TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7393-2: 2009
ISO
11137-2: 2006
TIỆT KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - BỨC XẠ - PHẦN 2: THIẾT
LẬP LIỀU TIỆT KHUẨN
Sterilization
of health care products - Radiation -Part 2: Establishing the sterilization
dose
Lời nói đầu
TCVN 7393-2: 2009, TCVN
7393-1: 2009 và TCVN 7393-3: 2009 thay thế TCVN 7393: 2004.
TCVN 7393-2: 2009 hoàn toàn
tương đương ISO 11137-2: 2006 và Bản đính chính kỹ thuật 1: 2009.
TCVN 7393-2: 2009 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 210/SC2 Trang thiết bị y tế biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7393-1: 2009 (ISO 11137-1: 2006) Phần 1:
Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn
đối với thiết bị y tế;
- TCVN 7393-2: 2009 (ISO 11137-2: 2006) Phần 2:
Thiết lập liều tiệt khuẩn.
- TCVN 7393-3: 2009 (ISO 11137-3: 2006) Phần 3:
Hướng dẫn các vấn đề về đo liều.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp có thể được sử
dụng để thiết lập liều tiệt khuẩn phù hợp với một trong hai phương pháp tiếp cận
đã quy định tại 8.2 của TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137- 1:2006). Những phương pháp
đã được sử dụng trong các phương pháp tiếp cận này là:
a) đặt liều để thu được một liều sản phẩm
đặc trưng;
b) chứng minh liều để xác nhận một liều
chọn trước là 25 kGy hoặc 15 kGy.
Cơ sở của phương pháp đặt liều được mô
tả trong tiêu chuẩn này (Phương pháp 1 và 2) phụ thuộc rất nhiều vào những ý tưởng
đầu tiên được xây dựng bởi Tallentire (Tallentire, 1973[17]; Tallentire,
Dwyer và Ley, 1971 [18]; Tallentire
và Khan, 1978[19]). Về sau, những
thủ tục tiêu chuẩn hóa được phát
triển (Davis và các cộng sự, 1981[8]; Davis, Strawderman và
Whitby, 1984[9]), tất cả họ
đã tạo nên những nền tảng cơ bản về
phương pháp xác định liều được cụ thể hóa trong AAMI Những yêu cầu thực nghiệm
trong tiệt khuẩn bằng bức xạ gamma (AAMI 1984, 1991[4], [6]).
Phương pháp 1 và 2 và sự kết hợp với
quy trình đánh giá liều tiệt khuẩn sử dụng dữ liệu xuất phát từ việc khử hoạt
tính của quần thể vi sinh vật trong trạng thái tự nhiên của chúng trên sản phẩm.
Các phương pháp được xây dựng trên mô hình xác suất về sự khử hoạt tính của các
quần thể vi sinh vật. Các mô hình xác suất, khi được áp dụng cho vi sinh vật tạp
nhiễm gồm một hỗn hợp của nhiều loài vi khuẩn khác nhau, với giả định rằng mỗi
loài như vậy đều có những đặc trưng riêng của giá trị D10. Trong mô
hình, xác suất mà một đơn vị sản phẩm sẽ có một số vi sinh vật sống sót sau khi
tiếp xúc với một liều bức xạ nhất định đã được định nghĩa trong các thuật ngữ về
số lượng ban đầu của vi sinh vật trên các đơn vị sản phẩm trước khi tiến hành
chiếu xạ và giá trị D10 của các vi sinh vật. Các phương pháp liên
quan đến việc thực hiện các thử nghiệm vô khuẩn trên các đơn vị sản phẩm đã nhận
được liều bức xạ thấp hơn liều tiệt khuẩn. Kết quả của các thử nghiệm này được
sử dụng để dự đoán liều cần thiết để đạt được mức đảm bảo vô khuẩn (SAL) đã xác
định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình chuẩn để sử dụng Phương pháp
VDmax cho việc chứng
minh liều tiệt khuẩn 25 kGy được công bố trên AAMI Báo cáo thông tin kỹ thuật về
Tiệt khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Tiệt khuẩn bằng phương pháp chiếu
xạ - Chứng minh được liều tiệt khuẩn là 25 kGy - Phương pháp
VDmax. (AAMI TIR27:2001) [5], đó là tài liệu mà
những phương pháp được mô tả ở đây sẽ phụ thuộc rất nhiều vào đó. Phương pháp
VDmax căn cứ vào việc đặt liều theo Phương pháp 1 và như vậy nó chiếm
mức độ thận trọng cao ở các đặc điểm đưa ra tại Phương pháp 1. Bằng cách tương
tự như phương pháp đặt liều, phương pháp liên quan đến việc thực hiện các thử
nghiệm vô khuẩn trên các đơn vị sản phẩm đã nhận được liều chiếu xạ thấp hơn liều
tiệt khuẩn. Kết quả của những thử nghiệm này được sử dụng để chứng minh rằng 25
kGy là liều tiệt khuẩn đạt đến mức đảm bảo vô khuẩn là 10-6.
Để kết nối với việc sử dụng VDmax
trong việc chứng minh liều tiệt khuẩn cụ thể được chọn trước, gần đây giá trị bằng
số, biểu thị bằng kGy, được bao gồm cả chỉ số trên cho ký hiệu VDmax. Như vậy, đối
với việc chứng minh liều tiệt khuẩn là 25kGy được gọi là Phương pháp VDmax.
Phương pháp VDmax15 dựa trên các
nguyên tắc giống như Phương pháp VDmax25 như mô tả ở trên.
Quy trình thử nghiệm cũng giống như Phương pháp VDmax25,
nhưng Phương pháp VDmax15 được giới hạn cho sản phẩm có
vi sinh vật tạp nhiễm trung bình £ 1,5. Các kết quả của các thử nghiệm này được dùng để chứng
minh 15 kGy đạt mức độ đảm bảo vô khuẩn là 10-6.
Tiêu chuẩn này cũng mô tả các phương
pháp được sử dụng để tiến hành đánh giá liều tiệt khuẩn theo Điều 12 của TCVN
7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006). Sau đây, việc thiết lập liều tiệt khuẩn, đánh
giá liều tiệt khuẩn được thực hiện thường quy để khẳng định liều tiệt khuẩn tiếp
tục đạt được SAL yêu cầu.
TIỆT KHUẨN SẢN
PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - BỨC XẠ - PHẦN 2: THIẾT
LẬP LIỀU TIỆT KHUẨN
Sterilization
of health care products - Radiation -Part 2: Establishing the sterilization
dose
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định liều tiệt khuẩn tối thiểu cần để đạt được yêu cầu đã quy định về vô
khuẩn và các phương pháp để chứng minh việc sử dụng 25 kGy hoặc 15 kGy như liều
tiệt khuẩn để đạt được mức đảm bảo vô khuẩn SAL bằng 10-6. Tiêu chuẩn
này cũng quy định các phương pháp đánh giá liều để chứng minh cho tính hiệu quả
liên tục của liều tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006), Tiệt
khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu
triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối
với thiết bị y tế.
TCVN/ISO 13485 (ISO 13485), Dụng cụ
y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với mục đích chế định.
ISO 11737-1, Sterilization of
medical devices - Microbiological methoDS - Part 1: Determination of the
population of microorganisms on product (Tiệt khuẩn thiết bị y tế - Phương pháp vi sinh vật
- Phần 1: Xác định quần thể vi sinh vật trên sản phẩm)
ISO 11737-2, Sterilization of
medical devices - Microbiological methoDS - Part 2: Test of sterility performed in the
validation of a sterilization process (Tiệt khuẩn thiết bị y tế - Phương pháp
vi sinh vật - Phép thử vô khuẩn được thực hiện trong đánh giá xác nhận quá trình tiệt
khuẩn).
3. Chữ viết tắt, thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 7393-1 (ISO 11137-1), và các thuật ngữ sau:
3.1. Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Liều để điều chỉnh từ liều ffp trung
bình xuống liều FFP.
3.1.2
CD*
Số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương
tính nhận được từ những thử nghiệm được thực hiện riêng rẽ trên 100 đơn vị sản
phẩm được chiếu xạ theo Phương pháp 2, thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận.
3.1.3
D*
Liều xuất phát từ thực nghiệm liều gia
tăng được tiến hành trên các đơn
vị sản phẩm được rút ra từ một mẻ sản phẩm nhất định.
3.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá ban đầu về liều để cung cấp SAL là 10-2 cho những
đơn vị sản phẩm thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nói chung, đó là giá trị
trung bình của các giá trị 3D* được lấy cho một sản phẩm nhất định.
3.1.5
D**
Đánh giá cuối cùng về liều để cung cấp
SAL là 10-2 cho những
đơn vị sản phẩm thử nghiệm được sử dụng để tính toán liều tiệt khuẩn.
3.1.6
DD*
Liều phân phối theo Phương pháp 2, thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận.
3.1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá giá trị D10
của vi sinh vật có mặt trên sản phẩm sau tiếp xúc với DD*.
3.1.8
Giá trị D (D
value)
Giá trị D10 (D10 value)
Thời gian hoặc liều cần thiết để đạt
được sự khử hoạt tính 90 % quần thể vi sinh vật thử nghiệm trong điều kiện đã
được công bố.
[ISO/TS 11139:2006]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này chỉ áp
dụng D10 với liều bức
xạ, không áp dụng đối với yếu tố thời gian.
3.1.9
Liều dương tính phân số thứ nhất (first fraction
positive dose)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều thấp nhất trong loạt liều gia tăng, áp dụng cho
những đơn vị sản phẩm rút ra từ một mẻ sản phẩm nhất định, tại đó có ít nhất một
trong số 20 phép thử vô khuẩn là âm tính.
3.1.10
Liều Dương tính Phân số Thứ nhất (First
Fraction Positive dose)
FFP
Liều mà tại đó có 19 kết quả dương
tính được dự kiến xuất hiện trong số 20 thử nghiệm, được tính toán bằng việc trừ
A từ giá trị trung bình của liều 3 ffp.
3.1.11
Liều dương tính không phải thứ nhất (First No
Positive dose)
FNP
Đánh giá liều để cung cấp SAL là 10-2 cho những
đơn vị sản phẩm thử nghiệm được sử dụng để tính DS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VDmax15
Liều kiểm tra xác nhận tối đa đối với
vi sinh vật tạp nhiễm nhất định, sao cho thích hợp để đạt được giá trị
SAL là 10-6 tại liều tiệt
khuẩn đã quy định là 15 kGy.
3.1.13.
VDmax25
Liều kiểm tra xác nhận tối đa đối với
vi sinh vật tạp nhiễm nhất định, sao cho thích hợp để đạt được giá trị
SAL là 10-6 tại liều tiệt
khuẩn đã quy định là 25 kGy.
3.2. Thuật ngữ
3.2.1
Mẻ (batch)
Số lượng sản phẩm xác định, đã dự định
hoặc yêu cầu đồng nhất về đặc tính và chất lượng, được sản xuất trong một chu
trình xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2
Vi sinh vật tạp nhiễm (bioburden)
Quần thể vi sinh vật có thể sống được
trên hoặc trong sản phẩm và/hoặc hệ thống ngăn vô khuẩn.
[ISO/TS 11139:2006
3.2.3
Lỗi dương tính (false
positive)
Kết quả thử nghiệm được giải thích là
việc tăng trưởng vi sinh vật từ sản phẩm, hoặc trong các phần của sản phẩm, được
thử nghiệm khi sự tăng trưởng có nguồn gốc từ sự lây nhiễm vi khuẩn từ bên
ngoài hoặc có sự hỗn độn do sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sản phẩm hoặc giữa
các phần của sản phẩm với môi trường thử nghiệm.
3.2.4
Phân số dương tính (fraction
positive)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5
Liều gia tăng (incremental dose)
Liều trong một loạt liều được áp dụng
cho một số lượng sản phẩm, hoặc các phần của sản phẩm đó, và được sử dụng trong
một phương pháp đặt liều để đạt được hoặc khẳng định liều tiệt khuẩn.
3.2.6
Thử nghiệm vô khuẩn âm tính (negative
test of sterility)
Kết quả thử nghiệm mà trong đó không
phát hiện được sự tăng trưởng của vi khuẩn trong sản phẩm, hoặc trong phần của
sản phẩm được đưa ra để thử nghiệm vô khuẩn.
3.2.7
Hệ thống bao gói (packaging
system)
Sự kết hợp của hệ thống ngăn vô khuẩn
và việc bao gói bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8
Thử nghiệm vô khuẩn dương tính (positive
test of sterility)
Kết quả thử nghiệm mà trong đó phát hiện
được sự tăng trưởng của vi khuẩn trong sản phẩm, hoặc trong phần
của sản phẩm được đưa ra để thử nghiệm vô khuẩn.
3.2.9
Phần đơn vị sản phẩm mẫu (sample item
portion)
SIP
Phần xác định của một sản phẩm chăm
sóc sức khỏe được thử nghiệm.
3.2.10
Hệ thống ngăn vô khuẩn (sterile
barrier system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.11
Mức đảm bảo vô khuẩn (sterility
assurance level)
SAL
Xác suất của một vi sinh vật sống có mặt
trên một đơn vị sản phẩm sau khi tiệt khuẩn.
[ISO/TS 11139:2006]
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ mức đảm bảo vô khuẩn
có một giá trị định lượng, thường biểu thị là 10-6 hoặc 10-3. Khi áp dụng
giá trị định lượng này để đảm bảo sự vô khuẩn, SAL biểu thị là 10-6
có giá trị thấp hơn, nhưng cung cấp sự đảm bảo vô khuẩn lớn hơn nhiều so với
SAL biểu thị là 10-3.
3.2.12
Đánh giá liều tiệt khuẩn
(sterilization dose audit)
Thực hiện thao tác để khẳng định sự
thích hợp của liều tiệt khuẩn được thiết lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều kiểm tra xác nhận (verification
dose)
Liều bức xạ được dự đoán để đạt được
SAL đã xác định trước là ³ 10-2 được sử dụng để thiết lập liều tiệt
khuẩn.
4. Xác định và duy
trì nhóm sản phẩm để đặt liều, chứng minh liều và đánh giá liều tiệt khuẩn
4.1. Quy định chung
Thiết lập liều tiệt khuẩn và thực hiện
đánh giá liều tiệt khuẩn là các hoạt động thuộc phần xác định quá trình xem Điều
8 TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006) và duy trì hiệu quả của quá trình xem Điều
12 TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006). Đối với các hoạt động này, sản phẩm có
thể được gộp lại thành nhóm; sự xác định nhóm sản phẩm chính yếu được dựa trên
số lượng và chủng vi sinh vật có mặt trên hoặc trong sản phẩm đó (vi sinh vật tạp
nhiễm). Một số chủng vi sinh vật có khả năng chỉ rõ sức kháng xạ của chúng. Các
biến số như là mật độ và hình dạng của sản phẩm trong hệ thống bao gói của
chúng không được xem xét trong việc thiết lập các nhóm sản phẩm này vì chúng
không là các yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh vật tạp nhiễm.
Khi sử dụng nhóm sản phẩm để thiết lập
liều tiệt khuẩn và để đánh giá liều tiệt khuẩn, điều quan trọng là việc cảnh
báo những nguy cơ như sự giảm khả năng phát hiện những thay đổi có tính chủ
quan trong quá trình sản xuất, mà ảnh hưởng đến hiệu quả của tiệt khuẩn. Hơn nữa,
việc sử dụng một sản phẩm đơn để đại diện cho nhóm sản phẩm có thể sẽ không
phát hiện ra sự thay đổi của một số sản phẩm khác trong nhóm sản phẩm. Những rủi
ro kết hợp với sự giảm khả năng phát hiện những thay đổi trong một số sản phẩm
khác của nhóm sản phẩm cần phải được đánh giá xác nhận và một kế hoạch để duy
trì nhóm sản phẩm được triển khai và thực hiện trước khi tiến hành quá trình tiệt
khuẩn.
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 8023 (ISO 14971) về hướng dẫn
liên quan đến quản lý rủi ro.
4.2. Xác định nhóm sản
phẩm
4.2.1. Những tiêu chí để xác
định một nhóm sản phẩm phải được được lập thành văn bản. Sản phẩm phải được
đánh giá dựa vào các tiêu chí này và được xem xét tương tự như những sản phẩm
trong nhóm sản phẩm tiềm năng. Việc xem xét phải bao gồm tất cả các biến số
liên quan đến sản phẩm mà ảnh hưởng đến vi sinh vật tạp nhiễm, bao gồm nhưng
không hạn chế đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các linh kiện;
c) thiết kế và kích thước của sản phẩm;
d) quá trình sản xuất;
e) trang thiết bị sản xuất;
f) môi trường sản xuất;
g) địa điểm sản xuất.
Những kết quả đánh giá và xem xét phải
được ghi chép lại (xem 4.1.2 TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006)).
4.2.2. Sản phẩm chỉ được liệt
vào một nhóm sản phẩm khi chứng minh được rằng những biến số liên quan đến sản phẩm
(xem 4.2.1) là tương tự và có kiểm soát.
4.2.3. Để phân loại một sản
phẩm vào nhóm sản phẩm, phải chứng minh rằng vi sinh vật tạp nhiễm có số
lượng và chủng vi sinh vật
tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xem xét đến ảnh hưởng lên vi sinh
vật tạp nhiễm của:
a) sự khác biệt về địa lý và/hoặc khí hậu
giữa các địa điểm;
b) bất cứ sự khác biệt nào trong việc
kiểm soát các quá trình hoặc và môi trường sản xuất;
c) nguồn gốc của vật liệu thô và việc xử
lý các tá dược (ví dụ:
nước).
4.3. Chỉ định sản phẩm
đại diện cho nhóm sản phẩm để tiến hành thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận hoặc
đánh giá liều tiệt khuẩn
4.3.1. Sản phẩm đại diện cho
nhóm sản phẩm
4.3.1.1. Số lượng và các
chủng vi sinh vật có mặt trên hoặc trong sản phẩm phải được sử dụng làm cơ sở để
chọn sản phẩm đại diện cho nhóm sản phẩm.
4.3.1.2. Một nhóm sản phẩm phải
được đại diện bởi:
a) sản phẩm chính (xem 4.3.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) sản phẩm tương đương (xem 4.3.3);
hoặc
c) sản phẩm mô phỏng (xem
4.3.4).
4.3.1.3. Đánh giá chính thức, được lập
thành văn bản phải được thực hiện để quyết định một trong ba sản
phẩm đại diện trong 4.3.1.2 là phù hợp. Trong đánh giá này, việc xem xét phải như
a) số lượng vi sinh vật bao gồm vi sinh vật
tạp nhiễm;
b) môi trường trong đó vi sinh vật xuất
hiện;
c) kích thước của sản phẩm;
d) số lượng các linh kiện;
e) tính phức tạp của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) môi trường sản xuất.
4.3.2. Sản phẩm chính
Một sản phẩm trong một nhóm sản phẩm
chỉ được coi là sản phẩm
chính nếu sự đánh giá (xem 4.3.1.3) cho thấy sản phẩm có sự kiểm chứng cao hơn
tất cả các sản phẩm còn lại trong nhóm sản phẩm. Trong một số trường hợp, có thể
có một vài sản phẩm trong nhóm sản phẩm, mỗi sản phẩm trong số đó có thể được
coi là sản phẩm chính. Trong trường hợp như vậy, một sản phẩm bất kỳ trong số sản
phẩm này có thể được chọn là sản phẩm chính để đại diện cho nhóm sản phẩm theo
4.3.3.
4.3.4. Sản phẩm tương đương
Nhóm các sản phẩm chỉ được coi là
tương đương nếu sự đánh giá (xem 4.3.1.3) chỉ ra nhóm các sản phẩm cần một liều
tiệt khuẩn giống nhau. Việc lựa chọn sản phẩm tương đương để đại diện cho nhóm
có thể thực hiện theo một trong các cách sau: hoặc a) chọn ngẫu nhiên; hoặc b)
theo lịch trình được lập ra để gộp các sản phẩm khác nhau trong cùng nhóm sản
phẩm. Khối lượng sản xuất và sự sẵn có của sản phẩm nên được cân nhắc trong việc
lựa chọn sản phẩm tương đương để đại diện cho nhóm sản phẩm.
4.3.4. Sản phẩm mô phỏng
Một sản phẩm mô phỏng chỉ được đại diện
cho nhóm sản phẩm nếu nó tạo được sự kiểm chứng cho quá trình tiệt khuẩn tương
đương hoặc lớn hơn so với các sản phẩm của nhóm sản phẩm. Sản phẩm mô phỏng phải
được đóng gói theo cùng kiểu và cùng chất liệu với sản phẩm thực.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm mô phỏng không được
sử dụng trong lâm sàng; nó chỉ được
tạo ra để thiết lập hoặc duy trì liều tiệt khuẩn.
Sản phẩm mô phỏng có thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
b) sự kết hợp các linh kiện của sản phẩm
trong nhóm sản phẩm mà không được kết hợp điển hình để sử dụng; Ví dụ: Một hệ
thống ống có nhiều bộ lọc, thì các kẹp và van khóa là các linh kiện của các sản
phẩm khác trong nhóm sản phẩm.
4.4. Duy trì nhóm sản
phẩm
4.4.1. Xem xét định kỳ
Việc xem xét phải được tiến hành theo
một chu kỳ đã quy định, để đảm bảo nhóm sản phẩm và sản phẩm được dùng để đại
diện cho mỗi nhóm sản phẩm vẫn có giá trị. Trách nhiệm xem xét sản phẩm và/hoặc
các quá trình có thể ảnh hưởng đến các sản phẩm của nhóm sản phẩm phải được thực
hiện bởi những người có thẩm quyền. Việc xem xét như vậy phải được tiến hành ít
nhất là mỗi năm một lần. Kết quả xem xét phải được ghi chép theo 4.1.2 của TCVN
7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006).
4.4.2. Sự thay đổi đối với sản
phẩm và/hoặc quá trình sản xuất
Sự thay đổi đối với sản phẩm, chẳng hạn
như vật liệu thô (bản chất và nguồn gốc), linh kiện hoặc thiết kế sản phẩm (bao
gồm cả kích thước) và/hoặc các thay đổi đối với quá trình sản xuất như thiết bị,
môi trường hoặc địa điểm phải được đánh giá thông qua hệ thống kiểm soát sự
thay đổi chính thức và đã được lập thành văn bản. Những sự thay đổi đó có thể dẫn
đến sự thay đổi về nhóm sản phẩm đã được xác định và thay đổi những nền tảng mà
dựa vào đó người ta đã
chọn ra sản phẩm đại diện cho nhóm sản phẩm. Những thay đổi đáng kể có thể cần
sự xác định về nhóm sản phẩm mới hoặc lựa chọn ra sản phẩm đại diện khác.
4.4.3. Hồ sơ
Hồ sơ về nhóm sản phẩm phải được lưu
giữ (xem 4.1.2 của TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137- 1:2006))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp khi thiết lập liều tiệt
khuẩn hoặc đánh giá liều tiệt khuẩn đối với một nhóm sản phẩm bị thất bại, thì
tất cả các sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó phải được coi là bị ảnh hưởng. Những
hành động sau đó phải được áp dụng cho toàn bộ các sản phẩm được tính vào nhóm
sản phẩm đó.
5. Lựa chọn và thử
nghiệm các sản phẩm để thiết lập và kiểm tra xác nhận liều tiệt khuẩn
5.1. Bản chất của sản
phẩm
5.1.1. Sản phẩm để tiệt khuẩn có thể bao gồm:
a) sản phẩm chăm sóc sức khỏe riêng biệt
trong hệ thống bao gói của chúng;
b) một bộ linh kiện có trong hệ thống bao
gói, được lắp ráp tại vị trí sử dụng để lắp ghép sản phẩm chăm sóc sức khỏe,
cùng với những phụ kiện khác cần để sử dụng cho sản phẩm đã được lắp ráp;
c) một số lượng sản phẩm chăm sóc sức khỏe
giống hệt nhau trong hệ thống bao gói của chúng;
d) một bộ gồm nhiều sản phẩm chăm sóc sức
khỏe liên quan đến quy trình.
