải có khả năng cung cấp khí nhiên liệu cho chén nung ở mức được kiểm
soát và cố định.
B.3.6 Đường ống
phân phối
Đường ống phân phối
phải tiếp nhận không khí, khí chữa cháy và tạo thành một dòng hỗn hợp duy nhất
tới bộ khuếch tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện cung cấp
không khí cho ống góp phải điều chỉnh được lưu lượng của không khí. Phải có khí
cụ đã được hiệu chuẩn để đo lưu lượng của không khí.
B.3.8 Nguồn
cung cấp khí chữa cháy
Phương tiện cung cấp
khí chữa cháy cho ống góp phải điều chỉnh được lưu lượng của khí chữa cháy. Nếu
sử dụng phương pháp theo B.7.2 để xác định nồng độ khí chữa cháy thì phải có
khí cụ đã được hiệu chuẩn để đo lưu lượng của khí chữa cháy.
B.3.9 Hệ thống
lấy mẫu
Hệ thống lấy mẫu phải
cung cấp mẫu thử ở thể khí tiêu biểu và đo được của khí chữa cháy cho chén
nung.
B.4 Yêu cầu
đối với vật liệu
B.4.1 Không
khí
Không khí phải sạch,
khô và không chứa dầu. Nồng độ oxy theo thể tích phải là (20,9 ± 0,5) %. Phải
ghi lại nguồn và hàm lượng oxy của không khí được sử dụng.
CHÚ THÍCH: “không
khí” được cung cấp trong các bình thương phẩm áp suất cao có thể có hàm lượng
oxy khác biệt đáng kể so với 20,9 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiện liệu phải là loại
có chất lượng đã được chứng nhận.
B.4.3 Khí chữa
cháy
Khí chữa cháy phải là
loại đã được chứng nhận và đáp ứng các thông số kỹ thuật của nhà cung cấp. Các
khí chữa cháy có nhiều thành phần nên được cung cấp ở dạng hỗn hợp đã trộn trước.
Các khí chữa cháy hóa lỏng phải được cung cấp như khí chữa cháy tinh khiết,
nghĩa là không bị nén với nitơ. Trước khi bắt đầu các thử nghiệm phải phân tích
thành phần của khí chữa cháy.
B.5 Qui
trình đối với các chất lỏng dễ cháy
B.5.1 Cho chất lỏng
dễ cháy vào bình cung cấp nhiên liệu.
B.5.2 Cung cấp
nhiên liệu cho chén nung, điều chỉnh mức chất lỏng cách miệng chén nung từ 5 mm
đến 10 mm.
B.5.3 Hiệu chỉnh
nhiệt độ của chén nung chứa nhiên liệu ở mức 25°C ± 3°C hoặc ở mức cao hơn 5°C
± 3°C nhiệt độ chớp cháy của chén nung hở tùy theo thông số nào cao hơn. Trong
thời gian này, phải duy trì mức nhiên liệu trong chén cao hơn vị trí của đầu đo
nhiệt độ nhiên liệu.
CHÚ THÍCH
Nhiệt độ nhiên liệu
trong B.5.3 được coi là nhiệt độ ban đầu của thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.5 Đốt cháy
nhiên liệu.
B.5.6 Cho phép
nhiên liệu cháy trong khoảng thời gian 60 s (+10 s, -0 s) trước khi bắt đầu
dòng khí chữa cháy. Trong khoảng thời gian này nên điều chỉnh mức chất lỏng
trong chén nung sao cho mức nhiên liệu cách miệng chén nung 1 mm.
B.5.7
Bắt đầu cung cấp dòng
khí chữa cháy. Từng bước tăng lưu lượng của khí chữa cháy cho tới khi ngọn lửa
bị dập tắt. Nên có khoảng thời gian chờ (khoảng 10 s) giữa mỗi lần thay đổi lưu
lượng.
Khi gần đến điểm dập
tắt, việc tăng lưu lượng phải càng nhỏ càng tốt. Lưu lượng dập tắt cuối cùng phải
có giá trị theo khoảng chia nhỏ nhất của thiết bị đo. Các thiết bị đo và điều
chỉnh lưu lượng phải chỉnh được giá trị lưu lượng mà không làm tăng nồng độ chất
chữa cháy quá 3 % so với giá trị trước đó.
Trong lần thử đầu
tiên, có thể dùng các bước tăng lưu lượng lớn để xác định giá trị gần đúng của
lưu lượng cần thiết để chữa cháy, các lần thử tiếp theo sẽ bắt đầu tại giá trị
lưu lượng gần đúng đã xác định trước đó và tăng từng lượng nhỏ đến khi dập tắt.
Không được phép lấy giá trị của lần thử đầu tiên để xác định nồng độ dập tắt.
B.5.8 Xác định nồng
độ dập tắt của khí chữa cháy theo Điều B.7.
B.5.9 Trước khi thực
hiện các lần thử tiếp sau, tháo nhiên liệu ra khỏi chén nung và loại bỏ các chất
đóng cặn hoặc muội than có thể xuất hiện trên chén nung.
B.5.10 Lặp lại các
bước B.5.2 đến B.5.9 cho bốn lần thử tiếp sau (toàn bộ có 5 lần thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6 Qui
trình đối với các khí dễ cháy
B.6.1 Chén nung được
dùng với các nguyên liệu khí phải có biện pháp để đạt được lưu lượng khí đồng đều
ở đỉnh chén nung. Ví dụ, chén nung được sử dụng với các nhiên liệu khí có thể
được bọc trong vật liệu chịu lửa.
B.6.2 Nhiên liệu
khí phải từ một nguồn cung cấp có áp suất điều chỉnh được với phương tiện điều
chỉnh và đo lưu lượng khí đã được hiệu chuẩn.
B.6.3 Điều chỉnh
lưu lượng không khí tới 40 l/min.
B.6.4 Bắt đầu cho
dòng nhiên liệu vào chén nung và điều chỉnh lưu lượng để đạt được chiều cao ngọn
lửa xấp xỉ 80 mm. Nhiệt độ nhiên liệu phải là 25°C ± 10°C.
B.6.5 Đốt cháy
nhiên liệu.
B.6.6 Cho phép
nhiên liệu cháy trong khoảng thời gian 60 s trước khi bắt đầu cho dòng khí chữa
cháy.
B.6.7 Bắt đầu cho
dòng khí chữa cháy hoạt động. Tăng lưu lượng khí chữa cháy tới khi ngọn lửa được
dập tắt và ghi lại các lưu lượng của khí chữa cháy và không khí lúc ngọn lửa bị
dập tắt. Sự tăng lưu lượng khí chữa cháy dẫn đến sự tăng nồng độ khí chữa cháy
không lớn hơn 3% giá trị trước đó. Mỗi lần điều chỉnh lưu lượng khí chữa cháy
phải có khoảng thời gian chờ khoảng 10s để cho phép các tỷ lệ mới giữa khí chữa
cháy và không khí trong ống góp đi tới vị trí của chén nung.
CHÚ THÍCH: Lúc ban đầu
nên sử dụng các số gia lưu lượng tương đối lớn để xác định lưu lượng khí chữa
cháy xấp xỉ với yêu cầu để dập tắt ngọn lửa, và các bước sau đó dùng lưu lượng
gần với lưu lượng tới hạn và tăng dần dần lưu lượng với lượng tăng nhỏ tới khi
dập tắt được ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.9 Trước khi thực
hiện các thử nghiệm tiếp theo tháo hết cặn hoặc muội than nếu có ra khỏi chén
nung.
B.6.10 Lặp lại các
bước B.6.3 đến B.6.9 cho bốn lần thử tiếp sau (toàn bộ có 5 lần thử).
B.6.11 Xác định nồng
độ dập tắt của khí chữa cháy theo B.7 bằng cách xác lập giá trị trung bình của
năm lần thử.
B.7 Nồng độ
dập tắt của khí chữa cháy
B.7.1 Phương
pháp ưu tiên
Phương pháp ưu tiên để
xác định nồng độ của khí chữa cháy trong hỗn hợp khí chữa cháy và không khí để
dập tắt ngọn lửa là sử dụng thiết bị phân tích khí được hiệu chuẩn đối với phạm
vi nồng độ của các hỗn hợp khí chữa cháy - không khí được đo. Thiết bị có thể
có khả năng lấy mẫu liên tục (ví dụ, máy phân tích khí trên đường ống dẫn) hoặc
có thể là kiểu phân tích các mẫu riêng biệt (ví dụ, sắc ký khí). Kỹ thuật đo
liên tục được ưu tiên sử dụng.
Theo cách khác, nồng
độ còn lại của oxy trong hỗn hợp không khí/khí chữa cháy trong ống khói bên dưới
chén nung có thể đo được bằng một thiết bị phân tích oxy liên tục. Giá trị nồng
độ của oxy chịu ảnh hưởng của nồng độ khí chữa cháy. Nồng độ khí chữa cháy được
tính như sau:

(B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cE là nồng độ
khí chữa cháy theo thể tích tính bằng phần trăm;
cO là nồng độ
oxy của hỗn hợp không khí/khí chữa cháy trong ống khói theo thể tích tính bằng
phần trăm;
cS là nồng độ
oxy trong không khí cung cấp theo thể tích tính bằng phần trăm.
B.7.2 Phương
pháp khác
Nồng độ khí chữa cháy
trong hỗn hợp khí chữa cháy cộng với không khí có thể được tính từ các lưu lượng
đo được của khí chữa cháy và không khí. Khi sử dụng các thiết bị đo lưu lượng
theo khối lượng thì lưu lượng khối đo được cần được chuyển đổi thành lưu lượng
theo thể tích theo công thức B2:
V1 = m1 / ρ1
(B.2)
trong đó
V1 là lưu lượng
thể tích của khí i, tính bằng lít trên phút (l/min);
m1 là lưu lượng
khối lượng của khí i, tính bằng gam trên phút (g/min);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thận trọng
khi sử dụng mật độ của hơi. Mật độ hơi của nhiều chất hydrocacbon được halogen
hóa ở nhiệt độ và áp suất môi trường xung quanh có thể sai khác nhiều phần trăm
so với mật độ được tính theo định luật về khí lý tưởng.
VÍ DỤ: Mật độ của hơi
HFC-227ea ở áp suất 101,3 kPa và nhiệt độ 295 K cao hơn khoảng 2,4 % so với mật
độ được tính cho một khí lý tưởng. Tuy nhiên ở áp suất 6,7 kPa (6,6 %) độ chênh
lệch giữa mật độ hơi thực và mật độ được tính theo một khí lý tưởng nhỏ hơn 0,2
%.
Nên sử dụng các số liệu
về đặc tính được công bố nếu có thể. Có thể sử dụng các kỹ thuật đánh giá khi
không có số liệu được công bố. Nguồn các giá trị về tính chất vật lý được sử dụng
nên được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
Nồng độ của khí chữa
cháy theo thể tích tính bằng phần trăm, c, được tính theo công thức B.3
như sau:

(B.3)
trong đó
cE là nồng độ
khí chữa cháy theo thể tích, tính bằng phần trăm (%);
qair là lưu lượng
thể tích của không khí, tính bằng lít trên phút (l/min);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8 Báo cáo
kết quả
Bản báo cáo kết quả
phải phù hợp với ISO/IEC 17025 và trong báo cáo kết quả, tối thiểu phải có các
thông tin sau đây:
a) Sơ đồ mạch của thiết
bị, bao gồm cả các kích thước và mô tả về vật liệu được sử dụng;
b) Ngày của báo cáo;
c) Nguồn và phân tích
khí chữa cháy, nhiên liệu và không khí;
d) Các điều kiện thử
nghiệm phải bao gồm:
- Áp suất khí quyển;
- Nhiệt độ phòng thử
hoặc nhiệt độ không khí vào ống khói nếu có sự khác nhau với nhiệt độ phòng thử;
- Độ ẩm của không khí
vào ống khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các lưu lượng khí
chữa cháy, nhiên liệu khí và không khí lúc ngọn lửa được dập tắt; nếu sử dụng
phương pháp B.7.1 thì nồng độ khí chữa cháy hoặc nồng độ oxy thay cho lưu lượng
khí chữa cháy;
g) Phương pháp được sử
dụng để xác định nồng độ dập tắt;
h) Nồng độ khí chữa
cháy lúc ngọn lửa được dập tắt với mỗi thử nghiệm;
i) Phân tích về sai số
đo.
Phụ lục C
(qui định)
Qui trình thử khả
năng dập tắt cháy/ diện tích bảo vệ của hệ thống thiết kế và hệ thống chế tạo sẵn
C.1 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2 Hiệu quả của
việc phân bố đầu phun phải được xác định theo C.5
C.1.3 Nồng độ dập tắt
đối với nhiên liệu nhóm A phải được xác định theo C.6.1 và C.6.3.
C.1.4 Nồng độ dập tắt
đối với nhiên liệu nhóm B phải được xác định theo C.6.2.
C.1.5 Dung sai áp dụng
cho các kích thước được qui định trong phần mô tả các phương tiện phải là ± 5%,
nếu không có qui định khác.
C.2 Loại thử
nghiệm và báo cáo kết quả
C.2.1. Loại thử nghiệm
Các thử nghiệm được
mô tả dưới đây để xem xét việc sử dụng và các hạn chế của thiết bị hệ thống chữa
cháy với tham chiếu riêng kèm theo:
a) Độ bao phủ tối đa
của mỗi loại đầu phun ở chiều cao thấp nhất của khu vực bảo vệ;
b) Chiều cao tối đa của
khu vực bảo vệ cho mỗi loại đầu phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Vị trí của các đầu
phun trong khu vực được bảo vệ;
e) Chiều dài, kích
thước lớn nhất của đường ống và số lượng các phụ tùng đường ống cho mỗi đầu
phun hoặc áp suất nhỏ nhất của đầu phun;
f) Thời gian phun tối
đa;
g) Tỷ trọng nạp tối
đa;
h) Nồng độ dập tắt
cho các nhiên liệu đặc biệt.
Các thử nghiệm được
tiến hành theo Bảng C.1.
Bảng
C.1 - Các thử nghiệm được tiến hành
Mục tiêu của thử nghiệm
Kích thước cấu kiện bao che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn điều
Kiểm tra sự
phân bố đầu phun
C.5
Đầu phun có
chiều cao nhỏ nhất/diện tích quét lớn nhất
thích hợp với
đầu phun
Các van thử
heptan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu phun có
chiều cao lớn nhất
≥ 100 m3
C.5.2
không có cạnh
nào nhỏ hơn 4m chiều cao: thích hợp với đầu phun
Các van thử
heptan
Nồng độ dập
tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) cũi gỗ
C.6.1
không có cạnh
nào nhỏ hơn 4m
(b) khay
heptan
C.6.2
chiều cao:
tối thiểu là 3,5m
(c) tấm
polime mỏng
(i)
Polymetylmetacrylat (PMMA)
(ii)
Polypropylen
(PP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.3
C.2.2. Báo
cáo kết quả
Bản báo cáo kết quả
phải bảo đảm theo ISO/IEC 17025 bởi phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn. Thông tin
bổ sung được mô tả tại C.5.1.5, C.5.2.5, C.6.1.5, C.6.2.5 và C.6.3.5, bản báo
cáo ít nhất phải có các nội dung sau:
a) Mô tả các thiết bị
của hệ thống chữa cháy:
1) Sơ đồ hệ thống đường
ống bao gồm các nội dung:
i) Bình chứa chất chữa
cháy (mẫu mã, dung tích và mức nén tạo áp nếu được sử dụng);
ii) Các đường ống góp
nếu được sử dụng;
iii) Đường ống (vật
liệu, độ dày, chiều dài, đường kính, phần kết nối);
iv) Vị trí của thiết
bị chuyển đổi áp suất trên đường ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vi) Vị trí của thiết
bị đo nhiệt độ bên ngoài đầu phun đối với khí chữa cháy hóa lỏng.
2) Xác định phần mềm
tính toán lưu lượng được sử dụng đối với thiết bị của hệ thống thiết kế.
b) Mô tả phòng thử
nghiệm (nên ở dạng sơ đồ) bao gồm nội dung:
1) Vật liệu của kết cấu
bảo vệ;
2) Chiều dài, chiều rộng,
chiều cao;
3) Tính toán diện
tích và thể tích thực;
4) Vị trí và kích thước
của các lỗ mở có thể đóng kín và lỗ van giảm áp.
5) Vị trí của các cảm
biến bên trong kết cấu bao che;
c) Mô tả các thiết bị
đo đạc bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mô tả thiết bị đo
gồm:
i) Nhà sản xuất và mẫu
mã;
ii) Độ chính xác và độ
phân giải;
d) Xác định thành phần
của chất chữa cháy bằng các chứng nhận phù hợp hoặc bằng thử nghiệm;
e) Ghi nhớ dữ liệu
bao gồm:
1) Khối lượng bình chứa
chất chữa cháy
i) Trước và sau khi nạp;
ii) Trước và sau khi
phun;
2) Lượng chất chữa
cháy bên trong bình chứa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Ngay trước khi đốt
nhiên liệu thử nghiệm:
i) Nhiệt độ và thời
gian mà bình chứa ở trong trạng thái điều hòa nhiệt độ;
ii) Áp suất bình chứa
sau khi điều hòa;
iii) Áp suất môi trường;
iv) Nhiệt độ của kết
cấu bao che;
v) Nồng độ ôxy trong
kết cấu bao che;
5) Đồ thị theo thời
gian của:
i) Nồng độ ôxy trong
kết cấu bao che;
ii) Áp suất tại đầu
phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Nhiệt độ tại đầu
phun đối với chất chữa cháy hóa lỏng;
v) Nồng độ chất chữa
cháy trong kết cấu bao che suốt quá trình phun thử nghiệm nguội đối với chất chữa
cháy hóa lỏng;
6) Thời gian phun;
7) Khối lượng chất chữa
cháy phun vào kết cấu bao che thử nghiệm;
8) Thời gian dập tắt
từ khi kết thúc quá trình phun;
9) Áp suất trung bình
tại đầu phun lấy từ đồ thị theo thời gian;
10) Nồng độ dập tắt.
C.3 Hệ thống
chữa cháy
C.3.1 Đối với các
thử nghiệm xác định sự phân bổ chất chữa cháy của đầu phun được mô tả trong
C.5.1 và C.5.2, trước khi tiến hành mỗi thử nghiệm, các bình chứa khí chữa cháy
phải được duy trì trong điều kiện tới nhiệt độ vận hành nhỏ nhất ±2 °C cho một
chu kì tối thiểu trong 1 h hoặc chất chữa cháy được xử lý đến nhiệt độ
vận hành nhỏ nhất ±2
°C
khi đo bằng một cặp nhiệt kế bên trong bình chứa. Nhiệt độ vận hành nhỏ nhất phải
phù hợp với hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị của hệ thống
chữa cháy được chế tạo sẵn - sử dụng các giới hạn lớn nhất của đường ống về số
lượng các phụ tùng đường ống và chiều dài ống cho các đầu phun và cấu hình của
đầu phun như đã qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất;
b) Thiết bị của hệ thống
chữa cháy được thiết kế - sử dụng sự bố trí đường ống dẫn đến áp suất thiết kế
nhỏ nhất của đầu phun ở 20 °C ± 2 °C.
C.3.2 Đối với các
thử nghiệm nồng độ chữa cháy được mô tả trong C.6.2 và C.6.3, trước mỗi thử
nghiệm các bình chữa cháy phải được xử lý thuần hóa ở 20 °C ± 2 °C trong khoảng
thời gian tối thiểu là 16 h trước khi tiến hành thử nghiệm hoặc bình chứa chất
chữa cháy được xử lý đến nhiệt độ ở 20 °C ± 2 °C khi đo bằng một cặp nhiệt kế bên trong bình
chứa.
Các đầu phun phải là
loại 360°
tiêu
biểu của nhà sản xuất. Phản lực từ các đầu phun phải không ảnh hưởng đến sự
phát triển của đám cháy và không phun trực tiếp chất chữa cháy vào ngọn lửa thử.
Các đầu phun phải được bố trí như sau:
a) Khi có một đầu
phun loại 360°
-
đầu phun được lắp ở điểm trung tâm của trần và cách trần 30 cm;
b) Khi có nhiều hơn một
đầu phun loại 360° - các đầu phun được lắp đối xứng với điểm trung tâm của
trần và cách trần 30 cm.
C.3.3 Đối với các
thử nghiệm xác định sự phân bổ chất chữa cháy của đầu phun được mô tả trong
C.5.1 và C.5.2 và các thử nghiệm nồng độ chữa cháy được mô tả trong C.6.2 và
C.6.3, hệ thống chữa cháy phải được bố trí và xác định kích thước như sau:
a) Đối với chất chữa
cháy hóa lỏng ở áp suất cao - hệ thống phải được bố trí sao cho khi nhiệt độ của
chất chữa cháy ở 20 °C ± 2 °C, thời gian xả của pha khí tiền chất lỏng cộng với
pha hai phải trong 8-10 s.
b) Đối với chất chữa
cháy hóa lỏng ở áp suất không cao - hệ thống phải được bố trí sao cho khi nhiệt
độ của chất chữa cháy ở 20°C ± 2°C, thời gian xả của pha khí tiền chất lỏng cộng
với pha hai phải trong 8-10 s. Việc phun có thể được hạn chế bằng việc ngắt với
phương tiện thích hợp được bố trí gần đầu phun để lượng khí chữa cháy phun vào
khu vực thử nghiệm từ 65 % đến 90 % lượng chất chữa cháy trong bình chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Nồng độ
dập tắt
C.4.1 Nồng độ chất
chữa cháy dập tắt
Các thử nghiệm nồng độ
chất chữa cháy dập tắt trong C.5.1, C.5.2, C.6.1, C.6.2 và C.6.3 phải là 76,9 %
(nghĩa là 100 chia cho hệ số an toàn 1,3) của nồng độ thiết kế nhỏ nhất được
qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất ở nhiệt độ môi
trường xung quanh 20°C ± 2°C bên trong cấu kiện bao che. Trong các thử nghiệm
mô tả trong C.5.1 và C.5.2 phải sử dụng cùng một nồng độ dập tắt như trong các
thử nghiệm mô tả trong C.6.2.
Số lượng để đạt tới nồng
độ bên trong cấu kiện bao che có thể được xác lập khi sử dụng công thức (C1)
cho khí hóa lỏng (xem 7.6.2) và công thức (2) cho khí không hóa lỏng (xem 7.6.3).
Công thức được trình
bày lại ở đây để thuận tiện theo dõi:
Khí hóa lỏng

