TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6107 : 1996
ASTM : E 425 - 90
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - THỬ RÒ RỈ - THUẬT NGỮ
Non
- destructive testing - Leak testing - Terminology
Lời nói đầu
TCVN 6107 : 1996 tương đương với
ASTM : E 425 - 90 với các thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 6107 : 1996 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Non
- destructive testing - Leak testing - Terminology
1 Phạm vi áp
dụng
1.1 Tiêu chuẩn này giải thích các
thuật ngữ dùng trong thử không phá hủy bằng thử rò rỉ.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các
văn bản, tài liệu kỹ thuật đào tạo, hướng dẫn sử dụng… trong thử không phá hủy
bằng thử rò rỉ.
2 Các thuật ngữ
Áp kế tuyệt đối (absolute
manometer): là loại áp kế mà sự kiểm định nó có thể được tính toán từ những
hằng số vật lý đo đạc được của thiết bị và sự chuẩn nó là như nhau đối với tất
cả các chất khí lý tưởng.
Áp kế ion hóa catốt lạnh (cold
cathode ionization gage): xem dụng cụ đo chân không kiểu ion hóa.
Áp kế ion hóa catốt nóng (hot
cathode inoization gage): xem dụng cụ đo chân không kiểu ion hóa.
Áp kế ion hóa dây tóc nóng (hot
filament ionization gage): xem dụng cụ đo chân không kiểu ion hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất ban đầu (forepressure or
back pressure): (trong thử rò rỉ), là áp lực tổng ở phía thoát của bơm được
đo gần cửa thoát. Đôi khi nó cũng được gọi là áp suất sơ bộ, áp xuất xả, thoát,
… khi bàn đến tác động của luồng hơi, thuật ngữ áp suất sơ bộ có thể được dùng
để chỉ áp suất toàn phần (tổng) của chất khí chống lại dòng khí có tác động
đến.
Áp suất đo được (gage pressure):
hiệu số giữa áp suất tuyệt đối và áp suất khí quyển.
Áp suất hơi (vapor pressure):
là áp suất tác dụng do hơi của một chất rắn hoặc lỏng, đang cân bằng với chất
rắn hoặc chất lỏng.
Áp suất khí quyển (atmospheric
pressure): áp suất của khí quyển tại một vị trí và một thời điểm nào đó.
Áp suất khí quyển chuẩn
(atmosphere (standard)): là áp suất tác dụng của một cột thủy ngân cao 760
mm ở 00C ở gia tốc trọng trường chuẩn, tương đương với 101325
Pascals.
Áp suất nitrogen tương đương
(equivalent nitrogen pressure): là áp suất tính toán mà một máy đo hoặc một
loại thiết bị nào khác có khả năng đo được nếu chất khí trong thiết bị đó được
thay bằng nitrogen với cùng mật độ phân tử.
Áp suất phóng điện (discharge
pressure): (trong thử rò rỉ), tương tự như áp suất ban đầu.
Áp suất riêng phần (partial
pressure): là áp suất gây ra bởi một chất khí hoặc bởi chính nó hoặc bởi sự
có mặt của chất khí khác. Khi không có chất khí thứ hai, thì áp suất thử riêng
phần cũng là áp suất tổng (xem bảng 1).
Bảng 1 - Thành phần và áp suất riêng phần của khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể
tích %
Áp
suất riêng phần, kPa
Tại
mực nước biển (áp suất khí quyển là 101 kPa)
Oxy
21
(0,21
x 101) = 21
Nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,78
x 101) = 79
Các
chất khí khác
1
Áp
suất khí quyển toàn phần = 101
Tại
độ cao 3700 m (áp suất khí quyển là 64 kPa)
Oxy
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ
78
(0,78
x 64) = 50
Các
chất khác
1
Áp
suất khí quyển toàn phần = 64
Áp suất tuyệt đối (absolute
pressure): là áp suất so với điểm không tuyệt đối của chân không, đó là áp
suất khí quyển tại chỗ cộng áp suất đo được chất khí chống lại dòng khí có tác
động đến.
Bình chứa hình chuông (bell
jar): là bình chứa, một đầu được mở (thường là ở phía đáy), được sử dụng
làm một buồng chân không hay một buồng để thử.
Bộ chỉ thị rò rỉ bằng âm thanh
(audible leak indicator): là một phụ kiện dùng để dò tìm sự rò rỉ, có tác
dụng chuyển đối tín hiệu ra thành tín hiệu âm thanh có tần số thay đổi theo tốc
độ rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ rò rỉ tiêu chuẩn (standard
leak): là một dụng cụ cho phép đưa chất khí đánh dấu vào một detector rò rỉ
hoặc một hệ kiểm tra rò rỉ theo tốc độ đã biết, để thuận tiện cho việc chuẩn
định detector rò rỉ.
Bơm chân không ban đầu (fore
pump): (trong thử rò rỉ), là một loại bơm tạo ra được sự chân không sơ bộ
cần thiết cho một bơm chân không có khả năng thoát khí tại áp suất khí quyển.
Đôi khi cũng được gọi là bơm sơ bộ.
