TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13316-6:2023
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - XE Ô TÔ CHỮA CHÁY - PHẦN 6: XE CHỮA CHÁY HỆ THỐNG BỌT KHÍ NÉN
Fire protection - Fire fighting
vehicle - Part 6 - Compressed air foam system
fire fighting vehicle
Lời nói đầu
TCVN 13316-6:202...
được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn GB 7956.6-2015. Fire fighting
vehicles - Part 6 : Compressed air foam system fire fighting vehicle
TCVN 13316-6:202... do Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ
Công an đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN T3316 Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy, bao gồm các phần sau:
- TCVN 13316-1:2021, Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy
- Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13316-3:2022, Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy
- Phần 3: Xe chữa cháy hóa chất bọt;
- TCVN 13316-6:2023, Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy
- Phần 6: Xe chữa cháy hệ thống bọt khí nén.
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - XE Ô TÔ CHỮA
CHÁY - PHẦN 6: XE CHỮA CHÁY HỆ THỐNG BỌT KHÍ
NÉN
Fire protection - Fire fighting
vehicle - Part 6 - Compressed air foam system
fire fighting vehicle
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này
quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, thử nghiệm, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối
với xe chữa cháy hệ thống bọt khí nén.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7699-2-11, Thử nghiệm môi trường Phần 2-11: Các thử
nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối;
- TCVN 7915-1 (ISO 4126-1), Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1: Van an toàn;
- TCVN 13316-1:2021, Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy - Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử;
- TCVN 13316-2:2022, Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy
- Phần 2: Xe chữa cháy có xi téc;
- TCVN 13316-3:2022, Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy
- Phần 3: Xe chữa cháy hóa chất bọt;
- TCVN 4878, Phòng cháy chữa cháy - Phân loại cháy;
- TCVN 7278-1:2003, Chất chứa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy,
Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với
nước.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong
TCVN 13316-1:2021 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại xe chữa cháy được trang bị téc nước và téc chất tạo bọt, thông qua hệ thống bọt khí nén
để phun bọt chữa cháy (gọi tắt là xe chữa cháy bọt khí nén).
3.2 Hệ thống bọt khí nén (compressed air foam system; CAFS)
Gồm bơm chữa cháy, máy nén khí, hệ thống trộn bọt, hệ thống
đường ống và lăng phun để tạo ra bọt khí nén.
3.3
Hệ thống trộn bọt
(foam proportioning
system)
Gồm thiết bị định lượng tỷ lệ bọt, bơm chất tạo bọt, thiết bị
điều khiển, hệ thống đường ống và các thiết bị khác tạo thành để trộn nước và
chất tạo bọt theo một tỷ lệ nhất định.
3.4 Bọt loại A (class A foam)
Là loại bọt chữa cháy để chữa cháy đám cháy loại A.
3.5 Bọt loại B (class B foam)
Là loại bọt chữa cháy để chữa cháy đám cháy loại B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ tạo bọt không thấp hơn 10 lần, tỷ lệ trộn không lớn hơn
1%, bọt loại A có thể bám dính ổn định
vào mặt tường thẳng đứng trong thời gian quy định.
3.7 Bọt ướt (wet foam)
Tỷ lệ tạo bọt thấp hơn 10 lần, tỷ lệ trộn không nhỏ hơn 0,2%,
bọt loại A có tính năng dòng chảy tốt.
3.8 Lăng phun bọt loại A (nozzle for class A foam)
Thiết bị chữa cháy có đường kính trong đầu phun không nhỏ hơn
19 mm, dùng để phun bọt ướt, bọt khô loại A.
3.9 Lăng phun bọt loại B (nozzle for class B foam)
Thiết bị chữa cháy được sử dụng để tạo thành và định hướng
dòng bọt độ nở thấp hoặc trung bình khi chữa cháy.
3.10 Chất tạo bọt (foam concentrate)
Chất lỏng khi trộn với nước theo nồng độ thích hợp thì tạo ra
dung dịch tạo bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Yêu cầu chung
Xe chữa cháy bọt khí nén ngoài phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của
TCVN 13316-1, còn phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
4.2 Yêu cầu đối với xe hoàn chỉnh
4.2.1 Dung tích bình nhiên liệu phải đáp ứng
được cho xe chạy tối thiểu 100 km và hoạt động chữa cháy liên tục tối thiểu 2
giờ ở lưu lượng và áp suất định mức của bơm
4.2.2 Bảng điều khiển phải đáp ứng các yêu
cầu sau
a) Cạnh các nút ấn, công tắc trên bảng điều khiển phải có bảng
hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt. Chữ trên bảng có độ cao không thấp hơn 10
mm: Trên bảng điều khiển bao gồm tối thiểu các nút ấn, công tắc sau:
- Điều chỉnh tỷ lệ trộn bọt;
- Điều chỉnh chuyển đổi chức năng phun nước và phun bọt khí
nén;
- Điều chỉnh chuyển đổi chế độ bọt ướt, bọt khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều chỉnh tẩy rửa
làm sạch hệ thống đường ống;
- Dừng khẩn cấp.
b) Bảng điều khiển phải được cung cấp một sơ đồ của hệ thống
đường ống nước, chất tạo bọt và khí nén, và phải chỉ ra loại chất tạo bọt áp dụng.
Nếu bảng điều khiển không bố trí được sơ đồ hệ thống đường ống thì có thể đặt ở vị trí thích hợp cùng
phía để người vận hành quan sát thuận lợi.
c) Trên bảng điều khiển phải có hướng dẫn vận hành bằng tiếng
Việt, chiều cao các ký tự không được nhỏ hơn 7 mm và phải bảo đảm cho người vận
hành có thể vận hành hệ thống chất tạo bọt khí nén một cách chính xác. Hướng dẫn
vận hành phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
- Thứ tự đóng, mở khí nén, chất tạo bọt và nước;
- Yêu cầu đóng và mở
của van;
- Không được sử dụng hỗn hợp nước và khí nén;
- Cảnh báo dung dịch bọt có khả năng độc hại hoặc gây hại cho môi trường;
- Phạm vi nhiệt độ làm việc cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trên bảng điều khiển phải có liệt kê phạm vi tỷ lệ khi
phun bọt khô, ướt và áp suất họng ra trong điều kiện danh định của hệ thống bọt
khí nén.
4.2.3 Các biểu tượng, hình vẽ sử dụng trên
xe chữa cháy bọt khí nén phải có kí hiệu thông thường, nếu không phải kí hiệu trực tiếp bằng chữ tiếng Việt.
4.2.4 Đường ống dẫn nước vào, đường ống dẫn
nước ra của bơm chữa cháy phải kết nối với đồng hồ đo áp suất trên bảng điều
khiển để kiểm tra áp suất. Quy cách kỹ thuật kết nối phải là ren ngoài M10x1,5
mm và chiều dài ren không được nhỏ hơn 15 mm. Vị trí kết nối phải thuận tiện
cho việc lắp đặt đồng hồ đo áp suất bên ngoài và phải kí hiệu bằng nhãn.
