TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10884-2-1:2015
IEC/TR
60664-2-1:2011
PHỐI HỢP CÁCH ĐIỆN DÙNG CHO THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
HẠ ÁP - PHẦN 2-1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỆN MÔI - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Insulation
coordination for equipment within low-voltage systems - Part 2-1: Application
guide - Explanation of the application of the IEC 60664
series, dimensioning examples and dielectric testing
Lời nói dầu
TCVN 10884-2-1:2015 hoàn toàn tương
đương với IEC/TR 60664-2-1:2011;
TCVN 10884-2-1:2015 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy
điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10884 (IEC 60664), Phối hợp
cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp, gồm có các
phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) TCVN 10884-2-1:2015 (IEC/TR
60664-2-1:2011), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ
áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng
3) TCVN 10884-2-2:2015 (IEC/TR
60664-2-2:2011), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ
áp - Phần 2-2: Xem xét giao diện - Hướng dẫn áp dụng
4) TCVN 10884-3:2015 (IEC
60664-3:2010), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ
áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
5) TCVN 10884-4:2015 (IEC
60664-4:2005), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ
áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
6) TCVN 10884-5:2015 (IEC
60664-5:2007), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ
áp - Phần 5: Phương pháp toàn diện xác định khe hở không khí và chiều dài đường
rò bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm
PHỐI HỢP CÁCH
ĐIỆN DÙNG CHO THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN HẠ ÁP - PHẦN 2-1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC
VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỆN MÔI - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Insulation
coordination for equipment within low-voltage systems - Part 2-1: Application
guide - Explanation of the application of the IEC 60664
series, dimensioning examples and dielectric testing
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, khi nhắc đến
ban kỹ thuật nghĩa là đề cập đến các ban kỹ thuật của các sản phẩm cụ thể liên
quan.
Các hạng mục quan trọng cần xem xét gồm:
a) (các) điện áp hệ thống danh nghĩa
hoặc (các) điện áp cách điện danh định;
b) cấp quá điện áp của sản phẩm (OV
cat.);
c) kiểu quá điện áp bất kỳ;
d) tần số của điện áp;
e) đặc tính của vật liệu cách điện rắn;
f) độ nhiễm bẩn và mức ẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7447-4-44:2010 (IEC
60364-4-44:2007), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-44: Bảo vệ an toàn
- Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
TCVN 7919 (IEC 60216) (tất cả các phần),
Vật liệu cách điện - Đặc tính của độ bền nhiệt
TCVN 8086:2009 (IEC 60085:2007), Cách
điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu
và thử nghiệm
TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005), Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4:
Xem xét ứng suất điện
áp tần số cao
TCVN 10884-5:2015 (IEC 60664-5:2007), Phối
hợp cách điện dùng
cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 5: Phương pháp xác định toàn diện
khe hở không khí và chiều dài đường rò bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm
IEC 60112:2003 + Amd 1:2009, Method
for the determination of the proof and the comparative
tracking indices of solid insulating materials (Phương pháp xác định các chỉ số chịu
phóng điện và chỉ số phóng điện so sánh của các vật liệu cách điện rắn)
IEC 60664-3:2003 1, Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ
áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc tạo khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
IEC 61140:2001, Protection against
electric shock - Common aspects for installation and equipment (Bảo vệ chống điện
giật - Khía cạnh chung
đối với hệ thống lắp đặt và thiết bị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
CHÚ THÍCH: Tất cả các định nghĩa đều có
thể tìm thấy trong các
phần khác nhau của bộ TCVN 10884 (IEC 60664), như được chỉ ra dưới đây.
3.0. Điện tích biểu kiến (apparent
charge)
q
Điện tích có thể được đo tại đầu nối của
mẫu cần thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Điện tích biểu kiến nhỏ
hơn phóng điện cục bộ.
CHÚ THÍCH 2: Việc đo điện tích biểu kiến yêu cầu
điều kiện ngắn mạch tại các đầu nối của mẫu cần thử nghiệm
[TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007),
3.18.1]
3.1. Trường xấp xỉ
đồng nhất
(approximately homogeneous field)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005), 3.1]
3.2. Vật liệu nền (base
material)
Vật liệu cách điện trên đó có thể hình
thành các dạng dẫn điện.
CHÚ THÍCH: Vật liệu nền có thể cứng hoặc
mềm, hoặc cả hai. Vật liệu nền có thể là điện môi hoặc tấm kim loại cách điện
(IEC 60194, định nghĩa 40.1334)
[IEC 60664-3:2003, 3.1]
3.3. Cách điện
chính
(basic insulation)
Cách điện của các bộ phận mang điện
nguy hiểm nhằm cung cấp bảo
vệ chính.
CHÚ THÍCH: Khái niệm này không áp dụng
cho cách điện dành riêng cho các mục đích chức năng.
(IEV 826-12-14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Khe hở không khí (clearance)
Khoảng cách ngắn nhất trong không khí
giữa hai phần dẫn điện.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.2]
3.5. Lớp phủ (coating)
Vật liệu cách điện như vecni hoặc màng
khô nằm trên bề mặt của cụm lắp ráp.
CHÚ THÍCH: Lớp phủ và vật liệu
nền của bảng mạch in tạo thành hệ thống cách điện có thể có các thuộc
tính tương tự như cách điện rắn.
[IEC 60664-3:2003, 3.5]
3.6. Vật dẫn (conductor)
Tuyến dẫn điện đơn lẻ trong dạng dẫn
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEC 60664-3:2003, 3.3]
3.7. Chiều dài đường rò (creepage distance)
Khoảng cách ngắn nhất dọc theo bề mặt
vật liệu cách điện rắn giữa hai phần dẫn điện.
(IEV 151-15-50)
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.3]
3.8. Cách điện kép (double
insulation)
Cách điện bao gồm cả cách điện chính
và cách điện phụ.
(IEV 826-12-16)
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.17.4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỏng cách điện do ứng suất điện khi
phóng điện bắc cầu hoàn toàn qua cách điện, do đó làm giảm điện áp giữa các điện
cực về gần như bằng không.
[TCVN 10884-1 {IEC 60664-1), 3.20]
3.10. Cường độ điện trường (electrical
field strength)
E
Gradien điện áp trên đơn vị chiều dài thường được
biểu diễn bằng kV/mm.
[TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005),
3.7]
3.11. Môi trường
(environment)
Vùng xung quanh có thể ảnh hưởng
đến tính năng của thiết bị hoặc hệ thống.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về môi trường như áp suất,
nhiệt độ, độ ẩm, nhiễm bẩn, bức xạ và độ rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.12]
3.12. Phóng điện bề mặt (flashover)
Phóng điện đánh thủng dọc theo bề mặt của cách điện
rắn trong môi chất lỏng hoặc khí.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.20.2)
3.13. Cách điện chức năng (functional insulation)
Cách điện giữa các bộ phận dẫn mà chỉ
cần thiết cho làm việc đúng của
thiết bị.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.17.1]
3.14. Trường đồng nhất (homogeneous
field)
Trường điện có gradient điện áp về cơ
bản là không đổi giữa các điện cực (trường đều) ví dụ trường giữa hai khối cầu
có bán kính mỗi khối lớn hơn khoảng cách
giữa chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.14]
3.15. Điện áp chịu xung (impulse
withstand overvoltage)
Giá trị đỉnh cao nhất của
điện áp xung có dạng và cực tính quy định mà không gây ra phóng điện đánh thủng cách điện
trong các điều kiện quy định.
[TCVN 10884-1 {IEC 60664-1), 3.8.1]
3.16. Trường không
đồng nhất
(inhomogeneous field)
Trường điện có gradient điện áp về cơ bản là thay
đổi giữa các điện
cực (trường không đều).
CHÚ THÍCH 1: Điều kiện trường không đồng
nhất của một cấu hình điện cực điểm-mặt phẳng là trường hợp xấu nhất đối với khả
năng chịu thử điện áp và được đề cập đến là trường hợp A. Trường này được đại diện
bởi điện cực điểm có bán
kính 30 μm và mặt phẳng 1 m x 1 m.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các tần số lớn
hơn 30 kHz, trường được coi là không đồng nhất khi bán kính cong của các phần tử
dẫn điện nhỏ hơn 20 % khe hở không khí.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.15, sửa
đổi, và TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005), 3.2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận của sản phẩm kỹ thuật điện để
cách ly các bộ phận dẫn có điện thế khác nhau.
(IEV 212-01-05)
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.17]
3.18. Phối hợp cách điện (Insulation
coordination)
Mối liên hệ qua lại giữa các đặc trưng
cách điện của thiết bị điện có tính đến môi trường vi mô dự kiến và các ứng suất
ảnh hưởng khác.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1),
3.1, sửa đổi]
3.19. Môi trường vĩ mô (macro -
environment)
Môi trường của căn phòng hoặc khu vực
khác mà thiết bị được lắp đặt hoặc sử dụng.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.12.1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường ngay sát cách điện ảnh hưởng
cụ thể đến việc xác định kích thước của chiều dài đường rò.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.12.2]
3.21. Quá điện áp
(overvoltage)
Điện áp bất kỳ có giá trị đỉnh vượt
quá giá trị đỉnh tương ứng
của điện áp cực đại trạng thái ổn định trong điều kiện làm việc bình thường.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.7]
3.22. Cấp quá điện
áp
(overvoltage category)
Con số xác định điều kiện quá điện áp
quá độ.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.10, sửa
đổi]
3.23. Phóng điện cục
bộ
(partial discharge)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện chỉ bắc cầu một
phần qua cách điện.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.18]
3.24. Điện áp khởi
phát phóng điện cục bộ (partial discharge inception voltage)
Ui
Giá trị đỉnh thấp nhất của điện áp thử
nghiệm tại đó điện tích biểu kiến trở nên lớn hơn độ lớn phóng điện quy định
khi điện áp thử nghiệm được tăng lên cao hơn giá trị thấp mà ở đó không xảy ra
phóng điện.
CHÚ THÍCH: Đối với các thử
nghiệm xoay chiều cho phép sử dụng giá trị hiệu dụng.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.18.4)
3.25. Nhiễm bẩn (pollution)
Tạp chất thêm vào bất kỳ ở dạng rắn, lỏng, hoặc khí
có thể làm giảm độ bền điện hoặc điện
trở suất bề mặt của vật liệu cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.26. Độ nhiễm bẩn (pollution
degree)
Con số đặc trưng cho sự nhiễm bẩn dự
kiến của môi trường vi mô.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.13]
3.27. Bảng mạch in (printed
board)
Thuật ngữ chung dùng cho các cấu hình
đi dây mạch in và cấu hình mạch in đã gia công hoàn chỉnh.
CHÚ THÍCH. Bảng mạch in
gồm loại một mặt, hai mặt và nhiều lớp có các vật liệu nền cứng, mềm và cả hai.
(IEC 60194, định nghĩa 60.1485)
[IEC 60664-3:2003, 3.2]
3.28. Bảo vệ (protection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEC 60664-3:2003, 3.4]
3.29. Điện áp chịu thử hiệu dụng (r.m.s withstand
overvoltage)
Giá trị hiệu dụng cao nhất của điện áp
mà không gây ra phóng điện đánh thủng cách điện trong các điều kiện quy
định.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.8.2]
3.30. Điện áp xung danh định (rated
impulse voltage)
Giá trị điện áp chịu xung do nhà chế tạo
ấn định cho thiết bị hoặc một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu
thử quy định của cách điện đối với các quá điện áp quá độ.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.9.2]
3.31. Điện áp cách điện
danh định
(rated insulation voltage)
Giá trị điện áp chịu thử hiệu dụng được
nhà chế tạo ấn định cho thiết bị hoặc một phần của thiết bị, đặc trưng cho
khả năng chịu thử (thời gian dài) của cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.9.1]
3.32. Điện áp đỉnh lặp lại danh định (rated
recurring peak voltage)
Giá trị điện áp chịu thử đỉnh lặp lại
do nhà chế tạo ấn định cho thiết bị hoặc một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả
năng chịu thử quy định
cách điện đối với các điện áp đỉnh lặp lại.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.9.3]
3.33. Quá điện áp tạm thời danh định (rated
temporary overvoltage)
Giá trị quá điện áp chịu thử tạm thời
do nhà chế tạo ấn định cho
thiết bị hoặc một phần của thiết bị,
đặc trưng cho
khả năng chịu thử ngắn hạn quy định của cách điện đối với các điện áp xoay chiều.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1),
3.9.4]
3.34. Điện áp danh định (rated
voltage)
Giá trị điện áp được nhà chế tạo ấn định,
cho một thành phần, cơ cấu hoặc thiết bị mà các đặc trưng về tính năng và hoạt
động sẽ tham chiếu đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.9]
3.35. Điện áp đỉnh lặp lại (recurring
peak voltage)
Urp
Giá trị đỉnh lớn nhất của
độ lệch mang tính chu kỳ của dạng sóng điện áp gây ra do các biến dạng của điện
áp xoay chiều hoặc các thành phần xoay chiều xếp chồng lên điện áp một chiều.
CHÚ THÍCH: Các quá điện áp ngẫu nhiên, ví dụ do chuyển
mạch, không được coi là
các điện áp đỉnh lặp lại.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). 3.6]
3.36. Điện áp chịu
thử đỉnh lặp lại (recurring
peak withstand overvoltage)
Giá trị đỉnh cao nhất của điện
áp lặp lại mà không gây ra phóng điện đánh thủng cách điện trong các điều kiện
quy định.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.8.3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện của các bộ phận mang điện
nguy hiểm cung cấp bảo vệ chống điện giật tương đương với cách điện kép.
CHÚ THÍCH: Cách điện tăng cường có thể
gồm nhiều lớp mà không thể thử nghiệm riêng lẻ như cách điện chính hoặc cách điện
phụ.
(IEV 826-12-17)
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.17.5]
3.38. Thử nghiệm
thường xuyên (rountine
test)
Thử nghiệm mà từng thiết bị riêng phải
chịu trong hoặc sau khi chế tạo để xác định xem có phù hợp với các tiêu chí xác
định.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.19.2)
3.39. Thử nghiệm lấy
mẫu
(sampling test)
Thử nghiệm trên một số thiết bị được lấy
ngẫu nhiên từ một lô sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.40. Cách điện rắn (solid
insulation)
Vật liệu cách điện rắn đặt xen giữa
hai phần dẫn điện.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp bảng mạch
in có lớp phủ, cách điện rắn
gồm bản thân bảng mạch và lớp phủ. Trong các trường hợp khác, cách điện rắn là vật liệu
bao kín.
[IEC 60664-3:2003, 3.6]
3.41. Khoảng trống (spacing)
Kết hợp bất kỳ của khe hở không khí,
chiều dài đường rò và khoảng cách xuyên qua cách điện.
[IEC 60664-3:2003, 3.7]
3.42. Độ lớn phóng điện quy
định (specified discharge
magnitude)
Độ lớn của điện tích biểu kiến được
xét đến như giá trị giới hạn theo mục đích của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.18.2]
3.43. Cách điện phụ (supplementary
insulation)
Cách điện độc lập được đặt thêm vào
cách điện chính để bảo vệ
hỏng.
(IEV 826-12-15)
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.17.3]
3.44. Quá điện áp tạm
thời
(temporary overvoltage)
Quá điện áp tại tần số công nghiệp
trong khoảng thời gian tương đối dài.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.7.1]
3.45. Quá điện áp chịu đựng
tạm thời
(temporary withstand
overvoltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.8.4]
3.46. Thử nghiệm (test)
Hoạt động kỹ thuật bao gồm việc xác định
một hoặc nhiều đặc tính của một sản phẩm, quy trình hoặc dịch vụ cho
trước theo một quy trình quy định.
(ISO/IEC Hướng dẫn
2:1996,13.1)
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm được thực hiện để đo hoặc
phân loại một đặc trưng hoặc một thuộc tính của vật phẩm bằng cách đặt vật phẩm
trong một tập hợp các điều kiện và/hoặc các yêu cầu về hoạt động và môi trường.
(IEV 151-16-13)
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.19]
3.47. Quá điện áp
quá độ
(transient overvoltage)
Quá điện áp khoảng thời gian ngắn cỡ
vài mili giây hoặc ít hơn, dao động hoặc không dao động, thường có độ suy giảm
cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.7.2]
3.48. Thử nghiệm điển
hình
(type test)
Thử nghiệm một hoặc nhiều thiết bị được
chế tạo theo một thiết kế xác định để cho thấy thiết kế đáp ứng các quy định kỹ thuật xác
định.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.19.1]
3.49. Giá trị đỉnh (peak value)
Upeak
Giá trị đỉnh của mọi kiểu điện áp đỉnh
chu kỳ đi qua cách điện.
[IEC 60664-4:2005, 3.3]
3.50. Hấp phụ nước (water adsorption)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 10884-5 (IEC 60664-5), 3.1]
3.51. Điện áp chịu thử (withstand
voltage)
Điện áp đặt lên mẫu thử trong các điều
kiện thử nghiệm quy định mà không gây ra phóng điện đánh thủng và/hoặc phóng
điện bề mặt của mẫu thỏa đáng.
(IEV 212-01-31)
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.8]
3.52. Điện áp làm việc (working
voltage)
Giá trị hiệu dụng cao nhất có thể xuất
hiện của điện áp xoay chiều hoặc một chiều đặt lên cách điện cụ thể bất kỳ khi
thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định.
CHÚ THÍCH 1: Bỏ qua các giá trị quá độ.
CHÚ THÍCH 2: Tính đến cả hai điều kiện
hở mạch và làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên lý và ứng dụng
thực tế của bộ TCVN 10884 (IEC 60664) để xác định kích thước cách điện cho thiết
bị hạ áp
4.1. Nguyên
lý cơ bản
Phối hợp cách điện là việc lựa chọn
các đặc trưng cách điện của thiết bị đối với ứng dụng của nó và môi trường xung
quanh.
Phối hợp cách điện chỉ có thể đạt
được nếu thiết kế của thiết bị dựa trên các ứng suất có nhiều khả năng phải
chịu trong vòng đời dự kiến liên quan đến điện áp và các điều kiện môi trường vi
mô.
Đối với điện áp, phải thực hiện xem
xét thích hợp cho
- các điện áp có thể xuất hiện trong hệ
thống cấp điện hạ áp,
kể cả điện áp làm việc
(hiệu dụng và
đỉnh),
quá điện áp tạm
thời (đỉnh) và điện áp xung (đỉnh),
- các điện áp do thiết bị phát ra (có
thể gây ảnh hưởng bất lợi đến thiết bị khác trong hệ thống cấp điện hạ áp),
- tần số của điện áp trạng thái ổn định.
Đối với các tần số đến và bằng 30 kHz, áp dụng TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) là đủ,
với các tần số lớn hơn 30 kHz, cần tính đến cả TCVN 10884-4 (IEC 60664-4),
- mức độ liên tục của dịch vụ mong muốn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phối hợp cách điện áp dụng cho thiết bị
được nối với hệ thống điện hạ áp công cộng. Tuy nhiên, khuyến khích sử dụng các
nguyên tắc tương tự cho tất cả các hệ thống hạ áp khác mà không kết nối đến hệ
thống hạ áp công cộng. Tuy nhiên, trong những trường hợp này, các cấp quá điện áp
khác và các quá điện áp tạm thời có thể được áp dụng cho các thiết bị như vậy.
CHÚ THÍCH: Ban kỹ thuật sử dụng bộ
TCVN 10884 (IEC 60664) cần xác định điện áp xung tối đa thích hợp có nhiều khả
năng xảy ra trong ứng dụng của chúng. Điều này bao gồm bản chất của nguồn
điện, phân phối nguồn điện, vị trí địa lý (trong nhà/ngoài trời)
và chiều dài cáp, v.v.... Đặc biệt chú ý đến thực tế là điện áp
chịu xung xuất hiện trên hệ thống không phải điện lưới không nhất thiết phụ thuộc vào điện áp. Đối
với các ứng dụng nhất định, ban kỹ thuật cần phải xem xét đến điện áp chịu xung
tối thiểu độc lập với điện áp.
