TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7915-1: 2009
ISO 4126-1: 2004
THIẾT BỊ AN TOÀN CHỐNG QUÁ ÁP - PHẦN 1: VAN AN TOÀN
Safety devices for
protection against excessive pressure Part 1: Safety valves
Lời nói đầu
TCVN 7915-1: 2009 thay thế TCVN 6339:
1998;
TCVN 7915-1: 2009 hoàn toàn tương đương với
ISO 4126-1: 2004;
TCVN 7915-1: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 11 Nồi hơi
và bình chịu áp lực biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
để nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7915-1: 2009 (ISO 4126-1:
2004) - Phần 1: Van an toàn;
- TCVN 7915-2: 2009 (ISO 4126-2:
2003) - Phần 2: Đĩa nổ;
- TCVN 7915-3: 2009 (ISO 4126-3:
2006) - Phần 3: Tổ hợp van an toàn và đĩa nổ;
- TCVN 7915-4: 2009 (ISO 4126-4:
2004) - Phần 4: Van an toàn có van điều khiển;
- TCVN 7915-5: 2009 (ISO 4126-5:
2004, Technical corrigendum 2-2007) - Phần 5: Hệ thống an toàn
xả áp có điều khiển;
- TCVN 7915-6: 2009 (ISO 4126-6:
2003) - Phần 6: Ứng dụng, lựa chọn và lắp đặt đĩa nổ;
- TCVN 7915-7: 2009 (ISO 4126-7:
2004, Technical corrigendum 1-2006) - Phần 7: Dữ liệu chung.
THIẾT BỊ AN TOÀN CHỐNG QUÁ ÁP - PHẦN 1:
VAN AN TOÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu chung
đối với các van an toàn được thiết kế để sử dụng cho môi chất lỏng
hoặc khí.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các van an toàn
có đường kính dòng chảy từ 6 mm trở lên với các áp suất chỉnh đặt từ 0,1
bar
trở lên mà không có sự hạn
chế về nhiệt độ.
Đây là một tiêu chuẩn sản phẩm và không đề
cập đến việc sử dụng các van an toàn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối
với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm
công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm
công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
EN
1092-1, Flanges and their joints - Circular flanges for pipes, valves, fittings
and accessories PN designated - Part 1: steel flanges, (Mặt bích và các mối nối bích - Mặt bích
tròn dùng cho ống, van, phụ tùng nối ống và thiết bị phụ có ký hiệu PN - Phần
1: Mặt bích thép).
EN 1092-2, Flanges and their
joints - Circular flanges for pipes, valves, fittings and
accessories PN designated - Part 2: Cast iron flanges, (Mặt bích và các mối nối bích - Mặt bích tròn dùng cho ống, van, phụ tùng
nối ống và thiết bị phụ có ký hiệu PN - Phần 2: Mặt bích gang).
EN 1092-3, Flanges and their joints -
Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories PN designated -
Part 3: Copper alloy flanges, (Mặt bích và các mối
nối bích - Mặt bích tròn dùng cho ống van, phụ tùng
nối ổng và thiết bị phụ có ký hiệu PN - Phẩn 3:
Mặt bích hợp kim đồng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12516-3, Valves - Shell design strength - Part 3: Experimental method,
(Van - Độ bền thiết kế của vỏ - Phẩn 3: Phương pháp thực
nghiệm).
EN 12627, Industrial
Valves - Butt
welding ends for steel valves, (Van công nghiệp - Các mặt mút
hàn giáp mép đối với các van thép).
EN 12760, Valves - Socket welding ends for Steel valves, (Van - Các đầu mút
hàn theo kiểu ống nối dùng cho các van thép).
EN ISO 6708, Pipework components - Definition and
selection of DN (nominal size) (ISO 6708: 1995), [Các bộ phận
của đường ống - Định nghĩa và lựa chọn DN (kích thước danh nghĩa)].
ISO 7-1, Pipe threads where
pressure-tight joints are made on the threads - Part 1: Dimensions, tolerances
and designation, (Ren ống
dùng cho mối nối ren kín áp - Phần 1:
Kích thước, dung sai và ký hiệu ren).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau.
3.1. Van an toàn (safety valve)
Van tự động xả một lượng môi chất (lỏng
hoặc khí) để ngăn ngừa sự vượt quá áp suất an toàn
đã xác định trước mà không có sự trợ giúp của nguồn năng lượng
nào khác ngoài năng lượng của môi chất, và được thiết kế
để đóng kín lại ngăn không cho xả thêm dòng môi chất sau khi đã khôi phục lại
được điều kiện áp suất làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Các kiểu
van an toàn
3.1.1.1. Van an toàn được tác động trực tiếp (direct
loaded safety valve)
Van an toàn trong đó sự chất tải do áp
suất môi chất ở dưới đĩa van
chỉ được đối trọng bởi một cơ cấu chất tải trực tiếp
kiểu cơ khí như một tải trọng, đòn bảy và tải trọng hoặc một lò xo.
3.1.1.2. Van an
toàn có trợ lực (assisted safety valve)
Van an toàn có thể được nâng lên ở một áp
suất thấp hơn áp suất đã chỉnh đặt bằng cơ cấu trợ lực và sẽ
tuân theo tất cả các yêu cầu với van an toàn cho trong tiêu
chuẩn này ngay cả trong trường hợp cơ cấu trợ lực bị hư hỏng.
3.1.1.3. Van an
toàn được tác động bổ sung (supplementary
loaded safety valve)
Van an toàn có một lực bổ sung để tăng
lực giữ đĩa van tới khi áp suất tại đường vào của van an
toàn đạt tới áp suất được chỉnh đặt.
CHÚ THÍCH 1: Lực bổ sung này (tải trọng bổ sung),
có thể do một nguồn năng lượng bên ngoài cung cấp, được dỡ
bỏ một cách tin cậy khi áp suất tại đường vào của van an toàn đạt tới áp
suất được chỉnh đặt. Lượng tải trọng bổ
sung được bố trí sao cho nếu tải trọng bổ sung này không được dỡ bỏ thì
van an toàn cũng sẽ đạt được lưu lượng xả qui định của nó ở áp suất
không lớn hơn 1,1 lần áp suất lớn nhất cho phép của thiết bị
được bảo vệ.
