Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: TCVN10884-2-1:2015 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2015 Ngày hiệu lực:
ICS:29.080.30 Tình trạng: Đã biết

Cách điện

(5.1.6 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

Điện áp xung

(V)

(6.1.3.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

Để đề cập đến cả thử nghiệm điện áp xung

Đối với mức cao nhất của điện áp được đề cập trong 6.1.3.1 b)b của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Điện áp xoay chiều (Vr.m.s) c

Điện áp AC (Vr.m.s) 6.1.3.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Điện áp danh đnh

Thời gian

Điện áp danh đnh

Thời gian

Điện áp danh đnh

Thời gian

100 V e

230 V

100 V e

230 V

100 V a

230 V

Chính và phụ

800 (1 500)

2 500

a

566 (1 061)

1 768

60 s d

1 300

1 430

60 s d

Tăng cường

1 500 (2 500)

4 000

1 061 (1 768)

2 828

2 600

2 860

a Năm xung của mỗi cực tính với khoảng thời gian tối thiểu là 1s giữa các xung.

b Các điện áp là quá điện áp tạm thời ngắn hạn, điện áp trạng thái ổn định cao nht và điện áp đnh lặp lại. Giá trị trong hai cột được đưa ra cho quá điện áp tạm thời ngắn hạn, và thường là yêu cầu khắt khe nhất.

c Giá trị đỉnh của các điện áp này bằng với điện áp xung danh định.

d Thời gian thử nghiệm có thể được giảm xuống còn 5 s nếu quá điện áp tạm thời ngắn hạn không dẫn đến các yêu cầu nghiêm ngặt nhất.

e Các giá trị trong ngoặc được sử dụng ở Nhật Bản. Xem chú thích 5) của Bảng F.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

4.5.3.3. Nối nối tiếp khe hở không khí và cách điện rắn

4.5.3.3.1. Quy định chung

Có thể phân biệt ba trường hợp sau.

Trường hợp thứ nhất, nối ni tiếp các khe hở không khí và cách điện rắn là hệ quả của thiết kế sản phẩm. Trong trường hợp này, khe hở không khí được đề cập tới thường khá lớn.

Trường hợp thứ hai, nối nối tiếp các khe h không khí và cách điện rắn là kết qu của thiết kế cụ thể cho hệ thống cách điện, ví dụ sử dụng nhiều lớp vật liệu cách điện dạng tấm mng.

Trường hợp thứ ba, nối nối tiếp các khe hở không khí và cách điện rắn là kết quả của việc chế tạo cách điện rắn không hoàn hảo, kể cả bề mặt chung giữa các phần dẫn điện.

Trong hai trường hợp sau, khe hở không khí khá nhỏ hoặc bọt khí nhỏ được nối nối tiếp với cách điện rắn. Cả ba trường hợp đòi hỏi tính toán phân bố điện áp giữa cái cách điện được ni nối tiếp, theo các trở kháng liên quan.

Đối với điện áp một chiều, các trở kháng này được xác định bằng các điện trở cách điện. Khi trong không khí, điện trở cách điện gần như bằng vô cùng, trở kháng của khe hở không khí cao hơn nhiều so với cách điện rắn. Vì vậy, gần như toàn bộ điện áp một chiều được đặt trên khe hở không khí.

Đối với điện áp xoay chiều, tr kháng của cái điện nối nối tiếp được xác định bằng điện dung của chúng. Thông thường, đối với các tần số khá thấp như xem xét trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), không cần xem xét đến tổn thất điện môi khi tính toán phân bố điện áp. Vì vậy, hằng số điện môi của cách điện rắn tr thành hệ số ảnh hưởng quyết định đến phân bố điện áp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DN:

d tổng khoảng cách

d1 khe hở không khí

d2 chiều dày của cách điện rn

Hình 2 - Nối nối tiếp khe hở không khí v cách điện rắn

C1C2 tạo thành mạch chia áp điện dung theo Hình 3 và điện áp xoay chiều đặt trên đó U0 được chia theo Công thức (2) và (3) thành các điện áp U1U2.

CHÚ DN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C1 điện dung của khe hở không khí

U1 điện áp đặt trên khe hở không khí

C2 điện dung của cách điện rắn

U2 điện áp đặt trên cách điện rắn

Hình 3 - Mạch chia áp điện dung

U0 = U1 + U2                                          (1)

                                   (2)

                                   (3)

Các điện dung C1 và C2 được tính theo Công thức (4) và (5):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

                                           (5)

trong đó:

A là diện tích của các tụ bản cực - bản cực C1 và C2;

ε0 hằng số điện môi của không khí;

εr hằng số điện môi của cách điện rắn.

Đối với phép chia điện áp, t s điện dung được đưa ra trong Công thức (6).

                                     (6)

Cường độ trường phóng điện đánh thủng của khe hở không khí (E1) có thể được tính bằng cách sử dụng điện áp đánh thủng xoay chiều và khe hở không khí tương ứng trong Bảng A.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Đ đơn gin hóa, các ví dụ được đưa ra trong hướng dẫn áp dụng này dựa trên điều kiện trường đồng nhất. Cường độ trường phóng điện đánh thủng của cách điện rắn (E2) phải được nhà chế tạo vật liệu quy định.

Việc tính toán chính xác phân bố điện áp phức tạp hơn nhiều và ch có thể coi công thức trên là xp xỉ, có tính đến phân bố trường đồng nhất. Đối với khoảng cách nhỏ đến khoảng 0,1 mm, giá trị xấp xỉ này là khá chính xác. Đối với khoảng cách khá lớn, xp xỉ này là không thích hợp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các ví dụ sau đây giải quyết kết nối nối tiếp các khe hở không khí và cách điện rắn như được thiết kế bên trong thiết bị.

4.5.3.3.3. Nối nối tiếp khe h không khí và cách điện rắn theo thiết kế cho điện áp một chiều

Đi với điện áp một chiều đề cập trước đây, gần như toàn bộ điện áp được đặt lên khe hở không khí. Vì vậy, bản thân khe h không khí được thiết kế để chịu được điện áp này. Trong trường hợp phóng điện bề mặt khe hở không khí, toàn bộ điện áp được đặt lên cách điện rắn.

Quy tắc: Đ ngăn ngừa suy giảm cách điện rắn bất kỳ trong trường hợp này, và cách điện rắn cũng được thiết kế để chịu được toàn bộ điện áp.

4.5.3.3.4. Nối ni tiếp cách điện rắn và khe hở không khí theo thiết kế cho điện áp xoay chiều

Đối với điện áp xoay chiều, phân bố điện áp được tính theo các giá trị điện dung liên quan. Trong ví dụ sau, kích thước được giả định theo tình huống có nhiều khả năng xảy ra nhất với khe hở không khí khá lớn nối tiếp với lớp cách điện rắn mng.

VÍ DỤ:

d1 = 3 mm, d2 = 0,1 mm

εr = 4,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp dụng Công thức (2) cho kết quả: U1= 0,993 U0

Áp dụng Công thức (3) cho kết quả: U2 = 0,007 U0

Kết quả là gn như toàn bộ điện áp được đặt lên khe hở không khí. Vì vậy, bản thân khe hở không khí cần được xác định kích thước để chịu được điện áp này. Trong trường hợp phóng điện bề mặt khe hở không khí, toàn bộ điện áp được đặt lên cách điện rắn.

Quy tắc: Để ngăn ngừa suy giảm cách điện rắn bất kỳ trong trường hợp này, cách điện rắn cũng được thiết kế để chịu được toàn bộ điện áp.

4.5.3.4. Nối nối tiếp khe h không khí và cách điện rắn do khe hở không khí hoặc bọt khí

Các ví dụ sau đây gii quyết kết nối nối tiếp các khe hở không khí và cách điện rắn là kết qu của thiết kế hệ thống cách điện cụ th, ví dụ sử dụng nhiều lớp vật liệu cách điện tấm mng, và/hoặc là kết quả khi chế tạo cách điện rắn không hoàn hảo, kể cả bề mặt chung giữa các phần dẫn điện. Trong các trường hp này, khe hở không khí khá nhỏ hoặc bọt khí nhỏ được nối nối tiếp với cách điện rắn.

4.5.3.4.1. Nối nối tiếp các khe hở không khí và cách điện rắn do khe hở không khí và bọt khí đối với điện áp một chiều

Đối với điện áp một chiều, trở kháng liên quan được xác định bằng các điện trở cách điện. Khi đặt trong không khí, điện trở cách điện gần như bng vô cùng, trở kháng của khe hở không khí cao hơn nhiều so với cách điện rắn. Vì vậy, gần như toàn bộ điện áp một chiều được đặt lên khe hở không khí. Điều này có thể dẫn đến phóng điện cục bộ bên trong khe hở không khí, mà có thể làm suy giảm cách điện rắn lân cận. Tuy nhiên, tần số phóng điện cục bộ lặp lại là rt thp, do thời gian tái nạp cao đối với điện áp đặt lên khe hở không khí. Vì vậy, khả năng suy giảm khá thấp và thời gian đến khi hỏng sẽ khá dài.

Do tốc độ lặp lại thấp, thử nghiệm phóng điện cục bộ rt khó đối với ứng suất điện áp một chiều.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với điện áp xoay chiều, phân bố điện áp được tính theo các giá trị điện dung liên quan. Đối với ví dụ sau đây, kích thước được giả định theo tình huống có nhiều khả năng xảy ra nhất với khe hở không khí khá nhỏ nối tiếp với lớp cách điện rắn tương đối dày.

Ví dụ sau đây đưa ra một mô tả thực tế hơn cho tình huống đã được nêu trong ví dụ của 4.5.3.1

VÍ DỤ:

d = 0,1 mm

εr = 4,5

E2peak = 45 kV/mm

Trường hợp a)

d1 = 0,01 mm, d2 = 0,09 mm

E1peak = 33 kV/mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp dụng Công thức (6) cho kết quả: C1 = 2C2

Áp dụng Công thức (2) cho kết quả: U1 = 0,333 U0

Áp dụng Công thức (3) cho kết quả: U2 = 0,666 U0

Cường độ trường phóng điện đánh thủng E1 của khe h không khí là:

Do đó, xảy ra đánh thủng khe hở không khí tại:

Giá trị này có thể sẽ là điện áp khi phát phóng điện cục bộ. Đối với ứng suất điện áp xoay chiều, tần suất lặp lại của phóng điện cục bộ tối thiu phải bằng tần số của điện áp. Do đó, khả năng suy giảm cao hơn nhiều so với điện áp một chiều và hng hóc có thể xảy ra trong những khoảng thời gian ngắn hơn nhiều. Để tránh phóng điện đánh thủng, trong mọi trường hợp, không được xảy ra giá trị đỉnh của điện áp trạng thái n định lớn hơn 0,99 kV trên hệ thống cách điện này.

Theo ví dụ ở 4.5.3.1, có thể kỳ vọng tính năng cao hơn đáng kể của cách điện rắn có giá trị đỉnh của điện áp đánh thủng là 4,5 kV.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trường hợp b)

d1 = 0,05 mm, d2 = 0,05 mm

E1peak = 11,2 kV/mm

CHÚ THÍCH 2: Được tính bằng cách lấy giá trị đnh liên quan của điện áp đánh thủng xoay chiều đối với phân bố trường đồng nhất của Bảng A.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) với d1 = 0,05 mm.

Áp dụng Công thức (6) cho kết quả: C1 = 0,222 C2

Áp dụng Công thức (2) cho kết quả: U1 = 0,818 U0

Áp dụng Công thức (3) cho kết quả: U2 = 0,182 U0

Cường độ trường phóng điện đánh thủng E1 của khe hở không khí là:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị này có thể sẽ là điện áp khởi phát phóng điện cục bộ. Do đó, trong mọi trường hợp, không được xảy ra giá trị đỉnh của điện áp trạng thái ổn định lớn hơn 0,685 kV trên hệ thống cách điện này.

CHÚ THÍCH 3: Giá trị 685 V này phải được so sánh với giá trị 700 V được ly từ 6.1.3.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) như là yêu cầu đối với thử nghiệm phóng điện cục bộ.

Theo ví dụ 4.5.3.1, có thể kỳ vọng tính năng cao hơn nhiều của cách điện rắn có giá trị đỉnh của điện áp đánh thủng là 4,5 kV. Điều này cho thấy rằng các khe hở không khí khá lớn dẫn đến tính năng rất kém của cách điện như vậy.

Kết luận là mọi thiết kế của hệ thống cách điện, kể cả khe hở không khí do sử dụng nhiều lớp vật liệu cách điện tấm mng và/hoặc do chế tạo cách điện rắn không hoàn hảo, cần phải được kiểm tra để không có rủi ro phóng điện cục bộ.

