TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10469-1:2025
ISO 23274-1:2019
PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ HYBRID-ĐIỆN - ĐO KHÍ THẢI VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU PHẦN 1: XE
KHÔNG SẠC TỪ BÊN NGOÀI
Hybrid-electric Road vehicles - Exhaust
emissions and fuel consumption measurements - Part 1: Non-externally chargeable
vehicles
Lời nói đầu
TCVN 10469-1:2025 thay thế TCVN 10469-1:2014.
TCVN 10469-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 23274-1:2019.
TCVN 10469-1:2025 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC
22/SC 37 Xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo khí thải và tiêu thụ nhiên liệu gồm các phần sau:
- TCVN 10469-1:2025 (ISO 23274-1:2019), Phần 1: Xe không sạc từ bên
ngoài.
- TCVN 10469-2:2025 (ISO 23274-2:2021), Phần 2: Xe sạc từ bên ngoài.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ HYBRID-ĐIỆN - ĐO
KHÍ THẢI VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU PHẦN 1: XE KHÔNG SẠC TỪ BÊN NGOÀI
Hybrid-electric Road vehicles - Exhaust emissions and fuel consumption measurements - Part 1:
Non-externally chargeable vehicles
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử trên băng thử động lực (sau đây
gọi là ‘băng thử xe’) để đo khí thải, điện năng và tiêu thụ nhiên liệu của xe.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xe có các đặc điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng lượng danh nghĩa của hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại
(RESS) ít nhất bằng 2 % tổng mức tiêu thụ năng lượng khi qua thử ADT;
- Động cơ đốt trong (ICE) chỉ sử dụng nhiên liệu lỏng (ví dụ nhiên liệu
xăng và điêzen).
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp xe có ICE sử dụng loại nhiên liệu khác [ví
dụ, khí thiên nhiên nén (CNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), hydro], tiêu
chuẩn này vẫn có thể áp dụng ngoại trừ việc đo lượng nhiên liệu tiêu thụ; trong
trường hợp đó, có thể áp dụng phương pháp đo tương ứng dành cho loại nhiên liệu được
sử dụng.
Tiêu chuẩn đưa ra các quy trình hiệu chỉnh lượng khí thải và mức tiêu
thụ nhiên liệu đo được của xe hybrid-điện (HEV), để thu được các giá trị khi trạng
thái điện tích (SOC) của RESS không giữ nguyên giữa điểm bắt đầu và điểm kết
thúc của ADT.
Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng cho các quy trình đo khí thải
và mức tiêu thụ nhiên liệu của các HEV sạc từ bên ngoài khi xe không được sạc từ
bên ngoài và chỉ vận hành ở trạng thái duy trì sự tích điện (CS), như mô tả
trong TCVN 10469-2 (ISO 23274-2).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 10521 (tất cả các phần), Road
vehicles - Road load (Phương tiện giao thông đường bộ - Tải trọng đường bộ).
TCVN 9053 (ISO/TR 8713), Phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng điện - Từ vựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 9053
(ISO/TR 8713) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Chu trình thử thích hợp (applicable
driving test)
ADT
Chu trình thử riêng biệt được quy định cho các khu vực tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, chu trình thử trên băng thử xe cho xe cho các khu vực
tương ứng là chu trình thử xe hạng nhẹ hài hóa thế giới (WLTC) hoặc
chu trình thử trên băng thử xe trong đô thị (UDDS).
3.2
Cân bằng điện tích của RESS (charge
balance of RESS)
Sự thay đổi của điện tích trong RESS (3.10) trong quá trình đo mức
tiêu thụ nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Hiệu suất cu lông (coulomb
efficiency)
Hiệu suất am pe giờ (Ah efficiency)
Hiệu suất của ắc quy, dựa trên điện năng được tính bằng cu lông cho một
phương pháp sạc/ xả cụ thể, được tính bằng điện năng đầu ra chia cho điện năng
đầu vào.
3.4
Sự cân bằng năng lượng của RESS (energy
balance of RESS)
ΔERESS
Sự thay đổi trạng thái năng lượng RESS (3.10) trong quá trình áp
dụng chu trình thử thích hợp (3.1).
CHÚ THÍCH 1: Thường được tính bằng đơn vị Oát giờ (Wh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Hiệu suất năng lượng (energy
efficiency)
Hiệu suất oát giờ (Wh
efficiency)
Hiệu suất của ắc quy, dựa trên năng lượng cho phương pháp sạc/ xả quy định,
được tính bằng năng lượng đầu ra chia cho năng lượng đầu vào.
3.6
HEV có sạc bên ngoài (externally
chargeable HEV)
HEV (3.7) với RESS được
thiết kế để sạc nguồn điện năng bên ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Không bao gồm sạc bên ngoài để điều hòa RESS.
CHÚ THÍCH 2: HEV có thể sạc từ bên ngoài được biết đến rộng rãi dưới dạng
HEV plug-in (PHEV).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe hybrid-điện (HEV hybrid-electric vehicle)
HEV
Xe có cả RESS (3.10) và nguồn năng lượng do nhiên liệu để tạo ra
lực đẩy xe.
VÍ DỤ: Động cơ đốt trong hoặc hệ thống ắc quy nhiên liệu là loại nguồn
năng lượng nhiên liệu điển hình.
3.8
HEV không sạc từ bên ngoài (non-
externally chargeable HEV)
HEV (3.7) với RESS (3.10) không được thiết kế để sạc từ nguồn năng
lượng bên ngoài.
3.9
Dung lượng danh định (rated
capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (rechargeable energy storage system)
RESS
Hệ thống có thể sạc lại và dự trữ năng lượng để cung cấp điện năng cho
động cơ điện.
VÍ DỤ: Ắc quy hoặc tụ điện.
3.11
Phanh tái sinh (regenerative
braking)
Phanh có chuyển đổi động năng thành điện năng để sạc RESS (3.10).
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SOC
Dung
lượng khả dụng của RESS
(3.10) hoặc hệ thống con RESS được thể hiện bằng phần trăm của dung lượng
danh định (3.9).
4 Điều kiện thử và thiết bị đo
4.1 Điều kiện thử
4.1.1 Quy định chung
Đối với các điều kiện thử, áp dụng từ 4.1.2 đến 4.1.4. Mặt khác, áp dụng
các điều kiện thử nghiệm của các tiêu chuẩn ADT cho các khu vực tương ứng.
4.1.2 Nhiệt độ môi trường
Các thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh bằng
(25 ± 5) °C.
4.1.3 Điều kiện xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thử nghiệm, xe thử nghiệm có trang bị RESS phải được ổn định
theo quy định của nhà sản xuất hoặc quãng đường chạy tích lũy từ trên 3000 km đến
dưới 15000 km.
4.1.3.2 Phụ kiện của xe
Xe phải được thử nghiệm với các phụ kiện thông thường (gương, thanh cản
va (ba đờ xốc), ...). Khi xe ở trên băng thử xe, một số bộ phận nhất định (ví dụ
