TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13060:2025
PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ - THIẾT BỊ VÀ BỘ PHẬN CÓ THỂ LẮP VÀ/HOẶC SỬ DỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN
CÓ BÁNH XE - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ HỆ ĐỘNG LỰC ĐIỆN TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles -
Equipment and Parts which can be
Fitted and/or be Used on Wheeled Vehicles - Requirements and test methods for the electric power train in type
approval
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các yêu cầu của xe liên quan đến các yêu cầu cụ thể về hệ động lực điện
6 Yêu cầu kỹ thuật liên quan đến an toàn của hệ thống lưu trữ năng lượng
điện có thể sạc lại (REESS)
Phụ lục A.1 (Tham khảo) Thông tin
Phụ lục A.2 (Tham khảo) Thông tin
Phụ lục B (Tham khảo) Bố trí các nhãn phê duyệt
Phụ lục C (Quy định) Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp của các chi tiết
có điện áp
Phụ lục D (Quy định) Kiểm tra xác nhận sự cân bằng điện thế
Phụ lục EA (Quy định) Phương pháp đo điện trở cách điện cho các thử nghiệm
cấp độ xe
Phụ lục EB (Quy định) Phương pháp đo điện trở cách điện cho các thử
nghiệm cấp độ bộ phận của REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G.1 (Quy định) Đặc tính chủ yếu của phương tiện hoặc hệ thống
giao thông đường bộ...
Phụ lục G.2 (Quy định) Đặc tính chủ yếu của REESS
Phụ lục HA (Quy định) Phương pháp kiểm tra xác nhận việc tuân thủ điện
trở cách điện dựa trên tài liệu thiết kế điện của xe sau khi tiếp xúc với nước
Phụ lục HB (Quy định) Quy trình thử nghiệm trên cơ sở xe cho bảo vệ chống
lại ảnh hưởng của nước
Phụ lục I (Quy định) Xác định lượng phát thải hydro trong
các quy trình sạc của REESS
Phụ lục I.1 (Quy định) Hiệu chuẩn thiết bị để thử phát thải hydro
Phụ lục I.2 (Quy định) Đặc tính chủ yếu của họ xe
Phụ lục J (Quy định) Phương pháp thử REESS
Phụ lục J.1 (Quy định) Phương pháp tiến hành một chu kỳ tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục JA (Quy định) Thử rung
Phụ lục JB (Quy định) sốc nhiệt và thử chu trình
Phụ lục JC (Quy định) Thử cơ học thả rơi REESS có thể tháo ra
Phụ lục JD (Quy định) Va chạm cơ học
Phụ lục JE (Quy định) Độ chịu lửa
Phụ lục JE.1 (Quy định) Kích thước và thông số kỹ thuật của
gạch chịu lửa
Phụ lục JF (Quy định) Bảo vệ chống ngắn mạch bên ngoài
Phụ lục JG (Quy định) Bảo vệ chống sạc quá mức
Phụ lục JH (Quy định) Bảo vệ chống xả quá mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục JJ (Quy định) Bảo vệ chống quá dòng
Phụ lục KA (Quy định) Thử chịu đựng điện áp
Phụ lục KB (Quy định) Thử độ chịu nước
Lời nói đầu
TCVN 13060:2025 thay
thế TCVN 13060:2020.
TCVN 13060:2025 được
biên soạn trên cơ sở UNR 136:2016, và bản Sửa đổi 1:2023 Uniform provisions concerning the approval of vehicles
of category L with regard to specific requirements for the electric power
train.
TCVN
13060:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương
tiện giao thông đường bộ biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Road vehicles - Equipment and
Parts which can be Fitted and/or be Used on Wheeled Vehicles - Requirements and test methods for the electric
power train in type approval
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn quy định yêu cầu về an toàn đối với hệ động lực điện của các xe loại L
(mô tô, xe máy) với vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 6 km/h, được trang bị một
hệ động lực điện, trừ các xe được kết nối cố định với lưới điện.
Tiêu chuẩn không quy định cho các bộ phận, hệ thống điện áp cao mà
chúng không được kết nối Galvanic với đường điện chính điện áp cao của hệ động lực
điện.
1.2 Tiêu
chuẩn quy định yêu cầu về an toàn đối với hệ thống lưu trữ năng lượng điện có
thể sạc lại (REESS) của các xe loại L với vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 6
km/h, được trang bị một hệ động lực điện, trừ các xe được kết nối cố định với
lưới điện, trừ các xe được kết nối cổ định với lưới điện.
Phần này không áp dụng cho các ắc quy mà công dụng chính của nó là cung
cấp điện để khởi động động cơ và/hoặc để chiếu sáng và/hoặc cho các bộ phận phụ
khác của xe.
Tiêu chuẩn không quy định các yêu cầu về an toàn sau va chạm của xe.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UNR 78; Motorcycle braking - Harmonization
of motorcycle braking requirements (Phanh mô tô - Hài hòa các yêu cầu về
phanh mô tô)
UN; Recommendations
on the Transport of Dangerous Goods - Model Regulations (Revision 17
from June 2011), Volume I, Chapter 2.3 (Khuyến nghị của Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm - Quy định mẫu (Bản sửa đổi 17, tháng 6 năm 2011), Tập I, Chương
2.3)).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa sau được áp dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1
Chế độ có thể lái xe chủ động (Active
driving possible mode)
Chế độ xe khi tác động lực lên bàn đạp ga (hoặc kích hoạt một điều khiển
tương đương) hoặc khi nhả phanh sẽ làm cho hệ động lực điện di chuyển xe.
3.2
Chất điện phân gốc nước (Aqueous
electrolyte)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Bộ tự động ngắt kết nối (Automatic
disconnect)
Một thiết bị khi được kích hoạt sẽ cắt các nguồn năng lượng điện khỏi
phần còn lại của mạch điện áp cao của hệ động lực điện.
3.4
Bộ giắc - dây tách nhánh kết nối (Breakout harness)
Bộ dây kết nối để thử nghiệm, được nối với REESS bên phía có lực kéo của
bộ ngắt kết nối tự động
3.5
Cách điện cơ bản (Basic
insulation)
Cách điện được áp dụng cho các bộ phận có dòng điện chạy qua để bảo vệ
chống tiếp xúc trực tiếp trong các điều kiện không có lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin
(Cell)
Một bộ phân điện hóa độc lập được bao kín, có một cực dương và một cực
âm và có sự chênh lệch điện áp trên hai đầu cực của nó và được sử dụng như một
thiết bị lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại.
3.7
Kết nối dẫn điện (Conductive
connection)
Kết nối sử dụng các đầu nối với nguồn điện bên ngoài khi REESS được sạc.
3.8
Thiết bị kết nối (Connector)
Thiết bị tạo sự kết nối và ngắt kết nối cơ học của các dây dẫn điện cao
áp với bộ phận kết nối phù hợp bao gồm cả vỏ của nó.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch điện được sử dụng để sạc REESS từ nguồn điện bên ngoài bao gồm bộ
đầu vào xe hoặc cáp sạc được gắn thường xuyên.
3.10
Tốc độ C của
n C (C Rate of nC)
Cường độ dòng điện không đổi của Thiết bị được thử, mất 1/n (h) để sạc
hoặc xả Thiết bị được thử từ trạng thái sạc bằng 0% đến trạng thái sạc đạt đầy
100 %.
3.11
Tiếp xúc trực tiếp (Direct
contact)
Tiếp xúc của người với các bộ phận có dòng điện cao áp.
3.12
Cách diện kép (Double
insulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Khung dẫn điện (Electrical
chassis)
Một bộ khung cấu tạo từ các chi tiết dẫn điện được kết nối điện với
nhau mà điện thế của chúng được lấy làm điện thế chuẩn.
3.14
Mạch điện (Electrical Circuit)
Tập hợp các bộ phận được kết nối có dòng điện cao áp, được thiết kế để
được cung cấp điện trong hoạt động bình thường.
3.15
Hệ thống biến đổi năng lượng điện (Electric energy
conversion system)
Một hệ thống (ví dụ pin nhiên liệu) tạo ra và cung cấp năng lượng điện
cho động cơ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ động lực điện (Electric
power train)
Mạch điện bao gồm (các) động cơ kéo và có thể bao gồm REESS, hệ thống
biến đổi năng lượng điện, các bộ biến đổi điện tử, bộ dây và các đầu nối liên
quan cũng như hệ thống ghép nối để sạc REESS
3.17
Lớp bảo vệ chống tiếp xúc điện (Electrical
protection barrier)
Bộ phận cung cấp sự bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận có
dòng điện cao áp.
3.18
Rò rỉ chất điện phân (Electrolyte
leakage)
Sự thoát chất điện phân từ REESS dưới dạng chất lỏng.
3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thiết bị có khả năng điều khiển và/hoặc biến đổi năng lượng điện
cho động cơ điện.
3.20
Vỏ bao kín (Enclosure)
Phần bao quanh các chi tiết bên trong và tạo ra sự bảo vệ chống bất kỳ
tiếp xúc trực tiếp từ bất kỳ hướng tiếp cận nào.
3.21
Chi tiết dẫn điện để trần (Exposed
conductive part)
Chi tiết dẫn điện có thể chạm vào theo các quy định về bảo vệ của IPXXB
và thông thường không có điện nhưng sẽ dẫn điện trong điều kiện lớp cách điện bị
hỏng. Chi tiết này bao gồm các chi tiết ở dưới lớp vỏ có thể được tháo ra mà
không cần sử dụng các dụng cụ.
3.22
Nổ (Explosion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Nguồn cấp điện bên ngoài (External
electric power supply)
Nguồn điện xoay chiều (AC) hoặc một chiều (DC) ở
bên ngoài xe.
3.24
Điện áp cao (High Voltage)
Sự phân loại của một bộ phận điện hoặc mạch điện, nếu điện áp làm việc
của nó > 60 V và ≤ 1500 Vrms một chiều (DC)
hoặc > 30 V và ≤ 1000 V rms
xoay chiều (AC) (rms - giá trị bình phương trung bình).
3.25
Cháy (Fire)
Sự phát ra ngọn lửa từ một Thiết bị được thử. Tia lửa và hồ quang không
được coi là ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất điện phân dễ cháy (Flammable
electrolyte)
Chất điện phân có chứa các chất được phân loại là “chất lỏng dễ cháy”
Loại 3 theo Khuyến nghị của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm -
Quy định mẫu (Soát xét 17, tháng 6/2011), Tập 1, Chương 2.3.
3.27
Mạch dẫn điện cao áp (High
voltage bus)
Mạch điện, bao gồm hệ thống kết nối để sạc REESS làm việc với điện áp
cao. Trong trường hợp các mạch điện được kết nối galvanic với nhau và đáp ứng
điều kiện điện áp quy định trong 3.47, chỉ các chi tiết hoặc các bộ phận của mạch
điện làm việc với điện áp cao được phân loại là mạch dẫn điện cao áp.
CHÚ THÍCH: Kết nối galvanic là kết nối điện bởi dòng điện một chiều không
đổi theo thời gian
3.28
Tiếp xúc gián tiếp (Indirect
contact)
Sự tiếp xúc của người với chi tiết dẫn điện để trần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết có dòng điện (Live
parts)
(Các) bộ phận dẫn điện dự định được cung cấp năng lượng điện trong các
điều kiện sử dụng bình thường
3.30
Khoang hành lý (Luggage
compartment)
Không gian kín trong xe dùng để hành lý.
3.31
Nhà sản xuất (Manufacturer)
Người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm về tất cả các khía cạnh của quy
trình phê duyệt kiểu và đảm bảo sự phù hợp của sản xuất. Không nhất thiết là
người hoặc tổ chức phải tham gia trực tiếp vào tất cả các giai đoạn chế tạo xe
hoặc bộ phận là đối tượng của quá trình phê duyệt.
3.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất điện phân không có dung môi nước.
3.33
Điều kiện vận hành thông thường (Normal
operating conditions)
Bao gồm các chế độ và điều kiện vận hành có thể gặp phải trong quá
trình vận hành thông thường của xe, bao gồm lái xe với vận tốc được quy định hợp
pháp, đỗ xe và dừng xe khi tham gia giao thông, cũng như sạc bằng bộ sạc tương
thích với các cổng sạc cụ thể được lắp trên xe. Nó không bao gồm các điều kiện
xe bị hư hỏng bởi va chạm, mảnh vụn trên đường hoặc bị phá hoại, vô tình bị lật,
bị cháy hoặc chìm trong nước hoặc đang trong tình trạng cần phải hoặc đang thực
hiện bảo trì.
3.34
Hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe (Onboard isolation resistance monitoring system)
Thiết bị giám sát điện trở cách điện giữa các mạch dẫn điện cao áp và
khung dẫn điện.
3.35
Ắc quy kéo hở (Open type
traction battery)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.36
Khoang hành khách (Passenger
compartment)
Không gian dành tiện nghi cho hành khách được giới hạn bởi ít nhất 4
trong số yếu tố sau: mái, sàn, thành bên, các cửa, kính cửa sổ, vách ngăn phía
trước và vách ngăn phía sau, hoặc cửa sau, cũng như bởi các lớp ngăn và vỏ bao
kín được trang bị để bảo vệ hành khách tránh tiếp xúc trực tiếp với các chi tiết
có dòng điện cao áp.
3.37
Cấp độ bảo vệ IPXXB (Protection
degree IPXXB)
Sự bảo vệ khỏi tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện cao áp được cung
cấp bởi lớp ngăn hoặc lớp vỏ bao kín bảo vệ về điện và được kiểm tra bằng một đầu
thử có khớp nối (IPXXB) như mô tả trong Phụ lục C.
3.38
Cấp độ bảo vệ IPXXD (Protection
degree IPXXD)
Cấp bảo vệ khỏi tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện cao áp được cung
cấp bởi lớp ngăn hoặc lớp vỏ bao kín bảo vệ về điện và được kiểm tra bằng một
dây thử điện (IPXXD) như mô tả trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại (REESS)
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại cung cấp năng lượng điện cho
động cơ điện
Ắc quy mà công dụng chính của nó là cung cấp năng lượng để khởi động động
cơ và/hoặc chiếu sáng
và/hoặc các hệ thống phụ trợ khác của xe không được coi là REESS.
REESS có thể bao gồm các hệ thống cần thiết để hỗ trợ vật lý, quản lý
nhiệt, điều khiển điện tử và vỏ bao kín.
3.40
Hệ thống con của REESS (REESS
subsystem)
Bất kỳ tổ hợp nào của các bộ phận REESS có chức năng lưu trữ năng lượng.
Một hệ thống con của REESS có thể bao gồm hoặc không bao gồm toàn bộ hệ thống
giám sát của REESS.
3.41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện của các Chi tiết có dòng điện để bảo vệ chống điện giật tương
đương với cách điện kép. Cách điện này có thể kết hợp một số lớp mà chúng không
thể được thử nghiệm riêng lẻ như là cách điện bổ sung hoặc cơ bản.
3.42
REESS có thể tháo rời (Removable
REESS)
Một REESS mà theo thiết kế có thể được lấy ra khỏi xe bởi người sử dụng
xe để sạc bên ngoài xe.
3.43
Phá vỡ (Rupture)
Sự chọc thủng vỏ của bất kỳ cụm pin chức năng nào được tạo ra hoặc mở rộng
bởi một thao tác đủ mạnh để đầu thử có đường kính 12 mm (IPXXB)
xâm nhập và tiếp xúc với các Chi tiết có dòng điện (xem Phụ lục C).
3.44
Ngắt kết nối với nguồn cấp điện (Service disconnect)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.45
Trạng thái sạc điện (SOC) (State of Charge (SOC))
Lượng điện sạc đang có trong thiết bị được thử, được tinh bằng phần
trăm của dung lượng danh định của nó
3.46
Chất cách điện rắn (Solid
insulator)
Lớp phủ cách điện của bộ dây được cung cấp để che và ngăn chặn các bộ
phận mang điện có điện áp cao khỏi mọi tiếp xúc trực tiếp.
3.47
Điều kiện điện áp riêng (Specific
voltage condition)
Điều kiện mà trong đó điện áp lớn nhất của một mạch điện được kết nối galvanic giữa
một bộ phận có dòng điện một chiều với bất kỳ bộ phận khác có dòng điện xoay
chiều hoặc một chiều ≤ 30 V AC (rms) and ≤ 60 V DC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với điện áp một chiều dao động (điện áp xoay chiều
không thay đổi cực tính), phải áp dụng ngưỡng DC.
3.48
Cách điện bổ sung (Supplementary insulation)
Cách điện độc lập được bổ sung thêm cùng với cách điện cơ bản để bảo vệ
chống điện giật trong trường hợp hỏng cách điện cơ bản.
3.49
Thiết bị được thử (Tested-device)
Toàn bộ REESS hoặc hệ thống con của REESS phải chịu các thử nghiệm theo
quy định của tiêu chuẩn này.
3.50
Sự tỏa nhiệt (Thermal event)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.51
Thoát nhiệt (Thermal runaway)
Sự tăng nhiệt độ không kiểm soát của pin do các phản ứng tỏa nhiệt bên
trong pin.
3.52
Lan truyền nhiệt (Thermal
propagation)
Sự xảy ra tuần tự của sự thoát nhiệt trong REESS được kích hoạt bởi sự
thoát nhiệt của pin trong REESS đó.
3.53
Kiểu của REESS (Type of REESS)
Các hệ thống không khác biệt nhau đáng kể về các khía cạnh thiết yếu
như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thành phần hóa học, dung lượng và kích thước vật lý của các pin của
nó;
c) Số lượng pin, chế độ kết nối của các pin và giá đỡ vật lý của các
pin;
d) Cấu tạo, vật liệu và kích thước vật lý của vỏ bao kín; và;
e) Các thiết bị phụ trợ cần thiết cho giá đỡ vật lý, quản lý nhiệt và
điều khiển điện tử.
3.54
Đầu nối của xe (Vehicle
connector)
Thiết bị được lắp vào ổ cắm của xe để cung cấp năng lượng điện cho xe từ
nguồn điện bên ngoài.
3.55
Đầu vào xe (Vehicle inlet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.56
Kiểu xe (Vehicle type)
Các xe không khác nhau về các khía cạnh thiết yếu như:
i. Lắp đặt của hệ động lực điện và mạch dẫn điện cao áp được kết nối galvanic;
ii. Bản chất và kiểu hệ động lực điện và các bộ phận điện áp cao được kết
nối galvanic.
3.57
Thoát hơi (Venting)
Sự giải phóng áp suất bên trong quá mức từ pin hoặc hệ thống con
của REESS hoặc REESS theo cách được thiết kế nhằm ngăn ngừa vỡ hoặc nổ.
3.58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp được đặt vào mẫu thử trong các điều kiện thử quy định mà không
gây hư hỏng và/hoặc đánh lửa của mẫu thử đạt yêu cầu.
3.59
Điện áp làm việc (Working
voltage)
Giá trị điện áp cao nhất (rms - giá trị bình phương trung bình) của mạch
điện, được quy định bởi nhà sản xuất, có thể xảy ra giữa bất kỳ chi tiết dẫn điện
nào trong điều kiện mạch hở hoặc trong điều kiện hoạt động bình thường. Nếu mạch
điện được chia tách bằng cách điện galvanic,
điện áp làm việc được xác định
tương
ứng cho mỗi mạch được chia tách.
4 Tài liệu kỹ thuật và xe mẫu để kiểm tra, thử nghiệm
4.1 Kiểu xe liên quan đến các yêu cầu cụ thể cho hệ
động lực điện
4.1.1 Tài liệu
kỹ thuật liên quan đến các yêu cầu riêng đối với hệ động lực điện là của nhà sản
xuất xe.
4.1.2 Tài
liệu kỹ thuật này phải được lập ba bộ được nêu dưới đây:
4.1.2.1 Mô
tả chi tiết về kiểu xe liên quan đến hệ động lực điện và mạch dẫn điện cao áp
được kết nối galvanic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Một
xe đại diện cho kiểu xe để thử nghiệm và nếu có thể, hoặc các xe bổ sung, hoặc
các bộ phận của xe được coi là thiết yếu cho thử nghiệm được nêu trong Điều 6.
4.2 Hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại
(REESS)
4.2.1 Tài
liệu kỹ thuật liên quan đến các yêu cầu về an toàn của REESS là của nhà sản xuất
REESS.
4.2.2 Tài
liệu kỹ thuật này phải được lập ba bộ được nêu dưới đây và tuân thủ các chi tiết
sau:
4.2.2.1 Mô
tả chi tiết về kiểu REESS liên quan đến sự an toàn của REESS.
4.2.3 (Các)
bộ phận đại diện cho kiểu REESS đã được kiểm tra thêm, những bộ phận của xe được
cơ sở thử nghiệm coi là thiết yếu cho thử nghiệm,
5 Các yêu cầu của xe liên quan đến các yêu cầu cụ thể
về hệ động lực điện
5.1 Bảo vệ chống điện giật
Các yêu cầu an toàn điện này áp dụng cho mạch dẫn điện cao áp của hệ động
lực điện và các bộ phận điện được kết nối galvanic
với mạch dẫn điện cao áp của hệ động
lực điện trong điều kiện chúng không được kết nối với nguồn điện cao áp bên
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với các chi tiết có dòng điện cao áp phải
tuân theo 5.1.1.1 và 5.1.1.2.
Các biện pháp bảo vệ này (cách điện rắn, lớp ngăn bảo vệ điện, vỏ bao
kín v.v.) phải không thể mở, tháo rời hoặc gỡ bỏ mà không sử dụng các dụng cụ.
5.1.1.1 Phải
trang bị cấp bảo vệ IPXXD để bảo vệ cho các chi tiết có dòng điện cao áp ở bên
trong khoang hành khách hoặc khoang hành lý.
5.1.1.2 Bảo
vệ cho các chi tiết có dòng điện cao áp ở các khu vực khác ngoài khoang lái hoặc
khoang hành lý:
5.1.1.2.1 Phải
trang bị cấp bảo vệ IPXXB để bảo vệ cho các xe có khoang hành khách.
5.1.1.2.2 Phải
đáp ứng cấp bảo vệ IPXXD để bảo vệ cho các xe không có khoang
hành khách.
5.1.1.3 Các đầu nối
Các đầu nối (bao gồm cả bộ đầu vào xe) được coi là đáp ứng yêu cầu này
nếu:
(a) Chúng phù hợp với 5.1.1.1 và 5.1.1.2 khi ngắt
ra mà không cần dụng cụ; hoặc là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Điện áp của các chi tiết có dòng điện bằng hoặc dưới 60 V DC hoặc
bằng hoặc dưới 30 V AC (rms) trong vòng một giây sau khi ngắt đầu nối
5.1.1.4 Ngắt kết nối điện
Có thể chấp nhận được một ngắt kết nối điện áp cao mà có thể mở, tháo rời
hoặc gỡ bỏ mà không cần dụng cụ nếu đáp ứng được cấp bảo vệ IPXXB trong điều kiện
mà khi mở, tháo rời hoặc gỡ nó ra mà không cần dụng cụ.
5.1.1.5 Ghi nhãn
5.1.1.5.1 Trong trường
hợp REESS có khả năng có điện áp cao, ký hiệu trong Hình 1 phải xuất hiện ở
trên hoặc gần REESS. Nền biểu tượng phải có màu vàng, viền và mũi tên phải có
màu đen.
Yêu cầu này cũng được áp dụng với REESS là một phần của mạch điện được
kết nối galvanic trong đó điều kiện điện áp cụ thể không được đáp ứng,
độc lập với điện áp lớn nhất của REESS.

