TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11051:2015
ASTM
D 7462-11
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN SINH HỌC (B100) VÀ HỖN HỢP CỦA NHIÊN LIỆU
ĐIÊZEN SINH HỌC VỚI NHIÊN LIỆU DẦU MỎ PHẦN CẤT TRUNG BÌNH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
ĐỘ ỔN ĐỊNH OXY HÓA (PHƯƠNG PHÁP TĂNG TỐC)
Standard Test
Method for Oxidation Stability of Biodiesel (B100) and Blends of
Biodiesel with Middle Distillate Petroleum Fuel
(Accelerated Method)
Lời nói đầu
TCVN 11051:2015 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 7462-11 Standard Test
Method for oxidation stability of biodiesel (B100) and
blends of biodiesel with middle distillate petroleum fuel
(Accelerated method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 7462-11 thuộc
bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 11051:2015 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard Test
Method for Oxidation Stability of Biodiesel
(B100) and Blends of Biodiesel with Middle Distillate Petroleum Fuel (Accelerated
Method)
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100)
được quy định trong TCVN
7717 và hỗn hợp của nhiên liệu điêzen sinh học với nhiên liệu dầu mỏ phần cất
trung bình, bao gồm các hỗn hợp từ B6 đến B20 được quy định trong ASTM D 7467
trong các điều kiện oxy hóa xác định ở 95 °C. Đặc biệt, độ ổn định oxy hóa được đánh giá
bởi sự tạo thành và xác định các chất phân hủy không tan.
CHÚ THÍCH 1: Nhiên liệu điêzen sinh học
B100, bao gồm alkyl este, có thể hòa tan tốt một số sản phẩm phân hủy sinh ra do oxy hóa. Do đó, một
số mẫu B100 có thể bị phân hủy đáng kể
nhưng chỉ thấy rất ít hoặc
không thấy cặn tạo thành. Ngược lại, nhiều nhiên liệu điêzen dầu mỏ có tính hòa tan kém đối với sản phẩm phân hủy
sinh ra do oxy hóa, bởi vậy hỗn hợp
nhiên liệu pha trộn BXX, như B20, tạo ra mức cặn cao hơn. Tham khảo Phụ lục A về quy trình
pha loãng paraffin
được đề xuất để đánh giá mức phân hủy
oxy hóa của B100 qua các
chất phân hủy có tính
tan trong B100 nhưng không tan trong isooctan.
CHÚ THÍCH 2: Dầu đốt loại No.1 và No.2
quy định trong ASTM D 396 hoặc ASTM D 975 hiện nay cho phép pha đến 5 % điêzen sinh học
đạt tiêu chuẩn ASTM D
6751. Phương pháp này được ưu tiên sử
dụng để thử nghiệm các nhiên liệu có chứa hỗn hợp pha trộn điêzen sinh học gốc so với
phương pháp quy định trong TCVN
8146 (ASTM D 2274) do sự không tương thích của hỗn hợp nhiên liệu điêzen sinh học gốc với
màng lọc được quy định trong TCVN 8146 (ASTM D 2274).
1.2 Các giá trị tính theo hệ
SI là giá trị tiêu chuẩn, không sử dụng
hệ đo khác trong tiêu chuẩn này.
1.3 Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề
liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm
thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp
với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng
- Phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu
mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy
mẫu thủ công.
TCVN 8146 (ASTM D 2274) Nhiên liệu
chưng cất - Phương pháp xác định độ ổn định
oxy hóa (Phương pháp tăng tốc).
ASTM D 396 Specification for
fuel oils [Dầu nhiên liệu (FO) - Yêu cầu kỹ thuật].
ASTM D 943 Test method for
oxidation characteristics of inhibited mineral oils (Phương pháp thử đặc tính oxy
hóa của dầu khoáng có chất ức chế).
ASTM D 975 Specification for
diesel fuel oils (Nhiên liệu
điêzen - Yêu cầu kỹ
thuật).
ASTM D 4177 Practice for
automatic sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 4625 Test method for middle distillate
fuel storage stability at 43 °C (110 °F) [Phương
pháp xác định độ ổn
định ở 43°C (110°F) khi
tồn trữ đối với nhiên liệu phần cất trung
bình)].