Phối hợp cách điện cũng có thể áp dụng
cho các khu vực được bảo vệ đặc biệt, ví dụ như được mô tả trong IEC 60079. Tuy
nhiên, trong các trường hợp như vậy, có thể áp dụng các yêu cầu bổ sung, đặc biệt
đối với các quy định kỹ thuật của cấp quá điện áp và các điều kiện môi trường.
4.2. Phối hợp
các cấp quá điện áp bên trong thiết bị
Đối với thiết bị được cấp điện trực tiếp
từ nguồn lưới, sử dụng phối hợp sau đây đối với các quá điện áp quá độ bắt nguồn
từ nguồn lưới:
- đối với các mạch điện được cấp điện
trực tiếp từ nguồn lưới, cấp quá điện áp của thiết bị được sử dụng cho việc
xác định kích thước;
- các mạch điện được cấp điện từ thứ cấp
của máy biến áp cách ly, tại đó cuộn thứ cấp được nối đất, hoặc từ một máy biến
áp sử dụng tấm nối đất giữa sơ cấp và thứ cấp, không được coi là được cấp điện
trực tiếp từ nguồn lưới và có thể áp dụng điện áp chịu xung thấp hơn một bậc
trong dãy điện áp xung danh định ưu tiên trong 4.2.3 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1).
CHÚ
THÍCH 1: Một bậc có thể được xét đến trong các số của các cấp
quá điện áp hoặc trong các hàng của Bảng F.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
CHÚ THÍCH 2: Tỷ số truyền của biến áp không được tính đến khi lựa
chọn cấp quá điện
áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Chức năng đúng của thiết bị bảo vệ
chống đột biến (SPD) phụ thuộc vào trở kháng nối tiếp trong mạch điện liên quan. Do đó, yêu cầu thử nghiệm
thiết bị SPD trong mạch liên quan đó.
4.3. Ứng dụng
thực tiễn bộ TCVN 10884 (IEC 60664) để xác định kích thước khe hở không khí
4.3.1. Quy định
chung
Tất cả các giá trị trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
hoặc TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) đều là các giá trị tối thiểu. Các giá trị này cần
phải được duy trì trong suối vòng đời của thiết bị, có tính đến dung sai chế tạo.
Ngoài ra, các tình huống đặc biệt như lắp ráp tại hiện trường của thiết bị lớn,
ví dụ như đi dây hoặc vỏ dẫn điện bảo
vệ đưa thêm vào tại hiện trường cần được coi là các dung sai cần thiết.
CHÚ THÍCH 1: Khi xác định kích thước khe
hở không khí đến bề mặt tiếp
cận của vật liệu cách điện, các bề mặt như vậy được xem như được phủ lá kim loại.
Ban kỹ thuật có thể quy định
chi tiết hơn.
Đối với khe hở không khí được thiết kế
giữa các giá trị trường hợp A và trường hợp B TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), yêu cầu
thử nghiệm điện áp trong trường hợp bất kỳ để kiểm tra chắc chắn không xảy ra
phóng điện bề mặt trên khe hở không khí. Nếu thực hiện thử nghiệm này với điện
áp xung trong thiết bị hoàn chỉnh, có thể yêu cầu máy phát phải có trở kháng rất
thấp. Với mục đích này máy
phát lai ghép có trở kháng ảo 2 Ω có thể thích hợp. Tuy nhiên, trong trường hợp
bất kỳ, yêu cầu phép đo điện áp thử nghiệm đúng trực tiếp tại khe hở không khí.
CHÚ THÍCH 2: Trong quá trình thiết kế,
khuyến cáo áp dụng trường hợp A. Nếu không thể, cần thử nghiệm xung.
CHÚ THÍCH 3: Trong thực tế, một vài
thiết kế có thể có nằm giữa tình huống mô tả trong trường hợp A và trường hợp B.
Trong trường hợp này, ban kỹ thuật cần lưu ý đến 6.1.2.2.1.2 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1).
CHÚ THÍCH 4: Trường hợp A là trường hợp
bất lợi nhất
khi trường điện hoàn toàn
không đồng nhất giữa một dạng đỉnh nhọn và mặt phẳng. Trường hợp B là trường hợp
thuận lợi nhất khi
trường điện hoàn toàn đồng nhất giữa hai mặt phẳng. Trường hợp này không bao
giờ có thể đạt được trong thiết kế thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1. Quy định chung
Khe hở không khí được xác định kích
thước để chịu được điện
áp chịu xung yêu cầu:
- bằng cách yêu cầu các kích thước
không nhỏ hơn các giá trị của trường hợp A; hoặc
- bằng cách yêu cầu kiểm tra bằng thử
nghiệm xung (xem 6.1.2.2.1.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)).
Khe hở không khí của cách điện chính và cách điện
phụ được xác định kích thước như quy định trong Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) ứng với:
- điện áp xung danh định, theo 4.3.3.3
của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc 4.3.3.4.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1);
hoặc
- yêu cầu điện áp chịu xung theo
4.3.3.4.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Khe hở không khí của cách điện tăng cường được
xác định kích thước như quy định trong Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) ứng với điện
áp xung danh định cao
hơn một bậc trong dãy các giá trị ưu tiên của 4.2.3 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) so với giá trị quy định cho cách điện chính.
Nếu yêu cầu điện áp chịu xung cho cách
điện chính theo 4.3.3.4.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) khác với giá trị được
lấy từ dãy ưu tiên, cách điện tăng cường được xác định kích thước để chịu được
160 % điện áp chịu xung yêu cầu cho cách điện chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp
điện áp một chiều, điện áp xung danh định cũng có thể được chọn từ Bảng F.1 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1). Ban kỹ thuật có thể chọn cấp quá điện áp có cùng quy tắc
sử dụng cho các hệ thống điện xoay chiều.
Đối với thiết bị được nối trực tiếp
vào nguồn lưới, điện áp chịu xung yêu cầu là điện áp xung danh định thiết lập
trên cơ sở 4.3.3.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Khe hở không khí được xác định
kích thước theo Bảng F.7a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) để chịu được giá trị đỉnh của điện
áp trạng thái ổn định (một
chiều hoặc 50/60 Hz), quá điện áp tạm thời hoặc điện áp đỉnh lặp lại.
Việc xác định kích thước theo Bảng F.7 được so sánh với Bảng F.2, của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) có tính đến mức nhiễm bẩn. Lựa chọn khe hở không khí
lớn hơn.
CHÚ THÍCH 3: Tuy nhiên, khuyến
khích đưa ra biên an toàn để xác định kích thước theo Bảng F.7 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1) vì bảng này
cung cấp kích thước tối thiểu đối với các điện áp trạng thái ổn định.
Khuyến cáo rằng ban kỹ thuật cần xem
xét các hậu quả do phóng điện
bề mặt trong hệ thống hạ áp một chiều để quyết định xem có cần phải đưa thêm
các biện pháp an toàn thích hợp.
CHÚ THÍCH 4: Thiết bị được cấp điện trực
tiếp từ nguồn lưới có thể là thiết bị cố định được nối trực tiếp vào nguồn lưới
hoặc là thiết bị được cấp điện từ nguồn lưới thông qua ổ cắm và phích cắm.
CHÚ THÍCH 5: Từ ví dụ dưới đây áp dụng cho hầu hết
các thiết bị sử dụng trong hệ thống lắp đặt điện được nối trực tiếp với hệ thống điện
3 pha 230/400 V, có thể quan sát thấy điện áp xung danh định như quy định trong Bảng
F.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) là quá điện áp cao nhất mà thiết bị sẽ phải chịu
và dẫn đến xác
định kích thước thích hợp cho các khe hở không khí của cách điện chính.
- VÍ DỤ: Thiết bị một pha, có điện áp
danh định bằng 250 V, được nối trực tiếp với nguồn lưới, 230 V giữa dây pha và
trung tính, cấp quá điện áp
III, phải chịu điện áp xung danh định 4 kV theo Bảng F.1 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1). Do đó, khe hở không khí phải là 3 mm theo Bảng F.2 trường hợp A của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
- Điện áp đỉnh đối với điện
áp trạng thái ổn định và điện áp đỉnh lặp lại trong ví dụ cụ thể này có cùng giá
trị, giá trị này là điện áp đỉnh của lưới điện: 353 V và dẫn đến khe hở không
khí là 0,013 mm theo Bảng
F.7 trường hợp A của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
- Quá điện áp tạm thời cho trong
5.3.3.2.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) đối với các quá điện áp tạm thời ngắn
hạn như sau: Un + 1 200 V.
Do đó điện áp đỉnh là 2,050
kV và dẫn đến khe hở không khí là 1,27 mm theo Bảng F.7 trường hợp A của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhiễm bẩn không có ảnh hưởng lớn
lên việc xác định kích thước của khe hở không khí. Từ Bảng F.2 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), có thể thấy rằng trên một giá trị tối thiểu nhất định,
cùng một khoảng cách được
đưa ra cho khe hở không khí với độ nhiễm bẩn được chọn bất kỳ. Tuy nhiên không thể bỏ qua độ
nhiễm bẩn đối với các khe hở không khí nhỏ nơi nhiễm bẩn như các hạt rắn, bụi
và ngưng tụ có thể bắc
cầu qua khe hở.
CHÚ THÍCH 6: Chi tiết hơn liên
quan đến xác định kích thước khe hở không khí đối với các khoảng cách nhỏ hơn 2 mm được
cho trong IEC 60664-5 có tính đến độ ẩm. Xem các ví dụ ở Điều 7.
Đối với các điện áp trạng thái ổn định, điện
áp đỉnh lặp lại và quá điện áp tạm thời, khe hở không khí của cách điện tăng cường
được xác định kích thước như quy định trong Bảng F.7a của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1) để chịu được 160 % điện áp chịu thử cần thiết cho cách điện
chính.
CHÚ THÍCH 7: Cần lưu ý rằng trong khi khe hở không khí đối
với cách điện tăng cường được xác định kích thước liên quan đến
160 % quá điện áp tạm thời đối với cách điện chính và cách điện phụ, thì điện áp thử nghiệm
để kiểm tra khe hở không khí của cách điện tăng cường bằng hai lần điện áp thử
nghiệm để kiểm tra
cách điện chính và cách điện phụ.
4.3.2.2. Thiết kế đối với độ cao so với
mực nước biển lớn hơn 2
000 m
Xác định kích thước khe hở không khí
nhằm mục đích chọn khoảng cách không khí có thể chịu được điện áp đỉnh tối đa đặt
lên khe hở
không khí giữa hai bộ phận có điện áp khác nhau. Theo định luật Paschen, đáp ứng
của không khí để chịu được giá trị điện áp tối đa có quan hệ với áp suất không
khí. Bảng F.2 và Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) áp dụng đến 2 000 m. Hệ
số hiệu chỉnh cho các độ cao trên 2 000 m được cho trong Bảng A.2 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Khi các hệ số hiệu chỉnh này được áp dụng
cho các cao độ trên 2 000 m để xác định kích thước các khe hở không khí,
điện áp thử nghiệm cho thử nghiệm điện áp xung được hiệu chỉnh tương ứng. Do
đó, điện áp thử nghiệm cho thử nghiệm điện áp xung được xác định bằng phép nội
suy Bảng A.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và áp dụng công thức trong
6.1.2.2.1.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
4.3.3. Ứng dụng thực
tiễn Bảng 2 và Bảng 3 của TCVN
10884-5 (IEC 60664-5) để xác định kích thước khe hở không khí
Đối với khe hở không khí đòi hỏi khoảng
cách bằng hoặc nhỏ
hơn 2 mm cho cách điện chính, việc xác định kích thước theo IEC 60664-5 chính
xác hơn giá trị theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Tuy nhiên, nếu không cần chính
xác theo IEC 60664-5, có thể áp dụng TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chọn độ nhiễm bẩn phải được thực
hiện phù hợp với việc sử dụng bình thường của thiết bị trong môi trường vĩ mô.
Độ ẩm là tham số ảnh hưởng
đến độ nhiễm bẩn. Đối với khoảng cách bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm, IEC 60664-5 tập
trung vào độ ẩm dẫn đến dẫn điện và có thể phóng điện bề mặt. Khía cạnh này được
tính đến trong 4.4.3 khi xác định kích thước chiều dài đường rò liên quan đến
phóng điện bề mặt theo Bảng 5 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5).
CHÚ THÍCH 1: Mối quan hệ giữa mức ẩm và độ ẩm
tương đối của môi trường vi mô được cho trong Bảng 1 của TCVN 10884-5 (IEC
60664-5).
Việc xác định kích thước khe hở không
khí đối với các quá điện áp quá độ được quy định trong Bảng 2 của TCVN 10884-5
(IEC 60664-5). Khe hở không khí tối thiểu trong Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) đối với các nhiễm bẩn độ 2, 3 (và 4) đã bị bỏ đi. Thay vì khe hở không
khí tối thiểu, sử dụng việc xác định kích thước chính xác hơn mô tả trong 4.4.3
đối với khả năng
phóng điện bề mặt của chiều dài đường rò song song theo Bảng 5 của TCVN 10884-5
(IEC 60664-5).
Để xác định kích thước khe hở không
khí đối với các điện áp trạng thái ổn định, nhà chế tạo đánh giá giá trị đỉnh lớn
nhất của điện áp trạng thái ổn định, quá điện áp tạm thời hoặc điện áp đỉnh lặp
lại, và chọn giá trị thích hợp từ Bảng 3 trong TCVN 10884-5 (IEC 60664-5).
CHÚ THÍCH 2: Các lưu ý về trường hợp A
và trường hợp B đối
với Bảng F.2 trong 5.1.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và đối với Bảng 2 trong
TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
cũng áp dụng cho bảng này.
CHÚ THÍCH 3: Tuy nhiên, khuyến khích
đưa ra biên an toàn đối với việc xác định kích thước theo Bảng 3 của TCVN
10884-5 (IEC 60664-5) vì bảng này cung cấp
kích thước tối thiểu liên
quan đến các điện áp trạng thái ổn định.
Giá trị này được so sánh với giá trị
theo quy trình có thể áp dụng trong Bảng 2 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5).
4.4. Ứng dụng
thực tiễn bộ TCVN 10884 (IEC 60664) đối với việc xác định kích thước các chiều dài
đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị kích thước trong TCVN
10884-1 (IEC 60664-1) không tính đến khía cạnh điện trở cách điện nhỏ nhất. Do đó, cụ
thể trong thiết bị điện tử đối với các lý do chức năng, có thể yêu cầu sử dụng
kích thước lớn hơn hoặc yêu cầu cải thiện môi trường vi mô tại chiều dài đường
rò. Thông tin xác định kích thước liên quan đến điện trở cách điện nhỏ nhất được
nêu trong Bảng A.1 và Bảng A.2 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5).
Đối với các chiều dài đường rò trên vật
liệu đi dây mạch in chỉ sử dụng ở độ
nhiễm bẩn 1 và 2, có thể áp dụng xác định kích thước giảm xuống theo TCVN
10884-1 (IEC 60664-1). Cần lưu ý đến
khả năng giảm hoặc đường dẫn khác của chiều dài đường rò do các linh kiện.
Việc xác định kích thước các chiều dài
đường rò theo IEC 60664-5 liên quan đến phóng điện tạo vết và phóng điện bề mặt
dọc theo bề mặt của vật liệu cho các khoảng cách bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm có thể
dẫn đến giảm các khoảng cách này.
4.4.2. Ứng dụng thực tiễn Bảng
F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và Bảng 4 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) đối với việc
xác định kích thước chiều dài đường rò
Giả thiết rằng nhiễm bẩn khô ở bề mặt của vật
liệu nhìn chung là không dẫn điện. Tuy nhiên, khi có nước trên bề mặt vật liệu làm
thay đổi tính dẫn điện của nhiễm bẩn. Độ dẫn điện cao hơn cho phép lưu thông dòng điện tại bề
mặt của vật liệu, giữa các phần mang điện hoặc giữa phần mang điện và đất. Các
dòng điện này được gọi là dòng điện tạo vết. Trong quá trình làm khô, dòng điện
tạo vết bị gián đoạn gây ra hiện tượng đánh lửa tại bề mặt mang nhiệt
độ cao (khoảng 1 200
°C) là nguồn gốc của sự suy thoái bề mặt của vật liệu cách điện. Hiện tượng này
kéo theo phóng điện tạo vết.
CHÚ THÍCH: Hiển nhiên thấy rằng không
thể sử dụng độ nhiễm bẩn 4 để xác định kích thước chiều dài đường rò vì bề mặt
dẫn điện liên tục.
Có một số vật liệu như gốm và thủy tinh không tạo
vết vì hiện tượng đánh lửa không thể làm nứt
gãy liên kết hóa học trên bề
mặt vật liệu. Kinh nghiệm cho thấy rằng các vật liệu có tính năng tạo vết tương
đối cao hơn cũng có bậc tương đối xấp xỉ như nhau theo chỉ số phóng điện
tương đối (CTI). Chỉ số CTI có thể được đo bằng phương pháp được cho trong IEC
60112.
Đối với các lý do thực tiễn, TCVN
10884-1 (IEC 60664-1) đưa ra bốn nhóm vật liệu khác nhau:
- Nhóm vật liệu I: 600 ≤ CTI;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm vật liệu IIIa: 175 ≤ CTI < 400;
- Nhóm vật liệu IIIb: 100 ≤ CTI < 175.
Từ giải thích trên, Bảng F.4 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1) có thể được sử dụng như sau:
- bước một: chọn độ nhiễm bẩn thích hợp
nhất theo việc sử dụng bình thường của
thiết bị;
- bước hai: chọn một vật liệu cách điện
và sắp xếp nó vào nhóm vật liệu dựa vào chỉ số CTI;
- bước ba: đánh giá giá trị cao nhất của
điện áp hiệu dụng dài hạn đặt
lên chiều dài đường rò. Giá trị cao nhất này có thể là điện áp làm việc hoặc điện
áp danh định cao nhất nếu thiết bị có một vài điện áp danh định. Trong trường hợp
điện áp danh định một chiều, điện áp hiệu dụng danh định tương đương được chọn
trong Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1);
- bước bốn: đọc giá trị cho trước tại
điểm giao nhau giữa cột và hàng đã chọn.
Ở giai đoạn này, có hai trường hợp
cần xem xét. Đó là trường hợp
chiều dài đường rò lớn hơn khe hở không khí liên quan hoặc trường hợp nhỏ hơn
khe hở không khí liên quan.
- nếu chiều dài đường rò lớn hơn
khe hở không khí liên quan, không cần kiểm tra thêm nữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Ứng dụng thực tiễn Bảng
5 trong TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) để xác định kích thước
chiều dài đường rò
Khi có ẩm, hiện tượng liên quan đến bề
mặt, được gọi là hấp thụ nước, có thể giữ nước ở bề mặt của vật liệu cách điện
dẫn đến rủi ro phóng điện bề mặt cao hơn. Vật liệu cách điện có thể được sắp xếp
theo khả năng hấp phụ nước. Thử nghiệm trong Phụ lục B của IEC 60664-5 cho phép
phân loại vật liệu cách điện theo khả năng hấp phụ nước. Có bốn nhóm vật liệu hấp
phụ nước (WAG).
Việc có nước trên bề mặt của vật liệu
phụ thuộc vào WAG và mức ẩm (HL). Rủi
ro phóng điện bề mặt dọc theo chiều dài đường rò trên bề mặt vật liệu cách điện
tăng theo mức ẩm và theo khả năng giữ nước của vật liệu cách điện.
