TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10525-2:2018
ISO 4642-2:2015
ỐNG
MỀM CAO SU VÀ CHẤT DẺO, KHÔNG XẸP, DÙNG TRONG CHỮA CHÁY – PHẦN 2: ỐNG BÁN CỨNG
(VÀ CỤM ỐNG) DÙNG CHO MÁY BƠM VÀ PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY
Rubber and plastics
hoses, non-collapsible,
for
fire-fighting service - Part 2: Semi-rigid hoses (and hose assemblies) for
pumps and vehicles
Lời nói đầu
TCVN 10525-2:2018 thay thế TCVN
10525-2:2014.
TCVN 10525-2:2018 hoàn toàn
tương đương ISO 4642-2:2015.
TCVN 10525-2:2018 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10525-1:2018 (ISO 2642-1:2015) Phần
1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định
- TCVN 19525-2:2018 (ISO
2642-2:2015) Phần 2: Ống bán cứng (và cụm ống) dùng cho máy bơm và phương tiện
chữa cháy
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này liên quan chủ yếu đến các
ống cấp bán cứng chữa cháy và hợp nhất các ống này sử dụng thủ công để kiểm
soát và dập tắt đám cháy.
ỐNG MỀM CAO SU
VÀ CHẤT DẺO, KHÔNG XẸP, DÙNG TRONG CHỮA CHÁY – PHẦN 2: ỐNG BÁN CỨNG (VÀ CỤM ỐNG)
DÙNG CHO MÁY BƠM VÀ PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY
Rubber and plastics
hoses, non-collapsible, for fire-fighting
service - Part 2: Semi-rigid hoses (and hose assemblies) for pumps and vehicles
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống làm
vòi chữa cháy tại nhiệt độ môi trường tối thiểu là -20 °C.
Các ống phù hợp với tiêu chuẩn này khi
được lắp với các đầu nối ống sử dụng làm vòi chữa cháy phải phù hợp với các đầu
nối tiêu chuẩn quốc gia quy định.
Các yêu cầu cũng được đưa ra đối với cụm
ống (xem 6.12) đã được lắp ráp bởi nhà sản xuất ống.
CHÚ THÍCH 1: Các ống để sử dụng tại nhiệt
độ thấp hơn -20 °C có thể được cung cấp theo yêu cầu của bên mua.
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các áp suất được biểu
thị bằng megapascal
trong
đó 1 MPa = 10 bar.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su
lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá tăng tốc và độ bền nhiệt.
TCVN 5824:2008 (ISO 176:2005) Chất dẻo
- Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1402, Rubber and plastics hoses and hose
assemblies - Hydrostatic testing (Ống mềm và cụm ống cao
su và chất dẻo - Thử nghiệm thủy tĩnh)
ISO 4671, Rubber and plastics hoses and
hose assemblies
- Methods of measurement of the dimensions of hoses and the lengths of hose
assemblies (Ống mềm và cụm ống cao su và chất dẻo - Phương
pháp đo các kích thước của ống và chiều dài của cụm ống)
ISO 7326, Rubber and plastics hoses - Assessment of ozone
resistance under static conditions (Ống mềm cao su và chất
dẻo
- Đánh giá độ bền ôzôn dưới các điều kiện tĩnh)
ISO 8033, Rubber and plastics hoses - Determination of
adhesion between components (Ống mềm cao su và chất dẻo - Xác định độ kết
dính giữa các thành phần)
ISO 8330, Rubber and plastics hoses and
hose assemblies - Vocabulary (Ống mềm và cụm ống cao su và chất dẻo - Từ vựng)
ISO 10619-2:2011, Rubber and plastics hoses and
tubing
- Measurement of flexibility and stiffness - Part 2: Bending tests at
sub-ambient temperatures (Ống mềm và hệ ống cao su và chất dẻo - Đo độ mềm
dẻo và độ cứng vững - Phần 2: Thử nghiệm uốn tại nhiệt độ dưới nhiệt độ
môi trường)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 8330 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống duy trì được mặt cắt ngang hình tròn
của ống ngay cả khi không chịu áp.
4 Phân loại
4.1 Quy định chung
Tất cả các dạng và các loại của ống phải
đủ dẻo để ống có thể cuộn lại và được giữ trên tang trống có đường kính nhỏ nhất
là 200 mm đối với ống có đường kính trong 12 mm, 19 mm và 25 mm; và trên tang
trống có đường kính nhỏ nhất 280 mm đối với ống có đường kính trong 33 mm.
Các ống phải là một trong hai cấp độ được
phân biệt bởi áp suất làm việc lớn nhất. Ngoài ra mỗi ống phải được chia thành
một trong ba dạng được phân biệt bởi kết cấu của ống và sau đó thành sáu chủng
loại được phân biệt bởi các vật liệu sử dụng làm lớp lót và lớp bọc.
CHÚ THÍCH: Ống có thể được nhuộm màu
theo thỏa thuận giữa bên mua và nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Ống có thể có màu theo thỏa
thuận giữa bên mua và nhà sản xuất.
4.2 Phân loại theo dạng ống
(kết cấu ống)
4.2.1 Ống dạng A phải
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) gia cường bằng sợi dệt có vòng xoắn
hoặc đan tết;
c) lớp bọc bằng cao su hoặc chất dẻo.
4.2.2 Ống dạng B phải
bao gồm:
a) lớp lót bằng cao su hoặc chất dẻo liền
khối;
b) gia cường bằng sợi dệt đan tròn có
vòng xoắn cứng;
c) không được bọc hoặc có lớp bọc bằng
cao su hoặc chất dẻo.
4.2.3 Ống dạng C phải
bao gồm:
a) lớp lót bằng cao su hoặc chất dẻo liền
khối;
b) gia cường bằng vật liệu bất kỳ phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong khi các ống kết cấu dạng
A và dạng C có thể là tương tự hoặc thậm chí là đồng nhất, nhưng yêu cầu về các
đặc tính sau đây lại khác nhau: áp
suất phá vỡ và áp suất thử kín, độ bám dính, khả năng chịu bề mặt nóng, khả
năng chịu ép.
