TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13058:2025
PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ - AN TOÀN Ô TÔ ĐIỆN - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT
KIỂU
Road vehicles - Electric vehicles
safety - Requirements and test methods in type approval
Lời nói đầu
TCVN 13058:2025 thay
thế TCVN 13058:2020.
TCVN 13058:2025 được
biên soạn trên cơ sở UNR 100 Revision 3:2022 Uniform
provisions concerning the approval of vehicles with regard to specific
requirements for the electric power train và UN GTR 20
(2021) Global technical regulation on the electric vehicle safety (EVS).
TCVN
13058:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương
tiện giao thông đường bộ biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Road vehicles - Electric vehicles safety - Requirements
and test methods in type approval
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn quy định yêu cầu an toàn đối với hệ động lực điện (định nghĩa 3.12) của
các loại ô tô chở người và chở hàng (M và N, sau đây gọi là ‘xe’), với vận
tốc thiết kế lớn nhất trên 25 km/h, được trang bị hệ động lực điện, trừ các xe
luôn được kết nối với lưới điện.
Tiêu chuẩn không quy định đối với:
(a) Các yêu cầu an toàn sau va chạm của xe;
(b) Các bộ phận và các hệ thống không được kết nối điện galvanic với
bus (sau đây gọi là mạch điện) có điện áp cao của hệ động
lực điện.
1.2 Tiêu chuẩn quy định yêu cầu an toàn đối với hệ
thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (REESS), của các xe như nêu trong
1.1 được trang bị hệ động lực điện, trừ các xe luôn được kết nối với lưới điện.
Tiêu chuẩn không áp dụng cho ắc quy có công dụng chính là cung cấp năng lượng để
khởi động động cơ và/hoặc chiếu sáng và/hoặc các hệ thống phụ khác của xe.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UNR 12, Uniform Provisions
Concerning the Approval of: Vehicles with Regard to the Protection of the
Driver Against the Steering Mechanism in the Event of Impact (Quy định
thống nhất liên quan đến việc phê duyệt xe về bảo vệ người lái chống lại cơ cấu
lái trong trường hợp va chạm).
UNR 94-03, Uniform Provisions
Concerning the Approval of: Vehicles with Regard to the Protection of the
Occupants in the Event of a Frontal Collision (Quy định thống nhất
liên quan đến việc phê duyệt xe về bảo vệ người ngồi trên xe trong trường hợp
va chạm trực diện).
UNR
95, Uniform provisions Concerning the Approval of Vehicles with Regard to
the Protection of the Occupants in the Event of a Lateral Collision (Quy định thống nhất liên quan đến việc phê
duyệt xe về bảo vệ người ngồi trên xe trong trường hợp xảy ra va chạm bên).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa sau được áp dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1
Chế độ có thể lái xe chủ động (Active
driving possible mode)
Chế độ của xe khi tác dụng lực lên bàn đạp ga (hoặc tác động điều khiển
tương đương) hoặc nhả hệ thống phanh phải khiến hệ động lực điện làm
xe di chuyển.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất điện phân chủ yếu được tạo ra từ dung môi nước có các hợp chất (ví
dụ, axit, bazơ) cung cấp các Ion dẫn điện sau sự phân ly của chất điện phân
đó.
3.3
Bộ tự động ngắt kết nối (Automatic
disconnect)
Một thiết bị khi được kích hoạt sẽ cắt điện từ các nguồn điện khỏi phần
còn lại của mạch điện cao áp của hệ thống động lực điện.
3.4
Bộ giắc - dây tách nhánh kết nối (Breakout harness)
Bộ dây kết nối để thử nghiệm, được nối với REESS bên phía có lực kéo của
bộ ngắt kết nối tự động
3.5
Pin
(Cell)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Kết nối dẫn điện (Conductive
connection)
Giắc cắm được kết nối với mục đích thử nghiệm REESS ở phía trước của bộ
ngắt kết nối tự động.
3.7
Đầu nối (Connector)
Thiết bị để kết nối và ngắt kết nối cơ học dây dẫn điện áp cao với bộ
phận tiếp xúc phù hợp bao gồm cả vỏ của nó
3.8
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (REESS) (Coupling system for charging the Rechargeable Energy Storage
System (REESS))
Mạch điện được sử dụng để sạc REESS từ nguồn điện năng bên ngoài bao gồm
cả cổng sạc trên xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ C của “n C” (C Rate of “n C”)
Dòng điện không đổi của thiết bị được thử, phải mất 1/n giờ (h) để sạc
hoặc xả thiết bị được thử giữa trạng thái sạc 0 % và trạng thái sạc 100 %.
3.10
Tiếp xúc trực tiếp (Direct
contact)
Tiếp xúc của người với những chi tiết có dòng điện.
3.11
Hệ thống biến đổi điện năng (Electric energy conversion
system)
Một hệ thống (ví dụ pin nhiên liệu) tạo ra và cung cấp điện năng cho động
cơ điện.
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch điện bao gồm (các) động cơ kéo và có thể bao gồm REESS, hệ thống
biến đổi điện năng, bộ chuyển đổi điện tử, dây nối và các đầu kết nối với hệ thống
lưu trữ năng lượng có thể sạc lại REESS.
3.13
Khung dẫn điện (Electrical
chassis)
Một bộ các chi tiết có dòng điện được đấu nối với nhau, mà điện thế của
chúng được lấy làm chuẩn.
3.14
Mạch điện (Electrical
circuit)
Tổ hợp các chi tiết có dòng điện kết nối với nhau được thiết kế để cung
cấp điện năng trong điều kiện hoạt động bình thường.
3.15
Lớp bảo vệ chống tiếp xúc điện (Electrical
protection barrier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Rò rỉ chất điện phân (Electrolyte
leakage)
Thất thoát chất điện phân từ REESS ở dạng lỏng.
3.17
Bộ chuyển đổi điện tử (Electronic
converter)
Một thiết bị có khả năng điều khiển và/hoặc biến đổi điện năng cho động
cơ điện.
3.18
Vỏ bọc (Enclosure)
Chi tiết bao kín các bộ phận bên trong và bảo vệ khỏi sự tiếp xúc trực
tiếp từ mọi hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nổ (Explosion)
Sự giải phóng năng lượng đột ngột đủ để gây ra sóng áp suất và/hoặc mảnh
văng ra có thể gây ra hư hại về vật lý và/hoặc cấu trúc cho mặt bao quanh thiết
bị được thử.
3.20
Chi tiết có dòng điện để hở (Exposed
conductive part)
Chi tiết có dòng điện mà có thể chạm vào theo quy định về cấp bảo vệ đầu
dò thử nghiệm IPXXB và trở nên có điện trong điều kiện lớp cách điện bị hư hỏng.
Nó gồm các chi tiết ở bên dưới một lớp vỏ có thể được gỡ bỏ mà không cần sử dụng
các dụng cụ.
3.21
Nguồn cấp điện bên ngoài (External
electric power supply)
Nguồn cấp dòng điện xoay chiều (AC) hoặc dòng điện một chiều (DC) ở
bên ngoài xe.
3.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phát ra ngọn lửa từ một thiết bị được thử. Tia lửa điện và tia hồ
quang điện không được xem là ngọn lửa
3.23
Chất điện phân dễ cháy (Flammable
electrolyte)
Chất điện phân có chứa các chất được phân loại là "chất lỏng dễ
cháy" Loại 3 theo "Khuyến nghị của Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm - Quy định mẫu (Soát xét 17 từ tháng 6 năm 2011), Tập I, Chương
2.3”
3.24
Điện áp cao (High Voltage)
Sự phân loại của một thiết bị điện hoặc mạch điện, nếu điện áp làm việc
lớn nhất của nó có giá trị lớn hơn 60 V và nhỏ hơn hoặc bằng 1500 V đối với
dòng điện 1 chiều (DC-Direct current); hoặc lớn hơn 30 V và nhỏ hơn hoặc bằng 1000 V
đối với dòng điện xoay chiều (AC-
Alternative Current) giá trị sai
lệch bình phương trung bình (rms)
3.25
Mạch điện cao áp (High
voltage bus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mạch điện được kết nối galvanic
với nhau và kết nối galvanic với
khung dẫn điện mà điện áp lớn nhất giữa bất kỳ chi tiết có dòng điện và khung dẫn
điện hoặc bất kỳ Chi tiết có dòng điện để hở nào có giá trị ≤ 30 V AC và ≤ 60 V
DC, thì chỉ các bộ phận hoặc các chi tiết của mạch điện hoạt
động với điện áp cao được phân loại là mạch điện cao áp.
CHÚ THÍCH: Kết nối galvanic là kết nối điện bởi dòng điện một chiều không
đổi theo thời gian.
3.26
Tiếp xúc gián tiếp (Indirect
contact)
Sự tiếp xúc của người với những Chi tiết có dòng điện để hở.
3.27
Chi tiết có dòng điện (Live
parts)
Chi tiết dẫn điện dùng để cấp điện năng trong những điều kiện hoạt động
bình thường.
3.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian trong xe để chứa hành lý, bị giới hạn bởi mái, mui xe, sàn,
thành bên, cũng như lớp ngăn và vỏ bọc để bảo vệ người ngồi trong xe khỏi tiếp
xúc trực tiếp với các chi tiết có dòng điện. Khoang hành lý được tách riêng khỏi
khoang hành khách bằng vách ngăn phía trước hoặc vách ngăn phía sau.
3.29
Nhà sản xuất (Manufacturer)
Người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm trước cơ quan phê duyệt về tất cả
các phương diện trong quá trình phê duyệt kiểu và đảm bảo sự phù hợp của sản xuất.
Không nhất thiết người đó hoặc tổ chức phải tham gia trực tiếp vào tất cả các
giai đoạn chế tạo xe, hệ thống hoặc bộ phận mà chúng là đối tượng của quá trình
phê duyệt.
3.30
Chất điện phân không gốc nước (Non-aqueous electrolyte)
Chất điện phân không sử dụng dung môi nước.
3.31
Điều kiện vận hành thông thường (Normal
operating conditions)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32
Hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe (On-board isolation resistance monitoring system)
Thiết bị giám sát điện trở cách điện giữa các mạch điện cao áp và khung
dẫn điện.
3.33
Ắc quy kéo kiểu hở (Open type traction battery)
Ắc quy dạng lỏng phải
đổ thêm nước và giải phóng khí hydro ra khí quyển.
3.34
Khoang hành khách (Passenger
compartment)
Không gian cho người ngồi trên xe, được giới hạn bởi nóc, sàn, sườn
bên, cửa ra vào, kính cửa, vách ngăn phía trước và vách ngăn phía sau, hoặc cửa
sau, cũng như bởi các lớp ngăn và vỏ bọc để bảo vệ người trên xe khỏi tiếp xúc
trực tiếp với các chi tiết có dòng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp bảo vệ IPXXB (Protection
degree IPXXB)
Sự bảo vệ được thực hiện bằng một lớp ngăn/vỏ bọc liên quan đến sự tiếp
xúc với các chi tiết có điện áp cao và được kiểm tra bằng đầu kiểm tra dạng
ngón tay có khớp nối (IPXXB) như được mô tả trong Phụ lục C.
3.36
Cấp bảo vệ IPXXD (Protection
degree IPXXD)
Sự bảo vệ được thực hiện bằng một lớp ngăn/vỏ bọc liên quan đến sự tiếp
xúc với các chi tiết có điện áp cao và được kiểm tra bằng dây điện kiểm tra
(IPXXD) như được mô tả trong Phụ lục C.
3.37
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (REESS) (Rechargeable Energy Storage System (REESS))
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại để cấp điện năng cho động cơ
điện.
Ắc quy có công dụng chính cung cấp năng lượng để khởi động động cơ
và/hoặc hệ thống chiếu sáng và/hoặc các hệ thống phụ trợ khác của xe không được
coi là REESS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.38
Hệ thống con của REESS (REESS
subsystem)
Bất kỳ thành phần nào của REESS lưu trữ điện năng. Một hệ thống con của
REESS có thể bao gồm hoặc không bao gồm toàn bộ hệ thống quản lý của REESS.
3.39
Vỡ (Rupture)
Các chỗ hở trên vỏ của bất kỳ cụm pin chức năng bất kỳ nào được hình
thành hoặc mở rộng bởi một sự cố, đủ lớn để cho một đầu thử (IPXXB) có đường
kính 12 mm xuyên vào và tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện (xem Phụ lục C).
3.40
Bộ ngắt kết nối điện (Service
disconnect)
Thiết bị để ngắt kết nối mạch điện khi tiến hành kiểm tra và bảo trì
REESS, bộ pin nhiên liệu, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất cách điện rắn (Solid
insulator)
Lớp phủ cách điện cho các bộ dây điện để bao phủ và ngăn ngừa các chi
tiết có điện áp cao khỏi sự tiếp xúc trực tiếp.
3.42
Điều kiện điện áp riêng (Specific
voltage condition)
Điều kiện mà điện áp lớn nhất của mạch điện được kết nối galvanic giữa
bộ phận mang điện một chiều DC với bất kỳ bộ phận mang điện nào khác (DC hoặc
AC), điện áp lớn nhất đó ≤ 30 V AC (rms) và ≤ 60 V DC.
3.43
Trạng thái sạc (SOC) (State
of Charge (SOC))
Lượng điện sạc có sẵn trong một thiết bị được thử được tính bằng tỷ lệ
phần trăm dung lượng danh định của nó.
3.44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
REESS đồng bộ hoặc là hệ thống con của một REESS cần được thử theo các
quy định của tiêu chuẩn này.
3.45
Sự cố nhiệt (Thermal event)
Điều kiện khi nhiệt độ bên trong REESS cao hơn đáng kể (theo thông số của
nhà sản xuất) nhiệt độ vận hành lớn nhất.
3.46
Sự tăng nhiệt (Thermal
runaway)
Sự tăng mất kiểm soát của nhiệt độ pin bởi các phản ứng tỏa nhiệt bên
trong pin.
3.47
Sự truyền nhiệt (Thermal
propagation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.48
Kiểu REESS (Type of REESS)
Các hệ thống không khác biệt đáng kể về các yếu tố cơ bản như:
(a) Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;
(b) Hóa học, dung lượng và kích thước vật lý của các pin;
(c) Số lượng pin, chế độ kết nối của các pin và giá đỡ vật lý của các
pin;
(d) Cấu trúc, vật liệu và kích thước vật lý của vỏ;
(e) Các thiết bị phụ cần thiết để gá đỡ vật lý, quản lý nhiệt và điều
khiển điện tử.
3.49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được dùng lắp vào ổ sạc điện xe để cung cấp điện năng cho xe từ
nguồn điện bên ngoài
3.50
Ổ sạc điện xe (Vehicle inlet)
Thiết bị trên xe cho phép sạc điện từ bên ngoài khi cắm đầu sạc điện xe
vào nó.
3.51
Kiểu xe (Vehicle type)
Các xe không khác nhau về các yếu tố cơ bản như:
(a) Lắp đặt hệ động lực điện và mạch điện cao áp được kết nối galvanic;
(b) Bản chất và kiểu hệ động lực điện và các bộ phận được kết nối galvanic với
điện áp cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thoát hơi (Venting)
Sự giải phóng áp suất bên trong pin hoặc hệ thống con của REESS hoặc
REESS một cách quá mức theo cách được thiết kế nhằm ngăn chặn sự nổ hoặc vỡ
3.53
Điện áp làm việc (Working
voltage)
Giá trị bình phương trung bình lớn nhất (rms) của điện áp, được quy định
bởi nhà sản xuất mà nó có thể xảy ra giữa bất kỳ Chi tiết có dòng điện nào
trong điều kiện mạch hở hoặc trong điều kiện hoạt động bình thường.
Nếu mạch điện được chia bằng cách ly galvanic,
điện áp làm việc được xác định
tương ứng cho mỗi mạch được chia.
4 Tài liệu kỹ thuật và xe mẫu để kiểm tra, thử nghiệm
4.1 Liên quan đến các yêu cầu cụ thể cho hệ động lực
điện.
4.1.1 Tài
liệu kỹ thuật liên quan đến các yêu cầu riêng đối với hệ động lực điện của nhà
sản xuất xe.
4.1.2 Tài
liệu kỹ thuật được lập thành 3 bộ, phải được đính kèm các tài liệu được nêu dưới
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.2 Đối
với những xe có REESS, tài liệu bổ sung nêu rõ rằng REESS đó phù hợp với các
yêu cầu trong Điều 6.
4.1.3 Một
xe đại diện cho kiểu xe để thử nghiệm và nếu có thể, hoặc các xe bổ sung, hoặc
các bộ phận của xe được coi là thiết yếu cho thử nghiệm được nêu trong Điều 6.
4.2 Tài liệu của hệ thống lưu trữ năng lượng có thể
sạc lại (REESS)
4.2.1 Tài
liệu kỹ thuật cho một kiểu REESS hoặc một cụm kỹ thuật riêng biệt về các yêu cầu
an toàn của một REESS của nhà sản xuất REESS.
4.2.2 Tài
liệu kỹ thuật được lập thành 3 bộ, phải được đính kèm các tài liệu được nêu dưới
đây:
4.2.2.1 Mô
tả chi tiết kiểu REESS hoặc cụm kỹ thuật riêng biệt về tính năng an toàn của
REESS.
4.2.2.2 (Các)
bộ phận đại diện cho kiểu của REESS bổ sung, các bộ phận đó được coi là thiết yếu
cho thử nghiệm.
5 Các yêu cầu của xe liên quan đến các yêu cầu riêng
cho hệ động lực điện
5.1 Bảo vệ chống điện giật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp
Các chi tiết có dòng điện phải được bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp
theo 5.1.1.1 và 5.1.1.2 lớp ngăn, vỏ bọc, các cách điện rắn và đầu nối không được
phép hở, tách riêng, tháo ra hoặc loại bỏ mà không sử dụng các dụng cụ, hoặc, với
các loại xe nhóm N2, N3, M2 và M3,
một thiết bị kích hoạt/hủy kích hoạt do người vận hành điều khiển hoặc thiết bị
tương đương.
Tuy nhiên, các đầu nối (bao gồm cổng sạc của xe) được phép tách ra mà
không cần sử dụng các công cụ, nếu chúng đáp ứng một hoặc nhiều yêu cầu sau:
(a) Chúng đáp ứng 5.1.1.1 và 5.1.1.2 khi tách ra, hoặc
(b) Chúng được cung cấp với một cơ cấu khóa (cần ít nhất hai hành động
riêng biệt để tách đầu nối). Các bộ phận khác, không phải là một phần của đầu nối,
chỉ có thể tháo bỏ khi sử dụng các dụng cụ để có thể tách đầu nối hoặc, đối với
các xe loại N2, N3, M2 và M3, người
vận hành điều khiển thiết bị kích hoạt/hủy kích hoạt hoặc thiết bị tương đương
để có thể tách rời đầu nối, hoặc
(c) Điện áp của các chi tiết có dòng điện có trị số bằng hoặc nhỏ hơn
60 V DC hoặc bằng hoặc nhỏ hơn 30 V AC (rms) trong vòng 1 s
sau khi tách đầu nối.
Đối với các loại xe N2, N3, M2 và M3,
các thiết bị kết nối dẫn điện không được cấp điện ngoại trừ trong quá trình sạc
REESS nếu chúng nằm trên nóc xe ngoài tầm với của người đứng bên ngoài xe và đối
với xe loại M2 và M3, khoảng cách bao quanh bảo vệ nhỏ nhất
từ bậc lên xuống đến nóc xe được lắp thiết bị sạc là 3 m. Trong trường hợp có
nhiều bậc thang do sàn nâng bên trong xe, khoảng cách bao quanh được đo từ bậc
dưới cùng khi vào, như minh họa trong Hình 1

Hình 1 - Đo khoảng cách bao quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.2 Để
bảo vệ các chi tiết có dòng điện ở các khu vực không phải là khoang hành khách
hoặc khoang hành lý, phải đạt cấp bảo vệ IPXXB.
5.1.1.3 Thiết bị ngắt kết nối
Với một thiết bị ngắt kết nối có thể mở, tháo rời, gỡ bỏ mà không cần sử
dụng các công cụ, có thể chấp nhận được nếu cấp bảo vệ đầu dò thử nghiệm IPXXB
được thỏa mãn với điều kiện thiết bị được mở, tháo rời hoặc ngắt ra mà không cần
sử dụng các công cụ.
5.1.1.4 Ghi nhãn
5.1.1.4.1 Trong trường hợp một REESS điện áp cao, nhãn
như Hình 2 phải có trên hoặc gần REESS. Nền nhãn có màu vàng, viền và mũi tên
có màu đen
Yêu cầu này cũng áp dụng cho một REESS là một phần của mạch điện được kết
nối galvanic trong đó điều kiện điện áp riêng không được đáp ứng, độc
lập với điện áp lớn nhất của REESS.

