TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5868 : 2009
ISO
9712 : 2005
THỬ
KHÔNG PHÁ HUỶ - TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CÁ NHÂN
Non-destructive
testing - Qualification and certification of personnel
Lời nói đầu
TCVN 5868 : 2009 thay thế cho TCVN
5868 : 1995.
TCVN 5868 : 2009 hoàn toàn tương đương
với ISO 9712 : 2005, và Đính chính kỹ thuật 1 :2006.
TCVN 5868 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá huỷ biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do hiệu quả của bất kỳ ứng dụng nào của
thử không phá huỷ (NDT) phụ thuộc vào năng lực của người thực hiện thử hoặc người
có trách nhiệm đối với việc thử, một thủ tục được xây dựng để cung cấp cách thức
đánh giá và việc ghi chép tài liệu thẩm quyền của cá nhân mà nhiệm vụ của họ là
cần có lý thuyết thích hợp và hiểu biết thực tiễn trong lĩnh vực thử không phá
huỷ để họ thực hiện, định rõ, quản lý, giám sát hoặc đánh giá. Yếu tố thúc đẩy
nữa bắt nguồn từ khả năng so sánh rộng khắp của một dải rộng các ứng dụng trong
công nghiệp yêu cầu cần có các phương pháp thử không phá huỷ chung.
Khi cấp chứng chỉ cá nhân NDT được định
rõ trong các tiêu chuẩn sản phẩm, các quy chuẩn, quy định hoặc các yêu cầu kỹ
thuật, điều này là quan trọng để chứng nhận cá nhân phù hợp với tiêu chuẩn này.
Ở đó quyền rộng rãi được đưa ra trong tiêu chí thuộc tiêu chuẩn này, tổ chức cấp
chứng chỉ đưa ra các quyết định cuối cùng trong việc xác định các yêu cầu
riêng.
THỬ KHÔNG PHÁ
HUỶ - TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CÁ NHÂN
Non-destructive
testing - Qualification and certification of personnel
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình độ
chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ (sau đây gọi là
NDT). Tiêu chuẩn này áp dụng cho cán bộ chuyên môn làm việc trong một hay một số
các phương pháp sau:
- Thử phát xạ âm;
- Thử dòng điện xoáy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử rò rỉ (không kể thử áp suất thuỷ
tinh);
- Thử hạt từ;
- Thử thẩm thấu;
- Thử chụp bức xạ;
- Thử sức căng;
- Thử siêu âm;
- Thử bằng mắt (không kể thử bằng mắt
gián tiếp hay trực tiếp thực hiện trong các phương pháp NDT khác).
Việc cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn này
chỉ cung cấp chứng nhận về năng lực nói chung của kỹ thuật viên NDT. Chứng chỉ
này không đại diện cho việc cho phép hành nghề, vì điều này còn kể đến trách nhiệm
tổ chức sử dụng lao động và người lao động được cấp chứng chỉ có thể cần thêm
những hiểu biết cụ thể về các thông số khác như thiết bị, quy trình NDT, vật liệu
và sản phẩm của tổ chức sử dụng lao động. Khi có các qui tắc và văn bản pháp
quy đòi hỏi, việc cho phép hành nghề phải được tổ chức sử dụng lao động ghi bằng
văn bản phù hợp với thủ tục đánh giá chất lượng quy định cho việc đào tạo và
thi cử về những công việc cụ thể đòi hỏi bởi tổ chức sử dụng lao động. Thủ tục
này được thiết kế để kiểm tra lại hiểu biết của người có chứng chỉ về luật lệ,
tiêu chuẩn, quy trình NDT, thiết bị, tiêu chuẩn chấp nhận cho các sản phẩm thử.
Hệ thống được tiêu chuẩn này quy định,
cũng có thể áp dụng cho các phương pháp NDT khác khi có các chương trình cấp chứng
chỉ độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc được áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ISO/IEC 17024, Conformity
assessment - General requirements for bodies operating certifìcation of persons
(Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với tổ chức cấp chứng
chỉ cá nhân).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Tổ chức chuyên môn được
ủy quyền
(authorized qualifying body)
Tổ chức độc lập với tổ chức sử dụng
lao động, được tổ chức cấp chứng chỉ uỷ quyền để chuẩn bị thực hiện các kỳ kiểm
tra trình độ chuyên môn.
3.2. Kiểm tra cơ bản (basic
examination)
Kiểm tra viết, ở bậc 3, chứng tỏ hiểu
biết của thí sinh về khoa học vật liệu, công nghệ xử lý, các loại mất liên tục,
hệ thống cấp chứng chỉ và trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn này và những
nguyên lý cơ bản của phương pháp NDT theo yêu cầu cho bậc 2.
CHÚ THÍCH: Giải thích về 3 bậc trình độ
chuyên môn, xem Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người có kinh nghiệm được sự giám sát
của người có trình độ chuyên môn thích hợp, muốn nâng cao trình độ chuyên môn
và muốn được cấp chứng chỉ.
3.4 Chứng chỉ (certificate)
Tài liệu do tổ chức cấp chứng chỉ phát
hành theo các điều khoản của tiêu chuẩn này, ghi rõ tên người có năng lực như
được ghi trên chứng chỉ.
3.5. Cấp chứng
chỉ
(certification)
Thủ tục mà tổ chức cấp chứng chỉ dùng
để khẳng định các yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với phương pháp, bậc và
lĩnh vực đã được thoả mãn đủ để phát hành một chứng chỉ.
3.6. Tổ chức cấp chứng chỉ (certification body)
Tổ chức, thực hành các thủ tục cho việc
cấp chứng chỉ, theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.7. Tổ chức sử dụng lao động (employer)
Tổ chức có thí sinh làm việc thường
xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung tâm, được tổ chức cấp chứng chỉ
thừa nhận, tiến hành kiểm tra trình độ chuyên môn.
3.9. Kiểm tra viên (examiner)
Cá nhân được cấp chứng chỉ bậc 3 về
phương pháp, sản phẩm, lĩnh vực công nghiệp, được tổ chức cấp chứng chỉ uỷ quyền
tiến hành, giám sát, phân cấp kiểm tra trình độ chuyên môn.
CHÚ THÍCH: Giải thích về 3 bậc trình độ
chuyên môn, xem Điều 6.
3.10. Kiểm tra chung (general
examination)
Kiểm tra viết ở bậc 1 hoặc bậc 2, liên
quan đến những nguyên lý của phương pháp NDT.
CHÚ THÍCH: Giải thích về 3 bậc trình độ
chuyên môn, xem Điều 6.
3.11. Kinh nghiệm chuyên môn (industrial
experience)
Kinh nghiệm, được tổ chức cấp chứng chỉ
chấp nhận, thu được dưới sự giám sát về chuyên môn khi áp dụng phương pháp NDT
trong lĩnh vực liên quan, cần thiết để có kỹ năng và hiểu biết thoả mãn các điều
khoản về trình độ chuyên môn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người được tổ chức cấp chứng chỉ uỷ
quyền để giám sát kiểm tra.
3.13. Đào tạo công việc cụ thể (job-specific
training)
Việc hướng dẫn do tổ chức sử dụng lao
động (hoặc đại diện) cho người có chứng chỉ trong những lĩnh vực NDT riêng cho
các sản phẩm của tổ chức sử dụng lao động, thiết bị NDT, quy trình NDT và các
qui tắc, tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật, quy trình có thể áp dụng được đưa đến
việc cho phép hành nghề.
3.14. Kiểm tra phương pháp chính (main-method
examination)
Kiểm tra viết, bậc 3, chứng tỏ các hiểu
biết chung và cụ thể của thí sinh và khả năng viết quy trình NDT cho phương
pháp NDT dùng trong công nghiệp hay lĩnh vực sản xuất mà thí sinh muốn được cấp
chứng chỉ.
CHÚ THÍCH: Giải thích về 3 bậc trình độ
chuyên môn, xem Điều 6.
3.15. Câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm (multiphe-choice
examination question)
Câu hỏi có thể có 4 câu trả lời có khả
năng đúng, nhưng chỉ có một trong số đó là chính xác, còn ba câu còn lại là
không chính xác, hoặc không đầy đủ.
3.16. Hướng dẫn NDT (NDT
instruction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17. Phương pháp NDT (NDT method)
Lĩnh vực áp dụng một nguyên lý vật lý
trong thử không phá hủy.
VÍ DỤ: Thử siêu âm.
3.18. Quy trình NDT (NDT
procedure)
Mô tả bằng văn bản tất cả các thông số
và sự phòng ngừa chính cần dùng khi thử không phá huỷ các sản phẩm tuân theo
các tiêu chuẩn, qui tắc, hoặc điều kiện kỹ thuật.
3.19. Kỹ thuật NDT (NDT
technique)
Cách riêng biệt dùng trong phương pháp
NDT.
VÍ DỤ: Thử siêu âm nhúng.