Bơm duy trì (holding pump): là
loại bơm chân không ban đầu để duy trì điều kiện làm việc của bơm hơi khi bơm
sơ bộ làm giảm áp suất hệ tới một điểm ta có thể mở van thông giữa bơm hơi và
hệ thống mà không cần ngưng dòng hơi từ vòi phun.
Bơm ion (ion pump): là một
thiết bị điện để hút chất khí bao gồm phương tiện để ion hóa chất khí, một hệ
thống các điện cực chịu các thế hiệu thích hợp, và trong một số trường hợp là
một từ trường làm di chuyển các ion được hình thành về phía bề mặt mà ở đó
chúng bị hấp thụ hoặc bị giữ lại.
Bơm sơ bộ (roughing pump):
một bơm chân không dùng để hút chân không ban đầu của một hệ chân không.
Chất khí (gas): là trạng
thái vật chất trong đó các phần tử hầu như không bị tác dụng của các lực hút
phân tử, vì vậy các phân tử tự do chiếm chỗ trong toàn bộ không gian của một
bình (hình bao) kín trong công nghệ chân không, chữ "khí" được dùng
cho chất khí và khí không đậm đặc, (hơi) trong hệ thống chân không.
Chất khí dò (probe gas): (trong
thử rò rỉ) là một chất khí đánh dấu thoát ra từ một lỗ nhỏ sao cho nó đập lên
trên một diện tích cần thử hẹp.
Chất khí không ngưng tụ
(noncondensable gas): là chất khí mà nhiệt độ của nó nằm trên nhiệt độ tới
hạn, sao cho nó không thể bị ngưng tụ (hóa lỏng) chỉ bằng cách tăng áp suất.
Chân không (vacuum): trong
công nghệ chân không, đó là một khoảng không gian chứa khí ở áp suất nhỏ hơn áp
suất khí quyển (xem bảng 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chân không thấp (low vacuum): (xem
bảng 2)
Bảng 2 - Độ chân không
Độ
chân không
Giải
áp suất gần đúng
Thấp
Trung
bình
Cao
Rất
cao
Siêu
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
kPa đến 0,1 Pa
0,1
Pa đến 0,1 mPa
0,1
mPa đến 0,1 μPa
0,1
μPa và thấp hơn
Clusec (clusec): là đơn vị
không dùng nữa của lưu tốc, nó bằng 10-2 lusec.
Detector phát hiện rò rỉ vi sai
(differential leak detector): là loại detector phát hiện rò rỉ sử dụng 2
ống đo giống nhau trong một mạch cầu có bẫy, để lọc lấy chất khí đánh dấu giữa
hệ và một trong hai ống đo trên.
Detector rò rỉ (leak detector):
là một thiết bị (dụng cụ) để dò tìm, xác định vị trí hoặc đo đạc sự rò rỉ hoặc
kết hợp các điều đã nói trên.
Detector rò rỉ có cuộn phóng
điện (spark coil lear detector): là một cuộn dây phóng điện tần số cao,
loại Tesla, cho phép chỉ thị qua lỗ cắm trong hệ chân không bằng thủy tinh, bởi
tia lửa phóng ra giữa lõi cuộn dây và lỗ cắm.
Detector rò rỉ có lớp chắn bằng
palladium (palladium barrier leak detector): là một loại detector rò rỉ
dùng khí hydro làm khí đánh dấu và dùng nguyên lý khuyếch tán hydro qua một rào
chắn bằng palladium nóng vào trong một dụng cụ đo độ chân không đã được hút
chân không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector rò rỉ halogen (halogen
leak detector): là một loại detector rò rỉ thích ứng với các khí đánh dấu
loại halogen. Người ta cũng gọi chúng là detector rò rỉ nhạy cảm với halogen,
hoặc detector rò rỉ halide:
1) detector ngọn lửa màu đồng hoặc
loại đèn halogencia bao gồm 1 đèn bunsen có ngọn lửa tác động lên một tấm đồng
hoặc một màn và một ống mềm có chứa một đầu dò lấy mẫu để chuyển chất khí đánh
dấu tới cửa dẫn không khí của đèn;
2) là một loại detector halogen có
diode ion - alkali phụ thuộc vào sự thay đổi sự phát xạ các ion dương từ 1
anode bằng platin bị nung nóng khi các phần tử halogen đi vào phần tử cảm biến.
Detector rò rỉ Helium (helium
leak detector): là một loại detector sử dụng helium như một chất khí đánh
dấu.
Detector rò rỉ siêu âm
(ultrasonic leak detector): là một thiết bị để xác định năng lượng sóng
siêu âm sinh ra bởi sự chảy rối phân tử, xảy ra khi có sự chuyển từ sự chảy
tầng sang sự chảy rối của một chất khí qua một lỗ hẹp và điều đó biến năng
lượng thành một tín hiệu có thể sử dụng được.
Dòng phân tử (molecular flow):
là dòng chất khí đi qua một lỗ với điều kiện, là quãng đường tự do trung bình
thì lớn hơn kích thước rộng nhất của tiết diện ngang của lỗ.