Hình 1 - Ghi nhãn điện áp cao
5.1.1.5.2 Ký hiệu cũng phải nhìn thấy được trên vỏ bao
kín và lớp ngăn bảo vệ điện, khi bị loại bỏ phải làm lộ ra các chi tiết có dòng
điện của mạch điện áp cao. Quy định này là tùy chọn cho bất kỳ đầu nối nào cho
mạch dẫn điện cao áp. Quy định này không được áp dụng cho bất kỳ trường hợp nào
sau đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tại nơi các lớp
ngăn hoặc vỏ bao kín bảo vệ điện được đặt ở dưới sàn xe.
5.1.1.5.3 Cáp cho mạch dẫn điện cao áp không nằm trong vỏ
bao kín phải nhận biết được bằng một lớp bọc có màu cam ở phía ngoài
5.1.2 Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp
Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp cũng được yêu cầu đối với các xe có có
dòng điện cao áp được lắp bất kỳ kiểu REESS nào được phê duyệt theo Điều 6.
5.1.2.1 Để bảo vệ chống điện giật có thể phát sinh do
tiếp xúc gián tiếp, các chi tiết dẫn điện để trần, như lớp ngăn và vỏ bao kín dẫn
điện, phải được kết nối galvanic một cách an toàn với khung dẫn điện bằng cách
đấu nối với dây điện hoặc cáp nối đất, hoặc bằng cách hàn hoặc bằng kết nối sử
dụng bu lông, v.v...
để không có nguy cơ nguy hiểm
sinh ra.
5.1.2.2 Điện trở giữa các chi tiết dẫn điện để trần và
khung dẫn điện phải thấp hơn 0,1 Ω khi có dòng điện ít nhất là 0,2 A chạy qua.
Điện trở giữa hai chi tiết dẫn điện để trần có thể tiếp cận đồng thời bất
kỳ của các lớp ngăn bảo vệ điện cách nhau nhỏ hơn 2,5 m không được vượt quá 0,2
Ω. Điện trở này có thể được tính toán bằng cách sử dụng các điện trở đo
riêng biệt của các chi tiết liên quan của đường dẫn điện.
Yêu cầu này được đáp ứng nếu kết nối galvanic được thiết lập bằng
hàn. Trong trường hợp có nghi ngờ hoặc nếu kết nối được thiết lập bằng phương
pháp khác ngoài hàn, một phép đo phải được thực hiện bằng cách sử dụng một
trong các quy trình thử nghiệm được mô tả trong Phụ lục EA.
5.1.2.3 Trong trường hợp xe cơ giới dự định kết nối với
nguồn cấp điện bên ngoài đã được nối đất thông qua kết nối dẫn
điện, phải cung cấp một thiết bị có khả năng kết nối galvanic của
khung dẫn điện với đất cho nguồn cung cấp điện bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp với yêu cầu này phải được chứng minh bằng cách sử dụng đầu nối
được chỉ định bởi nhà sản xuất xe hoặc bằng phân tích.
Các yêu cầu trên chỉ áp dụng cho các xe khi sạc từ các điểm sạc cố định,
bằng cáp sạc có chiều dài hữu hạn, thông qua bộ khớp nối xe.
5.1.2.4 Yêu cầu của 5.1.2.3 không được áp dụng cho các
xe đã đáp ứng các mục (a) hoặc (b) dưới đây:
(a) Chỉ có thể sạc REESS cho xe thông qua nguồn điện bên ngoài bằng
cách sử dụng bộ sạc bên ngoài với cách điện kép hoặc kết cấu cách điện tăng cường
giữa đầu vào và đầu ra.
Các yêu cầu về đặc tính làm việc liên quan đến kết cấu cách điện được đề
cập trước đó phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại 5.1.2.4.1 đến 5.1.2.4.3 và nêu
trong sổ tay hướng dẫn sử dụng của xe.
(b) Bộ sạc trên xe có cấu trúc cách điện kép hoặc tăng cường giữa đầu
vào và các chi tiết dẫn điện để trần của xe/khung dẫn điện.
Các yêu cầu về đặc tính làm việc liên quan đến kết cấu cách điện đã đề
cập trước đó phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại 5.1.2.4.1, 5.1.2.4.2 và
5.1.2.4.3.
Nếu cả hai hệ thống được lắp đặt thì phải thực hiện cả (a) và (b).
5.1.2.4.1 Điện áp chịu đựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.4.1.2 Tiêu
chí nghiệm thu
Điện trở cách điện phải bằng hoặc lớn hơn 7 MΩ khi cấp
điện 500 V DC giữa tất cả các đầu vào được đấu nối với nhau và các
chi tiết dẫn điện để trần của xe/khung dẫn điện.
5.1.2.4.2 Bảo vệ
chống lại sự xâm nhập của nước
5.1.2.4.2.1 Thử
nghiệm này phải được thực hiện theo Phụ lục KB của tiêu chuẩn này.
5.1.2.4.2.2 Tiêu
chí nghiệm thu
Điện trở cách điện phải bằng hoặc lớn hơn 7 MΩ, khi cấp điện 500 V DC.
5.1.2.4.3 Hướng
dẫn sử dụng
Phải cung cấp các hướng dẫn thích hợp để sạc và phải có trong sổ tay hướng
dẫn sử dụng.
5.1.3 Điện trở cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.1 Hệ động lực điện bao gồm các mạch dẫn điện một
chiều (DC) hoặc điện xoay chiều (AC) riêng biệt.
Nếu thanh dẫn AC và thanh dẫn DC được cách điện galvanic với nhau, điện
trở cách điện giữa mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện phải có giá trị ít nhất
100 Ω/V của điện áp làm việc đối với thanh dẫn DC và
giá trị ít nhất là 500 Ω/V của điện áp làm việc với mạch dẫn điện AC.
Phép đo phải được thực hiện theo Phụ lục EA - Phương pháp đo điện trở
cách điện cho các thử nghiệm cấp độ xe.
5.1.3.2 Hệ động lực điện bao gồm các mạch dẫn điện kết
hợp điện một chiều (DC) và xoay chiều (AC)
Nếu thanh dẫn AC và thanh dẫn DC được kết nối điện galvanic, điện
trở cách điện giữa bất kỳ mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện nào phải có giá
trị ít nhất 500 Ω/V của điện áp làm việc.
Tuy nhiên, nếu tất cả các mạch dẫn điện cao áp AC được bảo vệ bằng một
trong hai biện pháp sau đây thì điện trở cách điện giữa bất kỳ mạch dẫn điện
cao áp nào và khung dẫn điện phải có giá trị ít nhất là 100 Ω/V ứng
với điện áp làm việc:
5.1.3.2.1 Tăng
gấp đôi hoặc nhiều hơn các lớp của các chất cách điện rắn, lớp ngăn bảo vệ điện
hoặc vỏ bao kín đáp ứng một cách độc lập yêu cầu trong 5.1.1, ví dụ hệ thống
dây điện;
5.1.3.2.2 Các biện pháp bảo vệ cứng chắc về mặt cơ học,
có đủ độ bền đối với tuổi thọ của xe như vỏ động cơ, vỏ bộ biến đổi điện tử hoặc
các đầu nối;
Điện trở cách điện giữa mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện có thể
chứng minh được bằng tính toán, đo lường hoặc kết hợp cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.3 Xe
chạy pin nhiên liệu
Trên các xe sử dụng pin nhiên liệu, các mạch điện áp cao một chiều phải
có hệ thống giám sát điện trở cách điện trên
xe cùng với cảnh báo cho người lái xe nếu điện trở cách điện giảm xuống dưới
giá trị yêu cầu ít nhất là 100 Ω/V. Chức năng của hệ thống giám sát điện trở
cách điện trên xe phải được xác nhận như mô tả trong Phụ lục F.
Điện trở cách điện giữa mạch điện áp cao của hệ thống khớp nối để sạc
REESS, không được cấp điện trong các điều kiện khác điều kiện trong quá trình sạc
REESS, và khung điện không cần phải giám sát.
5.1.3.4 Yêu
cầu điện trở cách điện cho hệ thống khớp nối được sử dụng để sạc REESS.
Đối với thiết bị dự định được kết nối với nguồn điện AC bên ngoài được
nối đất), điện trở cách điện phải ít nhất bằng 1 MΩ khi bộ sạc ngắt kết nối.
REESS có thể bị ngắt kết nối trong quá trình đo.
Đối với thiết bị kết nối dẫn điện của xe nhằm mục đích kết nối dẫn điện
với nguồn cung cấp điện xoay chiều bên ngoài được nối đất và mạch điện được kết
nối galvanic với thiết bị kết nối dẫn điện của xe trong quá trình sạc
REESS, điện trở cách điện giữa mạch điện áp cao và khung điện ít nhất phải là
500 Ω/V khi ngắt kết nối dẫn điện và đo điện trở cách điện tại các chi tiết có
dòng điện cao áp (tiếp điểm) của thiết bị kết nối dẫn điện trên xe. Trong quá
trình đo, REESS có thể bị ngắt kết nối.
5.1.4 Bảo vệ chống ảnh hưởng của nước
Các xe phải duy trì điện trở cách điện sau khi tiếp xúc với nước (ví dụ:
rửa, lái xe qua rãnh nước). Phần này không áp dụng cho các mạch điện được kết nối
galvanic với nhau, tại chi tiết diện một chiều của các mạch điện
này được kết nối với khung dẫn điện và đáp ứng điều kiện điện áp cụ thể.
5.1.4.1 Nhà sản xuất có thể chọn tuân thủ các yêu cầu
quy định trong phần 5.1.4.2 hoặc 5.1.4.3 hoặc 5.1.4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.3 Nếu
thực hiện các quy trình thử nghiệm được mô tả trong Phụ lục HB, ngay sau mỗi lần
tiếp xúc, và trong điều kiện xe vẫn ướt, xe phải vượt qua thử nghiệm điện trở cách
điện đưa ra trong Phụ lục EA, và phải tuân thủ các yêu cầu điện trở cách điện
trong 5.1.3. Sau đó, sau 24 h tạm dừng, thử nghiệm điện trở cách điện như quy định
trong Phụ lục EA phải được thực hiện lại và các yêu cầu về điện trở cách điện
được nêu trong 5.1.3 phải được đáp ứng.
5.1.4.4 Nếu
hệ thống giám sát điện trở cách điện được cung cấp và phát hiện điện trở cách
điện nhỏ hơn các yêu cầu nêu tại 5.1.3 cảnh báo sẽ được đưa ra cho người lái
xe. Chức năng của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe phải được xác nhận
như mô tả trong Phụ lục F.
5.2 Hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể sạc
lại (REESS)
5.2.1 Đối với xe có REESS, xe phải đáp ứng yêu cầu của
5.2.1.1 hoặc 5.2.1.2.
5.2.1.1 Đối với
REESS đã được phê duyệt kiểu theo Điều 6 của tiêu chuẩn này, việc lắp đặt phải
tuân theo hướng dẫn do nhà sản xuất REESS cung cấp và phù hợp với mô tả được
cung cấp tại Phụ lục A.2, Phụ lục B của tiêu chuẩn này.
5.2.1.2 REESS
bao gồm các bộ phận, hệ thống và cấu trúc liên quan của xe nếu có, phải tuân thủ
các yêu cầu tương ứng tại Điều 6 của tiêu chuẩn này.
5.2.2 Đối
với REESS đã được phê duyệt theo Điều 6, việc lắp đặt phải tuân theo các hướng
dẫn được cấp bởi nhà sản xuất REESS và phù hợp với mô tả được cấp trong Phụ lục
G.2.
5.2.3 REESS phải phù hợp với các yêu cầu tương ứng
Điều 6.
5.2.4 Tích tụ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Cảnh báo sự kiện lỗi REESS
Xe phải đưa ra cảnh báo cho người lái xe khi xe đang ở chế độ có thể
lái xe chủ động trong trường hợp quy định tại 6.13 đến 6.15 nếu có.
Trong trường hợp cảnh báo quang học, khi được chiếu sáng, đèn báo phải
đủ sáng để người lái xe có thể nhìn thấy trong cả điều kiện lái xe ban ngày và
ban đêm, khi lái xe đã thích nghi với điều kiện ánh sáng đường xung quanh.
Thông báo này phải được kích hoạt để kiểm tra chức năng của đèn khi hệ
thống đẩy được chuyển sang vị trí "Bật" hoặc khi hệ thống đẩy ở vị
trí giữa "Bật" và "Khởi động" do nhà sản xuất chỉ định như
một vị trí kiểm tra. Yêu cầu này không áp dụng cho thông báo hoặc văn bản được
hiển thị trong không gian thông thường.
5.2.6 Cảnh báo về việc năng lượng của REESS thấp
Đối với các xe chạy thuần điện (các xe được trang bị hệ động lực điện
chứa các máy điện chuyên dụng làm bộ biến đổi năng lượng đẩy và hệ thống lưu trữ
năng lượng điện có thể sạc lại riêng biệt làm hệ thống lưu trữ năng lượng đẩy),
phải cung cấp cảnh báo cho lái xe trong sự kiện trạng thái sạc REESS thấp. Dựa
trên đánh giá kỹ thuật, nhà sản xuất phải xác định mức năng lượng REESS cần thiết
còn lại khi cảnh báo người lái được đưa ra lần đầu tiên.
Trong trường hợp cảnh báo quang học, khi được chiếu sáng, đèn báo phải
đủ sáng để người lái xe có thể nhìn thấy trong cả điều kiện lái xe ban ngày và
ban đêm, khi người lái xe đã thích nghi với điều kiện ánh sáng đường xung
quanh.
5.3 Ngăn chặn sự di chuyển của xe vô tình hoặc
ngoài ý muốn
5.3.1 Một
chỉ dẫn tức thời, ngắn gọn, phải được đưa ra cho lái xe mỗi lần khi xe lần đầu
tiên được đặt tại "chế độ có thể lái chủ động" sau khi kích hoạt hệ
thống đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Khi rời khỏi xe, người lái xe phải được thông
báo bằng tín hiệu (ví dụ: tín hiệu ánh sáng hoặc âm thanh) nếu xe vẫn ở chế độ
có thể lái chủ động.
Tuy nhiên, quy định này không áp dụng trong các điều kiện khi động cơ đốt
trong cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp lực đẩy cho xe khi rời khỏi xe hoặc ghế
lái.
5.3.3 Nếu REESS trên xe có thể được sạc ở bên
ngoài, dịch chuyển của xe gây ra bởi hệ thống đẩy của xe phải không thể thực hiện
được trong đầu nối xe được kết nối vật lý với đầu vào xe.
Đối với xe có cáp sạc được kết nối thường xuyên với xe, yêu cầu trên
không được áp dụng nếu việc sử dụng cáp sạc cho xe ngăn cản việc sử dụng xe (ví
dụ: ghế không thể gập vào, vị trí cáp không cho phép người lái ngồi vào hoặc bước
vào xe). Yêu cầu này phải được chứng minh bằng cách sử dụng đầu nối xe được nhà
sản xuất xe quy định. Tình trạng của bộ điều khiển hướng lái xe phải được người
lái nhận biết.
5.3.4 Yêu
cầu về an toàn chức năng bổ sung
5.3.4.1 Ít nhất hai hành động có chủ ý và đặc biệt phải
được thực hiện bởi người lái xe khi khởi động để chọn chế độ có thể chủ động
lái xe.
5.3.4.2 Chỉ
một hành động duy nhất được yêu cầu để hủy kích hoạt chế độ chủ động lái xe.
5.3.4.3 Chỉ báo về công suất giảm tức thời (tức là
không phải do lỗi).
5.3.4.3.1 Xe phải có một chức năng/thiết bị chỉ báo cho
người lái xe biết nếu công suất tự động giảm xuống thấp hơn một mức nhất định,
(ví dụ do kích hoạt bộ điều khiển đầu ra để bảo vệ REESS hoặc hệ thống đẩy hoặc
do SOC thấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mô tả ngắn gọn về suy giảm công suất và chỉ ra chiến lược phải được
quy định trong Phụ lục G.1.
5.3.4.4 Lái
xe hoặc lái mô tô chạy lùi
Phải không thể kích hoạt chức năng điều khiển lùi xe trong khi xe đang
di chuyển về phía trước.
5.4 Xác định lượng phát thải hydro
5.4.1 Thử nghiệm này phải được thực hiện trên tất cả
các xe được trang bị ắc quy kéo hở. Nếu REESS đã được phê duyệt theo Điều 6 và được
lắp đặt theo 5.2.1.1 có thể được bỏ qua thử nghiệm này khi phê duyệt xe.
5.4.2 Thử
nghiệm phải được tiến hành theo phương pháp trong Phụ lục I của tiêu chuẩn này.
Việc lấy mẫu và phân tích hydro phải được quy định. Các phương pháp phân tích
khác có thể được phê duyệt nếu chứng minh được rằng chúng cho kết quả tương
đương.
5.4.3 Trong
quy trình sạc bình thường trong các điều kiện được nêu trong Phụ lục I, lượng
phát thải hydro phải
dưới 125 g trong 5 h hoặc nhỏ hơn (25 × t2) g trong quãng thời gian t2 (tính bằng h).
5.4.4 Trong
quá trình sạc được thực hiện bởi bộ sạc có lỗi (điều kiện được nêu trong Phụ lục
I), lượng phát thải hydro phải dưới 42 g. Bộ sạc phải giới hạn một lỗi xảy
ra đó xảy ra không quá lớn nhất 30 min
5.4.5 Tất
cả các hoạt động được liên quan với sạc REESS phải được điều khiển tự động, bao
gồm cả dừng sạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.7 Các
hoạt động bình thường của kết nối và ngắt kết nối với nguồn điện lưới hoặc cắt
điện phải không được ảnh hưởng đến hệ thống điều khiển của các pha sạc.
5.4.8 Lỗi
quan trọng về sạc phải được cảnh báo thường xuyên. Một lỗi quan trọng là một lỗi
có thể dẫn đến làm sai chức năng của bộ sạc trong quá trình sạc sau này.
5.4.9 Nhà sản xuất phải cho biết, sự phù hợp của xe
với các yêu cầu này trong sách hướng dẫn sử dụng của chủ sở hữu.
5.4.10 Kết
quả kiểm tra cho kiểu xe liên quan đến phát thải hydro có thể được áp dụng
cho các kiểu xe khác thuộc cùng một họ xe, theo định nghĩa của họ xe được nêu
trong Phụ lục I.2
6 Yêu cầu kỹ thuật liên quan đến an toàn của hệ thống
lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại (REESS)
6.1 Tổng quan
Các quy trình nêu tại Phụ lục J phải được áp dụng.
6.2 Rung
6.2.1 Thử
nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục JA của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Tiêu
chí nghiệm thu
6.2.2.1 Trong
quá trình thử nghiệm, không được có bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện phân
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại Ắc quy kéo hở)
(d) Cháy;
(e) Nổ.
Bằng chứng thoát hơi REESS phải được kiểm tra xác nhận chỉ cho xe có
khoang hành khách.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng kiểm
tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ chi tiết nào của thiết bị được thử. Nếu
cần, phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất
kỳ sự rò rỉ chất điện phân nào từ REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng về
sự thoát hơi phải được kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không
cần tháo rời bất kỳ bộ phận nào của thiết bị thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Sốc nhiệt và thử chu kỳ
6.3.1 Thử nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục
JB của tiêu chuẩn này.
6.3.2 Tiêu
chí chấp nhận
6.3.2.1 Trong
quá trình thử nghiệm, phải không được có bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện phân
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại Ắc quy kéo hở)
(d) Cháy;
(e) Nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng kiểm
tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ chi tiết nào của thiết bị được thử. Nếu
cần, phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện
phân nào từ REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng về sự thoát hơi phải được
kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không cần tháo rời bất kỳ bộ
phận nào của thiết bị thử.
6.3.2.2 Đối với REESS điện áp cao, điện trở cách điện
được đo sau khi thử nghiệm theo Phụ lục EB của tiêu chuẩn này không được nhỏ
hơn 100 Ω/V.
6.4. Thử nghiệm cơ học
6.4.1 Thử
nghiệm thả rơi REESS có thể tháo ra.
6.4.1.1 Thử nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục
JC của tiêu chuẩn này.
6.4.1.2 Tiêu
chí nghiệm thu
6.4.1.2.1 Trong quá trình thử nghiệm phải không được có
bằng chứng về;
(a) Rò rỉ điện phân
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện áp cao);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Cháy;
(e) Nổ.
Bằng chứng thoát hơi REESS phải được kiểm tra xác nhận chỉ cho xe có
khoang hành khách.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng kiểm
tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ chi
tiết nào của thiết bị được thử. Nếu cần, phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác
nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện phân nào từ REESS do thử nghiệm hay
không. Bằng chứng về sự thoát hơi phải được kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm
tra trực quan mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận nào của thiết bị thử.
6.4.1.2.2 Đối
với REESS điện áp cao, điện trở cách điện được đo sau khi thử nghiệm theo Phụ lục
EB của tiêu chuẩn này không được nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.4.2. Sốc cơ học
6.4.2.1. Phép thử này
phải áp dụng cho xe có chân chống ở giữa và/hoặc bên hông.
Việc thử nghiệm phải được tiến hành theo Phụ lục JD của tiêu chuẩn này.
6.4.2.2. Tiêu chí chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Rò rỉ điện phân
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại Ắc quy kéo hở)
(d) Cháy;
(e) Nổ.
Bằng chứng thoát hơi REESS phải được kiểm tra xác nhận chỉ cho xe có
khoang hành khách.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng kiểm
tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ chi tiết nào của thiết bị được thử. Nếu
cần, phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất
kỳ sự rò rỉ chất điện phân nào từ REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng về
sự thoát hơi phải được kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra
trực quan mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận nào của thiết bị thử.
6.4.2.2.2. Đối với
REESS điện áp cao, điện trở cách điện của thiết bị được thử phải đảm bảo giá trị
thấp nhất 100 Ω/V cho toàn bộ REESS được đo sau thử nghiệm tuân theo Phụ lục EB
của tiêu chuẩn này.
6.5 Chống cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo lựa chọn của nhà sản xuất, các thử nghiệm có thể được thực hiện
như sau:
a) Một thử nghiệm theo cấp độ xe theo 6.5.1 hoặc
b) Một thử nghiệm theo cấp độ bộ phận theo 6.5.2.
6.5.1 Thử
nghiệm ở cấp độ xe
Thử nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục JE có tính đến đoạn
JE.3.2.1.
Việc kiểm tra REESS được thử nghiệm theo điều này phải được giới hạn
khi kiểm tra một kiểu xe cụ thể.
6.5.2 Thử
nghiệm ở cấp độ bộ phận
Thử nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục JE có tính đến đoạn
IE.3.2.2.
6.5.3 Tiêu
chí nghiệm thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Bảo vệ ngắn mạch bên ngoài
6.6.1 Thử
nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục JF của tiêu chuẩn này.
6.6.2 Tiêu
chí nghiệm thu;
6.6.2.1 Trong quá trình thử nghiệm phải không được có
bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện phân
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại Ắc quy kéo hở)
(d) Cháy;
(e) Nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng kiểm
tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ chi tiết nào của thiết bị được thử. Nếu
cần, phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện
phân nào từ REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng về sự thoát hơi phải được
kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không cần tháo rời bất kỳ bộ
phận nào của thiết bị thử.
6.6.2.2 Đối với REESS có điện áp cao, điện trở cách điện
đo được sau khi thử nghiệm theo Phụ lục EB của tiêu chuẩn này không được nhỏ
hơn 100 Ω/V.
6.7 Bảo vệ chống nạp quá mức
6.7.1 Thử
nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục JG của tiêu chuẩn này.
6.7.2 Tiêu
chí nghiệm thu
6.7.2.1 Trong
quá trình thử nghiệm phải không được có dấu vết về:
(a) Rò rỉ điện phân
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại Ắc quy kéo hở)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Nổ.
Bằng chứng thoát hơi REESS phải được kiểm tra xác nhận chỉ cho xe có
khoang hành khách.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng kiểm
tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ chi tiết nào của thiết bị được thử. Nếu
cần, phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện
phân nào từ REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng về sự thoát hơi phải được
kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không cần tháo rời bất kỳ bộ
phận nào của thiết bị thử.
6.7.2.2 Đối với REESS điện áp cao, điện trở cách điện
được đo sau khi thử nghiệm theo Phụ lục EB của tiêu chuẩn này không được nhỏ
hơn 100 Ω/V.
6.8 Bảo vệ chống xả quá mức
6.8.1 Thử nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục
JH của tiêu chuẩn này.
6.8.2 Tiêu
chí nghiệm thu
6.8.2.1 Trong
quá trình thử nghiệm phải không được có bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại Ắc quy kéo hở)
(d) Cháy;
(e) Nổ.
Bằng chứng thoát hơi REESS phải được kiểm tra xác nhận chỉ cho xe có
khoang hành khách.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng kiểm
tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ chi tiết nào của thiết bị được thử. Nếu
cần, phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện
phân nào từ REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng về sự thoát hơi phải được
kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không cần tháo rời bất kỳ bộ
phận nào của thiết bị thử.
6.8.2.2 Đối với REESS điện áp cao, điện trở cách điện
đo được không được nhỏ hơn 100 Ω/V sau khi thử nghiệm theo Phụ lục EB của tiêu
chuẩn này.
6.9 Bảo vệ chống quá nhiệt
6.9.1 Thử
nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục Jl của tiêu chuẩn này.
6.9.2 Tiêu
chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Rò rỉ điện phân
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại Ắc quy kéo hở)
(d) Cháy;
(e) Nổ.
Bằng chứng thoát hơi REESS phải được kiểm tra xác nhận chỉ cho xe có
khoang hành khách.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải được kiểm tra xác nhận bằng kiểm
tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ chi tiết nào của thiết bị được thử. Nếu
cần, phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để xác nhận xem có bất kỳ sự rò rỉ chất điện
phân nào từ REESS do thử nghiệm hay không. Bằng chứng về sự thoát hơi phải được
kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không cần tháo rời bất kỳ bộ
phận nào của Thiết bị thử.
6.9.2.2 Đối
với REESS có điện áp cao, điện trở cách điện đo được không được nhỏ hơn 100 Ω/V
sau khi thử nghiệm theo Phụ lục EB của tiêu chuẩn này.
6.10 Bảo vệ chống quá dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.1 Thử nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục
JJ của tiêu chuẩn này
6.10.2 Tiêu
chí chấp nhận
6.10.2.1 Trong quá trình thử nghiệm phải không được có
bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện phân
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện áp cao);
(c) Thoát hơi (với REESS không phải loại Ắc quy kéo hở)
(d) Cháy;
(e) Nổ.
Bằng chứng thoát hơi REESS phải được kiểm tra xác nhận chỉ cho xe có
khoang hành khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.2.2 Việc kiểm soát bảo vệ chống quá dòng của REESS
phải chấm dứt quá trình sạc hoặc nhiệt độ đo được trên vỏ của REESS phải được ổn
định, sao cho gradient nhiệt độ thay đổi nhỏ hơn 4 °C trong 2 h sau
khi đạt đến mức sạc điện quá dòng lớn nhất.
6.10.2.3 Với REESS điện áp cao, điện trở cách điện đo
được sau thử nghiệm theo Phụ lục EB của tiêu chuẩn này phải không nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.11 Bảo vệ chống nhiệt độ thấp
Nhà sản xuất REESS phải cung cấp, theo yêu cầu của cơ sở thử nghiệm khi
cần thiết, tài liệu sau đây giải thích hiệu quả an toàn ở cấp hệ thống hoặc cấp
hệ thống con của xe để chứng minh rằng REESS giám
sát và kiểm soát thích hợp các hoạt động của REESS ở nhiệt độ thấp tại giới hạn
ranh giới an toàn của REESS:
(a) Sơ đồ hệ thống:
(b) Văn bản giải trình về nhiệt độ giới hạn dưới để đảm bảo REESS vận
hành an toàn;
(c) Phương pháp phát hiện nhiệt độ REESS;
(d) Hành động được thực hiện khi nhiệt độ REESS bằng hoặc thấp hơn giới
hạn dưới để REESS vận hành an toàn.
6.12 Quản lý khí phát thải từ REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12.2 Ắc
quy kéo hở phải đáp ứng các yêu cầu của phần 5.4 của tiêu chuẩn này về phát thải
hydrogen
6.12.3 Với
REESS khác loại Ắc quy kéo hở, yêu cầu của 6.12.1 được coi là thỏa mãn nếu đáp ứng
tất cả các yêu cầu áp dụng của các thử nghiệm sau: 6.2 (rung), 6.3 (sốc nhiệt và
thử chu kỳ), 6.6 (bảo vệ ngắn mạch bên ngoài), 6.7 (bảo vệ chống nạp quá mức),
6.8 (bảo vệ chống xả quá mức), 6.9 (bảo vệ quá nhiệt) và 6.10 (Bảo vệ chống quá
dòng).
6.13 Cảnh báo xảy ra lỗi hoạt động của bộ điều khiển
xe quản lý hoạt động an toàn của REESS
REESS hoặc hệ thống xe phải cung cấp tín hiệu để kích hoạt cảnh báo được
quy định tại 5.2.5 trong trường hợp bộ điều khiển xe bị lỗi (ví dụ: tín hiệu đầu
vào và đầu ra tới hệ thống giám sát của REESS, các cảm biến trong REESS, v.v.)
trong quản lý hoạt động an toàn của REESS. Nhà sản xuất REESS hoặc xe phải cung
cấp, theo yêu cầu của cơ sở thử nghiệm khi cần thiết, tài liệu sau đây giải thích
hiệu quả an toàn ở cấp hệ thống hoặc cấp hệ thống con của xe:
6.13.1 Sơ đồ hệ thống nhằm xác định tất cả các bộ điều
khiển xe quản lý hoạt động REESS. Sơ đồ phải xác định những bộ phận nào được sử
dụng để tạo ra cảnh báo do bộ điều khiển xe không hoạt động để
thực hiện một hoặc nhiều hoạt động cơ bản.
6.13.2 Văn bản giải thích mô tả hoạt động cơ bản của
các bộ điều khiển xe quản lý hoạt động REESS. Phần giải thích phải xác định các
bộ phận của hệ thống điều khiển xe, mô tả chức năng và khả năng quản lý REESS của
chúng, đồng thời cung cấp sơ đồ logic và mô tả các điều kiện có thể dẫn đến việc
kích hoạt cảnh báo.
6.14 Cảnh báo trong trường hợp có sự tỏa nhiệt bên
trong REESS
REESS hoặc hệ thống xe phải cung cấp một tín hiệu để kích hoạt cảnh báo
được quy định tại 5.2.5. trong trường hợp có sự tỏa nhiệt trong REESS (được quy
định bởi nhà sản xuất). Nhà sản xuất REESS hoặc xe phải cung cấp, theo yêu cầu
của Cơ sở thử nghiệm nếu cần, những tài liệu giải thích hiệu quả an
toàn tại mức hệ thống hoặc mức hệ thống con của xe:
6.14.1 Các
thông số và mức ngưỡng liên quan được sử dụng để chỉ rõ sự tỏa nhiệt (ví dụ:
nhiệt độ, tốc độ tăng nhiệt độ, mức SOC, sụt áp, dòng điện, v.v.) để kích hoạt
cảnh báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.15 Sự truyền nhiệt
Đối với REESS chứa chất điện phân dễ cháy, người ngồi trên xe không được
tiếp xúc với bất kỳ môi trường nguy hiểm nào do sự lan truyền nhiệt được kích
hoạt bởi sự ngắn mạch bên trong dẫn đến hiện tượng thoát nhiệt điện của pin đơn
riêng lẻ. Để đảm bảo điều này, các yêu cầu của 6.15.1 và 6.15.2 phải được thỏa
mãn.5
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho các xe có khoang hành khách.
5 Nhà sản xuất sẽ chịu trách nhiệm về tính xác thực và toàn vẹn của tài
liệu được gửi và chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự an toàn của người sử dụng trước
các tác động bất lợi phát sinh từ sự truyền nhiệt do ngắn mạch bên trong gây
ra.
6.15.1 REESS hoặc hệ thống xe phải đưa ra một tín hiệu
để kích hoạt cảnh báo chỉ dẫn nâng cao trong xe để cho phép thoát ra ngoài hoặc
5 min trước khi xuất hiện tình huống nguy hiểm bên trong khoang hành khách do sự
lan truyền nhiệt được kích hoạt bởi ngắn mạch bên trong dẫn đến sự thoát nhiệt
pin riêng lẻ như cháy, nổ hoặc khói. Yêu cầu này được coi là thỏa mãn nếu
sự truyền nhiệt không dẫn đến tình huống nguy hiểm cho người ngồi trong xe. Nhà
sản xuất REESS hoặc xe phải cung cấp, theo yêu cầu của cơ sở thử nghiệm khi
cần thiết, tài liệu sau đây giải thích tính năng an toàn của cấp hệ thống hoặc
cấp hệ thống con của xe:
6.15.1.1 Các
thông số (ví dụ: nhiệt độ, điện áp hoặc dòng điện) để kích hoạt cảnh báo chỉ dẫn.
6.15.1.2 Mô
tả hệ thống cảnh báo
6.15.2 REESS
hoặc hệ thống xe phải có các chức năng hoặc đặc tính trong Pin hoặc REESS nhằm
bảo vệ người ngồi trong xe (như được mô tả trong 6.15) trong các điều kiện gây
ra bởi sự truyền nhiệt được kích hoạt bởi sự ngắn mạch bên trong dẫn đến hiện
tượng thoát nhiệt của pin đơn. Nhà sản xuất REESS hoặc xe phải cung cấp, theo
yêu cầu của cơ sở thử nghiệm khi cần thiết, tài liệu sau đây giải thích hiệu quả
an toàn của cấp hệ thống hoặc cấp hệ thống con của xe:
6.15.2.1 Một bản phân tích giảm thiểu rủi ro bằng sử dụng
phương pháp tiêu chuẩn công nghiệp phù hợp, ghi lại rủi ro đối với người ngồi
trong xe do sự lan truyền nhiệt được kích hoạt bởi ngắn mạch bên trong dẫn đến
hiện tượng thoát nhiệt của pin đơn và ghi lại việc giảm rủi ro nhờ thực hiện chức
năng hoặc đặc tính giảm thiểu rủi ro được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.15.2.3 Sơ đồ thể hiện hoạt động chức năng của các hệ
thống và bộ phận liên quan, xác định tất cả các chức năng hoặc đặc điểm giảm thiểu rủi ro.
6.15.2.4 Đối
với từng chức năng hoặc đặc tính giảm thiểu rủi ro được xác định:
6.15.2.4.1 Mô
tả về chiến lược hoạt động của nó;
6.15.2.4.2 Xác
định hệ thống vật lý hoặc bộ phận thực hiện chức năng;
6.15.2.4.3 Một
hoặc nhiều tài liệu kỹ thuật sau đây liên quan đến thiết kế của nhà sản xuất chứng
minh hiệu quả của chức năng giảm thiểu rủi ro:
(a) Các thử nghiệm thực hiện bao gồm dữ liệu quy trình được sử dụng và
các điều kiện và kết quả;
(b) Dữ liệu phân tích hoặc phương pháp mô phỏng được xác nhận và kết quả.
(b) Phương pháp phân tích hoặc mô phỏng được xác nhận và dữ liệu kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Thông tin
(Khổ lớn nhất: A4 (210
× 297 mm))

