TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
2229:2013
ISO 188:2011
CAO SU LƯU HOÁ HOẶC NHIỆT DẺO - PHÉP
THỬ GIÀ HÓA TĂNG TỐC VÀ ĐỘ BỀN NHIỆT
Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Accelerated ageing and heat resistance tests
Lời nói đầu
TCVN 2229:2013 thay thế TCVN
2229:2007.
TCVN 2229:2013 hoàn toàn tương
đương ISO 188:2011.
TCVN 2229:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử già hóa
tăng tốc và bền nhiệt được thực hiện để đánh giá tính bền tương đối của cao su
đối với sự suy giảm theo thời gian. Đối với mục đích này, cao su phải chịu các
tác động suy giảm có kiểm soát trong thời gian xác định, sau đó đo các tính
chất thích hợp và so sánh với các tính chất tương ứng của cao su chưa già hoá.
Trong quá trình già
hóa tăng tốc, cao su phải tiếp xúc với môi trường thử để tạo ra tác động của
già hoá tự nhiên trong thời gian ngắn hơn.
Trong trường hợp các
phép thử độ bền nhiệt, cao su phải tiếp xúc với nhiệt độ cùng nhiệt độ như cao
su phải chịu khi sử dụng trong thời gian dài.
Hai loại phương pháp
nêu trong tiêu chuẩn này, cụ thể là phương pháp tủ sấy không khí sử dụng tốc độ
không khí thấp và phương pháp tủ sấy không khí sử dụng thông khí cưỡng bức đối
với tốc độ không khí cao.
Sự lựa chọn thời
gian, nhiệt độ và môi trường khí quyển để các mẫu thử được tiếp xúc và loại tủ
sấy sử dụng sẽ phụ thuộc vào mục đích của phép thử và loại polyme.
Trong các phương pháp
tủ sấy không khí, sự suy giảm tăng nhanh do tăng nhiệt độ. Mức độ tăng như vậy
tạo ra sự khác nhau giữa các loại cao su và giữa các tính chất.
Sự phân huỷ cũng có
thể tăng nhanh bởi tốc độ không khí. Do vậy, sự già hoá với các tủ sấy khác
nhau có thể cho các kết quả khác nhau.
Kết luận về sự ảnh
hưởng là:
a) Sự già hóa tăng
tốc không tái lập trung thực tình trạng thay đổi tạo nên bởi già hoá tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phép thử già hóa
tăng tốc bao gồm các tính chất khác nhau có thể không cho kết quả đánh giá đồng
nhất về tuổi thọ tương đối của các cao su khác nhau và thậm chí có thể sắp xếp
cao su theo các trật tự phẩm chất khác nhau. Do đó, sự suy giảm phải được đo
bằng thay đổi tính chất hoặc nhiều tính chất quan trọng trong thực tế ứng dụng,
miễn là cao su được thử có tính chính xác hợp lý.
Già hoá trong tủ sấy
không khí không được sử dụng để mô phỏng già hoá tự nhiên xảy ra khi có mặt của
ánh sáng hoặc ozon khi cao su bị kéo giãn.
Để đánh giá thời gian
sử dụng hoặc nhiệt độ sử dụng tối đa, các phép thử có thể được thực hiện ở một
số nhiệt độ và các kết quả được đánh giá bằng cách sử dụng biểu đồ Arrhenius
hoặc công thức Williams Landel Ferry (WLF) như mô tả trong ISO 11346[2].
CAO
SU LƯU HOÁ HOẶC NHIỆT DẺO - PHÉP THỬ GIÀ HÓA TĂNG TỐC VÀ ĐỘ BỀN NHIỆT
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Accelerated ageing and heat resistance tests
CẢNH BÁO: Những người
sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan,
nếu có, khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các
biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện
hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các phép thử già hóa tăng tốc hay độ bền nhiệt cho cao su lưu hoá hoặc
nhiệt dẻo. Hai phương pháp là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp B: phương pháp tủ sấy
không khí sử dụng tủ sấy có sự tuần hoàn không khí cưỡng bức bằng quạt và thông
gió thay đổi từ 3 đến 10 lần trong một giờ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529)
Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp
thử vật lý.
TCVN 4509 (ISO 37)
Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất-giãn dài khi
kéo.
TCVN 9810 (ISO 48) Cao
su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD).
ISO 18899:2004, Rubber
– Guide to the calibration of test equipment (Cao su – Hướng dẫn hiệu chuẩn
thiết bị thử)
3. Nguyên tắc
3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất vật lý
liên quan trong ứng dụng thực tiễn phải được sử dụng để xác định mức độ hư hại,
mà không có thông tin nào về những tính chất này, khuyến nghị đo độ bền kéo,
ứng suất tại độ giãn dài trung bình, độ giãn dài khi đứt [theo TCVN 4509 (ISO
37)] và độ cứng [theo TCVN 9810 (ISO 48)].