4.6. Ứng dụng thực tiễn bộ TCVN 10884 (IEC 60664) đối với thiết kế cách điện chức năng

4.6.1. Quy định chung

Khe hở không khí tối thiểu, chiều dài đường rò tối thiểu và các yêu cầu tối thiểu đối với cách điện rn, được quy định trong bộ TCVN 10884 (IEC 60664), cũng có thể áp dụng cho cách điện chức năng. Vì lý do chức năng, có thể áp dụng các yêu cầu b sung liên quan đến điện trở cách điện tối thiểu (xem Phụ lục A của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5).

Tuy nhiên, các yêu cầu điện áp chịu thử đối với cách điện chức năng có thể khác với các yêu cầu đối với cách điện chính.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các nguyên tắc xác định kích thước cách điện chức năng được nêu trong 4.1.

Đối với khe hở không khí của cách điện chức năng, điện áp chịu thử được yêu cầu là điện áp xung tối đa (xem Bng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) hoặc điện áp trạng thái ổn định (tham khảo Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) hoặc điện áp đỉnh lặp lại (xem Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) được dự kiến xy ra, trong các điều kiện danh định của thiết bị và cụ thể là điện áp danh định và điện áp xung danh định.

Chiều dài đường rò của cách điện chức năng được xác định kích thước như quy định trong Bng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) ứng với điện áp làm việc đặt trên chiều dài đường rò đang xét.

Nếu sử dụng TCVN 10884-5 (IEC 60664-5), chiều dài đường rò của cách điện chức năng được xác định kích thước theo Bảng 4 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) và điện áp làm việc liên quan đến phóng điện tạo vết, và Bảng 5 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) liên quan đến điện áp đỉnh cao nhất để tránh phóng điện bề mặt, sử dụng giá trị cao hơn.

Khi điện áp làm việc được sử dụng để xác định kích thước, cho phép nội suy các giá trị đối với các điện áp trung gian. Trong trường hợp như vậy, sử dụng nội suy tuyến tính và các giá trị được làm tròn đến cùng chữ số có nghĩa được lấy từ các bảng.

Trong thiết bị chịu ứng suất điện áp chỉ trong thời gian ngắn, chiều dài đường rò của cách điện chức năng có thể có kích thước giảm, ví dụ giảm một nấc điện áp so với quy định trong Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Thử nghiệm cách điện chức năng theo cùng quy trình như quy định trong 6.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Tuy nhiên, các điện áp thử nghiệm có thể khác với các giá trị yêu cầu đối với cách điện chính.

4.7. Ứng dụng thực tiễn bộ TCVN 10884 (IEC 60664) để xác định kích thước đối với ảnh hưởng của tần số điện áp

4.7.1. Ảnh hưng chung của tần số lên các đặc trưng chịu đựng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các tần số lớn hơn 30 kHz và đến 10 MHz, phải áp dụng IEC 60664-4 cùng với TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc TCVN 10884-5 (IEC 60664-5).

4.7.2. Ảnh hưởng của tần số lên các đặc trưng chịu đựng của khe hở không khí

Các khả năng chịu thử điện áp trong phạm vi áp dụng của IEC 60664-4 s ch b ảnh hưởng bởi tần số của các điện áp lặp lại. Đối với các quá điện áp quá độ, xác định kích thước theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) là đủ.

Đối với các tần số vượt quá 30 kHz trong phạm vi áp dụng của IEC 60664-4, khả năng chịu thử điện áp của khe hở không khí với phân bố trường đng nhất hoặc gần đồng nhất có thể được gim đến 20 %. Đối với các tần số vượt quá 30 kHz, trường gần đồng nhất được coi là tồn tại khi bán kính cong của các bộ phận dẫn điện bng hoặc ln hơn 20 % khe hở không khí

Thực hiện xác định kích thước đối với phân bố trường gần đồng nhất, có tính đến 125 % điện áp chịu thử yêu cầu của khe hở không khí theo các giá trị trường hợp A trong Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5). Không yêu cầu thử nghiệm điện áp chịu thử.

Việc xác định kích thước nhỏ hơn đối với phân bố trường gần đồng nhất (các giá trị trường hợp A ở Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)) yêu cầu thử nghiệm điện áp chịu thử theo 6.1.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc TCVN 10884-5 (IEC 60664-5). Tuy nhiên, khe hở không khí tối thiểu không thể nhỏ hơn giá trị có được bằng cách tính đến 125 % điện áp chịu thử yêu cầu cho khe hở không khí theo các giá trị trường hợp B trong Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5).

Đối với tần số vượt quá 30 kHz, trường không đồng nhất được coi là tồn tại khi bán kính cong của các bộ phận dẫn điện nhỏ hơn 20 % khe hở không khí. Đối với phân bố trường không đồng nhất, việc giảm khả năng chịu thử điện áp của khe hở không khí có thể cao hơn nhiều. Thực hiện xác định kích thước đối với phân bố trường không đồng nhất cho điện áp chịu thử yêu cầu của khe hở không khí theo các giá trị trong Bảng 1 của IEC 60664-4:2005. Không yêu cu thử nghiệm điện áp chịu thử.

Việc xác định kích thước đối với trường không đồng nhất và ứng suất điện áp cao, điều kiện > 1 kV, dẫn đến các khoảng cách không thực tế. Do đó, ưu tiên lựa chọn thiết kế thích hợp hơn là ci thiện phân bố trường (phân bố trường gần đồng nhất).

4.7.3. Ảnh hưng của tần số lên các đặc tính chịu đựng của chiều dài đường rò

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong Bảng 2 của IEC 60664-4:2005, cho phép nội suy theo tần số. Các giá trị trong Bng 2 của IEC 60664-4:2005 có thể áp dụng đối với độ nhiễm bẩn 1. Chiều dài đường rò đối với độ nhiễm bẩn 2 và 3 được tìm thấy bằng cách sử dụng hệ số nhân 1,2 cho độ nhiễm bẩn 2 và hệ số nhân 1,4 cho độ nhiễm bẩn 3.

Xác định kích thước theo Bảng 2 của IEC 60664-4: 2005 áp dụng cho tất c các vật liệu cách điện có thể bị suy giảm do hiệu ứng nhiệt. Chúng gồm các vật liệu nền điển hình cho các bảng mạch in được chế tạo từ nhựa epoxy. Đối với các vật liệu cách điện mà không thể bị suy giảm do hiệu ứng nhiệt và khi không dự kiến có phóng điện tạo vết, xác định kích thước theo các yêu cầu của khe hở không khí, như mô tả trong 4.7.2, là đ.

4.7.4. nh hưởng của tn số lên các đặc trưng chịu đựng của cách điện rắn

Đối với tần số lớn hơn 30 kHz, việc giảm khả năng chịu thử của cách điện rắn cũng cần tính đến khi xác định kích thước. Độ suy giảm này là do hai hiệu ứng khác nhau. Hiệu ứng đầu tiên là gia tăng gia nhiệt của các vật liệu cách điện rắn do tổn thất điện môi. Đây là một vấn đề đặc biệt đối với vật liệu có hệ số tổn tht cao ví dụ như giấy nhiều lớp. Hiệu ứng thứ hai là suy gim tăng tốc do tần số phóng điện cục bộ cao. Do đó, không cho phép phóng điện cục bộ trong các điều kiện làm việc bình thường. Ngoài ra, cần tính đến việc giảm điện áp khởi phát phóng điện cục bộ cùng với tăng tần số.

Vì những lý do này, việc xác định kích thước chính xác cho cách điện rắn đòi hỏi thử nghiệm với điện áp tần số cao. Tuy nhiên, các thử nghiệm như vậy là khó thực hiện và đòi hỏi các thiết b đặc biệt. Do đó, IEC 60664-4 cũng đề xuất phương pháp xác định kích thước cách điện rắn đơn giản dựa trên các yêu cầu khoảng cách được đề xuất.

Có thể sử dụng phương pháp xác định kích thước đơn gin này thay vì thử nghiệm tần số cao theo Điều 7 của IEC 60664-4:2005. Phương pháp này áp dụng cho tần số tối đa của điện áp là 10 MHz, nếu cường độ trường là gần đồng nhất, không vượt quá giá trị quy định theo Công thức (7) hoặc Hình 4 tương ứng và nếu không có khoảng trng hay khe hở không khí giữa cách điện rắn. Trong hoàn cảnh này, điện trường được coi là gần đồng nhất nếu sai lệch với giá trị trung bình của cường độ trường nhỏ hơn ± 20 %.

Đối với các lớp cách điện rắn dày d1 ≥ 0,75 mm, giá trị đỉnh của cường độ trường E cần phải nhỏ hơn hoặc bằng 2 kV/mm. Đối với lớp cách điện rắn mỏng d2 ≤ 30 mm, giá trị đỉnh của cường độ trường cần phải nhỏ hơn hoặc bằng 10 kV/mm. Đối với d1 > d > d2, sử dụng công thức (7) đ nội suy cho chiều dày d (xem thêm Hình 4):

                                                              (7)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E cường độ trường

d chiều dày

Hình 4 - Cường độ trường cho phép để xác định kích thước cách điện rắn theo Công thức (7)

Việc sử dụng cường độ trường để xác định kích thước cách điện rắn đòi hỏi phân bố trường gần đồng nht không có khoảng trống hay khe hở không khí ở giữa. Nếu không th tính cường độ trường (do trường này không đồng nhất), hoặc nếu giá trị đỉnh cao hơn giá trị lấy từ công thức (7) hoặc Hình 4, tương ứng, hoặc nếu có khoảng trống hoặc khe hở không khí không thể loại b hoặc đối với tần số cao hơn 10 MHz, thì yêu cầu thử nghiệm chịu thử hoặc thử nghiệm phóng điện cục bộ với điện áp tần số cao. Thử nghiệm điện áp chịu thử áp dụng đối với các ứng suất ngắn hạn; thử nghim phóng điện cục bộ áp dụng đối với các ứng suất dài hạn theo 5.3.3.2.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Trong TCVN 10884-3 (IEC 60664-3), sử dụng hai kiểu bảo vệ nhằm đạt được kích thước nhỏ hơn. Bảo vệ kiu 2 được coi là tương tự với cách điện rắn. Khi TCVN 10884-3 (IEC 60664-3) dựa theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), phạm vi áp dụng liên quan đến tần số đưc giới hạn ở 30 kHz. Do đó, nếu kiểu bảo vệ 2 được dự kiến sử dụng cho các tần số cao hơn 30 kHz thì có thể áp dụng các yêu cầu bổ sung của IEC 60664-4 cho cách điện rắn.

5. Bốn ví dụ thể hiện việc xác định kích thước thích hợp cho cách điện trong thiết bị

5.1. Quy định chung

Bốn ví dụ về xác định kích thước các khe hở không khí được thể hiện trên Hình 5a đến Hình 5d, mỗi hình minh họa các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc xác định kích thước khe hở không khí. Các yếu tố này là điện áp danh định, điện áp chịu thử trạng thái ổn định, điện áp chịu xung, cấp quá điện áp, độ nhiễm bẩn và kiểu cách điện.

Một số tiêu chuẩn sản phẩm không quy định các giá trị khe hở không khí cho các mạch điện được cấp nguồn bởi SELV. Các hình từ Hình 5a đến Hình 5d cho thấy khe hở không khí dựa trên cấp quá điện áp xác định từ điện áp lưới điện và đó là mức điện áp chịu xung thấp hơn sau máy biến áp. Xem 4.2 để biết thêm thông tin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có bốn độ nhiễm bẩn trong môi trường vi mô cho trong 4.6.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Trong các ví dụ dưới đây, quá điện áp cấp III (Hình 5b và Hình 5c) và quá điện áp cấp Il (Hình 5d) và độ nhiễm bẩn 2 được sử dụng để minh họa việc xác định kích thước khe hở không khí theo Bảng F.2 và Bảng F.7 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Trong Hình 5b, áp dụng như sau đối với các thiết bị cấp I:

- Đối với các mạch điện không nối đt không được nối trực tiếp với nguồn lưới (phần thứ cp của máy biến áp), cách điện chính được xác định kích thước đối với điện áp chịu xung giống với mạch điện được nối trực tiếp với nguồn lưới. (Đề giảm điện áp chịu xung, nội dung chi tiết hơn nữa về máy biến áp được nêu trong 4.2).