CHÚ THÍCH 2: Các kiểu van an toàn được tác
động bổ sung khác được giới thiệu trong TCVN 7915-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van an toàn mà sự vận hành của nó được
kích hoạt và điều khiển bởi môi chất được xả ra từ một van
điều khiển cũng là một van an toàn được tác động trực tiếp tuân theo các yêu
cầu của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Các kiểu khác của van an toàn
có van điều khiển dòng liên tục, dòng không liên tục và van
điều khiển điều biến được giới thiệu trong TCVN 7915-4.
3.2. Áp suất (pressure)
Đơn vị áp suất được sử dụng trong tiêu chuẩn này
là bar
(1 bar = 105 Pa) được xác định theo áp kế
(tương đối so với áp suất khí quyển) hoặc là áp suất tuyệt đối, khi thích hợp.
3.2.1. Áp suất
chỉnh đặt (set pressure)
Áp suất được xác định trước tại đó một
van an toàn trong điều kiện vận hành bắt đầu mở ra.
CHÚ THÍCH: Đây là áp suất theo
áp kế được đo ở đường vào của van tại đó áp lực có xu hướng mở van đối với các điều
kiện làm việc riêng cân bằng với các
lực giữ đĩa van trên mặt tựa của nó.
3.2.2. Áp suất
lớn nhất cho phép, PS (maximum allowable pressure)
Áp suất lớn nhất đùng để thiết kế thiết bị
do nhà sản xuất qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng áp suất vượt quá áp suất chỉnh đặt, tại
đó van an toàn đạt được độ nâng do nhà sản xuất qui định,
thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của áp suất chỉnh đặt.
CHÚ THÍCH: Đây là độ quá áp dùng để chứng
nhận van an toàn.
3.2.4. Áp suất
đóng (reseating pressure)
Giá trị của áp suất tĩnh trên đường vào, tại
đó đĩa van được đóng lại hoặc tại đó độ nâng đĩa van bằng không (0).
3.2.5. Áp suất
hiệu chỉnh nguội (cold differential test pressure)
Áp suất tĩnh trên đường vào tại đó van an
toàn chỉnh đặt bắt đầu mở ra khi thử trên băng thử.
CHÚ THÍCH: Áp suất hiệu chỉnh này bao gồm cả các giá
trị hiệu chỉnh đối với các điều kiện vận hành, ví dụ áp suất
ngược và/hoặc nhiệt độ.
3.2.6. Áp suất xả (relieving pressure)
Áp suất lớn hơn hoặc bằng áp suất chỉnh
đặt cộng với độ quá áp dùng để định cỡ kích thước của
một van an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tồn tại ở đầu ra của
một van an toàn do dòng chảy qua van và hệ thống xả tạo nên.
3.2.8. Áp suất
ngược dư (superimposed back pressure)
Áp suất tồn tại ở đầu
ra của một van an toàn tại thời điểm khi thiết bị cần phải hoạt động.
CHÚ THÍCH: Đây là kết quả
của áp suất trong hệ thống xả từ các nguồn khác.
3.2.9. Hộp cân
bằng (balanced bellows)
Cơ cấu hợp xếp để giảm thiểu ảnh
hưởng của áp suất ngược dư đến áp suất chỉnh đặt của một van an toàn.
3.2.10. Độ chênh
áp (blowdown)
Độ chênh lệch giữa áp suất chỉnh đặt và áp
suất đóng, thường được biểu thị bằng một tỷ lệ phần trăm của áp
suất chỉnh đặt, trừ trường hợp các áp suất nhỏ hơn 3 bar thì độ chênh áp
được tính bằng bar.
3.3. Độ nâng (lift)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Diện tích
dòng chảy (flow area)
Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất của dòng
chảy (nhưng không phải là diện tích che) giữa cửa vào và đế của van dùng
để tính toán lưu lượng lý thuyết của dòng chảy mà không trừ đi bất cứ sự cản trở nào.
CHÚ THÍCH: Diện tích dòng chảy có ký hiệu
là A.
3.5. Đường kính dòng chảy (flow diameter)
Đường kính tương ứng với diện tích dòng
chảy.
3.6. Lưu lượng xả (discharge capacity)
3.6.1. Lưu lượng xả lý thuyết (theoretical discharge
capacity)
Lưu lượng tính toán được biểu thị bằng đơn
vị khối lượng hoặc đơn vị thể tích trong một đơn vị thời gian của một vòi phun
lý tưởng có diện tích mặt cắt ngang của dòng chảy bằng diện tích dòng chảy của
một van an toàn.
3.6.2. Hệ số xả (coefficient of
discharge)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3. Lưu lượng (xả) được chứng nhận [certified (discharge)
capacity]
Phần của lưu lượng đo được cho phép dùng
làm cơ sở cho ứng dụng van an toàn.
CHÚ THÍCH: Lưu lượng (xả) được chứng nhận
có thể bằng, ví dụ:
a) lưu lượng đo được nhân với hệ số điều
chỉnh, hoặc
b) lưu
lượng lý thuyết nhân với hệ số xả nhân với hệ số điều chỉnh; hoặc
c) lưu
lượng lý thuyết nhân với hệ số điều chỉnh xả được chứng nhận.
3.7. Cỡ kích thước danh nghĩa, DN
(nominal size)
Xem
EN ISO 6708.
4. Các ký hiệu và đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Mô tả
Đơn vị
A
Diện
tích dòng chảy của van an toàn (không phải diện tích che)
mm2
C
Hàm
số của số mũ đẳng entropi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số hiệu chỉnh lưu lượng lý thuyết cho dòng chảy dưới tới hạn
-
Kd
Hệ
số xả a
-
Kdr
Hệ
số điều chỉnh xả được chứng nhận (Kd x 0,9) a
-
Kv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
k
Số
mũ đẳng entropi
-
M
Khối
lượng phân tử
kg/kmol
n
Số
lượng phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
po
Áp
suất xả
bar (abs)
pb
Áp
suất ngược
bar (abs)
pc
Áp
suất tới hạn
bar (abs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu
lượng khối lượng
kg/h
qm
Lưu
lượng xả riêng lý thuyết
kg/(h.mm2)
q’m
Lưu
lượng xả riêng xác định bằng thực nghiệm
kg/(h.mm2)
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
To
Nhiệt
độ xả
K
Tc
Nhiệt
độ tới hạn
K
µ
Độ
nhớt động lực học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
Thể
tích riêng ở áp suất và nhiệt độ xả
m3/kg
x
Độ
khô của hơi nước ẩm ở đường vào của van tại áp suất và nhiệt độ xả b
-
Z
Hệ
số nén ở áp suất và nhiệt độ xả thực tế
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b x được biểu thị 0,xx.
abs
= absolute = tuyệt đối.