3.2 Già hóa tăng tốc
bằng cách gia nhiệt trong không khí
Trong phương pháp
này, các mẫu thử phải chịu nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cao su phải chịu khi sử
dụng để tạo ra các ảnh hưởng của già hóa tự nhiên trong một thời gian ngắn hơn.
3.3 Phép thử độ bền nhiệt
Trong phương pháp
này, các mẫu thử phải chịu nhiệt độ giống như nhiệt độ khi sử dụng.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Tủ sấy không khí
4.1.1 Quy định chung
Tủ sấy phải có kích
thước sao cho tổng thể tích của các mẫu thử không vượt quá 10 % không gian
trống trong tủ sấy. Phải có chỗ treo mẫu thử sao cho các mẫu thử cách nhau ít
nhất 10 mm, trong khoang tủ sấy và tủ sấy có sự tuần hoàn không khí cưỡng bức
thì mẫu thử cách thành tủ sấy ít nhất 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng đồng
cũng như hợp kim đồng để chế tạo khoang nhiệt.
Phải tạo một lưu
lượng không khí đi qua tủ sấy chậm không nhỏ hơn 3 lần và không lớn hơn 10 lần
thay đổi thể tích không khí trong một giờ.
Tiến hành cẩn thận để
đảm bảo rằng không khí đi vào được gia nhiệt với nhiệt độ không quá ± 1 oC nhiệt độ tủ sấy trước
khi tiếp xúc với mẫu thử.
Sự thông khí (hay tốc
độ thay đổi không khí) có thể được xác định bằng cách đo thể tích của khoang tủ
sấy và lưu lượng không khí đi qua khoang.
CHÚ THÍCH: Để đảm bảo
độ chụm tốt khi thực hiện các phép thử già hoá và độ bền nhiệt, điều rất quan
trọng là giữ nhiệt độ đồng đều và ổn định trong suốt quá trình thử và phải kiểm
tra xác nhận rằng tủ sấy được sử dụng có giới hạn nhiệt độ liên quan đến thời
gian và không gian. Việc tăng tốc độ không khí trong tủ sấy cải thiện tính đồng
nhất của nhiệt độ. Tuy nhiên, sự tuần hoàn không khí trong tủ sấy và thông gió
ảnh hưởng đến các kết quả già hoá. Với một tốc độ không khí thấp có thể xảy ra
sự tích tụ các sản phẩm phân huỷ và các thành phần bay hơi cũng như việc thiếu
oxy. Tốc độ không khí cao làm tăng tốc độ suy giảm, do sự oxi hoá tăng và sự
bay hơi của chất hoá dẻo và chất chống oxi hoá tăng.
4.1.2. Tủ sấy dạng
khoang
Tủ sấy bao gồm một
hay nhiều khoang hình trụ thẳng đứng có chiều cao tối thiểu 300 mm. Các khoang
được bao quanh bởi một môi trường truyền nhiệt tốt được điều nhiệt có kiểm soát
(khối nhôm, bể chất lỏng hay hơi bão hoà). Không khí đi qua một khoang sẽ không
đi vào các khoang khác.
Phải tạo một lưu
lượng không khí đi qua khoang chậm. Tốc độ không khí sẽ chỉ phụ thuộc vào mức
thay đổi không khí.
4.1.3. Khoang tủ sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Tủ sấy có sự
tuần hoàn không khí cưỡng bức
Sử dụng một trong hai
kiểu sau:
a) Tủ sấy kiểu 1 có
dòng không khí thành lớp (xem Hình 1).
Dòng không khí đi qua
khoang nhiệt phải đồng đều và thành lớp. Các mẫu thử phải được đặt để bề mặt
nhỏ nhất hướng về phía dòng khí để tránh nhiễu loạn dòng không khí. Tốc độ
không khí từ 0,5 m/s đến 1,5 m/s.
Tốc độ không khí gần
mẫu thử được đo bằng thiết bị đo tốc độ gió.

CHÚ DẪN
1 mẫu thử
2 dòng không khí
thành lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 cửa nạp không khí
5 máy thổi khí
6 cửa ra không khí
Hình
1 - Tủ sấy kiểu 1 có dòng không khí thành lớp
b) Tủ sấy kiểu 2 có
dòng không khí hỗn loạn (xem Hình 2).
Không khí đi vào
khoang nhiệt từ một cửa nạp không khí bên thành khoang làm hỗn loạn không khí
xung quanh mẫu thử. Các mẫu thử này được treo trên một giá treo quay với tốc độ
năm đến mười vòng quay trên một phút sao cho chúng có thể tiếp xúc đồng đều với
không khí nóng. Tốc độ không khí trung bình phải bằng 0,5 m/s ± 0,25 m/s.
Tốc độ không khí
trung bình gần mẫu thử có thể tính được từ phép đo bằng thiết bị đo tốc độ gió
tại chín vị trí khác nhau (xem Hình A.1 trong Phụ lục A). Phương pháp phù hợp
của phép đo được mô tả trong Phụ lục A.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 mẫu thử
3 dòng không khí hỗn
loạn
4 dòng không khí
thành lớp
5 bộ phận gia nhiệt
6 môtơ
7 cửa nạp không khí
8 máy thổi khí
9 cửa ra không khí
Hình
2 - Tủ sấy kiểu 2 có dòng không khí hỗn loạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm
phải được hiệu chuẩn phù hợp với Phụ lục A.