Trong Hình 5c và Hình 5d, áp dụng như sau đối với các thiết bị cp II:

- Đối với các mạch điện không nối đất không được nối trực tiếp với nguồn lưới (phần thứ cấp của máy biến áp), cách điện chính được xác định kích thước đối với điện áp chịu xung gim một bậc so với mạch điện đưc nối trực tiếp với nguồn lưới. (Đ giảm điện áp chịu xung, nội dung chi tiết hơn nữa về máy biến áp được nêu trong 4.2)

Thông tin về bảo vệ chính và cách điện chính được nêu trong IEC 61140.

CHÚ DN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N dây trung tính

PE dây bảo vệ

Hình 5a - Ví dụ 1 - Minh họa đơn giản hệ thng cách điện có cách điện chức năng, chính và tăng cường/kép đối với thiết bị cấp I

5.2. Ví dụ xác định kích thước khe hở không khí cho thiết bị cấp I theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

CHÚ DN:

 Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp bằng vỏ ngoài dẫn điện được nối với đất bảo vệ (PE)

Hình 5b - Ví dụ 2 - Xác định kích thước khe hở không khí cho thiết bị cp I, dựa trên quá điện áp cấp III

Bng 2 - Ví dụ 2 - Xác định kích thước khe hở không khí theo Bng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) (độ nhiễm bẩn 2) (xem ví dụ 2 của Hình 5b)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại cách điện a

Điện áp chịu xung

V

Chiều dài đường rò

mm

a

Chức năng

4 000

3,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chính

4 000

3,0

c

Chức năng

4 000

3,0

d

Tăng cường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,5

e

Chính

4 000

3,0

f

Chức năng

800 b

0,2 b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b Theo điện áp pha - trung tính là 50 V.

Đối với các mạch điện được bảo vệ chống quá điện áp bằng thiết bị bảo vệ chống đột biến, khe hở không khí đối với cách điện chức năng (a và c) có thể được thiết kế ở giá trị nhỏ hơn giá trị quy định cho trường hợp A trong Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Tuy nhiên, trong trường hợp này, cn thử nghiệm chịu xung có điện áp chịu xung yêu cầu. Máy phát xung thử nghiệm phải có trở kháng thấp 2 Ω.

Khe hở không khí cho cách điện tăng cường dựa trên Bảng F.2, trường hợp A của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) chọn điện áp xung cao hơn một bậc (trong số các giá trị ưu tiên).

Bảng 3 - Ví dụ 2 - Xác định kích thước khe hở không khí theo Bng F.2 và Bảng F.7a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), quá điện áp tạm thời theo 5.3.3.2.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) (Un+1 200 V) (xem ví dụ 2 của Hình 5b)

Ví dụ 2

Loại cách điện

Điện áp chịu xung

Quá điện áp tạm thời điện áp (đnh)/làm việc (đỉnh)b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Điện áp chịu xung)

Chiu dài đường rò (Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60864-1))

(Quá điện áp tạm thời/Điện áp làm việc)

Chiều dài đường a

 

 

V

Vd

mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mm

a

Chức năng

4 000

NA / 325

3,0

NA / 0,01

3,0

b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4 000

2 022 / 325

3,0

1,3 / 0,01

3,0

c

Chức năng

4 000

NA / 325

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NA/0,01

3,0

d

Tăng cường

6 000

4 044 / 650 f

5,5

3,9 / 0,078f

5,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chính

4 000

NA / 5

3,0

NA / 0,001

3,0

f

Chức năng

800 b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,2

NA / 0,001

0,2

a Xác định kích thước theo Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và với Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), có tính đến độ nhiễm bẩn. Lựa chọn khe hở không khí lớn hơn.

b Khi đánh giá hệ thống cách điện liên quan đến điện áp làm việc, phải tính đến các điện áp đnh lặp li. Trong ví dụ này, các điện áp đỉnh lặp lại được xem là không đáng kể. Ch xét đến giá trị đỉnh của điện áp lưới điện hình sin.

c Xác định kích thước dựa trên giá trị đỉnh của quá điện áp tạm thời.

d Sử dụng điện áp đỉnh của quá điện áp tạm thời đ xác định kích thước.

e Theo điện áp pha - trung tính 50 V.

f Cần lưu ý rằng trong khi khe hở không khí đối với cách điện tăng cường được xác định kích thước liên quan đến 160 % quá điện áp tạm thời cho cách điện chính và cách điện phụ, điện áp thử nghiệm để kim tra khe hở không khí của cách điện tăng cường phải bằng hai lần điện áp thử nghiệm đ kiểm tra cách điện chính và cách điện phụ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

 Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp bằng v ngoài không dn điện (cách điện rắn) hoặc khe hở không khí cung cấp cách điện tăng cưng.

FE dây dn nối đt chức năng

CHÚ THÍCH: Máy biến áp theo 4.2.

Hình 5c - Ví dụ 3 - Xác định kích thước các khe hở không khí (thiết bị cp II)

Bảng 4 - Ví dụ 3 - Xác định kích thước khe hở không khí theo Bng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) (độ nhiễm bẩn 2) (xem ví dụ 3 của Hình 5c)

Ví dụ 3

Loại cách điện a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

V

Chiều dài đường rò

mm

a

Chức năng

4 000

3,0

b

Chính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,0

ca

Chức năng

2 500

1,5

d1

Tăng cường

6 000

5,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tăngng

4 000

3,0

fa

Chức năng

2 500

1,5

a Khe hở không khí dựa trên cấp quá điện áp xác định từ điện áp lưới (230 Vac, quá điện áp cấp III) và là mức điện áp chịu xung thấp hơn sau máy biến áp. Mức điện áp một chiều thực sự sau chnh lưu không ảnh hưởng đến điện áp chịu xung được sử dụng để thiết kế hệ thống cách điện.

b Khe hở không khí đối với cách điện tăng cường dựa trên cấp quá điện áp được xác định từ điện áp lưới (230 Vac quá điện áp cấp III) và là mức điện áp chịu xung thấp hơn sau máy biến áp. Xem 4.2 để biết thêm thông tin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ví dụ 3

Loại cách điện

Điện áp chịu xung

Quá điện áp tạm thi nh)/điện áp làm việc (đnh) b

Chiều dài đường rò (Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

(Điện áp chịu xung)

Chiu dài đường rò (Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

(Quá điện áp tạm thời/Điện áp làm việc)

Chiều dài đường a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

V

V

mm

mm c

mm

a

Chức năng

4 000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,0

NA/0,01

3,0

b

Chính

4 000

2 022 / 325

3,0

1,3 / 0,01

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c

Chức năng

2 500

NA / 325

1,5

NA / 0,01

1,5

d1

Tăng cường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4 044 / 650 d

5,5

3,9 / 0,078 d

5,5

d2

Tăng cường

4 000

4 044 / 650 d

3,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,9

f

Chức năng

2 500

NA / 110

1,5

NA / 0,004

1,5

a Xác định kích thước theo Bảng F.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), có tính đến độ nhiễm bẩn. Lựa chọn khe hở không khí lớn hơn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c Xác định kích thước dựa trên giá trị đỉnh của quá điện áp tạm thời.

d Cần lưu ý rằng trong khi khe hở không khí đối với cách điện tăng cường được xác định kích thước liên quan đến 160 % quá điện áp tạm thời cho cách điện chính và cách điện phụ, điện áp thử nghiệm để kiểm tra khe hở không khí của cách điện tăng cường phải bằng hai lần điện áp thử nghiệm để kiểm tra cách điện chính và cách điện ph.

5.4. Ví dụ về xác định kích thước khe hở không khí cho thiết bị cấp II theo TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

CHÚ DN:

 Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp bằng v ngoài không dẫn điện (cách điện rắn) hoặc khe hở không khí cung cp cho cách điện tăng cường.

CHÚ THÍCH: Máy biến áp theo 4.2.

Hình 5d - Ví dụ 4 - Xác định kích thưc khe hở không khí (thiết bị cấp II)

Bảng 6 - Ví dụ 4 - Xác định kích thước các khe hở không khí theo Bng 2 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) (xem ví dụ 4 trên Hình 5d)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại cách điện

Điện áp chịu xung c

V

Chiu dài đường rò c

mm

a

Chức năng

800 (1 500)

0,1 (0,5)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chính

800 (1 500)

0,1 (0,5)

Ca

Chức năng

500 (800)

0,04 (0,1)

d1

Tăng cường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5 (1,5)

d2b

Tăng cường

800 (1 500)

0,1 (0,5)

f a

Chức năng

500 (800)

0,04 (0,1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b Khe hở không khí đối với cách điện tăng cưng được dựa trên cp quá điện áp xác định từ điện áp lưới (100 Vac quá điện áp cấp II) và có mức điện áp chịu xung cỡ kV thp hơn sau máy biến biến áp. Xem 4.2 để biết thêm thông tin.

c Các giá trị trong dấu ngoặc đơn được sử dụng ở Nhật Bản. Xem chú dẫn 5) trong Bảng F.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Bảng 7 - Ví dụ 4 - Xác định kích thước khe hở không khí theo Bảng 2 và Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5), quá điện áp tạm thời theo 5.3.3.2.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) (Un+1 200 V) (xem ví dụ 4 trên Hình 5d)

Ví dụ 4

Loại cách điện

Điện áp chịu xung d

Quá điện áp tạm thi nh)/điện áp làm việc (đnh) b

Chiều dài đường rò d

(Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiu dài đường rò

(Bảng 3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

(Quá điện áp tạm thời/Điện áp làm việc)

Chiều dài đường a,d

 

 

V

V

mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mm

a

Chức năng

800 (1500)

NA / 141

0,1 (0,5)

NA / 0,005

0,1 (0,5)

b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

800 (1500)

1 838 / 141

0,1 (0,5)

1,1c / 0,005

1,1

c

Chức năng

500 (800)

NA / 141

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NA / 0,005

0,04 (0,1)

d1

Tăng cường

1 500 (2500)

3 676 / 282 e

0,5 (1,5)

3,4 c / 0,01 e

3,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tăng cường

800 (1500)

3 676 / 282 e

0,1 (0,5)

3,4 c /0,01 e

3,4

f

Chức năng

500 (800)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,04 (0,1)

NA / 0,01

0,04 (0,1)

a Xác định kích thước theo Bng 2 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) và Bảng 3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5). Lựa chọn khe hở không khí lớn hơn.

b Khi đánh giá hệ thống cách điện đối với điện áp làm việc, cần tính đến các điện áp đnh lặp lại. Trong ví dụ này, các điện áp đnh lặp lại được xem là không đáng kể. Ch xét đến giá trị đỉnh của điện áp nguồn lưới hình sin.

c Được xác định bằng nội suy trong Bảng F.7a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) (trường hợp A).

d Các giá trị trong ngoặc đơn được sử dụng tại Nhật Bản. Xem chú dẫn 5) trong Bng F.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

e Cần lưu ý rằng trong khi khe hở không khí đối với cách điện tăng cường được xác định kích thước liên quan đến 160 % quá điện áp tạm thi cho cách điện chính và cách điện phụ, điện áp thử nghiệm để kiểm tra khe hở không khí của cách điện tăng cường phải bằng hai lần điện áp thử nghiệm để kim tra cách điện chính và cách điện phụ.

6. Ứng dụng thực tiễn bộ TCVN 10884 (IEC 60664) liên quan đến các vấn đề cụ thể

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều 4 của hướng dẫn áp dụng này cung cấp thông tin về việc xác định kích thước các khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rn cho cách điện chức năng, chính, bổ sung, kép và tăng cường dựa trên điện áp làm việc kể cả điện áp đỉnh lặp lại, quá điện áp tạm thời và quá điện áp quá độ đặt lên cách điện cần xem xét. Điều này cung cấp một số ví dụ điển hình về cách thử nghiệm khe hở không khí và cách điện rắn trong một số ứng dụng điển hình. Đây chỉ là ví dụ mà không được dùng đ đề cập cho tt cả các ứng dụng.

Điều này không cung cấp thông tin về thử nghiệm chiều dài đường rò vì nói chung việc này là không th. Việc thử nghiệm chiều dài đường rò có nhiều khả năng là việc đánh giá khoảng cách hiệu quả và vật liệu cung cấp cách điện trên cách điện cần xem xét.

6.2. Thử nghiệm thiết bị hoàn chỉnh trong trường hợp linh kiện bắc cầu cách điện chính

Ban đầu, thiết bị được chuẩn b để ngắt linh kiện bất kỳ bắc cầu cách điện chính ví dụ như các thiết bị bảo vệ chống sét theo 6.1.4.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1). Sau đó, thử nghiệm được áp dụng theo 6.1.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) trong điều kiện hoặc giới hạn nêu trong tiêu chuẩn sản phẩm.