3.20. Đào tạo NDT (NDT
training)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21. Cho phép hành nghề (operating
authorization)
Văn bản của tổ chức sử dụng lao động,
dựa trên phạm vi cấp chứng chỉ cá nhân cho phép cá nhân thực hiện các nhiệm vụ
cụ thể.
CHÚ THÍCH: Sự cho phép này có thể phụ
thuộc với điều khoản của đào tạo công việc cụ thể.
3.22. Kiểm tra thực hành (practical
examination)
Đánh giá kỹ năng thực hành, trong đó
thí sinh chứng tỏ sự thành thạo, thuần thục để thực hiện phép thử.
3.23. Trình độ chuyên môn (qualification)
Thể hiện các thuộc tính thể lực, sự hiểu
biết, kỹ năng, sự đào tạo và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện đúng các nhiệm
vụ NDT.
3.24. Kiểm tra trình độ chuyên môn (qualification
examination)
Kiểm tra, được điều hành bởi tổ chức cấp
chứng chỉ hoặc ban đánh giá chuyên môn được uỷ quyền, ban này đánh giá các hiểu
biết chung, cụ thể và thực hành và sự thành thạo của thí sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc giám sát các thí sinh để họ có
kinh nghiệm bởi nhân viên NDT đã được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn này, hoặc bởi
cá nhân không được cấp chứng chỉ nhưng theo ý kiến của tổ chức cấp chứng chỉ,
có hiểu biết, kỹ năng, được đào tạo và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện tốt sự
giám sát.
3.26. Lĩnh vực (sector)
Các bộ phận cụ thể của công nghiệp hay
công nghệ, tại đó sử dụng các qui trình kỹ thuật NDT chuyên môn hoá, đòi hỏi
các hiểu biết liên quan đến sản phẩm cụ thể, kỹ năng, thiết bị hoặc đào tạo.
CHÚ THÍCH: Một lĩnh vực có thể được giải
thích như một sản phẩm (sản phẩm hàn, đúc) hay một ngành công nghiệp (hàng
không vũ trụ, thử đang hoạt động). Xem Phụ lục A.
3.27. Sự gián đoạn thời gian đáng kể (significant
interruption)
Sự thiếu hoặc thay đổi hoạt động, ngăn
cản cá nhân được cấp chứng chỉ không thực thi nhiệm vụ ứng với bậc trong phương
pháp và lĩnh vực trong phạm vi được cấp chứng chỉ, hoặc không thực thi nhiệm vụ
trong một thời gian liên tục vượt quá một năm hoặc hai hay nhiều hơn khoảng thời
gian có thời gian tổng cộng vượt quá 2 năm.
CHÚ THÍCH: Không tính đến các ngày nghỉ
hợp pháp, thời gian nghỉ ốm hay lớp tập huấn ít hơn 30, khi tính toán sự gián
đoạn.
3.28. Kiểm tra cụ thể (specific
examination)
Kiểm tra viết, ở bậc 1 và bậc 2, liên
quan đến các kỹ thuật thử áp dụng trong một lĩnh vực cụ thể, kể cả hiểu biết về
sản phẩm được thử, các qui tắc, các tiêu chuẩn, các đặc tính kỹ thuật, quy
trình và tiêu chuẩn chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.29. Yêu cầu kỹ thuật (specification)
Tài liệu chỉ rõ các yêu cầu.
3.30. Mẫu thử(specimen)
Mẫu vật dùng trong kiểm tra thực hành,
bao gồm ảnh bức xạ, tập hợp dữ liệu, đại diện cho các sản phẩm thử điển hình
trong lĩnh vực có thể áp dụng.
CHÚ THÍCH: Có thể gồm nhiều hơn một diện
tích hoặc thể tích được thử.
3.31. Báo cáo chính về mẫu thử (specimen
master report)
Đáp án mẫu, chỉ rõ kết quả tối ưu về
kiểm tra thực hành khi cho trước tập hợp các điều kiện xác định (loại thiết bị,
cài đặt, kỹ thuật, mẫu thử, v.v...) căn cứ vào đó để phân loại báo cáo thử của
thí sinh.
3.32. Sự giám sát
(supervision)
Hành động, chỉ dẫn ứng dụng của NDT được
thực hiện bởi người NDT khác, bao gồm việc kiểm tra các hoạt động trong chuẩn bị
thử, tiến hành thử và báo cáo kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động chứng minh rằng một quy
trình được thử nghiệm làm việc trong thực tế và thực hiện đầy đủ chức năng dự
kiến, thường đạt được nhờ các bằng chứng thực tế, sự chứng minh, thử nghiệm hiện
trường hay phòng thí nghiệm hoặc các phép thử chọn lọc.
4. Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
AT thử phát xạ âm
ET thử dòng điện xoáy
TT thử chụp nhiệt hồng ngoại
LT thử rò rỉ
MT thử hạt từ
NDT thử không phá huỷ
PT thử thẩm thấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST thử sức căng
UT thử siêu âm
VT thử bằng mắt
5. Trách nhiệm
5.1. Quy định chung
Hệ thống cấp chứng chỉ, do tổ chức cấp
chứng chỉ điều hành và quản lý (khi cần thiết có thêm trợ lý được ban chuyên
môn uỷ quyền) gồm mọi thủ tục cần thiết để chứng minh trình độ chuyên môn của người
thực hiện nhiệm vụ đối với một phương pháp NDT cụ thể và sản phẩm hoặc lĩnh vực
công nghiệp, dẫn đến việc xác nhận về năng lực.
5.2. Tổ chức cấp chứng chỉ
5.2.1. Tổ chức cấp chứng chỉ
phải phù hợp với yêu cầu của ISO/IEC 17024. Ban không được có mối liên quan trực
tiếp đến việc đào tạo nhân lực NDT, được cộng đồng NDT thừa nhận hoặc là thành
viên của ISO của quốc gia.
5.2.2. Tổ chức cấp chứng chỉ
phải được hỗ trợ bởi hội đồng kỹ thuật gồm đại diện các bên quan tâm, ví dụ các
hội NDT, các ban, người sử dụng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý thích ứng. Hội đồng
này chịu trách nhiệm thiết lập và duy trì các tiêu chuẩn kỹ thuật của việc kiểm
tra. Các uỷ viên của ban có đủ trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ, bằng
việc kết hợp việc cấp chứng chỉ NDT và/hoặc kinh nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khởi thảo, xúc tiến, duy trì và quản
lý sơ đồ cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn này;
b) Phê duyệt các trung tâm kiểm tra được
trang bị và bố trí cán bộ (nhân viên) một cách thích đáng, các trung tâm này phải
được giám sát;
c) Có thể cử đại biểu dưới sự chịu
trách nhiệm trực tiếp của mình, quản lý chi tiết về trình độ chuyên môn đối với
ban được uỷ quyền mà tổ chức cấp chứng chỉ đề xuất các điều kiện kỹ thuật cho
các phương tiện, nhân lực, thiết bị, vật liệu kiểm tra, hồ sơ...;
d) Tiến hành kiểm soát sổ sách ban đầu,
giám sát định kỳ tiếp theo sổ sách của các ban chuyên môn để đảm bảo chúng tuân
theo đúng các điều kiện kỹ thuật;
e) Phát hành mọi chứng chỉ;
f) Chịu trách nhiệm bảo mật mọi tài liệu
kiểm tra (mẫu vật, các báo cáo chính, ngân hàng câu hỏi, bài thi v.v...);
g) Đảm bảo các mẫu kiểm tra không được
dùng để đào tạo, và
h) Chịu trách nhiệm về việc quy định
các lĩnh vực (xem Phụ lục A).
5.3. Tổ chức chuyên môn được uỷ quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Làm việc dưới sự kiểm soát của tổ
chức cấp chứng chỉ;
b) Đảm bảo sự công bằng với mỗi thí
sinh xin đánh giá trình độ chuyên môn, gửi cho tổ chức cấp chứng chỉ bất cứ mối
đe doạ thực tế hay tiềm ẩn nào cho sự công bằng của mình;
c) Phù hợp với các điều kiện kỹ thuật
được ban hành bởi tổ chức cấp chứng chỉ (xem 5.2.3);
d) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
đã được tổ chức cấp chứng chỉ chấp nhận;
e) Có nguồn lực và chuyên gia cần thiết
để thiết lập, điều hành và kiểm soát các trung tâm kiểm tra, bao gồm kiểm tra,
hiệu chuẩn và điều khiển thiết bị;
f) Chuẩn bị và giám sát kiểm tra với
trách nhiệm của kiểm tra viên được uỷ quyền bởi tổ chức cấp chứng chỉ, và
g) Lưu giữ các hồ sơ thích hợp theo
các yêu cầu của tổ chức cấp chứng chỉ.
5.3.2. Nếu không có tổ chức
chuyên môn được uỷ quyền, tổ chức cấp chứng chỉ phải làm đầy đủ các yêu cầu của
ban chuyên môn.