4.3 Phân loại theo
chủng loại (vật liệu lớp lót và lớp bọc)
Ngoài ra, các dạng ống phải được chia nhỏ
thành sáu chủng loại phụ thuộc vào vật liệu được sử dụng trong kết cấu của ống,
theo Bảng 1.
Bảng 1 - Chủng
loại và vật liệu
Chủng loại
Vật liệu lớp
lót
Vật liệu lớp
bọc
1
cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
chất dẻo
chất dẻo
3
cao su
chất dẻo
4
chất dẻo
cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cao su
không có lớp
bọc
6
chất dẻo
không có lớp
bọc
4.4 Phân loại theo cấp độ
Tất cả các ống phải được chia thành hai
cấp độ phụ thuộc vào áp suất làm việc lớn nhất, theo Bảng 2.
Bảng 2 - Áp suất
làm việc lớn nhất, áp suất thử kín và áp suất phá vỡ nhỏ nhất
Áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ I
Cấp độ II
Dạng A và B
Chủng
loại 1 đến 6
Dạng A và B
Chủng
loại 1 đến 6
Dạng C
Chủng
loại 1 đến 6
Áp suất làm việc lớn nhất
1,5
4,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
6,0
8,0
Áp suất phá vỡ nhỏ nhất
4,7
10,0
12,0
VÍ DỤ: Ống dạng C, được kết cấu có lớp
lót cao su và lớp bọc cao su, ống này có áp suất làm việc lớn nhất là 4,0 MPa,
áp suất thử kín là 8,0 MPa và áp suất phá vỡ nhỏ nhất là 12,0 MPa được phân loại
là II/C/1.
5 Kích thước, dung sai
và khối lượng lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trong của ống và các dung
sai, khi được đo theo ISO 4671, bằng cách sử dụng phương pháp thích hợp nêu
trong Điều 4 của ISO 4671:2007, phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 3.
Khối lượng trên mét dài của ống phải theo Bảng 3.
Bảng 3 - Đường
kính trong, dung sai đường kính trong và khối lượng lớn nhất trên đơn vị chiều
dài
Đường kính
trong
mm
Dung sai đường
kính trong
mm
Khối lượng
trên đơn vị chiều dài
kg/m
Dạng A và C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng A và C
không lớn hơn
Dạng B
không lớn hơn
12
0 đến +0,6
-
0,30
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến +0,9
0 đến +1,5
0,75
0,25
25
0 đến +1,2
0 đến +1,5
0,90
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến +1,6
0 đến +2,0
1,00
0,50
5.2 Chiều dài và
dung sai chiều dài
Tổng chiều dài của ống được cung ứng phải
theo các yêu cầu của bên mua và phải biểu thị bằng mét. Dung sai chiều dài phải
theo ISO 1307.
5.3 Độ đồng tâm
Khi được thử nghiệm theo 8.3, phương
pháp 2 của ISO 4671:2007, mức dao động khỏi độ đồng tâm được đo giữa các đường
kính trong và đường kính ngoài không được vượt quá các giá trị sau đây:
Dạng A và C 1,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Yêu cầu về tính năng
của ống thành phẩm
6.1 Yêu cầu về
thủy tĩnh
6.1.1 Biến dạng tại
áp suất làm việc lớn nhất
Sự ổn định về kích thước của ống, khi được
thử nghiệm theo ISO 1402, phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong Bảng 4.
Chiều dài của mẫu thử phải là 1 m.
Đối với các ống cấp độ I, áp suất thử
nghiệm ban đầu phải là 0,07 MPa và áp suất thử nghiệm cuối cùng phải là 1,5
MPa. Đối với các ống cấp độ II, áp suất thử nghiệm ban đầu phải là 0,07 MPa và
áp suất thử nghiệm cuối cùng phải là 4,0 MPa.
Độ xoắn không được lớn hơn 30° m-1 đối với các dạng
A và C. Đối với dạng B, độ xoắn có thể lớn hơn 30° m-1 nhưng trường hợp
này chỉ được theo hướng đóng khớp nối và phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Bảng 4 - Thay đổi
chiều dài và đường kính ngoài
Dung sai đối với
các dạng A,
B
và
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi chiều dài
0 đến +7,5
Thay đổi đường kính ngoài
0 đến +7,5
CHÚ THÍCH: Ống có sự thay đổi chiều dài
lớn nhất thấp hơn có thể được thỏa thuận giữa bên mua và nhà sản xuất.
6.1.2 Biến dạng tại
áp suất thử kín
Thử nghiệm áp suất thử kín phải được thực
hiện trên ba đoạn ống, mỗi đoạn dài 1 m theo ISO 1402. Áp suất thử kín phải như
được nêu trong Bảng 2 và khi kiểm tra trong quá trình thử nghiệm, các mẫu thử
không được có dấu hiệu nào về rò rỉ, rạn nứt, biến dạng đột ngột hoặc các dấu
hiệu hư hại khác.
6.1.3 Áp suất phá vỡ nhỏ nhất
Thử nghiệm áp suất phá vỡ phải được thực
hiện theo ISO 1402 trên ba mẫu thử được sử dụng cho biến dạng trong thử nghiệm
áp suất thử kín, cho đến khi ống vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Áp lực thắt
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục A, mẫu
thử không được vỡ cũng như không được có bất cứ dấu hiệu hư hại nào trước khi
hoặc sau khi tạo áp tại 1,5 MPa đối với các ống cấp độ I, và tại 4,0 MPa đối với
các ống cấp độ II.