(C.1)
Khí không hóa lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.2)
trong đó
Q là tổng khối lượng
khí chữa cháy, tính bằng kilôgam;
C là nồng độ thiết kế,
tính bằng phần trăm theo thể tích;
V là thể tích thực của
vùng có sự cố cháy, tính bằng mét khối (nghĩa là thể tích được bao quanh trừ đi
các cấu trúc cố định không thấm khí chữa cháy);
v là thể tích riêng,
tính bằng mét khối trên kilôgam: v = k1 + k2 x T
k1, k2 là các hằng số
riêng cho khí chữa cháy được sử dụng, được cung cấp bởi nhà sản xuất khí chữa
cháy;
T là nhiệt độ môi trường
nhỏ nhất được định trước của thể tích được bảo vệ, tính bằng độ C (độ bách
phân).
Lưu ý quan trọng là
thể tích riêng của chất chữa cháy, v, trong công thức trên là giá trị tương ứng
với áp suất khí quyển ở mực nước biển. Khi áp suất khí quyển khác với điều kiện
chuẩn, ví dụ như khu vực thử nghiệm cao hơn mực nước biển, thể tích riêng của
khí chữa cháy lớn hơn giá trị ở mực nước biển theo công thức trên được lấy theo
cột 2 của Bảng 3. Sử dụng giá trị thể tích riêng, v, ở khu vực cao hơn mực nước
biển sẽ cho kết quả nồng độ chất chữa cháy cao hơn giá trị C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,3/patm
(C.3)
Trong đó patm là áp
suất khí quyển ở vị trí thử nghiệm trước khi thử nghiệm, đơn vị là kPa.
C.4.2 Thử nghiệm
phun nguội
Thử nghiệm phun nguội
(không có đám cháy) sử dụng cùng lượng chất chữa cháy (±2 %) giống thử nghiệm
khi có đám cháy để xác định nồng độ đập tắt thực phun vào khu vực thử nghiệm.
Phải tiến hành thử
nghiệm phun nguội khi sử dụng cùng một số lượng khí chữa cháy (±2 %) để kiểm
tra xác minh nồng độ thực của khí chữa cháy.
Đối với chất chữa
cháy hóa lỏng phải đo nồng độ chất chữa cháy.
Đối với chất chữa
cháy không hóa lỏng phải đo nồng độ chất chữa cháy hoặc nồng độ oxy.
Để xác định nồng độ
chất chữa cháy thực hiện như sau:
Khối lượng chất chữa
cháy phun ra trong quá trình thử
nguội phải được dùng để tính toán nồng độ chất chữa cháy theo công thức (C.4)
và (C.5), lấy tỉ trọng của chất chữa cháy ở 20 °C và 1.013 mbar:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.4)
Đối với khí không hóa
lỏng:

(C.5)
Trong đó
CE là nồng độ
khí chữa cháy theo thể tích, tính bằng %;

Q là khối lượng khí,
tính bằng kg;
ρ là khối lượng riêng
của khí ở 20 °C và 1.013 mbar;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ chất chữa
cháy xác định qua tính toán được so sánh với nồng độ được đo khi phun nguội. Sự
khác nhau không được quá 1 %.
CHÚ THÍCH:
Ở các điều kiện này,
công thức được sử dụng để xác định ngay cả khi không có giá trị đo nhiệt độ
phòng lúc bắt đầu thử nghiệm và áp suất khí quyển. Lí do là có thể các yếu tố
đó có các giá trị khác, nhưng miễn là các yếu tố đó không thay đổi trong suốt
quá trình thử nghiệm thì nó sẽ không ảnh hưởng đến kết quả của thử nghiệm.
Nếu như có sự khác
nhau hơn 2 % nồng độ chất chữa cháy hoặc thiếu chính xác yêu cầu trong phép đo,
hoặc các điều kiện (như nhiệt độ phòng thử) không giống nhau đối với phun nguội
và phun có đám cháy, thì công thức phải được hiệu chỉnh để có tính tới sự khác
nhau giữa lý thuyết và điều kiện thực của phòng thử.
Lí do có thể gây ra sự
khác nhau giữa tính toán và việc phép đo phải được làm rõ và công thức tính
toán phải được sửa đổi phù hợp:
a) Tỉ trọng khác nhau
(do nhiệt độ và/hoặc áp suất khí quyển) thì dùng dữ liệu (nhiệt độ và áp suất
khí quyển) ở điểm bắt đầu thử nghiệm phun nguội.
b) Lượng khí rò rỉ khỏi
phòng thử không đúng 100 % so với giả định trong công thức thì sử dụng các hệ số
hiệu chỉnh cho giá trị x (xem công thức C.4).
Kết quả là công thức
tính toán đã được sửa đổi để áp dụng cho các thử nghiệm trên.
Trong trường hợp là
khí trơ thì phải đo nồng độ oxy. Sau đó tính toán nồng độ oxy từ nồng độ chất
chữa cháy và ngược lại, đo nồng độ oxy ban đầu thì sử dụng công thức (C.6):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.6)
Trong đó
CE là nồng độ dập
tắt theo thể tích, tính bằng %;
C0 là nồng độ
oxy theo thể tích đo trong phòng thử, tính bằng %;
Cstart là nồng độ
oxy theo thể tích trong phòng thử tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm, tính bằng
%.
Nồng độ dập tắt cho mỗi
thử nghiệm cháy sau đó được tính toán từ khối lượng chất chữa cháy lớn nhất
dùng trong 3 thử nghiệm. Để tính toán, sử dụng công thức xác định trên cơ sở của
thử nghiệm phun nguội (nếu cần thiết có thể hiệu chỉnh).
Để đánh giá dữ liệu
thử nghiệm trong trường hợp sử dụng công thức đã hiệu chỉnh mà nhiệt độ phòng
và áp suất khí quyển ban đầu đã được chọn cho mỗi thử nghiệm thì hệ số hiệu chỉnh
phải tương ứng.
C.5 Thử nghiệm
xác nhận sự phân bố đầu phun
C.5.1 Thử nghiệm
chiều cao nhỏ nhất của đầu phun/ diện tích quét lớn nhất của đầu phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.1.1.1 Kết cấu
Không gian thử phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Diện tích a x b
(xem Hình C.1 và C.2) và chiều cao H, của cấu kiện bao che phải tương ứng với
diện tích quét lớn nhất của đầu phun và chiều cao nhỏ nhất của đầu phun do nhà
sản xuất qui định.
b) Phải có thiết bị
giảm áp để giới hạn thay đổi áp suất đối với phun nguội là ±300 Pa .
c) Phải có các cửa
đóng lại được ngay phía trên các can thử để cho phép thông gió trước khi khởi động
hệ thống.
d) Phải lắp đặt một tấm
chắn giữa sàn và trần có chiều cao bằng chiều cao của phòng thử. Khoảng cách từ
tấm chắn đến đầu phun bằng một nửa khoảng cách từ đầu phun đến tường của cấu kiện
bao che. Tấm chắn phải vuông góc với hướng giữa vị trí của đầu phun và tường của
cấu kiện bao che và phải có chiều dài bằng 20 % chiều dài tường ngắn hơn của cấu
kiện bao che (xem Hình C.1 đối với đầu phun 3600 và Hình C.2 đối
với đầu phun 180°).

CHÚ DẪN:
1 Các can thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tấm chắn
4 Cửa thông gió
a x b = diện tích
quét lớn nhất của một đầu phun.
Hình
C.1 - Ví dụ sơ đồ để thử chiều cao nhỏ nhất/diện tích quét lớn nhất của đầu
phun loại 360°

CHÚ DẪN:
1 Các can thử
2 Đầu phun
3 Tấm chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a x b = diện tích
quét lớn nhất của một đầu phun.
Hình
C.2 - Ví dụ sơ đồ để thử chiều cao nhỏ nhất/diện tích quét lớn nhất của đầu
phun loại 180°
C.5.1.1.2 Dụng cụ đo
Việc lấy số liệu và
lưu trữ số liệu từ các cảm biến được mô tả dưới đây phải được thực hiện với tần
số tối thiểu là 10 Hz.
GHI CHÚ: Các điểm dữ
liệu đơn lẻ để xác định khối lượng chất chữa cháy và áp suất khí quyển không bắt
buộc phải lấy ở tần số tối thiểu là 10 Hz.
C.5.1.1.2.1 Cảm biến nồng
độ oxy
Nồng độ oxy phải được
đo bằng máy phân tích oxy đã được hiệu chuẩn có độ chính xác không thấp hơn
0,1%. Các thiết bị cảm biến phải có khả năng giám sát liên tục và ghi mức oxy
bên trong cấu kiện bao che trong suốt quá trình thử. Độ chính xác của các dụng
cụ đo không được bị ảnh hưởng của bất kỳ sản phẩm cháy nào.
Phải bố trí ít nhất
ba cảm biến trong cấu kiện bao che (xem các Hình C.3 và C.4). Tất cả cảm biến
phải được bố trí cách tâm của phòng thử từ 850 mm đến 1250 mm và ít nhất ba cảm
biết ở các độ cao so với mặt sàn như sau: 0,1 H, 0,5 H và 0,9 H (H = độ cao của
phòng thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất đầu phun
trong quá trình phun của hệ thống chữa cháy phải được ghi lại bởi một bộ chuyển
đổi áp suất trong đường ống được bố trí cách đầu phun một khoảng không lớn hơn
1 m.
C.5.1.1.2.3 Cảm biến nhiệt
độ bên trong cấu kiện bao che
Phải đo và ghi lại
nhiệt độ bên trong cấu kiện bao che. Ít nhất một cảm biến phải ở chiều cao bằng
một nửa chiều cao của phòng và cách tâm của phòng 850 mm đến 1 250 mm theo
phương nằm ngang và ở độ cao 0,5 H. Xem các Hình C.3 và C.4.
Nhiệt độ trong phòng thử
phải ở 20 °C ± 5 °C tại thời điểm bắt đầu thử.
C.5.1.1.2.4 Cảm biến nhiệt
độ đầu phun
Đối với các khí chữa
cháy hóa lỏng phải ghi lại nhiệt độ tia chất lỏng vừa ra khỏi đầu phun.
C.5.1.1.2.5 Cảm biến nồng
độ chất chữa cháy
Khi thử nghiệm phun
nguội chất chữa cháy hóa lỏng phải đo và ghi lại nồng độ chất chữa cháy bằng
thiết bị phân tích đã hiệu chuẩn với độ chính xác ít nhất 0,2 %.
Khi thử nghiệm phun
nguội chất chữa cháy không hóa lỏng phải đo và ghi lại nồng độ chất chữa cháy
hoặc nồng độ oxy. Để đo nồng độ chất chữa cháy phải theo cầu như đo với chất chữa
cháy hóa lỏng. Để đo nồng độ oxy phải thực hiện theo C.5.1.1.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.1.1.2.6 Khối lượng chất
chữa cháy
Khối lượng chất chữa
cháy phun ra phải xác định bằng phép tính từ khi đo khối lượng bình chứa trước
và sau khi nạp vào bình và trước và sau khi phun. Khối lượng phải được đo và
ghi lại bằng thiết bị cân khối lượng được hiệu chỉnh đến khoảng đo ít nhất là
0,1 kg.
C.5.1.1.2.7 Áp suất khí
quyển
Áp suất khí quyển phải
được xác định trước mỗi lần thử nghiệm. Áp suất khí quyển phải được đo và ghi
nhận bằng thiết bị được hiệu chỉnh với khoảng đo ít nhất 100 Pa.
Kích
thước tính bằng mm

Trong đó:
1 là điểm đo
2 là đầu phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng mm