như nắp trục bánh xe) phải được tháo ra vì lý do an toàn, khi cần thiết.
4.1.3.3 Khối lượng xe thử nghiệm
Khối lượng thử nghiệm của xe phải được lựa chọn phù hợp với các tiêu
chuẩn ADT cho các khu vực tương ứng.
4.1.3.4 Lốp xe
4.1.3.4.1 Quy định chung
Phải sử dụng đúng loại lốp theo khuyến nghị của nhà sản xuất xe.
4.1.3.4.2 Áp suất lốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.4.3 Thuần hóa lốp
Lốp xe phải được thuần hóa theo khuyến nghị của nhà sản xuất xe.
4.1.3.5
Chất bôi trơn
Phải sử dụng chất bôi trơn cho xe do nhà sản xuất quy định.
4.1.3.6 Chuyển số
Nếu xe có hộp số dùng tay số thì các vị trí tay số phải tương ứng với
các tiêu chuẩn ADT cho các khu vực tương ứng. Tuy nhiên, các vị trí tay số cần
được lựa chọn và xác định theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất xe.
4.1.3.7 Phanh tái sinh
Nếu xe có phanh tái sinh thì hệ thống phanh tái sinh phải được kích hoạt
cho tất cả các phép thử băng thử xe trừ khi được quy định trong 4.1.4.4 xác định
hệ số tải của băng thử xe.
Nếu xe được thử nghiệm trên băng thử xe một trục và được trang bị các hệ
thống như hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) hoặc hệ thống kiểm soát lực kéo
(TCS), thì các hệ thống này có thể vô tình diễn giải sự không chuyển động của bộ
bánh xe bên ngoài băng thử xe như một hệ thống bị lỗi chức năng. Trong trường hợp
đó, các hệ thống này cần phải tạm thời bị vô hiệu hóa để điều chỉnh nhằm đảm bảo
hoạt động bình thường của các hệ thống còn lại trên xe, bao gồm cả hệ thống
phanh tái sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RESS phải được thuần hóa bằng xe như quy định trong 4.1.3.1 hoặc bằng
các điều kiện tương đương.
4.1.4 Điều kiện của băng thử xe
4.1.4.1 Quy định chung
Xe phải được thử nghiệm trên băng thử xe một trục. Xe dẫn động bốn bánh
phải được thử nghiệm bằng cách thay đổi hệ dẫn động của xe. Khi xe được điều chỉnh,
các chi tiết điều chỉnh phải được giải thích trong báo cáo thử nghiệm.
Việc thử nghiệm trên băng thử xe hai trục phải được thực hiện nếu việc
sửa đổi thử nghiệm trên băng thử xe một trục là không thể thực hiện được đối với
xe dẫn động bốn bánh cụ thể.
4.1.4.2 Hiệu chuẩn băng thử xe
Băng thử xe phải được hiệu chuẩn phù hợp với các thông số kỹ thuật được
chỉ ra trong sổ tay bảo trì do nhà sản xuất băng thử xe cung cấp.
4.1.4.3 Khởi động băng thử xe
Băng thử xe phải được khởi động đủ trước khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định tải trên đường của xe và sự tái tạo trên băng thử xe phải
phù hợp với bộ tiêu chuẩn ISO 10521. Xe được trang bị hệ thống phanh tái sinh
được kích hoạt ít nhất một phần khi không nhấn bàn đạp phanh phải tắt chức năng
phanh tái sinh trong phần thử chạy giảm tốc theo đà của xe trên cả đường thử
nghiệm và băng thử xe.
4.2
Dụng cụ thử nghiệm
Dụng cụ thử nghiệm phải có độ chính xác như trong Bảng 1, trừ khi có
quy định khác theo các tiêu chuẩn ADT cho các khu vực tương ứng.
Bảng 1 - Độ chính xác của giá trị đo được
Hạng mục
Đơn vị
Độ chính xác
Thời gian
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
m
± 0,1 %
Nhiệt độ
°C
± 1 °C
Tốc độ
km/h
± 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
± 0,5 %
Dòng điện
A
± 0,5 % a
Điện áp tụ điện
V
± 0,5 %
a Độ
chính xác cho giá trị đo: ± 0,5 % độ lệch toàn thang đo hoặc ± 1 % số đọc, chọn
giá trị nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định chung
Phương pháp ADT phải được lựa chọn theo các tiêu chuẩn ADT cho các khu
vực tương ứng. Các yêu cầu chung, nếu không được mô tả trong các tiêu chuẩn ADT
cho các khu vực tương ứng, được mô tả dưới đây.
5.2 Quy trình thử nghiệm
5.2.1 Thuần hóa sơ bộ xe
Thuần hóa sơ bộ xe phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn ADT cho các
khu vực tương ứng, nếu cần thiết.
Trong trường hợp cần thiết, RESS SOC có thể được điều chỉnh trước bằng
cách sạc hoặc xả để đạt được sự cân bằng năng lượng thích hợp của RESS giữa thời
điểm bắt đầu và kết thúc thử nghiệm.
5.2.2 Ngâm xe
Xe phải được ngâm theo các tiêu chuẩn ADT cho các khu vực tương ứng.
5.2.3 Di chuyển xe vào phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Đo trong ADT
Cân bằng năng lượng của RESS, nhiên liệu tiêu thụ và khí thải phải được
đo trong mỗi ADT. Các điều kiện của xe trong quá trình đo trong ADT phải tuân
theo các tiêu chuẩn ADT cho các khu vực tương ứng.
5.3 Hiệu chỉnh kết quả thử nghiệm
5.3.1 Quy định chung
Mức tiêu thụ nhiên liệu và khí thải đo được phải được hiệu chỉnh nếu
các kết quả thử nghiệm này bị ảnh hưởng bởi sự cân bằng năng lượng RESS trong
quá trình thử nghiệm. Tuy nhiên, việc hiệu chỉnh là không cần thiết nếu cân bằng
năng lượng RESS thỏa mãn các điều kiện trong 5.3.2. Hướng dẫn đo cân bằng điện
tích được mô tả trong Phụ lục D.
5.3.2 Phạm vi cân bằng năng lượng RESS cho phép
Việc hiệu chỉnh là không cần thiết nếu cân bằng năng lượng RESS nằm
trong phạm vi sau [xem công thức (1)]:
|ΔERESS| ≤
0,01 × ECF
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECF năng lượng của nhiên liệu tiêu thụ trên ADT tính bằng
Wh.
Các phương pháp thực tế áp dụng cho ắc quy và tụ điện được mô tả trong
Phụ lục B.
5.3.3 Phương pháp hiệu chỉnh bằng hệ số hiệu chỉnh
Nhà sản xuất xe phải cung cấp hệ số hiệu chỉnh để tính mức tiêu thụ
nhiên liệu và khí thải ở ΔERESS
= 0. Hệ số hiệu chỉnh có thể đạt
được theo Phụ lục A. Khi giá trị đo được độc lập với ΔERESS thì không cần hiệu chỉnh. Xem thêm Phụ lục C về lý
thuyết của phương pháp hồi quy tuyến tính (trong trường hợp ắc quy).
6 Tính toán và biểu thức
Để tính toán tổng lượng khí thải và mức tiêu thụ nhiên liệu cho ADT, cần
xem xét các tiêu chuẩn cho các khu vực tương ứng.
Phụ lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Quy định chung
Phụ lục này mô tả phương pháp tính toán để xác định lượng khí thải và mức
tiêu thụ nhiên liệu ở ΔERESS = 0.
A.2 Phương pháp hiệu chỉnh lượng khí thải và mức
tiêu thụ nhiên liệu
A.2.1 Dữ liệu cần thiết cho hệ số hiệu chỉnh
A.2.1.1 Quy định chung
Phép thử khí thải và mức tiêu thụ nhiên liệu phải được lặp lại nhiều lần
để xác định hệ số hiệu chính xác định trong A.2.1.2.1. Xem Hình A.1. ΔERESS phải được đo trong quá trình thử nghiệm, SOC và
ΔERESS phải ở trong phạm vi bình thường do nhà sản xuất
xe quy định.