6.2 Độ bám
dính
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục H, độ
bám dính giữa tất cả các thành phần không được nhỏ hơn 1,5 kN/m đối với các ống
dạng A, 1,0 kN/m đối với các ống dạng B và 2,0 kN/m đối với các ống dạng C.
6.3 Già hóa
tăng tốc
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục B, ba mẫu
thử được đưa vào thử nghiệm áp suất phá vỡ phải phù hợp với các yêu cầu ở
6.1.3. Giá trị trung bình của các kết quả thử nghiệm áp suất phá vỡ không được
giảm quá 25 % so với giá trị phá vỡ trung bình ban đầu được xác định từ các kết
quả thu được trong 6.1.3.
Kết quả bám dính của mẫu thử thứ tư phải
theo các yêu cầu của 6.2.
CHÚ THÍCH: Không có giới hạn về sự gia
tăng giá trị của các đặc tính này.
6.4 Độ bền mài
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm mài mòn là đặc thù đối với
các cụm ống và/hoặc vật liệu khác nhau. Vì vậy, hai quy trình với các giá trị
khác nhau được quy định ở đây để tránh sự đánh giá không đúng. Ngoài ra, cần phải
lưu ý rằng các yêu cầu, các vòng quay như được nêu trong Bảng 5 và Các hành
trình đúp như được nêu trong Bảng 6, không thể tương quan với nhau.
6.4.2 Độ bền mài mòn
của các ống chủng loại 5 và Chủng
loại 6
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục C và sử
dụng số vòng quay nêu trong Bảng 5, ít nhất là bốn trong năm mẫu thử không được
vỡ khi phải chịu áp suất làm việc bình thường nêu trong Bảng 2.
Bảng 5 - Độ bền mài mòn
của ống không có lớp bọc (chủng loại 5 và 6)
Đường kính
trong
mm
Số vòng quay
12, 19, 25 và
33
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục D, số
lượng các hành trình đúp trung bình được hoàn thành trước khi vỡ không được nhỏ
hơn số lượng nêu trong Bảng 6.
Bảng 6 - Độ bền
mài mòn của ống có lớp bọc (các chủng loại 1, 2, 3 và 4)
Đường kính
trong
mm
Số lượng các
hành trình đúp tối thiểu trước khi vỡ
12, 19, 25 và
33
300
6.5 Độ mềm dẻo
tại nhiệt độ thấp
Thử nghiệm phải được thực hiện theo Điều
5 (Phương pháp B) của ISO 10619-2:2011, sử dụng trục có đường kính ngoài bằng
12 lần đường kính trong của ống. Sau khi uốn ống quanh trục 180° trong thời gian
(10 ± 2) s tại nhiệt độ (-20 ± 2) °C hoặc thấp hơn nếu được yêu cầu, ống không
có dấu hiệu gãy hoặc rạn nứt bất kỳ và phải đáp ứng được yêu cầu áp suất thử
kín nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục E tại
nhiệt độ thử nghiệm (300 ± 10) °C đối với các dạng A và dạng B và tại nhiệt
độ (400 ± 10) °C đối với dạng C, phải không có thử nghiệm nào trong bốn thử
nghiệm cho thấy có dấu hiệu rò rỉ trong khoảng thời gian 60 s áp thanh đốt hoặc
khi bỏ thanh đốt này ra sau thời gian quy định.
6.7 Độ bền
ôzôn
Sau khi thực hiện thử nghiệm độ bền ôzôn
theo 8.1 (Phương pháp 1) của ISO 7326:2006 đối với tất cả các kích cỡ đường
kính trong và các dạng, lớp
lót và lớp bọc ống không được có bất kỳ dấu hiệu rạn nứt nào. Lớp lót phải được
kiểm tra bằng cách xẻ dọc thành ống.
6.8 Độ bền uốn
và khả năng chịu ép
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục F tại
nhiệt độ (23 ± 2) °C, tỷ lệ T:D không được vượt quá
1,20.
6.9 Độ bền tia tử ngoại
(đèn hồ quang xenon)
CHÚ THÍCH: Khi có được nhiều kinh nghiệm
hơn, thử nghiệm độ bền tia UV và các yêu cầu trên cơ sở ISO 30013 sẽ được bổ
sung vào lần soát xét sau của tiêu chuẩn này.
6.10 Hao hụt
khối lượng khi gia nhiệt
Khi được thử nghiệm theo 6.2 (Phương
pháp B) của TCVN 5824:2008 (ISO 176:2005), lớp lót và lớp bọc các vật liệu
không được thể hiện hao hụt khối lượng lớn hơn 4 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục G, mẫu
thử phải cho phép viên bi có đường kính quy định trong Bảng 7 dễ dàng lọt qua.
Bảng 7 - Biến dạng
khi ép
Đường kính
trong
mm
Kích thước
ép, đường kính ngoài
mm
Lực tối thiểu
N
Đường kính bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
6
500
10
19
9,5
500
16
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
21
33
16
500
27
6.12 Cụm ống
Trong một số trường hợp nhà sản xuất
không cung ứng ống đầy đủ cùng đầu nối. Trong trường hợp này, bên mua phải được
cho biết rằng điều này nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này và phải được
bảo đảm bằng cách khác rằng an toàn của cụm ống đã được thử nghiệm.
Khi đầu nối ống được gắn kết bởi nhà sản
xuất ống, an toàn của cụm ống phải được thử nghiệm theo Phụ lục I, bởi nhà sản
xuất, trước khi cung cấp cho bên mua. Không được có dấu hiệu rò rỉ hoặc dịch chuyển của ống
khỏi khớp nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Tần suất thử nghiệm
Thử nghiệm điển hình, thử nghiệm thường
xuyên và tần suất tối thiểu của các thử nghiệm này phải theo quy định trong Phụ
lục J.
Các thử nghiệm điển hình là các thử nghiệm
được thực hiện để có sự phê duyệt sản phẩm.
