TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 10210:2013
ISO 13043:2011
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỆ THỐNG LẠNH DÙNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
DI ĐỘNG (MAC) – YÊU CẦU AN TOÀN
Road vehicles –
Refrigerant systems used in mobile air conditioning systems (MAC) – Safety
requirements
Lời nói đầu
TCVN 10210:2013 hoàn toàn tương đương
ISO 13043:2011.
TCVN 10210:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm 2006, Liên minh Châu Âu (EU) đã ban hành
luật 2006/40/EC cấm sử dụng các khí nhà kính có tiềm năng làm nóng trái đất
(GWP) lớn hơn 150. Vì R-134a có GWP > 1300 cho nên chỉ thị của Châu Âu đã
cấm sử dụng R-134a cho các kiểu mẫu xe mới từ 1 tháng 1 năm 2011 và cho tất cả
các xe mới từ 1 tháng 1 năm 2017.
Ngành công nghiệp ô tô đã đáp lại bằng cách
xác định hai loại vật liệu có thể tuân theo yêu cầu về GWP của liên minh Châu
Âu và có đặc tính làm lạnh chấp nhận được. Các sản phẩm này là R-744
(cacbonđioxit có GWP=1) và R-1234yf (2,3,3,3 – Tetrafluoroprop-1-ene có GWP=4).
Về một số nồng độ, cả hai sản phẩm có thể dẫn tới nguy hiểm cho an toàn của
người đi xe và kỹ thuật viên khi bảo dưỡng xe. Tiêu chuẩn này có mục đích xác
định các yêu cầu an toàn của thiết bị và hệ thống lạnh được đáp ứng thông qua
các giải pháp kỹ thuật có cơ sở khoa học vững chắc và được áp dụng cho thiết kế
xe, để duy trì một mức an toàn có thể so sánh được như đối với các hệ thống MAC
khi sử dụng R-134a.
PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỆ THỐNG LẠNH DÙNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ DI ĐỘNG
(MAC) – YÊU CẦU AN TOÀN
Road vehicles –
Refrigerant systems used in mobile air conditioning systems (MAC) – Safety
requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng giới hạn cho các
hệ thống lạnh để làm mát hoặc sưởi ấm khoang chở người, khoang để ắc quy, v.v…
trên các ô tô chở khách. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu tối thiểu về thiết kế
để làm kín môi chất lạnh và các yêu cầu an toàn của các hệ thống này.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến việc sử dụng
các môi chất lạnh R-134a, R-1234yf và R-744 trong các bộ phận cấu thành và hệ
thống lạnh của xe do nhà sản xuất xe trang bị ban đầu (OEM) và thị trường
(không phải OEM) cung cấp.
Các rủi ro có liên quan gắn liền với các hệ
thống lạnh này là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự hít vào các chất độc hại bao gồm cả các
sản phẩm có tiềm năng phân hủy;
- sự lan truyền ngọn lửa.
Do đó tiêu chuẩn này quan tâm đến các yêu cầu
về thiết kế bộ phận và hệ thống có liên quan tới bất kỳ mối nguy hiểm nào trong
các mối nguy hiểm này mà hệ thống lạnh đòi hỏi phải có.
Bất cứ kịch bản nào bao gồm các bộ phận hoặc
thành phần khác với hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí (HVAC)
(bộ sấy nóng, quạt, hòa trộn và phân phối không khí) hoặc bất cứ bộ phận nào
khác của xe không có liên quan tới hệ thống lạnh sẽ không được đề cập trong
tiêu chuẩn này.
Mục đích của tiêu chuẩn này là đảm bảo cho
người sử dụng cuối cùng và kỹ thuật viên bảo dưỡng không bị phơi ra trước nguy
hiểm trong quá trình sử dụng bình thường, bảo đảm và sửa chữa và loại bỏ xe khi
hết tuổi thọ. Vì thế việc sản xuất, bảo quản và vận chuyển môi chất lạnh cũng
như phân phối môi chất lạnh và nạp vào máy trong các nhà máy lắp ráp sẽ không
thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Đối với các quá trình này sẽ phải quan tâm
đến an toàn của các nhân viên đã được cấp chứng chỉ bằng cách đưa ra các tiêu
chuẩn sử dụng chung trong công nghiệp và các quy định có liên quan.