CHÚ DẪN:
X1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X2
Cân bằng năng lượng (Wh), xả
y
Lượng khí thải ME (g) hoặc nhiên liệu tiêu thụ MF (I)
1
Dữ liệu
2
Dữ liệu đo lường trước để xác định hệ số hiệu chỉnh
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí
thải
4
Giá trị đo (Cs, ME,s)
Cs là cân bằng năng lượng (Wh)
ME,s là khí thải (g)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tiêu thụ nhiên liệu
4
Giá trị đo (Cs, MF,s)
Cs là cân bằng năng lượng (Wh)
MF,s là mức tiêu thụ nhiên liệu (I)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Ví dụ về dữ liệu được thu thập từ
ADT
A.2.1.2
Hiệu chỉnh
A.2.1.2.1
Hệ số hiệu chỉnh khí thải
và mức tiêu thụ nhiên liệu
Phải tính toán hệ số hiệu chỉnh phát thải, KME, tính bằng g/Wh đối với
từng thành phần phát thải trong khí thải như CO, HC, NOx và CO2
đối với ADT.
Các hệ số hiệu chỉnh được tính theo Công thức (A.1):

(A.1)
Trong đó:
ME,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ci
cân bằng năng lượng trong thử nghiệm, tính bằng Wh (sử dụng đơn vị nhỏ
nhất);
n
số lượng dữ liệu.
Hệ số hiệu chỉnh khí thải phải là số có bốn chữ số có nghĩa bằng cách
làm tròn chữ số có nghĩa thứ năm.
Phải tính hệ số hiệu chỉnh mức tiêu thụ nhiên liệu, KMF, tính bằng l/Wh đối với một ADT.
Các hệ số hiệu chỉnh được tính theo Công thức (A.2):