Sau đó, cần đm bảo rằng các linh kiện, bắc cầu cách điện chính và đã được ngắt kết nối trong khi thử nghiệm điện áp xung để thử nghiệm cách điện chính, không làm ảnh hưởng đến hoạt động hoặc an toàn của cách điện chính của thiết bị trong quá trình sử dụng bình thường.

Các linh kiện đã được ngắt kết nối được ni lại, và thiết b được thử nghiệm theo các quy trình sau đây, đưa ra thử nghiệm xoay chiều nhằm kim tra xem các linh kiện bắc cầu cách điện chính không làm giảm an toàn, liên quan đến các quá điện áp tạm thời ngắn hạn.

Điện áp thử nghim có tần số 50/60 Hz. Đối với cách điện chính, giá trị hiệu dụng của điện áp thử nghiệm bng với quá điện áp tạm thời ngắn hạn, là 1 200 V + Un. Un là giá trị điện áp danh nghĩa giữa dây pha và trung tính. Trong thời gian thử nghiệm, xem 6.1.3.4.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, đối với thiết bị có điện áp danh định Un = 250 V, giá trị điện áp thử nghiệm xoay chiều cho cách điện chính là 1 200 V + 250 V, do đó, điện áp thử nghiệm hiệu dụng là 1 450 V.

CHÚ THÍCH 2: Nếu không thể thực hiện thử nghiệm xoay chiều, thử nghiệm một chiều có th được xem xét với giá trị điện áp bằng hoặc cao hơn điện áp đỉnh xoay chiều.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Bố trí đối với thử nghiệm điện áp xoay chiều (hoặc một chiều)

Điện áp được đặt liên tục theo thời gian cho trong 6.1.3.4.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Tiêu chí chấp nhận: thiết bị được kiểm tra bng mắt; linh kiện bắc cầu cách điện chính không được cho thấy có thay đổi nhìn thấy được. Thiết bị được nối với nguồn lưới theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Thiết bị phải làm việc phù hợp với mục đích của nó.

CHÚ THÍCH 4: Cho phép thay cầu chảy hoặc phương tiện bảo vệ tương tự trước khi nối thiết bị với nguồn lưới. Nếu cầu chảy bảo vệ thiết bị chống đột biến bị đứt, thì cũng cho phép thay thiết bị chống đột biến.

6.3. Thử nghiệm thiết bị hoàn chỉnh trong trường hợp linh kiện bắc cầu cách điện chức năng

6.3.1. Quy định chung

Nếu thiết bị có các linh kiện bắc cầu cách điện chức năng giữa các bộ phận dẫn điện được nối với nguồn lưới, áp dụng thử nghiệm xung như được mô tả trong 6.3.2 và 6.3.3.

6.3.2. Kiểm tra khe hở không khí và chiều dài đường rò

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Đối với thử nghiệm này, có thể yêu cầu trở kháng rt thấp của máy phát. Với mục đích này, máy phát lai ghép có tr kháng 2 Ω có thể thích hợp. Tuy nhiên, trong trường hợp bất kỳ, yêu cầu phép đo điện áp thử nghiệm chính xác trực tiếp tại cách điện (xem thêm 4.3.1).

6.3.3. Kim tra các linh kiện bắc cầu cách điện

Để kiểm tra hoạt động an toàn của các linh kiện đã b ngắt kết nối trong thử nghiệm theo 6.3.2, các linh kiện này được nối lại. Sau đó, thiết bị được thử nghiệm lần thứ hai cùng điều kiện.

CHÚ THÍCH 1: Nếu các linh kiện bắc cầu cách điện chức năng được sử dụng ch với mục đích EMC (ví dụ SPD), cho phép sử dụng máy phát có trở kháng trong đến tối đa 500 Ω.

Tiêu chí chấp nhận: thiết bị được kiểm tra bằng mắt; không được có linh kiện bắc cầu cách điện chức năng cho thy thay đổi có thể nhìn thấy. Sau đó, thiết bị được nối với nguồn lưới phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo. Thiết bị phải làm việc phù hợp với mục đích của nó.

CHÚ THÍCH 2: Nếu sử dụng các linh kiện bắc cầu cách điện chức năng ch cho mục đích EMC, ví dụ như SPD, cho phép thay cầu chảy hoặc phương tiện bảo vệ tương tự trước khi nối thiết bị với nguồn lưới. Nếu cầu chảy bảo vệ các linh kiện bị ngắt trong thử nghiệm theo 6.3.2 bị đứt, thì cũng cho phép thay các linh kiện.

6.4. Xác định kích thước của khoảng cách cách điện cho các phần của thiết bị có thể có khả năng cách ly

6.4.1. Quy định chung

Nguyên lý chung để xác định kích thước khe hở không khí đối với thiết bị hạ áp được cho trong 4.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Ví dụ, xem 7.2.3.1 của TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1:2007), 7.1.2 của IEC 60669-1:1998, hoặc 4.5.1 và 4.5.2 của IEC 62019:1999.

6.4.2. Xác định kích thước cho thiết bị liên quan đến thiết bị được công b phù hợp đ cách ly

Nếu thiết bị có liên quan hoặc được bổ sung như phần phụ trợ cho thiết bị được công bố phù hợp để cách ly, yêu cầu tối thiểu cho khe hở không khí giữa các phần dịch chuyển của phần phụ trợ này tuân thủ các yêu cầu tối thiểu cho cách điện chính (xem 5.1.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và 8.3.2 của IEC 61140:2001). Ban kỹ thuật xem xét các yêu cầu tối thiểu cho các mạch chuyên dụng để chỉ thị từ xa.

6.4.3. Xác định kích thước cho thiết bị liên quan đến thiết bị không được công bố phù hợp để cách ly

Nếu thiết bị có liên quan hoặc được bổ sung như phần phụ trợ cho thiết bị không được công bố phù hợp đ cách ly, hoặc nếu thiết bị là thiết bị độc lập không được công bố phù hợp để cách ly, ban kỹ thuật có thể đưa ra các yêu cầu thấp hơn so với yêu cầu cần thiết cho cách điện chính. Tuy nhiên, sn phm phải được ghi nhãn thích hợp.

CHÚ THÍCH: Ví dụ, xem IEC 60669-1 hoặc IEC 62019 yêu cầu đối với ghi nhãn m trên thiết bị.

6.5. Thử nghiệm liên quan đến ứng suất điện áp tần số cao

Về nguyên tắc, 4.7.1 đến 4.7.4 của tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho các tần số điện áp như quy định tại IEC 60664-4.

Tuy nhiên, phải tính đến thực tế rằng các giá trị cường độ trường phóng điện đánh thủng c cho khe hở không khí và cách điện rắn sẽ giảm xuống do ảnh hưởng của tần số.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với thử nghiệm ở điện áp tần số cao, tải điện dung gây ra bởi mẫu thử là một hệ số rất quan trọng. Thiết bị thử nghiệm phải cho phép tải điện dung tối thiểu là 100 pF có sụt áp không đáng kể ở đầu ra và ảnh hưởng không đáng kể đến tần số. Trong trường hợp các cụm thiết bị hoặc thiết bị hoàn chỉnh có kích thước lớn hơn, có thể chỉ cần thực hiện thử nghiệm trên các thành phần quan trọng. Trong các trường hợp này, thử nghiệm trên thiết bị hoàn chỉnh được thực hiện bằng cách sử dụng điện áp tần số công nghiệp.

6.6. Thông tin thiết thực trong trường hợp thay thử nghiệm chịu xung bằng thử nghiệm xoay chiều hoặc một chiều

6.6.1. Quy định chung

Mục đích của thử nghiệm điện áp chịu xung là để kiểm tra khe hở không khí sẽ chịu được các quá điện áp quá độ quy định. Th nghim chịu xung được thực hiện với điện áp có dạng sóng 1,2/50 μs với các giá trị quy định trong Bảng F.5 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Do sự phân tán các kết qu thử nghiệm của thử nghiệm điện áp xung bất kỳ, thử nghiệm được tiến hành tối thiểu ba xung của từng cực tính với khoảng thời gian tối thiểu 1 s giữa các xung.

Ban kỹ thuật có thể quy định thử nghiệm điện áp một chiều hoặc xoay chiều cho các thiết bị cụ thể như một phương pháp thay thế để thử nghiệm điện áp xung.

CHÚ THÍCH: Ban kỹ thut phải nhận thức rằng trong khi th nghiệm với các điện áp xoay chiều và một chiu có cùng giá trị đỉnh như điện áp thử nghim xung quy định trong Bảng F.5 của IEC60664-1:2007 kiểm tra khả năng chịu thử của các khe hở không khí, chúng s làm tăng ứng suất cho cách điện rắn vì điện áp được đặt trong thi gian dài hơn. Điện áp này có th gây quá ti và làm hỏng một số cách điện rn nhất định. Do đó, ban kỹ thuật cn xem xét vấn đề này khi quy định thử nghiệm với các điện áp xoay chiều hoặc một chiều đ thay cho thử nghiệm điện áp xung cho trong 6.1.2.2.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

6.6.2. Đặc trưng của điện áp xoay chiều thay cho thử nghiệm chịu xung đối với thử nghiệm điện môi

Các đặc trưng bao gồm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- giá trị đỉnh bằng với điện áp thử nghiệm xung của Bảng F.5 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và đặt vào trong ba chu kỳ của điện áp thử nghiệm xoay chiều.

CHÚ THÍCH: Không thể giảm giá trị điện áp đỉnh của thử nghiệm điện áp xoay chiều nếu thời gian thử nghiệm dài hơn ba chu k.

6.6.3. Đặc trưng của điện áp một chiều thay cho thử nghiệm chịu xung đối với thử nghiệm điện môi

Các đặc trưng bao gồm:

- điện áp thử nghiệm một chiều về cơ bản không có nhấp nhô. Yêu cầu này được thỏa mãn nếu t lệ giữa giá trị đỉnh của điện áp và giá trị trung bình là 1,0 ± 3 %;

- giá trị trung bình của điện áp thử nghiệm một chiều bằng điện áp thử nghiệm xung của Bng F.5 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và được đặt ba lần trong 10 ms ở mỗi cực tính.

7. Ví dụ về bảng xác định kích thước (theo trường hợp A như mô tả trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

7.1. Sử dụng TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) cho các mạch điện bên trong thiết bị được nối trực tiếp hoặc không nối trực tiếp với nguồn lưới

Ví dụ này dựa trên giả thiết các yêu cầu xác định kích thước khắt khe nht đến từ điện áp chịu xung.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tham số ảnh hưởng

Cơ s lựa chọn

Tài liệu viện dẫn trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Giá trị trong bảng

Khe h không khí

Điện áp hoặc điện áp cách điện danh định

Cấp quá điện áp của thiết bị

Bảng F.1 (xem Chú thích)

Bảng F.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điện áp

Điện áp danh định hoặc điện áp cách điện danh định

Các bảng F.3a và F.3b

Bảng F.4

Nhiễm bẩn

Độ nhiễm bản (môi trường vi mô)

4.6.2

Bảng F.4

Vật liệu cách điện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.8.1.3

Bảng F.4

CHÚ THÍCH: Nếu mạch điện không được ni trực tiếp với nguồn lưới, điện áp chịu xung có thể được ban kỹ thuật cung cp hoặc nếu không phải được nhà chế tạo đánh giá. Ban kỹ thuật phải xét đến 4.2.

Phải tuân thủ quy trình sau đây:

Bước 1: Chọn cấp quá điện áp.

Bước 2: Chọn điện áp xung (Bảng F.1).

Bước 3: Thiết lập giá trị khe hở không khí (cl) tối thiu (Bảng F.2) và áp dụng hệ số hiệu chỉnh độ cao so với mực nước biển (Bng A.2) nếu thiết bị có khe hở không khí được sử dụng ở độ cao trên 2 000 m.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước 5: Thiết lập độ nhiễm bn và chỉ số phóng điện tương đi (CTI) từ 4.8.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Bước 6: Thiết lập giá trị chiều dài đường rò (cr) tối thiểu (Bng F.4).

 

 

Bước 7: Trong trường hợp cr < cl:

- nếu độ nhiễm bẩn là 3, khoảng cách trên vật liệu cách điện phù hợp với giá trị cl; xem 5.2.2.6 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1);

- nếu độ nhiễm bẩn là 1 hoặc 2, khoảng cách trên vật liệu cách điện có thể là giá trị cr nếu khoảng cách chịu điện áp chịu xung được sử dụng để kiểm tra khe hở không khí.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ví dụ này dựa trên giả thiết rằng các yêu cầu xác định kích thước nghim ngặt nhất đến t điện áp chịu xung.

