TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10469-2:2025
ISO
23274-2:2021
PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ HYBRID-ĐIỆN - ĐO KHÍ THẢI VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU PHẦN 2: XE SẠC
TỪ BÊN NGOÀI
Hybrid-electric Road vehicles - Exhaust
emissions and fuel consumption measurements - Part 2: Externally chargeable
vehicles
Lời nói đầu
TCVN 10469-2:2025 thay thế TCVN 10469-2:2014.
TCVN 10469-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 23274-2:2021.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 10469 (ISO 23274), Xe Hybrid-điện - Đo khí thải và
tiêu thụ nhiên liệu gồm các phần sau:
- TCVN 10469-1:2025 (ISO 23274-1:2019), Phần 1: Xe không sạc từ bên
ngoài.
- TCVN 10469-2:2025 (ISO 23274-2:2021), Phần 2: Xe sạc từ bên ngoài.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ HYBRID-ĐIỆN -
ĐO KHÍ THẢI VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU PHẦN 2: XE SẠC TỪ BÊN NGOÀI
Hybrid-electric Road vehicles - Exhaust emissions and fuel consumption measurements - Part 2:
Externally chargeable vehicles
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm trên băng thử động lực
(sau đây gọi là ‘băng thử xe’) để xác định điểm cuối của trạng thái cạn kiệt điện
tích (CD) và điện năng tiêu thụ ở trạng thái CD này.
Việc xác định điểm cuối của trạng thái CD là một bước quan trọng
trong phương pháp xác định lượng khí thải và tiêu thụ nhiên liệu. Việc xác định
cuối cùng về lượng khí thải và tiêu thụ nhiên liệu không được đưa vào tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các xe là xe hybrid điện (HEV) (sau đây gọi tắt là xe) với động cơ
đốt trong (ICE) và hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (RESS) để tạo lực
đẩy cho xe trong đó RESS được cung cấp điện năng từ nguồn điện bên ngoài.
- Trạng thái CD, trong đó điện năng trong RESS từ nguồn điện
bên ngoài được tiêu thụ, theo sau là trạng thái duy trì điện tích (CS), trong
đó năng lượng nhiên liệu được tiêu thụ để duy trì điện năng của RESS.
- Chỉ có ắc quy mới được xem là RESS của xe.
- RESS không được sạc khi đang lái xe trừ khi bằng phanh tái tạo và/hoặc
bằng hoạt động tạo năng lượng được dẫn động thông qua ICE.
- Không bao gồm việc sạc bên ngoài cho mục đích ổn định trạng thái
RESS.
CHÚ THÍCH 1: Xe buýt điện từ mạng điện và xe chạy bằng năng lượng mặt
trời không nằm trong phạm vi này.
- Xe được phân loại là xe con hoặc xe tải hạng nhẹ, như được xác định
trong tiêu chuẩn chu trình thử thích hợp (ADT) cho các khu vực tương ứng.
- Đối với ICE, chỉ sử dụng nhiên liệu lỏng (ví dụ xăng và nhiên liệu diesel).
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp xe có ICE sử dụng nhiên liệu khác [ví dụ:
khí nén tự nhiên (CNG), hydro (H2)], tiêu chuẩn này có thể áp dụng
ngoại trừ việc đo lượng nhiên liệu tiêu thụ; nếu không thì có thể
áp dụng phương pháp đo cho các xe đó bằng việc sử dụng nhiên liệu tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9053 (ISO/TR 8713), Phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng điện
- Từ vựng.
TCVN 10469-1 (ISO 23274-1), Xe hybrid-điện - Đo khí thải và tiêu thụ
nhiên liệu - Phần 2: Xe không sạc điện từ bên ngoài.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO/TR 8713 và
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Chu trình thử thích hợp (applicable
driving test).
ADT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, chu trình thử nghiệm trên băng thử xe cho các khu vực
tương ứng là chu trình thử xe hạng nhẹ hài hòa thế giới (WLTC) hoặc
chu trình thử trên băng thử xe trong đô thị (UDDS).
3.2
Trạng thái cạn kiệt điện tích (charge-depleting
State)
CD
Chế độ vận hành trạng thái cạn kiệt điện của xe hybrid-điện
(3.5) có ICE trong đó xe chạy bằng cách tiêu thụ điện năng dự trữ trong hệ
thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (RESS) (3.7) từ nguồn điện bên
ngoài hoặc cùng với năng lượng nhiên liệu một cách đồng thời hoặc tuần tự cho đến
khi có trạng thái duy trì điện tích (3.3).
