TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13376-3:2021
ISO
8637-3:2018
HỆ THỐNG NGOÀI CƠ THỂ CHO LỌC MÁU - PHẦN 3: THIẾT BỊ LỌC
HUYẾT TƯƠNG
Extracorporeal
systems for blood purification - Part 3: Plasmafilters
Lời nói đầu
TCVN 13376-3:2021 hoàn toàn
tương đương với ISO 8637-3:2018;
TCVN 13376-3:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13376:2021 (ISO 8637) Hệ
thống ngoài cơ thể cho lọc máu gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13376-2:2021 (ISO 8637-2:2018) Phần 2:
Tuần hoàn máu ngoài cơ thể dùng cho thiết bị thẩm tách máu, thẩm lọc máu và lọc
máu.
- TCVN 13376-3:2021 (ISO 8637-3:2018) Phần 3:
Thiết bị lọc huyết tương
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này trong thực tế không dùng để
chỉ định vật liệu của thiết bị lọc huyết tương. Do đó, tiêu chuẩn này chỉ yêu
cầu rằng các vật liệu được sử dụng đã được thử nghiệm và các phương pháp thử
nghiệm cũng như kết quả của nó phải được cung cấp theo yêu cầu. Tiêu chuẩn này
cũng không có ý định chỉ định hoặc đặt giới hạn về các đặc tính công dụng của
thiết bị vì những hạn chế đó là không cần thiết đối với người dùng đủ điều kiện
và điều này sẽ hạn chế các lựa chọn thay thế có sẵn khi chọn thiết bị cho một
yêu cầu cụ thể.
Nếu thiết bị lọc huyết tương được sử dụng với
mạch máu ngoài cơ thể, thì kích thước của cổng máu và cổng dịch lọc đã được chỉ
định để đảm bảo tính tương thích của thiết bị với mạch máu ngoài cơ thể được
quy định ở TCVN 13376-2 (ISO 8637-2). Thiết kế và kích thước đã được lựa chọn
để giảm thiểu nguy cơ rò rỉ máu và không khí xâm nhập.
Tiêu chuẩn này phản ánh sự đồng thuận của các
bác sĩ, nhà sản xuất và các bên quan tâm khác đối với các thiết bị được chấp
thuận sử dụng trong lâm sàng.
HỆ THỐNG
NGOÀI CƠ THỂ CHO LỌC MÁU - PHẦN 3: THIẾT BỊ LỌC HUYẾT TƯƠNG
Extracorporeal
systems for blood purification - Part 3: Plasmafilters
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và tiêu
chí chấp nhận (bao gồm cả các phương pháp thử) đối với các thông số liên quan
đến an toàn đối với thiết bị lọc huyết tương. Chỉ những yêu cầu cụ thể đối với
thiết bị lọc huyết tương mới được đưa vào.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
thiết bị lọc huyết tương vô khuẩn, sử dụng một lần và dự định sử dụng ở người.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề
liên quan đến độc tính. Các vấn đề như vậy được đề cập trong các phần liên quan
của TCVN 7391 (ISO 10993).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho tuần hoàn
máu ngoài cơ thể sử dụng cho điện di huyết tương, thiết bị tạo oxy hay các
thiết bị y tế hoạt động. Tiêu chuẩn này không đề cập đến dịch thay thế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá sinh
học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm.
TCVN 7391-4 (ISO 10993-4), Đánh giá sinh
học trang thiết bị y tế - Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu.
TCVN 7391-7 (ISO 10993-7), Đánh giá sinh
học trang thiết bị y tế - Phần 7: Các chất tồn dư tiệt khuẩn ethylen oxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8637-1, Extracorporeal systems for
blood purification - Part 1: Haemodialysers, haemodiafilters,
haemofilters and haemoconcentrators (Các hệ thống ngoài cơ thể cho lọc máu -
Phần 1: Thiết bị thẩm tách máu, thẩm lọc máu, lọc máu và thiết bị cô máu).