Hình 2 - Nhãn của thiết bị điện áp cao
5.1.1.4.2 Nhãn phải dễ thấy trên vỏ bọc và lớp ngăn mà
khi được gỡ bỏ phải làm lộ các chi tiết có dòng điện của mạch điện cao áp. Quy
định này không bắt buộc với bất kỳ đầu nối nào dùng cho các mạch điện cao áp và
không áp dụng cho các trường hợp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Trường hợp các lớp ngăn và vỏ bọc ở phía dưới sàn xe
(c) Lớp bảo vệ ngăn tiếp xúc hoặc vỏ kín của thiết bị kết nối điện cho
xe loại N2, N3, M2 và M3 thỏa mãn
các điều kiện mô tả trong 5.1.1
5.1.1.4.3 Dây
cáp điện cao áp không nằm trong vỏ bọc phải được nhận biết bằng vỏ ngoài có màu
cam.
5.1.2 Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp
Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp cũng yêu cầu đối với các xe được trang
bị bất kỳ kiểu REESS được phê duyệt theo
5.2.
5.1.2.1 Để bảo vệ chống điện giật có thể phát sinh do
tiếp xúc gián tiếp, các chi tiết có dòng điện để hở, như lớp ngăn dẫn điện và vỏ
bọc, phải được kết nối galvanic chắc chắn với khung dẫn điện bằng sự đấu nối với dây điện hoặc cáp nối đất, hoặc bằng cách hàn
hoặc kết nối sử dụng bu lông, v.v... nhằm ngăn ngừa nguy hiểm có thể xảy ra.
5.1.2.2 Điện trở giữa tất cả các chi tiết có dòng điện
để hở và khung dẫn điện phải nhỏ hơn 0,1 Ω khi dòng điện nhỏ nhất 0,2 A chạy
qua.
Điện trở giữa hai bộ phận dẫn điện để hở có thể tiếp cận đồng thời bất
kỳ của lớp bảo vệ ngăn tiếp xúc cách nhau nhỏ hơn 2,5 m không được vượt quá 0,2
Ω. Điện trở này có thể được tính toán bằng cách sử dụng các điện trở đo
riêng biệt của các phần liên quan của đường dẫn điện.
Yêu cầu này được thỏa mãn nếu kết nối gavanic được tạo thành bởi phương
pháp hàn. Trong trường hợp có nghi ngờ hoặc nếu kết nối được thiết lập bằng
phương pháp khác ngoài hàn thì phép đo phải được thực hiện bằng cách sử dụng một
trong các quy trình thử nghiệm được mô tả trong Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị này phải cho phép nối đất trước khi điện áp bên ngoài cung cấp
cho xe và duy trì kết nối này đến khi điện áp bên ngoài được ngắt ra khỏi xe.
Việc tuân thủ yêu cầu này có thể được thể hiện bằng cách hoặc sử dụng đầu
nối được chỉ định bởi nhà sản xuất ô tô, bằng kiểm tra trực quan hoặc bằng bản
vẽ.
Các yêu cầu trên chỉ có thể áp dụng cho các xe khi sạc tại một điểm sạc
cố định, bằng cáp sạc có chiều dài hữu hạn, thông qua bộ ghép nối xe bao gồm đầu
sạc và cổng sạc của xe.
5.1.3 Điện trở cách điện
Điều này không phải áp dụng khi các mạch điện được kết nối galvanic với
nhau, trong đó phần DC của các mạch này được nối với khung điện và
đáp ứng điều kiện điện áp riêng.
5.1.3.1 Hệ
động lực điện bao gồm các mạch điện dẫn điện xoay chiều hoặc một chiều riêng biệt.
Nếu các mạch điện cao áp xoay chiều và các mạch điện cao áp một chiều
được cách ly galvanic với nhau, điện trở cách điện giữa mạch điện
cao áp và khung dẫn điện phải có giá trị nhỏ nhất là 100 Ω/V với
điện áp làm việc một chiều, và giá trị nhỏ nhất là 500 Ω/V với
điện áp làm việc xoay chiều.
Phép đo phải được thực hiện theo Phụ lục EA “Phương pháp đo điện trở
cách điện dựa vào các thử nghiệm trên xe”.
5.1.3.2 Hệ động lực điện gồm các mạch điện kết hợp
xoay chiều và một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, nếu tất cả các mạch điện cao áp xoay chiều được bảo vệ bằng
một trong hai phương pháp sau thì điện trở cách điện giữa mạch điện cao áp và
khung dẫn điện phải có giá trị nhỏ nhất là 100 Ω/ V ứng với
điện áp làm việc:
(a) Cách điện kép hoặc nhiều hơn các lớp cách điện rắn hoặc lớp ngăn hoặc
vỏ bọc mà chúng đáp ứng được yêu cầu trong 5.1.1 một cách độc lập, ví dụ như bộ
dây dẫn điện;
(b) Các bảo vệ cơ học chắc chắn, đủ bền trong suốt tuổi thọ của xe như
vỏ khoang động cơ, các hộp chứa bộ chuyển đổi điện tử hoặc các đầu nối.
Điện trở cách điện giữa mạch điện cao áp và khung dẫn điện có thể được
chứng minh qua tính toán đo lường và/hoặc cả hai.
Việc đo lường phải được tiến hành theo Phụ lục EA “Phương pháp đo điện
trở cách điện dựa vào các thử nghiệm trên xe”.
5.1.3.3 Xe điện pin nhiên liệu
Trên các xe sử dụng pin nhiên liệu, mạch điện áp cao một chiều phải có
hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe cùng với một cảnh báo cho người
lái xe nếu điện trở cách điện giảm xuống dưới giá trị yêu cầu tối thiểu là 100
Ω/V. Chức năng của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe phải được xác
nhận như mô tả trong Phụ lục F.
Điện trở cách điện giữa mạch điện áp cao của hệ thống đấu nối để sạc
REESS, không được cấp điện trong các điều kiện khác ngoài điều kiện trong quá
trình sạc REESS và khung điện không cần phải theo dõi.
5.1.3.4 Yêu cầu về điện trở cách điện của hệ thống đấu
nối dùng cho việc sạc REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Hiệu quả bảo vệ chống nước
Các xe phải duy trì điện trở cách điện sau khi tiếp xúc với nước (ví dụ:
rửa xe, lái xe qua vùng nước đọng). Điều này không được áp dụng đối với các mạch
điện được kết nối galvanic với nhau, trong đó phần DC của
các mạch này được nối với khung điện và điều kiện điện áp riêng được đáp ứng.
5.1.4.1 Có
thể áp dụng các yêu cầu quy định tại 5.1.4.2, hoặc yêu cầu quy định tại
5.1.4.3, hoặc yêu cầu được chỉ định trong 5.1.4.4 cho xe trong sản xuất.
5.1.4.2 Phải có bằng chứng và/hoặc tài liệu (nếu có) về
cách thức thực hiện thiết kế điện hoặc các bộ phận của xe nằm ngoài khoang hành
khách hoặc được gắn bên ngoài, sau khi tiếp xúc với nước vẫn giữ nguyên an toàn
và tuân thủ các yêu cầu được mô tả trong Phụ lục GA. Nếu bằng chứng và/hoặc tài liệu được cung cấp không thỏa đáng phải thực hiện thử
nghiệm thành phần vật lý dựa trên các thông số kỹ thuật tương tự như được mô tả
trong Phụ lục GA.
5.1.4.3 Nếu
các phương pháp thử nghiệm quy định trong Phụ lục GB được thực hiện, ngay sau mỗi
lần tiếp xúc và khi xe vẫn còn ướt thì xe phải tuân thủ các quy định kiểm tra
điện trở cách điện được nêu trong Phụ lục EA và các yêu cầu về điện trở cách điện
được nêu trong 5.1.3 phải được đáp ứng. Ngoài ra, sau 24 h tạm dừng, thử nghiệm
điện trở cách điện quy định trong Phụ lục EA phải được thực hiện lại và các yêu
cầu về điện trở cách điện được nêu trong 5.1.3 phải được đáp ứng.
5.1.4.4 Nếu
hệ thống giám sát điện trở cách điện được cung cấp và phát hiện điện trở cách
điện nhỏ hơn yêu cầu nêu tại 5.1.3, một cảnh báo phải được hiển thị cho người
lái xe. Chức năng của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe phải được
xác nhận như mô tả trong Phụ lục F.
5.2 Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại
(REESS)
5.2.1 Đối
với xe được trang bị REESS, các yêu cầu trong 5.2.1.1 hoặc 5.2.1.2 phải được
đáp ứng.
5.2.1.1 Đối
với một REESS đã được xem xét theo Điều 6 của tiêu chuẩn này, nó phải được lắp
theo hướng dẫn được đưa ra bởi nhà sản xuất REESS và tuân thủ theo mô tả trong
Phụ lục A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Tích tụ khí
Vị trí để các REESS kéo kiểu hở có thể sinh ra khí hydro phải
được trang bị quạt thông gió hoặc ống thông gió để ngăn sự tụ khí hydro.
5.2.3 Cảnh báo lỗi của REESS
Xe phải đưa ra một cảnh báo cho lái xe khi xe đang ở chế độ có thể lái
chủ động trong trường hợp được quy định tại 6.13 đến 6.15.
Trong trường hợp cảnh báo quang học, khi được chiếu sáng, đèn báo phải
đủ sáng để người lái xe có thể nhìn thấy trong cả điều kiện lái xe ban ngày và
ban đêm, khi người lái xe đã thích nghi với điều kiện ánh sáng đường xung
quanh.
Thông báo này phải được kích hoạt để kiểm tra chức năng của đèn khi hệ
thống đẩy được chuyển sang vị trí "Bật" hoặc khi hệ thống đẩy ở vị
trí giữa "Bật" và "Khởi động" do nhà sản xuất chỉ định như
một vị trí kiểm tra. Yêu cầu này không áp dụng cho thông báo hoặc văn bản được
hiển thị tại nơi thông thường.
5.2.4 Cảnh báo dung lượng REESS thấp
Đối với các xe chạy điện thuần túy (các xe được trang bị hệ thống truyền
động chứa các máy điện chuyên dụng làm bộ biến đổi năng lượng đẩy và hệ thống
lưu trữ năng lượng có thể sạc lại riêng biệt làm hệ thống lưu trữ năng lượng đẩy),
phải cung cấp cảnh báo cho người lái xe trong trường hợp trạng thái sạc REESS
thấp. Dựa trên đánh giá kỹ thuật, nhà sản xuất phải xác định mức năng lượng
REESS cần thiết còn lại khi cảnh báo được đưa ra lần đầu tiên.
Trong trường hợp cảnh báo quang học, khi được chiếu sáng, đèn báo phải
đủ sáng để người lái xe có thể nhìn thấy trong cả điều kiện lái xe ban ngày và
ban đêm, khi người lái xe đã thích nghi với điều kiện ánh sáng đường xung
quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Ít nhất phải có một chỉ dẫn được đưa ra cho
người lái xe mỗi lần khi xe đang ở "chế độ có thể lái xe chủ động"
sau khi kích hoạt bằng tay hệ thống đẩy.
Tuy nhiên, quy định này không áp dụng trong các điều kiện trong đó động
cơ đốt trong cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp công suất đẩy của xe.
5.3.2 Khi rời khỏi xe, người lái phải được thông báo
bằng một tín hiệu (ví dụ: tín hiệu quang hoặc âm thanh) nếu xe vẫn ở chế độ có
thể lái xe chủ động. Ngoài ra, trong trường hợp xe loại M2 và M3
với trên 22 hành khách không tính người lái thì phải có tín hiệu này khi người
lái xe rời khỏi chỗ ngồi.
Tuy nhiên, quy định này là tùy chọn trong các điều kiện với động cơ đốt
trong cung cấp, trực tiếp hoặc gián tiếp, sức đẩy của xe khi rời khỏi xe hoặc
ghế lái.
5.3.3 Nếu REESS trên xe đang được sạc bởi nguồn điện
bên ngoài, xe không thể di chuyển được bằng chính hệ thống đẩy của nó vì đầu nối
sạc đang kết nối vật lý với cổng sạc của xe.
Yêu cầu này phải được thể hiện bằng cách sử dụng đầu nối được nhà sản
xuất ô tô quy định.
Các yêu cầu trên chỉ áp dụng cho xe khi sạc từ điểm sạc cố định, bằng
cáp sạc có chiều dài hữu hạn, thông qua bộ ghép nối xe bao gồm đầu sạc và cổng
sạc của xe.
5.3.4 Trạng thái của bộ điều khiển lái phải được người
lái xe nhận biết.
5.4 Xác định lượng phát thải hydro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Thử nghiệm phải được tiến hành theo phương
pháp nêu trong Phụ lục H của tiêu chuẩn này. Việc lấy mẫu hydro và
phân tích phải theo những phương pháp đã được quy định. Những phương pháp phân
tích khác có thể được phê duyệt nếu chúng cho kết quả tương đương.
5.4.3 Trong quá trình một sạc điện bình thường trong
các điều kiện nêu tại Phụ lục H, lượng phát thải khí hydro trong
vòng 5 h phải thấp hơn 125 g, hoặc thấp hơn 25 × t2 g trong thời
gian t2 (tính bằng h).
5.4.4 Trong
một lần sạc được thực hiện bằng một bộ sạc có lỗi (theo những điều kiện nêu tại
Phụ lục H) phát thải hydro phải ít hơn 42 g. Ngoài ra bộ sạc phải ngăn được sự cố
có thể xảy ra không được lâu hơn
30 min.
5.4.5 Tất cả các hoạt động liên quan tới việc sạc
REESS phải được giám sát tự động, gồm cả việc dừng để sạc.
5.4.6 Không
thể tiến hành điều khiển bằng tay trong các pha sạc.
5.4.7 Các
thao tác bình thường của kết nối và ngắt kết nối với nguồn điện lưới điện hoặc
ngắt điện phải không ảnh hưởng đến hệ thống điều khiển của các pha sạc.
5.4.8 Các
sự cố nghiêm trọng trong khi sạc phải được cảnh báo liên tục. Một sự cố nghiêm
trọng là một sự cố mà có thể dẫn tới hư hỏng bộ sạc trong khi sạc.
5.4.9 Sổ
tay hướng dẫn sử dụng phải chỉ rõ về sự phù hợp của xe với yêu cầu này.
5.4.10 Phê
duyệt cấp cho kiểu xe liên quan tới phát thải hydro có thể được mở rộng
cho những kiểu xe khác thuộc cùng họ xe, theo định nghĩa về họ xe được đưa ra
trong Phụ lục H.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định chung
Các quy trình được quy định trong Phụ lục I phải được áp dụng.
6.2 Rung
6.2.1 Thử
nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục IA.
6.2.2 Tiêu chí chấp nhận
6.2.2.1 Trong quá trình thử nghiệm, không được có các
dấu vết sau:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với các REESS điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại ắc quy kéo kiểu hở);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng đánh giá
trực quan mà không phải tháo bất kỳ bộ phận nào của thiết bị được thử. Nếu cần,
phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác định xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện
phân nào từ REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng của việc thoát hơi phải
được xác minh bằng cách kiểm tra bằng mắt mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận
nào của thiết bị được thử nghiệm.
6.2.2.2 Đối với REESS điện áp cao, điện trở cách điện
đo được sau thử nghiệm theo Phụ lục EB phải không nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.3 Sốc nhiệt và chu trình
6.3.1 Thử
nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục IB.
6.3.2 Tiêu
chí chấp nhận
6.3.2.1 Trong
quá trình thử nghiệm, không được có các dấu vết sau:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với các REESS điện áp cao);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Cháy;
(e) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng đánh giá
trực quan mà không phải tháo bất kỳ bộ phận nào của thiết bị được thử. Nếu cần,
phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác định xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện
phân nào từ REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng của việc thoát hơi phải
được xác minh bằng cách kiểm tra bằng mắt mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận
nào của thiết bị được thử nghiệm.
6.3.2.2 Đối
với REESS điện áp cao, điện trở cách điện đo được sau thử nghiệm theo Phụ lục
EB phải không nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.4 Tác động cơ học
6.4.1 Va chạm cơ học
Theo lựa chọn của nhà sản xuất, thử nghiệm có thể được tiến hành bằng một
trong những cách sau:
(a) Các đối tượng thử nghiệm là xe theo 6.4.1.1, hoặc
(b) Các đối tượng thử nghiệm là bộ phận theo 6.4.1.2, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.1 Thử nghiệm trên xe
Sự phù hợp với các yêu cầu về tiêu chí chấp nhận của 6.4.1.3 có thể được
chứng minh thông qua các REESS được lắp trên xe đã được thử nghiệm va chạm theo
UNR 12, Phụ lục 3 hoặc UNR 94, Phụ lục 3 về tác động từ phía trước, và UNR 95,
Phụ lục 4 và tác động phía bên. Nhiệt độ môi trường xung quanh và trạng thái sạc
SOC phải phù hợp với những quy định đã được nêu. Yêu cầu này được coi là đáp ứng
nếu xe được trang bị hệ động lực điện chạy ở điện áp cao được phê duyệt theo
UNR 12 (04 sửa đổi hoặc bản mới hơn) hoặc UNR 94 (01 sửa đổi hoặc bản mới hơn)
đối với tác động phía trước và UNR 95 (05 sửa đổi hoặc bản mới hơn) đối với tác
động bên.
Sự phê duyệt một REESS được thử nghiệm theo điều này phải được giới hạn
trong kiểu xe cụ thể.
6.4.1.2 Thử nghiệm trên bộ phận
Thử nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục IC.
6.4.1.3 Tiêu chí chấp nhận
Trong quá trình thử nghiệm, không được có những dấu vết sau:
(a) Cháy;
(b) Nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Trường hợp REESS có chất điện phân gốc nước
Trong khoảng thời gian kể từ khi va chạm cho đến 60 min sau va chạm, chất
điện phân không bị rò rỉ từ REESS vào khoang hành khách và không được quá 7% thể
tích điện phân REESS với lớn nhất 5,0 L bị rò rỉ từ REESS ra bên ngoài khoang
hành khách. Lượng chất điện phân rò rỉ có thể được đo bằng các kỹ thuật xác định
thể tích chất lỏng thông thường sau khi thu gom. Đối với thùng chứa dung môi Stoddard, chất
làm mát và chất điện phân có màu, các chất lỏng phải được tách riêng bằng trọng
lượng riêng rồi đo;
(ii) Trường hợp REESS có chất điện phân không gốc nước
Trong khoảng thời gian từ khi va chạm cho đến 60 min sau va chạm, không
được rò rỉ dung dịch điện phân từ REESS vào khoang hành khách, khoang hành lý
và không rò rỉ dung dịch điện phân ra bên ngoài xe. Yêu cầu này phải được xác
nhận bằng cách kiểm tra bằng mắt mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận nào của
xe;
(c2) Rò rỉ chất điện phân nếu được thử nghiệm theo 6.4.1.2.
Sau khi thử nghiệm trên xe (6.4.1.1), REESS ở vị trí bên trong khoang
hành khách vẫn phải ở nguyên tại vị trí lắp và các bộ phận REESS phải ở nguyên
tại bên trong khu vực dành cho REESS. Các bộ phận của REESS nằm bên ngoài
khoang hành khách không được vào trong khoang hành khách.
Sau khi thử nghiệm trên bộ phận (6.4.1.2), thiết bị được thử phải được
giữ nguyên vị trí lắp và các bộ phận của nó vẫn phải nằm trong khu vực dành
cho nó.
Với một REESS điện áp cao, điện trở cách điện của thiết bị được thử phải
có giá trị nhỏ nhất 100 Ω/V cho toàn bộ REESS đo được sau khi thử theo Phụ lục
EA hoặc Phụ lục EB, hoặc mức bảo vệ IPXXB phải được đáp ứng cho thiết bị được
thử.
Đối với một REESS được thử theo 6.4.1.2, dấu vết rò rỉ chất điện phân
phải được xác nhận bằng mắt mà không cần tháo bất kỳ chi tiết nào của thiết bị
được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này chỉ áp dụng với một REESS dùng cho việc lắp đặt trên các
xe Loại M1 và N1.
Theo lựa chọn của nhà sản xuất, thử nghiệm có thể được tiến hành bằng một
trong những cách sau:
(a) Các thử nghiệm đối tượng là xe theo 6.4.2.1, hoặc
(b) Các thử nghiệm đối tượng là bộ phận theo 6.4.2.2.
6.4.2.1 Thử nghiệm cho xe cụ thể
Theo lựa chọn của nhà sản xuất, thử nghiệm có thể được tiến hành bằng một
trong những cách sau:
(a) Các thử nghiệm trên băng thử động lực theo xe theo 6.4.2.1.1, hoặc
(b) Thử nghiệm bộ phận cụ thể theo 6.4.2.1.2, hoặc
(c) Kết hợp của (a) và (b), theo các hướng di chuyển khác nhau của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phê duyệt REESS được thử nghiệm theo mục này phải được giới hạn
trong một kiểu xe cụ thể.
6.4.2.1.1 Thử nghiệm động lực học trên xe
Sự phù hợp với yêu cầu về tiêu chí chấp nhận của 6.4.2.3 có thể được chứng
minh bởi (các) REESS được lắp trên xe mà đã được thử nghiệm va chạm theo UNR
12, Phụ lục 3 hoặc UNR 94, Phụ lục 3 cho thử nghiệm va chạm từ phía trước, và
UNR 95, Phụ lục 4 cho thử nghiệm va chạm từ phía bên. Nhiệt độ môi trường xung
quanh và SOC phải tuân theo những quy định đã nêu. Yêu cầu này được coi là đáp ứng
nếu xe được trang bị hệ động lực điện chạy ở điện áp cao được phê duyệt theo
UNR 12 (04 sửa đổi hoặc bản mới hơn) hoặc UNR 94 (01 sửa đổi hoặc bản mới hơn)
đối với tác động phía trước và UNR 95 (05 sửa đổi hoặc bản mới hơn) đối với tác
động bên.
6.4.2.1.2 Thử nghiệm bộ phận cụ thể của xe
Thử nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục ID.
Lực ép thay thế lực mô tả trong Phụ lục ID, ID.3.2.1 phải được
xác định bởi nhà sản xuất xe từ việc sử dụng các dữ liệu thu được từ các va chạm
thực tế hoặc các mô phỏng được quy định rõ trong UNR 12, Phụ lục 3 hoặc
UNR 94 theo hướng di chuyển và UNR 95, Phụ lục 4 theo hướng ngang vuông góc với
hướng di chuyển. Các lực này phải được sự chấp thuận của cơ sở thử nghiệm
Các nhà sản xuất này có thể, theo thỏa thuận với cơ sở thử nghiệm, sử dụng
các lực lấy từ dữ liệu thu được từ các phương pháp thử thay thế về chèn ép,
nhưng các lực này phải bằng hoặc lớn hơn các lực mà chúng có thể thu được từ việc
sử dụng dữ liệu theo quy định được chỉ định ở trên.
Nhà sản xuất này có thể xác định các chi tiết liên quan của kết cấu xe
được sử dụng để bảo vệ cơ học của các bộ phận của REESS. Thử nghiệm phải được
tiến hành với REESS được lắp vào kết cấu xe này theo cách phổ cập cho việc lắp
trên xe.
6.4.2.2 Thử nghiệm trên bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
REESS đáp ứng yêu cầu theo điều này phải được lắp tại một vị trí nằm giữa
hai mặt phẳng; (a) một mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với đường
trung tuyến của xe nằm phía sau cách 420 mm so với mép trước của xe và (b) một
mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với đường trung tuyến của xe nằm cách mép sau xe
300 mm
Các hạn chế về lắp đặt phải được cung cấp bằng tài liệu trong Phụ lục
A.2.
Lực ép quy định trong Phụ lục ID,
ID.3.2.1 có thể được thay thế bằng
giá trị được công bố bởi nhà sản xuất, trong đó lực ép phải được ghi lại trong
Phụ lục A.2 dưới dạng hạn chế về lắp đặt. Trong trường hợp này, nhà sản xuất
xe sử dụng REESS như vậy phải chứng minh, trong quá trình phê duyệt đối với Điều
5 của tiêu chuẩn này, lực tiếp xúc vào REESS phải không vượt quá giá trị mà nhà
sản xuất công bố. Lực này phải được xác định bởi nhà sản xuất xe từ việc sử dụng
dữ liệu đã thu được từ va chạm thực tế hoặc các mô phỏng được quy định trong
UNR 12, Phụ lục 3 hoặc UNR 94 theo hướng di chuyển và theo UNR 95, Phụ lục 4
theo hướng ngang vuông góc với hướng di chuyển. Các lực này được chấp thuận của
nhà sản xuất và cơ sở thử nghiệm.
Nhà sản xuất có thể thống nhất với cơ sở thử nghiệm, sử dụng các lực lấy
từ các dữ liệu thu được từ các phương pháp thử thay thế về va chạm, nhưng các lực
này phải bằng hoặc lớn hơn các lực lấy từ dữ liệu nhưng các lực này phải bằng
hoặc lớn hơn các lực có được từ việc sử dụng dữ liệu theo các quy định UNR đã
nêu trên.
6.4.2.3 Tiêu chí chấp nhận
Trong quá trình thử nghiệm không được có các dấu vết sau:
(a) Cháy;
(b) Nổ;
(c1) Rò rỉ chất điện phân nếu được thử nghiệm theo 6.4.1.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khoảng thời gian kể từ khi va chạm cho đến 60 min sau va chạm, chất
điện phân không bị rò rỉ từ REESS vào khoang hành khách và không được quá 7 %
thể tích chất điện phân REESS với lớn nhất 5,0 L bị rò rỉ từ REESS ra bên ngoài
khoang hành khách. Lượng chất điện phân rò rỉ có thể được đo bằng các kỹ thuật
xác định thể tích chất lỏng thông thường sau khi thu gom. Đối vợt thùng chứa
dung môi Stoddard, chất làm mát và chất điện phân có màu, các chất lỏng
phải được tách riêng bằng trọng lượng riêng rồi đo;
(ii) Trường hợp REESS có chất điện phân không gốc nước
Trong khoảng thời gian từ khi va chạm cho đến 60 min sau va chạm, không
được rò rỉ dung dịch điện phân từ REESS vào khoang hành khách, khoang hành lý
và không rò rỉ dung dịch điện phân ra bên ngoài xe. Yêu cầu này phải được xác
nhận bằng cách kiểm tra bằng mắt mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận nào của
xe;
(c2) Rò rỉ chất điện phân nếu được thử nghiệm theo 6.4.2.2.
Đối với một REESS điện áp cao, điện trở cách điện của thiết bị được thử
phải đảm bảo ít nhất 100 Ω/V cho toàn bộ REESS được đo theo Phụ lục EA
hoặc Phụ lục EB hoặc cấp bảo vệ IPXXB phải đáp ứng cho thiết bị được thử.
Trường hợp được thử nghiệm theo 6.4.2.2, các dấu vết rò rỉ chất điện
phân phải được xác nhận bằng đánh giá trực quan mà không phải tháo rời bất cứ bộ
phận nào của thiết bị được thử.
6.5 Chịu lửa
Thử nghiệm này cần thực hiện đối với REESS có chứa chất điện phân dễ
cháy.
Thử nghiệm này không cần thực hiện đối với REESS được lắp trên xe mà mặt
thấp nhất của hộp chứa REESS cao hơn 1,5 m so với mặt đất.
Tuy nhiên, theo lựa chọn của nhà sản xuất, thử nghiệm này có thể được thực hiện
đối với REESS được lắp trên xe mà mặt thấp nhất của hộp chứa REESS cao hơn 1,5 m so với mặt đất. Thử nghiệm phải được tiến hành trên cùng một mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thử nghiệm trên xe theo 6.5.1, hoặc
(b) Thử nghiệm trên bộ phận theo 6.5.2.
6.5.1 Thử nghiệm trên xe
Thử nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục IE, IE.3.2.1.
Việc phê duyệt một REESS được thử nghiệm theo điều này phải được giới hạn
trong các phê duyệt cho một kiểu xe cụ thể.
6.5.2 Thử nghiệm trên bộ phận
Thử nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục IE, IE.3.2.2.
6.5.3 Tiêu chí chấp nhận
6.5.3.1 Trong
quá trình thử nghiệm, thiết bị được thử phải không có dấu vết nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.1 Thử
nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục IF.
6.6.2 Tiêu
chí chấp nhận;
6.6.2.1 Trong quá trình thử nghiệm phải không có dấu
vết:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với (các) REESS điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại ắc quy kéo hở);
(d) Cháy;
(e) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được xác nhận bằng đánh giá trực quan
mà không phải tháo bất kỳ bộ phận nào của thiết bị được thử. Nếu cần, phải sử dụng
kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện phân nào từ
REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng của việc thoát hơi phải được xác minh bằng cách kiểm tra bằng mắt mà không cần tháo
rời bất kỳ bộ phận nào của thiết bị được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Bảo vệ chống sạc quá mức
6.7.1 Thử
nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục IG.
6.7.2 Tiêu
chí chấp nhận
6.7.2.1 Trong quá trình thử nghiệm không có dấu vết:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với (các) REESS điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại ắc quy kéo hở);
(d) Cháy;
(e) Nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2.2 Đối
với một REESS điện áp cao, điện trở cách điện đo được sau thử nghiệm theo Phụ lục
EB phải không nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.8 Bảo vệ chống xả quá mức
6.8.1 Thử
nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục IH.
6.8.2 Tiêu
chí chấp nhận
6.8.2.1 Trong
quá trình thử nghiệm phải không có dấu vết:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với (các) REESS điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại ắc quy kéo hở);
(d) Cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được xác nhận bằng đánh giá trực quan
mà không phải tháo bất kỳ bộ phận nào của thiết bị được thử. Nếu cần, phải sử dụng
kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện phân nào từ REESS do thử nghiệm hay
không. Bằng chứng của việc thoát hơi phải được xác minh bằng cách kiểm tra bằng
mắt mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận nào của thiết bị được thử nghiệm.
6.8.2.2 Đối với một REESS điện áp cao, điện trở cách
điện đo được sau khi thử nghiệm theo Phụ lục EB phải không nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.9 Bảo vệ chống quá nhiệt
6.9.1 Thử
nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục II của tiêu chuẩn này.
6.9.2 Tiêu
chí chấp nhận
6.9.2.1 Trong
quá trình thử nghiệm phải không có dấu vết:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với (các) REESS điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại ắc quy kéo hở);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được xác nhận bằng đánh giá trực quan
mà không phải tháo bất kỳ bộ phận nào của thiết bị được thử. Nếu cần, phải sử dụng
kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện phân nào từ
REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng của việc thoát hơi phải được xác minh
bằng cách kiểm tra bằng mắt mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận nào của thiết
bị được thử nghiệm.
6.9.2.2 Đối với một REESS điện áp cao, điện trở cách
điện đo được sau khi thử nghiệm theo Phụ lục EB phải không nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.10 Bảo vệ chống quá dòng
Thử nghiệm này là bắt buộc đối với REESS được thiết kế để sử dụng trên
các xe loại M1 và N1
có khả năng sạc bằng nguồn điện một chiều bên ngoài.
6.10.1 Thử nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục
IJ của tiêu chuẩn này.
6.10.2 Tiêu chí chấp nhận
6.10.2.1 Trong quá trình thử nghiệm phải không có dấu vết:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại ắc quy kéo hở);
(d) Cháy;
(e) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được xác nhận bằng đánh giá trực quan
mà không phải tháo bất kỳ bộ phận nào của thiết bị được thử. Nếu cần, phải sử dụng
kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện phân nào từ
REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng của việc thoát hơi phải được xác minh
bằng cách kiểm tra bằng mắt mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận nào của thiết
bị được thử nghiệm.
6.10.2.2 Việc
kiểm soát bảo vệ quá dòng của REESS phải chấm dứt quá trình sạc hoặc nhiệt độ đo được trên
vỏ của REESS phải được ổn định, sao cho gradient
nhiệt độ thay đổi nhỏ hơn 4 °C
trong 2 h sau khi đạt đến mức sạc quá dòng lớn nhất.
6.10.2.3 Đối
với một REESS điện áp cao, điện trở cách điện đo được sau khi thử nghiệm theo
Phụ lục EB phải không nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.11 Bảo vệ chống nhiệt độ thấp
Khi cần thiết cho thử nghiệm, phải có các tài liệu sau đây giải thích
hiệu suất an toàn ở cấp hệ thống hoặc cấp hệ thống con của xe để chứng minh rằng
REESS giám sát và kiểm soát thích hợp các hoạt động của REESS tại nhiệt độ thấp
ở mức ranh giới an toàn giới hạn của REESS:
(a) Sơ đồ hệ thống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Phương pháp phát hiện nhiệt độ REESS;
(d) Hành động được thực hiện khi nhiệt độ REESS bằng hoặc thấp hơn giới
hạn dưới để REESS vận hành an toàn.
6.12 Kiểm soát phát thải khí từ REESS
6.12.1 Trong
quá trình vận hành xe bao gồm cả vận hành khi có sự cố, người ngồi trên xe sẽ
không phải tiếp xúc với bất kỳ môi trường nguy hiểm nào do phát thải từ REESS.
6.12.2 Các
ắc quy kéo kiểu hở phải đáp ứng các yêu cầu về phát thải hydro trong
5.4 của tiêu chuẩn này.
6.12.3 Đối với REESS không phải là ắc quy kéo kiểu hở, yêu cầu ở 6.12.1 được
coi là thỏa mãn nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu áp dụng của các thử nghiệm sau:
6.2 (rung), 6.3 (sốc nhiệt và chu trình), 6.6 (bảo vệ chống ngắn mạch ngoài),
6.7 (bảo vệ chống sạc quá mức), 6.8 (bảo vệ chống xả quá mức), 6.9 (bảo vệ chống
quá nhiệt) và 6.10 (bảo vệ chống quá dòng).
6.13 Cảnh báo trong trường hợp bộ điều khiển xe quản
lý hoạt động an toàn của REESS không hoạt động.
REESS hoặc hệ thống xe phải cung cấp tín hiệu để kích hoạt cảnh báo được
quy định tại 5.2.3. trong trường hợp bộ điều khiển xe vận hành lỗi (ví dụ: tín
hiệu đầu vào và đầu ra tới hệ thống quản lý của REESS,
các cảm biến trong REESS, v.v.) để
quản lý hoạt động an toàn của REESS. Để thử nghiệm, khi cần thiết phải có tài
liệu sau đây giải thích hiệu quả an toàn ở cấp hệ thống hoặc cấp hệ thống con của xe:
6.13.1 Sơ đồ hệ thống xác định tất cả các bộ điều khiển
xe quản lý hoạt động của REESS. Sơ đồ phải xác định những thành phần nào được sử
dụng để tạo ra cảnh báo do bộ điều khiển xe không hoạt động để thực hiện một hoặc
nhiều hoạt động cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14 Cảnh báo trong trường hợp xảy ra sự cố nhiệt
trong REESS
REESS hoặc hệ thống xe phải cung cấp tín hiệu để kích hoạt cảnh báo được
quy định tại 5.2.3. trong trường hợp xảy ra sự cố nhiệt trong
REESS (theo quy định của nhà sản xuất). Để thử nghiệm, khi cần thiết, phải có
tài liệu sau đây giải thích hiệu quả an toàn ở cấp độ hệ thống hoặc cấp hệ thống
con của xe:
6.14.1 Các
thông số và mức ngưỡng liên quan được sử dụng để biểu thị hiện tượng nhiệt (ví
dụ: nhiệt độ, tốc độ tăng nhiệt độ, mức SOC, sụt điện áp, dòng điện, v.v.) để
kích hoạt cảnh báo.
6.14.2 Sơ
đồ hệ thống và phần giải thích bằng văn bản mô tả các cảm biến và hoạt động của
bộ điều khiển xe để quản lý REESS trong trường hợp xảy ra sự cố nhiệt.
6.15 Sự truyền nhiệt
Đối với REESS chứa chất điện phân dễ cháy, người ngồi trong xe không được
tiếp xúc với bất kỳ môi trường độc hại nào do sự truyền nhiệt gây ra bởi hiện
tượng đoản mạch bên trong dẫn đến hiện tượng tăng nhiệt của một pin riêng lẻ. Để
đảm bảo điều này, các yêu cầu của 6.15.1 và 6.15.2 phải được thỏa mãn.
6.15.1 REESS
hoặc hệ thống xe phải cung cấp tín hiệu để kích hoạt cảnh báo trước trên xe để
cho phép đi ra ngoài hoặc 5 min trước khi xuất hiện tình huống nguy hiểm bên
trong khoang hành khách do sự lan truyền nhiệt được kích hoạt bởi sự đoản mạch
bên trong dẫn đến hiện tượng tăng nhiệt của pin như cháy, nổ hoặc khói. Yêu cầu
này được coi là thỏa mãn nếu sự truyền nhiệt không dẫn đến tình huống
nguy hiểm cho người ngồi trong xe. Để thử nghiệm, khi cần thiết, phải có tài liệu
sau đây giải thích tính năng an toàn của cấp hệ thống hoặc cấp hệ thống phụ của
xe:
6.15.1.1 Các
thông số (ví dụ: nhiệt độ, điện áp hoặc dòng điện) kích hoạt chỉ báo cảnh báo.
6.15.1.2 Mô tả hệ thống cảnh báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.15.2.1 Phân tích giảm rủi ro bằng áp dụng phương pháp
tiêu chuẩn thích hợp (ví dụ: IEC 61508, MIL-STD 882E, ISO 26262, AIAG DFMEA, phân
tích lỗi như trong SAE J2929 hoặc tương tự), các tài liệu rủi ro đối với
người ngồi trên xe do sự truyền nhiệt gây ra được kích hoạt bởi sự cố đoản mạch
bên trong dẫn đến hiện tượng tăng nhiệt của một pin và các tài liệu giảm rủi ro
nhờ thực hiện các chức năng hoặc đặc tính giảm thiểu rủi ro đã xác định.
6.15.2.2 Sơ đồ hệ thống của tất cả các hệ thống và
thành phần vật lý có liên quan. Các hệ thống và bộ phận liên quan là những hệ
thống góp phần bảo vệ người ngồi trong xe khỏi các tác động nguy hiểm do sự
truyền nhiệt gây ra bởi hiện tượng tăng nhiệt của pin đơn.
6.15.2.3 Sơ đồ thể hiện hoạt động chức năng của các hệ
thống và thành phần liên quan, xác định tất cả các chức năng hoặc đặc điểm giảm
thiểu rủi ro.
6.15.2.4 Đối
với từng chức năng hoặc đặc điểm giảm thiểu rủi ro được xác định:
6.15.2.4.1 Mô
tả về chiến lược hoạt động của nó;
6.15.2.4.2 Xác
định hệ thống vật lý hoặc thành phần thực hiện chức năng;
6.15.2.4.3 Một
hoặc nhiều tài liệu kỹ thuật sau đây liên quan đến thiết kế của nhà sản xuất chứng
minh tính hiệu quả của chức năng giảm thiểu rủi ro:
(a) Các thử nghiệm được thực hiện bao gồm quy trình được sử dụng, các
điều kiện và dữ liệu kết quả;
(b) Phân tích hoặc xác nhận phương pháp mô phỏng và dữ liệu thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Thông tin
cho hệ động lực điện và thông tin cho hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại
(REESS)
A.1 Thông tin cho hệ động lực điện
(Khổ lớn nhất: A4 (210 × 297 mm))

