TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10525-2:2014
ISO 4642-2:2009
ỐNG CAO SU VÀ CHẤT DẺO, KHÔNG XẸP, DÙNG TRONG CHỮA
CHÁY - PHẦN 2: ỐNG BÁN CỨNG (VÀ CẤU KIỆN ỐNG) DÙNG CHO MÁY BƠM VÀ XE CHỮA CHÁY
Rubber
and plastics hoses, non-collapsible, for fire-fighting service - Part 2: Semi-rigid hoses (and hose assemblies) for
pumps and vehicles
Lời nói đầu
TCVN 10525-2:2014 hoàn toàn tương đương ISO
4642-2:2009.
TCVN 10525-2:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố .
Bộ TCVN 10525 (ISO 2642), Ống cao
su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy, bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 19525-2:2014 (ISO
2642-2:2009) Phần 2: Ống bán cứng (và cấu kiện ống) dùng cho máy bơm và xe
chữa cháy
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này liên quan chủ yếu đến
các ống cấp bán cứng và hợp nhất các ống này sử dụng thủ công để kiểm soát và
dập tắt đám cháy.
ỐNG
CAO SU VÀ CHẤT DẺO, KHÔNG XẸP, DÙNG TRONG CHỮA CHÁY - PHẦN 2: ỐNG BÁN CỨNG (VÀ
CẤU KIỆN ỐNG) DÙNG CHO MÁY BƠM VÀ XE CHỮA CHÁY
Rubber
and plastics hoses, non-collapsible, for fire-fighting service - Part 2: Semi-rigid hoses (and hose
assemblies) for pumps and vehicles
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
và phương pháp thử cho các ống cuộn bán cứng (ống rulô) sử dụng trên xe chữa
cháy và bơm chữa cháy di động. Các ống được sử dụng ở áp suất làm việc lớn nhất
1,5 MPa đối với các ống áp lực thường (cấp độ I) và 4,0 MPa đối với các ống áp
lực cao (cấp độ II). Các ống tiếp đó được chia nhỏ thành các kiểu và các loại
(xem Điều 4).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống
làm vòi chữa cháy ở nhiệt độ môi trường tối thiểu là -20 °C.
Các ống phù hợp với tiêu chuẩn này
khi được lắp với các đầu nối ống sử dụng làm vòi chữa cháy phải phù hợp với các
đầu nối tiêu chuẩn quốc gia quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các ống để sử dụng tại
nhiệt độ thấp hơn -20 °C có thể được cung cấp theo yêu cầu của bên mua.
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các áp suất được
biểu thị bằng megapascal trong đó 1 MPa = 10 bar.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi , bổ sung (nếu có).
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa
hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền
nhiệt. TCVN
5824:2008 (ISO 176:2005) Chất dẻo - Xác
định lượng chất hóa dẻo hao hụt - Phương
pháp than hoạt tính.
ISO 1307, Rubber and plastics
hoses - Hose sizes, minimum and maximum
inside diameters, and tolerances on cut-to-length hoses (Ống cao su và chất dẻo
- Kích cỡ ống, đường kính trong nhỏ
nhất, lớn nhất và dung sai ống được cắt thành đoạn).
ISO 1402, Rubber and plastics
hoses and hose assemblies - Hydrostatic
testing (Ống và cấu kiện ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thủy tĩnh).
ISO 4671, Rubber and plastics
hoses and hose assemblies - Methods of
measurement of the dimensions of hoses and the lengths of hose assemblies (Ống
và cấu kiện ống cao su và chất dẻo - Phương
pháp đo kích thước ống và chiều dài cấu kiện ống ).
ISO 4672:19971), Rubber
and plastics hoses -
Sub-ambient temperature
flexibility tests ( Ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm độ uốn ở dưới nhiệt độ môi trường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8033, Rubber and plastics
hoses - Determination of adhesion between
components ( Ống cao su và chất dẻo - Xác
định độ bám dính giữa các thành phần).
ISO 8330, Rubber and plastics
hoses and hose assemblies - Vocabulary (Ống và cấu kiện ống cao su và
chất dẻo - Từ vựng).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 8330 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Ống bán cứng (semi-rigid hose)
Ống duy trì được mặt cắt ngang hình
tròn của nó ngay cả khi không chịu áp .
4. Phân loại
4.1. Quy định chung
Tất cả các kiểu và các loại của ống phải
đủ dẻo để ống có thể cuộn lại và được giữ trên tang trống có đường kính nhỏ
nhất 200 mm đối với ống có đường kính trong 12 mm, 19 mm và 25 mm; và có đường
kính nhỏ nhất 280 mm đối với ống có đường kính trong 33 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ống có thể được nhuộm màu
theo thỏa thuận giữa bên mua và nhà sản xuất.
4.2. Phân loại theo kiểu ống (kết
cấu ống)
4.2.1. Ống kiểu A phải bao gồm:
a) lớp lót bằng cao su hoặc chất dẻo
liền khối;
b) gia cường bằng sợi dệt xoắn quanh
hoặc đan tết;
c) lớp bọc bằng cao su hoặc chất
dẻo.
4.2.2. Ống kiểu B phải bao gồm:
a) lớp lót bằng cao su hoặc chất dẻo
liền khối;
b) gia cường bằng sợi dệt đan quanh
và có vòng xoắn bằng lò xo cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Ống kiểu C phải bao gồm:
a) lớp lót bằng cao su hoặc chất dẻo
liền khối;
b) gia cường thích hợp bất kỳ;
c) lớp bọc bằng cao su hoặc chất
dẻo.