GHI CHÚ: điểm đo ở độ
cao 0,9 H, 0,5 H và 0,1 H (M1 đến M3) được cho phép có khác nhau về khoảng cách
theo phương ngang từ tâm của phòng thử từ 850 mm đến 1 250 mm.
Hình
C.4 - Sơ đồ mặt đứng bố trí đầu phun có độ cao tối thiểu/độ bao phủ lớn nhất
C.5.1.2 Đặc tính kỹ
thuật của nhiên liệu
C.5.1.2.1 Can thử
Các can thử phải có dạng
hình trụ đường kính 80 mm ± 5 mm và chiều cao không nhỏ hơn 100 mm làm bằng
thép cacbon hoặc thép không gỉ với chiều dày 5 mm đến 6 mm.
C.5.1.2.2 Đặc tính kỹ
thuật của heptan
Phải sử dụng heptan
có các đặc tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Điểm sôi ban đầu:
nhỏ nhất 90°C;
2) Điểm khô: lớn nhất
100°C;
b) Khối lượng riêng (ở
15,6°C): 700 ± 50 kg/m3.
C.5.1.2.3 Cấu hình can
thử nhiên liệu
Các can thử có thể chứa
heptan hoặc heptan trên nước. Nếu các can chứa heptan và nước thì lớp heptan phải
có chiều dày tối thiểu là 50 mm. Mức heptan trong can phải thấp hơn đỉnh can tối
thiểu là 50 mm.
Một cặp đo nhiệt độ
cho phép bố trí ở độ cao 30 mm phía trên tâm điểm của mỗi can thử để ghi nhận
thêm thông tin.
C.5.1.2.4 Bố trí can thử
Phải đặt một can thử
vào mỗi góc của cấu kiện bao che, cách các tường của cấu kiện bao che không quá
50 mm. Ngoài ra phải đặt một trong hai can thử, tùy theo chiều cao của cấu kiện
bao che, ngay sau tấm chắn (xem các Hình C.1 và C.2). Các can thử phải được bố
trí cách đỉnh hoặc đáy của cấu kiện bao che, hoặc cả đỉnh và đáy không quá 300
mm nếu kết cấu của cấu kiện bao che cho phép.
C.5.1.3 Qui trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra thành
phần của khí chữa cháy được sử dụng bằng chứng chỉ hoặc thử nghiệm.
C.5.1.3.2 Tiến hành thử
Đốt cháy các can thử
chứa đầy heptan và cho cháy trong 30 s với các lỗ thông hơi có thể đóng kín được
ở phía trên đỉnh can thử ở vị trí tự mở.
Sau 30 s tất cả các lỗ
thông hơi phải được đóng kín và hệ thống chữa cháy phải được vận hành bằng tay.
Tại lúc khởi động hệ thống, lượng oxy bên trong cấu kiện bao che không được nhỏ
hơn 20,4 %. Trong quá trình thử, nồng độ oxy không được thay đổi lớn hơn 1,5 %
theo thể tích do các sản phẩm của đám cháy. Sự thay đổi này phải được xác định
bằng cách so sánh nồng độ oxy đo được trong thử nghiệm phun nguội với nồng độ
oxy đo được trong thử nghiệm này (lấy giá trị trung bình trên ba cảm biến).
CHÚ THÍCH: Kết thúc
việc phun là thời điểm khi việc phun đã thực sự dừng lại. Đối với các khí chữa
cháy hóa lỏng ở áp suất cao là lúc phun ra hầu hết là khí. Đối với các khí chữa
cháy hóa lỏng ở áp suất thấp và khí chữa cháy không hóa lỏng, cơ cấu ngắt được
dùng để dừng việc phun, đây là lúc áp suất ở đầu phun giảm tới 0.
C.5.1.3.3 Ghi kết quả
Sau khoảng thời gian
đốt cháy sơ bộ theo yêu cầu, ghi các số liệu sau cho mỗi thử nghiệm:
a) Thời gian phun có
hiệu quả: đối với các khí chữa cháy hóa lỏng, thời gian của pha khí của chất
hóa lỏng trước cộng với thời gian của dòng phun hai pha; đối với các khí chữa
cháy không hóa lỏng, thời gian từ khi mở van bình chứa tới khi ngắt việc phun;
thời gian phun đối với các khí chữa cháy hóa lỏng phải được xác định bằng áp suất
đầu phun, nhiệt độ đầu phun hoặc sự kết hợp của cả hai;
b) Thời gian yêu cầu
để đạt được việc dập tắt ngọn lửa, tính bằng giây; thời gian này phải được xác
định bởi quan sát bằng mắt hoặc các phương tiện thích hợp khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.1.4 Xác định khả
năng phân phối của đầu phun
Tất cả các can thử phải
được dập tắt trong 30 s sau khi kết thúc việc phun khí chữa cháy.
Khí sử dụng các can bằng
thép chứa heptan, nồng độ của khí chữa cháy (hoặc đối với các khí không hóa lỏng
là nồng độ của oxy) có thể được đo ở các vị trí được qui định cho các can thử bằng
thép.
Nồng độ phải được đo ở
mỗi vị trí và tối thiểu phải là nồng độ dập tắt đạt được sau khi kết thúc thời
gian phun là 30 s ở lần đo cuối cùng.
C.5.1.5 Báo cáo kết
quả thử nghiệm
Dữ liệu bổ sung trong
C.5.1.3.3 theo C.5.1.4 và thông tin trong C.2.2 phải được báo cáo cho mỗi lần
thử.
a) Mô tả thử nghiệm
phòng thử dưới dạng sơ đồ với các thông tin sau:
1) Chiều rộng vách
ngăn, vị trí và hướng;
2) Vị trí đầu phun
trong phòng thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mô tả đặc tính của
nhiên liệu:
1) Vật liệu can thử
và kích thước can thử;
2) Đặc tính của
heptan theo tài liệu chứng nhận hoặc theo thử nghiệm;
3) Độ sâu của heptan
và mức heptan trong can thử.
c) Mô tả chi tiết
phương pháp thử:
1) Thời gian đốt cháy
ban đầu;
2) Nồng độ oxy khi hệ
thống phun.
C.5.2 Thử
chiều cao lớn nhất của các đầu phun
C.5.2.1 Phương tiện
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện bao che dùng
để thử phải đáp ứng các yêu cầu sau.
a) Cấu kiện bao che
dùng để thử phải có thể tích ít nhất là 100 m3. Các kích
thước của sàn tối thiểu phải là: rộng 4m, dài 4m. Cấu kiện bao che thử phải có
chiều cao lớn nhất của trần như qui định trong hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất;
b) Phải có phương tiện
để giảm áp suất khi phun nguội để thay đổi không quá ±300 Pa;
c) Phải có các cửa
đóng lại được ngay phía trên các can thử để cho phép thông gió trước khi khởi động
hệ thống;
d) Phải lắp đặt một tấm
chắn giữa sàn và trần có chiều cao bằng chiều cao của phòng: Khoảng cách từ tấm
chắn đến đầu phun bằng một nửa khoảng cách từ đầu phun đến tường của cấu kiện
bao che. Tấm chắn phải vuông góc với hướng của đầu phun và phải có chiều dài bằng
20% chiều dài của tường ngắn hơn của cấu kiện bao che (xem Hình C.1 đối với đầu
phun 360°
và
Hình C.2 đối với phun 180°).
C.5.2.1.2 Khí cụ đo kiểm
Khí cụ đo kiểm của cấu
kiện bao che được mô tả trong C.5.1.1.2
C.5.2.2 Đặc tính kỹ
thuật của nhiên liệu
Kết cấu, cấu hình, bố
trí của can thử đám cháy và đặc tính kỹ thuật của nhiên liệu phải theo qui định
trong C.5.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.2.3.1 Trước thử
nghiệm
Trước khi bắt đầu các
thử nghiệm phải xác định thành phần của khí chữa cháy bằng tài liệu chứng nhận
hoặc thử nghiệm phân tích.
C.5.2.3.2 Tiến hành thử
Phải đốt cháy heptan
và cho cháy trong 30 s với các cửa phía trên được mở ra.
Sau 30 s tất cả các lỗ
thông hơi phải được đóng được và hệ thống chữa cháy phải được vận hành bằng
tay. Tại lúc khởi động hệ thống lượng oxy bên trong cấu kiện bao che không được
nhỏ hơn 20,4 %. Trong quá trình thử nồng độ oxy không được thay đổi lớn hơn 1,5
% theo thể tích do các sản phẩm của đám cháy. Sự thay đổi này phải được xác định
bằng cách so sánh nồng độ oxy đo được trong thử nghiệm phun nguội với nồng độ
oxy đo được trong thử nghiệm này (lấy giá trị trung bình trên cảm biến).
C.5.2.3.3 Ghi lại kết
quả
Phải ghi các kết quả
như qui định trong C.5.1.3.3.
C.5.2.4 Xác định khả
năng phân phối của đầu phun
Khi sử dụng nồng độ dập
tắt cho heptan được xác định theo C.6.2, tất cả các can thử phải được dập tắt
trong 30 s khi kết thúc việc phun khí chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.2.5 Báo cáo kết
quả thử nghiệm
Dữ liệu bổ sung trong
C.5.2.3.3 theo C.5.2.4 và thông tin trong C.2.2 phải được báo cáo cho mỗi lần
thử.
a) Mô tả thử nghiệm
phòng thử dưới dạng sơ đồ với các thông tin sau:
1) Chiều rộng vách
ngăn, vị trí và hướng;
2) Vị trí đầu phun
trong phòng thử;
3) Vị trí can thử
trong phòng thử.
b) Mô tả đặc tính của
nhiên liệu:
1) Vật liệu can thử
và kích thước can thử;
2) Đặc tính của
heptan theo tài liệu chứng nhận hoặc theo thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mô tả chi tiết
phương pháp thử:
1) Thời gian đốt cháy
ban đầu;
2) Nồng độ oxy khi hệ
thống phun.
C.6 Các thử
nghiệm nồng độ dập tắt
C.6.1 Thử
cũi gỗ
C.6.1.1 Phương tiện
thử
C.6.1.1.1 Kết cấu
Cấu kiện bao che thử
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cấu kiện bao che
phòng thử phải có thể tích tối thiểu 100 m3, chiều cao tối
thiểu phải là 3,5 m. Các kích thước của sàn tối thiểu phải là: rộng 4 m,
dài 4 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.1.1.2 Dụng cụ đo
Việc lấy số liệu và
lưu trữ số liệu từ các cảm biến được mô tả dưới đây phải được thực hiện với tần
số tối thiểu là 10 Hz.
GHI CHÚ: Các điểm dữ
liệu đơn lẻ để xác định khối lượng chất chữa cháy và áp suất khí quyển không bắt
buộc phải lấy ở tần số tối thiểu là 10 Hz.
C.6.1.1.2.1 Cảm biến nồng
độ oxy
Nồng độ oxy phải được
đo bằng máy phân tích oxy đã được hiệu chuẩn có độ chính xác tối thiểu 0,1 %.
Các máy cảm biến phải có khả năng giám sát liên tục và ghi mức oxy bên trong cấu
kiện bao che trong suốt quá trình thử. Độ chính xác của các dụng cụ đo không được
bị ảnh hưởng của bất kỳ sản phẩm cháy nào.
Tối thiểu phải bố trí
ba cảm biến trong cấu kiện bao che (xem các Hình C.5 và C.6). Một cảm biến phải
được bố trí ở độ cao so với sàn tương đương với đỉnh của cũi gỗ và cách xa cũi
gỗ 600 mm đến 1 000 mm. Các cảm biến còn lại phải được bố trí ở độ cao 0,1 H và
0,9 H, với H - chiều cao của cấu kiện bao che (xem các Hình C.5 và C.6).
C.6.1.1.2.2 Cảm biến áp
suất đầu phun
Phải ghi lại áp suất
của đầu phun trong quá trình phun bằng bộ chuyển đổi áp suất trong đường ống và
cách đầu phun không quá 1 m.
C.6.1.1.2.3 Cảm biến nhiệt
độ bên trong cấu kiện bao che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.1.1.2.4 Cảm biến nhiệt
độ đầu phun
Đối với các khí chữa
cháy hóa lỏng, phải ghi lại nhiệt độ của tia chất lỏng vừa ra khỏi đầu phun.
C.6.1.1.2.5 Cảm biến nồng
độ chất chữa cháy
Khi thử nghiệm phun
nguội chất chữa cháy hóa lỏng phải đo và ghi lại nồng độ chất chữa cháy bằng
thiết bị phân tích đã hiệu chuẩn với độ chính xác ít nhất 0,2 %. Thiết bị cảm
biến phải đo và ghi nhận nồng độ bên trong phòng thử ít nhất cho đến khi có sự ổn
định nồng độ.
Khi thử nghiệm phun
nguội chất chữa cháy không hóa lỏng phải đo và ghi lại nồng độ chất chữa cháy
hoặc nồng độ oxy. Để đo nồng độ chất chữa cháy phải theo cầu như đo với chất chữa
cháy hóa lỏng. Để đo nồng độ oxy phải thực hiện theo C.6.1.1.2.1. Thiết bị cảm
biến phải đo và ghi nhận nồng độ bên trong phòng thử ít nhất cho đến khi có sự ổn
định nồng độ.
Các cảm biến để đo nồng
độ chất chữa cháy hay nồng độ oxy phải đặt ở vị trí theo C.6.1.1.2.1.
C.6.1.1.2.6 Khối lượng chất
chữa cháy
Khối lượng chất chữa
cháy phun ra phải xác định bằng phép tính từ khi đo khối lượng bình chứa trước
và sau khi nạp vào bình và trước và sau khi phun. Khối lượng phải được đo và
ghi lại bằng thiết bị cân khối lượng được hiệu chỉnh đến khoảng đo ít nhất là
0,1 kg.
C.6.1.1.2.7 Áp suất khí
quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

1 Điểm đo
2 Vật thử
Hình
C.5 - Sơ đồ bố trí dụng cụ đo để thử nồng độ dập tắt
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Vật thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.1.2 Đặc tính kỹ
thuật của nhiên liệu
C.6.1.2.1 Nhiên liệu đốt
cháy cũi
Việc đốt cháy cũi được
thực hiện bằng cách đốt cháy 1,5 l heptan (được qui định trong C.5.1.2.2) trên
lớp nước 12,5 l trong đó khay thép vuông có diện tích 0,25 m2, chiều sâu
100 mm với chiều dày thành 6 mm (xem Hình C.7).
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
C.7 - Kích thước của khay để thử đám cháy cũi gỗ và khay heptan
C.6.1.2.2 Hình dạng và
sự bố trí đám cháy
Cũi gỗ phải gồm có bốn
lớp, mỗi lớp có 6 thanh 40 mm x 40 mm, dài 450 mm ± 50 mm bằng gỗ vân sam sấy
khô hoặc gỗ lim sam loại phế liệu có hàm lượng ẩm 9 % đến 13%. Đặt các lớp
thanh gỗ xen kẽ vuông góc với nhau. Các thanh gỗ cách đều nhau tạo thành một
hình vuông được xác định bởi chiều dài qui định của các thanh gỗ. Kẹp chặt hoặc
đóng đinh các thanh gỗ với nhau tạo thành các cạnh ngoài của cũi.
Cũi phải được đốt
cháy sơ bộ trên giá đỡ cũi. Khoảng cách từ đáy cũi đến đỉnh của khay chứa nhiên
liệu đốt cháy (mô tả trong C.5.1.2.1) phải là 300 mm. Đáy của cũi phải có độ
cao so với sàn là 600 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.1.3.1 Thử sơ bộ
Trước khi bắt đầu thử
nghiệm phải xác định thành phần của khí chữa cháy bằng bằng tài liệu chứng nhận
hoặc thử nghiệm phân tích. Ghi lại khối lượng và độ ẩm của cũi trước khi thử.
C.6.1.3.2 Tiến hành thử
Đặt cũi với đáy cũi ở
giữa, phía trên và cách đỉnh của khay đốt khoảng 300 mm trên giá thử có kết cấu
sao cho đáy cũi được tiếp xúc với không khí. Việc đốt cháy sơ bộ không bị ảnh
hưởng của điều kiện thời tiết như mưa, gió, ánh nắng mặt trời v.v... vận tốc
gió lớn nhất ở gần đám cháy phải là 3 ms-1. Nếu cần có
thể sử dụng các phương tiện thích hợp để che gió. Ghi lại các điều kiện thời tiết
bao gồm cả vị trí đốt cháy trước, nhiệt độ không khí, độ ẩm và vận tốc gió.
Đốt cháy heptan và
cho phép cũi cháy tự do. Cũi phải được phép cháy tự do trong tổng thời gian đốt
cháy sơ bộ 6 min (+10 s, -0 s).
Lúc khởi động hệ thống,
nồng độ oxy bên trong cấu kiện bao che ở chiều cao của cũi không được thấp hơn
20,4 %. Trong quá trình thử, nồng độ oxy không được thay đổi lớn hơn 1,5 % theo
thể tích do các sản phẩm của đám cháy. Phải xác định sự thay đổi này bằng cách
so sánh nồng độ oxy đo được trong thử nghiệm phun nguội, với nồng độ oxy lúc
ban đầu trong các thử nghiệm có đám cháy (lấy giá trị trung bình).
Cấu kiện bao che phải
được giữ nguyên hiện trạng trong thời gian 10 min sau khi kết thúc việc phun của
hệ thống. Sau thời gian để ngấm, lấy cũi ra khỏi cấu kiện bao che và quan sát
xem liệu còn lại đủ nhiên liệu để chịu được sự đốt cháy nữa hay không và tìm
các dấu hiệu của sự cháy lại. Phải ghi lại các thông tin sau:
a) Sự hiện diện và vị
trí của các than hồng;
b) Có hay không có
các than hồng đang phát sáng hoặc cũi gỗ cháy lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thấy cần thiết, bổ
sung thêm nồng độ khí chữa cháy và lặp lại chương trình thử tới khi đạt được ba
lần liên tiếp dập tắt đám cháy thành công.
C.6.1.3.3 Ghi kết quả
Sau khoảng thời gian
đốt cháy trước theo yêu cầu cần ghi lại các dữ liệu sau đối với mỗi thử nghiệm:
a) Thời gian phun có
hiệu quả: đối với các khí chữa cháy hóa lỏng, thời gian của pha khí của chất
hóa lỏng trước cộng với thời gian của dòng phun hai pha; đối với các khí chữa
cháy không hóa lỏng, thời gian từ khi mở van bình chứa tới khi ngừng phun; thời
gian phun đối với các khí chữa cháy hóa lỏng phải được xác định bởi áp suất đầu
phun, nhiệt độ đầu phun hoặc sự kết hợp của cả hai;
b) Thời gian yêu cầu
để đạt được việc dập tắt đám cháy, tính bằng giây; thời gian này phải được xác
định bởi quan sát bằng mắt hoặc các phương tiện thích hợp khác;
c) Tổng khối lượng của
khí chữa cháy được phun vào bên trong cấu kiện bao che;
d) Thời gian ngâm chất
chữa cháy (thời gian từ khi kết thúc việc phun của hệ thống chữa cháy tới khi mở
cấu kiện bao che thử);
e) Thông tin nhiệt độ
của cũi gỗ.
CHÚ THÍCH: Kết thúc
phun là thời điểm khi việc phun đã thực sự dừng lại. Đối với các khí chữa cháy
hóa lỏng tăng áp thì đây là lúc phun ra hầu hết là chất khí. Đối với các khí chữa
cháy hóa lỏng không tăng áp và các khí chữa cháy không hóa lỏng, cơ cấu ngắt được
dùng để ngừng phun, đây là lúc áp suất ở đầu phun giảm tới không (0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ dập tắt là nồng
độ để đạt được sự dập tắt đám cháy sau ba lần thử nghiệm liên tiếp (không có sự
cháy lại hoặc không có các than hồng đang cháy sau khi kết thúc phun 10 min).
Cũng có thể sử dụng ba lần thử không liên tiếp, có kết quả và lấy nồng độ cao nhất.
Nồng độ thiết kế là nồng độ dập tắt nhân với một hệ số an toàn thích hợp.
C.6.2 Thử
khay heptan
C.6.2.1 Phương tiện
thử
C.6.2.1.1 Kết cấu
Kết cấu của cấu kiện
bao che phải theo qui định trong C.6.1.1.1.
C.6.2.1.2 Trang bị dụng
cụ đo kiểm
Trang bị dụng cụ đo
kiểm của cấu kiện bao che phải theo qui định trong C.6.1.1.2.
C.6.2.2 Đặc tính kỹ
thuật của nhiên liệu
C.6.2.2.1 Heptan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.2.2.2 Hình dạng và
sự bố trí đám cháy
Đám cháy phải ở trong
một khay thép vuông có diện tích đáy 0,25 m2, độ sâu 100
mm với chiều dày thành 6 mm theo qui định trong C.6.1.2.1. Khay thử phải chứa
được 12,5 l heptan. Bề mặt của heptan thấp hơn bề mặt đỉnh khay 50 mm.
Khay thép phải được bố
trí ở trung tâm của cấu kiện bao che thử và đáy khay ở phía trên cách mặt sàn cấu
kiện bao che 600 mm.
C.6.2.3 Qui trình thử
C.6.2.3.1 Chuẩn bị thử
Trước khi bắt đầu các
thử nghiệm phải xác định thành phần của khí chữa cháy bằng tài liệu chứng nhận
hoặc thử nghiệm phân tích.
C.6.2.3.2 Tiến hành thử
Phải đốt cháy heptan
và cho heptan cháy trong thời gian ít nhất 30 s.
Sau 30 s tất cả các lỗ
thông hơi phải được đóng và hệ thống chữa cháy phải được vận hành bằng tay. Tại
lúc khởi động hệ thống, lượng oxy bên trong cấu kiện bao che không được nhỏ hơn
20,4 %. Trong quá trình thử, nồng độ oxy không được thay đổi lớn hơn 1,5 % theo
thể tích do các sản phẩm của đám cháy. Sự thay đổi này phải được xác định bằng
cách so sánh nồng độ oxy đo được trong thử nghiệm phun nguội với nồng độ oxy đo
được trong thử nghiệm này (lấy giá trị trung bình trên cảm biến).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.2.3.3 Ghi kết quả
Phải ghi các kết quả
như đã qui định trong C.6.1.3.3, trừ điều e).
C.6.2.4 Xác định nồng
độ thiết kế của khí chữa cháy
Nồng độ trong phòng
thí nghiệm của khí chữa cháy là nồng độ để đạt được sự dập tắt đáp ứng yêu cầu
đối với đám cháy qua ba lần thử liên tiếp (không có sự cháy lại sau khi kết thúc
việc phun khí chữa cháy 30 s). Cũng có thể sử dụng ba lần thử không liên tiếp,
có kết quả và lấy nồng độ cao nhất trong các lần thử này. Nồng độ thiết kế là nồng
độ trong phòng thí nghiệm nhân với một hệ số an toàn thích hợp.
C.6.2.5 Báo cáo kết
quả thử nghiệm
Dữ liệu bổ sung trong
C.6.2.3.3 theo C.6.2.4 và thông tin trong C.2.2 phải được báo cáo cho mỗi lần
thử.
a) Mô tả phòng thử dưới
dạng sơ đồ với các thông tin sau:
1) Vị trí vật thử bên
trong phòng thử.
b) Mô tả đặc tính của
nhiên liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đặc tính của
heptan theo tài liệu chứng nhận hoặc theo thử nghiệm;
3) Độ sâu của heptan
và mức heptan trong can thử.
c) Mô tả chi tiết
phương pháp thử:
1) Thời gian đốt cháy
ban đầu;
2) Nồng độ oxy khi hệ
thống phun.
C.6.3 Thử
cháy tấm polime mỏng
C.6.3.1 Phương tiện
thử
C.6.3.1.1 Cấu trúc
Cấu trúc của cấu kiện
bao che được mô tả trong C.6.1.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo của cấu kiện
bao che được mô tả trong C.6.1.1.2.
C.6.3.2 Đặc tính kỹ
thuật của nhiên liệu
C.6.3.2.1 Nhiên liệu đốt
cháy
Nguồn đốt cháy là một
khay heptan (có kết cấu bằng thép cacbon thấp hoặc thép không gỉ dày 2 mm), các
kích thước bên trong 51 mm x 112 mm và sâu 21 mm, được đặt bên dưới cách đáy của
các tấm chất dẻo 12 mm (xem Hình 8). Cạnh 51 mm của khay song song với các tấm
nhiên liệu polime.
Khay được chứa 6 ml
heptan loại thương mại (được qui định trong C.5.1.2.2) trên 40 ml nước.
C.6.3.2.2 Nhiên liệu
polime
Các thử nghiệm được
tiến hành với ba nhiên liệu chất dẻo:
- Polymetymetacrylat
(PMMA);
- Polypropylen (PP);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất của vật liệu
polime được nêu trong Bảng C.2.
Bảng
C.2 - Các tính chất của vật liệu polime
Đốt trong nhiệt lượng kế hình Cone 25 kW/m2 (ISO
5660-1)
Nhiên
liệu
Màu
sắc
Mật
độ, g/m3
Thời
gian đốt cháy
Tốc
độ thoát nhiệt trung bình trong 180 s
Nhiệt
hiệu dụng của sự cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai
kW/m2
Dung
sai
MJ/kg
Dung
sai
PMMA
Đen
1,19
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
286
±
25 %
23,3
±
25 %
PP
Tự
nhiên (trắng)
0,905
91
±
30 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
25 %
39,6
±
25 %
ABS
Tự
nhiên (kem)
1,04
115
±
30 %
484
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,1
±
25 %
C.6.3.2.3 Dàn nhiên liệu
polime
Dàn nhiên liệu polime
gồm 4 tấm polime cùng một loại theo C.6.3.2, được cắt đến chiều cao 405 mm ± 5
mm, rộng 200 mm ± 5 mm, dày 10 mm ± 1 mm;
Các tấm được dán cách
nhau và được định vị theo chỉ dẫn trên các Hình C.8 và C.9. Đáy của dàn nhiên
liệu được bố trí cách sàn 203 mm. Các tấm nhiên liệu phải được kẹp chặt bằng cơ
khí ở các khoảng cách yêu cầu. Các tấm chất dẻo không được uốn cong một cách
đáng kể trong quá trình thử nghiệm.
Dàn nhiên liệu phải
được đặt ở tâm bên trong cấu kiện bao che.
C.6.3.2.4 Vỏ che dàn
nhiên liệu
Vỏ che dàn nhiên liệu
gồm có một khung kim loại được bao kim loại tấm trên đỉnh và hai cạnh bên dùng
để che dàn nhiên liệu như chỉ dẫn trên các Hình C.8 và C.9. Vỏ che dàn nhiên liệu
có chiều rộng 380 mm, chiều cao 850 mm và chiều sâu 610 mm. Các mặt bên có các
kích thước rộng 610 mm x cao 850 mm và đỉnh 610 mm x 380 mm được làm bằng tấm
kim loại. Hai mặt còn lại và đáy được để hở.
Tấm kim loại có chiều
dày 2 mm đến 3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Khung kim loại
góc
2 Thanh định hướng
khay nhiên liệu (loại góc)
3 Thanh định hướng
khay nhiên liệu (dạng chữ U)
4 Khay heptan
5 Khung kim loại
được phủ bằng tấm kim loại ở trên đỉnh và hai cạnh bên
6 Khay hứng nhỏ
giọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