Đối với HL1, các yêu cầu về
xác định kích thước khe hở không khí theo Bảng 2 và Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
có thể được áp dụng bởi vì ảnh hưởng
của nước không làm tăng đáng kể rủi ro phóng điện bề mặt.
Đối với HL2 và HL3, Bảng 5 của TCVN 10884-5
(IEC 60664-5) cho thấy việc xác định kích thước chiều dài đường rò liên quan đến
WAG để tránh phóng điện bề mặt. Vì phóng điện bề mặt dọc theo bề mặt xảy ra
trong không khí, Bảng 5 của IEC 60664-5: 2007 có hiệu lực đối với các độ cao so
với mực nước biển đến 2 000 m. Trên 2 000 m, sử dụng hệ số hiệu chỉnh độ cao
cho trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Chiều dài đường rò là giá trị cao
hơn trong Bảng 4 và Bảng
5 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5). Trong trường hợp bất kỳ, hiển nhiên thấy rằng
đối với các điều kiện trường đồng nhất, chiều dài đường rò không thể nhỏ hơn khe
hở không khí liên quan. Đối với các điều kiện trường không đồng nhất, chiều dài đường rò nhỏ
hơn khe hở không khí liên quan được yêu cầu trong Bảng 2 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
chỉ có thể được
sử dụng với các mức ẩm HL1 và HL2.
Việc xác định kích thước như vậy phải được kiểm
tra bằng thử nghiệm
điện áp xung.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp điện
áp một chiều, giá trị đỉnh được chọn trong Bảng 5 của TCVN 10884-5 (IEC
60664-5) là điện áp một chiều tối đa đặt lên chiều dài đường rò.
4.4.4. Ứng dụng thực tiễn
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) để kiểm tra việc xác định kích thước chiều dài đường
rò liên quan đến thời gian chịu ứng suất điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ban kỹ thuật chịu trách
nhiệm đối với thiết bị có cách điện chịu ứng suất điện áp chỉ trong thời
gian ngắn có thể xem xét cho phép chiều dài đường rò ngắn hơn giá trị quy định
trong Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Chiều dài đường rò của cách điện chính
và cách điện phụ được chọn từ Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) đối với:
- điện áp hợp lý hóa được đưa ra
trong cột 2 và 3 trong Bảng F.3a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và các
cột 2, 3 và 4 trong Bảng F.3b của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) ứng với điện áp
danh nghĩa của lưới điện hạ áp;
- điện áp cách điện danh định theo
4.3.2.2.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1);
- điện áp quy định trong 4 3.2.2.2 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
CHÚ THÍCH 2: Đối với cách điện phụ, độ
nhiễm bẩn, vật liệu cách điện, ứng suất cơ và điều kiện môi trường khi
sử dụng có thể khác với những giá trị đối với cách điện chính.
Chiều dài đường rò của cách điện tăng
cường bằng hai lần chiều dài
đường rò của cách điện chính lấy từ Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
4.4.5. Ứng dụng thực tiễn IEC
60664-3:2003 để giảm các điều kiện môi trường vi mô đối với việc xác định kích
thước chiều dài đường rò
Xác định kích thước khoảng cách giữa
các dây dẫn phụ thuộc vào các điều kiện môi trường. Liên quan đến phóng điện tạo vết,
việc chọn độ nhiễm bẩn được thực hiện theo các điều kiện môi trường vĩ mô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cải thiện các điều kiện môi trường
vi mô ở bề mặt vật liệu cách điện bằng cách sử dụng các lớp phủ, vỏ bọc hoặc
tạo khuôn đúc như mô tả trong IEC 60664-3. Bảo vệ này tạo ra điều kiện môi trường
vi mô thuận lợi hơn, cho phép giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí.
CHÚ THÍCH 1: IEC 60664-3 chủ yếu giải
quyết việc đánh giá và thử nghiệm việc sử dụng lớp phủ trên các bảng
mạch in (PWB). Tiêu chuẩn cũng đề cập đến việc đánh giá và thử nghiệm khi thực
hiện bảo vệ bằng vỏ bọc hoặc tạo khuôn đúc. Trong trường hợp tạo khuôn đúc, ban kỹ thuật phải
xem xét cẩn thận sự phù hợp của các quy trình kiểm tra và thử nghiệm mô tả trong IEC 60664-3.
Việc sửa đổi các quy trình thử nghiệm và kiểm tra có thể liên quan đến phản hồi từ ứng
dụng cụ thể.
IEC 60664-3 mô tả các yêu cầu và quy
trình thử nghiệm đối với hai phương pháp bảo vệ vĩnh viễn áp dụng cho tất cả các loại
bảng mạch in được bảo vệ, bao gồm bề mặt của các lớp bên trong của bảng mạch nhiều lớp, vật liệu nền
và các phần được bảo vệ tương tự.
Có hai kiểu bảo vệ như sau:
Bảo vệ kiểu 1 cải thiện môi trường vi
mô của các phần được bảo vệ. Xác định kích thước các khe hở không khí và chiều
dài đường rò cần bảo vệ
tuân thủ các yêu cầu về khoảng cách của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) hoặc TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) đối với độ nhiễm bẩn 1. Giữa hai bộ phận
dẫn điện, yêu cầu một hoặc cả hai bộ phận dẫn điện, cùng với tất cả các khoảng
cách giữa chúng, được bao phủ bởi bảo vệ này.
Bảo vệ kiểu 2 được xem xét tương tự
như cách điện rắn. Dưới bảo vệ này, các yêu cầu cho cách điện rắn được quy định
trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) có thể áp dụng và các khoảng cách không nhỏ hơn
các giá trị quy định trong Bảng 1 của IEC 60664-3:2003. Không áp dụng yêu cầu đối
với khe hở không khí và chiều dài đường rò trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
hoặc TCVN 10884-5 (IEC 60664-5). Giữa hai bộ phận dẫn điện, yêu cầu cả hai bộ
phận dẫn điện, cùng
với tất cả các khoảng cách giữa chúng, được bao phủ bởi bảo vệ này sao cho
không tồn tại khe hở
không khí giữa vật liệu bảo vệ, các bộ phận dẫn điện và bảng mạch in.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các tần số trên 30
kHz, các yêu cầu bổ sung
của IEC 60664-4 đối với cách điện rắn có thể áp dụng cho bảo vệ kiểu 2.
4.5. Ứng dụng
thực tiễn bộ TCVN 10884 (IEC 60664) để xác định kích thước cách điện rắn
4.5.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phân bố trường đồng nhất thông thường
đã được cung cấp;
- nhiệt độ phòng đã được áp dụng trong
thử nghiệm;
- thử nghiệm thời gian ngắn đã được thực
hiện;
- trong nhiều trường hợp đã sử dụng điện
áp một chiều cho thử nghiệm.
Ảnh hưởng chung của thời gian thử nghiệm
lên điện áp phóng điện đánh thủng được thể hiện trên Hình 1. Thang thời gian áp dụng
cho điện áp tần số công nghiệp.

CHÚ DẪN
s giây; d ngày; y năm; t thời gian; U điện áp
Khoảng 1 phóng điện đánh thủng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng 3 phóng điện đánh thủng do lão
hóa (nghĩa là phóng điện cục bộ)
Hình 1 - Điện
áp phóng điện đánh thủng của cách điện rắn phụ thuộc vào
thời gian chịu ứng suất điện áp
So sánh với các điều kiện trong thiết
bị thực tế, dữ liệu này có thể lệch cỡ vài bậc về độ lớn so với khả năng chịu thử
lâu dài của cách điện
như vậy. Do đó, dữ liệu này không thể
được sử dụng trực tiếp để xác định kích thước cách điện rắn.
Liên quan đến phối hợp cách điện như
mô tả trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), nói chung thiết kế cách điện rắn theo
chiều dày và cường độ trường phóng điện đánh thủng liên quan chỉ
có thể thực hiện nếu:
- phân bố trường là đồng nhất và nếu
không có khoảng trống hay các khe hở không khí trong hệ thống cách điện (xem
IEC 60664-4 đối với ứng suất điện áp tần số cao); hoặc
- cường độ trường đủ thấp để
không xảy ra phóng điện cục bộ.
4.5.2. Phối hợp khe hở không
khí và cách điện rắn
Trong nhiều trường hợp, khe hở không
khí và cách điện rắn chịu ứng suất bởi cùng một điện áp. Trong trường hợp như vậy,
việc xác định kích thước phải tính đến việc, tương phản với cách điện rắn, khe
hở không khí ở dạng tự phục hồi. Do đó, khả năng chịu thử của khe hở không khí
phải thấp hơn so với cách điện rắn sao cho phóng điện đánh thủng khe hở không
khí xảy ra trước khi cách điện rắn có thể bị hỏng.
4.5.3. Thông tin thực tiễn để
kiểm tra việc xác định đúng kích thước của cách điện rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về nguyên tắc, việc xác định kích thước
cách điện rắn có thể dựa trên dữ liệu cường độ trường phóng điện đánh thủng.
Tuy nhiên, điều này đòi hỏi hiểu biết về dữ liệu như vậy đối với các điều kiện sử dụng
thực tế, tức là ứng
suất điện áp dài
hạn và ảnh hưởng bổ sung của các hiệu ứng làm xấu thêm như tăng các ứng suất nhiệt độ
môi trường, ẩm và cơ .
Ngay cả khi có sẵn các dữ liệu như vậy, các quy tắc đơn giản để xác định
kích thước chỉ có thể được
thiết lập nếu phân bố trường bên trong cách điện rắn gần như đồng nhất; nếu
không, cường độ trường bên trong cách điện rắn không thể tính toán được.
VÍ DỤ:
Epeak cường độ trường
phóng điện đánh thủng của cách điện rắn (giá trị đỉnh): 45 kV/mm; (được nhà chế
tạo vật liệu cách điện quy định);
d chiều dày cách điện rắn: 0,1 mm;
Upeak ứng suất
điện áp tối đa (giá trị đỉnh): 4,5 kV.
Tuy nhiên, nếu khe hở không khí có
trong cách điện rắn, quy trình này có thể có sai lỗi lớn trong thực tế, xem
4.5.3.4.2.
Điều này là do phân bố điện áp không đồng
nhất trong hệ thống cách điện như vậy và khả năng chịu thử của không khí thấp
hơn so với cách điện rắn (xem 4.5.3.4.2, cụ thể là trường hợp b)).
4.5.3.2. Xác định kích thước
theo thử nghiệm
Nếu chưa biết cường độ trường phóng điện
đánh thủng của cách điện rắn đối với các điều kiện sử dụng dự kiến và/hoặc nếu
chưa biết phân bố bên trong cách
điện rắn, tính năng đúng của cách điện rắn chỉ có thể được thể hiện bằng thử nghiệm thích hợp
theo 6.1.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Điều này cũng đòi hỏi ổn định đúng
theo 6.1.3.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thử nghiệm điện áp chịu xung
(xem 6.1.3.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) để xác minh khả năng cách điện rắn
chịu được điện áp xung danh định (xem 5.3.3.2.2 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)).
b) Thử nghiệm điện áp xoay chiều
(xem 6.1.3.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) để xác minh khả năng của
cách điện rắn chịu được giá trị điện áp cao nhất từ trong các giá trị sau:
- quá điện áp tạm thời ngắn hạn (xem 5.3.3.2.3 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1));
- điện áp trạng thái ổn định cao nhất;
- điện áp đỉnh lặp lại (xem 5.3.3.2.4 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)).
Nếu giá trị đỉnh của điện áp thử nghiệm
xoay chiều bằng hoặc cao hơn điện áp xung danh định, thử nghiệm điện
áp xoay chiều cũng bao gồm thử nghiệm điện áp xung.
Cách điện rắn có đặc trưng chịu đựng
khác so với khe hở không khí nếu tăng khoảng thời gian chịu ứng suất. Nhìn
chung, khả năng chịu thử sẽ
bị giảm đáng kể. Vì vậy, thử
nghiệm điện áp xoay chiều được quy định để kiểm tra khả năng chịu thử của cách
điện rắn không được phép thay bằng thử nghiệm điện áp xung.
c) Thử nghiệm phóng điện cục bộ
(xem 6.1.3.5 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) để xác minh không có phóng điện
cục bộ duy trì trong cách điện rắn:
- ở điện áp trạng thái ổn định cao nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở điện áp đỉnh lặp lại (xem
5.3.3.2.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)).
d) Thử nghiệm điện áp tần số cao
(xem 6.1.3.7 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) để xác minh không có hỏng hóc do
gia nhiệt chất điện môi theo 5.3.3.2.5 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Đối với thiết bị được nối với lưới điện
hạ áp khác, áp dụng các điện áp thử nghiệm sau đây nếu thử nghiệm phóng điện cục
bộ và thử nghiệm điện áp tần số cao không được coi là đơn giản hóa.
Bảng 1 - Ví dụ đối với
điện áp danh định 100 V và 230 V và quá điện áp cấp II
Cách điện
(5.1.6 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
Điện áp
xung
(V)
(6.1.3.3 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mức
cao nhất của điện áp được đề cập trong 6.1.3.1 b)b của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
Điện áp
xoay chiều (Vr.m.s) c
Điện áp AC (Vr.m.s) 6.1.3.4 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Điện áp
danh định
Thời gian
Điện áp
danh định
Thời gian
Điện áp
danh định
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230 V
100 V e
230 V
100 V a
230 V
Chính và phụ
800 (1 500)
2 500
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 768
60 s d
1 300
1 430
60 s d
Tăng cường
1 500 (2
500)
4 000
1 061 (1
768)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 600
2 860
a Năm xung của mỗi cực
tính với khoảng thời gian tối thiểu là 1s giữa các xung.
b Các điện
áp là quá điện áp tạm thời ngắn hạn, điện áp trạng thái ổn định cao nhất và điện
áp đỉnh lặp lại.
Giá trị trong hai cột được đưa ra cho quá điện áp tạm thời ngắn hạn, và thường
là yêu cầu khắt khe nhất.
c Giá trị đỉnh của các điện áp
này bằng với điện áp xung danh định.
d Thời gian thử nghiệm
có thể được giảm xuống còn 5 s nếu quá điện áp tạm thời ngắn hạn không dẫn đến các
yêu cầu nghiêm ngặt nhất.
e Các giá trị trong
ngoặc được sử dụng ở Nhật Bản. Xem chú thích 5) của Bảng F.1 trong TCVN
10884-1 (IEC 60664-1).
4.5.3.3. Nối nối tiếp khe
hở không khí và cách điện rắn
4.5.3.3.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp thứ nhất, nối nối tiếp các khe hở không
khí và cách điện rắn là hệ quả của thiết kế sản phẩm. Trong trường hợp này, khe
hở không khí được đề cập tới thường khá lớn.
Trường hợp thứ hai, nối nối tiếp các khe hở không khí và cách điện
rắn là kết quả của thiết kế
cụ thể cho hệ thống cách điện, ví dụ sử dụng nhiều lớp vật liệu cách điện dạng
tấm mỏng.
Trường hợp thứ ba, nối nối tiếp các khe
hở không khí và cách điện rắn là kết quả của việc chế tạo cách điện rắn không
hoàn hảo, kể cả bề mặt chung giữa các phần dẫn điện.
Trong hai trường hợp sau, khe hở không
khí khá nhỏ hoặc bọt khí nhỏ được nối nối tiếp với cách điện rắn. Cả ba trường
hợp đòi hỏi tính toán phân bố điện áp giữa cái cách điện được nối nối tiếp,
theo các trở kháng liên quan.
Đối với điện áp một chiều, các trở kháng
này được xác định bằng các điện trở cách điện. Khi ở trong không
khí, điện trở cách điện gần như bằng vô cùng, trở kháng của khe hở không khí
cao hơn nhiều so với cách điện rắn. Vì vậy, gần như toàn bộ điện áp một chiều
được đặt trên khe hở không khí.
Đối với điện áp xoay chiều, trở kháng của
cái điện nối nối tiếp được xác định bằng điện dung của chúng. Thông
thường, đối với các tần số khá thấp như xem xét trong TCVN 10884-1 (IEC
60664-1),
không
cần xem xét đến tổn thất điện môi khi tính toán phân bố điện áp. Vì vậy, hằng số
điện môi của cách điện rắn trở thành hệ số ảnh hưởng quyết định đến phân bố điện áp.
Đối với phép tính phân bố điện áp điện
dung đơn giản, các thành phần điện dung này được coi như các tụ điện bản cực - bản cực
có phân bố trường đồng
nhất. Trường hợp này được mô tả trên Hình 2:

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1 khe hở không khí
d2 chiều dày của cách điện
rắn
Hình 2 - Nối nối
tiếp khe hở không khí về cách điện rắn
C1 và C2 tạo thành mạch
chia áp điện dung theo Hình 3 và điện áp xoay chiều đặt trên đó U0 được chia theo Công thức
(2) và (3) thành các điện áp U1 và U2.

CHÚ DẪN:
U0 điện áp xoay chiều đặt
vào
C1 điện dung của khe hở
không khí
U1 điện áp đặt trên khe hở
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U2 điện áp đặt trên cách
điện rắn
Hình 3 - Mạch
chia áp điện dung
U0
= U1 + U2 (1)
(2)
(3)
Các điện dung C1 và C2 được tính theo Công
thức (4) và (5):
(4)
(5)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ε0 hằng số điện môi của
không khí;
εr hằng số điện môi của
cách điện rắn.
Đối với phép chia điện áp, tỷ số điện dung được
đưa ra trong Công thức
(6).
(6)
Cường độ trường phóng điện đánh thủng
của khe hở không khí (E1) có thể được tính bằng cách sử dụng điện áp
đánh thủng xoay chiều và khe hở không khí tương ứng trong Bảng A.1 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1). Để đơn giản hóa, các ví
dụ được đưa ra trong hướng dẫn áp dụng này dựa trên điều kiện trường đồng nhất.
Cường độ trường phóng điện đánh thủng của cách điện rắn (E2) phải được
nhà chế tạo vật liệu
quy định.
Việc tính toán chính xác phân bố điện
áp phức tạp hơn nhiều và chỉ
có thể coi công thức trên là xấp xỉ, có tính
đến phân bố trường đồng nhất. Đối với khoảng cách nhỏ đến khoảng 0,1 mm, giá trị
xấp xỉ này là khá
chính xác. Đối với khoảng cách khá lớn, xấp xỉ này là không thích hợp.
4.5.3.3.2. Nối nối tiếp các khe
hở không khí và
cách điện rắn theo thiết kế
Các ví dụ sau đây giải quyết kết nối nối
tiếp các khe hở không khí và cách điện rắn như được thiết kế bên trong thiết
bị.
4.5.3.3.3. Nối nối
tiếp khe hở không khí và
cách điện rắn theo thiết kế cho điện áp một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc: Để ngăn ngừa
suy giảm cách điện rắn bất kỳ trong trường hợp này, và cách điện rắn cũng được
thiết kế để chịu được toàn bộ điện áp.
4.5.3.3.4. Nối nối tiếp cách
điện rắn và khe hở không khí theo thiết kế cho điện áp xoay chiều
Đối với điện áp xoay chiều, phân bố điện
áp được tính theo các giá trị điện dung liên quan. Trong ví dụ sau, kích thước
được giả định theo tình huống có nhiều khả năng xảy ra nhất với khe hở không
khí khá lớn nối tiếp với lớp cách điện rắn mỏng.
VÍ DỤ:
d1 = 3 mm, d2 = 0,1 mm
εr = 4,5
Áp dụng Công thức (6) cho kết quả: C1 = 0,0074 C2
Áp dụng Công thức (2) cho kết quả: U1= 0,993 U0
Áp dụng Công thức (3) cho kết quả: U2 = 0,007 U0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc: Để ngăn ngừa suy giảm cách điện
rắn bất kỳ trong trường hợp này, cách điện rắn cũng được thiết kế để chịu được
toàn bộ điện áp.
