TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5879:2009
ISO
3058:1998
THỬ
KHÔNG PHÁ HỦY – PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA BẰNG MẮT – CHỌN KÍNH PHÓNG ĐẠI CÓ ĐỘ PHÓNG
ĐẠI NHỎ
Non-destructive
testing – Aids to visual inspection- Selection of low-power magnifiers
Lời nói đầu
TCVN 5879:2009 thay thế cho TCVN 5879:1995.
TCVN 5879:2009 hoàn toàn tương đương với ISO
3058:1998.
TCVN 5879:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kinh nghiệm chỉ ra rằng sự thiếu hiểu biết về
các nguyên lý dưới sự thực hiện, lựa chọn và sử dụng kính phóng đại có độ phóng
đại thấp là nguyên nhân của sự mất mát đáng kể về mặt thời gian và sự cố gắng
và gây phương hại rõ rệt đến hiệu quả của kiểm tra bằng mắt.
Tiêu chuẩn này hướng tới cung cấp hướng dẫn
chung cho việc chọn kính phóng đại có độ phóng đại thấp được sử dụng trong kiểm
tra bề mặt kim loại và bề mặt khác để phát hiện sự có mặt của các không hoàn
thiện hoặc để đánh giá điều kiện và kết cấu.
Như một sự cần thiết, các thuật ngữ quan
trọng đặc biệt trong tiêu chuẩn này được định nghĩa trong Phụ lục A.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY –
PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA BẰNG MẮT – CHỌN KÍNH PHÓNG ĐẠI CÓ ĐỘ PHÓNG ĐẠI NHỎ
Non-destructive
testing – Aids to visual inspection- Selection of low-power magnifiers
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của các
loại kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ và đưa ra khuyến nghị lựa chọn cho việc
kiểm tra bề mặt.
- Kính phóng đại đơn phần tử có độ phóng đại
điển hình tới x 4 (loại A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kính phóng đại hệ thống kép có độ phóng đại
điển hình tới x 15 (loại C) được phân loại như sau:
a) Kính hai mắt, thường có khoảng làm việc dài
(loại C.1);
b) Kính hai thị kính 1) kể cả
những loại được tinh luyện với các cửa chắn sáng hoặc các kết nối khác, để nhìn
các ảnh gần lập thể (loại C.2).
- Các kính phóng đại gương cầu lồi với phần
phản xạ trước phẳng có độ phóng xạ điển hình tới x 6 (loại D).
1.2. Tiêu chuẩn này không đề cập đến:
- Kính lúp của thợ đồng hồ và kính đeo mắt.
- Kính phóng đại có thấu kính trụ hoặc cầu
đơn phần tử, trong đó thấu kính hoặc giá đỡ thấu kính ở trên bề mặt của vật
kiểm tra (kể cả kính phóng đại với dạng có thang chia độ dùng cho mục đích đo
đạc);
- Túi thấu kính bằng chất dẻo chứa đầy chất
lỏng;
- Kính phóng đại dành cho việc kiểm tra các
bề mặt bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Với mọi loại kính phóng đại, có thể kèm theo
đèn chiếu sáng được lắp trên giá đỡ kính hay chân đế.
Chân đế có thể có dạng chi tiết cách quãng,
giá ba chân, trụ, hay giá đỡ khác.
2.2. Kính phóng đại để lọc, loại A, thường là cầm
tay. Loại A và loại B có thể có dạng kính phóng đại cỡ bỏ túi cầm tay.
2.3. Kính phóng đại hệ thống kép, loại C.1, thường
được lắp trên chân đế, cũng có thể tháo ra khỏi chân để khi khó tiếp cận với bề
mặt cần kiểm tra. Loại C.2, nếu cần thiết, cũng có thể lắp giá đỡ.
2.4. Các loại C.1 và D dùng cho các điều kiện
nhìn, đòi hỏi nhìn hai mắt kèm theo trường nhìn mở rộng và độ sâu tiêu điểm.
Dùng loại D cho các vật nhỏ.
3. Độ khuyếch đại
3.1. Độ khuyếch đại nêu ở đây là độ khuyếch đại
tuyến tính (xem Phụ lục A). Khi thích hợp, các kính phóng đại loại A và B phải
có độ phóng đại danh định được đánh dấu bền lâu trên giá lắp thấu kính.
3.2. Trong trường hợp, khi nhà chế tạo thường đánh
giá độ phóng đại của thấu kính theo điốp, thì phải ghi độ khuyếch tán tuyến
tính tương đương. Nếu điều này không thực hiện được, thì độ khuyếch đại phải
được chứng nhận bằng văn bản.
4. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Các đặc tính quang
học và các đặc tính khác
5.1. Các thấu kính không được có gân, vân và các vết
hỏng chế tạo khác, không được méo, và không có các vân màu ở toàn bộ vùng nhìn.