4.2.5 Khi xe chữa cháy bọt khí nén có đường
cung cấp khí nén ra bên ngoài, phải thiết kế van, van khí nén ra phải sử dụng phương pháp kết nối
nhanh (cắm rút). Khi hệ thống tạo bọt khí nén hoạt động, van khí nén ra phải có
cơ chế đóng kín ngăn dòng khí nén thoát ra
ngoài.
4.2.6 Các cơ cấu thao tác trên bảng điều
khiển phải linh hoạt có độ tin cậy cao, các van trong hệ thống điều khiển tự động
phải có thiết bị cơ khí (thủ công) khẩn cấp.
4.3 Yêu cầu đối với xe sát xi cải tạo
thành xe chữa cháy bọt khí nén
4.3.1 Yêu cầu xe sát xi cải tạo thành xe chữa
cháy bọt khí nén phải
phù hợp yêu cầu tại Điều 5.2 và Điều 5.3 TCVN
13316-1.
4.3.2 Khi trên xe sát xi lắp đặt téc nước,
téc chất tạo bọt trực tiếp với khung phải bảo đảm được kết nối đàn hồi với
khung và không kết nối trực tiếp với khung.
4.4 Yêu cầu thiết bị chuyên dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.1 Yêu cầu chung
4.4.1.1.1 Hệ thống bọt khí nén phải có khả năng
phun bọt khô và bọt ướt, phải bảo đảm sử dụng đồng thời ít nhất 2 họng ra lăng
phun bọt loại A.
4.4.1.1.2
Khi hệ thống bọt khí
nén phun bọt ướt ở áp suất đầu ra
danh định, lưu lượng dòng chảy của hỗn hợp chất lỏng do lăng giá chữa cháy phun
ra không được nhỏ hơn 8 L/s. Lưu lượng dòng chảy của hỗn hợp chất lỏng mỗi lăng
phun cầm tay không được nhỏ hơn 3 L/s; khi hệ thống bọt khí nén phun bọt khô ở áp
suất đầu ra danh định, lưu lượng dòng chảy của hỗn hợp chất lỏng mỗi lăng phun
cầm tay không được nhỏ hơn 1,5 L/s.
4.4.1.1.3 Khi hệ thống bọt khí nén đang hoạt động,
không được sử dụng cách điều chỉnh độ mở của van đầu ra để chuyển đổi giữa trạng thái khô và ướt và để
điều chỉnh áp suất đầu ra của hệ thống.
4.4.1.1.4 Hệ thống bọt khí nén phải có chức
năng tự động cân bằng áp suất, có thể tự động điều chỉnh áp suất đầu ra của hệ
thống nén khí và chênh lệch áp suất của bơm chữa cháy trong phạm vi 15% trong
toàn bộ dải làm việc.
4.4.1.1.5 Hệ thống bọt khí nén phải được cung cấp
một thiết bị để giải phóng áp suất
dư sau khi hệ thống ngừng hoạt động và thiết bị phải được lắp đặt ở vị trí thuận
tiện cho việc vận hành.
4.4.1.1.6
Hệ thống bọt khí nén phải
có đầy đủ chức năng tẩy rửa
sạch, có chức năng tự động hoàn thành tẩy rửa sạch đường ống và hệ thống trộn bọt
khí nén, và phải ngăn ngừa dung dịch tẩy rửa trong đường ống chảy vào téc nước
và téc chất tạo bọt trong quá trình tẩy rửa, công tắc thao tác tẩy rửa phải lắp
trên bảng điều khiển.
4.4.1.1.7 Khi vận hành hệ thống bọt khí nén
trong điều kiện lưu lượng và áp suất làm việc lớn nhất cho phép, các mối nối và
các đường ống của hệ thống bọt khí nén không được xuất hiện các hiện tượng thấm
nước, rò rỉ.
4.4.1.1.8 Đường ống của hệ thống bọt khí nén phải
được trang bị thiết bị ngăn dòng chảy ngược của nước, khí nén và chất tạo bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.2 Yêu cầu về hiệu suất
4.4.1.2.1 Yêu cầu hiệu suất phù hợp với công suất
Khi hệ thống bọt khí nén hoạt động trong mọi điều kiện làm việc
đã đặt, máy nén khí phải có khả năng đáp ứng lượng khí cung cấp cần thiết trong
các điều kiện làm việc tương ứng và sự chênh lệch giữa áp suất đầu ra của máy
nén khí và áp suất đầu ra của bơm chữa cháy không vượt quá 15%.
4.4.12.2 Yêu cầu ổn định hiệu suất
Khi hệ thống bọt khí nén phun bọt, hệ thống phải hoạt động ổn
định và không có hiện tượng bất thường như xung lực hoặc phun không liên tục.
4.4.12.3 Yêu cầu hiệu suất phun
Hiệu suất phun bọt loại A của hệ thống bọt khí nén phải đáp ứng
các yêu cầu trong Bảng 1
Bảng 1 - Hiệu suất phun bọt khí nén
Lăng phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất phun định mức, MPa
Lưu lượng, L/s
Bội số nở bọt
Tầm phun xa (m)
Lăng phun bọt loại A
Bọt ướt
(khi tỷ lệ trộn bọt 0,3%)
Giá trị nhà chế tạo công bố
Giá trị nhà chế tạo công bố ×
(1±8%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 20
Bọt khô
(khi tỷ lệ trộn bọt 0,7%)
≥ 10
≥ 12
Lăng chữa cháy cầm tay
Bọt ướt
(khi tỷ lệ trộn bọt 0,3%)
≥ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.12.4 Khả
năng bám dính của bọt khô
Hệ thống bọt khí nén phải được kiểm tra độ bám dính của bọt
khô, phun bọt khô phải có khả năng bám vào bề mặt thẳng đứng trong 10 min và diện
tích bao phủ còn lại sau 10 min không được nhỏ hơn 70% so với diện tích bề mặt
che phủ ban đầu.
4.4.2 Hệ thống nén khí
4.4.2.1 Dưới áp suất đầu ra định mức của hệ
thống nén khí, lưu lượng định mức không được thấp hơn 12 lần tổng lưu lượng của
tốc độ dòng chất lỏng hỗn hợp ở mỗi đầu ra khi phun bọt
khô và không được thấp hơn 6 lần tổng lưu lượng của tốc độ dòng chất lỏng hỗn hợp
tại mỗi đầu ra khi phun bọt ướt.
4.4.2.2 Hệ thống nén khí phải được trang bị
van an toàn và van an toàn phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7915-1.
Áp
suất làm việc của van an toàn phải bằng 1,1 đến 1,15 lần áp suất đầu ra định mức
của hệ thống nén khí. Van an toàn sẽ có thể tự động thiết lập lại sau khi áp suất
trở lại bình thường.
Bình chứa dầu máy nén khí của hệ thống nén khí phải được thử nghiệm nổ, áp suất nổ
không thấp hơn 3,5 lần áp suất đầu ra lớn nhất của máy nén khí, không xảy ra hiện
tượng rạn nứt, vỡ trên các mối nối, mối hàn và các vị trí khác của bình.
4.4.2.3 Hệ thống nén khí phải tiến hành thử
nghiệm độ tin cậy, trong quá trình thử nghiệm hệ thống phải làm việc bình thường
không xuất hiện hiện tượng cảnh báo quá nhiệt của máy nén khí.
