TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11587:2016
ASTM D 5186-15
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT THƠM VÀ CHẤT THƠM ĐA NHÂN BẰNG SẮC KÝ LỎNG SIÊU TỚI HẠN
Standard Test
Method for Determination of the Aromatic Content and Polynuclear Aromatic
Content of Diesel Fuels and Aviation Turbine Fuels By Supercritical
Fluid Chromatography
Lời nói đầu
TCVN 11587:2016 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5186-15 Standard test
method for determination of the aromatic content and polynuclear aromatic
content of diesel fuels and aviation turbine fuels by supercritical fluid
chromatography với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive,
West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5186-15 thuộc bản quyền của
ASTM quốc tế.
TCVN 11587:2016 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN
LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT THƠM VÀ CHẤT THƠM ĐA
NHÂN BẰNG SẮC KÝ LỎNG SIÊU TỚI HẠN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng các hợp chất hydrocacbon thơm
đơn nhân và hydrocacbon thơm đa nhân trong nhiên liệu động cơ điêzen, nhiên liệu
tuốc bin hàng không và hỗn hợp nguyên liệu bằng sắc ký lỏng siêu tới hạn (SFC).
Dải nồng độ chất thơm được xác định trong phương pháp này nằm trong khoảng từ 1
% đến 75 % khối lượng. Dải nồng độ hydrocacbon thơm đa nhân được xác định trong
phương pháp này nằm trong khoảng từ 0,5 % đến 50 % khối lượng.
1.2 Các giá trị
tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn, giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham
khảo.
1.3 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 7330 (ASTM D 1319), Sản phẩm dầu
mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh
quang.
ASTM D 1655 Specification for
aviation turbine fuels (Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM D 2425 Test method for
hydrocarbon types in middle distillates by mass spectrometry (Phương pháp xác định các loại
hydrocacbon trong phần cất trung bình bằng phép đo phổ khối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ,
định nghĩa sau.
3.1
Áp suất tới hạn (critical
pressure)
Áp suất cần thiết để khí ngưng tụ tại
nhiệt độ tới hạn.
3.2
Nhiệt độ tới hạn (critical
temperature)
Nhiệt độ cao nhất mà tại đó chất lỏng
dạng khí có thể chuyển đổi sang thể lỏng bằng cách nén.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hợp chất chứa đúng một vòng thơm.
Nhóm này bao gồm benzen, alkyl benzen, các indan, alkyl indan, tetralin và
alkyl tetralin.
3.4
Hydrocacbon thơm đa nhân (polynuclear
aromatic hydrocacbon)
Tất cả các hợp chất hydrocacbon có chứa
từ hai vòng thơm trở lên. Các vòng này có thể được gắn với nhau như trong
naphthalen và phenanthren, hoặc tách ra như trong biphenyl.
3.5
Bộ tiết chế (restrictor)
Thiết bị được gắn ở đầu ra của cột sắc
ký nhằm tiết chế lưu lượng pha động, như vậy pha động được duy trì ở trạng thái
siêu tới hạn trong suốt cột sắc ký.
3.6
Chất lỏng siêu tới hạn
(supercritical fluid)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Sắc ký lỏng siêu tới hạn
(supercritical fluid chromatography)
Loại sắc ký mà pha động là chất lỏng
siêu tới hạn.
4 Tóm tắt phương
pháp
4.1 Một phần nhỏ
mẫu nhiên liệu được bơm vào cột nhồi chứa chất hấp phụ silic dioxit và sử dụng
cacbon dioxit (CO2) siêu tới hạn
làm pha động để rửa giải. Các chất thơm đơn nhân và đa nhân trong mẫu được tách
ra khỏi các chất không thơm (không chứa vòng thơm) và được phát hiện bằng
dectector ion hóa ngọn lửa.
4.2 Tín hiệu
detector về các hydrocacbon được ghi lại trong suốt thời gian phân tích. Diện
tích các pic tương ứng với lượng chất thơm đơn nhân, đa nhân và các cấu tử
không chứa vòng thơm được xác định và phần trăm khối lượng của mỗi nhóm trong
nhiên liệu được tính bằng diện tích tiêu chuẩn hóa.