Dụng cụ đo chân không kiểu ion
hóa (Áp kế ion hóa) (ionization vacuum page): Máy đo chân không, gồm phương
tiện ion hóa các phần tử khí, các điện cực để dễ dàng thu thập các ion dương
được tạo thành, phương tiện chỉ thị biên độ của dòng ion tạo thành. Các loại áp
kế ion hóa khác nhau được phân biệt dựa theo phương pháp tạo ra sự ion hóa. Các
loại chung được liệt kê ra như sau:
a) áp kế ion hóa catốt nóng. Các
ion được tạo ra bởi sự va chạm với các electron (phát xạ) được phát ra từ một
dây tóc nung nóng (hoặc 1 cathode) và được gia tốc bởi điện trường. Người ta
cũng gọi đó là máy đo sự ion hóa dây tóc nóng hoặc đơn giản là dụng cụ đo ion.
Áp kế ion hóa Bayard - Alpert dùng một ống có điện cực được thiết kế làm giảm
tia X tạo ra do sự phát xạ electron từ cực góp ion;
b) áp kế ion hóa catốt lạnh (áp kế
ion hóa - từ): các ion sinh ra do sự phóng điện cathode lạnh thường kèm theo từ
trường làm tăng quãng đường của các electrons giữa cathode và anode. Ống phóng
điện là một ống phóng trong suốt trong đó màu sắc và hình dạng của sự phóng
điện cathode lạnh (không có từ trường) sẽ cho ta một chỉ thị về áp suất và bản
chất của chất khí. Áp kế ion hóa catốt lạnh do hãng philips sản xuất là áp kế
ion hóa catốt lạnh trong đó từ trường song song với trục của điện cực hình xuyến
(thông thường là anode) đặt giữa hai bản điện cực vuông góc với trục. Các cải
biến khác nhau của áp kế penning được đặt tên theo các nhà phát minh và vài
loại được gọi như là máy đo chân không magnetron;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo độ chân không bằng
phương pháp dẫn nhiệt (áp kế dùng dẫn nhiệt) (thermal conductivity vacuum
gage): là một dụng cụ đo độ chân không gồm 2 bề mặt có nhiệt độ khác nhau.
Nhiệt lượng được luân chuyển giữa chúng bởi các phần tử khí sao cho sự thay đổi
về nhiệt độ (hoặc năng lượng nung nóng cần để duy trì nhiệt độ không thay đổi)
của một trong hai bề mặt đó có thể được hiểu chỉnh bằng áp suất chất khí. Các
loại dụng cụ đo độ dẫn nhiệt khác nhau được phân biệt theo phương pháp đo sự
thay đổi nhiệt độ. Dưới đây liệt kê một vài loại chung:
1) áp kế Pirani: sự tăng áp suất từ
điểm zero gây nên sự giảm nhiệt độ của dây tóc bị nung nóng làm bằng vật liệu
có hệ số nhiệt độ lớn về điện trở, vì vậy làm mất cân bằng mạch cầu (hoặc mạch
cầu được điều chỉnh để duy trì nhiệt độ của dây tóc không thay đổi);
2) áp kế nhiệt điện: sự giảm nhiệt
độ của một dây tóc bị nung nóng khi áp suất tăng được chỉ thị bằng sự suy giảm
của thế điện động trong một mạch cặp nhiệt điện có đầu nối tiếp súc nhiệt với
điểm giữa của dây tóc đang bị nung nóng;
3) áp kế dùng nhiệt điện trở: là
một dạng của dụng cụ đo pirani sử dụng một nhiệt điện trở như là phần tử nung
nóng;
4) áp kế dùng băng kép: sự uốn cong
của băng kép khi nhiệt độ thay đổi chỉ ra sự thay đổi về áp suất.
Đầu dò (probe): (trong thử
rò rỉ) là một ống có một đầu hở dùng để định hướng hoặc thu thập các dòng khí
đánh dấu.
Đầu dò lấy mẫu (sampling probe):
là một bộ phận để thu gom các chất khí đánh dấu từ một diện tích của vật thể
được kiểm tra và đưa nó đi vào detector rò rỉ với một áp suất giảm mong muốn.
Người ta cũng gọi là đầu dò hút.
Đầu dò phun (spray probe):
(trong thử rò rỉ) là một dụng cụ để hướng một tia nhỏ chất khí đánh dấu, lên
trên vật thử trong phép thử chân không.
Đệm kín (hermerically tight
seal): là một mối đệm không để xảy ra sự rò rỉ khi thử động lực với các
detector chế tạo theo kiểu thương mại có nhạy cảm với chất khí ở phía có áp
suất đối diện với phía đặt detector rò rỉ, hoặc không xảy ra rò rỉ dưới bất cứ dạng
thử chất lỏng nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo đạc rò rỉ động lực (dynamic
leakage measurement): sự rò rỉ được xác định bằng cách đo áp suất riêng
phần cân bằng của chất khí đánh dấu khi hệ thống được tác động bởi bơm.
Độ dẫn (conductance): (trong
thử rò rỉ) ở trạng thái dừng và các điều kiện bảo toàn là tỷ số của lưu lượng
chất khí, qua một ống dẫn hoặc một lỗ hổng trên hiệu áp suất riêng phần tại 2
đầu của ống dẫn, hoặc 2 cạnh của lỗ hổng, được biểu diễn bằng đơn vị thể tích
trên đơn vị thời gian, ví dụ m3/s.