4.4.2.4 Khi hệ thống nén khí lắp đặt thiết bị
trao đổi nhiệt thí vị trí lắp đặt phải bảo đảm an toàn cho nhân viên thao tác
(nếu không phải lắp đặt thiết bị cách nhiệt). Khi hệ thống nén khí làm việc bình thường thì nhiệt độ bề mặt thiết bị
cách nhiệt không lớn hơn 60°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.1 Các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với chất
tạo bọt phải được chế tạo từ vật liệu hợp kim đồng hoặc vật liệu
có khả năng chống ăn mòn tương đương.
4.4.3.2 Khi tỷ lệ của hệ thống trộn chất tạo
bọt có thể điều chỉnh được, tỷ lệ của chất tạo bọt loại A phải được điều chỉnh
theo bước 0,1% và phạm vi điều chỉnh là 0,2% đến 1,0%. Khi hệ thống cũng có chức
năng trộn chất tạo bọt loại B thì phải bảo đảm đầy đủ yêu cầu tỷ lệ pha trộn
dung dịch chất tạo bọt loại B đã chọn.
4.4.3.3
Độ chính xác về tỷ lệ
trộn chất tạo bọt của hệ thống trộn bọt phải đáp ứng các yêu cầu bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu độ chính xác tỷ lệ
trộn bọt
Loại chất tạo bọt
Từ 0,2% đến 1%
3%
6%
Yêu cầu độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3,0% đến 4,0%
Từ 6,0% đến 7,0%
GHI CHÚ: Giá trị thiết kế là giá trị tỷ lệ trộn chất tạo bọt thực tế do nhà sản xuất thiết
kế ra.
4.4.3.4
Thử nghiệm độ tin cậy của
bơm chất tạo bọt, không được có hiện tượng giảm lưu lượng, nhiệt độ tăng bất
thường, tiếng ồn bất thường, các bộ phận không có hiện tượng hư hỏng.
4.4.3.5 Khi lượng chất tạo bọt còn lại trong
téc thấp hơn 5% dung tích danh định, bơm hút chất tạo bọt phải tự động dừng.
4.4.3.6 Hệ thống bọt trên xe phải có họng lấy
chất tạo bọt từ bên ngoài và ống nối. Việc tháo lắp phải thuận tiện.
4.4.4 Bơm chữa cháy
4.4.4.1 Yêu cầu chung
4.4.4.1.1 Bơm chữa cháy trang bị trên xe chữa
cháy bọt khí nén phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1 TCVN 13316-2:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5 Lăng giá chữa cháy
4.4.5.1
Lăng giá chữa cháy phải
được tiến hành thử nghiệm tầm phun xa tia nước đặt tại Điều 5.4.5.1, vị trí rơi gần nhất của các tia nước (tầm
phun xa) phải lớn hơn hoặc bằng 45 m.
4.4.5.2 Lăng giá chữa cháy lắp đặt trên nóc
xe chữa cháy phải có góc nghiêng xuống không nhỏ hơn 7°, có góc quay ở mặt phẳng
nằm ngang 360°, có cơ cấu khóa và giá đỡ.
4.4.5.3 Đường ống dẫn nước vào lăng giá chữa
cháy trên nóc xe chữa cháy phải có van điều khiển việc đóng, mở.
4.4.5.4 Lăng giá chữa cháy phía trước xe chữa
cháy phải có cơ cấu khóa, cơ cấu khóa có đầy đủ tính năng khóa khi đang phun chữa cháy ở góc quay bất kì hoặc
lên, xuống. Lăng chữa cháy phải cố định chắc chắn khi xe chữa cháy đang chạy.
4.4.5.5 Khi lăng giá chữa cháy điều khiển từ
xa, tín hiệu điều khiển từ xa của lăng chữa cháy không được gây nhiễu hệ thống
thông tin và hệ thống điều khiển khác của
xe chữa cháy.
4.4.6 Hệ thống đường ống dẫn chất chữa cháy
4.4.6.1 Yêu cầu đường ống dẫn nước vào bơm chữa
cháy, đường ống dẫn nước ra của bơm chữa cháy, đường ống nước từ téc nước đến
bơm chữa cháy phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật tại Điều 4.4.2 TCVN
13316-2:2022.
4.4.6.2 Đường ống dẫn chất tạo bọt từ téc chất
tạo bọt và bơm chất tạo bọt hoặc thiết bị trộn chất tạo bọt phải có màu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.6.3.1
Đường ống dẫn chất tạo
bọt từ téc chất tạo bọt đến thiết bị trộn chất tạo bọt hoặc bơm chất tạo bọt phải
bảo đảm khai thác được trên 95% chất tạo bọt trong téc.
4.4.6.3.2 Đường ống dẫn của téc chất tạo bọt phải
có đường kính đáp ứng yêu cầu lưu lượng tối đa của hệ thống trộn bọt và chịu được
áp suất chân không 85 kPa trong 5 min ở áp suất khí quyển và không được rò rỉ
hoặc nhìn thấy được biến dạng. Đầu vào của ống dẫn chất tạo bọt phải trang bị một
bộ lọc.
4.4.7 Téc nước và téc chất tạo bọt
4.4.7.1 Téc nước và téc chất tạo bọt phải phù
hợp yêu cầu kỹ thuật tại Điều 4.4.3.1 TCVN 13316-3:2022
4.4.7.2 Téc nước, téc chất tạo bọt loại B và
van phải chọn vật liệu chế tạo chống ăn
mòn hoặc vật liệu xử lý chống ăn mòn. Téc chất tạo bọt loại A phải sử dụng vật
liệu thép không gỉ hoặc vật liệu chế tạo chống ăn mòn khác tương tự.
4.4.7.3 Téc chất tạo bọt phải có cửa thông áp và cửa thông áp phải bảo đảm việc phân phối chất tạo bọt bình
thường và không rò rỉ ra môi trường bên ngoài.
4.4.7.4
Téc chất tạo bọt loại A
có dung tích tối thiểu là 0,05 m3 (50 L).
4.4.7.5 Đường ống lấy nước, chất tạo bọt
4.4.7.5.1 Yêu cầu ống lấy nước phải phù hợp yêu
cầu kỹ thuật tại Điều 4.4.3.2 TCVN 13316- 2:2022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.7.5.3 Cửa nạp chất tạo bọt của téc chất tạo
bọt phải có nắp bảo vệ.
4.4.7.6
Đường ống nước tràn phải
phù hợp yêu cầu kỹ thuật tại Điều 4.4.3.3 TCVN 13316-2:2022.
4.5 Yêu cầu thiết bị và dụng cụ
4.5.1 Thiết bị và dụng cụ đo của xe chữa
cháy bọt khí nén phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 5.5.4 TCVN 13316-1.