Bng 9 - Quan hệ giữa các tham số ảnh hưởng và tài liệu viện dẫn trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

Tham số ảnh hưởng

Cơ s lựa chọn

Tài liu viện dẫn trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Giá trị trong bảng

Khe hở không khí

Điện áp hoặc điện áp cách điện danh định

Cấp quá điện áp của thiết bị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 2

Chiều dài đường rò

Xác định kích thước liên quan đến phóng điện tạo vết

Điện áp

Điện áp danh định hoặc điện áp cách điện danh định

Các bảng F.3a và F.3b của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Bảng 4

Nhiễm bẩn

Độ nhiễm bẩn (môi trường vi mô)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 4

Vật liệu cách điện

Ch số phóng điện tương đối

4.8.1.3 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

Bảng 4

Xác định kích thước đối với phóng điện bề mặt

Điện áp đnh tối đa

Nhà chế tạo đánh giá

(Quá điện áp quá độ hoặc điện áp đnh cao nhất có thể xuất hiện trong mạch điện)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 5

Môi trường vi mô

Mức ẩm

Đ biết thêm thông tin xem Bảng 1 trong TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

4.6.4 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

Bảng 5

Vật liệu cách điện

WAG (Nhóm hp phụ nước)

4.8.6 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Nếu mạch điện không được nối trực tiếp với nguồn lưới, điện áp chịu xung có thể được ban kỹ thuật cung cấp hoặc nếu không, phải được nhà chế tạo đánh giá. Ban kỹ thuật phải xét đến 4.2.

Phải tuân thủ quy trình sau đây:

Bước 1: Chọn cấp quá điện áp.

Bước 2: Chọn điện áp xung (Bng F.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)).

Bước 3: Thiết lp giá trị khe hở không khí (cl) tối thiểu (Bảng 2 trong TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)) và áp dụng hệ số hiệu chỉnh độ cao so với mực nước bin (Bng A.2 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) nếu thiết bị có khe hở không khí được sử dụng ở độ cao trên 2 000 m.

 

 

Xác định kích thước chiều dài đường rò đối với phóng điện tạo vết:

Bước 4: Chọn điện áp danh định đối với chiều dài đường rò (Bảng F.3a và Bảng F.3b trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước 6: Thiết lập giá trị chiều dài đường rò (cr) tối thiểu (Bng 4  của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)).

 

 

Xác định kích thước chiều dài đường rò đối với phóng điện bề mặt:

Bước 7: Đánh giá giá trị đỉnh lớn nhất có thể xảy ra trong mạch điện.

Bước 8: Thiết lập mức ẩm (HL) và nhóm hấp phụ nước (WAG).

Bước 9: Thiết lập giá trị chiều dài đường rò (cr) tối thiểu (Bng 5 của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5))

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước 11: Trường hợp cr < cl:

- nếu độ nhiễm bẩn là 3, khoảng cách trên vật liệu cách điện phù hợp với giá trị cl, xem 5.3.2.6 trong TCVN 10884-5 (IEC 60664-5);

- nếu độ nhiễm bẩn là 1 hoặc 2, khoảng cách trên vật liệu cách điện có thể là giá trị cr nếu khoảng cách chịu điện áp chịu xung được sử dụng để kiểm tra khe hở không khí.

 

 

7.3. Sử dụng IEC 60664-4:2005 cho các mạch điện bên trong thiết bị được nối trực tiếp hoặc không được nối trực tiếp với nguồn lưới

Bảng 10 - Quan hệ giữa các tham số ảnh hưởng và tài liệu viện dẫn trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) hoặc IEC 60664-4

Tham số ảnh hưởng

Cơ s lựa chọn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị trong bảng

Khe hở không khí

Điện áp hoặc điện áp cách điện danh định

Cấp quá điện áp của thiết bị

Bảng F.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

(xem CHÚ THÍCH)

Bng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Giá trị đỉnh của điện áp trạng thái ổn định lớn nhất

Nhà chế tạo đánh giá

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ thuộc vào phân bố trường

Chiều dài đường rò

Xác định kích thước đối với phóng điện tạo vết

Điện áp

Điện áp danh định hoặc điện áp cách điện danh định

Bảng F.3a và F.3b của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Nhiễm bẩn

Đ nhiễm bẩn (môi trường vi mô)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Vật liệu cách điện

Chỉ số phóng điện tương đối

4.8.1.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Bng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Xác định kích thước đối với hiệu ứng nhiệt

Giá trị đnh của điện áp trạng thái ổn định lớn nhất

Nhà chế tạo đánh giá

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Môi trường vi mô

Độ nhiễm bẩn (môi trường vi mô)

4.6.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Bảng 2 của IEC 60664-4

Vật liệu cách điện

Dữ liệu xác định kích thước này có thể áp dng cho tt cả các vật liệu mà có thể bị hỏng do các hiệu ứng nhiệt

Điều 5 của IEC 60664-4

Bng 2 của IEC 60664-4

Tần số

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều 5 của IEC 60664-4

Bảng 2 của IEC 60664-4

CHÚ THÍCH: Nếu mạch không được nối trực tiếp với nguồn lưới, điện áp chịu xung có thể được ban kỹ thuật cung cấp hoặc nếu không nhà chế tạo phải đánh giá.

Phải tuân thủ quy trình sau đây;

Bước 1: Chọn cp quá điện áp.

Bước 2: Chọn điện áp xung (Bảng F.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)).

Bước 3: Thiết lập giá trị khe hở không khí (cl) tối thiểu (Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) và áp dụng hệ số hiệu chnh độ cao so với mực nước biển (Bảng A.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)) nếu thiết bị có khe hở không khí được sử dụng ở độ cao trên 2 000 m.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước 5: Đánh giá phân bố trường.

Bước 6: Thiết lập giá trị khe hở không khí (cl) tối thiểu (Bảng F.7a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) đối với 125 % giá trị đỉnh điện áp trạng thái ổn định lớn nhất hoặc Bng 1 của IEC 60664-4 đối với giá trị đỉnh của điện áp trạng ổn định lớn nhất.

 

 

Bước 7: Chọn khe hở không khí (cl) lớn hơn liên quan đến quá điện áp tạm thời hoặc điện áp trạng thái ổn định.

 

 

Xác định kích thước chiều dài đường rò liên quan đến nhiễm bẩn:

Bước 8: Chọn điện áp danh định đối với chiều dài đường rò (Bảng F.3a và Bảng F.3b trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước 10: Thiết lập giá trị chiều dài đường rò (cr) tối thiểu (Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

 

 

Xác định kích thước chiều dài đường rò đối với hiệu ứng nhiệt:

Bước 11: Đánh giá giá trị đỉnh lớn nhất của điện áp trạng thái ổn định có thể xảy ra trong mạch.

Bước 12: Thiết lập độ nhiễm bẩn từ TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Bước 13: Đánh giá tn số của điện áp.

Bước 14: Thiết lập giá trị chiều dài đường rò (cr) tối thiểu (Bảng 2 của IEC 60664-4:2005).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước 15: Lựa chọn chiều dài đường rò (cr) lớn nhất đối với phóng điện tạo vết và hiệu ứng nhiệt.

7.4. Ví dụ so sánh việc xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) dựa trên điều kiện trường hợp A (Cách điện chính, đối với thiết bị có độ cao so với mực nước biển đến 2 000 m)

Từ các ví dụ dưới đây, có thể kết luận:

- đối với các bảng mạch đi dây mạch in, TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) cho phép các khoảng cách ngắn hơn;

- đối với các bảng mạch đi dây mạch in và đối với các kết cấu tương đương trong phạm vi áp dụng của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) IEC 60664-5 có thể cung cấp kích cỡ nhỏ hơn phụ thuộc vào các đặc trưng nhóm vật liệu (CTI và WAG).

CHÚ THÍCH 1: Trong các ví dụ này độ nhiễm bẩn 2 và mức âm HL 2 đã được chọn để đơn gin hoá. Tuy nhiên, mức m có thể khác vi độ nhiễm bn.

CHÚ THÍCH 2: Cụm từ “bảng mạch in” trong IEC 60664-3 bao gồm các bảng mạch đi dây mạch in.

7.4.1. Mạch điện không được nối trực tiếp vi nguồn lưới

7.4.1.1. Xác định kích thước chiều dài đường rò và khe hở không khí theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khe hở không khí

Điện áp xung

1 500 V

Khe hở không khí

0,5 mm

Chiều dài đường rò (phóng điện tạo vết)

Độ nhiễm bẩn

2

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vật liệu cách điện

CTI GR III

 

 

Điện áp danh định

200 V

Chiều dài đường rò

0,63 mm trên vật liệu đi dây mạch in;

2,00 mm cho các kết cu khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.4.1.2. Xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

Bảng 12 - Ví dụ xác định kích thước chiều dài đường rò và khe hở không khí theo TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

Khe hở không khí

Điện áp xung

1 500 V

Khe hở không khí

0,5 mm

Chiu dài đường rò (phóng điện tạo vít)

Độ nhiễm bẩn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Vật liệu cách điện

CTI GR III

 

 

Điện áp danh định (a.c., r.m.s. hoặc d.c.) xem CHÚ THÍCH 2

200 V

Chiều dài đường rò

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dài đường rò (phóng điện b mặt)

Điện áp đnh ti đa

1 500 V

 

 

Mức m

2

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

WAG 1

Chiều dài đường rò

0,93 mm

 

WAG2

 

1,02 mm

 

WAG 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,11 mm

 

WAG 4

 

1,2 mm

CHÚ THÍCH 1: Tại những vị trí mà khe hở không khí và chiều dài đường rò không thphân biệt (ví dụ trên vật liệu đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn, do đó, chiều dài đường rò và khe hở không khí tối thiểu là 0,93 mm đến 1,20 mm, phụ thuộc vào các đặc trưng hấp phụ nước của vật liệu cách điện.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nguồn một chiều, ban kỹ thuật phải xem xét cn thận việc xác định kích thước khe h không khí nhằm tránh phóng điện bề mặt vì hậu quả của phóng điện bề mặt trong các mạch điện một chiều có thể quan trọng hơn trong các mạch điện xoay chiều.

7.4.2. Các mạch không được nối trực tiếp với nguồn điện

7.4.2.1. Xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khe hở không khí

Điện áp xung

500 V

Khe hở không khí

0,20 mm đối với kết cu khác;

0,04 mm trên vật liệu đi dây mch in

Chiều dài đường rò (phóng điện to vết)

Điện áp danh định

50 V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,04 mm trên vt liệu đi dây mạch in;

1,20 mm đối với kết cấu khác.

Độ nhiễm bẩn

2

 

 

Vật liệu cách đin

CTI GR III

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Tại những vị trí mà khe hở không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường rò và khe hở không khí tối thiểu là 0,04 mm trên vật liệu đi dây mạch in hoặc 1,20 mm cho các kết cấu khác.

7.4.2.2. Xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

Bảng 14 - Ví dụ xác định kích thước chiều dài đường rò và khe hở không khí theo TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) trong mạch điện không được nối trực tiếp với nguồn lưi

Khe hở không khí

Điên áp xung

500 V

Khe hở không khí

0,04 mm

Chiều dài đường rò (phóng điện to vết)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50 V

Khe hở không khí

0,04 mm

Độ nhiễm bẩn

2

 

 

Vt liu cách điện

CTI GR III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Chiều dài đường rò (phóng điện bề mặt)

Điện áp đnh tối đa

500 V

 

 

Mức m

2

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhóm hấp phc

WAG 1

Chiều dài đường rò

0,17 mm

 

WAG 2

 

0,18 mm

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

0,20 mm

 

WAG 4

 

0,22 mm

CHÚ THÍCH 1: Tại những v trí mà khe hở không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường rò và khe hở không khí tối thiểu là 0,17 mm đến 0,22 mm phụ thuộc vào đặc trưng hấp phụ nước của vật liệu cách điện.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nguồn cung cp một chiều, ban kỹ thuật cn xem xét cẩn thận việc xác định kích thước của khe h không khí liên quan khi xác định kích thước chiều dài đường rò để tránh phóng điện bề mặt do hậu quả của phóng điện bề mặt trong các mạch điện một chiều có thể quan trọng hơn trong các mạch điện xoay chiều.

7.5. Ví dụ so sánh kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và IEC 60664-4 dựa trên điều kiện trường hợp A (cách điện chính, đối với thiết bị làm việc ở độ cao đến 2 000 m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- việc xác định kích thước theo IEC 60664-4 sẽ luôn dẫn đến khoảng cách lớn hơn so với xác định kích thước theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), nếu yêu cầu khe hở không khí đối với điện áp lặp lại quyết định việc xác định kích thước;

- việc xác định kích thước theo IEC 60664-4 sẽ không thay đổi các khoảng cách so với việc xác định kích thước theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), nếu yêu cầu chiều dài đường rò đi với phóng điện tạo vết quyết định việc xác định kích thước. Trường hợp này có thể áp dụng cho các điện áp trạng thái ổn định khá nhỏ, đặc biệt với các kết cấu không phải vật liệu đi dây mạch in.