Toàn bộ tuổi thọ của xe đã được xem xét để
đưa ra tuổi thọ của các hệ thống lạnh.
Đối với hệ thống R-134a, tiêu chuẩn này áp
dụng cho bất cứ kiểu mẫu mới nào được đưa ra một năm sau khi tài liệu này được
công bố.
Đối với các hệ thống R-1234yf và R-744, tiêu
chuẩn này áp dụng từ ứng dụng đầu tiên của các môi chất lạnh này cho bất cứ xe
nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ANSI/ASHRAE 34 – 2007, Designation and
Safety classification of Refrigerants (Ký hiệu và phân loại an toàn của các môi
chất lạnh).
SAE J639, Safety standards for Motor
Vehicle Refrigerant Vapor Compressions systems (Tiêu chuẩn an toàn cho các hệ
thống nén môi chất lạnh của ô tô).
SAE J2064, R-134a and R-1234yf, Refrigerant
automobtive air-conditioning hose and assemblies (Bộ phận và ống mềm dẫn môi
chất lạnh R-134a và R-1234yf cho điều hòa không khí của xe ô tô).
SAE J2670, Stability and compatibility
criteria for additives and flushing materials intended for use in R-1234yf
vehicle air-conditoning systems (Tiêu chuẩn về tính ổn định và tương đương cho
các chất phụ gia và vật liệu rửa dùng cho các hệ thống điều hòa không khí của
xe sử dụng R-134a và R-1234yf).
SAE J2771-CO2 (R-744), Refrigerant removal
and charging equipment for mobile refrigerant systems (Thiết bị tháo ra và nạp
môi chất lạnh CO2 (R-744) dùng cho các hệ thống lạnh lưu động).
SAE J2772, Measurement of passenger
compartment refrigerant concentrations under system refrigerant leakage
conditions. (Đo nồng độ môi chất lạnh, của khoang hành khách trong điều kiện có
rò rỉ môi chất lạnh của hệ thống).
SAE J2788, HFC-134a (R-134a), Recovery/recycling
equipment and recovery/recycling/recharging for mobile air-conditioning systems
(Thiết bị phục hồi/tái sinh và phục hồi/tái sinh/nạp lại HFC-134a (R-134a) dùng
cho các hệ thống điều hòa không khí lưu động).
SAE J2842, R-1234yf and R744, Design
criteria and certification for OEM mobile air conditioning evaporator and
service replacemaents (Tiêu chí thiết kế và chứng nhận R-1234yf and R744 dùng
cho bộ bốc hơi trong điều hòa không khí di động của OME và dịch vụ thay thế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAE J2845, Technician training for safe
service and containment of refrigerants used in mobile A/C systems (R-744, and
R-1234yf) (Đào tạo kỹ thuật viên cho phục vụ bảo quản an toàn các môi chất lạnh
sử dụng trong các hệ thống điều hòa không khí di động (R-744 và R 1234yf).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau.
3.1. Xe (vehicle)
Xe có động cơ đốt trong và/hoặc động cơ điện
dẫn động cho sử dụng trên đường bộ, có hoặc không có bộ phận thân (vỏ) bên
ngoài, có khối lượng lớn nhất cho phép ít nhất là 400 kg và tốc độ thiết kế lớn
nhất bằng hoặc lớn hơn 50 km/h.
CHÚ THÍCH: Xe bao gồm cả xe con và xe thương
mại nhẹ (bao gồm cả xe tải hạng nhẹ) trừ xe tải hạng nặng và xe kéo, mini buýt
xe buýt chạy đường dài, máy kéo nông nghiệp và xe phục vụ công trình công cộng.
3.1.1. Tốc độ trao đổi không khí (air exchange rate)
Số lần thay đổi không khí trong khoang chở
người trong một giờ.
3.1.2. Khoang không khí vào (air inlet plenum)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Khoang động cơ (engine bay)
Không gian cho lắp đặt một động cơ đốt trong
và/hoặc một động cơ điện dẫn động.
CHÚ THÍCH 1: Trong xe có lắp động cơ ở phía
trước, đây là không gian giữa lưới phía trước, các tấm chắn bùn bên phía trước,
phía trước vạch ngăn (hoặc tường ngăn lửa) đối diện với khoang chở người, được
che kín với nắp động cơ.