4.5.3.4. Nối nối tiếp khe hở không khí và
cách điện rắn do khe hở không khí hoặc bọt khí
Các ví dụ sau đây giải quyết kết nối
nối tiếp các khe hở không khí và cách điện rắn là kết quả của
thiết kế hệ thống cách điện cụ thể, ví dụ sử dụng nhiều lớp vật liệu cách điện
tấm mỏng, và/hoặc là kết quả khi
chế tạo cách điện rắn không hoàn hảo, kể cả bề mặt chung giữa các phần dẫn điện.
Trong các trường hợp này, khe hở
không khí khá nhỏ hoặc bọt khí nhỏ được nối nối tiếp với cách điện rắn.
4.5.3.4.1. Nối nối
tiếp các khe hở không khí và cách điện rắn do khe hở không khí và bọt khí đối với điện
áp một chiều
Đối với điện áp một chiều, trở kháng
liên quan được xác định bằng các điện trở cách điện. Khi đặt trong không khí, điện
trở cách điện gần như bằng vô cùng, trở
kháng của khe hở không khí cao hơn nhiều so với cách điện rắn. Vì vậy, gần như
toàn bộ điện áp một chiều được đặt lên khe hở không khí. Điều này có thể dẫn
đến phóng điện cục bộ bên trong khe hở không khí, mà có thể làm suy giảm cách điện rắn lân
cận. Tuy nhiên, tần số phóng điện cục bộ lặp lại là rất thấp, do thời
gian tái nạp cao đối với điện áp đặt lên khe hở không khí. Vì vậy, khả năng suy giảm
khá thấp và thời gian đến khi hỏng sẽ khá dài.
Do tốc độ lặp lại thấp, thử nghiệm
phóng điện cục bộ rất khó đối với
ứng suất điện áp một chiều.
4.5.3.4.2. Nối nối
tiếp khe hở không khí và
cách điện rắn do khe hở không khí hoặc bọt khí đối với điện áp xoay chiều
Đối với điện áp xoay chiều, phân bố điện
áp được tính theo các giá trị điện dung liên quan. Đối với ví dụ sau đây,
kích thước được giả định theo tình huống có nhiều khả năng xảy ra nhất với khe
hở không khí khá nhỏ nối tiếp với lớp cách điện rắn tương đối dày.
Ví dụ sau đây đưa ra một
mô tả thực tế hơn cho tình huống đã được nêu trong ví dụ của 4.5.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d = 0,1 mm
εr = 4,5
E2peak = 45 kV/mm
Trường hợp a)
d1 = 0,01 mm, d2
= 0,09 mm
E1peak = 33 kV/mm
CHÚ THÍCH 1: Được tính bằng cách
lấy giá trị đỉnh liên quan
của điện áp phóng điện đánh thủng xoay chiều đối với phân bố trường đồng nhất của
Bảng A.1 trong
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), với d1 = 0,01 mm.
Áp dụng Công thức (6) cho kết quả: C1 = 2C2
Áp dụng Công thức (2) cho kết quả: U1 = 0,333 U0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trường phóng điện đánh thủng
E1 của khe hở không khí là:

Do đó, xảy ra đánh thủng khe hở không
khí tại:

Giá trị này có thể sẽ là điện áp khởi phát phóng
điện cục bộ. Đối với ứng suất điện áp xoay chiều, tần suất lặp lại của phóng điện
cục bộ tối thiểu phải bằng tần
số của điện áp. Do đó, khả năng suy giảm cao hơn nhiều so với điện áp một chiều
và hỏng hóc có thể xảy
ra trong những khoảng thời gian ngắn hơn nhiều. Để tránh phóng điện đánh thủng,
trong mọi trường hợp, không được xảy ra giá trị đỉnh của điện áp trạng thái ổn định lớn
hơn 0,99 kV trên hệ thống cách điện này.
Theo ví dụ ở 4.5.3.1, có thể kỳ vọng
tính năng cao hơn đáng kể của
cách điện rắn có giá trị đỉnh của điện áp đánh thủng là 4,5 kV.
Kết luận là mọi thiết kế của một hệ thống
cách điện, kể cả các khe hở không khí gây ra do sử dụng nhiều lớp vật liệu cách
điện tấm mỏng và/hoặc do
chế tạo cách điện rắn
không hoàn hảo, cần phải
được kiểm tra để
không có rủi ro phóng điện
cục bộ.
Trường hợp b)
d1 = 0,05 mm, d2 = 0,05 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Được tính bằng cách
lấy giá trị đỉnh liên quan của
điện áp đánh thủng xoay chiều đối với phân bố trường đồng nhất của Bảng A.1
trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) với d1 = 0,05 mm.
Áp dụng Công thức (6) cho kết quả: C1 = 0,222 C2
Áp dụng Công thức (2) cho kết quả: U1 = 0,818 U0
Áp dụng Công thức (3) cho kết quả: U2 = 0,182 U0
Cường độ trường phóng điện đánh thủng
E1 của khe
hở không khí là:

Do đó, xảy ra đánh thủng khe hở không
khí tại:

Giá trị này có thể sẽ là điện áp khởi
phát phóng điện cục bộ. Do đó, trong mọi trường hợp, không được xảy ra giá trị
đỉnh của điện áp trạng thái ổn định lớn hơn 0,685 kV trên hệ thống cách điện
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo ví dụ ở 4.5.3.1, có
thể kỳ vọng tính năng cao hơn nhiều của cách điện rắn có giá trị đỉnh của điện
áp đánh thủng là 4,5 kV. Điều này cho thấy rằng các khe hở không khí khá lớn dẫn
đến tính năng rất kém của cách điện như vậy.
Kết luận là mọi thiết kế
của hệ thống cách điện, kể cả khe hở không khí do sử dụng nhiều lớp vật liệu
cách điện tấm mỏng và/hoặc do chế
tạo cách điện rắn không hoàn hảo, cần phải được kiểm tra để không có rủi ro phóng điện
cục bộ.
4.6. Ứng dụng
thực tiễn bộ TCVN 10884 (IEC 60664) đối với thiết kế cách điện chức năng
4.6.1. Quy định chung
Khe hở không khí tối thiểu, chiều dài
đường rò tối thiểu và các yêu cầu tối thiểu đối với cách điện rắn, được quy định
trong bộ TCVN 10884 (IEC 60664), cũng có thể áp dụng cho cách điện chức năng.
Vì lý
do
chức năng, có thể áp dụng các yêu cầu bổ sung liên quan đến điện trở cách điện tối
thiểu (xem Phụ lục A của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5).
Tuy nhiên, các yêu cầu điện áp chịu thử
đối với cách điện chức năng có thể khác với các yêu cầu đối với cách điện chính.
4.6.2. Xác định kích thước và thử nghiệm
cách điện chức năng so với cách điện chính
Các nguyên tắc xác định kích thước
cách điện chức năng được nêu trong 4.1.
Đối với khe hở không khí của cách điện
chức năng, điện áp chịu thử được yêu cầu là điện áp xung tối đa (xem Bảng F.2 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) hoặc điện áp trạng thái ổn định (tham khảo Bảng F.7 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) hoặc điện áp đỉnh lặp lại (xem Bảng F.7 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)) được dự kiến xảy ra, trong các điều kiện danh định của thiết
bị và cụ thể là điện áp danh định và điện áp xung danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng TCVN 10884-5 (IEC
60664-5), chiều dài đường rò của cách điện chức năng được xác định kích thước
theo Bảng 4 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) và điện áp làm việc liên quan đến
phóng điện tạo vết, và Bảng 5 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) liên quan đến điện
áp đỉnh cao nhất để tránh phóng điện bề mặt, sử dụng giá trị cao hơn.
Khi điện áp làm việc được sử dụng để
xác định kích thước, cho phép nội suy các giá trị đối với các điện áp trung
gian. Trong trường hợp như vậy, sử dụng nội suy tuyến tính và các giá trị được
làm tròn đến cùng chữ số có nghĩa được lấy từ các bảng.
Trong thiết bị chịu ứng suất điện áp
chỉ trong thời gian ngắn, chiều dài đường rò của cách điện chức năng có thể có
kích thước giảm, ví dụ giảm một nấc điện áp so với quy định trong Bảng F.4 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Thử nghiệm cách điện chức năng theo
cùng quy trình như quy định trong 6.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Tuy
nhiên, các điện áp thử nghiệm có thể khác với các giá trị yêu cầu đối với cách
điện chính.
4.7. Ứng dụng
thực tiễn bộ TCVN 10884 (IEC 60664) để xác định kích thước đối với ảnh hưởng của
tần số điện áp
4.7.1. Ảnh hưởng chung của
tần số lên các đặc trưng chịu đựng
Trong phạm vi áp dụng của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1), ảnh hưởng của tần số điện áp được coi là bao gồm các giá trị tối
thiểu cho trước đối với các tần số bằng và nhỏ hơn 30 kHz. Đối với các tần số
cao hơn, việc giảm khả năng chịu
thử của loại cách điện bất kỳ có thể xảy ra và cần được tính đến khi xác định
kích thước.
Đối với các tần số lớn hơn 30 kHz và đến
10 MHz, phải áp dụng IEC 60664-4 cùng với TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc TCVN
10884-5 (IEC 60664-5).
4.7.2. Ảnh hưởng của tần số lên các đặc
trưng chịu đựng của khe hở không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tần số vượt quá 30 kHz
trong phạm vi áp dụng của IEC 60664-4, khả năng chịu thử điện áp của khe hở
không khí với phân bố trường đồng nhất hoặc gần đồng nhất có thể được giảm đến 20 %. Đối
với các tần số vượt quá 30 kHz, trường gần đồng nhất được coi là tồn tại khi
bán kính cong của các bộ phận dẫn điện bằng hoặc lớn hơn 20 % khe hở không khí
Thực hiện xác định kích thước đối với
phân bố trường gần đồng nhất, có tính đến 125 % điện áp chịu thử yêu cầu của khe
hở không khí theo các giá trị trường hợp A trong Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) hoặc Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5). Không yêu cầu thử
nghiệm điện áp chịu thử.
Việc xác định kích thước nhỏ hơn đối với
phân bố trường gần đồng nhất (các giá trị trường hợp A ở Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) hoặc Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)) yêu cầu thử nghiệm điện áp
chịu thử theo 6.1.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc TCVN 10884-5 (IEC
60664-5). Tuy nhiên, khe hở không khí tối thiểu không thể nhỏ hơn
giá trị có được bằng cách tính đến 125 % điện áp chịu thử yêu cầu cho khe hở không
khí theo các giá trị trường hợp B trong Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
hoặc Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5).
Đối với tần số vượt quá 30 kHz, trường
không đồng nhất được coi là tồn tại khi bán kính cong của các bộ phận dẫn điện nhỏ
hơn 20 % khe hở không khí. Đối với phân bố trường không đồng nhất, việc giảm khả
năng chịu thử điện áp của khe hở không khí có thể cao hơn nhiều. Thực hiện xác định
kích thước đối với phân bố trường không đồng nhất cho điện áp chịu thử yêu cầu của
khe hở không khí theo các giá trị trong Bảng 1 của IEC 60664-4:2005. Không yêu
cầu thử nghiệm
điện áp chịu thử.
Việc xác định kích thước đối với trường
không đồng nhất và ứng suất điện áp cao, điều kiện > 1 kV, dẫn đến các khoảng
cách không thực tế. Do đó, ưu tiên lựa chọn thiết kế thích hợp hơn là cải thiện phân
bố trường (phân bố trường gần đồng nhất).
4.7.3. Ảnh hưởng của tần số
lên các đặc tính chịu đựng của chiều dài đường rò
Đối với các tần số của điện áp lớn hơn
30 kHz, ngoài phóng điện tạo vết, hiệu ứng nhiệt cần được tính đến đối với khả
năng chịu thử chiều dài đường rò. Xác định kích thước được thực hiện cho cả điện
áp chịu thử hiệu dụng được yêu cầu của chiều dài đường rò theo các giá trị
trong Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và đối với điện áp chịu thử đỉnh yêu
cầu theo các giá trị trong Bảng 2 của IEC 60664-4:2005. Điện áp chịu thử đỉnh này là giá
trị cao nhất của đỉnh lặp lại bất kỳ của điện áp đặt lên chiều dài đường rò.
Có thể áp dụng các khoảng cách lớn hơn.
Trong Bảng 2 của IEC 60664-4:2005, cho
phép nội suy theo tần số. Các giá trị trong Bảng 2 của IEC
60664-4:2005 có thể áp dụng đối với độ nhiễm bẩn 1. Chiều dài đường rò đối với
độ nhiễm bẩn 2 và 3 được tìm thấy bằng cách sử dụng hệ số nhân 1,2 cho độ
nhiễm bẩn 2 và hệ số nhân 1,4 cho độ nhiễm bẩn 3.
Xác định kích thước theo Bảng 2 của
IEC 60664-4: 2005 áp dụng cho tất cả các vật liệu cách điện có thể bị suy giảm do
hiệu ứng nhiệt. Chúng gồm các vật liệu nền điển hình cho các bảng mạch in được
chế tạo từ nhựa epoxy. Đối với các vật liệu cách điện mà không thể bị suy giảm
do hiệu ứng nhiệt và khi không dự kiến có phóng điện tạo vết, xác định kích thước
theo các yêu cầu của khe hở không khí, như mô tả trong 4.7.2, là đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tần số lớn hơn 30 kHz, việc giảm
khả năng chịu thử của cách điện rắn cũng cần tính đến khi xác định kích thước.
Độ suy giảm này là do hai hiệu ứng khác nhau. Hiệu ứng đầu tiên là gia tăng gia
nhiệt của các vật liệu cách điện rắn do tổn thất điện môi. Đây là một vấn đề đặc
biệt đối với vật liệu có hệ số tổn thất cao ví dụ như giấy nhiều lớp. Hiệu ứng thứ
hai là suy giảm tăng tốc do
tần số phóng điện cục bộ cao. Do đó, không cho phép phóng điện cục bộ trong các
điều kiện làm việc bình thường. Ngoài ra, cần tính đến việc giảm điện áp khởi
phát phóng điện cục bộ cùng với tăng tần số.
Vì những lý do này, việc xác định kích
thước chính xác cho cách điện rắn đòi hỏi thử nghiệm với điện áp tần số cao.
Tuy nhiên, các thử nghiệm như vậy là khó thực hiện và đòi hỏi
các thiết bị đặc biệt. Do
đó, IEC 60664-4 cũng đề xuất phương pháp xác định kích thước cách điện rắn đơn
giản dựa trên các yêu cầu khoảng cách được đề xuất.
Có thể sử dụng phương pháp xác định
kích thước đơn giản này thay vì thử nghiệm tần
số cao theo Điều 7 của IEC 60664-4:2005. Phương pháp này áp dụng cho tần số tối
đa của điện áp là 10 MHz, nếu cường độ trường là gần đồng nhất, không vượt quá
giá trị quy định theo Công thức (7) hoặc Hình 4 tương ứng và nếu không có khoảng trống hay khe hở
không khí giữa cách điện rắn. Trong hoàn cảnh này, điện trường được coi là gần
đồng nhất nếu sai lệch với giá trị trung bình của cường độ trường nhỏ hơn ± 20
%.
Đối với các lớp cách điện rắn dày d1 ≥ 0,75 mm, giá
trị đỉnh của cường độ trường E cần phải nhỏ hơn hoặc bằng 2 kV/mm. Đối với lớp cách
điện rắn mỏng d2 ≤ 30 mm, giá trị đỉnh của cường độ trường cần phải nhỏ
hơn hoặc bằng 10 kV/mm. Đối với d1 > d > d2, sử dụng công
thức (7) để nội suy cho
chiều dày d (xem thêm Hình 4):
(7)

CHÚ DẪN:
E cường độ trường
d chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng cường độ trường để xác định
kích thước cách điện rắn đòi hỏi phân bố trường gần đồng nhất không có
khoảng trống hay khe hở không khí ở giữa. Nếu không thể tính cường độ
trường (do trường này không đồng nhất), hoặc nếu giá trị đỉnh cao hơn giá trị lấy
từ công thức (7) hoặc Hình 4, tương ứng, hoặc nếu có khoảng trống hoặc khe hở không khí
không thể loại bỏ hoặc đối với
tần số cao hơn 10 MHz, thì yêu cầu thử nghiệm chịu thử hoặc thử nghiệm phóng điện
cục bộ với điện áp tần số cao. Thử nghiệm điện áp chịu thử áp dụng đối với các ứng
suất ngắn hạn; thử nghiệm phóng điện
cục bộ áp dụng đối với các ứng suất dài hạn theo 5.3.3.2.3 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1).
Trong TCVN 10884-3 (IEC 60664-3), sử dụng
hai kiểu bảo vệ nhằm đạt được kích thước nhỏ hơn. Bảo vệ kiểu 2 được coi
là tương tự với cách điện rắn. Khi TCVN 10884-3 (IEC 60664-3) dựa theo TCVN
10884-1 (IEC 60664-1), phạm vi áp dụng liên quan đến tần số được giới hạn ở 30
kHz. Do đó, nếu kiểu bảo vệ 2 được dự kiến sử dụng cho các tần số cao hơn 30
kHz thì có thể áp dụng các yêu cầu bổ sung của IEC 60664-4 cho cách điện rắn.
5. Bốn ví dụ thể hiện
việc xác định kích thước thích hợp cho cách điện trong thiết bị
5.1. Quy định
chung
Bốn ví dụ về xác định kích thước các khe
hở không khí được thể hiện trên Hình 5a đến Hình 5d, mỗi hình minh họa các yếu
tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc xác định kích thước khe hở không khí. Các
yếu tố này là điện áp danh định, điện áp chịu thử trạng thái ổn định, điện áp
chịu xung, cấp quá điện áp, độ nhiễm bẩn và kiểu cách điện.
Một số tiêu chuẩn sản phẩm không quy định
các giá trị khe hở không khí cho các mạch điện được cấp nguồn bởi SELV. Các
hình từ Hình 5a đến Hình 5d cho thấy khe hở không khí dựa trên cấp quá điện áp
xác định từ điện áp lưới điện và đó là mức điện áp chịu xung thấp hơn sau máy
biến áp. Xem 4.2 để biết thêm thông tin.
Có bốn cấp quá điện áp nêu
trong 4.3.3.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Cấp quá điện áp đồng nghĩa
với cấp chịu xung sử dụng trong IEC 60364-4-44. Điện áp xung danh định của thiết
bị được chọn ứng với cấp quá điện áp
quy định và điện áp danh định của thiết bị. Xem Bảng F.1 và Bảng F.2 của
IEC 60664-1:2007.
Có bốn độ nhiễm bẩn trong môi trường
vi mô cho trong 4.6.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Trong các ví dụ dưới đây,
quá điện áp cấp
III (Hình 5b và Hình 5c) và quá điện áp cấp Il (Hình 5d) và độ nhiễm bẩn 2 được sử dụng để
minh họa việc xác định kích thước khe hở không khí theo Bảng F.2 và Bảng F.7
trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các mạch điện không nối đất không được
nối trực tiếp với nguồn lưới (phần thứ cấp của máy biến áp), cách điện chính được xác
định kích thước đối với điện áp chịu xung giống với mạch điện được nối
trực tiếp với nguồn lưới. (Đề giảm điện áp chịu xung, nội dung chi tiết hơn nữa
về máy biến áp được nêu trong 4.2).
Trong Hình 5c và Hình 5d, áp dụng như
sau đối với các thiết bị cấp II:
- Đối với các mạch điện không nối đất không được
nối trực tiếp với nguồn lưới (phần thứ cấp của máy biến áp), cách điện chính được
xác định kích thước đối với điện áp chịu xung giảm một bậc so với mạch
điện được nối trực tiếp
với nguồn lưới. (Để giảm điện áp
chịu xung, nội dung chi tiết hơn nữa về máy biến áp được nêu trong
4.2)
Thông tin về bảo vệ chính và cách điện
chính được nêu trong IEC 61140.

