TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14338:2025
ISO 19363:2020
PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN - TRUYỀN NĂNG LƯỢNG TỪ TRƯỜNG KHÔNG DÂY - YÊU CẦU VỀ
AN TOÀN VÀ KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC
Electrically propelled road vehicles - Magnetic field wireless power transfer - Safety and
interoperability requirements
Lời nói đầu
TCVN 14338:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 19363:2020.
TCVN 14338:2025 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC
22/SC 37 Xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN -
TRUYỀN NĂNG LƯỢNG TỪ TRƯỜNG KHÔNG DÂY - YÊU CẦU VỀ AN TOÀN VÀ KHẢ NĂNG TƯƠNG
TÁC
Electrically propelled road vehicles - Magnetic field wireless power transfer - Safety and
interoperability requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu và hoạt động của thiết bị trên xe
có thể truyền năng lượng từ trường không bằng dây (MF-WPT) để
sạc ắc quy kéo của xe chạy điện. Tiêu chuẩn được xây dựng nhằm mục đích sử dụng
cho xe ô tô con và xe hạng nhẹ.
Tiêu chuẩn này đề cập đến các khía cạnh sau đối với thiết bị xe điện (EV):
- yêu cầu an toàn;
- năng lượng được truyền và hiệu suất truyền năng lượng;
- khoảng sáng gầm của thiết bị EV;
- chức năng liên quan với các hệ thống gắn ngoài xe trong các điều kiện
khác nhau và độc lập với nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị EV đáp ứng các yêu cầu trong tiêu chuẩn này nhằm mục đích hoạt
động cùng với các thiết bị cung cấp mà chúng đáp ứng các yêu cầu liên quan đến MF-WPT trong
bộ tiêu chuẩn IEC 61980.
CHÚ THÍCH 1: Việc sạc xe đang chuyển động không được xem xét trong tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Việc truyền năng lượng hai chiều không được xem xét trong
tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 12504-3:2020 (ISO 6469-3:2018), Phương tiện giao thông đường bộ
chạy bằng điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn - Phần 3: An toàn điện.
TCVN
10884 (IEC 60664), Phối hợp
cách điện cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp.
TCVN 6988 (CISPR 11), Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần
số radio của thiết bị công nghiệp, nghiên cứu khoa học
và y tế.
ISO 20653, Road vehicles - Degrees
of protection (IP code) Protection of electrical equipment against foreign
objects, water and access (Phương tiện giao thông đường bộ - Cấp độ bảo
vệ (mã IP) - Bảo vệ thiết bị điện khỏi vật lạ, nước và sự tiếp cận).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61980-3, Electric vehicle
wireless power transfer (WPT) systems Part 3: Specific requirements for the
magnetic field power transfer systems
(Hệ thống truyền năng lượng không
dây cho xe điện - Phần 3: Các yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền năng lượng
bằng từ trường).
ICNIRP 2010, Guidelines for
limiting exposure to time-varying electric and magnetic fields (1 Hz - 100 kHz)
(Hướng dẫn về giới hạn tiếp
xúc với các trường điện và từ biến thiên theo thời gian (1 Hz - 100 kHz)).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu dưới đây.
3.1
Vị trí căn chỉnh (alignment)
Vị trí tương đối theo phương x và y của thiết bị thứ cấp (3.15) so với
thiết bị sơ cấp (3.9) đối với khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp
(3.16) đã định.
CHÚ THÍCH 1: Hệ tọa độ phù hợp với ISO 4130.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực hoạt động dự kiến của WPT (3.22)
theo phương x và y đối với khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp
(3.16) đã định.
3.3
Điểm căn chỉnh trung tâm (centre
alignment point)
Tâm hình học của dung sai căn chỉnh (3.2).
CHÚ THÍCH 1: Vị trí của điểm căn chỉnh trung tâm của hệ thống MF-WPT (3.8) phụ thuộc vào các điểm căn chỉnh trung
tâm cụ thể của thiết bị sơ cấp (3.9) và thiết bị thứ cấp (3.15).
3.4
Xe điện (electrically
propelled vehicle)
EV
Xe có một hoặc nhiều động cơ điện để tạo lực đẩy xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Thiết bị EV (EV device)
Cụm bộ phận tích hợp trên bo mạch của hệ thống WPT (3.23).
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.6
Mạch điện nguồn của EV (EV
power circuit)
EVPC
Cụm bộ phận tích hợp trên bo mạch, bao gồm thiết bị thứ cấp
(3.15) và thiết bị điện tử công suất của EV (3.7), cùng các thiết bị kết
nối điện và cơ khí.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điện tử công suất của EV (EV power
electronics)
Cụm bộ phận tích hợp trên bo mạch để biến đổi điện và tần số từ thiết
bị thứ cấp (3.15) đến đầu ra nguồn DC
của EVPC (3.6).
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.8
Hệ thống truyền năng lượng không dây từ trường (magnetic field WPT system)
Hệ thống MF-WPT
Hệ thống WPT (3.23)
sử dụng từ trường.
3.9
Thiết bị sơ cấp (primary
device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.10
Khu vực bảo vệ (protection
area)
Không gian bên trong và xung quanh xe có các yêu cầu giống nhau về ảnh
hưởng do tiếp xúc với trường điện từ.
3.11
Công suất đầu ra danh định (rated output power)
Công suất lớn nhất mà EVPC (3.6) được thiết kế để cung cấp ổn định
trong suốt chu kỳ sạc.
3.12
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (rechargeable energy storage system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại để cung cấp điện năng cho động
cơ điện.
3.13
EVPC chuẩn (reference EVPC)
EVPC (3.6) phục vụ
cho mục đích thử nghiệm.
3.14
Mạch nguồn cấp điện chuẩn (reference
supply power circuit)
Mạch nguồn cấp điện
(3.19) phục vụ cho mục đích thử nghiệm.
3.15
Thiết bị thứ cấp (secondary
device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.16
Khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp (secondary device ground clearance)
Khoảng cách thẳng đứng giữa mặt đất và điểm thấp nhất của thiết bị
thứ cấp (3.15) bao gồm cả vỏ thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Mặt dưới không cần phẳng hoặc song song với mặt đất.
3.17
Trạng thái ổn định (steady state)
Trạng thái của một hệ thống tại đó tất cả các biến trạng thái và đầu ra
không đổi theo thời gian trong khi tất cả các biến đầu vào không đổi.
[NGUỒN: IEC 60050-351:2006, 351-24-09].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cung cấp (supply
device)
Cụm bộ phận bên ngoài xe của hệ thống WPT (3.23).
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.19
Mạch nguồn cấp điện (supply
power circuit)
Cụm bộ phận bên ngoài xe, bao gồm thiết bị sơ cấp (3.9) và mạch
điện tử thiết bị điện tử công suất cấp nguồn (3.20), cùng với các kết nối
điện và cơ khí.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.20
Thiết bị điện tử công suất cấp nguồn (supply power electronics)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.21
Điện áp loại B (voltage class
B)
Sự phân loại bộ phận điện hoặc mạch điện có điện áp làm việc lớn nhất lần
lượt là (>30 và ≤1 000) V AC (rms) hoặc (> 60 và ≤ 1500) V DC.
3.22
Sự truyền năng lượng không dây (wireless
power transfer)
WPT
Bộ truyền điện năng từ nguồn điện sang tải điện mà không cần kết nối điện
trực tiếp.
3.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bao gồm tất cả các thành phần cần thiết cho WPT (3.22) và việc điều khiển.
4 Cấu trúc hệ thống
Để thiết lập cơ sở chung cho các yêu cầu được xác định trong tiêu chuẩn
này, trong IEC 61980-2 và IEC 61980-3, hệ thống MF-WPT được
cấu trúc thành các thực thể chức năng. Hình 1 cho thấy cấu trúc của các thực thể
chức năng trong một kiến trúc mẫu.
CHÚ THÍCH: Hình 1 không đưa ra chỉ dẫn trên bao bì phần cứng.

