TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7758 : 2007
ASTM D 6079 - 04
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH
GIÁ ĐỘ BÔI TRƠN BẰNG THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỘNG KHỨ HỒI CAO TẦN (HFRR)
Diesel
fuels - Evaluating lubricity by the high-frequency reciprocating rig (HFRR)
Lời nói đầu
TCVN 7758 : 2007 được xây dựng trên cơ
sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 6079 - 04e1 Standard Test Method for
Evaluating Lubricity of Diesel Fuels by the High-Frequency Reciprocating Rig (HFRR)
với sự
cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM D 6079 - 04e1 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 7758 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diesel
fuels - Evaluating lubricity by the high-frequency reciprocating rig (HFRR)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp đánh giá độ bôi trơn của các nhiên liệu điêzen bằng thiết bị chuyển
động khứ hồi cao tần (HFRR).
1.2. Phương pháp này có thể
áp dụng cho các nhiên liệu chưng cất trung bình có hàm lượng lưu huỳnh thấp như
loại 1D, 2D, các nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh thấp loại 1D, 2D phù
hợp với chỉ tiêu kỹ thuật ASTM D 975 và các nhiên liệu gốc dầu mỏ tương tự khác
có thể dùng cho động cơ điêzen.
CHÚ THÍCH 1 Hiện nay chưa rõ
phương pháp thử này có dự đoán được hiệu năng của các tổ hợp nhiên liệu phụ gia
hay không. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ xác lập mối tương quan này và khi các
nghiên cứu này hoàn tất thì cần soát xét phương pháp thử này.
1.3. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử
dụng. Các qui định về cảnh báo được nêu ở phần 7.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 975 Specification
for diesel fuel oils (Nhiên liệu điêzen - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM D 4177 Practice
for automatic sampling of petroleum and petroleum products (Phương pháp lấy mẫu
tự động dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 4306 Practice for
aviation fuel sample containers for tests affected by trace contamination (Bình
chứa mẫu nhiên liệu hàng không - Phương
pháp kiểm tra các vết nhiễm bẩn).
ASTM D 6078 Test
Method for evaluating lubricity of diesel fuels by the scuffing load ball-on-
cylinder lubricing evaluator (SLBOCLE) (Phương pháp đánh giá độ bôi trơn của nhiên
liệu điêzen bằng thiết bị đánh giá độ bôi trơn dùng viên bi có tải trọng mài
mòn xylanh (SLBOCLE).
ASTM E18 Test Method for
Rockwell hardness and Rockwell superficial hardness of metallic materials (Phương
pháp xác định độ cứng Rockwell và độ cứng biểu kiến Rockwell của các vật liệu
bằng kim loại).
AISI E-52100 Chromium
alloy steel (Thép hợp kim crôm). ANSI B 3.12 Metal ball (Viên bi kim loại).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Các thuật ngữ, định
nghĩa dùng trong tiêu chuẩn này:
3.1.1. Bôi trơn giới
hạn (boundary
lubrication)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.1. Giải thích - Việc
tiếp xúc giữa kim loại và kim loại xảy ra kéo theo phản ứng hóa học của hệ
thống. Các màng mỏng mềm (thường là rất mỏng) của sự hấp phụ vật lý hoặc phản ứng
hóa học đã chịu các tải trọng tiếp xúc với nhau, kết quả việc mài mòn là không thể
tránh khỏi.
3.1.2. Độ bôi trơn (lubricity)
Thuật ngữ mang tính định
tính, mô tả khả năng bôi trơn của chất lỏng, ảnh hưởng đến ma sát và mài mòn
giữa các bề mặt có tải trọng chuyển động tương đối với nhau.
3.1.2.1. Giải thích - Trong phương
pháp này độ bôi trơn của một chất lỏng được đánh giá theo vết bị mài mòn, tính bằng
micromet, sinh ra khi một viên bi dao động tiếp xúc với một đĩa tĩnh ngâm trong
chất lỏng, quá trình diễn ra trong các điều kiện xác định và được kiểm soát.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1. Lấy 2 ml mẫu nhiên liệu
cho vào trong bình thử của thiết bị HFRR và điều chỉnh nhiệt độ chuẩn thích hợp
(25 °C hoặc 60 °C). Nhiệt độ thử thường sử dụng là 60 °C, trừ trường hợp phải lưu
ý đến sự mất mát của nhiên liệu do bay hơi hoặc do sự suy giảm chất lượng nhiên
liệu bởi nhiệt độ.