a)
Hình chiếu đứng, Hình chiếu cạnh, Hình chiếu bằng

b)
Các chi tiết của định hướng nhiên liệu
CHÚ DẪN:
1 Khung kim loại
góc
2 Thanh định hướng
khay nhiên liệu dạng góc
3 Thanh định hướng
khay nhiên liệu dạng chữ U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.9 - Giá đỡ các tấm polime
C.6.3.2.5 Các tấm chắn
ngoài
Các tấm chắn ngoài có
kết cấu theo chỉ dẫn trên Hình C.10 và được bố trí quanh bên ngoài vỏ che dàn
nhiên liệu. Các tấm chắn được đặt cao hơn mặt sàn 90 mm. Tấm chắn trên đỉnh được
xoay đi một góc 45° so với tấm chắn ở dưới đáy.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Các tấm chắn
polycacbonat hoặc kim loại
2 Khối bê tông
xỉ.
Hình
C.10 - Bố trí tấm chắn đám cháy tấm polime
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.3.3.1 Chuẩn bị thử
Trước khi tiến hành
các thử nghiệm phải xác định thành phần của khí chữa cháy bằng tài liệu chứng
nhận hoặc thử nghiệm phân tích. Ghi lại khối lượng của các tấm chất dẻo trước
khi thử.
C.6.3.3.2 Tiến hành thử
Heptan phải được đốt
cháy và cho phép được cháy hoàn toàn. Ít nhất sau 210 s khi đốt cháy heptan, tất
cả các cửa phải được đóng kín và phải kích hoạt bằng tay hệ thống chữa cháy.
Lúc khởi động hệ thống,
lượng oxy trong cấu kiện bao che không được không nhỏ hơn 20,4 %.
Trong quá trình thử,
nồng độ oxy không được thay đổi lớn hơn 1,5 % theo thể tích do các sản phẩm của
đám cháy. Sự thay đổi phải được xác định bằng cách so sánh nồng độ oxy đo được
trong thử nghiệm phun nguội với nồng độ đo được trong thử nghiệm đám cháy này
(lấy các giá trị trung bình).
Cấu kiện bao che phải
được giữ nguyên hiện trạng trong tổng thời gian là 10 min sau khi kết thúc việc
phun. Sau khoảng thời gian để ngâm, thông gió cho cấu kiện bao che và quan sát
xem liệu còn lại đủ nhiên liệu để chịu được sự đốt cháy nữa hay không và tìm
các dấu hiệu của sự bốc cháy trở lại.
Phải ghi lại các
thông tin sau:
a) Sự hiện diện và vị
trí của nhiên liệu đang cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khối lượng của kết
cấu đám cháy sau khi thử.
Khi cần thiết, bổ
sung nồng độ khí chữa cháy và lặp lại chương trình thử nghiệm tới khi đạt được
ba lần dập tắt đám cháy liên tiếp thành công.
C.6.3.3.3 Ghi lại kết
quả
Sau khoảng thời gian
đốt cháy sơ bộ được yêu cầu cần ghi lại các dữ liệu sau cho mỗi thử nghiệm:
a) Thời gian phun có
hiệu quả: đối với các khí chữa cháy hóa lỏng, thời gian của pha khí của chất
hóa lỏng trước cộng với thời gian của dòng phun hai pha; đối với các khí chữa
cháy không hóa lỏng, thời gian từ khi mở van bình chứa tới khi dừng phun, thời
gian phun đối với các khí chứa cháy hóa lỏng phải được xác định bởi áp suất đầu
phun, nhiệt độ đầu phun hoặc sự kết hợp của cả hai;
b) Thời gian yêu cầu
để đạt được việc “dập tắt” ngọn lửa, nghĩa là thời gian khi chỉ có ngọn lửa ở
các cạnh trên đỉnh của hai tấm chất dẻo bên trong, tính bằng giây; thời gian
này phải được xác định bởi quan sát bằng mắt hoặc các phương tiện thích hợp
khác;
c) Thời gian yêu cầu
để đạt được sự dập tắt ngọn lửa, tính bằng giây; thời gian này phải được xác định
bởi quan sát bằng mắt hoặc bằng phương tiện thích hợp khác;
d) Tổng khối lượng của
khí chữa cháy được phun vào cấu kiện bao che thử;
e) Thời gian duy trì
(thời gian từ khi kết thúc việc phun của hệ thống chữa cháy tới khi mở cấu kiện
bao che thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.3.4 Xác định nồng
độ thiết kế của khí chữa cháy
Nồng độ dập tắt đối với
mỗi nhiên liệu là nồng độ để đạt được sự dập tắt đáp ứng yêu cầu đối với đám
cháy qua ba lần thử liên tiếp. Việc dập tắt được ghi nhận khi đảm bảo các tiêu
chí sau:
a) Chỉ có ngọn lửa ở
các cạnh trên đỉnh của hai tấm chất dẻo bên trong sau khi kết thúc việc phun được
60 s;
b) Không nhìn thấy ngọn
lửa nào sau khi kết thúc việc phun 180 s;
c) Không có sự bốc
cháy lại sau 10 min ngâm khi phòng thử được thông gió.
Cũng có thể sử dụng
ba lần thử không liên tiếp cho mỗi loại nhiên liệu và lấy kết quả của lần có nồng
độ cao nhất cho loại nhiên liệu đó.
Nồng độ thiết kế nhỏ
nhất là nồng độ dập tắt cao nhất với ba loại nhiên liệu (xem C.6.3.2.2) nhân với
một hệ số an toàn thích hợp.
C.6.3.4 Báo cáo kết
quả thử nghiệm
Dữ liệu bổ sung trong
C.6.3.3.3 theo C.6.3.4 và thông tin trong C.2.2 phải được báo cáo cho mỗi lần
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Vị trí và hướng của
vật thử bên trong phòng thử.
b) Mô tả đặc tính của
nhiên liệu:
1) Vật liệu can thử
và kích thước can thử;
2) Đặc tính của
heptan theo tài liệu chứng nhận hoặc theo thử nghiệm phân tích;
3) Kích thước của tấm
polime, mô tả theo Bảng C.2 và dữ liệu chứng minh phù hợp với đặc tính của thiết
bị đo nhiệt lượng hình Cone theo Bảng C.2;
4) Giá đỡ vật liệu và
kích thước giá đỡ;
5) Vật liệu và kích
thước của tấm chắn ngoài;
6) Trọng lượng khay
nhiên liệu khi có và khi không có các tấm polime;
c) Mô tả chi tiết
phương pháp thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thời gian cháy trước
của heptan;
3) Thời gian cháy trước
của khay nhiên liệu;
4) Nồng độ oxy ở thời
điểm phun;
5) Thời gian ngâm
phòng thử;
6) Nhận biết dấu hiệu
của việc cháy lại sau thời gian ngâm phòng thử;
7) Trọng lượng khay
nhiên liệu với các tấm polime.
Phụ lục D
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Phạm vi
Phụ lục này qui định
phương pháp để xác định nồng độ trơ hoặc nồng độ ức chế của khí chữa cháy dựa
trên các số liệu biểu đồ khả năng cháy của hệ thống ba thành phần (nhiên liệu,
khí chữa cháy, không khí).
D.2 Nguyên
lý
Hỗn hợp nhiên liệu/khí
chữa cháy/không khí ở áp suất 1 atm (1 bar hoặc 14,7 psi) được đốt cháy bằng
tia lửa hồ quang và đo sự tăng lên của áp suất.
D.3 Thiết bị
D.3.1 Bình thử hình
cầu, có dung tích 7,9 l ± 0,25 l, có lỗ khí vào và các lỗ thông hơi, cặp nhiệt
điện và bộ chuyển đổi áp suất theo chỉ dẫn trên Hình D.1.
D.3.2 Bộ đánh lửa,
có điện trở danh định 1 Ω gồm bốn thanh graphit (bút chì “H”) được buộc với
nhau bằng hai dây thép ở hai đầu, để lại khe hở giữa hai dây buộc khoảng 3 mm.
D.3.3 Hai tụ điện
525 mF, 450 V được mắc nối tiếp với bộ đánh lửa.
D.3.4 Quạt trộn bên
trong, thích hợp để chịu được nhiệt độ và sự quá áp suất của vụ nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.1 Bình hình cầu
(D.3.1) và các bộ phận nên để ở nhiệt độ tiêu chuẩn của phòng (22 °C ± 3 °C).
Ghi lại bất kỳ sự
khác biệt về nhiệt độ nào ngoài phạm vi này.
D.4.2 Nối bộ chuyển
đổi áp suất với một cơ cấu ghi thích hợp để đo sự tăng áp suất trong bình thử tới
giá trị gần nhất 70 Pa.
D.4.3 Tạo chân
không cho bình thử (D.3.1).
D.4.4 Tiếp nhận khí
chữa cháy đến nồng độ qui định bằng phương pháp áp suất riêng phần, và nếu là một
chất lỏng thì cho phép có thời gian để bốc hơi.
D.4.5 Tiếp nhận hơi
nhiên liệu và không khí [độ ẩm tương đối (50 ± 5) %] có nồng độ tới mức yêu cầu
bởi phương pháp áp suất riêng phần tới khi áp suất trong bình thử là 1 at (1
bar hoặc 14,7 psi).
D.4.6 Bật quạt
(D.3.4) và cho phép hòa trộn trong 1 min. Tắt quạt và đợi trong 1 min để hỗn hợp
đạt tới các trạng thái yên tĩnh.
D.4.7 Nạp các tụ điện
(C.3.3) tới điện thế 720 V đến 740 V (một chiều), tạo ra năng lượng dự trữ từ
68 J đến 70 J.
D.4.8 Đóng công tắc
chuyển mạch và các tụ điện phóng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.9 Đo và ghi lại
sự tăng áp suất, nếu có.
D.4.10 Làm sạch bên
trong bình thử bằng nước cất và khăn lau vải để tránh sự tích tụ của các chất tạo
thành cặn.
D.4.11 Giữ tỷ lệ
nhiên liệu/không khí và lặp lại thử nghiệm khi sử dụng lượng khí chữa cháy thay
đổi tới khi xác định được các điều kiện đạt được độ tăng áp suất bằng 0,07 lần
áp suất ban đầu.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa
về ranh giới dễ cháy được hiểu là thành phần tạo ra độ tăng áp suất 0,07 lần áp
suất ban đầu hoặc 1 psi khi áp suất ban đầu là 1 atm (1 bar hoặc 14,7 psi).
D.4.12 Lặp lại thử
nghiệm khi thay đổi tỷ số nhiên liệu/không khí và nồng độ khí chữa cháy để xác
lập nồng độ cao nhất của khí chữa cháy cần thiết để hóa trơ hỗn hợp.
D.5 Nồng độ
trơ
Nồng độ trơ là nồng độ
được tạo ra trong D.4.12.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Lỗ nạp khí
3 Bình thử
7.9 l
4 Bộ phận
đánh lửa
5 Lỗ thông
hơi
6 Chân không
7 Áp kế
8 Cặp nhiệt
điện
9 Khoang thử
Hình
D.1 - Bình thử độ trơ hình cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(qui định)
Thử quạt ở cửa để xác
định thời gian duy trì nhỏ nhất
E.1 Quy định
chung
Phụ lục này cung cấp
các thông tin để xác minh sự nguyên vẹn của các phòng và cấu kiện bao che để
duy trì nồng độ khí chữa cháy trong khoảng thời gian có liên quan (thời gian
duy trì). Phụ lục này bao gồm các nội dung chi tiết cho thử nghiệm và bảo đảm
không phải vận hành thiết bị xử lý không khí trong thời gian duy trì.
Không thể sử dụng
phương pháp này để dự báo các nồng độ khí chữa cháy nào có thể phát triển trong
các không gian nối tiếp.
Phương pháp này chỉ
thích hợp khi có:
a) Một đường dẫn
không khí trở về thích hợp (xem E.2.4.2 và E.2.7.1.3);
b) Thiết bị quạt có
thể phát triển áp suất bên trong cấu kiện bao che 25 Pa (đây là một hàm số của
kích thước cấu kiện bao che, tính toàn vẹn của nó, số lượng và công suất của
các quạt (xem E.2.2.1 và E.2.7.4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với
các hỗn hợp khí/không khí nặng hơn không khí, các phương pháp tính toán được kiểm
tra bằng cách so sánh các kết quả tính toán từ thí nghiệm quạt ở cửa với các thời
gian duy trì từ các thử nghiệm phun đầy thể tích thực tế. Phép kiểm tra này
không thực hiện đối với các hỗn hợp nhẹ hơn không khí.
E.2 Thử để
xác định thời gian duy trì dự báo
E.2.1
Nguyên lý
Bố trí tạm thời một
quạt ở một cửa vào để tăng áp và giảm áp suất của khu vực bảo vệ. Thực hiện một
loạt các phép đo áp suất và lưu lượng không khí từ đó xác lập đặc tính rò rỉ của
cấu kiện bao che.
Thời gian duy trì dự
báo được tính toán khi sử dụng các đặc tính rò rỉ với các giả thiết sau:
a) Sự rò rỉ diễn ra
trong các điều kiện xấu nhất, nghĩa là khi một nửa diện tích rò rỉ thực ở chiều
cao lớn nhất của cấu kiện bao che và nửa kia (diện tích rò rỉ dưới thấp) là chỗ
thấp nhất trong cấu kiện bao che;
b) Hướng dòng khí qua
cấu kiện bao che trong thời gian duy trì là hướng xuống đối với các khí chữa
cháy nặng hơn không khí, và là hướng lên đối với các khí chữa cháy nhẹ hơn
không khí;
c) Tất cả dòng rò rỉ
là theo một chiều, nghĩa là bỏ qua hàm số dòng khí;
d) Dòng đi qua diện
tích rò rỉ riêng nào đó là dòng đi vào hoặc đi ra khỏi cấu kiện bao che và đi
vào hoặc đi ra một không gian lớn vô hạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.2
Thiết bị
E.2.2.1 Thiết bị quạt
gồm một khung được lắp và che kín một lối vào của không gian được bao che, và một
hoặc nhiều quạt có tốc độ thay đổi được, với các quạt có lưu lượng thấp phải có
khả năng tạo ra độ chênh áp không nhỏ hơn 25 Pa qua ranh giới của cấu kiện bao
che.
E.2.2.2 Hai dụng cụ
đo áp suất, một đo độ chênh áp của cấu kiện bao che và một đo áp suất của dòng
khí quạt.
E.2.2.3 Ống mềm để nối
các dụng cụ đo áp suất.
E.2.2.4 Thiết bị tạo
khói than chì và/hoặc tạo khói bằng phương pháp hóa học.
E.2.2.5 Hai nhiệt kế
dùng để đo nhiệt độ môi trường xung quanh.
E.2.2.6 Các tín hiệu,
âm thanh và ánh sáng “KHÔNG ĐƯỢC MỞ - ĐANG THỬ ÁP LỰC” và “KHÔNG ĐƯỢC ĐÓNG KÍN
- ĐANG THỬ ÁP LỰC” được hiển thị trong khi tiến hành thử.
CHÚ THÍCH: Có thể cần
đến các trang bị bổ sung như thước dây, khí áp kế để đo áp suất khí quyển, đèn
hàn, thang, dụng cụ để tháo các gạch lát sàn và lát trần, máy tính hoặc các cơ
cấu tính toán khác, camera.
E.2.3
Hiệu chuẩn và độ chính xác của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị quạt
(E.2.2.1) phải được hiệu chuẩn ở các khoảng thời gian và theo phương pháp do
nhà sản xuất qui định. Phải lưu giữ các hồ sơ cũng như các bản sao của các giấy
chứng nhận hiệu chuẩn thích hợp. Lưu lượng phải có độ chính xác ± 5 % giá trị
đo được.
E.2.3.2 Dụng cụ đo áp
suất
Các dụng cụ đo áp suất
(E.2.2.2) phải có độ chính xác đến ± 1 Pa và phải được hiệu chuẩn ở các khoảng
thời gian đều nhau. Phải lưu giữ hồ sơ và khi cần thiết phải lưu giữ giấy chứng
nhận hiệu chuẩn. Dụng cụ áp suất để đo áp suất dòng không khí của quạt có thể
có độ chính xác khác với điều kiện là có các yêu cầu đối với độ chính xác của
lưu lượng (xem E.2.3.1). Phép đo áp suất khí quyển phải có độ chính xác đến ±
100 Pa.
Nếu sử dụng các áp kế
nghiêng thì phải thay chất lỏng theo qui định của nhà sản xuất. Trước mỗi thử
nghiệm cần điều chỉnh mức thăng bằng và điều chỉnh điểm không (0) của các áp kế
nghiêng.
E.2.3.3 Cơ cấu đo nhiệt
độ
Cơ cấu đo nhiệt độ phải
có độ chính xác ± 1 °C.
E.2.4
Chuẩn bị ban đầu
E.2.4.1 Nhận từ người
sử dụng bản mô tả về thiết bị xử lý không khí và hệ thống tách chiết khí chữa
cháy, bảo dưỡng cấu kiện bao che và môi trường xung quanh.
E.2.4.2 Kiểm tra các
hạng mục sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các rò rỉ nhìn thấy
rõ trong cấu kiện bao che;
c) Các đường quay ra
thích hợp ở bên ngoài cấu kiện bao che giữa tất cả các chỗ rò rỉ và thiết bị quạt;
d) Các hoạt động trái
ngược nhau bên trong và xung quanh cấu kiện bao che;
e) Các diện tích rò rỉ
trong điều kiện thời gian duy trì được phát hiện thông qua kiểm tra bằng mắt
khi đóng cửa hoặc lỗ hở khác được chọn để lắp ráp thiết bị quạt.
E.2.4.3 Cung cấp
thông tin sau đây cho người sử dụng:
a) Bản mô tả thử nghiệm;
b) Thời gian yêu cầu
để hoàn thành thử nghiệm;
c) Yêu cầu về sự trợ
giúp từ phía các nhân viên của người sử dụng;
d) Thông tin về bất kỳ
sự xáo trộn nào đối với tòa nhà và các thiết bị phục vụ của nó trong quá trình
thử, ví dụ, tháo gỡ gạch lát sàn hoặc trần, ngắt hệ thống xử lý không khí, giữ
các cửa ở vị trí mở và/hoặc đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.5.1 Qui định
chung
Nhận hoặc chuẩn bị bản
thiết kế phác thảo chỉ rõ cấu kiện bao che và môi trường xung quanh cấu kiện
bao che, vị trí cửa ra vào và các cửa khác mà dòng không khí sẽ đi qua trong
quá trình thử, vị trí của các ống dẫn thâm nhập vào cấu kiện bao che và các van
trong các đường ống dẫn. Chỉ ra tình trạng (được mở, đóng kín, bật, tắt trong
thời gian duy trì) của mỗi cửa ra vào, cửa sập, van và các cơ cấu quan trọng
khác (ví dụ các quạt) và sử dụng cửa vào nào cho thiết bị quạt. Chỉ ra vị trí của
sàn và các cống thoát nước chìm.
E.2.5.2 Hòa trộn
trong thời gian duy trì
Các cấu kiện bao che
có sự hòa trộn liên tục là các cấu kiện bao che trong đó sẽ có sự hòa trộn tốt,
liên tục, ví dụ do các nguồn nhiệt mạnh hoặc có thiết bị xử lý tuần hoàn sao
cho không tạo ra mặt phân cách và duy trì được nồng độ khí chữa cháy đồng đều
trong khắp cấu kiện bao che trong thời gian duy trì.
Các cấu kiện bao che
không có sự hòa trộn liên tục là các cấu kiện bao che trong đó sự hòa trộn từng
phần hoặc không có sự hòa trộn trong thời gian duy trì khiến cho hình thành một
mặt phân cách giữa hỗn hợp khí chữa cháy/không khí và không khí vào.
Nếu như không biết chắc
chắn được cấu kiện bao che là loại có hoặc không có sự hòa trộn liên tục thì tiến
hành các tính toán thời gian duy trì cho cả hai trường hợp. Sử dụng giá trị thấp
hơn trong hai giá trị thời gian duy trì.
E.2.6
Đo cấu kiện bao che
E.2.6.1 Các cấu kiện
bao che tiêu chuẩn không có sự hòa trộn liên tục
Các cấu kiện bao che
tiêu chuẩn là các cấu kiện bao che có diện tích mặt cắt ngang nằm ngang đồng đều
và các đường ranh giới trên và dưới nằm ngang. Khi cần thiết, đo cấu kiện bao
che được bảo vệ và ghi lại các số liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chiều cao yêu cầu
được bảo vệ, H;
c) Thể tích bảo vệ thực
trong cấu kiện bao che, V.
E.2.6.2 Các cấu kiện
bao che phi tiêu chuẩn, không có sự hòa trộn liên tục
Các cấu kiện bao che
phi tiêu chuẩn là các cấu kiện bao che có diện tích mặt cắt ngang nằm ngang
không đồng đều, là các cấu kiện bao che không có các ranh giới trên và/hoặc dưới
nằm ngang. Khi cần thiết, đo cấu kiện bao che được bảo vệ và ghi lại các số liệu
sau:
a) Chiều cao toàn bộ
của cấu kiện bao che được bảo vệ từ điểm thấp nhất đến điểm cao nhất của nó, Ho;
b) Chiều cao yêu cầu
được bảo vệ từ điểm thấp nhất trong cấu kiện bao che, H;
c) Thể tích bảo vệ thực
trong cấu kiện bao che, V;
d) Diện tích tiết diện
ngang nằm ngang, A, ở các chiều cao khác nhau đủ để xác định sự thay đổi
của tiết diện này theo chiều cao có thể đánh giá được Ve và dVe khi sử dụng
các công thức (E.24) và E.25). Xem E.2.8.9.3.
E.2.6.3 Các cấu kiện
bao che có hình dạng bất kỳ, có sự hòa trộn liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều cao toàn bộ
của cấu kiện bao che được bảo vệ từ điểm thấp đến điểm cao nhất của nó, Ho;
b) Thể tích bảo vệ thực
trong cấu kiện bao che, V.
E.2.6.4 Lỗ lắp quạt
Nếu cửa ra vào hoặc tấm