5. Thiết kế
5.1. Qui định chung
5.1.1. Thiết kế phải phù hợp với các hướng dẫn cần thiết để
đảm bảo sự vận hành phù hợp và độ kín của mặt tựa.
5.1.2.
Mặt tựa của van an toàn khi không
phải là một bộ phận gắn liền với thân van phải được kẹp chặt cẩn thận để tránh
bị nới lỏng trong quá trình vận hành.
5.1.3. Trong trường hợp khi độ nâng của van có thể được giảm
đi để phù hợp với lưu lượng xả yêu cầu thì sự hạn chế của độ nâng không được
cản trở tới sự vận hành của van. Cơ cấu hạn chế độ nâng của van phải được thiết
kế sao cho nếu có thể điều chỉnh được thì sự điều chỉnh này có thể được khóa
lại bằng cơ khí và được niêm phong để không điều chỉnh được. Cơ cấu hạn chế độ
nâng phải do nhà sản xuất van lắp đặt và niêm phong. Độ nâng của van không được
nhỏ hơn 30 % của độ nâng không bị hạn chế hoặc 1 mm, chọn giá trị nào lớn hơn.
5.1.4. Phải có các phương tiện để khóa và/hoặc niêm phong tất
cả các điều chỉnh ở bên ngoài sao cho có thể ngăn ngừa hoặc phát hiện ra các sự
điều chỉnh không được phép đối với van an toàn.
5.1.5. Van an toàn dùng cho các môi chất độc hại hoặc dễ
cháy phải có kiểu nắp đậy kín để ngăn ngừa sự rò rỉ ra môi trường hoặc nếu được
thông hơi thì phải được bố trí để xả vào nơi an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7. Ứng suất tính toán của các bộ phận chịu tải không
được vượt quá ứng suất được qui định trong tiêu chuẩn thích hợp, ví dụ EN 12516-3.
5.1.8. Trong trường hợp nếu hộp cân bằng bị hư hỏng thì van
an toàn phải xả lưu lượng được chứng nhận của nó ở áp suất không lớn hơn 1,1
lần áp suất lớn nhất cho phép của thiết bị được bảo vệ.
5.1.9.
Vật liệu dùng cho các bề mặt trượt
liền kề như bộ phận dẫn hướng, và đĩa van/cơ cấu kẹp đĩa van/trục van phải được
lựa chọn để đảm bảo độ bền chống ăn mòn và giảm thiểu độ mòn, tránh sự xây xát.
5.1.10. Không cho phép các chi tiết bịt kín có thể ảnh hưởng có
hại đến đặc tính làm việc của van do các lực ma sát.
5.1.11. Dụng cụ nới phải được cung cấp khi được quy định.
5.1.12.
Van an toàn phải được thiết kế sao
cho sự gãn vỡ của bất cứ chi tiết nào hoặc sự hư hỏng của bất cứ bộ phận nào cũng
sẽ không làm tắc nghẽn sự xả qua van.
5.2. Đầu nối
5.2.1.
Kiểu
Các
kiểu của đầu nối phải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn
kiểu ống nối EN 12760;
Nối
bích EN 1092-1;
EN
1092-2;
EN
1092-3;
pr
EN 1759-1;
Nối
ren ISO 7-1; đối với ren hệ inch theo ANSI/ASME B1.20.1.
Có
thể sử dụng các kiểu đầu nối khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách
hàng.
5.2.2.
Thiết kế các đầu nối của van
Thiết
kế các đầu nối của van thuộc bất cứ kiểu nào cũng phải đảm bảo sao cho diện
tích tiết diện trong của ống ngoài hoặc đầu nối nhánh tại cửa vào của van an toàn
ít nhất phải bằng diện tích tiết diện trong của đầu nối vào của van (xem Hình 1a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Xem Điều 7 về thử kiểu.

CHÚ
DẪN
1 Van
2 Thỏa
mãn yêu cầu
3
Không thỏa mãn yêu cầu
4
Đường kính trong yêu cầu của van an toàn để vận hành đúng
Hình 1) – Cửa vào

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Van
2 Đường
kính danh nghĩa của ống bằng đường kính danh nghĩa của cửa ra của van
Với
kết cấu này tại cửa ra của van, phải lắp một ống thích hợp trong quá trình thử như
quy định trong 7.1.5
Hình 1b – Cửa ra

CHÚ
DẪN
1 Van
Với
kết cấu này tại cửa ra của van, không cần đến ống trong quá trình thử như quy
định trong 7.1.5
Hình 1c) – Cửa ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò xo
phải phù hợp với TCVN 7915-7.
5.4. Vật liệu
Vật
liệu để chế tạo các thân chịu áp lực của van phải phù hợp với TCVN 7915-7.
6. Thử trong sản xuất
6.1. Mục đích
Mục
đích của các phép thử này là đảm bảo cho tất cả các van an toàn đáp ứng được các
yêu cầu cho thiết kế van và không có bất cứ dạng rò rỉ nào từ các bộ phận chịu
áp lực hoặc các mối nối.
6.2. Qui định chung
Cho
phép thực hiện một phép thử lựa chọn có hiệu lực tương đương (ví dụ, các phép
thử kết cấu kết hợp với việc lấy mẫu theo thống kê) với thử thủy tĩnh đối với
van có:
- các
đầu mút nối ren, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tỷ
số giữa áp suất nổ và áp suất thiết kế tối thiểu là 8; và
- áp
suất thiết kế bằng hoặc nhỏ hơn 40 bar, và
- để
sử dụng với các môi chất không nguy hiểm;
và
cũng cho các van như trên nhưng có:
- áp
suất thiết kế, lớn hơn 40 bar; và
- tỷ
số giữa áp suất nổ và áp suất thiết kế tối thiểu là 10; và
- vật
liệu là loại đã được gia công hoặc rèn.
Tất
cả các ống trung gian, các đầu nối và các cơ cấu khóa phải thích hợp để chịu
được áp suất thử một cách an toàn.