Các thử nghiệm thường xuyên là các thử
nghiệm được thực hiện trên mỗi chiều dài của ống hoặc cụm ống.
Các thử nghiệm sản xuất là các thử nghiệm
được quy định trong Phụ lục K, tốt nhất nên được thực hiện để kiểm soát chất lượng
sản xuất. Tần suất quy định trong Phụ lục J được đưa ra chỉ với mục đích hướng
dẫn.
8 Thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm điển hình được thực hiện để
khẳng định rằng tất cả các vật liệu, kết cấu và các yêu cầu thử nghiệm của tiêu
chuẩn này được đáp ứng bởi phương pháp sản xuất và thiết kế ống.
Thử nghiệm điển hình phải được lặp lại tối
thiểu 5 năm một lần hoặc khi có thay đổi về phương pháp sản xuất các vật liệu.
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Khuyến cáo bao gói
và bảo quản
Các chi tiết về bao gói và bảo quản được
nêu trong TCVN 12422 (ISO 8331).
11 Ghi nhãn
Trên mỗi đoạn ống phải được ghi nhãn rõ
ràng và cố định với thông tin tối thiểu sau đây, ít nhất là hai lần trên một đoạn
ống, ở cả hai đầu, đối với các ống dạng B và dọc theo toàn bộ chiều dài ống
theo các khoảng cách nhỏ nhất là 2 m đối với các ống dạng A và dạng C:
a) tên của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu
thương mại;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là:
TCVN 10525-2 (ISO 4642-2);
c) cấp độ ống;
d) dạng, loại ống;
e) đường kính trong, tính bằng millimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) quý và năm sản xuất;
h) nhiệt độ thử nghiệm nếu thấp hơn -20
°C (xem 6.5);
i) số phê duyệt và cơ quan phê duyệt hoặc
số tham chiếu của nó, nếu có.
VÍ DỤ: Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu
thương mại -
TCVN
10525-2 (ISO 4642-2)-I-A-2-19-(15
bar)-Q2/2015
Phụ
lục A
(quy
định)
Thử nghiệm áp lực thắt
A.1 Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Mẫu thử
Mẫu thử phải là một cụm ống dài 2,0 m.
A.3 Thiết bị, dụng
cụ
A.3.1 Nguồn áp lực thủy
tĩnh, với
nước là môi trường thử nghiệm, có khả năng duy trì áp lực là 1,5 MPa đối với ống
cấp độ I và 4,0 MPa đối với ống cấp độ II.
A.4 Cách tiến hành
Nối mẫu thử với nguồn tạo áp lực và đổ đầy
nước, làm thoát tất cả không khí trước khi kẹp chặt đầu tự do của ống. Duy trì
áp lực là 0,07 MPa trong mẫu thử trong khi uốn ống qua 180° tại điểm vào khoảng
giữa ống dọc theo chiều dài của nó. Buộc đầu tự do của ống ngược lại vào chính
nó, càng sát với đầu được kẹp chặt càng tốt, để tạo ra nút thắt đột ngột, bảo đảm rằng
việc buộc không ngăn ngừa sự giãn nở đường kính tiếp theo của mẫu thử.
Nâng áp lực trong mâu thử tới mức được
nêu trong 6.1.4 trong khoảng thời gian 60 s. Duy trì áp lực trong thời gian 1
min. Kiểm tra mẫu thử để xem xét bất kỳ dấu hiệu nào về rò rỉ hoặc hư hại trước
khi xả áp.
A.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là:
TCVN 10525-2:2018 (ISO 4642-2:2015);
c) mọi bằng chứng về rò rỉ hoặc hư hại
quan sát được;
d) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục B
(quy
định)
Thử nghiệm già hóa tăng tốc
B.1 Mẫu thử
Thử nghiệm bốn mẫu thử được lấy từ ống,
mỗi mẫu dài 1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Thiết bị, dụng
cụ
Tủ sấy có kiểm soát nhiệt độ theo quy định
trong TCVN 2229 (ISO 188).
B.3 Cách tiến hành
Làm già hóa các mẫu thử trong không khí
trong thời gian 7 ngày tại nhiệt độ (70 ± 1) °C trong tủ sấy có kiểm soát nhiệt
độ theo quy định trong TCVN 2229 (ISO 188).
Sau khi già hóa, lấy ba mẫu thử để thử
nghiệm áp suất phá vỡ như được nêu trong 6.1.3.
Lấy các mẫu thử còn lại để thử nghiệm độ
bám dính như được nêu trong 6.2.
B.4 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) giá trị thử nghiệm phá vỡ;
d) giá trị bám dính và bằng chứng về vết
rách bất kỳ;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục C
(quy
định)
Thử nghiệm độ bền mài mòn bề mặt
C.1 Mẫu thử
Thử nghiệm năm mẫu thử lấy từ ống, mỗi mẫu
dài 0,35 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Máy thử, để mài bề mặt
quay của mẫu thử chịu áp bởi dải mài mòn dịch chuyển được theo chiều ngang, dải
mài mòn này được thay mới liên tục. Xem Hình C.1.
Khớp nối quay có truyền động được cố định
theo hướng trục trong khi khớp nối khác có thể được dịch chuyển dọc trục theo
đường dẫn.
Tay mài được thiết kế theo kiểu đòn cân
được xoay để xoay lên và quả cân của tay mài được chọn sao cho lực bằng 105 N
tác động lên mẫu thử khi nó được bố trí theo chiều ngang. Tay mài này dịch chuyển
qua lại dọc theo trục của ống ở tốc độ từ 18 mm s-1 đến 20 mm s-1 trên khoảng
cách là 80 mm, với hướng hành trình được tự động thay đổi. Thời gian dừng ở các
điểm đổi chiều không được vượt quá 0,1 s trong mỗi trường hợp.
Tay mài mang dải mài mòn dịch chuyển 4
mm dọc theo chiều dài ống đối với mỗi hành trình đúp và mẫu thử được đỡ ở giữa
dọc theo chiều dài bằng các con lăn phẳng.