Độ nhạy (senstivity): trong
trường hợp của detector rò rỉ, là đáp ứng của detector với sự rò rỉ của chất
khí đánh dấu (nghĩa là thang chia trên một đơn vị tốc độ rò rỉ).
Độ nhạy của phép thử rò rỉ (senstivity
of leak test): là tốc độ rò rỉ nhỏ nhất mà một thiết bị, phương pháp hoặc
hệ có khả năng phát hiện được dưới những điều kiện được qui định.
Độ nhạy động lực của detector
thử rò rỉ (dynamic senstivity of leak detector): là tốc độ rò rỉ tối thiểu
mà detector có khả năng phát hiện được khi hộp kín dùng trong kiểm tra được hút
khí liên tục dưới những điều kiện xác định nào đó.
Đơn vị khối lượng nguyên tử
(atomic mass unit (amu)): là đơn vị đo khối lượng của một hạt (nguyên tử,
phân tử, ion … ), được định nghĩa là 1/12 khối lượng của cacbon 12. Giá trị
bằng số của khối lượng hạt tính theo các đơn vị khối lượng nguyên tử chính là
khối lượng nguyên tử đã biết.
Đường hút khí sơ bộ (roughing
line): đường dẫn khí từ bơm cơ học đến buồng chân không, mà qua đó thực
hiện chân không ban đầu ở mức chân không thấp.
Đường ống chân không ban đầu
(fore line): (trong thử rò rỉ), là đường ống nối bơm ban đầu và bơm cần
chân không ban đầu.
Halogen (halogen): là bất cứ
nguyên tố nào thuộc họ các nguyên tố fluorine, clorine, bromine, và iodine. Các
hợp chất không được xếp loại vào các định nghĩa chặt chẽ của halogen tuy nhiên,
với mục đích của tiêu chuẩn này, từ halogen bao gồm cả các hợp chất chứa
halogen. Ý nghĩa về sự phát hiện sự rò rỉ halogen là ở chỗ chúng có áp suất hơi
đủ để được áp dụng như là các chất khí đánh dấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số đáp ứng (response factor):
(trong thử rò rỉ) đáp ứng của detector rò rỉ halogen với chất làm lạnh - 12
(CCl2F2) là 0,3 Mpa.m3/s hoặc nhỏ hơn, chia
cho đáp ứng của cùng số lượng (đại lượng) chất khí thử loại halogen khác. Do
vậy, tốc độ rò rỉ thực tế sẽ là chỉ số của detector nhân với hệ số đáp ứng. Đáp
ứng của một hỗn hợp chất khí đánh dấu không là halogen sẽ là hệ số đáp ứng của
chất đánh dấu chia cho chất của chất khí đánh dấu trong chất khí thử.
Hệ số thấm (permeability
coefficient): là lưu tốc ở trạng thái dừng của dòng chất khí chảy qua một
đơn vị diện tích nhân với bề dày của một thanh chắn bằng vật liệu rắn trên một
đơn vị vi phân áp suất tại một nhiệt độ đã cho.
Hệ thử rò rỉ bằng chất đồng vị
phóng xạ (radioisotope leak test system): là một hệ thử rò rỉ sử dụng chất
khí đánh dấu là đồng vị phóng xạ và sử dụng một detector để đo đạc sự phát xạ
từ chất đánh dấu.
Hiệu áp suất (pressure
difference): (trong thử rò rỉ) là sự chênh lệch giữa áp suất giữa mặt vào
và ra của vết dò.
Hút bám thấu (sorpsion): sự
thấm hút của chất khí bởi sự hấp thụ, sự hấp phụ, sự hút bám hóa học hoặc bất
cứ sự phối hợp nào giữa các quá trình trên.
Hút khí (roughing): (trong
thử rò rỉ) đó là sự rút chân không ban đầu của một hệ thống chân không.
Khí đánh dấu (tracer gas):
là một loại khí, khi đi qua một vết rò rỉ, có thể được phát hiện nhờ 1 detector
đặc biệt và do vậy phát hiện được sự có mặt của vết rò rỉ. Người ta cũng gọi đó
là khí tiềm kiếm.
Khí lý tưởng (ideal gas): là
chất khí tuân theo định luật Boyle và có nhiệt dãn nở tự do bằng 0 (cũng tuân
theo định luật Charles).