CHÚ THÍCH: Trong khi các ống kết cấu
kiểu A và kiểu C có thể là tương tự hoặc thậm chí là đồng nhất, các yêu cầu về
tính năng của thiết bị khác nhau đối với các đặc tính sau đây: áp suất phá vỡ
và áp suất thử kín, độ bám dính, khả năng chịu nóng bề mặt, độ bền uốn và độ
kháng xẹp.
4.3. Phân loại theo chủng loại (vật
liệu lớp lót và lớp bọc)
Các kiểu ống phải tiếp theo được
chia nhỏ thành sáu chủng loại phụ thuộc vào vật liệu được sử dụng trong kết cấu
của ống, theo Bảng 1.
Bảng 1
- Chủng loại và
vật liệu
Chủng
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật
liệu lớp bọc
1
cao su
cao su
2
chất
dẻo
chất
dẻo
3
cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
chất
dẻo
cao su
5
cao su
không
có lớp bọc
6
chất
dẻo
không
có lớp bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các ống phải chia thành hai
cấp độ phụ thuộc vào áp suất làm việc lớn nhất, theo Bảng 2.
Bảng 2
- Áp suất làm
việc lớn nhất, áp suất thử kín và áp suất phá vỡ nhỏ nhất
Áp
suất
MPa
Cấp
độ I
Kiểu
A và B
Chủng
loại 1 đến 6
Cấp
độ II
Kiểu
A và B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
C
Chủng
loại 1 đến 6
Áp suất làm việc lớn nhất
1,5
4,0
4,0
Áp suất thử kín
3,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực phá vỡ nhỏ nhất
4,7
10,0
12,0
VÍ DỤ: Ống kiểu C, được kết cấu có
lớp lót cao su và lớp bọc cao su, ống này có áp suất làm việc lớn nhất là 4,0
MPa, áp suất thử kín là 8,0 MPa và áp suất phá vỡ nhỏ nhất là 12,0 MPa được
phân loại là II/C/1.
5. Kích thước, dung sai và khối
lượng lớn nhất
5.1. Đường kính trong và khối lượng
lớn nhất
Đường kính trong của ống và các dung
sai, khi được đo theo ISO 4671, bằng cách sử dụng phương pháp thích hợp được
nêu trong Điều 4 của I SO 4671:2007, phải tuân theo các yêu cầu được nêu trong
Bảng 3. Khối lượng trên mét dài của ống phải theo Bảng 3.
Bảng 3
- Đường kính
trong, dung sai đường kính trong và khối lượng lớn nhất trên đơn vị chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Dung
sai đường kính trong
mm
Khối
lượng trên đơn vị chiều dài
kg/m
Kiểu
A và C
Kiểu
B
Kiểu
A và C
không
lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
lớn hơn
12
0 đến
+0,6
-
0,30
-
19
0 đến
+0,9
0 đến
+1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
25
0 đến
+1,2
0 đến
+1,5
0,90
0,35
33
0 đến
+1,6
0 đến
+2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
5.2. Chiều dài và dung sai chiều dài
Tổng chiều dài của ống được cung ứng
phải theo các yêu cầu của bên mua và phải biểu thị bằng mét. Dung sai chiều dài
phải theo ISO 1307.
5.3. Độ đồng tâm
Khi được thử nghiệm theo 8.3, phương
pháp 2 của ISO 4671:2007, mức dao động khỏi độ đồng tâm được đo giữa các đường
kính trong và đường kính ngoài không được vượt quá các giá trị sau đây:
Kiểu A và C 1,5 mm
Kiểu B 0,4 mm
6. Yêu cầu về tính năng của ống hoàn
thiện
6.1. Yêu cầu về thủy tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự ổn định về kích thước của ống,
khi được thử nghiệm theo ISO 1402, phải tuân theo các yêu cầu được nêu trong
Bảng 4. Chiều dài của mẫu thử phải là 1 m.
Đối với các ống cấp độ I, áp suất
thử nghiệm ban đầu phải là 0,07 MPa và áp suất thử nghiệm cuối cùng phải là 1,5
MPa. Đối với các ống cấp độ II, áp suất thử nghiệm ban đầu phải là 0,07 MPa và
áp suất thử nghiệm cuối cùng phải là 4,0 MPa.
Độ xoắn không được lớn hơn 30° m-1 đối với các dạng A và C. Đối với dạng B, độ xoắn có thể lớn
hơn 30° m-1 nhưng trường hợp này chỉ được theo hướng đóng khớp nối và
phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Bảng 4
- Thay đổi chiều
dài và đường kính ngoài
Dung
sai đối với các kiểu A, B và C
%
Thay đổi chiều dài
0 đến
+7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến
+7,5
CHÚ THÍCH: Ống có sự thay đổi chiều
dài tối đa thấp hơn có thể được thỏa thuận giữa bên mua và nhà sản xuất.
6.1.2. Biến dạng ở áp suất thử kín
Thử nghiệm áp suất thử kín phải được
thực hiện trên ba đoạn ống, mỗi đoạn dài 1 m theo ISO 1402. Áp suất thử kín
phải như được nêu trong Bảng 2 và khi kiểm tra trong quá trình thử nghiệm, các
mẫu thử không được có dấu hiệu nào về rò rỉ, rạn nứt, biến dạng đột ngột hoặc
các dấu hiệu hư hại khác.