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Chất không
tan kết dính
(thường gọi là nhựa dính)
(Adherent insolubles)
Các chất sinh ra do nhiên liệu chưng cất
bị tác động
trong điều kiện của phép thử này và bám chặt
vào dụng cụ thủy tinh sau
khi nhiên liệu đó được loại ra
khỏi hệ thống.
3.1.2 Chất không
tan có thể lọc được (Filterable insolubles)
Các chất sinh ra do nhiên liệu
chưng cất bị tác động
trong điều kiện phép thử này và có thể loại ra khỏi nhiên liệu bằng các cách lọc.
Các chất này bao gồm cả các chất lơ lửng trong nhiên liệu và các chất dễ lấy ra từ bình oxy hóa và
ống cấp oxy bằng dung môi hydrocacbon.
3.1.3 Tổng các chất
không tan
(Total
insolubles)
Tổng các chất không tan kết dính và
các chất không tan có thể lọc được.
3.2 Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.2.1 Thời điểm zero (Zero time)
Thời điểm đầu tiên đặt các bình oxy hóa vào
bể gia nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tóm tắt phương
pháp
4.1 Một mẫu đã lọc có thể tích 350
mL được làm già hóa tại 95 °C trong 16 h bằng
cách sục oxy qua mẫu với tốc độ 3 L/h. Sau khi
già hóa, trước khi lọc, mẫu được làm
nguội đến nhiệt độ xấp
xỉ nhiệt độ phòng để thu được toàn lượng các chất không tan có thể lọc được. Dùng
dung môi hydrocarbon rửa sạch bên trong bình oxy hóa để tách loại tất cả chất không
tan có thể lọc được
và chất lỏng có thể bị loại
bỏ bởi dung môi.
Phần nước rửa cũng được lọc và được gộp vào là các chất không tan có thể lọc được.
4.2 Các chất không tan kết
dính được lấy ra khỏi bình oxy hóa và dụng cụ thủy tinh liên kết với
bình bằng hỗn hợp
ba dung môi. Cho hỗn hợp ba dung môi bay hơi để thu được lượng chất không tan kết
dính.
4.3 Tổng các chất
không tan kết dính và các chất không tan có thể lọc được được biểu
thị bằng miligam
trên 100 mL, và được báo cáo là tổng các chất không tan.
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Phương pháp này đưa
ra thông số về độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu điêzen sinh học và hỗn hợp
nhiên liệu điêzen sinh học.
5.2 Phương pháp này
không đưa ra dự đoán lượng
chất không tan
được tạo thành khi tồn chứa ngoài hiện
trường đối với bất kỳ khoảng
thời gian nào. Lượng chất không tan tạo thành khi tồn chứa ngoài hiện trường bị tác động
bởi các điều kiện tồn chứa cụ thể luôn thay đổi nên phương pháp này
không dự đoán chính xác được.
5.3 Phương pháp này cho
các kết quả nhanh hơn so với phương pháp ASTM D 4625 với phép thử
trong bình và điều kiện
nhiệt độ là 43 °C. Tuy nhiên,
dưới tác dụng của nhiệt
độ cao đáng kể và của oxy tinh khiết,
bản chất và lượng
các chất không tan
có thể bị sai lệch lớn hơn so với
các chất không tan hình thành khi tồn chứa ngoài hiện trường xác định theo ASTM
D 4625.
6 Sự cản trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Tiếp xúc với ánh sáng tử
ngoại sẽ làm tăng tổng
lượng các chất không tan. Do vậy, nhiên liệu đem thử cần được bảo quản che chắn,
tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng tử ngoại (ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng huỳnh
quang). Thực hiện các công việc lấy mẫu, đo, lọc và cân mẫu phải tránh tiếp xúc
trực tiếp với ánh sáng mặt trời và thực
hiện thử nghiệm tại các vị trí tối, phù
hợp với các vận
hành khác trong phòng thử nghiệm. Bảo quản nhiên liệu trước khi xử lý, tiến
hành quá trình xử lý và làm
nguội sau xử lý phải được
thực hiện trong chỗ tối.
7 Thiết bị, dụng cụ
7.1 Bộ oxy hóa, bằng thủy
tinh boro silicat, như
trong Hình 1, bao gồm
ống thử nghiệm, ống sinh hàn và ống cấp oxy. Bộ này giống như bộ sử dụng trong TCVN
8146 (ASTM D 2274).
