TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13260:2021
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- BÌNH CHỮA CHÁY MINI - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Fire fighting - Small fire extinguisher -
Technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13260:2021 do Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Thực tế đã ghi nhận
rằng bình chữa cháy mini sử dụng một lần (không nạp lại) có thể được sử dụng trong
môi trường khắc nghiệt so với yêu cầu dành cho bình chữa cháy xách tay mà vẫn
phải duy trì hiệu quả trong một thời gian dài (ví dụ, các bình chữa cháy mini
này có thể được lắp đặt trong các phương tiện giao thông nơi có nhiệt độ cao
hơn nhiệt độ môi trường trong khoảng thời gian tới 5 năm). Vì những lý do này,
yêu cầu của tiêu chuẩn đối với độ bền và khả năng chịu áp lực của vỏ bình là
tương đối nghiêm ngặt. Loại bình chữa cháy mini này được sử dụng duy nhất trong
trường hợp chữa cháy các đám cháy nhỏ có thể dập tắt được với ít khả năng cháy
lan sang các vật liệu khác và tại thời điểm xảy ra cháy có mặt con người. Các
bình chữa cháy mini phù hợp tiêu chuẩn này không phục vụ và không thích hợp cho
việc thay thế các loại bình chữa cháy được trang bị, bố trí tại các công trình
theo các quy định hiện hành.
Để giảm thiểu việc
cản trở cho việc thiết kế, các yêu cầu chính là các tiêu chí về tính năng, sự
hiệu quả hơn là các yêu cầu về kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY MINI -
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Fire fighting - Small fire extinguisher -
Technical requirements and test methods
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các bình chữa cháy mini sử
dụng một lần với vỏ làm bằng kim loại, có thể tích chất chữa cháy không quá 950
ml hoặc khối lượng chất chữa cháy không quá 950 g, sử dụng chất chữa cháy dạng
dung dịch gốc nước, bột chữa cháy, chất chữa cháy sạch để sử dụng trên các
phương tiện giao thông hoặc hộ gia đình để chữa cháy cho các đám cháy loại nhỏ,
đám cháy dầu mỡ của động vật hay thực vật.
Yêu cầu tối thiểu đối
với hiệu quả chữa cháy là bắt buộc dập tắt đám cháy thử loại A, B và F được nêu
tại Phụ lục H.
CHÚ THÍCH: Phân loại
đám cháy theo TCVN 4878 (ISO 3941).
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 6102 (ISO 7202),
Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy - Bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7278 (ISO 7203) (Tất
cả các phần), Chất chữa cháy. Chất tạo bọt chữa cháy;
TCVN 7790-1 (ISO
2859-1) Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính. Phần 1: Chương trình lấy
mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
TCVN 7161 (ISO 14520)
(Tất cả các phần), Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết
kế hệ thống.
TCVN 4878 (ISO 3941),
Phòng cháy và chữa cháy - Phân loại cháy.
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bình chữa cháy (fire extinguisher)
Thiết bị dùng để chứa
chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa cháy vào đám cháy bằng tác động
của áp suất bên trong lớn hơn áp suất khí quyển nhờ việc sử dụng khí đẩy (khí
hóa lỏng, khí nén, khí hòa tan hoặc kết hợp các loại khí đó).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chữa cháy mini (small fire
extinguisher)
Bình chữa cháy có
kích thước nhỏ chỉ sử dụng một lần có thể tích chất chữa cháy không quá 950 ml
hoặc khối lượng chất chữa cháy không lớn hơn 950 g, có thể kích hoạt bằng một
ngón tay. Các chất chứa trong bình được phun ra khi van điều khiển bình được
mở.
CHÚ THÍCH: Bình chữa
cháy mini là loại bình chữa cháy được thiết kế để loại bỏ sau khi sử dụng và
không được nạp lại.
3.3
Vỏ (body)
Vỏ bình chữa cháy
mini gồm các bộ phận được hàn lại hoặc đúc liền với nhau và không bao gồm phụ
kiện như van và đồng hồ đo.
3.4
Lượng nạp của bình
chữa cháy (charge
of a fire extinguisher)
Khối lượng hoặc thể
tích của chất chữa cháy chứa trong bình chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cân bằng (equilibrium
pressure)Pms
Áp suất trong vỏ bình
chữa cháy mini khi được nạp đầy theo quy định tại điều kiện sản xuất các định
mức lượng chất rắn, lỏng và khí và ở nhiệt độ 60°C.
3.6
Chất chữa cháy (extinguishing
medium)
Hỗn hợp các chất bao
gồm cả chất phụ gia như chất chống ăn mòn, chất chống đông hoặc khí nén, chứa
trong bình chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy.
3.7
Chất chữa cháy sạch (clean agent)
Chất chữa cháy thể
khí hoặc thể lỏng bay hơi không dẫn điện, không để lại cặn khi bay hơi.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận phủ lên đầu
bình chữa cháy.
3.9
Đám cháy thử (test fire rating)
Đám cháy thử là đám
cháy lớn nhất được tạo ra theo mô phỏng tại 4.8.6.1, 4.8.6.2 và 4.8.6.3 tiêu
chuẩn này, dùng để thử nghiệm hiệu quả chữa cháy của bình chữa cháy mini.