Ban hành bởi: Tên Cơ quan:
....................................
....................................
....................................
....................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phê duyệt được cấp
Phê duyệt được mở rộng
Phê duyệt bị từ chối
Sản xuất bị ngưng hoàn toàn
Phê duyệt bị thu hồi
của một kiểu xe liên quan đến an toàn điện theo TCVN 13060 hoặc UNR 136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của chiếc xe: ........................................................................
2. Kiểu xe: ....................................................................................................................................
3. Kiểu xe: ....................................................................................................................................
4. Tên và địa chỉ của nhà sản xuất: .............................................................................................
5. Nếu có thể, tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất: ..............................................................
6. Mô tả về chiếc xe: ..................................................................................................................
6.1. Kiểu của REESS: ..................................................................................................................
6.1 1. Số hiệu phê duyệt của REESS hoặc mô tả của REESS2
6.2. Điện áp làm việc: ..................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Xe đệ trình để phê duyệt: .......................................................................................................
8. Cơ sở thử nghiệm chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra phê duyệt: .........................................
9. Ngày cơ sở thử nghiệm ban hành báo cáo:
10. Số lượng báo cáo được cung cấp bởi cơ sở thử nghiệm đó: ...............................................
11. Vị trí của nhãn phê duyệt: ......................................................................................................
12. Lý do gia hạn phê duyệt (nếu có):2 ........................................................................................
13. Phê duyệt được cấp/gia hạn/từ chối/thu hồi:2 .......................................................................
14. Địa điểm: ...............................................................................................................................
15. Ngày: ......................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Các tài liệu được đệ trình với yêu cầu phê duyệt hoặc gia hạn có thể
được lấy theo yêu cầu.
___________________________
1/ Số phân biệt số quốc gia đã cấp/mở rộng/từ chối/thu hồi phê duyệt
(xem quy định phê duyệt trong TCVN-ECE này
2/ Loại bỏ những gì không áp dụng
Phụ lục A.2
(Tham khảo)
Thông tin
(Khổ lớn nhất: A4 (210 × 297 mm))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban hành bởi: Tên Cơ quan:
....................................
....................................
....................................
....................................
Liên quan:2
Phê duyệt được cấp
Phê duyệt được mở rộng
Phê duyệt bị từ chối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất bị ngưng hoàn toàn
Phê duyệt bị thu hồi
Của một kiểu REESS như là một thành phần theo TCVN 13060 hoặc UNR 136
Phê duyệt số .................................... Mở rộng số: ........................................................................
1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của REESS: ...........................................................................
2. Kiểu của REESS: .......................................................................................................................
3. Tên và địa chỉ của nhà sản xuất: ...............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Mô tả về REESS: ......................................................................................................................
6. Những hạn chế về lắp đặt có thể áp dụng với REESS: ............................................................
6.1. REESS có thể tháo rời: Có/Không2 ........................................................................................
6.2. REESS có thể tháo rời có thể được gắn theo bất kỳ hướng nào:
Có/Không2 .......................
6.3. REESS chỉ dành cho xe không có khoang hành khách: Có/Không2
......................................
7. REESS để trình để phê duyệt ngày: ........................................................................................
8. Cơ sở thử nghiệm chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra phê duyệt: .........................................
9. Ngày cơ sở thử nghiệm ban hành báo cáo: .............................................................................
10. Số của báo cáo được ban hành bởi cơ sở thử
nghiệm đó: ...................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Lý do để mở rộng phê duyệt (nếu có):2 ...................................................................................
13. Phê duyệt được cấp/mở rộng/từ chối/thu hồi:2 .......................................................................
14. Địa điểm: .................................................................................................................................
15. Ngày: ......................................................................................................................................
16. Chữ ký: ..................................................................................................................................
17. Các tài liệu được đệ trình với yêu cầu phê duyệt hoặc mở rộng có thể
được lấy theo yêu cầu.
_______________________________
1 Số
phân biệt quốc gia đã cấp/mở rộng/từ chối/thu hồi phê duyệt (xem quy định phê
duyệt trong TCVN-ECE
2
Loại bỏ những gì không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Bố trí
các nhãn phê duyệt
Loại A

Hình 1
Dấu phê duyệt trong Hình 1 được dán trên xe cho thấy kiểu phương tiện
giao thông đường bộ có liên quan đã được phê duyệt ở Hà Lan (E 4), theo UNR 136
và theo số hiệu phê duyệt 012492. Hai chữ số đầu tiên của số hiệu phê duyệt cho
biết rằng phê duyệt đã được cấp theo các yêu cầu của UNR 136 hoặc TCVN 13060 ở
dạng ban đầu.

Hình 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại B

Dấu phê duyệt ở trên được gắn vào một xe cho thấy rằng phương tiện giao
thông đường bộ có liên quan đã được phê duyệt ở Hà Lan (E4) theo UNR 136
hoặc TCVN 13060 và UNR 78[1]. Số hiệu phê duyệt cho biết, tại thời điểm phê
duyệt tương ứng được cấp, UNR 136 hoặc TCVN 13060 vẫn còn ở dạng ban đầu và UNR
78 đã được sửa đổi bởi loạt sửa đổi 03.
Phụ lục C
(Quy định)
Bảo vệ chống
tiếp xúc trực tiếp của các chi tiết có điện áp
C.1 Đầu dò tiếp cận
Đầu dò tiếp cận để kiểm tra xác nhận sự bảo vệ người chống lại việc tiếp
cận vào các chi tiết có dòng điện được nêu trong Bảng C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò tiếp cận được ấn vào bất kỳ khe hở nào của vỏ bao kín với một lực
được quy định trong Bảng C.1. Nếu đầu dò xâm nhập được một phần hoặc toàn bộ, nó
có thể chạm vào mọi vị trí, nhưng trong mọi trường hợp mặt tựa không được xuyên
thủng qua khe hở.
Các lớp ngăn bảo vệ diện bên trong được coi là một phần của vỏ bao kín.
Cần đấu nối một nguồn cấp điện áp thấp (không dưới 40 V và không quá 50
V) nối tiếp với một đèn thích hợp, nếu cần, giữa đầu dò và
các Chi tiết có dòng điện bên trong lớp ngăn bảo vệ điện hoặc vỏ bao kín.
Phương pháp mạch tín hiệu cũng nên được áp dụng cho các chi tiết chuyển
động có dòng điện chạy qua của thiết bị có điện áp cao.
Các chi tiết động bên trong có thể cho vận hành chậm, tại nơi điều này
là có thể.
C.3 Điều kiện nghiệm thu
Đầu dò không được tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện.
Nếu yêu cầu này cần được kiểm tra xác nhận bởi một mạch tín hiệu giữa mẫu
thử và các Chi tiết có dòng điện thì đèn phải không sáng.
Trong trường hợp kiểm tra đối với cấp bảo vệ IPXXB có nối với đầu dò để
có thể xuyên qua một chiều sâu 80 mm, nhưng mặt tựa (đường kính 50 mm × 20
mm) không được xuyên qua khe hở. Bắt đầu từ vị trí thẳng, cả hai khớp của đầu dò phải
uốn gập liên tiếp được một góc tới 90 độ so với trục của phần kề bên đầu dò và
phải có thể để được ở mọi vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Đầu dò để thử
nghiệm bảo vệ người chống lại sự tiếp cận các chi tiết nguy hiểm
Số đầu
Chữ thêm
vào
Đầu thử
Kích thước theo mm
Lực thử
2
B

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4, 5, 6
D

1 N ± 10%

CHÚ DẪN:
Vật liệu: Kim loại, trừ khi có quy định khác
Kích thước theo chiều dài tính bằng milimét
Dung sai kích thước không ghi dung sai:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Đối với kích thước dài:
- đến 25 mm: 0/ -0,05 mm,
- trên 25 mm: ± 0,2 mm
Cả hai khớp phải cho phép chuyển động trong cùng một mặt phẳng và cùng một hướng
qua một góc 90 ° với sai số 0 đến +10°
Hình C.1 - Đầu dò có khớp nối
Phụ lục D
(Quy định)
Kiểm tra
xác nhận sự cân bằng điện thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo điện trở được nối với các điểm đo (thông thường, khung điện và vỏ
dẫn điện/lớp bảo vệ ngăn tiếp xúc) và điện trở được đo bằng máy đo điện trở đáp
ứng thông số kỹ thuật sau:
(a) Máy đo điện trở: Đo dòng điện nhỏ nhất 0,2 A;
(b) Độ phân giải: 0,01 Ω trở xuống:
(c) Điện trở R phải nhỏ hơn 0,1 Ω.
D.2 Phương pháp thử nghiệm sử dụng nguồn điện một
chiều, vôn kế và ampe kế
Ví dụ về phương pháp thử nghiệm sử dụng nguồn điện một chiều, vôn kế và
ampe kế được trình bày dưới đây.