ISO 80369-7, Small-bore connectors for
liquids and gases in healthcare applications - Part 7:
Connectors for intravascular or hypodermic applications (Đầu nối nòng nhỏ cho
chất lỏng và khí trong các ứng dụng chăm sóc sức khỏe - Phần 7: Đầu nối cho các
ứng dụng nội mạch hoặc dưới da)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Khoang máu (blood compartment)
Phần của thiết bị lọc huyết tương dự định cho
máu chảy qua
3.2
Khoang chứa chất lọc (filtrate
compartment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Tốc độ lọc (filtration rate)
Tốc độ dịch được loại khỏi khoang máu (3.1)
qua màng bán thấm vào trong khoang chứa chất lọc (3.2) của thiết bị lọc huyết
tương
3.4
Tách huyết tương
(plasmapheresis)/tách huyết tương (plasma separation)
Tách một phần của toàn bộ huyết tương khỏi
các phần tử định hình (formed elements) của máu bằng một màng bán thấm
CHÚ THÍCH 1: Tách huyết tương cũng có thể
thực hiện bằng cách sử dụng quay ly tâm phân tốc, nhưng phương pháp này không
đề cập trong tiêu chuẩn này.
3.5
Thiết bị lọc huyết tương (plasmafilter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Hệ số sàng lọc (sieving
coefficient)
Tỷ lệ nồng độ chất tan trong chất lọc với
nồng độ đồng thời của chính chất tan đó trong máu.
3.7
Áp suất qua màng
(transmembrane pressure - TMP), PTM
Áp suất trung bình qua màng bán thấm
CHÚ THÍCH 1: Áp suất qua màng được tính theo
phương trình sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PBO là áp suất tại đầu ra khoang
máu;
PI là áp suất tại đầu ra của
khoang chứa chất lọc.
4 Yêu cầu
4.1 An toàn sinh học
Những phần của thiết bị lọc huyết tương sẽ
tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với máu trong khi sử dụng lâm sàng bình thường
cần phải tương thích sinh học với mục đích sử dụng lâm sàng của chúng
Những phần của thiết bị lọc huyết tương dự
định tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với máu phải được đánh giá về mức độ
không bị nguy hiểm sinh học, phù hợp với 5.2.
Cần chú ý đến sự cần thiết phải thiết lập các
quy định quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia về kiểm tra độ độc và tính tương
thích sinh học có tồn tại ở quốc gia nơi thiết bị được sản xuất hay không và
nếu có, ở các quốc gia mà thiết bị sẽ được bán trên thị trường.
Kiểm tra sự phù hợp theo 5.2.
4.2 Tính vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Tính không gây sốt
Đường dẫn máu và dịch lọc của thiết bị phải
không gây sốt. Kiểm tra sự phù hợp theo 5.4.
4.4 Đặc tính cơ học
4.4.1 Tính toàn vẹn cấu trúc
Khi thử nghiệm theo Điều 5.5.1, thiết bị lọc
huyết tương không được rò rỉ.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này liên quan đến tính
toàn vẹn bên ngoài của thiết bị.
4.4.2 Sự toàn vẹn của khoang chứa máu
Khi thử nghiệm theo Điều 5.5.2, khoang chứa
máu phải không được rò rỉ.
4.4.3 Các đầu nối và cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ khi thiết bị lọc huyết tương và các
tuần hoàn máu ngoài cơ thể được thiết kế là một hệ thống tích hợp, các kích
thước của cửa máu phải được đưa ra trong Hình 1. Sự phù hợp cho yêu cầu này cần
được xác nhận theo 5.5.3.

CHÚ DẪN
Biểu tượng
Ký hiệu
Kích thước
tính bằng mm
Chú thích
α
Góc ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
β
Góc ren
15°
-
γ
Kích thước
tỉ lệ côn
6:100
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dài ren
10 hoặc hơn
-
F
Độ dài của
vùng côn
9 hoặc hơn
-
Ga
Bước ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số trên
“a” của Ga có nghĩa là ren kép.
H
Đường kính
trong
13 hoặc hơn
-
J
Đường kính
đỉnh
11
+0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã thay đổi
dung sai trên để phù hợp với các thành phần và vật liệu khác nhau.