7.2 Bể gia nhiệt, có khả năng
duy trì nhiệt độ bể ổn
định tại 95 °C ± 1 °C. Bể phải đủ lớn để có thể đặt chìm các bộ oxy
hóa với độ sâu
khoảng 350 mm.
Ngoài ra, bể cũng được che chắn sao cho các mẫu nhiên liệu trong các bộ oxy hóa không bị tiếp xúc với
ánh sáng trong quá trình oxy hóa.
7.3 Lưu lượng kế, có khả năng đo
lưu lượng dòng oxy 3 L/h ± 0,3 L/h. Mỗi bộ oxy hóa được trang bị một lưu lượng
kế.
7.4 Tủ sấy bộ lọc, có khả năng làm bay
hơi dung môi an toàn ở 90 °C ± 2 °C để sấy các vật
liệu lọc.
7.5 Tủ sấy dụng cụ thủy
tinh,
có khả năng sấy các dụng cụ thủy tinh ở 105 °C ± 5 °C.
7.6 Thiết bị lọc, xem Hình 2,
có khả năng giữ bộ lọc
như mô tả tại 7.7.
7.7 Màng lọc, màng lọc sợi
thủy tinh đường
kính 47 mm với kích thước lỗ
danh nghĩa 0,7 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9 Bếp điện phẳng, có khả năng
gia nhiệt chất lỏng trong
cốc bay hơi (7.8) đến
135 °C.
7.10 Cần hiệu chuẩn định kỳ tất cả các thiết
bị theo hướng dẫn của nhà chế tạo để đảm bảo
tính ổn định của các kết quả.

Hình 1 - Bộ oxy hóa

Hình 2 - Thiết bị xác định
các chất không tan
có thể lọc được
8 Thuốc thử và vật
liệu
8.1 Độ tinh khiết của
thuốc thử
- Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng các hóa chất cấp thuốc thử.
Trừ khi có quy định khác, tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành.
Có thể sử dụng các loại khác, với điều kiện là các thuốc thử này có độ tinh khiết
cao phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ chính xác của phép thử.
8.2 Độ tinh khiết
của nước
-Trừ khi có quy định khác, nước được đề cập đến trong tiêu chuẩn này được hiểu
là nước cấp thuốc thử, phù hợp loại III quy định trong TCVN 2117 (ASTM D 1193).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Oxy, có độ tinh
khiết không nhỏ hơn 99,5 %. Khi oxy được cấp qua hệ thống ống, cần cấp qua bộ lọc
trung gian được đặt trước bể ổn
nhiệt để tránh hơi ẩm hoặc bụi bẩn lọt từ đường ống vào bình oxy hóa, sử dụng bộ
điều áp thích hợp để duy
trì lưu lượng
dòng khí không đổi qua hệ thống
thiết bị. Sử dụng bình khí oxy có
độ tinh khiết quy định, có lắp bộ điều áp hai pha để cấp khí.
8.5 Hỗn hợp ba dung môi, là hỗn hợp
gồm ba thành phần aceton, metanol và toluen có thể tích bằng nhau. Xem 8.1. Nếu hỗn hợp ba
dung môi sử dụng aceton cấp thương phẩm không tinh
khiết thì sẽ làm tăng rõ
ràng lượng không tan kết dính đo được. Điều đặc biệt quan trọng là không được sử dụng các loại
dung môi cấp kỹ thuật, thương mại, thực hành hoặc công nghiệp (tuy nhiên được
chỉ định theo từng nhà sản xuất), vì nếu
dùng các loại
này có thể gây ra tăng
rõ ràng lượng các chất không tan kết dính) (Cảnh báo - Nguy cơ gây cháy, độc).
9 Lấy mẫu
9.1 Mẫu phòng thử
nghiệm được lấy theo TCVN 6777 (ASTM D 4057), hoặc ASTM D 4177 hoặc theo các
tiêu chuẩn khác miễn là lấy được mẫu
đại diện.
9.2 Ngay sau khi nhận mẫu,
phải tiến hành phân tích các mẫu nhiên liệu càng sớm càng tốt. Nếu không thể thực
hiện phép thử mẫu nhiên liệu trong ngày thì phải ngăn cách mẫu bằng khí trơ như nitơ
không chứa oxy, argon, hoặc heli. Bảo quản mẫu tại nhiệt độ từ 5 °C đến 10 °C.