C.2.2 Bình chứa nước
dưới áp lực, có
dung tích ít nhất là 2 L, được lắp vào máy thử để duy trì áp lực trong trường hợp
thiếu nước.
C.2.3 Vật liệu mài
mòn, bao
gồm cuộn vải bố nhám vân chéo chứa bột mài corundum rộng 50 mm và dài khoảng 50 m. Bột mài
được sử dụng cho vật liệu mài mòn này phải là nhôm oxit (Al2O3) tổng hợp 15,
chất lượng tốt được nung chảy với hàm lượng Al2O3 tối
thiểu là 70 % tính theo khối lượng. Vật liệu mài mòn phải có kích thước hạt
60P. (xem Tài liệu tham khảo [4]).
C.3 Cách tiến hành
Đặt mẫu thử vào máy và nối đến nguồn tạo
áp lực. Đổ đầy nước tại nhiệt độ (20 ± 3) °C làm thoát hết không khí.
Khi đã đạt được áp lực 0,5 MPa, kiểm tra
để chắc chắn rằng tay mài và mẫu thử ngang nhau và quay mẫu thử ở tốc độ (27 ± 1)
r/min (xấp xỉ 0,45 s-1) theo hướng
ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ phía đầu vào của nước như được chỉ dẫn trong Hình C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại quy trình với bốn mẫu thử còn lại.

CHÚ DẪN:
1
mẫu thử
11
quả cân
2
ổ trục truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bộ ngắt đảo chiều
3
ổ trục dịch chuyển theo hướng trục
13
các trục đỡ ống
4
khớp nối
14
vải ráp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đầu vào của nước
15
đường cấp
6
đầu ra của nước
16
trục mài
7
đồng hồ đo áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bộ đếm vòng quay
8
buồng khí
18
công tắc bật/tắt
9
khớp khuyên
19
hộp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tay mài
20
hộp thủy lực
Hình C.1 - Máy thử
mài mòn bề mặt
C.4 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là:
TCVN 10525-2 (ISO 4642-2);
c) các kết quả mài mòn bao gồm số vòng
quay và tất cả các hư hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(quy
định)
Thử nghiệm độ bền mài mòn điểm
D.1 Mẫu thử
Thử nghiệm năm mẫu thử ống, mỗi mẫu ống
dài 1 m. Do độ bền mài mòn phải được xác định tại năm vị trí cách đều nhau
quanh ống, mỗi mẫu thử phải đánh dấu tại một trong năm vị trí, sẵn sàng để thử
nghiệm mài mòn, dùng tâm của một mặt làm điểm tham chiếu.
D.2 Thiết bị, dụng
cụ
D.2.1 Máy thử, để mài mòn bề mặt trên của
mẫu thử bằng cách dịch chuyển ngược như được thể hiện trong Hình D.1. Dải mài
mòn được lắp trên vật mang và được thiết lập ở góc 45° so với trục ngang của mẫu
thử và ở góc 20° so với hướng tác động ngược của máy thử.
Sự dịch chuyển ngược phải có tần suất từ
năm mươi đến sáu mươi hành trình đúp trên phút và chiều dài của hành trình
đơn phải là 230 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được chứa trong một hộp có
nắp đậy trong suốt có khả năng chống vỡ và nên chế tạo từ vật liệu chống gì.
D.2.2 Vòi phun khí, được lắp vào
máy thử và tạo ra tia khí liên tục để loại bỏ mảnh vụn từ mặt phẳng mài mòn.
D.2.3 Vải ráp, kích thước 25 mm x 300 mm có thể
được sử dụng làm môi trường mài mòn. Bột mài được sử dụng cho vật liệu vải mài
mòn này phải là nhôm oxit (Al2O3) chất lượng tốt không có
chất ngoại lai với hàm lượng Al2O3 tối thiểu là 93 % tính
theo khối lượng. Bột mài phải có kích cỡ hạt là 50P (xem Thư mục tài liệu tham
khảo [4]. Vải phải là bông chất lượng tốt có độ bền đứt theo chiều sợi dọc nhỏ
nhất là 1 392 N và độ bền đứt theo chiều sợi ngang nhỏ nhất là 431 N.
Dải mài phải được thay mới cho mỗi thử
nghiệm.

a) Nhìn từ cạnh

b) Nhìn từ phía
trên
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
đối trọng
7
mẫu thử
2
điểm tựa
8
đầu cụt
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
đường nước vào
4
điều chỉnh mức ướt
10
bệ đỡ ống
5
vật mang dải mài
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
các thanh trượt vật mang
Hình D.1 - Thiết
bị điển hình để thử nghiệm mài mòn điểm
D.3 Cách tiến hành
Đặt mẫu thử vào kẹp giữ để tránh vặn xoắn
và sau đó nối ống với nguồn tạo áp lực và đổ đầy nước, làm thoát tất cả không
khí. Khi đạt được áp lực là 0,7 MPa, kiểm tra để chắc chắn rằng ống và tay mài
ngang nhau. Khởi động máy và mài mẫu thử cho đến khi mẫu vỡ. Báo cáo số lượng
các hành trình đúp tại thời điểm vỡ.
Lặp lại thử nghiệm với bốn mẫu thử còn lại.
D.4 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mô tả đầy đủ về ống được thử nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là:
TCVN 10525-2 (ISO 4642-2);
c) năm kết quả mài mòn, theo số lượng
các hành trình đúp đến khi vỡ, cùng với giá trị trung bình của chúng;
d) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục E
(quy
định)
Thử nghiệm khả năng chịu bề mặt nóng
E.1 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh dấu mẫu thử vào bốn vị trí ở các
khoảng cách khoảng 90°, theo chu vi. Trong trường hợp ống nằm bẹp, các vị trí
được đánh dấu phải sao cho hai trong bốn dấu trùng với các cạnh dẹt của ống.