6.1.3. Áp suất phá vỡ nhỏ nhất
Thử nghiệm áp suất phá vỡ phải được
thực hiện theo ISO 1402 trên ba mẫu thử được sử dụng trong biến dạng dưới thử
nghiệm áp suất thử kín, cho đến khi ống vỡ.
Không có mẫu thử nào được vỡ tại áp
suất nhỏ hơn áp suất được nêu trong Bảng 2.
6.1.4. Áp lực thắt
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục A, mẫu
thử không được vỡ cũng như không được có bất cứ dấu hiệu hư hại nào trước khi
hoặc sau khi tạo áp tại 1,5 MPa đối với các ống cấp độ I, và tại 4,0 MPa đối
với các ống cấp độ II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được thử nghiệm theo ISO 8033,
độ bám dính giữa tất cả các thành phần không được nhỏ hơn 1,5 kN/m đối với các
ống kiểu A, 1,0 kN/m đối với các ống kiểu B và 2,0 kN/m đối với các ống kiểu C.
Tùy thuộc vào kết cấu của ống, mẫu thử trong tất cả các trường hợp phải được
quyết định bởi phòng thí nghiệm thử nghiệm theo ISO 8033.
6.3. Già hóa tăng tốc
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục B,
ba mẫu thử được đưa vào thử nghiệm áp suất phá vỡ phải tuân theo các yêu cầu ở
6.1.3. Giá trị trung bình của các kết quả thử nghiệm áp suất phá vỡ không được
giảm quá 25 % so với giá trị phá vỡ trung bình ban đầu được xác định từ các kết
quả thu được trong 6.1.3.
Độ bám dính thu được của mẫu thử thứ
tư phải theo các yêu cầu của 6.2.
CHÚ THÍCH: Không có giới hạn về sự
gia tăng giá trị của các đặc tính này.
6.4. Độ bền mài mòn
6.4.1. Tổng quan
Các thử nghiệm mài mòn là đặc thù
đối với các cấu kiện ống và/hoặc vật liệu khác nhau. Vì vậy, hai quy trình với
các giá trị khác nhau được quy định ở đây để tránh sự phán xét không đúng.
Ngoài ra, cần phải lưu ý rằng các yêu cầu, các vòng quay như được nêu trong
Bảng 5 và các hành trình đúp như được nêu trong Bảng 6, không thể tương quan
với nhau.
6.4.2. Độ bền mài mòn của các ống
chủng loại 5 và chủng loại 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5
- Độ bền mài mòn
của ống không có lớp bọc (chủng loại 5 và 6)
Đường
kính trong
mm
Số
vòng quay
12, 19,
25 và 33
300
6.4.3. Độ bền mài mòn của các ống
chủng loại 1, 2, 3 và 4
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục D,
số lượng các hành trình đúp trung bình được hoàn thành trước khi vỡ không được
nhỏ hơn số lượng được nêu trong Bảng 6.
Bảng 6
- Độ bền mài mòn
của ống có lớp bọc (các chủng loại 1, 2, 3 và 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Số
lượng các hành trình đúp tối thiểu trước khi vỡ
12,19,
25 và 33
300
6.5. Độ uốn ở nhiệt độ thấp
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
Điều 4, Phương pháp B của ISO 4672:1997, sử dụng trục có đường kính ngoài bằng
12 lần đường kính trong của ống. Sau khi uốn ống quanh trục qua 180° trong thời
gian (10 ± 2) s tại nhiệt độ ( -20 ± 2) °C, hoặc thấp hơn nếu được yêu cầu, ống
không có bất kỳ dấu hiệu gãy hoặc rạn nứt nào và phải đáp ứng được yêu cầu áp
suất thử kín nêu trong Bảng 2.
6.6. Khả năng chịu nóng bề mặt
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục E
tại nhiệt độ thử nghiệm (300 ± 10) °C đối với các kiểu A và kiểu B và tại nhiệt
độ (400 ± 10) °C đối với kiểu C, phải không có thử nghiệm nào trong bốn thử
nghiệm cho thấy có dấu hiệu rò rỉ trong khoảng thời gian 60 s áp thanh đốt hoặc
khi bỏ thanh đốt này ra sau thời gian quy định.
6.7. Độ bền đối với ôzôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Độ bền uốn và độ kháng xẹp
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục F
tại nhiệt độ (23 ± 2) °C, tỷ lệ T:D không được vượt quá 1,20.
6.9. Độ bền tia tử ngoại (đèn hồ
quang xenon)
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm độ bền tia tử
ngoại và các yêu cầu trên cơ sở ISO 11758 sẽ được bổ sung vào lần soát xét đầu
tiên của tiêu chuẩn này khi có được nhiều kinh nghiệm hơn.
6.10. Hao hụt khối lượng khi gia
nhiệt
Khi được thử nghiệm theo 6.2, Phương
pháp B của TCVN 5824:2008 (ISO 176:2005), lớp lót và lớp bọc các vật liệu không
được thể hiện hao hụt khối lượng lớn hơn 4 %.
6.11. Biến dạng khi ép (chỉ ở kiểu
C)
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục G,
mẫu thử phải cho phép viên bi có đường kính được quy định trong Bảng 7 dễ dàng
lọt qua.