Ban hành bởi: Tên Cơ quan:
....................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên quan:[1]
....................................
Phê duyệt được cấp
Phê duyệt được mở rộng
....................................
....................................
Phê duyệt bị từ chối
Sản xuất bị ngưng hoàn toàn
Phê duyệt bị thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Của một kiểu xe về an toàn điện, theo tiêu chuẩn ECE 100
Số phê duyệt
.................................... Số mở rộng ....................................
1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của xe: .................................................................................
2. Kiểu xe: ....................................................................................................................................
3. Loại xe: .....................................................................................................................................
4 Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất: ..................................................................................................
5. Tên và địa chỉ của đại diện cơ sở sản xuất (nếu có): ..............................................................
6. Bản mô tả xe: ............................................................................................................................
6.1 Kiểu REESS: ..........................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2
Thông tin cho
hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (REESS)
(Khổ lớn nhất: A4 (210 × 297 mm))

Ban hành bởi: Tên Cơ quan:
....................................
Liên quan:
....................................
Phê duyệt được cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
....................................
....................................
Phê duyệt bị từ chối
Sản xuất bị ngưng hoàn toàn
Phê duyệt bị thu hồi
của một kiểu REESS, theo TCVN 13058:2025
Số phê duyệt .................................... Số mở rộng ....................................
1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của REESS: ........................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất: ..........................................................................................
4. Tên và địa chỉ của đại diện cơ sở sản xuất (nếu có): ...............................................................
5. Bản mô tả REESS: ...................................................................................................................
6. Các hạn chế lắp đặt áp dụng đối với REESS được mô tả trong 6.4 và
6.5: ............................
7. Đệ trình:
8. Cơ sở thử nghiệm chịu trách nhiệm tiến hành các thử nghiệm: ...............................................
9. Ngày tháng của báo cáo do cơ sở thử nghiệm phát hành: .......................................................
10. Số của báo cáo do cơ sở thử nghiệm phát hành: ...................................................................
11. Vị trí nhãn phê duyệt: ..............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Cấp/từ chối/mở rộng/thu hồi phê duyệt2: .................................................................................
6.2.
Điện áp làm việc: ....................................................................................................................
6.3. Hệ thống đẩy: .........................................................................................................................
7. Đệ trình để phê duyệt: ...............................................................................................................
8. Cơ sở thử nghiệm chịu trách nhiệm tiến hành các thử nghiệm phê duyệt: ...............................
9. Ngày báo cáo được cơ sở thử nghiệm ban hành: ......................................................................
10. Số của báo cáo do cơ sở thử nghiệm phát hành: ..................................................................
11. Vị trí nhãn phê duyệt kiểu: ......................................................................................................
12. Lý do mở rộng phê duyệt (nếu có) 2: ......................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Địa điểm: ................................................................................................................................
15. Ngày, tháng, năm: ..................................................................................................................
16. Chữ ký: ....................................................................................................................................
17. Các tài liệu trong hồ sơ được đệ trình với yêu cầu phê duyệt hoặc mở
rộng có thể được lấy theo yêu cầu
14. Địa điểm: .................................................................................................................................
15. Ngày, tháng, năm: ...................................................................................................................
16. Chữ ký: ....................................................................................................................................
17. Các tài liệu trong hồ sơ được đệ trình với yêu cầu phê duyệt hoặc mở
rộng có thể được lấy theo yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Đặc điểm
chính của xe và hệ thống
1. Thông tin chung
1.1. Tên thương mại của cơ sở sản xuất: ...................................................................................
1.2. Kiểu: ......................................................................................................................................
1.3. Loại xe: .................................................................................................................................
1.4. Tên thương mại (nếu có): ....................................................................................................
1.5. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất: .......................................................................................
1.6. Tên và địa chỉ của đại diện cơ sở sản xuất (nếu có): ............................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8. Số phê duyệt của REESS ......................................................................................................
2. Động cơ điện (động cơ kéo): ..................................................................................................
2.1. Kiểu loại: .................................................................................................................................
2.2. Công suất có ích lớn nhất và/hoặc công suất lớn nhất 30 phút (kW): ....................................
3. REESS: ....................................................................................................................................
3.1. Tên và nhãn hiệu thương mại của REESS: ..........................................................................
3.2. Thông số chỉ thị của tất cả loại pin: .......................................................................................
3.2.1. Tính chất hóa học của pin: ................................................................................................
3.2.2. Kích thước vật lý: ...............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Mô tả hoặc các bản vẽ hoặc hình ảnh của REESS giải thích: .............................................
3.3.1. Cấu trúc: .............................................................................................................................
3.3.2. Cấu hình (số lượng pin, chế độ kết nối...): ..........................................................................
3.3.3. Kích thước: ..........................................................................................................................
3.3.4. Vỏ bọc (xây dựng, vật liệu và các kích thước vật lý): ..........................................................
3.4. Đặc tính về điện: ....................................................................................................................
3.4.1. Điện áp danh định (V): ........................................................................................................
3.4.2.
Điện áp làm việc (V): ...........................................................................................................
3.4.3. Dung lượng (Ah): ................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Tỷ lệ trộn khí (tính theo phần trăm): ........................................................................................
3.6. Mô tả hoặc các bản vẽ hoặc ảnh lắp đặt REESS vào xe: ..................................................
3.6.1. Kết cấu đỡ vật lý: ..............................................................................................................
3.7. Kiểu quản lý nhiệt: ...............................................................................................................
3.8. Điều khiển điện tử: ...............................................................................................................
4. Pin nhiên liệu (nếu có)
4.1. Tên và nhãn hiệu thương mại của Pin nhiên liệu: ...............................................................
4.2. Loại pin nhiên liệu: ...............................................................................................................
4.3. Điện áp danh định (V): .........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Kiểu hệ thống làm mát (nếu có): .........................................................................................
4.6. Công suất lớn nhất (kW): .....................................................................................................
5. Cầu chì và/hoặc cầu dao
5.1. Kiểu: ....................................................................................................................................
5.2. Sơ đồ thể hiện phạm vi chức năng: ....................................................................................
6. Dây nối điện
6.1. Kiểu: ....................................................................................................................................
7. Bảo vệ chống điện giật
...........................................................................................................
7.1. Mô tả khái niệm bảo vệ: .......................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Mô tả ngắn gọn về cách lắp đặt hoặc bản vẽ các bộ phận của mạch điện/hình
ảnh vị trí lắp đặt các linh kiện mạch điện: .........................................................................................................
8.2 Sơ đồ các chức năng điện có trong mạch điện: .....................................................................
8.3. Điện áp làm việc (V): ..............................................................................................................
Phụ lục A.2
(Quy định)
Đặc điểm
chính của REESS
1. REESS
1.1. Tên thương mại và nhãn hiệu của REESS: ........................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Thông số chỉ thị của các loại pin: .........................................................................................
1.2.1. Hóa học pin: ......................................................................................................................
1.2.2. Kích thước vật lý: ..............................................................................................................
1.2.3. Dung lượng pin (Ah): .........................................................................................................
1.3. Mô tả hoặc (các) bản vẽ hoặc (các) hình ảnh của REESS giải thích
1.3.1. Kết cấu: ..............................................................................................................................
1.3.2. Cấu hình (số lượng pin, chế độ kết nối, v.v.): ....................................................................
1.3.3. Kích thước: ........................................................................................................................
1.3.4. Vỏ (cấu trúc, vật liệu và kích thước vật lý): ........................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1. Điện áp danh nghĩa (V): .....................................................................................................
1.4.2. Điện áp làm việc (V): ..........................................................................................................
1.4.3. Dung lượng (A): .................................................................................................................
1.4.4. Dòng điện lớn nhất (A): .....................................................................................................
1.5. Tỷ lệ trộn khí (tính bằng phần trăm): .....................................................................................
1.6. Mô tả hoặc (các) bản vẽ hoặc (các) hình ảnh về việc lắp đặt REESS
trong xe: ....................
1.6.1. Hỗ trợ vật ly: ........................................................................................................................
1.7. Kiểu kiểm soát nhiệt: ..............................................................................................................
1.8. Điều khiển điện tử: .................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Bố trí
nhãn phê duyệt
Mẫu A (xem phần 4.4)

Hình B.1
Nhãn phê duyệt trong Hình B.1 được gắn trên xe cho thấy xe đã được phê
duyệt tại Hà Lan (E4) theo UNR 100 hoặc TCVN 13058 và có số phê
duyệt 022492. Hai số đầu của số phê duyệt cho biết phê duyệt đã được cấp theo
UNR 100 và hoặc TCVN 13058 và được sửa đổi lần 02.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn phê duyệt trong Hình B.2 được gắn vào REESS cho thấy loại REESS
("ES") có đã được phê duyệt ở Hà Lan (E4), theo UNR 100 hoặc TCVN 13058
và có số phê duyệt 022492. Hai chữ số đầu tiên của phê duyệt cho biết phê duyệt
đã được cấp theo các yêu cầu của UNR 100 hoặc TCVN 13058 đã được sửa đổi lần
02.
Mẫu B (xem 4.5)