CHÚ THÍCH 2: Trong xe có lắp động cơ ở phía
sau, đây là không gian giữa mặt mút sau và vách ngăn sau của khoang xe, được
đưa vào giữa các panen bên cạnh (tấm chắn bên) của khoang động cơ, được che kín
bởi cửa sập sau và mặt dưới được ngăn lại ở các mức khác nhau do tấm chắn nắp
dưới.
CHÚ THÍCH 3: Trong xe có lắp động cơ ở giữa
xe, đây là không gian giữa mặt mút sau và vách ngăn của khoang xe, được đặt vào
giữa các panen bên cạnh (tấm chắn bên) của khoang động cơ, được che kín bởi nắp
khoang động cơ và mặt dưới được ngăn lại ở các mức khác nhau bởi tấm chắn nắp
dưới.
3.1.4. Khoang dưới nắp che (underhood)
Không gian trong buồng động cơ có bố trí các
bộ phận của hệ thống lạnh).
CHÚ THÍCH 1: Trong xe có lắp động cơ ở phía
trước, không gian này chứa máy nén cơ hoặc điện, bộ ngưng/bộ làm mát khí, cảm
biến môi chất lạnh, bình tích năng hoặc bầu chứa/bầu lọc, ít nhất là một bộ
phận giãn nở, đường ống, các cụm chi tiết, các cửa nạp và hoặc/phục vụ và một
bộ trao đổi nhiệt tùy chọn.
CHÚ THÍCH 2: Trong xe có lắp động cơ ở phía
sau và ở giữa, không gian này chứa máy nén cơ hoặc điện và đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ thiết kế của xe theo quy định của
nhà sản xuất xe dưới dạng khoảng cách (quãng đường) tính bằng dặm hoặc số năm
tuổi thọ.
3.1.6. Phía bên trong xe (vehicle interior)
Khoang hành khách (passenger
compartment)
Không gian xe dành cho người lái và các hành
khách trong khi xe chạy.
CHÚ THÍCH: Không gian này được che kín so với
môi trường xung quanh nhưng có một tốc độ thay đổi không khí nào đó.
3.1.7. Nhà sản xuất xe trang bị ban đầu (OEM)
(original
equipment manufacturer), OEM
Nhà sản xuất xe.
3.2. Điều hòa không khí di động (mobile air
conditioning) MAC
Hệ thống dùng để cung cấp tiện nghi cho hành
khách bằng sưởi ấm hoặc làm mát và khử ẩm không khí được trang bị trong khoang
chở người với một quạt điện và/hoặc cơ cấu đẩy không khí ra từ các ống phân
phối và cửa ra không khí khác nhau vào không gian bên trong xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Hệ thống làm lạnh ắc quy bằng thiết bị
ngưng tụ, bốc hơi (battery
chiller cooling system)
Hệ thống lạnh có phần kéo dài của mạch làm
lạnh gồm có một bộ bốc hơi trong một vòng nước muối (hỗn hợp nước/chất chống
đóng băng) dùng để làm lạnh nước thành tuần hoàn.
3.2.2. Hệ thống làm lạnh ắc quy trực tiếp (battery direct
cooling system)
Hệ thống lạnh có phần kéo dài của mạch làm
lạnh gồm có bộ bốc hơi được tích hợp trong bộ ắc quy.
3.2.3. Hệ thống bộ bốc hơi kép (double (dual)
evaporator system)
Hệ thống điều hòa không khí có một vòng làm
lạnh với một máy nén, một bộ ngưng tụ và hai bộ bốc hơi, hai bộ phận giãn nở
thường song song và thường được đặt trong hoặc liền kề với khoang chở người.
3.2.4. Phía áp suất cao (high pressure side)
Hệ thống lạnh từ ngăn xả của máy nén tới ngăn
vào bộ phận giãn nở).
3.2.5. Phía áp suất thấp (low pressure side)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6. Hệ thống lạnh (refrigerant system)
Hệ thống gồm các bộ phận (thành phần) làm
lạnh ví dụ máy nén, bộ ngưng tụ/bộ làm lạnh khí, bầu chứa hoặc bầu lọc, cảm
biến môi chất lạnh, ít nhất là một bộ phận giãn nở và một bộ bốc hơi, các cụm
đường ống, các đầu nạp và/hoặc đầu nạp hút và một bộ trao đổi nhiệt bên trong
tùy chọn.