9.3 Mẫu thử - Chia mẫu
phòng thử nghiệm đến cỡ mẫu thử (khoảng 400 mL cho mỗi phép xác định) phụ thuộc vào cỡ mẫu nhận được
từ phòng thử nghiệm. Nếu mẫu phòng thử nghiệm được bảo quản trong bồn chứa,
phuy hoặc can 19 L hoặc can lớn hơn thì áp dụng quy trình thích hợp nêu trong
TCVN 6777 (ASTM D 4057). Với các mẫu phòng thử nghiệm nhỏ hơn thì phải trộn kỹ
bằng cách lắc, xoay tròn, hoặc theo cách khác trước khi chia mẫu bằng cách rót, sử dụng pipet hoặc
bằng các dụng cụ
khác. Các dụng cụ như ống lấy mẫu, bẫy lấy mẫu, pipet, cốc đựng hoặc
các dụng cụ khác sẽ tiếp xúc với mẫu phòng thử nghiệm cần được rửa sạch
bằng hỗn hợp ba dung môi và sấy khô trước khi sử dụng. Trước khi trộn kỹ
và tiến hành chia mẫu, cần làm cho mẫu
ấm lên đến nhiệt độ phòng hoặc gia nhiệt tới nhiệt độ cao hơn điểm
đục của mẫu thử.
10 Chuẩn bị thiết bị
10.1 Chuẩn bị các dụng cụ
thủy tinh trừ bộ oxy hóa - Tráng kỹ các dụng cụ thủy tinh bằng hỗn hợp
ba dung môi, tiếp theo
bằng nước, sau đó rửa bằng chất tẩy rửa
trung tính dùng cho phòng
thử nghiệm hoặc kiềm yếu. Tráng ba lần bằng nước cất hoặc nước
khử ion. Sấy khô dụng cụ
thủy tinh trong tủ sấy hoặc tráng bằng aceton và để khô trong không khí để loại nước.
10.2 Chuẩn bị bộ
oxy hóa và
các
phụ kiện
- Sau khi thực hiện xong 10.1, rót đầy dung dịch chất tẩy rửa pha
trong nước vào bộ oxy hóa. Cho dụng cụ
thủy tinh ngâm trong dung dịch rửa ít nhất hai giờ. Rửa, đổ đi, sau đó
tráng năm lần bằng nước vòi, và tiếp tục tráng ba lần bằng nước cất hoặc nước
khử ion. Tráng bằng
aceton, đổ đi và để khô bộ oxy hóa cũng như ống
cấp oxy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Cách tiến hành
11.1 Chuẩn bị mẫu - Đặt màng lọc
(được mô tả tại 7.7)
trên giá đỡ màng lọc và
kẹp phễu lọc vào giá như thể hiện trên Hình 2. Tiến hành hút chân không (với áp suất khoảng 80
kPa). Rút
400
mL nhiên liệu qua bộ lọc (xem 7.7) vào một bình hút sạch bằng thủy tinh dung
tích 500 mL (10.1). Lặp lại cách chuẩn bị cho từng mẫu thử. Sau khi lọc xong, bỏ màng lọc đi.
Không dùng cùng màng lọc cho mẫu thử thứ hai, vì bất kỳ vật liệu
nào của mẫu trước bám trên
màng lọc đều có thể dẫn đến việc làm cho lượng lọc được của mẫu sau
tăng lên.
11.2 Lắp thiết bị oxy hóa
11.2.1 Nối ống cấp oxy đã
được làm sạch vào bộ oxy hóa
đã được làm sạch (Điều 10) và rót vào bộ oxy hóa 350 mL ± 5 mL mẫu nhiên liệu đã lọc. Ngay
sau khi đong rót xong
nhiên liệu nhưng dù trong trường
hợp nào cũng không được để quá 1 h, ngâm bộ oxy hóa vào bể gia nhiệt ở 95 °C. Trong bất kỳ
khoảng thời gian chuyển tiếp nào, bộ oxy hóa cần được bảo quản trong chỗ tối. Mức nhiên
liệu trong bộ oxy hóa phải thấp
hơn mức chất lỏng trong
bể gia nhiệt.