CHÚ DẪN:
1
Hệ thống MF-WPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Thiết bị sơ cấp
21
Thiết bị thứ cấp
12
Thiết bị điện tử công suất cấp nguồn
22
Thiết bị điện tử công suất của EV
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Mạch nguồn cấp điện của EV
14
Bộ điều khiển truyền thông thiết bị cung cấp (SECC)
24
Bộ điều khiển giao tiếp EV (EVCC)
15
Bộ điều khiển P2PS thiết bị cung cấp
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Thiết bị cung cấp
26
Thiết bị EV
100
Mạng cung cấp
200
RESS
CHÚ Ý: Các thành phần chức năng 14, 15, 24 và 25 được đề cập trong IEC
61980-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Giao diện P2PS không dây
c Giao diện giao tiếp không dây
Hình 1 - Ví dụ về cấu trúc hệ thống
5 Yêu cầu về điều kiện môi trường
Các bộ phận của thiết bị EV được lắp đặt ở gầm EV phải có cấp IP là
IP6K7 và IP6K9K theo ISO 20653.
Các yêu cầu về môi trường áp dụng cho từng thiết bị EV cụ thể phải được
xác định và được thỏa thuận giữa nhà sản xuất xe và nhà cung cấp. Thiết bị EV
phải chịu được và duy trì cấp độ bảo vệ của thiết bị dưới các tải cơ học và ứng
suất điển hình mà thiết bị EV phải chịu ở vị trí lắp đặt dự kiến.
CHÚ THÍCH: ISO 16750 (tất cả các phần) và ISO 21498 (tất cả các phần)
chứa thông tin hướng dẫn.
6 Phân loại
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đề cập đến các khía cạnh của hệ thống
MF-WPT như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính năng hệ thống (Điều 7), và
- khả năng tương tác.
Các yêu cầu về an toàn hệ thống và tính năng hệ thống đều phù hợp và có
thể áp dụng để vận hành an toàn bất kỳ hệ thống MF-WPT nào (bao gồm các
giải pháp dành riêng cho một nhà cung cấp) đồng thời vẫn đảm bảo một số tính
năng cơ bản nào đó.
Các yêu cầu về khả năng tương tác bổ sung cho các yêu cầu về an toàn và
tính năng để cho phép có sự tương tác giữa thiết bị nguồn và thiết bị EV được
cung cấp bởi các nhà cung cấp độc lập.
Hai lớp tương thích đã được quy định để phù hợp với những xem xét thiết
kế này:
- Khả năng tương thích loại A: Các thiết bị EV thuộc loại này được thiết
kế cho ứng dụng có khả năng tương tác và được yêu cầu phải đáp ứng một bộ yêu cầu
về an toàn và tính năng. Khả năng tương tác chéo giữa các nhà cung cấp được kiểm
tra bằng các mạch nguồn cấp điện chuẩn như được quy định trong tiêu chuẩn này.
- Khả năng tương thích loại B: Các thiết bị EV thuộc loại này không
dành cho ứng dụng có khả năng tương tác nhưng vẫn được yêu cầu phải đáp ứng các
yêu cầu an toàn; yêu cầu về tính năng có thể khác với yêu cầu về khả năng tương
thích loại A. Các thiết bị EV thuộc loại này được thử nghiệm với các mạch nguồn
cấp điện do nhà cung cấp chỉ định.
7 Yêu cầu truyền năng lượng MF-WPT
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp với các yêu cầu trong 7.2 đến 7.6 được thử nghiệm theo 7.7,
trong khi EVPC có loại tương thích A được thử nghiệm với các mạch nguồn cấp điện
tiêu chuẩn được mô tả trong Phụ lục A và Phụ lục B, còn EVPC có loại tương
thích B được thử nghiệm với các mạch nguồn cấp điện cụ thể của nhà cung cấp.
Nhà cung cấp phải quy định các điều kiện danh định của EVPC theo Bảng 1.
Bảng 1 - Điều kiện danh
định của EVPC
Thông số kỹ thuật của EVPC
Khả năng tương thích loại A
Khả năng tương thích loại B
Dải tần số
Làm việc trong dải từ 79 - 90 kHz
Khoảng sáng gầm thiết bị thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EVPC cụ thể
Dung sai căn chỉnh
Trục x
± 75 mm
EVPC cụ thể
Trục y
± 100 mm
EVPC cụ thể
Điểm căn chỉnh trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải điện áp đầu ra
EVPC cụ thể trong loại điện áp cấp A và xấp
B theo TCVN 12504-3 (ISO 6469-3)
Công suất đầu ra danh định
EVPC cụ thể lên tới 11,1 kW
EVPC cụ thể
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, dải điện áp đầu ra của EVPC được chỉnh theo
dải điện áp của RESS.
CHÚ THÍCH 2: 7.3 cung cấp thông tin bổ sung để xác định
(các) điểm căn chỉnh trung tâm.
7.2 Tần số
MF-WPT
dành cho xe điện được phép hoạt động
ở dải tần 79-90 kHz. Tần số hoạt động trong quá trình truyền điện
năng được thiết lập bởi thiết bị cung cấp dựa trên các thỏa thuận với thiết bị
EV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EVPC phải đáp ứng các yêu cầu của 7.4 và 7.5 trong vùng hiển thị hình học
được xác định bởi phạm vi khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp và dung sai căn
chỉnh theo Bảng 2.
EVPC có khả năng tương thích loại B có thể có dung sai căn chỉnh cụ thể
khác với các giá trị trong Bảng 2.
Bảng 2 - Dung sai căn chỉnh
Trục
Dung sai căn chỉnh
(mm)
x
±
75
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp MF-WPT giữa thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp có cấu
trúc liên kết khác nhau, có thể tồn tại một số điểm căn chỉnh trung tâm. Các ví
dụ được cho trong Hình 2.

CHÚ DẪN:
1 Điểm căn chỉnh trung tâm của EVPC
2 Dung sai căn chỉnh
3 Hướng di chuyển
Hình 2 - Ví dụ về các điểm căn chỉnh trung tâm
giữa các cấu trúc liên kết cuộn dây khác nhau
Các điểm căn chỉnh trung tâm của mạch nguồn cấp điện được xác định theo
tiêu chuẩn IEC 61980-3.
(Các) điểm căn chỉnh trung tâm của EVPC phải được quy định tương ứng với
các điểm căn chỉnh trung tâm được cung cấp bởi mạch nguồn cấp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất xe chỉ có thể quy định một điểm căn chỉnh trung tâm để căn
chỉnh với thiết bị sơ cấp có cấu trúc liên kết khác.
CHÚ THÍCH: Việc lựa chọn một điểm có thể do nhiều lý do khác nhau, ví dụ
như ảnh hưởng của EV đến sự phân bố từ trường hoặc vị trí của EV trong một điểm
đỗ xe.
7.4 Yêu cầu về công suất đầu ra
EVPC phải có khả năng cung cấp công suất đạt tới công suất đầu ra danh
định của nó khi vận hành bằng mạch nguồn cấp điện.
EVPC phải hỗ trợ tốc độ tăng công suất tối đa của mạch nguồn cấp điện.
Tốc độ tắc tối đa của mạch cung cấp cho EVPC có khả năng tương thích loại A được
quy định trong IEC 61980-3.
7.5 Yêu cầu về hiệu suất truyền điện năng
Hiệu suất truyền điện năng là tỷ lệ giữa công suất đầu ra của EVPC (đầu
ra của khối 23 trong Hình 1) chia cho công suất đầu vào của mạch nguồn cấp điện
(đầu vào khối 13 trong Hình 1).
EVPC phải hỗ trợ hiệu suất truyền điện năng nhỏ nhất theo Bảng 3 khi hoạt
động ở công suất đầu ra danh định với mạch nguồn cấp điện.
EVPC phải hỗ trợ hiệu suất truyền điện năng nhỏ nhất theo Bảng 3 khi vận
hành ở mức công suất thấp hơn công suất đầu ra danh định. Các kết nối mạng cung
cấp địa phương điển hình nên được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí căn chỉnh
Hiệu suất truyền điện năng nhỏ nhất
Điểm căn chỉnh trung tâm
85 %
Dung sai căn chỉnh
80 %
7.6 Yêu cầu về điện áp đầu ra
7.6.1 Yêu cầu về đặc tính ở các mức điện áp đầu ra
khác nhau
EVPC phải đáp ứng các yêu cầu của 7.4 và 7.5 trong vùng hiển thị hình học
theo 7.3 trong toàn bộ dải điện áp cụ thể của nó khi hoạt động với mạch nguồn cấp
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá mức điện áp đầu ra DC, điện áp đỉnh và biên độ gợn sóng điện áp của
EVPC phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất xe và nhà cung cấp, có tính đến tác
động của RESS và các bộ phận khác trên xe.
CHÚ THÍCH: Giá trị điển hình cho tình trạng quá mức điện áp đầu ra DC là ±
1 %/ms, giá trị điển hình cho điện áp đỉnh là 10 % điện áp đầu ra DC danh
nghĩa và giá trị điển hình của biên độ gợn sóng điện áp đầu ra DC là ±
8 V.
7.7 Phương pháp thử nghiệm truyền điện năng
MF-WPT
7.7.1 Quy định chung
Điều này mô tả bố trí thử nghiệm và phương pháp được áp dụng để thử
nghiệm sự phù hợp với các yêu cầu được quy định trong 7.2 đến 7.6.
7.7.2 Thiết lập thử nghiệm
7.7.2.1 Thiết bị
7.7.2.1.1 Quy định chung
MF-WPT
bị ảnh hưởng bởi các vật liệu
trong môi trường xung quanh, đặc biệt là cấu trúc vật liệu của EV. Chỉ có thể đạt
được kết quả thử nghiệm đáng tin cậy khi các vật liệu ảnh hưởng của xe điện được
thể hiện đầy đủ trong thiết lập thử nghiệm. Điều này có thể được thực hiện bằng
thử nghiệm ở cấp độ
xe hoặc bằng cách đưa vào các bộ
phận liên quan của xe khi thử nghiệm được thực hiện ở cấp độ bộ phận theo
7.7.2.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 thể hiện một sơ đồ thử nghiệm mẫu để thử nghiệm ở cấp độ xe.