K
Chiều rộng
đỉnh ren
1,1
±0,25
Kích thước
và dung sai được sửa đổi dựa trên thực tế sản xuất hiện có.
P
đường kính
nón đực
mặt phẳng
tham chiếu "A square"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,03
Kích thước
này được đo dưới dạng hình chiếu trên mặt trước. Xem Hình 1 (C)
Hình 1 - Kích
thước lắp chính của cửa vào và ra của máu
4.4.3.2 Sự kết nối với khoang chứa
chất lọc huyết tương
Các cửa lọc của thiết bị lọc huyết tương phải
cho phép kết nối an toàn với ống được sử dụng với thiết bị, ngoại trừ khi thiết
bị lọc huyết tương và các tuần hoàn máu ngoài cơ thể được thiết kế là một hệ
thống tích hợp.
Kích thước của các cửa khoang chứa chất lọc
phải là đầu nối đực có khóa với độ côn 6 % (Luer) phù hợp với ISO 80369-7 hoặc
cửa ra và cửa vào của dịch thẩm tách phù hợp với ISO 8637-1.
Sự phù hợp với yêu cầu này phải được xác minh
theo 5.6.
Các đầu nối làm bằng vật liệu bán cứng không
được tách rời dưới tác động của một lực dọc trục 15 N trong vòng 15 s.
4.4.4 Thể tích của khoang chứa máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5 Độ giảm áp suất của khoang chứa
máu
Khi đo theo 5.7.2, độ giảm áp suất qua khoang
chứa máu của thiết bị lọc huyết tương cần nằm trong phạm vi các giá trị đã công
bố bởi nhà sản xuất (xem 6.2.h).
4.5 Các đặc điểm tính năng
4.5.1 Tốc độ lọc
Khi đo theo 5.8.1.2, tốc độ lọc cần nằm trong
phạm vi các giá trị đã công bố bởi nhà sản xuất (xem 6.4 i).
4.5.2 Hệ số sàng lọc
Khi đo theo 5.8.2.2, hệ số sàng lọc đối với
albumin, immunoglobulin M (IgM) và β-Iipoprotein hay các chỉ số tương đương
phải nằm trong phạm vi các giá trị đã công bố bởi nhà sản xuất (xem 6.4 i).
4.5.3 Các đặc điểm gây tan máu
Khi thử nghiệm ở các điều kiện vận hành tối
đa quy định, thiết bị không được gây ra tan máu có thể đem đến rủi ro an toàn
cho bệnh nhân. Thử nghiệm cần được thực hiện theo 5.8.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính an toàn sinh học, độ vô trùng, dữ liệu
hiệu suất và tính toàn vẹn cơ học của thiết bị phải được chứng minh sau khi bảo
quản trong thời gian tương ứng với thời hạn sử dụng. Kiểm tra sự phù hợp theo
5.9.
5 Phương pháp thử
nghiệm
5.1 Yêu cầu chung
Các đặc điểm tính năng quy định trong 4.3
phải được xác định trước khi tiếp thị một loại thiết bị mới và phải được đánh
giá lại sau những thay đổi trong thiết bị có thể làm thay đổi hiệu năng của nó.
Mẫu thiết bị phải được lấy ngẫu nhiên từ quá
trình sản xuất của nhà sản xuất và phải vượt qua tất cả các bước kiểm tra chất
lượng áp dụng cũng như tiệt trùng. Chúng phải được chuẩn bị theo khuyến nghị
của nhà sản xuất như thể chúng được sử dụng cho một quy trình lâm sàng.
Các phép đo phải được thực hiện trong ống
nghiệm ở (37 ± 1) °C. Nếu sự liên quan giữa các biến số không tuyến tính, thực
hiện đủ các xác định cho phép nội suy hợp lệ giữa các điểm dữ liệu.
Các kỹ thuật đo lường được đưa ra trong tiêu
chuẩn này là các phép thử tham khảo. Có thể sử dụng các phương pháp thử nghiệm
khác, miễn là chúng được chứng tỏ có độ chuẩn xác và tính tái lập tương tự.