3.3
Trạng thái duy trì điện tích (charge-sustaining
state)
Chế độ vận hành trong đó xe hybrid-điện (3.5) chạy bằng cách
tiêu thụ năng lượng nhiên liệu trong khi duy trì điện năng của hệ thống lưu
trữ năng lượng có thể sạc lại (RESS) (3.7).
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔERESS
Sự thay đổi trạng thái năng lượng RESS (3.10) trong quá trình áp
dụng chu trình thử thích hợp (3.1).
CHÚ THÍCH 1: Thường được tính bằng đơn vị Oát giờ (Wh).
CHÚ THÍCH 2: Trong sử dụng thực tế, cân bằng năng lượng của RESS được
tính xấp xỉ bằng cách nhân cân bằng điện tích của RESS (3.2) tính bằng
đơn vị Am pe giờ (Ah) với điện áp định mức tính bằng đơn vị Vôn (V).
3.5
Xe hybrid-điện (hybrid-electric
vehicle)
HEV
Xe có cả hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (RESS) (3.7)
và nguồn năng lượng chạy bằng nhiên liệu cho động cơ đẩy.
VÍ DỤ: Động cơ đốt trong hoặc hệ thống ắc quy nhiên liệu là loại nguồn
năng lượng sử dụng nhiên liệu điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng danh định (rated
capacity)
Thông số kỹ thuật của nhà cung cấp về tổng số am pe giờ có thể lấy ra
được từ bộ hoặc hệ thống ắc quy đã được sạc đầy trong bộ các điều kiện thử nghiệm
cụ thể như tốc độ phóng điện, nhiệt độ và điện áp cắt phóng điện.
3.7
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (rechargeable energy storage system)
RESS
Hệ thống có thể sạc lại mà nó dự trữ năng lượng để cung cấp điện năng
cho động cơ điện.
VÍ DỤ: Ắc quy hoặc tụ điện
3.8
Phanh tái sinh (regenerative
braking)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Trạng thái sạc (state of
charge)
SOC
Dung lượng khả dụng của RESS (3.7) hoặc hệ thống con RESS được
thể hiện bằng phần trăm của dung lượng danh định (3.6).
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
CD
charge-depleting
cạn kiệt điện tích
CNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khí nén tự nhiên
CS
charge-sustaining
duy trì tích điện
E
energy
năng lượng
ECF
energy
of consumed fuel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2
hydrogen
khí hydro
ICE
internal
combustion engine
động cơ đốt trong
UDDS
Urban
Dynamometer Driving Schedule
Lịch trình thử trên băng thử xe trong đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Worldwide
Light-duty Test Cycle
Chu trình thử xe hạng nhẹ hài hòa thế giới
5 Điều kiện thử nghiệm và thiết bị đo
5.1 Điều kiện thử nghiệm
Áp dụng các điều kiện thử nghiệm trong TCVN 10469-1:2025 (ISO 23274-1).
5.2 Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm phải có độ chính xác như trong Bảng 1, trừ khi có
quy định khác theo các tiêu chuẩn ADT cho các khu vực tương ứng.
Bảng 1 - Độ chính xác của giá trị đo được
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác
Thời gian
s
±0,1 s
Khoảng cách
m
±0,1 %
Nhiệt độ
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ
km/h
± 1 %
Khối lượng
kg
±
0,5 %
Dòng điện
A
±
0,3 % a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wh
± 0,5 %
a
Độ chính xác cho giá trị đo: ±
0,3 % độ lệch toàn thang đo hoặc độ lệch toàn thang đo hoặc ± 1 % số đọc,
theo giá trị nào lớn hơn.
5.3 Sạc RESS
5.3.1 Áp dụng sạc thông thường
5.3.1.1
Phương pháp sạc thông thường
Việc sạc RESS phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường xung quanh (25
± 5) °C. Phương pháp sạc thông thường phải phù hợp với thông số kỹ thuật của
nhà sản xuất để vận hành bình thường.
Đối với phương pháp sạc thông thường, tất cả các loại sạc đặc biệt sẽ bị
loại trừ, ví dụ như sạc dịch vụ RESS.
5.3.1.2 Tiêu chí kết thúc sạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.3 Trạng thái RESS sạc đầy
RESS được sạc đầy khi được sạc theo phương pháp sạc thông thường (xem
5.3.1.1) và phù hợp với tiêu chí kết thúc sạc (xem 5.3.1.2).