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Hàm lượng
hydrocacbon thơm của nhiên liệu động cơ điêzen là yếu tố ảnh hưởng đến
trị số cetan và khí thải. Hàm lượng hydrocacbon thơm và hàm lượng các
naphthalen của nhiên liệu tuốc bin hàng không tác động đến đặc tính cháy và xu
hướng tạo khói. Những đặc tính này có trong yêu cầu kỹ thuật - nhiên liệu tuốc
bin hàng không (xem ASTM D 1655).
5.2 Hàm lượng chất
thơm trong nhiên liệu điêzen được quy định rất chặt chẽ, do đó yêu cầu phương
pháp phân tích chính xác để đảm bảo tuân thủ các quy định. Các nhà sản xuất
nhiên liệu điêzen yêu cầu các phép xác định tương tự cho kiểm soát chất lượng
và quá trình. Phương pháp thử nghiệm này được sử dụng để thực hiện các phép xác
định như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Theo thống
kê, kết quả thu được từ phương pháp này thì chính xác hơn kết quả thu được từ phương pháp
TCVN 7330 (ASTM D 1319) đối với nhiên liệu điêzen điển hình và phương pháp này
có thời gian phân tích ngắn hơn. Dữ liệu nghiên cứu hợp tác cho thấy phương
pháp này có độ chụm chính xác hơn độ chụm công bố của phương pháp TCVN 7330
(ASTM D 1319) khi áp dụng cho nhiên liệu tuốc bin hàng không và nhiên liệu
điêzen. Kết quả từ phương pháp thử nghiệm này đối với tổng hydrocacbon thơm đa
nhân được dự kiến là có độ chính xác ít nhất cũng bằng phương pháp ASTM D 2425.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Sắc ký lỏng
siêu tới hạn (SFC)
Có thể sử dụng bất kỳ thiết bị sắc ký
lỏng siêu tới hạn nào nếu có khả năng sau và đáp ứng yêu cầu tính năng trong Điều
8.
6.1.1 Bơm
Thiết bị sắc ký lỏng siêu tới hạn phải
bao gồm bơm có khả năng vận chuyển (cấp) cacbon dioxit (CO2) siêu tới hạn
tới cột mà không có biến động về áp suất và lưu lượng dòng không đổi. Bơm thường
là loại bơm tiêm hoặc bơm kiểu piston với dao động áp suất không vượt quá ± 0,3
% áp suất làm việc.
6.1.2 Detector
Phương pháp thử này được giới hạn việc
sử dụng detector ion hóa ngọn lửa (FID). Detector phải đủ độ nhạy vừa đủ để
phát hiện 0,1 % khối lượng toluen trong hexadecan ở các điều kiện
thiết bị được sử dụng trong phép thử này
6.1.3 Kiểm soát nhiệt
độ cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Hệ thống nạp
mẫu
Van bơm mẫu lỏng là cần thiết,
có khả năng nạp mẫu tái lập nằm trong khoảng thể tích chất lỏng từ 0,05 µL đến
0,5 µL. Hệ thống nạp phải được vận hành ở khoảng nhiệt độ từ 25 °C đến 30 °C. Hệ thống nạp
mẫu phải được kết nối với cột sắc ký sao cho tránh làm giảm hiệu quả
của sắc ký.
6.1.5 Bộ tiết chế
sau cột
Thiết bị có khả năng duy trì các điều
kiện siêu tới hạn cho pha động trong cột và đến tận đầu vào của detector, phải được
kết nối đến cuối cột.
6.1.6 Cột
Có thể sử dụng bất kỳ cột sắc
ký lỏng hoặc cột sắc ký lỏng siêu tới hạn nào để tách các hydrocacbon không chứa
vòng thơm, hydrocacbon thơm đơn nhân, hydrocacbon đa nhân và phải đáp ứng yêu cầu
tính năng ở
Điều
8.