Những đơn vị sản phẩm để thực hiện việc
đặt liều và chứng minh liều phải được lấy theo Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sản phẩm
Đơn vị sản
phẩm để đánh giá vi sinh vật tạp nhiễm, kiểm tra xác nhận và/hoặc thực nghiệm
liều gia tăng
Giải thích
Sản phẩm chăm sóc sức khỏe riêng biệt
trong hệ thống bao gói của chúng
Sản phẩm chăm sóc sức khỏe riêng biệt
Mỗi sản phẩm chăm sóc sức khỏe được
sử dụng một cách độc lập trong thực tiễn lâm sàng.
Bộ linh kiện trong một hệ thống bao
gói
Sự kết hợp của tất cả các linh kiện
của sản phẩm.
Các linh kiện được lắp ráp như một sản
phẩm và được sử dụng cùng nhau trong thực tiễn lâm sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm chăm sóc sức khỏe đơn được
lấy từ hệ thống bao gói
Mỗi sản phẩm chăm sóc sức khỏe được
sử dụng một cách độc lập trong thực tiễn lâm sàng; SAL của mỗi sản phẩm chăm
sóc sức khỏe riêng biệt trong hệ thống bao gói đáp ứng SAL đã chọn, mặc dù
SAL được kết hợp với hệ thống bao gói đó có thể cao hơn.
Bộ sản phẩm chăm sóc sức khỏe liên
quan đến quy trìnha
Mỗi loại sản phẩm chăm sóc sức khỏe
có bộ sản phẩm
Mỗi sản phẩm chăm sóc sức khỏe được
sử dụng một cách độc lập trong thực tiễn lâm sàng.
CHÚ THÍCH 1: Xem 5.2 để có hướng dẫn về việc sử
dụng SIP đối với sản phẩm được mô tả trong 5.1.1 b).
CHÚ THÍCH 2: Xem Điều 4 về việc sử dụng
nhóm sản phẩm đối với sản phẩm được mô tả trong 5.1.1 d).
a Trong việc đặt liều,
liều tiệt khuẩn được chọn dựa trên sản phẩm chăm sóc sức khỏe có yêu cầu liều
tiệt khuẩn cao nhất.
5.1.2 Nếu một sản phẩm
có công bố vô khuẩn đối với một đơn vị sản phẩm, thì liều tiệt khuẩn có thể được
thiết lập chỉ dựa trên đơn vị sản phẩm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Phần đơn vị sản phẩm
mẫu (SIP)
5.2.1. Đối với sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình bằng hoặc lớn hơn 1,0, khi có thể thực hiện được, phải sử dụng trọn
bộ sản phẩm (SIP bằng 1,0) để thử nghiệm theo Bảng 1. Khi việc sử dụng trọn bộ
sản phẩm không thể thực hiện được, phần sản phẩm được chọn (phần đơn vị sản phẩm
mẫu) có thể được thay thế. SIP phải lớn như phần đơn vị sản phẩm có thể thực hiện
được để dễ thao tác trong phòng thí nghiệm và phải có kích thước thích hợp để có thể xử lý được
trong khi thử nghiệm.
5.2.2. Đối với sản phẩm có
vi sinh vật tạp nhiễm trung bình bằng hoặc nhỏ hơn 0,9, trọn bộ sản phẩm (SIP bằng
1,0) phải được sử dụng để thử nghiệm theo Bảng 1.
5.2.3. Nếu vi sinh vật tạp
nhiễm được phân phối đều trên và/hoặc trong đơn vị sản phẩm, SIP có thể được lựa
chọn từ bất cứ phần nào trong đơn vị sản phẩm đó. Nếu vi sinh vật tạp nhiễm
không được phân phối đều, SIP phải được lựa chọn ngẫu nhiên từ các phần của sản
phẩm mà đại diện tương ứng cho
các vật liệu tạo nên sản phẩm đó. Nếu sự phân phối vi sinh vật tạp nhiễm đã được
làm rõ, thì SIP có thể được chọn từ các phần sản phẩm được xem là có sự kiểm chứng
khắt khe nhất đối với quá trình tiệt khuẩn.
Giá trị của SIP có thể được tính toán
trên cơ sở chiều dài, khối lượng, thể tích, hoặc diện tích bề mặt (xem ví dụ tại
Bảng 2).
Bảng 2 - Ví dụ
về tính toán SIP
Cơ sở của SIP
Sản phẩm
Chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
Các loại bột
Áo choàng
Vật cấy ghép (có khả năng hấp thụ)
Thể tích
Chất lỏng
Diện tích bề
mặt
Vật cấy ghép (Không có khả năng hấp
thụ)
Hệ thống ống (đường kính thay đổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Phải chứng minh sự
thích hợp của SIP được lựa chọn. Vi sinh vật tạp nhiễm của SIP phải được chọn
sao cho khi thử nghiệm vô khuẩn được thực hiện riêng rẽ trên 20 SIP không sử dụng
phương pháp chiếu xạ thì có tối thiểu 17 thử nghiệm vô khuẩn dương tính (tức là
85 % dương tính). Nếu tiêu chí trên không đạt được, phải sử dụng một SIP rộng
hơn so với SIP đã được xác định ban đầu và nó có thể đáp ứng được tiêu chí. Nếu
trọn bộ sản phẩm được thử nghiệm (SIP bằng 1,0) thì không phải đáp ứng tiêu chí
có tối thiểu 17 thử nghiệm vô khuẩn dương tính quan sát được trong số 20 thử
nghiệm vô khuẩn được thực hiện.
5.3. Cách lấy mẫu
5.3.1. Sản phẩm để thiết lập và đánh giá liều tiệt
khuẩn phải đại diện cho sản phẩm chịu được các quy trình và điều kiện xử lý thường
quy. Nói chung, mỗi đơn vị sản phẩm được sử dụng để xác định vi sinh vật tạp
nhiễm hoặc để tiến hành thử nghiệm vô khuẩn cần được lấy từ một hệ thống bao
gói riêng biệt.
5.3.2. Trong khoảng thời
gian giữa việc lựa chọn mẫu sản phẩm và xác định vi sinh vật tạp nhiễm phải được
tính từ khoảng thời gian giữa việc hoàn thiện công đoạn sản xuất cuối cùng và
việc tiến hành tiệt khuẩn sản phẩm đó. Các đơn vị sản phẩm có thể được lựa chọn
từ sản phẩm loại ra trong quá trình sản xuất với điều kiện là chúng phải chịu
được việc xử lý và điều kiện giống như những sản phẩm còn lại của quá trình sản
xuất.
5.4. Thử nghiệm vi khuẩn học
5.4.1. Xác định vi sinh vật tạp nhiễm và thử nghiệm
vô khuẩn phải được thực hiện lần lượt theo ISO 11737-1 và ISO 11737-2.
Thường khuyến cáo ủ Canh thang phân hủy
casein đậu tương ở điều kiện nhiệt độ (30 ± 2) oC trong 14 ngày
khi một môi trường đơn được sử dụng để tiến hành thử nghiệm vô khuẩn. Nếu có lý
do để nghi ngờ rằng môi trường và nhiệt độ này không hỗ trợ sự tăng trưởng của
vi sinh vật hiện có thì môi trường và điều kiện ủ phù hợp khác cần được sử dụng.
Xem ví dụ: Herring và các cộng sự, 1974[12]; Favero, 1971[10]; NHB
5340.1A, 1968[7].
Nếu có thể thực hiện được, phải chiếu
xạ sản phẩm ở trạng thái nguyên bản và trong hệ thống bao gói của chúng. Tuy
nhiên, để giảm khả năng xuất hiện sai số dương tính trong thử nghiệm vô khuẩn,
một đơn vị sản phẩm có thể được tháo rời ra và bao gói lại trước khi tiến hành
chiếu
xạ.
Thao tác trước khi chiếu xạ không được chấp nhận nếu làm thay đổi khả năng của
vi sinh vật tạp nhiễm hoặc nó có thể phản ứng lại các bức xạ (nghĩa là những
thao tác làm thay đổi môi trường hóa học cho các khu vực xung quanh nhóm vi
sinh vật, ứng suất oxy điển hình). Vật liệu để bao gói lại các đơn
vị sản phẩm để chiếu xạ phải có khả năng chịu được liều được phân phối và việc
xử lý tiếp sau, do đó việc giảm thiểu có nguy cơ làm nhiễm bẩn sản phẩm.
5.4.2. Xác định vi sinh vật
tạp nhiễm có thể được tiến hành trên sản phẩm trong quá trình đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Chiếu xạ
5.5.1. Việc tiến hành chiếu
xạ một sản phẩm trong khi thiết lập và kiểm tra xác nhận liều tiệt khuẩn được
thực hiện bằng một máy chiếu xạ đã được đánh giá chất lượng lắp đặt, vận hành
và tính năng theo TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006). Để tiến hành thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận hoặc thực
nghiệm liều gia tăng, việc phân bố
liều vừa đủ phải được thực hiện để nhận dạng liều cao nhất và thấp nhất mà sản
phẩm được nhận.
5.5.2. Phương pháp đo và sử
dụng nguồn bức xạ và phải theo TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006).
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 7393-3 (ISO
11137-3) để có hướng dẫn cụ thể về các vấn đề đo liều tiệt khuẩn bằng bức xạ.
6. Phương pháp thiết
lập liều
6.1. Nếu liều tiệt khuẩn
được thiết lập theo 8.2.2 a) của TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006) (liều tiệt
khuẩn sản phẩm cụ thể) thì liều được thiết lập theo một trong các phương pháp
dưới đây:
a) Phương pháp 1 áp dụng cho từng mẻ đơn
và mẻ hỗn hợp. (Xem Điều 7);
b) Phương pháp 2A (xem 8.2);
c) Phương pháp 2B (xem 8.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phương pháp cung cấp sự tương đương đảm
bảo rằng các Phương pháp a), b), hoặc c) ở trên nhằm đảm bảo yêu cầu đặt ra đối với vô khuẩn.
6.2. Nếu liều tiệt khuẩn
được thiết lập theo 8.2.2 b) của TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006), phải chứng minh
liều tiệt khuẩn bằng một trong các phương pháp sau đây:
a) đối với các sản phẩm có vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình ở dải từ 0,1 đến 1 000 (kể cả giới hạn đã nêu):
1) Phương pháp VDmax25
(xem 9.2 hoặc 9.3);
2) Phương pháp 1 (xem Điều 7), chịu được
liều tiệt khuẩn được lấy từ giá trị £ 25 kGy và đạt SAL là 10-6;
3) Phương pháp 2 (xem Điều 8) chịu được
liều tiệt khuẩn được lấy từ giá trị £ 25 kGy và đạt SAL là 10-6;
hoặc:
4) phương pháp cung cấp sự tương đương đảm
bảo rằng các Phương pháp 1), 2) hoặc 3) ở trên đạt được SAL tối đa là 10-6 (xem Chú
thích của 3.2.11);
b) đối với các sản phẩm có vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình ở dải từ 0,1 đến 1,5 (kể cả giới hạn đã nêu):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phương pháp 1 (xem Điều 7) chịu được
liều tiệt khuẩn được lấy từ giá trị £ 15 kGy và đạt SAL Ià10-6;
3) Phương pháp 2 (xem Điều 8) chịu được
liều tiệt khuẩn được lấy từ giá trị £ 15 kGy và đạt SAL là 10-6;
hoặc:
4) phương pháp cung cấp sự tương đương đảm
bảo rằng các Phương pháp 1), 2) hoặc 3) ở trên đạt được SAL tối đa là 10-6 (xem chú thích của 3.2.11);
c) đối với sản phẩm có vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình < 0,1:
1) Phương pháp VDmax25
(xem 9.2 hoặc 9.3),
2) Phương pháp VDmax15 (xem 9.4 hoặc
9.5),
3) Phương pháp 2 (xem Điều 8) chịu được liều
tiệt khuẩn được lấy giá trị £ 15 kGy đạt được SAL là 10-6,
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Phương pháp 1: đặt
liều bằng cách sử dụng thông tin về vi sinh vật tạp nhiễm
7.1. Cơ sở
Phương pháp này thiết lập liều tiệt
khuẩn phụ thuộc vào việc kiểm tra xác nhận bằng thực nghiệm về sức kháng xạ của
vi sinh vật tạp nhiễm nhỏ hơn hoặc bằng sức kháng của quần thể vi sinh vật có
phân phối chuẩn về sức kháng (SDR).
Lựa chọn hợp lý đã được thực hiện cho
SDR. SDR quy định sức kháng của vi sinh vật trong các đơn vị sản phẩm có giá trị
D10 và xác suất xuất hiện các giá trị trong toàn bộ quần thể (xem Bảng 3). Bằng
cách sử dụng phương pháp máy điện toán, tính liều riêng rẽ cần để đạt được giá
trị SAL là 10-2, 10-3, 10-4, 10-5 và 10-6 đối với việc
gia tăng các mức vi sinh vật tạp nhiễm trung bình có SDR. Các giá trị liều được
tính cho vi sinh vật tạp nhiễm nhất định được trình bày trong Bảng 5 và Bảng 6.
Bảng 3 - Phân
phối chuẩn về sức kháng (SDR) được sử dụng trong Phương pháp 1
(Whitby và
Gelda, 1979[20])
D10
(kGy)
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,8
3,1
3,4
3,7
4,0
4,2
Xác suất
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,493
6,302
3,179
1,213
0,786
0,350
0,111
0,072
0,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở để cho phép sự xuất hiện hai kết
quả dương tính dựa trên giả định rằng xác suất xuất hiện số kết quả dương tính xoay
quanh giá trị trung bình của một kết quả dương tính được phân phối theo sơ đồ
phân phối Poission. Phân phối đó chỉ ra, xác suất xuất hiện không, một, hai kết
quả dương tính là 0,92. Xem Bảng
4.
Bảng 4 - Xác suất
dương tính được kỳ vọng từ 100 thử nghiệm tại SAL là 10-2
Số dương
tính
0
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
Xác suất (%)
36,6
37,0
18,5
6,1
1,5
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006
0,000 7
CHÚ THÍCH: Bảng B.1 của TCVN 7393:2004
(ISO 11137:1995), đưa ra liều đánh giá xác nhận và liều tiệt khuẩn trong Phương
pháp 1, được biên soạn bằng cách sử dụng việc gia tăng liều đều đặn để phù hợp
với việc gia tăng các giá trị vi sinh vật tạp nhiễm trung bình. Sự gia tăng liều
là 0,1 kGy và
các giá trị vi sinh vật tạp nhiễm trung bình tăng không đều đặn và bao gồm cả
hai số phân số (tức là: 104; 112,6; 121,9; 131,9.v.v...). Để hoàn thiện bảng,
làm cho nó dễ sử dụng và đưa ra lời giải thích, các giá trị vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình trong Bảng 5 của tiêu chuẩn này thể hiện sự gia tăng đều đặn của các
số. Sự gia tăng lớn dần lên trong giá trị vi sinh vật tạp nhiễm được chọn để tạo
ra sự gia tăng trong liều kiểm tra xác nhận xoay quanh 0,1 kGy, liều kiểm tra
xác nhận được xoay quanh một chữ số thập phân. Sự gia tăng đều đặn trong các
giá trị vi sinh vật tạp nhiễm trung bình tương tự nhau được nêu trong Bảng 6.
7.2. Quy trình đối với
Phương pháp 1 cho sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình 1,0 cho nhiều
mẻ sản phẩm
7.2.1. Quy định chung
Khi áp dụng Phương pháp 1, phải theo
sáu bước sau đây.
CHÚ THÍCH: Đối với các thao tác mẫu,
xem 11.1.
7.2.2. Bước 1: Lựa chọn SAL
và lấy mẫu sản phẩm
Ghi chép lại yêu cầu về SAL về sử dụng
dự kiến của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Bước 2: Xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
7.2.3.1. Lựa chọn nếu có một hệ
số hiệu chính được áp dụng trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định vi
sinh vật tạp nhiễm mô
tả trong ISO 11737-1 áp dụng một hệ số hiệu chính, xuất phát
từ sự đánh giá xác nhận về kỹ thuật vi sinh vật tạp nhiễm, tới những thống kê về
sự sống sót. Việc tiến hành thiết lập liều theo Phương pháp 1 có thể sử dụng thống
kê về sự sống
sót này mà không cần sử dụng hệ số hiệu chính. Khi không có hệ số hiệu chính
nào được sử dụng, thì vi sinh vật tạp nhiễm sẽ được tính toán gần đúng. Việc thất
bại trong sử dụng hệ số hiệu chính vi sinh vật tạp nhiễm có thể gia tăng rủi ro
dẫn đến thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận bị thất bại.
7.2.3.2. Xác định vi sinh vật
tạp nhiễm của mỗi đơn vị sản phẩm đã được chọn và tính:
a) vi sinh vật tạp nhiễm trung bình trên
đơn vị sản phẩm của một trong ba mẻ sản phẩm (trung bình của mẻ sản phẩm);
b) vi sinh vật tạp nhiễm trung bình trên
đơn vị sản phẩm của tất cả các đơn vị sản phẩm được chọn (toàn bộ
vi sinh vật tạp nhiễm trung bình);
CHÚ THÍCH: Nói chung, vi sinh vật tạp
nhiễm được xác định trên đơn vị sản phẩm riêng rẽ, nhưng khi vi sinh vật tạp
nhiễm nhỏ (ví dụ: < 10), có thể lấy ra 10 đơn vị sản phẩm để xác định vi sinh vật tạp
nhiễm
trung
bình của mẻ. Hướng dẫn này không áp dụng cho SIP; SIP cũng không khuyến khích
được sử dụng, tốt hơn nên chọn một SIP rộng hơn.
7.2.3.3. So sánh giá trị trung
bình giữa ba mẻ với toàn bộ vi sinh
vật tạp nhiễm trung bình, và xác định xem bất kỳ một trong những giá trị trung
bình của mẻ bằng hoặc lớn
hơn hai lần toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung bình.
7.2.4. Bước 3: Lấy liều kiểm
tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của mẻ
là cao nhất, nếu trung bình của một hoặc nhiều mẻ ³ 2 lần (toàn bộ vi sinh
vật tạp nhiễm trung bình);
hoặc
b) toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình, nếu trung bình của mỗi mẻ < 2 lần (toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình).
Chỉ định liều này là liều kiểm tra xác nhận.
Sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình của SIP để xác định liều đánh giá xác nhận nếu các SIP được sử dụng để thực
hiện thử nghiệm vô khuẩn.
Sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình gần nhất lớn hơn vi sinh vật tạp nhiễm trung bình được tính toán nếu vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình không có trong Bảng 5.
7.2.5. Bước 4: Tiến hành thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận
7.2.5.1. Lựa chọn 100 đơn vị sản
phẩm từ một mẻ sản phẩm đơn. 100 đơn vị sản phẩm để tiến hành Bước 4 có thể được
lựa chọn từ một trong các mẻ đã được xác định vi sinh vật tạp nhiễm ở Bước 2 hoặc
là từ một mẻ thứ tư được sản xuất dưới điều kiện tương tự đại diện cho sự sản
xuất thông thường. Khả năng sản phẩm được sử dụng để cung cấp sự tăng trưởng của
vi khuẩn phải được đưa vào tính toán trong việc lựa chọn mẻ.
7.2.5.2. Chiếu xạ các đơn vị sản
phẩm ở liều kiểm tra xác nhận. Xác định liều. Nếu liều cao nhất cho các đơn vị
sản phẩm vượt quá liều kiểm tra xác nhận 10 %, và liều tiệt khuẩn được thiết lập
bằng cách sử dụng Phương pháp 1, phải lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận.
Nếu giá trị trung bình số học của liều cao nhất và thấp nhất phân phối cho các
đơn vị sản phẩm ít hơn 90 % của liều kiểm tra xác nhận, có thể lặp lại thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận. Nếu liều trung bình này ít hơn 90 % liều kiểm
tra xác nhận và khi tiến hành các thử nghiệm vô khuẩn, các kết quả quan sát có
thể chấp nhận (xem 7.2.6.1), thì không cần lặp lại thực nghiệm kiểm tra xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6. Bước 5: Giải thích kết
quả
7.2.6.1. Việc kiểm tra xác nhận
được chấp nhận nếu không có nhiều hơn hai thử nghiệm vô khuẩn dương tính thu được
trong số 100 thử nghiệm được tiến hành.
7.2.6.2. Việc kiểm tra xác nhận
không được chấp nhận nếu có nhiều hơn hai thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
Nếu kết quả này có thể quy cho sự thực
hiện thiếu chính xác trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm, không áp dụng hệ
số hiệu chính trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm, thực hiện thử nghiệm
vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa đúng, có thể
lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận sau khi thực hiện hành động hiệu
chính.
Nếu kết quả này không thể quy cho một
nguyên nhân đưa đến hành động hiệu chính, thì phương pháp đặt liều này trở nên
không có giá trị và phương pháp thiết lập liều tiệt khuẩn khác sẽ được lựa chọn
để thay thế.
7.2.7. Bước 6: Thiết lập liều
tiệt khuẩn
7.2.7.1. Nếu toàn bộ sản phẩn
được sử dụng và việc kiểm tra xác nhận được chấp nhận, lấy liều tiệt khuẩn cho
sản phẩm từ Bảng 5 bằng cách sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung bình gần nhất
lớn hơn hoặc bằng vi sinh vật tạp nhiễm trung bình đã tính được và đọc liều cần
thiết để đạt được SAL được yêu cầu.
7.2.7.2. Nếu một SIP nhỏ hơn
1,0 được sử dụng và việc kiểm tra xác nhận được chấp nhận, tính vi sinh vật trung
bình đối với trọn bộ sản phẩm bằng cách phân chia vi sinh vật trung bình của
SIP bằng giá trị của SIP. Lấy liều tiệt khuẩn cho sản phẩm từ Bảng 5 bằng cách
sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung bình gần nhất lớn hơn hoặc bằng vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình đã tính được và đọc liều cần thiết để đạt được SAL được
yêu cầu.