4.5.2 Thiết bị và dụng cụ đo hiển thị trên xe chữa cháy bọt
khí nén phải bao gồm tối thiểu các chỉ tiêu kỹ
thuật sau:
- Hiển thị áp suất họng vào bơm chữa cháy;
- Hiển thị áp suất họng ra bơm chữa cháy;
- Hiển thị tổng thời gian làm việc và hiển thị tốc độ vòng
quay của bơm chữa cháy;
- Hiển thị vị trí mực chất lỏng trong téc nước và téc chất tạo
bọt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ thị tổng thời gian làm việc của hệ thống khí nén.
4.5.3 Đồng hồ đo áp suất chân không trên xe
chữa cháy bọt khí nén phải chọn loại đồng hồ hiển thị kết hợp giữa áp suất chân
không và áp lực.
4.6 Thân xe, khoang thiết bị và
phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của xe chữa cháy bọt khí nén
4.6.1 Thân xe, khoang thiết bị xe chữa
cháy bọt khí nén phải phù hợp yêu cầu tại Điều 5.5.8 TCVN 13316-1.
4.6.2 Thiết bị trên xe chữa cháy bọt khí
nén để cố định, bán cố định phải phù hợp yêu cầu tại Điều 5.5.9 TCVN 13316-1.
4.6.3 Các phương tiện, thiết bị kèm theo xe
chữa cháy bọt khí nén phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng và có số lượng
không được thấp hơn yêu cầu tại Bảng 3.
Bảng 3 - Phương tiện, thiết bị trên
xe chữa cháy bọt khí nén
TT
Tên thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng
Ghi chú
1
Vòi đẩy chữa cháy
Q<60 L/s
m
200
05 cuộn DN 40mm hoặc DN 50 mm, 05
cuộn DN 65 mm hoặc DN 80 mm
Q≥60 L/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 cuộn DN 40mm hoặc DN 50 mm, 06
cuộn DN 65 mm hoặc DN 80 mm
2
Hệ thống chữa cháy phản ứng nhanh
Hệ thống
1
Lưu lượng ≥ 150 l/phút ở áp suất
0,8-1 MPa; DN ≤
32 mm, độ dài ≥ 30 mm; lăng phun
3
Lăng B chữa cháy cầm tay
Cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trong đầu lăng: ≥ D13 mm và ≤ D16 mm
4
Lăng A chữa cháy cầm tay
Cái
2
Đường kính trong đầu lăng: ≥ D16 mm và ≤ D25 mm
5
Lăng phun bọt loại A
Cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Lăng phun bọt loại B
Chiếc
2
7
Lăng giá chữa cháy di động
Chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng ≥
1200 L/phút
8
Bình bột chữa cháy
Bình
2
8 kg, bột ABC
9
Bình
khí chữa cháy
Bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3kg
10
Ống hút chất tạo bọt từ bên ngoài
Bộ
1
11
Ba chạc
Q<60 L/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Q≥60 L/s
Cái
3
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cái
2
13
Cờ lê đóng mở vòi đẩy chữa cháy
Chiếc
4
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếc
2
15
Thang móc chữa cháy
Cái
1
≥ 3m
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cái
1
≥ 6m
17
Đầu nối hỗn hợp
D50-65
Cái
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cái
2
D50-80
Cái
2
18
Cầu bảo vệ vòi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
19
Vá vòi chữa cháy
Cái
4
Mỗi loại vòi
20
Kẹp vòi chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
21
Câu liêm
Cái
2
22
Cưa cầm tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
23
Bồ cào
Cái
1
24
Búa cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
25
Rìu
Chiếc
1
26
Đèn chiếu sáng xách tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Loại sạc pin
27
Mặt nạ phòng độc cách ly
Bộ
Số nhân viên chữa cháy
Trang bị theo số lượng nhân viên chữa
cháy biên chế theo xe, trừ lái xe
28
Dụng cụ phá dỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bao gồm: Thiết bị banh, cắt, thiết
bị mở cửa, thiết bị cắt cách điện, kìm
cắt cộng lực tay cầm cách điện. Tùy chọn nguồn động lực
29
Xẻng
Chiếc
2
30
Búa tạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
31
Kìm cắt cộng lực
Chiếc
1
32
Cuốc chim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
33
Xà beng
Chiếc
1
34
Thuổng đào có tay cầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
35
Chăn chữa cháy
Chiếc
3
36
Thiết bị hút khói di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tùy chọn
37
Vòi hút nước chữa cháy
m
≥ 8
38
Giỏ lọc của vòi hút nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8m vòi hút/ 1 chiếc giỏ
39
Máy bơm chữa cháy khiêng tay
Chiếc
1
Tùy chọn
Ghi chú: “Q” biểu thị “lưu lượng
danh định của bơm chữa cháy”
4.6.4 Lăng phun bọt loại A, vòi đẩy chữa cháy phải bố trí trong khoang thiết
bị gần họng ra của hệ thống bọt khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cảnh báo ưu tiên phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại
Điều 5.5.5.28 TCVN 13316-1.
5 Phương pháp thử nghiệm
5.1 Thử nghiệm yêu cầu chung
Nội dung thử nghiệm tiến hành theo Điều 6 TCVN 13316-1. Kết
quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.1 của tiêu chuẩn này.
5.2 Thử nghiệm yêu cầu xe hoàn chỉnh
5.2.1 Sau khi xe chữa cháy bọt khí nén chạy được 100 km trong
điều kiện đầy tải, dừng trên mặt đất bằng phẳng và cứng, ở độ sâu hút 3m, nối
vòi hút với đầu vào của bơm chữa cháy và đưa xuống nước sau đó cho bơm chữa
cháy làm việc liên tục trong 2 giờ trong các điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ nước
20°C đến 30°C và áp suất khí quyển). Kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại
Điều 4.2.1 của tiêu chuẩn này.
Trường hợp thử nghiệm không phải trong điều kiện tiêu chuẩn
phải tiến hành chính sửa độ hút sâu như sau:
a) Độ hút sâu hiệu chỉnh theo công thức sau:
Hsz = H'sz - μ + (Pb - Pv)/pg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Hsz là độ hút sâu hiệu chỉnh, đơn vị
(m).
H’sz là thử nghiệm hút sâu tiêu chuẩn,
đơn vị (m).
Pb là Áp
suất khí quyển tại điểm thử nghiệm, đơn vị (Pa).
Pv
là áp suất bay hơi của
nước tại nhiệt độ nước thực tế, đơn vị (Pa).
ρ là khối lượng riêng, đơn vị (kg/m3).
g là gia tốc trọng trường, đơn vị (m/s2).
μ là hằng số (lấy 10,09).
b) Độ chân không của thiết bị hút nước chỉnh sửa theo công thức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
Pz là độ
chân không sau chỉnh sửa, đơn vị tính bằng (kPa).
P'z là độ
chân không đo thực tế khi thử nghiệm, đơn vị tính bằng (kPa).
Pb là
Áp suất khí quyển tại điểm thử nghiệm, đơn vị tính bằng (kPa).
P là áp suất khí quyển, đơn vị tính bằng
(kPa).
5.2.2 Kiểm tra trực quan trên bảng điều khiển trên xe chữa cháy bọt
khí nén, dùng thước mét và thước kẹp đo kích thước, chiều cao chữ của các biển,
vị trí của các nút ấn, công tắc trên bằng điều khiển, độ cao chữ, biển thuyết
minh bằng tiếng Việt, Kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu kỹ thuật tại Điều
4.2.2 của tiêu chuẩn này.