6.1.7 Máy tích
phân
Thiết bị dùng để ghi lại cả diện
tích pic sắc ký
riêng biệt và tổng diện tích các pic trong sắc ký đồ. Việc này được ghi lại bằng
máy tính hoặc
máy tích phân điện tử. Máy tính hoặc máy tích phân phải có khả năng hiệu chỉnh đường nền
trong suốt quá trình thử nghiệm.
7 Thuốc thử và vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng
các hóa chất cấp thuốc thử. Trừ khi có quy định khác, tất cả các thuốc thử phải
phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành. Có thể sử dụng các loại khác, với điều kiện
là các thuốc thử này có độ tinh khiết cao phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ
chính xác của phép thử.
7.2 Không khí, cấp zero
(không chứa hydrocacbon) được sử dụng làm chất oxy hóa FID. (Cảnh
báo - Không khí thường được cung cấp làm khí nén dưới áp suất cao và hỗ trợ
cháy).
7.3 Cacbon dioxit (CO2) - cấp sắc
ký lỏng siêu tới hạn, độ tinh khiết tối thiểu là 99,99 %, được cấp điều áp
trong chai có ống nhúng để loại bỏ CO2 dạng lỏng. (Cảnh
báo - Chất lỏng ở áp suất cao. Việc xả áp dẫn đến sự tạo thành khí và CO2 dạng rắn rất
lạnh, có thể làm giảm oxy khí quyển).
7.4 Chuẩn kiểm
tra
- Vật liệu chuẩn đối chứng thương mại, mà đã được chấp nhận các giá trị chuẩn
theo Điều 6 ASTM D 6299 về Vật liệu chuẩn. Ngoài ra, các mẫu chịu thử nghiệm
liên phòng có thể được sử dụng làm các chuẩn kiểm tra. Điều quan trọng là độ lệch
chuẩn của các giá trị của chương trình trao đổi phòng thử nghiệm không được lớn
hơn độ tái lập đối với phép thử này.
7.5 Khí hydro - Hydro chất
lượng cao (không chứa hydrocacbon) được sử dụng làm nhiên liệu cho detector ion
hóa ngọn lửa (Cảnh báo - Hydro thường được cấp dưới áp suất cao và rất dễ
cháy).
7.6 Hỗn hợp kiểm
tra tính năng
- Trộn định lượng khoảng 75 % khối lượng hexadecan (n-C16) với 20 %
khối lượng toluen, 3 % khối lượng tetralin (1,2,3,4- tetrahydronaphthalen) và 2
% khối lượng naphthalen được sử dụng để kiểm tra tính năng.
7.7 Mẫu kiểm soát
chất lượng
- Vật liệu đồng nhất có
tính
chất vật lý và hóa học tương tự với mẫu được phân tích. Việc chọn lựa các chất
như vậy sẽ được hướng dẫn theo Điều 6 trong ASTM D 6299 về các vật liệu chuẩn.
Ví dụ các chất như vậy có thể là nhiên liệu động cơ điêzen, nhiên liệu tuốc bin
hàng không hoặc các mẫu điển hình khác, chứa chất thơm và chất thơm đa nhân
tương tự các mẫu được phân tích.
8 Chuẩn bị thiết bị
8.1 Lắp thiết bị
sắc ký lỏng siêu tới hạn
(SFC) theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Các điều kiện vận hành hệ thống phụ thuộc
vào cột được sử dụng và tối ưu hóa tính năng. Nếu các đặc trưng tính năng về sự
lưu giữ và độ phân giải, được quy định trong 8.2, không đạt được, thì cần thay
đổi nhiệt độ, áp suất hoặc tốc độ lưu lượng pha động để đạt được sự phù hợp. Cột có hoạt
tính thấp có thể được hoạt hóa lại bằng cách dùng dung môi rửa, thiết lập bằng
kỹ thuật hoạt hóa sắc ký lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Tính năng của
hệ thống
8.2.1 Độ phân giải
- Phân tích hỗn hợp kiểm tra tính
năng được chuẩn bị trong 7.6. Độ phân giải giữa các chất không chứa vòng thơm
và các chất thơm đơn nhân (RNM) phải ít nhất là 4
và độ phân giải giữa các chất thơm đơn nhân và các chất thơm đa nhân (RMD) phải ít nhất
là 2 khi tính theo công
thức sau:
(1)
(2)
trong đó
t1 là thời gian đạt đỉnh pic của
hexadecan (n-C16), tính bằng s,
t2 là thời gian
đạt đỉnh pic của toluen, tính bằng s,
t3 là thời gian đạt
đỉnh pic của tetralin, tính bằng s,
t4 là thời gian đạt đỉnh pic của
naphthalen, tính bằng s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y2 là độ rộng pic
được đo ở
1/2
chiều cao pic của toluen, tính bằng s;
y3 là độ rộng pic
được đo ở 1/2 chiều cao pic của tetralin, tính bằng s; và
y4 là độ rộng pic được đo ở 1/2 chiều
cao pic của naphtalen, tính bằng s.