Các hệ thống thử nghiệm đã nêu không chỉ báo
tất cả các chi tiết cần thiết của dụng cụ thử nghiệm áp dụng. Thiết kế và cấu
trúc của các hệ thống thử nghiệm thực tế và thiết lập các hệ thống thử nghiệm
thực tế cũng cần giải quyết nhiều yếu tố đóng góp vào sai số đo, bao gồm (nhưng
không giới hạn) các sai số đo áp suất do ảnh hưởng của các cột áp tĩnh và độ
giảm áp suất động; thời gian ổn định các thông số; sự dao động nhiệt độ không
kiểm soát được ở các lưu lượng không ổn định; pH; sự phân hủy các chất thử
nghiệm do nhiệt, ánh sáng và thời gian; khử khí của dịch thử nghiệm; không khí
tồn dư (bị mắc kẹt) và nhiễm hệ thống bởi vật ngoại lai, tảo và vi khuẩn.
Các phương pháp thử dưới đây là những phương
pháp tham khảo. Có thể sử dụng các phương pháp khác, miễn là chúng được chứng
tỏ có độ chuẩn xác và tính tái lập tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp khác có tính chất kiểm soát
chất lượng, được lặp lại thường xuyên đề đảm bảo rằng thiết bị đáp ứng các yêu
cầu (xem 5.2, 5.3, 5.4, 5.5.1, 5.5.2)
5.2 An toàn sinh học
Tính an toàn sinh học của thiết bị lọc huyết
tương phải được đánh giá trên các mẫu của từng loại thiết bị mới trước khi đưa
ra thị trường, hoặc sau bất kỳ thay đổi nào về vật liệu cấu tạo của loại thiết
bị đó, hoặc sau bất kỳ thay đổi nào trong phương pháp khử trùng. Thử nghiệm
phải được thực hiện theo TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), TCVN 7391-4 (ISO 10993-4)
và TCVN 7391-7 (ISO 10993-7) hoặc TCVN 7391-11 (ISO 10993-11), nếu có liên
quan.
5.3 Tính vô khuẩn
Sự phù hợp với 4.2 phải được xác minh bằng
cách kiểm tra hồ sơ để chứng tỏ rằng thiết bị đã được tiếp xúc với quá trình
tiệt khuẩn đã xác thực.
5.4 Tính không gây
sốt
Sự phù hợp với 4.3 phải được xác minh theo
TCVN 7391-11 (ISO 10993-11).
5.5 Đặc tính cơ học
5.5.1 Sự toàn vẹn cấu trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này đề cập đến tính toàn
vẹn của vỏ bên ngoài của thiết bị.
Làm đầy nước vào thiết bị và nâng áp suất lên
tới 1,5 lần áp suất tối đa công bố bởi nhà sản xuất. Duy trì áp suất này trong
khoảng 10 min và sau đó kiểm tra thiết bị bằng mắt tìm sự xuất hiện nước.
5.5.2 Sự toàn vẹn của khoang chứa máu
Đặt thiết bị lọc ở tư thế thẳng đứng. Đóng
các cửa đáy của khoang chứa máu và chất lọc. Làm ướt màng lọc bằng nước và làm
đầy khoang chứa chất lọc, nếu thích hợp. Nén áp suất vào khoang chứa máu tới
1,5 lần áp suất qua màng tối đa quy định bởi nhà sản xuất trong vòng 10 min.
Nếu không thấy bọt khí thoát khỏi khoang chứa chất lọc qua cửa khoang chứa chất
lọc để mở, khoang chứa máu còn nguyên vẹn.
5.5.3 Các cửa khoang chứa máu
Sự phù hợp với 4.4.3.1 phải được xác định
bằng cách kiểm tra. Nếu sử dụng đầu nối không khóa, đầu nối không được tách ra
dưới tác dụng của lực dọc trục là 15 N trong 15 s.