CHÚ DẪN:
L dây pha
N dây trung tính
PE dây bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Ví dụ
xác định kích thước khe hở không khí cho thiết bị cấp I theo TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)

CHÚ DẪN:
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp bằng vỏ
ngoài dẫn điện được nối với đất bảo vệ (PE)
Hình 5b - Ví
dụ 2 - Xác định kích thước khe hở không khí cho thiết bị cấp I, dựa trên
quá điện áp cấp III
Bảng 2 - Ví dụ
2 - Xác định kích thước khe hở không khí theo Bảng F.2 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1) (độ nhiễm bẩn 2) (xem ví dụ 2 của Hình 5b)
Ví dụ 2
Loại cách
điện a
Điện áp chịu
xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đường rò
mm
a
Chức năng
4 000
3,0
b
Chính
4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
Chức năng
4 000
3,0
d
Tăng cường
6 000
5,5
e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 000
3,0
f
Chức năng
800 b
0,2 b
a Áp dụng cho hệ thống
điện TN.
b Theo điện áp pha -
trung tính là 50 V.
Đối với các mạch điện được bảo vệ chống
quá điện áp bằng thiết bị bảo vệ chống đột biến, khe hở không khí đối với cách
điện chức năng (a và c) có thể được thiết kế ở giá trị nhỏ hơn giá trị quy định
cho trường hợp A trong Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí cho cách điện tăng cường
dựa trên Bảng F.2, trường hợp A của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) chọn điện áp
xung cao hơn một bậc (trong số các giá trị ưu tiên).
Bảng 3 - Ví dụ
2 - Xác định kích thước khe hở không khí theo Bảng F.2 và Bảng
F.7a của
TCVN
10884-1 (IEC 60664-1), quá điện áp tạm thời theo 5.3.3.2.3 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1) (Un+1 200 V) (xem ví dụ
2 của Hình 5b)
Ví dụ 2
Loại cách
điện
Điện áp chịu
xung
Quá điện áp
tạm thời điện
áp (đỉnh)/làm việc
(đỉnh)b
Chiều dài đường rò
(Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
(Điện áp chịu
xung)
Chiều dài đường rò
(Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60864-1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đường rò a
V
Vd
mm
mm c
mm
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 000
NA / 325
3,0
NA / 0,01
3,0
b
Chính
4 000
2 022 / 325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3 / 0,01
3,0
c
Chức năng
4 000
NA / 325
3,0
NA/0,01
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng cường
6 000
4 044 / 650 f
5,5
3,9 / 0,078f
5,5
e
Chính
4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
NA / 0,001
3,0
f
Chức năng
800 b
NA / 5
0,2
NA / 0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Xác định kích thước theo Bảng F.7 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và với Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), có
tính đến độ nhiễm bẩn. Lựa chọn khe hở không khí lớn hơn.
b Khi đánh giá hệ thống cách điện liên quan đến
điện áp làm việc, phải tính đến các điện áp đỉnh lặp lại. Trong ví
dụ này, các điện áp đỉnh lặp lại được xem là không đáng kể. Chỉ xét đến
giá trị đỉnh của điện áp lưới điện hình sin.
c Xác định kích thước dựa
trên giá trị đỉnh của
quá điện áp tạm thời.
d Sử dụng điện áp đỉnh của quá điện áp
tạm thời để xác định
kích thước.
e Theo điện áp pha - trung tính 50 V.
f Cần lưu ý rằng trong khi khe hở không khí đối
với cách điện tăng cường được xác định kích thước liên quan đến
160 % quá điện áp tạm thời cho cách điện chính và cách điện phụ, điện áp
thử nghiệm để kiểm tra khe hở
không khí của cách điện tăng cường phải bằng hai lần điện áp thử nghiệm để kiểm tra
cách điện chính và cách điện phụ.
5.3. Ví dụ về
xác định kích thước khe hở không khí cho thiết bị cấp II theo TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FE dây dẫn nối đất chức năng
CHÚ THÍCH: Máy biến áp theo
4.2.
Hình 5c - Ví
dụ 3 - Xác định kích thước các
khe hở không khí (thiết bị cấp II)
Bảng 4 - Ví dụ
3 - Xác định kích thước khe hở không khí theo Bảng F.2 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1) (độ nhiễm bẩn 2) (xem ví dụ 3 của Hình 5c)
Ví dụ 3
Loại cách
điện a
Điện áp chịu xung
V
Chiều dài
đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Chức năng
4 000
3,0
b
Chính
4 000
3,0
ca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 500
1,5
d1
Tăng cường
6 000
5,5
d2b
Tăng cường
4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fa
Chức năng
2 500
1,5
a Khe hở không khí dựa
trên cấp quá điện áp xác định từ điện áp lưới (230 Vac, quá điện áp cấp III) và là mức điện
áp chịu xung thấp hơn sau máy biến áp. Mức điện áp một chiều thực sự sau chỉnh lưu
không ảnh hưởng đến điện áp chịu xung được sử dụng để thiết kế hệ thống cách
điện.
b Khe hở
không khí đối với cách điện tăng cường dựa trên cấp quá điện áp được xác định
từ điện áp lưới (230 Vac
quá điện áp cấp III) và là mức điện áp chịu xung thấp hơn sau máy biến áp.
Xem 4.2 để biết thêm thông tin.
Bảng 5 - Ví dụ
3 - Xác định kích thước khe hở không khí theo Bảng F.2 và F.7a của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1), quá điện áp tạm thời theo 5.3.3.2.3 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) (Un+1200 V) (xem ví dụ 3 của
Hình 5c)
Ví dụ 3
Loại cách
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá điện áp tạm thời (đỉnh)/điện áp làm việc (đỉnh) b
Chiều dài đường rò (Bảng
F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
(Điện áp chịu
xung)
Chiều dài đường
rò (Bảng F.7 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1))
(Quá điện
áp tạm thời/Điện áp làm việc)
Chiều dài đường rò a
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm c
mm
a
Chức năng
4 000
NA / 325
3,0
NA/0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Chính
4 000
2 022 / 325
3,0
1,3 / 0,01
3,0
c
Chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA / 325
1,5
NA / 0,01
1,5
d1
Tăng cường
6 000
4 044 / 650 d
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
d2
Tăng cường
4 000
4 044 / 650
d
3,0
3,9 / 0,078 d
3,9
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 500
NA / 110
1,5
NA / 0,004
1,5
a Xác định kích thước
theo Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và Bảng F.2 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1), có tính đến độ nhiễm bẩn. Lựa chọn khe hở không khí lớn hơn.
b Khi đánh giá hệ thống
cách điện đối với điện áp làm việc, cần tính đến các điện áp đỉnh lặp lại.
Trong ví dụ này,
các điện áp đỉnh lặp lại
được xem là không đáng kể. Chỉ xét đến giá trị đỉnh của điện áp lưới
hình sin.
c Xác định
kích thước dựa trên giá trị đỉnh của quá điện áp tạm thời.
d Cần lưu ý rằng trong
khi khe hở không khí đối
với cách điện tăng cường được xác định kích thước liên quan đến 160 % quá điện
áp tạm thời cho cách điện chính và cách điện phụ, điện áp thử nghiệm để kiểm
tra khe hở không khí của cách điện tăng cường phải bằng hai lần điện áp thử
nghiệm để kiểm tra cách điện chính và cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp bằng vỏ ngoài
không dẫn điện (cách điện rắn) hoặc khe hở không khí cung cấp cho cách điện
tăng cường.
CHÚ THÍCH: Máy biến áp theo
4.2.
Hình 5d - Ví
dụ 4 - Xác định kích thước khe hở không khí (thiết bị cấp II)
Bảng 6 - Ví dụ
4 - Xác định kích thước các khe hở không khí theo Bảng 2 của TCVN
10884-5 (IEC 60664-5) (xem ví dụ
4 trên Hình 5d)
Ví dụ 4
Loại cách
điện
Điện áp chịu
xung c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đường
rò
c
mm
a
Chức năng
800 (1 500)
0,1 (0,5)
b
Chính
800 (1 500)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca
Chức năng
500 (800)
0,04 (0,1)
d1
Tăng cường
1 500 (2
500)
0,5 (1,5)
d2b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800 (1 500)
0,1 (0,5)
f a
Chức năng
500 (800)
0,04 (0,1)
a Khe hở không khí dựa trên cấp quá điện
áp xác định từ điện áp lưới (100
Vac quá điện áp cấp II) và có
mức điện áp chịu thử xung cỡ kV thấp hơn sau máy biến áp. Mức một chiều
thực tế sau chỉnh lưu
không ảnh hưởng điện áp chịu xung sử dụng cho thiết kế hệ thống cách điện.
b Khe hở không khí đối với
cách điện tăng cường được dựa trên cấp quá điện
áp xác định từ điện áp lưới (100 Vac quá điện áp cấp II) và có mức điện áp chịu
xung cỡ kV thấp hơn sau
máy biến biến áp. Xem 4.2 để biết thêm thông tin.
c Các giá trị trong
dấu ngoặc đơn được sử dụng ở Nhật Bản. Xem chú dẫn 5) trong Bảng F.1 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 4
Loại cách
điện
Điện áp chịu
xung
d
Quá điện áp tạm thời (đỉnh)/điện áp làm việc (đỉnh) b
Chiều dài đường rò d
(Bảng F.2 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
(Điện áp chịu
xung)
Chiều dài đường
rò
(Bảng 3 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đường rò a,d
V
V
mm
mm
mm
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800 (1500)
NA / 141
0,1 (0,5)
NA / 0,005
0,1 (0,5)
b
Chính
800 (1500)
1 838 / 141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1c / 0,005
1,1
c
Chức năng
500 (800)
NA / 141
0,04 (0,1)
NA / 0,005
0,04 (0,1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng cường
1 500
(2500)
3 676 / 282 e
0,5 (1,5)
3,4 c / 0,01 e
3,4
d2
Tăng cường
800 (1500)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 (0,5)
3,4 c /0,01 e
3,4
f
Chức năng
500 (800)
NA / 48
0,04 (0,1)
NA / 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Xác định kích thước
theo Bảng 2 của
TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) và Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5). Lựa chọn
khe hở không khí lớn hơn.
b Khi đánh giá hệ
thống cách điện đối với điện áp làm việc, cần tính đến các điện áp đỉnh lặp lại.
Trong ví dụ này, các điện áp đỉnh lặp lại được xem là không đáng
kể. Chỉ xét đến
giá trị đỉnh của điện áp nguồn lưới hình sin.
c Được xác định
bằng nội suy trong Bảng F.7a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) (trường hợp A).
d Các giá trị trong
ngoặc đơn được sử dụng tại Nhật Bản. Xem chú dẫn 5) trong Bảng F.1 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
e Cần lưu ý rằng trong khi khe hở
không khí đối với cách điện tăng cường được xác định kích thước liên quan đến 160 %
quá điện áp tạm thời cho cách
điện chính và cách điện phụ, điện áp thử nghiệm để kiểm tra khe hở không khí
của cách điện tăng cường phải bằng hai lần điện áp thử nghiệm để kiểm tra cách
điện chính và cách điện phụ.
6. Ứng dụng thực tiễn
bộ TCVN 10884 (IEC 60664) liên quan đến các vấn đề cụ thể
6.1. Quy định
chung
Điều 4 của hướng dẫn áp dụng này cung
cấp thông tin về việc xác định kích thước các khe hở không khí, chiều dài đường
rò và cách điện rắn cho cách điện
chức năng, chính, bổ sung, kép và tăng cường dựa trên điện áp làm việc kể cả điện
áp đỉnh lặp lại, quá điện áp tạm thời và quá điện áp quá độ đặt lên cách điện cần
xem xét. Điều này cung cấp một số ví dụ điển hình về cách thử nghiệm khe hở
không khí và cách điện rắn trong một số ứng dụng điển hình. Đây chỉ là ví dụ mà
không được dùng để đề cập cho tất cả các ứng dụng.
Điều này không cung cấp thông tin về
thử nghiệm chiều dài đường rò vì nói chung việc này là không thể. Việc thử
nghiệm chiều dài đường rò có nhiều khả năng là việc đánh giá khoảng
cách hiệu quả và vật liệu cung cấp cách điện trên cách điện cần xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban đầu, thiết bị được chuẩn bị để ngắt linh
kiện bất kỳ bắc cầu cách điện chính ví dụ như các thiết bị bảo vệ chống sét
theo 6.1.4.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Sau đó, thử nghiệm được áp dụng
theo 6.1.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) trong điều kiện hoặc giới hạn nêu
trong tiêu chuẩn sản phẩm.
Sau đó, cần đảm bảo rằng
các linh kiện, bắc cầu cách điện chính và đã được ngắt kết nối trong khi thử
nghiệm điện áp xung để thử nghiệm cách điện chính, không làm ảnh hưởng đến hoạt động
hoặc an toàn của cách điện chính của thiết bị trong quá trình sử dụng bình thường.
Các linh kiện đã được ngắt kết
nối được nối lại, và thiết
bị được thử
nghiệm theo các quy trình sau đây, đưa ra thử nghiệm xoay chiều nhằm kiểm tra xem các
linh kiện bắc cầu
cách điện chính không làm giảm an toàn, liên quan đến các quá điện áp tạm thời
ngắn hạn.
Điện áp thử nghiệm có tần số
50/60 Hz. Đối với cách điện chính, giá trị hiệu dụng của điện áp thử nghiệm bằng với quá điện
áp tạm thời ngắn hạn, là 1 200 V + Un. Un là
giá trị điện áp danh nghĩa giữa dây pha và trung tính. Trong thời gian thử nghiệm,
xem 6.1.3.4.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, đối với thiết
bị có điện áp danh định Un = 250 V, giá
trị điện áp thử nghiệm xoay chiều cho cách điện chính là 1 200 V + 250 V, do
đó, điện áp thử nghiệm hiệu dụng là 1 450 V.
CHÚ THÍCH 2: Nếu không thể thực hiện thử
nghiệm xoay chiều, thử nghiệm một chiều có thể được xem xét với giá
trị điện áp bằng hoặc cao hơn điện áp đỉnh xoay chiều.
CHÚ THÍCH 3: Dòng điện ngắn mạch đầu ra của máy
phát không được nhỏ hơn 200 mA. Đối với các điện áp thử nghiệm vượt quá 3 kV,
công suất danh định của thiết bị thử nghiệm bằng hoặc lớn hơn 600 VA là đủ. Dòng điện tác động của
máy phát cần điều chỉnh đến dòng điện tác
động 100 mA hoặc đối với các điện áp thử
nghiệm lớn hơn 6 kV đến giá trị cao nhất có thể.

Hình 6 - Bố
trí đối với thử
nghiệm điện áp xoay chiều (hoặc một chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí chấp nhận: thiết bị được kiểm tra bằng mắt; linh
kiện bắc cầu cách điện chính không được cho thấy có thay đổi nhìn thấy được.
Thiết bị được nối với nguồn lưới theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Thiết bị phải
làm việc phù hợp với mục đích của nó.
CHÚ THÍCH 4: Cho phép thay cầu chảy hoặc
phương tiện bảo vệ tương tự trước khi nối thiết bị với nguồn lưới. Nếu cầu chảy
bảo vệ thiết bị chống đột biến bị đứt, thì cũng cho phép thay thiết bị chống đột
biến.
6.3. Thử nghiệm
thiết bị hoàn chỉnh trong trường hợp linh kiện bắc cầu cách điện chức năng
6.3.1. Quy định chung
Nếu thiết bị có các linh kiện bắc cầu
cách điện chức năng giữa các bộ phận dẫn điện được nối với nguồn lưới, áp dụng thử nghiệm
xung như được mô tả trong 6.3.2
và 6.3.3.
6.3.2. Kiểm tra khe hở không
khí và chiều dài đường rò
Xác định kích thước đúng của khoảng
cách cách điện ban đầu được thử nghiệm không có linh kiện bắc cầu cách điện.
Thiết bị được chuẩn bị để ngắt kết nối linh kiện bất kỳ bắc cầu cách điện giữa
các bộ phận dẫn điện ví dụ như các thiết bị bảo vệ chống đột biến
phù hợp với 6.1.4.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Sau đó, thử nghiệm được thực hiện
theo 6.1.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) trong điều kiện hoặc giới hạn được
nêu trong tiêu chuẩn sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Đối với thử nghiệm này, có thể yêu
cầu trở kháng rất thấp của
máy phát. Với mục đích này, máy phát lai ghép có trở kháng 2 Ω có
thể thích hợp. Tuy nhiên, trong trường hợp bất kỳ, yêu cầu phép đo điện áp thử
nghiệm chính xác trực tiếp tại cách điện (xem thêm 4.3.1).
6.3.3. Kiểm tra các
linh kiện bắc cầu cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu các linh kiện bắc cầu
cách điện chức năng được sử dụng chỉ với mục đích
EMC (ví dụ SPD), cho phép sử dụng máy phát có trở kháng trong đến tối đa 500 Ω.
Tiêu chí chấp nhận: thiết bị được kiểm
tra bằng mắt; không được có linh kiện bắc cầu cách điện chức năng cho thấy thay đổi có
thể nhìn thấy. Sau đó, thiết bị được nối với nguồn lưới phù hợp với hướng dẫn của
nhà chế tạo. Thiết bị phải làm việc phù hợp với mục đích của nó.
CHÚ THÍCH 2: Nếu sử dụng các
linh kiện bắc cầu
cách điện chức năng chỉ cho mục đích
EMC, ví dụ như SPD, cho phép thay cầu chảy hoặc phương tiện bảo vệ tương tự trước
khi nối thiết bị với nguồn lưới. Nếu cầu chảy bảo vệ các linh kiện bị ngắt
trong thử nghiệm theo 6.3.2 bị đứt, thì cũng cho phép thay các linh kiện.
6.4. Xác định
kích thước của khoảng cách cách điện cho các phần của thiết bị có thể có khả
năng cách ly
6.4.1. Quy định chung
Nguyên lý chung để xác định kích thước
khe hở không khí đối với thiết bị hạ áp được cho trong 4.1.
Việc xác định kích thước khe hở không
khí đặt lên các tiếp điểm mở hoặc khe hở không khí giữa các phần dịch
chuyển bên trong thiết bị, ví dụ như các cực của thiết bị đóng cắt, cần tuân thủ
các yêu cầu
tương
tự với yêu cầu quy định cho cách điện chính.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, xem 7.2.3.1 của TCVN
6592-1:2009 (IEC 60947-1:2007), 7.1.2 của IEC 60669-1:1998, hoặc 4.5.1 và
4.5.2 của IEC 62019:1999.
6.4.2. Xác định kích thước cho
thiết bị liên quan đến thiết bị được công bố phù hợp để cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3. Xác định kích thước cho thiết bị
liên quan đến thiết bị không được công bố phù hợp để cách ly
Nếu thiết bị có liên quan hoặc được bổ
sung như phần phụ trợ cho thiết bị không được công bố phù hợp để cách ly, hoặc
nếu thiết bị là thiết bị độc lập không được công bố phù hợp để cách ly, ban kỹ thuật có thể đưa ra
các yêu cầu thấp hơn so với yêu cầu cần thiết cho cách điện chính. Tuy nhiên, sản phẩm phải được
ghi nhãn thích hợp.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, xem IEC 60669-1 hoặc
IEC 62019 yêu cầu đối với ghi nhãn “m” trên thiết bị.
6.5. Thử nghiệm
liên quan đến ứng suất điện áp tần số cao
Về nguyên tắc, 4.7.1 đến 4.7.4 của tiêu chuẩn
này cũng được áp dụng cho các tần số điện áp như quy định tại IEC 60664-4.
Tuy nhiên, phải tính đến thực tế rằng
các giá trị cường độ trường phóng điện
đánh thủng cả cho khe hở
không khí và cách điện rắn sẽ giảm xuống do ảnh hưởng của tần số.