4
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
4.1
Yêu cầu chung
4.1.1 Vận hành
4.1.1.1 Bình chữa cháy mini phải
được vận hành bằng thao tác kích hoạt van điều khiển. Phương pháp vận hành phải
dễ dàng và nhanh chóng.
CHÚ THÍCH: Van có thể
được bảo vệ bằng nắp đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.3 Bình chữa cháy mini
phải được thiết kế một bộ phận để ngăn chặn các thao tác vô ý kích hoạt bình
chữa cháy mini tự động phun, thiết bị này phải được thiết kế để không bị biến
dạng hoặc bị gãy khi vô tình kích hoạt phun lần đầu và các lần tiếp theo của
bình chữa cháy mini.
4.1.1.4 Bình chữa cháy mini
phải có niêm phong với khả năng chống can thiệp. Niêm phong này phải được thiết
kế để không bị vỡ hoặc hư hỏng khi vận chuyển, bảo quản hay các sử dụng thông
thường và không thay thế được niêm phong khi bình đã qua sử dụng và sẽ bị hỏng
khi tháo bỏ chốt an toàn. Không được sử dụng niêm phong bằng giấy.
4.1.1.5 Bình chữa cháy mini
phải có van điều khiển cho phép phun gián đoạn.
4.1.2 Lắp đặt
Bình chữa cháy mini
phải được trang bị giá lắp đi kèm để lắp đặt vào các vị trí sử dụng. Bình chữa
cháy mini sử dụng trên các phương tiện giao thông cơ giới cần phải có giá lắp
cố định có kẹp chuyên dùng cho bình chữa cháy mini; kết cấu giá cố định phải
đơn giản, chắc chắn, sử dụng thuận tiện và phải được tiến hành thử nghiệm rung
cùng với bình chữa cháy mini (xem 4.4).
4.1.3 Chất chữa cháy
Chất chữa cháy phải
là một trong các loại sau:
- Chất chữa cháy gốc
nước, kể cả bọt (xem chú thích 1 và 2). Bọt phù hợp với TCVN 7278 (ISO 7203);
- Bột phù hợp với
TCVN 6102 (ISO 7202).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Khí đẩy
Khí đẩy dùng cho bình
chữa cháy mini phải là một trong các loại sau: không khí có nhiệt độ điểm sương
lớn nhất -55°C, khí ni tơ hoặc khí trơ. Các chất nhận biết không cháy có thể
được bổ sung vào khí đẩy để dễ dàng phát hiện rò rỉ, nhưng hàm lượng không được
vượt quá 5% hàm lượng khí đẩy.
4.1.5 Vỏ bình chữa
cháy mini
Vật liệu chính dùng
làm vỏ bình chữa cháy mini phải được chế tạo bằng kim loại, đồng thời phải đáp
ứng yêu cầu về phạm vi nhiệt độ sử dụng. Vỏ bình chữa cháy mini phải là hình
trụ với một trục đối xứng, lõm hoặc lồi ở hai đầu và được chế tạo không có mối
hàn hoặc đường nối được chế tạo với mối hàn đơn hay mối hàn đôi hoặc rập khuôn.
Bình chữa cháy mini
dùng chất chữa cháy gốc nước hoặc chất chữa cháy sạch phải có dung tích không
quá 950 ml và đường kính ngoài không quá 75 mm, bình chữa cháy mini dùng bột
chữa cháy phải có khối lượng bột không quá 950 g và đường kính ngoài không quá
85 mm (nếu có tay cầm) đồng thời phải được làm từ kim loại như quy định trong
TCVN 7026 (ISO 7165).
4.1.6 Nắp vòi phun
Bất kỳ nắp bảo vệ nào
được gắn vào vòi phun phải được tháo bỏ hoặc bị phá vỡ khi sử dụng bình chữa cháy
mini để phun chất chữa cháy.
CHÚ THÍCH: Không cần
thiết thực hiện các thử nghiệm đặc biệt; yêu cầu này có thể được đánh giá khi
tiến hành thử nghiệm đánh giá các yêu cầu về hiệu quả hoạt động của bình chữa
cháy mini theo 4.8.1, 4.8.2, 4.8.3, 4.8.5 và 4.8.6.
4.1.7 Áp kế hiển thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Độ bền chịu ăn mòn
Sau khi thử nghiệm
theo Phụ lục B, bình chữa cháy mini không có dấu hiệu bị ăn mòn hoặc bị phân
hủy hóa học ngoại trừ bị phai màu, bạc màu và bình chữa cháy mini vẫn hoạt động
bình thường theo thiết kế.
4.3
Độ bền chịu va đập
Bình chữa cháy mini
bao gồm tất cả các bộ phận cần thiết (có đậy kín nếu sử dụng nắp đậy) đã được
nạp đầy khi thử nghiệm áp suất trong điều kiện vận hành bình thường theo Phụ
lục C không được phép có tổn thất áp suất và gây nguy hiểm.
4.4
Độ bền chống sốc và hư hỏng cơ học
Bình chữa cháy mini
khi thử nghiệm theo Phụ lục D phải không được rò rỉ gây tổn thấp áp suất.
