TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
3180:2013
ASTM
D 4737-10
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CETAN BẰNG
PHƯƠNG TRÌNH BỐN BIẾN SỐ
Standard test
method for calculated
cetane index by four variable equation
Lời nói đầu
TCVN 3180:2013 thay thế
TCVN 3180:2007.
TCVN 3180:2013 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4737-10 Standard Test
Method for Calculated Cetane Index by Four Variable Equation, với sự cho
phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM D 4737-10 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 3180:2013 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHIÊN LIỆU
ĐIÊZEN - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CETAN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH BỐN BIẾN SỐ
Standard test
method for calculated
cetane index by four variable equation
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Chỉ số cetan tính
toán bằng phương trình bốn biến số cung cấp phương thức để đánh giá trị số
cetan [TCVN 7630 (ASTM D 613)] của nhiên liệu chưng cất từ các phép xác định khối
lượng riêng và nhiệt độ chưng cất thu hồi. Giá trị tính được từ phương trình được
gọi là chỉ số cetan tính toán bằng phương trình bốn biến số.
1.2. Chỉ số cetan tính
toán bằng phương trình bốn biến số không phải là một phương án lựa chọn để biểu
thị trị số cetan. Đây là công cụ phụ trợ để đánh giá trị số cetan, khi không có
kết quả trị số cetan theo TCVN 7630 (ASTM D 613) và nếu không sử dụng phụ gia cải
thiện cetan. Như là công cụ phụ trợ, chỉ số cetan tính toán bằng phương trình bốn
biến số phải được sử dụng liên quan đến những giới hạn của nó.
1.3. Quy trình A áp dụng
cho điêzen loại 1-D S15, loại 1-D S500, loại 1-D S5000, loại 2-D S15, loại 2-D
S5000 và loại 4-D quy định trong ASTM D 975. Phương pháp xác định trị số cetan
này do công ty nghiên cứu Chevron xây dựng. Quy trình A được xây dựng trên cơ sở
các số liệu bao gồm một số tương đối ít các nhiên liệu loại 1-D. Quy trình A có
thể áp dụng phù hợp với loại 2-D S5000 hoặc loại 4-D hơn so với loại 1-D S15,
loại 1-D S500 và loại 1-D S5000.
1.3.1. Quy trình A có thể áp
dụng đối với nhiên liệu điêzen loại 2-D S15.
1.4. Quy định B áp dụng
cho điêzen loại 2-D S500 quy định trong ASTM D 975.
1.5. Phương pháp “Tính
toán trị số cetan bằng phương trình bốn biến số” áp dụng riêng cho điêzen loại
1-D S5000, loại 1-D S500, loại 2-D S5000 và loại 2-D S500 có chứa các dầu chưng
cất trực tiếp và cracking, cũng như hỗn hợp của chúng. Phương pháp này cũng có
thể áp dụng cho các nhiên liệu nặng hơn, có nhiệt độ cất tại 90 % thể tích thu
hồi nhỏ hơn 382 °C, và có thể áp dụng cho các loại nhiên liệu có chứa các dẫn
xuất thu được từ cát chứa dầu và oil shale.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6. Phương pháp này không
áp dụng cho nhiên liệu điêzen sinh học vì chưa có số liệu sử dụng để xây dựng
cho quy trình A hoặc quy trình B.
1.7. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc chỉ để tham khảo.
1.8. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các qui định thích hợp về an
toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định
trước khi sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2968 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và
sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối,
hoặc tỷ trọng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 7717 Nhiên liệu điêzen sinh học
gốc (B100) - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) Sản
phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối
của dầu mỏ dạng lỏng bằng máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 975 Specification for diesel
fuel oils (Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu điêzen).
ASTM D 2887 Test method for boiling range
distribution of petroleum fractions by
gas chromatography (Phương pháp xác định dải sôi của phân đoạn dầu mỏ bằng sắc
ký khí).