Nhãn phê duyệt ở trên được gắn vào xe cho biết rằng xe đã được phê duyệt
ở Hà Lan (E4) theo UNR 100 hoặc TCVN 13058 và UNR 42. Số phê duyệt chỉ ra rằng,
tại thời điểm phê duyệt tương ứng được cấp, UNR 100 hoặc TCVN 13058 đã được sửa
đổi lần 02 và UNR 42 xuất bản lần 1.
Phụ lục C
(Quy định)
Bảo vệ chống
tiếp xúc trực tiếp với các chi tiết có điện áp
C.1 Đầu dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Điều kiện thử nghiệm
Đầu dò được đẩy vào bất kỳ các khe hở của Vỏ bọc với một lực được quy định
trong Bảng C.1-1. Nếu đầu dò thâm nhập một phần hoặc toàn bộ, nó được đặt ở mọi
vị trí có thể, nhưng không có trường hợp nào, mặt chặn phải thâm nhập hoàn toàn
qua khe mở.
Lớp ngăn phía trong được coi là một chi tiết của vỏ bọc.
Một nguồn điện áp thấp (từ 40 V tới 50 V) nối tiếp với một đèn phù hợp
nếu cần thiết phải được kết nối giữa đầu thử và các chi tiết có dòng điện ở bên
trong lớp ngăn hoặc vỏ bọc.
Phương pháp mạch tín hiệu cũng phải được áp dụng với những
chi tiết có dòng điện nguy hiểm của thiết bị có điện áp cao.
Các bộ phận chuyển động bên trong có thể cho chạy chậm, nếu điều này là
có thể.
C.3 Tiêu chí chấp nhận
Đầu dò phải không được chạm vào chi tiết có dòng điện.
Yêu cầu này được kiểm tra xác nhận bởi một mạch tín hiệu giữa đầu dò và
chi tiết có dòng điện, đèn phải không sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thử với IPXXD, đầu dò có thể xuyên qua toàn bộ chiều
dài của nó, nhưng mặt chặn phải không được hoàn toàn xuyên qua lỗ mở
Bảng C.1-1 - Đầu dò
dùng cho thử nghiệm bảo vệ người tránh tiếp cận
Các chi tiết có dòng điện nguy hiểm
Số đầu
Chữ cái bổ
sung
Đầu dò thử nghiệm
Lực thử nghiệm
2
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 N±10%
4, 5, 6
D

1N±10%

Hình C.1-1 - Đầu dò dạng khớp nối
CHÚ DẪN:
Chất liệu: Kim loại, trừ khi có quy định khác Kích thước tính theo đơn
vị mi li mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Kích thước góc: 0/-10°;
(b) Với kích thước dài:
(i) nhỏ hơn hoặc bằng 25 mm: 0/-0.05 mm;
(ii) lớn hơn 25 mm: ±0.2 mm
Phải cho phép cả 2 khớp nối chuyển động trong cùng một mặt phẳng và
cùng hướng qua một góc 90° với sai số 0 tới +10°.
Phụ lục D
(Quy định)
Kiểm tra
xác nhận sự cân bằng điện thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo điện trở được nối với các điểm đo (thông thường, khung điện và vỏ
dẫn điện/lớp bảo vệ ngăn tiếp xúc) và điện trở được đo bằng máy đo điện trở đáp
ứng thông số kỹ thuật sau:
(a) Máy đo điện trở: Đo dòng điện tối thiểu 0,2 A;
(b) Độ phân giải: 0,01 Ω trở xuống;
(c) Điện trở R phải nhỏ hơn 0,1 Ω.
D.2 Phương pháp thử nghiệm sử dụng nguồn điện một
chiều, vốn kế và ampe kế
Ví dụ về phương pháp thử nghiệm sử dụng nguồn điện một chiều, vốn kế và
ampe kế được trình bày dưới đây.

Hình D.1-1 - Ví dụ về phương pháp thử nghiệm sử
dụng nguồn điện một chiều
D.2.1 Quy trình kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp của nguồn điện một chiều được điều chỉnh sao cho dòng điện chạy
qua ít nhất là 0,2 A.
Dòng điện "I" và điện áp "U" được đo.
Điện trở “R” được tính theo công thức sau:
R = U/I
Điện trở R phải nhỏ hơn 0,1 Ω.
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng dây dẫn để đo điện áp và dòng điện thì mỗi dây dẫn phải
được nối độc lập với lớp ngăn/vỏ/khung điện bảo vệ điện.
Thiết bị đầu cuối có thể dùng chung để đo điện áp và đo dòng điện.
Phụ lục EA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp đo điện trở cách điện dựa vào thử nghiệm trên xe
EA.1 Quy định chung
Điện trở cách điện của mỗi mạch điện cao áp của xe phải được đo hoặc
xác định bằng tính toán từ việc sử dụng các giá trị đo từ mỗi chi tiết hoặc bộ
phận của mạch điện cao áp (sau đây gọi là phương pháp đo chia nhỏ).
EA.2 Phương pháp đo
Đo điện trở cách điện phải được thực hiện bằng việc lựa chọn một phương
pháp đo phù hợp từ các phương pháp được đưa ra trong EA.2.1 và EA.2.2, tùy thuộc
vào lượng điện sạc của các chi tiết có dòng điện hoặc điện trở cách điện,
v.v...
Các phép đo bằng máy đo Megohm hoặc máy hiện sóng là các phương pháp thay thế
thích hợp cho quy trình được mô tả dưới đây để đo điện trở cách điện. Trong trường
hợp này, có thể cần phải tắt hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe.
Phạm vi của mạch điện cần đo phải được làm rõ trước, sử dụng sơ đồ mạch
điện, v.v... Nếu các mạch điện áp cao được cách ly dẫn điện với nhau thì phải
đo điện trở cách điện cho từng mạch điện.
Ngoài ra, các sửa đổi cần thiết có thể được thực hiện để đo điện trở
cách điện như bỏ lớp vỏ để tiếp xúc các chi tiết có dòng điện, vẽ các đường đo,
thay đổi phần mềm, v v...
Trong trường hợp các giá trị đo được không ổn định do hoạt động của hệ
thống giám sát điện trở cách điện trên xe, v.v..., các sửa đổi cần thiết có thể
được thực hiện để tiến hành các phương pháp đo như dừng hoạt động của thiết bị
liên quan hoặc gỡ bỏ các thiết bị đó. Ngoài ra, khi thiết bị được gỡ bỏ, phải
chứng minh được bằng việc sử dụng các bản vẽ, rằng nó không làm thay đổi điện trở
cách điện giữa các chi tiết có dòng điện và khung dẫn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải hết sức cẩn thận khi bị đoản mạch, điện giật, v.v., vì việc xác nhận này có thể yêu cầu hoạt động
trực tiếp của mạch điện cao áp.
EA.2.1 Phương pháp đo sử dụng điện áp DC từ
nguồn bên ngoài xe
EA.2.1.1 Dụng cụ đo
Phải dùng một dụng cụ thử điện trở cách điện có thể cung cấp điện áp một
chiều lớn hơn điện áp làm việc của mạch điện cao áp.
EA.2.1.2
Phương pháp đo
Một dụng cụ thử điện trở cách điện phải được kết nối giữa các chi tiết
có dòng điện và khung dẫn điện. Sau đó điện trở cách điện phải được đo bằng
cách đặt một điện áp một chiều có giá trị nhỏ nhất bằng một nửa điện áp làm việc
của mạch điện cao áp.
Nếu hệ thống có nhiều dải điện áp (ví dụ do bộ biến đổi tăng áp) trong
mạch được kết nối galvanic và có một vài bộ phận không thể chịu được điện
áp làm việc của toàn mạch thì có thể tiến hành đo riêng biệt điện trở của các bộ
phận đó và khung dẫn điện bằng cách áp một điện áp ít nhất có giá trị bằng một
nửa điện áp làm việc của chính chúng với các bộ phận bị ngắt kết nối.
EA.2.2 Phương pháp đo bằng cách sử dụng REESS của bản
thân xe làm nguồn điện áp DC
EA.2.2.1 Điều kiện xe thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EA.2.2.2 Dụng cụ đo
Vôn kế dùng trong thử nghiệm này phải đo được
giá trị điện áp một chiều và phải có điện trở trong nhỏ nhất 10 MΩ.
EA.2.2.3 Phương pháp đo
EA.2.2.3.1 Bước 1
Điện áp được đo như trong Hình EA.1 và giá trị điện áp cao (Vb)
được ghi lại. Giá trị Vb phải bằng hoặc lớn hơn giá trị điện áp làm
việc danh định của REESS và/hoặc hệ thống biến đổi năng lượng theo quy định của
nhà sản xuất xe.

Hình EA.1 - Phương pháp đo Vb, V1, V2
EA.2.2.3.2
Bước 2
Đo và ghi lại giá trị điện áp (V1) giữa cực âm của mạch điện cao áp và
khung dẫn điện (Hình EA.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và ghi lại giá trị điện áp (V2) giữa cực dương của mạch điện cao áp
và khung dẫn điện (Hình EA.1).
EA.2.2.3.4 Bước 4
Nếu giá trị V1 lớn hơn hoặc bằng giá trị V2, chèn một điện trở tiêu chuẩn
đã biết trị số (Ro) giữa cực âm của mạch điện cao áp và khung dẫn điện. Với Ro
đã đặt, đo giá trị điện áp (V1’) giữa cực âm của mạch điện cao áp và khung dẫn
điện (Hình EA.2).
Tính điện trở cách điện (Ri) theo công thức sau:
Ri = Ro*Vb*(1/V1’ – 1/V1)

Hình EA.2 - Phương pháp đo V1’
Nếu giá trị V2 lớn hơn giá trị V1, đặt 1 điện trở tiêu chuẩn đã biết trị
số giữa cực dương của mạch điện cao áp và khung dẫn điện. Với Ro đã đặt, đo giá
trị điện áp (V2’) giữa cực dương của mạch điện cao áp và khung dẫn điện (Hình
EA.3). Tính điện trở cách điện (Ri) theo công thức được đưa ra. Lấy giá trị điện
trở cách điện (Ω) chia cho giá trị điện áp làm việc danh định của mạch
điện cao áp (V).
Tính giá trị điện trở cách điện (Ri) theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình EA.3 - Phương pháp tính V2’
EA.2.2.3.5 Bước 5
Lấy giá trị điện trở cách điện Ri (Ω) chia cho điện áp
làm việc của mạch điện cao áp (V) ta được giá trị điện trở cách điện (Ω/V).
CHÚ THÍCH: Giá trị điện trở tiêu chuẩn đã biết trị số Ro (Ω) bằng
giá trị điện trở cách điện (Ω/V) yêu cầu nhỏ nhất nhân với giá trị điện áp
làm việc của xe (V) ± 20 %. Ro không cần thiết phải chính xác với giá trị này
vì các phương trình có giá trị với bất kỳ Ro nào; tuy nhiên, giá
trị Ro trong phạm vi này phải cho một kết quả phù hợp với các phép đo điện áp.
Phụ lục EB
(Quy định)
Phương
pháp đo điện trở cách điện đối với đối tượng thử nghiệm là bộ phận của một
REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo điện trở cách điện phải được tiến hành bằng việc lựa chọn một phương
pháp đo phù hợp từ các phương pháp được đưa ra trong EB.1.1 đến EB.1.2, tùy thuộc
vào lượng điện sạc của các chi tiết có dòng điện hoặc điện trở cách điện.
Các phép đo bằng máy đo Megohm hoặc máy hiện sóng là các phương pháp thay thế
thích hợp cho quy trình được mô tả dưới đây để đo điện trở cách điện. Trong trường
hợp này, có thể cần phải tắt hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe.
Phạm vi mạch điện được đo phải được định rõ trước bằng việc sử dụng sơ
đồ mạch điện, v.v.... Nếu các mạch điện cao áp được cách điện galvanic với
nhau, điện trở cách điện phải được đo với mỗi mạch điện.
Nếu điện áp vận hành của thiết bị được thử (Vb, Hình EB.1) không thể đo
được (do ngắt mạch bởi các công tắc tơ chính hay cầu chì), thử nghiệm có thể được
tiến hành với một thiết bị thử sửa đổi để cho phép đo điện áp trong (thượng nguồn
của công tắc tơ chính).
Ngoài ra, có thể thực hiện những sửa đổi cần thiết để đo điện trở cách
điện như bỏ lớp vỏ để tiếp xúc các chi tiết có dòng điện, vẽ các đường đo, thay
đổi phần mềm, v.v...
Trong trường hợp các giá trị đo không ổn định do hoạt động của hệ thống
giám sát điện trở cách điện trên xe, v.v ... các sửa đổi cần thiết được thực hiện
để có thể tiến hành các phương pháp đo như cho dừng hoạt động của thiết bị liên
quan hoặc gỡ bỏ các thiết bị đó. Ngoài ra, khi thiết bị được gỡ bỏ phải chứng
minh được bằng cách dung bản vẽ v.v...rằng nó không làm thay đổi điện trở cách
điện giữa các chi tiết có dòng điện và nối đất được nhà sản xuất quy định như một
điểm được nối với khung dẫn điện khi được lắp trên xe.
Những sửa đổi này không được ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm.
Cần thận trọng với các dấu vết đoản mạch, điện giật, v.v... để xác nhận
điều này có thể yêu cầu các thao tác trực tiếp trên mạch điện cao áp.
EB.1.1
Phương pháp đo sử dụng điện
áp DC từ nguồn bên ngoài xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải dùng một dụng cụ đo điện trở cách điện có thể đặt điện áp một chiều
lớn hơn điện áp danh định của thiết bị được thử.
EB.1.1.2
Phương pháp đo
Thiết bị đo điện trở cách điện phải được kết nối giữa các chi tiết có
dòng điện và đầu nối đất. Sau đó phải đo điện trở cách điện.
Nếu hệ thống có nhiều dải điện áp (ví dụ do bộ biến đổi tăng áp) trong
mạch đã được kết nối galvanic và có bộ phận không thể chịu
được điện áp làm việc của toàn mạch thì có thể tiến hành đo riêng điện trở giữa
các bộ phận này và đầu nối đất bằng cách sử dụng một điện áp có giá trị bằng một
nửa điện áp làm việc với các bộ phận đó bị ngắt kết nối.
EB.1.2 Phương pháp đo sử dụng thiết bị được thử như nguồn điện một chiều.
EB.1.2.1 Điều kiện thử nghiệm
Trong quá trình thử nghiệm giá trị điện áp nhỏ nhất của thiết bị được
thử phải bằng giá trị điện áp làm việc danh định của nó.
EB.1.2.2 Điều kiện đo
Vôn kế dùng trong thử nghiệm này phải đo được
giá trị điện áp một chiều và phải có điện trở trong nhỏ nhất 10 MΩ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EB.1.2.3.1 Bước 1
Điện áp được đo như trong Hình EB.1 và điện áp làm việc của thiết bị được
thử (Vb, Hình EB.1) được ghi lại. Giá trị Vb phải bằng hoặc lớn hơn điện áp làm
việc danh định của thiết bị được thử.

Hình EB.1
EB.1.2.3.2 Bước 2
Đo và ghi lại giá trị điện áp (V1) giữa cực âm của thiết bị được thử và
đầu nối đất (Hình EB.1).
EB.1.2.3.3 Bước 3
Đo và ghi lại giá trị điện áp (V2) giữa cực dương của thiết bị được thử
và đầu nối đất (Hình EB.1).
EB.1.2.3.4
Bước 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính điện trở cách điện (Ri) theo công thức sau:
Ri = Ro*Vb*(1/V1’ – 1/V1)

Hình EB.2
Nếu giá trị V2 lớn hơn giá trị V1, đặt một điện trở tiêu chuẩn đã biết
trị số (Ro) giữa cực dương của thiết bị được thử và đầu nối đất. Tiến hành đo
giá trị điện áp (V2’) giữa cực dương của thiết bị được thử và đầu nối đất (Hình
EB.3).
Tính điện trở cách điện (Ri) theo công thức sau:
Ri = Ro*Vb*(1/V2’ – 1/V2)

Hình EB.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy giá trị điện trở cách điện Ri(Ω) chia cho điện áp danh định (V) của thiết bị
được thử ta được giá trị điện trở cách điện (Ω/V).
CHÚ THÍCH: Giá trị điện trở tiêu chuẩn đã biết trị số Ro (Ω) bằng
giá trị điện trở cách điện nhỏ nhất yêu cầu (Ω/V) nhân với giá trị điện
áp danh định của thiết bị được thử (V) ± 20 %. Ro không cần thiết phải chính
xác với giá trị này vì các phương trình phải tương ứng với bất kỳ Ro nào; tuy
nhiên, giá trị Ro trong phạm vi này phải đưa ra một kết quả phù hợp cho các
phép đo điện áp.
Phụ lục F
(Quy định)
Phương
pháp xác nhận chức năng của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe
Chức năng của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe phải được
xác nhận bằng phương pháp sau:
(a) Xác định điện trở cách điện, Ri, của hệ thống dẫn động điện với hệ
thống giám sát điện trở cách điện theo quy trình được nêu trong Phụ lục EA.
(b) Nếu giá trị điện trở cách điện nhỏ nhất được yêu cầu theo đoạn
5.1.3.1 hoặc 5.1.3.2 là 100 Ω/V, lắp một điện trở Ro vào giữa hai bên của mạch
điện áp cao có giá trị thấp hơn V1 hoặc V2 được đo theo phần EA.2.2.3 của Phụ lục
EA và khung dẫn điện. Độ lớn của điện trở Ro phải thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: V là điện áp làm việc của hệ động lực điện.
(c) Nếu giá trị điện trở cách điện tối thiểu được yêu cầu theo 5.1.3.1
hoặc 5.1.3.2 là 500 Ω/V, lắp một điện trở Ro vào giữa hai bên của của
mạch điện áp cao có giá trị thấp hơn V1 hoặc V2 được đo theo EA.2.2.3 của Phụ lục
EA và khung dẫn điện. Độ lớn của điện trở Ro phải thỏa mãn:
1/(1/(475xU) -
1/Ri) ≤ Ro < 1/(1/(500xU) - 1/Ri)
Trong đó: V là điện áp làm việc của hệ động lực điện.
Phụ lục GA
(Quy định)
Phương
pháp kiểm tra xác nhận trên cơ sở việc tuân thủ điện trở cách điện của tài liệu
thiết kế điện của xe sau khi tiếp xúc với nước
Phụ lục này mô tả các yêu cầu có thể áp dụng khi chứng nhận các thiết bị
điện áp cao hoặc các bộ phận hệ thống của nhà sản xuất chống lại các tác động bất
lợi của nước chứ không phải là một thử nghiệm vật lý. Theo nguyên tắc
chung, thiết kế điện hoặc các bộ phận của xe phải lần lượt tuân theo các yêu cầu
quy định tại “5.1.1. Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp”, “5.1.2. Bảo vệ
chống tiếp xúc gián tiếp” và "5.1.3 Điện trở cách điện" của
tiêu chuẩn này và điều này sẽ được cơ quan kiểm tra xác nhận riêng. Các nhà sản
xuất xe phải cung cấp thông tin cho cơ quan kiểm tra để xác định, như một điểm
tham khảo, vị trí lắp đặt cho từng bộ phận điện áp cao trong/trên xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Cách nhà sản xuất kiểm tra sự tuân thủ điện trở cách điện của thiết
kế điện của xe sử dụng nước sạch;
(b) Cách thức, sau khi thử nghiệm được thực hiện, bộ phận hoặc hệ thống
điện áp cao đã được kiểm tra sự xâm nhập của nước và cách thức, tùy thuộc vào vị
trí lắp đặt của nó, mỗi bộ phận/hệ thống điện áp cao đều đáp ứng mức độ bảo vệ
thích hợp chống lại nước.
GA.2 Cơ quan kiểm tra sẽ xác minh và xác nhận tính
xác thực của các điều kiện được ghi lại đã được tuân thủ và đáng lẽ phải được
tuân thủ trong quá trình chứng nhận của nhà sản xuất:
GA.2.1 Cho phép trong quá trình thử nghiệm, hơi ẩm
bên trong vỏ bọc được ngưng tụ một phần. Sương có thể đọng lại không được coi
là sự xâm nhập của nước. Với mục đích của các thử nghiệm, diện tích bề mặt của
bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao được thử nghiệm được tính toán với độ chính
xác 10 %. Nếu có thể, bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao được thử nghiệm sẽ được
cấp điện. Nếu bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao được thử nghiệm được cấp điện
thì phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa an toàn đầy đủ.
GA.2.2 Đối với các bộ phận điện, được gắn bên ngoài (ví dụ: trong khoang động
cơ), mở bên dưới, cả ở vị trí hở hoặc được bảo vệ, cơ quan kiểm tra phải
xác minh, nhằm xác nhận sự tuân thủ, liệu thử nghiệm có được tiến hành bằng
cách phun vào bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao hay không từ mọi hướng có thể với
dòng nước từ vòi thử nghiệm tiêu chuẩn như trên Hình GA.1. Các thông số sau đây
được quan sát cụ thể trong quá trình thử nghiệm:
(a) Đường kính trong của vòi phun: 6,3 mm;
(b) Tốc độ xả: 11,9 - 13,2 L/min;
(c) Áp lực nước tại vòi: khoảng 30 kPa (0,3 bar);
(d) Thời gian thử nghiệm trên m2 diện
tích bề mặt của bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao được thử nghiệm: 1 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Khoảng cách từ vòi phun đến bề mặt bộ phận hoặc hệ thống điện áp
cao được thử nghiệm: khoảng 3 m (khoảng cách này có thể giảm xuống nếu cần thiết)
để đảm bảo độ ẩm thích hợp khi phun lên trên).
Kích thước tính bằng milimét

D: 6.3 mm như quy định trong (a)
Hình GA.1 - Đầu phun tiêu chuẩn cho thử nghiệm
GA.2.3 Đối với các bộ phận điện, được gắn bên ngoài
(ví dụ trong khoang động cơ), được che phủ từ bên dưới, cơ quan kiểm tra phải
xác minh nhằm xác nhận sự phù hợp xem:
(a) Vỏ bảo vệ bộ phận khỏi nước phun trực tiếp từ bên dưới và không
nhìn thấy được;
(b) Thử nghiệm được tiến hành bằng cách sử dụng vòi phun thử nghiệm bắn
tung tóe như trong Hình GA.2;
(c) Tấm chắn chuyển động được tháo ra khỏi vòi phun và máy được phun từ
mọi hướng có thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Thời gian thử nghiệm là 1 min/m2 diện tích bề mặt tính
toán của máy (không bao gồm bề mặt lắp đặt và cánh làm mát) với thời gian tối
thiểu là 5 min.
Kích thước tính bằng milimét