Đối với 4.7.2 của tiêu chuẩn này, phải
tính đến thực tế là tần
số của điện áp thử nghiệm giống với tần số của điện áp đặt. Khoảng thời hạn thử
nghiệm tối thiểu là 60 s, như quy định cho thử nghiệm điện áp xoay chiều tần số
công nghiệp. Có thể yêu cầu các khoảng thời gian dài hơn, đặc biệt đối với vật
liệu có tổn thất điện
môi cao, trong trường hợp quá nhiệt do tổn thất điện môi sẽ quyết định
đến hỏng hóc.
Đối với thử nghiệm ở điện áp tần số
cao, tải điện dung gây ra bởi mẫu thử là một hệ số rất quan trọng. Thiết bị thử
nghiệm phải cho phép tải điện dung tối thiểu là 100 pF có sụt áp không đáng kể ở
đầu ra và ảnh hưởng không đáng kể đến tần số. Trong trường hợp các cụm thiết bị
hoặc thiết bị hoàn chỉnh có kích thước lớn hơn, có thể chỉ cần thực hiện thử nghiệm
trên các thành
phần quan trọng. Trong các trường hợp này, thử nghiệm trên thiết bị hoàn
chỉnh được thực hiện bằng cách sử dụng điện áp tần số công nghiệp.
6.6. Thông
tin thiết thực trong trường hợp thay thử nghiệm chịu xung bằng thử nghiệm xoay
chiều hoặc một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm điện áp chịu
xung là để kiểm tra khe hở không khí sẽ chịu được các quá điện áp quá độ quy định.
Thử nghiệm chịu xung
được thực hiện với điện áp có dạng sóng 1,2/50 μs với các giá trị quy định
trong Bảng F.5 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Do sự phân tán các kết quả thử nghiệm của
thử nghiệm điện áp xung bất kỳ, thử nghiệm được tiến hành tối thiểu ba xung của
từng cực tính với khoảng thời gian tối thiểu 1 s giữa các xung.
Ban kỹ thuật có thể quy định thử nghiệm
điện áp một chiều hoặc xoay chiều cho các thiết bị cụ thể như một phương pháp
thay thế để thử nghiệm điện áp xung.
CHÚ THÍCH: Ban kỹ thuật phải nhận
thức rằng trong khi thử nghiệm với
các điện áp xoay chiều và một chiều có cùng giá trị đỉnh như điện áp thử nghiệm xung quy định
trong Bảng F.5 của IEC60664-1:2007 kiểm tra khả năng chịu thử của các khe hở
không khí, chúng sẽ làm tăng ứng suất
cho cách điện rắn vì điện áp được đặt trong thời gian dài hơn. Điện
áp này có thể gây quá tải và làm hỏng
một số cách điện rắn nhất định.
Do đó, ban kỹ thuật cần xem xét vấn
đề này khi quy định thử nghiệm với các điện áp xoay chiều hoặc một chiều để thay cho thử
nghiệm điện áp xung cho trong 6.1.2.2.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
6.6.2. Đặc trưng của điện áp
xoay chiều thay cho thử nghiệm chịu xung đối với thử nghiệm điện môi
Các đặc trưng bao gồm:
- dạng sóng hình sin của điện áp
thử nghiệm tần số công nghiệp về
cơ bản là hình sin.
Yêu cầu này
được
thỏa mãn nếu tỷ số
giữa giá trị đỉnh và giá trị hiệu dụng
là
%;
- giá trị đỉnh bằng với điện áp thử
nghiệm xung của Bảng F.5 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và đặt vào trong ba
chu kỳ của điện áp thử nghiệm xoay chiều.
CHÚ THÍCH: Không thể giảm giá trị điện
áp đỉnh của thử nghiệm điện áp xoay chiều nếu thời gian thử nghiệm dài hơn ba chu
kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc trưng bao gồm:
- điện áp thử nghiệm một chiều về
cơ bản không có nhấp
nhô. Yêu cầu này được thỏa mãn nếu tỷ lệ giữa giá
trị đỉnh của điện áp và giá trị trung bình là 1,0 ± 3 %;
- giá trị trung bình của điện áp
thử nghiệm một chiều bằng điện áp thử nghiệm xung của Bảng F.5 trong
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và được đặt ba lần trong 10 ms ở mỗi cực tính.
7. Ví dụ về bảng xác
định kích thước (theo trường hợp A như mô tả trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
7.1. Sử dụng
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) cho các mạch điện bên trong thiết bị được nối trực
tiếp hoặc không nối trực tiếp với nguồn lưới
Ví dụ này dựa trên giả thiết các yêu cầu xác định
kích thước khắt khe nhất đến từ điện
áp chịu xung.
Bảng 8 - Quan
hệ giữa các tham số ảnh hưởng và tài liệu viện dẫn trong TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)
Tham số ảnh
hưởng
Cơ sở lựa chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trong
bảng
Khe hở không khí
Điện áp hoặc điện áp cách điện danh
định
Cấp quá điện áp của thiết bị
Bảng F.1 (xem Chú thích)
Bảng F.2
Chiều dài đường rò
Điện áp
Điện áp danh định hoặc điện áp cách
điện danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.4
Nhiễm bẩn
Độ nhiễm bản (môi trường vi
mô)
4.6.2
Bảng F.4
Vật liệu cách điện
Chỉ số phóng điện tương
đối
4.8.1.3
Bảng F.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tuân thủ quy trình sau đây:
Bước 1: Chọn cấp quá điện áp.
Bước 2: Chọn điện áp xung (Bảng F.1).
Bước 3: Thiết lập giá trị khe hở không
khí (cl) tối thiểu (Bảng F.2)
và áp dụng hệ số hiệu chỉnh độ cao so với mực nước biển (Bảng A.2) nếu
thiết bị có khe hở không khí được sử dụng ở độ cao trên 2 000 m.
Bước 4: Chọn điện áp danh định đối với
chiều dài đường rò (Bảng F.3a và
Bảng F.3b).
Bước 5: Thiết lập độ nhiễm bẩn và chỉ số
phóng điện tương đối (CTI) từ 4.8.1 của
TCVN 10884-1
(IEC
60664-1)
Bước 6: Thiết lập giá trị chiều dài đường
rò (cr) tối thiểu (Bảng F.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 7: Trong trường hợp cr < cl:
- nếu độ nhiễm bẩn là 3, khoảng
cách trên vật liệu cách điện phù hợp với giá trị cl; xem 5.2.2.6 trong TCVN
10884-1 (IEC 60664-1);
- nếu độ nhiễm bẩn là 1 hoặc 2,
khoảng cách trên vật liệu cách điện có thể là giá trị cr nếu khoảng cách chịu
điện áp chịu xung được sử dụng để kiểm tra khe hở không khí.
7.2. Sử dụng
TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) cho các mạch điện bên trong thiết bị được nối trực
tiếp hoặc không nối trực tiếp với nguồn lưới
Ví dụ này dựa trên giả thiết rằng các
yêu cầu xác định kích thước nghiệm ngặt nhất đến từ điện áp chịu
xung.
Bảng 9 - Quan hệ
giữa các tham số ảnh hưởng và tài liệu viện dẫn trong TCVN
10884-1 (IEC 60664-1) hoặc TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở lựa chọn
Tài liệu viện dẫn
trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Giá trị
trong bảng
Khe hở không khí
Điện áp hoặc
điện áp cách điện danh định
Cấp quá điện
áp của thiết bị
Bảng F.1 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) (xem Chú thích)
Bảng 2
Chiều dài
đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
Điện áp
danh định hoặc điện áp cách điện danh định
Các bảng
F.3a và F.3b của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Bảng 4
Nhiễm bẩn
Độ nhiễm bẩn (môi trường
vi mô)
4.6.2 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Bảng 4
Vật liệu
cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1.3 của
TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
Bảng 4
Xác định
kích thước đối với phóng điện bề mặt
Điện áp đỉnh tối đa
Nhà chế tạo đánh giá
(Quá điện áp quá độ hoặc điện áp đỉnh cao nhất
có thể xuất hiện trong
mạch điện)
Bảng 5
Môi trường
vi mô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để biết thêm thông tin xem Bảng 1
trong TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
4.6.4 của
TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
Bảng 5
Vật liệu
cách điện
WAG (Nhóm hấp phụ nước)
4.8.6 của
TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
Bảng 5
CHÚ THÍCH: Nếu mạch điện
không được nối trực tiếp với nguồn lưới, điện áp chịu xung có thể được ban kỹ
thuật cung cấp hoặc nếu không, phải được nhà chế tạo đánh giá. Ban
kỹ thuật phải xét đến 4.2.
Phải tuân thủ quy trình sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: Chọn điện áp xung (Bảng F.1 trong
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)).
Bước 3: Thiết lập giá trị khe hở
không khí (cl) tối thiểu (Bảng 2 trong
TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)) và áp dụng hệ số hiệu chỉnh độ cao so với mực
nước biển (Bảng A.2 trong
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) nếu thiết bị có khe hở không khí được sử dụng ở độ
cao trên 2 000 m.
Xác định kích thước chiều dài đường rò
đối với phóng điện tạo vết:
Bước 4: Chọn điện áp danh định đối với
chiều dài đường rò (Bảng F.3a và Bảng F.3b trong TCVN 10884-1
(IEC 60664-1).
Bước 5: Thiết lập độ nhiễm bẩn và chỉ số phóng điện
tương đối (CTI) từ 4.8.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Bước 6: Thiết lập giá trị chiều dài đường
rò (cr) tối thiểu (Bảng 4 của
TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định kích thước chiều dài đường rò
đối với phóng điện bề mặt:
Bước 7: Đánh giá giá trị đỉnh lớn nhất
có thể xảy ra trong mạch điện.
Bước 8: Thiết lập mức ẩm (HL) và nhóm
hấp phụ nước (WAG).
Bước 9: Thiết lập giá trị chiều dài đường
rò (cr) tối thiểu (Bảng 5 của TCVN
10884-5 (IEC 60664-5))
Bước 10: Chọn chiều dài đường rò (cr)
lớn nhất đối với
phóng điện tạo vết và phóng điện bề mặt.
Bước 11: Trường hợp cr < cl:
- nếu độ nhiễm bẩn là 3, khoảng
cách trên vật liệu cách điện phù hợp với giá trị cl, xem 5.3.2.6 trong TCVN
10884-5 (IEC 60664-5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Sử dụng
IEC 60664-4:2005 cho các mạch điện bên trong thiết bị được nối trực tiếp hoặc
không được nối trực tiếp với nguồn lưới
Bảng 10 -
Quan hệ giữa các tham số ảnh hưởng và tài liệu viện dẫn trong TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) hoặc IEC 60664-4
Tham số ảnh
hưởng
Cơ sở lựa chọn
Tài liệu viện
dẫn trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc
IEC 60664-4:2005
Giá trị
trong bảng
Khe hở
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp quá điện
áp của thiết bị
Bảng F.1 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
(xem CHÚ
THÍCH)
Bảng F.2 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Giá trị đỉnh
của điện áp trạng thái ổn định lớn nhất
Nhà chế tạo
đánh giá
Bảng F.7a của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc Bảng 1 của IEC 60664-4 phụ thuộc vào phân bố
trường
Phụ thuộc vào phân bố
trường
Chiều dài
đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
Điện áp
danh định hoặc điện áp cách điện danh định
Bảng F.3a
và F.3b của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Bảng F.4 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Nhiễm bẩn
Độ nhiễm
bẩn (môi trường vi
mô)
4.6.2 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Bảng F.4 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Vật liệu
cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1.3 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
Bảng F.4 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Xác định
kích thước đối với hiệu ứng nhiệt
Giá trị đỉnh của điện
áp trạng thái ổn định lớn nhất
Nhà chế tạo
đánh giá
Bảng 2 của
IEC 60664-4
Môi trường
vi mô
Độ nhiễm bẩn
(môi trường vi
mô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 của
IEC 60664-4
Vật liệu
cách điện
Dữ liệu xác định kích
thước này có thể áp dụng cho tất cả các vật
liệu mà có thể bị hỏng do
các hiệu ứng nhiệt
Điều 5 của
IEC 60664-4
Bảng 2 của
IEC 60664-4
Tần số
Nhà chế tạo
đánh giá
Điều 5 của
IEC 60664-4
Bảng 2 của
IEC 60664-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tuân thủ quy trình sau đây;
Bước 1: Chọn cấp quá điện
áp.
Bước 2: Chọn điện áp xung (Bảng F.1
trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)).
Bước 3: Thiết lập giá
trị khe hở không khí (cl) tối thiểu (Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
và áp dụng hệ số hiệu chỉnh
độ cao so với mực nước biển (Bảng A.2 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)) nếu thiết bị có khe hở không khí được sử
dụng ở độ cao trên 2 000 m.
Bước 4: Đánh giá giá trị đỉnh của điện áp
trạng thái ổn định lớn nhất.
Bước 5: Đánh giá phân bố trường.
Bước 6: Thiết lập giá trị khe hở không
khí (cl) tối thiểu (Bảng F.7a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) đối với 125 %
giá trị đỉnh điện áp trạng thái ổn định lớn nhất hoặc Bảng 1 của IEC
60664-4
đối
với giá trị đỉnh của điện áp trạng ổn định lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 7: Chọn khe hở không khí (cl) lớn
hơn liên quan đến
quá điện áp tạm thời hoặc điện áp trạng thái ổn định.
Xác định kích thước chiều dài đường rò
liên quan đến nhiễm bẩn:
Bước 8: Chọn điện áp danh định đối với
chiều dài đường rò (Bảng F.3a và Bảng F.3b trong TCVN 10884-1
(IEC 60664-1).
Bước 9: Thiết lập độ nhiễm bẩn và chỉ
số phóng điện tương đối (CTI) từ 4.8.1 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1).
Bước 10: Thiết lập giá trị chiều dài
đường rò (cr) tối thiểu (Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định kích thước chiều dài đường rò
đối với hiệu ứng nhiệt:
Bước 11: Đánh giá giá trị đỉnh lớn nhất
của điện áp trạng thái ổn định có thể xảy ra trong mạch.
Bước 12: Thiết lập độ nhiễm bẩn từ
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Bước 13: Đánh giá tần số của điện
áp.
Bước 14: Thiết lập giá trị chiều dài
đường rò (cr) tối thiểu (Bảng 2 của IEC 60664-4:2005).
Bước 15: Lựa chọn chiều dài đường rò
(cr) lớn nhất đối với phóng điện tạo vết và hiệu ứng nhiệt.
7.4. Ví dụ so
sánh việc xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN
10884-1 (IEC 60664-1) và TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) dựa trên điều kiện trường hợp
A (Cách điện chính, đối với thiết bị có độ cao so với mực nước biển đến 2 000
m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các bảng mạch đi dây mạch
in, TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) cho phép các khoảng cách ngắn hơn;
- đối với các bảng mạch đi dây mạch
in và đối với các kết cấu tương đương trong phạm vi áp dụng của TCVN 10884-5
(IEC 60664-5) IEC 60664-5 có thể cung cấp kích cỡ nhỏ hơn phụ thuộc vào các đặc
trưng nhóm vật liệu (CTI và WAG).
CHÚ THÍCH 1: Trong các ví
dụ này độ nhiễm bẩn 2 và mức âm HL 2 đã được chọn để đơn giản hoá. Tuy nhiên, mức ẩm có thể khác
với độ nhiễm bẩn.
CHÚ THÍCH 2: Cụm từ “bảng mạch in”
trong IEC 60664-3 bao gồm các bảng mạch đi dây mạch in.
7.4.1. Mạch điện không được nối
trực tiếp với nguồn lưới
7.4.1.1. Xác định kích thước chiều
dài đường rò và khe hở không khí theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Bảng 11 - Ví
dụ về xác định kích thước chiều dài đường rò và khe hở không khí theo TCVN 10884-1
(IEC 60664-1)
Khe hở
không khí
Điện áp xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở
không khí
0,5 mm
Chiều dài đường rò
(phóng điện tạo vết)
Độ nhiễm bẩn
2
Vật liệu cách điện
CTI GR III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh định
200 V
Chiều dài
đường rò
0,63 mm trên vật liệu đi dây mạch
in;
2,00 mm cho các kết cấu khác.
CHÚ THÍCH: Tại những vị trí mà khe
hở không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên
vật liệu đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường
rò và khe hở không khí tối thiểu là 0,63 mm trên vật liệu đi dây mạch in hoặc
2,0 mm cho các kết cấu khác.
7.4.1.2. Xác định kích thước khe
hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
Bảng 12 - Ví
dụ xác định kích thước chiều dài đường rò và khe hở không khí theo TCVN 10884-5
(IEC 60664-5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
xung
1 500 V
Khe hở không
khí
0,5 mm
Chiều dài đường rò
(phóng điện tạo vít)
Độ nhiễm bẩn
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CTI GR III
Điện áp
danh định (a.c., r.m.s. hoặc d.c.) xem CHÚ THÍCH 2
200 V
Chiều dài
đường rò
0,63 mm
Chiều dài
đường rò (phóng điện bề mặt)
Điện áp đỉnh tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức ẩm
2
Nhóm hấp phụ
nước
WAG 1
Chiều dài
đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WAG2
1,02 mm
WAG 3
1,11 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 mm
CHÚ THÍCH 1: Tại những
vị trí mà khe hở không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt
(ví dụ trên vật liệu
đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn, do đó, chiều dài đường rò và
khe hở không khí tối thiểu là 0,93 mm đến 1,20 mm, phụ thuộc vào
các đặc trưng hấp phụ
nước của vật liệu cách điện.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường
hợp nguồn một chiều, ban kỹ thuật phải xem xét cẩn thận việc
xác định kích thước khe hở không khí nhằm tránh phóng điện bề
mặt vì hậu quả của
phóng điện bề mặt trong các mạch điện một chiều có thể quan
trọng hơn trong các mạch điện xoay chiều.
7.4.2. Các mạch không được nối
trực tiếp với nguồn điện
7.4.2.1. Xác định kích thước khe
hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Bảng 13 - Ví
dụ xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) trong các
mạch điện không được nối trực tiếp với nguồn lưới
Khe hở
không khí
Điện áp
xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở
không khí
0,20 mm đối
với kết cấu khác;
0,04 mm
trên vật liệu đi dây mạch in
Chiều dài
đường rò (phóng điện tạo vết)
Điện áp
danh định
50 V
Chiều dài đường rò
0,04 mm trên vật liệu đi
dây mạch in;
1,20 mm đối
với kết cấu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vật liệu
cách điện
CTI GR III
CHÚ THÍCH: Tại những vị trí mà khe hở
không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi
dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường rò và khe hở
không khí tối thiểu là 0,04 mm trên vật liệu đi dây mạch in hoặc 1,20 mm cho
các kết cấu khác.
7.4.2.2. Xác định kích
thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở
không khí
Điên áp xung
500 V
Khe hở
không khí
0,04 mm
Chiều dài đường rò (phóng
điện tạo vết)
Điện áp danh định
50 V
Khe hở không
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhiễm bẩn
2
Vật liệu cách điện
CTI GR III
Chiều dài đường rò
(phóng điện bề mặt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 V
Mức ẩm
2
Nhóm hấp phụ nước
WAG 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17 mm
WAG 2
0,18 mm
WAG 3
0,20 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WAG 4
0,22 mm
CHÚ THÍCH 1: Tại những vị trí mà khe hở
không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi
dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường
rò và khe hở không khí tối thiểu là 0,17 mm đến 0,22 mm
phụ thuộc vào đặc trưng hấp phụ nước của vật liệu cách điện.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nguồn
cung cấp một chiều,
ban kỹ thuật cần xem xét cẩn
thận việc xác định kích thước của khe hở không khí liên quan
khi xác định kích thước
chiều dài đường rò để tránh phóng điện bề mặt do hậu quả của phóng điện bề mặt
trong các mạch điện một chiều có thể quan trọng hơn trong các mạch điện xoay chiều.