11.2.2 Lắp ống sinh hàn
trên ống cấp oxy và bộ
oxy hóa, nối ống ngưng với
nước làm lạnh. Nối ống cấp oxy với
nguồn cấp qua lưu
lượng kế và điều chỉnh lưu lượng đến 3 L/h ± 0,3 L/h. Chú ý bảo vệ các mẫu
tránh tiếp xúc với ánh sáng. Khi số lượng các bình oxy hóa nhỏ hơn dung
lượng của bể gia nhiệt, đặt vào các chỗ trống bằng các bình oxy hóa giả chứa 350
mL sản phẩm dầu mỏ dạng
lỏng có tính bền và có
tính chất vật
lý tương tự với tính chất của
nhiên liệu đang được thử.
11.2.3 Ghi thời gian mà bộ
oxy hóa đầu tiên được
đặt vào bể gia nhiệt là điểm zero.
11.3 Làm nguội mẫu
11.3.1 Sau khoảng thời
gian 16 h ± 0,25 h kể từ thời điểm zero, lấy các mẫu ra khỏi bể gia nhiệt theo
thứ tự như lúc đặt
vào. Lấy lá nhôm hoặc nhựa đậy lên từng bộ để tránh bị bụi bẩn hoặc hơi ẩm. Ghi lại thời
điểm khi lấy bình đầu tiên
ra.
11.3.2 Đặt bộ oxy hóa trong chỗ tối, có thông gió
ở nhiệt độ
phòng cho đến khi nhiên liệu đạt được nhiệt độ phòng, nhưng không lâu hơn 4 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.1 Với từng mẫu
thử cần lọc, sử dụng một màng lọc sợi thủy tinh đơn lẻ, đã cân trước. Ngoài ra,
đối với từng bộ mẫu
được phân tích trong một lần thử nghiệm, sử dụng một màng lọc sợi thủy tinh đơn lẻ làm mẫu trắng
để kiểm soát.
CHÚ THÍCH 3: Phương pháp màng lọc xếp chồng lên
nhau dùng trong phương pháp thử TCVN 8146 (ASTM D 2274) đã cho thấy sai số khi
thử nghiệm đối với nhiên liệu điêzen sinh học.
11.4.2 Lắp thiết bị lọc như nêu
trên Hình 2, sử dụng một màng
lọc sợi thủy tinh đơn lẻ, đã cân trước.
Tiến hành hút chân không và rót mẫu đã nguội qua màng lọc.
CHÚ THÍCH 4: Nếu việc lọc mẫu
không hoàn tất trong vòng 25 min là do bộ lọc bị tắc
nghiêm trọng, thì nhiên liệu
còn lại trong bộ lọc đó được chuyển
sang bộ lọc thứ hai, đã được cân trước.
11.4.3 Bỏ mẫu đã lọc
ra khỏi bình lọc và giữ
lại mẫu đó để phân tích thêm, nếu cần. Lắp lại thiết bị lọc để tiến hành tráng
rửa.
11.4.4 Khi hoàn tất
việc lọc, tráng toàn bộ bộ oxy hóa ba lần, mỗi lần một lượng thể tích bằng 50 mL ± 5
mL isooctan lấy từ bình tia
hoặc bình có khả
năng tạo ra dòng nhỏ isooctan một
cách trực tiếp. Không nhất thiết phải chùi rửa quá mạnh đối với
bộ oxy hóa. Chỉ cần sao cho tất
cả cặn của nhiên liệu điêzen sinh học phải được loại bỏ ra khỏi bề mặt bình thủy
tinh.
Cho tất cả chất rửa qua
bộ lọc.
11.4.5 Sau khi đã thực
hiện xong việc tráng bộ oxy hóa, rửa các mặt trong của phễu lọc từ trên xuống bằng
một lượng bổ sung là 50 mL ± 5 mL isooctan phun
thành tia nhỏ. Tia isooctan phải được hướng sao cho có thể đẩy tất cả các hạt
cặn vào giữa bộ lọc.
11.4.6 Sau khi lọc
xong, tháo phần trên của bộ lọc ra và rửa xung quanh màng lọc xuôi xuống và rửa các phần liền
kề bằng một lượng 50 mL ± 5 mL isooctan. Đảm bảo diện
tích của bộ lọc trước đó dưới phễu
lọc được rửa đủ sạch để loại bỏ hoàn toàn cặn nhiên liệu chưng cất. Không nhất
thiết phải chùi rửa quá mạnh đối với bộ oxy hóa. Chỉ cần sao cho tất cả cặn của
nhiên liệu điêzen sinh học
phải được loại bỏ ra khỏi bộ lọc. Ngắt chân không và
tháo bộ lọc. Bỏ phần dung môi rửa
thu được.