Khoảng đệm (ballast): trong
thử rò rỉ, một khoảng trống sau đủ rộng để duy trì một áp suất ban đầu thấp khi
bơm chân không sơ bộ bị ngưng tạm thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối phổ kế (mass spectrum):
là một thiết bị (dụng cụ) có khả năng phân ly các phân tử bị ion hóa theo sự
khác nhau của tỉ số khối lượng và diện tích và đo dòng ion tương ứng. Khối phổ
kế có thể được dùng như một dụng cụ đo chân không với lối ra tỷ lệ với áp suất
riêng phần của chất khí, hoặc như một detector rò rỉ nhạy cảm với chất khí đánh
dấu nào đó, hoặc như một dụng cụ phân tích để xác định phần trăm hợp chất của
một hỗn hợp khí. Các loại phổ kế khác nhau được phân biệt tùy theo phương pháp
phân ly ion. Các loại khối phổ kế chính là:
a) loại phổ kế khối Dempster: đầu
tiên các ion được gia tốc bởi điện trường qua một khe hẹp và sau đó bị làm lệch
1800 bởi từ trường sao cho nó đi qua được khe hẹp thứ 2;
b) loại khối phổ kế Bainbrige
Jordan: các ion bị tách nhờ một từ trường tĩnh điện hướng tâm, và một từ trường
làm lệch các ion đi 600. Chúng được sắp xếp sao cho sự tán sắc các
ion trong điện trường được bù một cách chính xác bởi sự tán sắc trong từ trường
đối với một hiệu vận tốc cho trước;
c) các loại khối phổ kế Blekney: các
ion bị tách bởi điện trường và từ trường ngang (chéo). Người ta cũng gọi đó là
khối phổ kế từ trường chéo;
d) loại khối phổ kế Nier: là một
dạng bổ sung cho loại khối phổ kế Dempster trong đó từ trường sẽ làm lệch các
ion;
e) loại khối phổ kế thời gian bay:
chất khí bị ion hóa bởi chùm electron có dạng xung điều biến và mỗi nhóm ion
được gia tốc về hướng Cô lectơ ion, các ion có tỉ số khối lượng / diện tích
khác nhau, đi qua quãng đường của chúng trong những khoảng thời gian khác nhau;
f) loại khối phổ kế tần số vô
tuyến: các ion được gia tốc vào trong một máy phân tích tần số vô tuyến, trong
đó các ion có tỷ số khối lượng trên diện tích đã lọc lựa được gia tốc qua những
cửa mở của một dẫy các bản cực lần lượt qua một bộ dao động với tần số vô
tuyến. Các ion thoát vào trong trường tĩnh điện chỉ là các ion đã được gia tốc
trong máy phân tích đi tới Cô lectơ;
g) loại khối phổ kế Omegation: các
ion được gia tốc theo nguyên lý Cyclotron.
Khối số (mass number): là số
nguyên gần với khối lượng nguyên tử được biểu thị hoặc bằng đơn vị khối lượng
nguyên tử hoặc là trọng lượng nguyên tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kín (tight): không bị rò rỉ
tương ứng với các điều kiện đã cho.
Kỹ thuật khoảng sau (backing
space technique): là phương pháp thử rò rỉ, trong đó detector rò rỉ được
nối với một khoảng đệm để có được ưu điểm về sự nén khí tồn tại giữa hệ thống
chân không và bơm chân không ban đầu, do sự tác động của bơm khuyếch tán (hoặc
loại bơm khác có tốc độ tương đối cao so với bơm chân không ban đầu).
Krypton 85 (krypton 85): là
một loại chất khí đánh dấu dùng để thử rò rỉ, khi dùng phương pháp thử rò rỉ
bằng phóng xạ.
Lỗ nạp vào (inlet): là một
cửa mở, mặt ghép, chỗ nối, khớp nối trên một detector rò rỉ hoặc một hệ thử rò
rỉ qua đó chất khí đánh dấu có thể xâm nhập vào vật đang được thử rò rỉ.
Lỗ (vết) rò rỉ (leak): là lỗ
hổng hay một khoảng trống trong vách (thành) của một vật thể kín, có khả năng
cho chất lỏng hay khí đi qua từ mặt này sang mặt kia của thành dưới tác động
của áp suất hay sự chênh lệch về nồng độ giữa 2 bên, nó không phụ thuộc vào số
lượng chất lỏng chảy qua.
Lusec (lusec): là đơn vị do
lưu lượng bằng 0,133 mPa.m3/s.
Lưu tốc dòng chảy (flow rate): Trong
thử rò rỉ
1) là tốc độ mà tại đó chất khí đi
qua một tiết diện ngang của hệ cho sẵn, được xác định bởi tích của thể tích đi
qua trong một đơn vị thời gian và áp suất riêng phần của nó tại vị trí tiết
diện ngang;
2) là tích của hiệu áp suất riêng
phần của chất khí tại 2 đầu ống dẫn hay tiết diện ngang của một lỗ với độ dẫn
của chất khí đối với ống dẫn hoặc lỗ. Biểu thị bằng áp suất - thể tích trên một
đơn vị thời gian, như Pa m3/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Micromet thủy ngân (micron of
mercury): là một đơn vị đo áp suất, có áp suất bằng áp suất một cột thủy
ngân đứng yên có chiều cao 1 μm thủy ngân.
Millimet thủy ngân (milimetre of
mercury): là đơn vị đo áp suất ứng với một cột thủy ngân cao 1 mm dưới một
gia tốc trọng trường tiêu chuẩn. Đôi khi được gọi là Torr.
Nguồn ion (ion source):
(trong thử rò rỉ) là phần của ống detector rò rỉ trong đó chất khí đánh dấu
được ion hóa sơ bộ.
Ống hút khí (pump out
tubulation): là một ống kéo dài từ một thiết bị đã được rút chân không,
dùng hút chất khí. Nó thường làm kín vĩnh viễn sau khi thiết bị đã được rút
chân không. Đôi khi gọi là ống xả.