CHÚ DẪN:
1
Kết nối với mạng cung cấp
2
Mạch nguồn cấp điện
3
EVPC được thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RESS hoặc tải mô phỏng đại diện
5
Mặt đất
Hình 3 - Thiết lập thử nghiệm mẫu để thử nghiệm
ở cấp độ xe
EVPC phải được cố định vào EV tại vị trí lắp đặt dự định của nó.
CHÚ THÍCH: Điều này bao gồm vị trí của tất cả các bộ phận của
EVPC, trong trường hợp chúng không nằm trong một vỏ.
Tải phải là RESS hoặc tải DC mô phỏng đại diện.
Mạch nguồn cấp điện được sử dụng để thử nghiệm EVPC được mô tả trong 7.7.2.2.
Việc căn chỉnh phải có khả năng thay đổi theo phương x, y và
z để thực hiện các phép đo tại các điểm căn chỉnh theo Bảng 4. Sự thay đổi việc
căn chỉnh có thể được thực hiện bằng cách di chuyển EV, di chuyển mạch nguồn cấp
điện hoặc di chuyển cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.2.1.3 Thử nghiệm ở cấp độ bộ phận
Để thay thế cho cấp độ xe, việc thử nghiệm cũng có thể
được thực hiện ở cấp độ bộ phận.
Hình 4 thể hiện các thành phần cần thiết cho thử nghiệm MF-WPT trong
một thiết lập thử nghiệm mẫu cho thử nghiệm ở cấp độ bộ phận.

CHÚ DẪN:
1
Kết nối với mạng cung cấp
2
Mạch nguồn cấp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EVPC được thử nghiệm
4
Tải
5
Mặt đất
6
Xe mô phỏng
Hình 4 - Thiết lập thử nghiệm mẫu cho việc kiểm
tra ở cấp độ bộ phận
So với thử nghiệm ở cấp độ xe, thiết bị mô phỏng xe sẽ được sử dụng
thay cho xe điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các yêu cầu khác được mô tả trong thiết lập thử nghiệm để thử
nghiệm ở cấp độ xe trong 7.7.2.1.2 cũng phải áp dụng cho thử nghiệm ở cấp độ bộ
phận.
7.7.2.2 Mạch nguồn cấp điện thử nghiệm
EVPC có khả năng tương thích loại A phải được thử nghiệm với các mạch
nguồn cấp điện chuẩn được mô tả trong Phụ lục A và B.
EVPC có khả năng tương thích loại B phải được thử nghiệm với mạch nguồn
cấp điện do nhà cung cấp quy định và cung cấp.
CHÚ THÍCH 1: Mạch nguồn cấp điện do nhà cung cấp quy định và cung cấp
cũng có thể là thiết bị tham chiếu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Với mục đích cung cấp thông tin, Phụ lục C mô tả ví dụ về
cách thực hiện khác của mạch nguồn cấp điện.
CHÚ THÍCH 3: Các phương pháp tiếp cận để xác định khả năng tương tác bằng
các yêu cầu bổ sung ngoài thử nghiệm đối với các mạch nguồn cấp điện chuẩn đang
được xây dựng (xem Phụ lục IEC 61980-3).
7.7.2.3
Điều kiện thử nghiệm
Việc thử nghiệm được thực hiện trong các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hệ thống MF-WPT ở trạng thái ổn định.
7.7.3 Quy trình thử nghiệm
7.7.3.1 Quy định chung
Các phép đo mô tả trong 7.7.3.2 đến 7.7.3.4 được tiến hành trong các điều
kiện danh định do nhà cung cấp quy định theo Bảng 1.
7.7.3.2 Các điểm căn chỉnh
Các điểm căn chỉnh để kiểm tra sự phù hợp được mô tả trong Hình 5 và Bảng
4. Tại một trong những điểm có độ lệch lớn nhất theo phương x và y,
thử nghiệm bổ sung hoặc mô phỏng thích hợp phải được thực hiện với độ lệch +3 °
và độ lệch - 3 °. Hướng dương của góc đảo lái là ngược chiều kim đồng hồ và hướng
âm là theo chiều kim đồng hồ xung quanh điểm căn chỉnh trung tâm, nhìn từ trên
xuống (hướng về hướng z âm).