4.2. Khi nhiệt độ nhiên liệu
đã ổn định, hạ thấp cần rung giữ viên bi thép không quay, chịu tải trọng 200 g
cho đến khi viên bi tiếp xúc với đĩa thử và ngập hoàn toàn trong nhiên liệu
thử. Viên bi va trượt trên đĩa với khoảng cách 1 mm, tần số 50 Hz trong vòng 75
phút.
4.3. Viên bi được lấy ra
khỏi cần rung và làm sạch. Đo các đường kính chính và phụ của vết mòn nhân với
100 và ghi lại kết quả.
5. Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Độ bôi trơn là yếu tố
ảnh hưởng đến vận hành của các bộ phận, do vậy các kết quả phép thử HFRR cho thấy
nguy cơ mài mòn đối với bộ phận bơm phun nhiên liệu, các kết quả này đã được
chứng minh bằng các phép thử thiết bị bơm đối với các tổ hợp thiết bị/nhiên
liệu.
5.3. Vết bị mài mòn sinh ra
trong phép thử HFRR rất nhạy cảm với sự nhiễm bẩn của các chất lỏng, các vật
liệu thử và nhiệt độ của phép thử. Việc đánh giá độ bôi trơn cũng rất nhạy cảm với
các chất bẩn (dạng vết) lẫn vào khi lấy mẫu nhiên liệu thử và quá trình bảo quản.
5.4. Thiết bị HFRR và
thiết bị đánh giá độ bôi trơn bằng viên bi có tải trọng mài mòn xy lanh
(SLBOCLE, ASTMD 6078) là hai phương pháp dùng để đánh giá độ bôi trơn của nhiên
liệu điêzen. Không có sự tương quan tuyệt đối giữa hai phương pháp thử này.
5.5. Phương pháp HFRR có thể
được dùng để đánh giá hiệu quả tương đối của nhiên liệu điêzen trong việc ngăn ngừa
sự mài mòn trong các điều kiện thử đã cho trước. Tương quan của các kết quả thử
theo phương pháp HFRR với tính năng tại hiện trường của hệ thống phun nhiên liệu
điêzen chưa được xác lập.
5.6. Phương pháp thử này
nhằm đánh giá các độ bôi trơn giới hạn. Do có ảnh hưởng của độ nhớt đến độ bôi
trơn trong phương pháp thử này, vì vậy cần được giảm thiểu tối đa.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Thiết bị chuyển động khứ
hồi cao tần (HFRR)
(Xem Hình 1) có khả năng tạo sự cọ sát của viên bi thép có tải trọng 200 g lên
mặt đĩa tĩnh khi ngập hoàn toàn trong nhiên liệu thử. Thiết bị tạo khoảng cách
va trượt của viên bi thép lên mặt đĩa là 1 mm với tần số 50 Hz trong 75 phút. Toàn
bộ các điều kiện vận hành được nêu ở Bảng 1.
6.2. Bình chứa, có khả năng chứa một
đĩa thử nằm dưới nhiên liệu thử. Duy trì nhiệt độ của bình chứa này, nhiên liệu
thử bằng cách dùng tấm gia nhiệt kiểm soát bằng điện, áp sát vào bình chứa.
6.3. Bộ phận điều khiển, dùng để điều khiển
khoảng cách va đập, tần số, nhiệt độ bình chứa, lực ma sát, thế điện tiếp xúc,
thời gian thử, với hệ thống điều khiển và thu thập các số liệu điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Sơ đồ thiết bị HFRR
Bảng
1 - Các điều kiện thử
Thể tích chất lỏng
Độ dài va trượt
Tần số
Nhiệt độ của chất
lỏng
Độ ẩm tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian thử
Diện tích bề mặt bể
2 ml ± 0,20 ml
1 mm ± 0,02 mm
50 Hz ± 1 Hz
25 °C ± 2 °C
Hoặc
60 °C ± 2 °C
> 30%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 phút ± 0,1 phút
6 cm2 ± 1 cm2
6.4. Kính hiển vi, có khả năng phóng
đại 100 lần với thang chia 0,1mm và khả năng phóng đại được tăng lên với thang chia
là 0,01 mm.