(A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MF,i
kết quả tiêu thụ nhiên liệu trong ADT, tính bằng lít trên mỗi lần thử
nghiệm
Ci
cân bằng năng lượng tại thời điểm thử nghiệm, tính bằng Wh (sử dụng
đơn vị nhỏ nhất)
n
số lượng dữ liệu
Hệ số hiệu chỉnh mức tiêu thụ nhiên liệu là số có bốn chữ số có nghĩa bằng
cách làm tròn chữ số có nghĩa thứ năm.
A.2.1.2.2 Khí
thải và mức tiêu thụ nhiên liệu ở ΔERESS = 0, MEC
Giá trị của mỗi loại khí thải, MEC,
tại ΔERESS = 0, được lấy từ công thức (A.3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.3)
Trong đó:
ME,s
lượng khí thải tính bằng gam trên mỗi lần thử nghiệm
KME
hệ số hiệu chỉnh được xác định trong A.2.1.2.1
CS
cân bằng năng lượng của RESS, tính bằng Wh (sử dụng đơn vị nhỏ nhất)
Giá trị tiêu thụ nhiên liệu MFC, tại ΔERESS
= 0, được lấy từ công thức (A.4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.4)
Trong đó:
ME,s
mức tiêu thụ nhiên liệu tính bằng lít trên mỗi lần thử nghiệm
KMF
hệ số hiệu chỉnh được xác định trong A.2.1.2.1
CS
cân bằng năng lượng của RESS, tính bằng Wh (sử dụng đơn vị nhỏ nhất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Tính toán
phạm vi thay đổi năng lượng RESS cho phép
B.1 Quy định chung
Sự thay đổi năng lượng cho phép trong RESS, được biểu thị bằng Công thức
(1) trong 5.3.2, có thể được viết lại thành Công thức (B.1), sử dụng năng suất
tỏa nhiệt thực (NHV) của nhiên liệu:
|ΔERESS| ≤ 0,01
× JNHV x mnhiên liệu/3600
(B.1)
Trong đó:
ΔERESS
độ biến thiên năng lượng của RESS so với ADT, tính bằng Wh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giá trị nhiệt lượng thực (trên mỗi phân tích lượng nhiên liệu tiêu
hao), tính bằng J/kg
mnhiên liệu
tổng khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
ADT, tính bằng kg.
Đối với ắc quy hoặc tụ điện, sự thay đổi năng lượng cho phép này có thể
được biểu thị như trong các Công thức B.2 đến và B.5 dưới đây.
B.2 Ắc quy
Cân bằng năng lượng trong ắc quy trên ADT, ΔEb,
tính bằng Wh, có thể được tính từ
cân bằng điện tích đo được, ΔQ, và được biểu thị như sau:
ΔEb = ΔQ * Vhệ
thống
(B.2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lượng điện dư của ắc quy trên ADT, tính bằng Ah;
Vhệ thống
điện áp hệ thống định mức của hệ thống ắc quy, tính bằng Vôn
(V).
CHÚ THÍCH: Vhệ thống có nghĩa giống như điện áp định mức.
Đối với ắc quy, công thức trên có thể được viết lại như sau:

(B.3)
B.3 Tụ điện
Sự thay đổi năng lượng tích trữ trong tụ điện trên ADT, ΔEC,
tính bằng Wh, được biểu thị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.4)
Trong đó:
C
điện dung định mức của tụ điện, tính bằng F
Vcuối cùng
điện áp đầu cực của tụ điện khi kết thúc thử nghiệm, tính bằng Vôn (V)
Vban đầu
điện áp đầu cực của tụ điện khi bắt đầu thử nghiệm, tính bằng Vôn (V)
Đối với tụ điện, công thức trên có thể viết lại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.5)
Phụ lục C
(Tham khảo)
Lý thuyết
về phương pháp hồi quy tuyến tính
Phụ lục này cho thấy về mặt lý thuyết có thể áp dụng phương pháp hồi
quy tuyến tính cho phương pháp hiệu chỉnh để xác định tiêu thụ nhiên liệu của
HEV.
Năng lượng tiêu thụ của HEV bao gồm năng lượng nhiên liệu được tiêu thụ
bởi hệ động lực ICE và điện năng được tiêu thụ bởi hệ động lực điện. Cần
ước tính lượng nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình thử nghiệm ở điều kiện cân bằng
điện tích bằng 0 (ΔERESS = 0), nói cách khác là SOC của ắc quy sau thử
nghiệm bằng SOC trước thử nghiệm. Giả sử rằng hiệu suất trung bình của hệ thống
truyền lực ICE trong thời gian thử nghiệm bằng hiệu suất trong điều kiện cân bằng
điện tích ước tính bằng 0 thì áp dụng Công thức (C.1).