CHÚ DẪN:
1 Điểm căn chỉnh trung tâm của EVPC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hệ tọa độ phù hợp với ISO 4130, trong đó hướng lái xe EV là
hướng âm x.
Tọa độ các điểm căn chỉnh trên Hình 5 được cho trong Bảng 4, trong đó:
- "tối đa" là khoảng sáng gầm lớn nhất của thiết bị thứ cấp;
- "tối thiểu" là khoảng sáng gầm nhỏ nhất của thiết bị thứ cấp;
và
- "trung bình" là giá trị trung bình của khoảng sáng gầm lớn
nhất và nhỏ nhất của thiết bị thứ cấp.
Bảng 4 - Các điểm căn chỉnh
Điểm căn chỉnh theo Hình 5
X
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp
P P P
+75
+100
tối đa
P P N
tối thiểu
P 0 P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tối đa
P
0 N
tối thiểu
P N P
-100
tối đa
P N N
tối thiểu
0 P P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+100
tối đa
0 P N
tối thiểu
0 0 P
0
tối đa
0
0 0
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tối thiểu
0 N P
-100
tối đa
0 N N
tối thiểu
N P P
-75
+ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N P N
tối thiểu
N 0 P
0
tối đa
N 0 N
tối thiểu
N N P
-100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N N N
tối thiểu
Đối với EVPC có khả năng tương thích loại B, các giá trị x và y
phải phù hợp với dung sai căn chỉnh cụ thể của EVPC (xem 7.3).
7.7.3.3 Công suất đầu ra và hiệu suất truyền điện
năng
Tại mỗi điểm căn chỉnh được mô tả trong 7.7.3.2, các mạch nguồn cấp điện
theo 7.7.2.2
phải được vận hành với công suất đầu vào MF-WPT
mà EVPC cần để cung cấp công suất
đầu ra danh định của nó. Các phép đo này phải được thực hiện ở các mức điện áp
sau:
- điện áp nhỏ nhất của dải điện áp đầu ra + 50 % dải điện áp đầu ra, và
- điện áp lớn nhất của dải điện áp đầu ra -10 % dải điện áp đầu ra.
VÍ DỤ: Đối với dải điện áp đầu ra từ 200 V đến 400 V, các mức điện áp
tương ứng là 300 V và 380 V.
Đối với EVPC có khả năng tương thích loại A, mạch nguồn cấp điện chuẩn
phải hoạt động ở tần số 85 kHz. Trong trường hợp các yêu cầu về tính năng
không được đáp ứng thì tần số có thể được điều chỉnh trong dải theo 7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Công suất đầu vào MF-WPT
của mạch nguồn cấp điện chuẩn được
giới hạn theo thông số kỹ thuật trong Phụ lục A và B, hoặc, trong trường hợp thử
nghiệm khả năng tương thích loại B, theo thông số kỹ thuật của nhà cung cấp,
tương ứng.
Thử nghiệm đạt yêu cầu khi EVPC cung cấp 90 % công suất đầu ra danh định
ở tất cả các phép đo và đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất truyền điện năng theo
7.5 ở tất cả các phép đo. Các ví dụ được đưa ra trong Bảng 5.
Khi thử nghiệm EVPC có khả năng tương thích loại A với mạch nguồn cấp
điện chuẩn trong Phụ lục A, các ngoại lệ áp dụng cho các trường hợp sau, trong
đó không thể đạt được công suất đầu ra danh định của EVPC do công suất đầu vào MF-WPT của
mạch cấp nguồn chuẩn bị giới hạn:
1) Công suất ra danh định của EVPC lớn hơn 3,7 kW.
2) Công suất đầu ra danh định của EVPC nhỏ hơn hoặc bằng 3,7 kW.
Đối với trường hợp 1), thử nghiệm được coi là đạt khi công suất đầu vào
MF-WPT của mạch nguồn cấp điện chuẩn tiêu chuẩn đạt 3,33 kW
(90 % của 3,7 kW) và EVPC cung cấp được công suất đầu ra bất kỳ.
Đối với trường hợp 2), thử nghiệm đạt khi công suất đầu vào MF-WPT của
mạch nguồn cấp điện chuẩn đạt 90 % công suất đầu ra danh định của EVPC
và EVPC đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất truyền điện năng
theo 7.5 ở tất cả các phép đo.
Bảng 5 - Ví dụ về tiêu chí đạt được thử nghiệm
truyền điện năng của EVPC thuộc loại tương thích A
Công suất đầu ra danh định của EVPC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch nguồn cấp điện được thử nghiệm với
Công suất đầu ra nhỏ nhất được đo để đáp ứng
các yêu cầu về công suất đầu ra
(kW)
Công suất đầu vào MF-WPT nhỏ nhất của mạch nguồn cấp điện
(kW)
Công suất đầu
vào MF-WPT lớn nhất để đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất
2,8 kW
Phụ lục A
2,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt a
Phụ lục B
-
Đạt a
3,7 kW
Phụ lục A
-
3,33
Đạt a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,33
-
Đạt a
7 kW
Phụ lục A
-
3,33
-
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đạt a
11,1 kW
Phụ lục A
-
3,33
-
Phụ lục B
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt a
a
Tại các điểm căn chỉnh 00P, 000 và 00N: công suất đầu ra được đo >
85 % công suất đầu vào MF-WPT. Tại tất cả các điểm căn chỉnh khác: công suất
đầu ra được đo > 80 % công suất đầu vào MF-WPT.
7.7.3.4
Điện áp đầu ra
Để kiểm tra các yêu cầu đối với điện áp đầu ra DC (theo
7.6.2), phải áp dụng thử nghiệm sau:
Nên kết nối EVPC với RESS, như được sử dụng trong EV mà EVPC được thiết
kế cho.
EVPC phải được đặt ở một trong các điểm căn chỉnh có độ lệch tối đa.
Công suất phải được tăng từ 0 lên công suất đầu ra danh định của EVPC với tốc độ
lớn nhất của mạch nguồn cấp điện theo 7.4. Thử nghiệm đạt khi điện áp đầu ra DC nằm
trong yêu cầu của 7.6.2 trong suốt toàn bộ quy trình thử nghiệm.
8 Yêu cầu đối với hoạt động truyền thông và MF-WPT
Theo IEC 61980-2, quy trình vận hành MF-WPT được mô hình hóa
dưới dạng phiên làm việc WPT, được tổ chức theo một chuỗi các hoạt động.
Các hoạt động này được thực thi tương ứng được hỗ trợ bởi giao tiếp giữa
thiết bị EV và thiết bị cung cấp, nhưng cũng bao hàm các yêu cầu phần cứng bổ
sung cho các bộ phận của thiết bị EV ngoài các thông số kỹ thuật trong tiêu chuẩn
này. Các yêu cầu đối với thiết bị EV liên quan đến việc thực hiện các hoạt động
được mô tả trong IEC 61980-2. Thiết bị EV phải đáp ứng các yêu cầu áp dụng được
nêu trong IEC 61980-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EVPC phải phù hợp với các giới hạn được mô tả trong CISPR 11, khi được
vận hành bằng thiết bị cung cấp.
Phép đo phải được thực hiện ở điều kiện vận hành trong trường hợp xấu
nhất của EVPC. Mục D.2 đưa ra hướng dẫn về cách xác định các điều kiện vận hành
trong trường hợp xấu nhất này.
CHÚ THÍCH: CISPR 11 hiện đang xây dựng các yêu cầu cụ thể cho hệ thống MF-WPT.
10 Yêu cầu an toàn
10.1 Bảo vệ trong trường hợp truyền điện năng
ngoài ý muốn
Hệ thống MF-WPT phải được coi như một nguồn điện có thể ngắt
điện.
Truyền điện năng ngoài ý muốn là:
- nguồn điện từ một thiết bị cung cấp không phối hợp hoặc không xác định;
hoặc
- nguồn điện từ thiết bị cung cấp vượt quá yêu cầu của thiết bị EV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ cho các xe như vậy là:
- các biện pháp bảo vệ chống quá tải RESS (ví dụ: rơle ngắt kết nối);
- các biện pháp bảo vệ chống quá dòng của EVPC
và RESS (ví dụ: rơle ngắt kết nối); hoặc
- các biện pháp bảo vệ chống quá điện áp của EVPC (ví dụ: thiết bị ngắn
mạch khẩn cấp).
- sự phù hợp được kiểm tra bằng sự giám sát.
CHÚ THÍCH: Thông số kỹ thuật về phát hiện và thời gian phản ứng của thiết bị EV
do nhà cung cấp quyết định. Yêu cầu về thời gian phản ứng của thiết bị cung cấp
được quy định trong IEC 61980-3.
10.2 Bảo vệ chống điện giật
10.2.1 Quy định chung
Điều này chỉ áp dụng cho mạch điện có điện áp loại B của thiết bị EV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị EV phải đáp ứng các yêu cầu về điện trở cách ly không duy trì theo
TCVN 12504-3 (ISO 6469-3), 6.3.2.2.
Việc bảo vệ chống điện giật phải được thực hiện theo quy định của nhà sản
xuất xe.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về an toàn điện sau sự cố được quy định trong
TCVN 12504-4 (ISO 6469-4).
10.2.2 Phối hợp cách nhiệt
Sự phối hợp cách điện phải xem xét điện áp hoạt động bên trong lớn nhất
và quá mức điện áp bên trong thiết bị EV. Một trong những điều sau đây phải được
thực hiện:
- thiết kế chắc chắn với khả năng chịu đựng về mặt vật lý khi vận hành
và quá điện áp; hoặc
- có biện pháp giới hạn điện áp đến giá trị phối hợp cách điện của các
bộ phận.
Tần số của dòng điện xoay chiều trong EVPC cao hơn đáng kể so với 50 Hz
hoặc 60 Hz, phải được xem xét đối với sự phối hợp cách điện, khả năng chịu nhiệt
độ của vật liệu được sử dụng và kích thước của các bộ phận hoạt động và cách điện.
Khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn của các thành phần
và hệ thống dây điện cấp điện áp B phải được thiết kế theo các phần áp
dụng của IEC 60664.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1 Quy định chung
Tải nhiệt tới phần cách điện và các bộ phận hoạt động của thiết bị EV
phải được xem xét theo:
- mọi tình huống hoạt động;
- tình huống tắt máy xe; và
- tình huống truyền năng lượng điện ngoài ý muốn.
10.3.2
Bảo vệ quá tải và bảo vệ
ngắn mạch
Việc bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch phải theo TCVN 12504 (ISO 6469-3).
10.4 Bảo vệ người chống lại các hiệu ứng điện
từ
10.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2 Vùng bảo vệ
Không gian bên trong, dưới và xung quanh xe được chia làm 3 khu vực bảo
vệ theo Hình 6.