Bình chữa cháy mini
sử dụng trên phương tiện giao thông cơ giới phải được tiến hành thử nghiệm rung
theo 7.5.2.3 TCVN 7026 (ISO 7165), sau khi thử nghiệm không được sản sinh các
khuyết tật như rạn nứt, biến dạng rõ rệt,… và phải có khả năng thao tác bình thường.
4.5
Độ bền chịu nhiệt độ cao
Bình chữa cháy mini
phải đảm bảo thân, vỏ bình không bị nứt vỡ khi tiến hành ngâm bình đã được nạp
đầy trong nước nóng (85 ± 2)°C trong vòng 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất thử đối với
bình chữa cháy mini phải là áp suất cân bằng cộng thêm 1,4 bar (Pms + 1,4 bar) hoặc 10,0
bar (chọn giá trị nào lớn hơn). Khi thử nghiệm theo E.1 Phụ lục E thân bỏ bình
chữa cháy mini không bị biến dạng vĩnh viễn có thể nhìn thấy được.
4.7
Áp suất nổ nhỏ nhất
Áp suất nổ nhỏ nhất
không được nhỏ hơn hai lần áp suất cân bằng nhưng trong bất cứ trường hợp nào
cũng không được nhỏ hơn 18 bar khi thử nghiệm theo E.2 Phụ lục E. Vỏ bình chữa
cháy mini trong trường hợp thử nổ không được vỡ thành từng mảnh, các bộ phận
không được bắn ra một cách nguy hiểm.
4.8
Hiệu quả hoạt động
4.8.1 Độ trễ khi
hoạt động
Bình chữa cháy mini
phải phun chất chữa cháy trong thời gian không quá 2 s sau khi van điều khiển
được mở khi thử nghiệm theo F.1 Phụ lục F (phun liên tục).
4.8.2 Thời gian phun
Thời gian phun hiệu quả
phải không nhỏ hơn 6 s khi thử nghiệm theo F.1 Phụ lục F (phun liên tục).
4.8.3 Lượng phun
chất chữa cháy tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.4 Tỷ lệ rò rỉ
Tỷ lệ rò rỉ trước và
sau khi bảo quản theo Phụ lục B không được vượt quá tốc độ tổn thất áp suất
tương đương với 5% áp suất làm việc mỗi năm.
4.8.5 Duy trì lượng
nạp sau khi phun một phần
Bình chữa cháy mini
phải có khả năng chống lại sự rò rỉ và áp suất lần thứ hai không được nhỏ hơn
80% áp suất lần phun đầu tiên khi thử nghiệm theo Phụ lục G.
4.8.6 Hiệu quả chữa
cháy
4.8.6.1 Đám cháy
loại A
Đối với các đám cháy
loại A, việc đánh giá hiệu quả chữa cháy xác định bằng phương pháp thử nghiệm
mô tả trong H.4 Phụ lục H, với các yêu cầu và tiêu chí nêu tại H.2 và H.3 Phụ
lục H.
4.8.6.2 Đám cháy
loại B
Bình chữa cháy mini
phải chữa được đám cháy loại B xác định theo phương pháp thử nghiệm mô tả trong
H.5 Phụ lục H, với các yêu cầu và tiêu chí nêu tại H.2 và H.3 Phụ lục H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đám cháy
loại F, việc đánh giá hiệu quả chữa cháy xác định theo phương pháp thử nghiệm
mô tả trong H.6 Phụ lục H, với các yêu cầu và tiêu chí nêu tại H.2 và H.3 Phụ
lục H.
5
Ghi nhãn và màu sắc
5.1
Thông tin chính
5.1.1 Nhãn được in trên vỏ
bình chữa cháy mini, ít nhất phải có các thông tin sau đây hoặc tương đương:
a) Cụm từ "bình
chữa cháy mini" bằng chữ in hoa cao không dưới 7 mm;
b) Cụm từ "chỉ
đối với đám cháy nhỏ" bằng chữ in hoa có chiều cao không dưới 3 mm;
c) Hướng dẫn vận hành
bằng chữ có chiều cao không dưới 3 mm;
CHÚ THÍCH: Ngoài ra,
có thể sử dụng các hình vẽ minh họa.
d) Các loại đám cháy
thích hợp cho việc sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Tất cả các quy định
ghi nhãn tại 5.1.1 phải nhìn thấy được khi bình chữa cháy mini được lắp đúng
quy cách bằng phương tiện lắp đặt theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Tất cả các
hướng dẫn liên quan đến an toàn, tức là mục a), c), d) và e) của 5.1.1 nên được
ghi bằng chữ có kích thước lớn hoặc màu sắc nổi bật.