5.5.4 Thể tích khoang chứa máu
Thể tích của khoang chứa máu cần được tính
toán từ dữ liệu hình học (thể tích các đầu, kích cỡ sợi và số lượng sợi). Kiểm
tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra tài liệu của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Thể tích được tính toán như mô tả
trên vì khó có thể tìm được một chất dịch không bị lọc qua màng của thiết bị
lọc huyết tương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp với 4.4.3.2 phải được xác định
bằng cách kiểm tra bằng mắt thường.
5.7 Độ giảm áp suất
5.7.1 Dịch thử nghiệm
Dịch thử nghiệm phải là máu bò hay người có
chất kháng đông với các giá trị duy trì của hematocrit (32 ± 3) % và lượng
protein (60 ± 5) g/l và duy trì trong quá trình thử nghiệm.
5.7.2 Quy trình thử nghiệm độ giảm áp
suất
Làm đầy nước muối hay huyết tương vào khoang
chứa chất lọc và dịch thử nghiệm vào khoang chứa máu. Đo độ giảm áp suất qua
khoang chứa máu trong phạm vi lưu lượng máu công bố bởi nhà sản xuất.
5.8 Đặc điểm tính
năng
5.8.1 Tốc độ lọc
5.8.1.1 Dịch thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.1.2 Quy trình thử nghiệm tốc độ
lọc
Thiết lập tuần hoàn thử nghiệm như trong Hình
2. Không được để cho áp suất mồi vượt quá áp suất qua màng tối đa công bố bởi
nhà sản xuất (xem 6.1.h). Tiến hành đo các lưu lượng huyết tương bằng dịch thử
nghiệm tuần hoàn qua khoang máu của thiết bị cần thử nghiệm và theo trình tự đo
từ áp suất qua màng tối thiểu đến mức tối đa ở mỗi lưu lượng máu công bố bởi
nhà sản xuất (xem 6.4.d)1)).
5.8.2 Hệ số sàng lọc
5.8.2.1 Dịch thử nghiệm
Dịch thử nghiệm phải là huyết tương bò hay
người với lượng protein (60 ± 5) g/l và chứa một hay nhiều các chất sau đây
hoặc các chất chỉ thị tương đương:
a) albumin (albumin huyết tương);
b) immunoglobulin M (IgM);
c) β-lipoprotein.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thêm các chất/chỉ
thị hoặc máu toàn phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. Bơm huyết tương
2. Buồng chứa
3. Thiết bị cần thử nghiệm
4. Bơm máu
5. Dịch thử nghiệm ở (37 ± 1) °C.
PBI là áp suất máu ở lối vào của
thiết bị cần thử nghiệm
PBO là áp suất máu ở lối ra của
thiết bị cần thử nghiệm
Pf là áp suất của chất lọc tại lối
ra của thiết bị cần thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2.2 Quy trình thử nghiệm hệ số
sàng lọc
Thiết lập tuần hoàn như trong Hình 2.
Thiết lập các điều kiện ổn định (nhiệt độ,
lưu lượng và áp suất) và đảm bảo rằng tất cả không khí đã được loại bỏ khỏi
đường dẫn máu. Đo lượng protein của dịch thử nghiệm và ghi lại giá trị này. Đặt
lưu lượng dịch thử nghiệm tới lưu lượng máu tối đa công bố bởi nhà sản xuất
(xem 6.4.d)2) và tốc độ lọc tới ít nhất 20 % lưu lượng dịch thử nghiệm. Nếu vì
những lý do liên quan tới thiết bị, không thể đạt được lưu lượng dịch thử
nghiệm đã công bố, sử dụng lưu lượng tối đa có thể và ghi lại lưu lượng đã sử
dụng.
Thu thập các mẫu thử nghiệm sau khi đã đạt
được trạng thái sẵn sàng (thường sau 30 min tiếp xúc máu). Đo nồng độ protein
trong chất lọc. Nên lặp lại các phép đo ở thời điểm thời gian thứ hai (thường
sau 90 min tiếp xúc máu) để đánh giá sự tích tụ cặn ở màng.