8.2.2 Độ tái lập thời
gian lưu - Bơm lặp lại hỗn hợp kiểm tra tính năng được phải hiển thị độ lặp lại thời
gian lưu (sự khác nhau tối đa giữa các lần chạy lặp lại) không quá 0,5 % đối với
pic của hexadecan và toluen.
8.2.3 Thử nghiệm
tính chính xác detector - Phương pháp thử này giả thuyết rằng đáp ứng detector
ion hóa ngọn lửa (FID) gần đúng với đáp ứng đơn vị cacbon theo lý thuyết. Để xác nhận giả
thiết này, tiến hành phân tích hỗn hợp kiểm tra tính năng và tính hệ số đáp ứng, liên
quan đến hexadecan (RRFi), đối với mỗi cấu tử trong hỗn hợp
kiểm tra tính năng, tính theo công thức sau:
(3)
(4)
trong đó
Ai là diện tích
cấu tử i trong hỗn hợp kiểm tra tính năng, tính bằng % diện tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RFi là hệ số đáp
ứng của cấu tử i;
RFC16 là hệ số đáp
ứng của hexadecan trong hỗn hợp kiểm tra tính năng; và
RRFi là hệ số đáp
ứng tương đối của cấu tử i.
Các giá trị này có thể được so sánh với
hệ số đáp ứng lý thuyết của mỗi cấu tử trong hỗn hợp kiểm tra tính năng được
tính theo công thức sau:
RRFlý thuyết=
(5)
trong đó
12,01 là khối lượng nguyên tử cacbon;
n là số nguyên tử cacbon trong phân tử cấu tử;
MW là khối lượng phân
tử của cấu tử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 là số nguyên tử cacbon
trong phân tử hexadecan.
RRF đo được đối với mỗi
cấu tử trong hỗn hợp thử nghiệm phải nằm trong khoảng ± 10 % giá trị lý thuyết
như được tính theo công
thức 5 hoặc được tóm tắt trong Bảng 1. Nếu không thể đạt được thì cần phải thay
đổi thể tích bơm mẫu, vị trí bộ tiết chế, hoặc lưu lượng khí detector hoặc tổ hợp
các yếu tố đó cho đến
khi đạt được yêu cầu.
Bảng 1 - Hệ số
đáp ứng lý thuyết
Cấu tử
Số nguyên tử
cacbon
Khối lượng
phân tử
Hệ số đáp ứng
lý thuyết
(RRFlý thuyết)
Toluen
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,075
Tetralin
10
132,2
1,070
Naphtalen
10
128,2
1,104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.1 Quy trình
sau đây được cho là hữu ích đối với việc kiểm tra xác nhận độ tuyến tính của
detector, cần lưu ý rằng nồng độ các chất thơm ít nhất là phải bao trùm các mẫu
được phân tích. Tuy nhiên, kích thước pic của hexadecan (n-C16) pha loãng
có xu hướng vượt quá phạm vi tuyến tính của detector ion hóa ngọn lửa
(FID). Nếu điều này xảy ra, phép thử độ chính xác detector (xem 8.2.3) cho biết
một dấu hiệu về tính năng tuyến tính.