CHÚ DẪN
1
Vùng bảo vệ 1: khu vực bên dưới xe
2
Vùng bảo vệ 2: khu vực xung quanh xe; khu vực công cộng ở bên hông,
phía trước, phía sau và trên đầu xe
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Vùng bảo vệ
10.4.3 Yêu cầu bảo vệ người chống tiếp xúc với trường
điện từ nguy hiểm
Trong vùng bảo vệ 2 và 3, mọi người không được tiếp xúc với trường điện
từ vượt quá giới hạn áp dụng theo Hướng dẫn của ICNIRP.
CHÚ THÍCH: Trong vùng bảo vệ 1, bảo vệ chống tiếp xúc với trường điện từ
nguy hiểm là trách nhiệm của thiết bị cung cấp.
Phải đáp ứng các hạn chế cơ bản của hướng dẫn ICNIRP 2010, Bảng 2 hoặc
các mức tham chiếu của Hướng dẫn ICNIRP 2010, Bảng 4.
10.4.4 Yêu cầu bảo vệ chức năng của AIMDS
Máy tạo nhịp tim và máy khử rung tim được cấy ghép cần phải duy trì đầy
đủ chức năng và hoạt động khi điện áp cảm ứng từ trong các dây dẫn của máy điều
hòa nhịp tim, trong phạm vi từ 3 kHz đến 150kHz,
nhỏ hơn
mV × Tần số (kHz)
(ví dụ: 180,31 mV RMS ở
85 kHz). Công thức này dựa trên giả định rằng điện áp được tạo
ra trong vòng dây dẫn 225 cm2 và xác định các giới hạn mà hệ thống MF-WPT cần
đáp ứng.
CHÚ THÍCH: ISO 14117 bao gồm các yêu cầu đối với máy điều hòa nhịp tim
và thiết bị cấy ghép.
Để cho phép thực hiện các phép đo đơn giản và có thể lặp lại, các mức
điện áp cảm ứng này đã được chuyển sang từ thông trung bình vừa phải là 15,0 μT hoặc
cường độ từ trường là 11,9 A/m (đối với 79 kHz
đến 90 kHz) trong
mặt phẳng 225 cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Bảo vệ chống quá nhiệt
Phải cung cấp phương tiện ngăn chặn sự quá nhiệt của các bộ phận của EV
do từ trường bởi thiết bị cung cấp tạo ra, nếu cần. Ví dụ về phương tiện bảo vệ
là che chắn, cảm biến nhiệt hoặc làm mát.
Sự phù hợp phải được nhà sản xuất xe công bố.
11 Sổ tay hướng dẫn sử dụng và ghi nhãn
11.1 Sổ tay hướng dẫn sử dụng
Các thông tin sau phải được đưa vào sổ tay hướng dẫn sử dụng:
a) mô tả hoạt động của hệ thống MF-WPT
và vị trí của thiết bị thứ cấp
trên xe;
b) các thao tác chức năng do người sử dụng thực hiện; Và
c) bất kỳ biện pháp phòng ngừa đặc biệt nào được yêu cầu bởi người vận
hành đeo AIMDS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Ghi nhãn
Ghi nhãn các bộ phận và dây dẫn điện áp loại B phải phù hợp với TCVN
12504-3 (ISO 6469-3).
Phụ lục A
(Tham khảo)
Mạch nguồn
cấp điện chuẩn cho EVPC có công suất ra danh định 3,7 kW
A.1 Quy định chung
Phụ lục này mô tả mạch nguồn cấp điện chuẩn cho EVPC có công suất đầu
ra danh định < 3,7 kW. Nó được thiết kế để lắp trên mặt đất và hoạt động
trên dải tần hệ thống từ 79 kHz đến 90 kHz.
A.2 Thiết kế cơ khí của thiết bị
sơ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
ferit
2
Cuộn dây (quấn 15 vòng)
3
Vỏ ngoài (để tham chiếu)
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Kích thước tấm che chắn
c
Kích thước lõi bên ngoài
d
Kích thước cuộn dây
e
Kích thước lõi bên trong
Hình A.1 - Kích thước cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước cuộn dây của thiết bị sơ cấp trong Hình A.1 ở trên là 420 mm
theo phương x (hướng di chuyển của xe) và 580 mm theo phương y.
Dây litz (dây bện) có kích thước 4.200 mm x 0,05 mm với đường kính tổng khoảng 5 mm.
Gạch ferrite được làm bằng vật liệu N96. Kích thước và cách
bố trí các ô được thể hiện trên Hình A.2.
Kích thước tính bằng milimet

Hình A.2 - Kích thước và bố cục của gạch Ferrite
A.3 Thiết kế điện của mạch nguồn cấp điện chuẩn
Hình A.3 thể hiện sơ đồ điện của mạch nguồn cấp điện chuẩn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Kết nối với mạng cung cấp
1
PFC
2
Biến tần
L1
Giá trị điện cảm của thiết bị sơ cấp
Lt1 và Lt2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 và C2
Tụ điện điều chỉnh
Hình A.3 - Sơ đồ điện của
mạch nguồn cấp điện chuẩn
Bảng A.1 thể hiện giá trị các thành phần, dòng điện và điện áp trên
Hình A.3.
Bảng A.1 - Giá trị các thành phần, dòng điện
và điện áp
Thành phần/
tham số
Giá trị
Giá trị điện cảm của thiết bị sơ cấp (L1)
Xem Bảng A.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,5 μH
Điều chỉnh giá trị điện cảm (Lt2)
23,5 μH
Tụ điện điều chỉnh (C1)
40,4 nF
Tụ điện điều chỉnh (C2)
40,4 nF
Tụ điện điều chỉnh (C3)
120 nF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 A DC
Dòng điện lớn nhất của thiết bị sơ cấp
30 A rms
Điện áp đầu ra PFC
450 V DC
Ví dụ về bộ biến tần phù hợp với mạch nguồn cấp điện chuẩn của Hình A.3
được thể hiện trên Hình A.4. Giá trị điển hình cho dòng điện đầu ra biến tần lớn
nhất là 30 A rms.

Hình A.4 - Sơ đồ điện của mạch nguồn cấp điện
chuẩn
Ví dụ về sơ đồ điện của bộ biến tần phù hợp với thiết kế cuộn dây cho
trong A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này cung cấp thông tin về hoạt động ghép nối và giá trị điện cảm của
mạch nguồn cấp điện chuẩn khi hoạt động với EVPC chuẩn tròn dành cho MF-WPT1
được quy định trong IEC 61980-3.
Các giá trị trong Bảng A.2 và A.3 được xác định bằng tấm chắn nhôm (700
mm theo phương x, 900 mm theo phương y) và một tấm mô phỏng xe (1500
mm theo phương x, 1500 mm theo phương y) được đính kèm với EVPC chuẩn.
CHÚ THÍCH: Các giá trị đã cho có thể sai lệch trong môi trường xe thực
tế.
Chiều dài cáp dẫn giả định đối với các giá trị điện cảm cho trong Bảng
A.2 là 1 m.
Bảng A.2 - Giá trị điện
cảm của thiết bị sơ cấp với EVPCS chuẩn MF-WPT1
Lớp Z của EVPC chuẩn
L1 (tối thiểu)
L1 (tối đa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mH)
Z1
185
217
Z2
212
223
Z3
224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Ghép nối với EVPCS chuẩn MF-WPT1
Lớp Z của EVPC chuẩn
k (tối thiểu)
k (tối đa)
Z1
0,100
0,249
Z2
0,085
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z3
0,084
0,243
Phụ lục B
(Tham khảo)
Mạch nguồn
cấp điện chuẩn cho EVPC có công suất ra danh định ≤ 11,1 kW
B.1 Quy định chung
Phụ lục này mô tả mạch nguồn cấp điện chuẩn cho EVPC có công suất đầu
ra danh định ≤ 11,1 kW. Mạch nguồn cấp điện được thiết kế để
lắp trên mặt đất và hoạt động ở tần số danh nghĩa 85 kHz nhưng
hoạt động trên dải tần số hệ thống như quy định trong 7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 thể hiện các kích thước cơ học của thiết bị sơ cấp.
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN
1
Tấm phủ trên
2
Khay litz
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Gạch ferrit
5
Tấm nhôm
Hình B.1 - Kích thước cơ
khí
Tâm của thiết bị sơ cấp này (điểm 0/0 của hệ tọa độ) nằm ở điểm giữa của
cuộn dây trong Hình B.1.
Kích thước cuộn dây của thiết bị sơ cấp trong Hình B.1 ở trên là 500 mm
theo phương x (hướng di chuyển của xe) và 650 mm theo phương y.
Dây litz (dây bện) có kích thước 4200 mm/0,05 mm với
đường kính tổng khoảng 5 mm. Cuộn dây gồm có tám vòng hai dây.
Các lớp ferrite trong GA được làm bằng các tấm ferrite bằng
vật liệu N95 với kích thước (100 × 150 × 5) mm và
(100 ×
100 × 5) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 thể hiện sơ đồ điện của mạch nguồn cấp điện chuẩn.