Ống phóng điện phổ kế
(spectrometer tube): là phần tử cảm biến của một detector rò rỉ loại khối
phổ kế.
Ống xả (pump - out tubulation or
exhaust tubulation): là ống kéo dài từ một thiết bị đã được rút chân không,
và chất khí được bơm qua ống đó và nó thường được làm kín vĩnh viễn sau khi
thiết bị đã được rút chân không.
Pa (pascal - Pa): là đơn vị
đo áp suất dùng trong hệ SI, được định nghĩa là 1 N/m2, và 1 Pa gần
đúng bằng 1 x 10-5 atm, hoặc chính xác hơn: 1 Pa = 0,98692 x 10-5
atm.
Phương pháp thử áp suất thủy lực
(hydraulic pressure test): giống phương pháp thử thủy tinh.
Phương pháp thử bằng chân không
(vacuum testing):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)là một quy trình thử rò rỉ trong
đó vật kín cần kiểm tra được hút chân không, và chất khí đánh dấu tác động lên
mặt ngoài của vật kín, sẽ được phát hiện sau khi đi vào vật kín.
Phương pháp thử bằng tích lũy
(accumulation test): là phương pháp thử rò rỉ để phát hiện các rò rỉ rất
nhỏ. Trong phương pháp này nếu xảy ra rò rỉ thì theo những khoảng thời gian nhất
định, chất khí chứa trong chi tiết thử sẽ được tập hợp vào trong một buồng kín
được hút chân không trong đó đặt chi tiết thử. Vào cuối chu kỳ thử, buồng kín
này được nối với một detector nhạy với chất khí này.
Phương pháp thử bằng tủ hút
(hood test): là phương pháp thử toàn bộ, trong đó một vật được thử chân
không được đặt kín trong một tủ hút chứa đầy khí đánh dấu để tất cả các bộ phận
của vật thử được một detector rò rỉ nhằm mục đích xác định sự có mặt của vết rò
rỉ.
Phương pháp thử dùng áp suất
(pressure testing): là một phương pháp thử rò rỉ trong đó vật cần kiểm tra
được bơm đầy chất khí hoặc chất lỏng, sau đó đem nén chúng dưới áp suất. Mặt
ngoài của vật kiểm tra sẽ được soi xét kỹ để phát hiện các vết rò rỉ.
Phương pháp thử dùng áp suất và
chân không (pressure - evacuation test): là một phương pháp thử trong đó
một hoặc nhiều dụng cụ được nén dưới áp suất chất khí trong một khoảng thời
gian, khi đó dụng cụ này tích lũy một lượng chất khí đủ để nếu trong các thiết
bị đó để có vết rò rỉ sẽ được một chỉ thị trên detector rò rỉ nhạy cảm với loại
khí này khi các thiết bị được đặt trong một hệ chân không nối với detector rò
rỉ.
Phương pháp thử dùng bình chứa
hình chuông (bell jar testing): là phương pháp thử dùng để phát kiểm tra
cùng lúc. Đây cũng là một dạng của phương pháp thử rò rỉ động lực trong đó toàn
bộ hoặc hiện sự rò rỉ từ một vật chứa đầy hay một phần chất khí đánh dấu và
được đặt trong một buồng chân một phần lớn mặt ngoài của chúng được bao phủ bởi
chất khí đánh dấu còn mặt trong thì được nối với không hay bình chứa hình
chuông.
Phương pháp thử dùng bọt khí
(bubble immersion test): là một dạng của phương pháp thử rò rỉ của khí chứa
trong các vật kín, trong đó sự rò rỉ được phát hiện nhờ các bọt khí hình thành
tại vị trí rò rỉ.
Phương pháp thử độ cách ly
(isolation test): (trong thử rò rỉ) là một phương pháp dùng để xác định có
hay không sự rò rỉ trong một hệ, hoặc để có được một sự đánh giá về độ lớn của
nó, bằng cách quan sát tốc độ tăng của áp suất trong một hệ được rút chân không
khi hệ này được cách ly với máy bơm. Cũng có thể xem chữ : tốc độ tăng áp.
Phương pháp thử helium kiểu nổ
bom (helium bombing): là phương pháp thử áp suất chân không trong đó helium
được dùng như một chất khí thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) là một dạng của phương pháp thử
rò rỉ trong đó chi tiết hoặc các chi tiết được thử sẽ được đổ đầy một chất
nhuộm màu dạng lỏng hoặc chất dấu huỳnh quang, sau đó chúng được nén dưới một
áp suất nhằm mục đích dẫn các chất lỏng chạy qua các chỗ có khả năng bị rò rỉ,
do đó nếu có rò rỉ ta sẽ quan sát thấy nó từ bên ngoài;
2) cũng là một dạng của phương pháp
thử rò rỉ trong đó chi tiết hoặc nhiều chi tiết được thử được nhúng trong một
chất lỏng đã nhuộm màu, hoặc chất dầu huỳnh quang sau đó chúng được nén dưới áp
suất để đưa các chất lỏng vào các chỗ có khả năng rò rỉ, và ta có thể quan sát
thấy sự có mặt của vết rò khi loại bỏ các chất lỏng dư.