CHÚ THÍCH: Các phần khác nhau của một hệ
thống lạnh đáp ứng độ kín chống rò rỉ theo yêu cầu thiết kế và tạo thành một
chu trình làm lạnh khép kín trong đó môi chất lạnh có thể tuần hoàn ở các áp
suất khác nhau. Các đường ống dẫn môi chất lạnh nối giữa các bộ phận với nhau.
Các cảm biến áp suất và nhiệt độ nhận biết điều kiện làm lạnh. Để nâng cao hiệu
suất, có thể tích hợp (lắp) một bộ trao đổi nhiệt bên trong giữa phía áp suất
cao và phía áp suất thấp. Chu trình làm lạnh được thiết lập trong quá trình lắp
ráp các thành phần của hệ thống lạnh vào xe, nối các bộ phận với thân xe và nạp
môi chất lạnh được chỉ định.
3.3. Bộ phận hệ thống lạnh (refrigerant system
components)
Các chi tiết và cụm chi tiết cấu thành hệ
thống lạnh.
3.3.1. Bộ tích năng (accumulator)
Bình có khả năng chứa môi chất lạnh lỏng được
nối giữa đầu ra của bộ bốc hơi và đầu vào của máy nén hoặc bộ trao đổi nhiệt
bên trong.
CHÚ THÍCH 1: Bộ tích năng có thể chứa chất
khử ấm để loại hơi ẩm ra khỏi môi chất lạnh. Bộ tích năng có thể chứa một bộ
trao đổi nhiệt gắn liền bên trong.
CHÚ THÍCH 2: Bộ tích năng điện sử dụng khi bộ
phận giãn nở là một vòi phun hoặc khi hệ thống là hệ thống xuyên tới hạn R-744.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận làm tăng bằng cơ học áp suất của hơi
môi chất lạnh bằng cách hút hơi này vào khi môi chất lạnh ở nhiệt độ thấp và áp
suất thấp từ bộ bốc hơi hoặc từ đầu ra của bộ trao đổi nhiệt bên trong và nén
hơi này thành hơi môi chất lạnh có nhiệt độ cao và áp suất cao để cung cấp cho
bộ ngưng tụ hoặc đầu vào bộ làm lạnh khí.
3.3.3. Bộ ngưng tụ (condenser)
Bộ phận (bộ trao đổi nhiệt) trong đó môi chất
lạnh đã bốc hơi được hóa lỏng bằng cách thải nhiệt và nhiệt được thải vào không
khí xung quanh khi đi qua bộ phận này.
3.3.4. Công nghệ kết nối (connecting
technology)
Đầu nối ống có thể sử dụng để liên kết giữa
các bộ phận và các cụm đường ống trong chu trình làm lạnh.
3.3.5. Chỗ uốn (crimping)
Khu vực đường ống dẫn môi chất lạnh ở đó ống
được nối cố định với ống mềm.
3.3.6. Chất khử ẩm (desiccant)
Chất hút ẩm hút thu hoặc liên kết nước tự do
từ hệ thống lạnh khép kín tới khi nó bị bão hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.7. Bộ bốc hơi (evaporator)
Bộ phận (bộ trao đổi nhiệt) hút thu nhiệt từ
dòng không khí của khoang xe trước khi đi vào khoang xe hoặc từ các nguồn khác
(ắc quy, chất lỏng của vòng hoặc mạch thứ cấp v.v…)
CHÚ THÍCH: Môi chất lạnh được biến đổi từ
trạng thái lỏng chiếm ưu thế sang trạng thái hơi hoặc trạng thái hơi quá nhiệt
chiếm ưu thế trong bộ bốc (bay) hơi.
3.3.8. Bộ phận giãn nở (expansion
device)
Van tiết lưu ống hoặc van tiết lưu có
khả năng điều chỉnh qua đó môi chất lạnh giãn nở thành hơi có áp suất thấp bão
hòa trước khi đi vào bộ bốc hơi.
CHÚ THÍCH: Môi chất lạnh được tiết lưu
từ phía áp suất cao sang phía áp suất thấp.
3.3.9. Ống mềm (flexible
hose)
Chi tiết mềm dẻo của cụm đường ống dẫn
môi chất lạnh cho phép có chuyển động tương đối giữa các bộ phận trong xe.