7.5.1. Mạch điện không được nối trực tiếp với nguồn lưới

7.5.1.1. Xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Bng 15 - Ví dụ xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) trong mạch điện không được nối trực tiếp với nguồn lưới

Khe hở không khí

Điện áp đnh lặp lại

1 000 V

Khe hở không khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dài đường rò (phóng điện tạo vết)

Điện áp trạng thái ổn định (hiệu dụng)

200 V

Khe hở không khí

0,63 mm trên vt liệu đi dây mạch in;

2,0 mm cho các kết cu khác.

Độ nhiễm bẩn

2

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vt liu cách điện

CTI GR III

 

 

CHÚ THÍCH 1: Tại những vị trí mà khe hở không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường rò và khe hở không khí tối thiu là 0,63 mm trên vật liệu đi dây mạch in hoặc 2,0 mm cho các kết cấu khác.

CHÚ THÍCH 2: Trong trưng hợp nguồn cung cp một chiều, ban kỹ thuật cần xem xét cn thn việc xác định kích thước của khe h không khí liên quan khi xác định kích thước chiều dài đường rò để tránh phóng điện bề mặt vì hậu quả của phóng điện bề mặt trong các mạch điện một chiều có thể quan trọng hơn trong các mạch điện xoay chiu.

7.5.1.2. Xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo IEC 60664-4 (trường gần đồng nhất)

Bảng 16 - Ví dụ xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo IEC 60664-4 (trường gần đồng nhất)

Khe hở không khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 000 V

 

 

Điện áp đ xác định kích thước theo Bảng F.7a của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

1 250 V

Khe hở không khí

0,48 mm

Chiều dài đường rò (phóng điện tạo vét)

Điện áp trạng thái ổn định (hiệu dụng)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khe hở không khí

0,63 mm trên vật liệu đi dây mạch in

2,0 mm cho các kết cấu khác

Độ nhiễm bẩn

2

 

 

Vật liệu cách điện

CTI GR III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Chiều dài đường rò (hiệu ứng nhiệt)

Điện áp trạng thái ổn định tối đa (đnh)

1 000 V

 

 

Tần s

30 kHz < f < 100 kHz

Chiều dài đường rò

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

100 kHz < f < 200 KHz

 

1,38 mm

 

200 kHz < f < 400 kHz

 

3,6 mm

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

21,6 mm

Độ nhiễm bẩn

2

Nhân các giá trị trong Bảng 2 của IEC 60664-4 với hệ số 1,2

 

CHÚ THÍCH:Tại những vị trí mà khe hở không khí và chiều dài đường rò không thể phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách ln hơn. Do đó, chiều dài đường rò và khe hở không khí tối thiểu là 0,72 mm trên vt liu đi dây mạch in đối với các tần số đến 100 kHz hoặc 2,0 mm cho các kết cu khác với tần số đến 200 kHz.

7.5.2. Mạch điện không được ni trực tiếp với nguồn lưới

7.5.2.1. Xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khe h không khí

Điện áp đnh lặp lại

500 V

Khe hở không khí

0,20 mm cho các kết cấu khác;

0,04 mm trên vật liệu đi dây mạch in

Chiều dài đường rò (phóng điện tạo vết)

Điện áp trạng thái n định (hiệu dụng)

50 V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,04 mm trên vật liệu đi dây mạch in;

1,20 mm cho các cu trúc khác

Độ nhiễm bn

2

 

 

Vật liệu cách điện

CTI GRIIl

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Tại những vị trí mà khe hở không khí và chiều dài đường rò không th phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường rò và khe hở không khí tối thiểu 0,04 mm trên vật liệu đi dây mạch in hoặc 1,20 mm cho các kết cấu khác.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nguồn cung cấp một chiều, ban kỹ thuật cn xem xét cn thận việc xác định kích thước của khe hở không khí liên quan khi xác định kích thước chiều dài đường rò để tránh phóng điện bề mặt do hậu qu của phóng điện bề mặt trong các mạch điện một chiều có thể quan trọng hơn trong các mạch điện xoay chiu.

7.5.2.2. Xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo IEC 60664-4 (trường gần đng nhất)

Bảng 18 - Ví dụ xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò theo IEC 60664-4 (trường gần đồng nhất)

Khe hở không k

Đin áp đnh lặp lại

500 V

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

625 V

Khe hở không khí

0,2 mm cho cấu trúc khác

0,069 mm trên vật liệu đi dây mạch in

Chiều dài đường rò (phóng điện tạo vết)

Điện áp trạng thái ổn định (hiệu dụng)

50 V

Khe hở không khí

0,04 mm trên vật liệu đi dây mạch in;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ nhiễm bẩn

2

 

 

Vật liệu cách điện

CTI GR III

 

 

Chiều dài đường rò (hiệu ứng nhiệt)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

500 V

 

 

Tần số

30 kHz < f < 100 kHz

Chiều dài đường rò

0,22 mm

 

100 kHz < f < 200 kHz

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,23 mm

 

200 kHz < f < 400 kHz

 

0,3 mm

 

400 kHz < f < 700kHz

 

0,48 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

700 kHz < f < 1 MHz

 

1,8 mm

 

1 MHz < f < 2 MHz

 

24,0 mm

Độ nhiễm bẩn

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

CHÚ THÍCH: Tại những vị trí mà khe hở không khí và chiều dài đường rò không th phân biệt (ví dụ trên vật liệu đi dây mạch in), sử dụng khoảng cách lớn hơn. Do đó, chiều dài đường rò và khe hở không khí tối thiểu là 0,22 mm trên vật liệu đi dây mạch in với các tần số lên đến 100 kHz hoặc 1,2 mm cho các kết cấu khác với tần số đến 700 kHz.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

TỔNG QUAN CÁC ĐIỀU CỦA TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) PHẢI ĐƯỢC BAN KỸ THUẬT QUYẾT ĐỊNH, QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA CÁC TÙY CHỌN HOẶC YÊU CẦU CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ CHẾ TẠO

A.1. Quyết định được yêu cầu bởi ban kỹ thuật

Khi đề cập đến TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), ban kỹ thuật phải quy định các hạng mục dưới đây.

Bảng A.1 - Điều và tiêu đề điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và hạng mục cần được ban kỹ thuật xem xét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hạng mục cần được xem xét trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

4.3.1 Quy định chung

4.3 Điện áp và thông số đặc trưng điện áp

Quy định kỹ thuật

cơ bản của các thông số đặc trưng điện áp;

cp quá điện áp theo sử dụng dự kiến của thiết bị, có nh đến các đặc trưng của hệ thống mà thiết bị được dự kiến nối vào

4.3.2.2.1 Thiết bị được cấp điện trực tiếp từ lưới điện hạ áp

Chọn điện áp dựa trên:

- điện áp pha-pha, hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp chọn điện áp dựa trên điện áp pha- trung tính, ban kỹ thuật phải quy định cách thông báo cho người sử dụng rằng thiết bị chỉ sử dụng cho các hệ thống có trung tính nối đt

4.3.3.2.2 Thiết bị đưc cp điện trực tiếp từ lưới điện

Quy định kỹ thuật về cấp quá điện áp dựa trên gii thích chung về cấp quá điện áp (xem thêm Điều 443 của IEC 60364-4-44)

4.7 Thông tin được cung cấp cùng vi thiết bị

Quy định kỹ thuật về thông tin liên quan được cung cấp cùng với thiết bị và cách thức cung cấp thông tin này

4.8.2 Đặc trưng độ bền điện

Xem xét các đặc trưng độ bền điện của vật liệu cách điện, có tính đến ứng suất mô t trong 5.3.1, 5.3.2.2.1 và 5.3.2.3.1

4.8.3 Đặc trưng nhiệt

Xem xét các đặc tng nhiệt của vật liệu cách điện có tính đến ứng suất mô tả trong 5.3.2.2.2, 5.3.2.3.2 và 5.3.3.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.8.4 Đặc trưng cơ và hóa

Xem xét các đặc trưng cơ và hoá của vật liệu cách điện, có tính đến các ứng suất mô tả trong 5.3.2.2.3, 5.3.2.3.3 và 5.3.2.4

5.3.2.2.3 Xóc

Xem xét khả năng chịu va đập không đ, xóc, độ bền chịu va đập của vật liệu b giảm khi quy định các điều kiện môi trường đ vận chuyển, lưu kho, lắp đặt và sử dụng

5.3.2.4 Các ứng suất khác

Xem xét các ứng suất khác ví d như

- bức xạ, cả bức xạ cực tím và ion hóa;

- ứng suất rạn hoặc ứng suất gẫy do tiếp xúc với dung môi hoặc hóa cht hoạt tính.

- hiệu ứng dịch chuyển của chất làm mềm dẻo;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- dão cơ khí

5.3.3.2.1 Quy định chung

5.3.3.2 Chu ứng sut điện áp

Quy định kỹ thuật về thông số đặc trưng điện áp n định cho thiết bị

5.3 3.2.5 Điện áp tần số cao

Quy đnh xem liệu có cn thử nghiệm theo 6.1.3.7

5.3.3.3 Chu ứng suất gia nhiệt ngắn hạn

Quy đnh về mức khắc nghiệt

5.3.3.4 Chu ứng suất cơ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.3.5 Chịu ứng suất gia nhiệt dài hạn

Quy định xem liệu có cần thử nghiệm (xem thêm IEC 60085 và bộ IEC 60216)

5.3.3.7 Chịu các ứng suất khác

Công bố các loại ứng suất khác và quy định kỹ thuật về phương pháp thử nghiệm

6.1.2.2.1.2 Chọn điện áp thử nghiệm xung

Đối với các điều kiện thử nghiệm, quy định kỹ thuật về giá trị nhiệt độ và độ m

Xem xét xem liệu có phải thực hiện b sung thử nghiệm lấy mẫu và thử nghiệm thường xuyên cho thử nghiệm đin hình

6.1.3.1 Chọn các thử nghiệm

Quy định xem thử nghiệm điển hình có được yêu cầu đối với ứng suất tương ứng xảy ra trong thiết bị.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1.3.2 Ổn đnh

Quy đnh kỹ thuật về phương pháp ổn đnh thích hợp

6.1.3.4.1 Phương pháp thử nghiệm

Xem xét xem liệu điện áp thử nghiệm xoay chiều có cần được thay bằng điện áp thử nghiệm một chiều với giá trị bằng giá trị đỉnh của điện áp xoay chiều, có tính đến trường hợp thử nghiệm này sẽ ít chặt chẽ hơn thử nghiệm điện áp xoay chiều

6.1.3.5.2 Kiểm tra

Quy định kỹ thuật về:

- mạch thử nghiệm (Điều C.1);

- thiết bị đo (Điều C.3 và Điu D.2);

- tần số đo (C.3.1 và D.3.3);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1.4.5 Tiêu chí thử nghiệm

Quy định về phóng điện cục bộ trong khe hở không khí không gây ra phóng điện đánh thủng được b qua

6.1.5.1 Mục đích thử nghiệm không phải phối hợp cách điện

Quy định kỹ thuật v điện áp thử nghiệm không cao hơn giá trị yêu cầu cho phối hp cách điện

6.1.5.2 Thử nghiệm lấy mẫu và thử nghiệm thường xuyên

Quy định kỹ thuật về thử nghiệm mẫu và thử nghiệm thường xuyên nhằm đảm bảo cht lượng sản phẩm.

Quy định kỹ thuật về điện áp thử nghiệm không cao hơn giá tr yêu cầu cho thử nghiệm đin hình.

C.2.1 Quy định chung t

C.2 Tham số thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- tần số ft của điện áp thử nghiệm (C.2.2);

- độ lớn phóng điện quy định (6.1.3.5.4.1);

- điều kiện khí hậu cho thử nghiệm phóng điện cc bộ (C.2.3).

CHÚ THÍCH: Có thể cn phải có các quy định kỹ thuật khác cho thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thường xuyên.