Hình D.1 - Ví dụ về phương pháp thử nghiệm sử
dụng nguồn điện một chiều
D.2.1 Quy trình kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp của nguồn điện một chiều được điều chỉnh sao cho dòng điện chạy
qua ít nhất là 0,2 A.
Dòng điện "I" và điện áp "U" được đo.
Điện trở “R” được tính theo công thức sau:
R = U/l
Điện trở R phải nhỏ hơn 0,1 Q.
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng dây dẫn để đo điện áp và dòng điện thì mỗi dây dẫn
phải được nối độc lập với lớp ngăn/vỏ/khung điện bảo vệ điện.
Thiết bị đầu cuối có thể dùng chung để đo điện áp và đo dòng điện.
Phụ lục EA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp đo điện trở cách điện cho các thử nghiệm cấp độ xe
EA.1 Tổng quan
Điện trở cách điện cho mỗi mạch dẫn điện cao áp của xe phải được đo hoặc
phải được xác định bằng tính toán qua việc sử dụng các giá trị đo từ mỗi chi tiết
hoặc cụm thành phần của mạch dẫn điện cao áp (sau đây gọi là phép đo chia).
EA.2 Phương pháp đo
Phép đo điện trở cách điện phải được tiến hành bằng cách chọn một
phương pháp đo thích hợp trong số các phương pháp được liệt kê trong EA.2.1 và
EA.2.2, tùy thuộc vào điện tích của các chi tiết có dòng điện hoặc điện trở cách
điện, v.v.
Các phép đo bằng máy đo Megohm hoặc máy hiện sóng là các phương pháp thay thế
thích hợp cho quy trình được mô tả dưới đây để đo điện trở cách điện. Trong trường
hợp này, có thể cần phải tắt hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe.
Phạm vi của mạch điện cần đo phải được làm rõ trước, có sử dụng sơ đồ mạch
điện, v.v. Nếu các mạch điện áp cao được cách ly dẫn điện với nhau, phải đo điện
trở cách điện cho từng mạch điện.
Ngoài ra, có thể tiến hành chính sửa cần thiết để đo điện trở cách điện,
chẳng hạn như tháo vỏ bao kín để tiếp cận các chi tiết có dòng điện, vạch các
đường đo, thay đổi phần mềm, v.v.
Trong trường hợp các giá trị đo được không ổn định do hoạt động của hệ
thống giám sát điện trở cách điện trên xe, v.v., có thể chỉnh sửa cần
thiết để tiến hành đo, chẳng hạn như dừng hoạt động của thiết bị liên quan hoặc
gỡ bỏ thiết bị. Hơn nữa, khi thiết bị được gỡ bỏ, nó phải được chứng minh bằng
cách sử dụng bản vẽ để nó phải không làm thay đổi điện trở cách điện giữa các
chi tiết có dòng điện và khung dẫn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải hết sức cẩn thận khi bị đoản mạch, điện giật, v.v., để xác
nhận điều này có thể yêu cầu có hoạt động trực tiếp của mạch điện áp cao.
EA.2.1 Phương pháp đo sử dụng điện áp DC từ
các nguồn bên ngoài xe
EA.2.1.1 Dụng cụ đo
Phải sử dụng dụng cụ kiểm tra điện trở cách điện có khả năng áp điện áp
một chiều cao hơn điện áp làm việc của mạch dẫn điện cao áp.
EA.2.1.2 Phương pháp đo
Một dụng cụ kiểm tra điện trở cách điện phải được đấu nối giữa các Chi
tiết có dòng điện và khung dẫn điện. Sau đó,
điện trở cách điện phải được đo bằng cách cho một dòng điện một chiều (DC) có trị
số điện áp ít nhất bằng một nửa điện áp làm việc của mạch dẫn điện cao áp.
Nếu hệ thống có một vài phạm vi điện áp (ví dụ do có bộ biến đổi tăng
áp) trong mạch được kết nối galvanic và một số thành phần không thể chịu được điện
áp làm việc của toàn bộ mạch, thì có thể đo riêng điện trở giữa các thành phần
đó và khung dẫn điện bằng cách cho một dòng điện có trị số một nửa điện áp làm
việc của chính nó với các thành phần bị ngắt kết nối
EA. 2.2 Phương pháp đo sử dụng REESS của riêng xe làm
nguồn điện áp DC
EA.2.2.1 Điều kiện thử xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EA.2.2.2 Dụng cụ đo lường
Vôn kế được sử dụng trong thử nghiệm này phải đo các giá trị DC và phải
có điện trở trong ít nhất bằng 10 MΩ.
EA.2.2.3 Phương pháp đo
EA.2.2.3.1 Bước đầu tiên
Điện áp được đo như trong Hình EA.1 và khung điện dẫn điện cao
áp (Ub) được ghi lại. Ub phải bằng hoặc lớn hơn điện
áp hoạt động danh nghĩa của hệ thống biến đổi năng lượng và/hoặc REESS theo quy
định của nhà sản xuất xe.

Hình EA.1 - Đo lường Ub, U1, U2
EA.2.2.3.2 Bước thứ hai
Đo và ghi lại điện áp (U1) giữa phía âm của mạch dẫn điện
cao áp và khung dẫn điện (xem Hình EA.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và ghi lại điện áp (U2) giữa cực dương của mạch dẫn điện
cao áp và khung dẫn điện (xem Hình EA.1).
EA.2.2.3.4 Bước thứ
tư
Nếu U1 lớn hơn hoặc bằng U2, hãy đặt một điện trở
tiêu chuẩn đã biết (Ro) giữa phía âm của mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện.
Khi Ro được lắp đặt, đo điện áp (U1’) giữa phía âm của mạch dẫn điện
cao áp và khung dẫn điện (xem Hình EA.2).
Tính cách điện (Ri) theo công thức sau:
Ri = Ro*Ub*(1/U'1 - 1/U1)

Hình EA.2 - Đo lường của U1
Nếu U2 lớn hơn U1, đặt điện trở tiêu chuẩn đã biết (Ro) vào giữa cực dương của mạch dẫn
điện cao áp và khung dẫn điện. Khi Ro được cài đặt, đo điện áp (U’2)
giữa phía dương của mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện (xem Hình EA.3).
Tính độ cách điện (Ri) theo công thức đã nêu. Chia giá trị độ cách điện này
(tính bằng Ω) cho điện áp hoạt động danh định của mạch dẫn điện
cao áp (tính bằng Vôn).
Tính toán cách điện (Ri) theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình EA.3
EA.2.2.3.5 Bước thứ năm
Giá trị độ cách điện Ri (tính bằng Ω) chia cho điện áp làm việc của mạch dẫn điện
cao áp (tính bằng Vvôn) dẫn đến điện trở cách điện (tính bằng Ω/V).
CHÚ THÍCH: Điện trở tiêu chuẩn Ro đã biết (tính bằng Ω) phải
là giá trị của điện trở cách điện nhỏ nhất theo yêu cầu (tính bằng Ω/V) nhân với
điện áp làm việc của xe cộng/trừ 20 % (tính bằng V). Ro không bắt buộc giá trị
này phải chính xác vì các phương trình có hiệu lực cho bất kỳ Ro nào; tuy
nhiên, giá trị Ro trong phạm vi này phải cho độ phân giải tốt cho các phép đo
điện áp
Phụ lục EB
(Quy định)
Phương
pháp đo điện trở cách điện cho các thử nghiệm cấp độ bộ phận của REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo điện trở cách điện phải được tiến hành bằng cách chọn một
phương pháp đo thích hợp trong số các phương pháp được liệt kê trong EB.1.1 đến
EB.1.2, tùy thuộc vào sạc điện của các Chi tiết có dòng điện hoặc điện trở cách
điện, v.v.
Các phép đo bằng máy đo Megohm hoặc máy hiện sóng là các phương pháp thay thế
thích hợp cho quy trình được mô tả dưới đây để đo điện trở cách điện. Trong trường
hợp này, có thể cần phải tắt hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe.
Phạm vi của mạch điện cần đo phải được làm rõ trước, có sử dụng sơ đồ mạch
điện, v.v. Nếu các mạch điện áp cao được cách ly galvanic với nhau, phải
đo điện trở cách điện cho từng mạch điện.
Nếu không thể đo được điện áp hoạt động của thiết bị được thử (Ub,
Hình EB.1) (ví dụ do ngắt kết nối mạch điện gây ra công tắc tơ chính hoặc
hoạt động của cầu chì), thử nghiệm có thể được thực hiện với thiết bị thử đã được
sửa đổi để cho phép đo điện áp bên trong (thượng nguồn của công tắc tơ chính).
Ngoài ra, có thể tiến hành sửa đổi để đo điện trở cách điện, chẳng hạn như tháo
vỏ che để tiếp cận các chi tiết có dòng điện, vạch các đường đo, thay đổi phần
mềm, v.v.
Trong trường hợp các giá trị đo được không ổn định do hoạt động của hệ
thống giám sát điện trở cách điện,có thể tiến hành sửa đổi cần thiết để tiến
hành đo, chẳng hạn như dừng hoạt động của thiết bị liên quan hoặc loại bỏ nó
ra. Hơn nữa, khi thiết bị được tháo ra, nó phải được chứng minh bằng cách sử dụng
bản vẽ để nó phải không được làm thay đổi điện trở cách điện giữa các chi tiết
có dòng điện và kết nối đất được quy định bởi nhà sản xuất như một điểm được kết
nối với khung dẫn điện khi lắp đặt trên xe.
Những sửa đổi phải không làm ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm.
Phải hết sức cẩn thận khi bị đoản mạch, điện giật, v.v., để xác nhận điều
này có thể yêu cầu hoạt động trực tiếp của mạch điện có điện áp cao.
EB.1.1 Phương pháp đo sử dụng điện áp DC từ
các nguồn bên ngoài
EB.1.1.1 Dụng cụ đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EB.1.1.2 Phương pháp đo
Một dụng cụ kiểm tra điện trở cách điện phải được kết nối giữa các chi
tiết có dòng điện và kết nối đất. Sau đó phải đo điện trở cách điện.
Nếu hệ thống có một vài dải điện áp (ví dụ do bộ biến đổi tăng áp)
trong mạch được kết nối galvanic và một số thành phần không thể chịu được điện
áp làm việc của toàn mạch, thì có thể đo riêng điện trở giữa các thành phần đỏ
và kết nối đất bằng cách cho một dòng điện đi vào có trị số điện áp ít nhất bằng
một nửa điện áp làm việc của chính nó với các thành phần bị ngắt kết nối.
EB.1.2 Phương pháp đo sử dụng thiết bị được thử làm
nguồn điện áp DC
EB.1.2.1 Điều kiện thử
Mức điện áp của thiết bị được thử trong suốt quá trình thử nghiệm ít nhất
phải là điện áp làm việc danh định của thiết bị được thử.
EB.1.2.2 Dụng cụ đo
Vôn kế được sử dụng trong thử nghiệm này phải đo các giá trị DC và phải
có điện trở trong ít nhất 10 MΩ.
EB.1.2.3 Phương pháp đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp được đo như trong Hình EB.1 và điện áp làm việc của thiết bị được
thử (Ub, Hình EB.1) được ghi lại. Ub phải bằng hoặc lớn
hơn điện áp hoạt động danh định của thiết bị được thử.

Hình EB.1
EB.1.2.3.2 Bước thứ hai
Đo và ghi lại điện áp (U1) giữa cực âm của thiết bị được thử và kết nối
đất (Hình EB.1).
EB.1.2.3.3 Bước
thứ ba
Đo và ghi lại điện áp (U2) giữa cực dương của thiết bị được
thử và kết nối đất (Hình EB.1).
EB.1.2.3.4 Bước thứ tư
Nếu U1 lớn hơn hoặc bằng U2, hãy đặt điện
trở tiêu chuẩn đã biết (Ro) giữa cực âm của thiết bị được thử và kết nối đất.
Khi Ro được cài đặt, đo điện áp (U’1,) giữa cực âm của thiết bị được
thử và kết nối đất (xem Hình EB.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri = Ro*Ub*(1/U’1
- 1/U1)

Hình EB.2
Nếu U2
lớn hơn U1, hãy đặt một điện trở tiêu chuẩn đã biết (Ro)
giữa cực dương của thiết bị được thử và kết nối đất. Khi Ro được cài đặt, đo điện
áp (U2,)
giữa cực dương của thiết bị được thử và kết nối đất (xem Hình EB.3).
Tính toán cách ly điện (Ri) theo công thức sau:
Ri = Ro * Ub * (1/U’2, - 1/U2)

Hình EB.3
EB.1.2.3.5 Bước
thứ năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Điện trở tiêu chuẩn đã biết Ro (tính bằng Ω) phải là
giá trị của điện trở cách điện nhỏ nhất theo yêu cầu (tính bằng Ω/V) nhân với
điện áp danh định của thiết bị được thử ± 20% (tính bằng V). Ro không bắt buộc
giá trị này phải chính xác vì các phương trình có
hiệu lực cho bất kỳ Ro nào; tuy nhiên, giá trị Ro trong phạm vi này phải có độ
phân giải tốt cho các phép đo điện áp
Phụ lục F
(Quy định)
Phương
pháp xác nhận chức năng của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe
Hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe phải được thử
nghiệm sử dụng quy trình sau:
(a) Xác định điện trở cách điện, Ri, của hệ động lực điện với
hệ thống giám sát điện trở cách điện sử dụng quy trình trong Phụ lục EA.
(b) Nếu giá trị điện trở cách điện ít nhất được yêu cầu trong 5.1.3.1
hoặc 5.1.3.2. là 100 Ω/V, đặt một điện trở có điện trở Ro vào giữa hai bên của
mạch điện áp cao có giá trị thấp hơn tính bằng U1
hoặc U2
được đo theo EA 2.2.3 của Phụ lục EA và khung dẫn điện. Độ lớn của điện trở Ro
phải sao cho:
1/(1/(95xU) - 1/Ri) ≤ Ro < 1/(1/(100xU) -
1/Ri)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Nếu giá trị điện trở cách điện ít nhất được yêu cầu trong 5.1.3.1
hoặc 5.1.3.2 là 500 Ω/V, đặt một điện trở có điện trở Ro vào giữa hai bên của mạch
điện áp cao có giá trị thấp hơn tính bằng Ui hoặc U2 được đo theo EA.2.2.3 của Phụ lục EA và khung dẫn điện. Độ lớn của điện
trở Ro phải sao cho:
1/(1/(475xU) - 1/Ri) ≤ Ro < 1/(1/(500xU) -
1/Ri)
Trong đó U là điện áp làm việc của hệ động lực điện.
Phụ lục G.1
(Quy định)
Đặc tính
chủ yếu của phương tiện hoặc hệ thống giao thông đường bộ
G.1. Tổng quan
G.1.1. Tên thương mại (Nhãn hiệu của nhà sản xuất): ...............................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.3. Kiểu xe: .............................................................................................................................
G.1.4. Tên thương mại, nếu có: ....................................................................................................
G.1.5. Tên và địa chỉ của nhà sản xuất: ........................................................................................
G.1.6. Tên và địa chỉ người đại diện của nhà sản xuất, nếu có: ...................................................
G.1.7. Bản vẽ và/hoặc ảnh của xe: ...............................................................................................
G.1.8. Số hiệu phê duyệt của REESS ..........................................................................................
G.1.9. Khoang hành khách: Có/không:1 ........................................................................................
G.1.10. Chỗ đứng ở trung tâm hay ở phía bên:Có/không:1 ...........................................................
G.2. Động cơ điện (Động cơ kéo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.2. Công suất ròng lớn nhất và/hoặc công suất lớn nhất 30 min (kW): ....................................
G.3. REESS
G.3.1. Tên thương mại, và nhãn hiệu của REESS: .......................................................................
G.3.2. Chỉ báo của tất cả các loại pin: ............................................................................................
G.3.2.1. Hóa chất của pin: .............................................................................................................
G.3.2.2. Kích thước vật lý: ............................................................................................................
G.3.2.3. Dung lượng của pin (Ah): ................................................................................................
G.3.3 ..............................................................................................................................................
Mô tả hoặc bản vẽ hoặc ảnh giải thích cho REESS: .....................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.3.2. Cấu hình (số lượng pin, chế độ đấu nối, v.v...): ..............................................................
G.3.3.3.
Kích thước: ......................................................................................................................
G.3.3.4.
Hộp (cấu tạo, vật liệu và kích
thước vật lý): .....................................................................
G.3.4. Tính năng về điện: ..............................................................................................................
G.3.4.1. Điện áp danh định (V): .....................................................................................................
G.3.4.2. Điện áp làm việc (V): ........................................................................................................
G.3.4.3. Dung lượng danh định (Ah): .............................................................................................
G.3.4.4. Dòng điện lớn nhất (A): ...................................................................................................
G.3.5. Tốc độ kết hợp khí (tính theo %): ........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.6.1. Giá đỡ vật lý: ....................................................................................................................
G.3.7. Kiểu quản lý nhiệt ................................................................................................................
G.3.8. Điều khiển điện tử: ...............................................................................................................
G.4. Pin nhiên liệu (nếu có)
G.4.1. Tên thương mại và nhãn hiệu của pin nhiên liệu: ................................................................
G.4.2. Kiểu của pin nhiên liệu: .......................................................................................................
G.4.3. Điện áp danh định (V): ........................................................................................................
G.4.4. Số lượng pin: ......................................................................................................................
G.4.5. Loại hệ thống làm mát (nếu có): ........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5. Cầu chì và/hoặc cầu dao
G.5.1. Kiểu: ...................................................................................................................................
G.5.2. Sơ đồ hiển thị phạm vi chức năng: ....................................................................................
G.6. Hệ thống dây điện lực
G.6.1. Kiểu: ...................................................................................................................................
G.7 Bảo vệ chống điện giật
G.7.1. Mô tả khái niệm bảo vệ: .....................................................................................................
G.8 Số liệu bổ sung
a. Mô tả ngắn gọn về việc lắp đặt các thành phần mạch điện hoặc bản vẽ/hình
ảnh minh họa vị trí lắp đặt các thành phần của mạch điện: ......................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.8.3. Điện áp làm việc (V): .........................................................................................................
G.8.4. Mô tả hệ thống cho (các) chế độ lái hiệu suất thấp ...........................................................
G.8.4.1. Các mức của hệ thống SOC cho phép giảm công suất được kích hoạt,
mô tả, hợp lý .....................................................................................................................................................
G.8.4.2. Mô tả cho các chế độ giảm năng lượng của hệ thống và chế độ
tương tự, hợp lý .....................................................................................................................................................
____________________________
1
Gạch bỏ điều gì không dùng tới.
Phụ lục G.2
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. REESS
1.1. Tên thương mại, và nhãn hiệu của REESS: ........................................................................
1.1.1. Kiểu REESS
1.2. Chỉ dẫn của tất cả các loại pin: ...........................................................................................
1.2.1. Hóa chất của pin: .............................................................................................................
1.2.2. Kích thước vật lý: .............................................................................................................
1.2.3. Dung lượng của pin (Ah): .................................................................................................
1.3 Mô tả hoặc bản vẽ hoặc hình ảnh về giải thích REESS .......................................................
1.3.1. Kết cấu: .............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3. Kích thước: .........................................................................................................................
1.3.4. Vỏ hộp (cấu tạo, vật liệu và kích thước vật lý): ..................................................................
1.3.5. Khối lượng của REESS (kg): .............................................................................................
1.3. Tính năng kỹ thuật điện
1.4.1. Điện áp danh định (V): .........................................................................................................
1.4.2. Điện áp làm việc (V): ............................................................................................................
1.4.3. Dung lượng danh định (Ah): .................................................................................................
1.4.4. Dòng điện lớn nhất (A): ........................................................................................................
1.5. Hệ số kết hợp khí (tính theo %): ............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1. Giá đỡ vật lý:
1.7. Kiểu quản lý nhiệt: ..................................................................................................................
1.8. Điều khiển điện tử: ..................................................................................................................
1.9. Kiểu xe có thể cài đặt REESS lên đó: ...................................................................................
Phụ lục HA
(Quy định)
Phương
pháp kiểm tra xác nhận việc tuân thủ điện trở cách điện dựa trên tài liệu thiết
kế điện của xe sau khi tiếp xúc với nước
Phụ lục này mô tả các yêu cầu có thể áp dụng khi chứng nhận thiết bị
cao áp hoặc các bộ phận hệ thống của nhà sản xuất chống lại các ảnh hưởng có hại
của nước hơn là việc thử nghiệm vật lý. Theo nguyên tắc chung, thiết kế điện hoặc
các bộ phận của xe phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại 5.1.1 (Bảo vệ chống
tiếp xúc trực tiếp), 5.1.2 (Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp) và 5.1.3 (Điện trở
cách điện) tương ứng. Các nhà sản xuất xe phải cung cấp thông tin để xác định,
làm điểm tham chiếu, vị trí lắp đặt cho từng bộ phận điện áp cao trong/trên xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách nhà sản xuất đã thử nghiệm điện trở cách điện tuân thủ thiết kế điện
của xe sử dụng nước sạch.
Về cách thức, sau khi tiến hành thử nghiệm, bộ
phận hoặc hệ thống điện áp cao được kiểm tra sự xâm nhập của nước, tùy thuộc
vào vị trí lắp đặt của nó, mỗi bộ phận/hệ thống điện áp cao đáp ứng mức độ bảo
vệ chống nước thích hợp như thế nào.
HA.2 Cơ sở thử nghiệm sẽ kiểm tra và xác minh tính xác thực của các điều kiện
được ghi lại đã được tuân thủ và nên được tuân thủ trong quá trình chứng nhận bởi
nhà sản xuất:
HA.2.1 Cho phép trong quá trình thử nghiệm, độ ẩm bên
trong vỏ bao kín được ngưng tụ một phần. Sương có thể đọng lại không được coi
là sự xâm nhập của nước. Với mục đích của các thử nghiệm, diện tích bề mặt của
bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao được thử nghiệm được tính toán với độ chính
xác 10 %. Nếu có thể, bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao được thử nghiệm sẽ được
cấp điện. Nếu bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao được thử nghiệm được cấp điện
thì phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa an toàn đầy đủ.
HA.2.2 Đối với các bộ phận điện, được gắn bên ngoài
(ví dụ: trong khoang động cơ), hở bên dưới, cả vị trí tiếp xúc hoặc được bảo vệ,
cơ sở thử nghiệm phải xác minh, nhằm xác nhận sự tuân thủ, liệu thử
nghiệm có được tiến hành bằng cách phun vào bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao từ
mọi hướng có thể với dòng nước từ đầu phun thử nghiệm tiêu chuẩn như trên Hình
HA.1. Các thông số sau đây được giám sát cụ thể trong quá trình thử nghiệm:
(a) Đường kính trong đầu phun: 6.3 mm
(b) Tốc độ xả: 11,9-13,2 l/min;
(c) Áp lực nước tại đầu phun: xấp xỉ 30 kPa (0,3 bar);
(d) Thời gian thử nghiệm trên m2 diện
tích bề mặt của bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao được thử nghiệm: 1 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Khoảng cách cách từ đầu phun đến bề mặt hệ thống hoặc bộ phận điện
áp cao được thử nghiệm: Khoảng 3 m (khoảng cách cách này có thể giảm xuống nếu
cần thiết để đảm bảo làm ướt thích hợp khi phun lên trên).
Kích thước tính bằng mm