CHÚ THÍCH: Quy trình lấy mẫu này nhằm mục
đích để loại trừ các lớp bọc lệch tâm.
E.2 Thiết bị, dụng
cụ
E.2.1 Thanh đốt, bao gồm dây điện
trở lò xo được đốt bằng điện có điện trở khoảng 80 Ω được quấn quanh ống bằng
gốm có đường kính 21 mm và được bao bọc trong ống thủy tinh thạch anh có tỷ lệ
khối lượng SiO2 ít nhất là 95
% (silic dioxit) và được lắp vào ống bọc ngoài bằng đồng (xem Hình C.3)[1].
Ví dụ về thiết kế được nêu trong Hình E.1.
E.2.2 Bộ kiểm soát
nhiệt độ và thiết bị ghi, có khả năng phục hồi nhiệt độ thiết lập trong
vòng 15 s khi bắt đầu thử nghiệm và duy trì nhiệt độ cài đặt trong phạm vi các
giới hạn quy định.
E.2.3 Cặp nhiệt điện, dạng J hoặc K dạng có vỏ
bao, đường kính 1,5 mm (tức không bị xoắn lại với nhau).
E.2.4 Quả tải trọng, được thiết kế để
ấn thanh đốt (E.2.1) tỳ vào mẫu thử được lắp thẳng đứng với lực F bằng 4
N (xem Hình E.2).
E.2.5 Buồng hoặc
khoang nhỏ, để
loại trừ sự chuyển động không khí cục bộ ở vùng lân cận với mẫu thử và thanh đốt.
Kích thước tính
bằng millimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1 - Ví dụ
về thiết kế thanh đốt thích hợp
Kích thước tính
bằng millimét

CHÚ DẪN:
1 bộ kiểm soát nhiệt độ
2 thiết bị ghi hoặc máy tính
3 thanh đốt
4 cặp nhiệt độ, dạng J hoặc K
5 ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 khu vực thử nghiệm
8 điểm tiếp xúc
F = lực
Hình E.2 - Điểm
tiếp xúc của thanh đốt với ống (nhìn từ phía trên)
Kích thước tính
bằng millimét

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
đai ốc M5
2
lỗ Φ1,6 x 10
7
lò xo nén
3
ren M5 x 6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
lỗ khoan Φ5,5
9
miếng chèn ống
5
đai ép Φ9
10
thanh khía ren, 5 mm
Hình C.3 - Chi
tiết về vỏ bao bằng kim loại đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹp mẫu thử theo vị trí thẳng đứng, đổ đầy
nước tại nhiệt độ thử nghiệm (15 ± 5) °C, làm thoát tất cả không khí và để mẫu
chịu áp lực là 0,7 MPa.
Ở nhiệt độ môi trường, điều chỉnh mẫu thử và vỏ bao
trên thanh đốt sao cho phía phẳng của vỏ bao thanh đốt tiếp xúc với một trong
các dấu trên mẫu thử.
Quay thanh đốt khỏi mẫu thử, bật bộ kiểm
soát nhiệt độ và điều chỉnh đến nhiệt độ
thử nghiệm (xem 6.6). Duy trì cùng nhiệt độ thử nghiệm trong tất cả các thử
nghiệm và báo cáo nhiệt độ thử nghiệm này.
Áp thanh đốt tỳ vào dấu trên mẫu thử với
lực bằng 4 N.
Đối với ống nằm bẹt, sau 120 s, bỏ thanh
đốt ra và kiểm tra sự rò rỉ trên mẫu thử.
Nếu xuất hiện rò rỉ trong thời gian ít
hơn thời gian quy định, dừng thử nghiệm và báo cáo thời gian đến khi hư hại.
Nếu không xuất hiện rò rỉ, lặp lại thử
nghiệm tại ba vị trí thử nghiệm được đánh dấu tiếp theo sau khi bảo đảm rằng
vùng tiếp xúc của vỏ bao là sạch.
Đưa mẫu thử vào thử nghiệm phá vỡ theo
quy định trong tiêu chuẩn ống cứu hỏa.
E.4 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mô tả đầy đủ về ống được thử nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là:
TCVN 10525-2 (ISO 4642-2);
c) tất cả các kết quả thử nghiệm, có hay
không những rò rỉ, những hư hại hoặc sự lộ ra của lớp gia cường và giá trị phá
vỡ;
d) nhiệt độ tiến hành thử nghiệm;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục F
(quy
định)
Thử nghiệm độ bền uốn và khả năng chịu ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải có chiều dài không nhỏ hơn 1 m. Thử
nghiệm tối thiểu hai mẫu thử.
F.2 Thiết bị, dụng cụ
Một tang trống cứng có đường kính 200 mm
dùng cho các ống có đường kính trong 19 mm và đường kính trong 25 mm và một
tang trống cứng có đường kính 280 mm dùng cho ống có đường kính trong 33 mm.
F.3 Cách tiến hành
Sử dụng cụ đo thích hợp xác định đường
kính ngoài trung bình của ống, D, tính bằng millimét, theo ISO 4671.
Kẹp một đầu của mẫu thử lên tang trống dẫn
thích hợp và quấn 1,5 lần quanh tang trống (xem Hình F.1). Ống không được
thể hiện bất kỳ dấu hiệu vặn xoắn nào.
Đặt tải trọng lên đầu tự do của mẫu thử
với lực bằng 45 N. Sau 5 min xác định kích thước ngoài lớn nhất, T, tính
bằng millimét, của phần mẫu thử chạm vào tang trống.
Đo đường kính ngoài của trục chính của ống
trong khi ống vẫn còn được quấn quanh tang trống.
Tính tỷ lệ T:D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau đây;
a) mô tả đầy đủ về ống được thử nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là:
TCVN 10525-2 (ISO 4642-2);
c) giá trị trung bình của kết quả thử nghiệm,
tỷ số T:D;
ngày thử nghiệm.