CHÚ DẪN
0
Kết nối với mạng cung cấp
1
PFC
2
Biến tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng phối hợp trở kháng
L1
Giá trị điện cảm của thiết bị sơ cấp
C1 và C2
Tụ điện điều chỉnh
Hình B.2 - Sơ đồ điện của mạch nguồn cấp điện
chuẩn
Bảng B.1 thể hiện giá trị các thành phần, dòng điện và điện áp trong
Hình B.2.
Bảng B.1 - Giá trị các thành phần, dòng điện
và điện áp
Thành phần/tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện cảm của thiết bị sơ cấp (L1)
Xem Bảng B.4 và B.5
Tụ điện điều chỉnh (C1)
320 nF
Tụ điện điều chỉnh (C2)
320 nF
Tụ điện điều chỉnh (C3)
270 nF
Dòng điện lớn nhất của thiết bị sơ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 thể hiện các giá trị điển hình cho các đặc tính của PFC
Bảng B.2 - Đặc tính của PFC
Thành phần/tham số
Giá trị
Dòng điện đầu ra lớn nhất của PFC
29 A
DC
Dải điện áp đầu ra của PFC
380 - 500 V DC
Một ví dụ về bộ biến tần phù hợp với hệ thống cuộn dây chuẩn được thể
hiện trên Hình B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 - Ví dụ về sơ
đồ điện của bộ biến tần phù hợp với thiết kế cuộn dây cho trong B.1
Bảng B.3 thể hiện các giá trị điển hình cho các đặc tính của biến tần
Bảng B.3 - Đặc tính của biến tần
Thành phần/ tham số
Giá trị
Dòng điện đầu ra lớn nhất của biến tần
40 A rms
Hình B.4 trình bày một ví dụ về mạng phối hợp trở kháng thích hợp cho
thiết kế cuộn dây nêu trong B.1
Phạm vi điển hình cho các điện kháng biến thiên (jX/2) là (4-16)j Ω.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.4 - Ví dụ về sơ đồ điện của mạng phối hợp
trở kháng phù hợp với thiết kế cuộn dây cho
trong B.1
B.4 Thông tin ghép nối và điện cảm
Điều này cung cấp thông tin về trạng thái ghép nối và giá trị điện cảm
của mạch nguồn cấp điện chuẩn khi hoạt động với EVPC chuẩn tròn dùng cho MF-WPT2 và
MF-WPT3 được quy định trong IEC 61980-3.
Các giá trị trong Bảng B.4 đến B.7 được xác định bằng tấm chắn nhôm
(800 mm theo phương x, 800 mm theo phương y) và một tấm mô phỏng xe
(1500 mm theo phương x, 1500 mm theo phương y). phương y) được đính
kèm với EVPC chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị đã cho có thể sai lệch trong môi trường xe thực
tế.
Chiều dài cáp dẫn giả định đối với các giá trị điện cảm cho trong Bảng
B.4 và B.5 là 0,3 m.
CHÚ THÍCH 2: Mạch nguồn cấp điện chuẩn cũng có thể hoạt động ở công suất
3,7 kW với các EVPC chuẩn này cho MF-WPT2
hoặc MF-WPT3. Các
giá trị điện cảm và ghép nối là nhất quán (độc lập với giá trị được truyền điện)
và do đó không được quy định cụ thể cho ME-WRT1.
Bảng B.4 - Giá trị điện cảm của thiết bị sơ cấp
với EVPCS chuẩn MF-WPT2
Lớp Z của EVPC
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(μH)
L1 (lớn nhất)
(μH)
Z1
29,6
35,8
Z2
35,1
38,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,4
38,7
Bảng B.5 - Giá trị điện
cảm của thiết bị sơ cấp với EVPC chuẩn MF-WPT3
Lớp Z của EVPC chuẩn
L1 (nhỏ nhất)
(μH)
L1 (lớn nhất)
(μH)
Z1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,2
Z2
35,1
38,1
Z3
37,4
38,7
Bảng B.6 - Ghép nối với EVPC chuẩn MF-WPT2
Lớp Z của EVPC chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k (lớn nhất)
Z1
0,109
0,238
Z2
0,090
0,221
Z3
0,087
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.7 - Ghép nối với EVPC chuẩn MF-WPT3
Lớp Z của EVPC chuẩn
k (nhỏ nhất)
k (lớn nhất)
Z1
0,119
0,246
Z2
0,090
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z3
0,087
0,229
Phụ lục C
(Tham khảo)
Ví dụ về
cách thực hiện khác của mạch cấp nguồn
C.1 Quy định chung
Với mục đích cung cấp thông tin, phụ lục này mô tả một ví dụ về cách
triển khai mạch nguồn cấp điện khác so với Phụ lục A và B. Nó được thiết kế để
lắp trên mặt đất và nhằm hoạt động ở tần số danh nghĩa là 85 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Thiết kế cơ khí của thiết bị
sơ cấp
Hình C.1 và C.2 thể hiện các kích thước cơ học của thiết bị
sơ cấp.
Kích thước tính bằng milimet

Hình C.1 - Kích thước cơ học

CHÚ DẪN
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Khay litz
3
Dây litz (dây bện)
4
Gạch ferrit
5
Tấm nhôm
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Chi tiết về kích thước cơ khí
C.3 Thiết kế mạch cấp nguồn điện
Hình C.3 thể hiện sơ đồ điện của mạch nguồn cấp điện.

CHÚ DẪN
0
Kết nối với mạng cung cấp
1
PFC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến tần
3
Mạng phối hợp trở kháng
4
Máy biến áp HF
L1
Giá trị điện cảm của thiết bị sơ cấp
Lrò rỉ
Điện cảm rò rỉ biến áp HF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tụ điện điều chỉnh
C3
Tụ chặn DC
Hình C.3 - Sơ đồ mạch điện của mạch nguồn cấp
điện
Bảng C.1 thể hiện giá trị các thành phần, dòng điện và điện
áp trên Hình C.3.
Bảng C.1 - Giá trị các thành phần, dòng điện
và điện áp
Thành phần/ tham số
Giá trị
Giá trị điện cảm của thiết bị sơ cấp (L1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện cảm rò rỉ biến áp HF (Lrò rỉ)
22 μH
Giá trị điện cảm sơ cấp/ thứ cấp của máy biến
áp HF
1,7 / 11,9
mH
Tỷ số vòng dây của máy biến áp HF
1: 2,7 (N1:N2 = 9:24)
Tụ điện điều chỉnh (C1)
98,4 nF
Tụ điện điều chỉnh (C2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tụ điện chặn DC (C3)
360 nF
C.4
Thông tin ghép
nối và điện cảm
Điều này cung cấp thông tin về hoạt động ghép nối và giá trị điện cảm của
Mạch nguồn cấp điện khi vận hành với EVPC chuẩn DD dành cho MF-WPT2 và
MF-WPT3 được quy định trong IEC 61980-3.
Các giá trị được xác định bằng tấm chắn nhôm (1100 mm theo phương x, 1100
mm theo phương y) và một tấm mô phỏng xe (1500 mm theo phương x, 1500
mm theo phương y) được gắn vào EVPC chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị đã cho có thể sai lệch trong môi trường xe thực
tế.
Chiều dài cáp dẫn giả định cho các giá trị điện cảm cho trong Bảng C.2
và Bảng C.3 là 3 m.
CHÚ THÍCH 2: Mạch nguồn cấp điện cũng có thể hoạt động ở công suất 3,7
kW với các EVPC tham chiếu này dành cho MF-WPT2
hoặc MF-WPT3. Các
giá trị điện cảm và ghép nối là nhất quán (không phụ thuộc vào nguồn điện được
truyền) và do đó không được quy định cụ thể cho MF-WPT1.
Bảng C.2 - Giá trị điện cảm của thiết bị sơ cấp
với EVPCS tham chiếu MF-WPT2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1 (nhỏ nhất)
(μH)
L1 (lớn nhất)
(μH)
Z1
54,9
62,5
Z2
62,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z3
65,6
68,5
Bảng C.3 - Giá trị điện cảm của thiết bị sơ cấp
với EVPC tham chiếu MF-WPT3
Lớp Z của EVPC chuẩn
L1 (nhỏ nhất)
(μH)
L1 (lớn nhất)
(μH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,9
64,3
Z2
68,3
72,3
Z3
67,9
71,7
Bảng C.4 - Ghép nối với EVPC tham chiếu MF-WPT2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k (nhỏ nhất)
k (lớn nhất)
Z1
0,162
0,344
Z2
0,134
0,318
Z3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,314
Bảng C.5 - Ghép nối với EVPC tham chiếu MF-WPT3
Lớp Z của EVPC chuẩn
k (nhỏ nhất)
k (lớn nhất)
Z1
0,170
0,388
Z2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,385
Z3
0,140
0,344
Phụ lục D
(Tham khảo)
Chứng
minh sự phù hợp để bảo vệ người chống lại các hiệu ứng điện từ
D.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 mô tả các tùy chọn khác nhau để chứng minh sự phù hợp theo các giới
hạn khác nhau được mô tả trong 10.4.3. Hình D.1 đưa ra cái nhìn tổng quan về
các tùy chọn này.