5.4. Trung tâm kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Làm việc dưới sự kiểm soát của tổ
chức cấp chứng chỉ hoặc tổ chức chuyên môn được uỷ quyền;
b) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
đã được tổ chức cấp chứng chỉ chấp nhận;
c) Có nguồn lực cần thiết thực hiện kiểm
tra, kể cả hiệu chuẩn và điều khiển thiết bị;
d) Chuẩn bị và tiến hành kiểm tra với
trách nhiệm của kiểm tra viên được uỷ quyền bởi tổ chức cấp chứng chỉ;
e) Có các nhân viên có trình độ thích
hợp, có cơ sở và thiết bị đảm bảo kiểm tra trình độ chuyên môn thoả đáng theo
các bậc, phương pháp, lĩnh vực liên quan;
f) Chỉ sử dụng các tài liệu và câu hỏi
kiểm tra do tổ chức cấp chứng chỉ xây dựng hoặc xác nhận;
g) Chỉ sử dụng các mẫu thử do tổ chức
cấp chứng chỉ chuẩn bị hoặc xác nhận cho kiểm tra thực hành tiến hành tại trung
tâm này (khi có nhiều trung tâm kiểm tra, mỗi trung tâm có các mẫu có độ khó thử
so sánh được, khi chứa các mất liên tục tương tự), và
h) Lưu giữ các hồ sơ thích hợp theo
các yêu cầu của tổ chức cấp chứng chỉ.
5.4.2. Một trung tâm kiểm
tra có thể đặt tại cơ sở của tổ chức sử dụng lao động. Tuy nhiên, trong trường
hợp này, tổ chức cấp chứng chỉ yêu cầu có thêm các kiểm soát viên để đảm bảo sự
công bằng, và kiểm tra chỉ được tiến hành khi có mặt, hoặc dưới sự kiểm soát của
người đại diện được uỷ quyền của tổ chức cấp chứng chỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Tổ chức sử dụng lao động
phải xác nhận tính hợp lệ của các thông tin cá nhân do thí sinh cung cấp cho tổ
chức cấp chứng chỉ hoặc tổ chức chuyên môn được uỷ quyền. Thông tin này bao gồm
lời khai về giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm cần thiết để xác định thí sinh đủ
điều kiện được lựa chọn.
Nếu thí sinh là nhân viên thất nghiệp
hoặc nhân viên tự do, lời khai về giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm được các bên
khác chứng thực.
5.5.2. Cả tổ chức sử dụng
lao động lẫn nhân viên của họ không được tham gia trực tiếp vào việc kiểm tra trình
độ chuyên môn.
5.5.3. Cơ quan sử dụng cá nhân được cấp
chứng chỉ phải:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về những
gì liên quan tới việc cho phép hành nghề bao gồm đào tạo công việc cụ thể;
b) Chịu trách nhiệm về kết quả của các
hoạt động NDT;
c) Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về thị
lực hàng năm theo 7.2.1 a) và
d) Xác minh tính liên tục về việc áp dụng
phương pháp NDT, không bị gián đoạn đáng kể.
5.5.4. Nhân viên tự do chịu
toàn bộ các trách nhiệm mà cơ quan sử dụng phải làm như nêu ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Quy định
chung
Cá nhân được cấp chứng chỉ, theo tiêu
chuẩn này được phân loại theo các bậc sau:
6.2. Bậc 1
6.2.1. Cá nhân được cấp chứng
chỉ bậc 1 phải chứng tỏ năng lực thực hiện NDT theo các hướng dẫn NDT và dưới sự
giám sát của người bậc 2 hoặc bậc 3. Trong phạm vi năng lực được xác định trên chứng
chỉ, người bậc 1 có thể được tổ chức sử dụng lao động uỷ quyền để thực hiện những
điều theo các hướng dẫn NDT sau đây:
a) Cài đặt thiết bị NDT;
b) Thực hiện thử nghiệm;
c) Ghi và phân loại các kết quả thử
nghiệm;
d) Báo cáo các kết quả.
6.2.2. Cá nhân có chứng chỉ
bậc 1 không chịu trách nhiệm về việc chọn phương pháp thử hoặc kỹ thuật sử dụng,
cũng không đánh giá kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Cá nhân được cấp chứng
chỉ bậc 2 phải chứng tỏ năng lực thực hiện thử NDT theo các quy trình đã được
xây dựng. Trong phạm vi năng lực được xác định trên chứng chỉ, người bậc 2 có
thể được tổ chức sử dụng lao động uỷ quyền để:
a) Chọn kỹ thuật NDT cho phương pháp
thử được dùng;
b) Xác định các hạn chế của việc ứng dụng
phương pháp thử;
c) Chuyển đổi các quy định về NDT, các
tiêu chuẩn, các điều kiện kỹ thuật và các quy trình thành các hướng dẫn NDT
thích hợp với điều kiện làm việc hiện thời;
d) Cài đặt và kiểm định việc cài đặt
thiết bị;
e) Thực hiện và giám sát thử nghiệm;
f) Giải thích, đánh giá kết quả theo
các qui tắc áp dụng được, các tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật hoặc quy trình;
g) Chuẩn bị các hướng dẫn NDT;
h) Thực hiện và giám sát mọi nhiệm vụ ở
bậc 2 hoặc thấp hơn bậc 2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Báo cáo các kết quả của NDT.
6.4. Bậc 3
6.4.1. Cá nhân được cấp chứng
chỉ bậc 3 phải chứng tỏ năng lực thực hiện và điều hành các hoạt động thử không
phá huỷ đã được cấp chứng chỉ. Trong phạm vi của năng lực được xác định trên chứng
chỉ, người bậc 3 có thể được tổ chức sử dụng lao động uỷ quyền để:
a) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về
phương tiện thử nghiệm hoặc trung tâm kiểm tra và thành phần nhân sự;
b) Xây dựng, xem xét lại đối với sự
chính xác về kỹ thuật và in ấn, tính hiệu lực các hướng dẫn và quy trình NDT;
c) Giải thích các quy tắc, tiêu chuẩn,
điều kiện kỹ thuật và quy trình;
d) Phân định các phương pháp thử cụ thể,
các quy trình và hướng dẫn NDT được dùng;
e) Thực hiện và giám sát mọi nhiệm vụ
tại mọi bậc, và
f) Hướng dẫn cho nhân viên ở mọi bậc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Năng lực đánh giá và giải trình kết
quả theo các quy định hiện hành, các tiêu chuẩn, các điều kiện kỹ thuật và các
quy trình;
b) Có hiểu biết thực tế về vật liệu sử
dụng, sự chế tạo và công nghệ xử lý để lựa chọn phương pháp NDT, xây dựng kỹ
thuật NDT, và tham gia trong việc thiết lập tiêu chí chấp nhận khi không có
tiêu chí nào khác cho sử dụng; và
c) Có hiểu biết chung về các phương
pháp NDT khác.
7. Điều kiện tham gia
kiểm tra
7.1. Quy định
chung
Thí sinh phải có đủ các yêu cầu tối
thiểu về thị lực và đào tạo trước khi kiểm tra trình độ chuyên môn, và có đủ
yêu cầu tối thiểu về kinh nghiệm nghề nghiệp trước khi được cấp chứng chỉ.
7.2. Yêu cầu về thị lực (mọi bậc)
7.2.1. Thí sinh phải có giấy
chứng nhận về thị lực thoả mãn các yêu cầu sau:
a) Khả năng nhìn gần cho phép đọc tối
thiểu khổ chữ Times Roman N4.5 hoặc các chữ tương đương (khổ chữ Times New
Roman có chiều cao 4,5 chấm, trong đó một chấm = 1/72 inch hoặc 0,3528 mm ở khoảng
cách không nhỏ hơn 30 cm đối với một hoặc hai mắt có đeo kính hoặc không đeo
kính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2. Sau khi cấp chứng chỉ,
việc kiểm tra thị lực phải được tiến hành hàng năm và phải được tổ chức sử dụng
lao động hoặc cơ quan có trách nhiệm xác nhận (xem 5.5.3).
7.3. Đào tạo
7.3.1. Các thí sinh muốn được
kiểm tra để cấp chứng chỉ bậc 1 và bậc 2 phải xuất trình các bằng chứng được tổ
chức cấp chứng chỉ chấp nhận rằng phương pháp và bậc đào tạo thoả mãn việc cấp
chứng chỉ, phù hợp với yêu cầu của tổ chức cấp chứng chỉ.
7.3.2. Cần tính đến tiềm
năng khoa học và kỹ thuật của thí sinh muốn được kiểm tra để cấp chứng chỉ bậc
3, việc chuẩn bị về trình độ chuyên môn có thể được thực hiện theo nhiều cách
khác nhau: tham gia các lớp tập huấn, dự hội nghị, hội thảo, học tập từ sách, tạp
chí định kỳ, các ấn phẩm chuyên môn khác hoặc tài liệu điện tử. Dù cách chuẩn bị
là thế nào, thí sinh bậc 3 phải đệ trình các bằng chứng về sự đào tạo, được tổ
chức cấp chứng chỉ chấp nhận.