5.3.2 Sạc RESS và đo năng lượng
Xe phải được kết nối lại về mặt vật lý với nguồn điện bên ngoài trong
vòng 2 h sau khi hoàn thành trình tự thử nghiệm thích hợp trừ khi có quy định
khác cho các khu vực tương ứng.
RESS sau đó phải được sạc đầy theo phương pháp sạc thông thường (xem
5.3.1.1).
Phải đo điện năng E, tính bằng Wh, được cung cấp từ nguồn điện bên
ngoài, cũng như khoảng thời gian sạc. Thiết bị đo năng lượng phải được đặt giữa
nguồn điện bên ngoài và ổ cắm điện của xe.
6 Quy trình thử nghiệm
6.1 Quy định chung
Điều này quy định cách xác định điểm cuối của trạng thái CD và điện
năng tiêu thụ trong trạng thái CD. Trong tiêu chuẩn này, các ADT trong trạng thái
CS chỉ được sử dụng để xác định điểm cuối của trạng thái CD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể có các phương pháp khu vực để đo lượng khí thải và tiêu thụ
nhiên liệu. Trình tự thử nghiệm và các bước thử nghiệm đơn lẻ của phương pháp
thử nghiệm để xác định điểm cuối của trạng thái CD được mô tả dưới đây.
6.2
Trình tự thử nghiệm
6.2.1 Quy định chung
Quy trình thử nghiệm này bao gồm các bước sau.
a) Thực hiện các thuần hóa sơ bộ cho xe (xem 6.2.2).
b) Thực hiện ngâm xe (xem 6.2.3).
c) Thực hiện lần sạc đầu tiên cho RESS được sạc đầy (xem 5.3.1.1).
d) Di chuyển xe vào phòng thử (xem 6.2.4).
e) Chạy ADT và đo cân bằng năng lượng của RESS, khí thải và tiêu thụ
nhiên liệu (xem 6.2.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xác định được điểm cuối của trạng thái CD thì
chuyển đến phần g). Nếu không, các bước từ e) phải được lặp lại.
g) Sạc đầy RESS và đo điện năng xoay chiều (xem 5.3.2).
6.2.2 Thuần hóa sơ bộ xe
Có thể có các tiêu chuẩn ADT cho các khu vực tương ứng nêu rõ phương
pháp thuần hóa sơ bộ cho xe. Nếu cần, SOC có thể được điều chỉnh trước bằng
cách sạc hoặc xả để đạt được sự cân bằng năng lượng thích hợp của RESS giữa thời
điểm bắt đầu và kết thúc thử nghiệm.
6.2.3 Ngâm xe
Các tiêu chuẩn ADT cho các khu vực tương ứng có thể chứa thông tin liên
quan đến tình trạng ngâm xe.
6.2.4 Di chuyển xe vào phòng thử
Khi xe được đưa vào phòng thử và di chuyển trong quá trình thử nếu cần
thiết, xe phải được đẩy hoặc kéo (không được dẫn động cũng như không được sạc lại
năng lượng tái tạo). Xe thử nghiệm phải được đặt trên băng thử sau khi băng thử
đã được làm ấm ngay trước khi thử. Xe không được kích hoạt trong quá trình ngâm
cho đến ngay trước khi bắt đầu thử nghiệm.
6.2.5 Phép đo trong mỗi ADT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6 Đo điện năng
RESS phải được sạc đầy theo phương pháp được mô tả ở 5.3.1.
Sau khi hoàn thành các ADT (xem 6.3), RESS phải được sạc đầy theo quy định
của nhà sản xuất. Việc sạc phải được bắt đầu trong vòng 2 h sau khi hoàn thành
thử nghiệm theo 5.3.
Để xác định điểm cuối của trạng thái CD (trường hợp 2) theo
6.3.3, điện năng của RESS trước khi sạc có thể được điều chỉnh về giá trị trung
bình của điện năng trong trạng thái CS.
6.3 Xác định điểm kết thúc trạng thái CD và
điểm bắt đầu trạng thái CS
6.3.1 Quy định chung
Cân bằng năng lượng của RESS trong trạng thái CS thay đổi tùy thuộc vào
thiết kế của hệ thống HEV và hoạt động của nó. Do đó, tiêu chuẩn này quy định
hai trường hợp để xác định điểm chuyển tiếp giữa trạng thái CD và CS.