Hình HA.1 - Đầu phun tiêu chuẩn cho thử nghiệm
D = 6.3 mm như được nêu trong phần (a) bên trên
HA.2.3 Với những bộ phận điện được gắn bên ngoài (ví
dụ: trong khoang động cơ), được che phủ từ bên dưới, cơ quan thử nghiệm phải kiểm
tra sự tuân thủ, liệu:
(a) Tấm che phủ bảo vệ bộ phận khỏi nước phun trực tiếp từ bên dưới and
không nhìn thấy được;
(b) Thử nghiệm được tiến hành bằng cách sử dụng đầu phun thử nghiệm bắn
tung tóe như trên Hình 2;
(c) Tấm chắn di động được tháo ra khỏi đầu phun và máy được phun từ mọi
hướng có thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Thời gian thử nghiệm là 1 min/m2 diện tích bề mặt tính
toán của máy (không bao gồm bề mặt lắp đặt và cánh làm mát) với thời gian ít nhất
là 5 min.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1. Vòi nước
7. Đầu phun - đồng thau 121 lỗ Ø 0.5:
2. Đồng hồ đo áp suất
1. Lỗ ở trung tâm
3. Ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tấm chắn di chuyển - nhôm
4. Vòng tròn bên trong gồm 12 lỗ ở khoảng cách 15°
5. Đầu phun
8. Máy đang thử nghiệm
6. Đối trọng
Hình HA.2 - Đầu phun thử nghiệm bắn tung tóe
HA.3 Toàn bộ hệ thống điện áp cao hoặc từng bộ phận
được kiểm tra để tuân thủ yêu cầu về điện trở cách điện trong 5.1.3 với các điều
kiện sau:
(a) Khung dẫn điện phải được mô phỏng bằng dây dẫn điện, ví dụ: một tấm
kim loại và các bộ phận được gắn với các thiết bị lắp tiêu chuẩn của chúng vào
nó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA.4 Các bộ phận được thiết kế để không bị ướt
trong quá trình vận hành không được phép bị ướt và không được phép tích tụ nước
có thể chạm tới chúng bên trong bộ phận hoặc hệ thống điện áp cao.
Phụ lục HB
(Quy định)
Quy
trình thử nghiệm trên cơ sở xe cho bảo vệ chống lại ảnh hưởng của nước
HB.1 Rửa
Thử nghiệm này nhằm mục đích mô phỏng quá trình rửa xe thông thường,
không phải làm sạch cụ thể sử dụng áp lực nước cao hoặc rửa gầm xe.
Các khu vực của xe liên quan đến thử nghiệm này là các đường biên, Ví dụ:
phần gắn kín của hai chi tiết như đường viền của các chi tiết mở, đường viền của
lưới tản nhiệt phía trước và phần gắn kín của đèn.
Tất cả các đường biên phải được tiếp xúc với dòng nước theo mọi hướng sử
dụng vòi phun và các điều kiện phù hợp với IPX5 như quy định trong Phụ lục HA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe phải được lái trong vũng nước có độ sâu 10 cm, vượt
qua quãng đường 500 m với tốc độ 20 km/h trong thời gian khoảng 1,5 min. Nếu
vũng lội được sử dụng có chiều dài nhỏ hơn 500 m thì xe phải được cho chạy qua
vùng nước đó nhiều lần. Tổng thời gian, kể cả thời gian ở ngoài vùng lội, phải
nhỏ hơn 10 min.
Phụ lục I
(Quy định)
Xác định
lượng phát thải hydro trong các quy trình sạc của REESS
I.1 Giới
thiệu
Phụ lục này mô tả phương pháp xác định lượng phát thải hydro trong
các quy trình sạc cho REESS của tất cả các xe giao thông đường bộ, theo 5.4 của
tiêu chuẩn này.
I.2 Mô
tả thử nghiệm
Thử nghiệm phát thải hydro (Hình I.1) được thực hiện để xác định lượng
phát thải hydro trong quy trình sạc cho REESS với bộ sạc. Thử nghiệm
bao gồm các bước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Xả điện của REESS,
(c) Xác định lượng phát thải hydro
trong một lần sạc bình thường,
(d) Xác định lượng phát thải hydro
trong quá trình sạc được thực hiện
với lỗi bộ sạc
I.3 Thử
nghiệm
I.3.1 Thử
nghiệm theo cấp độ xe
I.3.1.1 Xe phải ở trong tình trạng cơ học tốt và đã được
lăn bánh ít nhất 300 km trong bảy ngày trước khi thử nghiệm. Xe phải được trang
bị REESS phải chịu thử phát thải hydro, trong suốt giai đoạn này.
I.3.1.2 Nếu REESS được sử dụng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt
độ môi trường, người vận hành phải tuân theo phương pháp của nhà sản xuất để giữ
nhiệt độ REESS trong phạm vi hoạt động bình thường.
Đại diện của nhà sản xuất phải có thể chứng minh được rằng hệ thống điều
hòa nhiệt độ của REESS không bị hư hỏng cũng như không có khiếm khuyết về công
suất.
I.3.2 Thử
nghiệm theo cấp độ bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3.2.2 Nếu REESS được sử dụng ở
nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường, người vận hành phải tuân theo phương pháp
của nhà sản xuất để giữ nhiệt độ REESS trong phạm vì hoạt động bình thường.
Đại diện của nhà sản xuất phải có thể chứng minh được rằng hệ thống điều
hòa nhiệt độ của REESS không bị hư hỏng cũng như không có khiếm khuyết về công
suất

Hình I.1 - Xác định lượng
phát thải hydro trong các quy trình sạc của REESS
I.4 Thiết bị thử nghiệm phát thải hydro
I.4.1 Buồng
kín để đo phát thải hydro
Buồng kín để đo phát thải hydro phải là buồng kín khí có thể chứa xe/REESS
đang thử nghiệm. Phải có thể tiếp cận xe/REESS từ mọi phía và buồng kín khi
khép lại phải kín khí theo Phụ lục I.1. Bề mặt bên trong của buồng kín phải không
thấm nước và không có phản ứng với hydro.
Hệ thống điều hòa nhiệt độ phải có khả năng kiểm soát nhiệt độ không khí bên
trong để đảm bảo nhiệt độ quy định trong suốt quá trình thử nghiệm, với sai số
trung bình là ± 2 K trong suốt giai đoạn thử nghiệm.
Để điều tiết sự thay đổi thể tích do phát thải hydro trong
buồng kín, có thể sử dụng hoặc là một thiết bị thử nghiệm có thể thay đổi thể
tích hoặc một thiết bị thử nghiệm khác. Buồng kín có thể thay đổi thể tích phải
dãn rộng ra hoặc thu hẹp lại tương ứng với lượng phát thải hydro trong
buồng kín. Hai phương tiện tiềm năng để điều chỉnh sự thay đổi thể tích bên
trong là tấm di động, hoặc kết cấu kiểu ống xi-phông, trong đó các túi không thấm
nước bên trong buồng kín phải dãn rộng hoặc co lại để thay đổi áp suất bên
trong bằng cách trao đổi không khí từ bên ngoài buồng kín. Bất kỳ thiết kế nào
cho việc điều tiết thể tích phải duy trì được tính toàn vẹn của buồng kín như
được quy định trong Phụ lục I.1.
Bất kỳ phương pháp thể tích thể tích nào cũng phải giới hạn chênh lệch
giữa áp suất bên trong và áp suất khí quyển ở giá trị lớn nhất là ± 5 hPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.4.2 Hệ
thống phân tích
I.4.2.1 Máy
phân tích hydro
I.4.2.1.1 Không khí trong buồng kín được giám sát bằng
máy phân tích hydro (loại máy dò điện hóa) hoặc máy sắc ký có phát hiện độ
dẫn nhiệt. Khí mẫu phải được rút ra từ điểm giữa của một bên thành hoặc từ mái
của buồng đo và bất kỳ dòng chảy vòng tránh qua nào cũng phải được đưa trở về
buồng kín, tốt nhất là đến một điểm ngay phía dưới của quạt trộn.
I.4.2.1.2 Máy phân tích hydro phải có thời gian
đáp ứng tới 90 % số đọc cuối cùng dưới 10 s. Độ ổn định của nó phải tốt hơn so
với 2 % của toàn thang đo từ mức 0 và ở mức 80 % ± 20 % của toàn thang đo,
trong khoảng thời gian 15 min cho tất cả các phạm vi thực hiện phép đo.
I.4.2.1.3 Độ lặp lại của máy phân tích được biểu thị bằng
một độ lệch chuẩn phải tốt hơn so với 1 % của toàn thang đo, tại mức 0 và ở mức
80 % ± 20 % của toàn thang đo trên tất cả các phạm vi thực hiện
phép đo.
I.4.2.1.4 Phải chọn phạm vi hoạt động của máy phân tích
để đạt được độ phân giải tốt nhất trong các quy trình kiểm tra đo lường, hiệu
chuẩn và kiểm tra rò rỉ.
I.4.2.2 Hệ thống ghi dữ liệu phân tích hydro
Máy phân tích hydro phải được gắn thiết bị để ghi lại đầu ra tín
hiệu điện, với tần suất ít nhất một lần mỗi phút. Hệ thống ghi phải có các đặc
tính làm việc ít nhất tương đương với tín hiệu được ghi và phải cung cấp một
ghi chép liên tục về kết quả. Ghi chép phải hiển thị một dấu hiệu rõ ràng về sự
bắt đầu và kết thúc của thử nghiệm bộ sạc bình thường và khi bộ sạc bị lỗi.
I.4.3
Ghi nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.4.3.2 Nhiệt độ trong vùng
lân cận các pin được ghi lại bằng các cảm biến.
I.4.3.3 Trong suốt thời gian đo phát thải hydro phải
được ghi lại nhiệt độ với tần số ít nhất một lần mỗi phút.
I.4.3.4 Độ chính xác của hệ thống ghi nhiệt độ phải nằm
trong phạm vi ± 1,0 K và nhiệt độ phải có khả năng phân giải đến ±0,1 K.
I.4.3.5 Hệ thống ghi hoặc xử
lý số liệu phải có khả năng thời gian phân giải đến ± 15 s.
I.4.4 Ghi
áp suất
I.4.4.1 Chênh lệch Δp giữa áp suất khí quyển trong khu vực thử
nghiệm và áp suất bên trong buồng kín trong suốt phép đo phát thải hydro phải
được ghi lại với tần suất ít nhất một lần mỗi phút.
I.4.4.2 Độ chính xác của hệ thống ghi áp suất phải nằm
trong phạm vi ± 2 hPa và áp suất phải có khả năng được phân giải đến ± 0,2 hPa.
I.4.4.3 Hệ thống ghi hoặc xử lý dữ liệu phải có khả
năng phân giải thời gian đến ± 15 s.
I.4.5 Ghi
điện áp và cường độ dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.4.5.3 Độ chính xác của hệ thống ghi điện áp phải nằm
trong phạm vi ± 1 V và điện áp phải có khả năng phân giải tới ± 0,1 V.
I.4.5.4 Độ chính xác của hệ thống ghi cường độ dòng điện
phải nằm trong phạm vi ± 0,5 A và cường độ dòng điện phải có khả năng phân giải
tới ± 0,05 A.
I.4.5.5 Hệ thống ghi hoặc xử lý dữ liệu phải có khả
năng phân giải thời gian đến ± 15 s
I.4.6 Quạt
Buồng đo phải được trang bị một hoặc nhiều quạt hoặc máy thổi với lưu
lượng có thể từ 0,1 đến 0,5 m3/s để pha trộn kỹ không khí
trong buồng đo. Phải có thể đạt được nhiệt độ đồng nhất và nồng độ hydro trong
buồng đo trong quá trình đo. Xe trong buồng kín không được chịu luồng khí thổi
trực tiếp từ quạt hoặc máy thổi.
I.4.7 Khí
I.4.7.1 Các khí tinh khiết sau đây phải có sẵn để hiệu
chuẩn và vận hành:
(a) Không khí tổng hợp tinh khiết (độ tinh khiết < 1 ppm tương đương
C1 < 1 ppm CO2 < 400 ppm CO2 < 0,1 ppm NO); hàm lượng oxy từ 18 % đến 21 %
theo thể tích,
(b) Hydrogen (H2), độ tinh khiết ít nhất 99,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5 Quy
trình thử
Thử nghiệm bao gồm năm bước sau:
(a) Chuẩn bị xe/REESS;
(b) Xả điện của REESS;
(c) Xác định lượng phát thải hydro
trong một lần sạc bình thường;
(d) Xả ắc quy kéo;
(e) Xác định lượng phát thải hydro
trong quá trình sạc được thực hiện
với bộ sạc bị lỗi.
Nếu giữa hai bước thử phải di chuyển xe/REESS thì phải đẩy nó đến khu vực
thử tiếp theo.
I.5.1 Kiểm
tra theo cấp độ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra sự lão hóa của REESS bằng cách chứng minh rằng xe đã chạy
ít nhất 300 km trong bảy ngày trước khi thử nghiệm. Trong thời gian này, xe phải
được trang bị ắc quy kéo được nộp để thử phát thải khí hydro. Nếu
điều này không thể chứng minh được thì phải áp dụng quy trình sau đây.
I.5.1.1.1 Xả
và sạc ban đầu của REESS
Quy trình bắt đầu bằng việc xả REESS của xe trong khi lái xe trên đường
thử với vận tốc ổn định bằng 70% ± 5 % vận tốc lớn nhất của xe trong 30 min.
Việc xả bị dừng lại:
(a) Khi xe không thể chạy ở vận tốc bằng 65 % vận tốc lớn nhất trong suốt
ba mươi phút, hoặc
(b) Khi có chỉ thị dừng xe được cung cấp cho người lái bằng thiết bị
tiêu chuẩn trên xe, hoặc
(c) Sau khi đã vượt qua quãng đường 100 km.
I.5.1.1.2 Sạc ban đầu của REESS
Sạc được thực hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Trong nhiệt độ môi trường từ 293 K đến 303 K. Quy trình này loại trừ
tất cả các loại bộ sạc bên ngoài.
Tiêu chí kết thúc sạc của REESS tương ứng với việc dừng tự động do bộ sạc
đưa ra.
Quy trình này bao gồm tất cả các kiểu sạc đặc biệt có thể tiến hành tự
động hoặc bằng tay như, ví dụ, sạc cân bằng hoặc sạc dịch vụ.
I.5.1.1.3 Quy
trình từ I.5.1.1.1 và I.5.1.1.2 phải được lặp lại hai lần.
I.5.1.2 Xả REESS
REESS được xả trong khi lái xe trên đường thử với vận tốc ổn định bằng
70 % ± 5 % vận tốc lớn nhất trong ba mươi phút của xe.
Dừng xả xảy ra khi:
(a) có cảnh báo dừng xe được cấp cho người lái bằng thiết bị tiêu chuẩn
trên xe, hoặc
(b) vận tốc lớn nhất của xe thấp hơn 20 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong vòng mười lăm phút kể từ khi hoàn thành thao tác xả pin được chỉ
định trong điều I.5.1.2, cho đỗ xe trong khu vực thuần hóa. Cho xe đỗ
ít nhất 12 h và nhiều nhất 36 h, giữa thời điểm hết ắc quy kéo và bắt đầu rò thử
nghiệm phát thải hydro trong một lần sạc bình thường. Trong khoảng thời
gian này, phải thuần hóa xe ở 293 K ± 2 K.
I.5.1.4 Thử nghiệm phát thải hydro trong
một lần sạc bình thường
I.5.1.4.2 Trước khi hết thời gian thuần hóa, buồng đo phải
được làm sạch trong vài phút cho đến khi đạt được nền hydro ổn
định. Quạt trộn cũng phải được bật tại thời điểm này.
I.5.1.4.3
Máy phân tích hydro phải
hiệu chỉnh về mốc 0 và kiểm tra toàn dải (span)
vào ngay trước khi thử.
I.5.1.4.4 Khi kết thúc quá trình thuần hóa phải chuyển
vào buồng đo xe được thử nghiệm với động cơ đã tắt
và phải mở cửa sổ xe đang thử và khoang hành lý.
I.5.1.4.5 Xe phải được kết nối với nguồn điện. REESS được
tính sạc theo quy trình sạc thông thường như được quy định trong 1.5.1.4.7.
I.5.1.4.6 Các cửa của buồng đo được đóng kín và khép kín
khí trong vòng hai phút kể từ lúc khóa điện liên động của bước sạc bình thường.
I.5.1.4.6 Việc bắt đầu sạc bình thường trong giai đoạn
thử nghiệm phát thải hydro bắt đầu khi buồng được niêm phong. Nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc ban đầu CH2i, Ti và Pi cho phép thử điện tích bình thường.
Những số liệu này được sử dụng trong tính toán phát thải hydro (I.6).
Nhiệt độ buồng kín xung quanh T không được nhỏ hơn 291 K và không quá 295 K
trong suốt thời gian sạc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sạc bình thường được thực hiện với bộ sạc và gồm các bước sau:
(a) Sạc ở công suất không đổi trong thời gian t1;
(b) Sạc điện quá mức ở dòng không đổi trong t2. Cường độ sạc điện quá mức được chỉ định bởi nhà sản xuất và tương ứng
với cường độ được sử dụng trong quá trình sạc cân bằng.
Tiêu chí kết thúc sạc REESS tương ứng với việc dừng tự động do bộ sạc
phát ra với thời gian sạc là t1 + t2. Thời gian sạc này phải được giới hạn ở t1
+ 5 h, ngay cả khi có chỉ dẫn rõ ràng cấp cho người lái xe bằng bộ thiết bị
tiêu chuẩn rằng pin chưa được sạc đầy.
I.5.1.4.8 Máy phân tích hydro phải hiệu chỉnh về
mốc 0 và phải cho khí span vào ngay trước khi kết thúc thử nghiệm.
I.5.1.4.9 Việc kết thúc giai đoạn lấy mẫu phát thải xảy
ra t1 + t2 hoặc t1
+ 5 h sau khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như quy định trong I.5.1.4.6.
Thời gian trôi khác nhau được ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất
khí quyển được đo để ghi lại số đọc cuối cùng CH2f, Tf
và Pf đối với thử nghiệm sạc bình thường và được dùng để tính toán
trong I.6.
I.5.1.5 Kiểm
tra phát thải hydro với bộ sạc bị lỗi.
I.5.1.5.1 Với lớn nhất bảy ngày sau khi hoàn thành thử
nghiệm trước đó, quy trình bắt đầu bằng việc xả REESS của xe theo I.5.1.2.
I.5.1.5.2 Các bước của quy trình trong I.5.1.3
phải được lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.1.5.4 Máy phân tích hydro phải hiệu chỉnh về
mốc 0 và kiểm tra toàn dải (span) vào ngay trước khi thử.
I.5.1.5.5 Khi kết thúc quá trình thuần hóa, phải chuyển
vào buồng đo xe thử nghiệm với động cơ đã tắt và phải mở cửa sổ và khoang hành
lý của xe được thử nghiệm.
I.5.1.5.6 Xe phải được kết nối với nguồn điện lưới.
REESS được sạc theo quy trình sạc với bộ sạc bị lỗi như được quy định trong I.5.1.5.9.
I.5.1.5.7 Các cửa của buồng kín được đóng và khép kín
khí trong vòng hai phút kể từ lúc khóa điện liên động của bước sạc điện.
I.5.1.5.8 Việc bắt đầu sạc lỗi trong giai đoạn thử nghiệm
phát thải hydro bắt đầu khi buồng được khép kín. Nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất khí quyển được do để đưa ra sổ đọc ban đầu CH2i, Ti
và Pi Cho phép thử sạc với bộ sạc bị lỗi.
Những số liệu này được sử dụng trong tính toán phát thải hydro (I.6).
Nhiệt độ môi trường của buồng kín T không được nhỏ hơn 291 K và không quá 295 K
trong suốt thời gian sạc với bộ sạc bị lỗi.
I.5.1.5.9 Quy
trình sạc lỗi
Sạc lỗi được thực hiện với bộ sạc phù hợp và bao gồm các bước sau:
(a) Sạc ở công suất không đổi trong thời gian t'1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.1.5.10 Máy phân tích hydro phải hiệu chỉnh về
mốc 0 và phải cho khí span vào ngay trước khi kết thúc thử nghiệm.
I.5.1.5.11 Kết thúc thời gian thử nghiệm xảy ra t'1
+ 30 min sau khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như được quy định trong H.5.1.5.8. Thời
gian trôi được ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để ghi lại
số đọc cuối cùng CH2f, Tf và Pf đối với thử
nghiệm sạc bị lỗi và được dùng để tính toán trong I.6.
I.5.2 Thử
nghiệm theo cấp độ bộ phận
I.5.2.1 Chuẩn
bị REESS
Phải thử nghiệm độ lão hóa của REESS để xác nhận rằng REESS đã thực hiện
ít nhất 5 chu kỳ tiêu chuẩn (như được quy định trong Phụ lục J.1).
I.5.2.2 Xả REESS
REESS được xả ở mức 70 % ± 5 % công suất danh định của hệ thống.
Dừng xả xảy ra khi đạt SOC ít nhất theo quy định của nhà sản xuất.
I.5.2.3 Thuần
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.2.4 Kiểm
tra phát thải hydro trong một lần sạc bình thường
I.5.2.4.1 Trước khi hoàn thành giai đoạn thuần hóa
REESS, buồng đo phải được làm sạch trong vài phút cho đến khi đạt được nền hydro ổn
định. Quạt trộn cũng phải được bật tại thời điểm này.
I.5.2.4.2 Máy phân tích hydro phải hiệu chỉnh về
mốc 0 và kiểm tra toàn dải (span) vào ngay trước khi thử.
I.5.2.4.3 Vào cuối giai đoạn thuần hóa phải chuyển REESS vào buồng đo.
I.5.2.4.4 REESS phải được sạc theo quy trình sạc thông
thường theo quy định tại 1.5.2.4.7.
I.5.2.4.5 Buồng đo phải được đóng lại và khép kín khí
trong vòng hai phút kể từ lúc khóa điện liên động của bước sạc bình thường.
I.5.2.4.6 Việc bắt đầu sạc bình thường trong giai đoạn
thử phát thải hydro phải bắt đầu khi buồng được khép kín. Nồng độ hydro,
nhiệt độ và áp suất khí quyển được
đo để đưa ra số đọc ban đầu CH2i, Ti và Pi cho phép thử sạc
bình thường.
Những số liệu này được sử dụng trong tính toán phát thải hydro (I.6).
Nhiệt độ môi trường buồng kín T không được nhỏ hơn 291 K và không quá 295 K
trong suốt thời gian sạc bình thường.
I.5.2.4.7 Quy
trình sạc bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Sạc ở công suất không đổi trong thời gian t1;
(b) Sạc điện quá mức ở dòng không đổi trong t2. Cường
độ sạc điện quá mức được chỉ định bởi nhà sản xuất và tương ứng với cường độ được
sử dụng trong quá trình sạc cân bằng.
Kết thúc tiêu chí sạc REESS tương ứng với việc dừng tự động do bộ sạc
phát ra với thời gian sạc là t1 + t2. Thời gian sạc này phải được
giới hạn ở t1 + 5 h, ngay cả khi chỉ dẫn rõ ràng được đưa
ra bởi một thiết bị phù hợp rằng REESS chưa được sạc đầy.
I.5.2.4.8 Máy phân tích hydro phải hiệu chỉnh về
mốc 0 và kiểm tra toàn dải (span) vào ngay trước khi kết thúc thử nghiệm.
I.5.2.4.9 Việc kết thúc giai đoạn lấy mẫu phát thải xảy
ra ở t1 + t2 hoặc t1
+ 5 h sau khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như quy định trong I.5.2.4.6. Thời gian
trôi khác nhau được ghi lại. Nồng độ hydro,
nhiệt độ và áp suất khí quyển được
đo để đưa ra số đọc cuối cùng CH2f, Tf và Pf cho phép thử sạc bình thường, được sử
dụng để tính toán trong I.6.
I.5.2.5 Kiểm
tra phát thải hydro với lỗi của bộ sạc
I.5.2.5.1 Phương
pháp thử nghiệm phải bắt đầu trong vòng lớn nhất bảy ngày sau khi hoàn thành thử
nghiệm trong I.5.2.4, quy trình phải bắt đầu bằng việc xả REESS của
xe theo I.5.2.2.
I.5.2.5.2 Các bước của quy trình trong I.5.2.3 phải được
lặp lại.
I.5.2.5.3 Trước khi kết thúc thời gian thuần hóa, buồng
đo phải được làm sạch trong vài phút cho đến khi đạt được nền hydro ổn
định. Quạt trộn cũng phải được bật tại thời điểm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.2.5.5 Khi kết thúc quá trình thuần hóa, phải chuyển
REESS vào buồng đo.
I.5.2.5.6 REESS
phải được sạc theo quy trình sạc bị lỗi theo quy định tại I.5.2.5.9.
I.5.2.5.7 Buồng đo phải đóng lại và khép kín khí trong
vòng hai phút kể từ lúc khóa điện liên động của bước S3C điện.
I.5.2.5.8 Việc bắt đầu sạc bị lỗi trong giai đoạn thử
phát thải hydro bắt đầu khi buồng được đóng kín khít. Nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc ban đầu CH2i, Ti và Pi cho phép thử sạc bị lỗi.
Những số liệu này được sử dụng trong tính toán phát thải hydro (I.6).
Nhiệt độ môi trường buồng kín T không được nhỏ hơn 291 K và không quá 295 K
trong suốt thời gian sạc bị lỗi.
I.5.2.5.9 Quy trình sạc lỗi
Sạc lỗi được thực hiện với bộ sạc phù hợp và bao gồm các bước sau:
(a) Sạc với công suất không đổi trong thời gian t'1,
(b) Sạc ở mức lớn nhất theo khuyến nghị của nhà sản xuất trong 30 min.
Trong giai đoạn này, bộ sạc phải cung cấp dòng điện lớn nhất theo khuyến nghị của
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.2.5.11 Việc kết
thúc thời gian thử nghiệm xảy ra t'1 + 30
min sau khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như được quy định trong I.5.2.5.8. Thời
gian trôi được ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa
ra số đọc cuối cùng CH2f, Tf và Pf đối
với phép thử sạc bị lỗi, được sử dụng để tính toán trong I.6.
I.6 Tính
toán
Các thử nghiệm phát thải hydro được mô tả trong I.5 cho
phép tính toán lượng phát thải hydro từ các giai đoạn sạc bình thường và sạc lỗi.
Phát thải hydro từ mỗi một pha trong số đó được tính bằng cách sử dụng
nồng độ, nhiệt độ và áp suất hydro ban đầu và sau cùng trong buồng kín, cùng với
thể tích ròng của buồng kín.
Công thức dưới đây được sử dụng:

Trong đó:
MH2
khối lượng hydro, tính bằng gam;
CH2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
thể tích buồng kín tính bằng mét khối (m3) được hiệu chỉnh
cho thể tích của xe, với các cửa sổ và khoang hành lý mở. Nếu
thể tích của xe không xác định được, khối thể tích 1,42 m3 phải bị
loại trừ;
Vout
khối lượng bù tính bằng m3, ở nhiệt độ và áp suất thử;
T
nhiệt độ môi trường trong buồng đo kín, tính bằng K;
P
áp suất tuyệt đối của buồng đo kín, tính bằng kPa;
k =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
i là số đọc ban đầu;
f là số đọc cuối cùng.
I.6.1 Kết
quả thử
Lượng phát thải hydro do REESS là:
MN = khối lượng phát thải hydro khi thử sạc bình
thường, tính bằng gam
MD = khối
lượng phát thải hydro khi thử sạc lỗi, tính bằng gam
Phụ lục I.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn
thiết bị để thử phát thải hydro
I.1- 1 Tần
suất hiệu chuẩn và phương pháp
Tất cả các thiết bị phải được hiệu chuẩn trước khi sử dụng lần đầu và
sau đó được hiệu chuẩn ngay khi cần thiết và trong mọi trường hợp trong một
tháng trước khi thử nghiệm. Các phương pháp hiệu chuẩn được sử dụng được mô tả
trong phụ lục này.
I.1- 2 Hiệu
chuẩn buồng kín
I.1- 2.1 Xác
định ban đầu thể tích bên trong buồng kín
I.1- 2.1.1 Trước
khi sử dụng lần đầu, thể tích bên trong của buồng kín phải được xác định như
sau:
Đo cẩn thận kích thước bên trong của buồng kín, có tính đến bất kỳ sự bất
thường nào như các thanh giằng.
Thể tích bên trong của buồng kín được xác định từ các phép đo này.
Buồng kín phải được giữ nguyên ở một thể tích cố định khi buồng kín được
duy trì ở nhiệt độ môi trường là 293 K. Thể tích danh định này phải được lặp lại
được trong phạm vi ± 0,5 % giá trị được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1- 2.1.3 Buồng kín phải được kiểm tra như trong I.1-2.3.
Nếu khối lượng hydro không phù hợp với khối lượng được phun trong
phạm vi ± 2 % thì cần phải có sự hiệu chỉnh.
I.1- 2.2 Xác
định phát thải nền của buồng đo
Công đoạn này xác định rằng buồng đo không chứa bất kỳ vật liệu nào
phát ra lượng hydro đáng kể. Việc kiểm tra phải được thực hiện khi đưa buồng
kín vào sử dụng sau bất kỳ công đoạn nào trong buồng kín vì có thể ảnh hưởng đến
lượng phát thải nền và với tần suất ít nhất một lần mỗi năm.
I.1 -2.2.1 Buồng
kín có thể tích biến có thể được sử dụng trong cấu hình hoặc là thể tích được
giữ nguyên hoặc không giữ nguyên, như mô tả trong I.1-2.1.1.
Nhiệt độ môi trường phải được duy trì ở mức 293 K ± 2 K, trong suốt thời hạn bốn
giờ được đề cập dưới đây.
I.1- 2.2.2 Buồng
kín có thể được đóng kín khít và quạt trộn hoạt động trong khoảng thời gian lên
đến 12 h trước khi giai đoạn lấy mẫu nền bốn giờ bắt đầu.
I.1- 2.2.3 Máy phân tích (nếu cần) phải được hiệu chuẩn,
hiệu chỉnh về mốc 0 (zero) và kiểm tra toàn dải (span)
I.1- 2.2.4 Buồng
kín phải được làm sạch cho đến khi đạt được số đọc hydro ổn
định và quạt trộn phải hoạt động nếu chưa bật.
I.1-
2.2.5 Buồng kín sau đó được đóng kín khít và tiến hành đo nồng
độ hydro nền, nhiệt độ và áp suất khí quyển nền. Đây là các số
đọc ban đầu CH2i, Ti và Pi được sử dụng
trong tính toán nền của buồng kín.
I.1- 2.2.6 Buồng kín được phép không bị xáo trộn với quạt
trộn trong khoảng thời gian bốn giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1- 2.2.8 Sự thay đổi về khối lượng hydro trong
buồng kín phải được tính trong suốt thời gian thử theo I.1- 2.4 và không được vượt quá 0,5 g.
I.1- 2.3 Hiệu
chuẩn và thử sự giữ được hydro của buồng kín
Hiệu chuẩn và thử nghiệm sự giữ được hydro trong buồng kín đảm
bảo việc kiểm tra thể tích tính toán (1.1-2.1) và cũng đo được bất kỳ tốc độ rò
rỉ nào. Mức độ rò rỉ của buồng kín phải được xác định khi đưa buồng kín vào sử
dụng sau bất kỳ công đoạn nào trong buồng kín vì nó có thể ảnh hưởng đến tính
nguyên vẹn của buồng kín, và ít nhất là hàng tháng sau đó. Nếu sáu tháng kiểm
tra liên tiếp sự giữ được vẫn đạt mà không cần hiệu chỉnh, thì mức độ rò rỉ của
buồng kín có thể được xác định hàng quý nếu như không cần thực hiện việc hiệu
chỉnh.
I.1- 2.3.1 Buồng kín phải được làm sạch cho đến khi đạt
được nồng độ hydro ổn định. Quạt trộn được bật, nếu chưa được bật. Máy
phân tích hydro hiệu chỉnh về mốc 0, được hiệu chuẩn nếu cần và được
cho khí span vào.
I.1- 2.3.2 Buồng kín
phải được giữ cố định ở vị trí có thể tích danh định.
I.1- 2.3.3 Hệ thống điều khiển nhiệt độ môi trường sau đó
được bật (nếu chưa bật) và được điều chỉnh ở nhiệt độ ban đầu là 293 K.
I.1- 2.3.4 Khi nhiệt độ buồng kín ổn định ở 293 K ± 2 K,
buồng kín được bịt lại và đo nồng độ nền, nhiệt độ và áp suất khí quyển nền.
Đây là các số đọc ban đầu CH2i, Ti và Pi được sử dụng
trong hiệu chuẩn buồng kín.
I.1- 2.3.5 Buồng kín phải được giải phóng khỏi thể tích
danh định.
I.1 -2.3.6 Một lượng khoảng 100 g hydro được
bơm vào buồng kín. Khối lượng hydro này phải được đo chính xác đến ± 2 % giá trị
đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1- 2.3.8 Trên cơ sở các số đọc trong I.1-2.3.4
và I.1-2.3.7 và công thức trong điều I.1-
2.4, tính toán được khối lượng hydro trong buồng kín. Khối lượng này phải nằm trong
phạm vi ± 2 % khối lượng hydro đo được trong I.1-2.3.6.
I.1- 2.3.9 Các thành phần của buồng kín phải được trộn với
nhau trong ít nhất 10 h. Khi giai đoạn này kết thúc đo và ghi lại kết quả cuối cùng của nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất khí quyển. Đây là các số đọc cuối cùng CH2f, Tf và Pf để kiểm tra mức lưu giữ được hydro.
I.1- 2.3.10 Sử dụng công thức trong I.1-2.4,
khối lượng hydro sau đó được tính toán từ các số đọc trong I.1-
2.3.7 và I.1-2.3.9. Khối lượng này có thể không khác hơn 5 % so
với khối lượng hydro được cho trong I.1- 2.3.8.
I.1- 2.4 Tính toán
Việc tính toán sự thay đổi khối lượng ròng của hydro trong
buồng kín được sử dụng để xác định nền hydro-carbon và mức độ rò rỉ của buồng
kín. Các số đọc ban đầu và cuối cùng về nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất
khí quyển được sử dụng trong công thức sau đây để tính toán sự thay đổi khối lượng.

Trong đó:
MH2
khối lượng hydro, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nồng độ hydro đo được trong buồng kín, tính bằng ppm thể
tích;
Vout
khối lượng bù tính bằng m3, ở nhiệt độ và áp suất thử bù
tính bằng m3, ở nhiệt độ và áp suất thử;
T
nhiệt độ môi trường trong buồng, tính bằng K;
P
áp suất tuyệt đối trong buồng, tính bằng kPa;
k
2.42.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i là số đọc ban đầu;
f là số đọc cuối cùng.
I.1- 3 Hiệu
chuẩn máy phân tích hydro
Máy phân tích phải được hiệu chuẩn bằng hydro có trong không khí
và không khí tổng hợp được lọc tinh khiết. Xem I.4.7.2.
Mỗi dải làm việc thường dùng được hiệu chỉnh theo quy trình sau:
I.1- 3.1 Thiết lập đường cong hiệu chuẩn bằng ít nhất
năm điểm hiệu chuẩn cách đều nhau nhất có thể trong phạm vi làm việc. Nồng độ
danh định của khí hiệu chuẩn với nồng độ cao nhất ít nhất bằng 80 % của toàn
thang đo.
I.1- 3.2 Tính đường cong hiệu chuẩn bằng phương pháp bình
phương bé nhất. Nếu bậc đa thức nhận được lớn hơn ba, thì số điểm hiệu chuẩn ít
nhất phải bằng bậc của đa thức cộng với hai.
I.1- 3.3 Đường cong hiệu chuẩn không được chênh lệch
quá hai phần trăm so với giá trị danh định của mỗi loại khí hiệu chuẩn.
I.1- 3.4 Bằng việc sử dụng các hệ số của đa thức nhận
được từ I.1-3.2, một bảng số đọc của máy phân tích so với nồng độ thực phải
được rút ra bằng các bước không lớn hơn 1 % trên toàn thang đo. Điều này được
thực hiện cho từng dải đo của máy phân tích được hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Ngày hiệu chuẩn;
(b) Số đọc của khí span và chiết áp kế số 0 (nếu có);
(c) Thang đo danh định;
(d) Số liệu chuẩn của từng loại khí hiệu chuẩn được sử dụng;
(e) Giá trị thực và chỉ định của từng khí hiệu chuẩn được sử dụng cùng
với phần trăm chênh lệch;
(f) Áp suất hiệu chuẩn của máy phân tích.
I.1- 3.5 Có thể sử dụng phương pháp thay thế (ví dụ:
máy tính, bộ chuyển mạch điều khiển điện tử từ xa) nếu chứng minh được với cơ sở
thử nghiệm rằng các phương pháp này cho độ chính xác tương đương.
Phụ lục 1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính
chủ yếu của họ xe
I.2- 1 Các
thông số xác định họ xe liên quan đến phát thải hydro
Họ xe có thể được xác định bởi các thông số thiết kế cơ bản mà chúng phải
phổ biến cho các xe trong họ xe. Trong một số trường hợp có thể có sự tương tác
của các thông số. Những ảnh hưởng này cũng phải được xem xét để đảm bảo rằng chỉ
những xe có đặc điểm phát thải hydro tương tự mới được đưa vào họ xe.
I.2- 2 Cuối
cùng, những kiểu xe có thông số được mô tả dưới đây giống hệt nhau được coi là
thuộc về cùng một phát thải hydro như nhau.
REESS:
(a) Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của REESS;
(b) Ký hiệu chỉ thị của tất cả các kiểu khớp nối điện hóa được sử dụng:
(c) Số lượng pin của REESS;
(d) Số lượng hệ thống con của REESS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Dung lượng REESS (kWh);
(g) Tốc độ kết hợp khí (tính theo %):
(h) Kiểu thông gió cho (các) hệ thống con REESS;
(i) Kiểu hệ thống làm mát (nếu có).
Bộ sạc trên xe:
(a) Nhãn và kiểu các chi tiết khác nhau của bộ sạc;
(b) Công suất danh định đầu ra (kW);
(c) Điện áp cực đại của sạc (V);
(d) Cường độ sạc cực đại (A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Sơ đồ vận hành, kiểm soát và an toàn;
(g) Đặc điểm của các giai đoạn sạc
Phụ lục J
(Quy định)
Phương
pháp thử REESS
Phụ lục J.1
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chu kỳ tiêu chuẩn phải bắt đầu với một lần xả tiêu chuẩn theo sau
là một sạc tiêu chuẩn. Chu kỳ tiêu chuẩn phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường
là 20 °C ± 10 °C.
Xả tiêu chuẩn:
Tốc độ xả: Phương pháp xả bao gồm các tiêu chí kết thúc phải được xác định
bởi nhà sản xuất. Nếu không được quy định, thì đó phải là một phóng điện với
dòng điện 1C với các hệ thống con của REESS hoặc một REESS hoàn chỉnh.
Giới hạn xả/phóng điện (điện áp khi kết thúc): Được chỉ định bởi nhà sản
xuất
Đối với một xe hoàn chỉnh, phương pháp phóng điện sử dụng băng thử phải
được nhà sản xuất xác định. Việc chấm dứt phóng điện sẽ theo sự kiểm soát của
xe.
Thời gian nghỉ sau khi xả: Ít nhất 15 min
Sạc tiêu chuẩn:
Phương pháp sạc phải được nhà sản xuất xác định. Nếu không được chỉ định
thì nó phải được sạc với dòng điện C/3. Việc sạc được tiếp tục cho đến khi kết
thúc thông thường. Việc chấm dứt sạc phải tuân theo Phụ lục J.2-2 đối
với hệ thống con REESS hoặc REESS.
Đối với xe hoàn chỉnh có thể được sạc bằng nguồn bên ngoài, phương pháp
sạc sử dụng nguồn điện bên ngoài phải được nhà sản xuất xác định. Đối với một
xe hoàn chỉnh có thể được sạc bằng các nguồn năng lượng trên xe, nhà sản xuất
phải xác định phương pháp sạc sử dụng một băng thử. Việc chấm dứt sạc sẽ tùy
theo sự kiểm soát của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục J.2
(Quy định)
Phương
pháp điều chỉnh SOC
J.2-1 Điều
chỉnh SOC phải được tiến hành tại nhiệt độ môi trường 20 °C ± 10 °C với các thử
nghiệm trên cơ sở phương tiện và 22 °C ± 5 °C với các thử nghiệm trên cơ sở bộ
phận.
J.2-2 SOC của
thiết bị thử phải được điều chỉnh theo một trong các phương pháp sau nếu có.
Khi có thể thực hiện các phương pháp sạc khác nhau, REESS phải được sạc bằng
phương pháp mang lại SOC cao nhất:
(a) Đối với xe có REESS được thiết kế để sạc bên ngoài, REESS phải được
sạc đến SOC cao nhất theo phương pháp do nhà sản xuất quy định để hoạt động
bình thường cho đến khi quá trình sạc thông thường kết thúc;
(b) Đối với xe có REESS được thiết kế để chỉ được sạc bằng nguồn năng
lượng trên xe, REESS phải được sạc ở mức SOC cao nhất có thể đạt được khi xe hoạt
động bình thường. Nhà sản xuất phải tư vấn về chế độ vận hành của xe để đạt được
SOC này;
(c) Trong trường hợp hệ thống con REESS hoặc REESS được sử dụng làm thiết
bị thử, thiết bị thử phải được sạc đến SOC cao nhất theo phương pháp do nhà sản
xuất chỉ định để hoạt động sử dụng bình thường cho đến khi quá
trình sạc thông thường chấm dứt. Các phương pháp do nhà sản xuất quy định để sản
xuất, dịch vụ hoặc bảo trì có thể được coi là thích hợp nếu chúng đạt được SOC
tương đương như trong điều kiện vận hành bình thường. Trong trường hợp thiết bị
thử không tự kiểm soát SOC thì SOC phải được sạc không thấp hơn 95 % SOC hoạt động
bình thường lớn nhất do nhà sản xuất xác định cho cấu hình cụ thể của thiết bị
thử.
J.2-3 Khi xe
hoặc hệ thống con REESS được thử nghiệm, SOC phải không thấp hơn 95 % SOC theo J.2-1 và
J.2-2 đối với REESS được thiết kế để sạc bên ngoài và không
được nhỏ hơn 90 % SOC theo J.2-1 và J.2-2
đối với REESS được thiết kế để chỉ
được sạc bằng nguồn năng lượng trên xe. SOC sẽ được xác nhận bằng phương pháp
do nhà sản xuất cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục JA
(Quy định)
Thử rung
JA.1
Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm tra xác nhận tính năng an toàn của
REESS trong môi trường rung mà REESS có thể gặp phải trong quá trình vận hành
bình thường của xe.
JA.2
Lắp đặt
JA.2.1
Thử nghiệm này phải được tiến
hành với REESS hoàn chỉnh hoặc với (các) hệ thống con REESS. Nếu nhà sản xuất
chọn thử nghiệm với (các) hệ thống con REESS thì nhà sản xuất phải chứng minh rằng
kết quả thử nghiệm có thể đại diện hợp lý hoạt động của REESS hoàn chỉnh về
tính năng an toàn của nó trong cùng điều kiện. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS
không được tích hợp trong hộp chứa các pin, thì khi đó bộ quản lý điện tử có thể
được bỏ qua khỏi việc lắp đặt trên thiết bị được thử nếu nhà sản xuất yêu cầu.
JA.2.2
Thiết bị được thử phải được
gá chắc chắn vào bệ của máy rung sao cho đảm bảo rằng các rung động được truyền
trực tiếp đến thiết bị được thử.
Thiết bị thử nên được gắn với các điểm lắp ban đầu của nó, nếu những điểm
đó có trong thiết bị thử, như được lắp trên xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JA.3.1
Điều kiện thử chung
Các điều kiện sau đây phải được áp dụng cho thiết bị được thử:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh 22 °C
± 5 °C;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải được điều chỉnh theo Phụ lục J.2;
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm, phải cho vận hành tất cả các thiết bị bảo vệ
có ảnh hưởng đến (các) chức năng của thiết bị được thử mà các chức năng này có
liên quan đến kết quả của thử nghiệm.
JA.3.2
Phương pháp thử
Thiết bị thử phải chịu rung động có dạng sóng hình sin với độ quét theo
hàm logarit giữa 7 Hz và 200 Hz và quay trở về 7 Hz trong 15 min.
Chu trình này phải được lặp lại 12 lần trong tổng số 3 h theo phương thẳng
đứng của hướng lắp của REESS theo quy định của nhà sản xuất.
Theo yêu cầu của nhà sản xuất, thử nghiệm có thể được thực hiện sử dụng
chu trình lặp lại 12 lần trong tổng số 3 h theo từng hướng trong số ba hướng lắp
vuông góc lẫn nhau của thiết bị thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng JA.1 - Tần số và
gia tốc (khối lượng toàn bộ thiết bị được thử ít hơn 12 kg)
Tần số [Hz]
Gia tốc [m/s2]
7-18
10
18 - xấp xỉ 501)
được tăng dần từ 10 đến 80
50 - 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng JA.2 - Tần số và
gia tốc (khối lượng toàn bộ thiết bị được thử bằng 12 kg hoặc cao hơn)
Tần số [Hz]
Gia tốc [m/s2]
7-18
10
18 - xấp xỉ 251)
được tăng dần từ 10 đến 20
25 - 200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu của nhà sản xuất có thể sử dụng mức gia tốc cao hơn cũng
như tần số lớn nhất cao hơn.
Theo yêu cầu của nhà sản xuất, hồ sơ thử rung động được xác định bởi
nhà sản xuất xe được kiểm tra xác nhận cho ứng dụng xe và được thỏa thuận với
cơ sở thử nghiệm thì có thể được sử dụng để thay thế cho mối tương quan tần số
- gia tốc của Bảng JA.1 hoặc Bảng JA.2.
Việc kiểm tra một REESS được thử
nghiệm theo điều kiện này phải được giới hạn lắp đặt cho một kiểu xe cụ thể.
Sau khi rung, một chu trình tiêu chuẩn như được mô tả trong Phụ lục J.1 phải
được thực hiện, nếu không bị thiết bị được thử cản trở.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt
độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ lục JB
(Quy định)
Sốc nhiệt
và thử chu trình
JB.1
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JB.2
Lắp đặt
Thử nghiệm này phải được tiến hành hoặc với REESS hoàn chỉnh hoặc với
REESS và (các) hệ thống con của REESS. Nếu nhà sản xuất chọn thử nghiệm với
(các) hệ thống con của REESS, nhà sản xuất phải chứng minh rằng kết quả thử
nghiệm có thể đại diện hợp lý cho đặc tính của REESS hoàn chỉnh đối với tính
năng an toàn của nó trong cùng điều kiện. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS
không được tích hợp trong hộp chứa các pin, thì bộ quản lý điện tử có thể được
bỏ qua khỏi lắp đặt trên thiết bị được thử nếu nhà sản xuất yêu cầu
JB.3
Phương pháp thử
JB.3.1
Điều kiện thử nghiệm
chung
Các điều kiện sau đây phải được áp dụng cho thiết bị thử khi bắt đầu thử:
(a) SOC phải được điều chỉnh theo Phụ lục J.2;
(b) Phải vận hành tất cả các thiết bị bảo vệ có ảnh hưởng đến chức năng
của Thiết bị được thử mà các chức năng này có liên quan đến kết quả của thử
nghiệm.
JB.3.2
Phương pháp thử nghiệm
Thiết bị được thử phải được lưu giữ ít nhất sáu giờ ở nhiệt độ thử nghiệm
bằng 60 °C ± 2 °C hoặc cao hơn nếu nhà sản xuất yêu cầu, sau đó lưu giữ ít nhất
sáu giờ ở nhiệt độ thử nghiệm bằng - 40 °C ± 2 °C hoặc thấp hơn nếu nhà sản xuất
yêu cầu. Khoảng thời gian lớn nhất giữa các cực trị nhiệt độ thử nghiệm phải là
30 min. Phương pháp này phải được lặp lại cho đến khi hoàn thành ít nhất 5 chu
kỳ, sau đó thiết bị được thử phải được lưu giữ trong 24 h ở nhiệt độ môi trường
là 22 °C ± 50 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt
độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ lục JC
(Quy định)
Thử cơ học
thả rơi REESS có thể tháo ra
JC.1
Mục đích
Mô phỏng tải trọng tác động cơ học có thể xảy ra ở mức rơi ngoài ý muốn
sau khi tháo REESS ra.
JC.2
Phương pháp thử
JC.2.1
Điều kiện thử nghiệm
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Điều chỉnh SOC đến ít nhất 90 % dung lượng danh định như được quy định
trong Phụ lục G.1, G.3.4.3. hoặc Phụ lục G.2, G.1.4.3.
(b) Thử nghiệm phải được thực hiện ở 20 °C ± 10 °C
JC.2.2
Phương pháp kiểm tra
Cho rơi tự do REESS đã được tháo ra từ độ cao 1,0 m (tính từ mặt đáy của
REESS) xuống một tấm bê tông phẳng, nằm ngang hoặc loại sàn khác có độ cứng
tương đương.
REESS đã tháo ra phải cho thả rơi sáu lần từ các hướng khác nhau theo
quyết định của cơ sở thử nghiệm. Nhà sản xuất có thể quyết định sử dụng REESS
đã tháo rời khác nhau cho mỗi lần thả.
Ngay sau khi kết thúc thử thả rơi, một chu kỳ tiêu chuẩn như được mô tả
trong Phụ lục J.1 phải được tiến hành, nếu không bị hạn chế.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt
độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ lục JD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va chạm
cơ học
JD.1
Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm tra xác nhận đặc tính
an toàn của REESS khi bị va chạm cơ học có thể xảy ra khi bị rơi ở phía bên cạnh
trong tình huống đứng yên hoặc dừng đỗ.
JD.2
Lắp đặt
JD.2.1
Thử nghiệm này phải được tiến
hành hoặc với REESS hoàn chỉnh hoặc với (các) hệ thống con của REESS Nếu nhà sản
xuất chọn thử nghiệm với (các) hệ thống con của REESS, nhà sản xuất phải chứng
minh được rằng kết quả thử nghiệm có thể đại diện hợp lý cho đặc tính của REESS
hoàn chỉnh đối với REESS an toàn của nó trong cùng điều kiện.
Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được tích hợp, thì có thể bỏ qua
cụm điều khiển như vậy khỏi quá trình lắp đặt vào thiết bị được thử nếu nhà sản
xuất yêu cầu.
JD.2.2
Thiết bị được thử phải được
kết nối với giá thử nghiệm bằng các gá lắp dự định cung cấp cho mục đích lắp hệ
thống con REESS hoặc REESS vào xe.
JD.3
Phương pháp thử
JD.3.1
Điều kiện thử nghiệm
chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh 20 °C
± 10 °C.
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải được điều chỉnh theo Phụ lục J.2.
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm, phải vận hành tất cả các thiết bị bảo vệ mà
chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến
kết quả của thử nghiệm.
JD.3.2
Phương pháp thử nghiệm
Thiết bị được thử phải được lắp chắc chắn vào thiết bị thí nghiệm bằng
các giá kẹp cứng có tác dụng giữ chặt các bề mặt lắp của thiết bị được thử.
Thiết bị được thử với:
(a) Khối lượng toàn bộ dưới 12 kg phải chịu một va chạm dạng nửa hình
sin có gia tốc đỉnh là 1 500 m/s2 và thời gian xung là 6 miligiây
(mms).
(b) Khối lượng toàn bộ từ 12 kg trở lên phải chịu một va chạm dạng nửa
hình sin có gia tốc đỉnh là 500 m/s2 và thời gian xung là 11
miligiây (mms).
Cả hai thiết bị được thử phải chịu ba tác động va chạm theo hướng
dương, sau đó là ba lần va chạm theo hướng âm để mỗi một trong ba vị trí lắp
vuông góc với nhau của thiết bị được thử phải trải qua tổng cộng 18 lần va chạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt
độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ lục JE
(Quy định)
Độ chịu
lửa
JE.1
Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm tra xác nhận khả năng chịu đựng
của REESS khi đặt trước lửa từ bên ngoài xe đó, ví dụ: một sự cố đổ tràn nhiên
liệu từ một xe (có thể là chính chiếc xe đó hoặc xe gần đó). Tình huống này tạo
điều kiện cho tài xế và hành khách có đủ thời gian để sơ tán.
JE.2
Lắp đặt
JE.2.1
Thử nghiệm này phải được tiến
hành hoặc với REESS hoàn chỉnh hoặc với (các) hệ thống con của REESS. Nếu nhà sản
xuất chọn thử nghiệm với (các) hệ thống con của REESS, nhà sản xuất phải chứng minh
được rằng kết quả thử nghiệm có thể đại diện hợp lý cho đặc tính của REESS hoàn
chỉnh đối với tính năng an toàn của nó trong cùng điều kiện. Nếu bộ quản lý điện
tử cho REESS không được tích hợp trong hộp chứa các pin, thì cụm quản lý điện tử
có thể được bỏ qua khỏi cài đặt trên thiết bị được thử nếu nhà sản xuất yêu cầu.
Khi các hệ thống con REESS có liên quan được lắp trên toàn bộ chiếc xe, thử
nghiệm có thể được tiến hành trên từng hệ thống con REESS có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JE.3.1
Điều kiện thử chung
Các yêu cầu và điều kiện sau đây phải được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ ít nhất bằng 0 °C;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải được điều chỉnh theo Phụ lục J.2;
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm phải vận hành tất cả
các thiết bị bảo vệ mà chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được
thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm.
JE.3.2
Phương pháp thử
Thử nghiệm theo cấp độ xe hoặc thử nghiệm theo cấp độ bộ phận phải được
thực hiện theo quyết định của nhà sản xuất:
JE.3.2.1
Thử nghiệm theo cấp độ xe
Thiết bị được thử phải được lắp vào giá thử mô phỏng các điều kiện lắp
đặt thực tế càng gần giống thực tế càng tốt; không được sử dụng vật liệu dễ
cháy cho việc thử này ngoại trừ vật liệu đó là một phần của REESS. Phương pháp
theo đó thiết bị được thử được lắp cố định vào giá thử phải tương ứng với các
thông số kỹ thuật có liên quan để lắp đặt REESS trên xe. Trong trường hợp REESS
được thiết kế cho mục đích sử dụng một xe cụ thể, các bộ phận của xe có ảnh hưởng
đến quá trình cháy theo bất kỳ cách nào phải được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thử nghiệm cấp độ bộ phận, nhà sản xuất có thể chọn thử
nghiệm cháy bể xăng hoặc thử nghiệm đầu đốt LPG.
Thiết bị được thử phải được đặt trên một bàn ngăn cách đặt phía trên một
cái khay, theo một hướng như dự tính trong thiết kế của nhà sản xuất.
Một bản dày có dạng lưới được cấu tạo bằng các thanh thép có đường kính
6-10 mm, hai thanh liền kề phải cách nhau 4-6 cm. Đẻ tăng khả năng chống
uốn võng cho các thanh thép phải sử dụng thêm các thanh thép dẹt để đỡ.
JE.3.3
Thử nghiệm cháy bể xăng
được thiết lập cho cả thử nghiệm cấp độ xe và cấp độ bộ
phận.
Ngọn lửa mà thiết bị được thử được đặt phải được tạo ra bằng cách đốt
nhiên liệu thương mại dùng cho động cơ nén cháy (sau đây gọi là nhiên liệu)
trong khay. Lượng nhiên liệu phải đủ để trong điều kiện cháy tự do cho phép ngọn
lửa cháy trong suốt toàn bộ quá trình thử nghiệm.
Ngọn lửa phải bao phủ toàn bộ khu vực của khay trong suốt quá trình đặt
trước lửa. Kích thước khay phải được chọn sao cho đảm bảo rằng các cạnh của thiết
bị được thử đặt trước ngọn lửa. Do đó, khay phải rộng hơn hình chiếu bằng của
thiết bị được thử ít nhất 20 cm, nhưng không quá 50 cm. Các
thành bên của khay không được cao quá 8 cm
so với mức nhiên liệu khi bắt đầu
thử nghiệm.
JE.3.3.1
Khay chứa đầy nhiên liệu phải
được đặt bên dưới thiết bị được thử theo cách sao cho khoảng cách giữa mức
nhiên liệu trong khay và mặt đáy của thiết bị được thử tương ứng với chiều cao
thiết kế của thiết bị được thử ở phía trên mặt đường bộ khi khối lượng xe không
tải nếu điều kiện nêu tại JE.3.2.1 được áp dụng hoặc khoảng 50 cm nếu
điều kiện nêu tại JE.3.2.2 được áp dụng. Khay hoặc thiết bị thử nghiệm hoặc
cả hai đều có thể dịch chuyển tự do.
JE.3.4.2
Trong pha C của thử nghiệm,
phải che khay bằng một tấm dạng màn. Tấm dạng màn này phải để cao hơn 3 cm so với
mức nhiên liệu đo được trước khi châm lửa nhiên liệu.Tấm dạng màn được làm bằng
vật liệu chịu lửa, như được quy định trong Phụ lục JE.1. Không
được có khe hở giữa các viên gạch và chúng phải được để bên trên khay nhiên liệu
sao cho các lỗ trên các viên gạch không bị tắc nghẽn. Chiều dài và chiều rộng của
khung phải nhỏ hơn 2 cm đến 4 cm
so với kích thước bên trong của
khay sao cho tạo được một khe hờ từ 1 cm đến 2 cm
giữa khung và thành khay để thông
gió. Trước khi thử, tấm dạng màn ít nhất phải ở nhiệt độ môi trường. Các viên gạch
chịu lửa có thể được làm ướt để đảm bảo các điều kiện thử nghiệm có thể lặp lại.
JE.3.3.3
Nếu các thử nghiệm được thực
hiện ngoài trời, phải che chắn gió và tốc độ gió ở cao độ của khay không được
vượt quá 2,5 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JE.3.3.4.1 Pha
A: Làm nóng sơ bộ (Hình JE.1)
Nhiên liệu trong khay phải được đốt cháy ở cách xa ít nhất 3 m so với
thiết bị được thử. Sau 60 s làm nóng sơ bộ, khay phải được đặt ở bên dưới thiết
bị được thử. Nếu kích thước của khay quá lớn để di chuyển mả không tránh khỏi
nguy cơ làm đổ tràn chất lỏng, v.v. thì thiết bị thử nghiệm và giàn thử có thể
được di chuyển qua phía trên của khay thay cho việc di chuyển khay.