7.3.3. Thời gian tối thiểu
thí sinh cần trải qua để được cấp chứng chỉ, phải phù hợp với Bảng 1 áp dụng
cho phương pháp NDT. Xem [1] và [2] trong phần thư mục tài liệu tham khảo về hướng
dẫn nội dung các khoá đào tạo.
Bảng 1 - Các
yêu cầu đào tạo tối thiểu
Phương pháp
NDT
Bậc 1
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số giờ
(gồm cả bậc 1)
Bậc 3
Tổng số giờ
(gồm cả bậc 2)
AT
40
104
150
ET
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
TT
40
120
160
LT
A Hiểu biết cơ sở
8
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Phương pháp áp suất
14
45
66
C Phương pháp khí đánh dấu
18
54
78
MT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
60
PT
16
40
60
RT
40
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST
16
40
60
UT
40
120
160
VT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
64
Giờ đào tạo dựa trên thí sinh có kỹ
năng toán học cơ sở, có kiến thức về vật liệu và quy trình. Nếu không đạt điều
trên, cần có thêm đào tạo phụ trợ theo yêu cầu của tổ chức cấp chứng chỉ.
Giờ đào tạo kể cả giáo trình thực
hành và lý thuyết.
Thời gian đào tạo có thể giảm 50 %
khi việc cấp chứng chỉ cho các áp dụng có giới hạn của phương pháp.
Có thể giảm tới 50 % tổng số giờ đào
tạo cần thiết khi được tổ chức cấp chứng chỉ chấp nhận đối với thí sinh có bằng
tốt nghiệp các trường kỹ thuật hoặc đại học, hoặc đã học xong ít nhất hai năm
về kỹ thuật hoặc khoa học tại trường kỹ thuật hay đại học.
7.4. Kinh nghiệm công nghiệp
7.4.1. Kinh nghiệm công nghiệp
có thể thu được trước hoặc là kết quả thành công tiếp theo sau kiểm tra trình độ
chuyên môn. Bằng chứng dưới dạng tư liệu về kinh nghiệm phải được tổ chức sử dụng
lao động xác nhận và đệ trình tới tổ chức cấp chứng chỉ hoặc tổ chức chuyên môn
được uỷ quyền. Nếu kinh nghiệm được kiểm tra thành công tiếp theo, kết quả của
kỳ kiểm tra có giá trị tới 5 năm.
7.4.2. Thời gian kinh nghiệm
cho mỗi phương pháp NDT theo Bảng 2. Tuy nhiên, tổ chức cấp chứng chỉ, theo
đánh giá của mình có thể cho phép giảm thời gian kinh nghiệm, khi xét tới các
điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi kinh nghiệm thu được đồng thời
trên hai hay nhiều phương pháp NDT bề mặt khác nhau như MT, PT và VT, thì kinh
nghiệm thu được khi sử dụng một phương pháp NDT có thể tính là Kinh nghiệm cho
một hoặc nhiều phương pháp NDT bề mặt khác;
c) Kinh nghiệm trong một lĩnh vực của
một phương pháp NDT mà việc cấp chứng chỉ đã xét tới có thể tính là kinh nghiệm
trong các lĩnh vực khác của cùng một phương pháp NDT;
d) Bậc và chất lượng học vấn mà thí
sinh có cũng được xem xét, đặc biệt là cho bậc 3, nhưng cũng cho cả các bậc
khác. Tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật hoặc tổng hợp, hoặc
đã hoàn thành ít nhất hai năm nghiên cứu, học tập kỹ thuật hoặc khoa học tại
các trường cao đẳng hoặc đại học, cũng có thể được xem xét để giảm thời gian
kinh nghiệm.
Bảng 2 - Kinh
nghiệm công nghiệp
Phương pháp
NDT
Kinh nghiệm
tính theo tháng (tổng tích luỹ)a,b,c
Bậc 1d,e
Bậc 2 d,e,f
(kể cả bậc
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kể cả bậc 2)
AT, ET, TT, LT, RT, UT
3
12
30
MT, PT, ST, VT
1
4
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Tín chỉ
kinh nghiệm công nghiệp có thể thu được đồng thời trong một hay nhiều hơn
phương pháp kể đến trong tiêu chuẩn này, với việc giảm tổng kinh nghiệm quy định
như sau:
- Hai phương pháp thử: tổng thời
gian quy định giảm 25 %;
- Ba phương pháp thử: tổng thời gian
quy định giảm 33 %;
- Bốn phương pháp thử hoặc nhiều hơn
: tổng thời gian cần thiết giảm 50 %.
Trong mọi trường hợp, thí sinh phải
chứng minh rằng, trong mỗi phương pháp thử cần xin cấp chứng chỉ, bản thân đã
đạt ít nhất một nửa thời gian cần thiết ghi trong Bảng 1.
c Trong mọi
trường hợp, thí sinh phải chứng minh rằng, trong mỗi tổ hợp phương pháp/lĩnh
vực cần xin cấp chứng chỉ, bản thân đã đạt ít nhất nửa thời gian cần thiết,
và không bao giờ ít hơn một tháng.
d Thời gian
kinh nghiệm có thể giảm tới 50 % (nhưng không ít hơn một tháng) khi chứng chỉ
được giới hạn trong việc áp dụng, ví dụ: đo chiều dầy theo phương pháp VT.
e Kinh nghiệm
thực hành có thể giảm tới 50 % nhờ theo khoá thực hành thích hợp, mà khoảng của
giáo trình có thể có trọng số lớn nhất là bảy. Giáo trình có thể tập trung
vào các giải pháp thực hành thường xảy ra khi thử, sẽ gồm một phần đáng kể
các mẫu thử đã biết khuyết tật và giáo trình này được tổ chức cấp chứng chỉ
công nhận.
f Với bậc 2,
quy định của tiêu chuẩn này là kinh nghiệm công nghiệp thực thi như ở bậc 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Kiểm tra trình độ
chuyên môn - Nội dung và cấp bậc
8.1. Quy định
chung
Việc kiểm tra trình độ chuyên môn phải
bao hàm một phương pháp NDT được sử dụng, trong một lĩnh vực công nghiệp, hoặc
một hoặc nhiều hơn lĩnh vực sản phẩm. Tổ chức cấp chứng chỉ xác định và công bố
lượng thời gian tối đa cho phép thí sinh hoàn thành mỗi lần kiểm tra, dựa trên
số lượng và độ khó của các câu hỏi. Như là một hướng dẫn, thời gian trung bình
cho phép không lâu hơn 3 min với câu hỏi trắc nghiệm. Thời gian trung bình cho
phép với câu hỏi tự luận hoặc viết sẽ do tổ chức cấp chứng chỉ xác định.
8.2. Nội dung kiểm tra – Kiểm tra
chung cho các bậc 1 và bậc 2
8.2.1. Kiểm tra chung sẽ chỉ
gồm những câu hỏi được chọn một cách ngẫu nhiên từ tập hợp các câu hỏi kiểm tra
chung của tổ chức cấp chứng chỉ hoặc tổ chức chuyên môn được uỷ quyền. Thí sinh
tối thiểu phải trả lời được số lượng câu hỏi trắc nghiệm, theo Bảng 3.
8.2.2. Nếu không có những
quy định khác, sẽ có thêm kiểm tra về an toàn phóng xạ đối với phương pháp thử
bức xạ.
8.2.3. Kiểm tra về phương
pháp thử bức xạ gồm cả tia X, hoặc tia gamma hoặc cả hai tùy thuộc vào quy
trình của tổ chức cấp chứng chỉ.
Bảng 3 - Số
câu hỏi quy định tối thiểu – Kiểm tra chung cho các bậc 1 và bậc 2
Phương pháp
NDT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AT, ET, TT,
RT, UT
40
LT, MT, PT,
ST.VT
30
8.3. Nội dung kiểm tra - Kiểm tra cụ
thể cho các bậc 1 và bậc 2
8.3.1. Kiểm tra cụ thể chỉ
gồm những câu hỏi được chọn một cách ngẫu nhiên từ tập hợp các câu hỏi kiểm tra
riêng hiện hành của tổ chức cấp chứng chỉ hoặc tổ chức chuyên môn được ủy quyền
liên quan tới lĩnh vực quan tâm. Câu hỏi cụ thể có thể bao gồm các câu hỏi có
tính toán, câu hỏi về qui tắc, tiêu chuẩn, qui định kỹ thuật và quy trình. Thí
sinh được yêu cầu phải trả lời ít nhất 20 câu hỏi trắc nghiệm, nhưng cũng có thể
có các câu hỏi tự luận hoặc viết.
8.3.2. Nếu các câu hỏi cụ
thể bao gồm hai hay nhiều lĩnh vực, số câu hỏi tối thiểu là 30, trải đều trong
các lĩnh vực liên quan.