Tất
cả các chi tiết phụ được hàn tạm thời phải được tháo ra một cách cẩn thận và
các vết hàn để lại phải được mài ngang bằng với vật liệu cơ bản. Sau khi mài, tất
cả các vết hàn này phải được kiểm tra bằng các kỹ thuật dùng hạt từ hoặc chất
lỏng thẩm thấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.
Ứng dụng
Phần
của van từ cửa vào tới mặt tựa phải được thử ở áp suất tới 1,5 lần áp suất lớn nhất
do nhà sản xuất công bố dùng để thiết kế van.
Thân
van trên phía xả của mặt tựa phải được thử ở áp suất tới 1,5 lần áp suất ngược
lớn nhất do nhà sản xuất công bố dùng để thiết kế van.
6.3.2.
Khoảng thời gian thử
Áp
suất thử phải được tác động và duy trì ở giá trị yêu cầu trong thời gian đủ dài
để cho phép thực hiện việc kiểm tra bằng mắt tất cả các bề mặt và mối nối,
nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng không được ít hơn thời gian qui định trong
Bảng 2. Đối với các phép thử trên phía xả của mặt tựa, thời gian thử phải dựa
trên áp suất qui định trong 6.3.1 và độ lớn xả.
Bảng 2 – Khoảng thời gian tối thiểu cho thử thủy tĩnh
Cỡ kích thước danh nghĩa
DN
Áp suất danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4 MPa)
Lớn hơn 40 bar (4 MPa)
đến 63 bar (6,3 MPa)
Lớn hơn 63 bar
(6,3 MPa)
Khoảng cách thời gian tối thiểu tính bằng phút
DN ≤ 50
50 < DN ≤ 65
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
3
4
65 < DN≤ 80
80 < DN≤ 100
2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
100 < DN ≤ 125
125 < DN ≤ 150
2
2
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 < DN ≤ 200
200 < DN ≤ 250
3
3
5
6
9
11
250 < DN ≤ 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
7
8
13
15
350 < DN ≤ 400
400 < DN ≤ 450
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
9
17
19
450 < DN ≤ 500
500 < DN ≤ 600
5
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
24
6.3.3.
Chuẩn cứ chấp nhận
Chuẩn
cứ chấp nhận là không có sự rò rỉ từ các bộ phận được thử như đã xác định trong
6.3.1.
6.3.4.
Yêu cầu về an toàn
Thường
phải sử dụng nước làm môi chất thử. Khi sử dụng các chất lỏng khác có thể cần
phải có sự đề phòng bổ sung thêm. Các thân van phải được thông hơi tốt để loại
bỏ không khí còn bị kẹt lại.
Nếu
các vật liệu có khả năng bị hư hỏng do sự nứt gãy vì giòn của một bộ phận trong
van an toàn được thử thủy tĩnh thì cả van an toàn hoặc bộ phận của nó và môi
trường thử phải có nhiệt độ thích hợp để ngăn ngừa khả năng xảy ra sự hư hỏng
này.
Không
được sử dụng bất cứ dạng tải trọng va đập nào, ví dụ như thử gõ búa, tác động vào
van hoặc bộ phận của van khi đang được thử áp lực.
6.4. Thử khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
thể thực hiện việc thử áp lực với không khí hoặc khí thích hợp khác thay cho
thử thủy tĩnh đối với thân van tiêu chuẩn, với sự thỏa thuận của các bên có
liên quan trong các trường hợp sau:
a)
van được thiết kế và có kết cấu không chứa được chất lỏng; và hoặc
b)
van được sử dụng trong công việc ở nơi không cho phép có các vết nước dù là các
vết nước nhỏ.
Áp
suất (lực) thử và thời gian thử phải theo qui định trong 6.3.
6.4.2.
Yêu cầu về an toàn
Các
mối nguy hiểm liên quan đến thử áp lực khí nén phải được quan tâm và có các sự
đề phòng thích hợp.
Cần
đặc biệt chú ý tới một số yếu tố có liên quan như sau:
a) nếu
sự phá hủy chính của van xảy ra ở một số giai đoạn nào đó trong quá trình thử
áp lực thì một năng lượng rất lớn sẽ được giải phóng; vì vậy không nên có người
ở ngay trong vùng lân cận của van trong quá trình tăng áp suất (ví dụ, một thể
tích không khí đã cho chứa một lượng năng lượng bằng 200 lần năng lượng chứa
trong thể tích nước tương tự khi cả hai có cùng một áp suất);
b) rủi
ro của hư hỏng vì giòn trong các điều kiện thử phải được đánh giá ở giai đoạn thiết
kế và việc lựa chọn các vật liệu dùng cho van được thử khí nén phải đảm bảo sao
cho tránh được rủi ro của sự hư hỏng vì giòn trong quá trình thử. Yêu cầu này đòi
hỏi phải có một giới hạn thích hợp giữa nhiệt độ chuyển tiếp của tất cả các chi
tiết và nhiệt độ của kim loại trong quá trình thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Điều chỉnh áp suất hiệu chỉnh nguội
Trước
khi điều chỉnh van an toàn tới độ chênh áp cho thử nguội khi dùng không khí hoặc
khí khác làm môi chất thử thì van phải được thử thủy tĩnh (xem 6.3).
6.6. Thử rò rỉ của mặt tựa
Phải
thực hiện thử rò rỉ mặt tựa của van an toàn. Phương pháp thử và mức rò rỉ phải
theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
7. Thử kiểu
7.1. Qui định chung
7.1.1.
Hướng dẫn
Phải
xác định đặc tính làm việc và đặc tính dòng chảy của van an toàn bằng các phép
thử kiểu phù hợp với điều này.
7.1.2.
Ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 7915-4 cho các kiểu van an toàn có van điều khiển;
-
TCVN 7915-5 cho các kiểu hệ thống an toàn giảm áp có điều khiển (CSPRS).
7.1.3.
Các phép thử
Các
phép thử để xác định đặc tính làm việc phải phù hợp với 7.2 và các phép thử để
xác định đặc tính dòng chảy phải phù hợp với 7.3.
Khi
thực hiện riêng biệt các phép thử này thì các chi tiết của van có ảnh hưởng tới
dòng môi chất phải đầy đủ và được lắp trong van.
Phương
pháp thử, đồ gá và thiết bị thử phải đảm bảo sao cho có thể xác lập được khả
năng làm việc và lưu lượng ở áp suất xả trong các điều kiện áp suất ngược.