(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
hiệu suất trung bình của hệ động lực ICE trong thời gian thử nghiệm
β
hiệu suất trung bình của hệ thống truyền lực điện trong thời gian thử
nghiệm
К
hiệu suất trung bình của hệ thống ắc quy trong thời gian thử nghiệm
Ef
năng lượng tiêu thụ của nhiên liệu trong thời gian thử nghiệm
Ee
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E0
năng lượng tiêu thụ ước tính của nhiên liệu trong thời gian thử nghiệm,
ở điều kiện cân bằng điện tích bằng 0
Bằng cách áp dụng các giá trị bổ sung được liệt kê bên dưới, Công thức
(C.1) có thể được viết lại thành Công thức (C.2):

(C.2)
Trong đó:
Ɣ
lượng năng lượng của một đơn vị thể tích nhiên liệu
U0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Um
lượng nhiên liệu tiêu thụ trong thời gian thử nghiệm
Bằng cách chia các giá trị tiêu thụ từ Công thức (C.2) cho quãng đường
đã di chuyển (L) và đưa ra các giá trị tiêu thụ tương ứng được liệt kê bên dưới,
Công thức (C.2) có thể được viết lại thành Công thức (C.3):

(C.3)
Trong đó:
FC0
mức tiêu thụ nhiên liệu ước tính trong giai đoạn thử nghiệm, ở điều
kiện cân bằng điện tích bằng 0
FCm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECm
mức tiêu thụ điện năng trong thời gian thử nghiệm
m
biểu thị “đã đo”
Do đó, mức tiêu thụ nhiên liệu đo được, trong điều kiện cân bằng điện
tích nhất định, FCm, có thể được biểu thị như sau:

(C.4)
Mức tiêu thụ điện năng, ECm, có thể được biểu thị như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
V
điện áp hệ thống (V)
ΔQ
lự cân bằng điện tích của ắc quy trong quá trình thử nghiệm (Ah)
L
quãng đường đi được trong thời gian thử nghiệm, km
Công thức (C.4) và Công thức (C.5) dẫn đến Công thức (C.6) sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức (C.6) cho thấy FC là hàm số cân bằng điện tích trên mỗi quãng
đường (ΔQ/L). Tham khảo D.3.2 để biết thêm thông tin.
Công thức (C.6) cũng thể hiện độ dốc của công thức này tỷ lệ với β/α,
tức là tỷ lệ giữa hiệu suất của hệ thống lực kéo điện và ICE. Nó cũng cho thấy
giá trị cắt ngang trục y biểu thị mức tiêu thụ nhiên liệu tổng hợp trong điều
kiện cân bằng điện tích bằng không.
Trong phụ lục này, cực tính của ΔQ được đặt cộng khi năng lượng ắc quy tăng (sạc)
theo cách sử dụng ắc quy.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Hướng dẫn
đo cân bằng điện tích
D.1 Quy định chung
Trong thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu của HEV, điều yêu cầu là phải
đo cân bằng điện tích của hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (RESS)
trong thời gian thử nghiệm để bù đắp cho ảnh hưởng của sự thay đổi năng lượng
trong RESS đến mức tiêu thụ nhiên liệu. Phụ lục này xác định phương pháp thử
nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu cơ bản cho HEV không sạc được từ bên ngoài,
không xác định độ chính xác yêu cầu trên hệ thống đo dòng điện nhưng xác định độ
chính xác yêu cầu về cân bằng điện tích như là độ chính xác yêu cầu cho tổng hệ
thống đo dòng điện. Vì vậy, độ chính xác của cảm biến dòng điện hoặc hệ thống
đo dòng điện cho từng thử nghiệm cần được giám sát riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xem xét những nền tảng này, phụ lục này cung cấp hướng dẫn chi tiết
về phương pháp đo cân bằng điện tích (bao gồm yêu cầu đối với hệ thống đo dòng
điện) để đáp ứng độ chính xác tổng yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này.
Phụ lục này mô tả các phương pháp đo cân bằng điện tích để đảm bảo độ
chính xác cần và đủ của phép thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu trên xe HEV có ắc
quy được thực hiện dựa trên tài liệu này.
D.2 Sơ lược về các sai số trong thử nghiệm tiêu thụ
nhiên liệu HEV
Như được thể hiện trong Hình D.1, mối quan hệ giữa mức tiêu thụ nhiên
liệu và cân bằng điện tích được tính bằng phương pháp hồi quy tuyến tính bằng
việc sử dụng kết quả thử nghiệm trong chu trình thử nghiệm để thu được tổng mức
tiêu thụ nhiên liệu. Đường hồi quy sẽ bị phân tán bởi các sai số do nhiều yếu tố
khác nhau gây ra. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm tra mức tiêu thụ nhiên liệu
được phân loại theo ba loại sau:
a) Các sai số trong phép đo mức tiêu thụ nhiên liệu;
b) Các sai số do mô phỏng tải trên băng thử;
c) Các sai số trong phép đo cân bằng điện tích.
Trong khi hai loại sai số đầu tiên phân tán đường hồi quy theo chiều dọc
thì loại sai số thứ ba phân tán đường hồi quy theo chiều ngang như trong Hình
D.1. Như vậy, sai số thứ ba gián tiếp ảnh hưởng đến mức tiêu thụ nhiên liệu,
trong khi hai sai số đầu tiên ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ nhiên liệu.
Như đã đề cập ở trên, khi mức tiêu thụ nhiên liệu của HEV được biểu thị
dưới dạng công thức tuyến tính trong cân bằng điện tích của ắc quy (ΔQ), độ
dốc của đường hồi quy sẽ là hàm của quãng đường đi được và tỷ số trung bình của
hiệu suất hệ động lực điện với hiệu suất hệ động lực ICE trong thời gian thử
nghiệm. Do đó, ảnh hưởng của loại sai số thứ ba đến mức tiêu thụ nhiên liệu sẽ
phụ thuộc rất nhiều vào xe thử nghiệm và chu trình thử nghiệm. Do đó, độ chính
xác yêu cầu để đo cân bằng điện tích sẽ phụ thuộc nhiều vào chu trình thử nghiệm
và đặc tính của xe thử nghiệm. Vì vậy, điều quan trọng là phải xác định độ
chính xác yêu cầu cho phép đo cân bằng điện tích để đảm bảo kết quả thử nghiệm
mức tiêu thụ nhiên liệu cho một chu trình thử nghiệm quy định và xe đáp ứng độ
chính xác yêu cầu. Ngoài ra, điều quan trọng là xác định phương pháp đo dòng điện
và xử lý dữ liệu để đảm bảo rằng kết quả cuối cùng đáp ứng độ chính xác yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X
Cân bằng điện tích của ắc quy trên quãng đường (Ah/km) [hoặc cân bằng
năng lượng của Ắc quy trên quãng đường (Wh/km)]
Y
mức tiêu thụ nhiên liệu (l/km)
1
Sai số đo điện
2
Sai số đo nhiên liệu + sai số mô phỏng tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Hướng dẫn đo
D.3.1
Quy định chung
Các khảo sát về độ chính xác yêu cầu đối với các hệ thống đo cân bằng
điện tích và các phương pháp để duy trì độ chính xác yêu cầu được
mô tả trong các điều khoản phụ sau đây.
D.3.2 Chuẩn hóa để giảm ảnh hưởng tới chu trình thử
nghiệm
Hình D.2 thể hiện mức tiêu thụ nhiên liệu so với các đặc tính ΔQ của HEV trên thị trường trong chế độ thử 10-15
của Nhật Bản và chu trình thử nghiệm trong đô thị trên băng thử xe (UDDS) của
Hoa Kỳ. Hai đường hồi quy tổng hợp thể hiện sự khác biệt đáng chú ý về độ dốc của
chúng (tức là các hệ số bậc nhất của đường hồi quy tuyến tính). Thực tế này gây
khó khăn cho việc so sánh kết quả kiểm tra của cùng một xe trong các chu kỳ kiểm
tra khác nhau hoặc kiểm tra xem đường hồi quy của kết quả mới có hợp lý hay
không bằng cách so sánh nó với đường hồi quy tiêu chuẩn cho một chu kỳ kiểm tra
khác.