8.4. Nội dung kiểm tra - Kiểm tra thực
hành các bậc 1 và bậc 2
8.4.1. Kiểm tra thực hành gồm
việc áp dụng phương pháp NDT cho các mẫu thử được qui định trước, ghi chép và đối
với thí sinh bậc 2, giải trình thông tin thu được ứng với mức độ yêu cầu, và
báo cáo kết quả theo khuôn khổ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3. Tổ chức cấp chứng chỉ
phải đảm bảo mỗi báo cáo chính được biên soạn ít nhất hai thử nghiệm độc lập và
được kiểm tra viên xác nhận.
8.4.4. Tổ chức cấp chứng chỉ
phải đảm bảo các mẫu là cụ thể cho lĩnh vực, mô phỏng về hình học và chứa mất
liên tục, đại diện cho khuyết tật xảy ra khi chế tạo hoặc khi làm việc (các mất
liên tục vốn có, trong gia công và khi làm việc). Các mất liên tục có thể là tự
nhiên, nhân tạo hoặc ghép vào. Với RT, các mẫu thử không cần chứa các mất liên
tục, vì chúng sẽ thể hiện trên ảnh bức xạ với sự giải trình cho bậc 2. Tương tự
với AT, TT và ST các mẫu thử cũng không cần chứa mất liên tục vì chúng sẽ thể
hiện cả việc giải trình cho bậc 2, xem Phụ lục C để có thông tin thêm về các mẫu
thử.
8.4.5. Tổ chức cấp chứng chỉ
phải đảm bảo số diện tích hoặc thể tích được thử tương xứng với bậc, phương
pháp NDT và lĩnh vực liên quan và các diện tích, thể tích này chứa các mất liên
tục cần báo cáo. Xem Phụ lục C về số diện tích hoặc thể tích cần thử trong kiểm
tra thực hành bậc 1 và bậc 2.
8.4.6. Thí sinh bậc 1 phải
theo các hướng dẫn NDT do kiểm tra viên cung cấp.
8.4.7. Thí sinh bậc 2 phải
chọn các kỹ thuật NDT áp dụng được và xác định điều kiện làm việc liên quan đến
qui tắc, tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật hoặc quy trình cho trước.
8.4.8. Thời gian cho phép
khi kiểm tra phụ thuộc vào số mẫu thử và độ phức tạp của chúng. Thời gian tối
đa cho phép ứng với một diện tích hoặc thể tích thử là:
a) 2 h cho bậc 1, và
b) 3 h cho bậc 2.
8.4.9. Thí sinh bậc 2 phải dự
thảo ít nhất một hướng dẫn NDT thích hợp với bậc 1. Thời gian tối đa khuyến nghị
cho phép với phần này của kiểm tra là 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1. Kiểm tra viên sẽ chịu
trách nhiệm về cấp bậc kiểm tra. Các kiểm tra chung, cụ thể thực hành sẽ được
phân bậc tách biệt nhau.
8.5.2. Để đạt kết quả trong
kiểm tra viết, thí sinh phải đạt được điểm số tối thiểu là 70 % trong mỗi phần
kiểm tra.
8.5.3. Để đạt kết quả trong
kiểm tra thực hành, thí sinh phải hoàn thành tối thiểu 70 % của mỗi mẫu thử được
thử. Xem Phụ lục D về hướng dẫn trọng số phần trăm của kiểm tra thực hành.
8.6. Nội dung kiểm tra - Bậc 3
Định cấp bậc của kiểm tra cơ sở và kiểm
tra phương pháp chính phải được thực hiện riêng rẽ. Để có thể được lựa chọn cho
cấp chứng chỉ, thí sinh phải qua cả các kiểm tra cơ sở và kiểm tra phương pháp
chính.
8.7. Nội dung kiểm tra – Kiểm tra cơ sở
bậc 3
8.7.1. Kiểm tra cơ sở chỉ gồm
những câu hỏi được lựa chọn một cách ngẫu nhiên từ tập hợp các câu hỏi cơ sở hiện
hành của tổ chức cấp chứng chỉ hoặc tổ chức chuyên môn được ủy quyền. Thí sinh
được yêu cầu phải trả lời ít nhất số câu hỏi trắc nghiệm theo Bảng 4.
Bảng 4 - số
câu hỏi kiểm tra cơ sở quy định tối thiểu
Phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số câu hỏi
A
Hiểu biết kỹ thuật về khoa học vật
liệu, công nghệ xử lý, và các loại mất liên tục
25
B
Hiểu biết về hệ thống cấp chứng chỉ
và trình độ chuyên môn của tổ chức cấp chứng chỉ dựa trên tiêu chuẩn này. Đây
có thể là kiểm tra cho phép mở vở
10
c
Hiểu biết chung về ít nhất 4 phương
pháp như yêu cầu với bậc 2 và được thí sinh chọn từ các phương pháp trong
tiêu chuẩn quốc tế này. Trong 4 phương pháp phải có ít nhất 1 phương pháp thể
tích (UT hoặc RT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.2. Đầu tiên phải qua kỳ
kiểm tra cơ bản và giữ nguyên hiệu lực, với điều kiện là trong khoảng 5 năm sau
đó phải qua kiểm tra phương pháp chính đầu tiên.
8.7.3. Để thành công trong
kỳ thi này, thí sinh phải thực hiện ít nhất 70 % mỗi phần trong 3 phần (A, B và
C).
8.8. Nội dung kiểm tra - Kiểm tra
phương pháp chính bậc 3
8.8.1. Kiểm tra phương pháp
chính chỉ gồm những câu hỏi được lựa chọn một cách ngẫu nhiên từ tập hợp hiện
hành các câu hỏi kiểm tra phương pháp chính của tổ chức cấp chứng chỉ hay tổ chức
chuyên môn được uỷ quyền. Yêu cầu thí sinh ít nhất phải trả lời số câu hỏi trắc
nghiệm theo Bảng 5.
8.8.2. Mọi thí sinh kiểm tra
phương pháp chính bậc 3 phải đạt kiểm tra thực hành bậc 2 được phân cấp theo
8.5.3 theo phương pháp và lĩnh vực thích hợp kể cả soạn các hướng dẫn thực hành
cho bậc 1 (xem 8.4.9).
8.8.3. Để qua được kiểm tra
phương pháp chính, thí sinh phải đạt được điểm số tối thiểu là 70 % trong mỗi phần
(D, E, F).
Bảng 5 - Số
câu hỏi kiểm tra phương pháp chính qui định tối thiểu
Phần
Chủ đề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Hiểu biết bậc 3 liên quan đến phương
pháp thử.
30
E
Áp dụng phương pháp NDT trong lĩnh vực
liên quan, bao gồm các qui tắc áp dụng được, các tiêu chuẩn, các điều kiện kỹ
thuật và các quy trình. Nó có thể là kiểm tra cho phép mở vở liên quan tới
các qui tắc, các tiêu chuẩn, các điều kiện kỹ thuật và các quy trình.
20
F
Soạn một hay nhiều quy trình NDT
trong lĩnh vực nêu. Các qui tắc áp dụng được, các tiêu chuẩn, các điều kiện kỹ
thuật, các quy trình khả dụng với thí sinh. (Xem Phụ lục E về hướng dẫn trọng
số phần trăm của kiểm tra quy trình NDT. Với thí sinh đã từng soạn thảo quy
trình NDT bậc 3, tổ chức cấp chứng chỉ cá nhân có thể thay việc soạn thảo quy
trình bằng việc phân tích có phê phán một quy trình NDT tồn tại nằm trong
vùng phương pháp và lĩnh vực liên quan.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Quy định chung
9.1.1. Mọi kỳ kiểm tra phải
được tiến hành tại trung tâm kiểm tra, do tổ chức cấp chứng chỉ hoặc thông qua
tổ chức chuyên môn được ủy quyền thiết lập xác nhận và điều hành.
9.1.2. Trước khi bắt đầu kiểm
tra, thí sinh phải trình với kiểm tra viên hoặc giám thị giấy tờ có hiệu lực về
nhận dạng.
9.1.3. Bất kỳ thí sinh nào, trong
quá trình kiểm tra không tuân theo nội quy kiểm tra hoặc vi phạm nội qui, hoặc
gian lận sẽ không được tham gia kiểm tra trong những kỳ kiểm tra tiếp sau trong
thời gian một năm.
9.1.4. Kiểm tra được kiểm
tra viên xác nhận. Kiểm tra sẽ được giám sát và đánh giá bởi một kiểm tra viên
hoặc một hay nhiều giám thị do kiểm tra viên chịu trách nhiệm.
9.1.5. Một kiểm tra viên sẽ
chịu trách nhiệm phân cấp bậc kiểm tra theo quy trình do tổ chức cấp chứng chỉ
xây dựng và xác nhận. Một kiểm tra viên không được kiểm tra thí sinh do mình
đào tạo hoặc ở cùng tổ chức sử dụng lao động với thí sinh.