7.1.4.
Mục tiêu của các phép thử
Mục
tiêu của các phép thử là xác định trong các điều kiện vận hành riêng các đặc
tính sau của van trước khi mở, trong khi xả và lúc đóng. Có các đặc tính chủ
yếu và các đặc tính khác:
a) áp
suất chỉnh đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) áp
suất đóng;
d)
khả năng tái tạo lại tính năng của van;
e) đặc
tính cơ học của van được xác định bằng nghe hoặc nhìn như:
- khả
năng đóng tốt;
- không
có tiếng rung, tiếng giật, sự kẹt và/hoặc dao động có hại;
f) độ
nâng khi quá áp.
7.1.5.
Phương pháp thử
Các
phép thử phải cung cấp các dữ liệu thích hợp để có thể xác định được các đặc
tính làm việc và dòng chảy. Đối với các van có các mối nối ren trong trên đầu
ra với cấu hình như đã chỉ dẫn trên Hình 1b) thì phải lắp một ống có chiều dài
thích hợp và chiều dài tối thiểu phải bằng năm lần đường kính trong quá trình
thử.
7.1.6.
Kết quả được tính toán từ các phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7.
Thay đổi về thiết kế
Khi
thực hiện các thay đổi về thiết kế van an toàn để tác động tới hướng của dòng
chảy, tới độ nặng hoặc các đặc tính làm việc khác thì phải thực hiện các phép
thử mới phù hợp Điều 7.
7.2. Phép thử để xác định đặc tính làm việc
7.2.1.
Yêu cầu chung
Áp
suất chỉnh đặt tại đó xác định đặc tính làm việc phải là các áp suất chỉnh đặt
nhỏ nhất và lớn nhất dùng để thiết kế lò xo. Các van dùng cho không khí và khí
khác phải được thử khi sử dụng hơi quá nhiệt với nhiệt độ quá nhiệt tối thiểu
là 10 oC, không khí hoặc khí khác có đặc tính đã biết. Các van dùng
cho bất cứ loại hơi nào cũng phải được thử với hơi, không khí hoặc khí khác có
đặc tính đã biết. Các van dùng cho chất lỏng phải được thử với nước hoặc chất
lỏng khác có đặc tính đã biết.
Dung
sai cho phép hoặc các giới hạn áp dụng cho các đặc tính làm việc như sau:
a) áp
suất chỉnh đặt: ± 3 % áp suất chỉnh đặt hoặc ± 0,15 bar, lấy giá trị nào lớn
hơn;
b) độ
nâng: không thấp hơn giá trị do nhà sản xuất qui định;
c) độ
quá áp: giá trị do nhà sản xuất qui định nhưng không được vượt quá 10 % áp suất
chỉnh đặt hoặc 0,1 bar, lấy giá trị nào lớn hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
môi
chất nén được: tối thiểu: 2,0 % (không áp dụng được cho các van an toàn có đặc
tính mở theo tỷ lệ tuân theo 7.2.1 f);
tối
đa: 15 % hoặc hoặc 0,3 bar, lấy giá trị nào lớn hơn;
môi
chất không nén được: tối thiểu: 2,5 % (không áp dụng được cho các van an toàn
có đặc tính mở theo tỷ lệ tuân theo 7.2.1 f);
tối
đa: 20 % hoặc 0,6 bar, lấy giá trị nào lớn hơn.
e) độ
quá áp và độ chênh áp của các van có độ nâng bị hạn chế phải có cùng một dung
sai hoặc các giới hạn như các van có độ nâng không bị hạn chế;
f) độ
quá áp và độ chênh áp của các van có đặc tính mở theo tỷ lệ phải được kiểm tra và
ổn định đối với các độ nâng khác nhau giữa các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất do
nhà sản xuất công bố. Phải thiết lập đường cong giữa độ nâng của van và độ quá
áp.
7.2.2.
Đặc tính mở của van an toàn
Nhà
sản xuất phải qui định đặc tính của độ nâng cho tất cả các van an toàn.
7.2.3.
Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
trường hợp các áp kế tương tự dựa trên ống Bourdon, thang đo đối với các áp
suất ổn định phải được lựa chọn như sau:
- áp
suất làm việc nhỏ nhất không được nhỏ hơn 35 % giá trị của thang đo lớn nhất;
và
- áp
suất làm việc lớn nhất không được vượt quá 75 % giá trị của thang đo lớn nhất;
7.2.4.
Van được sử dụng trong chương trình thử
Các
van an toàn được thử phải đại diện cho kết cấu, phạm vi áp suất và cỡ kích
thước của các van có đặc tính làm việc yêu cầu. Phải tính đến tỷ số của diện
tích cửa vào của van và diện tích dòng chảy và tỷ số của diện tích dòng chảy và
diện tích cửa ra của van.
Đối
với các phạm vi cỡ kích thước bao hàm bảy hoặc nhiều hơn bảy cỡ kích thước thì
phải thực hiện các phép thử trên ba cỡ kích thước. Nếu phạm vi cỡ kích thước bao
hàm không quá sáu cỡ kích thước thì số lượng các cỡ kích thước được thử có thể
giảm đi tới hai.
Khi
một phạm vi cỡ kích thước được mở rộng khiến cho các van an toàn được thử trước
không đại diện được cho phạm vi cỡ kích thước này thì phải thực hiện thêm các
phép thử trên số lượng thích hợp các cỡ kích thước.
Các
phép thử phải thực hiện khi sử dụng ba lò xo khác nhau cho mỗi kích thước của
van được thử. Có thể đạt được yêu cầu này bằng cách thử nghiệm một van với ba
lò xo khác nhau hoặc ba van có cùng một cỡ kích thước với ba lò xo khác nhau.
Mỗi phép thử phải được thực hiện tối thiểu là ba lần để xác lập và khẳng định
khả năng tái tạo lại tính năng của van có thể chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
không thể bao hàm được một cách đầy đủ phạm vi cỡ kích thước thì phải sử dụng các
mẫu theo tỷ lệ có đường kính dòng chảy không nhỏ hơn đường kính dòng chảy ban
đầu nhân với 0,2 hoặc 50 mm, lấy giá trị nào lớn hơn.
Tất
cả các kích thước của đường đi dòng chảy trong mẫu phải hoàn toàn tỷ lệ với các
kích thước tương ứng của van thực.