Bảng 5 - Liều
chiếu xạ (kGy) cần để đạt được SAL nhất định đối với vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình ³
1,0 có phân phối chuẩn về sức kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức đảm bảo
vô khuẩn SAL
Vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình
Mức đảm bảo
vô khuẩn SAL
10-2
10-3
10-4
10-5
10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-2
10-3
10-4
10-5
10-6
1,0
3,0
5.2
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,2
32
6,6
9,4
12,6
15,9
19,4
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
8,5
11,5
14,8
34
6,6
9,5
12,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,5
2,0
3,6
6,0
8,8
11,9
15,2
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
12,8
16,1
19,6
2,5
3,8
6,3
9,1
12,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
6,8
9,7
12,8
16,2
19,7
3,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
12,5
15,8
40
6,8
9,7
12,9
16,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4,1
6,7
9,6
12,7
16,1
42
6,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
16,3
19,8
4,0
4,3
6,8
9,7
12,9
16,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
6,9
9,9
13,0
16,4
19,9
4,5
4,4
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,1
16,4
46
7,0
9,9
13,1
16,5
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
7,1
10,0
13,2
16,6
48
7,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,5
20,0
5,5
4,6
7,2
10,2
13,4
16,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
10,0
13,2
16,6
20,1
6,0
4,7
7,3
10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,9
55
7,2
10,2
13,4
16,7
20,3
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
10,4
13,6
17,0
60
7,3
10,3
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
7,0
4,8
7,5
10,5
13,7
17,1
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,4
13,6
17,0
20,5
7,5
4,9
7,6
10,6
13,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
7,5
10,5
13,7
17,1
20,6
8,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
13,9
17,3
75
7,6
10,6
13,8
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
5,1
7,8
10,8
14,0
17,4
80
7,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,9
17,3
20,8
9,0
5,1
7,8
10,8
14,1
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
7,7
10,8
14,0
17,4
20,9
9,5
5,2
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,1
17,6
90
7,8
10,8
14,1
17,5
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
8,0
11,0
14,2
17,6
95
7,9
10,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
21,1
11
5,3
8,1
11,1
14,3
17,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
11,0
14,2
17,6
21,2
12
5,4
8,2
11,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,9
110
8,1
11,1
14,3
17,8
21,3
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3
11,3
14,6
18,0
120
8,2
11,2
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,5
14
5,6
8,4
11,4
14,7
18,1
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,3
14,6
18,0
21,6
15
5,7
8,5
11,5
14,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
8,4
11,4
14,7
18,1
21,7
16
5,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,6
14,9
18,3
150
8,5
11,5
14,8
18,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
5,8
8,6
11,7
15,0
18,4
160
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,9
18,3
21,9
18
5,9
8,7
11,8
15,1
18,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
8,6
11,7
15,0
18,4
22,0
19
5,9
8,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,1
18,6
180
8,7
11,8
15,1
18,5
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
8,8
11,9
15,2
18,7
190
8,8
11,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,6
22,2
22
6,1
9,0
12,1
15,4
18,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,8
11,9
15,2
18,7
22,3
24
6,2
9,1
12,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,0
220
9,0
12,1
15,4
18,8
22,4
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
12,3
15,6
19,1
240
9,1
12,2
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,6
28
6,4
9,3
12,4
15,7
19,2
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
15,6
19,1
22,7
30
6,5
9,4
12,5
15,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
9,3
12,4
15,7
19,2
22,8
Bảng 5 (tiếp theo)
Vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình
Mức đảm bảo
vô khuẩn SAL
10-2
10-3
10-4
10-5
10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-3
10-4
10-5
10-6
300
9,4
12,5
15,8
19,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 650
11,7
14,9
18,4
22,0
25,7
325
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,9
19,4
23,1
1 700
11,7
15,0
18,4
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
9,6
12,7
16,0
19,5
23,2
1 750
11,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
22,1
25,8
375
9,7
12,8
16,2
19,7
23,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 800
11,8
15,1
18,5
22,1
25,8
400
9,7
12,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,8
23,4
1 850
11,8
15,1
18,6
22,2
25,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
13,0
16,3
19,8
23,5
1 900
11,9
15,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,2
25,9
450
9,9
13,1
16,4
19,9
23,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
15,2
18,6
22,2
25,9
475
10,0
13,1
16,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,7
2 000
11,9
15,2
18,7
22,3
26,0
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,2
16,6
20,1
23,7
2 100
12,0
15,3
18,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,1
525
10,1
13,3
16,7
20,2
23,8
2 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,4
18,8
22,4
26,1
550
10,2
13,4
16,7
20,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 300
12,1
15,4
18,9
22,5
26,2
575
10,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,8
20,3
24,0
2 400
12,2
15,5
19,0
22,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
10,3
13,5
16,9
20,4
24,0
2 500
12,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,0
22,6
26,4
650
10,4
13,6
17,0
20,5
24,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 600
12,3
15,6
19,1
22,7
26,4
700
10,5
13,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,6
24,3
2 700
12,3
15,7
19,1
22,8
26,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
13,8
17,2
20,7
24,4
2 800
12,4
15,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,8
26,5
800
10,7
13,9
17,3
20,8
24,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
15,8
19,3
22,9
26,6
850
10,8
14,0
17,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,6
3 000
12,5
15,8
19,3
22,9
26,6
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,1
17,5
21,0
24,7
3 200
12,6
15,9
19,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,8
950
10,9
14,1
17,5
21,1
24,8
3 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
19,5
23,1
26,9
1 000
11,0
14,2
17,6
21,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 600
12,8
16,1
19,6
23,2
26,9
1 050
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,7
21,3
24,9
3 800
12,8
16,2
19,7
23,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 100
11,1
14,4
17,8
21,3
25,0
4 000
12,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,8
23,4
27,1
1 150
11,2
14,4
17,8
21,4
25,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 200
13,0
16,3
19,8
23,5
27,2
1 200
11,2
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,5
25,2
4 400
13,0
16,4
19,9
23,5
27,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,3
14,5
18,0
21,5
25,2
4 600
13,1
16,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,6
27,3
1 300
11,3
14,6
18,0
21,6
25,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,2
16,5
20,0
23,7
27,4
1 350
11,4
14,6
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,3
5 000
13,2
16,6
20,1
23,7
27,5
1 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,7
18,1
21,7
25,4
5 300
13,3
16,7
20,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,6
1 450
11,5
14,8
18,2
21,8
25,5
5 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,8
20,3
23,9
27,7
1 500
11,5
14,8
18,2
21,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 900
13,5
16,8
20,4
24,0
27,8
1 550
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,3
21,9
25,6
6 200
13,5
16,9
20,4
24,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 600
11,6
14,9
18,3
21,9
25.6
6 500
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,5
24,2
27,9
Bảng 5 (tiếp theo)
Vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình
Mức đảm bảo
vô khuẩn SAL
Vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-2
10-3
10-4
10-5
10-6
10-2
10-3
10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-6
6 800
13,7
17,0
20,6
24,2
28,0
36 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,6
23,2
26,9
30,8
7 100
13,7
17,1
20,7
24,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38 000
16,2
19,7
23,3
27,0
30,8
7 400
13,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,7
24,4
28,1
40 000
16,3
19,8
23,4
27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 700
13,8
17,2
20,8
24,4
28,2
42 000
16,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,5
27,2
31,0
8 000
13,9
17,3
20,8
24,5
28,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44 000
16,4
19,9
23,5
27,3
31,1
8 500
14,0
17,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,6
28,4
46 000
16,5
20,0
23,6
27,3
31,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,1
17,5
21,0
24,7
28,5
48 000
16,5
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,4
31,2
9 500
14,1
17,6
21,1
24,8
28,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,6
20,1
23,7
27,5
31,3
10 000
14,2
17,6
21,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,6
54 000
16,7
20,2
23,9
27,6
31,4
10 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,7
21,3
24,9
28,7
58 000
16,8
20,3
24,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,5
11 000
14,4
17,8
21,3
25,0
28,8
62 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
24,1
27,8
31,7
11 500
14,4
17,8
21,4
25,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66 000
17,0
20,5
24,2
27,9
31,8
12 000
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,5
25,2
28,9
70 000
17,1
20,6
24,3
28,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 000
14,6
18,0
21,6
25,3
29,1
75 000
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,4
28,2
32,0
14 000
14,7
18,1
21,7
25,4
29,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 000
17,3
20,8
24,5
28,3
32,1
15 000
14,8
18,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,5
29,3
85 000
17,4
20,9
24,6
28,4
32,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,9
18,3
21,9
25,6
29,4
90 000
17,5
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,5
32,3
17 000
15,0
18,4
22,0
25,7
29,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,6
21,1
24,8
28,5
32,4
18 000
15,1
18,5
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,6
100 000
17,6
21,2
24,9
28,6
32,5
19 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,6
22,2
25,9
29,7
110 000
17,8
21,3
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,6
20 000
15,2
18,7
22,3
26,0
29,8
120 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,5
25,2
28,9
32,8
21 000
15,3
18,8
22,4
26,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130 000
18,0
21,6
25,3
29,1
32,9
22 000
15,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,4
26,1
29,9
140 000
18,1
21,7
25,4
29,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 000
15,4
18,9
22,5
26,2
30,0
150 000
18,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,5
29,3
33,1
24 000
15,5
19,0
22,6
26,3
30,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160 000
18,3
21,9
25,6
29,4
33,3
25 000
15,6
19,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
30,1
170 000
18,4
22,0
25,7
29,5
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,6
19,1
22,7
26,4
30,2
180 000
18,5
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,6
33,4
27 000
15,7
19,1
22,8
26,5
30,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,6
22,2
25,9
29,7
33,5
28 000
15,7
19,2
22,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,3
200 000
18,7
22,3
26,0
29,8
33,6
29 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,3
22,9
26,6
30,4
220 000
18,8
22,4
26,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,8
30 000
15,8
19,3
22,9
26,6
30,4
240 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,6
26,3
30,1
33,9
32 000
15,9
19,4
23,0
26,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260 000
19,1
22,7
26,4
30,2
34,1
34 000
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,1
26,9
30,7
280 000
19,2
22,8
26,5
30,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 (kết
thúc)
Vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình
Mức đảm bảo
vô khuẩn SAL
Vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình
Mức đảm bảo
vô khuẩn SAL
10-2
10-3
10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-6
10-2
10-3
10-4
10-5
10-6
300 000
19,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,6
30,4
34,3
660 000
20,5
24,2
27,9
31,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320 000
19,4
23,0
26,8
30,6
34,4
700 000
20,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
31,9
35,7
340 000
19,5
23,1
26,9
30,7
34,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750 000
20,7
24,4
28,2
32,0
35,9
380 000
19,7
23,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,8
34,7
800 000
20,8
24,5
28,3
32,1
36,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,8
23,4
27,1
30,9
34,8
850 000
20,9
24,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,2
36,1
420 000
19,8
23,5
27,2
31,0
34,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
24,7
28,5
32,3
36,2
440 000
19,9
23,5
27,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
950 000
21,1
24,8
28,5
32,4
36,3
460 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,6
27,3
31,2
35,0
1 000 000
21,2
24,9
28,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,3
480 000
20,0
23,7
27,4
31,2
35,1
CHÚ THÍCH 1: Sự có mặt của các mức
vi sinh vật tạp nhiễm cao trong bảng này thì không được dùng để gợi ý cho các
mức tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 000
20,1
23,7
27,5
31,3
35,2
540 000
20,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,6
31,4
35,3
580 000
20,3
24,0
27,7
31,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620 000
20,4
24,1
27,8
31,7
35,5
7.3. Quy trình đối với
Phương pháp 1 cho sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình 1,0 cho mẻ sản
phẩm đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này là phỏng theo Phương
pháp 1 và được dự định sử dụng để thiết lập liều tiệt khuẩn chỉ cho mẻ sản phẩm
đơn. Đây là phương pháp để thiết lập liều tiệt khuẩn phụ thuộc vào việc kiểm
tra xác nhận bằng thực nghiệm về sức kháng xạ của vi sinh vật tạp nhiễm nhỏ hơn
hoặc bằng sức kháng của quần thể vi sinh có phân phối chuẩn về sức kháng (SDR).
7.3.2. Quy định chung
Khi áp dụng phỏng theo Phương pháp 1
này, phải theo sáu bước sau đây.
CHÚ THÍCH: Đối với các thao tác mẫu,
xem 11.1.
7.3.3. Bước 1: Lựa chọn SAL
và lấy mẫu sản phẩm
7.3.3.1. Ghi chép lại yêu cầu
về SAL cho sử dụng dự kiến của sản phẩm.
7.3.3.2. Lựa chọn ít nhất 10
đơn vị sản phẩm từ mẻ đơn theo 5.1; 5.2; 5.3.
7.3.4. Bước 2: Xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
7.3.4.1. Lựa chọn nếu có một
hệ số hiệu chính được áp dụng trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.2. Xác định vi sinh vật
tạp nhiễm của mỗi đơn vị sản phẩm đã được chọn và tính vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình trên tất cả các đơn vị sản phẩm được chọn (toàn bộ vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình);
CHÚ THÍCH: Nói chung, vi sinh vật tạp
nhiễm được xác định trên đơn vị sản phẩm riêng rẽ, nhưng Khi vi sinh vật tạp
nhiễm nhỏ (ví dụ: < 10), có thể lấy ra 10 đơn vị sản phẩm để xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình của mẻ. Hướng dẫn này không áp dụng cho
SIP; SIP cũng không khuyến khích được sử dụng, tốt hơn nên chọn một SIP rộng
hơn.
7.3.5. Bước 3: Lấy liều kiểm
tra xác nhận
Lấy liều đối với SAL là 10-2 từ Bảng 5 bằng
cách sử dụng sinh vật tạp nhiễm trung bình. Chỉ định liều này là liều kiểm tra
xác nhận.
Sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình của SIP để xác định liều kiểm tra xác nhận nếu các SIP được sử dụng để thực
hiện thử nghiệm vô khuẩn.
Sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình gần nhất lớn hơn vi sinh vật tạp nhiễm trung bình được tính toán nếu vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình không có trong Bảng 5.
7.3.6. Bước 4: Tiến hành thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận
7.3.6.1. Lựa chọn 100 đơn vị sản
phẩm từ một mẻ sản phẩm đơn.
7.3.6.2. Chiếu xạ các đơn vị sản
phẩm ở liều kiểm tra xác nhận. Xác định liều. Nếu liều cao nhất cho các đơn vị sản
phẩm vượt quá liều kiểm tra xác nhận 10 %, và liều tiệt khuẩn được thiết lập bằng
cách sử dụng Phương pháp 1, phải lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận. Nếu
giá trị trung bình số học của liều cao nhất và thấp nhất phân phối cho các đơn
vị sản phẩm ít hơn 90 % của liều kiểm tra xác nhận, có thể lặp lại thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận. Nếu liều trung bình này ít hơn 90 % liều kiểm tra xác
nhận và khi tiến hành các thử nghiệm vô khuẩn, các kết quả quan sát có thể chấp
nhận (xem 7.3.7.1), thì không cần lặp lại thực nghiệm kiểm tra xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.7. Bước 5: Giải thích kết
quả
7.3.7.1. Việc kiểm tra xác nhận
được chấp nhận nếu không có nhiều hơn hai thử nghiệm vô khuẩn dương
tính thu được trong số 100 thử nghiệm được tiến hành.
7.3.7.2. Việc kiểm tra xác nhận
không được chấp nhận nếu có nhiều hơn hai thử nghiệm vô khuẩn dương
tính.
Nếu kết quả này có thể quy cho sự thực
hiện thiếu chính xác trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm, thực hiện thử
nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa đứng,
có thể lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận sau khi thực hiện hành động
hiệu chính.
Nếu kết quả này không thể quy cho một
nguyên nhân đưa đến hành động hiệu chính, thì phương pháp đặt liều này trở nên không
có giá trị và phương pháp thiết lập liều tiệt khuẩn khác sẽ được lựa chọn để
thay thế.
7.3.8. Bước 6: Thiết lập liều
tiệt khuẩn
7.3.8.1. Nếu toàn bộ sản phẩn
được sử dụng và việc kiểm tra xác nhận được chấp nhận, lấy liều tiệt khuẩn cho sản
phẩm từ Bảng 5 bằng cách sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung bình gần nhất lớn
hơn hoặc bằng vi sinh vật tạp nhiễm trung bình đã tính được và đọc liều cần thiết
để đạt được SAL được yêu cầu.
7.3.8.2. Nếu một SIP nhỏ hơn
1,0 được sử dụng và việc kiểm tra xác nhận được chấp nhận, tính vi sinh vật trung
bình đối với trọn bộ sản phẩm bằng cách phân chia vi sinh vật trung bình của
SIP bằng giá trị của SIP. Lấy liều tiệt khuẩn cho sản phẩm từ Bảng 5 bằng cách sử
dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung bình gần nhất lớn hơn hoặc bằng vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình đã tính được và đọc liều cần thiết để đạt được SAL được
yêu cầu.
7.4. Quy trình đối với
Phương pháp 1 cho sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình trong dải từ 0,1
đến 0,9 cho nhiều mẻ sản phẩm hoặc mẻ sản phẩm đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) trọn bộ sản phẩm phải được sử dụng để
thử nghiệm theo Bảng 1 (xem 5.2.1);
b) hệ số hiệu chính phải được sử dụng
trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm;
c) Bảng 6 phải được đưa vào để lấy liều cung cấp một
SAL là 10-2 (liều kiểm tra
xác nhận) và
liều
tiệt khuẩn cho SAL đã được chọn.
CHÚ THÍCH 1: Đối với thao tác mẫu, xem
11.1.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị trong bảng được
sử dụng để đặt
liều
trong Bước 3, 4 và 6 của Phương pháp 1.
Bảng 6 - Liều
chiếu xạ (kGy) cần để đạt được SAL nhất định đối với vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình trong dải từ 0,1 đến 0,9, có phân phối chuẩn về sức kháng
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
Mức đảm bảo
vô khuẩn SAL
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-2
10-3
10-4
10-5
10-6
10-2
10-3
10-4
10-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
1,3
3,0
5,2
8,0
11,0
0,45
2,3
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,9
13,1
0,15
1,5
3,3
5,7
8,5
11,5
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
7,1
10,0
13,2
0,20
1,7
3,6
6,0
8,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
2,5
4,7
7,3
10,3
13,5
0,25
1,9
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
12,2
0,70
2,7
4,8
7,5
10,5
13,7
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
6,5
9,4
12,5
0,80
2,8
5,0
7,7
10,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
2,1
4,1
6,7
9,6
12,7
0,90
2,9
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,8
14,1
0,40
2,2
4,3
6,8
9,7
12,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình có dải > 0,9 và < 1,0, đưa vào Bảng 5 tại vi sinh vật
trung bình là 1,0.
8. Phương pháp 2: Đặt
liều bằng cách sử dụng thông tin phân số dương tính từ việc cho liều gia tăng để
xác định hệ số ngoại suy
8.1. Cơ sở
Trong Phương pháp 2, thông tin được
thu thập về sức kháng xạ của vi sinh vật, cũng như sự xuất hiện của chúng trên
sản phẩm. Phương pháp sử dụng các kết quả thử nghiệm vô khuẩn được tiến hành
trên các đơn vị sản phẩm, những sản phẩm này đã được tiếp xúc với một loạt liều
gia tăng để đánh giá liều mà tại đó trong một trăm đơn vị sản phẩm được thử
nghiệm kỳ vọng chỉ có một sản phẩm còn tồn tại vi sinh vật (tức là SAL là 10-2). Những vi
sinh vật còn sống sót sau khi tiếp xúc với một liều nhất định sẽ có giá trị D10
đồng đều hơn so với vi sinh vật tạp nhiễm ban đầu. Từ thực nghiệm liều gia
tăng, thực hiện đánh giá giá trị D10 này và đồng
thời cũng dùng để đánh giá giá trị ngoại suy cho các giá trị SAL thấp hơn 10-2 để xác định
liều tiệt khuẩn.
Giá trị của liều tiệt khuẩn tính được
về cơ bản phụ thuộc nhiều vào giá trị ngoại suy không nằm trong phạm vi liều kỳ
vọng để đạt SAL là 10-2. Trong những thử nghiệm mở rộng về
cách thức
tiến
hành thực nghiệm bằng cách sử dụng máy tính mô phỏng lại sự khử hoạt tính của
vi sinh vật trên sản phẩm, giá trị của phép ngoại suy này đã xác nhận các quần
thể có sự phân bổ sức kháng như đã được chứng minh bằng thực nghiệm. Sự đưa ra
cơ sở một cách kỹ lưỡng như ở trên cùng với kết quả từ sự mô phỏng trên máy
tính đã được bao hàm trong lý thuyết của Davis, Strawderman và
Whitby, 1984[9].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định vi sinh vật tạp nhiễm không
được sử dụng trong việc xác định liều tiệt khuẩn theo Phương pháp 2. Tuy nhiên
việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm là một phần yêu cầu trong việc theo dõi sản
phẩm thường quy xem 7.3 và 12.1 của TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137-1:2006).
Việc tính toán đối với A, DSAL
và liều tiệt khuẩn không giống với Phương pháp 2A và 2B; nhưng sự chú ý ở mức độ
cao là cần thiết để đảm bảo sử dụng công thức thích hợp.
Việc tính toán liều phải được thực hiện
với các dữ liệu được lấy đến một số
thập phân sau dấu phẩy. Liều tiệt khuẩn có thể được làm tròn (sử dụng quy trình
làm tròn chuẩn) đến một số thập phân sau dấu phẩy.
CHÚ THÍCH 1: Trong những quy trình và
ví dụ được
đưa ra dưới đây, ký hiệu bằng chữ thường khi đề cập đến các kết quả nhận được từ sản phẩm
lấy từ một mẻ. Ký hiệu bằng chữ hoa khi đề cập đến các kết quả nhận được từ
sản phẩm lấy từ tất cả ba mẻ.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp 2B yêu cầu sử
dụng trọn bộ sản phẩm (SIP= 1,0) trong khi Phương pháp 2A có thể sử dụng trọn bộ
sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm (SIP<1,0).
8.2. Quy trình đối với
Phương pháp 2A
8.2.1. Quy định chung
Khi áp dụng Phương pháp 2A phải tuân
thủ theo 5 bước sau đây.
CHÚ THÍCH: Đối với các thao tác mẫu,
xem 11.2.2 và 11.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1. Ghi chép về SAL cho dự
kiến sử dụng của sản phẩm.
8.2.2.2. Lựa chọn ít nhất 280
đơn vị sản phẩm từ mỗi mẻ trong ba mẻ sản phẩm độc lập theo 5.1; 5.2 và 5.3.
Hơn nữa sản phẩm có thể cần được đánh giá xác nhận về tính tương thích so với
yêu cầu SIP<1,0. Xem 5.2.5.
8.2.3. Bước 2: Tiến hành thực
nghiệm liều gia tăng
8.2.3.1. Quy định chung
8.2.3.1.1. Đối với mỗi một mẻ sản
phẩm trong 3 mẻ, tiến hành chiếu xạ 20 đơn vị sản phẩm tại mỗi loạt ít nhất 9
liều, bắt đầu bằng liều 2 kGy, và tăng lên liều danh nghĩa bằng 2 kGy. Xác định
mỗi liều gia tăng. Liều cao nhất đối với mỗi liều gia tăng danh nghĩa sau đó được
sử dụng để nhận dạng liều dương tính phân số thứ nhất (ffp) và D*. Liều này có
thể thay đổi từ liều gia tăng danh nghĩa bằng +1,0 kGy hoặc + 10 %, chọn giá trị
lớn hơn. Nếu giá trị trung bình số học của liều cao nhất và thấp nhất tại một
liều gia tăng cho trước nhỏ hơn giá trị được lấy tại giới hạn thấp hơn thì có
thể tiến hành chiếu xạ thêm 20 đơn vị sản phẩm ở liều gia tăng cụ thể này.
8.2.3.1.2. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo ISO 111737-2 (xem 5.4.1) và
ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
8.2.3.1.3. Từ các kết quả thực
nghiệm này thu được như sau:
a) A và liều Dương tính
Phân số Thứ nhất (FFP) (xem 8.2.3.2);
b) D* (xem 8.2.3.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.2. A và FFP
8.2.3.2.1. Đối với mỗi một mẻ sản
phẩm trong ba mẻ, xác định liều thấp nhất từ loạt liều gia tăng mà tại đó có ít
nhất một trong số 20 thử nghiệm vô khuẩn được xác định là âm tính. chỉ định liều
này như là ffp cho một mẻ cụ thể và tìm ffp trung bình của ba mẻ. Nếu 2 hoặc 3
mẻ cho giá trị ffp giống nhau, liều được chọn làm là giá trị ffp trung bình là
liều đã được chỉ ra có số các thử nghiệm dương tính cao hơn hoặc cao nhất.
8.2.3.2.2. Lấy giá trị A từ Bảng
7 bằng cách sử dụng số thử nghiệm vô khuẩn dương tính tại liều ffp trung bình.
Bảng 7 - Giá trị
A đối với số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính khác tại ffp trung
bình (Phương pháp 2A)
Số lượng
các thử nghiệm vô khuẩn dương tính tại ffp trung bình
A
(kGy)
Số các thử
nghiệm vô khuẩn dương tính tại ffp trung bình
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
0,00
9
0,79
18
0,13
8
0,87
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,95
16
0,31
6
1,05
15
0,38
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
0,45
4
1,28
13
0,52
3
1,43
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,65
11
0,65
1
2,00
10
0,72
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Công thức (1) cho
công thức tính A.
(1)
trong đó n là số các thử nghiệm vô
khuẩn âm tính.
(Xem Davis và các cộng sự, 1981[8].)