Tính toán hệ số sàng lọc, S, bằng phương
trình (2) sau:

Trong đó: cF là nồng độ của chất
tan trong chất lọc
cBI là nồng độ của chất tan ở lối
vào thiết bị cần thử nghiệm
5.8.3 Các đặc điểm gây tan máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch thử nghiệm phải là máu bò hoặc máu người
có chất chống đông, với các giá trị duy trì của hematocrit là (32 ± 2) % và
lượng protein là (60 ± 5) g/l và duy trì trong quá trình thử nghiệm.
5.8.3.2 Quy trình thử nghiệm các đặc
điểm gây tan máu
Cho dịch thử nghiệm tuần hoàn trong vòng 30
min, sử dụng các giá trị tối đa của áp suất qua màng và lưu lượng máu theo quy
định của nhà sản xuất.
Trong giai đoạn này, kiểm tra chất lọc bằng
mắt tìm sự hiện diện của máu. Đo haemoglobin tự do trong máu và trong chất lọc
khi bắt đầu và khi kết thúc quy trình. Sự thay đổi mức độ cần ở trong phạm vi
đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Các điều kiện nêu trên thể hiện
các điều kiện tối đa mà thiết bị được vận hành.
5.9 Thời hạn sử dụng
Sự phù hợp với 4.6 có thể được đáp ứng bằng
thử nghiệm gia tốc hoặc thời gian thực về độ an toàn sinh học, độ vô trùng và
tính toàn vẹn cơ học của thiết bị sau khi bảo quản trong khoảng thời gian tương
ứng với thời hạn sử dụng.
6 Ghi nhãn
6.1 Ghi nhãn trên
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tên của nhà sản xuất;
b) tên riêng của thiết bị;
c) mã nhận dạng của nhà sản xuất (chẳng hạn
như danh mục hoặc số kiểu máy) cho thiết bị;
d) số sêri, hay số lô /mẻ;
e) hướng của dòng máu, và dòng chảy của dịch
lọc, nếu có (mã màu có thể được sử dụng để phân biệt giữa đầu vào thiết bị và
đầu ra từ thiết bị);
f) áp suất qua màng tối đa;
g) hạn sử dụng, thể hiện như tháng/năm,
năm/tháng hoặc năm-tháng-ngày;
h) phương pháp tiệt khuẩn;
i) một công bố sử dụng một lần, nếu thích
hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các ký hiệu tồn tại như thể hiện trong
ISO 7000 và / hoặc TCVN 6916-1 (ISO 15223-1), chúng có thể được sử dụng như một
sự thay thế.
6.2 Ghi nhãn trên
thùng chứa đơn vị
Ít nhất thông tin sau phải hiển thị trên hoặc
qua hộp chứa đơn vị:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
b) tên riêng của thiết bị;
c) mã nhận dạng của nhà sản xuất (chẳng hạn
như danh mục hoặc số kiểu máy) cho thiết bị;
d) ký hiệu lô, lô hoặc số sê-ri;
e) hạn sử dụng, thể hiện như tháng/năm,
năm/tháng hoặc năm-tháng-ngày;
f) phương pháp tiệt khuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) một công bố về tính vô khuẩn và tính không
gây sốt; có hai khả năng:
1) toàn bộ nội dung của gói là vô trùng;
2) đường dẫn chất lỏng (máu và dịch lọc) là
vô trùng;
i) một công bố “Đọc hướng dẫn trước khi sử
dụng”;
Hướng dẫn sử dụng phải bao gồm công bố hoặc
biểu tượng “Không sử dụng thiết bị nếu gói bị hư hỏng”. Nếu nắp bảo
vệ cuối được sử dụng để sản xuất vô trùng, thì công bố “Không sử dụng thiết bị
nếu nắp bảo vệ không đúng vị trí”.
j) công bố rằng thiết bị sẽ được sử dụng với
máy được chỉ định để lọc huyết tương.
Khi các ký hiệu tồn tại như thể hiện trong
ISO 7000 và / hoặc TCVN 6916-1 (ISO 15223-1), chúng có thể được sử dụng như một
sự thay thế.