6. Mẫu thử
Phép thử già hóa tăng
tốc hoặc độ bền nhiệt nên được thực hiện trên các mẫu thử được chuẩn bị và ổn
định theo yêu cầu đối với các phép thử tính chất thích hợp, mà không thực hiện
trên các thành phẩm hay những tấm mẫu, và hình dạng những mẫu đó phải sao cho
không cần phải xử lý cơ học, hoá học hay nhiệt sau khi già hoá.
Chỉ các mẫu thử có
kích thước như nhau và có diện tích tiếp xúc gần tương tự nhau được so sánh với
nhau. Số lượng các mẫu thử phải phù hợp với tiêu chuẩn đối với các phép thử
tính chất thích hợp. Các mẫu thử được đo trước khi gia nhiệt nhưng, bất cứ lúc
nào có thể, việc đánh dấu phải được thực hiện sau khi gia nhiệt vì một số mực
đánh dấu có thể ảnh hưởng đến sự già hoá cao su.
Tiến hành cẩn thận để
phải đảm bảo rằng các dấu dùng để phân biệt các mẫu thử không được ghi trong
vùng thử của mẫu thử và cũng không gây hại cho cao su hay bị mất đi trong quá
trình gia nhiệt.
Tránh nung đồng thời
các loại hỗn hợp khác nhau trong cùng một tủ sấy, để tránh sự nhiễm lưu huỳnh,
các chất chống oxy hoá, peroxit hay chất làm dẻo. Nên sử dụng các khoang riêng
biệt cho mục đích này. Tuy nhiên, để đưa ra các hướng dẫn đối với các trường
hợp không được trang bị thiết bị có các khoang riêng biệt, khuyến nghị rằng chỉ
các loại vật liệu sau được nung nóng cùng nhau:
a) các polyme cùng
loại;
b) cao su lưu hoá có
cùng loại chất xúc tiến và có tỷ lệ lưu huỳnh và chất xúc tiến như nhau;
c) cao su có cùng
loại chất chống oxy hoá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Khoảng thời gian
giữa lưu hoá và thử nghiệm
Nếu không có quy định
khác trong thuyết minh kỹ thuật, các yêu cầu sau đây phải được quan sát. Đối
với các mục đích thử nghiệm thông thường, thời gian tối thiểu từ khi lưu hóa
đến khi thử nghiệm phải là 16 h. Trong trường hợp trọng tài, thời gian tối
thiểu phải là 72 h.
Đối với phép thử
không sản phẩm, thời gian tối đa từ khi lưu hóa đến khi thử nghiệm phải là bốn
tuần và đối với phép thử đánh giá dùng để so sánh, các phép thử, càng nhiều
càng tốt, phải được tiến hành sau cùng một khoảng thời gian tương tự.
Đối với thử nghiệm
sản phẩm, bất cứ khi nào có thể, thời gian từ khi lưu hóa đến khi thử nghiệm
phải không vượt quá ba tháng. Trong các trường hợp khác, các phép thử phải được
thực hiện trong vòng hai tháng kể từ ngày nhận sản phẩm từ khách hàng.
8. Điều kiện già hoá
(thời gian và nhiệt độ)
8.1. Quy định chung
Khoảng thời gian cần
thiết để thu được một mức độ suy giảm nhất định của mẫu thử sẽ phụ thuộc vào
loại cao su được thử nghiệm.
Khoảng thời gian già
hoá được sử dụng phải sao cho sự suy giảm của mẫu thử sẽ không lớn đến mức
không thể xác định được các giá trị cuối cùng của các tính chất vật lý.
Việc sử dụng các
nhiệt độ già hoá cao có thể làm cho cơ chế phân huỷ khác với các cơ chế xảy ra
tại nhiệt độ làm việc, do vậy kết quả không hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Già hóa tăng tốc
Khoảng thời gian già
hoá và nhiệt độ già hoá được chọn phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529) như đã công
bố trong yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm hay được thoả thuận giữa các bên liên
quan. Sự già hoá phải được thực hiện ở áp suất khí quyển.
8.3. Thử độ bền nhiệt
Khoảng thời gian thử và
nhiệt độ của phép thử được lựa chọn phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529) như đã
công bố trong yêu cầu kỹ thuật hay được thoả thuận giữa các bên liên quan.
Nhiệt độ phải đại diện cho nhiệt độ làm việc và gia nhiệt phải được thực hiện ở
áp suất khí quyển.
9. Cách tiến hành
Làm nóng tủ sấy đến
nhiệt độ làm việc và đặt các mẫu thử vào trong tủ sấy. Khi sử dụng tủ sấy dạng
khoang, chỉ một loại cao su hay hỗn hợp được đặt vào trong mỗi một khoang. Các
mẫu thử phải không bị ứng lực, tự do tiếp xúc với không khí trên tất cả các mặt
và không phơi nhiễm với ánh sáng.