CHÚ DẪN:
X
Cân bằng điện tích của ắc quy trên quãng đường (Ah/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tiêu thụ nhiên liệu (l/km)
1
Chu trình thử trong đô thị (UDDS)
2
Chế độ 10-15 của Nhật Bản
Hình D.2 - Đặc tính ΔQ
của mức tiêu thụ nhiên liệu ở hai chế độ thử nghiệm

CHÚ DẪN:
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
mức tiêu thụ nhiên liệu (l/km)
1
Chu trình thử trong đô thị (UDDS)
2
Chế độ 10-15 của Nhật Bản
Hình D.3 - Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu - Cân bằng điện tích trên mỗi quãng đường ở hai chế độ thử nghiệm
Hình D.3 thể hiện đặc tính tiêu thụ nhiên liệu theo cân bằng điện tích
trên mỗi đơn vị quãng đường của HEV như trong Hình D.2. Hai đường hồi quy cho
thấy không có sự khác biệt đáng kể về độ dốc của chúng, do đó có thể ước tính
giá trị của kết quả mới thu được bằng cách so sánh nó với đường hồi quy tiêu
chuẩn của một chu kỳ thử nghiệm khác đối với HEV.
Để thảo luận về độ chính xác của phép đo cân bằng điện tích bằng cách
tham khảo độ chính xác của thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu, nên áp dụng
phương pháp hồi quy tuyến tính cho mức tiêu thụ nhiên liệu như một hàm của cân
bằng điện tích trên mỗi đơn vị quãng đường (ΔQ/L) thay vì như một hàm cân bằng
điện tích (ΔQ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì mục đích của việc sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để tính mức
tiêu thụ nhiên liệu trong điều kiện không có thay đổi năng lượng nên không nhất
thiết phải áp dụng cân bằng năng lượng hoặc năng lượng làm thang đo để xác nhận
không có thay đổi năng lượng. Tuy nhiên, khi nói đến lượng thay đổi năng lượng
trong ắc quy trong quá trình thử nghiệm, năng lượng sạc/xả phải được đo bằng
cách tính đến hiệu suất sạc/xả hoặc năng lượng gần đúng phải được tính như tích
của "cân bằng điện tích" và điện áp định mức của ắc quy.
D.3.3 Hướng dẫn xác định độ chính xác của hệ thống
đo dòng điện yêu cầu bằng chu trình thử nghiệm tương ứng
Như đã đề cập ở trên, ảnh hưởng của cân bằng điện tích trên mỗi quãng
đường (tức là hệ số của số hạng bậc nhất của đường hồi quy tuyến tính) đến mức
tiêu thụ nhiên liệu phụ thuộc vào đặc tính của HEV và gần như bằng nhau đối với
các chu trình thử nghiệm khác nhau trên cùng một HEV. Vì vậy, ảnh hưởng của sai
số đo cân bằng điện tích đến mức tiêu thụ nhiên liệu cũng phụ thuộc vào HEV được
thử nghiệm. Nghĩa là, sai số cho phép đối với phép đo cân bằng điện tích hoặc độ
chính xác yêu cầu của hệ thống đo dòng điện phải được thảo luận bằng cách tính
đến các đặc tính HEV.
Hình D.4 thể hiện mối quan hệ giữa cân bằng năng lượng của ắc quy (ΔEb)
và mức tiêu thụ nhiên liệu đo được [tỷ lệ biểu thị giữa mức tiêu thụ nhiên liệu
đo được (FCmeas) và mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế (FC0)].
Như được hiển thị trong Hình D.4, có thể tính toán sự thay đổi năng lượng cho
phép trong ắc quy (ΔEb) đối với sai số tiêu thụ nhiên liệu nhỏ
hơn k% mức tiêu thụ nhiên liệu bằng cách sử dụng mối quan hệ giữa điện năng và
năng lượng nhiên liệu tiêu hao. Nhưng cuộc thảo luận dựa trên năng lượng như vậy
sẽ có vấn đề, vì nó đòi hỏi sử dụng phép tính gần đúng để tính toán sự thay đổi
năng lượng trong ắc quy và phép chuyển đổi để đánh giá hai nguồn năng lượng (điện
năng và năng lượng nhiên liệu) trên cùng một bảng. Vì vậy, thảo luận dựa trên
năng lượng không phù hợp cho một thử nghiệm thực tế vì hoạt động phức tạp và
tính không chắc chắn trong quá trình hoạt động.