5.2.3
Kiểm tra trực quan biểu
tượng đồ họa trên xe chữa cháy bọt khí nén, kết quả kiểm tra phải phù hợp với
yêu cầu kỹ thuật tại Điều 4.2.3 của tiêu chuẩn này.
5.2.4 Dùng thước đo mét và thước kẹp đo
kích thước ren họng nước vào, ra, khớp nối, kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật tại Điều 4.2.4 của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Kiểm tra thao tác bằng tay các cơ cấu
thao tác của xe chữa cháy bọt khí nén, kiểm tra trực quan các van, cơ cấu điều
khiển tự động trên xe chữa cháy bọt khí nén, kết quả kiểm tra phải phù hợp với
yêu cầu kỹ thuật tại Điều 4.2.6 của tiêu chuẩn này.
5.3 Thử nghiệm yêu cầu cải tạo xe
sát xi
5.3.1 Xe chữa cháy bọt khí nén phải được thử
nghiệm theo nội dung tương quan tại Điều 6.2 và tại Điều 6.3 TCVN 13316-1. Kết quả kiểm tra phải phù hợp
yêu cầu tại Điều 4.3.1 của
tiêu chuẩn này.
5.3.2 Kiểm tra trực quan kết nối giữa téc
chứa nước, téc chứa chất tạo bọt và khung xe, đồng thời đánh giá xem kết quả thử
nghiệm có đáp ứng các yêu cầu của 4.3.2 hay không.
5.4 Thử nghiệm yêu cầu thiết bị
chuyên dụng
5.4.1 Thử nghiệm hệ thống bọt khí
nén
5.4.1.1 Thử nghiệm yêu cầu chung
5.4.1.1.1 Kiểm tra chức năng chuyển đổi bọt
khô, bọt ướt và số lượng họng ra sử dụng lăng phun bọt loại A, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.4.1.1.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.2 Kết nối họng phun của hệ thống bọt
khí nén và thiết bị đo lưu lượng, không trộn không nén khí với hỗn hợp dung dịch bọt. Cho hệ thống
bọt khí nén hoạt động trong trạng thái phun bọt ướt, bọt khô, sau khi áp suất họng
ra của hệ thống đạt đến giá trị định mức và ổn định, ghi lại giá trị lưu lượng tương ứng, kết quả kiểm
tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.2 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.1.3 Kiểm tra các đầu cuối van họng ra của
hệ thống bọt khí nén, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.3
của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.4 Khởi động hệ thống bọt khí nén, lần
lượt mở lăng phun của họng phun bọt loại A, điều chỉnh các loại điều kiện của hệ
thống bọt khí nén, kiểm tra giá trị chênh lệch giữa họng ra của hệ thống bọt
khí nén và áp suất họng ra của bơm chữa cháy trong mọi điều kiện hoạt động, kết
quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.4 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.5 Kiểm tra trực quan hệ thống bọt khí
nén, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.5 của tiêu chuẩn này.
5.4.11.6 Kiểm tra trực quan hệ thống bọt khí
nén, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.6 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.7
Điều chỉnh hệ thống bọt
khí nén phun bọt ở trạng thái bọt khô hoặc bọt ướt, mở họng phun tương ứng, điều
chỉnh áp suất họng ra của hệ thống đến
giá trị lớn nhất cho phép, kiểm tra
khu vực kết nối và các đường ống của hệ thống bọt khí nén, kết quả kiểm
tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.7
của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.8 Kiểm tra đường ống hệ thống bọt khí
nén, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.8 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.9
Kiểm tra màu sắc đường ống
hệ thống bọt khí nén, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.9 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.2 Thử nghiệm hiệu suất
5.4.1.2.1 Thử nghiệm hiệu suất phù hợp với công
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.2.2 Thử nghiệm ổn định hiệu suất
Kết nối vòi chữa cháy D65 mm, dài 20m với các họng phun bọt
loại A của hệ thống phun bọt và lắp lăng phun bọt loại A trên xe vào đầu vòi chữa
cháy còn lại. Cho hệ thống bọt khí nén hoạt động và điều chỉnh tại các điều kiện
định mức phun bọt ướt, bọt khô và duy trì phun trong 1 min. Quan sát trạng thái
phun và khóa lăng phun bọt loại A, sau 10 min lại mở lăng phun bọt loại A, tiếp
tục duy trì phun 1 min và quan sát trạng thái phun, kết quả kiểm tra phải phù hợp
yêu cầu tại Điều 4.4.1.2.2 của tiêu chuẩn này.
Sử dụng hệ thống bọt khí nén cho lăng phun bọt chữa cháy bọt
loại A, điều chỉnh điều kiện định mức của hệ thống bọt khí nén trong điều kiện
phun bọt ướt, tiếp tục duy trì 1 min, quan sát trạng thái phun và khóa lăng chữa
cháy, sau 10 min lại mở lăng chữa cháy, tiếp tục duy trì trong 1 min và quan
sát trạng thái phun, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.2.2 của
tiêu chuẩn này.
5.4.1.2.3 Thử nghiệm hiệu suất phun
a) Khi thử nghiệm phun bọt loại A được thực hiện bằng lăng
phun bọt loại A, vòi chữa cháy D65 mm, có chiều dài 20 m được kết nối với từng
họng ra tương ứng của hệ thống bọt khí nén và lắp lăng phun bọt loại A được trang bị trên xe, điều chỉnh hệ
thống bọt khí nén theo điều kiện làm việc định mức của chế độ phun bọt ướt và bọt
khô, điều chỉnh tỷ lệ trộn chất tạo bọt tương ứng với giá trị trong Bảng 1, duy
trì vận hành hệ thống bọt khí nén ổn định và tiến hành phun.
Phương pháp thử nghiệm hiệu suất như sau: Đặt lăng chữa cháy
lên giá phun, điều chỉnh góc (góc nâng) giữa trục lăng chữa cháy và mặt phẳng nằm
ngang thành 30° ± 1°, điều chỉnh độ cao từ tâm đầu ra lăng chữa cháy cách mặt đất 1 m và hướng phun thuận
theo chiều gió. Điều chỉnh áp suất đầu vào để đạt được áp suất làm việc định mức,
phun liên tục và ổn định trong ít nhất 30 s. Khi thử nghiệm, vận hành điều chỉnh
điều kiện định mức hệ thống bọt khí nén
phun bọt ướt ổn định tỷ lệ bọt thiết kế và tiến hành phun. Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian không
nhỏ hơn 10 s liên tục, điểm bọt rơi xa nhất là điểm xa nhất của dải phun. Điểm giao giữa đường thẳng đứng từ tâm của
họng ra lăng chữa cháy vuông góc với mặt đất là điềm gốc, khoảng cách đường thẳng
giữa điểm xa nhất đến điểm gốc là dải
phun bọt. Lăng phun bọt chuyển hướng
sang tấm vách ngăn lấy bọt, dùng ống đựng bọt lắp ở vách ngăn bọt để lấy bọt và
bắt đầu ghi thời gian, duy trì đến khi bọt đầy ống đựng bọt dùng tấm gạt gạt bọt dư trên miệng ống đựng bọt, lau sạch bề mặt ngoài ống
đựng bọt; dùng cân điện
tử cân khối lượng
ống chứa đựng đầy bọt, dùng công thức 3 tính bội số nở bọt N,
kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.2.3 của tiêu chuẩn
này.