3.3.10. Bộ làm lạnh khí (gascooler)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.11. Bộ phận sưởi, thông
gió và điều hòa không khí (heating, ventilation and air conditioning unit) HVAC
Bộ phận ở bên trong xe bao gồm chủ yếu là các
chi tiết dạng thân hộp, quạt, bộ lọc không khí, bộ bốc hơi, lõi bộ đốt nóng,
và/hoặc bộ đốt nóng bằng điện, bộ giảm chấn khí nén, các động cơ, các bộ điều
khiển dùng dây dẫn, các ống dẫn không khí v.v…
CHÚ THÍCH: Các ranh giới của hệ thống cho các
bộ phận bên trong là các cửa cho không khí vào đối với không khí bên ngoài hoặc
không khí tuần hoàn và các cửa ra tới khoang chở người.
3.3.12. Bộ trao đổi nhiệt bên trong (internal heat
exchanger)
Bộ phận dùng để vận chuyển nhiệt đã xác định
từ phía chất lỏng cao áp sang phía hút thấp áp của hệ thống lạnh.
3.3.13. Bầu chứa/bộ sấy chất lỏng (liquid
receiver/dryer)
Bầu nối cố định với phía áp suất cao của hệ
thống bằng các đầu nối vào và ra để tích môi chất lạnh lỏng trước bộ phận giãn
nở.
CHÚ THÍCH: Bầu chứa có chứa chất khử ẩm để
lấy đi hơi ẩm. Bầu chứa thường là một bộ phận gắn liền (được tích hợp) của bộ
ngưng tụ.
3.3.14. Chất bôi trơn (lubricant)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.15. Đường ống (tubing)
Đường ống cứng dẫn môi chất lạnh bao gồm cả
các chi tiết gia cường và nối vào các vòng bít cho mối nối.
3.3.16. Cụm đường ống (piping assembly)
Đường ống hoặc các ống mềm (bao gồm cả các
ống xếp, công nghệ, nối ghép) nối các bộ phận khác nhau của hệ thống lạnh với
nhau.
CHÚ THÍCH: Cụm đường ống được lắp trên cả hai
đầu nút với công nghệ nối ghép vào bộ phận của hệ thống lạnh.
3.3.17. Van an toàn áp suất (pressure relief
device)
Cơ cấu cơ khí được thiết kế để tự động giảm
áp suất của hệ thống lạnh sao cho không vượt quá áp suất lớn nhất.
3.3.18. Bộ cảm biến áp suất/nhiệt độ (pressure/temperature
sensor)
Cơ cấu dùng để đo áp suất và/hoặc nhiệt độ
trong hệ thống lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.19. Đầu nạp hút (service
port)
Đầu nạp hút hệ thống điều hòa không
khí di động (MAC) để có thể nạp, xả, rút chân không và kiểm tra áp suất đối với
mạch môi chất lạnh.
3.4. Điều kiện biên của hệ thống lạnh (refrigerant system
boundary conditions)
Các điều kiện vật lý ở các biên giới của hệ
thống lạnh.
CHÚ THÍCH: Tất cả các kích thước và đơn vị
vật lý được biểu thị theo các đơn vị SI và tất cả các áp suất được chỉ thị được
quy định là áp suất tuyệt đối trừ khi có quy định khác.
3.4.1. Nhiệt độ môi trường xung quanh (ambient temperature)
Nhiệt độ của không khí xung quanh xe.
3.4.2. Nhiệt độ bên trong bộ phận (component inside
temperature)
Nhiệt độ bên trong mà một bộ phận sẽ đạt được
ở trong một xe chịu tác động chủ yếu của nhiệt độ môi trường xung quanh, nhiệt
độ không khí xung quanh các bộ phận, độ dẫn nhiệt từ/đến các bộ phận khác, độ
biến đổi nhiệt từ/đến một chất lỏng và bức xạ nhiệt từ/đến các bộ phận khác,
tốc độ của động cơ, trạng thái của hệ thống và môi chất lạnh được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3. Nhiệt độ bên ngoài bộ phận (component outside
temperature)
Nhiệt độ bên ngoài mà bộ phận sẽ đạt được do
dòng nhiệt bên ngoài ở trong một xe chịu tác động chủ yếu của nhiệt độ không
khí xung quanh bộ phận, độ dẫn nhiệt từ/đến các bộ phận khác, độ biến đổi nhiệt
từ/đến một chất lỏng và bức xạ nhiệt từ/đến các bộ phận khác.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này có thể được xác định
trên bề mặt ngoài của bộ phận được sử dụng trong ứng dụng và có thể đạt được
giá trị lớn nhất khi hệ thống lạnh không vận hành hoặc được xả. Nhiệt độ bên
ngoài bộ phận phụ thuộc chủ yếu vào vị trí của bộ phận trong xe, nhiệt độ môi
trường xung quanh và các điều kiện vận hành. Các điều kiện vận hành luôn thay
đổi trong quá trình hoạt động của xe.
