TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7161-13 : 2009
ISO 14520-13 : 2005
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG KHÍ - TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ
THIẾT KẾ HỆ THỐNG - PHẦN 13: KHÍ CHỮA CHÁY IG-100
Gaseous
fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 13:
IG-100 extinguishant
Lời nói đầu
TCVN 7161-13:2009 thay thế TCVN
7161-13:2002.
TCVN 7161-13:2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 14520-13:2005.
TCVN 7161-13:2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006)
- Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006)
- Phần 9: Khí chữa cháy HFC 227 ea.
TCVN 7161-13:2009 (ISO
14520-13:2005) - Phần 13: Khí chữa cháy IG-100.
ISO 14520 Gaseous
fire-extinguishing systems - Physical properties and system design còn có
các phần sau:
- Part 2: CF3L
extinguishant;
- Part 5: FK-5-1-12
extinguishant;
- Part 6: HCFC Blend A
extinguishant;
- Part 8: HFC 125 extinguishant;
- Part 10: HFC 23 extinguishant;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Part 12: IG-01 extinguishant;
- Part 14: IG-55 extinguishant;
- Part 15: IG-541 extinguishant.
HỆ
THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG KHÍ - TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG - PHẦN 13: KHÍ
CHỮA CHÁY IG-100
Gaseous
fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 13:
IG-100 extinguishant
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
riêng cho khí chữa cháy IG-100 dùng trong các hệ thống chữa cháy bằng khí. Tiêu
chuẩn này bao gồm các nội dung chi tiết về tính chất vật lý, đặc tính kỹ thuật,
sử dụng an toàn và áp dụng cho các hệ thống làm việc tại các áp suất danh nghĩa
200 bar và 300 bar ở 150C. Tiêu chuẩn này không ngăn cấm việc áp
dụng khí chữa cháy IG-100 cho các hệ thống khác; tuy nhiên tại thời điểm công
bố tiêu chuẩn này chưa có các số liệu thiết kế cho các áp suất khác.
2. Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7161-1:2008 (ISO
14521-1:2006), Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ
thống - Phần 1: Yêu cầu chung.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7161-1 (ISO 14520-1).
4. Đặc tính và
sử dụng
4.1. Qui định chung
Khí chữa cháy IG-100 phải tuân theo
đặc tính kỹ thuật nêu trong Bảng 1.
Khí chữa cháy IG-100 là khí không
có màu, không có mùi và không dẫn điện với mật độ gần bằng mật độ không khí.
Các tính chất vật lý được cho trong Bảng 2.
IG-100 dập tắt các đám cháy chủ yếu
bằng cách giảm nồng độ oxy trong môi trường của khu vực được bảo vệ.
Bảng
1 - Đặc tính kỹ thuật của IG-100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu
Độ tinh khiết
Không nhỏ hơn 99,6% theo thể tích
Hàm lượng nước
Không lớn hơn 50 x 10-6
theo khối lượng
Oxy
Không lớn hơn 0,1 % theo khối
lượng
Chỉ đưa ra các tạp chất chính.
Các tạp chất khác có thể bao gồm các hydro cabon CO, NO, NO2, CO2
v.v... Hầu hết đều có hàm lượng < 20 x 10-6
Bảng
2 - Tính chất vật lý của IG-100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
vị
Giá
trị
Khối lượng phân tử
-
28,02
Điểm sôi ở 1,013 bar (tuyệt đối)a)
0C
-195,8
Điểm đông đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-210,0
Nhiệt độ tới hạn
0C
-
Áp suất tới hạn
bar
tuyệt đối a)
-
Thể tích tới hạn
cm3/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ tới hạn
kg/m3
-
Áp suất hơi ở 20 0C
bar
tuyệt đối a)
Mật độ chất lỏng ở 200C
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3
Thể tích riêng của hơi quá nhiệt
ở 1,013 bar và 200C
m3/kg
0,858
Công thức hóa học
N2
Tên hóa học
Nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Sử dụng các hệ thống IG-100
Có thể sử dụng các hệ thống chữa
cháy theo thể tích IG-100 để dập tắt tất cả các loại cháy trong các giới hạn
được qui định trong TCVN 7161-1, điều 4.
Các yêu cầu của khí chữa cháy trên
thể tích của không gian được bảo vệ được cho trong Bảng 3 đối với các mức nồng
độ khác nhau. Các yêu cầu này dựa trên các phương pháp cho trong TCVN 7161-1,
điều 7.6.
Các nồng độ chữa cháy và các nồng
độ thiết kế đối với n.heptan và các mối nguy hiểm bề mặt cấp A được giới thiệu
trong Bảng 4.
Bảng
3 - Tổng lượng khí chữa cháy đầy đủ IG-100
Nhiệt
độ
T
Thể
tích riêng của hơi
S
Yêu
cầu về thể tích IG-100 trên một đơn vị thể tích của không gian được bảo vệ.