chắn khác được thay thế bằng quạt dùng cho mục đích thử có các lỗ rò rỉ đáng kể
có thể đo được trong điều kiện của thời gian duy trì thì các lỗ rò rỉ này cần
được đo và ghi lại.
E.2.7
Qui trình thử
E.2.7.1 Chuẩn bị thử
E.2.7.1.1 Thông báo cho
nhân viên giám sát trong khu vực thử.
E.2.7.1.2 Tháo bỏ các
giấy dán và các vật tương tự sẽ bị luồng gió từ quạt thổi tung lên.
E.2.7.1.3 Chèn để mở đủ
rộng các cửa bên ngoài cấu kiện bao che để tạo ra đường về thích hợp của không
khí giữa thiết bị quạt và các đường ranh giới của cấu kiện bao che trong khi sửa
chữa bất cứ vi phạm nào đối với các yêu cầu của phương tiện, bao gồm cả các yêu
cầu về an toàn, bảo vệ chống cháy và các giới hạn về môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị xử lý
không khí tuần hoàn khép kín không có sự bổ sung thêm không khí sạch hoặc không
có đường phun sẽ không làm thay đổi áp suất qua ranh giới của cấu kiện bao che
hoặc không ngăn cản sự thử nghiệm đạt độ chính xác, và thiết bị xử lý không khí
này đã được ngắt khi phun khí chữa cháy có thể vẫn hoạt động trong quá trình thử
nếu yêu cầu này là cần thiết để tránh sự tăng nhiệt độ trong thiết bị như máy
tính, và
b) Thiết bị xử lý
không khí có bổ sung không khí sạch hoặc hút liên tục hoạt động khi phun khí chữa
cháy nên được ngắt vì có thể áp suất tăng lên quá mức trong quá trình thử tính
toàn vẹn.
E.2.7.1.5 Ghi các tín
hiệu thích hợp trên cửa ra vào (xem E.2.2.6).
E.2.7.1.6 Mở các cửa ra
vào và tháo các gạch lát sàn hoặc trần nhẹ trong các phần vỏ cấu kiện bao che
khu vực được bảo vệ bằng khí chữa cháy sao cho thể tích được bảo vệ bằng khí chữa
cháy được xử lý như là một khoảng không gian rỗng. Không tháo các gạch lát của
trần giả nếu thể tích phía trên trần giả không được bảo vệ bằng khí chữa cháy.
CHÚ Ý: Việc tháo gạch
trên sàn dốc gây ra rủi ro nghiêm trọng đối với an toàn. Nên có sự đề phòng
thích hợp.
E.2.7.1.7 Đóng kín tất
cả các cửa ra vào, cửa sổ và các lỗ hở khác trong vỏ cấu kiện bao che ở trạng
thái phù hợp với thời gian duy trì.
E.2.7.1.8 Kiểm tra để đảm
bảo các bộ phận gom chất lỏng trên sàn và các máng xả chất lỏng được bịt kín bằng
chất lỏng.
E.2.7.1.9 Ghi lại các
tình trạng (cấu kiện bao che, môi trường xung quanh, trang bị phục vụ) trong
quá trình thử quạt.
E.2.7.2 Đặt thiết bị
quạt ở cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.7.2.2 Thổi nhẹ vào
hoặc hút ống mềm sao cho các số chỉ thị của các dụng cụ đo áp suất đi ngang qua
toàn bộ thang đo. Giữ số chỉ thị lớn nhất trong thời gian không nhỏ hơn 10 s.
Cắt giảm áp suất và
chỉnh các dụng cụ đo về số không (0).
E.2.7.2.3 Nối dụng cụ
đo độ chênh áp suất và dụng cụ đo áp suất của quạt. Bảo đảm rằng các đầu nút hở
của ống mềm gần thiết bị quạt nên ở cách xa dòng không khí của quạt và bất cứ
dòng không khí nào khác có thể ảnh hưởng đến các số chỉ thị.
E.2.7.2.4 Sử dụng quạt
để làm tăng hoặc giảm áp suất của cấu kiện bao che tới áp suất an toàn lớn nhất
có thể đạt được. Kiểm tra tất cả các van với khói và bảo đảm chúng được đóng
kín hoàn toàn. Kiểm tra tất cả các cửa và cửa sập và bảo đảm cho chúng được
đóng kín hoàn toàn. Kiểm tra tất cả các cửa ra vào và cửa sập và đảm bảo rằng
các cửa này được đóng kín hoàn toàn. Kiểm tra các chỗ rò rỉ xung quanh tường
vách (phía trên và dưới của bất kỳ sàn giả nào) và lớp gạch sàn và ghi lại kích
thước, vị trí của chúng.
E.2.7.2.5 Kiểm tra để bảo
đảm không có chênh áp giữa khu vực của quạt bên ngoài cấu kiện bao che và dọc
theo đường không khí hồi lưu xung quanh ranh giới của cấu kiện bao che được thử.
Việc kiểm tra này có thể được thực hiện bằng quan sát hoặc đo áp suất.
E.2.7.3 Đo độ chênh
áp trong quá trình thử quạt (Pbt)
E.2.7.3.1 Pbt được dùng để
hiệu chỉnh áp suất chênh đo được giữa bên trong và bên ngoài cấu kiện bao che để
tính đặc tính rò rỉ của cấu kiện bao che.
E.2.7.3.2 Che kín thiết
bị quạt và không có quạt nào hoạt động, cho phép số chỉ thị áp suất chênh của cấu
kiện bao che ổn định nếu có thể được (có thể đạt được trong 30 s) và ghi lại áp
suất chênh. Pbt và chiều của
nó. Pbt là dương nếu áp suất
bên trong cấu kiện bao che cao hơn áp suất bên ngoài cấu kiện bao che, và là âm
nếu áp suất bên trong thấp hơn áp suất bên ngoài. Nếu độ lớn của Pbt lớn hơn 3 Pa
(nghĩa là |Pbt
|
> 3 Pa) thì nó nên được giảm đi trước khi tiến hành thử nghiệm tính toàn vẹn.
E.2.7.3.3 Cố gắng giảm
áp suất tính Pbt bằng cách ngắt
thiết bị xử lý không khí cho dù nó có thể vận hành trong thời gian duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Việc tháo gạch
lát sàn trên sàn có thể gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đối với an toàn, nên có sự
đề phòng thích hợp.
E.2.7.3.4 Nếu Pbt có sự dao động
(ví dụ do ảnh hưởng của gió) thì không thể đạt được độ chính xác tương quan cần
thiết trong các kết quả thử quạt. Các dao động (thay đổi) cần được giảm đi trước
khi thực hiện các thử nghiệm quạt chính xác bằng cách bịt kín các đường rò rỉ
giữa cấu kiện bao che và nguồn áp lực gây ra dao động của Pbt.
E.2.7.4 Đo tốc độ rò
rỉ
E.2.7.4.1 Đo nhiệt độ
không khí bên trong cấu kiện bao che, Te, và đo nhiệt
độ không khí bên ngoài cấu kiện bao che, To, ở nhiều điểm.
Nếu không biết được vị trí của các chỗ rò rỉ thì sử dụng giá trị trung bình; mặt
khác, có thể sử dụng giá trị trung bình được cân theo vị trí đã biết của các chỗ
rò rỉ. Kiểm tra nhiệt độ lúc kết thúc thử nghiệm.
E.2.7.4.2 Không bịt kín
đường vào hoặc ra của quạt và nối dụng cụ đo áp suất của quạt.
E.2.7.4.3 Sử dụng thiết
bị quạt để giảm áp suất cấu kiện bao che tới mức tối đa nhưng không lớn hơn 60
Pa vì đặc tính lưu lượng của các đường rò rỉ có thể thay đổi khi áp suất chênh
cao hơn. Cho phép số chỉ thị đo áp suất chênh của cấu kiện bao che ổn định (chiếm
khoảng thời gian 30 s) và ghi giá trị (Pt + Pb), giá trị
này sẽ là âm. Lặp lại không ít hơn bốn giá trị lưu lượng của thiết bị quạt để
có năm áp suất chênh, đo lưu lượng và áp suất chênh của không khí ngang qua
ranh giới của cấu kiện bao che/quạt. Sau khi quạt và thiết bị đo kiểm tra đã ổn
định, nên sử dụng giá trị trung bình trong một khoảng thời gian hoặc lớn hơn 10
s nếu quan sát được các dao động. Nếu không thể có được các số chỉ thị ổn định ở
độ chênh lệch áp suất nhỏ nhất (10 Pa hoặc 10 |Pbt |) thì chỉ
quan tâm đến áp suất thấp nhất tại đó có thể nhận được các số chỉ thị ổn định.
E.2.7.4.4 Sử dụng thiết
bị quạt để tăng áp bên trong cấu kiện bao che và lặp lại qui trình E.2.7.4.3. Lại
ghi lại các giá trị (Pt + Pbt), các giá trị
này sẽ là dương.
E.2.7.4.5 Lặp lại phép
đo độ chênh lệch áp suất (đo chênh áp Pbt) với lưu lượng
bằng không (0).
Nếu số chỉ thị khác
biệt so với chỉ thị độ chênh áp của lưu lượng bằng không (0) ban đầu lớn hơn 1
Pa, thì phải lặp lại thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.7.5.1 Tính diện
tích rò rỉ tương đương của cấu kiện bao che (giá trị trung bình đối với tăng áp
và giảm áp) ở một áp suất chênh lệch 10 Pa khi sử dụng các công thức (E.30) và
(E.31). Xem E.3.2.
E.2.7.5.2 Trên một tấm
vật liệu cứng và kín có chiều dày nhỏ hơn 3 mm, tạo một lỗ tròn để kiểm tra sự
hiệu chuẩn. Diện tích của lỗ phải đủ lớn để dễ dàng tạo ra độ tăng lên có thể
đo được của tốc độ rò rỉ của cấu kiện bao che nhưng không lớn quá để sử dụng một
quạt khác để đo lưu lượng tăng lên. Một diện tích hình học khoảng 50 % diện
tích rò rỉ tương đương của cấu kiện bao che là thích hợp. Đặt tấm vật liệu vào
lỗ không sử dụng quạt nếu có thể đặt được. Mặt khác, đặt tấm vật liệu vào một số
lỗ thích hợp khác của cấu kiện bao che nhưng coi việc đặt này sẽ đổi đặc tính
rò rỉ của cấu kiện bao che và giảm độ chính xác của việc kiểm tra sự hiệu chuẩn
khu vực cấu kiện bao che.
E.2.7.5.3 Bịt kín thiết
bị quạt và lỗ, lặp lại phép đo độ chênh áp trong quá trình thử quạt (xem
E.2.7.3) và ghi lại giá trị Pbt.
Mở lỗ kiểm tra hiệu
chuẩn và lặp lại phép đo tốc độ rò rỉ (xem E.2.7.4).
E.2.7.5.4 Tính diện tích
rò rỉ tương đương (giá trị trung bình của sự tăng áp và giảm áp) của cấu kiện
bao che với lỗ ở áp suất chênh chuẩn (10 Pa).
E.2.7.5.5 Diện tích rò
rỉ tương đương đo được của lỗ hiệu chuẩn là diện tích rò rỉ tương đương của cấu
kiện bao che có lỗ trừ đi diện tích rò rỉ tương đương của chỉ riêng cấu kiện
bao che.
E.2.7.5.6 Việc kiểm tra
hiệu chuẩn cấu kiện bao che là chấp nhận được nếu diện tích rò rỉ tương đương
đo được của lỗ trong khoảng ± 15 % diện tích hình học của nó. Nếu độ chênh lệch
lớn hơn 15 % thì thiết bị quạt nên được hiệu chuẩn lại.
E.2.7.6 Đo độ chênh
áp trong điều kiện thời gian duy trì (Pbt)
E.2.7.6.1 Pbt là độ chênh
áp trong các điều kiện thời gian duy trì được sử dụng trong tính thời gian duy
trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.7.6.3 Bịt kín thiết
bị quạt để không có quạt nào hoạt động, nối một áp kế để đo áp suất chênh Pbt và hướng của
nó. Đo giữa một điểm chuẩn cố định trong cấu kiện bao che và
a) Một điểm ngay bên
ngoài điểm rò rỉ trên và
b) Một điểm ngay bên
ngoài điểm rò rỉ dưới.
Cho phép trị số chênh
áp của cấu kiện bao che ổn định nếu có thể được (có thể mất 30 s) và ghi lại áp
suất chênh Pbh và hướng của
cả hai vị trí. Pbh là dương nếu
áp suất bên trong cao hơn áp suất bên ngoài, và là âm nếu áp suất bên trong thấp
hơn áp suất bên ngoài.
Nếu cấu kiện bao che
lớn, lặp lại một cặp các số đo tại nhiều điểm để xác định giá trị trung bình Pbh nhưng cần lưu
ý rằng nếu Pbh thay đổi đáng
kể từ vị trí nọ sang vị trí kia thì có thể gây ra lưu lượng không đồng đều qua
các diện tích rò rỉ, làm cho các phương trình về thời gian duy trì không có giá
trị.
- Đối với các khí chữa
cháy nặng hơn không khí (ρa < ρe), Pbh = Pbh (dưới) - Pbh (trên);
- Đối với các khí chữa
cháy nhẹ hơn không khí (ρa > ρe), Pbh = Pbh (trên) - Pbh (dưới).
Ống dùng để nối áp kế
với các điểm bên ngoài các chỗ rò rỉ trên và dưới cần được nạp đầy không khí ở
nhiệt độ môi trường xung quanh sao cho các giá trị đo được của Pbh sẽ không chịu
ảnh hưởng của trọng trường tác động lên không khí giữa điểm rò rỉ trên và dưới.
E.2.7.6.4 Nếu Pbh dao động (ví
dụ, do ảnh hưởng của gió) thì thời gian duy trì được dự báo trước sẽ không xác
định. Trong trường hợp này, sử dụng giá trị âm lớn nhất của Pbh khi kiểm tra
xem dòng khí có đảo chiều hay không (xem E.2.8.4) và giá trị dương lớn nhất khi
tính thời gian duy trì được dự báo trước (xem E.2.8.6, E.2.8.7, E.2.8.8 và
E.2.8.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.8
Tính toán
E.2.8.1 Lựa chọn
phương trình thời gian duy trì thích hợp
Đối với các cấu kiện
bao che không có sự hòa trộn liên tục, phương trình thời gian duy trì của cấu
kiện bao che tiêu chuẩn dễ giải hơn so với phương trình của cấu kiện bao che
phi tiêu chuẩn. Trong một số trường hợp có thể chấp nhận sử dụng phương trình của
cấu kiện bao che tiêu chuẩn để tính thời gian duy trì đối với cấu kiện bao che
phi tiêu chuẩn sẽ chính xác hơn.
Đối với các cấu kiện
bao che có diện tích mặt cắt ngang nằm ngang giảm đi từ đỉnh của cấu kiện bao
che xuống đáy (ví dụ, vỏ tàu hoặc phòng có trần phẳng và không có tường thẳng đứng
có rãnh), phương trình của cấu kiện bao che tiêu chuẩn sẽ ước tính thấp hơn về
thời gian duy trì (ở phần trên của cấu kiện bao che) đối với các khí chữa cháy
nặng hơn không khí và ước tính cao hơn về thời gian duy trì (ở phần dưới của cấu
kiện bao che) đối với các khí chữa cháy nhẹ hơn không khí.
Đối với các cấu kiện
bao che có diện tích mặt cắt ngang nằm ngang tăng lên từ đỉnh của cấu kiện bao
che xuống đáy (ví dụ, các cấu kiện bao che có mái dốc) phương trình của cấu kiện
bao che tiêu chuẩn sẽ ước tính cao hơn về thời gian duy trì (ở phần trên của cấu
kiện bao che) đối với các khí chữa cháy nặng hơn không khí và ước tính thấp hơn
về thời gian duy trì (ở phần dưới của cấu kiện bao che) đối với các khí chữa
cháy nhẹ hơn không khí.
Sử dụng phương trình
cấu kiện bao che phi tiêu chuẩn là cần thiết khi phương trình của cấu kiện bao
che tiêu chuẩn sẽ ước tính cao hơn về thời gian duy trì, bởi vì phương trình của
cấu kiện bao che tiêu chuẩn có thể dự báo trước một đường thông qua cấu kiện
bao che nhưng trên thực tế không thực hiện được.
Sử dụng phương trình
cấu kiện bao che phi tiêu chuẩn là không cần thiết lắm khi phương trình của cấu
kiện bao che tiêu chuẩn sẽ ước tính thấp hơn về thời gian duy trì, mặc dù
phương trình của cấu kiện bao che tiêu chuẩn có thể dự báo trước có sự hư hỏng
đối với cấu kiện bao che như trên thực tế vẫn có đường thông qua cấu kiện bao
che.
Nên tham khảo ý kiến
của chuyên gia trong trường hợp có nghi ngờ.
E.2.8.2 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.1 - Các ký hiệu, đại lượng và đơn vị
Ký hiệu
Đại lượng
Đơn vị
A
Diện tích
tiết diện ngang nằm ngang ở chiều cao h
m2
Ae
Diện tích
rò rỉ có hiệu quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Nồng độ khí
chữa cháy ở chiều cao h
% thể tích
Ci
Nồng độ ban
đầu của khí chữa cháy trong không khí đối với cấu kiện bao che tại lúc ban đầu
thời gian duy trì
% thể tích
Cmin
Nồng độ nhỏ
nhất của khí chữa cháy trong không khí ở chiều cao H trong cấu kiện bao che
lúc kết thúc thời gian duy trì - không nhỏ hơn nồng độ dập tắt
% thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích
rò rỉ tương đương
m2
F
Tỷ phần rò
rỉ dưới thấp, diện tích rò rỉ có hiệu quả (thực) của các chỗ rò rỉ dưới chia
cho diện tích rò rỉ có hiệu quả (thực) của tất cả các chỗ rò rỉ
Không thứ
nguyên
gn
Gia tốc trọng
trường
m/s2
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
He
Chiều cao mặt
phân cách tương đương
m
Ho
Chiều cao
toàn bộ của cấu kiện bao che
m
Hp
Chiều cao
yêu cầu được bảo vệ - chiều cao yêu cầu Cmin tại lúc kết
thúc thời gian duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k0
Đặc tính rò
rỉ [xem công thức (E.1)]
m3/(s.Pan)
k1
Đặc tính rò
rỉ [xem công thức (E.13)]
m3/(s.Pan)
k2
Hằng số
tương quan [xem công thức (E.14)]
[kgnm3(1-n)]/(s.Pan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hằng số đơn
giản hóa [xem các công thức (E.15) và (E.16)]
m/s2
k4
Hằng số đơn
giản hóa [xem các công thức (E.17) và (E.18)]
Pa.m3/kg
n
Đặc tính rò
rỉ [xem công thức (E.11)]
1
Pbh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
Pbt
Độ chênh áp
trong thời gian thử quạt
Pa
Pc
Áp suất khí
quyển trong quá trình hiệu chuẩn quạt
bar
Pf
Áp suất
chênh do quạt tạo ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pmi
Áp suất cột
khí chữa cháy/không khí ban đầu
Pa
Pmf
Áp suất cột
khí chữa cháy/không khí lần cuối
Pa
Pref
Chênh lệch
áp suất chuẩn đối với diện tích rò rỉ tương đương
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí
quyển lúc thử quạt
bar
Q
Lưu lượng
thể tích vào các chỗ rò rỉ trên và ra qua các chỗ rò rỉ dưới
m3/s
Qf
Lưu lượng
không khí đo được qua quạt
m3/s
Ql
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
Qref
Tốc độ rò rỉ
không khí của cấu kiện bao che ở chênh lệch áp suất chuẩn Pref
m3/s
t
Thời gian
duy trì dự báo trước [xem các công thức (E.19) đến (E.23)]
s
Tc
Nhiệt độ
khí quyển trong quá trình hiệu chuẩn thiết bị quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Te
Nhiệt độ
không khí bên trong cấu kiện bao che
°C
To
Nhiệt độ
không khí bên ngoài cấu kiện bao che
°C
V
Thể tích của
cấu kiện bao che
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
khí chữa cháy trong cấu kiện bao che [xem công thức (E.24)]
m3
Vef
Giá trị cuối
cùng của Ve
m3
Vei
Giá trị ban
đầu của Ve
m3
ρa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3
ρe
Mật độ khí
chữa cháy ở 20°C và 1,013 bar áp suất khí quyển
kg/m3
ρm
Mật độ hỗn
hợp khí chữa cháy/không khí ở 20°C và 1,013 bar áp suất khí quyển
kg/m3
ρmf
Mật độ hỗn
hợp khí chữa cháy/không khí ở nồng độ Cmin; 20°C và
1,013 bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρmi
Mật độ hỗn
hợp khí chữa cháy/không khí ở nồng độ ban đầu Ci; 20°C và
1,013 bar áp suất khí quyển.
kg/m3
E.2.8.3 Các đặc tính
rò rỉ giảm áp và tăng áp
Từ các giá trị đo được
(Pf + Pbt) và Pbt, tính các
giá trị Pf và, khi sử dụng
các số liệu hiệu chuẩn quạt (xem E.2.3.1), các lưu lượng không khí tương ứng Qf qua quạt.
Đối với mỗi bộ số liệu
kết quả (tăng áp và giảm áp) có thể biểu thị các kết quả thử dưới dạng:
|Qr|
= ko |Pf|n (E.1)
Xác định ko, n và hệ số
tương quan (r hoặc r2) khi sử dụng phép hồi qui bình thường
tối thiểu thông thường để thay:
vào các dữ liệu. Kiểm tra để bảo đảm
hệ số tương quan của mỗi bộ số liệu không nhỏ hơn r = 0,99 hoặc r2 = 0,98. Hai bộ
số liệu hầu như luôn có các giá trị khác nhau ko và n.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lặp lại thử nghiệm;
- Kiểm tra dao động của
độ chênh áp;
- Kiểm tra sự di chuyển
của lá chắn gió/thông hơi trong quá trình thử.
Tính các giá trị hiệu
chỉnh ko khi sử dụng
các phương trình (E.2) và (E.3) và gọi chúng là K1:
Đối với trường hợp giảm
áp