8.2.4.2 Chọn nhiên liệu
động cơ điêzen hoặc nhiên liệu tuốc bin hàng không có hàm lượng chất thơm bằng
hoặc lớn hơn nồng độ lớn nhất được phân tích. Chuẩn bị chính xác hai hỗn hợp
theo tỷ lệ khối lượng của nhiên liệu này trong n-C16.
Tỷ lệ khối lượng pha loãng thông thường
của nhiên liệu và hexadecan (n-C16) là 1:1 và 1:3.
8.2.4.3 Phân tích
nhiên liệu và hai hỗn hợp pha loãng theo quy trình trong Điều 9. Xác định khối
lượng % chất thơm có mặt trong nhiên liệu không pha (nguyên chất) và trong từng
hỗn hợp pha loãng theo quy định trong Điều 10.
8.2.4.4 Tính nồng độ
chất thơm dự kiến trong hai hỗn hợp pha loãng theo công thức sau:

Trong đó
A là khối lượng chất
thơm trong nhiên liệu ban đầu (gốc), tính bằng % khối lượng;
B là khối lượng chất
thơm dự kiến có trong nhiên liệu pha loãng, tính bằng % khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là khối lượng nhiên
liệu điêzen ban đầu trong dung dịch pha loãng.
8.2.4.5 So sánh kết quả đo
được đối với phần trăm khối lượng chất thơm có trong hai hỗn hợp pha loãng với
kết quả chất thơm dự kiến
tương ứng. Các giá trị này cần nằm trong giới hạn độ lặp lại trong 13.1.1. Nếu
không đạt được thì cần điều chỉnh vị trí bộ tiết chế, hoặc lưu lượng khí
detector ion hóa ngọn lửa (FID), làm sạch detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc
giảm thể tích bơm mẫu.
9 Cách tiến hành
9.1 Khi phân
tích mẫu, sử dụng các điều kiện tương tự như trong Điều 8. Ghi lại dữ liệu sắc
ký đồ, chỉ dừng ghi khi mẫu đã hoàn toàn được rửa giải ra khỏi cột. Việc này được
theo dõi tại điểm cuối của phép thử, bởi tín hiệu detector quay trở lại đường nền
và giữ nguyên ở
đó.
Nhìn chung điều này sẽ xảy ra sau khi rửa giải các chất thơm ba vòng.
9.2 Tích phân tổng
diện tích pic sắc ký từ khi bắt đầu xuất hiện pic đầu tiên cho đến khi trở lại đường nền
ở cuối sắc ký đồ (xem Hình 1).
9.2.1 Sắc ký đồ bao
gồm một pic của các chất không chứa vòng thơm và một hoặc nhiều pic của các chất
thơm.

Hình 1 - Sắc
ký đồ điển hình
9.2.1.1 Ấn định diện
tích tương ứng với pic đầu tiên của các chất không chứa vòng thơm (Vạch giới hạn
ở đáy của phần lõm thấp nhất giữa thời gian lưu của hexadecan và thời gian lưu
của toluen từ phân tích của hỗn hợp kiểm tra tính năng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.3 Tất cả diện
tích tích phân thực hiện sau thời gian bắt đầu xuất hiện pic của cấu tử
naphthalen qua điểm cuối đường nền được quy cho các hydrocacbon thơm đa nhân. Lấy
tổng diện tích
để xác định diện
tích từng vùng trong sắc ký đồ.
10 Tính kết quả
10.1 Xác định % khối
lượng các chất thơm đơn nhân, các hydrocacbon thơm đa nhân, và tổng hàm lượng
chất thơm tính theo công thức sau:
(7)
(8)
%A = %M
+ %P (9)
trong đó
% M là % khối lượng các chất
thơm đơn nhân có trong mẫu;
% P là % khối lượng các
hydrocacbon thơm đa nhân có trong mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AM là diện tích các chất
thơm đơn nhân có trong mẫu;
AN là diện tích các chất
không chứa vòng thơm có
trong
mẫu; và
AP là diện tích các hydrocacbon
thơm đa nhân có trong mẫu.