9.1.6. Khi được tổ chức cấp chứng
chỉ chấp nhận, thí sinh có thể dùng máy NDT của mình khi kiểm tra thực hành.
9.2. Kiểm tra lại
9.2.1. Thí sinh bị trượt khi
kiểm tra cấp bậc muốn được cấp chứng chỉ, có thể kiểm tra lại ở bất kỳ phần kiểm
tra nào lần thứ hai, miễn là kỳ kiểm tra lại diễn ra không sớm hơn 30 ngày sau
lần kiểm tra trước và không chậm hơn 5 năm sau lần kiểm tra ban đầu. Tổ chức cấp
chứng chỉ có thể theo ý kiến phân tích của mình cho phép kiểm tra lại sớm hơn,
khi việc đào tạo sau đó được tổ chức cấp chứng chỉ chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Thí sinh bị trượt kỳ
kiểm tra lại lần 2, có thể đăng ký và tiến hành kiểm tra theo thủ tục được xây
dựng cho thí sinh mới.
9.3. Miễn thi
9.3.1. Cá nhân có chứng chỉ
bậc 1 hoặc bậc 2 thay đổi lĩnh vực hoặc thêm một lĩnh vực mới thuộc cùng một
phương pháp NDT, chỉ cần kiểm tra thực hành và kiểm tra riêng trong lĩnh vực mới
cho phương pháp đó.
9.3.2. Cá nhân có chứng chỉ
bậc 3, thay đổi lĩnh vực hoặc thêm lĩnh vực mới thuộc cùng một phương pháp NDT
không cần phải làm lại cả kiểm tra cơ sở lẫn hiểu biết bậc 3 liên quan tới
phương pháp thử (phần D, Bảng 5) của kiểm tra phương pháp chính.
10. Cấp chứng chỉ
10.1. Cấp
Thí sinh thoả mãn mọi điều kiện để cấp
chứng chỉ sẽ được tổ chức cấp chứng chỉ cấp một giấy chứng chỉ và/hoặc một thẻ
cứng tương ứng.
10.2. Chứng chỉ và/hoặc thẻ cứng
10.2.1. Chứng chỉ và/hoặc thẻ cứng
tương ứng phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ;
c) Ngày, tháng, năm chứng chỉ hết hạn;
d) Bậc chứng chỉ;
e) Tên tổ chức cấp chứng chỉ;
f) Phương pháp NDT;
g) Lĩnh vực áp dụng;
h) Số nhận dạng cá nhân duy nhất;
i) Chữ ký của người được cấp chứng chỉ;
j) Ảnh của người được cấp chứng chỉ
trong trường hợp thẻ cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Chữ ký trên chứng chỉ của người đại
diện tổ chức cấp chứng chỉ.
Có thể để khoảng trống riêng trên một
hoặc cả hai chứng chỉ và thẻ cứng để ghi các giới hạn và cho chữ ký và dấu của
tổ chức sử dụng lao động, cho phép người có chứng chỉ hành nghề và chịu trách
nhiệm về kết quả thử.
10.3. Hiệu lực
10.3.1. Thời gian có hiệu lực
không vượt quá 5 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ ghi trên chứng chỉ và/ hoặc thẻ cứng.
10.3.2. Việc cấp chứng chỉ sẽ
không còn hiệu lực:
a) Ở lần chọn lựa của tổ chức cấp chứng
chỉ, sau khi xem xét lại đã thấy bằng chứng của việc vi phạm qui chế;
b) Nếu cá nhân không đáp ứng về thị lực
theo yêu cầu của 7.2.1a);
c) Nếu có gián đoạn đáng kể về công việc
của cá nhân trong phạm vi của chứng chỉ cho đến lúc cá nhân đáp ứng những yêu cầu
để cấp chứng chỉ lại; hoặc
d) Nếu cá nhân không được cấp chứng chỉ
lại, cho đến lúc cá nhân đáp ứng các yêu cầu để cấp chứng chỉ lại hoặc cấp chứng
chỉ ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.1. Trước khi hết thời
gian có hiệu lực lần thứ nhất, tổ chức cấp chứng chỉ có thể cấp chứng chỉ mới
thêm một thời hạn tương tự, với điều kiện là người có chứng chỉ cung cấp các bằng
chứng gồm các tài liệu về:
a) thoả mãn đầy đủ, trong 12 tháng trước
đó, các yêu cầu thị lực theo 7.2.1 a); và
b) tiếp tục thoả mãn các hoạt động nghề
nghiệp, liên quan tới việc cấp chứng chỉ mà không có gián đoạn đáng kể.
10.4.2. Nếu không đáp ứng được
tiêu chí 10.4.1 b) cho đổi chứng chỉ, cá nhân phải làm theo quy định cho việc cấp
chứng chỉ lại (xem 10.5).
10.5. Cấp chứng chỉ lại
10.5.1. Quy định chung
Trước khi hết thời gian có hiệu lực lần
thứ hai, hoặc ít nhất cứ 10 năm, cá nhân đã có chứng chỉ có thể được tổ chức cấp
chứng chỉ cấp lại, nếu cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn 10.4.1 a) cho việc đổi chứng
chỉ và đáp ứng các điều kiện nếu có thể áp dụng được.
10.5.2. Bậc 1 và 2
Cá nhân hoàn thành tốt kiểm tra thực
hành và được đánh giá vẫn có năng lực để thực hiện công việc trong phạm vi của chứng
chỉ, tùy theo các điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu không đạt trong hai lần thử lại
được phép, cá nhân sẽ không được cấp lại và để được cấp lại một lần nữa cho bậc,
lĩnh vực hay phương pháp, cá nhân phải đăng ký cho kỳ cấp chứng chỉ mới. Nếu cá
nhân có chứng chỉ còn hiệu lực trong một lĩnh vực khác thuộc cùng một phương
pháp, thì có thể được miễn kiểm tra chung.
10.5.3. Bậc 3
10.5.3.1. Cá nhân phải đệ trình
các bằng chứng về trình độ chuyên môn được khẳng định bởi:
a) thoả mãn các yêu cầu bậc 2 theo 10.5.2
về kiểm tra thực hành cũng như các yêu cầu bậc 3 theo 10.5.3.2 về kiểm tra viết
hoặc;
b) đáp ứng các yêu cầu theo 10.5.3.3 về
hệ thống tín chỉ đã được xây dựng (nếu hệ thống này được dùng trong sơ đồ cấp chứng
chỉ).
Cá nhân có thể quyết định giữa kiểm
tra hoặc hệ thống tín chỉ để xin cấp chứng chỉ lại. Nếu chọn hệ thống tín chỉ,
và hệ thống này đòi hỏi tuân thủ các tài liệu của người sử dụng lao động hoặc
truy nhập vào cơ sở của tổ chức sử dụng lao động, thì cá nhân phải trình tổ chức
cấp chứng chỉ một văn bản được cơ quan này chứng thực.
10.5.3.2. Việc hoàn thành tốt
kiểm tra viết do tổ chức cấp chứng chỉ điều hành:
a) Cá nhân phải hoàn thành tốt một kỳ
kiểm tra gồm ít nhất 20 câu hỏi về áp dụng phương pháp thử trong lĩnh vực liên
quan, chứng tỏ hiểu biết về các tiêu chuẩn hiện hành, các quy định, các điều kiện
kỹ thuật, công nghệ được sử dụng. Nêu cá nhân không đạt điểm số ít nhất là 70 %
trong kỳ kiểm tra cấp chứng chỉ lại, thì cho phép tối đa hai lần thử lại việc
kiểm tra xin cấp chứng chỉ lại. Thời gian để thực hiện tất cả lần thử là 12
tháng, ngoại trừ tổ chức cấp chứng chỉ cho phép kéo dài.
b) Nếu hai lần thử lại không đạt, cá
nhân không được cấp chứng chỉ lại, và để được cấp chứng chỉ lại cho lĩnh vực
đó, thì phải kiểm tra phương pháp chính thích ứng đạt kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Hồ sơ
11.1. Tổ chức cấp chứng chỉ hoặc tổ chức
chuyên môn được uỷ quyền chịu trách nhiệm
a) Cập nhật danh sách tất cả cá nhân
đã được cấp chứng chỉ theo bậc, phương pháp NDT và lĩnh vực.
b) Hồ sơ riêng cho mỗi cá nhân còn
chưa được cấp chứng chỉ, ít nhất 5 năm kể từ ngày đăng ký.
c) Hồ sơ riêng cho mỗi cá nhân đã được
cấp chứng chỉ và cho từng cá nhân mà việc cấp chứng chỉ của họ có lỗi gồm:
- mẫu đăng ký;
- tài liệu kiểm tra như câu hỏi, câu
trả lời, mô tả mẫu kiểm tra, bản ghi chép, kết quả thử, quy trình viết và tờ
ghi cấp bậc;
- tư liệu về đổi chứng chỉ và cấp chứng
chỉ lại, bao gồm các bằng chứng về thị lực và hoạt động liên tục; và
- lý do về việc thu hồi chứng chỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Giới thiệu phương
pháp NDT hoặc lĩnh vực mới
12.1. Với sơ đồ cấp chứng
chỉ mới, hoặc khi một phương pháp hoặc lĩnh vực mới được thêm vào một sơ đồ cấp
chứng chỉ đã có, tổ chức cấp chứng chỉ có thể chỉ định tạm thời trong thời gian
không quá ba năm kể từ ngày thực hiện sơ đồ hoặc phương pháp/lĩnh vực mới, một
người có đủ trình độ chuyên môn làm kiểm tra viên với mục đích hướng dẫn, giám
sát và phân cấp việc kiểm tra trình độ chuyên môn. Khoảng thời gian 3 năm thực
hiện đó không được tổ chức cấp chứng chỉ sử dụng như là cách để xác nhận những
thí sinh không đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này về cấp chứng chỉ và trình
độ chuyên môn.