C.2.2 Yêu cầu đối với điện áp thử nghiệm

Xem xét ảnh hưởng có thể có của tn số lên độ lớn phóng điện

A.2. Quy định kỹ thuật do ban kỹ thuật tùy chọn

Khi đề cập đến TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), ban kỹ thuật cần xem xét các hạng mục trong danh sách sau và quyết định các tùy chọn:

Bảng A.2 - Điều và tiêu đề điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và các quy định kỹ thuật tùy chọn để ban kỹ thuật xem xét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hạng mục cần được xem xét trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

1 Phạm vi áp dụng

Quy định kỹ thuật về yêu cầu đặc biệt đối với các trường hợp xảy ra ion hóa cht khí

4.3.3.2.3 Hệ thống và thiết bị không được cp điện trực tiếp từ lưới điện hạ áp

Quy định kỹ thuật về cp quá điện áp hoặc điện áp xung danh định khi thích hợp. Khuyến cáo để áp dụng dãy ưu tiên trong 4.2.3

4.5 Thi gian chịu ứng suất điện áp

Xem xét để cho phép giảm chiều dài đường rò đối với cách điện chức năng, khi chịu ứng suất điện áp ch trong thời gian ngắn, ví dụ thp hơn một nấc điện áp quy định trong Bảng F.4

5.1.1 Quy định chung

5.1 Xác định kích thước khe hở không khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1.6 Xác định kích thước khe hở không khí của cách điện chính, phụ và tăng cường

Quy định kỹ thuật chi tiết hơn khi xác định kích thước các khe hở không khí cho các bề mặt tiếp cận được của vật liệu cách điện.

5.2.4 Xác định kích thước chiu dài đường rò của cách điện chính, phụ và tăng cường

Quy định kỹ thuật chi tiết hơn khi xác định kích thước chiu dài đường rò cho các b mặt tiếp cận được của vật liệu cách điện.

5.3.2.3.3 ng suất cơ

Xem xét các ứng suất cơ khi quy định các điều kiện cho thử nghiệm các ứng suất dài hạn

5.3.3.1 Quy định chung

5.3.3 Yêu cầu

Quy định kỹ thuật chi tiết hơn khi xem xét các ứng suất điện cho bề mặt tiếp cận được của cách điện rắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1 Thử nghiệm

Xem xét kết hợp thử nghiệm điện áp cao bất kỳ với phép đo phóng điện cục bộ theo 6.1.3.5 và Phụ lục C cho mẫu thử nghiệm mà, sau thử nghiệm đin hình, được dự kiến hoặc được yêu cầu cho sử dụng tiếp theo

6.1.2.2.1.1 Quy định chung

6.1.2.2.1 Thử nghiệm điện môi điện áp xung

Quy định kỹ thut về thử nghiệm điện môi thay thế theo 6.1.2.2.2

6.1.2.2.1.1 Quy định chung

6.1.2.2.1 Thử nghiệm điện môi điện áp xung

Đối với các ứng dụng thực tiễn, làm tròn các giá trị của Bảng F.5 cho các điện áp thử nghiệm xung

6.1.2.2.2.1 Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy định kỹ thuật về thử nghiệm điện áp xoay chiều hoặc một chiều cho thiết bị cụ thể như là phương pháp thay thế cho thử nghiệm điện áp xung nêu trong 6.1.2.2.1, có tính đến việc chúng có thể gây quá tải và làm hỏng các cách điện rắn nhất định.

6.1.3.1 Lựa chọn các thử nghiệm

Quy định kỹ thuật về phương pháp thử nghiệm đối với rung và xóc trước khi thử nghiệm điện môi.

6.1.3.4.1 Phương pháp thử nghiệm

Giảm khoảng thời gian thử nghiệm xuống giá trị tối thiểu là 5 s trong các trường hợp mà tại đó quá điện áp ngắn hạn tạm thời dn đến các yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với biên độ điện áp thử nghiệm.

6.1.3.4.1 Phương pháp thử nghiệm

Đưa ra một biên an toàn cho điện áp thử nghiệm trong trường hợp thử nghiệm liên quan đến các ứng sut trạng thái ổn định cao, kể c điện áp đnh lặp li cao.

C.4.3 Hiệu chuẩn đối với thử nghiệm phóng điện cục bộ

Khi quy định các khong thời gian để hiệu chuẩn lại, xem xét rng trong trường hợp độ nhạy của máy đo phóng điện cục bộ không đ lớn, không thể phát hiện được các phóng có kh năng gây thiệt hại.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sử dụng các kích thước dựa trên kinh nghiệm cho các giá trị trong Bảng F.4 đối với điện áp cao hơn 10 000 V

A.3. Các điều yêu cầu hoạt động của nhà chế tạo

Khi áp dụng TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) bổ sung cho tiêu chuẩn sản phẩm hoặc trong trường hợp không có tiêu chuẩn liên quan, nhà chế tạo được yêu cầu không chỉ thực hiện tất cả các thử nghim và xác định kích thước liên quan mà còn phải thực hiện các hạng mục được liệt kê sau đây.

Bảng A.3 - Điều và tiêu đề điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và yêu cầu các hoạt động của nhà chế tạo

Điu và tiêu đề điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Hoạt động được yêu cầu

3.9 Điện áp danh định

n định giá trị điện áp cho linh kiện hoặc thiết bị và để các đặc trưng vận hành và nh năng tham khảo đến

3.9.1 Điện áp cách điện danh định

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.9.2 Điện áp xung danh định

n định giá trị điện áp chịu xung cho thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu thử của cách điện chống quá điện áp quá độ.

3.9.3 Điện áp đỉnh lặp lại danh đnh

n định giá trị điện áp chịu thử đỉnh lặp lại cho thiết bị hoặc cho một phn của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu thử của cách điện chống điện áp đỉnh lặp lại.

3.9.4 Quá điện áp tạm thời danh định

n định giá trị quá điện áp chịu thử tạm thời cho thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu thử ngắn hạn của cách điện chống điện áp xoay chiều.

5.2.2.4 Hướng và vị trí của chiu dài đưng rò

Nếu cần, ch thị hướng dự kiến của thiết bị hoặc linh kiện để chiều dài đường rò không bị ảnh hưởng bất lợi bởi tích tụ nhiễm bẩn mà chúng hông được thiết kế

6.1.5.2 Thử nghiệm lấy mẫu và thử nghiệm thường xuyên

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐIỀU CỦA IEC 60664-4 ĐÒI HỎI BAN KỸ THUẬT QUYẾT ĐỊNH

B.1. Quyết định được yêu cầu bởi ban kỹ thuật

Không áp dụng.

B.2. Quy định kỹ thuật do ban kỹ thuật tùy chọn

Khi đề cập đến IEC 60664-4, ban kỹ thuật cần xem xét các hạng mục trong danh sách sau và quyết định các tùy chọn:

Bng B.1 - Điều và tiêu đề điều của IEC 60664-4 và quy định kỹ thuật tùy chọn để ban kỹ thuật xem xét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hạng mục cần được xem xét

1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định kỹ thuật về yêu cầu đặc biệt đối với các trưng hợp mà ti đó xảy ra ion hóa khí

7.3 Ổn định

Quy định kỹ thuật về thử nghiệm

 

PHỤ LỤC C

(tham khảo)

TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐIỀU CỦA TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) ĐÒI HỎI BAN KỸ THUẬT QUYẾT ĐỊNH, QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA CÁC TÙY CHỌN HOẶC HOẠT ĐỘNG ĐÒI HỎI NHÀ CHẾ TẠO

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi đề cập đến TCVN 10884-5 (IEC 60664-5), ban kỹ thuật được yêu cầu quy định các hạng mục dưới đây.

Bảng C.1 - Điều và tiêu đề điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) và hạng mục cần được ban kỹ thuật xem xét

Điều và tiêu đề điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

Tham khảo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Hạng mục cần được xem xét

(trong trường hợp tham khảo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), cần xem xét các điều liên quan của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

4.3.1 Quy định chung

4.3 Điện áp và thông số đặc trưng điện áp

Áp dụng 4.3.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3.2.2.1 Thiết bị được cấp điện trực tiếp từ lưới điện hạ áp

 

Chọn điện áp dựa trên:

- điện áp pha - pha, hoặc

- điện áp pha - trung tính.

Trong trường hợp chọn điện áp dựa trên điện áp pha- trung tính, ban kỹ thuật phải quy định cách thông báo cho người s dụng rằng thiết bị chỉ sử dụng cho các hệ thống có trung tính nối đt.

4.3.3.2.2 Thiết bị được cấp điện trực tiếp từ nguồn lưi

Áp dụng 4.3.3.2.2 ca TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định kỹ thuật về cp quá điện áp dựa trên giải thích chung về cấp quá điện áp (xem thêm Điều 443 của IEC 60364-4-44:2007)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp dụng 4.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định kỹ thuật v thông tin liên quan được cung cấp cùng với thiết bị và cách thức cung cấp thông tin này

4.8.1 Quy định chung

4.8 Vật liệu cách điện

 

Phân loại vt liệu cách điện thành các nhóm theo ch số CTl

Xem xét các đặc trưng độ bền điện cũng như nhiệt, cơ, hóa và các đặc trưng độ hấp phụ nước của vật liệu cách điện

4.8.3 Đặc trưng độ bền điện

Áp dụng 4.8.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.8.4 Đặc trưng nhiệt

Áp dụng 4.8.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Xem xét các đặc trưng nhiệt của vật liệu cách điện có tính đến các ứng suất mô tả trong 5.3.2.2.2, 5.3.2.3.2 và 5.3.3.5.

CHÚ THÍCH: Xem thêm bộ tiêu chuẩn IEC 60216.

4.8.5 Đặc trưng cơ và hóa

Áp dng 4.8.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Xem xét các đặc trưng cơ và hóa của vật liệu cách điện, có tính đến các ứng suất mô tả trong 5.3.2.2.3, 5.3.2.3.3 và 5.3.2.4

5.4.2.2.3 Xóc

Áp dng 5.3.2.2.3 ca TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.2.4 Các ứng suất khác

Áp dụng 5 3.2.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Xem xét các ứng suất khác như

- bức xạ, c bức xạ tia cực tím và ion hóa;

- ứng suất rạn hoặc ứng suất gẫy do tiếp xúc với dung môi hoặc hóa chất hoạt tính.

- hiệu ứng dch chuyn của cht làm mềm dẻo;

- ảnh hưởng của vi khun, nấm mốc hoặc nấm;

- dão cơ khí

5.4.3.2.1 Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp dụng 5.3.3.2.1 ca TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định kỹ thuật về thông số đặc trưng điện áp ấn định cho thiết bị

5.4.3.2.5 Điện áp tần số cao

 

Quy đnh xem liệu có cần thử nghiệm theo 6.1.3.7

5.4.3.3 Chịu ứng suất nhiệt ngắn hạn

Áp dụng 5.3.3.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định kỹ thuật về mức khắc nghiệt

5.4.3.4 Chịu ứng suất cơ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy định kỹ thuật về mức khắc nghiệt

5.4.3.5 Chịu ứng suất nhiệt dài hạn

Áp dụng 5.3.3.5 ca TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định xem liệu có cần thử nghiệm (xem thêm IEC 60085 và bộ IEC 60216)

5.4.3.7 Chịu ứng suất khác

Áp dng 5.3.3.7 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Công bố các loại ứng sut khác và quy định kỹ thuật về phương pháp thử nghiệm

6.1.2.2.1.2 Chọn điện áp xung thử nghiệm

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xem xét xem liệu có phải thực hiện bổ sung thử nghiệm lấy mẫu và thử nghiệm thường xuyên cho th nghim điển hình

6.1.3.1 Chọn các thử nghiệm

 

Quy định xem thử nghiệm điển hình có đưc yêu cầu đối với ứng suất tương ứng xảy ra trong thiết bị

Quy định kỹ thuật về thử nghiệm thực hiện như các thử nghiệm lấy mẫu và thử nghiệm thường xuyên nhằm đảm bo cht lượng của cách điện trong sản phm.