6.3 Ghi nhãn trên
thùng chứa bên ngoài
Ít nhất thông tin sau phải xuất hiện trên
thùng chứa bên ngoài thường chứa một số thiết bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tên và địa chỉ của nhà phân phối, nếu khác
với thông tin được cung cấp trong phần a), nếu áp dụng và phù hợp với các yêu
cầu quốc gia;
c) tên riêng của thiết bị, mô tả nội dung và
số lượng thiết bị chứa trong thùng;
d) mã nhận dạng của nhà sản xuất (chẳng hạn
như danh mục hoặc số kiểu máy) cho thiết bị;
e) ký hiệu lô, lô hoặc số sê-ri;
f) một công bố về tính vô khuẩn và tính không
gây sốt;
g) hướng dẫn và cảnh báo liên quan đến việc
xử lý và bảo quản;
h) hạn sử dụng, thể hiện như tháng/năm,
năm/tháng hoặc năm-tháng-ngày;
i) công bố “Nếu thùng carton bị hư hỏng, hãy
kiểm tra cẩn thận các sản phẩm được chứa trong đó, không sử dụng nếu hộp đựng
sản phẩm bị hư hỏng hoặc nếu nắp bảo vệ không đúng vị trí”.
Khi các ký hiệu tồn tại như thể hiện trong
ISO 7000 và / hoặc TCVN 6916-1 (ISO 15223-1), chúng có thể được sử dụng như một
sự thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu kèm theo phải được đặt trong thùng
đựng bên ngoài mà các thiết bị được vận chuyển. Nó phải bao gồm đặc điểm kỹ
thuật sản phẩm và Hướng dẫn sử dụng dưới dạng một cuốn sách nhỏ hoặc tờ rơi. Ít
nhất một tập sách hoặc tờ rơi như vậy phải được đặt trong mỗi thùng đựng bên
ngoài.
Ít nhất các thông tin sau cần được cung cấp:
a) tên và địa của của nhà sản xuất;
b) tên riêng của thiết bị;
c) hướng sử dụng:
1) công bố tuân theo hướng dẫn của nhà sản
xuất về hướng của thiết bị trong quá trình chuẩn bị và sử dụng;
2) vị trí của kết nối tuần hoàn ngoài cơ thể;
3) các quy trình mồi, rửa sạch và kết thúc
được khuyến nghị;
4) hướng của dòng máu, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) nhu cầu chống đông máu và tuyên bố tuân
theo đơn thuốc của bác sĩ;
7) chi tiết của bất kỳ thiết bị phụ trợ nào
được yêu cầu;
d) thận trọng và cảnh báo:
1) giới hạn áp suất, nếu có;
2) giới hạn tốc độ dòng máu, nếu có;
3) hướng dẫn rửa sạch và mồi thiết bị theo
khuyến cáo trước khi sử dụng;
4) nhu cầu về bất kỳ thiết bị đặc biệt nào;
5) danh sách các phản ứng bất lợi đã biết;
6) danh sách các chống chỉ định chung và cụ
thể, ví dụ “Không khuyến khích sử dụng cho trẻ em”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) cảnh báo "Không sử dụng thiết bị nếu
gói bị hư hỏng." Nếu các nắp bảo vệ cuối được sử dụng để bảo vệ vô trùng,
thì công bố “Không sử dụng thiết bị nếu các nắp cuối bảo vệ không đúng vị trí”;
e) mã nhận dạng của nhà sản xuất (chẳng hạn
như số danh mục hoặc số kiểu máy) cho thiết bị;
f) một công bố về tính vô khuẩn và tính không
gây sốt; có hai khả năng:
1) toàn bộ nội dung của gói là vô khuẩn;
2) đường dẫn chất lỏng (máu và dịch lọc) là
vô khuẩn;
g) phương pháp tiệt khuẩn
h) một công bố về sử dụng một lần;
i) dữ liệu hiệu suất của thiết bị phải được
bao gồm hoặc tham chiếu đến. Dữ liệu hiệu suất cho thiết bị phải bao gồm diện
tích bề mặt màng, đặc tính lọc, hệ số sàng lọc [một hoặc nhiều albumin,
immunoglobulin M (IgM) và β-lipoprotein], giảm huyết áp bên cạnh và thể tích
ngăn chứa máu cho thiết bị;
Dữ liệu hiệu suất phải bao gồm hoặc tham
chiếu đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một công bố, nếu thích hợp, rằng kết quả
hoạt động có thể thay đổi theo thời gian quan sát;
- các phương pháp thử nghiệm được sử dụng để
xác định các đặc tính hoạt động.