Tất
cả các kích thước của các chi tiết có thể ảnh hưởng đến toàn bộ lực đẩy gây ra
bởi môi trường đến các chi tiết chuyển động cũng phải theo tỷ lệ.
Trong
trường hợp các hộp xếp, cho phép tuân thủ theo tỷ lệ chỉ đối với diện tích hiệu
dụng.
CHÚ
THÍCH: Diện tích hiệu dụng là diện tích của hộp xếp dùng để tính toán các tải
trọng trên mặt mút (diện tích pittông).
Tổng
tốc độ của lò xo cộng với hộp xếp, nếu có, của mẫu phải tỷ lệ với tổng tốc độ của
van thực.
Độ
nhám của tất cả các bề mặt của đường đi dòng chảy của mẫu không được thô hơn độ
nhám của các bề mặt tương ứng của van thực.
Trước
khi thực hiện các phép thử phải kiểm tra sự phù hợp của mẫu với các yêu cầu
trên.
7.3. Các phép thử để xác định đặc tính của dòng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
khi các phép thử xác định đặc tính làm việc (xem 7.2) đã đáp ứng được yêu cầu,
có thể sử dụng hơi nước, không khí hoặc khí khác có đặc tính đã biết làm môi
chất cho các phép thử đặc tính của dòng chảy, trừ các van được thiết kế để làm
việc với chất lỏng.
Các
van dùng cho chất lỏng phải được thử với nước hoặc chất lỏng khác có đặc tính đã
biết. Hơn nữa, khi đánh giá lượng xả, đĩa van phải được giữ ở độ nâng được xác
định bởi phép thử đặc tính làm việc (xem 7.2.1b).
7.3.2.
Van được sử dụng trong chương trình thử
Các
van an toàn được thử phải cùng là loại van an toàn hoặc giống như các van an
toàn được dùng cho các phép thử đặc tính làm việc (xem 7.2.4).
7.3.3.
Qui trình thử
7.3.3.1.
Điều kiện thử
Có
thể lắp một cữ chặn hành trình để giới hạn độ nâng ở giá trị được xác định theo
7.2.1b).
Có
thể thực hiện các phép thử khi có lắp hoặc không lắp lò xo. Khi lò xo ở trong
đường đi của dòng chảy thì phải lắp lò xo khi tiến hành thử.
Các
phép thử phải được tiến hành ở các áp suất khác nhau để xác định không có sự
thay đổi của hệ số xả với các vị trí điều chỉnh có liên quan của lò xo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
thực hiện các phép thử ở ba áp suất khác nhau cho mỗi một trong ba cỡ kích
thước của một kết cấu van đã cho trừ phạm vi cỡ kích thước bao hàm không quá
sáu cỡ kích thước, khi đó số lượng cỡ kích thước được thử có thể giảm tới hai.
Khi
một phạm vi cỡ kích thước được mở rộng từ phạm vi bao hàm ít hơn bảy cỡ tới
phạm vi bao hàm bảy hoặc nhiều hơn bảy cỡ thì phải thực hiện các phép thử trên
ba cỡ kích thước của các van (tổng cộng là chín phép thử).
Trong
trường hợp các van có kết cấu mới hoặc kết cấu đặc biệt thì chỉ chế tạo một cỡ
kích thước ở các áp suất danh định khác nhau, các phép thử phải được thực hiện ở
bốn áp suất chỉnh đặt khác nhau, các áp suất này phủ toàn bộ dải áp suất cao sẽ
được sử dụng cho van, hoặc ở các áp suất chỉnh đặt được xác định bởi các giới
hạn của phương tiện thử.
7.3.3.3.
Van có độ nâng hạn chế
Đối
với các van có độ nâng hạn chế, có thể xác định lưu lượng ở độ nâng hạn chế ngay
sau các phép thử để xác định đặc tính dòng chảy ở độ nâng đầy đủ hoặc có thể
xác định sau đó.
Trong
trường hợp độ nâng hạn chế hoặc các van có đặc tính mở theo tỷ lệ thì phải lập
một đường cong liên hệ giữa hệ số xả và độ nâng của van.
7.3.3.4.
Giá trị áp suất thử
Các
phép thử dòng chảy trên một van có lắp lò xo phải được thực hiện ở áp suất
chỉnh đặt cộng với độ quá áp như đã sử dụng để xác định đặc tính làm việc với
áp suất ngược của khí quyển.
Khi
van được thử không có lò xo và một cữ chặn hình trình được lắp như trong 7.3.3.1,
áp suất thử có thể giảm xuống tới giá trị mà tỷ số giữa áp suất ngược tuyệt đối
và áp suất xả tuyệt đối nhỏ hơn 0,25. Sau đó, phải thực hiện các phép thử ở ba
tỷ số áp suất khác nhau nhỏ hơn 0,25 với áp suất ngược khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
sử dụng đường cong này để xác lập hệ số xả ở bất cứ áp suất chỉnh đặt và độ quá
áp nào, nó cũng được sử dụng để xác lập hệ số xả trong các điều kiện áp suất
ngược.
7.3.3.5.
Dung sai chấp nhận cả phép thử dòng chảy
Trong
tất cả các phương pháp đã mô tả về thử đặc tính của dòng chảy, tất cả các kết
quả cuối cùng phải có sai lệch trong khoảng ± 5 % giá trị trung bình cộng.
Khi
không đạt được các dung sai này trong thử nghiệm để lập ra đường cong quan hệ giữa
hệ số xả và tỷ số giữa áp suất ngược tuyệt đối và áp suất xả tuyệt đối lớn hơn
0,25 thì phải chấp nhận đường cong minh họa quan hệ giữa hệ số xả thấp nhất và
tỷ số này cho phạm vi các van được thử.
7.3.4.
Điều chỉnh trong quá trình thử
Không
được điều chỉnh van trong quá trình thử nghiệm. Theo sau bất cứ thay đổi hoặc sai
lệch nào trong các điều kiện thử phải có một khoảng thời gian thích hợp để cho
phép tốc độ dòng chảy, nhiệt độ và áp suất đạt tới trạng thái ổn định trước khi
lấy số liệu chỉ thị.
7.3.5.