Khi giai đoạn gia
nhiệt đã hoàn thành, chuyển các mẫu thử ra khỏi tủ sấy và ổn định chúng ít nhất
16 h và không quá 6 ngày trong điều kiện không bị ứng lực ở môi trường nhất định
trong phương pháp thử tương ứng đối với từng tính chất đang được nghiên cứu.
10.
Biểu thị kết quả
Các kết quả được biểu
thị phù hợp với tiêu chuẩn đối với các phép thử tính chất tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
trong đó
x0 là giá
trị tính chất trước khi già hoá;
xa là giá
trị của tính chất sau khi già hoá.
Biểu thị các thay đổi
về độ cứng là hiệu xa - x0.
11.
Độ chụm
Xem Phụ lục B.
12.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) mô tả đầy đủ về
mẫu và nguồn gốc mẫu,
2) các chi tiết về
hỗn hợp và điều kiện lưu hoá, nếu biết,
3) khoảng thời gian
giữa sự tạo hình và thử nghiệm
4) phương pháp sử
dụng để chuẩn bị các mẫu thử (ví dụ, dập khuôn, cắt từ mẫu) và vị trí của mẫu
thử trong mẫu;
b) phương pháp thử:
1) viện dẫn tiêu
chuẩn này,
2) phương pháp được
sử dụng (A hoặc B),
3) các tính chất được
xác định và loại mẫu thử được sử dụng;
c) các chi tiết về
phép thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) số lượng mẫu thử
được sử dụng,
3) phép thử già hóa
tăng tốc hay thử tính chịu nhiệt đã được thực hiện,
4) nhiệt độ và khoảng
thời gian già hoá,
5) chi tiết về các
quy trình bất kỳ không quy định trong Tiêu chuẩn này;
d) kết quả thử nghiệm:
1) các giá trị riêng
biệt trước và sau khi già hoá, biểu thị phù hợp với Tiêu chuẩn cho các phép thử
tính chất thích hợp,
2) sự thay đổi các
giá trị tính chất, biểu thị bằng phần trăm hoặc, đối với độ cứng là hiệu giữa
các giá trị;
e) ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Xác định tốc độ không
khí trong tủ sấy có sự tuần hoàn không khí cưỡng bức
A.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này mô tả
phương pháp xác định tốc độ không khí trong cả hai tủ sấy kiểu 1 và kiểu 2.
A.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị đo
tốc độ gió cầm tay.
A.3 Cách tiến hành
A.3.1 Tốc độ không khí nên
được đo tại chín vị trí ở mức trung tâm của mẫu thử được treo. Đối với mục đích
này, chuẩn bị một tấm trong suốt làm bằng nhựa PVC [poly(vinyl chloride)] hoặc
PMMA [poly(metyl metacrylat)], có kích cỡ tương tự như cửa của buồng tủ sấy và
khoan ba lỗ hổng, mỗi lỗ đủ lớn để cho phép lắp một thiết bị đo tốc độ gió vào
đó. Hai lỗ ở vị trí tương ứng cách cạnh bên trái và bên phải 70 mm và một lỗ ở
vị trí trung tâm giữa hai lỗ (xem Hình A.1).
A.3.2 Thực hiện đo tốc độ
không khí ở nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4 Vận hành tủ sấy và
chèn cảm biến đo tốc độ gió lần lượt qua mỗi lỗ hổng, đo tốc độ không khí ở tất
cả chín vị trí như chỉ thị trong Hình A.1. Giữ khoảng cách giữa các tấm và thân
của thiết bị đo vận tốc gió kín.
A.3.5 Đọc giá trị tốc độ
không khí lớn nhất tại mỗi vị trí để tránh bất kỳ ảnh hưởng do định hướng của
các cảm biến.
A.4 Tính kết quả
A.4.1 Tính giá trị trung
bình của tốc độ không khí đo được tại chín vị trí đo.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 tấm nhựa
2 lỗ hổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 vị trí đo
Hình
A.1 – Các vị trí để đo tốc độ không khí trong tủ sấy
Phụ lục B
(tham khảo)
Độ chụm
B.1 Tổng quan
Hai chương trình thử
liên phòng thử nghiệm (ITP) và tính toán độ chụm để biểu thị độ lặp lại và độ
tái lập được thực hiện phù hợp với ISO/TR 9272. ITP thứ nhất được tổ chức vào
năm 1996 và các kết quả được phân tích vào năm 1997 và ITP thứ hai được tổ chức
vào năm 2005. Tham khảo ISO/TR 9272 đối với các khái niệm và thuật ngữ độ chụm.
Phụ lục C đưa ra hướng dẫn cách sử dụng các kết quả độ lặp lại và độ tái lập.
B.2 Chi tiết độ chụm
của ITP thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian già hoá là
168 h cho tất cả các hỗn hợp, đối với vật liệu NR ở 70 oC, vật liệu
NBR ở 100 oC, vật liệu EPDM ở 125 oC và vật liệu AEM ở
150 oC.