(E.2)
Đối với trường hợp
tăng áp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các phương
trình (E.2) và (E.3) hiệu chỉnh các lưu lượng đối với các tác động của nhiệt độ
và chênh lệch áp suất đến mật độ không khí, khi giả thiết rằng:
- Lưu lượng kế là loại
thông thường cung cấp tín hiệu áp suất tỷ lệ với mật độ không khí và bình
phương của lưu lượng thể tích;
- Đối với chênh lệch
áp suất đã cho giữa bên trong và bên ngoài cấu kiện bao che, lưu lượng thể tích
qua chỗ rò rỉ của cấu kiện bao che tỷ lệ nghịch với mật độ không khí với bậc
lũy thừa n.
Sự hiệu chỉnh là gần
đúng vì giả thiết thứ hai là gần đúng và bỏ qua ảnh hưởng của độ ẩm và độ nhớt.
E.2.8.4 Áp suất của cột
khí chữa cháy/không khí
Tính mật độ của hỗn hợp
khí chữa cháy/không khí ở 20 °C và ở nồng độ ban đầu khi sử dụng công thức:

(E.4)
Đối với các cấu kiện
bao che có sự hòa trộn liên tục, tính mật độ của hỗn hợp khí chữa cháy/không khí
ở 20°C và ở nồng độ Cmin khi sử dụng
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.5)
Tính áp suất của cột
hỗn hợp khí chữa cháy/không khí ban đầu Pmi khi sử dụng
công thức sau:

(E.6)
Đối với các cấu kiện
bao che không có sự hòa trộn liên tục, nếu cmin nhỏ hơn 0,5ci thì lấy chiều
cao của mặt phân cách tương đương He bằng H.
Mặt khác tính He như sau:

(E.7)
Nếu He ≥ H0 - Ip*It thì thông số
chưa rõ, khi đó sử dụng công thức (E.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.8)
Đối với các khí chữa
cháy nặng hơn không khí và cmin ≥ 0,5ci thì giá trị He phải ở trong
phạm vi 0,5 Ho ≤ He ≤ Ho; Trường hợp
khác, công thức đối với He và trời gian duy trì
là không có giá trị (vì không có hỗn hợp khí chữa cháy/không khí ở nồng độ ban
đầu còn lại trong cấu kiện bao che).
Đối với tất cả các cấu
kiện bao che, tính áp suất của cột hỗn hợp khí chữa cháy/không khí cuối cùng Pmf.
Đối với các khí chữa
cháy trong các cấu kiện bao che không có sự hòa trộn liên tục:

(E.9)
Đối với các khí chữa
cháy trong các cấu kiện bao che có sự hòa trộn liên tục:

(E.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số độ dày (It) và thông số
vị trí (Ip) được trình
bày ở Bảng E.2
Bảng
E.2 - Giá trị thông số độ dày (It) và thông số
vị trí (Ip)
Chất chữa cháy
It
Ip
Các
khí trơ
0,63
1,30
Cácbon
đioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
FK-5-1-2-12
0,52
0,45
HFC-227ea
0,68
0,80
HFC-125
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFC-23
0,58
0,85
Khí
FC khác
0,52
1,10
IG-100
Không
có giá trị
Không
có giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các giá trị
trung bình của các đặc tính rò rỉ k1 và n như sau.
Tính các giá trị
trung bình (nghĩa là các số liệu khi tăng áp và giảm áp) của
đối với giá
trị Pf bằng Pmi và đối với
các giá trị Pf bằng 0,5 Pmi. Đây là Qlm và Qlm/2 tương ứng;

(E.11)

(E.12)
Nếu diện tích lỗ rò rỉ
đã được ghi lại trong E.2.6.4 thì đối với các tính toán tiếp sau nên nhân k1 với:

Trong đó ELA là ELA
đo được của cấu kiện bao che từ E.2.7 khi sử dụng công thức (E.25) và (E.27) và
diện tích lỗ hở rò rỉ được xác định theo E.2.6.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hằng số tương
quan k2 khi sử dụng
công thức (E.13):

(E.13)
Tính hằng số đơn giản
hóa k3
khi
sử dụng công thức (E.14):

(E.14)
Tính hằng số đơn giản
hóa k4 sử dụng công
thức (E.15)
Đối với các khí chữa
cháy nặng hơn không khí (ρa < ρe)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.8.7 Thời gian duy
trì dự báo trước: Các cấu kiện bao che tiêu chuẩn không có sự hòa trộn liên tục
Đối với các cấu kiện
bao che tiêu chuẩn không có sự hòa trộn liên tục, có thể tính thời gian duy trì
dự báo t cho nồng độ khí chữa cháy ở chiều cao H để giảm từ nồng độ Ci đến Cmin bằng cách thừa
nhận sự phân bố khí chữa cháy trong cấu kiện bao che và tính thời gian duy trì
cho một mặt phân cách tương đương có cùng một áp suất cột khí chữa cháy và mức
tổn thất khí chữa cháy như sự phân bố thực của khí chữa cháy.
Trong phương pháp
tính này cấu kiện bao che được cho là một cấu kiện bao che tiêu chuẩn;
Đối với các khí chữa
cháy nặng hơn không khí, nồng độ của khí chữa cháy tại bất cứ lúc nào cũng bằng
nồng độ ban đầu Ci, từ đường ranh giới dưới của cấu kiện bao che tới
một chiều cao xác định và trên chiều cao này nồng độ sẽ giảm đi một cách tuyến
tính theo sự tăng lên của chiều cao, tới không (0) tại đường ranh giới trên của
cấu kiện bao che hoặc thông số độ dày nào nhỏ hơn;
Giả sử F = 0,5 và
tính thời gian duy trì dự báo trước như sau:

(E.16)
E.2.8.8 Thời gian duy
trì dự báo trước: Các cấu kiện bao che có hình dạng bất kỳ và có sự hòa trộn
liên tục
Đối với các cấu kiện
bao che có hình dạng bất kỳ với sự hòa trộn liên tục, giả sử F = 0,5 và tính thời
gian duy trì dự báo trước t, đối với nồng độ khí chữa cháy trong cấu kiện bao
che để giảm từ nồng độ ban đầu Ci, tới nồng độ Cmin (xem
7.8) khi sử dụng công thức E.17:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.17)
Đối với các khí chữa
cháy nhẹ hơn không khí (ρa > ρe)

(E.18)
Giải phương trình bằng
phương pháp gần đúng, ví dụ như bằng cách sử dụng qui tắc Simpson với các khoảng
số chẵn (không nhỏ hơn 20).
E.2.8.9 Thời gian duy
trì dự báo trước cho các cấu kiện bao che phi tiêu chuẩn không có sự hòa trộn
liên tục.
E.2.8.9.1 Xác định sự
biến đổi của diện tích tiết diện ngang nằm ngang của cấu kiện bao che theo chiều
cao.
E.2.8.9.2 Trong phương
pháp tính này, giả sử đối với các khí chữa cháy nặng hơn không khí, nồng độ khí
chữa cháy tại một lúc nào đó bằng nồng độ ban đầu ci, từ đường ranh
giới dưới của cấu kiện bao che tới một chiều cao xác định và trên chiều cao này
nồng độ sẽ giảm đi một cách tuyến tính theo sự tăng lên của chiều cao tới không
(0) tại đường ranh giới trên của cấu kiện bao che hoặc thông số độ dày nào nhỏ
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.19)
Với các thay thế sau

(E.20)

(E.21)
CHÚ THÍCH: “a” phụ
thuộc vào “h”; “c” phụ thuộc vào “h” và chiều cao của mặt phân cách.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.23)
Có thể xác định được
giá trị gần đúng của thời gian duy trì bằng một giả thiết đơn giản hóa khi giải
phương trình (E.19). Giá trị gần đúng này sẽ nhỏ hơn hoặc bằng nghiệm chính
xác. Để nhận được giá trị gần đúng của thời gian duy trì, giả sử Pm là cố định tại
giá trị ban đầu của nó (khi C = Ci trong toàn bộ
cấu kiện bao che) và tính giá trị của Q.
Thay giá trị cố định
này của Q trong phương trình (E.19) ta có:

(E.24)
E.3 Xử lý
các cấu kiện bao che có các thời gian duy trì dự báo trước nhỏ hơn giá trị giới
thiệu
E.3.1 Qui định
chung
Nếu thời gian duy trì
dự báo trước được tính theo E.2. nhỏ hơn giá trị giới thiệu trong 7.8.2 c) thì
có thể thực hiện các yêu cầu của E.3.2 đến E.3.4 khi cần thiết đối với khí chữa
cháy nặng hơn không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định số lượng
qui mô của bài toán cần tính diện tích rò rỉ có hiệu quả, Ae, từ
công thức (E.25):

(E.25)
Ở 20°C và 1,013 bar,
công thức (E.25) được rút gọn:

(E.26)
Diện tích rò rỉ tương
đương ELA có thể được tính như sau:

(E.27)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.3 Làm
kín cấu kiện bao che
Nên quan tâm đến việc
làm kín đối với cấu kiện bao che. Nếu việc làm kín được cải thiện và thời gian
duy trì dự báo trước mới nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất được giới thiệu sau khi các
phép đo thử quạt mới phù hợp với E.2.7.4 thì không cần thiết phải có sự tác động
thêm nữa.
E.3.4 Xác định
số lượng và vị trí của các chỗ rò rỉ
E.3.4.1 Qui định
chung
Đối với các khí chữa
cháy nặng hơn không khí, hỗn hợp khí chữa cháy/không khí sẽ thoát qua các chỗ
rò rỉ dưới và không khí sẽ thoát qua các chỗ rò rỉ trên; Trong cấu kiện bao che
không có độ chênh áp, “mặt phẳng trung hòa” (giữa dòng khí vào và dòng khí ra)
có thể ở giữa chiều cao của cấu kiện bao che. Đối với sự đánh giá này các chỗ
rò rỉ dưới được giả thiết là ở bên dưới mặt phẳng trung hòa và các chỗ rò rỉ
trên ở phía trên mặt phẳng trung hòa.
Thử nghiệm quạt không
chỉ ra vị trí của các chỗ rò rỉ hoặc giá trị của tỷ phần rò rỉ dưới F. Trong
E.2.8.7 đến E.2.8.9 giả thiết rằng F là 0,5, tất cả các chỗ rò rỉ dưới đế của cấu
kiện bao che và tất cả chỗ rò rỉ trên ở trên đỉnh của cấu kiện bao che. Đây là
trường hợp xấu nhất và cho giá trị nhỏ nhất của thời gian duy trì.
Nếu một số chỗ rò rỉ
dưới ở bên trên đế của cấu kiện bao che hoặc một số chỗ rò rỉ trên ở bên dưới đỉnh
của cấu kiện bao che thì thời gian duy trì sẽ được đánh giá thấp nhưng không thể
có sự xử lý toán học đơn giản cho trường hợp này.
Thời gian duy trì sẽ
được đánh giá thấp nếu F không bằng 0,5 và có thể tính được ảnh hưởng của trường
hợp này.
E.3.4.2 Tính lần hai
đối với thời gian duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.4.3 Phương pháp
đánh giá F
E.3.4.3.1 Tính lượng
khí qua lỗ rò rỉ dưới
Bịt kín tạm thời các
chỗ rò rỉ trên bằng các lá chắn gió và/hoặc làm trung hòa áp suất. Lặp lại thử
nghiệm quạt và tính giá trị giảm diện tích rò rỉ tương đương ELA2 khi sử dụng
các công thức (E.25) đến (E.27). ELA2 sẽ bao gồm
giá trị rò rỉ dưới và giá trị rò rỉ trên chưa đóng kín hoặc chưa cân bằng. Diện
tích rò rỉ tương đương của lỗ rò rỉ trên được đóng khí hoặc được cân bằng sẽ bằng
(ELA-ELA2).
Nếu ELA2 ≥ 0,5ELA thì
tiến hành theo E.3.4.3.2.
Nếu ELA2 < 0,5ELA
thì tính giá trị mới của F theo công thức (E.28)