Hồ sơ và kết quả thử
Hồ sơ
thử phải bao gồm tất cả các quan sát, các phép đo, các số chỉ thị của dụng cụ
và các biên bản hiệu chuẩn dụng cụ (nếu có yêu cầu) đối với mục tiêu của các
phép thử. Hồ sơ thử ban đầu phải do cơ sở tiến hành các thử nghiệm lưu giữ. Bản
sao của tất cả các biên bản thử phải được cung cấp cho mỗi bên có liên quan đến
các phép thử. Các sửa chữa và các giá trị được sửa chữa phải được đưa vào biên
bản thử.
Nhà
sản xuất hoặc đại diện của nhà sản xuất phải lưu giữ bản sao của các biên bản
thử và các phần bổ sung của các biên bản thử trong thời gian mười năm sau khi
van an toàn cuối cùng đã được sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết
bị thử phải được thiết kế và vận hành sao cho các số đo lưu lượng khí thử dòng
chảy thực phải có độ chính xác trong khoảng ± 2 %.
7.4. Xác định hệ số xả
Để
xác định hệ số xả Kd, xem 8.1.
7.5. Chứng nhận hệ số xả
Hệ số
điều chỉnh xả được chứng nhận Kd của van an toàn không được
lớn hơn 90 % hệ số xả Kd được xác định bởi phép thử.
Kdr = 0,9 Kd
Không
thể sử dụng hệ số xả hoặc hệ số điều chỉnh xả được chứng nhận để tính toán lưu
lượng ở độ quá áp thấp hơn độ quá áp tại đó đã thực hiện các phép thử để xác
định đặc tính lưu lượng (xem 7.3), mặc dù chúng có thể được sử dụng để tính
toán lưu lượng ở bất cứ độ quá áp nào cao hơn.
8. Xác định tính năng của van an toàn
8.1.
Xác định hệ số xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.2.
Dòng chảy tới hạn và dưới tới hạn
Lưu
lượng dòng chảy của khí hoặc hơi nước đi qua một lỗ, ví dụ như diện tích mặt
cắt ngang dòng chảy của một van an toàn tăng lên khi áp suất ở cuối dòng chảy
giảm đi tới áp suất tới hạn, cho đến khi đạt được dòng chảy tới hạn. Nếu tiếp
tục giảm áp suất ở cuối dòng chảy thì lưu lượng sẽ không tăng lên nữa.
Dòng
chảy tới hạn xảy ra khi:

và
dòng chảy dưới tới hạn xảy ra khi:

8.3.
Lưu lượng xả ở dòng chảy tới hạn
8.3.1.
Lưu lượng xả đối với hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 1: 0,2883 = 
Giá
trị này áp dụng cho hơi nước quá nhiệt và hơi nước bão hòa khô. Hơi nước bão
hòa khô ở đây là hơi nước có độ khô tối thiểu 98 %, trong đó C là một hàm số của
mũ đẳng entropi ở điều kiện xả.

CHÚ
THÍCH 2: 3,948 = 
Giá
trị k được dùng để xác định C phải dựa trên các điều kiện dòng chảy thực tại cửa
vào van an toàn và phải được xác định theo Bảng 1 trong TCVN 7915-7.
8.3.2.
Lưu lượng xả cho khí bất kỳ trong điều kiện dòng chảy tới hạn


8.5.
Lưu lượng xả cho chất lỏng không bốc cháy dùng làm môi chất thử trong vùng chảy
rối ở đó số Reynolds Ro bằng hoặc lớn hơn 80000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: 1,61 = 
9. Xác định cỡ kích thước của các van an toàn
9.1.
Qui định chung
Không
cho phép tính toán lưu lượng ở độ quá áp thấp hơn độ quá áp tại đó thực hiện các
phép thử để xác định đặc tính của dòng chảy, nhưng cho phép tính toán lưu lượng
ở bất cứ độ quá áp nào cao hơn (xem 7.5).
Các
van có hệ số điều chỉnh xả được chứng nhận được xác lập trên dòng tới hạn ở áp
suất ngược thử có thể không có cùng một hệ số điều chỉnh xả được chứng nhận ở
áp suất ngược cao hơn, xem 7.3.3.4.
9.2.
Van để xả khí hoặc hơi
Không
có sự phân biệt giữa các chất dưới tên gọi chung là hơi; thuật ngữ “khí” được
dùng để mô tả cả khí và hơi;
Để
tính toán lưu lượng cho bất cứ khí nào, phải giả thiết diện tích và hệ số xả là
không đổi và phải sử dụng các phương trình cho trong Điều 8.
9.3.
Tính toán lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 2: Xem tính toán trong Phụ lục A.
9.3.1.
Tính toán lưu lượng cho hơi nước (bão hòa hoặc quá nhiệt) ở dòng chảy tới hạn
Qm = 0,2883C AKdr
9.3.2.
Tính toán lưu lượng cho hơi nước ẩm
Phương
trình sau đây chỉ áp dụng cho hơi nước ẩm đồng nhất có độ khô 90 % và cao hơn
Qm = 
9.3.3.
Tính toán lưu lượng đối với các môi chất khí
9.3.3.1.
Tính toán lưu lượng đối với các môi chất khí ở dòng chảy tới hạn
Qm = poCAKdr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.2.
Tính toán lưu lượng đối với các môi chất khí ở dòng chảy dưới tới hạn
Qm = poCAKdrKb
Xem
phương trình trong 8.4 và Bảng 3 của TCVN 7915-7.
9.3.4.
Tính toán lưu lượng đối với chất lỏng
Qm = 1,61KdrKvA
10. Ghi nhãn và niêm phong
10.1.
Ghi nhãn trên vỏ của van an toàn
Việc
ghi nhãn trên vỏ của van an toàn có thể là nhãn được ghi ngay trên thân van
hoặc nhãn được ghi trên một tấm nhãn được kẹp chặt chắc chắn trên thân van.
Thông tin tối thiểu sau đây phải được ghi nhãn trên tất cả các van:
a) ký
hiệu cỡ kích thước (cửa vào), ví dụ DN xxx;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;
d) một
mũi tên chỉ chiều của dòng chảy ở chỗ các đầu nối vào và ra có cùng một kích
thước hoặc cùng một áp suất danh định.
10.2.