6.4.1. Thước đo micro loại
trượt, bằng
thủy tinh với thang chia đến 0,01 mm.
6.5. Bể làm sạch, đúc bằng thép không gỉ,
có dung tích phù hợp và công suất làm sạch bằng hoặc lớn hơn 40 w.
6.6. Bình hút ẩm, chứa chất làm khô,
có khả năng chứa các đĩa thử, các viên bi và dụng cụ thử.
7. Thuốc thử và vật
liệu
7.1. Axeton, cấp thuốc thử (Cảnh
báo - Rất dễ cháy. Hơi có thể gây phát tia lửa).
7.2. Không khí nén, chứa hydrocacbon
nhỏ hơn 0,1 ppmv và 50 ppmv nước (Cảnh báo - Khí nén dưới áp suất cao. Đặc
biệt cẩn thận khi sử dụng vì có chất dễ cháy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Các chất lỏng chuẩn
7.4.1. Chất lỏng A - Chất chuẩn có độ bôi
trơn cao (Cảnh báo - Dễ cháy). Bảo quản trong bình thủy tinh borosilicat
sạch, nắp đậy có lót bằng giấy nhôm, hoặc bình chứa bằng kim loại có lót toàn
bộ bằng epoxy. Bảo quản ở chỗ tối.
7.4.2. Chất lỏng B - Chất chuẩn có độ bôi trơn
thấp (Cảnh báo - Dễ cháy. Hơi có tính độc). Bảo quản trong bình thủy tinh
borosilicat sạch, nắp đậy có lót bằng giấy nhôm, hoặc bình chứa bằng kim loại
có lót toàn bộ bằng epoxy. Bảo quản ở chỗ tối.
7.5. Bi thử (cấp 24 theo ANSI B 3.12),
làm từ thép có ký hiệu AISI E - 52100, đường kính 6,00 mm, có độ cứng Rockwell
là 58 - 66 trên thang “C” (HRC) phù hợp với ASTM E18 và độ nhám bề mặt nhỏ hơn
0,05 mm. Ra (có thể sử dụng bi
thử làm từ loại thép khác có tính chất tương đương).
7.6. Đĩa thử, có đường kính bằng 10
mm, làm từ thanh tôi có mác thép là AISI E-52100, độ cứng Vicker là “HV 30” phù
hợp với ASTM E 92, số thang đo là 190 - 210, đã tiện, mài và đánh bóng bề mặt
nhỏ hơn 0,02 mm Ra.
7.7. Toluen, cấp thuốc thử (Cảnh
báo -
Dễ cháy.
Độc nếu hít phải).
7.8. Khăn lau, bằng vải không có
sợi bông và hydrocacbon.
8. Lấy mẫu và bình
chứa mẫu
8.1. Ngoại trừ các mẫu đặc
biệt, nói chung, mẫu được lấy theo TCVN 6777 (ASTM D 4057) và ASTM D 4177.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Nên dùng các bình
mới, nếu dùng bình cũ thì phải theo các quy trình làm sạch cho từng loại bình
dùng để đựng mẫu cho phép thử này, theo ASTM D 4306.
9. Chuẩn bị thiết bị
9.1. Các đĩa thử:
9.1.1. Các đĩa mới cần phải ngâm
trong toluen ít nhất 12 giờ trước khi làm sạch như qui định từ 9.1.2. đến
9.1.5.
9.1.2. Lấy đĩa ra khỏi
toluen và đặt đĩa vào trong cốc sạch. Rót một lượng toluen vào cốc sao cho đĩa
nằm ngập trong toluen.
9.1.3. Đặt cốc vào thiết bị
làm sạch bằng siêu âm và cho máy hoạt động trong 7 phút.