Phương pháp thử rò rỉ (leak
testing): bao gồm các quy trình để dò tìm, định vị trí, đo đạc sự rò rỉ,
hoặc kết hợp các điều đó với nhau.
Phương pháp thử thủy tinh
(hydrostatic test): (trong thử rò rỉ) là một phương pháp thử áp suất trong
đó chi tiết (hoặc vật) được thử sẽ được bơm đầy nước hoặc một chất lỏng nào đó.
Nếu cần, sẽ nén chất lỏng đó một áp suất trong thời gian cần thiết và ở bên
ngoài chi tiết đó người ta quan sát bằng mắt để tìm vết rò rỉ.
Phổ khối (mass spectrum):
một bản ghi chép, đồ thị hoặc một bản (biểu) để biểu thị số ion tương đối có
khối lượng khác nhau, khi một vật chất cho trước được xử lý trong một khối phổ
kế.
Quãng đường tự do trung bình
(mean free path): là khoảng cách trung bình mà một phân tử di chuyển giữa
các va chạm liên tiếp với các phần tử khác.
Rò rỉ lỗ hở (aperture leak):
là rò rỉ có các đặc trưng hình học mà chiều dài của chỗ rò rỉ nhỏ hơn rất nhiều
so với đường kính bé nhất trên quãng đường đó, để sự rò rỉ có thể được coi như
là tương đương với một lỗ hở trong một bề dày vô cùng mỏng.
Sự bít kín (occlusion): là
sự bẫy một chất khí không hòa tan trong một chất rắn trong quá trình đông đặc.
Sự chảy chuyển tiếp (transition
flow): là sự chảy của chất khí trong những điều kiện trung gian giữa sự
chảy nhớt theo lớp và sự chảy phân tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử chảy poiseuille (poiseuille
flow): là trường hợp riêng của chảy nhớt phân lớp qua một ống dài có tiết
diện tròn.
Sự che chắn (masking): là sự
ngăn một phần của vật thể, nhằm ngăn không cho chất khí đánh dấu di vào các vết
rò rỉ tồn tại trong phần bị ngăn đó.
Sự định vị rò rỉ bằng đầu dò
đánh dấu (tracer probe leak location): xem thử bằng đầu dò.
Sự hấp thụ (absorption): (trong
thử rò rỉ) là sự kết hợp hoặc sự hợp nhất của chất khí vào bên trong một chất
rắn (hoặc chất lỏng).
Sự khuyếch tán (diffusion):
(trong thử rò rỉ) là một dòng khí đi xuyên qua một chất do chất khí di chuyển
qua các mạng tinh thể của nó chứ không phải là lọt qua theo rò rỉ hình học
(đường kính phân tử so sánh với kích thước lỗ).
Sự khử khí (out gassing): là
sự nhả chất khí ra khỏi vật liệu trong chân không.
Sự phân ly (cracking):
(trong thử rò rỉ) là sự phân tách một chất ra thành 2 thành phần hay nhiều hơn.
Sự rò rỉ ảo (virtual leak):
1) tương tự như sự rò rỉ trong một
hệ chân không gây ra bởi sự thoát ra chậm chạp chất khi bị kẹt lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự rò rỉ nhớt (viscous leak):
là sự rò rỉ của cấu hình sao cho chất khí chảy qua nó, có bản chất
"nhớt", nghĩa là sự chảy tuân theo định luật Poiseuille. Lưu tốc chảy
tỉ lệ thuận với hiệu bình phương của áp suất 2 đầu và tỉ lệ nghịch với độ nhớt
chất khí.
Sự rò rỉ phân tử (molecular
leak): là rò rỉ các cấu hình học sao cho dòng khí truyền qua nó tuân theo
định luật về dòng phân tử (định luật Knudsen). Dòng tỉ lệ thuận với hiệu áp
suất 2 đầu và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của khối lượng phân tử chất khí.
Sự tán xạ (scattering): sự
phân tán hoặc khuyếch tán theo các hướng khác nhau do sự tương tác giữa các phân
tử hoặc sự va chạm ion, áp dụng cho hiệu ứng của chất khí dư trong ống của
khối phổ kế hoặc một chùm ion đi qua ống.
Sự tiết lưu (throttling):
(trong thử rò rỉ) sự làm giảm tốc độ bơm của một hệ bơm bằng cách khóa van một
phần hoặc lắp đặt một đoạn ống dẫn có độ dẫn thấp.
Sự trôi (drift): (trong thử
rò rỉ) là sự thay đổi tương đối chậm trong tín hiệu ra của phông của detector
thử rò rỉ do các thiết bị điện tử hơn là sự thay đổi về mức của các chất khí
đánh dấu.
Sự trôi helium (helium drift):
1) (trong thử rò rỉ), với một đầu
dò, sự trôi từ một vết rò hoặc 1 vòng đệm thấm được, một khoảng cách nào từ đầu
dò nhưng bị phát hiện bởi đầu dò và có thể làm cho người sử dụng (thao tác) có
thể nghĩ nhầm rằng vết rò ở vùng gần đầu dò;
2) sự thay đổi dần dần của kim chỉ
mét (m) tại đầu ra của detector rò rỉ do sự thay đổi một cách chậm chạp nồng độ
helium (có thể do sự rò rỉ hay sự khử khí) trong ống detector. Biểu thị bằng số
trị chia trên đơn vị thời gian.