B.2.2 Tổng cộng có 16
phòng thử nghiệm tham gia vào ITP này. 11 phòng thử nghiệm thực hiện già hoá
theo phương pháp A và 10 phòng thử nghiệm theo phương pháp B. 5 phòng thử
nghiệm dùng cả 2 phương pháp A và B. Đối với một số phép thử được thực hiện sau
khi già hoá, các giá trị lệch khỏi dữ liệu thu thập được, và đối với các phép
thử này ít hơn số lượng của các phòng thử nghiệm liên quan. Số lượng thực tế
cho mỗi phép thử được liệt kê trong các bảng độ chụm.
B.2.3 Độ cứng được đo phù
hợp với ISO 48:19941), phương pháp M, trước và sau khi già
hoá. Ba tính chất độ bền kéo được đo phù hợp với TCVN 4509 (ISO 37) trên 5 mẫu
thử trước và sau khi già hoá. Sử dụng mẫu thử hình quả tạ kiểu 1 và kiểu 2.
B.2.4 Độ chụm được xác
định trong ITP này là độ chụm loại 1, có nghĩa là các mẫu thử đã chuẩn bị đầy
đủ được đưa tới tất cả các phòng thử nghiệm. Độ chụm cũng là một độ chụm thời
hạn trung gian hay độ chụm chu kỳ thời gian trung gian, với một thời gian từ 2
đến 3 tuần giữa hai phép xác định lặp lại. Điều này khác biệt với sự lặp lại
ngày 1 đến ngày 2 thông thường trong một vài ngày giữa các phép xác định.
Các ký hiệu sử dụng
trong bảng như sau:
r = độ lặp lại, tính
bằng đơn vị đo;
(r) = độ lặp lại,
biểu thị bằng phần trăm trung bình;
R = độ tái lập, tính
bằng đơn vị đo;
(R) = độ tái lập,
biểu thị bằng phần trăm trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Kết quả độ chụm
từ ITP thứ nhất
B.3.1 Các kết quả độ chụm
đã cho trong Bảng B.1 đến B.4 đối với phương pháp A (tốc độ không khí thấp) và
trong Bảng B.5 đến B.8 đối với phương pháp B (tốc độ không khí cao). Trong các
bảng này, không có các giá trị độ chụm tương đối (r) và (R) đối với các vật
liệu riêng biệt vì nhiều giá trị trung bình của các thông số về tính chất là
gần “0” và điều này cho các giá trị (r) và (R) rất lớn nhưng không có ý nghĩa
nhiều. Các bảng đưa ra giá trị trung bình (giống nhau nhưng không bằng giá trị
chung phần) cùng lúc cho tất cả bốn vật liệu. Các giá trị trung bình tổng này
có ích trong việc so sánh độ chụm tương đối của bốn loại phép thử được thực
hiện. Độ chụm tương đối đối với các giá trị trung bình tổng này cho phép so
sánh hai phương pháp (A và B) với nhau.
B.3.2 Nhìn lại các bảng,
cho thấy chỉ có một sự khác nhau nhỏ giữa độ lặp lại r và độ tái lập R, và
trong một số trường hợp cả hai đều bằng nhau. Hiện tượng này đã được quan sát
trong thử nghiệm độ chụm già hóa trước đây theo TCVN 2229 (ISO 188). Điều này
chứng minh rằng một thành phần rất lớn của sự thay đổi được quan sát trong loại
phép thử này không phải do sự khác nhau giữa các phòng thử nghiệm, mà do nguồn gốc
thay đổi vốn có xuất hiện “trong” một phòng thử nghiệm hoặc “giữa” các phòng
thử nghiệm. Nguồn gốc không biết này được kết nối với quá trình già hoá.