9.1.4. Dùng kẹp sạch để gắp
các đĩa đã làm sạch rồi chuyển vào cốc mới và lặp lại quy trình làm sạch từ
9.1.2. với axeton trong vòng 2 phút.
9.1.5. Làm khô và bảo quản đĩa
trong bình hút ẩm.
CHÚ THÍCH 2 Quá trình làm khô
sẽ tốt khi dùng dòng không khí nén có áp suất từ 140 kPa đến 210 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Dụng cụ, Tất cả các dụng cụ
tiếp xúc với đĩa thử, bi thử, hoặc nhiên liệu thử phải được làm sạch bằng cách
rửa cẩn thận với toluen, làm khô và dùng aceton để tráng, sau đó làm khô và bảo
quản trong bình hút ẩm.
10.
Kiểm tra các thiết bị thử
10.1. Nhiệt độ - Dùng dụng cụ đo nhiệt
độ đã hiệu chuẩn để kiểm tra bộ điều khiển nhiệt độ của bình thử.
10.2. Tần số - Dùng máy đo tần số
đã hiệu chuẩn để kiểm tra tần số của bộ phận rung.
10.3. Độ dài va trượt - sau khi tiến hành
phép thử với chất lỏng chuẩn B, dùng một kính hiển vi đo vết mòn vẹt trên đĩa để
kiểm tra độ dài va trượt. Lấy chiều dài của vết mòn vẹt trừ đi chiều rộng của vết
mòn vẹt sẽ cho độ dài va trượt thực.
10.4. Thời gian thử nghiệm - Dùng đồng hồ bấm
giây đã hiệu chuẩn để kiểm tra thời gian thử nghiệm (không bắt buộc).
10.5. Thiết bị thử - Sau mỗi 20 phút thử, cần
tiến hành ít nhất một lần phép thử đối với mỗi chất lỏng chuẩn để kiểm tra độ
chính xác và tính năng của thiết bị thử. Cần thực hiện hai phép thử đối với mỗi
chất lỏng chuẩn ở nhiệt độ thử mà thiết bị cần được kiểm tra. Nếu hai đường kính
vết mòn (WsDs) của một trong hai chất
lỏng chênh nhau lớn hơn 80 mm
thì phải thử tiếp hoặc có sự hiệu chỉnh để xác minh độ chính xác và tính năng của
thiết bị thử. Nếu giá trị trung bình của hai phép thử chênh lệch quá 80 mm so với các giá trị trung bình của đường
kính vết mài mòn sinh ra khi thử với chất lỏng A và B ở nhiệt độ 25°C và 60°C, thì cần tiếp tục
thử hoặc hiệu chỉnh để xác minh độ chính xác và tính năng của thiết bị thử.
11.
Cách tiến hành
11.1. Bảng 1 tổng hợp tóm tắt
các điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Dùng kẹp đặt đĩa thử
vào trong bình thử, mặt bóng lên trên. Định vị đĩa thử vào bình, sau đó cố định
bình vào thiết bị thử. Cần đảm bảo cặp nhiệt điện được đặt đúng vị trí trong bình
thử. Độ ẩm tương đối của phòng thí nghiệm phải lớn hơn 30 %.
11.4. Dùng kẹp đặt viên bi vào
trong giá đỡ, gắn chặt giá đỡ vào đầu của cần rung. Giữ giá đỡ nằm ngang trước
khi xiết chặt cố định .
11.5. Dùng pipét cho vào bể
2 ml ± 0,2 ml nhiên liệu thử.
11.6. Dùng bộ phận điều khiển
nhiệt độ để đạt nhiệt độ mong muốn (25 °C hoặc 60 °C, thường hay đặt 60 °C, xem
4.1) và gia nhiệt. Đặt chiều dài va trượt là 1 mm. Đặt tần số rung là 50 Hz.
11.7. Khi nhiệt độ ổn định,
hạ thấp cần rung và treo tải trọng 200 g vào, bật thiết bị rung.
11.8. Phép thử được tiến
hành trong 75 phút. Khi phép thử hoàn tất, tắt máy rung và tắt bộ phận gia
nhiệt. Nâng cần rung lên và tháo giá đỡ bi thử ra.