(E.28)
Và tính toán thời
gian duy trì dự kiến mới theo E.3.4.4.
Nếu thời gian duy trì
dự kiến mới không nhỏ hơn giá trị tối thiểu được khuyến cáo thì không cần thực
hiện công việc khác. Ngược lại thì tiến hành theo E.3.4.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bịt kín các chỗ
rò rỉ trên và bịt kín tạm thời các chỗ rò rỉ dưới bằng các lá chắn gió và/hoặc
làm trung hòa áp suất. Lặp lại thử nghiệm quạt và tính giá trị giảm diện tích
rò rỉ tương đương ELA3 khi sử dụng các công
thức (E.25) đến (E.27). ELA3 sẽ bao gồm giá trị rò
rỉ trên và giá trị rò rỉ dưới chưa đóng kín hoặc chưa cân bằng. Diện tích rò rỉ
tương đương của lỗ rò rỉ dưới được đóng khí hoặc được cân bằng sẽ bằng (ELA-
ELA3).
Diện tích của các chỗ
rò rỉ trên và các chỗ rò rỉ dưới được bịt tạm thời có thể được lượng hóa và diện
tích hở còn lại được xử lý bằng 50 % chỗ rò rỉ trên và 50 % chỗ rò rỉ dưới theo
công thức (E.29). Tính giá trị mới của F theo công thức (E.29):