5.2
Thông tin phụ
5.2.1 Bình chữa cháy mini
phải được ghi nhãn những điều sau đây:
a) Tên và địa chỉ nhà
sản xuất hoặc nhà cung cấp;
b) Hướng dẫn về kiểm
tra áp suất, kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, hướng dẫn để xử lý các bình chữa cháy
mini [xem 5.2.1 g] nếu áp suất của bình tại 20°C giảm xuống dưới áp suất ở khu
vực màu xanh lá cây (áp suất làm việc danh định);
c) Ngày sản xuất,
ngày hết hạn sử dụng (không được muộn hơn 05 năm sau khi sản xuất);
d) Số và năm của tiêu
chuẩn này, tức TCVN 13260:2020;
e) Phân loại bình
chữa cháy mini và công suất chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Hướng dẫn về
phương pháp loại bỏ đúng cách sau khi hết hạn sử dụng hoặc nếu bình chữa cháy
mini đã được phun ra một phần; trong trường hợp bình chữa cháy mini sử dụng
chất chữa cháy halon, hướng dẫn sẽ bao gồm các từ "Gửi trả lại nhà sản
xuất để thu hồi halon";
h) Chỉ dẫn
"Không được nạp lại";
i) Hướng dẫn
"Bình có áp suất: bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời và các nguồn nhiệt khác và
không để nhiệt độ trên 60°C. Không được khoan hay đốt, thậm chí sau khi sử
dụng".
Chiều cao chữ cái của
nhãn quy định trong mục g), h) và i) không được nhỏ hơn 1,2 mm và lớn hơn chiều
cao các chữ cái của nhãn quy định theo tại a), b), c), d), e) và f).
5.2.2 Các thông tin trên
nhãn (thông tin chính) quy định tại 5.1.1 phải được ghi trên một phần thân của
bình chữa cháy mini tách biệt với các thông tin nhãn (thông tin phụ) quy định
tại 5.2.1.
CHÚ THÍCH 1: Các bình
chữa cháy mini được khuyến cáo có màu chủ yếu là màu đỏ (như đối với bình chữa
cháy xách tay theo TCVN 7026) và một vùng màu có diện tích bề mặt lên đến 10%
trên vỏ bình chữa cháy mini được sử dụng để nhận biết chất chữa cháy.
CHÚ THÍCH 2: Phương
pháp ghi nhãn phải được thực hiện rõ ràng và dễ đọc trong suốt thời gian sử
dụng/ hạn sử dụng dự kiến của bình chữa cháy mini.
CHÚ THÍCH 3: Trên vỏ
bình chữa cháy mini hoặc trên một tờ rơi riêng kèm theo bình chữa cháy mini,
nên có hướng dẫn lắp đặt và sử dụng bình chữa cháy mini.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Điều kiện thử nghiệm
Phụ lục A đưa ra các
yêu cầu bắt buộc áp dụng cho các bình chữa cháy mini trước khi mang đi thử
nghiệm theo mô tả chi tiết tại Phụ lục B đến H.
CHÚ THÍCH: Trừ trường
hợp đơn vị đo áp suất được chỉ định tại các điều, tất cả áp suất là áp suất đo
và được biểu diễn bằng bar.
1 bar = 105 N/m2 = 105 Pa
A.1 Yêu cầu chung
Ngoại trừ khi yêu cầu
đặc biệt, các bình chữa cháy mini khi thử nghiệm phải được nạp đầy. Nếu không
có áp kế hiển thị áp suất, bình chữa cháy mini khi tiến hành thử nghiệm được
lắp đầu nối áp suất thích hợp ở thân vỏ bình cho phép đo áp suất bên trong
bình.
Đối với các thử
nghiệm mô tả trong Phụ lục F, G và H, điều kiện đầu tiên trước khi tiến hành
thử nghiệm tất cả các bình bột chữa cháy thực hiện như sau:
Giữ bình chữa cháy
mini ở vị trí thẳng đứng và thả nó theo chiều dọc 500 lần từ độ cao (16 ± 1) mm
ở tần số (1 ± 0,02) Hz trên một tấm thép cứng hình vuông kích thước (300 ± 5)
mm và (60 ± 1) mm chiều dày. Lưu trữ bình chữa cháy mini ở nhiệt độ (22 ± 8)°C
trong thời gian không dưới 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem 4.1.6.
Trừ khi có quy định
khác, lưu trữ bình chữa cháy mini không dưới 24 h ở nhiệt độ (22 ± 8)°C trước
khi tiến hành thử nghiệm và duy trì chúng trong phạm vi nhiệt độ này cho đến
khi thử nghiệm. Trừ khi được quy định cụ thể, nhiệt độ môi trường xung quanh để
thực hiện các thử nghiệm là -5°C đến 30°C.
Phụ lục B
(quy định)
Thử nghiệm lưu trữ và
ăn mòn
CHÚ THÍCH: Xem 4.2 và
4.8.4.
Chuẩn bị 12 bình chữa
cháy mini như mô tả trong Phụ lục A để thử nghiệm rò rỉ.
Lưu trữ trong hai
nhóm, mỗi nhóm 6 bình chữa cháy mini, trong 8 chu kỳ của thời gian theo điều
kiện được đưa ra trong Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian (h)
Nhiệt
độ bảo quản cho các bình chữa cháy mini (°C)
Nhóm 1
lưu trữ thẳng đứng và Nhóm 2 lưu trữ theo phương ngang
24 ± 1
-20 ± 2
24 ± 1
+20 ± 2
24 ± 1
+60 ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 2: Độ ẩm tương đối 95% tại +60°C
CHÚ
THÍCH 3: Sau khi lấy ra khỏi buồng thử nghiệm, lưu trữ bình chữa cháy mini ở
(20 ± 2)°C trong (24 ± 1)h
Sau khi bảo quản, thử
nghiệm rò rỉ các bình chữa cháy mini (xem 4.8.4) và sau đó thử nghiệm các bình
chữa cháy mini như sau:
a) Hai bình từ mỗi
nhóm phù hợp với 4.8.5 (xem Phụ lục G) và
b) Hai bình từ mỗi
nhóm phù hợp với 4.8.2 (xem F.1 Phụ lục F);
trước khi kiểm tra
trực tiếp bên trong tất cả 12 bình chữa cháy mini theo yêu cầu tại 4.2.