8.2.3.2.3. Tính FFP từ
Công thức (2):
FFP= ffp trung bình - A (2)
8.2.3.3. D*
8.2.3.3.1. Đối với mỗi một trong
ba mẻ sản phẩm, xác định D* bằng một trong các phương pháp
a) tìm ra hai liều thấp hơn liên tiếp mà
tại đó tất cả các thử nghiệm vô khuẩn là âm tính, theo sau đó là liều mà tại đó
xuất hiện duy nhất một thử nghiệm dương tính trong tất cả các liều trong loạt
liều gia tăng.
hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.3.2. Nếu tiêu chí trong
8.2.3.3.1 a) hoặc b) không được đáp ứng với bất cứ mẻ nào trong ba mẻ thì thực
nghiệm liều gia tăng sẽ không có giá trị. Trong trường hợp đó, việc thực hiện lại thực nghiệm
liều gia tăng có thể được thực hiện sau khi đã nghiên cứu kỹ phương pháp tiến hành thực
nghiệm và thực hiện hành động hiệu chính.
8.2.3.3.3. Chỉ định D* như
dưới đây:
a) nếu giá trị D* của mẻ cao nhất
vượt quá giá trị của mẻ trung bình là < 5 kGy thì D* của mẻ trung
bình trở thành D*.
hoặc
b) nếu giá trị D* của mẻ cao
nhất, vượt quá giá trị D* của mẻ trung bình là ³ 5kGy thì giá trị D*
của mẻ cao nhất trở thành D*.
8.2.3.4. Mẻ CD*
Xác định mẻ mà tại đó D*= D*
và chỉ định là mẻ CD*. Trong trường hợp có nhiều hơn một mẻ sản phẩm có
giá trị D* bằng với
giá trị D* thì một trong các mẻ sản phẩm đó có thể được chỉ định ngẫu
nhiên là mẻ CD*. Những đơn vị sản phẩm còn lại từ mẻ CD* được sử
dụng trong Bước 3 của Phương pháp 2A. Điều kiện bảo quản những sản phẩm còn lại
từ ba mẻ phải sao cho ngăn cản được sự tăng trưởng của vi sinh vật. Nếu việc đó
khó thực hiện được thì có thể lấy mẻ thứ tư là mẻ CD*.
8.2.4. Bước 3: Tiến hành thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận
8.2.4.1. Chiếu xạ 100 đơn vị sản
phẩm từ mẻ CD* tại liều D*. Xác định liều và chỉ định liều cao nhất
phân phối cho đơn vị sản phẩm là DD*. DD* có thể thay đổi từ D*
bằng + 0,1 kGy hoặc
10 %,
chọn giá trị lớn hơn. Nếu giá trị trung bình số học của liều cao nhất và thấp
nhất phân phối cho các đơn vị sản phẩm nhỏ hơn 90 % giá trị D*, thì việc
tiến hành chiếu xạ có thể được lặp lại với 100 đơn vị sản phẩm khác lấy từ mẻ CD*.
Nếu giá trị trung bình này nhỏ hơn 90 % giá trị D*, và khi tiến hành thử
nghiệm vô khuẩn, các kết quả quan sát có thể chấp nhận (xem 8.2.5), thì không cần
lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Bước 4: Xem xét kết
quả
Thu được liều Dương tính Không phải là
Thứ nhất (FNP) từ những kết quả của thực nghiệm này như sau:
a) nếu CD*£2, FNP= DD*;
b) nếu 2<CD*<10, FNP= DD*
+ 2,0 kGy;
c) nếu 9<CD*<16, FNP= DD*+
4,0 kGy
hoặc:
d) nếu CD*>15, thì những nguyên
nhân cần được xác định, hành động hiệu chính phải được thực hiện và D*
phải được xác định lại.
8.2.6. Bước 5: Thiết lập liều
tiệt khuẩn
8.2.6.1. Xác định DS từ
FFP và FNP bằng cách sử dụng Công thức (3) hoặc Công thức (4) dựa trên sự khác
nhau giữa FNP và FFP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DS= 2 + 0,2 (FNP - FFP) (3)
CHÚ THÍCH: Trong khi sử dụng Công thức
(3), nếu (FNP - FFP) thì < 0, đặt (FNP - FFP)= 0.
Khi (FNP - FFP) > 10 kGy, sử dụng:
DS = 0,4 (FNP - FFP) (4)
8.2.6.2. Thiết lập D** bằng
cách sử dụng Công thức (5):
D**= D* + [log(CD*)] (DS) (5)
CHÚ THÍCH: Nếu CD*= 0, đặt log(CD*)=
0.
8.2.6.3. Tính liều tiệt khuẩn
bằng cách sử dụng Công thức (6):
Liều tiệt khuẩn= D** + [-log(SAL) -
log(SIP)-2](DS) (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D** là đánh giá cuối
cùng của liều sẽ có SAL là 10-2;-2
SAL là mức đảm bảo vô khuẩn đã được chọn
trước;
SIP là phần sản phẩm (phần đơn vị sản
phẩm mẫu) được sử dụng để xác định D** và DS;
DS là đánh giá của liều
được yêu cầu để khử hoạt tính 90 % vi sinh vật sống sót DD*.
Việc tính toán liều phải được thực hiện
với các dữ liệu được lấy đến một số thập phân sau dấu phẩy. Liều tiệt
khuẩn có thể được làm tròn (sử dụng quy trình làm tròn chuẩn) đến một số thập
phân sau dấu phẩy.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ log(SIP) trong
Công thức (6) có hệ số hiệu chính phù hợp khi phần sản phẩm được sử dụng
để đặt liều.
8.3. Quy trình đối với
Phương pháp 2B
8.3.1. Quy định chung
8.3.1.1. Khi áp dụng Phương
pháp 2B, phải thỏa mãn ba yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) sau khi chiếu xạ tại bất cứ liều gia
tăng nào, số lượng thử nghiệm vô khuẩn dương tính quan sát được
không được vượt quá 14;
c) FNP không vượt quá 5,5 kGy.
8.3.1.2. Khi áp dụng Phương
pháp 2B, phải theo năm bước sau đây.
CHÚ THÍCH: Đối với các thao tác mẫu,
xem 11.2.4.
8.3.2. Bước 1: Lựa chọn SAL
và lấy mẫu sản phẩm
8.3.2.1. Ghi chép yêu cầu về
SAL vì mục đích sử
dụng của sản phẩm.
8.3.2.2. Lựa chọn ít nhất 260
sản phẩm từ mỗi mẻ trong ba mẻ sản phẩm độc lập theo 5.1; 5.2 và 5.3.
8.3.3.Bước 2: Tiến hành thực
nghiệm liều gia tăng
8.3.3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.1.2. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo ISO 11737-2 (xem
5.4.1) và ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
8.3.3.1.3. Từ các kết quả
thực nghiệm này thu được như sau:
a) A và liều Dương tính
Phân số Thứ nhất FFP (xem 8.3.3.2);
b) D* (xem 8.3.3.3);
c) mẻ CD* (xem 8.3.3.4).
8.3.3.2. A và FFP
8.3.3.2.1. Đối với mỗi một mẻ sản
phẩm trong ba mẻ, xác định liều thấp nhất từ loạt liều gia tăng mà tại đó có ít
nhất một trong số 20 thử nghiệm vô khuẩn được xác định là âm tính. Chỉ định liều
này như là ffp cho một mẻ cụ thể và tìm ffp trung bình của ba mẻ. Nếu 2 hoặc 3
mẻ cho giá trị ffp giống nhau, liều được chọn làm là giá trị ffp trung bình là
liều đã được chỉ ra có số các thử nghiệm dương tính cao hơn hoặc cao nhất.
8.3.3.2.2. Lấy giá trị A
từ Bảng 8 bằng cách sử dụng số thử nghiệm vô khuẩn dương tính tại liều ffp
trung bình.
Bảng 8 - Giá
trị A đối
với
số lượng các thử nghiệm
vô khuẩn dương tính khác tại ffp trung bình
(Phương pháp 2B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
(kGy)
Số các thử
nghiệm vô khuẩn dương tính tại ffp trung bình
A
(kGy)
14
0,22
6
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
5
0,58
12
0,29
4
0,64
11
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
10
0,36
2
0,82
9
0,40
1
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0
1,00
7
0,48
CHÚ THÍCH: Xem Công thức (7) cho
công thức tính A.
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.2.3. Tính FFP từ Công thức
(2), xem 8.2.3.2.3:
8.3.3.3. D*
8.2.3.3.1. Đối với mỗi một trong
ba mẻ sản phẩm, xác định D* bằng một trong các phương pháp sau:
a) tìm ra hai liều thấp hơn liên tiếp mà tại đó tất
cả các thử nghiệm vô khuẩn là âm tính, theo sau đó là liều mà tại đó xuất hiện
duy nhất một thử nghiệm dương tính trong tất cả các liều trong loạt liều gia
tăng.
hoặc:
b) tìm ra liều thấp nhất mà tại đó có duy nhất một
kết quả dương tính trong số 20 thử nghiệm vô khuẩn, ngay sau đó lấy liều thấp
hơn trong loạt liều gia tăng mà từ đó tất cả các thử nghiệm vô khuẩn là âm
tính.
8.3.3.3.2. Nếu tiêu chí trong
8.3.3.3.1 a) hoặc b) không được đáp ứng với bất cứ mẻ nào trong ba mẻ
thì thực nghiệm liều gia tăng sẽ không có giá trị. Trong trường hợp đó, việc thực
hiện lại thực nghiệm liều gia tăng có thể được thực hiện sau khi đã nghiên cứu
kỹ phương pháp tiến hành thực nghiệm và thực hiện hành động hiệu chính.
8.3.3.3.3. Chỉ định D*
như dưới đây:
a) nếu giá trị D* của mẻ cao
nhất vượt quá giá trị D* của mẻ trung
bình là < 5 kGy thì D* của mẻ trung bình trở thành D*.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nếu giá trị D* của mẻ cao nhất,
vượt quá giá trị D* của mẻ trung
bình là ³ 5kGy thì giá
trị D* của mẻ cao nhất trở thành D*.
8.3.3.4. Mẻ CD*
Xác định mẻ mà tại đó D*= D*
và chỉ định là mẻ CD*. Trong trường hợp có nhiều hơn một mẻ sản phẩm có
giá trị D* bằng với giá trị D* thì một trong các mẻ sản phẩm đó
có thể được chỉ định ngẫu nhiên là mẻ CD*. Những đơn vị sản phẩm còn lại
từ mẻ CD* được sử dụng trong Bước 3 của Phương pháp 2B. Điều kiện bảo quản
những sản phẩm còn lại từ ba mẻ phải sao cho ngăn cản được sự tăng trưởng của
vi sinh vật. Nêu việc đó khó thực hiện được thì có thể lấy mẻ thứ tư là mẻ CD*.
8.3.4. Bước 3: Tiến hành thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận
8.3.4.1. Chiếu xạ 100 đơn vị sản
phẩm từ mẻ CD* tại liều D*. Xác định liều và chỉ định liều cao nhất
phân phối cho đơn vị sản phẩm là DD*. DD* có thể thay đổi từ D*
bằng + 0,1 kGy hoặc + 10 %, chọn giá trị lớn hơn. Nếu giá trị trung bình số học
của liều cao nhất và thấp nhất phân phối cho các đơn vị sản phẩm nhỏ hơn 90 %
giá trị D*, thì việc tiến hành chiếu xạ có thể được lặp lại với 100 đơn
vị sản phẩm khác lấy từ mẻ CD*. Nếu giá trị trung bình này nhỏ hơn 90 %
giá trị D*, và khi tiến hành thử nghiệm vô khuẩn, các kết quả có thể thấp
nhận được quan sát (xem 8.3.5), thì không cần lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra
xác nhận.
8.3.4.2. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo ISO 11737-2 (xem
5.4.1) và ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
Giá trị này được chỉ định là CD*.
8.3.5. Bước 4: Xem xét kết
quả
Thu được FNP từ những kết quả của thực
nghiệm này như sau:
a) nếu CD*£2, FNP= DD*;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nếu 9<CD*<16, FNP= DD*+
4,0 kGy
hoặc:
d) nếu CD*> 15, thì những
nguyên nhân cần được xác định, hành động hiệu chính phải được thực hiện và D*
phải được xác định lại.
8.3.6. Bước 5: Thiết lập liều
tiệt khuẩn
8.3.6.1. Xác định DS từ
FFP và FNP bằng cách sử dụng Công thức (8) dựa trên sự khác nhau giữa FNP và
FFP.
DS= 1,6 + 0,2 (FNP
-FFP) (8)
CHÚ THÍCH: Trong khi sử dụng Công thức
(8), nếu (FNP - FFP) < 0, đặt (FNP - FFP)= 0.
8.3.6.2.Thiết lập D**
bằng cách sử dụng Công thức (5) - xem 8.2.6.2:
CHÚ THÍCH: Nếu CD*= 0, đặt [log(CD*)]= 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DS= D** + [-log(SAL) - 2] (DS)
(9)
trong đó:
D** là đánh giá cuối
cùng của liều sẽ có SAL là 10-2;
SAL là mức đảm bảo vô khuẩn đã được chọn
trước;
DS là đánh giá của liều
được yêu cầu để khử hoạt tính 90 % vi sinh vật sống sót DD*.
9. Phương pháp VDmax
- Chứng minh 25 kGy hoặc 15 kGy là liều tiệt khuẩn
9.1. Cơ sở
Trên thực tế, phương pháp này chứng
minh liều tiệt khuẩn được chọn thì tương tự như việc đặt liều theo Phưang pháp
1 (xem Điều 7); việc chứng minh này cũng yêu cầu xác định vi sinh vật tạp nhiễm
và thực hiện thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận.
Trong việc tiến hành sự chứng minh,
phương pháp kiểm tra xác nhận mà vi sinh vật tạp nhiễm có mặt trên sản phẩm trước
khi tiệt khuẩn có sức kháng xạ nhỏ hơn so với quần thể vi sinh vật có sức kháng
tối đa phù hợp với sự đạt SAL là 10-6 với một liều
tiệt khuẩn được chọn; việc kiểm tra xác nhận được tiến hành ở SAL là 10-1 với 10 đơn vị
sản phẩm được tiến hành chiếu xạ bằng cách tiến hành thực nghiệm liều kiểm tra
xác nhận. Liều tương ứng với SAL này (liều kiểm tra xác nhận tối đa, VDmax) thì đặc
trưng cho cả mức vi sinh vật tạp nhiễm đi kèm với sức kháng tối đa. Trong việc
thiết lập sức kháng tối đa đối với mức vi sinh vật tạp nhiễm cụ thể, các thành
phần của sức kháng khác nhau được lấy để tính SDR (xem Bảng 3), sau đó trở thành
cơ sở của Phương pháp 1. Thành phần của SDR có sức kháng cao đã có ảnh hưởng đáng
kể đến việc đạt được SAL là 10-6, đã được
dùng đề xác định sức kháng tối đa mà phương pháp chứng minh này đã lấy đó làm cơ sở. Theo cách
đó, mức thận trọng của SDR và của Phương pháp 1 đã được giữ. Xem Kowalski
và Tallentire, 1999[14]; Kowalski,
Aoshuang và Tallentire, 2000; và Kowalski và Tallentire, 2003 [15]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp VDmax được đưa
ra trong tiêu chuẩn này dành cho lựa chọn giữa liều tiệt khuẩn là 15 kGy và 25
kGy. Phương pháp với 25 kGy có thể áp dụng cho những sản phẩm có vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình nhỏ hơn hoặc bằng 1000 (xem 9.2 hoặc 9.3 và Bảng 9), trong khi
phương pháp với 15 kGy chỉ được áp dụng cho các sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm
< 1,5 (xem 9.4
hoặc
9.5 và Bảng 10). Cùng
với Phương pháp VDmax đối với liều tiệt khuẩn 15 kGy được đưa ra như
một phương pháp thay thế cho Phương pháp 1 dùng cho việc thiết lập liều cho sản
phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình thấp. Để phân biệt việc áp dụng hai Phương
pháp VDmax và sự đặt các giá trị liều kiểm tra xác nhận kết hợp với
chúng, chỉ số treo ở trên “25” hoặc “15” sẽ được gắn thêm vào ký hiệu VDmax
nếu có, nghĩa là: VDmax25 và VDmax15.
CHÚ THÍCH: Việc kiểm tra giá trị của VDmax25
đối với sự thay đổi các mức vi sinh vật tạp nhiễm trung bình được đưa ra trong
Bảng 9 đã mở ra
sự thay đổi trong quan hệ giữa mức vi sinh vật tạp nhiễm và giá trị của VDmax.
Với sự gia tăng của vi sinh vật tạp nhiễm lên đến mức 80 và liên tục tăng lên
như kỳ vọng. Tuy nhiên, với mức vi sinh vật tạp nhiễm bằng 80, VDmax25 phát huy tối
đa tác dụng, nhưng với mức vi sinh vật tạp nhiễm cao hơn thì giá trị VDmax
sẽ không có tác dụng. Sự gia tăng tương tự được đi kèm với sự giảm xuống được sử dụng để
đánh giá giá trị VDmax (xem Bảng 10). Cách thực
hiện này không phải là lỗi của bảng tham chiếu hay là lỗi của phương pháp tính toán
giá trị VDmax Nó được xem như là kết quả không thể tránh được trong
khi xây dựng Phương pháp VDmaxkhi mức độ thận trọng của phương pháp
này ở cùng mức độ so với Phương pháp 1 (xem thêm Kowalski và Tallentire, 2003[15]).
9.2. Quy trình đối với
Phương pháp VDmax25cho nhiều mẻ sản phẩm
9.2.1. Quy định chung
9.2.1.1. Phương pháp này chỉ
được sử dụng nếu vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của sản phẩm là £ 1000.
9.2.1.2. Khi áp dụng VDmax25 cho sản phẩm
có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình £ 0,9, toàn bộ đơn vị sản phẩm phải được áp dụng theo Bảng
9, trong khi các sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình > 0,9 thì SIP
có thể được sử dụng.
9.2.1.3. Khi áp dụng Phương
pháp VDmax25. phải thực hiện năm bước sau.
CHÚ THÍCH: Đối với các thao tác mẫu,
xem 11.3.
9.2.2. Bước 1: Lấy mẫu sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3. Bước 2: Xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
9.2.3.1. Áp dụng hệ số hiệu
chính trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm (xem ISO 11737-1).
9.2.3.2. Xác định vi sinh vật
tạp nhiễm của từng đơn vị sản phẩm được lựa chọn và thực hiện tính toán:
a) vi sinh vật tạp nhiễm trung bình trên
đơn vị sản phẩm đối với mỗi sản phẩm cho mỗi mẻ sản phẩm trong ba (trung bình
theo mẻ);
b) vi sinh vật tạp nhiễm trung bình trên
đơn vị sản phẩm đối với các đơn vị sản phẩm được lựa chọn (toàn bộ vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình).
CHÚ THÍCH: Nói chung, vi sinh vật tạp
nhiễm được xác định trên đơn vị sản phẩm riêng rẽ, nhưng khi vi sinh vật tạp
nhiễm thấp (ví dụ: < 10), có thể gom nhóm 10 đơn vị sản phẩm để xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình của mẻ. Hướng dẫn này không áp dụng cho SIP; SIP
cũng không nên gom lại, tốt hơn nên chọn một SIP rộng hơn.
9.2.3.3. So sánh giá trị trung
bình của từng mẻ sản phẩm với giá trị trung bình của cả ba mẻ về vi sinh vật tạp
nhiễm và xác định xem có mẻ sản phẩm nào trong số ba mẻ sản phẩm có giá trị bằng
hoặc cao hơn hai lần so với vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của toàn bộ ba mẻ sản
phẩm.
9.2.4. Bước 3: Lấy giá trị VDmax25
Giá trị VDmax25
được lấy từ Bảng 9 bằng cách sử dụng một trong các cách dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc:
b) toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình, nếu mỗi giá trị trung bình của mẻ < 2 lần (toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình).
Đối với SIP= 1,0, nếu vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình không được đưa ra trong Bảng 9, thì sử dụng vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình được lập thành bảng riêng lớn hơn vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình tính được.
Đối với SIP<1,0 phải tính vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình cho toàn bộ đơn vị sản phẩm (SIP= 1,0) bằng cách chia vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình của SIP thành giá trị thập phân của SIP. Nếu
vi sinh vật tạp nhiễm tính được không được đưa ra trong Bảng 9, sử dụng vi sinh
vật tạp nhiễm trung bình được lập thành bảng riêng lớn hơn vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình tính được để xác định vị trí SIP= 1,0 VDmax25 và tương ứng
với hệ số giảm liều cho SIP.
CHÚ THÍCH: Không được phép sử dụng p
< 1,0 đối với sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình £ 0,9 (xem
9.2.1.2).
Sử dụng Công thức (10) để tính VDmax25
(xem Kowalski và Tallentire 2003[15]).
SIP VDmax25= (SIP=
0,1 VDmax25) + (hệ số giảm liều cho SIP X log SIP) (10)
9.2.5. Bước 4: Tiến hành thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận
9.2.5.1. Lựa chọn 10 đơn vị sản
phẩm từ một mẻ sản phẩm đơn. 10 đơn vị sản phẩm để thực hiện Bước 4 được chọn từ
một trong các mẻ được tiến hành xác định vi sinh vật tạp nhiễm trong Bước 2 hoặc
từ mẻ thứ tư được sản xuất sản xuất trong điều kiện đại diện cho sự sản xuất thông thường.
Khả năng sản phẩm có sự tăng trưởng của vi khuẩn cần được tính toán để lựa chọn
mẻ được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu liều VDmax25
= 0,0 kGy, thì đơn vị sản phẩm đó chưa được chiếu xạ.
Các đơn vị sản phẩm được chiếu xạ
riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo ISO 111737-2 (xem 5.4.1) và ghi
chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
Bảng 9 - Giá
trị VDmax25 và hệ số giảm liều cho SIP đối với mức vi
sinh vật tạp nhiễm £ 1000 CFU
Vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình
SIP = 1,0
VDmax 25
(kGy)
Hệ số giảm liều cho
SIP
(kGy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình
SIP = 1,0
VDmax 25
(kGy)
Hệ số giảm liều cho
SIP
(kGy)
<0,1
0,0
n/a a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
8,8
3,25
0,15
0,9
n/a a
55
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
1,4
n/a a
60
8,9
3,21
0,25
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
9,0
3,20
0,30
2,2
n/a a
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,19
0,35
2,5
n/a a
75
9,1
3,17
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n/a a
80
9,2
3,15
0,45
2,9
n/a a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
3,11
0,50
3,1
n/a a
90
9,1
3,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
n/a a
95
9,1
3,05
0,70
3,6
n/a a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
9,0
3,01
0,80
3,8
n/a a
110
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
4,0
n/a a
120
9,0
2,91
1,0
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
8,9
2,86
1,5
4,8
4,05
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,83
2,0
5,2
3,97
150
8,9
2,79
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,91
160
8,8
2,76
3,0
5,7
3,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,8
2,72
3,5
5,9
3,82
180
8,8
2,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
3,79
190
8,7
2,67
4,5
6,2
3,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
8,7
2,64
5,0
6,3
3,73
220
8,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
6,5
3,71
240
8,6
2,56
6,0
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
8,6
2,52
6,5
6,7
3,67
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,49
7,0
6,7
3,65
300
8,6
2,46
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,64
325
8,5
2,43
8,0
6,9
3,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
2,40
8,5
7,0
3,61
375
8,5
2,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
3,59
400
8,4
2,34
9,5
7,1
3,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
425
8,4
2,32
10
7,1
3,57
450
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
7,2
3,55
475
8,4
2,28
12
7,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
8,4
2,26
13
7,4
3,51
525
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,24
14
7,5
3,50
550
8,3
2,22
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,48
575
8,3
2,21
16
7,6
3,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3
2,19
17
7,7
3,46
650
8,3
2,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,8
3,45
700
8,2
2,14
19
7,8
3,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
8,2
2,12
20
7,9
3,42
800
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
8,0
3,40
850
8,2
2,07
24
8,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
8,1
2,05
26
8,1
3,37
950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,04
28
8,2
3,36
1 000
8,1
2,02
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,34
CHÚ THÍCH: Khi VDmax 25
= 0,0 kGy, thì đơn vị sản phẩm đó chưa được chiếu xạ.