V/V (m3/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng
độ thiết kế (theo thể tích)
0C
m3/kg
34%
38%
42%
46%
50%
54%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62%
-
40
-35
-30
-25
-20
0,4790
0,4893
0,4996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5201
0,522
0,511
0,501
0,491
0,481
0,601
0,588
0,576
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,554
0,685
0,671
0,657
0,644
0,631
0,775
0,758
0,743
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,714
0,872
0,853
0,836
0,819
0,803
0,967
0,956
0,963
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,899
1,091
1,068
1,046
1,025
1,005
1,217
1,191
1,167
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,120
-15
-10
-5
0
5
0,5304
0,5406
0,5509
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5715
0,472
0,463
0,454
0,446
0,438
0,543
0,533
0,523
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,504
0,619
0,607
0,596
0,585
0,574
0,700
0,686
0,674
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,649
0,787
0,772
0,758
0,744
0,731
0,882
0,865
0,849
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,818
0,985
0,966
0,948
0,931
0,914
1,099
1,078
1,058
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,020
10
15
20
25
30
0,5817
0,5920
0,6023
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6228
0,430
0,423
0,416
0,409
0,402
0,495
0,486
0,478
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,462
0,564
0,554
0,545
0,536
0,527
0,638
0,627
0,616
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,596
0,718
0,705
0,693
0,682
0,670
0,804
0,790
0,777
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,751
0,898
0,883
0,868
0,853
0,839
1,002
0,984
0,968
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,936
35
40
45
50
55
0,6331
0,6434
0,6536
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6742
0,395
0,389
0,383
0,377
0,371
0,455
0,448
0,440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,427
0,518
0,510
0,502
0,494
0,487
0,586
0,577
0,568
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,550
0,659
0,649
0,639
0,629
0,619
0,739
0,727
0,716
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,694
0,825
0,812
0,799
0,787
0,775
0,920
0,906
0,892
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,864
60
65
70
75
80
0,6845
0,6947
0,7050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7256
0,366
0,360
0,355
0,350
0,345
0,421
0,414
0,408
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,397
0,479
0,472
0,465
0,459
0,452
0,542
0,534
0,526
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,511
0,610
0,601
0,592
0,584
0,575
0,683
0,673
0,663
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,645
0,763
0,752
0,741
0,730
0,720
0,851
0,839
0,827
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,803
85
90
95
100
0,7358
0,7461
0,7564
0,7666
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,335
0,331
0,326
0,391
0,386
0,381
0,376
0,446
0,440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,428
0,504
0,497
0,491
0,484
0,567
0,560
0,552
0,545
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,627
0,618
0,610
0,710
0,700
0,691
0,682
0,792
0,781
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,760
V/V là yêu cầu về thể tích của
khí chữa cháy (tính bằng mét khối trên mét khối): nghĩa là lượng Q (tính bằng
mét khối) của khí được yêu cầu ở nhiệt độ chuẩn 200C và áp suất
1,013 bar trên mét khối của thể tích được bảo vệ để tạo ra nồng độ đã cho ở
nhiệt độ qui định:
QR
= m. SR
trong đó
SR là thể tích riêng
chuẩn (tính bằng mét khối trên kilôgam); nghĩa là thể tích riêng của hơi ở
nhiệt độ nạp chuẩn đối với hơi quá nhiệt IG-100 ở áp suất 1,013 bar có thể
được xác định gần đúng theo công thức: SR = k1 + k2
TR
trong đó k1 = 0,799
68; k2 = 0,002 93; TR là nhiệt độ chuẩn (tính bằng độ
C): nghĩa là nhiệt độ nạp (200C trong bảng)

V là thể tích của khu vực nguy
hiểm (tính bằng mét khối); nghĩa là thể tích được bao che trừ đi các cấu trúc
hoặc công trình cố định không thấm khí chữa cháy.
T là nhiệt độ (tính bằng độ C):
nghĩa là nhiệt độ thiết kế trong khu vực nguy hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
= k1 + k2T
c là nồng độ (tính bằng phần
trăm): nghĩa là nồng độ thể tích của IG-100 trong không khí ở nhiệt độ đã cho
và áp suất 1,013 bar tuyệt đối.
Bảng
4 - Các nồng độ chữa cháy và thiết kế chuẩn của IG-100
Nhiên
liệu
Nồng
độ chữa cháy
%
theo thể tích
Nồng
độ thiết kế nhỏ nhất
%
theo thể tích
Cấp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heptan (thử trong phòng)
33,6
33,6
43,7
Bề mặt cấp A
Cũi gỗ
PMMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ABS
30,0
28,8
30,0
31,0
40,3
Khu vực nguy hiểm cao hơn cấp
A
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị nồng độ chữa cháy đối
với các nhiên liệu cấp B và bề mặt cấp A được xác định bằng thử nghiệm theo
TCVN 7161-1, các Phụ lục B và Phụ lục C.