CHÚ DẪN:
1 đường kính của tang trống
2 tang trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 mẫu thử
Hình F.1 - Thử nghiệm độ
bền uốn và khả năng chịu ép
Phụ
lục G
(quy
định)
Biến dạng khi thử nghiệm ép
G.1 Mẫu thử
Mẫu thử phải là một đoạn ống có chiều
dài ít nhất là 128 mm. Không được thực hiện thử nghiệm trong vòng 24 h sau khi
sản xuất.
Trước khi thử nghiệm, ổn định các mẫu thử
trong thời gian ít nhất là 16 h tại nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn phòng thí nghiệm
(xem ISO 4671).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Thiết bị, dụng
cụ
G.2.1 Máy thử nén, có thể ép
vuông góc với tốc độ (50 ± 5) mm/min, và có khả năng gia tải đủ cho mức độ của
lực ép cần thiết.
G.2.2 Hai tấm kim loại vuông, 80 mm x 80 mm, đủ dày để có khả năng chịu
được các lực tác động mà không bị biến dạng, và có các cạnh được vê tròn để tránh sự cắt ống
trong khi thử nghiệm.
G.2.3 Các viên bi, có các đường
kính như được nêu trong Bảng 7.
G.3 Cách tiến hành
Sau khi ổn định, đặt mẫu thử giữa hai tấm
song song (G.2.2) được lắp trong máy thử (G.2.1) sao cho phần giữa của mẫu thử
được ép (xem Hình G.1).

CHÚ DẪN:
1 tấm song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G.1 - Mặt cắt bên của
ống chịu thử nghiệm ép
Tác động lực ép như được nêu trong Bảng
7 ở tốc độ (50 ± 5) mm/min cho đến khi khoảng cách trung bình giữa các mặt của
các tấm đạt được kích thước ép quy định (xem Bảng 7) đối với ống cần thử. Đo lực
tác động và duy trì biến dạng trong thời gian (60 ± 2) s.
Nhả lực và tháo mẫu thử khỏi máy. Sau
(60 ± 2) s lồng bi có đường kính được quy định trong Bảng 7 vào một đầu của mẫu
thử và ghi lại viên bi có dễ dàng lọt qua mẫu thử hay không.
G.4 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là:
TCVN 10525-2 (ISO 4642-2);
c) kết quả thử nghiệm (đạt/không đạt);
d) ngày thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H
(quy
định)
Thử nghiệm độ bám dính (ống chữa cháy nằm
ngang)
H.1 Mẫu thử
Cắt vuông góc với trục dọc của ống một
vòng rộng (50 ± 2) mm. Cắt ngang vòng và mở ra để tạo thành một dải.
Thực hiện hai đường cắt song song vuông
góc với trục ống cách nhau (25 ± 0,5) mm, cẩn thận không cắt qua sợi.
Tách một lớp trong khoảng cách đủ để cho
phép đầu được tách ra được giữ trong kẹp của máy thử (xem Hình H.1).
Kích thước tính
bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2 Thiết bị, dụng
cụ
H.2.1 Máy thử nghiệm
kéo, có
khả năng thực hiện quy trình theo mô tả trong H.3.
H.3 Cách tiến hành
Khi thử nghiệm theo kiểu 1 của ISO
8033:2006, độ bám dính giữa các lớp lót và lớp ngoài phải theo quy định trong
tiêu chuẩn vòi chữa cháy liên quan.
Nếu không thể có kết quả độ bám dính vì
rách do độ bám dính cao, điều này phải được chấp nhận là đạt.
Tất cả độ bám dính phải được thử và ghi
lại các kết quả.
H.4 Báo cáo Thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) giá trị bám dính và bất cứ bằng chứng
về sự xé rách;
d) ngày thử nghiệm
Phụ
lục I
(quy
định)
Thử nghiệm đối với các cụm ống chữa cháy
I.1 Mẫu thử
Sử dụng mẫu thử là ống được lắp ráp hoàn
chỉnh với các khớp nối.
I.2 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3 Cách tiến hành
Tăng áp suất đến áp suất thử quy định và
duy trì trong vòng 1 min, trong thời gian này kiểm tra sự dịch chuyển hoặc rò rỉ
bất kỳ của khớp nối.
Xả áp lực và để cấu kiện ổn định 1 min,
sau đó lại tăng áp suất đến áp suất thử kín quy định, duy trì trên 1 min, kiểm
tra cẩn thận sự dịch chuyển hoặc rò rỉ của khớp nối.
Xả áp lực và kiểm tra lại.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng kế hoạch lấy mẫu
dựa trên thống kê để cung cấp bằng chứng các ống trong một mẻ nhất định phù hợp
với yêu cầu này.
I.4 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau đây.
a) mô tả đầy đủ về ống được thử nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là:
TCVN 10525-2 (ISO 4642-2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục J
(quy
định)
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thường xuyên
Các thử nghiệm chấp nhận điển hình là các thử nghiệm được
thực hiện để xác định thiết kế ống và các phương pháp sản xuất đáp ứng hoàn
toàn các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Chúng phải được lặp lại khi kết cấu ống hoặc
các vật liệu bị thay đổi, hoặc ba năm một lần, tùy theo điều kiện nào xảy ra
trước.
Bảng J.1 đưa ra các tần suất tối thiểu đối với các thử
nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này.