Trường hợp 1 và trường hợp 2 phụ thuộc vào các đặc tính ở trạng thái CS như được
mô tả trong Hình 1 và Hình 2 và được xác định trong 6.3.2 và 6.3.3. Một trong
những trường hợp này phải được áp dụng trừ khi ADT cho các khu vực tương ứng có
hướng dẫn cụ thể. Trường hợp 1 có thể áp dụng cho hầu hết các HEV. Trường hợp 1
không áp dụng được thì áp dụng trường hợp 2.
6.3.2 Xác định điểm cuối của trạng thái CD (trường
hợp 1)
Trường hợp 1 áp dụng khi cân bằng năng lượng của RESS trong mỗi ADT ở
trạng thái CS thay đổi trong một phạm vi nhỏ xác định (xem Hình 1). Đối với trường
hợp 1, một hoặc nhiều ADT phải được thực hiện. Xe ở trạng thái CS khi cân bằng
năng lượng của RESS trong mỗi ADT thay đổi trong phạm vi được
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải tính toán cân bằng năng lượng của RESS (AERESS, Wh) giữa thời điểm
bắt đầu và kết thúc mỗi ADT.
- ADT phải được thực hiện liên tục cho đến khi mỗi ΔERESS được xác định là ổn định trong phạm vi ± (0,01
× ECF) tính bằng Wh. ECF là năng lượng của nhiên
liệu tiêu thụ tại ADT (được quy đổi thành Wh khi sử dụng nhiệt trị thấp hơn của nhiên liệu).
- Cần có một hoặc nhiều ADT liên tiếp để biết xe có ở trạng thái CS hay
không.
- ADT mà trong đó trạng thái CD kết thúc là ADT trước ADT đầu tiên khi trạng
thái CS bắt đầu.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục A để biết thông tin về phương pháp xác định điểm
bắt đầu của trạng thái CS.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự thời gian
6
+ 0,01 × ECF của ADT thứ (N+1)
Y1
Điện năng
7
- 0,01 × ECF của ADT thứ N
Y2
ΔERESS (Wh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADT thứ nhất
1
RESS được sạc đầy
9
ADT thứ 2
2
Trạng thái CD
N
số ADT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái CS
4
ΔERESS
5
ΔERESS của ADT thứ N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Xác định điểm chuyển tiếp từ trạng
thái CD sang trạng thái CS (trường hợp 1)
6.3.3
Xác định điểm cuối của trạng
thái CD (trường hợp 2)
Trường hợp 2 áp dụng khi cân bằng năng lượng của RESS trong một bộ ADT ở
trạng thái CS thay đổi trong một phạm vi nhỏ được chỉ định (xem Hình 2).
ADT nơi trạng thái CD kết thúc được đưa ra bằng cách chỉ định bộ ADT
đầu tiên ở trạng thái CS như sau.
Một loạt ADT ở trạng thái CS sẽ được chia thành các bộ. Một bộ bao gồm
các ADT liên tiếp. Số lượng ADT trong một bộ phải ở mức nhỏ
nhất. Khi cân bằng năng lượng của RESS khi bắt đầu ADT đầu tiên và khi kết thúc
ADT cuối cùng trong bộ được xác định là ổn định trong phạm vi ±1% tiêu thụ
nhiên liệu của một hoặc nhiều bộ liên tiếp thì xe được xác định ở trạng thái CS.
ADT mà trong đó trạng thái CD kết thúc là ADT trước khi ADT đầu tiên ở trạng
thái CS bắt đầu.
CHÚ THÍCH 1: Khách hàng có thể đặt số lần liên tiếp để vượt qua điều kiện
CS. Phụ lục A mô tả ví dụ về cách đặt số lần vượt qua điều kiện một lần (P = 1)
trở lên (P > 1).