j) tên chung và, nếu có, tên thương hiệu của
màng;
CHÚ THÍCH: Tên chung của màng dự định bao gồm
tên hóa học đầy đủ của vật liệu màng.
k) mô tả chung về thiết bị;
l) các đầu nối được khuyến nghị cho các cửa
chất lỏng lọc và / hoặc cửa lọc;
m) nếu các đầu nối ngăn chứa máu không như
trong Hình 1, các đầu nối ống dẫn máu tương thích với thiết bị phải được chỉ
định;
n) tên chung của vật liệu cấu tạo thiết bị
dùng để tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với máu.
Khi các ký hiệu tồn tại như quy định trong
ISO 7000 và / hoặc TCVN 6916-1 (ISO 15223-1), có thể được sử dụng như một sự
thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 7000, Graphical symbols for use on
equipment - Index and synopsis. (Các ký hiệu đồ họa sử dụng trên thiết bị -
Danh mục và tóm tắt)
[2] ISO 8637-1, Extracorporeal systems for
blood purification - Part 1: Haemodialysers, haemodiafilters,
haemofilters and haemoconcentrators (Các hệ thống ngoài cơ thể cho lọc máu -
Phần 1: Thiết bị thẩm tách máu, thẩm lọc máu, lọc máu và thiết bị cô máu)
[3] TCVN 7392-1 (ISO 11135-1), Tiệt khuẩn
sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Etylen oxit - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh
giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
[4] TCVN 7392-2 (ISO/TS 11135-2), Tiệt
khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Etylen oxit - Phần 2: Hướng dẫn áp dụng
TCVN 7392-1 (ISO 11135-1).
[5] TCVN 7393-1 (ISO 11137-1), Tiệt khuẩn
sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác
nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
[6] TCVN 7393-2 (ISO 11137-2), Tiệt khuẩn
sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ- Phần 2: Thiết lập liều tiệt khuẩn
[7] TCVN 7393-3 (ISO 11137-3), Tiệt khuẩn
sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 3: Hướng dẫn các vấn đề về đo liều
[8] TCVN ISO 13485, Trang thiết bị y tế -
Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với mục đích chế định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] TCVN 6916-1 (ISO 15223-1) Trang thiết
bị y tế - Ký hiệu sử dụng với nhãn trang thiết bị y tế, ghi nhãn và cung cấp
thông tin - Phần 1: Yêu cầu chung.
[11] ISO 15223-2, Medical devices - Symbols to
be used with medical device labels, labelling, and information to be supplied - Part 2:
Symbol development, selection and validation (Trang thiết bị y tế - Ký hiệu sử
dụng với nhãn trang thiết bị y tế, ghi nhãn và cung cấp thông tin - Phần 2:
Phát triển, lựa chọn và xác nhận ký hiệu)
[12] ISO 17665-1, Sterilization of health
care products - Moist heat - Part 1: Requirements for the development,
validation and routine control of a sterilization process for medical devices
(Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Nhiệt ẩm - Phần 1: Yêu cầu đối với
việc phát triển, xác nhận và kiểm soát thường quy quy trình tiệt khuẩn đối với
thiết bị y tế)
[13] ISO/TS 17665-2, Sterilization of
health care products - Moist heat - Part 2: Guidance on the application of ISO
17665-1 (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Nhiệt ẩm - Phần 2: Hướng dẫn
áp dụng ISO 17665-1)
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp thử nghiệm
6 Ghi nhãn
Thư mục tài liệu tham khảo