5.2. Các giá đỡ cho thấu kính phóng đại loại A,
loại B và loại C phải thỏa mãn chất lượng quang học và việc lắp giá không ngăn
cản việc di chuyển để kiểm tra toàn bộ bề mặt.
5.3. Tiêu cự hay độ phóng đại tương ứng, không
vượt quá 10% giá trị danh định.
6. Điều kiện chính để
chọn kính phóng đại
Các kính phóng đại đơn phần tử hay đa phần tử
cầm tay, có độ khuyếch đại x 2 đến x 4, là thích hợp cho phạm vi rộng các ứng
dụng trong công nghiệp. Các lợi ích về dễ sử dụng và sự nhìn hai mắt tương đối
không căng thẳng có thể bù lại cho các ưu điểm về độ phóng đại cao, có thể là
không đúng với những lý do sau:
- Đo độ phóng đại cao sẽ làm cho khoảng cách
từ mắt đến thấu kính ngắn hơn và khoảng cách làm việc ngắn hơn;
- Các khoảng cách làm việc ngắn, khi chỉ dùng
được một mắt, là các nguyên nhân làm người vận hành mệt thêm;
- Trường nhìn giảm đi khá nhiều và do đó thời
gian kiểm tra tăng lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để ý đến Phụ lục B, trong đó đưa
ra kích thước tối ưu của thấu kính trong vùng độ phóng đại thường dùng nhất
trong kiểm tra bằng mắt. Phụ lục C cho một số lưu ý về việc sử dụng các kính
phóng đại.
7. Sự chiếu sáng
7.1. Quy định chung
Mức độ chiếu sáng tối ưu để phóng đại kiểm
tra phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố sau đây:
- Vị trí tương đối của chi tiết kiểm tra, mắt
và nguồn sáng, thí dụ dễ hay không dễ tiếp cận bề mặt được kiểm tra;
- Bản chất và độ phóng xạ của bề mặt;
- Hướng chiếu sáng: thí dụ thẳng hay nghiêng;
- Sự thu gom ánh sáng hay tổn hao ánh sáng
của hệ quang học.
7.2. Vị trí tương đối của chi tiết kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Bản chất và độ phản xạ của bề mặt
7.3.1. Khi kiểm tra vết nứt của thép rèn, hay
trên bề mặt mấp mô của mối hàn hồ quang, cần có cường độ chiếu sáng khoảng 5000
lx, còn vết nứt trên bề mặt kim loại đã được đánh bóng, có thể được phát hiện ở
mức cường độ ánh sáng chỉ cao hơn một chút so với ánh sáng của môi trường.
7.3.2. Sự không bị lóa là rất quan trọng và
các kính phóng đại loại A và cả một số ở loại B có thể được trang bị những màn
tán xạ để giảm sự thay đổi đột ngột cường độ chiếu sáng. Đôi khi cũng cần sử
dụng các nguồn chiếu sáng riêng biệt với các bộ khuyếch tán.
7.3.3. Khi có thể, nên tránh dùng các nguồn
sáng có độ tương phản khác nhau nhiều để giảm thiểu mệt mỏi cho mắt, đặc biệt
trong trường hợp các vật nhỏ cần đòi hỏi cường độ chiếu sáng cao. Vùng chắn mắt
quanh thấu kính phải được làm mờ đi cả vật lẫn bề mặt có đặt vật, làm cho chúng
có độ phản xạ gần giống nhau.
7.4. Hướng chiếu sáng
Cũng như đối với cường độ, hướng chiếu sáng
được chi phối bởi độ phản xạ và yêu cầu kiểm tra. Sự chiếu sáng có thể mở rộng
ra quanh trường nhìn và sự thay đổi về cường độ sáng từ vùng giữa ra các vùng
ngoài không vượt quá 3:1.
7.5. Sự thu gom và tổn hao ánh sáng
7.5.1. Kính phóng đại loại C.1 được trang bị
thấu kính vật kính lớn để thu gom ánh sáng với hiệu suất đáng kể, và do đó đặc
biệt hữu dụng trong tình trạng chiếu sáng kém, thí dụ chỗ làm việc khó tiếp cận
các vị trí.
7.5.2. Sự tổn hao ánh sáng trong hệ đa phần
tử có thể giảm đi nhờ dùng các thấu kính có các lớp phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(quy định)
GIẢI
THÍCH CÁC THUẬT NGỮ
A.1. Nhìn hai thị kính (bi-ocular viewing)
Tên gọi đối với một bố trí cho trước, sao cho
cùng một ảnh từ vật kính đơn sẽ được thể hiện là các vật ở hai mắt nhờ dụng cụ
quang học.
CHÚ THÍCH: Không nên nhầm thuật ngữ này với
nhìn hai mắt.