(3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ve - là dung tích ống
đựng bọt, đơn vị tính là cm3;
là
tổng trọng tượng khi ống đựng bọt đầy bọt; đơn vị tính g;
me
- là trọng lượng ống đựng bọt, đơn vị g;
p - là mật độ hỗn hợp trộn dung dịch bọt, lấy 1,0 g/cm3.
Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.2.3 của
tiêu chuẩn này.
b) Khi dùng lăng chữa
cháy tiến hành thử nghiệm phun bọt loại A, xác định dải phun phải được tiến
hành trên bãi thử bằng phẳng. Khi thử nghiệm, khu vực
lắp đặt lấy áp suất họng lăng chữa cháy, độ chính xác của đồng hồ áp suất không
được sai số quá 1,6%, góc nâng của lăng chữa cháy điều chỉnh là 30° ±1° hướng
phun thuận theo chiều gió, tốc độ gió
nhỏ hơn 2 m/s. Khi thử nghiệm, vận hành điều chỉnh điều kiện định mức hệ thống bọt khí nén bọt ướt ổn định tỷ lệ
bọt thiết kế và tiến hành phun. Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian không nhỏ hơn 10 s liên tục điểm bọt rơi xa
nhất là điểm xa nhất dải phun. Điểm giao giữa đường thẳng đứng từ tâm của họng
ra lăng chữa cháy vuông góc với mặt đất là điểm gốc, khoảng cách đường thẳng giữa
điểm xa nhất đến điểm gốc là dải phun bọt. Lăng phun bọt chuyển hướng sang tấm
vách ngăn lấy bọt, dùng ống đựng bọt lắp ở vách ngăn bọt để lấy bọt và bắt đầu
ghi thời gian, duy trì đến khi bọt đầy ống đựng bọt dùng tấm gạt gạt bọt dư
trên miệng ống đựng bọt, lau sạch bề mặt ngoài ống đựng bọt, dùng cân điện tử
cân khối lượng ống chứa đựng đầy bọt, dùng công thức 3 tính bội số nở bọt N, kết
quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.2.3
của tiêu chuẩn này.
Thử nghiệm sử dụng vách ngăn lấy bọt chọn vật liệu kim loại
nhẹ chống ăn mòn, tấm vách ngăn có cấu tạo và kích thước như hình 1.
Đơn vị tính mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính mm

Hình 2 - Kích thước và kết cấu bình đựng lấy bọt
Thử nghiệm sử dụng ống đựng bọt chọn vật liệu nhẹ chịu nước,
phía dưới ống đựng bọt có lắp ống thủy tinh và khóa thủy tinh, ống đựng bọt có cấu tạo
và kích thước như hình 2.
5.4.1.2.4 Thử nghiệm khả năng bám dính của bọt
khô
Điều chỉnh hệ thống bọt khí nén đến điều kiện làm việc định mức
của chế độ phun bọt khô, đồng thời mở các họng phun tương ứng, đầu tiên phun
sang hướng khác, sau khi ổn định quay sang phun theo hướng thẳng đứng mặt tường,
hệ số bám mặt tường là 0,15 ± 0,01. Khi bọt khô bao phủ tường thì dừng phun bọt
và bắt đầu tính thời gian. Sau 10 min, đo diện tích còn lại được bao phủ bởi bọt
khô trên tường để đánh giá kết quả thử nghiệm, kết quả thử nghiệm phải phù hợp
yêu cầu tại Điều 4.4.1.2.4 của tiêu chuẩn này.
5.4.2 Thử nghiệm hệ thống nén khí
5.4.2.1 Kết nối đường ống họng ra của hệ thống
nén khí với thiết bị đo lưu lượng, điều chỉnh áp suất họng ra đến giá trị định
mức, ghi giá trị lưu lượng khí, kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.4.2.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.2
Điều chỉnh áp suất họng
ra của hệ thống khí nén, kiểm tra van an toàn có hoạt động bình thường không và ghi lại giá trị áp suất họng ra tại thời
điểm van làm việc, sau khi khôi phục áp suất trở lại bình thường, kiểm tra tình
trạng đóng của van an toàn, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.4.2.2 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.3
Điều chỉnh áp suất họng
ra hệ thống nén khí đến giá trị định mức và vận hành liên tục trong 6 h, trong
toàn bộ quá trình thử nghiệm không thay bộ lọc khí, không thay thế và thêm dầu
bôi trơn, động cơ không được dừng lại trong quá trình thử nghiệm, kết quả kiểm
tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.2.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.4 Sau khi tiến hành phương pháp thử
nghiệm theo tại Điều 5.4.2.3, dùng dụng cụ đo nhiệt độ đo nhiệt độ bề mặt thiết
bị trao đổi nhiệt hệ thống khí nén, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại
Điều 4.4.2.4 của tiêu chuẩn này.
5.4.3 Thử nghiệm hệ thống trộn chất
tạo bọt
5.4.3.1
Kiểm tra từng thành phần
của hệ thống trộn chất tạo bọt, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.4.3.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.2
Kiểm tra việc điều chỉnh
độ chính xác của hệ thống trộn chất tạo bọt theo tỷ lệ, kết quả kiểm tra phải
phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.3.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.3 Thử nghiệm độ
chính xác tỷ
lệ trộn của hệ thống trộn chất tạo bọt phải tiến hành theo phương pháp sau:
Khi sử dụng chất tạo bọt loại A để thử nghiệm, chuẩn bị hỗn hợp
dung dịch tiêu chuẩn theo mức 0,2%, 0,3%, 0,5%, 0,7%, 0,9%, 1,0% và giới hạn
trên của phạm vi sai số cho phép của mỗi điểm và sử dụng máy đo độ dẫn để đo
giá trị độ dẫn tương ứng như giá trị tiêu chuẩn. Sử dụng vòi chữa cháy D65 mm
có chiều dài 20 m để kết nối với họng ra hệ thống bọt khí nén và điều chỉnh áp
suất họng ra hệ thống bọt khí nén theo giá trị cài đặt. Ở trạng thái bọt khô và bọt ướt, tiến hành phun theo các tỷ
lệ 0,2%, 0,3%, 0,5%, 0,7%, 0,9%, 1,0% tương ứng. Đối với mỗi tỷ lệ phun phải bắt
đầu phun bọt ở một họng ra và từ từ mở các họng còn lại cho đến khi tất cả các
họng đều được mở, đối với mỗi họng phun đều phải lấy mẫu riêng.