11.4.7 Sấy khô bộ lọc
ở 90 °C trong 30
min, để nguội bộ lọc trong 30 min, và cân bộ lọc chính xác đến
0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.1 Sau khi rửa lần
cuối bộ oxy hóa và ống cấp oxy bằng
isooctan, hòa
tan các chất không tan kết dính đã được lấy từ bề mặt của bình oxy hóa và ống cấp
oxy bằng cách rửa ba lần với tổng là 75 mL ± 5 mL hỗn hợp ba dung môi.
11.5.2 Kiểm tra xem
có vết bẩn, hoặc vết
màu do rửa chưa
sạch
bộ oxy hóa và ống cấp oxy hay không. Nếu thấy có vết ố hoặc vết
màu như vậy thì tráng lần thứ tư bằng
25 mL hỗn
hợp
ba
dung
môi.
11.5.3 Cho bay hơi hỗn hợp ba dung
môi từ phần nước rửa theo một trong hai cách sau:
11.5.3.1 Gom toàn bộ
phần nước rửa vào cốc bay hơi đã cân bì. Đặt cốc chứa dung dịch này lên trên bếp điện,
và cho bay hơi hỗn hợp ba dung môi ở nhiệt độ 135 °C trong tủ hút. Khi dung
môi đã bay hơi hết đặt cốc vào bình hút ẩm không có chất hút ẩm để cho nguội
trong 1 h. Khi cốc đã nguội và khô, cân chính xác đến 0,1 mg.
11.5.3.2 Cách khác,
gom phần nước rửa vào một hoặc hai cốc dung tích 100 mL như quy định trong TCVN 6593
(ASTM D 381) và cho bay hơi
hỗn hợp ba dung môi ở 160 °C theo phương
pháp phun khí quy định trong TCVN 6593 (ASTM D 381).
11.5.4 Tiến hành mẫu
trắng cho các chất không tan kết dính bằng cách cho bay hơi một lượng hỗn hợp
ba dung môi tương đương đã sử dụng trong phương pháp này và hiệu chỉnh sự có mặt
của các tạp chất của dung
môi.
12 Tính kết quả
12.1 Khối lượng các chất
không tan có thể lọc được
(F) tính bằng miligam trên 100 mL. Lấy các khối lượng cuối
cùng của bộ lọc chứa
mẫu (W2) và bộ lọc
chứa mẫu
trắng (W4) tương ứng trừ đi khối
lượng bì của bộ lọc
chứa mẫu (W1) và khối lượng
bì của bộ lọc
chứa mẫu trắng(W3).
Trừ
khối lượng mẫu trắng đã hiệu chỉnh từ khối lượng mẫu đã hiệu chỉnh và chia cho 3,5.
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W1
là khối lượng bì của bộ lọc chứa mẫu,
tính bằng mg;
W2
là khối lượng cuối cùng của bộ lọc
chứa mẫu, tính bằng
mg;
W3
là khối lượng bì của bộ lọc
chứa mẫu trắng,
tính bằng mg; và
W4
là khối lượng cuối cùng của bộ lọc
chứa mẫu trắng, tính bằng
mg.
12.2 Khối lượng các
chất không tan kết dính (A),
tính bằng millgam trên 100 mL. Lấy các khối lượng cuối cùng của cốc đựng mẫu
(W6) và cốc đựng
mẫu trắng (W8) tương ứng trừ đi khối
lượng bì của cốc đựng
mẫu (W5) và khối lượng
bì của cốc đựng
mẫu trắng (W7). Trừ khối lượng mẫu trắng đã hiệu chỉnh từ khối
lượng mẫu đã hiệu chỉnh và chia cho 3,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
W5
là khối lượng bì của cốc đựng mẫu, tính
bằng mg;
W6
là khối lượng cuối cùng của cốc đựng mẫu, tính
bằng mg;
W7
là khối lượng bì của cốc đựng mẫu trắng,
tính bằng mg; và
W8
là khối lượng cuối cùng của cốc đựng mẫu trắng, tính bằng
mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T = F +
A
(3)
trong đó
T
là tổng khối lượng các chất
không tan,
tính bằng mg/100 mL;
F
là khối lượng các chất không tan có thể
lọc được, tính bằng
mg/100
mL;
và
A
là khối lượng các chất không tan kết
dính, tính bằng
mg/100 mL;
13 Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Tùy theo có thể báo
cáo các chất không tan có thể lọc được (F), và các chất không tan kết
dính (A). Báo cáo kết quả theo miligam trên 100 mL.