Bảng
B.1 - Độ chụm già hoá được xác định từ sự thay đổi độ cứng (IRHD)
(phương
pháp A: tốc độ không khí thấp)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
NR
NBR
EPDM
AEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
22,0
3,9
3,10
2,08
5,50
6,78
53
3,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,30
7,78
76
11
11
11
11
Giá
trị trung bình (không phân biệt ký hiệu)
Độ
chụm tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
6,3
Bảng
B.2 - Độ chụm già hoá được xác định từ sự thay đổi độ bền kéo (TSb)
(phương
pháp A: tốc độ không khí thấp)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
NR
NBR
EPDM
AEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
4,1
9,3
8,43
9,26
8,24
8,13
118
9,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,92
10,71
162
11
11
11
11
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
11,7
Bảng
B.3 - Độ chụm già hoá được xác định từ sự thay đổi ứng suất tại độ giãn dài 100
% (S100) (phương pháp A: tốc độ không khí thấp)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
(r)
R
(R)
NR
NBR
EPDM
AEM
25,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
247,1
0,4
13,4
26,8
78,9
15,4
43
16,0
26,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,7
65
11
11
11
11
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
77,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,2
Bảng
B.4 - Độ chụm già hoá được xác định từ sự thay đổi % độ giãn dài khi đứt (Eb) (phương
pháp A: tốc độ không khí thấp)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(r)
R
(R)
NR
NBR
EPDM
AEM
13,3
17,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
10,36
14,00
4,85
7,72
38
10,36
14,00
7,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
11
11
11
11
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
24,2
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.5 -Độ chụm già hoá được xác định từ sự thay đổi độ cứng (IRHD) (phương pháp
B: tốc độ không khí cao)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
(R)
NR
NBR
EPDM
AEM
4,1
8,7
35,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,14
3,20
3,89
5,04
30
5,14
5,29
9,67
8,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
14,2
4,3
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.6 - Độ chụm già hoá được xác định từ sự thay đổi độ bền kéo (TSb) (phương pháp
B: tốc độ không khí cao)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
R
(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R)
NR
NBR
EPDM
AEM
8,5
12,3
7,9
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,88
11,88
8,93
122
9,23
12,88
11,88
10,73
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
8,3
10,2
11,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NR
NBR
EPDM
AEM
24,3
54,4
392,1
19,3
10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,5
12,0
22
14,0
26,7
194,0
14,1
51
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
122,5
27,4
62,2
Bảng
B.8 - Độ chụm già hoá được xác định từ sự thay đổi % độ giãn dài tại điểm đứt
(Eb) (phương pháp B: tốc độ không khí cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NBR
EPDM
AEM
14,8
19,3
73,0
3,3
6,86
9,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,39
9,65
13,14
8,89
11,80
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Giá
trị trung bình (không phân biệt ký hiệu)
Độ
chụm tương đối
27,6
7,9
29
10,9
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Các mẫu thử đã chuẩn
bị được gửi đến tất cả các phòng thử nghiệm thành viên đang sử dụng ba hỗn hợp
(của các loại NR, NBR và EPDM). Sự già hoá được thực hiện trong các tủ sấy kiểu
1 và kiểu 2 bằng cách sử dụng phương pháp B.
Thời gian già hoá là
72 h và 168 h cho tất cả các hỗn hợp, đối với vật liệu NR ở 85 oC,
vật liệu NBR ở 100 oC và vật liệu EPDM ở 125 oC.
B.4.2 Tổng cộng có 11
phòng thử nghiệm tham gia vào ITP này. 5 phòng thử nghiệm thực hiện già hoá
trong các tủ sấy kiểu 1 và 6 phòng thử nghiệm thực hiện già hóa trong các tủ
sấy kiểu 2. Số lượng các phòng thử nghiệm thực tế cho mỗi phép thử được liệt kê
trong các bảng độ chụm.
B.4.3 Ba tính chất độ bền
kéo được đo phù hợp với TCVN 4509 (ISO 37) trên 5 mẫu thử trước và sau khi già
hoá. Sử dụng mẫu thử kiểu 1A. Độ cứng bị loại không phân tích vì không có đủ
các kết quả thử.
B.4.4 Độ chụm được xác
định trong ITP này là độ chụm loại 1, nghĩa là các mẫu thử khi đã chuẩn bị đầy
đủ được đưa tới tất cả các phòng thử nghiệm. Độ chụm cũng là một độ chụm trung
gian hay độ chụm chu kỳ trung gian, với một thời gian từ 2 đến 3 tuần giữa hai
phép xác định lặp lại. Điều này khác với sự lặp lại ngày 1 đến ngày 2 thông
thường hơn trong đó thời gian giữa các lần xác định là một vài ngày.
Các ký hiệu sử dụng
trong các Bảng B.9 đến B.14 tương tự như các ký hiệu đối với ITP thứ nhất.
B.5 Kết quả độ chụm
từ ITP thứ hai
B.5.1 Các kết quả độ chụm
nêu trong Bảng B.9 đến B.11 đối với các tủ sấy kiểu 1 và trong Bảng B.12 đến
B.14 đối với các tủ sấy kiểu 2. Trong các bảng này, các giá trị đối với hai
thời gian già hóa, bao gồm 72 h và 168 h, nhưng không có giá trị độ chụm tương
đối (r) và (R) đã cho đối với các vật liệu riêng biệt như trong ITP thứ nhất.
Độ chụm tương đối đối với các giá trị trung bình tổng này cho phép so sánh hai
loại tủ sấy theo cách tương tự như trong ITP thứ nhất.
B.5.2 Nhìn lại các bảng,
có thể thấy các loại tủ sấy kiểu 1 và kiểu 2 đưa ra hầu hết độ chụm giống nhau.