CHÚ THÍCH 2: Xem Phụ lục A để biết thông tin về phương pháp xác định số
lượng ADT nhỏ nhất trong một bộ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Trình tự thời gian
7
+ 0,01 × ECF của
một ADT
Y1
Điện năng của RESS (Wh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,01 × ECF của
một ADT
Y2
ΔERESS (Wh)
9
- 0,01 × ECF của
bộ ADT thứ 2
1
RESS được sạc đầy
10
bộ ADT thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái CD
11
bộ ADT thứ hai
3
Trạng thái CS
12
bộ ADT thứ ba
4
ΔERESS của một ADT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bộ ADT thứ tư
5
ΔERESS của 1 bộ ADT
14
ADT thứ nhất
6
+ 0,01 × ECF của
bộ ADT thứ nhất
15
ADT thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Đánh giá kết quả dữ liệu bổ sung
Việc xác định trạng thái CD phải được lập thành văn bản. Bằng cách xác định
trạng thái CD theo Điều 6, có thể thu được các kết quả sau:
- Số lượng ADT(s) cho đến khi trạng thái CD kết thúc;
- Điện năng tiêu thụ ở trạng thái CD
được đo theo 5.3.2;
- Lượng khí thải và tiêu thụ nhiên liệu ở trạng thái CD được
đo dựa trên thông tin về các yêu cầu của các khu vực tương ứng.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phương
pháp xác định điểm bắt đầu của trạng thái CS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này xác định một cách có hệ thống số lượng ADT nhỏ nhất
trong một bộ, để xác định điểm bắt đầu của trạng thái CS theo 6.3.
Khách hàng xác định liệu quy trình sẽ vận hành theo trường hợp 1 (xem
6.3.2) hay trường hợp 2 (xem 6.3.3) hay trong điều kiện trường hợp mở, trong đó
trường hợp 1 hoặc trường hợp 2 chưa được biết trước khi thực hiện quy trình.
Quy trình bắt đầu với chu trình ADT đầu tiên. Điều này tương ứng với bộ
đếm chu trình quy trình j = 1, được đặt làm điều kiện bắt đầu cho quy trình
này. Kết quả đầu tiên cho A [xem Công thức (A.1)] và B [xem
Công thức (A.2)] sẽ được tính cho chu trình ADT thứ j = 1 này. Mỗi lần tăng chu
trình ADT tiếp theo bộ đếm j tăng lên một (j = j + 1).
Cần có một hoặc nhiều chu trình ADT liên tiếp để xác định xem xe có ở
trạng thái CS hay không.
Quy trình này cũng chứa các chỉ số P và CC cho chất lượng đầu ra của kết
quả. Khách hàng xác định giá trị cho P và do đó đặt số chu trình ADT liên tiếp
hoặc bộ chu trình ADT và giá trị cho CC, đồng thời đặt số chu trình ADT liên tiếp
trong một bộ để xác định chế độ CS.
CHÚ THÍCH:
P = 1; Quy trình kết thúc nếu chu trình đầu tiên hoặc bộ các chu trình
ADT xác nhận A ≤ B [xem Công thức (A.1) và (A.2)].
P = 2; quy trình kết thúc nếu hai chu trình hoặc bộ ADT liên tiếp đầu
tiên xác nhận A ≤ B.
P = 3; quy trình kết thúc nếu ba chu trình hoặc bộ ADT liên tiếp đầu
tiên xác nhận A ≤ B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CC=1; trường hợp 1, k=1 điều kiện, quy trình kiểm tra từng chu trình và
tùy thuộc vào P chu trình liên tiếp (thực hiện theo các điều kiện cho trong
6.3.2).
CC=2; trường hợp 2, điều kiện k = 2. quy trình kiểm tra được thiết lập
theo bộ hai chu trình liên tiếp và tùy thuộc vào P bộ hai chu trình liên tiếp
(thao tác theo các điều kiện cho trong 6.3.3).
CC=3; trường hợp 2, điều kiện k=3. quy trình kiểm tra được thiết lập
theo bộ ba chu trình liên tiếp và tùy thuộc vào P bộ ba chu trình liên tiếp
liên tiếp (thực hiện theo các điều kiện cho trong 6.3.3).
A.2
Quy trình
A.2.1
Quy trình cơ bản
Quy trình cơ bản để xác định điểm bắt đầu của trạng thái CS được mô tả
dưới đây và cũng được thể hiện dưới dạng lưu đồ trong Hình A.1 và Bảng A.1,
A.2, A.3 và A.4.
Bắt đầu:
Bước 1) Đặt j = 1, F_ECF = 0, P, CC;
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số chỉ mục của ADT được đánh giá trong quy trình, bắt đầu bằng 1,
biểu thị chu trình ADT đầu tiên
F_ECF
0 cho đến chu trình ADT đầu tiên có ECF
> 0
P
số của ADT liên tiếp hoặc các bộ chu trình ADT (do khách hàng đặt);
CC
phụ thuộc vào các chu trình ADT liên tiếp trong một bộ (do khách hàng
đặt)
Bước 2) Đặt k = 1 và m = 1 và chuyển sang bước 3);
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số lượng ADT được thực hiện trong một bộ;
m
số lượng ADT (khi trường hợp 1, k = 1) hoặc số bộ ADT (khi trường hợp
2, k > 1) liên tiếp thoả mãn A ≤ B
Bước 3) Đánh giá một ADT và chuyển sang bước 4).