Bảng 7
- Biến dạng khi
ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Kích
thước ép, đường kính ngoài
mm
Lực
tối thiểu
N
Đường
kính bi
mm
12
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
19
9,5
500
16
25
12,5
500
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
500
27
6.12. Cấu kiện ống
Trong một số trường hợp nhà sản xuất
không cung ứng ống đầy đủ cùng đầu nối. Trong trường hợp này, bên mua phải được
cho biết rằng điều này nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này và phải
được bảo đảm bằng cách khác rằng độ tin cậy của kết cấu ống đã được thử nghiệm.
Nơi đầu nối ống được gắn kết bởi nhà
sản xuất, độ tin cậy của kết cấu ống phải được thử nghiệm theo Phụ lục H, bởi
nhà sản xuất, trước khi cung cấp cho bên mua. Không được có dấu hiệu rò rỉ hoặc
dịch chuyển của ống khỏi khớp nối.
CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất ống phải
cung cấp đầu nối ống phù hợp với mọi tiêu chuẩn quốc gia thích hợp hoặc các yêu
cầu về pháp lý của quốc gia sử dụng.
7. Tần suất thử nghiệm
Tần suất thử nghiệm tối thiểu phải phù
hợp với kế hoạch được nêu trong Phụ lục I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm sản phẩm được thực
hiện trên mỗi lô theo kế hoạch trong Phụ lục J.
8. Thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm điển hình được thực hiện
để khẳng định rằng tất cả các vật liệu, kết cấu và các yêu cầu thử nghiệm của
tiêu chuẩn này được đáp ứng bởi phương pháp sản xuất và thiết kế ống.
Thử nghiệm điển hình phải được lặp lại
tối thiểu 5 năm một lần hoặc khi có thay đổi về phương pháp sản xuất các vật
liệu.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải được cung
cấp cho khách hàng nếu được yêu cầu.
10. Khuyến
cáo bao gói và bảo quản
Các chi tiết về bao gói và bảo quản
được nêu tại ISO 8331.
11. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tên của nhà sản xuất hoặc nhãn
hiệu thương mại;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-2 (ISO 4642-2);
c) cấp độ ống;
d) kiểu, loại ống;
e) đường kính trong, tính bằng
millimét;
f) áp suất làm việc tối đa tính theo
MPa (bar);
g) quý và năm sản xuất;
h) nhiệt độ thử nghiệm nếu thấp hơn -20
°C (xem 6.5);
i) số phê duyệt và cơ quan phê duyệt
hoặc số tham chiếu của nó, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu
thương mại – TCVN 10525-2 (ISO 4642-2)-I-A-2-19-1,5MPa(15bar)-Q2/2006
Phụ lục A
(quy định)
Thử nghiệm áp lực thắt
A.1. Nguyên lý
Các thử nghiệm này đánh giá ống về
sự rò rỉ hoặc hư hại ở mẫu thử được giữ dưới áp lực và bị thắt lại.
A.2. Mẫu thử
Mẫu thử phải là cấu kiện của ống dài
2,0 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1. Nguồn áp lực thủy tĩnh, với nước là môi trường thử nghiệm,
có khả năng duy trì áp lực là 1,5 MPa đối với ống cấp độ I và 4,0 MPa đối với
ống cấp độ II.
A.4. Cách tiến hành
Nối mẫu thử với nguồn tạo áp lực và
đổ đầy nước, làm thoát tất cả không khí trước khi kẹp chặt đầu tự do của ống.
Duy trì áp lực là 0,07 MPa trong mẫu thử trong khi uốn ống qua 180° tại điểm
vào khoảng giữa ống dọc theo chiều dài của nó. Buộc đầu tự do của ống ngược lại
vào chính nó, càng sát với đầu được kẹp chặt càng tốt, để tạo ra nút thắt đột
ngột, bảo đảm rằng việc buộc không ngăn ngừa sự giãn nở đường kính tiếp theo
của mẫu thử.
Nâng áp lực trong mẫu thử tới áp lực
được nêu trong 6.1.4 trong khoảng thời gian 60 s. Duy trì áp lực trong thời
gian 1 min. Kiểm tra mẫu thử để xem xét bất kỳ dấu hiệu nào về rò rỉ hoặc hư
hại trước khi xả áp.
A.5. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
những thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử
nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-2:2014 (ISO 4642-2:2008);
c) mọi dấu hiệu về rò rỉ hoặc hư hại
quan sát được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Thử nghiệm già hóa tăng tốc
B.1. Mẫu thử
Thử nghiệm bốn mẫu thử được lấy từ
ống, mỗi mẫu dài 1 m.
CHÚ THÍCH: Các mẫu thử nên được lấy
từ ống gần với các mẫu thử phá vỡ và bám dính ban đầu.
B.2. Cách tiến hành
Làm già hóa các mẫu thử trong không
khí trong thời gian 7 ngày tại nhiệt độ (70 ± 1) °C trong tủ sấy có kiểm soát
nhiệt độ theo quy định trong TCVN 2229 (ISO 188).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy các mẫu thử còn lại để thử
nghiệm độ bám dính như được nêu trong 6.2.
Phụ lục C
(quy định)
Thử nghiệm độ bền mài mòn bề mặt
C.1. Mẫu thử
Thử nghiệm năm mẫu thử lấy từ ống,
mỗi mẫu dài 0,35 m.