A.2. Nhìn hai mắt (binocular viewing)
Quan sát với trường nhìn đồng thời bằng hai
mắt, khi dùng một thấu kính có đường kính lớn hơn, hoặc một kính hiển vi hai
thị kính, mỗi mắt nhận được một ảnh duy nhất thích hợp với vị trí tương đối của
nó trong trường hợp nhìn.
A.3. Độ sâu tiêu điểm; độ sâu của trường (depth of focus;
depth of field)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4. Điốp (dioptre)
Đơn vị dùng để biểu thị độ khúc xạ của một
thấu kính, dựa trên phương trình cơ bản về sự khúc xạ tại mặt cầu;
CHÚ THÍCH: Độ phóng xạ của thấu kính tính
theo điốp, không được lẫn với độ phóng đại tuyến tính.
A.5. Tiêu cự (focal length)
Khoảng cách từ quang tâm của một thấu kính
đến điểm ảnh (tiêu điểm) của vật ở xa vô cùng;
A.6. Tiêu điểm (focus)
Điểm, tại đó các tia song song, có nghĩa là
các tia từ một vật ở xa vô cùng, sẽ hội tụ lại điểm đó sau khi khúc xạ qua thấu
kính.
A.7. Độ phóng đại tuyến tính hoặc độ phóng
đại (linear
magnification or magnifying power)
Sự tăng lên về kích thước biểu kiến của kích
thước dài của vật quan sát, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
v là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, tính
bằng milimét;
u là khoảng cách từ vật đến thấu kính, tính
bằng milimét;
D 2) là khoảng cách nhìn bình thường, hoặc
khoảng cách nhìn phân biệt đã hiệu chỉnh, tính bằng milimét;
f tiêu cự thấu kính, tính bằng milimét.
A.8. Nhìn ảnh nổi (stereoscopic
viewing)
Sự kết hợp của hai ảnh đơn thị kính thành một
ảnh đơn sao cho tạo cảm giác về nhìn có độ sâu;
CHÚ THÍCH: Chất lượng nhìn ảnh nổi, phụ thuộc
vào một trong các yếu tố là độ phẳng của bề mặt hoặc vật được quan sát.
A.9. Khoảng cách làm việc (working distance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
KÍCH
THƯỚC TỐI ƯU CỦA CÁC THẤU KÍNH
Bảng B.1 đưa ra kích thước tối ưu của các
thấu kính trong phạm vi các độ phóng đại thường dùng nhất trong kiểm tra bằng
mắt.
Bảng B.1 – Kích thước
tối ưu của các thấu kính
Độ phóng đại tuyến
tính
Đường kính thấu
kính (trường nhìn)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
x 2
x 4
x 8
x 10
x 15
125
65
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
140
62
31
25
13
CHÚ THÍCH: Các kích thước ở trên là tương
quan về vật lý, vì thế không thể có một kính phóng đại dùng cho khoảng làm
việc lớn hơn đáng kể so với các giá trị ghi trên bảng.
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU
Ý VỀ SỬ DỤNG KÍNH PHÓNG ĐẠI
C.1. Với bất kỳ phạm vi độ phóng đại đã chọn cho
mục đích cụ thể thì vấn đề quan trọng là đảm bảo độ phóng đại dùng trong toàn
bộ quá trình kiểm tra phải phù hợp với quy định.
C.2. Khi yêu cầu tốc độ kiểm tra và khi cần thiết
để điều khiển vật, nên lắp hộp phóng đại trên một trụ có phần hiệu chỉnh cho
vừa mắt và dễ dùng thí dụ: để gá có bi và ống nối hoặc “kìm xếp”. Nói một cách
khác, các vật nhỏ thường dễ nhìn nhất trên một bàn thí nghiệm bằng một thấu
kính được lắp trên một chi tiết ở cách mặt bàn, hoặc giá đỡ ba điểm có lắp đèn
chiếu sáng.
C.3. Trong trường hợp khi sự tiếp cận hay bề mặt
bị hạn chế (thí dụ ở công xưởng) đặc biệt khi sự chiếu sáng không tốt, có thể
dùng kính phóng đại loại C.1
C.4. Khi tốc độ kiểm tra và độ sâu hội tụ chỉ là
thứ yếu, độ phóng đại cao như x 15 là cần thiết. Để nhìn thoải mái trong trường
hợp này, nên dùng kính phóng đại loại C.2.
C.5. Có thể cải biên hệ quang học của kính phóng
đại nhìn hai thị kính sao cho tạo nên một ảnh gần nổi. Với kính phóng đại nổi,
người dùng phải tự hài lòng về mục đích chính của kiểm tra hợp pháp cho việc
chọn loại thiết bị này.
1)
Sự khác biệt giữa nhìn hai thị kính và nhìn ảnh nổi được xác định theo Phụ lục
A.
2)
Đôi khi được tiêu chuẩn hóa là 250 mm, nhưng trong thực tế, giá trị chọn là 350
mm.