ASTM D 6751 Specification for
Biodiesel Fuel Blend Stock (B100) for Middle Distillate Fuels (Nhiên liệu
điêzen sinh học gốc (B100) - Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu sinh học gốc
(B100) sử dụng làm nhiên liệu chưng cất trung bình)
ASTM D 6890 Test Method for
Determination of Ignition Delay and Derived Cetane Number (DCN) of Diesel Fuels
Oils by Combustion in a Constant Volume Chamber (Xác định trị số cetan dẫn xuất
và độ trễ đánh lửa của nhiên liệu điêzen bằng phương pháp đốt trong buồng thể
tích không đổi)
ASTM D 7170 Test Method for
Determination of Derived Cetane Number (DCN) of Diesel Fuels Oils - Fixed Range
Injection Period, Constant Volume Combustion Chamber Method (Phương pháp xác định
trị số cetan dẫn xuất của nhiên liệu điêzen - Phương pháp chu kỳ phun cố định
và buồng đốt thể tích không đổi)
EN 14214 Automotive fuels - Fatty
acid methyl esters (FAME) for diesel engines - Requirements and test method
(Nhiên liệu ô tô - Este methyl axít béo (FAME) cho động cơ điêzen - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử)
3. Tóm tắt phương
pháp thử
3.1. Có hai mối tương quan
trong hệ đơn vị SI được thiết lập giữa trị số cetan ASTM, khối lượng riêng, và
các nhiệt độ cất tại 10 %, 50 % và 90 % thể tích thu hồi nhiên liệu. Quy trình
A được xây dựng áp dụng cho điêzen loại 1-D S15, loại 1-D S500, loại 2-D S5000
và loại 4-D quy định trong ASTM D 975. Quy trình A cũng có thể áp dụng với
nhiên liệu điêzen loại 2-D S15. Mối tương quan được thể hiện trong phương trình
sau:
CCI = 45,2 +
(0,0892) (T10N) + [0,131 +
(0,901)(B)][T50N] + [0,0523 -
(0,420)(B)][T90N] +
[0,00049][(T10N]2 - (T90N)2] + (107)(B) + (60)(B)2
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCI là chỉ số
cetan tính toán bằng phương trình bốn biến số;
D là khối lượng
riêng tại 15 °C, tính bằng g/mL, xác định theo TCVN 6594 (ASTM D 1298) hoặc TCVN
8314 (ASTM D 4052);
DN = D – 0,85;
B = [e(-3,5)(DN)]
– 1;
T10 là nhiệt độ
thu hồi 10 % thể tích, tính bằng °C, xác định theo TCVN 2968 (ASTM D 86) và được
hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
T10N = T10
– 215;
T50 là nhiệt độ
thu hồi 50 % thể tích, tính bằng °C, xác định theo TCVN 2968 (ASTM D 86) và được
hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
T50N = T50
– 260;
T90 là nhiệt độ
thu hồi 90 % thể tích, tính bằng °C, xác định theo TCVN 2968 (ASTM D 86) và được
hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Phương trình thực
nghiệm quy trình A tính toán chỉ số cetan bằng phương trình bốn biến số được xuất
phát từ việc sử dụng kỹ thuật phù hợp theo phương pháp bình phương tối thiểu
toàn phần, đã tính đến sai số phép đo trong các biến số độc lập (các đặc tính của
nhiên liệu) cũng như trong biến số phụ thuộc [trị số cetan theo TCVN 7630 (ASTM
D 613)]. Cơ sở dữ liệu gồm có 1229 nhiên liệu bao gồm; nhiên liệu điêzen thương
phẩm, các thành phần pha trộn lọc hóa dầu và nhiên liệu dẫn xuất từ cát dầu,
oil shale và than đá. Phép phân tích cũng tính toán đối với độ chệch trong số
các bộ riêng lẻ của dữ liệu bao gồm cơ sở dữ liệu.
3.3. Quy trình B được xây
dựng áp dụng cho nhiên liệu điêzen loại 2-D S500 quy định trong ASTM D 975. Mối
tương quan được thể hiện trong phương trình sau:
CCI = –399,90(D) +
0,1113 (T10) + 0,1212 (T50)
+ 0,0627 (T90) + 309,33 (2)
trong đó:
CCI là chỉ số
cetan tính toán bằng phương trình bốn biến số;
D là khối lượng
riêng tại 15 °C, tính bằng g/mL, xác định theo TCVN 6594 (ASTM D 1298) hoặc TCVN
8314 (ASTM D 4052);
T10 là nhiệt độ
thu hồi 10 % thể tích, tính bằng °C, xác định theo TCVN 2968 (ASTM D 86)
và được hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
T50 là nhiệt độ
thu hồi 50 % thể tích, tính bằng °C, xác định theo TCVN 2968 (ASTM D 86)
và được hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
T90 là nhiệt độ
thu hồi 90 % thể tích, tính bằng °C, xác định theo TCVN 2968 (ASTM D 86)
và được hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCI = –399,90(D) +
0,06183 (T10) + 0,06733
(T50) + 0,03483
(T90) + 304,09 (3)
trong đó:
CCI là chỉ số
cetan tính toán bằng phương trình bốn biến số;
D là khối lượng
riêng tại 15 °C, tính bằng g/mL, xác định theo TCVN 6594 (ASTM D 1298) hoặc
TCVN 8314 (ASTM D 4052);
T10 là nhiệt độ
thu hồi 10 % thể tích, tính bằng °F, xác định theo TCVN 2968 (ASTM D 86)
và được hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
T50 là nhiệt độ
thu hồi 50 % thể tích, tính bằng °F, xác định theo TCVN 2968 (ASTM D 86)
và được hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
T90 là nhiệt độ
thu hồi 90 % thể tích, tính bằng °F, xác định theo TCVN 2968 (ASTM D 86)
và được hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
3.4. Phương trình thực
nghiệm quy trình B tính toán chỉ số cetan bằng phương trình bốn biến số có được
từ dữ liệu của nhóm Trao đổi Quốc gia (Hoa kỳ) đối với 111 mẫu nhiên liệu
điêzen loại 2-D S500 có hàm lượng lưu huỳnh từ 16 ppm đến 500 ppm, sử dụng kỹ
thuật bình phương tối thiểu từng phần. Lựa chọn một model ba thành phần cơ bản.