C.2. Thiết bị, dụng cụ
C.2.1. Máy thử, để mài bề mặt quay của mẫu thử
chịu áp bởi dải mài mòn dịch chuyển được theo chiều ngang, dải mài mòn này được
thay mới liên tục. Xem Hình C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tay mài được thiết kế theo kiểu đòn
cân được xoay để xoay lên và quả cân của tay mài được chọn sao cho lực bằng 105
N tác động lên mẫu thử khi nó được bố trí theo chiều ngang. Tay mài này dịch
chuyển qua lại dọc theo trục của ống ở tốc độ từ 18 mm s -1 đến 20 mm s-1 trên
khoảng cách là 80 mm, với hướng hành trình được tự động thay đổi. Thời gian
dừng ở các điểm đổi chiều không được vượt quá 0,1 s trong mỗi trường hợp.Tay
mài mang dải mài mòn dịch chuyển 4 mm dọc theo chiều dài ống đối với mỗi hành
trình đúp và mẫu thử được đỡ ở giữa dọc theo chiều dài bằng các lô phẳng.
C.2.2. Bình chứa nước dưới áp lực, có dung tích ít nhất là 2 L, được
lắp vào máy thử để duy trì áp lực trong trường hợp thiếu nước.
C.2.3. Vật liệu mài mòn, bao gồm cuộn vải bố nhám vân chéo
chứa bột mài corundum rộng 50 mm và dài khoảng 50 m. Bột mài được sử dụng cho
vật liệu mài mòn này phải là nhôm oxit (Al2O3) tổng hợp 15, chất lượng tốt được
nung chảy với hàm lượng Al2O3 tối thiểu là 70 % tính theo khối lượng. Vật liệu mài mòn
phải có kích thước hạt 60P2).
C.3. Cách tiến hành
Đặt mẫu thử vào máy và nối đến nguồn
tạo áp lực. Đổ đầy nước ở nhiệt độ (20 ± 3) °C làm thoát hết không khí.
Khi đã đạt được áp lực 0,5 MPa, kiểm
tra để chắc chắn rằng tay mài và mẫu thử ngang nhau và quay mẫu thử ở tốc độ
(27 ± 1) vòng/min (xấp xỉ 0,45 s-1) theo hướng ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ phía đầu vào của nước
như được chỉ dẫn trong Hình C.1.
Sau khi đạt được số vòng quay quy
định (xem Bảng 5), đưa mẫu thử đến áp suất làm việc lớn nhất như được nêu trong
Bảng 2.
Lặp lại quy trình với bốn mẫu thử
còn lại.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
mẫu thử
11
quả cân
2
ổ trục truyền động
12
bộ ngắt đảo chiều
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
các trục đỡ ống
4
khớp nối
14
vải ráp
5
đầu vào của nước
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
đầu ra của nước
16
trục mài
7
đồng hồ đo áp lực
17
bộ đếm vòng quay
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
công tắc bật/tắt
9
khớp khuyên
19
hộp điện
10
tay mài
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.1 - Máy thử
mài mòn bề mặt
C.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
những thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử
nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-2:2014 (ISO 4642-2:2008);
c) các kết quả mài mòn bao gồm số
vòng quay và tất cả các hư hại;
d) ngày thử nghiệm.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền mài mòn điểm
D.1. Mẫu thử
Thử nghiệm năm mẫu thử ống, mỗi mẫu
ống dài 1 m. Do độ bền mài mòn phải được xác định tại năm vị trí cách đều nhau quanh
ống, mỗi mẫu thử phải đánh dấu tại một trong năm vị trí, sẵn sàng để thử nghiệm
mài mòn, dùng tâm của một mặt làm điểm tham chiếu.
D.2. Thiết bị, dụng cụ
D.2.1. Máy thử, để mài mòn bề mặt trên của mẫu thử
bằng cách dịch chuyển ngược như được thể hiện trong Hình D.1. Dải mài mòn được
lắp trên vật mang và được thiết lập ở góc 45° so với trục ngang của mẫu thử và
ở góc 20° so với hướng tác động ngược của máy thử.
Sự dịch chuyển ngược phải có tần
suất từ năm mươi đến sáu mươi hành trình đúp trên phút và chiều dài của hành
trình đơn phải là 230 mm.
Máy phải tác dụng một lực tỳ xuống
bằng 15,5 N lên mẫu thử.
Thiết bị phải được chứa trong một
hộp có nắp đậy trong suốt có khả năng chống vỡ và nên chế tạo từ vật liệu chống
gỉ.
D.2.2. Vòi phun khí, được lắp vào máy thử và tạo ra tia
khí liên tục để loại bỏ mảnh vụn từ mặt phẳng mài mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải mài phải được thay mới cho mỗi
thử nghiệm.

a) Nhìn
ngang

b) Nhìn
từ phía trên
CHÚ DẪN:
1
đối trọng
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
điểm tựa
8
đầu cụt
3
bộ đếm hành trình
9
đường nước vào
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
bệ đỡ ống
5
vật mang dải mài
11
trụ cao su
6
các thanh trượt vật mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.1 - Thiết bị
điển hình để thử nghiệm mài mòn điểm
D.3. Cách tiến hành
Đặt mẫu thử vào kẹp giữ để tránh vặn
xoắn và sau đó nối ống với nguồn tạo áp lực và đổ đầy nước, làm thoát tất cả
không khí. Khi đạt được áp lực là 0,7 MPa, kiểm tra để chắc chắn rằng ống và
tay mài ngang nhau. Khởi động máy và mài mẫu thử cho đến khi mẫu vỡ. Báo cáo số
lượng các hành trình đúp tại thời điểm vỡ.