Sau khi hỗn hợp dung dịch được tách ra thành bọt, đo giá trị
độ dẫn của nó, tiến hành so sánh tỷ lệ giá trị đo được và giá trị tiêu chuẩn
tương ứng, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu loại bọt 0,2% - 1% tại Điều
4.4.3.3. Cũng có thể kiểm tra độ chính xác của tỷ lệ trộn của hệ thống trộn chất
tạo bọt bằng cách đo lưu lượng nước và lưu lượng bọt, sau đó bằng phương pháp
tính toán, tiến hành kiểm tra độ chính xác tỷ lệ hỗn
hợp hệ thống trộn chất tạo bọt.
Khi sử dụng chất tạo bọt Loại B để thử nghiệm, các thử nghiệm
độ chính xác tỷ lệ trộn bọt 1%, 3% và 6% của hệ thống trộn tỷ lệ bọt phải được
thực hiện theo các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống trộn tỷ lệ chất tạo bọt 3%, trước tiên sử dụng ống
thử nghiệm lấy chất tạo bọt loại B 3%, cho thứ tự chất tạo bọt vào 3 cốc thử (mỗi
cốc loại 100 ml) 1 ml, 3 ml, 5 ml, sau đó cho nước dùng thử nghiệm cho vào 3 cốc
100 ml trên, tạo thành dung dịch trộn có nồng độ tiêu chuẩn 1%, 3%, 5%, trộn đều
dung dịch, dùng dụng cụ đo khúc xạ đo chỉ số khúc xạ, chỉ số khúc xạ được thực
hiện trên giấy và đường cong tiêu chuẩn nồng độ trộn bọt. Sau khi bọt thử được
tách ra khỏi hỗn hợp dung dịch, dùng dụng cụ đo khúc xạ đo chỉ số khúc xạ bọt
được tách ra, tiến hành so sánh chỉ số khúc xạ này và đường cong tiêu chuẩn, tỷ
lệ trộn của các mẫu bọt được xác định và kết quả phải phù hợp với quy định tại
Điều 4.4.3.3 của tiêu chuẩn này.
- Hệ thống trộn tỷ lệ chất tạo bọt 6%, trước tiên sử dụng ống
thử nghiệm lấy chất tạo bọt loại B 6%, cho thứ tự chất tạo bọt vào 3 cốc thử (mỗi
cốc loại 100 ml) 3 ml, 6 ml, 9 ml, sau đó cho nước dùng thử nghiệm cho vào 3 cốc loại 100 ml trên, tạo thành dung dịch trộn có nồng độ tiêu chuẩn
3%, 6%, 9%, trộn đều dung dịch, dùng dụng cụ đo khúc xạ đo chỉ số khúc xạ, chỉ số khúc xạ được thực hiện
trên giấy và đường cong tiêu chuẩn nồng độ trộn bọt. Sau khi bọt thử được tách
ra khỏi hỗn hợp dung dịch, dùng dụng cụ đo khúc xạ đo chỉ số khúc xạ bọt được
tách ra, tiến hành so sánh chỉ số
khúc xạ này và đường cong tiêu chuẩn, tỷ lệ
trộn của các mẫu bọt được xác định và kết quả phải phù hợp với quy định tại Điều
4.4.3.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.4
Kết nối đường ống họng
vào của bơm chất tạo bọt và téc chứa chất tạo bọt loại A dùng để thử nghiệm, kết
nối họng ra của đường ống với thiết bị đo, vận hành điều chỉnh bơm chất tạo bọt
hoạt động liên tục trong 4 h trong điều kiện định mức và quan sát trạng thái vận
hành bơm chất tạo bọt, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.2.4 của
tiêu chuẩn này.
5.4.3.5 Đổ đầy nước vào trong téc chất tạo bọt
để bơm chất tạo bọt hoạt động bình thường. Mở van xả của téc, từ từ xả nước
trong téc làm cho chất lỏng giảm xuống mức bơm chất tạo bọt tự động dừng. Sử dụng
phương pháp cân để đo khối lượng nước còn lại,
kết quả kiểm tra phải phù hợp
yêu cầu tại Điều 4.4.3.5 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.6
Kiểm tra trực quan hệ
thống trộn chất tạo bọt, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.3.6 của tiêu chuẩn này.
5.4.4 Thử nghiệm bơm chữa cháy
5.4.4.1 Thử nghiệm yêu cầu chung
5.4.4.1.1 Thử nghiệm bơm chữa cháy tại Điều
5.4.1 TCVN 13316-2:2022 Kết quả thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu tại Điều
4.4.4.1.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.4.1.2 Kiểm tra thiết bị xả nước dư của bơm
chữa cháy, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu 4.4.4.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.5.1 Điều chỉnh lăng giá sao cho đầu lăng
phun chếch lên một góc 45°; khởi động thiết bị tạo áp lực và tăng áp lực đến 1
MPa, dòng nước phun ra từ lăng phun nước phải có dải phun nước đặc. Xác định vị
trí rơi gần nhất của các tia nước phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.5.1 của
tiêu chuẩn này.
5.4.5.2 Dùng thước góc đo góc nghiêng xuống của
lăng giá chữa cháy trên xe chữa cháy. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu
tại Điều 4.4.5.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.5.3 Kiểm tra trực quan đường ống nước vào
lăng giá trên nóc xe. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.5.3 của
tiêu chuẩn này.
5.4.5.4 Kiểm tra cấu tạo giá đỡ và cơ cấu khóa của lăng giá trên nóc xe, cơ cấu
khóa của lăng phía trước xe. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.4.5.4 của tiêu chuẩn này.
5.4.5.5
Khi lăng chữa cháy là
loại điều khiển từ xa, kiểm tra hệ thống thông tin và hệ thống điều khiển khác
trên xe. Kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.5.5 của tiêu chuẩn
này.
5.4.6 Thử nghiệm đường ống dẫn chất
chữa cháy
5.4.6.1
Thử nghiệm đường ống dẫn nước vào bơm chữa cháy, đường ống
dẫn nước ra của bơm chữa cháy, đường ống nước từ téc
nước đến bơm chữa cháy tại Điều 5.4.2 TCVN 13316-2:2022. Kết quả thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu tại
Điều 4.4.6.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.6.2 Kiểm tra trực quan màu sắc của đường ống
dẫn chế tạo bọt. Kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại Điều 4.4.6.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.6.4 Thử nghiệm đường ống dẫn chất tạo bọt
từ téc đến hệ thống trộn bọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6.4.2 Kiểm tra trực quan bộ lọc đầu vào của
đường ống dẫn chất tạo bọt, kết quả thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu tại Điều
4.4.6.3.2 của tiêu chuẩn này.
Kết nối đầu ra của đường ống dẫn chất tạo bọt với đồng hồ đo
lưu lượng, đặt tỷ lệ trộn chất tạo bọt ở giá trị tối đa cho phép và điều chỉnh
hệ thống bọt khí nén ở mức tối đa cho phép, khi hoạt động ổn định, đo lưu lượng và áp suất của đường ống dẫn
chất tạo bọt. Đầu vào của đường ống dẫn chất tạo bọt được kết nối với bơm chân
không, đóng các van mở khác lại, vận hành bơm chân không để bơm chân không đạt đến giá trị 85kPa, tắt bơm chân
không, đo giá trị độ giảm chân không trong vòng 5 min. Kết quả thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu tại
Điều 4.4.6 3.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.7 Thử nghiệm téc nước và téc chất
tạo bọt
5.4.7.1 Thử nghiệm téc nước theo Điều 5.4.3
TCVN 13316-2:2022 Kết quả thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu tại Điều 4.4.7.1 của
tiêu chuẩn này.