Kiểu lựa chọn này được đánh giá bởi một bộ gồm 980 mẫu nhiên liệu điêzen có hàm
lượng lưu huỳnh trong cùng một dải.
4. Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp thử ASTM D
6890 và ASTM D 7170 có thể dùng để xác định chỉ số cetan gốc (DCN) khi lượng mẫu
không đủ để kiểm tra động cơ. Các phương pháp này để đo tác động phụ gia cải
thiện cetan.
4.2. Trong phạm vi dải đo
trị số cetan từ 32,5 đến 56,5, sai số dự kiến của quy trình A tính toán chỉ số
cetan bằng phương trình bốn biến số được dự đoán sẽ nhỏ hơn ± 2 trị số cetan đối
với 65 % các nhiên liệu chưng cất được đánh giá. Đối với các nhiên liệu mà các
tính chất của chúng nằm ngoài dải khuyến khích áp dụng thì sai số có thể lớn
hơn.
5. Cách tiến hành
5.1. Xác định khối lượng
riêng của nhiên liệu tại 15 °C, chính xác đến 0,0001 g/mL, theo TCVN 6594 (ASTM
D 1298) hoặc TCVN 8314 (ASTM D 4052).
5.2. Xác định nhiệt độ thu
hồi 10 %, 50 % và 90 % thể tích nhiên liệu, theo TCVN 2986
(ASTM D 86).
5.3. ASTM D 2887 có thể được
sử dụng thay cho TCVN 2968 (ASTM D 86) để xác định nhiệt độ thu hồi 10 %, 50 %
và 90 % thể tích nhiên liệu.
5.3.1. Nếu sử dụng ASTM D
2887, cần chuyển đổi kết quả ASTM D 2887 sang kết quả đã tính TCVN 2968 (ASTM D
86) theo Phụ lục B.5 của ASTM D 2887 về mối tương quan của nhiên liệu phản lực
và nhiên liệu điêzen và sử dụng kết quả đã tính TCVN 2968 (ASTM D 86) thay cho
kết quả thực TCVN 2968 (ASTM D 86) để tính toán.
5.3.2. Việc sử dụng số liệu
ASTM D 2887 trong phương pháp thử này nhằm tạo ra sự thuận tiện trong việc sử dụng
phương pháp để xác định phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật trong ASTM D 975. Nếu
phương pháp ASTM D 2887 này được sử dụng cho các mục đích khác với việc xác định
sự phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật ASTM D 975, thì việc sử dụng số liệu theo TCVN
2968 (ASTM D 86) phải được xem xét để đảm bảo có thể được chấp nhận.
6. Tính toán và giải
thích kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Chỉ số cetan tính
toán bằng phương trình bốn biến số (quy trình A) có thể dễ dàng xác định bằng
các toán đồ (chỉ áp dụng cho quy trình A) như trên các Hình từ 1 đến 3. Hình 1
được sử dụng để tính toán trị số cetan của nhiên liệu dựa trên khối lượng riêng
của nhiên liệu đó tại 15 °C và nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích. Hình 2 được sử dụng
để xác định giá trị hiệu chính cho tính toán từ Hình 1, để tính sai lệch của
các giá trị trung bình về khối lượng riêng và nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích
nhiên liệu. Hình 3 được sử dụng để xác định hiệu chính lần hai cho tính toán từ
Hình 1, để tính sai lệch của các giá trị trung bình về nhiệt độ thu hồi 10 %,
và 90 % thể tích nhiên liệu. Các giá trị hiệu chính xác định được từ Hình 2 và
Hình 3 được cộng theo phương pháp đại số với trị số cetan tính được từ Hình 1 để
tìm ra chỉ số cetan tính toán theo phương trình bốn biến số (quy trình A).