CHÚ DẪN:
X
Cân bằng điện tích của ắc quy, ΔEb (Wh)
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
ΔEb cho phép (Wh)
2
sai số tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu cho phép (%)
Hình D.4 - Sai số cho phép trong cân bằng năng
lượng của Ắc quy, ΔEb
Trong khi đó, sai số cho phép trong cân bằng điện tích trên mỗi quãng
đường, tính bằng Ah/km, có thể được ước tính trực tiếp bằng cách sử dụng thông
tin trong Hình D.5. Hình D.5 thể hiện mức tiêu thụ nhiên liệu ước tính, tính bằng
Ah/km, cho cân bằng điện tích khác nhau trên quãng đường, tính bằng Ah/km, thu
được bằng phương pháp hồi quy tuyến tính. Đường hồi quy tuyến tính cho thấy mối
quan hệ trực tiếp giữa mức tiêu thụ nhiên liệu và cân bằng điện tích trên quãng
đường, nghĩa là ảnh hưởng của hiệu suất hệ thống nhiệt/điện và tỷ lệ chuyển đổi
năng lượng đã được tính đến. Như vậy, có thể xác định sai số cho phép trong cân
bằng điện tích trên mỗi quãng đường để đạt được sai số suất tiêu hao nhiên liệu
nhỏ hơn k %. Cần lưu ý rằng chỉ có thể xác định sai
số cho phép đối với cân bằng điện tích trên mỗi quãng đường và không thể xác định
sai số cho phép trong hệ thống đo dòng điện ở giai đoạn này.

CHÚ DẪN:
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
FCmeas
(l/km)
a
Cân bằng điện tích trên quãng đường cho phép (ECm) (Ah/km)
b
FC0
= A × ECm
+ FC0
k
sai số tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu cho phép (%)
Hình D.5 - Sai số cho phép trong cân bằng điện
tích trên quãng đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FCm = A ×
ECm + FCest
(D.1)
Trong đó:
FCm
mức tiêu thụ nhiên liệu đo được, l/km, đối với các ΔQ khác nhau
ECm
cân bằng điện tích trên quãng đường, Ah/km, đối
với các ΔQ khác nhau
FCest
mức tiêu thụ nhiên liệu khi, ΔQ = 0 (hệ số là hằng số l/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hằng số của số hạng bậc nhất của đường hồi quy tuyến tính, l/Ah
Độ chính xác yêu cầu cho việc thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu phải
được đặt thành k % và sai số cho phép đối với cân bằng điện tích trên mỗi
quãng đường là δX, tính bằng Ah/km). Sai số cho phép của cân bằng điện tích
trên quãng đường có thể được biểu thị bằng Công thức D.2 và D.3.

(D.2)

(D.3)
Trong đó:
k sai số suất tiêu hao nhiên liệu cho phép, tính
bằng %
δX sai số cho phép đối với cân bằng điện tích trên
quãng đường, Ah/km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.4)

(D.5)
Trong đó:
T
thời gian thử nghiệm, tính bằng giờ
L
quãng đường đi được trong quá trình thử nghiệm, tính
bằng km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vận tốc trung bình của xe thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm (L/T, tính
bằng km/h)
Công thức (D.3) và (D.5) dẫn đến Công thức (D.6) và Công thức (D.6) đưa
ra sai số cho phép đối với phép đo dòng điện (δI) là tích của sai số
cho phép trong cân bằng điện tích trên mỗi khoảng cách và vận tốc trung bình của
chu trình thử nghiệm.