Phụ lục C
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem 4.3.
Điều kiện thử nghiệm
bình chữa cháy mini được chuẩn bị như mô tả tại Phụ lục A, trong 24
ở nhiệt độ (-15 ± 5)°C
đối với bình bột chữa cháy và ở nhiệt độ (5 ± 1)°C đối với bình chữa cháy mini
gốc nước.
Duy trì ở nhiệt độ
này trong suốt quá trình thử.
Nâng một búa hình trụ
bằng thép có đường kính (75 ± 2) mm, khối lượng 4
, lên chiều cao (H ± 5) mm (theo
phương trình sau đây) so với mặt phẳng để búa có thể rơi tự do theo chiều dọc:
H = 50 M
Trong đó
M là khối lượng tổng
cộng của bình chữa cháy mini (kg);
H là độ cao thử nghiệm
danh định (mm)
Mang bình chữa cháy
mini ra khỏi môi trường có nhiệt độ thấp và đặt bình chữa cháy mini trên một
mặt phẳng cứng lần lượt theo hai vị trí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) vị trí nằm ngang
cùng nắp đậy trên một khối thép cứng cố định, với trục dọc của búa giao cắt
trục dọc của nắp đậy.
Đối với mỗi thử
nghiệm nêu trên, và trong vòng 1 min kể từ khi mang ra khỏi môi trường có nhiệt
độ thấp, cho búa thép rơi theo chiều dọc lên đầu bình chữa cháy mini từ chiều
cao H. Ghi lại bất kỳ sự rò rỉ áp suất nào.
CHÚ Ý Cần phải có
các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ người thử nghiệm trước những tác động khi rò
rỉ áp suất của bình chữa cháy mini.
Phụ lục D
(quy định)
Thử nghiệm thả rơi
CHÚ THÍCH: Xem 4.4.
Chuẩn bị bình chữa
cháy mini như mô tả trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lưu ý sự va chạm
phải tác động lên thân bình theo chiều ngang hoặc chiều dọc.
Kiểm tra bằng mắt sự
rò rỉ của bình chữa cháy mini.
Phụ lục E
(quy định)
Thử nghiệm áp suất và
rò rỉ đối với vỏ bình
E.1 Thử nghiệm áp
suất thử
CHÚ THÍCH: Xem 4.6.
Thử nghiệm áp suất
thủy lực đối với vỏ bình chữa cháy mini. Tăng áp suất từ 0 đến áp suất thử
nghiệm thích hợp được quy định tại 4.6 (nằm trong phạm vi dung sai ± 0,5 bar)
với tốc độ gia tăng không đổi trong thời gian từ 0,5 min đến 3 min, không tính
đến bất kỳ sự thay đổi tạm thời về tỷ lệ gia tăng do hậu quả biến dạng, và duy
trì áp suất đó trong vòng
s trước khi cho phép áp suất giảm xuống
không. Kiểm tra vỏ bình về biến dạng vĩnh viễn hoặc rò rỉ, không quan tâm đến
bất kỳ biến dạng tạm thời dưới áp suất thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem 4.7.
Thử nghiệm áp suất
thủy lực đối với vỏ bình chữa cháy mini. Tăng áp suất từ 0 đến áp suất thử
nghiệm thích hợp được quy định tại 4.7 (nằm trong phạm vi dung sai ± 0,5 bar)
với tốc độ gia tăng không đổi trong thời gian từ 0,5 min đến 3 min, không tính
đến bất kỳ sự thay đổi tạm thời về tỷ lệ gia tăng do hậu quả biến dạng, và duy
trì áp suất đó cho trong vòng
s. Sau đó, tăng áp suất theo phương pháp nêu
trên cho đến khi bình chữa cháy mini nổ.
Ghi lại áp suất nổ và
hiện trạng của vỏ bình chữa cháy mini.
Phụ lục F
(quy định)
Thử nghiệm phun
CHÚ THÍCH: Bình chữa cháy mini
được sử dụng trong thử nghiệm trong Phụ lục B có thể được sử dụng cho thử
nghiệm này.
F.1 Thời gian phun
và lượng phun tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị bình chữa
cháy mini như mô tả trong Phụ lục A.
Không tháo bỏ nắp vòi
phun.
Cân bình chữa cháy
mini. Cho bình chữa cháy mini ở vị trí làm việc bình thường (ví dụ theo chiều
dọc), ghi lại các mốc thời gian sau đây:
a) Bắt đầu phun;
b) Khi kết thúc của
việc phun hiệu quả, tức là khi khí đẩy được phun ra nhiều hơn chất chữa cháy
đánh dấu sự thay đổi tính chất của quá trình phun.
Phun bình chữa cháy
mini cho đến khi hết. Cân bình chữa cháy mini cộng với nắp vòi phun nếu được
trang bị ban đầu.