11 Xác định độ chính
xác và độ chụm
11.1 Đánh giá thường
xuyên độ chụm và độ chính xác của hệ thống phân tích như sau:
11.1.1 Độ chính xác
- Hàng tháng phân tích chuẩn kiểm tra như mô tả trong Điều 9. Các kết quả thu
được đối với tổng chất thơm và chất thơm đa nhân được thỏa thuận trong phạm vi
các giá trị chuẩn chấp nhận.
Ngoài ra, các mẫu trao đổi được luân chuyển là phần của chương trình liên phòng
có thể được sử dụng như được mô tả trong Điều 6 của ASTM D 6299 về vật liệu chuẩn.
Trong trường hợp này, các kết quả phân tích thu được không vượt quá giới hạn độ
tái lập đưa ra trong Bảng 2 và Bảng 3. Khi không thể đạt được các điều kiện đã dẫn ra thì phải
hiệu chỉnh và đánh giá độ chính xác, trước khi phân tích các mẫu.
Bảng 2 - Xác
định độ chụm - Tổng các chất thơm
Tổng các chất
thơm
% khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% khối lượng
Độ tái lập
% khối lượng
1
0,2
0,8
5
0,2
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
1,3
15
0,3
1,4
20
0,3
1,5
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
35
0,4
1,7
50
0,4
1,8
75
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Xác
định độ chụm - Các chất thơm đa nhân
Các chất
thơm đa nhân
% khối lượng
Độ lặp lại
% khối lượng
Độ tái lập
% khối lượng
0,5
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,2
0,5
2
0,2
0,6
3
0,2
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1,0
10
0,5
5,6
15
0,5
6,9
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
50
0,6
12,5
11.1.2 Độ chụm - Tối
thiểu ít nhất một lần trong khoảng 24 h, khi thực hiện phép thử, phải phân tích
liên tiếp hai lần lặp lại đối với một mẫu điển hình được chọn như mẫu kiểm soát
chất lượng (QC) được mô tả trong Điều 6 của ASTM D 6299 về các vật liệu chuẩn.
Mẫu được thực
hiện theo quy trình trong Điều 9. Các kết quả không vượt quá các giá trị độ lặp
lại được mô tả trong 13.1.1. Nếu độ chụm không đạt thì phải hiệu chỉnh và đánh
giá lại độ chụm. Ghi và giữ lại kết quả phân tích mẫu quá thời gian có thể được sử
dụng để xác định độ chụm nếu hệ thống phân tích dưới sự kiểm soát thống kê như
mô tả trong Phụ lục A các công cụ thống kê để kiểm soát chất lượng theo ASTM D
6299.
12 Báo cáo kết quả
12.1 Báo cáo kết
quả phần trăm khối lượng của các chất thơm đơn nhân, các hydrocacbon
thơm đa nhân và tổng các chất
thơm chính xác đến 0,1 %.
13 Độ chụm và độ chệch
13.1 Cách tiến
hành độ chụm của phương pháp này được xác định bằng phương pháp kiểm tra thống
kê các kết quả thử của phòng thử nghiệm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
=0,16 (X)0,23 Tổng
phần trăm khối lượng các chất thơm.
= 0,16 (X)0,16 Phần trăm
khối lượng các chất thơm đa nhân, trong đó X phải nhỏ hơn 5 %
khối lượng.
= 0,36 (X)0,13 Phần
trăm khối lượng các chất thơm đa nhân, trong đó X phải lớn hơn 10 % khối lượng.
13.1.2 Độ tái lập - Chênh lệch
giữa hai kết quả thử độc lập nhận được do các thí nghiệm viên khác nhau làm việc
ở trong những phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời
gian dài, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau (xem Bảng
2 và Bảng 3).
Độ tái lập
= 0,75 (X)0,23 Tổng
phần trăm khối lượng các chất thơm.
= 0,47 (X)0,45 Phần
trăm khối lượng các chất
thơm đa nhân, trong đó X phải nhỏ hơn 5 % khối lượng.
= 1,77 (X)0,50 Phần
trăm khối lượng các chất thơm đa nhân, trong đó X phải lớn hơn 10 % khối
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66