Ghi nhãn trên tấm biển nhận dạng
Thông
tin sau đây phải được ghi trên tấm biển nhận dạng được kẹp chặt chắc chắn với
van an toàn:
a) áp
suất chỉnh đặt, tính bằng bar theo áp kế;
b) số
hiệu của tiêu chuẩn này (TCVN 7915-1);
c) tham
chiếu kiểu của nhà sản xuất;
d) hệ
số điều chỉnh xả được chứng nhận và chỉ thị môi chất chuẩn:
“G” đối
với khí, “S” đối với hơi nước và “L” đối với chất lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) diện
tích dòng chảy, tính bằng milimét vuông;
f)
giá trị nhỏ nhất của độ nâng, tính bằng milimét, và độ quá áp tương ứng được
biểu thị, ví dụ, bằng tỷ lệ phần trăm của áp suất chỉnh đặt.
10.3.
Niêm phong van an toàn
Tất
cả các điều chỉnh bên ngoài phải được niêm phong.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
CÁC VÍ DỤ VỀ TÍNH
TOÁN CỠ KÍCH THƯỚC CHO CÁC MÔI CHẤT KHÁC NHAU
CHÚ
THÍCH: Các ký hiệu và đơn vị theo Điều 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ
1: Tính toán diện tích dòng chảy của một van an toàn được dùng trên bình chứa
khí nitơ, có áp suất lớn nhất cho phép, PS là 55 bar theo áp kế.
Hệ số
điều chỉnh xả được chứng nhận của van an toàn (Kdr) ở độ quá
áp 10 % = 0,87.
Khối
lượng phân tử của khí [ M ] =
28,02
Số mũ
đẳng entropi của khí [ k ] =
1,40
Nhiệt
độ xả của khí = 20 oC
Lưu
lượng yêu cầu của khí [ Qm ] =
18000 kg/h
Áp
suất chỉnh đặt = 55
bar
Áp
suất ngược áp suất
khí quyển
To
= 20 + 273 = 293 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
dòng chảy là tới hạn
Diện
tích yêu cầu, A = 
C =
3,948
Hệ số
nén có thể được đánh giá từ các dữ liệu được công bố.
Các
tính toán có liên quan như sau:
Áp
suất qui đổi, pr = 
trong
đó:
pc
là áp suất tới hạn = 33,94 bar (abs)
(từ sổ tay nhiệt động lực học).
Nhiệt
độ qui đổi, Tr = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tc
là nhiệt độ tới hạn = 126,05 K (trừ sổ
tay nhiệt động lực học).
pr = 61,5/33,94 = 1,81
Tr = 293/126,05 = 2,32
Z = 0,975 (từ Hình 1 của TCVN 7915-7)
A = 
VÍ DỤ
2: Khi Kdr được chứng nhận ở độ quá áp 5 % và độ quá áp xả giữ ở 10
% như trong ví dụ 1.
Tính
toán diện tích dòng chảy của một van an toàn được dùng trên một bình chứa khí
nitơ có áp suất lớn nhất cho phép PS là 55 bar theo áp kế.
Hệ số
điều chỉnh xả được chứng nhận của van an toàn [Kdr] ở độ quá áp 5 %
= 0,87.
Khối
lượng phân tử của khí [ M ] =
28,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ xả của khí = 20 oC
Lưu
lượng yêu cầu của khí [ Qm ] =
18000 kg/h
Áp
suất chỉnh đặt = 55 bar
Áp
suất ngược áp suất
khí quyển
To
= 20 + 273 = 293 K
Po
= [55 x 1,1] + 1 = 61,5 bar (abs)
Từ
dòng chảy là tới hạn
Diện
tích yêu cầu, A = 
C = 3,948
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
suất qui đổi, pr = 
trong
đó:
pc
là áp suất tới hạn = 33,94 bar (abs)
(từ sổ tay nhiệt động lực học).
Nhiệt
độ qui đổi, Tr = 
trong
đó
Tc
là nhiệt độ tới hạn = 126,05 K (trừ
sổ tay nhiệt động lực học).
pr = 61,5/33,94 = 1,81
Tr = 293/126,05 = 2,32
Z = 0,975 (từ Hình 1 của TCVN 7915-7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.
Tính toán lưu lượng đối với các môi trường khí ở dòng chảy dưới tới hạn (xem
9.3.3.2)
VÍ
DỤ: Sử dụng các giá trị từ ví dụ trên (nghĩa là dòng chảy tới hạn), tính toán
diện tích xả yêu cầu nếu áp suất ngược tăng lên từ áp suất khí quyển đến 36,0
bar theo áp kế và hệ số điều chỉnh xả được chứng nhận là 0,80 trong điều kiện
mới.
Từ
dòng chảy là tới hạn
CHÚ
THÍCH:
Từ 
Diện
tích yêu cầu A = 
Kb =
= 0,989
(Có
thể tính toán Kb hoặc tra theo Bảng 3 của TCVN 7915-7).
A
=
= 437,471 mm2
A.3.
Tính toán lưu lượng đối với các chất lỏng (xem 9.3.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số
điều chỉnh xả được chứng nhận của van an toàn [ Kdr ] ở độ
quá áp 10 % = 0,65
Lưu
lượng yêu cầu của dòng dầu yêu cầu ở độ quá áp 10 % [ Qm ] =
45000 kg/h
Thể
tích riêng [v] = 0,00107527 m3/kg
= 1/mật độ
Độ
nhớt động lực học [µ] = 0,5 Pa.s
Áp
suất chỉnh đặt = 30 bar
Áp
suất ngược = 3 bar
Phương
trình áp dụng
Qm = 1,61KdrKvA
Tính
toán diện tích dòng chảy khi giả thiết môi chất không có độ nhớt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
= 
po
– pb = [30 x
(1+10/100)+1-(3+1) = 30 bar
A =
= 257,43 mm2
1)
Chọn lỗ lớn hơn tiếp sau A’, trong trường hợp này A’ = 380 mm2 và
nhận được giá trị nhỏ nhất của hệ số điều chỉnh độ nhớt.
Kvm
= 257,43 / 380 = 0,68
2)
Tính toán số Reynolds (Re) đối với lưu lượng dòng chảy đã cho và lỗ
được lựa chọn
Re
= 
= 
Từ
biểu đồ trong TCVN 7915-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
Nếu như trong ví dụ trên, Kvm ≤ Kv thì diện tích
được lựa chọn đủ để xả lưu lượng đã cho. Nếu điều này không đúng thì lặp lại các
quá trình 1) và 2) ở trên.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
ANSI/ASME B1.20.1 Pipe threads, general purpose (inch) (Ren ống thông dụng).