Thiết bị dẫn khí có điều khiển
(leak artifact): là một thiết bị dùng để đưa chất khí vào trong một hệ với
một tốc độ điều khiển được, thường là 10-7 mol/s hoặc thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đáp ứng (response
time): (đối với dòng chảy) là thời gian cần thiết để detector rò rỉ hoặc
một hệ thống kiểm tra rò rỉ tạo ra một tín hiệu tại đầu ra bằng 63% của tín
hiệu cực đại được khi chất khí đánh dấu được cấp liên tục vào hệ thống được
kiểm tra. Người ta cũng gọi đó là sự đáp ứng.
Thời gian làm sạch (clean - up):
(trong thử rò rỉ) là thời gian cần thiết để một hệ thử rò rỉ giảm tín hiệu ra
của nó xuống còn 37% của tín hiệu tại lúc chất khí đánh dấu ngừng đi vào hệ. Nó
cũng được gọi là thời gian làm sạch.
Thử dùng đầu dò (probe test):
là một cách thử rò rỉ trong đó chất khí đánh dấu được dùng như một đầu dò sao
cho vị trí điện tích bị bao phủ bởi chất khí đánh dấu này được xác định rõ. Điều
này cho phép xác định vị trí các chỗ rò riêng biệt.
Thử rò rỉ động lực (dynamic leak
test): là một dạng thử rò rỉ trong đó một số chất khí đánh dấu đi qua lỗ rò
rỉ sẽ được liên tục lấy đi để làm tăng độ nhạy.
Tín hiệu phông (background
signal): trong thử rò rỉ sự ổn định hay sự thăng giáng của tín hiệu ra từ
detector gây nên do chất khí đánh dấu còn sót lại, hay của một chất khác.
Tỉ số nồng độ (concentration
ratio): đó là tỉ số của số nguyên tử (phân tử) của một thành phần cho trước
của hỗn hợp khí trên tổng số các nguyên tử (phân tử) có trong hỗn hợp. Đối với
khí lý tưởng, thì tỉ số nồng độ này có cùng một giá trị như là số phần thể tích
hoặc áp suất riêng phần.
Torr (torr): đơn vị đo áp
suất bằng 1/760 của 1 atm.
Tốc độ rò rỉ (leakage rate):
là lưu tốc của một chất lỏng hoặc một chất khí đi qua một vết rò rỉ tại một
nhiệt độ đã cho do có chênh lệch áp suất. Các điều kiện tiêu chuẩn cho chất khí
là 250C và 100 kPa. Tốc độ rò rỉ được diễn tả bằng nhiều loại đơn vị
khác nhau như Pa m3/s hoặc pascal lít/s (xem bảng 3)
Bảng 3 - Hệ số chuyển đổi cho phương pháp thử rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tới
Nhân
cột số 1 với hệ số sau
tốc
độ rò rỉ
atm.cm3/s
Pa.m3/s
1,01
x 10-1
micron.lit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
x 10-4
micron.ft3/h
Pa.m3/s
1,05
x 10-6
pascal.lit/s
Pa.m3/s
100
x 10-3
STD.cm3/s
Pa.m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
torr.lit.s
Pa.m3/s
1,33
x 10-1
Áp
suất
khí
quyển (std)
Pa
1,01
x 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
1,00
x 103
micromet
Hg
Pa
1,33
x 10-1
micron
Pa
1,33
x 10-1
millimet
- Hg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
x 10-1
pounds
force/m3
Pa
6,89
x 103
tort
Pa
1,33
x 102
độ
nhớt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
centipoise
Pa.s
1,00
x 10-3
poise
Pa.s
1,00
x 10-1
thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
1,00
x 10-6
ft3
m3
2,83
x 10-2
lit
m3
1,00
x 10-3
Tốc độ rò rỉ tối thiểu có thể
phát hiện được (minimum detectable leakage rate): là đại lượng của tốc độ
rò rỉ bé nhất có thể phát hiện một cách chắc chắn nhờ một detector rò rỉ có sẵn
trong các điều kiện tồn tại tại thời điểm đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ rò rỉ tiêu chuẩn
(standard leakage rate): là lưu tốc dòng không khí dưới các điều kiện sau:
áp suất đầu vào 0,1 Mpa ± 5%. Áp suất đầu ra < 1 kPa; nhiệt độ là 250C
± 50, và điểm sương nhỏ hơn -250C.
Tốc độ tăng (rate of rise):
(trong thử rò rỉ) sự thay đổi theo thời gian của sự tăng áp suất tại một thời
điểm trong một hệ chân không bị cô lập đột ngột khỏi bơm nhờ van khóa. Thể tích
và nhiệt độ của hệ thống được giữ không đổi trong một quá trình đo độ tăng.
Van chân không ban đầu (fore -
line valve): (trong thử rò rỉ), là van, chân không đặt trên đường chân
không ban đầu cho phép cách ly bơm khuyếch tán ra khỏi hệ thống bơm của nó.