7.5. Ví dụ so
sánh kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) và IEC 60664-4 dựa trên điều kiện trường hợp A (cách điện chính, đối với
thiết bị làm việc ở độ cao đến 2 000 m)
Từ hai ví dụ dưới đây có thể kết luận:
- việc xác định kích thước theo
IEC
60664-4
sẽ luôn dẫn đến khoảng cách lớn hơn so với xác định kích thước theo
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), nếu yêu cầu khe hở không khí đối với điện áp lặp lại
quyết định việc xác định kích thước;
- việc xác định kích thước theo
IEC 60664-4 sẽ không thay đổi các khoảng cách so với việc xác định kích thước
theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), nếu yêu cầu chiều dài đường rò đối với phóng
điện tạo vết quyết định việc xác định kích thước. Trường hợp này có thể áp dụng cho các
điện áp trạng thái ổn định khá nhỏ, đặc biệt với các kết cấu không phải vật liệu
đi dây mạch in.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1.1. Xác định kích thước khe hở không
khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Bảng 15 - Ví dụ
xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài
đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) trong mạch điện không được nối trực tiếp
với nguồn lưới
Khe hở
không khí
Điện áp đỉnh lặp lại
1 000 V
Khe hở không khí
0,26 mm
Chiều dài đường rò
(phóng điện tạo vết)
Điện áp trạng thái ổn định (hiệu dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí
0,63 mm trên vật liệu đi dây mạch
in;
2,0 mm cho các kết cấu khác.
Độ nhiễm bẩn
2
Vật liệu cách điện
CTI GR III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tại những vị trí mà khe
hở không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật
liệu đi dây mạch in),
sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường rò và khe hở không
khí tối thiểu là 0,63
mm trên vật liệu đi dây mạch in
hoặc 2,0 mm cho các kết cấu khác.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nguồn
cung cấp một chiều,
ban kỹ thuật cần xem xét cẩn thận việc xác định kích thước của khe hở không khí
liên quan khi xác định kích thước chiều dài đường rò để tránh phóng điện bề mặt
vì hậu quả của phóng điện bề mặt trong các mạch điện một chiều có thể
quan trọng hơn trong các mạch điện xoay chiều.
7.5.1.2. Xác định kích thước khe
hở không khí và chiều dài đường rò theo IEC 60664-4 (trường gần đồng
nhất)
Bảng 16 - Ví dụ xác định
kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo IEC 60664-4 (trường gần
đồng nhất)
Khe hở
không khí
Điện áp đỉnh lặp lại
1 000 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp để xác định
kích thước theo Bảng F.7a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
1 250 V
Khe hở không khí
0,48 mm
Chiều dài
đường rò (phóng điện tạo vét)
Điện áp trạng thái ổn định (hiệu dụng)
200 V
Khe hở không khí
0,63 mm trên vật liệu đi dây mạch in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhiễm bẩn
2
Vật liệu cách điện
CTI GR III
Chiều dài đường rò
(hiệu ứng nhiệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 V
Tần số
30 kHz <
f < 100 kHz
Chiều dài
đường rò
0,72 mm
100 kHz
< f <
200
KHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38 mm
200 kHz
< f <
400
kHz
3,6 mm
400 kHz
< f < 100 kHz
21,6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nhân các giá trị trong Bảng 2 của IEC 60664-4
với hệ số 1,2
CHÚ THÍCH:Tại những vị trí mà khe hở
không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi dây mạch
in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường
rò và khe hở không khí tối thiểu là 0,72 mm trên vật liệu đi dây mạch
in đối với các tần số đến 100 kHz hoặc 2,0 mm cho các kết cấu khác với
tần số đến 200 kHz.
7.5.2. Mạch điện không được
nối trực tiếp với
nguồn lưới
7.5.2.1. Xác định kích thước khe hở không
khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Bảng 17 - Ví dụ
xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) trong mạch điện không được nối trực tiếp với nguồn
lưới
Khe hở không khí
Điện áp đỉnh lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí
0,20 mm cho các kết cấu khác;
0,04 mm trên vật liệu
đi dây mạch in
Chiều dài
đường rò (phóng điện tạo vết)
Điện áp trạng thái ổn định (hiệu
dụng)
50 V
Khe hở không khí
0,04 mm trên vật liệu đi dây mạch
in;
1,20 mm cho các cấu trúc khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vật liệu cách điện
CTI GRIIl
CHÚ THÍCH 1: Tại những vị trí mà khe
hở không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật liệu
đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều
dài đường rò và khe
hở không khí tối thiểu là 0,04 mm
trên vật liệu đi dây mạch in hoặc 1,20 mm cho các kết cấu khác.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nguồn cung
cấp một chiều, ban kỹ thuật cần xem xét cẩn thận việc xác định
kích thước của khe hở không khí liên quan khi xác định kích thước
chiều dài đường rò để tránh phóng điện bề mặt do hậu quả của phóng điện bề
mặt trong các mạch điện một chiều có thể quan trọng hơn trong các mạch
điện xoay chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 18 - Ví dụ xác định
kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo IEC 60664-4 (trường
gần đồng nhất)
Khe hở
không khí
Điện áp đỉnh lặp lại
500 V
Điện áp để xác định kích thước theo Bảng
F.7a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
625 V
Khe hở không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,069 mm trên vật liệu đi dây mạch
in
Chiều dài
đường
rò
(phóng điện tạo vết)
Điện áp trạng thái ổn định (hiệu dụng)
50 V
Khe hở không khí
0,04 mm trên vật liệu đi dây mạch
in;
1,20 mm cho kết cấu khác.
Độ nhiễm bẩn
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cách điện
CTI GR III
Chiều dài đường rò (hiệu ứng
nhiệt)
Điện áp trạng thái ổn định (đỉnh)
500 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
30 kHz < f < 100
kHz
Chiều dài đường rò
0,22 mm
100 kHz
< f < 200 kHz
0,23 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 mm
400 kHz
< f < 700kHz
0,48 mm
700 kHz
< f < 1 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 MHz <
f < 2 MHz
24,0 mm
Độ nhiễm bẩn
2
Nhân các giá trị trong Bảng 2 của
IEC 60664-4 với hệ số 1,2
CHÚ THÍCH: Tại những vị trí mà khe hở
không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi
dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường rò và khe hở
không khí tối thiểu là 0,22 mm trên vật liệu đi dây mạch in với các tần số
lên đến 100 kHz hoặc 1,2 mm cho các kết cấu khác với tần số đến 700 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
A
(tham khảo)
TỔNG
QUAN CÁC ĐIỀU CỦA TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) PHẢI ĐƯỢC BAN KỸ THUẬT QUYẾT ĐỊNH,
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA CÁC TÙY CHỌN HOẶC YÊU CẦU CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ CHẾ TẠO
A.1. Quyết định được
yêu cầu bởi ban kỹ thuật
Khi đề cập đến TCVN 10884-1 (IEC 60664-1),
ban kỹ thuật phải quy định các hạng mục dưới đây.
Bảng A.1 - Điều
và tiêu đề điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và hạng mục cần được ban kỹ thuật
xem xét
Điều và tiêu đề điều của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Hạng mục cần
được xem xét trong
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
4.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật
cơ bản của các thông số đặc trưng điện
áp;
cấp quá điện áp theo sử dụng dự kiến của
thiết bị, có tính đến các
đặc trưng của hệ thống mà thiết bị được dự kiến nối vào
4.3.2.2.1 Thiết bị được cấp điện trực
tiếp từ lưới điện hạ áp
Chọn điện áp dựa trên:
- điện áp pha-pha, hoặc
- điện áp pha-trung tính.
Trong trường hợp chọn điện áp dựa
trên điện áp pha- trung tính, ban kỹ thuật phải quy định cách thông báo cho
người sử dụng rằng thiết bị chỉ sử
dụng cho các hệ thống có trung tính nối đất
4.3.3.2.2 Thiết bị được cấp điện trực
tiếp từ lưới điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Thông tin được cung
cấp cùng với thiết bị
Quy định kỹ thuật về thông tin liên
quan được cung cấp cùng với thiết bị và cách thức cung cấp thông
tin này
4.8.2 Đặc trưng độ bền điện
Xem xét các đặc trưng độ bền điện của
vật liệu cách điện, có tính đến ứng suất mô tả trong 5.3.1,
5.3.2.2.1 và 5.3.2.3.1
4.8.3 Đặc trưng nhiệt
Xem xét các đặc trưng nhiệt của
vật liệu cách điện có tính đến ứng suất mô tả trong 5.3.2.2.2, 5.3.2.3.2 và
5.3.3.5
CHÚ THÍCH: Xem thêm bộ tiêu chuẩn
IEC 60216.
4.8.4 Đặc trưng cơ và hóa
Xem xét các đặc trưng cơ và hoá của
vật liệu cách điện, có tính đến các ứng suất mô tả trong 5.3.2.2.3, 5.3.2.3.3 và
5.3.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét khả năng chịu va đập không đủ, xóc, độ bền
chịu va đập của vật liệu bị giảm khi quy định các điều kiện môi trường
để vận chuyển,
lưu kho, lắp đặt và sử dụng
5.3.2.4 Các ứng suất khác
Xem xét các ứng suất khác ví dụ như
- bức xạ, cả bức xạ cực tím và ion hóa;
- ứng suất rạn hoặc ứng suất gẫy
do tiếp xúc với dung môi hoặc
hóa chất hoạt
tính.
- hiệu ứng dịch chuyển của chất làm mềm
dẻo;
- ảnh hưởng của vi khuẩn, nấm mốc
hoặc nấm;
- dão cơ khí
5.3.3.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật về thông số đặc
trưng điện áp ấn định cho
thiết bị
5.3 3.2.5 Điện áp tần số cao
Quy định xem liệu có cần thử nghiệm
theo 6.1.3.7
5.3.3.3 Chịu ứng suất gia
nhiệt ngắn hạn
Quy định về mức khắc nghiệt
5.3.3.4 Chịu ứng suất cơ
Quy định về mức khắc nghiệt
5.3.3.5 Chịu ứng suất gia nhiệt dài
hạn
Quy định xem liệu có cần thử
nghiệm (xem thêm IEC 60085 và bộ IEC 60216)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công bố các loại ứng suất khác và
quy định kỹ thuật về phương pháp thử nghiệm
6.1.2.2.1.2 Chọn điện áp thử nghiệm
xung
Đối với các điều kiện thử nghiệm,
quy định kỹ thuật về giá trị nhiệt độ và độ ẩm
Xem xét xem liệu có phải thực hiện bổ sung thử
nghiệm lấy mẫu và thử
nghiệm thường xuyên cho thử nghiệm điển hình
6.1.3.1 Chọn các thử nghiệm
Quy định xem thử nghiệm điển hình có
được yêu cầu đối với ứng suất tương ứng xảy ra trong thiết bị.
Quy định kỹ thuật về các thử nghiệm
được thực hiện như thử nghiệm mẫu và thường xuyên để đảm bảo chất lượng của
cách điện trong sản xuất. Quy định
kỹ thuật về thử nghiệm và ổn định khi thích hợp, với các tham số thử nghiệm đủ để phát hiện
sự cố không gây hỏng cách điện.
6.1.3.2 Ổn định
Quy định kỹ thuật về
phương pháp ổn định thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét xem liệu điện áp thử nghiệm
xoay chiều có cần được thay bằng điện áp thử nghiệm một chiều với giá trị bằng
giá trị đỉnh của điện áp xoay chiều, có tính đến trường hợp thử nghiệm này sẽ
ít chặt chẽ
hơn thử nghiệm điện áp xoay chiều
6.1.3.5.2 Kiểm tra
Quy định kỹ thuật về:
- mạch thử nghiệm (Điều C.1);
- thiết bị đo (Điều C.3 và Điều D.2);
- tần số đo (C.3.1 và D.3.3);
- quy trình thử nghiệm (6.1.3.5.3) theo
loại mẫu thử.
6.1.4.5 Tiêu chí thử nghiệm
Quy định về phóng điện cục bộ trong
khe hở không khí không gây ra phóng điện đánh thủng được bỏ qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật về điện áp thử
nghiệm không cao hơn
giá trị yêu cầu cho phối hợp cách điện
6.1.5.2 Thử nghiệm lấy mẫu và thử
nghiệm thường xuyên
Quy định kỹ thuật về thử nghiệm mẫu
và thử nghiệm thường xuyên nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Quy định kỹ thuật về điện áp thử nghiệm không
cao hơn giá trị yêu cầu cho
thử nghiệm điển hình.
C.2.1 Quy định chung t
C.2 Tham số thử nghiệm
Quy định kỹ thuật về
- tần số ft của điện áp thử nghiệm
(C.2.2);
- độ lớn phóng điện quy định
(6.1.3.5.4.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể cần phải có
các quy định kỹ thuật khác cho thử nghiệm điển hình và thử
nghiệm thường xuyên.
C.2.2 Yêu cầu đối với điện áp thử
nghiệm
Xem xét ảnh hưởng có thể có của tần số lên độ lớn
phóng điện
A.2. Quy định kỹ
thuật do ban kỹ thuật tùy chọn
Khi đề cập đến TCVN 10884-1 (IEC
60664-1), ban kỹ thuật cần xem xét các hạng mục trong danh sách sau
và quyết định các tùy chọn:
Bảng A.2 - Điều
và tiêu đề điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và các quy định kỹ thuật
tùy chọn để ban
kỹ thuật xem xét
Điều và
tiêu đề điều của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Hạng mục cần
được xem xét
trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.2.3 Hệ thống và thiết bị không
được cấp điện trực
tiếp từ lưới điện hạ áp
Quy định kỹ thuật về cấp quá điện
áp hoặc điện áp xung danh định khi thích hợp. Khuyến cáo để áp dụng dãy ưu
tiên trong 4.2.3
4.5 Thời gian chịu ứng suất
điện áp
Xem xét để cho phép giảm chiều dài đường rò
đối với cách điện chức năng, khi chịu ứng suất điện áp chỉ trong thời
gian ngắn, ví dụ thấp hơn một nấc
điện áp quy định trong Bảng F.4
5.1.1 Quy định chung
5.1 Xác định kích thước
khe hở không khí
Tính đến việc xác định kích thước điện
áp đỉnh lặp lại hoặc điện áp hiệu dụng trạng thái ổn định dẫn
đến tình huống mà
ở đó không có biên an toàn cho phóng điện đánh thủng khi đặt liên tục các điện
áp này
5.1.6 Xác định kích thước khe
hở không khí của cách điện chính, phụ và tăng cường
Quy định kỹ thuật chi tiết hơn khi
xác định kích
thước các khe hở không khí cho các bề mặt tiếp cận được của vật liệu cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật chi
tiết hơn khi xác định kích thước
chiều dài đường
rò cho các bề mặt tiếp cận
được của vật liệu cách điện.
5.3.2.3.3 Ứng suất cơ
Xem xét các ứng suất cơ khi quy định
các điều kiện cho thử nghiệm các ứng suất dài hạn
5.3.3.1 Quy định chung
5.3.3 Yêu cầu
Quy định kỹ thuật chi tiết hơn khi
xem xét các ứng suất điện cho bề mặt tiếp cận được của cách điện rắn
6.1.1 Quy định chung
6.1 Thử nghiệm
Xem xét kết hợp thử nghiệm điện áp
cao bất kỳ với phép đo phóng điện cục bộ theo 6.1.3.5 và Phụ lục C cho mẫu thử
nghiệm mà, sau thử
nghiệm điển hình, được
dự kiến hoặc được yêu cầu cho sử dụng tiếp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.2.1 Thử nghiệm điện môi điện
áp xung
Quy định kỹ thuật về thử
nghiệm điện môi thay thế theo 6.1.2.2.2
6.1.2.2.1.1 Quy định chung
6.1.2.2.1 Thử nghiệm điện môi điện
áp xung
Đối với các ứng dụng thực tiễn, làm tròn các
giá trị của Bảng F.5 cho các điện áp thử nghiệm xung
6.1.2.2.2.1 Quy định chung
6.1.2.2.2 Thay thế các thử nghiệm
điện môi điện áp xung
Quy định kỹ thuật về thử nghiệm điện
áp xoay chiều hoặc một chiều cho thiết bị cụ thể như là phương pháp thay thế
cho thử nghiệm điện áp xung nêu trong 6.1.2.2.1, có tính đến việc
chúng có thể gây
quá tải và làm hỏng các cách điện rắn nhất định.
6.1.3.1 Lựa chọn các thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.4.1 Phương pháp thử nghiệm
Giảm khoảng thời gian thử nghiệm xuống
giá trị tối thiểu là 5 s trong các trường hợp mà tại đó quá điện áp ngắn hạn
tạm thời dẫn đến các
yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với biên độ điện áp thử nghiệm.
6.1.3.4.1 Phương pháp thử nghiệm
Đưa ra một biên an toàn cho điện
áp thử nghiệm trong trường hợp thử nghiệm liên quan đến các ứng suất trạng
thái ổn định cao, kể cả điện áp đỉnh lặp lại cao.
C.4.3 Hiệu chuẩn đối với thử nghiệm
phóng điện cục bộ
Khi quy định các khoảng thời
gian để hiệu chuẩn
lại, xem xét rằng trong
trường hợp độ nhạy của máy đo phóng điện cục bộ không đủ lớn, không
thể phát hiện được các phóng có khả năng gây thiệt hại.
Phụ lục F, Bảng F.4: Chiều dài đường
rò để tránh hỏng do phóng
điện tạo vết
Sử dụng các kích thước dựa trên kinh
nghiệm cho các giá trị trong Bảng F.4 đối với điện áp cao hơn 10 000 V
A.3. Các điều yêu
cầu hoạt động của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Điều
và tiêu đề điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và yêu cầu
các hoạt động của nhà chế tạo
Điều và tiêu đề
điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Hoạt động được yêu cầu
3.9 Điện áp danh định
Ấn định giá trị điện áp cho linh kiện
hoặc thiết bị và để các đặc trưng vận hành và tính năng tham khảo đến
3.9.1 Điện áp cách điện
danh định
Ấn định giá trị điện áp chịu thử hiệu
dụng cho thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả năng
chịu thử (dài hạn) của cách điện
3.9.2 Điện áp xung danh định
Ấn định giá trị điện áp chịu xung cho
thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu thử của
cách điện chống quá điện
áp quá độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấn định giá trị điện áp chịu thử đỉnh
lặp lại cho thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả
năng chịu thử của cách điện chống điện áp đỉnh lặp lại.
3.9.4 Quá điện áp tạm thời danh định
Ấn định giá trị quá điện áp chịu thử
tạm thời cho thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả
năng chịu thử ngắn hạn của cách điện chống điện áp xoay chiều.
5.2.2.4 Hướng và vị trí của chiều dài đường rò
Nếu cần, chỉ thị hướng
dự kiến của thiết bị hoặc linh kiện để chiều dài đường rò không bị ảnh hưởng
bất lợi bởi tích tụ nhiễm bẩn mà chúng hông được thiết kế
6.1.5.2 Thử nghiệm lấy mẫu và thử
nghiệm thường xuyên
Quy định kỹ thuật về thử nghiệm
lấy mẫu và thử
nghiệm thường xuyên, dự kiến để đảm bảo chất lượng sản phẩm, được
thực hiện với dạng sóng và mức điện áp sao cho phát hiện được các sự cố không
gây hỏng thiết bị (cách điện rắn hoặc linh kiện)
PHỤ LỤC
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐIỀU CỦA IEC 60664-4 ĐÒI HỎI BAN KỸ THUẬT
QUYẾT ĐỊNH
B.1. Quyết định được yêu cầu bởi
ban kỹ thuật
Không áp dụng.