Bảng J.1 - Tần suất tối
thiểu được khuyến nghị đối với các thử nghiệm
Kích thước/đặc
tính cần thử nghiệm
(có
viện dẫn đến các điều liên quan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm
thường
xuyên
Đường kính trong (5.1)
x
x
Độ đồng tâm của thành lớp bọc ống
(5.3)
x
x
Dung sai chiều dài (5.2)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng lớn nhất (5.1)
x
-
Thay đổi chiều dài tại áp suất làm việc
lớn nhất (6.1.1)
x
-
Thay đổi đường kính ngoài tại áp suất
làm việc lớn nhất (6.1.1)
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
Biến dạng tại áp suất thử kín (6.1.2)
x
x
Áp suất phá vỡ nhỏ nhất (6.1.3)
x
-
Áp lực thắt (6.1.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ bám dính (6.2)
x
-
Già hóa tăng tốc (6.3)
x
-
Độ mềm dẻo tại nhiệt độ thấp (6.5)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền uốn và khả năng chịu ép (6.8)
x
-
Độ bền ôzôn (6.7)
x
-
Khả năng chịu bề mặt nóng (6.6)
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
Biến dạng khi ép (6.11)
x
-
Hao hụt khối lượng khi gia nhiệt
(6.10)
x
-
Cụm ống (nếu có) (6.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
CHÚ THÍCH: Xem Chú thích trong I.3.
Phụ
lục K
(tham
khảo)
Thử nghiệm sản xuất
Các thử nghiệm sản xuất là các thử nghiệm
được thực hiện trên ống hoặc mẫu ống từ mỗi mẻ sản xuất. Một mẻ được quy định lớn
nhất là 10 000 m đối với ống hoặc 6 000 m đối với hỗn hợp chất dẻo lớp lót
và/hoặc lớp bọc.
Bảng K.1 đưa ra các phép thử được khuyến
nghị đối với thử nghiệm sản xuất.
Bảng K.1 - Phép
thử được khuyến nghị
đối với thử nghiệm sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm mẻ
Đường kính trong (5.1)
x
Độ đồng tâm của thành lớp bọc ống
(5.3)
x
Dung sai chiều dài (5.2)
x
Khối lượng tối đa (5.1)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Thay đổi đường kính ngoài tại áp suất
làm việc lớn nhất (6.1.1)
x
Độ xoắn tại áp suất làm việc lớn nhất
(6.1.1)
x
Biến dạng tại áp suất thử kín (6.1.2)
x
Áp suất phá vỡ nhỏ nhất (6.1.3)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Độ bám dính (6.2)
x
Già hóa tăng tốc (6.3)
-
Độ mềm dẻo tại nhiệt độ thấp (6.5)
-
Độ bền uốn và khả năng chịu ép (6.8)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khả năng chịu bề mặt nóng (6.6)
-
Độ bền mài mòn (6.4)
-
Biến dạng khi ép (6.11)
-
Hao hụt khối lượng khi gia nhiệt
(6.10)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
CHÚ THÍCH: Xem chú thích trong I.3.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] EN 1947, Fire-fighting hoses - Semi-rigid delivery
hoses and hose assemblies for pumps and vehicles (Ống chữa cháy - Ống cấp bán cứng và
cụm ống dùng cho
bơm và phương tiện chữa cháy).
[2] EN 14540, Fire-fighting hoses - Non-percolating layflat
hoses for fixed systems (Ống chữa cháy - Ống nằm phẳng
không thấm dùng trong các hệ thống chữa cháy cố định).
[3] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý
chất lượng - Các yêu cầu
[4] Federation of the International Producers of Abrasive
Products (FEPA), Grain Size Standard (1971) [Liên đoàn Quốc tế các
nhà sản xuất sản phẩm mài mòn (FEPA), Tiêu chuẩn kích cỡ hạt (1971)]
[5] TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010), Cao
su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử
vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Phân loại theo chủng loại
(vật liệu lớp lót và lớp bọc)
4.4 Phân loại theo cấp độ
5 Kích thước, dung sai và khối lượng lớn
nhất
5.1 Đường kính trong và khối
lượng lớn nhất
5.2 Chiều dài và dung sai
chiều dài
5.3 Độ đồng tâm
6 Yêu cầu về tính năng của ống thành phẩm
6.1 Yêu cầu về thủy tĩnh
6.2 Độ bám dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Độ bền mài mòn
6.5 Độ mềm dẻo tại nhiệt độ
thấp
6.6 Khả năng chịu bề mặt
nóng
6.7 Độ bền ôzôn
6.8 Độ bền uốn và khả năng
chịu ép
6.9 Độ bền tia tử ngoại
(đèn hồ quang xenon)
6.10 Hao hụt khối lượng khi
gia nhiệt
6.11 Biến dạng khi ép (chỉ ở
dạng C)
6.12 Cụm ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Thử nghiệm điển hình
9 Báo cáo thử nghiệm
10 Khuyến cáo bao gói và bảo
quản
11 Ghi nhãn
Phụ lục A (quy định) Thử nghiệm áp lực
thắt
Phụ lục B (quy định) Thử nghiệm già hóa
tăng tốc
Phụ lục C (quy định) Thử nghiệm độ bền
mài mòn bề mặt
Phụ lục D (quy định) Thử nghiệm độ bền
mài mòn điểm
Phụ lục E (quy định) Thử nghiệm khả năng
chịu bề mặt nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (quy định) Biến dạng khi thử
nghiệm ép
Phụ lục H (quy định) Thử nghiệm độ bám
dính (ống chữa cháy nằm ngang)
Phụ lục I (quy định) Thử nghiệm đối với
các cụm ống chữa cháy
Phụ lục J (quy định) Thử nghiệm điển
hình và thử nghiệm thường xuyên
Phụ lục K (tham khảo) Thử nghiệm sản xuất
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Thanh đốt có thể nhận được từ công ty
Saint-Gobain Quarz GmbH, Hüttenstraβe 10, 65201 Wiesbaden, Đức (thanh đốt nhúng cho phòng thí nghiệm).
Thông tin này được đưa ra để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn
này và không phải là một sự chứng thực bởi ISO về sản phẩm được đặt tên. Các sản
phẩm tương đương có thể được sử dụng nếu chúng dẫn đến các kết quả giống nhau.