Lặp lại thử nghiệm với bốn mẫu thử
còn lại.
D.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
những thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử
nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-2:2014 (ISO 4642-2:2008);
c) năm kết quả mài mòn, theo số
lượng các hành trình đúp đến khi vỡ, cùng với giá trị trung bình của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(quy định)
Thử nghiệm khả năng chịu nóng bề mặt
E.1. Mẫu thử
Mẫu thử phải là mẫu ống có chiều dài
khoảng 0,5 m.
Đánh dấu mẫu thử vào bốn vị trí ở
các khoảng cách khoảng 90°, theo chu vi. Trong trường hợp ống nằm bẹp, các vị
trí được đánh dấu phải sao cho hai trong bốn dấu trùng với các cạnh dẹt của
ống.
CHÚ THÍCH: Quy trình lấy mẫu này
nhằm mục đích để loại trừ các lớp bọc lệch tâm.
E.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.2. Bộ kiểm soát nhiệt độ và
thiết bị ghi, có
khả năng phục hồi nhiệt độ thiết lập trong vòng 15 s khi bắt đầu thử nghiệm và
duy trì nhiệt độ cài đặt trong phạm vi các giới hạn quy định.
E.2.3. Cặp nhiệt điện, dạng J hoặc K (tức không bị xoắn lại
với nhau), dạng có vỏ bao, đường kính 1,5 mm.
E.2.4. Quả tải trọng, được thiết kế để ấn thanh đốt
(E.2.1) tỳ vào mẫu thử được lắp thẳng đứng với lực F bằng 4 N (xem Hình
C.2).
E.2.5. Buồng hoặc khoang nhỏ, để loại trừ sự chuyển động không khí
cục bộ ở vùng lân cận với mẫu thử và thanh đốt.
Kích
thước tính bằng millimét

Hình
E.1 - Ví dụ về
thiết kế thanh đốt thích hợp
Kích
thước tính bằng millimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. bộ kiểm soát nhiệt độ
2. thiết bị ghi hoặc máy tính
3. thanh đốt
4. cặp nhiệt độ, dạng J hoặc K
5. ống
6. điểm đo
7. khu vực thử nghiệm
8. điểm tiếp xúc
F = lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng millimét

CHÚ DẪN:
1. mặt phẳng
2. lỗ Φ01,6 x 10
3. ren M5 x 6
4. lỗ khoan Φ05,5
5. đai ép Φ09
6. đai ốc M5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. vòng đệm M5
9. miếng chèn ống
10. thanh khía ren, 5 mm
Hình
C.3 - Chi tiết
về vỏ bao bằng kim loại đồng
E.3. Cách tiến hành
Kẹp mẫu thử theo vị trí thẳng đứng,
đổ đầy nước ở nhiệt độ thử nghiệm (15 ± 5) °C, làm thoát tất cả không khí và để
mẫu chịu áp lực là 0 ,7 MPa.
Ở nhiệt độ môi trường, điều chỉnh
mẫu thử và vỏ bao trên thanh đốt sao cho phía phẳng của vỏ bao thanh đốt tiếp
xúc với một trong các dấu trên mẫu thử.
Quay thanh đốt khỏi mẫu thử, bật bộ
kiểm soát nhiệt độ và điều chỉnh đến nhiệt độ thử nghiệm (xem 6.6). Duy trì
cùng nhiệt độ thử nghiệm trong tất cả các thử nghiệm và báo cáo nhiệt độ thử
nghiệm này.
Áp thanh đốt tỳ vào dấu trên mẫu thử
với lực bằng 4 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xuất hiện rò rỉ trong thời gian
ít hơn thời gian quy định, dừng thử nghiệm và báo cáo thời gian đến khi hư hại.
Nếu không xuất hiện rò rỉ, lặp lại
thử nghiệm tại ba vị trí thử nghiệm được đánh dấu tiếp theo sau khi bảo đảm
rằng vùng tiếp xúc của vỏ bao là sạch.
Đưa mẫu thử vào thử nghiệm phá vỡ
theo quy định trong tiêu chuẩn ống cứu hỏa.
E.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
những thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử
nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-2:2014 (ISO 4642-2:2008);
c) tất cả các kết quả thử nghiệm, có
hay không những rò rỉ, những hư hại hoặc sự lộ ra của lớp gia cường và giá trị
phá vỡ;
d) nhiệt độ tiến hành thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(quy định)
Thử nghiệm độ bền uốn và độ kháng
xẹp
F.1. Mẫu thử
Mẫu thử phải có chiều dài không nhỏ
hơn 1 m. Thử nghiệm tối thiểu hai mẫu thử.
F.2. Cách tiến hành
Sử dụng cụ đo thích hợp xác định đường
kính ngoài trung bình của ống, D, tính bằng millimét, theo ISO 4671.