Hình D.1 - Tổng quan về các tùy chọn để chứng
minh sự phù hợp
Đối với khu vực bảo vệ 2, có thể áp dụng các giới hạn và phương pháp chứng
minh sự phù hợp khác với khu vực bảo vệ 3. Ví dụ: bảo vệ người khỏi tiếp xúc với
trường điện từ nguy hiểm, có thể được chứng minh trong khu vực bảo vệ 2 đối với
các hạn chế cơ bản của ICNIRP và trong khu vực bảo vệ 3 đối với các mức tham
chiếu ICNIRP.
Khi vận hành EVPC, sự phân bố của trường điện từ và do đó cường độ trường
được đo tại một điểm nhất định sẽ thay đổi tùy thuộc vào một số yếu tố ảnh hưởng.
Để bao quát sự đa dạng này, sự phù hợp với các giới hạn tương ứng được thể hiện
ở các điều kiện vận hành trong trường hợp xấu nhất. Điều này áp dụng cho tất cả
các tùy chọn được thể hiện trong Hình D.1, D.2 đưa ra hướng dẫn về cách xác định
các điều kiện vận hành trong trường hợp xấu nhất này.
D.2 Điều kiện làm việc trong trường hợp xấu nhất
Điều kiện vận hành trong trường hợp xấu nhất được coi là:
- độ lệch lớn nhất;
- khoảng sáng gầm lớn nhất của thiết bị thứ cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điện áp đầu ra nhỏ nhất.
Ngoài các điều kiện làm việc được liệt kê, EV, thiết bị cấp nguồn và mặt
đất bên dưới thiết bị cấp nguồn cũng ảnh hưởng đến giá trị đo được. Do đó, điều
kiện làm việc trong trường hợp xấu nhất được xác định ở cấp độ xe với cách bố
trí được mô tả trong 7.7.2.1.2. Trong trường hợp thử nghiệm EMF, mặt
đất phải là phi kim loại và không chứa sắt từ. Trong trường hợp thử nghiệm EMC,
mặt đất phải là kim loại.
Các yếu tố ảnh hưởng có thể không bị giới hạn theo những quy định được
mô tả trong mục này.
D.3 Chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ
người chống lại việc tiếp xúc với trường điện từ nguy hiểm
D.3.1 Chứng minh sự phù hợp với hạn chế cơ
bản của ICNIRP
D.3.1.1 Vùng bảo vệ 2
Sự phù hợp được thể hiện khi các mô phỏng theo D.3.1.1.1 thể hiện sự
phù hợp với các hạn chế cơ bản của ICNIRP trong các điều kiện vận hành trường hợp
xấu nhất theo D.2.
CHÚ THÍCH: Hiện tại, chưa có phép đo thực tế nào có thể được sử dụng để
chứng minh sự phù hợp với các hạn chế cơ bản của ICNIRP.
D.3.1.1.1 Đường cơ sở mô phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì người có thể ở nhiều tư thế khác nhau bên trong xe điện cũng như bên
ngoài, nên việc thể hiện sự tuân thủ ở tất cả các tư thế có thể có (ngồi, đứng,
nằm, v.v.) và cấu trúc giải phẫu trở nên không thực tế và tốn thời gian (nam và
nữ, người lớn và trẻ em, v.v.). Do đó, nên sử dụng các mô phỏng mô đồng nhất đại
diện cho mức phơi nhiễm trong trường hợp xấu nhất ở người để chứng minh sự phù
hợp đối với các hạn chế cơ bản của ICNIRP. Tổ chức ITIS đã phát triển một mô phỏng cơ
thể đồng nhất để đại diện cho 95 % hấp thụ SAR từ các ăng-ten trạm gốc trong
dân số, dựa trên dữ liệu thống kê về trọng lượng, chiều cao và chỉ số khối cơ
thể của con người. Mô phỏng này được thiết kế để đánh giá mức độ phơi nhiễm ở
trường gần của các trạm gốc hoạt động trong khoảng từ 300 MHz đến
5 GHz. Mô phỏng cơ thể này có kích thước 1.540 mm chiều cao,
340 mm chiều rộng và 90 mm chiều sâu. Ở tần số thấp, nó đại diện cho sự tương
tác điện từ toàn phần xảy ra ở phần thân của cơ thể người. Ngoài ra, các mô phỏng
chi được miêu tả nhằm đại diện cho cổ tay và đùi của 95 % dân số mô phỏng cánh
tay dài 810 mm với tiết
diện hình vuông rộng 48 mm và mô
phỏng chân dài 910 mm với tiết diện hình vuông rộng 170 mm. Cả ba mô phỏng này
được minh họa trong Hình D.2.

CHÚ DẪN
1
Bộ mô phỏng cơ thể
2
Bộ mô phỏng cánh tay
3
Bộ mô phỏng chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính điện môi của bộ mô phỏng đồng nhất phải được chọn sao cho
chúng đại diện cho mô người và không đánh giá thấp mức độ phơi nhiễm ở người.
Khi sử dụng các bộ mô phỏng cơ thể và chi đồng nhất này, mức độ phơi
nhiễm phải được đánh giá theo các hướng và khoảng cách tách biệt khác nhau, bao
gồm cả trường hợp phơi nhiễm dự kiến trong trường hợp xấu nhất. Hình D.3 cho thấy
một ví dụ về việc thực hiện đánh giá như vậy với bộ mô phỏng cơ thể đồng nhất.
Bộ mô phỏng cơ thể được đặt ở điểm nóng được xác định đối với từ trường trong
trường hợp xấu nhất và sau đó mức độ phơi nhiễm được đánh giá theo nhiều tư thế
khác nhau (đứng, nằm và nằm sang một bên).

Hình D.3 - Ví dụ về hướng của vật thể
ảo
D.3.1.1.2
Thang kết quả phơi nhiễm
Khi thực hiện đánh giá mức độ phơi nhiễm sử dụng các mô phỏng đồng nhất
như mô tả trong D.3.1.1.1, cần đảm bảo rằng mức độ phơi nhiễm trong các mô phỏng
đồng nhất mang tính đảm bảo hơn so với các mô hình giải phẫu (phức tạp hơn) mà
chúng được xây dựng từ đó. Do đó, mức độ phơi nhiễm trong các mô phỏng đồng nhất
được xác minh về tính bảo thủ đối với các cấu trúc của các mô hình giải phẫu
khác nhau, các hướng khác nhau của mô hình giải phẫu so với nguồn, và ở các khoảng
cách khác nhau.
D.3.1.1.3 Xác định khoảng cách tối thiểu
Khoảng cách tối thiểu giữa hệ thống MF-WPT
và các mô hình đồng nhất nơi đạt
được sự tuân thủ với giới hạn trường cảm ứng được gọi là "khoảng cách tuân
thủ". Nếu người trong điều kiện sử dụng thông thường tránh xa hệ thống MF-WPT nhiều
hơn khoảng cách này thì hệ thống MF-WPT được coi là tuân thủ các giới hạn phơi nhiễm.
Đối với các ứng dụng MF-WPT, nếu khoảng cách tuân thủ nhỏ hơn kích thước của
EV thì hệ thống MF-WPT được coi là tuân thủ vì những người đứng cạnh
EV vốn sẽ ở khoảng cách lớn hơn khoảng cách tuân thủ.
D.3.1.1.4 Xác nhận thực nghiệm về tính hợp lý của sự
phân phối trường không gian trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1.2 Vùng bảo vệ 3
Để chứng minh sự phù hợp, quy trình mô phỏng được mô tả trong D.3.1.1
có thể được áp dụng cho khu vực bảo vệ 3. Vì các bộ mô phỏng cơ thể được mô tả
trong D.3.1.1.1 không áp dụng được cho người ngồi bên trong EV nên sử dụng
phương pháp giải phẫu các mô hình đại diện một cách thích hợp cho toàn bộ cơ thể
người.
Sự phù hợp được thể hiện khi các mô phỏng thể hiện sự phù hợp với các hạn
chế cơ bản của ICNIRP trong các điều kiện trường hợp xấu nhất theo D.2.
D.3.2 Thể hiện sự phù hợp với các mức tham chiếu
ICNIRP
D.3.2.1 Vùng bảo vệ 2
Sự phù hợp được thể hiện khi cường độ trường không vượt quá mức tham
chiếu ICNIRP trong các điều kiện vận hành trong trường hợp xấu nhất theo D.2 tại
bất kỳ mặt phẳng thẳng đứng ảo nào trong bốn mặt phẳng thẳng đứng ảo được mô tả
trong Hình D.4.