Bước 4) Tính ΔERESS và ECF
rồi chuyển sang bước 5).
Bước 5) Nếu ECF > 0
thì chuyển sang bước 7), nếu không thì chuyển sang bước 6).
Bước 6) Nếu F_ECF =
1 thì chuyển sang bước 8), nếu không thì chuyển sang bước 18).
Bước 7) Đặt F_ ECF =
1 và chuyển sang bước 8).
Bước 8) Nếu CC = 0 thì chuyển sang bước 11), nếu không thì chuyển sang
bước 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 10) Nếu j ≥ k x P thì chuyển sang bước 11), nếu không
thì chuyển sang bước 18).
Bước 11) Tính A và B theo các công thức (A.1), (A.2), (A.3) và (A.4) và
chuyển sang bước 12).

(A.1)

(A.2)
x = 1 + j - k × m
(A.3)
y = j - k × (m -1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A
tổng năng lượng RESS tiêu thụ trong các chu trình ADT liên quan;
B
1 % tổng năng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong các chu trình ADT liên
quan
x
số chỉ số của chu trình ADT thấp hơn để tính A và B
y
số chỉ số chu trình ADT trên để tính A và B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tổng số ADT
k
số lượng ADT trong một bộ
m
số ADT (trường hợp 1, k
= 1) hoặc số bộ (khi trường hợp
2, k > 1) liên tiếp thỏa mãn A ≤ B.
Bước 12) Nếu A ≤ B thì chuyển sang bước 15), nếu không thì
chuyển sang bước 13).
Bước 13) Nếu CC = 0 thì chuyển sang bước 14), nếu không thì chuyển sang
bước 18).
Bước 14) Tăng k thêm một và đặt m = 1 rồi chuyển sang bước 17).
Bước 15) Nếu m = P thì chuyển sang bước 19), nếu không thì chuyển sang
bước 16).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 17) Nếu j < k x P thì chuyển sang bước 18), nếu không
thì chuyển sang bước 11).
Bước 18) j = j + 1
Bước 19) Chế độ tài liệu j, k, m, P, CC, CD kết thúc tại (j - k ×
m) và chế độ CS bắt đầu tại (1 + j - k × m). Dừng thử nghiệm

CHÚ DẪN
1
Bước 1
11
Bước 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2
12
Bước 12
3
Bước 3
13
Bước 13
4
Bước 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 14
5
Bước 5
15
Bước 15
6
Bước 6
16
Bước 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 7
17
Bước 17
8
Bước 8
18
Bước 18
9
Bước 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 19
10
Bước 10
Hình A.1 - Lưu đồ xác định thời điểm bắt đầu trạng thái CS (Quy trình cơ bản)
A.2.2
Ví dụ
Các Bảng A.1 đến A.4 thể hiện các kết quả mẫu để xác định
thời điểm bắt đầu trạng thái CS bằng cách sử dụng Hình A.1 với các kết quả mẫu
ADT theo Hình 1 hoặc Hình 2 và các cài đặt khác nhau cho các chỉ báo P và CC.
Các bảng này có thể được tìm thấy tại: https://standards.iso.org/iso/23274/-2/ed-2/en
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6440-2 (ISO 6460-2) Xe mô tô - Phương pháp đo lượng khí thải
và lượng tiêu thụ nhiên liệu - Phần 2: Chu trình thử và các điều kiện thử
nghiệm riêng.
[2] ISO 6855-2, Mopeds - Measurement
method for gaseous exhaust emissions and fuel consumption - Part 2: Test cycles and specific test conditions
(Xe gắn máy - Phương
pháp đo lượng khí thải và lượng tiêu thụ nhiên liệu - Phần 2: Chu trình thử và các điều kiện thử nghiệm
riêng).
[3] TCVN 9053:2018 (ISO/TR 8713:2012), Phương tiện giao thông đường
bộ chạy điện - Từ vựng.
[4] TCVN 10470 (ISO 11486), Mô tô - Phương pháp thử lực cản trên
băng thử động lực.
[5] ISO 28981, Mopeds - Methods
for setting the running resistance on a chassis dynamometer (Xe máy - Phương pháp thiết
lập lực cản trên băng thử động lực).