Kẹp một đầu của mẫu thử lên tang
trống cứng có đường kính 200 mm đối với ống có đường kính trong 19 mm và 25 mm
và lên tang trống cứng có đường kính 280 mm đối với ống có đường kính trong 33
mm và quấn 1,5 lần quanh tang trống (xem Hình F.1). Ống không được thể hiện bất
kỳ dấu hiệu vặn xoắn nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. đường kính của tang trống
2. tang trống
3. kẹp
4. mẫu thử
Hình F.1
- Thử nghiệm độ
bền uốn và độ kháng xẹp
F.3. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
những thông tin sau đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-2:2014 (ISO 4642-2:2008);
c) giá trị trung bình của kết quả
thử nghiệm, t số T:D;
d) ngày thử nghiệm.
Phụ lục G
(quy định)
Biến dạng khi thử nghiệm ép
G.1. Mẫu thử
Mẫu thử phải là một đoạn ống có
chiều dài ít nhất là 128 mm. Không được thực hiện thử nghiệm trong vòng 24 h
sau khi sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian 16 h này có thể là một
phần của thời gian 24 h sau khi sản xuất.
G.2. Thiết bị, dụng cụ
G.2.1. Máy thử nén, có thể ép vuông góc với tốc độ (50
± 5) mm/min, và có khả năng gia tải đủ cho mức độ của lực ép cần thiết.
G.2.2. Hai tấm kim loại vuông, 80 mm x 80 mm, đủ dày để có khả
năng chịu được các lực tác động mà không bị biến dạng, và có các cạnh được vê
tròn để tránh sự cắt ống trong khi thử nghiệm.
G.2.3. Các viên bi, có các đường kính như được nêu
trong Bảng 7.
G.3. Cách tiến hành
Sau khi ổn định, đặt mẫu thử giữa
hai tấm song song (G.2.2) được lắp trong máy thử (G.2.1) sao cho phần giữa của
mẫu thử được ép (xem Hình G.1).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 mẫu thử
Hình
G.1 - Mặt cắt bên của ống chịu thử nghiệm ép
Tác động lực ép như được nêu trong
Bảng 7 ở tốc độ (50 ± 5) mm/min cho đến khi khoảng cách trung bình giữa các mặt
của các tấm đạt được kích thước ép quy định (xem Bảng 7) đối với ống cần thử.
Đo lực tác động và duy trì biến dạng trong thời gian (60 ± 2) s.
Nhả lực và tháo mẫu thử khỏi máy.
Sau (60 ± 2) s lồng bi có đường kính được quy định trong Bảng 7 vào một đầu của
mẫu thử và ghi lại viên bi có dễ dàng lọt qua mẫu thử hay không.
G.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
những thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử
nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-2:2014 (ISO 4642-2:2008);
c) kết quả thử nghiệm (đạt/không
đạt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H
(quy định)
Thử nghiệm đối với cấu kiện ống
H.1. Mẫu thử
Phải sử dụng ống đã lắp ráp với các
khớp nối hoàn chỉnh làm mẫu thử.
H.2. Quy trình
Nâng áp lực đến áp suất thử kín như
được nêu trong Bảng 2 và duy trì trong thời gian 1 min, trong thời gian này
kiểm tra mọi sự dịch chuyển khớp nối hoặc rò rỉ.
Nhả áp lực và để cho kết cấu hồi
phục trong thời gian 1 min, sau đó nâng áp lực lại đến áp suất thử kín như được
nêu trong Bảng 2, duy trì trong thời gian 1 min tiếp theo và trong thời gian
này kiểm tra cẩn thận mọi sự dịch chuyển khớp nối hoặc rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kế hoạch lấy mẫu trên cơ
sở thống kê có thể phải được sử dụng để cung cấp bằng chứng cho thấy các ống
trong lô sản phẩm cho trước phù hợp với yêu cầu này.
H.3. Mẫu thử
Các mẫu thử phải bao gồm hai đoạn
ống, một là đoạn ống ghép dài khoảng (1 ± 0,1) m và một đoạn dài khoảng (20 ± 0,2)
m, cả hai đều có khớp nối hoàn chỉnh. Các khớp nối phải là loại được sử dụng
trong các phương tiện giao thông đường bộ.
Phụ lục I
(quy định)
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm
thường xuyên
Các thử nghiệm chấp nhận điển hình
là các thử nghiệm được thực hiện để xác định thiết kế ống và các phương pháp
sản xuất đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Chúng phải được lặp
lại khi kết cấu ống hoặc các vật liệu bị thay đổi, hoặc ba năm một lần, tùy
theo điều kiện nào xảy ra trước.