Tủ sấy kiểu 2 thực tế cho già hóa tương đối đồng đều hơn và các tính chất về
già hóa thay đổi tương đối nhiều hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tủ
sấy kiểu 1)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R)
NR,
72 h
NR,
168 h
NBR,
72 h
NBR,
168 h
EPDM,
72 h
EPDM,
168 h
3,2
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
6,0
7,8
4,2
6,7
6,0
11,6
7,7
14,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,7
15,7
13,8
11,3
10,3
19,0
238
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
Giá
trị trung bình (không phân biệt ký hiệu)
Độ
chụm tương đối
5,5
8,5
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tủ
sấy kiểu 1)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R)
NR,
72 h
NR,
168 h
NBR,
72 h
NBR,
168 h
EPDM,
72 h
EPDM,
168 h
26,6
45,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,1
78,3
102,5
30,0
54,1
7,4
8,2
44,5
48,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,8
45,7
48,5
59,7
58,0
78,2
93
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
57,4
32,0
53,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tủ
sấy kiểu 1)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R)
NR, 72 h
NR, 168 h
NBR, 72 h
NBR, 168 h
EPDM, 72 h
EPDM, 168 h
12,5
19,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,3
42,8
49,3
11,9
1,4
4,7
9,1
5,9
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
13,8
15,6
13,1
4,2
11,4
38
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
29,4
7,7
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tủ
sấy kiểu 2)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R)
NR, 72 h
NR, 168 h
NBR, 72 h
NBR, 168 h
EPDM, 72 h
EPDM, 168 h
4,4
16,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
9,5
9,6
7,5
9,4
7,8
7,3
7,2
12,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
9,5
17,2
8,2
10,3
14,0
116
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
6
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
9,3
8,7
10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tủ
sấy kiểu 2)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R)
NR, 72 h
NR, 168 h
NBR, 72 h
NBR, 168 h
EPDM, 72 h
EPDM, 168 h
38,4
59,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,0
88,2
112,1
31,5
36,7
10,4
28,5
27,4
39,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
29,8
24,7
28,9
32,2
59,6
47
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
6
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
71,1
29,0
33,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tủ
sấy kiểu 2)
Vật
liệu
Sự
thay đổi trung bình
%
Trong
một phòng thử nghiệm
Giữa
các phòng thử nghiệm
Số
lượng các phòng thử nghiệm
r
(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R)
NR,
72 h
NR,
168 h
NBR,
72 h
NBR,
168 h
EPDM,
72 h
EPDM,
168 h
15,6
26,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
47,9
53,2
13,8
13,0
9,1
1,6
14,5
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
10,2
12,7
3,9
14,7
16,9
33
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
6
Giá trị trung bình
(không phân biệt ký hiệu)
Độ chụm tương đối
34,7
10,4
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Hướng dẫn sử dụng kết
quả độ chụm
C.1 Thủ tục
chung đối với việc sử dụng kết quả độ chụm như sau: với ký hiệu | x1
- x2 | chỉ sự chênh lệch dương của hai giá trị đo bất kỳ (ví dụ:
không phân biệt ký hiệu).
C.2 Trên bảng độ chụm
thích hợp (cho bất kỳ thông số thử nghiệm đang được xem xét) tại một giá trị
trung bình (của thông số đã đo) gần nhất với giá trị thử trung bình đang được
xem xét. Dòng này cho r, (r), R hoặc (R) thích hợp để quyết định quá trình thử.
C.3 Với giá trị r và (r)
này, có thể sử dụng công bố độ lặp lại chung sau đây để đưa ra quyết định:
a) Đối với chênh
lệch tuyệt đối: Chênh lệch | x1 - x2 | giữa hai giá trị
thử trung bình (giá trị thử), của các mẫu vật liệu giống nhau trên danh nghĩa
với thao tác bình thường và chính xác theo qui trình thử, trung bình chỉ một
trong 20 trường hợp được vượt các giá trị độ lặp lại r nêu trong bảng.
b) Đối với chênh lệch
phần trăm giữa hai giá trị thử trung bình (giá trị thử): Chênh lệch phần trăm:
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4. Với giá trị R và (R)
này, có thể sử dụng công bố độ tái lập chung sau đây để đưa ra quyết định:
a) Đối với chênh lệch
tuyệt đối: Chênh lệch tuyệt đối | x1 - x2 | giữa hai giá
trị thử trung bình (giá trị thử) được đo độc lập, trong hai phòng thử nghiệm,
thực hiện các thao tác bình thường và chính xác theo qui trình thử, trung bình
chỉ một trong 20 trường hợp được vượt giá trị độ tái lập R nêu trong bảng.
b) Đối với chênh lệch
phần trăm giữa hai giá trị thử trung bình (giá trị thử): Chênh lệch phần trăm:

giữa hai giá trị
trung bình thử được đo độc lập, trong hai phòng thử nghiệm, thực hiện các thao
tác bình thường và chính xác theo qui trình thử, trung bình chỉ một trong 20
trường hợp được vượt giá trị độ tái lập R nêu trong bảng.
Phụ lục D
(Quy định)
Kế hoạch hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thực hiện
hiệu chuẩn, điều kiện của các hạng mục được hiệu chuẩn phải được tìm hiểu chắc
chắn bằng việc xem xét và ghi lại trên báo cáo hoặc chứng chỉ của tất cả các
lần hiệu chuẩn. Cần phải báo cáo liệu hiệu chuẩn được thực hiện trong trạng
thái “nguyên trạng” hay sau khi có bất cứ sự sửa chữa do sự bất thường hay có
lỗi.