Ghi lại thời gian
phun hiệu quả, và tính toán tỷ lệ phun.
F.2 Thử phun gián
đoạn và lượng phun tối thiểu
CHÚ THÍCH: Xem 4.8.1
và 4.8.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không tháo bỏ nắp vòi
phun.
Cân bình chữa cháy
mini. Cho bình chữa cháy mini ở vị trí làm việc bình thường (ví dụ theo chiều
dọc), ghi lại bất kỳ sự chậm trễ trong hoạt động như trong F.1. Ba giây sau khi
bắt đầu phun đóng van trong vòng 10 s, sau đó mở van trong 3 s và lặp lại các
chu kỳ để kết thúc phun hiệu quả (xem F.1). Đóng van và cân bình chữa cháy mini
cộng với nắp vòi phun nếu được trang bị ban đầu. Xả bình chữa cháy mini đến hết
và cân lại, với nắp vòi phun nếu cần thiết. Tính tỷ lệ lượng phun và so sánh
với khối lượng hoặc thể tích chất chữa cháy ban đầu được nạp.
Phụ lục G
(quy định)
Thử nghiệm để duy trì
chất chữa cháy sau khi phun một phần
CHÚ THÍCH 1: Bình
chữa cháy mini dùng cho các thử nghiệm của Phụ lục B có thể được sử dụng cho
thử nghiệm này
CHÚ THÍCH 2: Xem
4.8.5.
Chuẩn bị một bình
chữa cháy mini theo như mô tả trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun bình chữa cháy
mini trong khoảng thời gian bằng một nửa thời gian phun hiệu quả (xem F.1) và
đóng van điều khiển. Đo áp suất trong bình chữa cháy (hoặc khối lượng của chất
chữa cháy), để 5 min trôi qua với van vẫn đóng và đo lại lần nữa.
Tính toán tỷ lệ phần
trăm giữa hai phép đo với giá trị đo đầu tiên làm chuẩn.
Phụ lục H
(quy định)
Thử nghiệm hiệu quả
chữa cháy
CHÚ THÍCH 1: Bình
chữa cháy mini sử dụng cho các thử nghiệm được mô tả trong Phụ lục B có thể
được sử dụng cho thử nghiệm này.
CHÚ THÍCH 2: Xem
4.8.6.
H.1 Quần áo của
người thực hiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Cần chú ý
bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người thực hiện thử nghiệm đối với các nguy cơ
gây ra bởi đám cháy, hít phải khói và bất kỳ các sản phẩm độc hại của quá trình
cháy.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị
bảo vệ đường hô hấp có thể được sử dụng để bảo vệ người thực hiện thử nghiệm từ
ảnh hưởng của các thử nghiệm lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian. Sự bảo
vệ này không cho phép người thực hiện thử nghiệm tiếp xúc quá mức với hơi và
khói từ đám cháy.
CHÚ THÍCH 3: Bộ quần
áo làm việc phù hợp không được cháy hoặc bị chảy mềm trong quá trình chữa cháy.
H.2 Yêu cầu đối với
việc chữa cháy
Các đám cháy thử được
xem là được dập tắt nếu:
a) Đối với đám cháy
loại A: tất cả các ngọn lửa được dập tắt và không còn nhìn thấy ngọn lửa nào
trong vòng 3 min sau khi bình chữa cháy mini đã phun hết;
b) Đối với đám cháy
loại B: tất cả các ngọn lửa được dập tắt và vẫn còn tồn tại lượng heptan có
chiều sâu nhỏ nhất là 3 mm trong khay thử.
c) Đối với đám cháy
loại F: tất cả các ngọn lửa được dập tắt, trong vòng 10 min không cháy trở lại
và trong đĩa vẫn còn sót lại dầu thực vật.
Nếu cũi gỗ loại A đổ
xuống trong quá trình thử thì thử nghiệm được xem là không có hiệu lực và phải
tiến hành thử nghiệm mới thay thế trong bộ 3 thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3 Chương trình thử
và tiêu chí
Tiến hành thử nghiệm
sử dụng bình chữa cháy mini được nạp đầy đủ chất chữa cháy và khí đẩy.
Chương trình thử cơ
bản để xác định hiệu quả chữa cháy bao gồm một bộ ba đám cháy và công suất của
bình chữa cháy mini được chấp nhận khi dập tắt ít nhất hai trong số ba đám cháy
thử nghiệm.
Không có giới hạn về
số lượng các đám cháy được thử nghiệm, nhưng một bộ đám cháy bao gồm các đám
cháy được dập tắt liên tiếp và kết quả của bất cứ đám cháy thử riêng biệt nào
cũng không được bỏ qua. Mỗi bộ đám cháy thử phải được dập tắt xong trước khi
bắt đầu dập tắt bởi đám cháy khác.
Một bộ đám cháy được
dập tắt xong khi tất cả ba đám cháy thử được dập tắt hoặc khi hai đám cháy thử
đầu tiên được dập tắt thành công hoặc cả hai đều không được dập tắt thành công.