35
8,4
3,31
40
8,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nếu áp dụng; trong dải vi sinh vật tạp nhiễm
£ 0,9, trọn bộ sản
phẩm (SIP = 1,0) được sử dụng và do đó không đưa ra hệ số giảm liều cho SIP.
45
8,7
3,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.6. Bước 5: Giải thích kết
quả
9.2.6.1. Chấp nhận sự kiểm tra
xác nhận nếu không có nhiều hơn một thử nghiệm vô khuẩn dương tính từ
10 thử nghiệm được thực hiện và từ đó chứng minh 25 kGy là liều tiệt khuẩn.
9.2.6.2. Thực hiện việc xác nhận
thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận (xem 9.2.7) khi có hai thử nghiệm vô khuẩn
dương tính thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện.
9.2.6.3 Không chấp nhận việc
kiểm tra xác nhận nếu có nhiều hơn hai thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
Nếu kết quả này có thể quy cho sự thực
hiện thiếu chính xác trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm, thực hiện thử
nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa
đúng, có thể lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận sau khi thực hiện hành
động hiệu chính.
Nếu kết quả này không thể quy cho một
nguyên nhân đưa đến hành
động hiệu chính, thì phương pháp chứng minh liều thực nghiệm này là không có
giá trị và phương pháp khác có tính thay thế để chứng minh 25 kGy là liều tiệt
khuẩn phải được sử dụng (xem Điều 6).
9.2.7. Chứng nhận thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận
9.2.7.1. Quy định chung
Nếu việc chứng nhận thực nghiệm liều
kiểm tra xác nhận được thực hiện (xem 9.2.6.2) thì ba bước dưới đây (9.2.7.2,
9.2.7.3 và 9.2.7.4) phải được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn 10 đơn vị sản phẩm từ cùng một
mẻ sản phẩm đơn. 10 đơn vị sản phẩm được để thực hiện chứng nhận thực nghiệm liều
kiểm tra xác nhận có thể được lựa chọn một trong những mẻ đã được thực hiện xác
định vi sinh vật tạp nhiễm trong Bước 2 (xem 9.2.3), từ mẻ thứ tư đã được sử dụng
trong Bước 4 (xem 9.2.5) hoặc từ một mẻ được sản xuất trong điều kiện đại diện
cho sự sản xuất thông thường. Khả năng sản phẩm có sự tăng trưởng của vi khuẩn được
lấy để
tính
toán việc lựa chọn mẻ được sử dụng.
9.2.7.3. Bước 2: Tiến hành chứng
nhận thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận
9.2.7.3.1. Chiếu xạ 10 đơn vị sản
phẩm tại VDmax25 như đã được xác định trong 9.2.4. Xác định
liều. Nếu liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm vượt quá VDmax25 lớn hơn 10 %,
thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận phải được lặp lại. Nếu giá trị trung bình số
học của liều cao nhất và thấp nhất được phân phối cho đơn vị sản phẩm < 90 %
so với liều VDmax25, việc chứng nhận thực nghiệm liều kiểm
tra xác nhận có thể được lặp lại. Nếu liều trung bình này < 90 % so với liều
VDmax25 và khi tiến hành thử nghiệm vô khuẩn, kết quả có
thể chấp nhận được quan sát (xem 9.2.7.4) thì không cần lặp lại thực nghiệm liều
kiểm tra xác nhận.
9.2.7.3.2 Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo ISO 11737-2 (xem
5.4.1) và ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
9.2.7.4. Bước 3: Giải thích kết
quả
9.2.7.4.1. Chấp nhận sự kiểm tra
xác nhận và từ đó chứng minh 25 kGy là liều tiệt khuẩn nếu không có thử nghiệm
dương tính từ 10 thử nghiệm được thực hiện, cho tổng số hai thử nghiệm vô khuẩn
dương tính thu được từ sự kiểm tra xác nhận ban đầu và sự chứng nhận thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận.
9.2.7.4.2. Sự kiểm tra xác nhận
sẽ không được chấp nhận nếu có bất cứ thử nghiệm vô khuẩn dương tính nào.
Nếu kết quả này có thể quy cho sự thực
hiện thiếu chính xác trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm, thực hiện thử
nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa đúng, có thể lặp
lại việc chứng nhận thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận sau khi thực hiện hành động
hiệu chính.
Nếu kết quả này không thể quy cho một
nguyên nhân đưa đến hành động hiệu chính, thì phương pháp chứng minh 25 kGy này
là liều tiệt khuẩn là không có giá trị và phương pháp khác có tính thay thế để
chứng minh 25 kGy là liều tiệt khuẩn phải được sử dụng (xem Điều 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1. Cơ sở
Phương pháp này phỏng theo Phương pháp
VDmax25 và được dự định chỉ sử dụng để chứng minh liều
25 kGy là liều tiệt khuẩn đối với mẻ sản phẩm đơn.
9.3.2. Quy định chung
9.3.2.1. Phương pháp này chỉ
được sử dụng nếu vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của sản phẩm £ 1 000.
9.3.2.2. Trong áp dụng VDmax25 đối với sản
phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình £ 0,9, toàn bộ đơn vị sản phẩm phải được sử dụng
theo Bảng 9, khi các sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình > 0,9 thì
SIP có thể được sử dụng.
9.3.2.3. Khi áp dụng sự mô phỏng
này của Phương pháp VDmax25 phải theo năm bước dưới đây.
9.3.3. Bước 1: Lấy mẫu sản
phẩm
Lựa chọn ít nhất 10 đơn vị sản phẩm từ
mẻ sản phẩm đơn theo 5.1; 5.2 và 5.3.
9.3.4. Bước 2: Xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4.2. Xác định vi sinh vật
tạp nhiễm của từng đơn vị sản phẩm được lựa chọn và tính vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình.
CHÚ THÍCH: Nói chung, vi sinh vật tạp
nhiễm được xác định trên đơn vị sản phẩm riêng rẽ, nhưng khi vi sinh vật tạp
nhiễm thấp (ví dụ: < 10), có thể gom nhóm 10 đơn vị sản phẩm để xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình của mẻ. Hướng dẫn này không áp dụng cho SIP; SIP
cũng không nên gom lại, tốt hơn nên chọn một SIP rộng hơn.
9.3.5. Bước 3: Lấy VDmax25
Lấy VDmax25 từ Bảng 9.
a) Đối với SIP= 1,0, nếu vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình không được đưa ra trong Bảng 9, sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình trong bảng có giá trị gần nhất lớn hơn vi sinh vật tạp nhiễm trung bình đã
tính.
b) Đối với SIP < 1,0, tính toán vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình cho toàn bộ đơn vị sản phẩm (SIP= 1,0) bằng cách
chia vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của SIP thành giá trị thập phân của SIP.
Nếu vi sinh vật tạp nhiễm trung bình tính được không được đưa ra trong Bảng 9,
sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung bình trong bảng có giá trị gần nhất lớn hơn
vi sinh vật tạp nhiễm trung bình đã tính được tại SIP= 1,0 VDmax25 và phù hợp với
hệ số giảm liều cho SIP.
CHÚ THÍCH: Không được phép sử dụng SIP
<1,0 đối với sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình £ 0,9 (xem 9.3.2.2).
Dùng Công thức (10) để tính SIP VDmax25
(xem 9.2.4).
9.3.6. Bước 4: Tiến hành thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.6.2. Chiếu xạ 10 đơn vị sản
phẩm hoặc các phần của đơn vị sản phẩm nếu thích hợp, tại VDmax25 lấy từ Bảng
9, hoặc thực hiện bằng cách sử dụng Công thức (10), chọn trường hợp nào phù hợp.
Xác định liều. Nếu liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm vượt quá liều kiểm tra xác
nhận lớn hơn 10 % và liều tiệt khuẩn được thiết lập bằng cách sử dụng VDmax25 thì phải lặp
lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận. Nếu giá trị trung bình số học của liều
cao nhất và thấp nhất thực hiện cho đơn vị sản phẩm < 90 % của VDmax25 thì thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận có thể được lặp lại. Nếu liều trung bình < 90 % của VDmax25 và khi tiến
hành thử nghiệm vô khuẩn, các kết quả quan sát có thể chấp nhận (xem 9.3.7.1) cần
lặp lại thực nghiệm kiểm tra xác nhận.
CHÚ THÍCH: Khi liều VDmax25 = 0,0 kGy,
thì đơn vị sản phẩm đó chưa được chiếu xạ.
9.3.6.3. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo ISO 11737-2 (xem
5.4.1) và ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
9.3.7. Bước 5: Giải thích kết
quả
9.3.7.1. Chấp nhận sự kiểm tra
xác nhận và từ đó chứng minh 25 kGy là liều tiệt khuẩn nếu không có nhiều hơn một
thử nghiệm vô khuẩn dương tính thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện.
9.3.7.2. Thực hiện việc xác nhận
thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận (xem 9.2.7) khi có hai thử nghiệm vô khuẩn
dương tính thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện.
9.3.7.3. Không chấp nhận sự kiểm
tra xác nhận nếu có nhiều hơn hai thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
Nếu kết quả này có thể quy cho sự thực
hiện thiếu chính xác trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm, thực hiện thử
nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa
đúng, có thể lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận sau khi thực hiện hành
động hiệu chính.
Nếu kết quả này không thể quy cho một
nguyên nhân đưa đến hành động hiệu chính, thì phương pháp chứng minh 25 kGy này
là liều tiệt khuẩn là không có giá trị và phương pháp khác có tính thay thế để
chứng minh 25 kGy là liều tiệt khuẩn phải được sử dụng (xem Điều 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1. Quy định chung
9.4.1.1. Phương pháp này chỉ
được sử dụng nếu vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của sản phẩm £ 1,5.
9.4.1.2. Khi áp dụng Phương
pháp VDmax15, toàn bộ đơn vị sản phẩm (SIP= 1,0) phải được
sử dụng theo Bảng 10.
9.4.1.3. Khi áp dụng Phương
pháp VDmax15 thì năm bước sau đây phải được áp dụng.
CHÚ THÍCH: Đối với các thao tác mẫu,
xem 11.3.
9.4.2. Bước 1: Lấy mẫu sản
phẩm
Lựa chọn ít nhất 10 đơn vị sản phẩm từ
mỗi mẻ trong ba mẻ sản phẩm độc lập theo 5.1; 5.2 và 5.3.
9.4.3. Bước 2: Xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
9.4.3.1. Áp dụng hệ số hiệu
chính (xem ISO 11737-1) trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) vi sinh vật tạp nhiễm trung bình cho mỗi
đơn vị sản phẩm trong từng mẻ trong số ba mẻ (trung bình của mẻ sản phẩm);
b) vi sinh vật tạp nhiễm trung bình cho mỗi
đơn vị sản phẩm trong số các đơn vị sản phẩm được chọn (toàn bộ vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình).
CHÚ THÍCH: Nói chung, vi sinh vật tạp
nhiễm được xác định trên đơn vị sản phẩm riêng rẽ, nhưng khi vi sinh vật tạp
nhiễm thấp (ví dụ: < 10), có thể gom nhóm 10 đơn vị sản phẩm để xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình của mẻ. Hướng dẫn này không áp dụng cho SIP; SIP
cũng không nên gom lại, tốt hơn nên
chọn một SIP rộng hơn.
9.4.3.3. So sánh các giá trị
trung bình của ba mẻ với toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung bình và và xác định
bất cứ mẻ sản phẩm nào có giá trị trung bình của mẻ bằng hai hoặc lớn hơn hai lần
so với toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung bình.
9.4.4. Bước 3: Lấy VDmax15
Lấy VDmax15 theo Bảng 10
bằng cách sử dụng một trong số các điều dưới đây:
a) giá trị trung bình của mẻ cao nhất, nếu
một hoặc nhiều hơn giá trị trung bình của mẻ ³ 2 lần (toàn bộ vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình).
hoặc:
b) toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình, nếu mỗi giá trị trung bình của mẻ < 2 lần (toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10 - Giá
trị VDmax15 cho các mức vi sinh vật tạp nhiễm trung bình £ 1,5
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
SIP= 1,0
VDmax15
(kGy)
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
SIP= 1,0
VDmax15
(kGy)
£ 0,1
0,0
0,50
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,60
2,0
0,20
0,9
0,70
2,2
0,25
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
0,30
1,3
0,90
2,2
0,35
1,5
1,0
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,5
1,7
0,45
1,7
CHÚ THÍCH: Nếu VDmax15 = 0,0 thì đơn vị sản
phẩm đó chưa được chiếu xạ.
9.4.5 Bước 4: Tiến hành thực nghiệm liều
kiểm tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.5.2. Chiếu xạ 10 đơn vị sản
phẩm tại VDmax15 lấy từ Bảng 10. Xác định
liều. Nếu liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm vượt quá VDmax15
lớn hơn + 0,1 kGy hoặc +10 %, chọn giá trị lớn hơn và liều tiệt khuẩn được thiết
lập bằng cách sử dụng VDmax15, thực nghiệm liều kiểm tra
xác nhận phải được lặp lại. Nếu trung bình số học của liều cao nhất và thấp nhất
phân phối cho đơn vị sản phẩm < 90 % của VDmax15, thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận có thể được lặp lại. Nếu liều trung bình này <
90 % của VDmax15 và khi tiến hành thử
nghiệm vô khuẩn, quan sát các kết quả có thể chấp nhận được (xem 9.4.6), thì thực
nghiệm kiểm tra xác nhận không cần lặp lại.
CHÚ THÍCH: Nếu VDmax15 = 0,0 kGy,
thì đơn vị sản phẩm đó chưa được chiếu xạ.
9.4.5.3. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo ISO 11737-2 (xem
5.4.1) và ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
9.4.6. Bước 5: Giải thích kết
quả
9.4.6.1. Chấp nhận việc kiểm
tra xác nhận và từ đó chứng minh 15 kGy là liều tiệt khuẩn nếu không có nhiều
hơn một thử nghiệm vô khuẩn dương tính từ 10 thử nghiệm được thực hiện.
9.4.6.2. Tiến hành chứng nhận
thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận (xem 9.4.7) nếu có hai thử nghiệm vô khuẩn
dương tính thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện.
9.4.6.3. Không chấp nhận sự kiểm
tra xác nhận nếu có nhiều hơn hai thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
Nếu kết quả này có thể quy cho sự thực
hiện thiếu chính xác trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm, thực hiện thử
nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa
đúng, có thể lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận sau khi thực hiện hành
động hiệu chính.
Nếu kết quả này không thể quy cho một
nguyên nhân đưa đến hành động hiệu chính, thì phương pháp chứng minh 15 kGy này
là liều tiệt khuẩn là không có giá trị và phương pháp khác có tính thay thế để
chứng minh 15 kGy là liều tiệt khuẩn phải được sử dụng (xem Điều 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.7. Chứng nhận thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận
9.4.7.1. Quy định chung
Nếu tiến hành chứng nhận thực nghiệm liều kiểm
tra xác nhận (xem 9.4.6.2) thì ba bước dưới đây (9.4.7.2, 9.4.7.3 và 9.4.7.4) phải
được thực hiện.
9.4.7.2. Bước 1: Lấy mẫu sản
phẩm
Lựa chọn ít nhất 10 đơn vị sản phẩm từ
một mẻ sản phẩm đơn. 10 đơn vị sản phẩm để tiến hành chứng nhận thử nghiệm liều kiểm
tra xác nhận có thể được chọn từ một trong các mẻ được tiến hành xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trong Bước 2 (xem 9.4.3), từ mẻ thứ tư được sử dụng trong Bước
4 (xem 9.4.5) hoặc từ mẻ được sản xuất trong điều kiện đại diện cho sự sản xuất
thông thường. Khả năng sản phẩm có sự tăng trưởng của vi khuẩn cần được tính
toán để lựa chọn mẻ được sử dụng.
9.4.7.3. Bước 2: Tiến hành chứng
nhận thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận
9.4.7.3.1. Chiếu xạ 10 đơn vị sản
phẩm tại VDmax15 như đã được xác định
trong 9.4.4. Xác định liều. Nếu liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm vượt quá liều
kiểm tra xác nhận lớn hơn 10 %, và liều kiểm tra xác nhận được thiết lập bằng
cách sử dụng VDmax15, thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận
phải được lặp lại. Nếu giá trị trung bình số học của liều cao nhất và thấp nhất
được phân phối cho đơn vị sản phẩm < 90 % so với liều VDmax15,
việc chứng nhận thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận có thể được lặp lại. Nếu liều
trung bình này < 90 % so với liều VDmax15 và khi tiến
hành thử nghiệm vô khuẩn, kết quả quan sát có thể chấp nhận (xem 9.4.7.4) thì
không cần lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận.
9.4.7.3.2. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo ISO 11737-2 (xem
5.4.1) và ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
9.4.7.4 Bước 3: Giải thích kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.7.4.2. Sự kiểm tra xác nhận
sẽ không được chấp nhận nếu có bất kỳ thử nghiệm vô khuẩn dương tính nào.
Nếu kết quả này có thể quy cho sự thực
hiện thiếu chính xác trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm, thực hiện thử
nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa
đúng, có thể lặp lại việc chứng nhận thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận sau khi
thực hiện hành động hiệu chính.
Nếu kết quả này không thể quy cho một
nguyên nhân đưa đến hành động hiệu chính, thì phương pháp chứng minh 15 kGy này là liều tiệt khuẩn
là không có giá trị và phương pháp khác có tính thay thế để chứng minh 15 kGy
là liều tiệt khuẩn phải được sử dụng (xem Điều 6).
9.5. Quy trình cho
Phương pháp VDmax15 đối với mẻ sản phẩm đơn
9.5.1. Cơ sở
Phương pháp này phỏng theo Phương pháp
VDmax15 và được dự định chỉ sử dụng để chứng minh liều 15
kGy là liều tiệt khuẩn đối với mẻ sản phẩm đơn.
9.5.2. Quy định chung
9.5.2.1. Phương pháp này chỉ
được sử dụng nếu vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của sản phẩm £ 1,5.
9.5.2.2. Khi áp dụng VDmax15,
trọn bộ sản phẩm (SIP= 1,0) phải được sử dụng theo Bảng 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3. Bước 1: Lấy mẫu sản phẩm
Lựa chọn ít nhất 10 đơn vị sản phẩm từ
mẻ sản phẩm đơn theo 5.1; 5.2 và 5.3.
9.5.4. Bước 2: Xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
9.5.4.1. Áp dụng hệ số hiệu
chính (xem ISO 11737-1) trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm.
9.5.4.2. Xác định vi sinh vật
tạp nhiễm của từng đơn vị sản phẩm được lựa chọn và tính vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình.
CHÚ THÍCH: Nói chung, vi sinh vật tạp
nhiễm được xác định trên đơn vị sản phẩm riêng rẽ, nhưng khi vi sinh vật tạp
nhiễm thấp (ví dụ: <
10), có thể gom nhóm 10 đơn vị sản phẩm để xác định vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình của mẻ. Hướng dẫn này không áp dụng cho SIP; SIP cũng không nên gom lại, tốt
hơn nên chọn một SIP rộng hơn.
9.5.5. Bước 3: Lấy VDmax15
Lấy VDmax15 từ Bảng 10. Nếu
vi sinh vật tạp nhiễm trung bình không được đưa ra trong Bảng 10, sử dụng vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình trong bảng có giá trị gần nhất lớn hơn vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình đã tính.
9.5.6. Bước 4: Tiến hành thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.6.2. Chiếu xạ các đơn vị sản
phẩm tại VDmax15 lấy từ Bảng 10. Xác định
liều. Nếu liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm vượt quá liều kiểm tra xác nhận lớn
hơn + 0,1 kGy hoặc +10 %, chọn giá trị lớn hơn và liều tiệt khuẩn được thiết lập
bằng cách sử dụng VDmax15 thì phải lặp lại thực nghiệm liều
kiểm tra xác nhận. Nếu giá trị trung bình số học của liều cao nhất và thấp nhất
thực hiện cho đơn vị sản phẩm < 90 % của VDmax15 thì thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận có thể được lặp lại.
CHÚ THÍCH: Khi liều VDmax15 = 0,0 kGy, thì
đơn vị sản phẩm đó chưa được chiếu xạ.
9.5.6.3. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo ISO 11737-2 (xem
5.4.1) và ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
9.5.7. Bước 5: Giải thích kết
quả
9.5.7.1. Chấp nhận sự kiểm tra
xác nhận nếu không có nhiều hơn một thử nghiệm vô khuẩn dương tính thu
được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện và từ đó chứng minh 15 kGy là liều tiệt khuẩn.
9.5.7.2. Thực hiện việc xác nhận
thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận (xem 9.4.7) khi có hai thử nghiệm vô khuẩn
dương tính thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện.
9.5.7.3. Không chấp nhận sự kiểm
tra xác nhận nếu có nhiều hơn hai thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
Nếu kết quả này có thể quy cho sự thực
hiện thiếu chính xác trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm, thực hiện thử
nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa
đúng, có thể lặp lại thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận sau khi thực hiện hành
động hiệu chính.
Nếu kết quả này không thể quy cho một
nguyên nhân đưa đến hành động hiệu chính, thì phương pháp chứng minh 15 kGy này
là liều tiệt khuẩn là không có giá trị và phương pháp khác có tính thay thế để
chứng minh 15 kGy là liều tiệt khuẩn phải được sử dụng (xem Điều 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Đánh giá liều tiệt
khuẩn
10.1. Mục đích và tần
suất
Phải tiến hành đánh giá định kỳ mỗi lần
thiết lập liều tiệt khuẩn để khẳng định sự phù hợp liên tục của liều tiệt khuẩn.
Tần suất thực hiện đánh giá phải theo 12.1 của TCVN 7393-1:2009 (ISO
11137-1:2006). Đánh giá liều không cần thiết trong khoảng thời gian sản phẩm
không được sản xuất. Xem xét môi trường và kiểm soát việc sản xuất, cùng với sự
xác định vi sinh vật tạp nhiễm phải được tiến hành kết hợp với đánh giá liều tiệt
khuẩn. Nếu việc xem xét cho thấy sự thiếu chặt chẽ trong kiểm soát thì cần tiến
hành những hành động phù hợp.
10.2. Quy trình đánh
giá liều tiệt khuẩn được thiết lập bằng cách sử dụng Phương pháp 1 và Phương pháp
2
10.2.1.Quy định chung
10.2.1.1.Trong tiến hành đánh
giá liều tiệt khuẩn đối với liều tiệt khuẩn được thiết lập bằng cách sử dụng
Phương pháp 1 hoặc Phương pháp 2, sử dụng SIP được xem là tương đương với việc
sử dụng để thiết lập liều tiệt khuẩn ban đầu.
10.2.1.2. Khi áp dụng đánh giá
liều tiệt khuẩn, thì bốn bước dưới đây (10.2.2 đến 10.2.5) phải được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Đối với các thao tác mẫu,
xem 11.4 và 11.5.
10.2.2. Bước 1: Lấy mẫu sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3. Bước 2: Xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
Xác định vi sinh vật tạp nhiễm của từng
sản phẩm trong số ít nhất 10 đơn vị sản phẩm và tính vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình. Nếu hệ số điều chỉnh (xem ISO 11737-1) được sử dụng trong việc thiết
lập liều tiệt khuẩn ban đầu thì phải dùng hệ số điều chỉnh đó trong đánh giá liều
tiệt khuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Nói chung, vi sinh vật tạp
nhiễm được xác định trên đơn vị sản phẩm riêng rẽ, nhưng khi vi sinh vật tạp
nhiễm thấp (v dụ: < 10), có thể gom nhóm 10 đơn vị sản phẩm để xác định vi
sinh vật tạp
nhiễm
trung bình của mẻ. Hướng dẫn này không áp dụng cho SIP; SIP cũng không nên gom
lại, tốt hơn nên chọn một SIP rộng hơn.