11.9. Tráng viên bi thử (vẫn
nằm trong giá đỡ) bằng dung môi sạch, dùng khăn lau khô. Dùng dụng cụ đánh dấu
vòng mài mòn trên bi thử.
11.10. Tháo bình thử ra, lấy
đĩa thử ra lau sạch. Đặt đĩa vào bao bì bảo quản (bao nhựa) được đánh dấu bằng chất
chuẩn thử duy nhất.
11.11. Đặt giá đỡ viên bi dưới
kính hiển vi và đo đường kính vết mòn phù hợp với điều 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.
Đo vết mài mòn
12.1. Bật công tắc nguồn sáng
kính hiển vi, đặt viên bi thử vào kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần.
12.2. Điều chỉnh tiêu điểm
của kính hiển vi, và điều chỉnh vị trí vết mài mòn nằm ở trung tâm của vùng
quan sát.
12.3. Đưa vết mài mòn vào
chỗ có thang chia chuẩn bằng điều khiển cơ học. Đo trục chính vết mài mòn chính
xác đến 0,01 mm, ghi lại số đo đó.
12.4. Đưa vết mài mòn vào
chỗ có thang chia chuẩn bằng điều khiển cơ học. Đo trục phụ của vết mài mòn
chính xác đến 0,01 mm, ghi lại số đo đó.
12.5. Ghi lại tình trạng của
vết mài mòn nếu có sự khác biệt với phép thử mẫu chuẩn, như các mảng màu, các
hạt không bình thường, các dạng mài mòn, vết rộp thấy được,… và sự có mặt của
các hạt cặn trong bình thử.
13.
Tính toán
13.1. Tính đường kính vết
mòn như sau:
WSD
= (M + N)/2.1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WSD là đường kính vết
mòn, tính bằng micromet;
M là trục chính, tính
bằng milimet;
N là trục phụ, tính
bằng milimet.
14.
Báo cáo kết quả
14.1. Báo cáo các thông tin
sau:
14.1.1. Độ dài trục chính và
trục phụ chính xác đến 0,01 mm, đường kính vết mài mòn chính xác đến 10 mm.
14.1.2. Mô tả diện tích vết
mài mòn.
14.1.3. Nhiệt độ của nhiên
liệu.
14.1.4. Mô tả nhiên liệu thử
và ngày lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.6 Ngày tiến hành thử.
14.1.7. Ghi lại bất kỳ sự
khác biệt nào so với các điều kiện thử nêu ở Bảng 1.
15.
Độ chụm và độ lệch
15.1. Độ chụm - Độ chụm được
xây dựng cho các nhiên liệu có đường kính vết mài mòn nằm trong khoảng 143 mm và 772 mm ở 25 °C (175 mm và 1000 mm ở 60 °C). Các thông số độ chụm được
xây dựng trong chương trình hợp tác thử nghiệm của các phòng thí nghiệm ở Mỹ và
Châu Âu. Có 9 chất lỏng khác nhau và mỗi phòng thí nghiệm được cung cấp 18 chất
lỏng để thử, các chất lỏng được mã hóa sao cho các thí nghiệm viên không biết
về mẫu. Một dãy các phép thử cho một người thí nghiệm viên tiến hành thử 18 mẫu
trên cùng một thiết bị, 9 phòng thí nghiệm đã thử trên máy HFRR ở 25 °C và 10
phòng thí nghiệm thử trên máy HFRR ở 60 °C.
15.1.1. Sự chênh lệch giữa hai
kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên cùng
một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu thử, trong một
thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này,
chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị dưới đây:
Độ lặp lại tại 25 °C
= 62 mm
Độ lặp lại tại 60 °C
= 80 mm
15.1.2. Sự chênh lệch giữa hai
kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên khác nhau làm việc trong hai
phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với
thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi
trường hợp được vượt các giá trị những giá trị dưới đây.
Độ tái lập tại 25 °C
= 127 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2. Độ chệch - Qui trình nêu trong
phương pháp này không có độ chệch, vì độ bôi trơn không phải là đặc tính cơ bản
và không thể đo được, do vậy độ bôi trơn chỉ xác định theo phương pháp này.