3.4.4. Áp suất lớn nhất (maximum pressure)
Áp suất cao nhất được thiết kế cho hệ thống
lạnh.
3.4.5. Nhiệt độ lớn nhất (maximum temperature)
Nhiệt độ cao nhất được thiết kế cho hệ thống
lạnh.
3.4.6. Áp suất vận hành (operating pressure)
Áp suất trong bộ phận của hệ thống lạnh khi
vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bên ngoài mà một bộ phận của động cơ
đạt được khi động cơ xe đang vận hành, chịu tác động chủ yếu của tải trọng động
cơ, tốc độ động cơ, nhiệt độ môi trường xung quanh, nhiệt độ không khí xung
quanh các bộ phận, độ dẫn nhiệt từ/đến các bộ phận khác, độ biến đổi nhiệt từ
khí xả đến không khí, và bức xạ từ/đến các bộ phận khác trong các điều kiện
động lực học.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này có thể được xác định
trên bề mặt ngoài của bộ phận động cơ được sử dụng trong ứng dụng và đạt được
giá trị lớn nhất khi động cơ đang vận hành ở một tải trọng cao và tốc độ xe
thấp hoặc bằng không. Nhiệt độ bên ngoài của bộ phận cũng phụ thuộc vào vị trí
của nó so với ống xả, vị trí của bộ phận trong khoang động cơ và các điều kiện
môi trường xung quanh/vận hành. Các điều kiện vận hành luôn thay đổi trong quá
trình hoạt động của xe.
3.5. Môi chất lạnh (refrigerant)
Chất lỏng dùng để truyền nhiệt trong một hệ
thống lạnh, hấp thụ nhiệt ở một nhiệt độ thấp và áp suất thấp và thải nhiệt ở
một nhiệt độ cao hơn và áp suất cao hơn khi đòi hỏi phải có sự thay đổi trạng
thái của chất lỏng.
3.5.1. R-1234yf
HFO-1234yf,2,3,3,3-Tetrafluoroprop-1-ene
(CF3CFCH2) được dùng làm môi chất lạnh
CHÚ THÍCH: Vì với một chu trình làm lạnh của
R-134a, trong một chu trình làm lạnh của R-1234yf, cả hai sự hấp thụ nhiệt và
thải nhiệt đều xảy ra ở dưới điểm tới hạn (R-1234yf ngưng trị giống như R-134a
trạng thái phía áp suất cao).
3.5.2. R-134a
HFO-134a, 1,1,1,2 – Tetrafluorethane
(CH2FCF3) được dùng làm môi chất lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon đioxit được dùng làm môi chất lạnh
CHÚ THÍCH: Trong một quy trình làm lạnh của
R-744, sự hấp thụ nhiệt xảy ra ở dưới điểm tới hạn. Ở nhiệt độ vừa phải của môi
trường xung quanh, sự thải nhiệt xảy ra ở các nhiệt độ dưới tới hạn và R-744
ngưng tụ. Ở các nhiệt độ cao của môi trường xung quanh, sự thải nhiệt trong chu
trình làm lạnh xảy ra trong vòng vượt quá mức tới hạn. Hiện trường này dẫn đến
một chu trình xuyên tới hạn trong đó máy nén xả môi chất lạnh ở một điều kiện
(áp suất) trên điểm tới hạn.
3.6. An toàn (safety)
Tập hợp các phương tiện, điều kiện hoặc yêu
cầu dùng để giảm tới mức tối thiểu các rủi ro.