(D.6)
Do hệ số số hạng bậc nhất của đường hồi quy tuyến tính (mức tiêu thụ
nhiên liệu/cân bằng điện tích trên quãng đường) chỉ có thể được xác định sau thử
nghiệm nên không thể xác định được sai số cho phép đối với hệ thống đo dòng điện
tương ứng trước khi thử nghiệm. Nhược điểm này có thể được khắc phục bằng cách
sử dụng phương pháp sau.
Do hệ số của đường hồi quy tuyến tính phụ thuộc vào đặc điểm của HEV
nên hệ số của đường hồi quy tuyến tính có thể được ước tính bằng cách tham khảo
hệ số chuẩn cho HEV tương tự. Sai số cho phép của hệ thống đo dòng điện có thể
được tính toán bằng cách sử dụng giá trị ước tính này và vận tốc trung bình của
xe trong chu trình thử nghiệm. Độ chính xác của hệ thống đo dòng điện phải được
xác định bằng cách sử dụng giá trị tạm thời này và sai số thực tế cho phép
trong hệ thống đo dòng điện phải được kiểm tra sau thử nghiệm bằng cách sử dụng
hệ số tổng thu được để xác nhận độ chính xác của hệ thống.
D.3.4 Xác nhận độ ổn định DC và
vô hiệu hóa bù DC
Như đã đề cập trong các phần trước, ΔQ cho hoạt động hồi quy tuyến tính
được tính bằng cách tích phân dòng điện liên tiếp của ắc quy trong suốt thời
gian thử nghiệm. HEV có dòng điện không liên tục trong ắc quy, có cường độ lớn
nhất cao và thời gian sử dụng ngắn. Tỷ lệ làm việc của dòng điện ắc quy rất nhỏ
so với dòng điện trong xe điện, tức là khoản thời gian trong điều kiện dòng điện
xấp xỉ bằng 0 là
đáng kể, mặc dù làm việc có lưu
lượng cao trong điều kiện hỗ trợ năng lượng cao nhất. Vì ΔQ là giá trị tích hợp
cho dòng sạc không liên tục và dòng phóng không liên tục, đồng thời có thời
gian tích hợp dài đối với dòng điện nhỏ, độ lệch DC trong hệ thống đo dòng
điện có khả năng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến sai số.
Do dòng điện đỉnh - cao có thời gian ngắn, dòng điện thấp có
thời gian dài và thời gian tích phân dài, nên, một cách chính xác hơn, chủ yếu
phải xác nhận độ ổn định về mức DC của hệ thống đo dòng điện và hủy bỏ giá trị bù
DC còn lại trong hệ thống đo dòng điện. Việc xác nhận độ ổn định của mức DC và vô
hiệu hóa bù DC bằng các bước sau là phù hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2. Có thể đo giá trị bù DC cho hệ thống đo dòng điện ngay trước khi thử
nghiệm (IOB) và giá trị ngay sau khi thử nghiệm (IOE) khi
tắt phím chính [xem Hình D.6 a)].
Bước 3. Có thể kiểm tra chênh lệch của độ lệch DC trước
và sau thử nghiệm (|IOB - IOE|) để
xem nó có nhỏ hơn sai số cho phép đối với hệ thống đo dòng điện hay không [tham
khảo Công thức (D.6)]. Nếu hệ thống đủ ổn định (tức là |IOB - IOE|
<< sai số cho phép đối với hệ thống đo dòng điện), có thể
thực hiện bước 4 để hủy giá trị bù DC cho hệ thống đo dòng điện. Nếu nó không đủ ổn
định thì có thể kiểm tra liên tục sự thay đổi của giá trị bù DC trong
khoảng thời gian dài hơn khoảng thời gian thử nghiệm để thu được lịch sử thời
gian của giá trị trôi. Tùy thuộc vào dữ liệu trôi tổng hợp thu được, có thể thực
hiện một trong hai thao tác sau.
a) Nếu giá trị bù di chuyển dần dần theo một hướng (độ lệch đơn giản)
và tốc độ trôi của nó gần như không đổi [tham khảo Hình D.6 b)], thì việc loại
bỏ (bước 4) có thể được thực hiện mà không cần thực hiện bất kỳ thao tác bổ
sung nào.
b) Nếu giá trị độ lệch DC dao động không đều và sự biến thiên vượt quá
sai số cho phép đối với hệ thống đo dòng điện [tham khảo Hình D.6 c)] thì rõ
ràng là hệ thống không thể đạt được đủ độ chính xác. Hệ thống đo dòng điện phải
được điều chỉnh lại hoặc xây dựng lại để có thể đạt được độ ổn định thích hợp.
Bước 4. Vô hiệu hóa giá trị bù của hệ thống đo dòng điện: Trước khi thực
hiện thao tác tích phân dòng điện đo được của ắc quy để thu được sự thay đổi điện
tích, ΔQ, giá trị bù của dữ liệu dòng điện đo được trong ắc
quy có thể được bù bằng cách hủy giá trị trung bình bù lại. Dữ liệu dòng điện
được bù thứ n, in0, được biểu thị dưới dạng Công thức (D.7), sử
dụng dữ liệu dòng điện đo được thứ n, in:

(D.7)
Trong đó:
N tổng số điểm lấy mẫu trong quá trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.8)
Quá trình triệt tiêu này là yêu cầu để đạt được giá trị bù tổng hợp đủ
nhỏ so với sai số cho phép của hệ thống đo dòng điện nếu hệ thống đo dòng điện
có giá trị bù.

a) Điều kiện hoạt động bình thường

b) Trôi dạt nghiêm trọng

c) Tình trạng không ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
trạng thái mở
b
trạng thái tắt
c
sai số cho phép
IOB
dòng điện bù được đo ngay trước khi thử nghiệm (A)
IOE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
Dòng điện (A)
t
Thời gian
Hình D.6 - Điều kiện của mô hình bù DC
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10469-2 (ISO 23274-2), (Xe Hybrid-điện - Đo khí thải và tiêu thụ nhiên liệu -
Phần 2: Xe sạc từ bên ngoài)
[2] SHIMIZU K.,
NIHEI M., OKAMOTO T., Guidelines for
Measurement of Quantity-of-Electricity in Fuel Consumption Test for HEVS, WEVA
Journal, Vol. 1, pp. 286-293, 2007.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Điều kiện thử và thiết bị đo
5 Đo phát thải và mức tiêu thụ nhiên liệu
6 Tính toán và biểu thức
Phụ lục A (Tham khảo) Phương pháp hiệu chỉnh tuyến tính sử dụng hệ số
hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham khảo) Lý thuyết về phương pháp hồi quy tuyến tính
Phụ lục D (Tham khảo) Hướng dẫn đo cân bằng điện tích
Thư mục tài liệu tham khảo