12.2. Người có đủ trình độ chuyên môn
phải
a) Có hiểu biết về nguyên lý NDT và những
hiểu biết cụ thể liên quan tới lĩnh vực công nghiệp.
b) Có kinh nghiệm nghề nghiệp trong việc
áp dụng NDT.
c) Có khả năng hướng dẫn các kỳ kiểm
tra, và
d) Có thể giải thích các câu hỏi và kết
quả kiểm tra.
12.3. Trong hai năm, kể từ
ngày giữ cương vị đó, các kiểm tra viên sẽ được cấp chứng chỉ thỏa mãn các yêu
cầu cho việc cấp chứng chỉ lại được cho trong 10.5.3.1a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
LĨNH
VỰC
Khi tạo nên một lĩnh vực, tổ chức cấp
chứng chỉ có thể tiêu chuẩn hoá theo danh sách sau. Điều này không ngăn cản sự
phát triển thêm các lĩnh vực nhằm thoả mãn nhu cầu quốc gia.
a) Lĩnh vực sản phẩm
Bao gồm:
1) Vật đúc (vật liệu sắt và không sắt);
2) Vật rèn (mọi loại vật rèn: vật liệu
sắt và không sắt);
3) Mối hàn (mọi loại mối hàn, kể cả mối
hàn hợp kim cho vật liệu sắt và không sắt);
4) Ống và ống dẫn (không hàn, có hàn,
vật liệu sắt và không sắt, bao gồm các sản phẩm phẳng cho việc chế tạo các ống
hàn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lĩnh vực công nghiệp
Tổ hợp một số lĩnh vực sản phẩm, bao gồm
tất cả hoặc một số sản phẩm hoặc vật liệu xác định (thí dụ vật liệu sắt và
không sắt, hoặc phi kim loại như sứ, chất dẻo, vật liệu tổng hợp):
1) Chế tạo;
2) Thử trước và đang hoạt động, bao gồm
cả chế tạo;
3) Bảo trì đường sắt;
4) Hàng không vũ trụ.
Khi tạo nên một lĩnh vực công nghiệp,
tổ chức cấp chứng chỉ quy định chính xác trên các ấn phẩm của mình phạm vi bao
quát của sản phẩm.
Một cá nhân được cấp chứng chỉ trong một
lĩnh vực công nghiệp cũng được coi như có chứng chỉ trong các lĩnh vực sản phẩm
riêng lẻ bao gồm trong lĩnh vực công nghiệp.
Việc cấp chứng chỉ lĩnh vực công nghiệp
có thể có giá trị cả ba bậc về năng lực trong mọi phương pháp NDT, hoặc có thể
giới hạn cho một phương pháp hoặc bậc cụ thể. Tuy nhiên, khi đã đặt kế hoạch,
phạm vi cấp chứng chỉ phải được ghi rõ trên chứng chỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
BÁO CÁO CHÍNH CỦA MẪU THỬ
Mỗi báo cáo chính mẫu thử phải được kiểm
tra viên biên soạn và xác thực từ ít nhất 2 báo cáo độc lập từ các phép thử được
thực hiện bởi cá nhân có chứng chỉ bậc 2 và bậc 3 tương ứng, có ít nhất 2 năm
kinh nghiệm trong việc áp dụng phương pháp NDT sử dụng mẫu thử đó.
Các báo cáo thử độc lập dùng để biên
soạn báo cáo chính phải được giữ lại như bản ghi chép.
Báo cáo chính không cần những người tiến
hành thử độc lập ký, vì những báo cáo này sẽ được lưu lại, nhưng kiểm tra viên
phải ký và ghi ngày tháng vào báo cáo chính.
Báo cáo chính phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
a) Tên và biểu tượng của tổ chức cấp
chứng chỉ;
b) Số nhận dạng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Vật liệu;
e) Kích thước;
f) Để dùng cho phương pháp/kỹ thuật
NDT quy định;
g) Quy trình NDT (thiết bị, hiệu chuẩn/cài
đặt, điều kiện vận hành);
h) Những mất liên tục hiện có;
i) Những mất liên tục thí sinh sẽ phải
báo cáo (bắt buộc);
j) Biên soạn từ các thử độc lập được
tiến hành (nhận dạng 2 người thử);
k) Kiểm tra viên xác nhận (tên, chữ
ký, số nhận dạng cá nhân duy nhất do tổ chức cấp chứng chỉ cấp) đề (ngày...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
CÁC MẪU THỬ BẬC 1 VÀ BẬC 2
Số lượng tối
thiểu và loại mẫu thử bậc 1 và 2 dùng cho kiểm tra thực
hành
Lĩnh vực sản phẩm
Phương pháp/bậc
UT1
UT2
RT1
RT2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ET2
MT1
MT2
PT1
PT2
LT1
LT2
VT1
VT2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AT2
ST1
ST2
TT1
TT2
Vật đúc
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1+2 ds
1
2
1+2 ds
1+2 ds
Vật rèn
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2
2
2
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
1+2 ds
1
2
1+2 ds
1+2 ds
Mối hàn
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2+12 rs
2
2
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
1+2 ds
1
2
1+2 ds
1+2 ds
Ống và ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2+12 rs
2
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
1+2 ds
1
2
1+2 ds
1+2 ds
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
-
-
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
2
1+2 ds
1
2
1+2 ds
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi việc kiểm tra đòi hỏi thử nhiều
diện tích hoặc thể tích, thì diện tích hoặc thể tích thứ hai hoặc bất
kỳ diện tích hoặc thể tích tiếp
sau nào phải khác nhau về tính chất, thí dụ dạng sản phẩm, đặc tính kỹ thuật vật
liệu, hình dạng kích thước của loại mất liên tục so với các sản phẩm đã thử
trước đó.
- Với kiểm tra RT, các thí sinh bậc
1 và bậc 2 phải chụp bức xạ ít nhất hai thể tích trừ trường hợp thí sinh bậc
2 đã có chứng chỉ bậc 1, trong đó ít nhất một thể tích được chụp bức xạ.
- Với kiểm tra LT bao gồm cả thay đổi
áp suất và khí đánh dấu, ít nhất một thể tích được thử cho mỗi loại.
- Với kiểm tra AT, chỗ mất liên tục
có thể thay bằng nguồn nhân tạo, thí sinh bậc 1 phải chứng tỏ khả năng lắp đặt
thiết bị, thử độ nhạy của chúng và ghi dữ liệu thử. Thí sinh bậc 2 phải chứng
tỏ khả năng giải trình và đánh giá ít nhất hai tập hợp dữ liệu thử đã ghi trước
đó.
Lĩnh vực công nghiệp (gồm hai
hoặc nhiều sản phẩm)
Kiểm tra thực hành sẽ gồm không ít
hơn 3 lần thử các diện tích và thể tích riêng biệt.
Các mẫu thử phải đại diện cho mọi sản
phẩm hoặc phải được kiểm tra viên chọn một cách ngẫu nhiên từ các sản phẩm tạo
nên lĩnh vực.
Để giải trình phim bức xạ, số phim bức
xạ được giải trình phải không ít hơn 8 cho mỗi lĩnh vực sản phẩm liên quan,
bao gồm trong lĩnh vực công nghiệp.