Sử dụng các bình chữa cháy mini theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
H.4 Đám cháy thử
loại A
H.4.1 Thiết bị
H.4.1.1 Khung kim loại hỗ
trợ, chiều cao (250 ± 10) mm, chiều rộng (900 ± 10) mm và chiều dài tương đương
với đám cháy thử. Khung thép được tạo bởi các thanh thép góc 50 mm x 50 mm.
H.4.1.2 Thanh gỗ thông (pinus
sylvestris) hoặc gỗ khác có tính chất tương đương có hàm lượng ẩm từ 12,5% đến
17,5% theo khối lượng và có các mặt cắt hình vuông với các cạnh (39 ± 2) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng ẩm
của các thanh gỗ khi dùng các dụng cụ đo sẵn có trên thị trường để đo độ dẫn
điện giữa các đầu dò hình kim cắm vào các thanh gỗ hoặc dùng phương pháp khác.
CHÚ THÍCH: Có thể có
sự thay đổi nào đó về số hiển thị của khí cụ đo do sự thay đổi của cấu trúc cây
gỗ và hướng của thớ gỗ. Trong trường hợp nghi ngờ tính chính xác, dụng cụ đo
loại này cần được hiệu chỉnh bằng cách làm khô thanh gỗ mẫu tại (103 ± 2) °C,
cắt theo chiều dài phù hợp và khối lượng không đổi, và cân theo khoảng thời
gian 24 h.
Hàm lượng ẩm theo tỷ
lệ phần trăm được tính theo công thức sau:

Đám cháy thử gồm một
cũi làm bằng các thanh gỗ và khay mồi cháy để đốt lửa trên sàn phòng thử bên
dưới cũi gỗ. Các thanh gỗ tạo thành tạo thành các mặt bên ngoài của cũi có thể
được kẹp hoặc đóng đinh lại với nhau để tạo ra độ bền, ngăn ngừa bị phá hỏng
khi thử nghiệm. Xếp mỗi lớp các thanh gỗ vuông góc với lớp dưới. Xếp các thanh
gỗ trên mỗi lớp có khoảng cách đều nhau và tạo thành hình vuông có các cạnh
bằng chiều dài của thanh gỗ. Các thông số như độ dài, số lượng thanh và số lớp
thanh gỗ của khuôn thử nghiệm phải phù hợp với quy định trong Bảng H.1.
Bảng H.1 - Kích thước đám cháy thử nghiệm
loại A
Công suất đám cháy loại A
Kích thước khay mồi cháy, mm
Heptane (lít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước thanh gỗ mm (dài, rộng, cao)
Sắp xếp các thanh gỗ
0,5A
300x300x100
0,63
45
400x(39±1)x(39±1)
5 thanh/ 9 lớp
1A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
72
500x(39±1)x(39±1)
6 thanh/ 12 lớp
H.4.1.3 Nhiên liệu thử, sử
dụng hydrocarbon có điểm sôi ban đầu của không nhỏ hơn 88°C và điểm sôi cuối
cùng không lớn hơn 105°C.
CHÚ THÍCH: Các nhiên
liệu điển hình đáp ứng yêu cầu trên là heptan và một số phần nhỏ dung môi, đôi
khi có thể là heptan thương phẩm.
H.4.2 Vị trí đám
cháy thử
Đám cháy thử được thử
nghiệm tại phòng thử trong nhà và được che chắn để không làm cản trở sự phát
triển tự nhiên của đám cháy cũng như ảnh hưởng đến hoạt động chữa cháy. Nhiệt
độ môi trường trong phạm vi dưới 30°C.
H.4.3 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đổ nước vào khay
mồi cháy để tạo thành một lớp nước sâu ít nhất là 3 mm trên toàn bộ khay. Sau
đó thêm nhiên liệu thử đủ để cháy trong vòng ít nhất là 2 min.
b) Đốt cháy nhiên
liệu.
c) 120 s sau khi cháy
nhiên liệu, rút khay mồi cháy ra khỏi cũi gỗ thử nghiệm.
d) Cho phép cũi gỗ
cháy thêm 6 min, tổng số thời gian cháy là 8 min.
e) Vận hành bình chữa
cháy mini, nhưng không gỡ bỏ nắp vòi phun, và phun vào đám cháy thử nghiệm.
Bình chữa cháy mini có thể được phun liên tục hoặc gián đoạn.
CHÚ THÍCH: Người vận
hành có thể di chuyển xung quanh đám cháy để thu được kết quả tốt nhất.
H.5 Đám cháy thử
loại B
H.5.1 Thiết bị
H.5.1.1 Khay đám cháy thử, sử
dụng một dãy các khay hình trụ tròn bằng thép lá hàn (các kích thước được cho
trong Bảng H.2). Các cạnh bên thẳng đứng. Đáy của khay được đặt nằm ngang và
ngang hàng với mặt đất xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng H.2 - Kích thước của các đám cháy thử
loại B
Công suất chữa cháy
Thể tích nhỏ nhất của:
Kích thước của khay đám cháy thử
Nhiên liệu
(l)
Nước (l)
Nhiên
liệu và nước (l)
Đường
kính đo tại vành (mm)
Chiều
sâu bên trong (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích đám cháy (m2)
8B
5,33
2,66
8
570 ±
10
150 ±
10
2,0
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,66
4,33
13
720 ±
10
150 ±
10
2,0
0,41
21B
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
920 ±
10
150 ±
10
2,0
0,66
CHÚ
THÍCH: Công suất chữa cháy được ký hiệu bởi một chữ số kèm theo sau là chữ B,
chữ số này bằng với số lít chất lỏng trong khay. Diện tích của khay (tính
bằng dm2) bằng tích số của π nhân với công suất chữa cháy. Độ sâu
của chất lỏng trong khay vào khoảng 30 mm, bao gồm cả nước và nhiên liệu.