B.2. Quy định kỹ
thuật do ban kỹ thuật tùy chọn
Khi đề cập đến IEC 60664-4, ban kỹ thuật cần xem
xét các hạng mục trong danh sách sau và quyết định các tùy chọn:
Bảng B.1 - Điều
và tiêu đề điều của IEC 60664-4 và quy định kỹ thuật tùy chọn để ban
kỹ thuật xem xét
Điều và
tiêu đề điều của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Hạng mục cần
được xem xét
1 Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Ổn định
Quy định kỹ thuật về thử nghiệm
PHỤ LỤC
C
(tham khảo)
TỔNG
QUAN VỀ CÁC ĐIỀU CỦA TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) ĐÒI HỎI BAN KỸ THUẬT QUYẾT ĐỊNH,
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA CÁC TÙY CHỌN HOẶC HOẠT ĐỘNG ĐÒI HỎI NHÀ CHẾ TẠO
C.1. Quyết định
được yêu cầu bởi ban kỹ thuật
Khi đề cập đến TCVN 10884-5 (IEC
60664-5), ban kỹ thuật được yêu cầu quy định các hạng mục dưới đây.
Bảng C.1 - Điều
và tiêu đề điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) và hạng
mục cần được ban kỹ thuật xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Hạng mục cần
được xem xét
(trong trường
hợp tham khảo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), cần xem xét các điều liên quan của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
4.3.1 Quy định chung
4.3 Điện áp và thông số đặc
trưng điện áp
Áp dụng 4.3.1 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)
Quy định kỹ thuật cơ bản của các
thông số đặc trưng điện áp. Cấp quá điện áp theo sử dụng dự kiến của thiết
bị, có tính đến các
đặc trưng của hệ thống mà thiết bị được dự kiến nối vào
4.3.2.2.1 Thiết bị được cấp điện trực
tiếp từ lưới điện hạ áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điện áp pha - pha, hoặc
- điện áp pha - trung tính.
Trong trường hợp chọn điện áp dựa
trên điện áp pha- trung tính, ban kỹ thuật phải quy định cách thông
báo cho người sử dụng rằng
thiết bị chỉ sử dụng cho các hệ thống có trung tính nối đất.
4.3.3.2.2 Thiết bị được cấp điện trực
tiếp từ nguồn lưới
Áp dụng 4.3.3.2.2 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
Quy định kỹ thuật về cấp quá điện
áp dựa trên giải thích chung về cấp quá điện áp (xem thêm Điều 443 của IEC
60364-4-44:2007)
4.7 Thông tin được cung cấp cùng với
thiết bị
Áp dụng 4.7 của
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Quy định kỹ thuật về thông tin liên
quan được cung cấp cùng với thiết bị và cách thức cung cấp thông tin này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Vật liệu cách điện
Phân loại vật liệu cách
điện thành các nhóm theo chỉ số CTl
Xem xét các đặc trưng độ bền điện
cũng như nhiệt, cơ, hóa và các đặc
trưng độ hấp
phụ nước của vật liệu cách điện
4.8.3 Đặc trưng độ bền điện
Áp dụng 4.8.2 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)
Xem xét các đặc trưng độ bền điện của
vật liệu cách điện, có tính đến các ứng suất mô tả trong 5.3.1, 5 3.2.2.1 và
5.3.2.3.1
4.8.4 Đặc trưng nhiệt
Áp dụng 4.8.3 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem thêm bộ tiêu chuẩn
IEC 60216.
4.8.5 Đặc trưng cơ và hóa
Áp dụng 4.8.4 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
Xem xét các đặc trưng cơ và hóa của vật liệu
cách điện, có tính đến các ứng suất mô tả trong 5.3.2.2.3, 5.3.2.3.3 và
5.3.2.4
5.4.2.2.3 Xóc
Áp dụng 5.3.2.2.3 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
Xem xét khả năng chịu va đập không đủ, xóc và khả
năng chịu va đập của vật liệu bị giảm khi quy định các điều kiện môi trường
cho vận chuyển, lưu kho,
lắp đặt và sử
dụng
5.4.2.4 Các ứng suất khác
Áp dụng 5 3.2.4 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bức xạ, cả bức xạ tia
cực tím và ion hóa;
- ứng suất rạn hoặc ứng suất gẫy
do tiếp xúc với dung môi hoặc hóa chất hoạt tính.
- hiệu ứng dịch chuyển của chất làm mềm dẻo;
- ảnh hưởng của vi khuẩn, nấm mốc
hoặc nấm;
- dão cơ khí
5.4.3.2.1 Quy định chung
5.3.3 2 Chịu ứng suất điện áp
Áp dụng 5.3.3.2.1 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
Quy định kỹ thuật về thông số đặc
trưng điện áp ấn định cho thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định xem liệu
có cần thử nghiệm theo 6.1.3.7
5.4.3.3 Chịu ứng suất nhiệt ngắn hạn
Áp dụng 5.3.3.3 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)
Quy định kỹ thuật về mức khắc nghiệt
5.4.3.4 Chịu ứng suất cơ
Áp dụng 5.3.3.4 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)
Quy định kỹ thuật về mức khắc nghiệt
5.4.3.5 Chịu ứng suất nhiệt dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định xem liệu có cần thử nghiệm
(xem thêm IEC 60085 và bộ IEC
60216)
5.4.3.7 Chịu ứng
suất khác
Áp dụng 5.3.3.7 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
Công bố các loại ứng suất khác và
quy định kỹ thuật về phương pháp thử nghiệm
6.1.2.2.1.2 Chọn điện áp xung thử
nghiệm
Đối với các điều kiện thử nghiệm,
quy định kỹ thuật về giá trị nhiệt độ và độ ẩm
Xem xét xem liệu có phải thực hiện bổ
sung thử nghiệm lấy mẫu và thử
nghiệm thường xuyên cho thử nghiệm điển hình
6.1.3.1 Chọn các thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định xem thử nghiệm điển hình có
được yêu cầu đối
với ứng suất tương ứng xảy ra trong thiết bị
Quy định kỹ thuật về thử nghiệm
thực hiện như các thử nghiệm lấy mẫu và thử nghiệm thường xuyên nhằm đảm bảo chất lượng của
cách điện trong sản phẩm.
Quy định kỹ thuật về thử nghiệm và ổn
định khi thích hợp, với các tham số thử nghiệm đủ để phát hiện
các sự cố không hỏng cách điện
6.1.3.2 Ổn định
Áp dụng 6.1.3.2 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)
Quy định kỹ thuật về phương pháp ổn
định thích hợp
6.1.3.4.1 Phương pháp thử nghiệm
Xem xét xem liệu điện áp thử nghiệm
xoay chiều có cần được
thay bằng điện áp thử nghiệm một chiều với giá trị bằng giá trị đỉnh của
điện áp xoay chiều, có tính đến trường hợp thử nghiệm này sẽ ít chặt chẽ hơn thử nghiệm điện
áp xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật về:
- mạch thử nghiệm (Điều C.1);
- thiết bị đo (Điều C.3 và Điều D.2);
- tần số đo (C.3.1 và D.3.3);
- quy trình thử nghiệm (6.1.3.5.3)
theo loại mẫu thử.
6.1.4.5 Tiêu chí thử nghiệm
Áp dụng 6.1.4.5 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1)
Quy định về phóng điện cục bộ
trong khe hở không khí
không gây ra phóng điện đánh thủng
được bỏ qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 6.1.5.1 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1)
Quy định kỹ thuật về điện áp thử
nghiệm không cao hơn giá trị yêu cầu cho phối hợp cách điện
6.1.5.2 Thử nghiệm lấy mẫu và thử
nghiệm thường xuyên
Áp dụng 6.1.5.2 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1)
Quy định kỹ thuật về thử nghiệm mẫu
và thử nghiệm thường xuyên
nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Quy định kỹ thuật về điện áp thử
nghiệm không cao hơn giá trị yêu cầu cho thử nghiệm điển hình.
C.2.1 Quy định chung
C.2 Tham số thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tần số ft của điện
áp thử nghiệm (C.2.2);
- độ lớn phóng điện quy định
(6.1.3.5.4.1);
- điều kiện khí hậu cho thử
nghiệm phóng điện cục bộ (C.2.3).
CHÚ THÍCH: Có thể cần phải có các quy định
kỹ thuật khác cho thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thường xuyên.
C.2.2 Yêu cầu đối với điện áp
thử nghiệm
Xem xét ảnh hưởng có thể có của tần số lên độ
lớn phóng điện
C.2. Quy định kỹ
thuật do ban kỹ thuật tùy chọn
Khi đề cập đến TCVN 10884-5 (IEC
60664-5), ban kỹ thuật cần xem xét các hạng mục trong danh sách sau và quyết định
các tùy chọn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều và
tiêu đề điều của
TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
Tham khảo
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Hạng mục cần
được xem xét
(trong trường
hợp viện dẫn TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), cần thiết xem xét các điều phụ
liên quan của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
4.3.3.2.3 Hệ thống và thiết bị không
được cấp điện trực tiếp từ lưới điện hạ áp
Áp dụng 4.3.3.2.3 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1)
Quy định kỹ thuật về cấp quá điện
áp hoặc điện áp xung danh định khi thích hợp. Khuyến cáo để áp dụng dãy ưu
tiên trong 4.2.3
5.2.1 Quy định chung
5.2 Xác định kích thước khe hở không
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đến việc xác định kích thước điện
áp đỉnh lặp lại
hoặc điện áp hiệu dụng trạng thái ổn định dẫn đến tình huống mà ở đó không có
biên an toàn cho phóng điện đánh thủng khi đặt liên tục các điện áp này
5.2.6 Xác định kích thước khe hở
không khí của cách điện chính, phụ và tăng cường
Quy định kỹ thuật chi tiết hơn khi
xác định kích thước các khe hở không khí cho các bề mặt tiếp cận
được của vật liệu cách điện.
5.3.2.3.2 Xác định kích thước để duy
trì điện trở cách điện
Tính đến điện trở cách điện
để xác định kích
thước khi quy định dòng điện rò lớn nhất
giữa các bộ phận mang điện hoặc giữa các bộ phận mang điện và bề mặt tiếp cận được của
thiết bị
5.3.4 Xác định kích thước
chiều dài đường rò của cách
điện chính, phụ và tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.3.3 Ứng suất cơ
Áp dụng 5.3.2.3.3 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1)
Xem xét các ứng suất cơ khi quy định
các điều kiện cho thử nghiệm các ứng suất dài hạn
5.4.3.1 Quy định chung
5.4.3 Yêu cầu
Áp dụng 5.3.3.1 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1)
Quy định kỹ thuật chi tiết hơn khi
xem xét các ứng suất điện cho bề mặt tiếp cận được của cách điện rắn
6.1.1 Quy định chung
6.1 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét kết hợp thử nghiệm điện áp
cao bất kỳ với phép đo phóng điện cục bộ theo 6.1.3.5 và Phụ lục C cho mẫu thử
nghiệm mà, sau thử nghiệm điển hình, được dự kiến hoặc được yêu cầu
cho sử dụng tiếp theo
6.1.2.2.1.1 Quy định chung
6.1.2.2.1 Thử nghiệm điện môi
điện áp xung
Quy định kỹ thuật về thử nghiệm điện
môi thay thế theo 6.1.2.2 2
6.1.2.2.1.1 Quy định chung
6.1.2.2.1 Thử nghiệm điện môi
điện áp xung
Đối với các ứng dụng thực tiễn, làm tròn các
giá trị của Bảng F.5 cho các điện áp thử nghiệm xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.2.2 Thay thế các thử nghiệm điện
môi điện áp xung
Quy định kỹ thuật về
thử nghiệm điện áp xoay chiều hoặc một chiều cho thiết bị cụ thể như là phương
pháp thay thế cho thử nghiệm điện áp xung nêu trong 6.1.2.2.1, có tính đến việc
chúng có thể gây quá tải và làm hỏng các cách điện rắn nhất định.
6.1.3.1 Lựa chọn các thử nghiệm
Quy định kỹ thuật về phương pháp thử
nghiệm đối với rung
và xóc trước khi thử nghiệm điện môi.
6.1.3.4.1 Phương pháp thử nghiệm
Giảm khoảng thời gian thử nghiệm xuống
giá trị tối thiểu là
5 s trong các trường hợp mà tại đó quá điện áp ngắn hạn tạm thời dẫn
đến các yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với biên độ điện áp thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa ra một biên an toàn cho điện áp
thử nghiệm trong trường hợp thử nghiệm liên quan đến các ứng suất trạng thái ổn
định cao, kể cả điện áp
đỉnh lặp lại
cao.
C.4.3 Hiệu chỉnh thử nghiệm
phóng điện cục bộ
Khi quy định các khoảng thời gian để
hiệu chuẩn lại, xem xét rằng trong trường hợp độ nhạy của máy đo phóng điện cục
bộ không đủ lớn, không thể phát hiện được các phóng có khả năng gây
thiệt hại.
Phụ lục F, Bảng F.4, Chiều dài đường
rò để tránh hỏng do phóng
điện tạo vết
Sử dụng các kích thước dựa trên kinh
nghiệm cho các giá trị trong Bảng F.4 đối với điện áp cao hơn 10 000 V
C.3. Các điều yêu cầu
hoạt động của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.3 - Điều và tiêu
đề điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) và yêu cầu
các hoạt động của nhà chế tạo
Điều và
tiêu đề điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)
Tham khảo TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
Hạng mục cần
được xem xét
(trong trường
hợp viện dẫn TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), cần xem xét các điều liên quan
của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))
3.9 Điện áp danh định
Ấn định giá trị điện áp cho linh kiện
hoặc thiết bị và để các đặc
trưng vận hành
và tính năng tham khảo đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấn định giá trị điện áp chịu thử hiệu
dụng cho thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả
năng chịu thử (dài hạn) của cách điện
3.9.2 Điện áp xung danh định
Ấn định giá trị điện áp chịu xung cho
thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu thử của
cách điện chống
quá điện áp quá độ.
3.9.3 Điện áp đỉnh lặp lại danh định
Ấn định giá trị điện áp chịu thử đỉnh lặp lại
cho thiết bị hoặc
cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu thử của
cách điện chống điện áp đỉnh lặp lại.
3.9.4 Quá điện áp tạm thời danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.4 Hướng và vị trí của chiều dài đường rò
Áp dụng 5.2.2.4 của TCVN
10884-1 (IEC 60664-1)
Nếu cần, chỉ thị hướng dự kiến của
thiết bị hoặc linh kiện để chiều dài đường rò không bị ảnh hưởng bất lợi bởi
tích tụ nhiễm
bẩn mà chúng hông được thiết kế
6.1.5.2 Thử nghiệm lấy mẫu và thử
nghiệm thường xuyên
Áp dụng 6.1.5.2 của TCVN 10884-1
(IEC 60664-1)
Quy định kỹ thuật về thử nghiệm
lấy mẫu và thử nghiệm
thường xuyên, dự
kiến để đảm bảo chất lượng sản phẩm, được thực hiện với dạng sóng và mức điện
áp sao cho phát hiện được các sự cố không gây hỏng thiết bị (cách điện rắn hoặc
linh kiện)
PHỤ LỤC
D
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1. Nhận xét
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) giải quyết
việc phối hợp cách điện cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp có điện
áp một chiều danh định đến 1 500 V. Các bảng trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
không đưa ra các giá trị cụ thể của điện áp một chiều vượt quá 1 000 V và đến 1
500 V. Phụ lục D này sửa đổi các bảng trong Phụ lục F của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1).
D.2. Điện áp xung
danh định cho thiết bị được cấp điện trực tiếp từ lưới điện hạ áp
Bảng D.1 có thể được sử dụng bổ sung
cho thông tin được cung cấp trong Bảng F.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
Bảng D.1 - Điện
áp xung danh định cho thiết bị
Điện áp
danh nghĩa của hệ thống cấp điện dựa
trên TCVN 7995 (IEC 60038)
Điện áp pha
- trung tính bắt nguồn từ điện áp một chiều danh
nghĩa
đến
và kể cả
Điện áp
xung danh định
Cấp quá điện
áp a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
IV
V
V
V
V
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo Bảng
F.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Đến 1 000
V, tham khảo Bảng F.1
trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
Tham khảo Bảng
F.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)
1 500 d.c.b
1 500
6 000
8 000
10 000
15 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Thông tin liên
quan đến ứng dụng đường sắt, cần kiểm tra tính nhất quán.
D.3. Xác định kích
thước khe hở không khí của cách điện chính, phụ và tăng cường
Khe hở không khí của cách điện chính và cách điện phụ
được xác định kích thước như quy định trong Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1).
Đối với các điện áp xung, khe hở không
khí của cách điện tăng cường phải được xác định kích thước như mô tả ví dụ
trong 5.1.6 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
D.4 Xác định
kích thước chiều dài
đường rò
Để xác định kích thước chiều dài đường
rò đối với điện áp
một chiều lớn hơn 1 000 V, xem Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8095-151 (IEC 60050-151),
Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện điện và thiết bị từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] IEC 60050-604, International
Electrotechnical Vocabulary - Part 604: Generation, transmission and distribution of electricity
- Operation (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 604: Phát điện, truyền tải và phân phối
điện năng - Vận hành)
[4] IEC 60050-826, Electrical
installations (Hệ thống lắp đặt điện)
[5] TCVN 7995 (IEC 60038), Điện
áp tiêu chuẩn IEC
[6] IEC 60079 (all parts), Explosive
atmospheres (Khí quyển nổ)
[7] IEC 60194, Printed board
design, manufacture and assembly - Terms and definitions (Thiết
kế, chế tạo và lắp ráp bảng mạch in - Thuật ngữ và định nghĩa)
[8] IEC 60669-1:1998, Switches for household and similar
fixed-electrical
installations - Part 1: General requirements (Thiết bị đóng cắt
dùng cho hệ thống lắp đặt điện cố định trong gia đình và các hệ thống tương tự
- Phần 1: Yêu cầu chung)
Amendment 1 (1999), Amendment 2 (2006)
[9] TCVN 6592-1:2009 (IEC
60947-1:2007), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
[10] IEC 62019:1999, Electrical
accessories - Circuit-breakers and similar equipment for household use - Auxiliary
contact units - (Phụ kiện điện - Áptômát và thiết bị tương tự sử dụng trong gia
đình - Bộ tiếp điểm phụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] ISO/IEC Guide 2, Standardization
and related activities - General vocabulary (Tiêu chuẩn hóa và các hoạt
động liên quan -Từ vựng chung)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên lý và ứng dụng thực tế của bộ TCVN
10884 (IEC 60664) để xác định kích thước cách điện cho thiết bị
hạ áp
5. Bốn ví dụ thể hiện việc xác định kích thước thích hợp
cho cách
điện
trong thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ví dụ về bảng xác định kích thước (theo trường hợp
A như mô tả trong
TCVN 10884-1
(IEC
60664-1))
Phụ lục A (tham khảo) -
Khái quát các điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) phải được ban kỹ thuật quyết
định, quy định kỹ thuật của các tùy chọn hoặc yêu cầu các hoạt động của nhà chế
tạo
Phụ lục B (tham khảo) - Tổng
quan về các điều của IEC 60664-4 đòi hỏi ban kỹ thuật quyết định
Phụ lục C (tham khảo) - Tổng quan về các điều của TCVN
10884-5 (IEC 60664-5) đòi hỏi ban kỹ thuật quyết định, quy định kỹ thuật
của các tùy chọn hoặc yêu cầu các hoạt động của nhà chế tạo
Phụ lục D (tham khảo) - Xác định
kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò đối với các điện áp
lớn hơn 1 000 V một chiều
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Hệ
thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 10884-3:2015 tương đương với IEC
60664-3:2010.