Mặt cắt theo mũi tên A (đã bỏ tấm chắn) IEC 927/01
CHÚ DẪN
1. Vòi
7. Đầu phun - đồng thau 121 lỗ Ø 0,5:
2. Đồng hồ đo áp suất
1. Lỗ trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vòng tròn bên trong gồm 12 lỗ ở khoảng cách 30 °
4. Tấm chắn di chuyển - nhôm
4. Vòng tròn bên ngoài gồm 24 lỗ ở góc 15 °
5. Đầu phun
8. Máy đang được thử nghiệm
6. Trọng lượng đối trọng
Hình GA.2 - Đầu thử nghiệm bắn tung tóe
GA.3 Toàn bộ hệ thống điện áp cao hoặc từng bộ phận
được kiểm tra để tuân thủ yêu cầu về điện trở cách điện tại 5.1.3 với các điều
kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Cáp, nếu được cung cấp, phải được kết nối với bộ phận.
GA.4 Các bộ phận được thiết kế để không bị ướt
trong quá trình vận hành không được phép bị ướt và không được phép tích tụ nước
có thể chạm tới chúng bên trong bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao.
Phụ lục GB
(Quy định)
Quy
trình thử nghiệm trên xe để bảo vệ chống lại tác động của nước
GB.1 Rửa
Thử nghiệm này nhằm mục đích mô phỏng quá trình rửa xe thông thường,
không phải làm sạch chi tiết bằng cách sử dụng nước áp lực cao hoặc rửa gầm xe.
Các khu vực của xe liên quan đến thử nghiệm này là các đường biên, ví dụ
phần làm kín của hai bộ phận như cánh tà, đệm kín cửa kính, đường viền của các
bộ phận mở, đường viền của lưới tản nhiệt phía trước và vòng đệm của đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GB.2 Lái xe qua vùng nước đọng
Xe phải được lái trong vũng nước có độ sâu 10 cm, vượt
qua quãng đường 500 m với tốc độ 20 km/h trong thời gian khoảng 1,5 min.
Nếu vũng lội được sử dụng có chiều dài nhỏ hơn 500 m thì xe phải được
cho chạy qua vũng nước đó nhiều lần. Tổng thời gian, kể cả thời gian ở ngoài bể
lội, phải nhỏ hơn 10 min.
Phụ lục H
(Quy định)
Xác định
phát thải hydro trong các quy trình sạc REESS
H.1 Giới thiệu
Phụ lục này mô tả quá trình xác định phát thải hydro trong
các quy trình sạc REESS của tất cả xe theo 5.4 của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phát thải hydro (Hình H.1) được tiến hành để xác định phát thải
hydro trong các quy trình sạc REESS với bộ sạc. Thử nghiệm
bao gồm các bước sau:
(a)
Chuẩn bị xe/REESS;
(b)
Xả điện REESS;
(c)
Xác định phát thải hydro trong một lần sạc
thông thường;
(d)
Xác định phát thải hydro trong một lần sạc
khi sử dụng bộ sạc lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.1 Đối tượng thử nghiệm là xe
H.3.1.1 Xe phải trong điều kiện tốt về cơ khí và ít nhất phải chạy được 300 km
trong 7 ngày trước khi thử nghiệm. Xe phải được lắp REESS để thử nghiệm phát thải
hydro trong suốt thời kỳ đó.
H.3.1.2 Nếu REESS được thử nghiệm trong nhiệt độ lớn
hơn nhiệt độ môi trường, người thực hiện phải tuân theo quy trình của nhà sản
xuất để giữ nhiệt độ của REESS ở phạm vi chức năng bình thường.
Đại diện của nhà sản xuất phải có thể xác nhận hệ thống điều hòa nhiệt
độ của REESS để không bị hư hỏng cũng như lỗi về dung lượng.
H.3.2 Đối tượng thử nghiệm là bộ phận
H.3.2.1 REESS phải trong điều kiện điều kiện tốt về cơ
khí và phải tuân ít nhất 5 chu trình tiêu chuẩn (Phụ lục I.1).
H.3.2.2 Nếu REESS được thử nghiệm trong nhiệt độ lớn
hơn nhiệt độ môi trường, người thực hiện phải tuân theo quy trình của nhà sản xuất
nhằm giữ nhiệt độ REESS ở vùng làm việc bình thường.
Đại diện của nhà sản xuất phải có thể đảm bảo hệ thống hệ thống kiểm
soát nhiệt độ của REESS không bị hư hỏng cũng như lỗi về dung lượng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4 Thiết bị thử nghiệm dùng cho thử nghiệm phát
thải hydro
H.4.1 Băng thử
Băng thử phải đáp ứng các yêu cầu của các bản sửa đổi 06 của UNR 83.
H.4.2
Buồng kín đo phát thải hydro
Buồng kín đo phát thải hydro phải là một buồng kín khí có thể chứa được
xe/REESS trong thử nghiệm. Xe/REESS phải có thể tiếp cận được từ mọi phía và buồng
phải kín khí theo Phụ lục H.1. Bề mặt bên trong của buồng phải không thấm nước
và không phản ứng với hydro hệ thống điều hòa nhiệt độ phải có khả năng kiểm
soát nhiệt độ không khí bên trong buồng kín nhằm đáp ứng các quy định về nhiệt
trong suốt quá trình thử với sai số ± 2 K trong quá trình thử.
Để phù hợp với sự thay đổi thể tích do phát thải hydro trong
buồng kín, có thể sử dụng một thiết bị thử nghiệm có thể thay đổi thể tích hoặc
có thể sử dụng thiết bị thử khác. Buồng kín có thể thay đổi thể tích, co dãn nhằm
đáp ứng lượng phát thải hydro bên trong buồng. Hai xe khả thi để điều chỉnh
những thay đổi về thể tích bên trong là các tấm lưu động, hoặc kiểu thiết kế dạng
ống ống thổi, trong đó các túi không thấm trong buồng dãn nở nhằm đáp ứng những
thay đổi về áp suất bên trong thông qua việc trao đổi với
khí từ bên ngoài buồng. Các thiết kế cho việc điều tiết thể tích phải đảm bảo
được tính nguyên vẹn của buồng kín theo quy định tại Phụ lục H.1.
Mọi phương pháp lưu lượng thể tích phải giới hạn chênh lệch
giữa áp suất bên trong buồng kín và áp suất khí quyển không quá ± 5 hPa.
Buồng phải có khả năng giữ thể tích ổn định. Buồng kín loại thể tích
thay đổi phải có khả năng điều tiết sự thay đổi từ "thể tích danh
nghĩa" của nó có tính đến lượng phát thải hydro trong quá trình thử
nghiệm (xem Phụ lục H.1, H.1-2.1.1).
H.4.3 Hệ thống phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4.3.1.1 Khí bên trong buồng thử được theo dõi bằng thiết
bị phân tích hydro (loại máy dò điện hóa) hoặc máy sắc ký có thể phát hiện
độ dẫn nhiệt. Khí mẫu phải được lấy ở điểm giữa của một bên thành hoặc trần của
buồng đo và bất kỳ dòng khí rò rỉ nào phải được đưa trở lại buồng kín, tốt nhất
là đưa tới một điểm ngay sau quạt gió.
H.4.3.1.2 Thiết bị phân tích khí hydro phải
có thời gian đáp ứng 90 % cẩu số đọc cuối cùng trong khoảng dưới 10 s. Độ ổn định
phải lớn hơn 2 % giá trị toàn thang đo tại điểm 0 và tại điểm 80 % ± 20 % giá
trị toàn thang đo, trong khoảng thời gian 15 min cho tất cả các phạm vi hoạt động.
H.4.3.1.3 Độ lặp lại của thiết bị phân tích được biểu thị
bằng một độ lệch chuẩn phải hơn 1 % tại điểm 0 và ở mức 80 % ± 20 % toàn thang
đo trên tất cả các dải đo sử dụng.
H.4.3.1.4 Các dải hoạt động của thiết bị phân tích phải
được chọn để cho ra độ phân giải tốt nhất trong các quy trình đo, hiệu chuẩn và
kiểm tra rò rỉ.
H.4.3.2 Hệ thống ghi dữ liệu máy phân tích hydro
Máy phân tích hydro phải được gắn thiết bị để ghi lại đầu ra tín
hiệu điện, với tần suất ít nhất một lần mỗi phút. Hệ thống ghi phải có các đặc
tính vận hành ít nhất tương đương với tín hiệu được ghi và phải cung cấp một bản ghi kết quả thường xuyên. Bản ghi kết quả phân
tích phải hiển thị một thông tin rõ ràng về sự bắt đầu và kết thúc của hoạt động
thử nghiệm sạc bình thường và sạc lỗi.
H.4.4 Ghi nhiệt độ
H.4.4.1 Nhiệt độ trong buồng được ghi lại ở hai điểm bằng
cảm biến nhiệt độ, được kết nối để hiển thị giá trị trung bình. Các điểm đo được
cách nhau khoảng 0,1 m về phía trong buồng kín từ đường tâm dọc của mỗi thành
bên ở độ cao 0,9 ± 0,2 m.
H.4.4.2 Nhiệt độ gần vị trí các pin được ghi lại qua
các cảm biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4.4.4 Độ chính xác của hệ thống ghi nhiệt độ phải
trong khoảng ± 1,0 K và độ chia phải ổn định trong khoảng ± 0,1
K.
H.4.4.5 Hệ thống ghi hoặc xử lý dữ liệu phải có khả
năng phân giải thời gian đến ± 15 s.
H.4.5 Ghi áp suất
H.4.5.1 Chênh lệch Δp giữa áp suất khí quyển trong khu vực thử
nghiệm và áp suất bên trong buồng kín, trong suốt các phép đo phát thải hydro, được
ghi lại ở tần số ít nhất một lần mỗi phút.
H.4.5.2 Độ chính xác của hệ thống ghi áp suất phải nằm
trong phạm vi ± 2 hPa và áp suất phải có khả năng phân giải đến ± 0,2 hPa.
H.4.5.3 Hệ thống ghi hoặc xử lý dữ liệu phải có khả
năng phân giải thời gian đến ± 15 s.
H.4.6 Ghi điện áp và cường độ dòng điện
H.4.6.1 Điện áp bộ sạc và cường độ dòng điện (REESS),
trong suốt phép đo phát thải hydro phải được ghi lại ở tần số ít nhất một lần mỗi
phút.
H.4.6.2 Độ chính xác của hệ thống ghi điện áp phải nằm
trong phạm vi ± 1 V và điện áp phải có khả năng phân giải đến ± 0,1
V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4.6.4 Hệ thống ghi hoặc xử lý dữ liệu phải có khả
năng phân giải thời gian đến ± 15 s.
H.4.7 Quạt gió
Buồng thử phải được trang bị một hoặc nhiều quạt gió với lưu lượng gió
0,1 tới 0,5 m3/s để có thể trộn hoàn toàn khí trong buồng kín. Có thể
đạt được nhiệt độ đồng nhất và nồng độ hydro
trong buồng trong suốt quá trình
đo. Luồng khí trực tiếp từ quạt gió hoặc máy thổi không được tác động
trực tiếp lên xe trong buồng kín.
H.4.8 Khí
H.4.8.1 Các khí tinh khiết sau đây phải có sẵn để hiệu chuẩn và vận hành:
(a) Không khí tổng hợp tinh khiết (độ tinh khiết
<1 ppm phải C1; < 1 ppm CO; < 400 ppm CO2;
< 0,1 ppm NO); hàm lượng oxy từ 18 % đến 21 % theo thể tích,
(b) Hydro (H2), độ tinh khiết nhỏ nhất 99,5 %.
H.4.8.2 Hiệu chuẩn và khí hiệu chuẩn toàn thang đo phải
chứa hỗn hợp hydro (H2) và không khí tổng hợp tinh khiết. Nồng
độ thực của khí hiệu chuẩn phải nằm trong phạm vi ± 2 % giá trị danh
định. Độ chính xác của khí pha loãng thu được khi sử dụng bộ chia khí phải nằm
trong phạm vi ± 2 % giá trị danh định. Nồng độ quy định trong Phụ lục H.1 cũng
có thể thu được bằng bộ chia khí sử dụng không khí tổng hợp làm khí pha loãng.
H.5 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Chuẩn bị xe/REESS;
(b) Xả điện REESS;
(c) Xác định phát thải hydro trong một quy trình sạc thông thường;
(d) Xả điện REESS kéo;
(e) Xác định phát thải hydro khi sạc với một bộ sạc lỗi.
Nếu bỏ qua một bước, xe/REESS được phải được đưa tới khu vực thử nghiệm
sau.
H.5.1 Thử nghiệm trên xe
H.5.1.1 Chuẩn bị xe
Sự hóa già REESS phải được kiểm tra, chứng minh rằng xe đã chạy được ít
nhất 300 km trong vòng 7 ngày trước khi thử nghiệm. Trong giai đoạn này, xe phải
được trang bị REESS kéo đã được đệ trình để thử phát thải hydro. Nếu
điều này không được chứng minh thì phải áp dụng theo quy trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình bắt đầu bằng việc xả REESS trong khi lái xe trên đường thử hoặc
trên bang thử ở tốc độ ổn định 70 % ± 5 % tốc độ lớn nhất của
xe trong 30 min.
Việc xả phải ngừng:
(a) Khi xe không thể chạy ở vận tốc 65 % vận tốc lớn nhất ba mươi phút,
hoặc
(b) Khi có chỉ thị dừng xe được báo cho người lái xe bằng thiết bị tiêu
chuẩn trên xe, hoặc
(c) Sau khi đi hết 100 km.
H.5.1.1.2 Sạc lần đầu cho REESS
Việc sạc được tiến hành:
(a) Với một bộ sạc;
(b) Nhiệt độ môi trường trong khoảng 293 K tới 303
K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí kết thúc sạc REESS tương ứng với việc dừng tự động do bộ sạc
đưa ra.
Quy trình này bao gồm tất cả các loại sạc đặc biệt có thể được bắt đầu
tự động hoặc bằng tay như, ví dụ, sạc cân bằng hoặc sạc dịch vụ.
H.5.1.1.3 Quá trình từ H.5.1.1.1 và H.5.1.1.2 phải lặp lại
2 lần.
H.5.1.2 Xả của REESS
REESS được xả trong khi lái xe trên đường thử hoặc trên băng thử ở tốc
độ ổn định 70 % ± 5 % từ tốc độ lớn nhất ở 30 min chạy của xe.
Dừng xả thải xảy ra:
(a) Khi có tín hiệu thông báo cho người lái xe qua thiết bị tiêu chuẩn
trên xe, hoặc
(b) Khi vận tốc lớn nhất của xe nhỏ hơn 20 km/h.
H.5.1.3 Ngâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.1.4 Thử nghiệm phát thải hydro trong một lần sạc thường
H.5.1.4.1 Trước khi hoàn thành giai đoạn ngâm, buồng đo phải được làm sạch trong
vài phút cho đến khi thu được nền hydro ổn định. Quạt trộn cũng phải được bật tại thời
điểm này
H.5.1.4.2 Thiết bị phân tích hydro phải
được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn toàn thang đo ngay trước thử nghiệm.
H.5.1.4.3 Khi kết thúc quá trình ngâm, xe thử nghiệm, với động cơ đã tắt và cửa sổ
xe thử nghiệm và khoang hành lý được mở phải được chuyển vào buồng đo.
H.5.1.4.4 Xe phải được kết nối với nguồn điện lưới REESS được sạc theo quy trình
sạc thông thường như được quy định trong H.5.1.4.7.
H.5.1.4.5 Cửa buồng thử được đóng và kín khí trong 2 min
bởi khóa điện liên động của bước sạc thường.
H.5.1.4.6 Khởi phát một sạc bình thường cho giai đoạn thử
nghiệm phát thải hydro bắt đầu khi buồng được đóng kín. Nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc ban đầu CH2i, Ti
và Pi cho phép thử sạc bình thường.
Những giá trị này được sử dụng trong tính toán phát thải hydro (H.6).
Trong quy trình sạc bình thường, nhiệt độ môi trường trong buồng đo không được
nhỏ hơn 291 K và không được lớn hơn 295 K.
H.5.1.4.7 Quy trình sạc thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Sạc với công suất không đổi trong thời gian t1;
(b) Sạc điện quá mức ở dòng không đổi trong thời gian t2. Cường độ sạc điện quá mức được chỉ định bởi
nhà sản xuất và tương ứng với cường độ được sử dụng trong quy trình sạc cân bằng
Tiêu chí kết thúc sạc REESS tương ứng với việc dừng tự động do bộ sạc
đưa ra với thời gian sạc là t1 + t2. Thời gian sạc này phải được giới hạn ở t1
+ 5 h, ngay cả khi có một chỉ báo rõ ràng được cấp cho người lái xe bằng thiết
bị tiêu chuẩn rằng REESS chưa được sạc đầy.
H.5.1.4.8 Thiết bị phân tích hydro phải
được hiệu chỉnh, hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn toàn thang đo ngay trước khi kết
thúc thử nghiệm.
H.5.1.4.9 Kết thúc giai đoạn lấy mẫu phát thải xảy ra trong t1
+ t2
hoặc t1 + 5 h
sau khi bắt đầu lấy mẫu lần đầu, như quy định trong H.5.1.4.6. Thời gian khác
nhau trôi qua được ghi lại. Nồng độ hydro,
nhiệt độ và áp suất khí quyển được
đo để đưa ra số đọc cuối cùng CH2f,
Tf và Pf cho phép thử sạc bình thường, được sử dụng
để tính toán trong H.6.
H.5.1.5 Thử nghiệm phát thải hydro với bộ sạc lỗi
H.5.1.5.1 Trong vòng nhiều nhất là bảy ngày kể từ khi
hoàn thành thử nghiệm trước đó, phương pháp thử bắt đầu bằng việc xả điện REESS
của xe theo H.5.1.2.
H.5.1.5.2 Các bước của quy trình trong H.5.1.3 phải được
lặp lại.
H.5.1.5.3 Trước khi kết thúc giai đoạn ngâm, buồng thử
phải được làm thật sạch cho tới khi thu được lượng hydro ổn
định. Quạt gió phải bật trong suốt thời gian này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.1.5.5 Kết thúc quá trình ngâm, tắt động cơ, mở cửa sổ,
khoang hành lý và đưa xe vào buồng thử.
H.5.1.5.6 Xe phải được nối với nguồn điện lưới. REESS được sạc theo quy trình sạc
lỗi theo quy định trong H.5.1.5.9.
H.5.1.5.7 Cửa buồng kín được đóng và kín khí trong 2
min bởi khóa liên động của bước sạc thường.
H.5.1.5.8 Khởi phát thử nghiệm phát thải hydro với
bộ sạc lỗi bắt đầu khi buồng được đóng kín. Nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra các số đọc ban đầu CH2i,
Ti và Pi của thử nghiệm sạc lỗi.
Những giá trị này được sử dụng trong tính toán phát thải hydro (H.6).
Trong quá trình này, nhiệt độ môi trường buồng kín không được nhỏ hơn 291 K và
không được lớn hơn 295 K.
H.5.1.5.9
Quy trình sạc lỗi
Sự cố sạc được thực hiện với bộ sạc phù hợp và bao gồm các bước sau:
(a) Sạc với công suất không đổi trong thời gian t'1;
(b) Sạc với dòng lớn nhất trong 30 min theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
Trong giai đoạn này, bộ sạc phải cung cấp dòng điện lớn nhất theo khuyến nghị của
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.1.5.11 Kết thúc giai đoạn thử nghiệm xảy ra tại t'1
+ 30 min sau khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như được quy định trong H.5.1.5.8. Thời
gian trôi qua được ghi lại. Nồng độ hydro,
nhiệt độ và áp suất khí quyển được
đo để đưa ra kết quả cuối cùng CH2f,
Tf và Pf đối với thử sạc lỗi, được sử dụng để tính toán
trong H.6.
H.5.2 Đối tượng thử nghiệm là bộ phận
H.5.2.1 Chuẩn bị REESS
Phải kiểm tra độ hóa già của REESS để xác nhận rằng REESS đã thực hiện
ít nhất 5 chu trình tiêu chuẩn (như được quy định trong Phụ lục H.1).
H.5.2.2 Xả điện REESS
REESS được xả 70 % ± 5 % dung lượng danh định của hệ thống.
Tiến hành dừng xả khi SOC nhỏ nhất đạt tới giá trị được quy định bởi
nhà sản xuất.
H.5.2.3 Ngâm
Trong vòng 15 min sau khi kết thúc việc xả điện REESS được quy định
trong H.5.2.2 và trước khi bắt đầu thử phát thải hydro, REESS phải được
ngâm ở 293 K ± 2 K trong thời gian tối thiểu là 12 h và lớn nhất là 36 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.2.4 Thử phát thải hydro trong quy trình sạc thường
H.5.2.4.1 Trước khi hoàn tất giai đoạn ngâm, buồng thử
phải được làm sạch vài phút cho tới khi thu được lượng nền hydro ổn
định. Quạt gió phải bật trong suốt thời gian này.
H.5.2.4.2 Thiết bị phân tích hydro phải được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn toàn
thang đo, hiệu chuẩn bằng khí ngay trước thử nghiệm.
H.5.2.4.3 Kết thúc quá trình ngâm, REESS phải được đưa
vào buồng thử.
H.5.2.4.4 REESS phải được sạc theo quy trình sạc bình
thường như quy định trong H.5.2.4.7.
H.5.2.4.5
Cửa buồng thử phải được đóng
và kín khí trong 2 min bởi khóa liên động của bước sạc thường.
H.5.2.4.6 Giai đoạn thử nghiệm phát thải hydro của
quy trình sạc thông thường bắt đầu khi buồng thử được đóng kín. Nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra các giá trị CH2i, Ti và Pi ban đầu của thử nghiệm
sạc thường.
Những giá trị này được sử dụng trong tính toán phát thải hydro (H.6).
Trong quá trình này, nhiệt độ môi trường T của buồng thử không được nhỏ hơn 291
K và không được lớn hơn 295 K.
H.5.2.4.7 Quy trình sạc bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Sạc với công suất không đổi trong thời gian t1;
(b) Sạc quá dòng với dòng điện không đổi trong thời gian t2. Cường độ dòng sạc điện quá mức được quy định
bởi nhà sản xuất và tương ứng với giá trị được sử dụng khi sạc cân bằng.
Tiêu chí kết thúc sạc REESS ứng với việc bộ sạc phát tự động lệnh dừng
sau thời gian sạc là t1 + t2.
Thời gian sạc này phải được giới hạn trong t1
+ 5 h, ngay cả khi có tín hiệu báo rõ ràng phát ra bởi một thiết bị phù hợp rằng
REESS chưa được sạc đầy.
H.5.2.4.8 Thiết bị phân tích hydro phải
được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn toàn thang đo, hiệu chuẩn bằng khí ngay
trước thử nghiệm.
H.5.2.4.9 Kết thúc giai đoạn lấy mẫu phát thải xảy ra
trong t1 + t2 hoặc t1 + 5 h sau
khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như quy định trong H.5.2.4.6. Thời gian trôi được
ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa
ra kết quả cuối cùng CH2f, Tf và Pf đối với thử
sạc lỗi, được sử dụng để tính toán trong H.6.
H.5.2.5 Thử nghiệm phát thải hydro với bộ sạc lỗi
H.5.2.5.1 Phương pháp thử nghiệm phải bắt đầu trong vòng
lớn nhất bảy ngày sau khi hoàn thành thử nghiệm trong H.5.2.4, quy trình phải bắt
đầu bằng việc xả REESS của xe theo H.5.2.2.
H.5.2.5.2 Các bước của quy trình trong H.5.2.3 phải được
lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.2.5.4 Thiết bị phân tích hydro phải
được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn toàn thang đo, hiệu chuẩn bằng khí ngay
trước thử nghiệm.
H.5.2.5.5 Kết thúc quá trình ngâm, REESS phải được đưa
vào buồng thử.
H.5.2.5.6 REESS phải được sạc theo quy trình sạc lỗi
theo quy định trong H.5.2.5.9.
H.5.2.5.7 Cửa buồng thử phải được đóng và kín khí trong
2 min bởi khóa liên động của bước sạc lỗi.
H.5.2.5.8
Khởi phát một sạc lỗi cho
giai đoạn thử nghiệm phát thải hydro bắt đầu khi buồng được đóng kín. Nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc ban đầu CH2i, Ti và Pi cho phép thử sạc lỗi.
Những số liệu này được sử dụng trong tính toán phát thải hydro (H.6).
Nhiệt độ xung quanh buồng kín T không được nhỏ hơn 291 K và không quá 295 K
trong suốt thời gian sạc không thành công.
H.5.2.5.9 Quy trình sạc lỗi
Sạc lỗi được thực hiện với bộ sạc phù hợp và bao gồm các bước sau:
(a) Sạc với công suất không đổi trong thời gian t1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.2.5.10 Thiết bị phân tích hydro phải
được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn toàn thang đo, hiệu chuẩn bằng khí ngay
trước thử nghiệm.
H.5.2.5.11 Kết thúc giai đoạn thử nghiệm xảy ra t'1
+ 30 min sau khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như được quy định trong H.5.2.5.8. Thời
gian trôi được ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa
ra kết quả cuối cùng CH2f, Tf và Pf cho phép thử
lỗi sạc, được sử dụng để tính toán trong H.6.
H.6 Tính toán
Các thử nghiệm phát thải hydro được mô tả trong H.5 cho phép tính toán lượng
phát thải hydro từ các pha sạc thường và sạc lỗi. Lượng phát thải hydro từ
mỗi pha này được tính bằng cách sử dụng nồng độ, nhiệt độ và áp suất hydro ban
đầu và kết thúc của buồng thử, với thể tích thực buồng thử.
Sử dụng công thức sau:

Trong đó
MH2
khối lượng hydro, tính theo g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nồng độ hydro đo được trong buồng, tính theo ppm;
V
thể tích buồng thử (m3) được hiệu chỉnh theo thể tích của
xe, với các cửa sổ và khoang hành lý mở. Nếu thể tích của xe không được
xác định thì phải trừ đi 1,42 m3 thể tích;
Vout
thể tích bù m3, theo nhiệt độ và áp suất thử nghiệm;
T
nhiệt độ môi trường trong buồng thử, tính theo K;
P
áp suất tuyệt đối trong buồng thử, tính theo kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,42.
Trong đó:
i giá trị đầu;
f giá trị cuối.
H.6.1 Kết quả thử nghiệm
Khối lượng phát thải hydro của REESS:
MN khối lượng phát thải hydro trong
thử nghiệm sạc thông thường, tính theo g;
MD khối lượng phát thải hydro trong
thử nghiệm sạc lỗi, tính theo g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Hiệu chuẩn
thiết bị cho thử nghiệm phát thải hydro
H.1-1 Tần suất hiệu chuẩn và phương pháp
Tất cả các thiết bị phải được hiệu chuẩn trước khi sử dụng lần đầu và
sau đó được hiệu chuẩn thường xuyên khi cần thiết và trong mọi trường hợp trong
tháng trước khi thử nghiệm phê duyệt kiểu. Các phương pháp hiệu chuẩn được sử dụng
được mô tả trong phụ lục này.
H.1-2 Hiệu chuẩn buồng thử
H.1-2.1 Xác định lần đầu thể tích bên trong buồng thử
H.1-2.1.1 Trước khi sử dụng lần đầu, thể tích
trong buồng thử phải được xác định như sau. Các kích thước bên trong buồng được
đo cẩn thận, có tính cả các thanh giằng. Thể tích bên trong của buồng được xác
định từ các phép đo này.
Thể tích buồng thử phải được giữ cố định
và nhiệt độ môi trường buồng thử được giữ ở 293 K. Thể tích danh định
này phải nằm trong phạm vi ± 0,5 % giá trị được báo cáo.
H.1-2.1.2 Thể tích thực trong buồng thử được xác định bằng
thể tích trong buồng trừ đi 1,42 m3. Hoặc có thể trừ đi thể tích của
xe thử nghiệm với khoang hành lý và cửa sổ mở hoặc REESS có thể được sử dụng
thay vì 1,42 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1-2.2 Xác định phát thải nền trong buồng thử
Hoạt động này nhằm xác định buồng thử không chứa bất kỳ vật liệu nào có
phát ra một lượng hydro đáng kể. Việc kiểm tra phải được thực hiện
theo hướng dẫn sử dụng buồng thử và sau bất kỳ hoạt động trong buồng thử mà có
thể ảnh hưởng đến phát thải nền, theo tần suất ít nhất một lần/năm.
H.1-2.2.1 Buồng kín loại có thể thay đổi thể tích được
hoạt động theo cách điều chỉnh thể tích cố định hoặc không cố định, như mô tả
trong H.1-2.1.1. Nhiệt độ trong buồng phải được duy trì ở 293 K ± 2 K, trong suốt
thời gian 4 h được nêu dưới đây.
H.1-2.2.2 Buồng kín có thể được đóng kín và quạt gió hoạt
động trong khoảng thời gian lâu nhất 12 h trước khi giai đoạn lấy mẫu nền bắt đầu.
H.1-2.2.3 Máy phân tích (nếu cần thiết) phải được hiệu
chỉnh, sau đó hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn toàn thang đo.
H.1-2.2.4 Buồng
kín phải được làm sạch cho đến khi thu được giá trị hydro ổn
định và quạt gió phải được bật.
H.1-2.2.5 Buồng
thử sau đó được đóng kín, đo nồng độ hydro,
nhiệt độ và áp suất không khí nền.
Đây là các giá trị ban đầu CH2i, Ti và Pi được
sử dụng trong tính toán giá trị nền buồng kín.
H.1-2.2.6 Buồng
thử phải được đặt trong trạng thái không bị ảnh hưởng bởi quạt gió trong khoảng
thời gian 4 h.
H.1-2.2.7 Kết
thúc giai đoạn này, phải sử dụng cùng một máy phân tích để đo nồng độ hydro nhiệt
độ và áp suất không khí trong buồng. Đây là các giá trị cuối CH2f, Tf và Pf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1-2.3 Kiểm
tra hiệu chuẩn và duy trì lượng hydro trong buồng thử.
Kiểm tra hiệu chuẩn và giữ hydro trong buồng kín để kiểm tra khối lượng tính
toán (xem H.1-2.1) và đồng thời đo bất kỳ mức độ rò khí nào. Phải xác định, theo
hướng dẫn sử dụng của buồng kín, mức độ rò khí của buồng kín sau bất kỳ hoạt động
nào trong buồng kín có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của buồng kín, và ít nhất
là hàng tháng sau đó. Nếu sáu lần kiểm tra mức giữ hydro hàng
tháng liên tiếp có kết quả tốt mà không cần khắc phục, thì mức độ rò khí của buồng
kín có thể được xác định hàng quý sau đó miễn là không cần không cần hiệu chỉnh.
H.1-2.3.1 Buồng
thử phải được làm sạch cho đến khi đạt được nồng độ hydro ổn
định. Quạt gió phải được bật. Máy phân tích hydro
được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu
chuẩn bằng khí hiệu chuẩn toàn thang đo nếu cần.
H.1-2.3.2 Buồng
thử phải được cố định vào vị trí có thể tích danh định.
H.1-2.3.3 Hệ
thống điều hòa nhiệt độ môi trường được bật và điều chỉnh giá trị ban đầu là
293 K.
H.1-2.3.4 Khi nhiệt độ buồng thử ổn định ở mức 293 K ±
2 K, buồng thử được đóng kín, đo nồng độ nền, nhiệt độ và áp suất không khí.
Đây là các giá trị ban đầu CH2i, Ti và Pi được
sử dụng trong hiệu chuẩn buồng thử.
H.1-2.3.5 Buồng thử phải không được cố định theo thể
tích danh định.
H.1-2.3.6 Một
lượng khoảng 100 g hydro được bơm vào buồng thử. Khối lượng hydro này
phải được đo chính xác đến ± 2 % giá trị đo được.
H.1-2.3.7 Lượng
khí trong buồng thử phải được trộn trong 5 min và sau đó tiến hành đo nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất không khí. Đây là các giá trị cuối CH2f, Tf
và Pf để hiệu chuẩn buồng thử cũng như các giá trị ban đầu CH2i, Ti
và Pi để kiểm tra lưu giữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1-2.3.9 Lượng khí của buồng phải được phép trộn ít nhất
trong 10 h. Khi hoàn thành giai đoạn này, đo và ghi lại giá trị sau cùng nồng độ
hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển. Đây là giá trị sau cùng
của CH2f, Tf và Pf để kiểm tra mức độ giữ
hydro.
H.1-2.3.10 Sử dụng công thức trong H.1-2.4, sau đó tính
toán khối lượng hydro từ các giá trị trong H.1-2.3.7 và H.1-2.3.9.
Khối lượng này có thể không sai khác quá 5 % so với khối lượng hydro trong
H.1-2.3.8.
H.1-2.4 Tính toán
Việc tính toán sự thay đổi khối lượng hydro thực trong buồng thử
được sử dụng để xác định lượng hydrocacbon nền và mức độ rò rỉ của buồng thử.
Giá trị đo lần đầu và cuối cùng của nồng độ hydro,
nhiệt độ và áp suất khí quyển được
sử dụng trong công thức sau để tính toán sự thay đổi về khối lượng

Trong đó:
MH2
khối lượng hydro, tính theo g;
CH2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
thể tích buồng thử (m3) như đo lường trong H.1-2.1.1;
Vout
thể tích bù m3, theo nhiệt độ và áp suất thử nghiệm;
T
nhiệt độ môi trường trong buồng thử, tính theo K;
P
áp suất tuyệt đối bên trong buồng thử, tính theo kPa;
K =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
i giá trị đầu;
f giá trị cuối.
H.1-3 Hiệu chuẩn thiết bị phân tích khí hydro
Máy phân tích phải được hiệu chuẩn bằng hydro có trong không khí
và không khí tổng hợp được làm sạch (xem Phụ lục H, H.4.8.2).
Mỗi dải sử dụng thường được được hiệu chuẩn theo quy trình sau:
H.1-3.1 Thiết lập đường cong hiệu chuẩn bằng ít nhất
năm điểm hiệu chuẩn cách đều nhau nhất có thể trong phạm vi hoạt động. Nồng độ
danh định của khí hiệu chuẩn có nồng độ cao nhất không được nhỏ hơn 80 % giá trị
toàn thang đo.
H.1-3.2
Tính đường cong hiệu chuẩn bằng
phương pháp bình phương nhỏ nhất. Nếu bậc đa thức thu được lớn hơn ba, thì số
điểm hiệu chuẩn phải ít nhất bằng bậc đa thức này cộng thêm hai.
H.1-3.3 Đường cong hiệu chuẩn phải không được sai khác
quá 2 % so với giá trị danh định của từng khí hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng này phải bao gồm các dữ liệu liên quan như:
(a) Ngày hiệu chuẩn;
(b) các số đọc của chiết áp kế và khí hiệu chuẩn toàn thang đo (nếu áp
dụng)
(c) Thang đo danh định;
(d) Dữ liệu chuẩn của mỗi khí hiệu chuẩn được sử dụng;
(e) Giá trị thực và hiển thị của từng khí hiệu chuẩn được sử dụng cùng
nhau với % sai khác;
(f) Áp suất hiệu chuẩn của máy phân tích.
H.1-3.5 Có thể sử dụng các phương pháp thay thế (ví dụ:
máy tính, bộ chuyển đổi phạm vi điều khiển điện tử) nếu nó được chứng minh với
cơ sở thử nghiệm rằng các phương pháp này cho độ chính xác tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Đặc tính
chính của một họ xe
H.2-1 Các thông số xác định họ xe liên quan tới phát
thải hydro
Họ xe có thể được xác định bởi các thông số thiết kế cơ bản mà các
thông số này phổ cập cho các xe trong họ của nó. Trong một số trường hợp có thể
có sự tương tác của các tham số. Những ảnh hưởng này cũng phải được xem xét để
đảm bảo rằng chỉ những xe có đặc điểm phát thải hydro tương tự mới được
đưa vào trong họ của nó.
H.2-2 Cuối cùng, những kiểu xe có các thông số được
mô tả dưới đây giống hệt nhau được coi là thuộc cùng kiểu phát thải hydro
REESS:
(a) Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;
(b) Chỉ báo của tất cả các kiểu cặp điện hóa được sử dụng
(c) Số lượng pin của REESS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Điện áp danh định của REESS (V);
(f) Dung lượng của REESS (kWh);
(g) Tốc độ kết hợp khí (%);
(h) Kiểu thông gió cho hệ thống con của REESS;
(i) Kiểu hệ thống làm mát (nếu có).
Bộ sạc trên xe:
(a) Cấu tạo và kiểu của các bộ phận sạc;
(b) Công suất đầu ra danh định (kW);
(c) Điện áp lớn nhất (V);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Cấu tạo và kiểu của bộ điều khiển (nếu có);
(f) Sơ đồ làm việc, điều khiển và an toàn;
(g) Đặc tính của các giai đoạn sạc.
Phụ lục I
(Quy định)
Phương
pháp thử REESS
Phụ lục I.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp thực hiện một chu trình tiêu chuẩn
I.1.1 Quy
định chung
Một chu trình tiêu chuẩn phải bắt đầu với một lần xả tiêu chuẩn, sau đó
là một lần sạc tiêu chuẩn. Chu trình tiêu chuẩn phải được tiến hành ở nhiệt độ
môi trường xung quanh là 20 ± 10 °C.
I.1.2 Xả
tiêu chuẩn
Tốc độ xả: quy trình xả bao gồm các tiêu chí chấm dứt phải được xác định
bởi nhà sản xuất. Nếu không được chỉ định, thì nó phải là một dòng xả với tốc độ
1C với hệ thống REESS và hệ thống con REESS hoàn chỉnh.
Hạn định phóng điện (điện áp cuối): được chỉ định bởi nhà sản xuất.
Với xe hoàn chỉnh, quá trình xả sử dụng băng thử phải được xác định bởi
nhà sản xuất. Việc chấm dứt xả sẽ được thực hiện theo sự kiểm soát của xe.
Thời gian nghỉ sau khi xả: tối thiểu 15 min.
I.1.3 Sạc
tiêu chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một xe hoàn chỉnh có thể được sạc bằng nguồn bên ngoài, quy
trình sạc sử dụng nguồn điện bên ngoài phải được xác định bởi nhà sản xuất. Đối
với một xe hoàn chỉnh có thể được sạc bằng các nguồn năng lượng trên xe, quy
trình sạc sử dụng một băng thử phải được xác định bởi nhà sản xuất. Việc chấm dứt
sạc sẽ tùy theo sự kiểm soát của xe.
Phụ lục I.2
Phương pháp
điều chỉnh SOC
I.2-1. Việc điều chỉnh SOC phải được tiến hành ở nhiệt độ môi
trường xung quanh là 20 °C ± 10 °C đối với các thử nghiệm dựa trên xe và 22 °C
± 5 °C đối với các thử nghiệm dựa trên thành phần.
I.2-2. SOC của Thiết bị được kiểm tra phải được điều chỉnh
theo một trong các quy trình sau nếu có. Khi có thể thực hiện các quy trình sạc
khác nhau, REESS sẽ được sạc bằng quy trình mang lại SOC cao nhất:
(a) Đối với xe có REESS được thiết kế để sạc từ bên ngoài, REESS sẽ được
sạc cho SOC cao nhất theo phù hợp với quy trình do nhà sản xuất quy định để vận
hành bình thường cho đến khi quá trình sạc thông thường chấm dứt;
(b) Đối với xe có REESS được thiết kế để chỉ được sạc bằng nguồn năng
lượng trên xe, REESS phải được sạc ở mức SOC cao nhất có thể đạt được khi xe hoạt
động bình thường. Các nhà sản xuất phải tư vấn về chế độ vận hành của xe để đạt
được SOC này;
(c) Trong trường hợp hệ thống con REESS hoặc REESS được sử dụng làm thiết
bị được kiểm tra, Thiết bị được kiểm tra này phải được sạc đến SOC cao nhất
theo quy trình do nhà sản xuất chỉ định để hoạt động bình thường cho đến khi
quá trình sạc thông thường chấm dứt. Các quy trình do nhà sản xuất quy định để
sản xuất, dịch vụ hoặc bảo trì có thể được coi là thích hợp nếu chúng đạt được SOC
tương đương như trong điều kiện vận hành bình thường. Trong trường hợp thiết bị
được thử nghiệm không tự kiểm soát SOC thì SOC phải được sạc không thấp hơn 95
% SOC hoạt động bình thường lớn nhất do nhà sản xuất xác định cho cấu hình cụ
thể của thiết bị được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục IA
(Quy định)
Thử rung
IA.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm tra tính năng an toàn của REESS
trong môi trường rung trong quá trình vận hành bình thường của xe.
IA.2 Lắp đặt
IA.2.1 Thử nghiệm này
phải được thực hiện với REESS đồng bộ hoặc hệ thống con của REESS có liên quan
gồm các pin và các kết nối điện. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử nghiệm với
các hệ thống con của REESS, nhà sản xuất phải chứng minh kết quả thử nghiệm đó
có thể đại diện một cách phù hợp tính năng của REESS đồng bộ theo tính năng an
toàn trong cùng điều kiện thử nghiệm. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được
tích hợp trong hộp chứa các pin thì bộ quản lý điện tử có thể không cần lắp trên
thiết bị được thử nếu nhà sản xuất yêu cầu.
IA.2.2 Thiết bị được thử phải được cố định chắc chắn
với bệ máy thử rung động để đảm bảo các rung động được truyền trực tiếp tới thiết
bị được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IA.3 Phương pháp
IA.3.1 Điều kiện thử chung
Các điều kiện sau đây phải được áp dụng cho thiết bị được thử:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường 22 °C ± 5 °C;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải được điều chỉnh phù hợp với với Phụ
lục I.2;
(c) Khi bắt đầu thử, tất cả các thiết bị bảo vệ ảnh hưởng đến (các) chức
năng của thiết bị được thử nghiệm có liên quan đến kết quả của thử nghiệm phải
đang hoạt động.
IA.3.2 Phương pháp thử
Các thiết bị được thử phải có rung động dạng sóng hình sin với tần số
rung trong khoảng 7 Hz đến 50 Hz và quay trở lại 7 Hz trong 15 min. Chu
trình này phải được lặp lại 12 lần trong 3 h theo phương thẳng đứng của hướng lắp
REESS theo quy định của nhà sản xuất.
Mối tương quan giữa tần số và gia tốc phải được thể hiện trong Bảng
IA.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số (Hz)
Gia tốc (m/s2)
7
- 18
10
18 - 30
Giảm dần từ 10 xuống 2
30 - 50
2
Theo yêu cầu của nhà sản xuất, có thể sử dụng mức gia tốc cao hơn cũng
như tần số lớn nhất cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi rung, một chu trình tiêu chuẩn như được mô tả trong Phụ lục I.1 phải
được tiến hành, nếu không bị hạn chế bởi thiết bị được thử.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt
độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ lục IB
(Quy định)
Sốc nhiệt
và chu trình thử nghiệm
IB.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm tra xác nhận khả năng chịu đựng của
REESS trước những thay đổi đột ngột về nhiệt độ. REESS phải trải qua một số chu
trình nhiệt độ quy định, bắt đầu ở nhiệt độ môi trường, sau đó là chu trình nhiệt
độ cao rồi thấp. Đó là sự mô phỏng thay đổi đột ngột nhiệt độ môi trường mà có
thể tác động tới REESS trong suốt vòng đời của nó.
IB.2 Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IB.3 Phương pháp
IB.3.1 Điều kiện thử chung
Các điều kiện sau đây phải được áp dụng cho thiết bị được thử nghiệm
khi bắt đầu thử nghiệm:
(a) SOC phải được điều chỉnh theo Phụ lục I.2;
(b) Tất cả các thiết bị bảo vệ, có thể ảnh hưởng đến chức năng của thiết
bị được thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm phải đang hoạt động.
IB.3.2 Phương pháp thử
Thiết bị được thử phải được giữ ít nhất 6 h ở nhiệt độ thử nghiệm bằng
60 ± 2 °C hoặc cao hơn nếu nhà sản xuất yêu cầu, sau đó giữ trong ít nhất 6 h ở
nhiệt độ thử nghiệm bằng - 40 ± 2 °C hoặc thấp hơn nếu nhà sản xuất yêu cầu.
Khoảng thời gian lâu nhất giữa các cực trị nhiệt độ thử nghiệm là 30 min. Quy trình
này phải được lặp lại cho đến khi hoàn thành ít nhất 5 chu trình, sau đó thiết
bị được thử phải được giữ trong 24 h ở nhiệt độ môi trường 22 °C ± 5 °C.
Sau 24 h, một chu trình tiêu chuẩn như được mô tả trong Phụ lục I.1 phải
được tiến hành, nếu không bị thiết bị được thử cản trở.
Thử nghiệm phải kết thúc trong thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện
nhiệt độ môi trường thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục IC
(Quy định)
Thử nghiệm
va chạm cơ học
IC.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm tra xác nhận tính năng an toàn của
REESS dưới tác động của tải trọng quán tính có thể xảy ra trong một vụ va chạm
xe.
IC.2 Lắp đặt
IC.2.1 Thử nghiệm này phải được tiến hành với REESS đồng
bộ hoặc các hệ thống con của REESS bao gồm các pin và các kết nối điện của
chúng. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử nghiệm với các hệ thống con của REESS, nhà
sản xuất phải chứng minh kết quả thử nghiệm đó có thể đại diện một cách phù hợp
tính năng của một REESS đồng bộ theo tính năng an toàn trong cùng điều kiện thử
nghiệm. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được tích hợp trong hộp chứa các
pin thì có thể không cần lắp trên thiết bị được thử nếu nhà sản xuất yêu cầu.
IC.2.2 Thiết
bị được thử chỉ được lắp lên thiết bị thử bằng các giá treo được cung cấp riêng
cho mục đích gắn hệ thống con REESS hoặc REESS vào xe.
IC.3 Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sau đây phải được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường là 20 °C ± 10 °C,
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải được điều chỉnh phù hợp với với Phụ
lục I.2;
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm, tất cả các thiết bị bảo vệ có ảnh hưởng đến chức
năng của thiết bị được thử nghiệm và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm, phải
đang hoạt động.
IC.3.2 Phương
pháp thử
Thiết bị được thử phải được giảm tốc hoặc, theo lựa chọn của người nộp
đơn, được tăng tốc tuân thủ các hành lang tăng tốc được quy định trong Bảng
IC.1 đến Bảng IC.3. Cơ sở thử nghiệm tham khảo ý kiến của nhà sản xuất phải quyết
định liệu các thử nghiệm có được tiến hành hay không hướng tích cực hoặc tiêu cực
hoặc cả hai.
Đối với mỗi xung thử nghiệm được chỉ định, một thiết bị thử nghiệm
riêng biệt có thể được sử dụng.
Xung thử phải nằm trong giá trị nhỏ nhất và lớn nhất như quy định trong
Bảng IC.1 đến Bảng IC.3. Mức va chạm cao hơn và/hoặc thời gian dài hơn như được
mô tả trong giá trị lớn nhất trong Bảng IC.1 đến Bảng IC.3 có thể được áp dụng
cho thiết bị được thử nếu được khuyến nghị bởi nhà sản xuất