Nói chung phải biết
chắc thiết bị phù hợp với mục đích sử dụng, bao gồm các thông số quy định là
gần đúng vì thế trước đó chúng không cần hiệu chuẩn thông thường. Nếu các thông
số này có khả năng thay đổi thì sự cần thiết kiểm tra định kỳ phải được ghi chi
tiết vào quy trình hiệu chuẩn.
D.2 Kế hoạch
Kiểm tra hoặc hiệu
chuẩn thiết bị thử nghiệm là phần bắt buộc của tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, tần
suất hiệu chuẩn và quy trình được sử dụng tuân theo quyết định của từng phòng
thí nghiệm, bằng cách sử dụng hướng dẫn trong ISO 18899, trừ khi có quy định
khác.
Kế hoạch hiệu chuẩn
được nêu trong Bảng D.1 phải phù hợp với tất cả các thông số liệt kê quy định
trong phương pháp thử, cùng với yêu cầu đã được quy định. Thông số và yêu cầu
có thể liên quan đến thiết bị thử chính, bộ phận của thiết bị hoặc đến thiết bị
phụ trợ cần thiết cho phép thử.
Đối với mỗi thông số,
quy trình hiệu chuẩn được chỉ rõ bằng cách viện dẫn đến ISO 18899, một ấn phẩm
khác hoặc một quy trình cụ thể cho phương pháp thử có mô tả chi tiết (nếu quy
trình hiệu chuẩn cụ thể hoặc chi tiết hơn quy trình trong ISO 18899 thì nên ưu
tiên quy trình đó).
Tần suất kiểm tra đối
với mỗi thông số quy định bởi một mã chữ cái. Mã chữ cái được sử dụng trong kế
hoạch hiệu chuẩn là:
P quy trình cụ thể;
C yêu cầu được khẳng
định nhưng không đo được; N chỉ kiểm tra ban đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U đang sử dụng.
Bảng
D.1 – Kế hoạch hiệu chuẩn
Thông
số
Yêu
cầu
Điều
trong
ISO
18899:2004
Hướng
dẫn tần suất kiểm tra
Ghi
chú
Kích cỡ tủ sấy
Sao cho thể tích
của các mẫu thử không vượt quá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
U
Quy định đối với
treo các mẫu thử
Cách nhau ít nhất
10 mm và (đối với các khoang tủ sấy và tủ sấy có sự tuần hoàn không khí cưỡng
bức) cách thành tủ sấy ít nhất
50 mm
15.2
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phạm vi dung
sai quy định tại Điều 8
18
(quy
trình B)
S
Vật liệu
Không sử dụng đồng
cũng như hợp kim đồng để chế tạo khoang nhiệt
C
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng không khí
Từ 3 đến 10 lần
thay đổi không khí trong một giờ
16.3
S
Tủ sấy dạng khoang
Chiều cao
Tốc độ không khí
Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sẽ chỉ phụ thuộc
vào mức thay đổi không khí
Các khoang được bao
quanh bởi một môi trường truyền nhiệt tốt và không khí đi qua một khoang sẽ
không đi vào các khoang khác
15.2
C
C
N
N
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép cho
quạt vào bên trong khoang nhiệt
C
N
Tủ sấy có sự tuần
hoàn không khí cưỡng bức
Bố trí
Tốc độ không khí
Xem 4.1.4
Từ 0,5 m/s đến 1,5
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
P
N
S
Xem
Phụ lục A đối với phương pháp kiểm tra
Ngoài các mục liệt kê
trong Bảng D.1, còn sử dụng các mục sau đây, tất cả các mục này đều cần hiệu chuẩn
phù hợp với ISO 18899:
- dụng cụ đo thời
gian;
- nhiệt kế để theo
dõi nhiệt độ ổn định và thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/TR 9272:2005,
Rubber and rubber products - Determination of precision for test method
standards (Cao su và sản phẩm cao su Xác định độ chụm cho tiêu chuẩn phương
pháp thử).
[2] ISO 11346,
Rubber, vulcanized of thermoplastic - Estimation of life-time and maximum
temperature of use (Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo Dự đoán tuổi thọ và nhiệt
độ sử dụng tối đa)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ
5. Hiệu chuẩn
6. Mẫu thử
7. Khoảng thời gian
giữa lưu hoá và thử nghiệm
8. Điều kiện già hoá
(thời gian và nhiệt độ)
9. Cách tiến hành
10. Biểu thị kết quả
11. Độ chụm
12. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo)
Độ chụm
Phụ lục C (tham khảo)
Hướng dẫn sử dụng kết quả độ chụm
Phụ lục D (quy định) Kế
hoạch hiệu chuẩn
Thư mục tài liệu tham
khảo
1)
Đã hủy từ khi ITP được thực hiện (hiện đã có phiên bản TCVN 9810:2013 (ISO
48:2010).