5.4.7.2 Chọn mẫu vật liệu chế tạo téc chất tạo
bọt và téc nước có kích thước 200mm × 200mm, tiến hành thử nghiệm phun muối
theo quy định TCVN.7699-2-11, kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.47.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.7.3 Kiểm tra trực quan lỗ thông hơi của
téc chất tạo bọt. Kết quả thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu tại Điều 4.4.7.3 của
tiêu chuẩn này.
5.4.7.4 Kiểm tra dung tích téc nước và téc chất
tạo bọt. Sử dụng phương pháp cân để đo dung tích của téc chứa nước và téc chất
tạo bọt. Kết quả phải bảo đảm yêu cầu tại Điều 4.4.7.4 của tiêu chuẩn này.
5.4.7.5 Thử nghiệm đường ống lấy nước, chất tạo bọt
5.4.7.5.1 Thử nghiệm đường ống lấy nước theo Điều
5.4.3.2 TCVN 13316-2:2022 Kết quả thử
nghiệm phải đảm bảo yêu cầu tại Điều 4.4.7.5.1 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.47.5.3 Kiểm tra trực quan nắp bảo vệ của cửa nạp chất tạo bọt. Kết quả thử nghiệm
phải đảm bảo yêu cầu tại Điều 4.47.5.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.7.6 Thử nghiệm đường ống nước tràn, theo
Điều 5.4.3.3 TCVN 13316-2:2022 Kết quả thử nghiệm
phải đảm bảo yêu cầu tại Điều 4.4.7.6 của tiêu chuẩn này.
5.5 Thử nghiệm thiết bị và dụng cụ
5.5.1 Tiến hành thử nghiệm theo phương pháp
quy định trong Điều 6.5.4 TCVN 13316-1. Kết quả thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu
tại Điều 4.5.1 của tiêu chuẩn này.
5.5.2 Kiểm tra trực quan các chỉ tiêu kỹ
thuật hiển thị của các thiết bị và dụng cụ. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu
tại Điều 4.5.2 của tiêu chuẩn này.
5.5.3 Kiểm tra trực quan đồng hồ chân không, kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.5.3 của
tiêu chuẩn này.
5.6 Thử nghiệm thân xe, khoang thiết
bị và phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của xe chữa cháy bọt
khí nén
5.6.1 Phương pháp thử nghiệm tiến hành theo Điều 6.5.8 TCVN 13316-1,
kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.6.1 của tiêu chuẩn này.
5.6.2 Phương pháp thử nghiệm tiến hành theo
Điều 6.5.9 TCVN 13316-1, kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.6.2
của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Thử nghiệm thiết bị cảnh báo ưu
tiên
Phương pháp thử nghiệm tiến hành theo Điều 6.5.5.28 TCVN
13316-1. Kết quả thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu tại Điều 4.7 của tiêu chuẩn
này.
6 Bao gói, vận chuyển và bảo quản
6.1 Bao gói
6.1.1 Nhà sản xuất chọn bao gỏi không che đậy
xe chữa cháy bọt khí nén thì các cửa xe, khoang thiết bị đều phải đóng và khóa
chắc chắn.
6.1.2 Phải dùng vật liệu chống ẩm để đóng
gói các tài liệu kèm theo.
6.1.3 Các bộ phận crôm lộ bên ngoài phải được
phủ bằng dầu chống gỉ và đèn chiếu sáng bên ngoài xe, đèn cảnh báo phải được bao phủ bằng màng nhựa.
6.2 Vận chuyển
6.2.1 Khi chọn vận chuyển bằng phương pháp
cho xe chạy trên đường giao thông, phải tuân thủ các quy định an toàn giao thông và các quy định về lái xe chữa cháy mới trong sách hướng dẫn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Khi vận chuyển bằng đường sắt, đường thủy, phải chấp hành quy định
tương quan vận chuyển đường sắt (đường thủy).
6.3 Bảo quản
Khi phải lưu trữ trong thời gian dài, phải loại bỏ hết nước,
chất tạo bọt và nhiên liệu, ngắt điện, đỗ xe ở vị trí bảo vệ không bị mưa, ẩm ướt, ánh nắng mặt trời, ăn mòn, vị
trí thông gió tốt và tiến hành bảo dưỡng
và bảo trì theo quy định trong sách hướng dẫn sử dụng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 03:2021/BCA, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phương tiện phòng cháy và chữa cháy;
[2] TCVN 7278-1 (ISO 7203-1), Chất chữa cháy - Chất tạo bọt
chữa cháy - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với
chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa
tan được với nước;
[3] TCVN 7278-2, Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy -
Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao
dùng phun lên bề mặt chất lỏng không hòa tan được với nước;
[4] - TCVN 7278-3 (ISO 7203-3 : 1999), Chất chữa cháy - Chất
tạo bọt chữa cháy - Phần 3: Yêu cầu
kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất
lỏng cháy hoà tan được với nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] NFPA 1901, Standard for Automotive Fire Apparatus;
[7] GB 6245, Fire pumps;
[8] G B19156, General specifications for fire monitors.
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Yêu cầu đối với xe hoàn chỉnh
4.3 Yêu cầu đối với xe sát xi cải tạo
thành xe chữa cháy bọt khí nén
4.4 Yêu cầu thiết bị chuyên dùng
4.4.1 Hệ thống bọt khí nén
4.4.2 Hệ thống nén khí
4.4.3 Hệ thống trộn chất tạo bọt
4.4.4 Bơm chữa cháy
4.4.5 Lăng giá chữa cháy
4.4.6 Hệ thống đường ống dẫn chất chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Yêu cầu thiết bị và dụng cụ
4.6 Thân xe, khoang thiết bị và phương tiện,
thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
của xe chữa cháy bọt khí nén
4.7 Thiết bị cảnh báo ưu tiên
5 Phương pháp thử nghiệm
5.1 Thử nghiệm yêu cầu cơ bản
5.2 Thử nghiệm yêu cầu xe hoàn chỉnh
5.3 Thử nghiệm yêu cầu cải tạo xe cơ sở
5.4 Thử nghiệm yêu cầu thiết bị chuyên dụng
5.4.1 Thử nghiệm hệ thống bọt khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Thử nghiệm hệ thống trộn chất tạo bọt
5.4.4 Thử nghiệm bơm chữa cháy
5.4.5 Thử nghiệm lăng giá chữa cháy
5.4.6 Thử nghiệm đường ống dẫn chất chữa
cháy
5.4.7 Thử nghiệm téc nước và téc chất tạo bọt
5.5 Thử nghiệm thiết bị và dụng cụ
5.6 Thử nghiệm thân xe, khoang thiết bị
và phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của xe chữa cháy bọt khí nén
5.7 Thử nghiệm thiết bị cảnh báo ưu tiên
6 Bao gói, vận chuyển và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Vận chuyển
6.3 Bảo quản