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng IC.1 - Với xe nhóm M1 và N1
Điểm
Thời gian (ms)
Gia tốc (g)
Dọc
Ngang
A
20
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
50
20
8
C
65
20
8
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
E
0
10
4.5
F
50
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
80
28
15
H
120
0
0
Bảng IC.2 - Với xe nhóm M2 và N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian (ms)
Gia tốc (g)
Dọc
Ngang
A
20
0
0
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
C
65
10
5
D
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0
5
2.5
F
50
17
10
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
10
H
120
0
0
Bảng IC.3 - Với xe nhóm
M3 và N3
Điểm
Thời gian (ms)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc
Ngang
A
20
0
0
B
50
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
65
6,6
5
D
100
0
0
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2.5
F
50
12
10
G
80
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
120
0
0
Thử nghiệm phải kết thúc trong thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện
nhiệt độ môi trường thử nghiệm.
Phụ lục ID
(Quy định)
Thử nghiệm
tính toàn vẹn cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm tra xác nhận tính năng an toàn của
REESS dưới tác động của tải trọng tiếp xúc có thể xảy ra trong một tình huống
va chạm xe.
ID.2 Lắp đặt
ID.2.1 Thử nghiệm này phải được tiến hành với hoặc
REESS đồng bộ hoặc các hệ thống con của REESS bao gồm các pin và các kết nối điện
của chúng. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử nghiệm với các hệ thống con của REESS,
nhà sản xuất phải chứng minh kết quả thử nghiệm đó có thể đại diện một cách phù
hợp cho tính năng của một REESS đồng bộ theo tính năng an toàn trong cùng điều
kiện thử nghiệm. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được tích hợp trong hộp
chứa các pin thì có thể không cần lắp trên thiết bị được thử nếu nhà sản xuất
yêu cầu.
ID.2.2 Thiết bị được thử phải được kết nối với thiết
bị thử theo khuyến nghị của nhà sản xuất
ID.3 Phương pháp thử
ID.3.1. Điều kiện thử chung
Các điều kiện và yêu cầu sau đây sẽ được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh 20 °C
± 10 °C;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải được điều chỉnh phù hợp với với Phụ
lục I.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Trong trường hợp 6.4.2.1.2 của tiêu chuẩn này được áp dụng, cấu
trúc thân xe, tấm ngăn bảo vệ điện, vỏ hoặc các thiết bị chức năng cơ học khác cung
cấp khả năng bảo vệ chống tiếp xúc bất kể bên ngoài hay bên trong REESS có thể
được gắn vào thiết bị được kiểm tra nếu nhà sản xuất yêu cầu. Nhà sản xuất phải
xác định các bộ phận liên quan được sử dụng để bảo vệ cơ học cho REESS. Phép thử
có thể được tiến hành với REESS được lắp vào kết cấu của xe theo cách đại diện
cho việc lắp đặt nó trên xe.
ID.3.2 Thử
nghiền
ID.3.2.1 Lực nghiền
Thiết bị được thử phải được nghiền giữa điện trở và tấm nghiền như mô tả
trong Hình ID.1 với lực ít nhất bằng 100 kN, nhưng không vượt quá 105 kN, trừ
khi có quy định khác theo 6.4.2 của tiêu chuẩn này, với thời gian nghiền dưới 3
min và thời gian giữ tối thiểu 100 ms nhưng không quá 10 s.

Hình ID.1
Một lực nghiền lớn hơn, thời gian nghiền lâu hơn, thời gian giữ lâu hơn
hoặc kết hợp cả hai, có thể được áp dụng theo yêu cầu của nhà sản xuất.
Việc tác động lực phải được quyết định bởi nhà sản xuất cùng với cơ sở
thử nghiệm có xem xét hướng di chuyển của REESS liên quan đến việc lắp đặt nó
trong xe. Lực được đặt theo chiều ngang và vuông góc với hướng di chuyển của
REESS.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt
độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục IE
(Quy định)
Thử nghiệm
tính chịu lửa
IE.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm tra khả năng chống lửa của REESS
từ phía ngoài xe do rò rỉ nhiên liệu (có thể từ xe khác). Tình huống này cần để
lái xe và hành khách có đủ thời gian để rời khỏi xe.
IE.2 Lắp đặt
IE.2.1 Thử nghiệm này phải được tiến hành hoặc với
REESS đồng bộ hoặc các hệ thống con của REESS. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử
nghiệm với các hệ thống con của REESS, nhà sản xuất phải chứng minh kết quả thử
nghiệm đó có thể đại diện một cách phù hợp tính năng của một REESS đồng bộ theo
tính năng an toàn trong cùng điều kiện thử. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS
không được tích hợp trong hộp chứa các pin thì có thể không cần lắp trên thiết
bị được thử nếu nhà sản xuất yêu cầu. Khi các hệ thống con của REESS phân bố rải
rác trên xe, thử nghiệm có thể được tiến hành trên mỗi hệ thống con REESS tương
ứng.
IE.3 Phương pháp
IE.3.1 Điều kiện thử chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường ít nhất 0 °C;
(b) Tại thời điểm đầu thử nghiệm; SOC phải được điều chỉnh theo Phụ lục
I.2
(c) Tại thời điểm đầu thử nghiệm, tất cả các thiết bị bảo vệ, có thể ảnh
hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến kết quả của thử
nghiệm phải đang hoạt động.
IE.3.2 Phương pháp thử
Đối tượng thử nghiệm là xe hoặc một bộ phận phải do nhà sản xuất quy định:
IE.3.2.1 Thử nghiệm trên xe
Thiết bị được thử phải được lắp trên thiết bị thử nghiệm mô phỏng các
điều kiện lắp đặt thực tế càng giống càng tốt; không được sử dụng vật liệu dễ
cháy cho việc này ngoại trừ vật liệu là một phần của REESS. Phương pháp theo đó
thiết bị được thử được lắp cố định trên thiết bị thử phải tương ứng với các
thông số kỹ thuật có liên quan để lắp trên xe. Trong trường hợp REESS được thiết
kế cho một mục đích sử dụng xe cụ thể, các chi tiết của xe có ảnh hưởng đến quá
trình cháy theo bất kỳ cách nào phải được xem xét.
IE.3.2.2
Đối tượng thử nghiệm là bộ
phận
Trong trường hợp đối tượng thử nghiệm là bộ phận, nhà sản xuất có thể
chọn thử nghiệm cháy bể xăng hoặc thử nghiệm đầu đốt LPG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm dạng lưới phải được cấu tạo bằng các thanh thép có đường kính 6 mm
đến 10 mm, đặt cách nhau 4 mm đến 6 cm. Các thanh thép có thể được giữ cố định bởi các
chi tiết bằng thép tấm mỏng.
IE.3.3 Lắp đặt thử nghiệm cháy bể xăng cho thử nghiệm
đối tượng là xe hoặc bộ phận.
Thiết bị được thử phải phơi trước ngọn lửa được tạo ra bằng cách đốt
nhiên liệu thương mại dùng cho động cơ cháy cưỡng bức (sau đây gọi là nhiên liệu)
để trong khay. Lượng nhiên liệu phải đủ để cho phép ngọn lửa, trong điều kiện
cháy tự do, cháy trong toàn bộ quá trình thử.
Ngọn lửa phải phủ lên toàn bộ khay trong suốt quá trình phơi trước lửa.
Kích thước khay phải được chọn để đảm bảo rằng các mặt của thiết bị được thử được
phơi với ngọn lửa. Do đó, khay phải lớn hơn hình chiếu bằng của thiết bị được
thử ít nhất 20 cm, nhưng không quá 50 cm.
Các cạnh của khay không được cao
quá 8 cm so với mức nhiên liệu khi bắt đầu thử nghiệm.
IE.3.3.1 Khay chứa đầy nhiên liệu phải được đặt bên dưới
thiết bị được thử theo cách sao cho khoảng cách giữa mức nhiên liệu trong khay
và mặt đáy của thiết bị được thử tương ứng với chiều cao thiết kế của thiết bị
được thử trên mặt đường tại khối lượng không tải nếu IE.3.2.1 được áp dụng hoặc
khoảng 50 cm nếu IE.3.2.2 được áp dụng. Khay hoặc đồ gá lắp chi tiết
thử nghiệm hoặc cả hai đều có thể di chuyển tự do
IE.3.3.2 Trong pha C của thử nghiệm, một tấm dạng
lưới phải để phía trên khay. Tấm dạng lưới này được đặt cao hơn 3 cm +/-1 cm so với
mức nhiên liệu đo được trước khi đốt. Tấm dạng lưới phải được làm bằng vật liệu
chịu lửa, như được quy định trong Phụ lục IE.1. Không được có khoảng
cách giữa các vật chịu lửa, các vật này phải được đặt trên khay nhiên liệu sao cho
các lỗ trên tấm dạng lưới không bị che khuất. Chiều dài và chiều rộng của khung
phải nhỏ hơn từ 2 cm đến 4 cm
so với kích thước bên trong của
khay sao cho khoảng cách giữa khung và mặt bên của khay cách nhau một khoảng từ
1 cm đến 2 cm để cho phép thông gió. Trước khi thử nghiệm, tấm
dạng lưới phải ở nhiệt độ môi trường. Các vật liệu chịu lửa có thể được làm ướt
để đảm bảo các điều kiện thử nghiệm lặp lại.
IE.3.3.3 Nếu các thử nghiệm được thực hiện ngoài trời,
phải cung cấp đủ bảo vệ gió và tốc độ gió ở cao độ của khay không được vượt quá
2,5 km/h.
IE.3.3.4 Thử nghiệm phải bao gồm ba pha B, C và D, nếu
nhiên liệu ít nhất ở nhiệt độ 20 °C. Nếu không, thử nghiệm phải bao gồm cả bốn
pha từ pha A đến pha D.
IE.3.3.4.1 Pha A: Làm nóng sơ bộ (Hình IE.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình IE.1 - Pha A: Làm nóng sơ bộ
IE.3.3.4.2 Pha B: Tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa (Hình
IE.2)
Thiết bị được thử phải được tiếp xúc với ngọn lửa từ nhiên liệu cháy tự
do trong 70 s.

Hình IE.2 - Pha B: Tiếp xúc trực tiếp với ngọn
lửa
IE.3.3.4.3 Pha C: Tiếp xúc gián tiếp với ngọn lửa (Hình
IE.3)
Ngay sau khi pha B kết thúc, tấm dạng lưới phải được đặt giữa khay đang
cháy và thiết bị được thử. Thiết bị được thử phải được phơi với ngọn lửa tắt dần
này trong 60 s nữa.
Trước khi tiến hành pha C của thử nghiệm, theo quyết định của nhà sản
xuất pha B có thể được kéo dài trong 60 s nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình IE.3 - Pha C: Phơi gián tiếp trước ngọn lửa
IE.3.3.4.4 Pha D: Kết thúc thử nghiệm (Hình IE.4)
Khay với tấm dạng lưới phía trên phải được di chuyển trở lại vị trí được
mô tả như trong pha A. được dập tắt lửa trên thiết bị được thử. Sau khi di chuyển
khay, thiết bị được thử phải được theo được quan sát cho đến khi nhiệt độ bề mặt
của thiết bị được thử giảm xuống nhiệt độ môi trường hoặc đã giảm trong tối thiểu
3 h

Hình IE.4 - Pha D: Kết thúc thử nghiệm
IE.3.4 Thiết lập thử nghiệm cháy đầu đốt LPG cho thử
nghiệm đối tượng là bộ phận
IE.3.4.1 Thiết bị được thử phải đặt trên thiết bị thử
nghiệm ở vị trí mà nhà sản xuất mong muốn trong thiết kế.
IE.3.4.2 Đầu đốt LPG phải được sử dụng để tạo ra ngọn lửa
mà Thiết bị được thử tiếp xúc. Chiều cao của ngọn lửa phải khoảng 60 cm trở
lên khi không có thiết bị được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IE.3.4.4 Tất cả các cảm biến nhiệt độ phải được lắp đặt
ở độ cao 5 cm ± 1 cm dưới điểm thấp nhất của bề mặt bên ngoài của
thiết bị được thử khi được định hướng như mô tả trong IE.3.4.1.
Ít nhất một cảm biến nhiệt độ phải được đặt ở trung tâm của thiết bị được thử
và ít nhất bốn cảm biến nhiệt độ phải được đặt trong phạm vi 10 cm từ
mép của thiết bị được thử về phía tâm của nó với khoảng cách gần như bằng nhau
giữa các cảm biến.
IE.3.4.5
Đáy của thiết bị được thử phải
tiếp xúc trực tiếp và hoàn toàn với ngọn lửa đều bằng quá trình đốt cháy nhiên
liệu. Ngọn lửa của đầu đốt LPG phải cao hơn hình chiếu ngang của thiết bị được
thử ít nhất 20 cm.
IE.3.4.6 Nhiệt độ trung bình 800 °C phải đạt được
trong vòng 30 s và duy trì trong khoảng từ 800 °C đến 1.100 °C. Sau đó,
thiết bị được thử sẽ được tiếp xúc với khung trong 2 min.
IE.3.4.7 Sau khi tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa, thiết
bị được thử phải được quan sát cho đến khi nhiệt độ bề mặt của nó giảm xuống
nhiệt độ môi trường xung quanh hoặc đã giảm trong tối thiểu 3 h.
Phụ lục IE.1
(Quy định)
Kích thước
và thông số kỹ thuật của vật liệu chịu lửa