CHÚ THÍCH: Với các hướng dẫn mẫu thử
xem [3] trong thư mục tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ds: tập dữ liệu
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
TRỌNG SỐ KIỂM TRA THỰC HÀNH BẬC 1 VÀ BẬC 2
Hướng dẫn về
trọng số phần trăm
Chủ đề
Bậc 1
%
Bậc 2
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra hệ thống điều khiển và
chức năng
b) Thử lại việc cài đặt
Tổng cộng
10
10
20
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Phần 2: Áp dụng
phương pháp NDT
a) Chuẩn bị mẫu thử (thí dụ trạng
thái bề mặt) kể cả kiểm tra bằng mắt
b) Với bậc 2, lựa chọn kỹ thuật NDT
và xác định các điều kiện vận hành
c) Cài đặt dụng cụ NDT
d) Thực hiện thử
e) Các quy trình trước thử (thí dụ
khử từ, làm sạch, duy tu)
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
15
10
5
35
2
7
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
20
Phần 3: Phát hiện
chỗ mất liên tục và lập báo cáoa
a) Phát hiện chỗ mất liên tục bắt buộc
phải báo cáo
b) Đặc trưng hoá (loại, vị trí, sự định
hướng, kích thước biểu kiến, v.v...)
c) Đánh giá bậc 2 theo qui tắc, tiêu
chuẩn, điều kiện kỹ thuật hoặc tiêu chí của quy trình
d) Sản phẩm của báo cáo thử
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
N/A
10
45
15
15
15
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 4: Viết hướng
dẫn NDT (thí sinh bậc 2)b
a) Lời nói đầu (phạm vi áp dụng, tài
liệu tham khảo) tình trạng và cho phép
b) Nhân sự
c) Dụng cụ cần dùng kể cả cài đặt
d) Sản phẩm (mô tả hoặc vẽ, gồm cả
vùng quan tâm và mục đích thử)
e) Điều kiện thử, kể cả việc chuẩn bị
để thử
f) Hướng dẫn chi tiết để áp dụng khi
thử
g) Ghi và phân loại kết quả thử
h) Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
1
3
2
2
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Tổng cấp bậc tổng
thể cho mẫu thử thực nghiệm
100
100
a Một thí
sinh không đạt về báo cáo mất liên tục quy định trong báo cáo chính mẫu thử
là "bắt buộc với thí sinh khi báo cáo", khi thực hiện thử trong điều
kiện quy định trong báo cáo chính bị điểm không cho phần 3 của kiểm tra thực
hành liên quan tới mẫu thử.
b Thí sinh bậc
2 đòi hỏi đưa ra hướng dẫn NDT, thích hợp cho cá nhân bậc 1, cho mẫu thử được
kiểm tra viên chọn. Khi thí sinh bậc 2 đang thử mẫu thử không yêu cầu hướng dẫn
NDT, điểm được tính theo phần trăm của 85 điểm còn lại.
c Để đạt, thí
sinh phải hoàn thành không ít hơn 75 % phần viết hướng dẫn NDT, nghĩa là 10,5
điểm từ 15,0 điểm được phép.
PHỤ
LỤC E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TRỌNG SỐ CỦA KIỂM TRA QUY TRÌNH NDT BẬC 3
Hướng dẫn về
trọng số tính theo %
Chủ đề
% cực đại
Phần 1: Vấn đề
chung
a) Phạm vi áp dụng (lĩnh vực áp dụng,
sản phẩm)
b) Kiểm soát tài liệu
c) Tài liệu viện dẫn và thông tin phụ
thêm
Tổng phần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
4
8
Phần 2: Cá nhân NDT
2
Phần 3: Vật liệu
yêu cầu để tiến hành thử
a) Thiết bị NDT chính (bao gồm việc
xác định tình trạng hiệu chuẩn, kiểm tra khả năng làm việc trước khi thử)
b) Thiết bị phụ trợ (khối đối chứng
và khối hiệu chuẩn, vật liệu tiêu hao, thiết bị đo, dụng cụ trợ giúp nhìn,
v.v...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10
10
20
Phần 4: Mẫu thử
a) Điều kiện vật lý và chuẩn bị bề mặt
(nhiệt độ, cách tiếp cận, tẩy rửa lớp bảo vệ, độ nhám v.v...)
b) Mô tả diện tích hoặc thể tích sẽ
thử, gồm dữ liệu tham chiếu
c) Tìm chỗ mất liên tục
Tổng phần 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3
5
Phần 5: Thực hiện
thử
a) Phương pháp và kỹ thuật NDT được
dùng
b) Cài đặt dụng cụ
c) Tiến hành thử (bao gồm tham chiếu
các hướng dẫn NDT)
d) Đặc trưng hoá các chỗ mất liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
40
Phần 6: Tiêu chí chấp
nhận
7
Phần 7: Quy trình
sau thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khôi phục lại các lớp bảo vệ (nếu
có yêu cầu)
Tổng phần 7
2
1
3
Phần 8: Soạn báo
cáo thử
5
Phần 9: Trình bày tổng
thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng
100
PHỤ
LỤC F
(Quy định)
HỆ THỐNG TÍN CHỈ ĐƯỢC CẤU TRÚC CHO CẤP CHỨNG CHỈ LẠI BẬC
3
Trong hệ thống này, thí sinh bậc 3 cần
thu được tín chỉ trong thời gian 5 năm trước khi xin cấp chứng chỉ lại trong những
hoạt động NDT khác nhau dưới đây. Các giới hạn được đặt ra cho số điểm tối đa cần
đạt được trong mỗi năm, và bất cứ hoạt động nào trong 5 năm để đảm bảo các hoạt
động được trải đều.
Đề mục
Hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm tối đa
cho 1 năm, 1 đề mục
Điểm tối
thiểu trong 5 năm 1 đề mục
Điểm tối đa
trong 5 năm 1 đề mục
1
Hội viên hội NDT, tham dự hội thảo,
hội đàm, hội nghị và/hoặc lớp về NDT và khoa học, kỹ thuật liên quan
1
3
-
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham gia và đóng góp vào các cuộc gặp
gỡ của các nhóm hoặc uỷ ban làm việc liên quan đến NDT
1
8
-
20
2.2
Người chủ trì các cuộc gặp gỡ của
các nhóm làm việc liên quan đến NDT hoặc uỷ ban
1
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
3
Nghiên cứu liên quan đến NDT hoặc
đóng góp khoa học/kỹ thuật vào các công bố
3
6
-
30
4
Hướng dẫn đào tạo NDT (trong 2 giờ)
và/hoặc kiểm tra NDT (mỗi lần kiểm tra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
-
30
5
Chịu trách nhiệm trong một cơ sở
NDT, trung tâm đào tạo hoặc cơ sở kiểm tra NDT (cho mỗi năm đầy đủ)
10
10
-
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát triển nghề nghiệp với một phần
kiểm tra
10
20
20a
30
Để được lựa chọn cho việc cấp chứng
chỉ lại, cần thu được tối thiểu 70 điểm trong 5 năm chứng chỉ còn hiệu lực,
trong khi đó chỉ cần tối đa 25 điểm trong 1 năm sẽ được chấp nhận.
Ngoài việc đăng ký cấp chứng chỉ lại,
thí sinh cần trình giấy tờ đáp ứng tiêu chuẩn ghi trong bảng này, cụ thể như sau:
- Chứng từ được xác nhận là hội viên
hội NDT hoặc tham dự các sự kiện liên quan theo mục 1.
- Công việc đã làm và danh sách các
lần tham dự hội họp theo 2.1 và 2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảng tổng kết các kỳ thi và đào tạo
theo mục 4.
- Cho mỗi chứng chỉ, bằng chứng về
hoạt động chuyên môn hàng năm theo mục 5.
- Cho mỗi chứng chỉ, giấy chứng nhận
thử thực hành có kết quả theo mục 6. Phần kiểm tra gồm thử thực hành có kết
quả về mẫu thử có liên quan tại trung tâm thi được chấp nhận bởi tổ chức cấp
chứng chỉ. 10 điểm dành cho thử nghiệm thành công một mẫu thử.
a Không áp dụng
với người có chứng chỉ bậc 3 có đồng thời chứng chỉ bậc 2 trong cùng một phạm
vi.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ANSI/ASNT CP-189 : 2001, American
National Standard for Qualification and Certification of
Non- destructive Testing Personnel, Appendix B, Training Outlines and References.
American Society for Non-destructive Testing Inc, P.O. Box 28518, Columbus, OH
43228-0518 USA, Tel: (+1)614- 274-6003, Fax: (+) 614- 274-6899 (Tiêu chuẩn
quốc gia Mỹ về trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cho nhân viên thử không phá
huỷ).
[2] IAEA.TECDOC-
628/Rev.1 : 2002, Training Guidelines in Non- destructive Testing Techniques.
INIS Clearinghouse, Intemationl Atomic Energy Agency, P.O.Bo 100, Wagramer
Strasse 5, A- 1400 Vienna, Austria (Hướng dẫn đào tạo kỹ thuật thử không
phá huỷ).
[3] EFNDT/S/02, Specification for
Practical Examination Specimens. European Cetification Process (ECP) document,
issue 1 rev. E23, September 2001. European Federation for Non-Destructive
Testing (EFNDT) Secretariat at BINDT, 1 September Parade, NN1 5AA Northampton
(United Kingdom). e-mail: enq[email protected]g: web: http://www.bindt.org (Yêu cầu kỹ thuật
đối với mẫu kiểm tra thực hành).