Quy định kỹ thuật về thử nghiệm và ổn định khi thích hợp, với các tham số thử nghiệm đủ để phát hiện các sự cố không hỏng cách điện

6.1.3.2 n định

Áp dụng 6.1.3.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định kỹ thuật về phương pháp ổn định thích hợp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Xem xét xem liệu điện áp thử nghiệm xoay chiu có cần được thay bằng điện áp thử nghiệm một chiu với giá trị bằng giá trị đỉnh của điện áp xoay chiều, có tính đến trưng hợp thử nghiệm này sẽ ít chặt ch hơn thử nghiệm điện áp xoay chiều

6.1.3.5.2 Kim tra

 

Quy định kỹ thuật về:

- mạch thử nghiệm (Điều C.1);

- thiết bị đo (Điều C.3 và Điều D.2);

- tần số đo (C.3.1 và D.3.3);

- quy trình thử nghiệm (6.1.3.5.3) theo loại mẫu thử.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp dụng 6.1.4.5 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định về phóng điện cục bộ trong khe hở không khí không gây ra phóng điện đánh thủng được bỏ qua

6.1.5.1 Quy trình thử nghiệm không phải phối hợp cách điện

Áp dụng 6.1.5.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định kỹ thuật về điện áp thử nghiệm không cao hơn giá trị yêu cầu cho phối hợp cách điện

6.1.5.2 Thử nghiệm ly mẫu và thử nghiệm thường xuyên

Áp dụng 6.1.5.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định kỹ thuật v thử nghiệm mẫu và thử nghiệm thường xuyên nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Quy định kỹ thuật về điện áp thử nghiệm không cao hơn giá trị yêu cầu cho thử nghiệm đin hình.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2.1 Quy định chung

C.2 Tham số thử nghiệm

Quy định kỹ thuật về

- tần số ft của điện áp thử nghiệm (C.2.2);

- độ lớn phóng điện quy định (6.1.3.5.4.1);

- điều kin khí hu cho thử nghiệm phóng điện cục bộ (C.2.3).

CHÚ THÍCH: Có thể cần phải có các quy định kỹ thuật khác cho thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thưng xuyên.

 

C.2.2 Yêu cầu đối vi điện áp thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2. Quy định kỹ thuật do ban kỹ thuật tùy chọn

Khi đề cập đến TCVN 10884-5 (IEC 60664-5), ban kỹ thuật cần xem xét các hạng mục trong danh sách sau và quyết định các tùy chọn:

Bảng C.2 - Điều và tiêu đề điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) và các quy định kỹ thuật tùy chọn để ban kỹ thuật xem xét

Điều và tiêu đề điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

Tham khảo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Hạng mục cần được xem xét

(trong trường hợp viện dẫn TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), cn thiết xem xét các điều phụ liên quan của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

4.3.3.2.3 Hệ thống và thiết bị không được cấp điện trực tiếp từ lưới đin h áp

Áp dụng 4.3.3.2.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.1 Quy định chung

5.2 Xác định kích thước khe hở không khí

 

Tính đến việc xác định kích thước điện áp đnh lặp lại hoặc điện áp hiệu dụng trạng thái ổn định dẫn đến tình huống mà ở đó không có biên an toàn cho phóng điện đánh thủng khi đặt liên tục các điện áp này

5.2.6 Xác định kích thước khe hở không khí của cách điện chính, phụ và tăng cường

 

Quy định kỹ thuật chi tiết hơn khi xác định kích thước các khe hở không khí cho các bề mặt tiếp cận được của vật liệu cách điện.

5.3.2.3.2 Xác định kích thước để duy trì điện trở cách điện

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.4 Xác định kích thước chiều dài đường rò của cách điện chính, phụ và tăng cường

 

Quy định kỹ thuật chi tiết hơn khi xác định kích thước chiu dài đường rò cho các bề mặt tiếp cận được của vật liệu cách điện.

5.4.2.3.3 ng suất cơ

Áp dụng 5.3.2.3.3 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Xem xét các ứng suất cơ khi quy định các điều kiện cho thử nghiệm các ứng suất dài hạn

5.4.3.1 Quy định chung

5.4.3 Yêu cầu

Áp dụng 5.3.3.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1.1 Quy định chung

6.1 Thử nghiệm

 

Xem xét kết hợp thử nghiệm điện áp cao bất kỳ với phép đo phóng điện cục bộ theo 6.1.3.5 và Phụ lục C cho mẫu thử nghiệm mà, sau thử nghiệm điển hình, được dự kiến hoặc được yêu cầu cho sử dụng tiếp theo

6.1.2.2.1.1 Quy định chung

6.1.2.2.1 Thử nghiệm điện môi điện áp xung

 

Quy định kỹ thuật về thử nghiệm điện môi thay thế theo 6.1.2.2 2

6.1.2.2.1.1 Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Đối với các ứng dụng thực tiễn, m tròn các giá trị của Bảng F.5 cho các điện áp thử nghiệm xung

6.1.2.2.2.1 Quy định chung

6.1.2.2.2 Thay thế các thử nghiệm điện môi điện áp xung

 

Quy định kỹ thuật về thử nghiệm điện áp xoay chiều hoặc một chiều cho thiết bị cụ thể như là phương pháp thay thế cho thử nghiệm điện áp xung nêu trong 6.1.2.2.1, có tính đến việc chúng có thể gây quá tải và làm hng các cách điện rắn nhất định.

6.1.3.1 Lựa chọn các thử nghiệm

 

Quy định kỹ thuật về phương pháp thử nghiệm đối với rung và xóc trước khi thử nghiệm điện môi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Giảm khoảng thời gian thử nghiệm xuống giá tr tối thiểu là 5 s trong các trường hợp mà tại đó quá điện áp ngắn hạn tạm thời dẫn đến các yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với biên độ điện áp thử nghiệm.

6.1.3.4.1 Phương pháp thử nghiệm

 

Đưa ra một biên an toàn cho điện áp thử nghiệm trong trường hp thử nghiệm liên quan đến các ứng suất trng thái ổn định cao, k cả điện áp đnh lặp lại cao.

 

C.4.3 Hiệu chnh thử nghiệm phóng điện cục bộ

Khi quy định các khoảng thời gian để hiệu chuẩn lại, xem xét rằng trong trường hợp độ nhạy của máy đo phóng điện cục bộ không đủ lớn, không thể phát hiện được các phóng có kh năng gây thiệt hại.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sử dụng các kích thước dựa trên kinh nghiệm cho các giá trị trong Bảng F.4 đối với điện áp cao hơn 10 000 V

C.3. Các điều yêu cầu hoạt động của nhà chế tạo

Khi áp dụng TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) bổ sung cho tiêu chuẩn sản phẩm hoặc trong trường hợp không có tiêu chuẩn liên quan, nhà chế tạo được yêu cầu không chỉ thực hiện tt cả các th nghim và xác định kích thước liên quan mà còn phải thực hiện các hạng mục được liệt kê sau đây.

Bảng C.3 - Điều và tiêu đề điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) và yêu cầu các hoạt động của nhà chế tạo

Điều và tiêu đề điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)

Tham kho TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Hạng mục cần được xem xét

(trong trường hợp viện dẫn TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), cần xem xét các điều liên quan của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

n định giá trị điện áp cho linh kiện hoặc thiết bị và đ các đặc trưng vận hành và tính năng tham khảo đến

 

3.9.1 Điện áp cách điện danh định

n định giá trị điện áp chịu thử hiệu dụng cho thiết bị hoặc cho mt phần của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu thử (dài hạn) của cách điện

 

3.9.2 Điện áp xung danh định

n định giá trị điện áp chịu xung cho thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu thử của cách điện chống quá điện áp quá độ.

 

3.9.3 Điện áp đỉnh lặp lại danh định

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

3.9.4 Quá điện áp tạm thời danh định

n định giá trị quá điện áp chịu thử tạm thời cho thiết bị hoặc cho một phần của thiết bị, đặc tng cho khả năng chịu thử ngắn hạn của cách điện chống điện áp xoay chiều.

5.3.2.4 Hướng và vị trí của chiều dài đường rò

Áp dụng 5.2.2.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Nếu cần, chỉ thị hướng dự kiến của thiết bị hoặc linh kiện để chiều dài đường rò không bị ảnh hưởng bất lợi bởi tích t nhiễm bẩn mà chúng hông được thiết kế

6.1.5.2 Thử nghiệm ly mu và thử nghiệm thường xuyên

Áp dụng 6.1.5.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Quy định kỹ thuật v thử nghiệm lấy mẫu và thử nghiệm thưng xuyên, dự kiến để đảm bảo chất lượng sản phẩm, được thực hiện với dạng sóng và mức điện áp sao cho phát hiện được các sự cố không gây hỏng thiết bị (cách điện rắn hoặc linh kiện)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ LỤC D

(tham khảo)

XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KHE HỞ KHÔNG KHÍ VÀ CHIỀU DÀI ĐƯỜNG RÒ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỆN ÁP TRÊN 1 000 V MỘT CHIỀU

D.1. Nhận xét

TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) giải quyết việc phối hợp cách điện cho thiết bị trong hệ thng điện hạ áp có điện áp một chiều danh định đến 1 500 V. Các bảng trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) không đưa ra các giá trị cụ thể của điện áp một chiều vượt quá 1 000 V và đến 1 500 V. Phụ lục D này sửa đi các bảng trong Phụ lục F của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

D.2. Điện áp xung danh định cho thiết bị được cấp điện trực tiếp từ lưới điện hạ áp

Bảng D.1 có thể được sử dụng bổ sung cho thông tin được cung cấp trong Bảng F.1 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Bảng D.1 - Điện áp xung danh định cho thiết bị

Điện áp danh nghĩa của h thống cp điện dựa trên TCVN 7995 (IEC 60038)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điện áp xung danh định

Cp quá điện áp a

Một pha

I

II

III

IV

V

V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

V

V

V

Tham khảo Bảng F.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Đến 1 000 V, tham khảo Bảng F.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

Tham khảo Bảng F.1 trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1)

1 500 d.c.b

1 500

6 000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 000

15 000

a Xem 4.3.3.2.2 ca TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) đ giải thích các cấp quá điện áp.

b Thông tin liên quan đến ứng dụng đường sắt, cần kiểm tra tính nhất quán.

D.3. Xác định kích thước khe hở không khí của cách điện chính, phụ và tăng cường

Khe hở không khí của cách điện chính và cách điện phụ được xác định kích thước như quy định trong Bảng F.2 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

Đối với các điện áp xung, khe hở không khí của cách điện tăng cường phải được xác định kích thước như mô tả ví dụ trong 5.1.6 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

D.4  Xác định kích thước chiều dài đường rò

Để xác định kích thước chiều dài đường rò đi với điện áp một chiều lớn hơn 1 000 V, xem Bảng F.4 của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 8095-151 (IEC 60050-151), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện điện và thiết bị từ

[2] TCVN 8095-212 (IEC 60050-212), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn, lỏng và khí

[3] IEC 60050-604, International Electrotechnical Vocabulary - Part 604: Generation, transmission and distribution of electricity - Operation (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 604: Phát điện, truyền ti và phân phối điện năng - Vận hành)

[4] IEC 60050-826, Electrical installations (Hệ thống lắp đặt điện)

[5] TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu chun IEC

[6] IEC 60079 (all parts), Explosive atmospheres (Khí quyển nổ)

[7] IEC 60194, Printed board design, manufacture and assembly - Terms and definitions (Thiết kế, chế tạo và lắp ráp bảng mạch in - Thuật ngữ và định nghĩa)

[8] IEC 60669-1:1998, Switches for household and similar fixed-electrical installations - Part 1: General requirements (Thiết bị đóng cắt dùng cho hệ thống lắp đặt điện cố định trong gia đình và các hệ thống tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[9] TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1:2007), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung

[10] IEC 62019:1999, Electrical accessories - Circuit-breakers and similar equipment for household use - Auxiliary contact units - (Phụ kiện điện - Áptômát và thiết bị tương tự sử dụng trong gia đình - Bộ tiếp điểm phụ)

Amendment 1 (2002)

[11] ISO/IEC Guide 2, Standardization and related activities - General vocabulary (Tiêu chuẩn hóa và các hoạt động liên quan -Từ vng chung)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Nguyên lý và ứng dụng thực tế của bộ TCVN 10884 (IEC 60664) để xác định kích thước cách điện cho thiết bị hạ áp

5. Bốn ví dụ thể hiện việc xác định kích thước thích hợp cho cách điện trong thiết bị

6. ng dụng thực tiễn bộ TCVN 10884 (IEC 60664) liên quan đến các vấn đề cụ thể

7. Ví dụ về bảng xác định kích thước (theo trường hợp A như mô tả trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1))

Phụ lục A (tham khảo) - Khái quát các điều của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) phải được ban kỹ thuật quyết định, quy định kỹ thuật của các tùy chọn hoặc yêu cầu các hoạt động của nhà chế tạo

Phụ lục B (tham kho) - Tổng quan về các điều của IEC 60664-4 đòi hỏi ban kỹ thuật quyết định

Phụ lục C (tham khảo) - Tổng quan về các điều của TCVN 10884-5 (IEC 60664-5) đòi hỏi ban kỹ thuật quyết định, quy định kỹ thuật của các tùy chọn hoặc yêu cầu các hoạt động của nhà chế tạo

Phụ lục D (tham kho) - Xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò đối với các điện áp lớn hơn 1 000 V một chiều

Thư mục tài liệu tham khảo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-1:2015 (IEC/TR 60664-2-1:2011) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.603

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 18.232.59.38