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Seger-Kegel) SK 30
Hàm lượng Al2O3:
30 % - 33 %
Độ xốp (Po):
20 % - 22 % thể tích.
Khối lượng riêng:
1.900 kg/m3 - 2.000 kg/m3
Vùng lỗ hiệu dụng:
44,18 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục IF
(Quy định)
Bảo vệ
chống ngắn mạch ngoài
IF.1
Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để xác minh tính năng của bảo vệ chống
ngắn mạch để ngăn ngừa REESS khỏi bất kỳ sự cố nghiêm trọng nào khác liên quan
do dòng ngắn mạch gây ra.
IF.2
Lắp đặt
Thử nghiệm này phải được tiến hành với REESS đồng bộ hoặc với (các) hệ
thống con REESS liên quan. Nếu nhà sản xuất chọn thử nghiệm với (các) hệ thống
con, thiết bị được thử phải có khả năng cung cấp điện áp danh định của REESS
hoàn chỉnh và nhà sản xuất phải chứng minh rằng kết quả thử nghiệm có thể thể
hiện hợp lý hiệu suất của REESS đồng bộ với tính năng an toàn của nó trong cùng điều kiện.
Nếu bộ phận quản lý điện tử cho REESS không được tích hợp trong hộp chứa pin,
thì bộ phận quản lý điện tử có thể không cần lắp trên thiết bị được thử nếu nhà
sản xuất yêu cầu. Thử nghiệm với một chiếc xe hoàn chỉnh, nhà sản xuất có thể
cung cấp thông tin để kết nối Giắc kết nối với một vị trí ngay bên ngoài REESS
mà có thể cho phép áp dụng ngắn mạch vào REESS.
IF.3
Phương pháp
IF.3.1 Điều
kiện thử chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh 20 °C
± 10 °C hoặc cao hơn nếu được quy định bởi nhà sản xuất;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải được điều chỉnh phù hợp với với Phụ
lục I.2;
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm, tất cả các thiết bị bảo vệ, có thể ảnh hưởng
đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm
phải đang hoạt động;
(d) Với thử nghiệm cho xe hoàn chỉnh, Giắc kết nối được kết nối với vị
trí do nhà sản xuất chỉ định và hệ thống bảo vệ xe liên quan đến kết quả của thử
nghiệm phải được đưa vào hoạt động.
IF.3.2
Ngắn mạch
Khi bắt đầu thử nghiệm, các công tắc tơ chính dùng cho việc sạc và xả
điện phải được đóng để biểu trưng cho chế độ xe đang hoạt động cũng như chế độ
có thể sạc ngoài. Nếu điều này không thể làm xong trong một thử nghiệm, thì phải
tiến hành hai hoặc nhiều thử nghiệm.
Với thử nghiệm (các) hệ thống con của REESS hoặc REESS hoàn chỉnh, các
cực dương và cực âm của thiết bị được thử phải được kết nối với nhau để tạo ra
ngắn mạch. Kết nối được sử dụng cho mục đích này phải có
điện trở không quá 5 mΩ.
Với thử nghiệm cho xe hoàn chỉnh, ngắn mạch được áp dụng thông qua Giắc
kết nối. Mối nối dùng để tạo ngắn mạch (bao gồm cả cáp) phải có điện trở không
quá 5 mΩ.
Tình trạng ngắn mạch phải được tiếp tục cho đến khi hoạt động của chức
năng bảo vệ REESS để ngắt hoặc hạn chế dòng ngắn mạch được xác nhận hoặc trong
ít nhất 1 h sau khi nhiệt độ đo trên vỏ hộp của thiết bị được thử đã ổn định,
ví dụ như chênh lệch nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C sau 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi kết thúc ngắn mạch, một chu trình tiêu chuẩn được quy định
trong Phụ lục I.1 phải được tiến hành nếu không bị thiết bị thử nghiệm
hạn chế.
Thử nghiệm phải kết thúc trong thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện
nhiệt độ môi trường thử nghiệm.
Phụ lục IG
(Quy định)
Bảo vệ sạc
quá mức
IG.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm tra xác nhận tính năng của bảo vệ
sạc quá mức để ngăn ngừa REESS khỏi bất kỳ sự việc nghiêm trọng gây
ra bởi SOC quá cao.
IG.2 Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm có thể được thực hiện với thiết bị được thử đã được sửa đổi,
những sửa đổi này sẽ không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
IG.3 Phương pháp
IG.3.1 Điều kiện thử chung
Thử nghiệm phải được tiến hành theo các điều kiện sau:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành với nhiệt độ môi trường trong khoảng
20°C ± 10°C hoặc cao hơn nếu được quy định bởi nhà sản xuất;
(b) SOC của REESS sẽ được điều chỉnh vào khoảng giữa mức phạm vi hoạt động
thông thường bởi hoạt động thông thường được khuyến nghị bởi nhà sản xuất chẳng
hạn như lái xe hoặc sử dụng bộ sạc ngoài. Không cần điều chỉnh chính xác miễn
là REESS hoạt động bình thường;
(c) Đối với việc thử nghiệm trên xe có hệ thống biến đổi năng lượng
trên xe (ví dụ: động cơ đốt trong, pin nhiên liệu, v.v.),
đổ đầy nhiên liệu để cho phép
các hệ thống biến đổi năng lượng đó hoạt động;
(d) Khi bắt đầu thử nghiệm, tất cả các thiết bị bảo vệ có thể ảnh hưởng
đến chức năng của Thiết bị được thử và có liên quan đến kết quả thử nghiệm đều
phải hoạt động. Tất cả các công tắc tơ chính có liên quan để sạc phải được đóng
lại.
IG.3.2 Sạc điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IG.3.2.1 Sạc khi xe hoạt động
Quy trình sau được áp dụng cho thử nghiệm dựa trên xe trong chế độ có
thể lái xe chủ động:
(a) Đối với các xe có thể được sạc bằng các nguồn năng lượng trên xe
(ví dụ: thu hồi năng lượng, hệ thống biến đổi năng lượng trên xe), xe phải được dẫn động bằng
băng thử động lực. Hoạt động của xe trên băng thử động lực (ví dụ: mô phỏng lái
xe xuống dốc liên tục) sẽ cung cấp dòng điện sạc cao nhất có thể đạt được một
cách hợp lý phải được xác định, nếu cần, thông qua tư vấn với nhà sản xuất.
(b) REESS phải được sạc khi xe vận hành trên băng thử khung phù hợp với
đoạn IG.3.2.1a). Hoạt động của xe trên băng thử động lực phải kết thúc khi bộ
điều khiển bảo vệ quá tải của xe ngắt dòng điện sạc REESS hoặc nhiệt độ của
REESS ổn định sao cho nhiệt độ thay đổi theo độ dốc nhỏ hơn 2 °C trong 1 h. Khi
bộ điều khiển bảo vệ quá tải của xe có chức năng ngắt tự động không hoạt động
hoặc nếu không có chức năng điều khiển đó thì việc sạc phải được tiếp tục cho đến
khi nhiệt độ REESS đạt đến 10 °C trên nhiệt độ vận hành lớn nhất do nhà sản xuất
quy định.
(c) Ngay sau khi ngừng sạc, một chu trình tiêu chuẩn sẽ được thực hiện
theo mô tả tại Phụ lục I.1, nếu xe không bị hạn chế thì thực hiện vận
hành xe trên băng thử.
IG.3.2.2 Sạc từ nguồn điện bên ngoài (thử nghiệm trên
xe)
Quy trình này có thể áp dụng cho thử nghiệm trên xe đối với các xe được
sạc điện bên ngoài:
(a) Cổng sạc điện của xe trong sử dụng bình thường, nếu có,
phải được sử dụng để nối thiết bị cấp điện bên ngoài. Giao tiếp điều khiển sạc
của thiết bị cung cấp điện bên ngoài phải được thay đổi hoặc vô hiệu hóa để cho
phép sạc được theo quy định tại IG.3.2.2(b);
(b) REESS phải được sạc bằng thiết bị cấp điện bên ngoài với dòng điện
sạc lớn nhất do nhà sản xuất quy định. Việc sạc sẽ chấm dứt khi bộ điều khiển bảo
vệ sạc quá mức của xe ngắt dòng sạc REESS. Khi bộ điều khiển bảo vệ sạc quá mức
của xe không hoạt động hoặc nếu không có bộ điều khiển đó thì việc sạc phải được
tiếp tục cho đến khi nhiệt độ REESS đạt tới hơn 10 °C so với nhiệt độ vận hành
lớn nhất do nhà sản xuất quy định. Trong trường hợp dòng sạc không bị ngắt và
nhiệt độ REESS chỉ cao hơn nhiệt độ vận hành lớn nhất dưới 10 °C, hoạt động của
xe phải dừng 12 h sau khi bắt đầu sạc bằng thiết bị cấp điện bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IG.3.2.3 Sạc bằng cách kết nối giắc kết nối (thử nghiệm
trên xe)
Quy trình này có thể áp dụng cho các thử nghiệm trên xe đối với cả các
xe có thể sạc bên ngoài và các xe chỉ có thể được sạc bằng các nguồn năng lượng
trên xe. Khi đó, nhà sản xuất phải cung cấp thông tin để kết nối Giắc kết nối với
một vị trí ngay bên ngoài REESS cho phép sạc REESS:
(a) Giắc kết nối được kết nối với xe theo quy định của nhà sản xuất.
Cài đặt dòng điện/điện áp ngắt của thiết bị sạc-xả bên ngoài phải cao hơn ít nhất
10 % so với giới hạn dòng điện/điện áp của Thiết bị được thử. Thiết bị cấp điện bên ngoài được kết nối với Giắc
kết nối. REESS phải được sạc bằng nguồn điện bên ngoài với dòng điện sạc lớn nhất
do nhà sản xuất quy định;
(b) Việc sạc sẽ kết thúc khi bộ điều khiển bảo vệ sạc quá mức của xe ngắt
dòng sạc REESS. Trường hợp hệ thống kiểm soát bảo vệ quá tải của xe không hoạt
động hoặc nếu không có kiểm soát như vậy thì việc sạc phải được tiếp tục cho đến
khi nhiệt độ REESS cao hơn 10 °C so với nhiệt độ vận hành lớn nhất do nhà sản
xuất quy định. Trong trường hợp dòng sạc không bị ngắt và nhiệt độ REESS chỉ
cao hơn nhiệt độ vận hành lớn nhất dưới 10 °C, hoạt động của xe phải dừng 12 h
sau khi bắt đầu sạc bằng thiết bị cấp điện bên ngoài;
(c) Ngay sau khi ngừng sạc, phải thực hiện một chu trình tiêu chuẩn như
mô tả tại Phụ lục I.1 (đối với xe nguyên chiếc) nếu xe không bị hạn chế.
IG.3.2.4 Sạc bằng nguồn điện bên ngoài (thử nghiệm trên
bộ phận)
Quy trình này áp dụng cho thử nghiệm trên bộ phận:
(a) Thiết bị sạc/xả bên ngoài phải được nối với các cực chính của
REESS. Giới hạn kiểm soát sạc của thiết bị thử phải bị vô hiệu hóa;
(b) REESS phải được sạc bằng thiết bị sạc /xả bên ngoài với dòng điện sạc
lớn nhất do nhà sản xuất quy định. Việc sạc sẽ kết thúc khi bộ điều khiển bảo vệ
sạc quá mức REESS chấm dứt dòng sạc REESS. Khi bộ điều khiển bảo vệ sạc quá mức
của REESS không hoạt động hoặc nếu không có bộ điều khiển như vậy thì việc sạc
phải được tiếp tục cho đến khi nhiệt độ REESS đạt cao hơn 10 °C so với nhiệt độ
vận hành lớn nhất do nhà sản xuất quy định. Trong trường hợp dòng sạc
không bị ngắt và nhiệt độ REESS chỉ cao hơn nhiệt độ vận hành lớn nhất dưới 10 °C
thì việc sạc sẽ bị dừng sau 12 h kể từ khi bắt đầu sạc bằng thiết bị cấp điện
bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IG.3.3 Phép thử phải kết thúc sau khoảng thời gian
quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt độ môi trường tại nơi thử nghiệm.
Phụ lục IH
(Quy định)
Bảo vệ xả
quá mức
IH.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này để kiểm tra xác nhận tính năng bảo vệ chống
xả quá mức nhằm ngăn ngừa REESS khỏi bất kỳ sự kiện nghiêm trọng nào do SOC quá
thấp gây ra.
IH.2 Lắp đặt
Thử nghiệm này phải được tiến hành, trong các điều kiện làm việc tiêu
chuẩn, với một xe nguyên chiếc hoặc với REESS hoàn chỉnh. Các hệ thống phụ trợ
không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm có thể bị bỏ qua khỏi thiết bị được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IH.3 Phương pháp
IH.3.1 Điều kiện thử chung
Thử nghiệm phải được tiến hành theo các điều kiện sau:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành với nhiệt độ môi trường trong khoảng
20 °C ± 10 °C hoặc cao hơn nếu được quy định bởi nhà sản xuất;
(b) SOC của REESS phải được điều chỉnh ở mức thấp, nhưng trong phạm vi
hoạt động bình thường, bằng hoạt động bình thường do nhà sản xuất khuyến nghị,
chẳng hạn như lái xe hoặc sử dụng bộ sạc ngoài. Không cần điều chỉnh chính xác
miễn là hoạt động bình thường của REESS được kích hoạt;
(c) Đối với thử nghiệm trên xe có hệ thống biến đổi năng lượng trên xe
(ví dụ: động cơ đốt trong, pin nhiên liệu, v.v.), hãy giảm điện năng từ các hệ thống biến đổi năng lượng
trên xe đó, ví dụ bằng cách điều chỉnh mức nhiên liệu đến mức gần như rỗng
nhưng đủ để xe có thể chuyển sang chế độ lái chủ động;
(d) Khi bắt đầu thử nghiệm, tất cả các thiết bị bảo vệ có thể ảnh hưởng
đến chức năng của Thiết bị được thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm
phải được đưa vào hoạt động.
IH.3.2 Xả điện
Quy trình xả REESS cho thử nghiệm trên xe phải phù hợp với đoạn
IH.3.2.1 và IH.3.2.2. Ngoài ra, quy trình xả REESS cho thử nghiệm trên xe phải
phù hợp với đoạn IH.3.2.3. Đối với thử nghiệm trên bộ phận, quy trình xả phải
phù hợp với đoạn IH.3.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình này được áp dụng cho các thử nghiệm trên xe tại chế độ có thể
lái xe chủ động:
(a) Xe phải được dẫn động bằng băng thử động lực. Hoạt động của xe trên
băng thử động lực (ví dụ: mô phỏng lái xe liên tục ở tốc độ ổn định) sẽ phát
sinh nguồn xả liên tục ở mức có thể đạt được một cách hợp lý phải được xác định,
nếu cần, thông qua tham vấn với nhà sản xuất;
(b) REESS phải được xả điện khi xe hoạt động trên băng thử theo quy định
tại đoạn IH.3.2.1a). Hoạt động của xe trên băng thử động lực phải được kết thúc
khi bộ điều khiển bảo vệ quá xả của xe ngắt dòng xả của REESS hoặc nhiệt độ của
REESS được ổn định sao cho thay đổi gradient
nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C trong 2 h.
Khi kiểm soát bảo vệ xả quá mức không hoạt động, hoặc nếu không có sự kiểm soát
đó thì việc xả sẽ được tiếp tục cho đến khi REESS được xả tới 25 % mức điện áp
danh định của nó;
(c) Ngay sau khi ngừng xả, thực hiện một lần sạc tiêu chuẩn, sau đó là
một lần xả tiêu chuẩn như mô tả tại Phụ lục I.1 nếu xe không bị hạn chế.
IH.3.2.2 Xả điện bằng thiết bị điện phụ trợ (thử nghiệm
trên xe)
Quy trình này có thể áp dụng cho các thử nghiệm trên xe ở trạng thái
tĩnh:
(a) Xe phải được chuyển sang chế độ vận hành tĩnh cho phép tiêu thụ điện
năng từ REESS bằng thiết bị điện phụ trợ. Chế độ vận hành như vậy phải được xác
định, nếu cần thiết, thông qua tư vấn với nhà sản xuất. Có thể sử dụng thiết bị
(ví dụ như vật chặn bánh xe) để ngăn cản chuyển động của xe khi thích hợp để
đảm bảo an toàn trong quá trình thử;
(b) REESS sẽ được xả điện khi vận hành các thiết bị điện, điều hòa
không khí, sưởi, chiếu sáng, thiết bị nghe nhìn, v.v., có
thể được bật theo các điều kiện nêu tại đoạn IH.3.2.2a). Hoạt động phải kết
thúc khi bộ điều khiển bảo vệ quá xả của xe ngắt dòng
xả từ REESS hoặc nhiệt độ của REESS ổn định sao cho thay đổi gradient nhiệt
độ nhỏ hơn 4 °C trong 2 h. Trong trường hợp bộ điều khiển bảo vệ xả quá mức
không hoạt động hoặc nếu không có bộ điều khiển đó thì việc xả điện phải được
tiếp tục cho đến khi REESS được xả tới 25 % mức điện áp danh định của nó;
(c) Ngay sau khi ngừng xả, thực hiện một lần sạc tiêu chuẩn, sau đó là
một lần xả tiêu chuẩn như mô tả tại Phụ lục I.1 nếu xe không bị hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình này có thể áp dụng cho các xe mà nhà sản xuất cung cấp thông
tin để kết nối Giắc kết nối với vị trí ngay bên ngoài REESS cho phép xả REESS:
(a) Nối Giắc kết nối vào xe theo quy định của nhà sản xuất. Đặt xe ở chế
độ có thể lái xe chủ động;
(b) Điện trở phóng điện được nối với giắc kết nối và REESS phải được xả
điện tại tốc độ do nhà sản xuất cung cấp trong điều kiện hoạt động bình thường.
Có thể sử dụng điện trở có công suất phóng điện là 1 kW;
(c) Thử nghiệm phải kết thúc khi cơ chế kiểm soát
bảo vệ quá xả của xe ngắt dòng xả điện từ REESS hoặc nhiệt độ của REESS ổn định
sao cho thay đổi gradient nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C trong 2 h. Trong trường
hợp chức năng ngắt xả điện tự động không hoạt động hoặc nếu không có chức năng
đó thì việc xả điện phải được tiếp tục cho đến khi REESS được xả tới 25 % mức
điện áp danh định của nó;
(d) Ngay sau khi ngừng xả, thực hiện một lần sạc tiêu chuẩn, sau đó là
một lần xả tiêu chuẩn như mô tả tại Phụ lục I.1 nếu xe không bị hạn chế.
IH.3.2.4 Xả điện bằng thiết bị bên ngoài (thử nghiệm
trên bộ phận)
Quy trình này có thể áp dụng cho thử nghiệm dựa trên bộ phận:
(a) Tất cả các công tắc tơ chính có liên quan phải được đóng lại. Việc
xả điện bên ngoài phải được kết nối với các cực chính của thiết bị được thử;
(b) Việc xả điện phải được thực hiện với dòng điện ổn định trong phạm
vi hoạt động thông thường do nhà sản xuất quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Ngay sau khi kết thúc quá trình phóng điện, một lần sạc tiêu chuẩn
tiếp theo là một lần xả tiêu chuẩn như được mô tả trong Phụ lục I.1 sẽ
được thực hiện nếu không bị hạn chế bởi thiết bị được thử.
IH.3.3 Thử nghiệm phải kết thúc sau khoảng thời gian quan sát là 1 h tại điều
kiện nhiệt độ môi trường xung quanh tại nơi thử nghiệm.
Phụ lục II
(Quy định)
Bảo vệ
quá nhiệt
II.1 Mục
đích
Mục đích thử nghiệm này nhằm xác định tính năng các phương pháp bảo vệ
REESS chống lại quá nhiệt bên trong khi làm việc. Trong
trường hợp không có biện pháp bảo vệ cụ thể nào là cần thiết để ngăn REESS đạt
đến trạng thái không an toàn do nhiệt độ bên trong quá cao, hoạt động an toàn
này phải được chứng minh.
II.2 Thử
nghiệm này có thể được tiến hành trên một REESS hoàn chỉnh theo II.3 và II.4 hoặc
trên xe hoàn chỉnh theo II.5 và II.6 của phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.1 Các hệ thống phụ trợ không ảnh hưởng đến kết quả thử
nghiệm có thể loại bỏ khỏi thiết bị được thử. Thử nghiệm có thể được thực hiện
với một thiết bị được thử đã được sửa đối với điều kiện những sửa đổi này không
ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
II.3.2 Trong trường hợp REESS được lắp chức năng làm mát và
REESS vẫn duy trì chức năng cung cấp công suất bình thường mà không cần hoạt động
của hệ thống làm mát thì phải ngắt hoạt động hệ thống làm mát để thử nghiệm.
II.3.3 Nhiệt độ của thiết bị
được thử phải được đo liên tục bên trong vỏ ở gần các pin trong quá trình thử
nghiệm để theo dõi thay đổi của nhiệt độ. Cảm biến trên bo mạch, nếu có, có thể
được sử dụng cùng với các công cụ tương thích để đọc tín hiệu.
II.3.4 REESS phải được đặt trong lò đối lưu hoặc buồng điều
hòa. Nếu cần, để tiến hành thử nghiệm, REESS phải được kết nối với phần còn lại
của hệ thống điều khiển xe bằng cáp kéo dài. Thiết bị sạc/xả bên ngoài có thể
được kết nối dưới sự giám sát của nhà sản xuất.
II.4 Quy
trình thử cho thử nghiệm với REESS hoàn chỉnh
II.4.1 Khi bắt đầu thử, tất cả các thiết bị bảo vệ ảnh hưởng
đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm
phải được vận hành, ngoại trừ mọi hoạt động hủy kích hoạt hệ thống được thực hiện
theo II.3.2.
II.4.2 Thiết bị được thử phải được sạc và xả liên tục bằng
thiết bị sạc/xả bên ngoài với một dòng điện để làm tăng nhiệt độ của pin càng
nhanh càng tốt trong phạm vi hoạt động bình thường do nhà sản xuất xác định cho
đến khi kết thúc thử nghiệm.
Ngoài ra, việc sạc và xả điện có thể được thực hiện bằng các thao tác dẫn
động xe trên băng thử, trong đó thao tác dẫn động phải được xác định thông qua
sự tư vấn của nhà sản xuất để đạt được các điều kiện nêu trên.
II.4.3 Nhiệt độ của buồng hoặc lò phải được tăng dần từ 20 °C
± 10 °C hoặc ở nhiệt độ cao hơn nếu nhà sản xuất yêu cầu, cho đến khi đạt đến
nhiệt độ xác định theo II.4.3.1 hoặc II.4.3.2 nếu có, và sau đó duy trì
ở nhiệt độ bằng hoặc cao hơn nhiệt độ này cho đến khi kết thúc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.4.3.2 Khi REESS không được trang bị bất kỳ phương
pháp bảo vệ quá nhiệt bên trong nào, nhiệt độ phải được tăng tới ngưỡng nhiệt lớn
nhất theo quy định của nhà sản xuất.
II.4.4 Kết thúc thử nghiệm: Thử nghiệm phải kết thúc khi xuất
hiện một trong các hiện tượng sau:
(a) Thiết bị được thử nghiệm ngăn cản và/hoặc hạn định sạc và/hoặc xả để
ngăn tăng nhiệt độ;
(b) Nhiệt độ của thiết bị được thử được giữ ổn định, nghĩa là thay đổi
nhiệt độ với chênh lệch nhỏ hơn 4 °C trong 2 h;
(c) Bất kỳ sự không đáp ứng tiêu chí chấp nhận quy định trong 6.9.2.1 của
tiêu chuẩn này.
II.5 Lắp
đặt thử nghiệm trên một xe hoàn chỉnh
II.5.1 Dựa trên thông tin từ nhà sản xuất, đối với REESS có
chức năng làm mát thì hệ thống làm mát phải ngừng hoạt động hoặc ở trạng thái
hoạt động giảm đáng kể (đối với REESS sẽ không hoạt động nếu hệ thống làm mát bị
tắt) trong thử nghiệm.
II.5.2 Nhiệt độ của REESS phải được đo liên tục bên trong vỏ ở
gần các pin trong quá trình thử nghiệm để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ bằng
cách sử dụng các cảm biến trên bo mạch và các công cụ tương thích theo thông
tin do nhà sản xuất cung cấp để đọc tín hiệu.
II.5.3 Xe phải được đặt trong
buồng điều hòa cài đặt ở nhiệt độ từ 40 °C đến 45 °C trong ít nhất 6 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.6.1 Xe
phải được sạc và xả liên tục theo cách làm tăng nhiệt độ của pin REESS càng
nhanh càng tốt trong phạm vi hoạt động bình thường do nhà sản xuất xác định cho
đến khi kết thúc thử nghiệm.
Việc sạc và xả điện sẽ được thực hiện bằng các hoạt động lái xe trên động
băng thử động lực, trong đó hoạt động lái xe phải được xác định thông qua tư vấn
với nhà sản xuất để đạt được các điều kiện nêu trên.
Đối với xe có thể được sạc bằng nguồn điện bên ngoài, việc sạc có thể
được tiến hành bằng nguồn điện bên ngoài nếu dự kiến nhiệt độ sẽ tăng nhanh
hơn.
II.6.2
Thử nghiệm sẽ kết thúc khi
quan sát thấy một trong những điều sau đây:
(a) Xe ngắt việc sạc và/hoặc xả;
(b) Nhiệt độ của REESS được ổn định sao cho thay đổi gradient nhiệt
độ nhỏ hơn 4 °C trong 2 h;
(c) Bất kỳ sự vi phạm nào đối với các tiêu chí chấp nhận được quy định
tại 6.9.2.1 của tiêu chuẩn này;
(d) 3 h trôi qua kể từ thời điểm bắt đầu chu trình sạc/xả trong II.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Bảo vệ
quá dòng
IJ.1
Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để xác minh tính năng của bảo vệ quá
dòng trong quá trình sạc DC bên ngoài nhằm ngăn REESS khỏi bất kỳ sự kiện
nghiêm trọng nào do mức dòng sạc quá mức theo quy định của nhà sản xuất.
IJ.2
Điều kiện thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh là
20 °C ± 10 °C;
(b) SOC của REESS phải được điều chỉnh ở khoảng giữa phạm vi vận hành bình thường
bằng hoạt động bình thường do nhà sản xuất khuyến nghị như lái xe hoặc sử dụng
bộ sạc ngoài. Không cần điều chỉnh chính xác miễn là REESS hoạt động bình thường;
(c) Mức quá dòng (giả sử có sự cố của thiết bị cung cấp điện DC bên
ngoài) và điện áp lớn nhất (trong phạm vi bình thường) mà có thể được áp dụng sẽ
được xác định, nếu cần thiết, thông qua thỏa thuận với nhà sản xuất.
IJ.3
Việc kiểm tra quá dòng phải
được tiến hành phù hợp với IJ.4 hoặc IJ.5,
nếu có thể áp dụng và phù hợp với
thông tin của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm này được áp dụng cho thử nghiệm trên xe đối với
các xe có khả năng sạc bằng nguồn điện DC
bên ngoài:
(a) Đầu vào của xe sạc DC phải được sử dụng để kết nối thiết bị cấp điện
DC bên ngoài. Giao tiếp điều khiển sạc của thiết bị cung cấp điện bên
ngoài được thay đổi hoặc vô hiệu hóa để cho phép mức quá dòng được xác định
thông qua tư vấn với nhà sản xuất;
(b) Việc sạc REESS bằng thiết bị cấp điện DC bên
ngoài phải được bắt đầu để đạt được dòng sạc bình thường
cao nhất do nhà sản xuất quy định. Sau đó, dòng sạc được tăng lên trong 5 s từ
dòng sạc bình thường cao nhất đến mức quá dòng được xác định theo đoạn 2 (c).
Việc sạc sau đó được tiếp tục ở mức quá dòng này;
(c) Việc sạc sẽ chấm dứt khi chức năng bảo vệ quá dòng của xe ngắt dòng
sạc REESS hoặc nhiệt độ của REESS ổn định sao cho thay đổi gradient nhiệt
độ nhỏ hơn 4 °C trong 2 h.
(d) Ngay sau khi ngừng sạc, sẽ thực hiện một chu
trình tiêu chuẩn như mô tả tại Phụ lục I.1 nếu xe không bị hạn chế.
IJ.5
Quá dòng trong khi sạc bằng
cách sử dụng giắc kết nối.
Quy trình thử nghiệm này có thể áp dụng cho REESS của các xe có khả
năng sạc bằng nguồn điện DC bên ngoài và nhà sản xuất cung cấp thông tin để
kết nối Giắc kết nối đến vị trí ngay bên ngoài REESS cho phép sạc REESS:
(a) Giắc kết nối được kết nối với xe hoặc REESS theo quy định của nhà sản
xuất;
(b) Thiết bị cấp điện bên ngoài cùng với nguồn cấp quá dòng được nối với
giắc kết nối và quá trình sạc của REESS được bắt đầu để đạt được dòng sạc bình
thường cao nhất do nhà sản xuất quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Việc sạc sẽ bị ngắt khi chức năng bảo vệ quá dòng của xe ngắt sạc
hoặc nhiệt độ của thiết bị được thử ổn định sao cho thay đổi gradient nhiệt
độ dưới 4 °C trong 2 h;
(e) Ngay sau khi ngừng sạc, phải thực hiện một chu trình tiêu chuẩn như
mô tả tại Phụ lục I.1 nếu xe không bị hạn chế.
IJ.6
Thử nghiệm phải kết thúc sau
khoảng thời gian quan sát là 1 h tại điều kiện nhiệt độ xung quanh tại môi trường
thử nghiệm.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các yêu cầu của xe liên quan đến các yêu cầu riêng cho
hệ động lực điện
6 Yêu cầu về an toàn đối với Hệ thống lưu trữ năng lượng
có thể sạc lại (REESS)
Phụ lục A (Tham khảo) Thông tin cho hệ động lực điện và thông tin cho hệ
thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (RESS)
Phụ lục A.1 (Quy định) Đặc điểm chính của xe và hệ thống
Phụ lục A.2 (Quy định) Đặc điểm chính của REESS
Phụ lục B (Tham khảo) Bố trí nhãn phê duyệt
Phụ lục C (Quy định) Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với các chi tiết
có điện áp
Phụ lục D (Quy định) Kiểm tra xác nhận sự cân bằng điện thế
Phụ lục EA (Quy định) Phương pháp đo điện trở cách điện dựa vào thử
nghiệm trên xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F (Quy định) Phương pháp xác nhận chức năng của hệ thống giám
sát điện trở cách điện trên xe
Phụ lục GA (Quy định) Phương pháp kiểm tra xác nhận trên cơ sở việc
tuân thủ điện trở cách điện của tài liệu thiết kế điện của xe sau khi tiếp xúc
với nước
Phụ lục GB (Quy định) Quy trình thử nghiệm trên xe để bảo vệ chống lại
tác động của nước
Phụ lục H (Quy định) Xác định phát thải hydro trong các quy trình
sạc REESS
Phụ lục H.1 (Quy định) Hiệu chuẩn thiết bị cho thử nghiệm phát thải Hydro
Phụ lục H.2 (Quy định) Đặc tính chính của một họ xe
Phụ lục I (Quy định) Phương pháp thử REESS
Phụ lục I.1 (Quy định) Phương pháp thực hiện một chu
trình tiêu chuẩn
Phụ lục I.2 Phương pháp điều chỉnh SOC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục IB (Quy định) Sốc nhiệt và chu trình thử nghiệm
Phụ lục IC (Quy định) Thử nghiệm va chạm cơ học
Phụ lục ID (Quy định) Tính toàn vẹn cơ học
Phụ lục IE (Quy định) Tính chịu lửa
Phụ lục IE.1 (Quy định) Kích thước và thông số kỹ thuật của vật liệu chịu
lửa
Phụ lục IF (Quy định) Bảo vệ chống ngắn mạch ngoài
Phụ lục IG (Quy định) Bảo vệ sạc quá mức
Phụ lục IH (Quy định) Bảo vệ quá xả
Phụ lục II (Quy định) Bảo vệ quá nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H.1
[1] Phân biệt số quốc gia đã cấp/mở rộng/từ chối/thu
hồi phê duyệt (xem quy định phê duyệt trong tiêu chuẩn này).
[2] Gạch phần không áp dụng