Phương pháp sử dụng các toán đồ được thể hiện bằng ví dụ dưới đây và từ Hình 1
đến Hình 3.
Các tính chất
nhiên liệu đem đo
Trị số cetan xác định theo TCVN 7630
(ASTM D 613)
37,0
Khối lượng riêng xác định theo TCVN
6594
(ASTM
D 1298) tại 15 °C, kg/l
0,885
Nhiệt độ thu hồi 10 % thể tích xác định
theo TCVN 2698 (ASTM D 86), °C
234
Nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích xác định
theo TCVN 2698 (ASTM D 86), °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích xác định
theo TCVN 2698 (ASTM D 86), °C
323
Chỉ số
cetan tính toán
Tính từ Hình 1
34,0
Hiệu chính từ Hình 2
+0,6
Hiệu chính từ Hình 3
+2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCI = 37,1
6.2. Chỉ số cetan tính
toán bằng phương trình bốn biến số có các hạn chế nhất định là phải nhận rõ được
phạm vi áp dụng, cụ thể như sau:
6.2.1. Không áp dụng được đối
với nhiên liệu có chứa phụ gia làm tăng trị số cetan.
6.2.2. Không áp dụng được
cho các loại hydrocacbon tinh khiết và các nhiên liệu không có nguồn gốc dầu mỏ
mà có nguồn gốc từ than đá.
6.2.3. Không áp dụng được đối
với nhiên liệu điêzen sinh học được quy định trong TCVN 7717, ASTM D 6751 hoặc
CEN EN 14214.
6.2.4. Nếu phương trình này
được áp dụng cho các nhiên liệu cặn hoặc dầu thô, thì có thể gây ra độ không
chính xác đáng kể đối với các giá trị hiệu chính.
7. Báo cáo kết quả
7.1. Báo cáo kết quả của
quy trình A hoặc quy trình B chính xác đến hàng thập phân (XX,X), như sau:
Chỉ số cetan theo TCVN 3180 (ASTM D
4737) (Quy trình A hoặc Quy trình B)= ___(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Phương pháp tính toán
chỉ số cetan bằng phương trình bốn biến số từ khối lượng riêng đo được tại 15 °C
và các nhiệt độ thu hồi 10 %, 50 % và 90 % thể tích là chính xác.
8.2. Độ chụm – Độ chụm của
chỉ số cetan tính toán bằng phương trình bốn biến số phụ thuộc vào độ chụm của khối
lượng riêng ban đầu và các nhiệt độ thu hồi đưa vào làm dữ kiện tính toán. TCVN
6594 (ASTM D 1298) quy định giới hạn của độ lặp lại là 0,0006 kg/L và giới hạn
của độ tái lập là 0,0015 kg/L tại 15 °C. Phương pháp TCVN 8314 (ASTM D 4052)
quy định độ lặp lại là 0,0001 g/mL và độ tái lập là 0,0005 g/mL. TCVN 2968
(ASTM D 86) quy định các giới hạn độ lặp lại và độ tái lập theo tốc độ thay đổi
của nhiệt độ thu hồi. Xem chi tiết từ Hình 2 đến Hình 7 và các từ Bảng 7 đến Bảng
10 của TCVN 2968 (ASTM D 86).
8.3. Độ chệch – Vì không
có các giá trị chuẩn được chấp nhận để so sánh với phương pháp thử này, nên
không qui định được độ chệch.
Phần 1 - Tính
toán dựa trên khối lượng riêng và nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích theo TCVN 2968
(ASTM D 86)

Nhiệt độ thu
hồi 50 % thể tích theo TCVN 2968 (ASTM D 86), °C
Hình 1 - Chỉ
số xêtan tính toán
Phần 2 - Hiệu
chính độ sai lệch theo khối lượng riêng và nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích theo
TCVN 2968 (ASTM D 86) từ các giá trị trung bình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 – Chỉ
số cetan tính toán
Phần 3 - Hiệu
chính độ sai lệch theo khối lượng riêng và nhiệt độ thu hồi 10 % và 90 % thể
tích theo TCVN 2968 (ASTM D 86) từ các giá trị trung bình

Nhiệt độ thu
hồi 90 % thể tích theo TCVN 2968 (ASTM D 86), °C
Hình 3 – Chỉ số cetan
tính toán