CHÚ DẪN
1 Cảm biến trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bốn mặt phẳng thẳng đứng ảo cách 20 cm
bên ngoài và song song với bốn cạnh
của xe như trên Hình D.4, được đo từ điểm nổi bật nhất của mỗi bên, không bao gồm
gương chiếu hậu.
Việc chứng minh sự phù hợp có thể được thực hiện bằng các mô phỏng
thích hợp hoặc bằng các phép đo với cảm biến trường 100 cm2 theo IEC 61786-1.
CHÚ THÍCH: Kỹ thuật ngoại suy để xác định cường độ trường tại đường
biên chính xác của khu vực bảo vệ 1 và 2 đang được thảo luận.
D.3.2.2 Vùng bảo vệ 3
Sự phù hợp được thể hiện khi cường độ trường không vượt quá mức tham
chiếu ICNIRP trong các điều kiện trường hợp xấu nhất theo D.2 tại các vị trí đo
(a) đến (c) trong Hình D.5. Các vị trí đo này nên được áp dụng cho ghế lái và
ghế gần EVPC nhất, trong trường hợp đây không phải là ghế lái.
Nếu ghế có thể điều chỉnh được vị trí của chúng thì chúng phải được đặt
ở giữa để thử nghiệm; xem Hình D.6.
Việc thể hiện sự phù hợp có thể được thực hiện bằng mô phỏng thích hợp
hoặc bằng các phép đo với đầu dò trường 100 cm2
theo IEC 61786-1.

Hình D.5 - Điểm đo vùng bảo vệ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.6 - Điều chỉnh vị trí ghế ngồi
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào EV, có thể có những khu vực khác bên trong EV
mà người bình thường có thể tiếp cận.
D.4
Thể hiện sự phù hợp với
các yêu cầu để bảo vệ chức năng của AIMDS
D.4.1 Vùng bảo vệ số 2
Sự phù hợp được thể hiện khi cường độ trường không vượt quá giới hạn
10.4.4 (15 μT) trong các điều kiện vận hành trong trường hợp xấu
nhất theo D.2 tại bất kỳ mặt phẳng nào trong số bốn mặt phẳng thẳng đứng ảo được
mô tả trong Hình D.4.
Các phép đo được thực hiện với đầu dò trường 100 cm2 theo IEC 61786-1 như sau:
1) Áp dụng điểm đo có độ phân giải thô từ 7,5 cm trở
xuống trên toàn bộ bốn mặt phẳng thẳng đứng (xem Hình D.Z). Tại
mỗi điểm đo, độ lớn (tổng bình phương gốc;
) được ghi lại. Sự phù hợp được thể hiện khi tất
cả các điểm đo đều có giá trị nhỏ hơn 15 μT. Nếu vượt quá giá trị 15 μT thì kiểm tra sự
phù hợp với các giới hạn của 10.4.4 bằng cách lấy trung bình bốn điểm đo được
quy định theo bước 2 và 3. Trong trường hợp vượt quá 15 μT ở một số điểm đo thì
áp dụng bước 2 và 3 cho mỗi điểm đo.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới đo với độ phân giải thô 7,5 cm
2
Điểm đo mẫu có số đọc > 15 μT
Hình D.7 - Ví dụ về điểm đo có số đọc >15 μT
2) Áp dụng độ phân giải thô lớn nhất 3,75 cm xung
quanh (các) điểm đo được xác định ở bước 1 để xác định vị trí có số đọc cao nhất
(xem Hình D.8).

CHÚ DẪN
1
Lưới đo với độ phân giải thô 3,75 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo mẫu có số đọc cao nhất
Hình D.8 - Ví dụ về điểm đo có số đọc cao nhất
3) Sau khi xác định được điểm có số đọc cao nhất, một lưới 2 × 2
cách đều nhau gồm bốn điểm đo được quy định tập trung xung quanh điểm đo đó. Độ
phân giải của lưới phải chính xác là 7,5 cm
(xem Hình D.9). Nên chọn mặt phẳng
của lưới để lớn nhất hóa số đọc trung bình của bốn điểm đo.

CHÚ DẪN
1
Bốn điểm đo trong lưới 2
x 2
2
Diện tích trung bình gần đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị trường (cường độ) của bốn phép đo được tính trung bình
(trung bình đơn giản).
Sự phù hợp được thể hiện khi mức trung bình nằm dưới giới hạn 10.4.4.
CHÚ THÍCH: Nếu đầu dò trường cản trở mặt đất (do đỉnh xuất hiện tại hoặc
gần mặt đất) thì lưới 2 x
2 gồm bốn phép đo có thể được di
chuyển lên trên để đầu dò trường chạm đất đối với hai phép đo phía dưới.
D.4.2 Vùng bảo vệ số 3
Sự phù hợp được thể hiện khi cường độ trường không vượt quá giới hạn
10.4.4 trong các điều kiện trường hợp xấu nhất theo D.2 tại các vị trí đo từ
(a) đến (c) trên Hình D.5.
Các phép đo được thực hiện với đầu dò trường 100 cm2 theo IEC 61786-1. Tại mỗi điểm đo, độ lớn (tổng bình phương gốc;
) được ghi lại. Khi các
giới hạn của 10.4.4 bị vượt quá tại một điểm đo thì có thể áp dụng phương pháp
lấy trung bình được mô tả trong D.4.1.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12504-4 (ISO 6469-4), Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện
- Đặc tính kỹ thuật an toàn - Phần 4: An toàn điện khi đâm xe vào cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 14117, Active
implantable medical devices Electromagnetic compatibility - EMC test protocols
for implantable cardiac pacemakers, implantable cardioverter defibrillators and
cardiac resynchronization devices (Thiết bị y
tế cấy ghép chủ động Tương thích
điện từ - Giao thức kiểm tra EMC dành cho máy tạo nhịp tim cấy ghép, máy khử
rung tim cấy ghép và thiết bị tái đồng bộ tim).
[4] ISO 16750 (all parts),
Road vehicles - Environmental conditions and testing for electrical and
electronic equipment (Phương tiện giao thông đường bộ - Điều kiện
môi trường và thử nghiệm thiết bị điện và điện tử).
[5] ISO 21498 (all parts)), Electrically
propelled road vehicles - Electrical tests for voltage class B components (Phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng điện
- Thử nghiệm điện cho các bộ phận có điện áp loại B).
[6] IEC 61786-1, Measurement
of DC magnetic, AC magnetic and AC electric fields from 1 Hz to 100 Hz with
regard to exposure of human beings - Part 1: Requirements for measuring
instruments (Đo từ trường DC,
từ trường AC và điện
trường xoay chiều từ 1 Hz đến 100 Hz liên quan đến sự tiếp xúc của người- Phần
1: Yêu cầu đối với dụng cụ đo).
[7] IEC 62311, Assessment of
electronic and electrical equipment related to human exposure restrictions for
electromagnetic fields (0 Hz - 300
GHz) (Đánh giá thiết bị điện
và điện tử liên quan đến hạn chế tiếp xúc của người đối với trường điện từ (0
Hz - 300 GHz)).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Cấu trúc hệ thống
5 Yêu cầu về điều kiện môi trường
6 Phân loại
7 Yêu cầu truyền năng lượng MF-WPT
8 Yêu cầu đối với hoạt động truyền thông và MF-WPT
9 Yêu cầu đối với EMC
10 Yêu cầu an toàn
11 Sổ tay hướng dẫn sử dụng và ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo) Mạch nguồn cấp điện chuẩn cho EVPC có công suất
ra danh định ≤ 11,1 kW
Phụ lục C (Tham khảo) Ví dụ về cách thực hiện khác của mạch cấp
nguồn
Phụ lục D (Tham khảo) Chứng minh sự phù hợp để bảo vệ người chống lại
các hiệu ứng điện từ
Thư mục tài liệu tham khảo