CHÚ THÍCH 2: Dữ liệu về vi sinh vật tạp
nhiễm không được sử dụng trong việc lấy liều kiểm tra xác nhận để đánh giá liều
tiệt khuẩn. Dữ liệu này được sử dụng để theo dõi và kiểm soát quá trình (ví dụ:
phân tích xu hướng, kiểm tra sự thất bại trong đánh giá liều tiệt khuẩn hoặc sự
giảm tần suất đánh
giá liều tiệt khuẩn).
10.2.4. Bước 3: Tiến hành thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận
10.2.4.1. Chiếu xạ 100 đơn vị sản
phẩm tại liều kiểm tra xác nhận, hoặc D** dựa vào thực nghiệm đặt liều ban đầu
hoặc về sau, nếu phù hợp. Xác định liều. Nếu liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm
vượt quá liều kiểm tra xác nhận hoặc D** lớn hơn 10 %, thì thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận phải được thực hiện lại. Nếu giá trị trung bình số học của
liều cao nhất và thấp nhất thực hiện cho đơn vị sản phẩm < 90 % của liều kiểm
tra xác nhận hoặc D**, thì đánh giá tiều tiệt khuẩn có thể được lặp lại.
Nếu liều trung bình này < 90 % của liều kiểm tra xác nhận và khi tiến hành
thử nghiệm vô khuẩn, các kết quả quan sát có thể chấp nhận (xem 10.2.5), thì
không cần lặp lại đánh giá liều tiệt khuẩn.
10.2.4.2. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn bằng cách sử dụng các
phương tiện và điều kiện ủ dưỡng như được sử dụng trong thực nghiệm đặt liều
ban đầu và ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
10.2.5. Bước 4: Giải thích kết
quả
10.2.5.1. Nếu không nhiều hơn
hai thử nghiệm vô khuẩn dương tính thu được trong số 100 thử nghiệm được thực
hiện, việc kiểm tra xác nhận được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.5.3. Nếu có 5 đến 15 thử
nghiệm vô khuẩn dương
tính thu được trong số 100 thử nghiệm, liều tiệt khuẩn là không tương xứng; liều
tiệt khuẩn phải được gia tăng ngay lập tức (xem 10.2.6).
Nếu sự xuất hiện của 5 thử nghiệm vô khuẩn
dương tính hoặc nhiều hơn có thể quy cho sự thực hiện thử nghiệm vô khuẩn thiếu
chính xác hoặc phân phối liều kiểm
tra xác nhận chưa đúng, thực hiện hành động hiệu chính và lặp lại đánh giá liều
tiệt khuẩn. Giải thích kết quả theo 10.2.5.5.
Nếu sự xuất hiện của 5 thử nghiệm vô
khuẩn dương tính hoặc nhiều hơn có thể quy cho nguyên nhân liên quan đến vi
sinh vật tạp nhiễm cụ thể, tiến hành hành động hiệu chính và lặp lại đánh giá
liều tiệt khuẩn. Giải thích kết quả theo 10.2.5.5.
Nếu sự xuất hiện của 5 thử nghiệm vô
khuẩn dương tính hoặc nhiều hơn không thể quy cho bất kỳ một hoặc nhiều nguyên
nhân ở trên, kiểm tra xác nhận không được chấp nhận; liều tiệt khuẩn được thiết
lập trước đó thì không có giá trị. Thiết lập lại liều tiệt khuẩn bằng cách sử dụng
phương pháp khác (xem Điều 6) và gia tăng liều tiệt khuẩn đến khi việc thiết lập
lại liều tiệt khuẩn được hoàn thành.
10.2.5.4. Nếu thu được nhiều
hơn 15 thử nghiệm vô khuẩn dương tính thì không được phép gia tăng liều tiệt khuẩn.
Nếu kết quả này không thể quy cho sự thực hiện thử nghiệm vô khuẩn thiếu chính
xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa đúng, sự tiệt khuẩn tại liều tiệt
khuẩn đã được thiết lập trước đó phải bị ngừng và việc tiệt khuẩn sẽ không được
tiếp tục cho đến khi liều tiệt khuẩn được thiết lập lại bằng cách sử dụng
phương pháp khác (Xem Điều 6).
10.2.5.5. Giải thích kết quả
cho việc lặp lại đánh giá liều tiệt khuẩn được thực hiện theo 10.2.5.2 hoặc
10.2.5.3 như sau:
a) nếu không có nhiều hơn hai thử nghiệm
vô khuẩn dương tính thu được trong số 100 thử nghiệm và sự xem xét về môi trường,
kiểm soát sản xuất và xác định vi sinh vật tạp nhiễm biểu thị không có giá trị
nằm ngoài quy định kỹ thuật đã được thiết lập, việc sử dụng liều tiệt khuẩn ban
đầu có thể được tiếp tục;
b) nếu có ba hoặc bốn thử nghiệm vô khuẩn
dương tính từ 100 thử nghiệm, phải tiến hành ngay việc thiết lập lại liều tiệt khuẩn
và tiếp tục sử dụng liều tiệt khuẩn gia tăng cho đến khi việc thiết lập liều tiệt
khuẩn được hoàn thành;
c) nếu có 5 đến 15 thử nghiệm vô khuẩn
dương tính thu được trong số 100 thử nghiệm được thực hiện thì phải thiết lập lại
liều tiệt khuẩn bằng cách sử dụng phương pháp khác (xem Điều 6) và tiếp tục sử
dụng liều tiệt khuẩn gia tăng cho đến khi việc thiết lập liều tiệt khuẩn được
hoàn thành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.6. Gia tăng liều tiệt
khuẩn đã được thiết lập
theo Phương pháp 1, Phương pháp 2A hoặc Phương pháp 2B
10.2.6.1.Quy định chung
Phương pháp để gia tăng liều
tiệt khuẩn đã được thiết lập theo Phương pháp 1, Phương pháp 2A hoặc Phương
pháp 2B dựa trên phương pháp đã được xây dựng bởi Herring 1999[1]. Phương pháp
này sử dụng thông tin từ những thất bại trong đánh giá liều tiệt khuẩn và những
nguyên tắc trong Phương pháp 2 cùng với sự đánh giá thận trọng về sức kháng của
các thành phần kháng xạ lớn nhất của quần thể vi sinh vật của sản phẩm.
Nếu có nhiều hơn 15 thử nghiệm vô khuẩn
dương tính thu được thì việc tăng liều tiệt khuẩn sẽ không cần được thực hiện.
Sự tiệt khuẩn tại liều tiệt khuẩn được thiết lập trước đó phải bị ngừng và việc
tiệt khuẩn sẽ không được tiếp tục cho đến khi liều tiệt khuẩn được thiết lập lại.
10.2.6.2. Bước 1: Phân tích dữ liệu từ
thất bại trong đánh giá liều tiệt khuẩn
a) Nhận dạng liều tiệt khuẩn cao nhất đo
được khi tiến hành đánh giá liều tiệt khuẩn. Chỉ định giá trị này
là “liều đánh giá tối đa”.
b) Ghi lại số thử nghiệm vô khuẩn dương
tính dựa vào đánh giá liều tiệt khuẩn (xem 10.2.5.2 và 10.5.2.3). Chỉ
định giá trị này là “số lượng đánh giá dương tính".
10.2.6.3. Bước 2: Xác định các
hệ số ngoại suy
a) Xác định giá trị của E bằng
cách sử dụng Công thức (11) hoặc Công thức (12) phụ thuộc vào số lượng đánh giá
dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E= “Liều đánh giá tối đa" + 2 kGy (11)
Nếu số lượng đánh giá dương tính từ 10
đến 15, sử dụng Công thức (12):
E= “Liều đánh giá tối
đa” + 4 kGy (12)
b) Tính hệ số ngoại suy bằng cách sử dụng
Công thức (13) hoặc (14) phụ thuộc vào giá trị (E-1):
Nếu (E-1) £ 9, sử dụng Công thức
(13):
Hệ số ngoại suy= 2 + 0,2 (E-1) (13)
Nếu (E-1) > 9 và <15, sử
dụng Công thức (14):
Hệ số ngoại suy= 0,4(E-1) (14)
Nếu tính toán bằng cách sử dụng Công thức
(13) và (14) cho một giá trị lớn hơn 4,2 kGy thì đặt hệ số ngoại suy= 4,2 kGy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán liều điều chỉnh bằng cách sử
dụng Công thức (15) như dưới đây:
Liều điều chỉnh= “Liều đánh giá
tối đa”+ [log(số lượng đánh
giá dương tính)].(Hệ số ngoại
suy) (15)
10.2.6.5. Bước 4: Tính liều tiệt
khuẩn gia tăng
Đối với Phương pháp 1 và Phương pháp 2A,
tính liều tiệt khuẩn gia tăng bằng cách sử dụng Công thức (16):
Liều tiệt khuẩn gia tăng= Liều điều chỉnh
+ [- log(SAL) -
log(SIP) - 2](Hệ số ngoại
suy) (16)
Đối với Phương pháp 2B, tính liều tiệt
khuẩn gia tăng bằng cách sử dụng Công thức (17):
Liều tiệt khuẩn gia tăng= Liều điều chỉnh
+ [-log(SAL)-2.(Hệ
số ngoại suy) (17)
10.3. Quy trình đánh
giá liều tiệt khuẩn được chứng minh bằng cách sử dụng VDmax
10.3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1.2. Khi áp dụng đánh giá
liều tiệt khuẩn, thì bốn bước sau (10.3.2 đến 10.3.5) phải được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Đối với các thao tác mẫu.
xem 11.6.
10.3.2. Bước 1: Lấy mẫu sản
phẩm
Lựa chọn ít nhất 20 đơn vị sản phẩm từ
một mẻ sản phẩm đơn theo 5.1; 5.2 và 5.3.
10.3.3. Bước 2: Xác định vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
10.3.3.1. Sử dụng cùng một hệ số
điều chỉnh (xem ISO 11737-1) trong việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm như đã
được sử dụng để chứng minh liều tiệt khuẩn ban đầu.
10.3.3.2. Xác định vi sinh vật
tạp nhiễm của từng sản phẩm trong ít nhất 10 sản phẩm đã được chọn và tính
vi sinh vật tạp nhiễm trung bình:
CHÚ THÍCH 1: Nói chung, vi sinh vật tạp
nhiễm được xác định trên đơn vị sản phẩm riêng rẽ, nhưng khi vi sinh vật tạp nhiễm thấp (ví dụ:
< 10), có thể gom nhóm 10 đơn vị sản phẩm để xác định vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình của mẻ. Hướng dẫn này không áp dụng cho SIP; SIP cũng không nên gom lại, tốt hơn nên
chọn một SIP rộng hơn.
CHÚ THÍCH 2: Dữ liệu về vi sinh vật
tạp nhiễm không được sử
dụng trong việc thu thập liều kiểm tra xác nhận để đánh giá liều tiệt khuẩn.
Dữ liệu này được sử dụng để theo dõi và
kiểm soát quá trình (ví dụ: phân tích xu hướng, kiểm tra sự thất bại trong đánh giá liều
tiệt khuẩn hoặc sự giảm tần suất đánh giá liều tiệt khuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4.1. Chiếu xạ 10 đơn vị sản
phẩm hoặc các bộ phận của nó, nếu phù hợp, được sử dụng trong thực nghiệm chứng
minh liều tiệt khuẩn ban đầu, tại VDmax25 hoặc VDmax15, chọn phương
pháp nào phù hợp hơn. Xác định liều. Liều cao nhất cho các đơn vị sản phẩm
không vượt quá VDmax lớn hơn + 0,1 kGy hoặc + 10 %, chọn giá trị lớn
hơn. Nếu giá trị trung bình số học của liều cao nhất và thấp nhất được phân phối
cho các đơn vị sản phẩm < 90 % so với giá trị VDmax thì liều thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận có thể được lặp lại với 10 đơn vị sản phẩm khác.
Nếu liều trung bình này < 90 % so với giá trị VDmax và khi tiến
hành thử nghiệm vô khuẩn, kết quả thử nghiệm vô khuẩn có thể chấp nhận được
quan sát (xem 10.3.5), thì thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận không cần lặp lại.
Nếu liều cao nhất vượt quá 10 % so với giá trị VDmax thì thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận có thể được lặp lại tiếp sau hành động hiệu chính.
10.3.4.2. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn theo bằng cách sử dụng
các phương tiện và điều kiện ủ dưỡng như được sử dụng trong thực nghiệm chứng
minh liều ban đầu. Ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
10.3.5. Bước 4: Giải thích kết
quả
10.3.5.1. Chấp nhận đánh giá liều
tiệt khuẩn nếu không có nhiều hơn một thử nghiệm vô khuẩn dương
tính thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện.
10.3.5.2. Tiến hành chứng nhận
đánh giá liều tiệt khuẩn (xem 10.3.6) nếu có hai thử nghiệm vô khuẩn dương tính
thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện.
10.3.5.3. Nếu có ba hoặc nhiều
hơn các thử nghiệm vô khuẩn dương tính thu được trong 10 thử nghiệm được thực
hiện, và những kết quả này không thể quy cho sự thiếu chính xác trong việc thực
hiện thử nghiệm vô khuẩn hoặc phân phối liều tiệt khuẩn chưa đúng, thì liều tiệt
khuẩn đó là không tương xứng.
a) Nếu có từ ba đến sáu thử nghiệm vô khuẩn
dương tính thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện và các kết quả này
không thể quy cho sự thực hiện thử nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối
liều tiệt khuẩn chưa đúng, việc tăng liều phải được tiến hành ngay (xem 10.3.7).
Sự tiệt khuẩn bằng liều tiệt khuẩn được thiết lập trước đó phải bị ngừng, và liều
tiệt khuẩn sẽ được gia tăng đến khi liều tiệt khuẩn được thiết lập lại bằng
cách sử dụng phương pháp khác (xem Điều 6).
b) Nếu có 7 thử nghiệm vô khuẩn hoặc nhiều
hơn thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện và kết quả này không thể quy
cho sự thực hiện thử nghiệm vô khuẩn không chính xác hoặc hoặc phân phối liều
tiệt khuẩn chưa đúng, sự tiệt khuẩn bằng liều tiệt khuẩn được thiết lập trước
đó phải bị ngừng. Liều tiệt
khuẩn sẽ không được gia tăng và sự tiệt khuẩn sẽ không được tiếp tục đến khi liều
tiệt khuẩn được thiết lập lại bằng cách sử dụng phương pháp khác (xem Điều 6).
Nếu sự xuất hiện của 3 thử nghiệm vô
khuẩn dương tính hoặc nhiều hơn có thể quy cho sự thực hiện thử nghiệm vô khuẩn
thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa đúng, thực hiện hành
động hiệu chính và lặp lại đánh giá liều tiệt khuẩn. Giải thích kết quả theo
10.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.6. Chứng nhận đánh giá
liều tiệt khuẩn
10.3.6.1. Quy định chung
10.3.6.1.1. Để tiến hành đánh giá
liều tiệt khuẩn đối với liều tiệt khuẩn đã được thiết lập bằng cách sử dụng
Phương pháp VDmax, sử dụng SIP tương đương với SIP đã
được sử dụng trong việc chứng minh liều tiệt khuẩn ban đầu.
10.3.6.1.2. Khi áp dụng chứng nhận
đánh giá liều tiệt khuẩn, ba bước dưới đây phải được thực hiện.
10.3.6.2. Bước 1: Lấy mẫu sản
phẩm
Lựa chọn ít nhất 10 đơn vị sản phẩm từ
một mẻ sản phẩm đơn theo 5.1; 5.2 và 5.3. 10 đơn vị sản phẩm để thực hiện chứng
nhận đánh giá liều tiệt khuẩn có thể được chọn từ mẻ được sử dụng trong 10.3.2
đối với thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận được tiến hành trong đánh giá liều
tiệt khuẩn ban đầu (xem 10.3.2) hoặc được chọn từ mẻ thứ hai được sản xuất
trong điều kiện đại diện cho sự sản xuất thông thường. Khả năng sản phẩm có sự tăng
trưởng của vi khuẩn phải được tính toán trong việc lựa chọn mẻ.
10.3.6.3. Bước 2: Tiến hành chứng
nhận thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận
10.3.6.3.1. Chiếu xạ 10 đơn vị sản
phẩm với liều VDmax25 hoặc VDmax25 thu được ban
đầu, chọn liều phù hợp (xem 9.2 và 9.3 hoặc 9.4 và 9.5, theo thứ tự). Xác định
liều. Liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm không vượt quá VDmax lớn hơn
+ 0,1 kGy hoặc + 10 %, chọn giá trị lớn hơn. Nếu giá trị trung bình
số học của liều cao nhất và nhỏ nhất cho đơn vị sản phẩm < 90 % VDmax,
có thể lặp lại việc xác nhận đánh giá liều tiệt khuẩn. Nếu liều trung bình này
< 90 % VDmax và khi tiến hành các thử nghiệm vô khuẩn, các kết quả
quan sát có thể chấp nhận (xem 10.3.6.4), thì không cần lặp lại thực nghiệm kiểm
tra xác nhận. Nếu liều tiệt khuẩn cao nhất vượt quá liều kiểm tra xác nhận lớn
hơn 10 %, thì thực nghiệm kiểm tra xác nhận có thể được lặp lại sau hành động
hiệu chính.
10.3.6.3.2. Các đơn vị sản phẩm
được chiếu xạ riêng rẽ phải chịu một thử nghiệm vô khuẩn bằng cách sử dụng các
phương tiện và điều kiện ủ dưỡng được sử dụng trong thực nghiệm đặt liều ban đầu
và ghi chép lại số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.6.4.1. Chứng nhận việc kiểm
tra xác nhận và từ đó chứng minh liều tiệt khuẩn, nếu không có thử nghiệm vô
khuẩn dương tính thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện thì cho phép có
tổng số 2 thử nghiệm vô khuẩn dương tính thu được từ việc kiểm tra xác nhận và
chứng nhận thực nghiệm liều tiệt khuẩn.
10.3.6.4.2. Nếu một hoặc nhiều
hơn các thử nghiệm vô khuẩn dương tính thu được trong số 10 thử nghiệm được
thực hiện trong chứng nhận thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận và kết quả này
không thể quy cho sự thực hiện thử nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc sự phân
phối cho liều kiểm tra xác nhận chưa đúng, thì liều tiệt khuẩn đó chưa tương xứng.
a) Nếu có từ một đến bốn thử nghiệm vô
khuẩn dương tính thu được trong số 10 thử nghiệm được thực hiện trong chứng nhận
thực nghiệm liều tiệt khuẩn, và kết quả này không thể quy cho sự thực hiện thử
nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa
đúng, gia tăng liều tiệt khuẩn phải được tiến hành ngay lập tức (xem 10.3.7). Sự
tiệt khuẩn tại liều tiệt khuẩn đã được thiết lập trước đó phải bị ngừng và và
liều tiệt khuẩn phải được tăng cho đến khi liều tiệt khuẩn được thiết lập lại bằng
cách sử dụng phương pháp khác (Xem Điều 6).
b) Nếu có năm thử nghiệm vô khuẩn dương
tính hoặc nhiều hơn thu được từ 10 thử nghiệm được tiến hành trong chứng nhận thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận, và kết quả này không thể quy cho sự thực hiện thử
nghiệm vô khuẩn thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa
đúng, tiệt khuẩn tại liều tiệt khuẩn đã được thiết lập trước đó phải bị ngừng.
Liều tiệt khuẩn không được gia tăng và sự tiệt khuẩn sẽ không tiếp tục cho đến
khi liều tiệt khuẩn được thiết lập lại bằng cách sử dụng phương pháp khác (Xem
Điều 6).
Nếu sự xuất hiện của một thử nghiệm vô
khuẩn dương tính hoặc nhiều hơn có thể quy cho sự thực hiện thử nghiệm vô khuẩn
thiếu chính xác hoặc phân phối liều kiểm tra xác nhận chưa đúng, thực hiện hành
động hiệu chính và lặp lại đánh giá liều tiệt khuẩn. Giải thích kết quả theo
10.3.5.
Khi nguyên nhân của sự thất bại có thể
quy cho sự thay đổi trong quá trình sản xuất, môi trường hoặc các thành phần,
thì có khả năng xác định được khoảng thời gian trong đó xuất hiện sự thay đổi
và do đó nhận dạng được các mẻ sản phẩm bị ảnh hưởng. Bất cứ ảnh hưởng nào đến
SAL phải được đánh giá đối với mẻ đã sẵn sàng để tháo dỡ và quyết định đưa ra về
rủi ro được kết hợp với việc sử dụng chúng sau này. Sự đánh giá về những ảnh hưởng
tới SAL sẽ không xuất hiện cho đến khi liều tiệt khuẩn được thiết lập lại.
10.3.7. Gia tăng liều tiệt
khuẩn được chứng minh bằng cách sử dụng Phương pháp VDmax25
hoặc Phương pháp VDmax15
10.3.7.1. VDmax15
10.3.7.1.1. Từ Bảng 11, thu được
giá trị gia tăng liều phù hợp với vi sinh vật tạp nhiễm trung bình khi được xác
định theo 10.3.3. Nếu vi sinh vật tạp nhiễm trung bình không được đưa ra trong
Bảng 11, sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trung bình trong bảng có giá trị gần nhất
lớn hơn vi sinh vật tạp nhiễm trung bình tính được để nhận được giá trị gia
tăng liều. Sử dụng giá trị sau cùng này trong Công thức (18) để tính liều tiệt khuẩn
25 kGy được gia tăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 -
Phương pháp VDmax15 giá trị gia
tăng đối với vi sinh vật tạp nhiễm trung bình £ 1000
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
Giá trị gia
tăng liều
(kGy)
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
Giá trị gia
tăng liều
(kGy)
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
Giá trị gia
tăng liều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
Giá trị gia
tăng liều
(kGy)
£ 0,1
5,0
6,5
3,7
40
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
0,15
4,8
7,0
3,7
45
3,3
260
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
7,5
3,6
50
3,2
280
3,3
0,25
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
55
3,2
300
3,3
0,30
4,6
8,5
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
325
3,3
0,35
4,5
9,0
3,6
65
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
0,40
4,5
9,5
3,6
70
3,2
375
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
10
3,6
75
3,2
400
3,3
0,50
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
80
3,2
425
3,3
0,60
4,3
12
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
450
3,3
0,70
4,3
13
3,5
90
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
0,80
4,2
14
3,5
95
3,2
500
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
15
3,5
100
3,2
525
3,3
1,0
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
110
3,2
550
3,3
1,5
4,0
17
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
575
3,3
2,0
4,0
18
3,4
130
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
2,5
3,9
19
3,4
140
3,2
650
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
20
3,4
150
3,2
700
3,4
3,5
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
160
3,2
750
3,4
4,0
3,8
24
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
800
3,4
4,5
3,8
26
3,4
180
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
5,0
3,7
28
3,4
190
3,3
900
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
30
3,3
200
3,3
950
3,4
6,0
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
220
3,3
1 000
3,4
10.3.7.1.2. Thường thì nguyên
nhân của việc thất bại trong đánh giá liều không thể nhận dạng được. Trong trường
hợp này, không thể đánh giá phạm vi ảnh hưởng đến SAL của mẻ đã được tiệt khuẩn
trước đó. Việc gia tăng liều cần được bắt đầu với mẻ tiếp theo được tiệt khuẩn
và không có hành động nào
được thực hiện với mẻ đã sẵn sàng tháo dỡ.
10.3.7.2. VDmax15
Từ Bảng 12, lấy giá trị gia tăng liều
phù hợp với vi sinh vật tạp nhiễm trung bình được tính ở 10.3.3. Nếu vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình không được đưa ra trong Bảng 12, sử dụng vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình trong bảng có giá trị gần nhất lớn hơn vi sinh vật tạp nhiễm
tính được. Sử dụng giá trị sau cùng này trong Công thức (19) để tính liều
tiệt khuẩn gia tăng.