14 Độ chụm và độ chệch
14.1 Độ chụm - Dữ liệu từ hai
phòng thử nghiệm đưa ra độ chụm để xác định độ ổn định oxy hóa của phương pháp thử này đối với nhiên liệu
điêzen sinh học và hỗn
hợp nhiên liệu điêzen sinh học pha trộn là cần thiết và được quy định trong ASTM
D 2274 (TCVN 8146).
14.2 Độ chệch - Vì không có vật
liệu chuẩn được chấp
nhận phù hợp để xác định độ chệch của phương pháp, nên tiêu chuẩn này không quy
định về độ chệch.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các chất không tan isooctan (quy trình bổ sung tùy chọn đối
với mẫu đã già hóa)
A.1 Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Cách tiến
hành
A.2.1 Sấy khô trong
tủ sấy và cân một
cặp bộ lọc sợi thủy tinh (một mẫu thử và một mẫu trắng) như trong Điều 11.
A.2.2 Tiến hành trộn
100 mL mẫu đã già
hóa (xem 11.4.3) với 400 mL isooctan đã lọc trong một bình thủy tinh có
kích cỡ thích hợp. Lắc hỗn hợp trong khoảng 10 s để mẫu hòa trộn hoàn toàn với
dung môi. Để yên hỗn hợp
trong khoảng từ 10 đến 15 min.
A.2.3 Lắp thiết bị lọc chỉ được
dùng các màng lọc mẫu đã chuẩn bị tại A.2.1.
A.2.4 Tiến hành hút
chân không đối với thiết bị
lọc và rót hỗn hợp mẫu/dung môi qua bộ lọc. Lọc toàn bộ hỗn hợp.
A.2.5 Tráng rửa bình thủy tinh và phễu
lọc bằng một lượng isooctan vừa đủ để lấy được tất cả các cặn có
thể nhìn thấy bằng mắt
thường của biodiesel B100. Bước thực hiện này có thể phải cần vài trăm mililit dung môi,
nhưng với mức tối thiểu thì chỉ cần ba lần
thể tích 25 mL dung môi để tráng rửa bình thủy tinh. Dùng một bình tia dung môi để
tráng mặt bên trong phễu lọc. Lọc toàn bộ phần dung môi rửa thu được.
A.2.6 Tháo phễu lọc
và cẩn thận tráng
sạch cặn từ đáy phễu lọc chuyển sang màng lọc. Sau đó cẩn thận rửa sạch bộ lọc để loại
bỏ các vết nhiên liệu điêzen sinh học còn sót lại.
A.2.7 Ngắt chân không
và tháo bộ lọc mẫu.
A.2.8 Sấy khô bộ lọc
chứa mẫu và bộ lọc chứa mẫu trắng trong tủ sấy, để nguội bộ lọc, và cân lại các bộ lọc
như trong Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Khối lượng
các chất không tan isooctan (I), tính bằng miligam trên 100 mL. Trừ khối
lượng bì của bộ lọc chứa mẫu trắng (W11) và khối lượng bì của
bộ lọc chứa mẫu (W9) từ các khối lượng cuối cùng của bộ lọc chứa
mẫu và bộ lọc chứa mẫu trắng (W10), (W12) tương ứng. Trừ khối
lượng mẫu trắng đã hiệu chính từ khối lượng mẫu đã hiệu chỉnh và chia
cho 3,5.
(A.1)
trong đó
W9
là khối lượng bì của bộ lọc chứa mẫu, tính
bằng mg;
W10
là khối lượng cuối cùng của bộ lọc chứa mẫu, tính
bằng mg;
W11
là khối lượng bì của bộ lọc chứa mẫu trắng,
tính bằng mg; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng cuối cùng của bộ lọc chứa mẫu trắng, tính bằng
mg.
A.4 Báo cáo
A.4.1 Báo cáo các chất
không tan isooctan (I) tính bằng
mg/100 mL.