Hình JE.1 - Pha A: Làm
nóng sơ bộ
JE.3.3.4.2
Pha B: Đặt trực tiếp trước ngọn
lửa (Hình JE.2)
Thiết bị được thử phải được đặt trực tiếp trước ngọn lửa từ nhiên liệu
cháy tự do trong 70 s.

Hình JE.2 - Pha B: Đặt
trực tiếp trước ngọn lửa
JE.3.3.4.3
Pha C: Đặt gián tiếp trước
ngọn lửa (Hình JE.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay vì tiến hành pha C của thử nghiệm, có thể theo quyết định của
nhà sản xuất, mà pha B được tiếp tục thực hiện trong 60 s nữa.
Tuy nhiên, điều này chỉ được cho phép khi có thể chứng minh rằng sự chấp
thuận của cơ sở thử nghiệm là nó phải không làm giảm mức độ nghiêm trọng của thử
nghiệm.

Hình JE.3 - Pha C: Đặt
gián tiếp trước ngọn lửa
JE.3.3.4.4
Pha D: Kết
thúc thử nghiệm (Hình JE.4)
Khay đang cháy được che phủ bằng tấm màn phải được chuyển về vị trí được
mô tả trong pha A. Không được dập tắt thiết bị được thử. Sau khi lấy khay ra,
thiết bị được thử phải được giám sát cho đến khi nhiệt độ bề mặt của thiết bị
được thử để nguội xuống nhiệt độ môi trường hoặc đã để nguội trong ít nhất 3 h.