Bảng I.1 đưa ra các tần suất tối
thiểu đối với các thử nghiệm được quy định t rong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước/đặc tính cần thử
(có viện dẫn đến
điều mục thích hợp)
Thử
nghiệm điển hình
Thử
nghiệm thường xuyên
Đường kính trong (5.1)
x
x
Tính đồng tâm của thành lớp bọc
ống (5.3)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Khối lượng lớn nhất (5.1)
x
-
Thay đổi chiều dài ở áp suất làm
việc lớn nhất (6.1,1)
x
-
Thay đổi đường kính ngoài ở áp
suất làm việc lớn nhất (6.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ vặn ở áp suất làm việc lớn nhất
(6.1.1)
x
-
Biến dạng dưới áp suất thử kín
(6.1.2)
x
x
Áp suất phá vỡ nhỏ nhất (6.1.3)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực thắt (6.1.4)
x
-
Độ bám dính (6.2)
x
-
Già hóa tăng tốc (6.3)
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
Độ bền uốn và độ kháng xẹp (6.8)
x
-
Độ bền đối với ôzôn (6.7)
x
-
Khả năng chịu nóng bề mặt (6.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ bền mài mòn (6.4)
x
-
Biến dạng do ép (6.11)
x
-
Hao hụt khối lượng khi gia nhiệt
(6.10)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu ống (nếu có) (6.12)
x
x
Phụ lục J
(tham khảo)
Thử nghiệm sản xuất
Các thử nghiệm sản xuất là các thử
nghiệm được thực hiện trên ống hoặc mẫu ống từ mỗi lô sản xuất. Lô được quy
định là lớn nhất 10 000 m đối với ống hoặc 6 000 m đối với hỗn hợp chất dẻo lớp
lót và/hoặc lớp bọc.
Bảng J.1 đưa ra các khuyến cáo thử
nghiệm đối với thử nghiệm sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước/đặc tính cần thử
(có viện dẫn đến
điều mục thích hợp)
Thử
nghiệm mẻ
Đường kính trong (5.1)
x
Tính đồng tâm của thành lớp bọc
ống (5.3)
x
Dung sai chiều dài (5.2)
x
Khối lượng tối đa (5.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi chiều dài ở áp suất làm
việc lớn nhất (6.1.1)
x
Thay đổi đường kính ngoài ở áp
suất làm việc lớn nhất (6.1.1)
x
Độ vặn xoắn ở áp suất làm việc lớn
nhất (6.1.1)
x
Biến dạng dưới áp suất thử kín
(6.1.2)
x
Áp suất phá vỡ nhỏ nhất (6.1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực thắt (6.1.4)
x
Độ bám dính (6.2)
x
Già hóa tăng tốc (6.3)
-
Độ uốn ở nhiệt độ thấp (6.5)
-
Độ bền uốn và độ kháng xẹp (6.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền đối với ôzôn (6.7)
-
Khả năng chịu nóng bề mặt (6.6)
-
Độ bền mài mòn (6.4)
-
Biến dạng khi ép (6.11)
-
Hao hụt khối lượng khi gia nhiệt
(6.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu ống (nếu có) (6.12)
x
CHÚ THÍCH: Xem chú thích trong
H.2.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] EN 1947, Fire-fighting hoses -
Semi-rigid delivery hoses and hose assemblies for pumps and vehicles (Ống
chữa cháy - Ống cấp bán cứng và kết cấu ống dùng cho bơm và xe chữa
cháy).
[2] EN 14540, Fire-fighting hoses
- Non-percolating layflat hoses for fixed systems (Ống chữa cháy - Ống
nằm bẹp không thấm dùng trong các hệ thống chữa cháy cố định)
[3] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản
lý chất lượng - Các yêu cầu
[4] ISO 11758, Rubber and
plastics hoses - Exposure to a xenon arc lamp - Determination of
changes in colour and appearance (Ống cao su và chất dẻo - Phơi dưới đèn
hồ quang xenon - Xác định thay đổi về màu và ngoại quan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010),
Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn
định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Phân loại theo kiểu ống (kết
cấu ống)
4.3. Phân loại theo chủng loại (vật
liệu làm lớp lót và lớp bọc)
4.4. Phân loại theo cấp độ
5. Kích thước, dung sai và khối
lượng lớn nhất
5.1. Đường kính trong và khối lượng
lớn nhất
5.2. Chiều dài và dung sai chiều dài
5.3. Độ đồng tâm
6. Yêu cầu về tính năng của ống hoàn
thiện
6.1. Yêu cầu về thủy tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Già hóa tăng tốc
6.4. Độ bền mài mòn
6.5. Độ uốn ở nhiệt độ thấp
6.6. Khả năng chịu nóng bề mặt
6.7. Độ bền đối với ôzôn
6.8. Độ bền uốn và độ kháng xẹp
6.9. Độ bền tia tử ngoại (đèn hồ
quang xenon)
6.10. Hao hụt khối lượng khi gia
nhiệt
6.11. Biến dạng khi ép (chỉ ở kiểu
C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tần suất thử nghiệm
8. Thử nghiệm điển hình
9. Báo cáo thử nghiệm
10. Khuyến cáo bao gói và bảo quản
11. Ghi nhãn
Phụ lục A (quy định) Thử nghiệm áp
lực thắt
Phụ lục B (quy định) Thử nghiệm già
hóa tăng tốc
Phụ lục C (quy định) Thử nghiệm độ
bền mài mòn bề mặt
Phụ lục D (quy định) Thử nghiệm độ
bền mài mòn điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F (quy định) Thử nghiệm độ
bền uốn và độ kháng xẹp
Phụ lục G (quy định) Biến dạng khi
thử nghiệm ép
Phụ lục H (quy định) Thử nghiệm đối
với cấu kiện ống
Phụ lục I (quy định) Thử nghiệm điển
hình và thử nghiệm thường xuyên
Phụ lục J (tham khảo) Thử nghiệm sản
phẩm
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Đã được thay thế bằng ISO
10619-2:2011.
2) Điều này được quy định trong Tiêu
chuẩn kích cỡ hạt (1971) của Liên đoàn Châu Âu các nhà sản xuất sản phẩm
mài mòn (FEPA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66