H.5.1.2 Nhiên liệu thử, sử
dụng hydrocarbon có điểm sôi ban đầu của không nhỏ hơn 88°C và điểm sôi cuối
cùng không lớn hơn 105°C.
CHÚ THÍCH: Các nhiên
liệu điển hình đáp ứng yêu cầu trên là heptan và một số phần nhỏ dung môi, đôi
khi có thể là heptan thương phẩm.
H.5.2 Vị trí thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.3 Quy trình
Quy trình thử nghiệm
như sau.
a) Bổ sung thể tích
nước và nhiên liệu thích hợp được quy định tại Bảng H.2. Bổ sung thêm nước để
bù cho sự biến dạng của đáy khay sao cho tất cả các điểm của đáy khay đều được
phủ chất lỏng tới chiều sâu lớn nhất 50 mm và chiều sâu heptan nhỏ nhất 15 mm.
b) Sử dụng nhiên liệu
mới cho mỗi thử nghiệm.
c) Đốt cháy nhiên
liệu.
d) Cho phép nhiên
liệu cháy tự do ít nhất 60 s.
e) Khi tiến hành thử
nghiệm người vận hành đứng ở vị trí sao cho không có phần nào của cơ thể gần
khay thử hơn đường kính khay (tức là không gần hơn 1,5 đường kính khay đến tâm
của khay cho đến khi 60 s đã trôi qua).
Vận hành bình chữa
cháy mini mà không loại bỏ nắp vòi phun, và áp dụng nó trong thử nghiệm chữa
cháy với van kiểm soát cơ chế hoàn toàn mở và duy trì việc xả ban đầu tối thiểu
là 5 s trừ khi ngọn lửa đã được dập tắt. Sau đó bình chữa cháy mini có thể được
xả ra liên tục hoặc gián đoạn.
CHÚ THÍCH: Sau khi
tiến hành phun, người vận hành có thể di chuyển xung quanh và tiến gần hơn với
ngọn lửa để thu được kết quả tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.6 Đám cháy thử
loại F
H.6.1 Thiết bị
H.6.1.1 Khay đám cháy thử
hình tròn được làm bằng thép có độ dày thành từ 1,5 ÷ 2,0 mm; đường kính trong
của khay thử là 300 ± 10 mm; chiều sâu bên trong 170 ± 10 mm và nguồn gia nhiệt
(xem Điều 8.7.2 TCVN 7026 (ISO 7165)).
Công suất chữa cháy
đối với đám cháy thử loại F tương đương loại 5F theo TCVN 7026 (ISO 7165).
H.6.1.2 Nhiên liệu thử, sử
dụng dầu thực vật có nhiệt độ tự bốc cháy không nhỏ hơn 360°C.
H.6.2 Vị trí thử
nghiệm
Nên tiến hành các thử
nghiệm ở trong nhà; điều kiện thông gió không được ảnh hưởng đến việc cháy tự
do của ngọn lửa (không có gió lùa). Nhiệt độ môi trường xung quanh từ 10°C đến
30°C.
H.6.3 Quy trình
Quy trình thử nghiệm
như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đốt nóng khay
không có nắp đậy với mức cấp nhiệt vào theo yêu cầu của nguồn nhiệt. Thiết bị
đốt nóng phải gia tăng nhiệt độ của nhiên liệu ở tốc độ (5 ± 2)°C/min và phải
ghi lại trong quá trình thử nhiệt độ từ 260°C tới nhiệt độ tại lúc kết thúc thử
nghiệm. Đốt nóng dầu tới khi xảy ra sự tự bốc cháy.
c) Tại lúc tự bốc
cháy, cho phép đám cháy cháy tự do trong 2 min. Ngắt nguồn năng lượng lúc tự
bốc cháy. Sau khi đốt sơ bộ trong 2 min, cho bình chữa cháy mini phun lên khay
liên tục hoặc gián đoạn tới khi bình chữa cháy mini phun hết. Trong quá trình
chữa cháy, có thể di chuyển tùy ý xung quanh khay thử nhưng khoảng cách so với
khay không được dưới 1 m.
d) Sử dụng nhiên liệu
mới cho mỗi thử nghiệm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] BS 6165: 2019, Specification
for small disposable fire extinguishers of the aerosol type (Yêu cầu kỹ thuật
đối với bình chữa cháy loại nhỏ dạng xịt một lần).
[2] KOFEIS 0108, Tiêu
chuẩn kỹ thuật cho sản xuất thử nghiệm và sản xuất hàng loạt các bình chữa cháy
dạng xịt.
[3] GA 86-2009, Tiêu
chuẩn thực hành an toàn công cộng nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa - Bình chữa
cháy kiểu đơn giản (Simplified fire extinguishers).