Nồng độ thiết kế nhỏ nhất đối với
nhiên liệu cấp B là giá trị cao hơn của nồng độ chữa cháy heptan theo phép
thử chén nung hoặc nồng độ chữa cháy heptan theo phép thử trong phòng nhân với
1,3.
Nồng độ thiết kế nhỏ nhất đối với
nhiên liệu bề mặt cấp A là giá trị cao nhất của các nồng độ chữa cháy theo
các phép thử cũi gỗ, PMMA, PP hoặc ABS nhân với 1,3. Trong trường hợp không
có bất cứ giá trị nào trong 4 giá trị nồng độ chữa cháy nêu trên thì nồng độ
thiết kế nhỏ nhất đối với nhiên liêu bề mặt cấp A phải là nồng độ đối với
nhiên liệu cho khu vực nguy hiểm cao hơn cấp A.
Xem TCVN 7161-1, 7.5.1.3 đối với
các hướng dẫn về các nhiên liệu cấp A.
Nồng độ chữa cháy và nồng độ
thiết kế đối với các đám cháy thử trong phòng chỉ là các nồng độ tham khảo.
Các nồng độ chữa cháy thấp hơn và cao hơn các nồng độ đối với các đám cháy
thử trong phòng có thể đạt được và được phép sử dụng khi được hợp thức hóa
bởi các báo cáo thử từ các phòng thí nghiệm quốc tế đã được thừa nhận.
a Nồng độ thiết kế
nhỏ nhất cho các nhiên liệu khu vực nguy hiểm (đám cháy) cao hơn cấp A phải
là nồng độ cao hơn của nồng độ thiết kế nhỏ nhất của đám cháy bề mặt cấp A
hoặc 95% nồng độ thiết kế nhỏ nhất cấp B.
5. An toàn của
nhân viên
Phải quan tâm đến bất cứ mối nguy
hiểm nào đối với nhân viên do việc xả IG-100 tạo ra trong thiết kế hệ thống.
Các mối nguy hiểm tiềm tàng có thể
tăng lên do các nguyên nhân sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các sản phẩm cháy của đám cháy.
Đối với các yêu cầu an toàn tối
thiểu, xem TCVN 7161-1, điểm 5.
Thông tin về sinh lý học đối với
IG-100 được cho trong Bảng 5.
Bảng
5 - Thông tin về sinh lý học đối với IG-100
Tính
chất
Giá
trị
%
thể tích
Mức ảnh hưởng không có hại quan
sát được (NOAEL)
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
Các giá trị này được dựa trên các
ảnh hưởng về mặt sinh lý của con người trong môi trường thiếu oxy. Các giá
trị này là các đương lượng của các giá trị NOAEL và LOAEL và tương đương với
nồng độ oxy nhỏ nhất 12% đối với mức không ảnh hưởng và nồng độ oxy nhỏ nhất
10% đối với mức ảnh hưởng thấp.
6. Thiết kế hệ
thống
6.1. Áp suất nạp
Áp suất nạp của bình chứa không
được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 6 và Bảng 7 đối với các hệ thống làm việc
ở 200 bar tại 150C và 300 bar tại 150C tương ứng.
Có thể sử dụng các áp suất khác và
áp suất thiết kế nhỏ nhất được qui định một cách phù hợp.
Quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ
được giới thiệu trên Hình 1.
Bảng
6 - Đặc tính của bình chứa bảo quản đối với IG-100 - 200 bar
Tính
chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị
Áp suất nạp ở 150C
bar
a
200
Áp suất làm việc lớn nhất của
bình chứa ở 500C
bar
a
240
Nên tham khảo Hình 1 để có thêm
dữ liệu về quan hệ áp suất/nhiệt độ
a 1 bar = 0,1 MPa =
105 Pa; 1MPa = 1N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
chất
Đơn
vị
Giá
trị
Áp suất nạp ở 150C
bar
a
300
Áp suất làm việc lớn nhất của
bình chứa ở 500C
bar
a
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a 1 bar = 0,1 MPa =
105 Pa; 1MPa = 1N/mm2

CHÚ DẪN:
X nhiệt độ, 0C
Y áp suất, bar
Hình
1 - Đồ thị nhiệt độ/áp suất đối với IG-100 được tăng áp đến 200 bar và 300 bar
ở 150C
6.2. Sự tăng áp
Các bình chứa IG-100 không được
tăng áp.
6.3. Lượng khí chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nồng độ thiết kế phải là các
nồng độ được qui định cho các khu vực nguy hiểm có liên quan trong Bảng 4, bao
gồm hệ số an toàn 1,3 cho nồng độ chữa cháy.
Nên xem xét đến việc tăng hệ số này
cho các khu vực nguy hiểm riêng trong khi xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.