Liều tiệt khuẩn gia tăng (kGy)= 15 kGy
+ giá trị liều tiệt khuẩn gia tăng (kGy) (19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
Giá trị gia
tăng liều
(kGy)
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
Giá trị gia
tăng liều
(kGy)
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình
Giá trị gia
tăng liều
(kGy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị gia
tăng liều
(kGy)
£ 0,1
3,0
0,30
2,7
0,50
2,6
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
2,9
0,35
2,7
0,60
2,6
1,0
2,6
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
2,7
0,70
2,6
1,5
2,7
0,25
2,8
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
2,6
11. Thao tác mẫu
11.1. Thao tác mẫu
cho Phương pháp 1
Ba thao tác mẫu được đưa ra cho Phương
pháp 1. Thứ nhất là đối với sản phẩm cần được thử nghiệm để kiểm tra xác nhận
việc sử dụng toàn bộ đơn vị sản phẩm (SIP= 1,0), và khi sử dụng kết thúc có yêu
cầu về SAL là 10-3 (Bảng 13).
Thứ hai là đối với sản phẩm mà khi sử dụng kết thúc có yêu cầu về SAL là 10-6 thì điều đó
là quá lớn để thử nghiệm được dễ dàng nên một phần của sản phẩm (SIP < 1,0)
đã được sử dụng
(Bảng 14). Thứ ba là đối với sản phẩm có thể được thử nghiệm để kiểm tra xác nhận
bằng cách sử dụng toàn bộ đơn vị sản phẩm (SIP= 1,0), khi sử dụng kết thúc có
yêu cầu về SAL là 10-6 và có vi
sinh vật tạp nhiễm < 1,0 (Bảng 15).
Bảng 13 - Xác
định liều tiệt khuẩn (Phương pháp 1, SIP= 1,0)
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
Bước 1
SAL
10-3
Ví dụ, sản phẩm khi sử dụng kết thúc có
yêu cầu về SAL là 10-3.
SIP
1,0
Trọn bộ sản phẩm được lựa chọn để
xác định vi sinh vật tạp nhiễm và thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận.
Bước 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
382
Vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của
mẻ bằng 360, 402 và 384 được quan sát từ ba mẻ thử nghiệm, trong đó toàn bộ
vi sinh vật tạp nhiễm trung bình bằng 382. Không có giá trị trung bình của mẻ
riêng lẻ nào gấp đôi
giá trị trung bình của 382, do đó 382 được dùng để xác định liều kiểm tra xác
nhận.
Bước 3
Liều kiểm
tra xác nhận
9,7 kGy
Khi vi sinh vật tạp nhiễm trung bình
bằng 382 không được liệt kê trong Bảng 5, sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trong
bảng có giá trị gần kề lớn hơn bằng 400 để thu được liều kiểm tra xác nhận.
Bước 4
Thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận
10,4 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5
Giải thích
kết quả
1 dương
tính
Liều tiệt khuẩn nằm trong dải liều
đã quy định (tức là < 10,7 kGy) và kết quả thử nghiệm vô khuẩn thì có thể
chấp nhận (tức là £
2 dương tính); do đó kiểm tra xác nhận được chấp nhận.
Bước 6
Liều tiệt
khuẩn để SAL là 10-3
12,9 kGy
Liều tiệt khuẩn để SAL là 10-3 cho sản phẩm
có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình bằng 382 là 12,9 kGy, từ Bảng 5a.
a Khi vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình tính được bằng 382 không được liệt kê trong bảng,
thì sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trong bảng có giá trị gần kề lớn hơn bằng
400.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
Bước 1
SAL
10-6
Ví dụ, sản phẩm khi sử dụng kết thúc
có yêu cầu về SAL là 10-6.
SIP
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2
Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình của toàn bộ SIP
59
Các kết quả về vi sinh vật tạp nhiễm
từ các SIP trong ba mẻ riêng rẽ đã cho kết quả trung bình bằng 50, 62 và 65,
đưa ra vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của toàn bộ SIP bằng 59. Lấy số đếm
được ³ 2 cfu cho
mỗi SIP chiếm 85 % của đơn vị sản phẩm, chứng minh sự tương xứng của SIP.
Không có vi sinh vật tạp nhiễm của SIP có giá trị trung bình của mẻ riêng rẽ
nào gấp đôi vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của toàn bộ SIP, và do đó 59 được
dùng để chọn liều kiểm tra xác nhận.
Bước 3
Liều kiểm
tra xác nhận
7,3 kGy
Khi vi sinh vật tạp nhiễm trung bình
bằng 59 không được liệt kê trong Bảng 5, sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trong
bảng có giá
trị gần kề lớn hơn bằng 60 để thu được liều kiểm tra xác nhận.
Bước 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,7 kGy
Liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm phải
nằm trong dải liều đã quy định (tức là < 8,0 kGy).
Bước 5
Giải thích
kết quả
2 dương
tính
Liều kiểm tra xác nhận nằm trong dải
liều đã quy định (tức là < 8,0 kGy) và kết quả thử nghiệm vô khuẩn thì có thể
chấp nhận (tức là £
2 dương tính); do đó kiểm tra xác nhận được chấp nhận.
Bước 6
Vi sinh vật
tạp nhiễm cho trọn bộ sản phẩm
1 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều tiệt
khuẩn để SAL là 10-6
25,2 kGy
Liều tiệt khuẩn để SAL là 10-6 cho trọn bộ
sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình bằng 1 180 là 25,2 kGy, từ Bảng
5a.
a Khi vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình tính được bằng 1 180 không được liệt kê trong bảng,
thì sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trong bảng có giá trị gần kề lớn hơn bằng 1
200.
Bảng 15 - Xác
định liều tiệt khuẩn
(Phương pháp
1, SIP= 1,0, vi sinh vật tạp nhiễm < 1,0)
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAL
10-6
Ví dụ, sản phẩm khi sử dụng kết thúc
có yêu cầu về SAL là 10-6.
SIP
1,0
Đối với các giá trị vi sinh vật tạp
nhiễm < 1,0, cần sử dụng toàn bộ đơn vị sản phẩm sẽ được sử dụng để xác định
vi sinh vật tạp nhiễm cũng như xác định liều tiệt khuẩn.
Bước 2
Toàn bộ vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3
Liều kiểm
tra xác nhận
2,7 kGy
Vi sinh vật tạp nhiễm trung bình bằng
0,63 không được liệt kê trong Bảng
6, sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trong bảng có giá trị gần kề lớn hơn bằng
0,70 để thu được liều kiểm tra xác nhận.
Bước 4
Thực nghiệm
liều kiểm tra xác nhận
2,6 kGy
Liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm phải
nằm trong dải liều đã quy định (tức là £ 3,0 kGy).
Bước 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 dương
tính
Liều kiểm tra xác nhận nằm trong dải
liều đã quy định (tức là < 3 kGy) và kết quả thử nghiệm vô khuẩn thì có thể
chấp nhận (tức là £
2 dương tính); do đó kiểm
tra xác nhận được chấp nhận.
Bước 6
Liều tiệt
khuẩn để SAL là 10-6
13,7 kGy
Liều tiệt khuẩn để SAL là 10-6
cho trọn bộ sản phẩm có vi sinh vật tạp nhiễm trung bình bằng 0,63 là 13,7
kGy từ Bảng 6a.
a Khi vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình tính được bằng 0,63 không được liệt kê trong bảng,
thì sử dụng vi sinh vật tạp nhiễm trong bảng có giá trị gần kề lớn hơn bằng
0,70.
11.2. Thao tác mẫu
cho Phương pháp 2
11.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong những ví dụ sau đây, ký hiệu bằng
chữ thường khi đề cập đến các kết quả nhận được từ sản phẩm lấy từ một mẻ. Ký
hiệu bằng chữ hoa khi đề cập đến các kết quả nhận được từ sản phẩm lấy từ tất cả
ba mẻ.
11.2.2. Thao tác mẫu cho
Phương pháp 2A (SIP= 1,0)
11.2.2.1. Bước 1: Lựa chọn SAL
và lấy mẫu sản phẩm
11.2.2.1.1. Sản phẩm cuối cùng được
sử dụng yêu cầu SAL là 10-6. Trọn bộ sản phẩm được dùng để đặt liều
(SIP= 1,0) và 280 đơn vị sản phẩm được chọn ngẫu nhiên từ mỗi một mẻ trong ba mẻ.
11.2.2.1.2. Việc chỉ định sản phẩm
cho thử nghiệm liều lượng gia tăng được chỉ ra trong Bảng 16.
Bảng 16 - số lượng
đơn vị sản phẩm được chiếu xạ ở các liều chiếu xạ tiệt khuẩn gia tăng
Mẻ số
Liều gia
tăng danh nghĩa (kGy)
Sản phẩm được
sử dụng cho thực nghiệm ở Bước 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
6
8
10
12
14
16
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
20
20
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
2
20
20
20
20
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
100
28
3
20
20
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
100
28
11.2.2.2. Bước 2: Tiến hành thực
nghiệm liều gia tăng
Bảng 17 cung cấp ví dụ về dữ liệu từ một
loạt liều gia tăng và Bảng 18 chỉ ra những giá trị được lấy từ dải đó.
Bảng 17 - Dữ
liệu điển hình được lấy từ thực nghiệm liều gia tăng (số lượng các thử nghiệm
vô khuẩn dương tính từ 20 thử nghiệm được thực hiện
trên các đơn vị sản phẩm riêng rẽ)
Mẻ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều danh
nghĩa (kGy)
2
4
6
8
10
12
14
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Liều phân phối
(kGy)
2,2
5,0
5,3
9,0
9,2
11,6
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,3
Số lượng
dương tính
20
5
2
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
Liều phân
phối (kGy)
2,6
3,2
6,6
8,0
9,7
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,8
17,9
Số lượng
dương tính
11
7
0
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
3
Liều phân
phối (kGy)
2,3
4,2
5,9
7,5
10,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,7
17,5
17,1
Số lượng
dương tính
18
7
2
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
CHÚ THÍCH: Liều được phân phối độc lập
và nằm trong khoảng ±1,0 kGy hoặc ± 10 % liều danh nghĩa, chọn giá trị lớn
hơn.
Bảng 18 -
Tính toán ở Bước 2
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
ffp của mẻ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ffp của mẻ
3
5,0 kGy
2,6 kGy
2,3 kGy
ffp của mẻ là liều gia tăng đầu tiên
trong đó có ít nhất một thử nghiệm vô khuẩn trong số 20 thử nghiệm là âm
tính.
A
0,65 kGy
Nhận được số lượng các thử nghiệm vô
khuẩn dương tính tại ffp trung bình và sử dụng Bảng 7 để xác định A.
Ví dụ, số lượng các thử nghiệm vô khuẩn dương tính tại liều ffp trung bình
(2,6 kGy) là 11, vì vậy A
là 0,65 kGy.
FFP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FFP là trung bình của ffp của ba mẻ
trừ đi A. Ví dụ,
FFP= 2,6 kGy - 0,65 kGy= 1,95 kGy.
d* của mẻ 1
d* của mẻ 2
d* của mẻ 3
9,0 kGy
6,6 kGy
10,7 kGy
d* cho mẻ là liều có
thể là a) hoặc b) khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) là liều gia tăng đầu tiên tại đó xuất
hiện 1 thử nghiệm vô khuẩn dương tính, ngay lập tức là một và chỉ có một
liều mà tại đó không xuất hiện thử nghiệm vô khuẩn dương tính, và theo đó là
tất cả các thử nghiệm vô khuẩn âm tính.
D*
9,0 kGy
D* là trung
bình của các D* của ba mẻ,
trừ trường hợp khi mẻ bất kỳ có d* vượt quá d* trung bình bằng
5,0 kGy hoặc nhiều hơn. Nếu trường hợp ngoại lệ được quan sát, d* được lấy
là giá trị tối đa của các d* của mẻ.
Mẻ CD*
Mẻ 1
Mẻ CD* là mẻ có d* bằng với D*.
Nếu có nhiều hơn một giá trị d* bằng với D* thì chọn ngẫu nhiên
một mẻ là mẻ CD*.
11.2.2.3. Bước 3: Tiến
hành thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận
Bảng 19 chỉ ra các giá trị được lấy ra
từ thực nghiệm ở Bước 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
D*
9,0 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 2.
DD*
8,0 kGy
DD* là liều được
thực hiện trong thực nghiệm ở Bước 3. DD* có thể được chấp nhận nếu nhỏ
hơn + 1,0 kGy hoặc + 10 % của D*, chọn giá trị lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
CD* là số lượng
các thử nghiệm vô khuẩn dương tính quan sát được trong thực nghiệm ở Bước 3.
FNP
8,0 kGy
Nếu CD* là 2 thử nghiệm vô
khuẩn dương tính hoặc nhỏ hơn, FNP bằng với DD*.
Nếu 2 < CD* < 10 thử
nghiệm vô khuẩn dương tính,
FNP= DD* + 2,0 kGy.
Nếu 9 < CD* < 16 thử
nghiệm vô khuẩn dương tính,
FNP= DD* + 4,0 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D* cần được
xác định lại.
Bước 4 và Bước 5: Xem xét kết quả và
thiết lập liều tiệt khuẩn
Bảng 20 đưa ra cách tính toán để thiết
lập liều tiệt khuẩn.
Bảng 20 - Bước
4: Cách tính toán để thiết lập liều tiệt khuẩn
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
CD*
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD*
8,0 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 3.
FNP
8,0 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 3.
FFP
1,95 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,05 kGy
Ví dụ:
FNP - FFP= 8,0 kGy - 1,95 kGy
= 6,05 kGy
CHÚ THÍCH: Khi (FNP - FFP) < 0, đặt
(FNP - FFP)= 0.
DS
3,21 kGy
Khi (FNP - FFP)<10, DS= 2
+ 0,2(FNP - FFP) [Công thức
(3)]
khi (FNP - FFP)³ 10, DS=
0,4(FNP - FFP) [Công thức
(4)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DS= 2 kGy +
0,2 (6,05 kGy)
= 3,21 kGy
D**
9,0 kGy
D**= DD*
+ [log(CD*)] (DS)
[Công thức
(5)]
CHÚ THÍCH: Khi CD*= 0, đặt [log (CD*)]= 0.
Ví dụ:
D**= 8,0 kGy +
[log(2)] x (3,21
kGy)
= 8,0 kGy + (0,3010)(3,21 kGy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 9,0 kGy
SAL
10-6
Quyết định từ Bước 1.
SIP
1,0
Quyết định từ Bước 1.
Liều tiệt
khuẩn để SAL
là
10-6
21,8 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều tiệt khuẩn= 9,0 kGy + (6 - 0 -
2) x (3.21 kGy)
= 9,0 kGy + (4) x (3,21 kGy)
= 21,8 kGy
11.2.3. Thao tác mẫu cho
phương pháp 2A (SIP<1,0)
11.2.3.1. Bước 1: Lựa chọn SAL
và lấy mẫu sản phẩm
11.2.3.1.1. Sản phẩm hoàn thành
phục vụ sử dụng có yêu cầu SAL là 10-3. Sản phẩm
quá lớn để thử nghiệm trong việc đặt liều, do đó một phần sản phẩm được sử dụng
(SIP= 1,0) và 300 đơn vị sản phẩm được chọn ngẫu nhiên từ mỗi mẻ trong ba mẻ.
11.2.3.1.2. Sự chỉ định sản phẩm
cho thực nghiệm liều gia tăng được chỉ ra trong Bảng 21.
Bảng 21 - Số lượng đơn vị
sản phẩm để chiếu xạ tại các liều gia tăng khác nhau
Mẻ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm được
dùng trong thực nghiệm ở Bước 3
Tổng số sản
phẩm được yêu cầu
0
2
4
6
8
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
18
1
20
20
20
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
100
300
2
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
20
20
100
300
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
20
20
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
11.2.3.2. Bước 2: Tiến hành thực
nghiệm liều gia tăng
Bảng 22 đưa ra một ví dụ về dữ liệu từ
loạt liều gia tăng; Bảng 23 chỉ ra những giá trị được lấy từ dải đó.
Bảng 22 - Dữ
liệu điển hình được lấy từ thực nghiệm liều gia tăng (Số lượng thử nghiệm vô khuẩn
dương tính từ 20 thử nghiệm được tiến hành riêng rẽ với các SIP)
Mẻ số
Liều danh
nghĩa
(kGy)
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
8
10
12
14
16
18
1
Liều phân phối (kGy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
3,7
6,3
7,8
10,9
12,8
14,2
15,2
18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
17
1
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Liều phân phối (kGy)
0,0
1,5
3,9
5,7
8,5
9,9
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,3
18,4
Số lượng dương tính
20
20
3
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
3
Liều phân phối (kGy)
0,0
2,5
3,5
6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
12,4
12,7
14,8
17,7
Số lượng dương tính
20
9
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
CHÚ THÍCH 1: Liều được phân phối
độc lập và nằm
trong khoảng ±0,1 kGy hoặc ± 10 % của liều danh nghĩa, chọn giá trị lớn hơn.
CHÚ THÍCH 2: Khi không được chiếu xạ,
các SIP phải chịu được thử nghiệm vô khuẩn riêng rẽ, ít nhất 17 thử nghiệm
dương tính được quan sát cho mỗi mẻ.
Bảng 23 -
Tính toán ở Bước 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Chú giải
ffp của mẻ
1
ffp của mẻ
2
ffp của mẻ 3
1,8 kGy
3,9 kGy
2,5 kGy
ffp của mẻ là liều gia tăng đầu tiên
trong đó có ít nhất một thử nghiệm vô khuẩn trong số 20 thử nghiệm là âm
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79 kGy
Nhận được số lượng các thử nghiệm vô
khuẩn dương tính tại ffp trung bình và sử dụng Bảng 7 để xác định A.
Ví dụ, số lượng các thử nghiệm vô
khuẩn dương tính tại liều ffp trung bình (2,5 kGy) là 9, vì vậy A là 0,79
kGy.
FFP
1,71 kGy
FFP là trung bình của ffp của ba mẻ
trừ đi A.
Ví dụ, FFP= 2,5 kGy - 0,79 kGy= 1,71
kGy.
d* của mẻ 1
d* của mẻ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3 kGy
5.7 kGy
6,1 kGy
d* cho mẻ là liều có
thể là a) hoặc b) khi:
a) là liều thấp hơn trong hai liều gia
tăng liên tiếp mà tại đó không xuất hiện thử nghiệm vô khuẩn dương tính, theo
đó không có nhiều hơn một thử nghiệm vô khuẩn dương tính;
b) là liều gia tăng đầu tiên tại đó xuất
hiện 1 thử nghiệm vô khuẩn dương tính, ngay lập tức là một và chỉ có một liều
mà tại đó không xuất hiện thử nghiệm vô khuẩn dương tính, và theo đó là tất cả
các thử nghiệm vô khuẩn âm tính.
D*
6,1 kGy
D* là trung
bình của các d* của ba mẻ,
trừ trường hợp khi mẻ bất kỳ có d* vượt quá d*
trung bình bằng 5,0 kGy hoặc nhiều hơn. Nếu trường hợp ngoại lệ được quan
sát, D* được lấy là giá trị tối đa của các d* của mẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẻ 3
Mẻ CD* là mẻ có d* bằng
với D*. Nếu có nhiều hơn một giá trị d* bằng với D*,
thì chọn ngẫu nhiên một mẻ trong các mẻ này là mẻ CD*
11.2.3.3. Bước 3: Tiến
hành thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận
Bảng 24 chỉ ra các giá trị được lấy từ
thực nghiệm ở Bước 3.
Bảng 24 - Tính
toán ở Bước 3
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
D*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ thực nghiệm ở Bước 2.
DD*
5,5 kGy
DD* là liều được
thực hiện trong thực nghiệm ở Bước 3. DD* có thể được chấp nhận nếu
< +1,0 kGy hoặc +10 % của D*, chọn giá trị lớn hơn.
CD*
2
CD* là số lượng
các thử nghiệm vô khuẩn dương tính quan sát được trong thực nghiệm ở Bước 3.
FNP
5,5 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu 2 < CD* < 10 thử nghiệm
vô khuẩn dương tính,
FNP= DD + 2,0 kGy.
Nếu 9 < CD* <16 thử
nghiệm vô khuẩn dương tính,
FNP= DD* + 4,0 kGy.
Nếu CD* > 15 thử nghiệm vô
khuẩn dương tính,
D* cần được
xác định lại.
11.2.3.4. Bước 4 và Bước 5: Xem
xét kết quả và thiết lập liều tiệt khuẩn
Bảng 25 chỉ ra cách tính toán để thiết
lập liều tiệt khuẩn.
Bảng 25 - Bước
4: Tính toán để thiết lập liều tiệt khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Chú giải
CD*
2
Từ thực nghiệm ở Bước 3.
DD*
5,5 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 3.
FNP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ thực nghiệm ở Bước 3.
FFP
1,71 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 2.
FNP - FFP
3,79 kGy
Ví dụ:
(FNP - FFP)= 5,5 kGy - 1,71 kGy = 3,79 kGy
CHÚ THÍCH: Nếu (FNP - FFP) < 0, đặt
(FNP - FFP)= 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,76 kGy
Khi (FNP - FFP) < 10, DS=
2 + 0,2(FNP - FFP) [Công thức
(3)]
Khi (FNP - FFP) là ³ 10, DS=
0,4(FNP - FFP) [Công thức
(4)]
Ví dụ:
DS= 2 kGy +
0,2(3,79 kGy)
= 2,76 kGy
D**
6,3 kGy
D**= DD* + [log(CD*)] (DS)
[Công thức
(5)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ:
D**= 5,5 kGy +
[log(2)] (2,76 kGy)
= 5,5 kGy + (0,3010)(2,76 kGy)
= 6,33 kGy= 6,3 kGy
SAL
10-3
Quyết định từ Bước 1.
SIP
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều tiệt
khuẩn để SAL là 10-3
12,7 kGy
Liều tiệt khuẩn= D**+ [-log(SAL)-log(SIP)-2] (DS)
[Công thức
(6)]
Ví dụ:
Liều tiệt khuẩn= 6,3 kGy + (3 +
1,301 - 2) x (2,76 kGy)
= 6,3 kGy + (2,301) x (2,76 kGy)
= 12,65 kGy
= 12,7 kGy
11.2.4. Thao tác mẫu cho
Phương pháp 2B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.4.1.1. Sản phẩm cuối cùng được
sử dụng yêu cầu SAL là 10-6. Trọn bộ sản phẩm (SIP= 1,0) được sử
dụng để đặt liều. Trong Bước 1, chọn ngẫu nhiên 260 đơn vị sản phẩm từ mỗi mẻ trong
ba mẻ.
11.2.4.1.2. Việc chỉ định sản phẩm
cho thực nghiệm liều gia tăng được chỉ ra trong Bảng 26.
Bảng 26 - Số
lượng đơn vị sản phẩm được chiếu xạ ở các liều chiếu xạ tiệt khuẩn gia tăng
Mẻ số
Liều gia
tăng danh nghĩa (kGy)
Sản phẩm được
sử dụng cho thực nghiệm ở Bước 3
Tổng số sản
phẩm yêu cầu
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
1
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
100
260
2
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
20
100
260
3
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
20
20
100
260
11.2.4.2. Tiến hành gia tăng liều
tiệt khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 27 - Dữ liệu liều
tiệt khuẩn gia tăng
Mẻ số
Liều danh
nghĩa
(kGy)
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
1
Liều phân
phối (kGy)
1,2
2,4
3,3
4,4
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
7,8
Số lượng
dương tính
13
2
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
Liều phân
phối (kGy)
1,1
1,5
2,6
3,8
5,2
5,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3
Số lượng
dương tính
8
7
1
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Liều phân
phối (kGy)
1,0
2,2
2,6
3,7
5,2
6,1
7,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng
dương tính
12
4
0
1
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
ffp của mẻ
1
ffp của mẻ
2
ffp của mẻ
3
1,2 kGy
1,1 kGy
1,0 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
0,44 kGy
Nhận được số lượng các thử nghiệm vô
khuẩn dương tính tại ffp trung bình và sử dụng Bảng 8 để xác định A.