Hình JE.4 - Pha D: Kết
thúc thử nghiệm
JE 3.4 Thiết lập thử nghiệm cháy đầu đốt LPG cho thử nghiệm cáp độ bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JE 3.4.2 Đầu đốt LPG phải được sử dụng để tạo ra ngọn lửa mà thiết bị được thử
tiếp xúc. Chiều cao của ngọn lửa phải khoảng 60 cm trở lên khi không có
thiết bị thử.
JE 3.4.3 Nhiệt độ ngọn lửa phải được đo liên tục bằng cảm
biến nhiệt độ. Nhiệt độ trung bình phải được tính toán, ít nhất là mỗi giây
trong toàn bộ thời gian tiếp xúc với đám cháy, là giá trị trung bình số học của
nhiệt độ được đo bằng tất cả các cảm biến nhiệt độ đáp ứng các yêu cầu về vị
trí được mô tả trong đoạn 3.4.4.
JE 3.4.4 Tất cả các cảm biến nhiệt độ phải được lắp đặt
ở độ cao 5 cm ± 1 cm dưới điểm thấp nhất của bề mặt bên ngoài của
thiết bị thử khi được định hướng như mô tả trong JE 3.4.1. Ít nhất một cảm biến
nhiệt độ phải được đặt ở trung tâm của Thiết bị thử và ít nhất bốn cảm biến nhiệt
độ phải được đặt trong phạm vi 10 cm từ mép của thiết bị được kiểm tra về phía tâm
của nó với khoảng cách gần như bằng nhau giữa các cảm biến.
JE 3.4.5 Đáy của Thiết bị được thử phải tiếp xúc trực
tiếp và hoàn toàn với ngọn lửa đều bằng quá trình đốt cháy nhiên liệu. Ngọn lửa
của đầu đốt LPG phải cao hơn hình chiếu ngang của Thiết bị được thử ít nhất 20 cm.
JE 3.4.6 Nhiệt độ trung bình 800 °C phải đạt được trong
vòng 30 s và duy trì trong khoảng từ 800 °C đến 1.100 °C. Sau đó, Thiết bị được
thử nghiệm sẽ được tiếp xúc với ngọn lửa trong 2 min.
JE 3.4.7 Sau khi tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa, Thiết
bị được thử phải được quan sát cho đến khi nhiệt độ bề mặt của thiết bị được kiểm
tra giảm xuống nhiệt độ môi trường xung quanh hoặc đã giảm trong ít nhất 3 h.
Phụ lục JE.1
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Độ chống cháy:
(Seger-Kegel) SK 30
Hàm lượng AI2O3:
30 - 33 %
Độ xốp rỗng (Po):
20 - 22 %
Mật độ theo thể tích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích lỗ hiệu dụng:
44,18%
Phụ lục JF
(Quy định)
Bảo vệ
chống ngắn mạch bên ngoài
JF.1
Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm tra xác nhận đặc tính của bảo vệ
chống ngắn mạch để ngăn REESS khỏi bất kỳ tình huống nghiêm trọng nào khác có
liên quan do dòng điện ngắn mạch gây ra.
JF.2
Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm với xe hoàn chỉnh, nhà sản xuất có thể cung cấp thông tin để
kết nối bộ giắc - dây tách nhánh kết nối tại vị trí bên ngoài REESS cho phép áp
dụng ngắn mạch REESS.
JF.3
Phương pháp thử
JF.3.1
Điều kiện thử chung
Điều kiện sau đây phải được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh 20 °C
± 10 °C hoặc ở nhiệt độ cao hơn nếu nhà sản xuất yêu cầu;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải được điều chỉnh theo Phụ lục J.2;
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm, phải vận hành tất cả các thiết bị bảo vệ mà
chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến
kết quả của thử nghiệm.
(d) Thử nghiệm với xe hoàn chỉnh, một bộ giắc - dây tách nhánh kết nối
được kết nối đến vị trí được quy định bởi nhà sản xuất và các hệ thống bảo vệ
xe liên quan đến kết quả thử nghiệm phải được đưa vào hoạt động.
JF.3.2
Ngắn mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm với REESS hoàn chỉnh hoặc (các) hệ thống con của REESS, các
cực dương và cực âm của thiết bị được thử phải được kết nối với nhau để tạo ra
ngắn mạch. Kết nối được sử dụng cho mục đích này phải có điện trở không quá 5 mΩ.
Thử nghiệm với xe hoàn chỉnh, ngắn mạch được thực hiện qua bộ giắc -
dây tách nhánh kết nối. Kết nối sử dụng để tạo ra ngắn mạch (bao gồm cáp) phải
có điện trở không quá 5 mΩ.
Tình trạng ngắn mạch phải được tiếp tục cho đến khi hoạt động của chức năng bảo
vệ REESS làm ngắt dòng ngắn mạch hoặc trong ít nhất một giờ sau khi nhiệt độ đo
trên vỏ che của thiết bị được thử đã ổn định, như vậy gradian nhiệt độ thay đổi
dưới 4°C trong 1 h sau.
Phụ lục JG
(Quy định)
Bảo vệ
chống sạc quá mức
JG.1
Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm tra xác nhận đặc tính của bảo vệ
sạc quá mức để ngăn ngừa REESS khỏi bất kỳ tình huống nghiêm trọng nào khác có
liên quan do SOC quá cao gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này phải được tiến hành, trong các điều kiện vận hành tiêu
chuẩn, với một xe hoàn chỉnh hoặc REESS hoàn chỉnh. Các hệ thống phụ trợ không ảnh
hưởng đến kết quả thử nghiệm có thể được loại bỏ khỏi thiết bị thử nghiệm
Thử nghiệm có thể được thực hiện với một thiết bị thử nghiệm đã được sửa
đổi. Những sửa đổi này phải không được ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
JG.3
Phương pháp thử
JG.3.1
Điều kiện thử chung
Các yêu cầu và điều kiện sau đây phải được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường là 20 °C ± 10 °C
hoặc ở nhiệt độ cao hơn nếu nhà sản xuất yêu cầu;
(b) SOC của REESS phải được điều chỉnh ở khoảng giữa phạm vi hoạt động
bình thường bởi hoạt động bình thường được nhà sản xuất khuyến nghị ví dụ: lái
xe hoặc sử dụng bộ sạc ngoài. Không cần điều chỉnh chính xác miễn là REESS hoạt
động bình thường;
(c) Thử nghiệm cấp độ xe của những xe với các hệ thống biến đổi
năng lượng trên xe (ví dụ động cơ đốt trong, pin nhiên liệu, ...), sạc nhiên liệu
để cho phép hệ thống biến đổi năng lượng đó hoạt động;
(d) Khi bắt đầu thử nghiệm, phải vận hành tất cả các thiết bị bảo vệ mà
chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến
kết quả thử nghiệm. Tất cả các công tắc tơ chính liên quan để sạc phải được
đóng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sạc REESS cho thử nghiệm cấp độ xe phải tuân theo đoạn
JG.3.2.1 và JG.3.2.2. và phải được lựa chọn phù hợp với chế độ vận
hành xe liên quan và chức năng của hệ thống bảo vệ. Ngoài ra, phương pháp sạc
REESS cho thử nghiệm cấp độ xe phải phù hợp với đoạn JG.3.2.3. Đối
với thử nghiệm cấp độ bộ phận, phương pháp sạc phải phù hợp với đoạn JG.3.2.4.
JG.3.2.1
Sạc bởi vận hành xe
Quy trình này có thể áp dụng với các thử nghiệm cấp độ xe trong chế độ
có thể lái xe chủ động:
(a) Các xe có thể được sạc bởi các nguồn năng lượng trên xe (ví dụ: thu
hồi năng lượng, hệ thống biến đổi năng lượng trên xe), xe phải được vận hành
trên băng thử động lực (ví dụ: mô phỏng lái xe xuống dốc liên tục) sẽ cung cấp
dòng sạc cao nhất có thể đạt được một cách hợp lý phải được xác định, nếu cần,
thông qua tham vấn với nhà sản xuất.
(b) REESS phải được sạc khi xe vận hành trên băng thử động lực phù hợp
với đoạn JG.3.2.1 (a). Hoạt động của xe trên băng thử động lực phải kết thúc
khi bộ điều khiển bảo vệ sạc quá mức của xe ngắt dòng điện sạc REESS hoặc nhiệt
độ của REESS ổn định sao cho nhiệt độ thay đổi theo gradien nhỏ hơn 2 °C trong
1 h. Trong trưởng hợp chức năng ngắt tự động của bộ điều khiển bảo vệ sạc quá mức
của xe không hoạt động hoặc nếu không có chức năng điều khiển đó thì việc sạc
phải được tiếp tục cho đến khi nhiệt độ REESS đạt đến 10 °C trên nhiệt độ vận
hành lớn nhất do nhà sản xuất quy định.
(c) Ngay khi ngắt sạc, một chu trình tiêu chuẩn mô tả trong Phụ lục J.1 phải
được thực hiện, nếu xe không bị hạn chế, cho vận hành xe trên băng thử động lực.
JG.3.2.2
Sạc bằng nguồn điện bên
ngoài (thử nghiệm cấp độ xe)
Phương pháp này áp dụng cho thử nghiệm cấp độ xe cho các xe có thể sạc
bên ngoài:
(a) Đầu vào xe cho sử dụng thông thường, nếu tồn tại, phải được sử dụng
để kết nối thiết bị cung cấp điện bên ngoài. Giao tiếp điều khiển sạc của thiết
bị cung cấp điện bên ngoài phải được thay đổi hoặc vô hiệu hóa để cho phép sạc
được theo quy định tại JG.3.2.2 (b);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Ngay sau khi ngừng sạc, phải thực hiện một chu trình tiêu chuẩn như
mô tả trong Phụ lục J.1, nếu xe không bị hạn chế, khi xe vận hành trên
băng thử động lực để xả và với thiết bị cấp điện bên ngoài để sạc.
JG.3.2.3
Sạc bởi kết nối bộ giắc-dây
tách nhánh kết nối (thử nghiệm cấp độ xe)
Phương pháp này có thể áp dụng với các thử nghiệm cấp độ xe cho cả xe
có thể sạc bên ngoài và xe chỉ có thể sạc bằng các nguồn năng lượng trên xe và
đối với xe đó nhà sản xuất cung cấp thông tin để kết nối một bộ giắc - dây tách
nhánh kết nối đến một vị trí ngay bên ngoài REESS cho phép sạc REESS:
(a) Bộ giắc - dây tách nhánh kết nối được kết nối với xe
theo quy định của nhà sản xuất. Cài đặt dòng điện/điện áp ngắt của thiết bị sạc-xả
bên ngoài phải cao hơn ít nhất 10 % so với giới hạn dòng điện/điện áp của thiết bị được thử. Thiết bị cấp
điện bên ngoài được kết nối với bộ giắc - dây tách nhánh kết nối. REESS phải được
sạc bằng nguồn cấp điện bên ngoài với dòng sạc lớn nhất do nhà sản xuất quy định;
(b) Việc sạc sẽ kết thúc khi bộ điều khiển bảo vệ sạc quá mức của xe chấm
dứt dòng sạc REESS. Khi bộ điều khiển bảo vệ sạc quá mức của xe không hoạt động
hoặc nếu không có bộ điều khiển đó thì việc sạc phải được tiếp tục cho đến khi
nhiệt độ REESS cao hơn 10 °C so với nhiệt độ vận hành lớn nhất do nhà sản xuất quy định.
Trong trường hợp dòng sạc không bị ngắt và nhiệt độ REESS vẫn cao hơn nhiệt độ
vận hành lớn nhất dưới 10 °C, hoạt động của xe phải dừng 12 h sau khi bắt đầu sạc
bằng thiết bị cấp điện bên ngoài;
(c) Ngay sau khi dừng sạc, một chu trình tiêu chuẩn như mô tả trong Phụ
lục J.1 (cho xe hoàn chỉnh) phải được thực hiện, nếu xe không
bị hạn chế.
JG.3.2.4
Sạc bằng nguồn cấp điện
bên ngoài (thử nghiệm cấp độ bộ phận)
Phương pháp này áp dụng với thử nghiệm cấp độ bộ phận:
(a) Thiết bị sạc/xả bên ngoài phải được kết nối với các cực chính của
REESS. Các giới hạn kiểm soát sạc của thiết bị thử nghiệm phải được vô hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Ngay sau khi dừng sạc, một chu trình tiêu chuẩn như mô tả trong Phụ
lục J.1 phải được thực hiện, nếu không bị hạn chế bởi REESS, với
thiết bị sạc/xả bên ngoài.
JG.3.3
Chu kỳ tiêu chuẩn và thời
gian quan sát
Ngay sau khi kết thúc sạc một chu kỳ tiêu chuẩn như được mô tả trong Phụ
lục I.1 phải được tiến hành, nếu
không bị thiết bị được thử hạn chế.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt
độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ lục JH
(Quy định)
Bảo vệ
chống xả quá mức
JH.1
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JH.2
Lắp đặt
Thử nghiệm này phải được tiến hành, trong các điều kiện vận hành tiêu
chuẩn, với REESS hoàn chỉnh hoặc với xe hoàn chỉnh. Các hệ thống phụ không ảnh
hưởng đến kết quả thử nghiệm có thể được bỏ qua khỏi thiết bị được thử nghiệm.
Thử nghiệm có thể được thực hiện với một thiết bị thử đã được sửa đổi.
Những sửa đổi này phải không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm
JH.3
Phương pháp thử nghiệm
JH.3.1
Điều kiện thử chung
Các yêu cầu và điều kiện sau đây phải được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường là 20 °C ± 10 °C
hoặc ở nhiệt độ cao hơn nếu nhà sản xuất yêu cầu;
(b) SOC của REESS phải được điều chỉnh tại mức thấp, và ở khoảng giữa
phạm vi hoạt động bình thường bởi hoạt động bình thường được nhà sản xuất khuyến
nghị ví dụ: lái xe hoặc sử dụng bộ sạc ngoài. Không cần điều chỉnh chính xác miễn
là REESS hoạt động bình thường;
(c) Thử nghiệm cấp độ xe của những xe với các hệ thống biến đổi năng lượng
trên xe (ví dụ động cơ đốt trong, Pin nhiên liệu, ...), giảm năng lượng điện từ
các hệ thống biến đổi năng lượng trên xe đó, ví dụ bằng cách điều chỉnh mức
nhiên liệu đến mức gần cạn nhưng đủ để xe có thể chuyển sang chế độ lái chủ động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JH.3.2
Xả
Phương pháp xả REESS cho thử nghiệm cấp độ xe phải phù hợp với JH3.2.1. và
JH.3.2.2. Ngoài ra, phương pháp xả REESS cho thử nghiệm cấp độ xe phải phù hợp
với JH.3.2.3. Đối với thử nghiệm cấp độ bộ phận, phương pháp phóng
điện phải phù hợp với JH.3.2.4, JH.3.2.1 Xả bởi vận hành xe
Phương pháp này có thể áp dụng với các thử nghiệm cấp độ xe trong chế độ
có thể lái xe chủ động:
(a) Xe phải được vận hành trên băng thử động lực
(ví dụ: mô phỏng lái xe liên tục tại vận tốc ổn định) sẽ cung cấp năng lượng xả
ổn định đạt được một cách hợp lý phải được xác định, nếu cần, thông qua tham vấn
với nhà sản xuất.
(b) REESS phải được xả khi xe vận hành trên băng thử động lực phù hợp với
JH.3.2.1.(a). Hoạt động của xe trên băng thử động lực phải kết thúc khi bộ điều
khiển bảo vệ xả quá mức của xe ngắt dòng xả của REESS hoặc nhiệt độ của REESS ổn
định sao cho nhiệt độ thay đổi theo gradien nhỏ hơn 4 °C trong 2 h. Trong trường
hợp bộ điều khiển bảo vệ xả quá mức không hoạt động, hoặc nếu không chức năng
điều khiển đó thì việc xả phải được tiếp tục cho đến khi REESS được xả đến 25 %
mức điện áp định mức của nó.
(c) Ngay khi ngắt xả, một chu trình tiêu chuẩn mô tả trong Phụ lục J.1 phải
được thực hiện, nếu xe không bị hạn chế.
JH.3.2.2
Xả bằng thiết bị điện phụ
(thử nghiệm cấp độ xe)
Phương pháp này có thể áp dụng cho các thử nghiệm cấp độ xe trong điều
kiện đứng yên:
(a) Xe phải được chuyển sang chế độ vận hành tĩnh cho phép tiêu thụ
năng lượng điện từ REESS bằng thiết bị điện phụ trợ. Chế độ vận hành như vậy phải
được xác định, nếu cần thiết, thông qua tham vấn với nhà sản xuất. Có thể sử dụng
thiết bị (ví dụ: vật chặn bánh xe) để ngăn cản chuyển động của xe khi thích hợp
để đảm bảo an toàn trong quá trình thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Ngay sau khi ngừng xả, phải thực hiện một chu trình tiêu chuẩn như
mô tả trong Phụ lục J.1, nếu xe không bị hạn chế.
JH.3.2.3
Xả REESS sử dụng điện trở
phóng điện (thử nghiệm cấp độ xe).
Phương pháp này có thể áp dụng cho các xe mà nhà sản xuất cung cấp
thông tin để kết nối bộ giắc - dây tách nhánh kết nối với vị trí ngay bên
ngoài REESS cho phép xả REESS:
(a) Nối bộ giắc - dây tách nhánh kết nối vào xe theo quy định của nhà sản
xuất. Đặt xe ở chế độ có thể lái xe chủ động:
(b) Điện trở phóng điện được nối với bộ giắc - dây tách nhánh kết nối
và REESS phải được xả ở tốc độ xả trong điều kiện hoạt động bình thường
theo thông tin do nhà sản xuất cung cấp. Có thể sử dụng điện trở có công suất
phóng điện là 1 kW;
(c) Thử nghiệm phải kết thúc khi bộ kiểm soát bảo vệ xả quá mức của
xe ngắt dòng xả từ REESS hoặc nhiệt độ
của REESS ổn định sao cho nhiệt độ thay đổi theo gradien nhỏ hơn 4 °C trong 2
h. Trong trường hợp chức năng ngắt xả điện tự động không hoạt động hoặc nếu
không có chức năng đó thì việc xả điện phải được tiếp tục cho đến khi REESS được
xả tới 25 % mức điện áp định mức của nó;
(d) Ngay sau khi ngắt xả, thực hiện một lần sạc tiêu chuẩn, sau đó là một
lần xả tiêu chuẩn như mô tả tại Phụ lục J.1
nếu xe không bị hạn chế.
JH.3.2.4
Phóng điện bằng thiết bị bên
ngoài (thử nghiệm cấp độ bộ phận).
Phương pháp này có thể áp dụng cho thử nghiệm dựa trên thành phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Việc xả điện phải được thực hiện với dòng điện ổn định trong phạm
vi hoạt động bình thường do nhà sản xuất quy định;
(c) Quá trình xả điện sẽ được tiếp tục cho đến khi thiết bị được thử (tự
động) ngắt dòng phóng điện từ REESS hoặc nhiệt độ của thiết bị được thử ổn định
sao cho nhiệt độ thay đổi theo gradien dưới 4 °C trong 2 h. Trong trường hợp chức
năng ngắt tự động không hoạt động hoặc nếu không có chức năng đó thì việc xả điện
sẽ được tiếp tục cho đến khi thiết bị được thử được xả tới 25 % mức điện áp định
mức của nó;
(d) Ngay sau khi kết thúc quá trình xả điện, một lần sạc tiêu chuẩn tiếp
theo là một lần xả điện tiêu chuẩn như được mô tả trong Phụ lục J.1 phải
được tiến hành nếu thiết bị được thử nghiệm không bị hạn chế.
JH.3.3
Sạc tiêu chuẩn và thời
gian quan sát
Ngay sau khi kết thúc việc xả thiết bị được thử phải được sạc tiêu chuẩn
như quy định trong Phụ lục J.1 nếu không bị thiết bị được thử hạn chế.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt
độ môi trường của môi trường thử nghiệm
Phụ lục Jl
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JI.1
Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm tra xác nhận đặc tính của các biện
pháp bảo vệ của REESS chống lại quá nhiệt bên trong trong quá trình làm việc.
Trong trường hợp không có biện pháp bảo vệ cụ thể nào là cần thiết để ngăn
REESS đạt đến trạng thái không an toàn do nhiệt độ bên trong quá cao, hoạt động
an toàn này phải được chứng minh.
JI.2
Lắp đặt
JI.2.1 Thử
nghiệm sau đây phải được thực hiện với REESS hoàn chỉnh theo JI.3 và JI.4 hoặc
với xe hoàn chỉnh theo JI.5 hoặc JI.6.
JI.2.2 Khi
REESS được trang bị chức năng làm mát mà hệ thống chức năng làm mát này lại
không làm việc nhưng REESS vẫn duy trì hoạt động thì hệ thống làm mát phải bị
vô hiệu hóa để thử nghiệm.
JI.2.3 Nhiệt
độ của thiết bị được thử phải được đo liên tục bên trong hộp chứa tại
một khu vực lân cận các pin trong quá trình thử để giám sát sự thay đổi nhiệt độ.
Có thể sử dụng cảm biến trên xe, nếu có. Nhà sản xuất và cơ sở thử nghiệm phải
thống nhất về vị trí của (các) cảm biến nhiệt độ được sử dụng.
JI.3
Lắp đặt cho thử nghiệm với
REESS hoàn chỉnh
JI.3.1 Các hệ
thống phụ không ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm có thể được bỏ qua khỏi
thiết bị được thử. Thử nghiệm có thể được thực hiện với một thiết bị thử đã được
sửa đổi mà những sửa đổi này phải không ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm.
JI.3.2 Trong
trường hợp REESS được lắp chức năng làm mát và REESS vẫn duy trì chức năng cung
cấp công suất bình thường mà không cần hệ thống chức năng làm mát hoạt động thì
hệ thống làm mát phải được ngừng hoạt động để thử nghiệm..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Jl.3.4 REESS phải
được đặt trong lò đối lưu hoặc buồng điều hòa. Nếu cần, để tiến hành thử nghiệm,
REESS phải được kết nối với phần còn lại của hệ thống điều khiển xe bằng cảp
kéo dài. Thiết bị sạc/xả bên ngoài có thể được kết nối dưới sự giám sát của nhà
sản xuất xe.
JI.4
Các phương pháp thử nghiệm
cho thử nghiệm thực hiện với REESS hoàn chỉnh
JI.4.1 Khi bắt
đầu thử nghiệm, tất cả các thiết bị bảo vệ ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị
được thử nghiệm và có liên quan đến kết quả thử nghiệm đều phải
hoạt động, ngoại trừ bất kỳ việc vô hiệu hóa hệ thống nào được thực hiện theo JI.3.2.
JI.4.2
Thiết bị được thử nghiệm phải
được sạc và xả liên tục bằng thiết bị sạc/xả bên ngoài với dòng điện sẽ làm
tăng nhiệt độ của pin càng nhanh càng tốt trong phạm vi hoạt động bình thường
do nhà sản xuất xác định cho đến khi kết thúc thử nghiệm.
Ngoài ra, việc sạc và xả điện có thể được thực hiện bởi vận hành xe
trên băng thử động lực, trong đó vận hành xe phải được xác định thông qua sự
tham vấn với nhà sản xuất để đạt được các điều kiện nêu trên.
JI.4.3
Nhiệt độ của buồng hoặc lò
phải được tăng dần từ 20 °C ± 10 °C hoặc ở nhiệt độ cao hơn nếu nhà sản xuất
yêu cầu, cho đến khi đạt đến nhiệt độ xác định theo JI.4.3.1 hoặc
JI.4.3.2 nếu có, và sau đó duy trì ở nhiệt độ bằng hoặc cao hơn
nhiệt độ này cho đến khi kết thúc thử nghiệm.
JI.4.3.1
Trong trường hợp REESS được
trang bị các biện pháp bảo vệ chống quá nhiệt bên trong thì nhiệt độ phải được
tăng lên đến nhiệt độ do nhà sản xuất xác định là ngưỡng nhiệt độ vận hành cho
các biện pháp bảo vệ đó, để đảm bảo rằng nhiệt độ của Thiết bị được thử sẽ tăng
như quy định trong đoạn JI.4.2. bên trên.
JI.4.3.2
Trong trường hợp REESS không
được trang bị bất kỳ biện pháp cụ thể nào để chống quá nhiệt bên trong thi nhiệt
độ phải được tăng đến nhiệt độ làm việc lớn nhất do nhà sản xuất quy định.
JI.4.4
Kết thúc thử nghiệm: thử
nghiệm sẽ kết thúc khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Nhiệt độ của Thiết bị được thử nghiệm ổn định, có nghĩa là nhiệt độ
thay đổi theo gradien dưới 4 °C trong 2 h;
(c) Bất kỳ sự vi phạm nào đối với các tiêu chí chấp nhận được quy định
tại Jl 6.9.2.1 của tiêu chuẩn này.
JI.5
Lắp đặt cho thử nghiệm
trên một xe hoàn chỉnh
JI.5.1
Dựa trên thông tin từ nhà sản
xuất, đối với REESS có chức năng làm mát thì hệ thống làm mát phải được vô hiệu
hoặc ở trạng thái hoạt động giảm đáng kể (đối với REESS sẽ không hoạt động nếu
hệ thống làm mát bị tắt) trong thử nghiệm.
JI.5.2
Nhiệt độ của REESS phải được
đo liên tục bên trong vỏ ở gần các pin trong quá trình thử nghiệm để giám sát sự
thay đổi nhiệt độ bằng cách sử dụng các cảm biến trên xe và các công cụ tương
thích theo thông tin do nhà sản xuất cung cấp để đọc tín hiệu.
JI.5.3
Xe phải được đặt trong buồng
điều hòa không khí được đặt ở nhiệt độ từ 40 °C đến 45 °C trong ít nhất 6 h.
JI.6
Phương pháp thử đối với
phép thử được thực hiện trên xe
JI.6.1
Xe phải được sạc và xả liên
tục theo cách làm tăng nhiệt độ của các pin trong REESS càng nhanh càng tốt
trong phạm vi hoạt động bình thường do nhà sản xuất xác định cho đến khi kết
thúc thử nghiệm.
Việc sạc và phóng điện sẽ được thực hiện bằng các hoạt động lái xe trên
băng thử động lực, trong đó hoạt động lái xe phải được xác định thông qua tham
vấn với nhà sản xuất để đạt được các điều kiện nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JI.6.2
Thử nghiệm sẽ kết thúc khi đạt
một trong các điều sau:
(a) Xe ngắt sạc và/hoặc xả;
(b) Nhiệt độ của REESS ổn định với sự thay đổi nhiệt độ bởi gradien nhỏ
hơn 4 °C trong 2 h;
(c) Bất kỳ sự vi phạm nào đối với các tiêu chí chấp nhận được quy định
tại Jl 6.9.2.1 của tiêu chuẩn này.
(d) Ba giờ trôi qua kể từ thời điểm bắt đầu chu kỳ sạc/xả trong JI.6.1.
Phụ lục JJ
(Quy định)
Bảo vệ
chống quá dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này để kiểm tra xác nhận đặc tính bảo vệ chống
quá dòng trong khi sạc DC bên ngoài để ngăn ngừa REESS khỏi bất kỳ tình
huống nghiêm trọng nào xảy ra bởi mức dòng điện sạc điện quá mức theo quy định
của nhà sản xuất.
JJ.2
Các điều kiện thử nghiệm
(a) Thử nghiệm phải được thực hiện tại nhiệt độ môi trường 20 °C ± 10 °C;
(b) SOC của REESS phải được điều chỉnh ở khoảng giữa phạm vi hoạt động
bình thường bởi hoạt động bình thường được nhà sản xuất khuyến nghị ví dụ: lái
xe hoặc sử dụng bộ sạc ngoài. Không cần điều chỉnh chính xác miễn là REESS hoạt
động bình thường:
(c) Mức quá dòng (giả sử có sự cố của thiết bị cung cấp điện một chiều (DC) bên
ngoài) và điện áp lớn nhất (trong phạm vi bình thường) có thể áp dụng phải được
xác định, nếu cần, thông qua tham vấn với nhà sản xuất.
JJ.3
Thử nghiệm quá dòng phải được
tiến hành theo JJ.4 hoặc JJ.5, nếu áp dụng và tuân theo thông tin nhà sản xuất.
JJ.4
Quá dòng khi sạc bởi nguồn
điện bên ngoài
Phương pháp thử nghiệm này áp dụng với thử nghiệm cấp độ xe cho các xe
có khả năng sạc bằng nguồn điện một chiều bên ngoài:
(a) Đầu vào của xe để sạc điện một chiều phải được sử dụng để kết nối thiết
bị cấp điện một chiều bên ngoài. Giao tiếp điều khiển sạc của thiết bị cung cấp
điện bên ngoài được thay đổi hoặc vô hiệu hóa để cho phép mức quá dòng được xác
định thông qua tham vấn với nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Việc sạc sẽ chấm dứt khi chức năng bảo vệ chống quá dòng của xe ngắt
dòng sạc REESS hoặc nhiệt độ của REESS ổn định sao cho nhiệt độ thay đổi theo
gradien nhỏ hơn 4 °C trong 2 h;
(d) Ngay sau khi ngừng sạc, sẽ thực hiện một chu trình tiêu chuẩn như
mô tả tại Phụ lục J.1 nếu xe không bị hạn chế.
JJ.5
Quá dòng khi sạc sử dụng
bộ giắc - dây tách nhánh kết nối
Phương pháp thử nghiệm này có thể áp dụng cho REESS đối với các xe có
khả năng sạc bằng nguồn điện một chiều bên ngoài và nhà sản xuất cung cấp thông
tin để kết nối bộ giắc - dây tách nhánh kết nối đến vị trí ngay bên ngoài REESS
cho phép sạc REESS:
(a) Bộ giắc - dây tách nhánh kết nối được kết nối với xe hoặc REESS
theo quy định của nhà sản xuất;
(b) Thiết bị cấp điện bên ngoài cùng với nguồn cấp quá dòng được nối với
bộ giắc - dây tách nhánh kết nối và quá trình sạc REESS được bắt đầu để đạt được
dòng sạc bình thường cao nhất do nhà sản xuất quy định;
(c) Sau đó, dòng điện được tăng lên trong 5 s từ dòng điện tích bình
thường cao nhất đến mức quá dòng được xác định theo đoạn JJ,2.(c). Việc sạc sau
đó được tiếp tục ở mức quá dòng này;
(d) Việc sạc sẽ bị chấm dứt khi chức năng bảo vệ chống quá dòng của xe
ngắt sạc hoặc nhiệt độ của Thiết bị được kiểm tra ổn định sao cho nhiệt độ thay
đổi theo gradien dưới 4 °C trong 2 h;
(e) Ngay sau khi ngừng sạc, thực hiện một chu trình tiêu chuẩn như mô tả
tại Phụ lục J.1 nếu xe không bị hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục KA
(Quy định)
Thử chịu
đựng điện áp
KA.1 Tổng quan
Phải đo điện trở cách điện sau khi cho (áp) điện áp thử nghiệm vào xe bằng
bộ sạc (tích hợp) trên xe.
KA.2 Phương pháp thử
Phương pháp thử nghiệm sau đây phải được áp dụng cho các xe có bộ sạc
trên xe (tích hợp):
Giữa tất cả các đầu vào của bộ sạc (giắc cắm) và các chi tiết dẫn điện
để trần của xe bao gồm cả khung dẫn điện, nếu có, cho (xông) một điện áp xoay
chiều (AC) thử nghiệm bằng 2 × (Un + 1200) V (rms) ở tần số 50 Hz hoặc 60 Hz
trong một phút, trong đó Un là điện áp xoay chiều (AC) đầu vào (rms);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay vì điện áp xoay chiều đã quy định (AC), có thể cho áp điện trong một
phút với điện áp một chiều (DC) có giá trị tương đương với giá trị đỉnh của điện
áp xoay chiều đã quy định (AC).
Sau khi thử nghiệm, đo điện trở cách điện khi áp điện áp 500 V một chiều
(DC) giữa tất cả các đầu vào và các chi tiết dẫn điện để trần
của xe bao gồm cả khung dẫn điện nếu có.
Phụ lục KB
(Quy định)
Thử độ
chịu nước
KB.1 Tổng quan
Phải đo điện trở cách điện sau khi đã thực hiện xong thử đặc tính chịu
nước.
KB.2 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo phương pháp thử để đánh giá khả năng bảo vệ IPX5 chống lại sự xâm
nhập của nước, phải được thực hiện kiểm tra độ chịu nước bằng cách:
(a) Phun dòng nước sạch vào khắp buồng kín từ mọi hướng có thể bằng vòi
phun thử nghiệm tiêu chuẩn như trong Hình KB-1.
Kích thước tính theo milimét

Ø D' =
6,3 mm;
Hình KB-1 - Thiết bị kiểm tra để kiểm tra xác
nhận bảo vệ chống lại tia nước (vòi phun nước)
Các điều kiện cần được quan sát như sau:
(i) Đường kính trong của vòi phun: 6,3 mm;
(Jl) Tốc độ phun: 12,5 l/min ± 5 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iv) Phần lõi của dòng phun: vòng tròn đường kính khoảng 40 mm ở khoảng
cách 2,5 m từ vòi phun;
(v) Thời gian thử để phun được một mét vuông diện tích bề mặt buồng kín
cần phun: 1 min;
(vi) Thời gian thử ít nhất: 3 min;
(vii) Khoảng cách từ vòi đến bề mặt buồng kín: từ 2,5 m đến
3 m.
(b) Sau đó, cho dòng điện một chiều DC
500 V vào tất cả các đầu vào có
điện áp cao và các bộ chi tiết dẫn điện để trần của xe/khung dẫn điện, nếu có,
để đo điện trở cách điện.