(E.29)
E.3.4.4 Tính lần cuối
đối với thời gian duy trì
Dùng giá trị F theo
E.3.4.3 để tính lại thời gian duy trì, t. F không nên lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn
0,15. Nếu F nhỏ hơn 0,15, dùng F = 0,15. Nếu F lớn hơn 0,5, dùng F = 0,5.
Nếu thời gian duy trì
dự kiến tính toán theo E.2 nhỏ hơn khuyến cáo trong 7.8.2 c) thì tăng độ kín của
phòng thử theo E.3.3.
Các giá trị cực hạn của
F gần với 0 hoặc 1 có thể tạo ra các thời gian duy trì dự báo trước dài không
thực tế. Nếu diện tích rò rỉ ở lối ra lớn thì dòng không khí vào cũng như dòng
hỗn hợp ra có thể xảy ra ở lối ra - làm cho các phương trình thời gian duy trì
không có hiệu lực.
Giá trị của F lớn hơn
0,5 có thể chỉ dùng khi xác định bằng thử nghiệm và kết quả của nó được ghi lại
trong báo cáo của thử nghiệm quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soạn thảo báo cáo gồm
các thông tin sau:
a) Các đặc tính dòng
rò rỉ của cấu kiện bao che (nghĩa là các giá trị trung bình của k1
và n);
b) Nồng độ ban đầu của
khí chữa cháy, nồng độ nhỏ nhất và khí chữa cháy được sử dụng;
c) Số lượng khí chữa
cháy được cung cấp;
d) Thể tích thực của
cấu kiện bao che;
e) Chiều cao của cấu
kiện bao che và các kích thước thích hợp đối với cấu kiện bao che phi tiêu chuẩn;
f) Chiều cao yêu cầu
được bảo vệ đối với cấu kiện bao che không có sự hòa trộn liên tục,;
g) Thời gian duy trì
dự báo và giá trị tuân theo hoặc không tuân theo yêu cầu của 7.8.2 e), nghĩa là
giá trị nhỏ hơn 10 min hoặc dài hơn khi cần;
h) Thông tin về sự bố
trí và tình trạng của cấu kiện bao che, môi trường xung quanh và trang bị phục
vụ như đã qui định trong E.25 và E.2.7.1.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Các kết quả thử
bao gồm cả hồ sơ của các phép đo kiểm tra và các tính thích hợp;
k) Kích thước và vị
trí của các chỗ rò rỉ.
Phụ lục F
(tham khảo)
Kiểm tra tính năng của
hệ thống chữa cháy
Qui trình thích hợp để
kiểm tra hệ thống chữa cháy như sau:
a) Ba tháng một lần:
kiểm tra và bảo dưỡng tất cả các hệ thống phát hiện và báo động bằng điện theo
qui định của các tiêu chuẩn quốc gia có liên quan;
b) Sáu tháng một lần
thực hiện các kiểm tra sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Kiểm tra chức năng
bằng tay của van điều khiển và chức năng tự động các van tự động;
3) Xem xét dấu hiệu
hư hỏng và thay đổi bên ngoài các bình chứa và ống nối mềm;
4) Kiểm tra các áp kế
của các bình chữa cháy; khí hóa lỏng nên có chênh lệch áp suất trong khoảng 10%
và khí không hóa lỏng là 5% so với áp suất nạp đúng; thay thế hoặc nạp lại bất
kỳ bình chứa nào có tổn thất áp suất lớn hơn;
5) Đối với các khí
hóa lỏng, kiểm tra bằng cân hoặc sử dụng các dụng cụ chỉ báo mực chất lỏng để
kiểm tra dung lượng đúng của các bình chứa; thay thế hoặc nạp lại bất kỳ bình
chứa nào có tổn thất dung lượng lớn hơn 5%.
c) Mười hai tháng một
lần tiến hành kiểm tra tính toàn vẹn của cấu kiện bao che khi sử dụng phương
pháp được mô tả trong 9.2.4.1. Nếu tổng diện tích rò rỉ đo được tăng lên so với
diện tích đo được trong quá trình lắp đặt đã ảnh hưởng có hại đến tính năng của
hệ thống thì phải có biện pháp làm giảm sự rò rỉ đi.
d) Theo yêu cầu qui định
của pháp luật và khi thuận tiện cần tháo các bình chứa và thử áp lực khi cần
thiết.
Phụ lục G
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1 Quy định
chung
Phụ lục này bao gồm
thông tin để xác lập qui tắc thực hành cần thiết nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc
không cần thiết của các nhân viên với sự phun khí chữa cháy hoặc môi trường sau
khi phun có chứa các khí chữa cháy được nêu trong tiêu chuẩn này.
Sự an toàn theo yêu cầu
của tiêu chuẩn này không nhằm vào các ảnh hưởng độc hại hoặc các ảnh hưởng về mặt
sinh lý liên quan đến các sản phẩm cháy do đám cháy gây ra. Sự an toàn theo
tiêu chuẩn này chấp nhận thời gian tiếp xúc tối đa là 5 min. Thời gian tiếp xúc
dài hơn 5 min có thể chịu ảnh hưởng về mặt sinh lý hoặc độc hại và không được
qui định trong tiêu chuẩn này. Các yêu cầu trong 4.2 và 4.3 của tiêu chuẩn này
đối với việc lắp đặt và sử dụng các cơ cấu làm trễ thời gian, các bộ phận chuyển
mạch tự động/bằng tay, cơ cấu khóa ngắt phải được áp dụng cho phụ lục này.
G.2 An toàn
Bất cứ khí chữa cháy
nào được tiêu chuẩn này thừa nhận hoặc được đề nghị đưa vào tiêu chuẩn này trước
tiên nên được đánh giá theo phương pháp tương đương với phương pháp được sử dụng
trong chương trình SNAP của cơ quan bảo vệ môi trường (EPA) của Hoa Kỳ hoặc được
các viện phê duyệt khí chữa cháy quốc tế/quốc gia khác sử dụng.
G.3 Các nguy
cơ đối với nhân viên - Các nguy cơ tiềm tàng
G.3.1 Khí chữa
cháy
Sự phun các khí của hệ
thống chữa cháy bằng khí để dập tắt một đám cháy có thể gây ra nguy hiểm cho
nhân viên do dạng tự nhiên của bản thân khí chữa cháy hoặc do các sản phẩm của
sự phân hủy do khí chữa cháy tiếp xúc với ngọn lửa hoặc các bề mặt nóng. Nên
tránh sự tiếp xúc không cần thiết của các nhân viên với khí chữa cháy tự nhiên
hoặc với các sản phẩm phân hủy của nó.
G.3.2 Tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.3 Dòng
chuyển động nhiễu loạn (rối)
Sự phun với vận tốc
cao từ các đầu phun có thể đủ để đánh bật trực tiếp các vật nằm trong đường đi
của dòng khí chữa cháy. Sự phun của hệ thống chữa cháy có thể gây ra chuyển động
rối của khí chữa cháy trong các cấu kiện bao che đủ để làm di chuyển giấy và
các đồ vật nhẹ không được giữ chặt.
G.3.4 Nhiệt
độ thấp
Sự tiếp xúc trực tiếp
với các khí chữa cháy hóa lỏng được phun ra từ một hệ thống chữa cháy sẽ có tác
dụng làm lạnh mạnh đối với các đồ vật và có thể gây ra các vết bỏng lạnh cho
da. Pha lỏng bay hơi nhanh khi được hòa trộn với không khí và vì thế hạn chế sự
gây nguy hiểm cho khu vực lân cận gần nhất với điểm phun. Tầm nhìn có thể giảm
một chút trong môi trường ẩm trong một thời gian ngắn do sự ngưng tụ của hơi nước.
G.4 Khí chữa
cháy halocacbon
G.4.1 Tính độc
hại halocacbon (khí hóa lỏng)
G.4.1.1 Bảng G.1 cung
cấp thông tin về các tác dụng độc hại của các khí halocacbon được nêu trong
tiêu chuẩn này. NOAEL là nồng độ cao nhất tại đó không quan sát thấy tác dụng
có hại đối với sinh lý hoặc tính độc hại. LOAEL là nồng độ thấp nhất tại đó
quan sát thấy tác dụng có hại đối với sinh lý hoặc tính độc hại.
G.4.1.2 Cần có biên bản
thích hợp đo ảnh hưởng theo từng nấc một sao cho khoảng cách giữa LOAEL và
NOAEL đủ nhỏ để được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Chương trình SNAP của cơ
quan bảo vệ môi trường (EPA) có nội dung đánh giá khía cạnh này của biên bản thử.
Bảng
G.1 - Thông tin về tính độc hại của các khí chữa cháy halocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LC50 hoặc ALC
%
NOAEL
%
LOAEL
%
CF3I
>
12,8
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FK
- 5 - 1 - 12
>
10
10
>
10
HCFC
hỗn hợp A
64
10,0
>
10,0
HFC
- 125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
10
HFC
- 227ea
>
80
9
10,5
HFC
- 23
>
65
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFC
- 236fa
>
18,9
10
15
CHÚ THÍCH 1:
LC50 là nồng độ gây chết đến 50 % đám chuột trong thời gian tiếp xúc 4h. ALC
là nồng độ xấp xỉ gây chết.
CHÚ THÍCH
2: Các mức nhạy cảm của tim dựa trên sự tuân thủ hoặc không tuân thủ nhịp tim
nghiêm trọng của một con chó. Biên bản thông thường là 5 min tiếp xúc theo
sau là một thử thách với epinephrin.
CHÚ THÍCH
3: Các giá trị nồng độ cao được xác định với sự bổ sung thêm oxy để ngăn ngừa
sự ngạt thở.
G.4.1.3 Đối với các
halocacbon được nêu trong tiêu chuẩn này NOAEL và LOAEL dựa trên ảnh hưởng độc
hại đã biết là sự nhạy cảm của tim. Sự nhạy cảm của tim xảy ra khi một hóa chất
gây ra sự nhạy cảm tăng lên của tim đến adrenaline (hóc môn làm tăng nhịp đập của
tim gây hưng phấn và kích thích thần kinh), một chất tự nhiên do cơ thể sinh ra
trong thời gian bị stress làm cho tim đột ngột đập không đều, cấp tập và có thể
gây ra đau tim. Sự nhạy cảm của tim được đo ở các con chó sau khi cho chúng tiếp
xúc với khí halocacbon trong 5 min. Ở khoảng thời gian 5 min, cấp cho chó một
liều adrenaline (epinephrin) và ghi lại tác dụng của nó nếu chó có sự nhạy cảm
của tim. Tiềm năng nhạy cảm của tim được đo ở các con chó là biểu thị được bảo
toàn cao của tiềm năng trong con người. Tính bảo toàn của thử nghiệm nhạy cảm của
tim bắt nguồn từ nhiều yếu tố, hai yếu tố thích hợp nhất là:
a) Các liều
adrenaline rất cao được cấp cho các con chó trong quá trình thử (các liều lớn
hơn 10 lần cao hơn các mức cao nhất được tiết ra bởi người bị stress ở mức tối
đa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.1.4 Từ tiềm năng
nhạy cảm của tim được đo ở các con chó đưa ra được một phương tiện dùng cho con
người liên quan đến nồng độ tại đó xảy ra sự nhạy cảm của tim thông qua việc sử
dụng mô hình sinh lý học dựa trên cơ sở dược động học (PBPK).
G.4.2 Mô
hình PBPK
G.4.2.1 Mô hình PBPK
là một thiết bị được trang bị máy tính dùng để mô tả các khía cạnh liên quan đến
thời gian phân bố của một hóa chất, trong hệ thống sinh học. Mô hình PBPK mô tả
về mặt toán học sự hấp thụ halocacbon trong cơ thể và sự phân bố tiếp sau của
halocacbon cho các khu vực của cơ thể ở đó có thể xảy ra các tác động có hại,
ví dụ, mô hình mô tả tốc độ (nhịp) thở và sự hấp thụ halocacbon từ môi trường
phơi nhiễm vào phổi. Từ đây mô hình sử dụng lưu lượng máu đến phổi để mô tả
chuyển động của halocacbon từ không gian của phổi vào máu động mạch cung cấp
cho tim và các bộ phận quan trọng của cơ thể.
G.4.2.2 Khả năng của
mô hình để mô tả nồng độ halocacbon trong máu động mạch của con người là tạo ra
chương trình tiện ích liên quan giữa các kết quả thử sự nhạy cảm của tim chó với
con người không có ý định tiếp xúc với halocacbon. Nồng độ halocacbon trong máu
động mạch của chó tại thời điểm xảy ra sự kiện nhạy cảm của tim (tiếp xúc
(phơi) trong 5 min) là nồng độ tới hạn của máu trong động mạch và thông số này
của máu là liên kết với hệ thống của con người. Khi đã đo được nồng độ tới hạn
này của máu động mạch của chó thì mô hình PBPK được EPA phê duyệt sẽ tái hiện
được thời gian để nồng độ máu động mạch của con người đạt tới nồng độ máu động
mạch tới hạn (như đã xác định trong thử nghiệm đối với chó) trong khi con người
chỉ hít vào một nồng độ riêng nào đó của halocacbon. Khi nồng độ trong máu động
mạch mô phỏng ở dưới nồng độ máu động mạch tới hạn thì sự tiếp xúc được xem là
an toàn. Nồng độ halocacbon hít vào tạo ra nồng độ trong máu động mạch của con
người bằng hoặc lớn hơn nồng độ trong máu động mạch tới hạn được xem là không
an toàn bởi vì nồng độ này đặc trưng cho nồng độ halocacbon hít vào sẽ tạo ra nồng
độ máu động mạch gây ra sự nhạy cảm của tim trong thử nghiệm đối với chó. Khi sử
dụng các nồng độ halocacbon tới hạn này trong máu động mạch làm giá trị trần
cho nồng độ máu động mạch cho phép của con người thì có thể đánh giá bất kỳ
tình huống tiếp xúc nào với halocacbon bằng phương pháp gần đúng với mô hình
PBPK.
G.4.2.3 Trong thử
nghiệm sự nhạy cảm của tim đối với chó khi dùng halon 1301, nồng độ máu động mạch
đo được của chó 25,7 mg/l được đo ở nồng độ ảnh hưởng (LOAEL) 7,5 % sau 5 min
tiếp xúc (phơi) với halon 1301, và tiêm adrenaline vào tĩnh mạch ngoài. Mô hình
PBPK dự báo thời gian tại đó nồng độ máu động mạch của con người đạt tới 25,7
mg/h đối với các nồng độ halon 1301 hít vào đã cho. Khi sử dụng phương pháp gần
đúng này mô hình cũng dự báo rằng ở một số nồng độ halocacbon được hít vào sẽ
không bao giờ đạt được nồng độ máu động mạch tới hạn, và như vậy sẽ không xảy
ra sự nhạy cảm của tim. Vì vậy trong các Bảng G.2 đến G.5 thời gian được giảm
đi ở 5 min vì các con chó đã được tiếp xúc (phơi) trong 5 min trong các biên bản
thử độ nhạy cảm của tim lúc ban đầu.
G.4.2.4 Giá trị thời
gian được đánh giá bởi mô hình PBPK đã được kiểm tra lại kỹ và EPA phê duyệt hoặc
giá trị tương đương của nó là thời gian yêu cầu về mức máu động mạch của con
người đối với halocacbon đã cho bằng mức máu động mạch của một con chó tiếp xúc
(phơi) với LOAEL trong 5 min. Ví dụ, nếu một hệ thống được thiết kế để đạt tới
nồng độ lớn nhất của HFC-125 là 12 % thì sự tiếp xúc (phơi) của nhân viên có thể
không lâu hơn 1,67 min. Các ví dụ về trang bị hạn chế sự tiếp xúc (phơi) bao gồm
máy thở và các đường sơ tán đã được thiết kế và diễn tập.
G.4.2.5 Các yêu cầu đối
với các tín hiệu báo động trước khi phun và thời gian trễ được dùng để ngăn ngừa
sự tiếp xúc của con người với khí chữa cháy trong quá trình chữa cháy. Tuy
nhiên trong trường hợp không đủ điều kiện, sự phun bất ngờ khi chữa cháy vẫn có
thể xảy ra, các hạn chế về sử dụng một số khí chữa cháy nêu trong tiêu chuẩn
này dựa trên cơ sở thông tin thu được từ mô hình PBPK. Đối với các khí
halocacbon này thường sẵn có thông tin từ mô hình, sự tiếp xúc với các nồng độ
của các khí halocacbon này được giới hạn bởi thời gian qui định trong các bảng
G.2 đến Bảng G.5 và không có trường hợp nào được vượt quá 5 min. Các nồng độ và
thời gian này là các nồng độ và thời gian đã được dự báo trước để giới hạn nồng
độ máu động mạch của con người thấp hơn nồng độ máu động mạch tới hạn liên quan
đến sự nhạy cảm của tim. Đối với các khí halocacbon không có các dữ liệu cần
thiết thì chúng được hạn chế dựa trên không gian được bảo vệ thường có người hoặc
không có người và thoát ra nhanh khỏi khu vực có thể bị ảnh hưởng như thế nào.
Các khu vực thường có người là các khu vực có sự hiện diện của con người. Các
khu vực thường không có người là các khu vực thỉnh thoảng có sự hiện diện của
các nhân viên. Do đó sự so sánh các giá trị về sự nhạy cảm của tim đối với nồng
độ thiết kế được dùng sẽ xác định sự thích hợp của một halocacbon sử dụng trong
các khu vực thường có người hoặc thường không có người [để giữ nồng độ oxy trên
16 % (đương lượng ở mức nước biển), thì điểm tại đó hoạt động của nhân viên bị
suy yếu nên được sử dụng với các khí chữa cháy không chứa halogen được nêu
trong tiêu chuẩn này ở nồng độ lớn hơn 24 % trong khu vực thường có người.]
G.4.3 Hướng
dẫn tiếp xúc an toàn với halocacbon
G.4.3.1 Phải tránh sự
tiếp xúc không cần thiết với các khí chữa cháy halocacbon, ngay ở các nồng độ
NOAEL, và với các sản phẩm phân hủy của halocacbon. Các yêu cầu đối với các tín
hiệu báo động trước khi phun và thời gian trễ được dùng để ngăn ngừa sự tiếp
xúc của con người với các khí này. Phải áp dụng các điều khoản bổ sung sau đây
trong trường hợp các phương tiện bảo đảm an toàn trên không hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.3.3 Các hệ thống
halocacbon cho các không gian thường có người và được thiết kế đến nồng độ trên
nồng độ NOAEL và đến nồng độ LOAEL (xem Bảng G.1 và ISO 14520-2, ISO 14520-5, ISO
14520-6 và ISO 14520-8 đến ISO 14520-14) sẽ được phép sử dụng với điều kiện là
thời gian tiếp xúc không lâu hơn thời gian qui định trong các Bảng G.2 đến Bảng
G.5 tương ứng với nồng độ thiết kế đã cho.
G.4.3.4 Trong không
gian thường không có người và được bảo vệ bởi hệ thống halocacbon có các nồng độ
trên nồng độ LOAEL (xem Bảng G.1) và ở đó có thể có sự hiện diện của nhân viên
thì thời gian tiếp xúc (phơi) được hạn chế bởi thời gian cho trong các Bảng G.2
đến Bảng G.5.
G.4.3.5 Khi không có
các thông tin cần thiết đáp ứng các điều kiện trong G.4.3.3 và G.4.3.4 thì nên
áp dụng các điều khoản sau đây cho các khu vực thường không có người:
a) Khi thời gian
thoát nạn lâu hơn 30 s nhưng nhỏ hơn 1 min thì không được dùng halocacbon có nồng
độ vượt quá nồng độ LOAEL của nó;
b) Chỉ được phép dùng
các nồng độ vượt quá nồng độ LOAEL trong các khu vực thường không có người bởi
các nhân viên với điều kiện là bất kỳ nhân viên nào trong khu vực cũng có thể
thoát ra ngoài trong 30 s, không có nhân viên nào không được bảo vệ nên đi vào
khu vực trong khi phun khí chữa cháy.
c) Bảng G.2 đến G.5
cung cấp thời gian tiếp xúc an toàn cho con người với HFC-125, HFC-227ea,
HFC-236fa và CF3I.
Bảng
G.2 - Thời gian tiếp xúc an toàn của con người ở các nồng độ đã cho của HFC
-125
Nồng độ của HFC - 125
Thời gian tiếp xúc của con người,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
thể tích
ppm
7,5
75
000
5,00
8,0
80
000
5,00
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
9,0
90
000
5,00
9,5
95
000
5,00
10,0
100
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
105
000
5,00
11,0
110
000
5,00
11,5
115
000
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
000
1,67
12,5
125
000
0,59
13,0
130
000
0,54
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
CHÚ THÍCH
1: Số liệu được rút ra từ mô hình PBPK đã được kiểm tra kỹ về mặt sinh lý và
được EPA phê duyệt dựa trên cơ sở dược động học và các giá trị tương đương của
nó.
CHÚ THÍCH
2: Dựa trên LOAEL 10% cho các con chó.
Bảng G.3 - Thời
gian tiếp xúc an toàn của con người ở các nồng độ đã cho của HFC-127ea
Nồng độ của HFC - 127 ea
Thời gian tiếp xúc của con người,
min
%
thể tích
ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
000
5,00
9,5
95
000
5,00
10,0
100
000
5,00
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
11,0
110
000
1,13
11,5
115
000
0,60
12,0
120
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1: Số liệu được rút ra từ mô hình PBPK đã được kiểm tra kỹ về mặt sinh lý và
được EPA phê duyệt hoặc giá trị tương đương của nó.
CHÚ THÍCH
2: Dựa trên LOAEL 10,5% cho các con chó.
Bảng
G.4 - Thời gian tiếp xúc an toàn của con người ở các nồng độ đã cho của HFC-236
fa
Nồng độ của HFC - 236 fa
Thời gian tiếp xúc của con người,
min
%
thể tích
ppm
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
10,5
105
000
5,00
11,0
110
000
5,00
11,5
115
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
120
000
5,00
12,5
125
000
5,00
13,0
130
000
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
000
0,92
14,0
140
000
0,79
14,5
145
000
0,64
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
CHÚ THÍCH
1: Số liệu được rút ra từ mô hình PBPK đã được kiểm tra kỹ về mặt sinh lý và
được EPA phê duyệt hoặc giá trị tương đương của nó.
CHÚ THÍCH
2: Dựa trên LOAEL 15% cho các con chó.
Bảng
G.5 - Thời gian tiếp xúc an toàn của con người ở các nồng độ đã cho của CF3I
Nồng độ của CF3I
Thời gian tiếp xúc của con người,
min
%
thể tích
ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
000
5,00
0,25
2
500
5,00
0,30
3
000
5,00
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,30
0,40
4
000
0,85
0,45
4
500
0,49
0,50
5
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1: Số liệu được rút ra từ mô hình PBPK đã được kiểm tra kỹ về mặt sinh lý và
được EPA phê duyệt hoặc giá trị tương đương của nó.
CHÚ THÍCH
2: Dựa trên LOAEL 0,4% cho các con chó.
G.5 Khí trơ
(khí không hóa lỏng)
G.5.1 Ảnh hưởng
sinh lý học của khí trơ chữa cháy
G.5.1.1 Bảng G.6 cung
cấp thông tin về các ảnh hưởng sinh lý của khí chữa cháy được nêu trong tiêu
chuẩn này, sức khỏe liên quan đến khí trơ chữa cháy được là tác dụng làm nghẹt
thở và thiếu oxy trong máu do mức oxy giảm thấp. Đối với các khí trơ chữa cháy,
nồng độ oxy yêu cầu cho các khu vực thường có người không được nhỏ hơn 12 %
(đương lượng ở mức nước biển). Yêu cầu này tương đương với nồng độ khí chữa
cháy không lớn hơn 43 %.
Bảng
G.6 - Ảnh hưởng sinh lý học của khí trơ chữa cháy
Khí chữa cháy
Mức không bị ảnh hưởng a
,%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
,%
IG
- 01
43
52
IG
- 100
43
52
IG
- 55
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IG
- 541
43
52
a Dựa trên
các ảnh hưởng sinh lý học đối với con người trong môi trường thiếu oxy. Các
giá trị này đương lượng của các giá trị NOAEL và LOAEL và tương đương với nồng
độ tối thiểu của oxy là 12 % đối với mức không bị ảnh hưởng và nồng độ tối
thiểu oxy là 10 % đối với mức bị ảnh hưởng thấp.
G.5.1.2 IG-541 sử dụng
cacbon dioxit để thúc đẩy đặc tính thông gió nhằm mục đích giữ vững sự sống
trong môi trường thiếu oxy để bảo vệ cho các nhân viên. Nên chú ý để không thiết
kế các hệ thống kiểu khí trơ cho các khu vực thường có người khi sử dụng nồng độ
thiết kế cao hơn nồng độ qui định trong hướng dẫn thiết kế của nhà sản xuất hệ
thống chữa cháy cho khu vực được bảo vệ.
G.5.1.3 Các khí trơ
chữa cháy không phân hủy một cách đáng kể trong quá trình dập tắt đám cháy.
Không tìm thấy các sản phẩm phân hủy độc hại hoặc ăn mòn. Tuy nhiên các sản phẩm
bị đốt nóng và bị phá hủy của bản thân đám cháy có thể còn khá nhiều và làm cho
khu vực không bảo đảm cho sự có mặt của con người.
G.5.2 Hướng
dẫn tiếp xúc an toàn với các khí trơ chữa cháy
G.5.2.1 Cần tránh sự
tiếp xúc không cần thiết với các hệ thống khí trơ chữa cháy làm cho môi trường
có nồng độ oxy thấp. Các yêu cầu đối với các tín hiệu báo động trước khi phun
và thời gian trễ được dùng cho mục đích ngăn cản sự tiếp xúc của con người với
các khí chữa cháy. Nên áp dụng các điều khoản bổ sung trong G.5.2.2 và G.5.2.5
để tính đến sự không hoạt động của các phương tiện bảo vệ này.
G.5.2.2 Các hệ thống
khí trơ chữa cháy được thiết kế đến các nồng độ dưới 43 % (tương đương với nồng
độ oxy 12 %, đương lượng ở mức nước biển của oxy) có thể được phép sử dụng khi
xét đến các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có phương tiện để
hạn chế sự tiếp xúc không lâu hơn 5 min.
G.5.2.3 Các hệ thống
khí trơ chữa cháy được thiết kế đến các nồng độ từ 43 % đến 52 % (tương đương với
nồng độ oxy 12 % đến 10 %, đương lượng ở mức nước biển của oxy) có thể được
phép sử dụng khi xét đến các yêu cầu sau:
a) Không gian thường
có người;
b) Có phương tiện để
hạn chế sự tiếp xúc không lâu hơn 3 min.
G.5.2.4 Các hệ thống
khí trơ chữa cháy được thiết kế đến nồng độ từ 52 % đến 62 % (tương đương với nồng
độ oxy 10 % đến 8 %, đương lượng ở mức nước biển của oxy) có thể được phép sử dụng
khi xét đến các yêu cầu sau:
a) Không gian thường
có người;
b) Khi nhân viên có
thể phải tiếp xúc thì phải có phương tiện để hạn chế sự tiếp xúc ít hơn 30 s.
G.5.2.5 Các hệ thống
khí trơ chữa cháy được thiết kế đến các nồng độ trên 62 % (tương đương với nồng
độ oxy đến 8 % hoặc thấp hơn, đương lượng ở mức nước biển của oxy) chỉ được sử
dụng trong các khu vực thường không có người, ở đó các nhân viên không tiếp xúc
với môi trường thiếu oxy này. (Xem điều 7, Bảng 6 đối với các hệ số hiệu chỉnh
khí quyển).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Phương pháp tính lưu
lượng, kiểm tra việc tính lưu lượng và thử nghiệm cho phê duyệt
H.1 Quy định
chung
Phụ lục này qui định
các yêu cầu để triển khai phương pháp tính các thông số lưu lượng tới hạn dự
báo và mức độ chính xác chấp nhận được cho thiết kế mạng đường ống.
H.2 Thực hiện
phương pháp tính
Nên xem xét các thông
số sau đây khi triển khai phương pháp tính lưu lượng (bằng phần mềm):
a) Phần trăm của khí
chữa cháy trong ống;
b) Khoảng cách nhỏ nhất
từ vị trí bảo quản khí chữa cháy;
c) Thời gian phun tối
thiểu và tối đa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Vận tốc nhỏ nhất
và lớn nhất của khí chữa cháy trong đường ống;
f) Sự khác nhau của
thể tích ống đến mỗi đầu phun;
g) Sự thay đổi các áp
suất lớn nhất của đầu phun trong gá đặt ống;
h) Diện tích nhỏ nhất
và lớn nhất của các lỗ giảm áp của đầu phun so với diện tích ống vào;
i) Thời gian đến mất
cân đối nhất của khí chữa cháy và thời gian mất cân đối nhất của sự phun hết
khí chữa cháy giữa các đầu phun;
j) Các loại phân dòng
ống chữ T và các chiều dài tới hạn có liên quan;
k) Hướng của ống chữ
T;
l) Sự phân dòng tối
thiểu và tối đa;
m) Ống và các loại phụ
tùng đường ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Nhiệt độ thiết kế
của hệ thống;
p) Nhiệt độ làm việc
của hệ thống.
H.3 Khuyến
nghị độ chính xác thấp nhất
H.3.1 Các giới
hạn thiết kế trong phương pháp tính lưu lượng (bằng phần mềm)
Các giới hạn thiết kế
sau đây nên được bao gồm trong phương pháp tính lưu lượng và được kiểm tra bằng
thử nghiệm:
a) Thể tích bình chứa,
tỷ trọng nạp, áp suất bảo quản;
b) Tỷ số diện tích của
đầu phun (các kiểu và cỡ kích thước của đầu phun được xem xét);
c) Áp suất đầu phun;
d) Thời gian phun của
hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Hướng của ống chữ
T;
g) Khoảng cách tới hạn
của đường ống quanh các ống chữ T;
h) Mức độ mất cân đối
giữa các đầu phun;
CHÚ THÍCH: Mức độ mất
cân đối được biểu thị bằng sự mất cân đối của thời gian chất lỏng tới đầu phun
và thời gian phun hết chất lỏng do sự mất cân đối của thể tích ống hoặc của các
phương pháp khác dùng để điều chỉnh sự mất cân đối trong sơ đồ bố trí ống.
i) Vận tốc/lưu lượng
nhỏ nhất và lớn nhất của khí chữa cháy;
j) Thể tích ống của hệ
thống;
k) Các loại ống và phụ
tùng đường ống và danh mục;
l) Nhiệt độ của hệ thống.
H.4 Trình tự
thử đối với phương pháp tính lưu lượng của hệ thống (bằng phần mềm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4.1.1 Phương pháp 1
Phương pháp này bao gồm
các bước sau:
a) Năm hệ thống có 3
hoặc 4 đầu phun (đó là các thử nghiệm hệ thống do nhà sản xuất đệ trình) được
thiết kế, chế tạo và thử phun.
b) Một báo cáo về các
số liệu kết quả thử và tính toán dự báo được gửi cho cơ quan phê duyệt để xem
xét.
c) Khi xem xét các
báo cáo thử nghiệm, cơ quan phê duyệt tiến hành thử nghiệm.
d) Hai thử nghiệm hệ
thống do nhà sản xuất đệ trình được thực hiện và thử phun để khẳng định các kết
quả thử đã được đệ trình cho cơ quan phê duyệt.
e) Cơ quan phê duyệt
có thể hỏi về thiết kế đối với ít nhất là trên ba thử nghiệm gồm một bộ các
thông số giới hạn (phù hợp với điều 4) mà nhà sản xuất đã công bố.
f) Các thử nghiệm được
thiết kế, xây dựng (chế tạo) và thử phun sự hiện diện của cơ quan phê duyệt;
g) Tất cả các thử
nghiệm này phải đáp ứng các yêu cầu với điều 7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Khi phần mềm tính
lưu lượng có khả năng tính dự báo ở các nhiệt độ khác với nhiệt độ thiết kế chuẩn
(thường là 21°C); thì nên tiến hành các thử nghiệm kiểm tra toàn bộ phạm vi nhiệt
độ đã qui định.
H.4.1.1 Phương pháp 2
- Môđun để xác định quy trình cho tính toán phần mềm
Bước 1: Xác định quy
trình bắt đầu với thử nghiệm của các thành phần được dùng trong hệ thống khí chữa
cháy trơ. Trước đó cần phải xác định yếu tố ma sát của các thành phần và lưu lượng
theo khối lượng ở đầu phun.
Bước 2: Việc kết hợp
các giá trị được xác định vào thuật toán và cơ sở vật lý cho tín h toán lưu lượng
được kiểm tra bởi cơ quan phê duyệt. Trước đó người thiết kế phần mềm cần phải
ghi lại mô hình toán học của phần mềm.
Bước 3: Tiến hành các
thử nghiệm xác định. Trước đó cần thử nghiệm ít nhất năm hệ thống khác nhau;
các giới hạn thiết kế phải theo Điều 4. Tất cả các thử nghiệm này phải đảm bảo
yêu cầu trong Điều 7.
H.4.2 Thiết kế hệ
thống cho thử nghiệm
Nên thiết kế hệ thống
cho thử nghiệm ở các thông số giới hạn của phần mềm về phương pháp tính lưu lượng
và nên quan tâm đến các giới hạn của phần cứng.
Các thông số giới hạn
cho thiết kế phương pháp tính lưu lượng trong sơ đồ bố trí đường ống hệ thống
được thử nên bao gồm:
a) Thể tích bình chứa,
áp suất và nhiệt độ ở tỷ trọng nạp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tỷ số diện tích của
lỗ giảm áp suất;
d) Áp suất phun ra tối
đa của lỗ giảm áp suất;
e) Áp suất đầu phun đối
với các khí hóa lỏng;
f) Thời gian phun của
hệ thống;
g) Các tỷ số phân
dòng của ống chữ T (ống chữ T thông thường và ống chữ T bên cạnh);
h) Hướng của ống chữ
T đối với các khí hóa lỏng;
i) Khoảng cách tới hạn
của đường ống quanh các ống chữ T;
j) Mức độ mất cân đối
giữa các đầu phun;
CHÚ THÍCH: Mức độ mất
cân đối này được biểu thị bằng sự mất cân đối của thời gian chất lỏng tới đầu
phun và thời gian phun hết chất lỏng do sự mất cân đối của thể tích ống hoặc của
các phương pháp khác dùng để điều chỉnh sự mất cân đối trong sơ đồ bố trí đường
ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Phần trăm thể tích
của khí chữa cháy trong đường ống hoặc hệ đường ống;
m) Các loại ống, kiểu
nối, sơ đồ và khoảng cách đối với các khí hóa lỏng;
H.5 Các chuẩn
cứ đạt / không đạt
Đo thời gian phun của
hệ thống, áp suất của đầu phun và lượng khí chữa cháy được cung cấp từ mỗi đầu
phun trong các thử nghiệm phun.
Các số đo này được so
sánh với giá trị dự báo trước từ phần mềm/phương pháp học với các chuẩn cứ đạt
/ không đạt sau:
a) Thời gian phun của
hệ thống: ±1 s hoặc ±10 % của thời gian phun liên quan đến giá trị được chỉ định
nếu vượt quá 10 s;
b) Áp suất trung bình
của đầu phun: ±10 % liên quan đến giá trị được xác định;
c) Lượng khí chữa
cháy được phun: ±10 % liên quan đến giá trị dự kiến;
d) Áp suất tối đa
phun ra của lỗ giảm áp: ±20 % liên quan đến giá trị dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4878 (ISO
3941), Phân loại cháy.
[2] ISO 5660-1,
Reaction to fire tests - Heat release, smoke production and mass loss rate -
Part 1: Heat release rate (cone calorimeter method) and smoke production rate
(dynamic measurement).
[3] ISO 14520-14,
Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system design -
Part 14: IG-55 extinguishant.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ứng dụng và các
hạn chế
5 An toàn
6 Thiết kế hệ
thống
7 Thiết kế hệ
thống khí chữa cháy
8 Đưa vào vận
hành thử và nghiệm thu
9 Kiểm tra, bảo
dưỡng, thử nghiệm và đào tạo
Phụ lục A (quy định) Hồ sơ
Phụ lục B (quy định) Xác định nồng độ
dập tắt ngọn lửa của khí chữa cháy bằng phương pháp chén nung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (quy định) Phương pháp đánh
giá nồng độ trơ của khí chữa cháy
Phụ lục E (quy định) Thử quạt ở cửa để xác định
thời gian duy trì nhỏ nhất
Phụ lục F (tham khảo) kiểm tra xác nhận
tính năng của hệ thống chữa cháy
Phụ lục G (tham khảo) Hướng dẫn an
toàn cho các nhân viên tiếp xúc với các khí chữa cháy
Phụ lục H (tham khảo) Phương pháp tính
lưu lượng, kiểm tra việc tính lưu lượng và thử nghiệm cho phê duyệt
Thư mục tài liệu tham khảo