Ví dụ, số lượng các thử nghiệm vô
khuẩn dương tính tại liều ffp trung bình (1,1 kGy) là 8, vì vậy A là 0,44
kGy.
FFP
0,66 kGy
FFP là trung bình của ffp của ba mẻ
trừ đi A.
Ví dụ, FFP= 1,10 kGy - 0,44 kGy=
0,66 kGy.
d* của mẻ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d* của mẻ 3
3,3 kGy
3,8 kGy
3,7 kGy
d* cho mẻ là liều có
thể là a) hoặc b) khi:
a) là liều thấp hơn trong hai liều gia
tăng liên tiếp mà tại đó không xuất hiện thử nghiệm vô khuẩn dương tính, theo
đó không có nhiều hơn một thử nghiệm vô khuẩn dương tính;
b) là liều gia tăng đầu tiên tại đó xuất
hiện 1 thử nghiệm vô khuẩn dương tính, ngay lập tức là một và chỉ có một liều
mà tại đó không xuất hiện thử nghiệm vô khuẩn dương tính, và theo đó là tất cả
các thử nghiệm vô khuẩn âm tính.
D*
3,7 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẻ CD*
Mẻ 3
CD* là mẻ có d* bằng với D*.
Nếu có nhiều hơn một giá trị d* bằng với D* thì chọn
ngẫu nhiên một mẻ trong các mẻ này là mẻ CD*.
11.2.4.3. Bước 3: Tiến
hành thực nghiệm liều kiểm tra
xác nhận
Bảng 29 chỉ ra các giá trị được lấy từ
thực nghiệm ở Bước 3.
Bảng 29 - Tính
toán ở Bước 3
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 2.
DD*
3,4 kGy
DD* là liều được
thực hiện trong thực nghiệm ở Bước 3. DD* có thể được chấp nhận nếu
< +1,0 kGy hoặc +10 % của D*, chọn giá trị lớn hơn.
CD*
3
CD* là số lượng
các thử nghiệm vô khuẩn dương tính quan sát được trong thực nghiệm ở Bước
3.
FNP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu CD* là 2 thử nghiệm vô
khuẩn dương tính hoặc nhỏ hơn, FNP= DD*
Nếu 2 < CD* <10 thử
nghiệm vô khuẩn dương tính,
FNP= DD* + 2,0 kGy.
Nếu 9 < CD* < 16 thử
nghiệm vô khuẩn dương tính,
FNP= DD* + 4,0 kGy.
Nếu CD* >15 thử nghiệm vô
khuẩn dương tính,
D* cần được
xác định lại.
Ví dụ: FNP= DD* + 2 kGy
= 3,4 kGy + 2 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: FNP có thể vượt quá 5,5
kGy.
11.2.4.4. Bước 4 và Bước 5: Xem
xét kết quả và thiết lập liều tiệt khuẩn
Bảng 30 chỉ ra cách tính toán để thiết lập liều
tiệt khuẩn.
Bảng 30 - Bước
4: Tính toán để thiết lập liều tiệt khuẩn
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
CD*
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD*
3,4 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 3.
FNP
5,4 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 3.
FFP
0,66 kGy
Từ thực nghiệm ở Bước 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,74 kGy
Ví dụ:
FNP - FFP= 5,4 kGy - 0,66 kGy= 4,74
kGy
CHÚ THÍCH: Nếu (FNP - FFP) < 0, đặt
(FNP - FFP)= 0.
DS
2,55 kGy
DS= 1,6 kGy +
0,2 [FNP - FFP] [Công thức(8)] Ví dụ:
DS= 1,6 kGy
+0,2 (4,74 kGy)
= 2,55 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6 kGy
D**= DD*
+ [log(CD*)] (DS)
[Công thức
(5)]
CHÚ THÍCH: Nếu CD*= 0, đặt [log (CO*)]= 0.
Ví dụ:
D**= 3,4 kGy +
[log(3)] - (2,55
kGy)
= 3,4 kGy + (0,4771) - (2,55 kGy)
= 4,62 kGy
= 4,6 kGy
SAL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quyết định từ Bước 1.
SIP
1,0
Yêu cầu từ Bước 1.
Liều tiệt
khuẩn để
SAL
là 10-3
14,8 kGy
Liều tiệt khuẩn= D** + [-log(SAL)
-2] (DS)
[Công thức
(9)]
Ví dụ:
Liều tiệt khuẩn= 4,6 kGy + (6 - 2) x
(2,55 kGy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 14,8 kGy
11.3. Thao tác mẫu
cho Phương pháp VDmax
Bảng 31 chỉ ra các thao tác mẫu dành
cho Phương pháp VDmax. Thao tác mẫu đề cập đến đơn vị sản
phẩm quá lớn để thử nghiệm trong việc đặt liều, do vậy một phần sản phẩm được sử
dụng (SIP < 1,0). Bảng 32 chỉ ra thao tác mẫu cho Phương pháp VDmax15,
có yêu cầu sử dụng sản phẩm (SIP= 1,0) để thử nghiệm.
Bảng 31 - Chứng
minh VDmax25 (SIP <
1,0)
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
Bước 1
SAL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này chứng minh 25 kGy là
liều tiệt khuẩn để đạt SAL tối đa là 10-6.
SIP
0,5
Sản phẩm quá lớn để sẵn sàng cho việc
tiến hành thử nghiệm vô khuẩn, một nửa của sản phẩm sẽ được lựa chọn.
Số lượng
đơn vị sản phẩm
40
10 từ mỗi mẻ trong số ba mẻ để xác định
vi sinh vật tạp nhiễm cộng với 10 để thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận.
Bước 2
Toàn bộ vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình của SIP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật tạp nhiễm của SIP là 50,
62 và 65 được quan sát trong ba mẻ được thử nghiệm, trong đó toàn bộ vi sinh
vật tạp nhiễm trung bình của SIP là 59.
Toàn bộ vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
118
Vi sinh vật tạp nhiễm trung bình cho
trọn bộ sản phẩm của mỗi mẻ được tính như sau:
50/0,5= 100
62/0,5= 124
65/0,5= 130
Toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình là 118. Không có mẻ riêng lẻ nào có vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình gấp đôi 118, do đó toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung bình được sử dụng
để xác định liều kiểm tra xác nhận.
Bước 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1 kGy
Sử dụng Bảng 9 để thu được liều kiểm
tra xác nhận. Vi sinh vật tạp nhiễm bằng 118 không được liệt kê trong bảng,
vì vậy vi sinh vật tạp nhiễm có giá trị gần kề lớn hơn là 120 được sử dụng.
Liều VDmax25 cho SIP bằng
0,5 được tính bằng cách sử dụng Công thức sau:
SIP VDmax25 =
(SIP= 1,0 VDmax25)+(hệ số giảm
liều của SlPxlog SIP) [Equation
(10)]
SIP VDmax = 9,0 kGy +
(2,91 kGy x log 0,5)= 8,1 kGy
Bước 4
Kết quả thử
nghiệm vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều cao nhất cho đơn vị sản phẩm bất
kỳ là 8,7 kGy và giá trị trung bình số học là 7,9 kGy. Liều phân phối cho đơn
vị sản phẩm nằm trong dải đã quy định.
Liều tiệt
khuẩn
25 kGy
Các kết quả thử nghiệm vô khuẩn có
thể được chấp nhận khi giới hạn cho phép là một thử nghiệm dương tính. Do đó,
25 kGy đã được chứng minh.
Bảng 32 - Chứng minh
Phương pháp VDmax15 (SIP= 1,0)
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
Bước 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-6
Phương pháp này chứng minh 15 kGy là
liều tiệt khuẩn để đạt SAL tối đa là 10.
SIP
1,0
Trọn bộ sản phẩm được sử dụng để thử
nghiệm.
Số lượng
đơn vị sản phẩm
40
10 từ mỗi mẻ trong số ba mẻ để xác định
vi sinh vật tạp nhiễm cộng với 10 để thực nghiệm liều kiểm tra xác nhận.
Bước 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
Vi sinh vật tạp nhiễm bằng 0,8, 0,7
và 0,7 được quan sát trong ba mẻ thử nghiệm, trong đó toàn bộ vi sinh vật tạp
nhiễm trung bình bằng 0,73. Không có mẻ riêng lẻ nào có vi sinh vật tạp nhiễm
trung bình gấp đôi toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung bình bằng 0,73, do đó
toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung bình được sử dụng để tính liều kiểm tra
xác nhận.
Bước 3
Liều kiểm
tra xác nhận
2,3 kGy
Sử dụng Bảng 10 để thu được liều kiểm
tra xác nhận. Vi sinh vật tạp nhiễm bằng 0,73 không được liệt kê trong bảng,
vì vậy vi sinh vật tạp nhiễm có giá trị gần kề lớn hơn là 0,8 được sử dụng.
Bước 4
Kết quả thử
nghiệm vô khuẩn
0 dương
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5
Giải thích
kết quả
1 dương
tính
Liều tiệt khuẩn nằm trong dải liều
đã quy định (tức là < 10,7 kGy) và kết quả thử nghiệm vô khuẩn thì có thể
chấp nhận (tức là £
2 dương tính); do đó kiểm tra xác nhận được chấp nhận.
Bước 6
Liều tiệt
khuẩn
15 kGy
Các kết quả thử nghiệm vô khuẩn có
thể được chấp nhận khi giới hạn cho phép là một thử nghiệm dương tính. Do đó,
15 kGy đã được chứng minh.
11.4. Thao tác mẫu về
đánh giá liều tiệt khuẩn cho liều được thiết lập bằng cách sử dụng Phương pháp
1, nhận được từ việc gia tăng liều tiệt khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ sau đây là sự tiếp tục của ví dụ
đã cho trong Bảng 3, trong đó liều tiệt khuẩn được thiết lập cho sản phẩm có kết
thúc sử dụng được yêu cầu SAL và 10-3, trong khi tiến hành thực nghiệm đặt
liều ban đầu tại Bước 2, vi sinh vật tạp nhiễm trung bình bằng 382 đã được xác
định; trong Bước 3, liều kiểm tra xác nhận bằng 9,7 kGy được lấy và trong Bước
5, liều tiệt khuẩn bằng 12,9 kGy đã được thiết lập.
Bảng 33 là một ví dụ về đánh giá liều
tiệt khuẩn đầu tiên được thực hiện sau khi thiết lập liều tiệt khuẩn.
Bảng 33 -
Đánh giá liều tiệt khuẩn sau khi sự gia tăng liều được yêu cầu
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
Bước 1
Số lượng
đánh giá dương tính
4 dương
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều đánh
giá tối đa
9,5 kGy
“Liều đánh giá tối đa” không được
vượt quá liều kiểm tra xác nhận ban đầu lớn hơn 10 %.
Bước 2
E
11,5 kGy
Xác định giá trị của E bằng cách sử
dụng Công thức (11):
E= “liều đánh giá tối đa” + 2 kGy [Công thức
(11)]
E= 9,5 kGy + 2 kGy= 11,5 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5 kGy
11,5 kGy-1,0 kGy= 10,5 kGy
(E - 1) > 9
Hệ số ngoại
suy
4,2 kGy
Khi 9 < (E - 1) <
16 sử dụng Công thức (16) để tính hệ số ngoại suy,
Hệ số ngoại suy= 0,4(E - 1) [Công thức
(14)]
Hệ số ngoại suy= 0,4(10,5 kGy)= 4,2
kGy
Bước 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0 kGy
Tính liều điều chỉnh bằng cách sử dụng
Công thức (15),
Liều điều chỉnh= “liều đánh giá tối
đa" + [log(số lượng
đánh giá dương tính)] (hệ số ngoại
suy) [Công thức
(15)]
Liều điều chỉnh= 9,5 kGy + (log
4)(4,2 kGy)= 12,0 kGy
SAL
10-3
Ví dụ, sản phẩm có kết thúc sử dụng
được yêu cầu SAL là 10-3.
SIP
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 4
Liều tiệt
khuẩn gia tăng
16,2 kGy
Tính liều tiệt khuẩn gia tăng bằng
cách sử dụng Công thức (16),
Liều tiệt khuẩn gia tăng= liều điều
chỉnh + [-log(SAL)-log(SIP)-2] (hệ số ngoại
suy) [Công thức
(16)]
Liều tiệt khuẩn gia tăng= 12,0 kGy+ [-log(10-3)-log(1)-2] (4,2 kGy)=
23,5 kGy
11.5. Thao tác mẫu về
đánh giá liều tiệt khuẩn cho liều được thiết lập bằng cách sử dụng Phương pháp
2A, nhận được từ việc gia tăng liều tiệt khuẩn
Quy trình đánh giá liều tiệt khuẩn cho
Phương pháp 2A (SIP= 1,0), Phương pháp 2A (SIP < 1,0) và Phương pháp 2B thì
tương tự nhau.
Ví dụ được cung cấp trong Bảng 34 là
cho sản phẩm để có liều tiệt khuẩn bằng 21,8 kGy được thiết lập ban đầu bằng
cách sử dụng Phương pháp 2A. Trọn bộ sản phẩm (SIP= 1,0) được sử dụng trong thực
nghiệm đặt liều ban đầu; trong Bước 1 chọn SAL bằng 10-6 và trong Bước
4 thu được DD* bằng 9,0 kGy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
Bước 1
Số lượng
đánh giá dương tính
7
Số lượng thử nghiệm vô khuẩn dương
tính quan sát được trong đánh giá liều tiệt khuẩn. Có nhiều hơn 2 thử nghiệm
vô khuẩn dương tính được quan sát do đó liều tiệt khuẩn cần được gia tăng
ngay lập tức.
Liều đánh
giá tối đa
6,5 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2
E
8,5 kGy
Xác định giá trị của E bằng cách sử
dụng Công thức (11):
E= “liều đánh giá tối đa” + 2,0 kGy [Công thức
(11)]
E= 6,5 kGy + 2,0 kGy= 8,5 kGy
(E-1)
7,5 kGy
8,5 kGy - 1,0 kGy= 7,5 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ngoại
suy
3,5 kGy
Khi (E - 1) < 10 sử dụng
Công thức (13) để tính hệ số ngoại suy,
Hệ số ngoại suy= 2 + 0,2(E - 1) [Công thức
(13)]
Hệ số ngoại suy= 2 + 0,2(7,5 kGy)=
3,5 kGy
Bước 3
Liều điều
chỉnh
9,5 kGy
Tính liều điều chỉnh bằng cách sử dụng
Công thức (15),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều điều chỉnh= 6,5 kGy + (log
7)(3,5 kGy)= 9,5 kGy
SAL
10-6
Ví dụ, sản phẩm có kết thúc sử dụng
được yêu cầu SAL là 10-6.
SIP
1,0
Trọn bộ sản phẩm được chọn để thực
nghiệm liều kiểm tra xác nhận ban đầu và tiếp tục được sử dụng để đánh giá liều.
Bước 4
Liều tiệt
khuẩn gia tăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính liều tiệt khuẩn gia tăng bằng
cách sử dụng Công thức (16),
Liều tiệt khuẩn gia tăng= liều điều
chỉnh + [-log(SAL)-log(SIP)-2] (hệ số ngoại
suy) [Công thức
(16)]
Liều tiệt khuẩn gia tăng= 9,5 kGy + [-log(10-6)-log(1)-2](3,5kGy)= 23,5 kGy
11.6. Thao tác mẫu về
đánh giá liều tiệt khuẩn cho liều được thiết lập bằng cách sử dụng Phương pháp
VDmax25
Quy trình đánh giá cho Phương pháp VDmax25 thì không chú ý đến sự giống
nhau của SIP= 1,0 hoặc SIP £ 1,0 được sử dụng. Bảng 35 là một ví dụ về đánh giá liều tiệt khuẩn
đầu tiên được thực hiện sau khi liều tiệt khuẩn bằng 25 kGy được thiết lập.
Bảng 35 -
Đánh giá liều VDmax25 (đánh giá sự
không chấp nhận và sự gia tăng)
Hạng mục
Giá trị
Chú giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1
Số lượng
đơn vị sản phẩm
20
20 đơn vị sản phẩm được lấy từ mẻ sản
phẩm đơn.
Bước 2
SIP
0,5
Chứng minh 25 kGy ban
đầu được thực hiện bằng cách sử dụng SIP bằng 0,5
Toàn bộ vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình của SIP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật tạp nhiễm trung bình của
10 SIP được thử nghiệm
là 354.
Toàn bộ vi
sinh vật tạp nhiễm trung bình
708
Toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình cho trọn bộ sản phẩm được tính như sau:
354/0,5= 708
Bước 3
Đánh giá liều
kiểm tra xác nhận
8,1 kGy
Chứng minh 25 kGy ban đầu được thực
hiện tại liều kiểm tra xác nhận bằng 8,1 kGy. Mười SIP được chiếu xạ tại liều
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử
nghiệm vô khuẩn
2 dương
tính
Liều cao nhất cho SIP bất kỳ là 8,7
kGy và giá trị trung bình số học là 8,3 kGy. Liều phân phối cho các SIP nằm
trong khoảng dải liều đã quy định. Sự xuất hiện của hai thử nghiệm vô khuẩn
dương tính cần để chứng nhận đánh giá liều thì được thực hiện
Chứng nhận đánh giá
liều tiệt khuẩn
Bước 1
Số lượng
đơn vị sản phẩm
10
Mười đơn vị sản phẩm bổ sung được lấy
từ mẻ sản phẩm đơn.
Bước 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1 kGy
Liều để chứng nhận đánh giá liều tiệt
khuẩn thì giống như liều kiểm tra xác nhận ban đầu. Mười SIP được chiếu xạ tại
liều này.
Bước 3
Kết quả thử nghiệm vô
khuẩn
1 dương tính
Liều cao nhất cho SIP bất kỳ là 8,9
kGy và giá trị trung bình số học là 7,9 kGy. Liều phân phối cho
các SIP nằm trong khoảng dải liều đã quy định. Sự xuất hiện của một thử nghiệm
vô khuẩn dương tính trong chứng nhận đánh giá liều tiệt khuẩn mang lại tổng số
có ba thử nghiệm vô khuẩn dương tính trong hai thực nghiệm liều
kiểm tra xác nhận và do đó đánh giá liều tiệt khuẩn không được chấp nhận. Liều
tiệt khuẩn 25 KGy được gia tăng ngay lập tức và liều tiệt khuẩn được thiết lập
lại bằng một phương pháp khác thay thế (ví dụ: Phương pháp 2).
Gia tăng liều
Toàn bộ vi
sinh vật trung bình
708
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị gia
tăng
3,4 kGy
Toàn bộ vi sinh vật tạp nhiễm trung
bình và Bảng 11 được sử dụng để xác định giá trị gia tàng của liều. Vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình bằng 708 không được liệt kê trong bảng, vì vậy vi sinh vật
tạp nhiễm trung bình trong bảng có giá trị gần kề lớn hơn bằng 750 được sử dụng.
Liều tiệt
khuẩn gia tăng
28,4 kGy
Liều tiệt khuẩn gia tăng được tính bằng
cách sử dụng công thức sau:
Liều tiệt khuẩn gia tăng (kGy)= 25
kGy + Giá trị gia tăng của liều [Công thức (18)]
Liều tiệt khuẩn gia tăng (kGy)= 25
kGy + 3,4 kGy= 28,4 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 7393:2004 (ISO 11137:1995), Tiệt
trùng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Yêu cầu xác nhận và kiểm
soát thường quy - Tiệt trùng bằng bức xạ
[2] TCVN 7393-3:2009 (ISO 11137-3:2006), Tiệt
khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 3: Hướng
dẫn các vấn đề về đo liều
[3] ISO/TS 11139:2006, Sterilization of
health care PRODUCTS — Vocabulary (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Từ vựng)
[4] AAMI Recommended Practice, RS:1984, Process
control guidelines for gamma radiation sterilization of
medical
devices. Arlington
VA, AAMI, 1984
[5] AAMI TIR27:2001, Sterilization of
Health Care Products — Radiation Sterilization — Substantiation of 25 kGy as a
Sterilization Dose — Method VDmax,
Arlington VA, AAMI, 2001
[6] ANSI/AAMI ST32:1991, second edition of
AAMI RS Guideline for Gamma Radiation Sterilization, Arlington VA, AAMI,
1991
[7] NHB 5340.1 A, October 1968, The
Microbiological Examination of space Hardware, National Aeronautics and
Space Administration, Washington, DC 20546
[8] DAVIS, K.W., STRAWDERMAN, W.E..
MASEFIELD, J. and WHITBY, J.L. DS gamma radiation dose setting and auditing
strategies for sterilizing medical devices, in: Gaughran, E.R.L., and
Morrissey, R.F., (eDS.), Sterilization of medical products, Vol. 2.
Montreal: Multiscience Publications Ltd., 1981; pp. 34-102
[9] DAVIS, K.W., STRAWDERMAN,
W.E. and WHITBY, J.L. The rationale and Computer evaluation of a gamma
sterilization dose determination method for medical
devices using a substerilization incremental dose sterility test protocol, J.
Appl. Bact.
1984; 57; pp. 31-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] HERRING, C. Dose
audit failures and
dose augmentation, Radiat. Phys. Chem. 1999; 54; pp. 77-81
[12] HERRING, C., BRANDSBERG, J., OXBORROW, G.
and PULEO, J. Comparison of media for detection of fungi on
spacecraft, Applied
Microbiology, 1974; 27(3); pp. 566-569
[13] KOWALSKI, J., AOSHUANG, Y.
and TALLENTIRE, A. Radiation sterilization — Evaluation of a new
method for substantiation of 25 kGy, Radiat. Phys. Chem. 2000; 58;
pp. 77-86
[14] KOWALSKI, J. and TALLENTIRE, A.
Substantiation of 25 kGy as a sterilization dose: A rational approach to
establishing verification dose,
Radiat. Phys. Chem. 1999; 54; pp. 55-64
[15] KOWALSKI, J. and TALLENTIRE, A.
Aspects of putting into practice VDmax, Radiat. Phys. Chem.
2003; 67; pp. 137-141
[16] KOWALSKI, J. et al. Field evaluations
of the VDmax approach for substantiation of a 25 kGy sterilization
dose and its application to other preselected doses, Radiat. Phys. Chem.
2002; 64; pp. 411-416
[17] TALLENTIRE, A. Aspects of
microbiological control of radiation sterilization, J. Rad. ster. 1973; 1;
pp. 85-103
[18] TALLENTIRE, A., DWYER, J.
and LEY, F.J. Microbiological control of sterilized Products. Evaluation of
model relating frequency of
contaminated items with increasing radiation treatment, J. Appl. Bact. 1971;
34; pp. 521-34
[19] TALLENTIRE, A. and KHAN, A.A. The
sub-process dose in defining the
degree of sterility assurance. In: Gaughran, E.R.L:, Goudie, A.J. (eDS.),
Sterilization by
ionizing radiation, Vol. 2. Montreal: Multiscience Publications Ltd., 1978;
pp. 65-80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] TCVN 8023 (ISO 14971), Trang thiết
bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Chữ viết tắt, thuật ngữ và định nghĩa
4. Xác định và duy trì nhóm sản phẩm để đặt
liều, chứng minh liều và đánh giá liều tiệt khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phương pháp thiết lập liều
7. Phương pháp 1: Đặt liều bằng cách sử dụng
thông tin về vi sinh vật tạp nhiễm
8. Phương pháp 2: Đặt liều bằng cách sử dụng
thông tin phân số dương tính từ việc cho liều gia tăng để xác định hệ số
ngoại suy
9. Phương pháp VDmax - Chứng
minh 25 kGy hoặc 15 kGy là liều tiệt khuẩn
10. Đánh giá liều tiệt khuẩn
11. Thao tác mẫu
Thư mục tài liệu tham khảo