3.6.1. Mối nguy hiểm (hazard)
Biến cố có tiềm năng gây tổn hại cho mỗi cá
nhân và môi trường.
3.6.2. Rủi ro (risk)
Trị số đánh giá của xác suất hoặc khả năng có
thể xảy ra của một mối nguy hiểm đã cho.
CHÚ THÍCH: Các rủi ro được đánh giá thông qua
quá trình đánh giá rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Quy định chung
Mục đích của tiêu chuẩn này là giảm tới mức
tối thiểu rủi ro có thể xảy ra cho con người, hành khách đi xe, xe và những
người tham gia giao thông, của cải và môi trường do các hư hỏng của hệ thống
điều hòa không khí di động và môi chất lạnh được sử dụng gây ra. Mục tiêu của
an toàn là duy trì mức an toàn có thể so sánh được như mức an toàn của các hệ
thống điều hòa không khí di động (MAC) sử dụng R-134a. Mối nguy hiểm có tiềm
năng có thể gắn liền với các điều kiện sau:
a) Các đặc tính vật lý và hóa học của môi
chất lạnh (nghĩa là áp suất, tính độc hại, khả năng dễ cháy) cũng như lượng nạp
môi chất lạnh, các áp suất và nhiệt độ xảy ra trong các chu trình làm lạnh;
b) Thể tích của khoang hành khách, tốc độ
trao đổi không khí ở bên trong xe và các bộ phận của hệ thống lạnh được bố trí
trong không gian bên trong của xe;
c) Nồng độ cao của môi chất lạnh ở phía trong
xe hoặc không gian dưới nắp che trong buồng động cơ tạo ra mối nguy hiểm cho
sức khỏe do trực tiếp hít phải môi chất lạnh hoặc hít phải các sản phẩm phân
hủy của môi chất lạnh;
d) Sự phơi ra một cách bất ngờ trước ngọn lửa
để hở do sự bốc cháy của nồng độ đủ mức của môi chất lạnh trong không gian;
e) Sự phơi nhiễm một cách bất ngờ trước các
sản phẩm phân hủy của môi chất lạnh lọt vào cabin do sự bố cháy hoặc phân hủy
do nhiệt của môi chất lạnh bị rò rỉ trong không gian dưới nắp che;
f) Các yếu tố gây căng thẳng quá mức có liên
quan đến sự giải phóng môi chất lạnh như tiếng ồn trong khởi động, sự kích
thích gây bực tức hoặc các yếu tố gây xao lãng khác cho lái xe có thể gây ra
mối nguy hiểm cho các hành khách hoặc những người tham gia giao thông khác;
g) Chất lượng và tuổi bền của các bộ phận trong
hệ thống điều hòa không khí đối với tuổi thọ của xe phải được xem xét vì yếu tố
này có thể ảnh hưởng đến mức rủi ro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Sự xảy ra các hư hỏng và trục trặc của xe
cũng có thể tác động đến mức rủi ro gắn liền với hệ thống lạnh;
j) Nồng độ môi chất lạnh tăng lên trong
khoang hành khách do lượng nạp cao hơn và các mối nối của các đường ống bổ sung
(ví dụ như áp dụng hệ thống làm lạnh ắc quy, các hệ thống bốc hơi kép v.v…);
k) Nhiệt độ tăng cao trên bề mặt ngoài của
các bộ phận động cơ gắn liền với việc sử dụng R-1234yf trong trường hợp phát
triển mới các hệ thống MAC và các ứng dụng của chúng trong xe. Các rủi ro phải
được nhận dạng thông qua một quá trình phân tích rủi ro có hệ thống bao gồm sự
phân tích hệ thống và các bộ phận một cách chi tiết, môi trường của hệ thống và
ý định sử dụng. Phải xem xét các dữ liệu hư hỏng theo thời gian nếu có. Phải
xem xét mức độ nghiêm trọng và khả năng có thể xảy ra của mỗi rủi ro gắn liền
với tất cả các mối nguy hiểm được nhận dạng.
Phương pháp luận đánh giá rủi ro được mô tả
trong 4.2. Thông tin cho hỗ trợ đánh giá rủi ro đối với mỗi môi chất lạnh được
cho trong 4.3.
Các yêu cầu phụ tối thiểu về an toàn của các
hệ thống và bộ phận được mô tả trong các Điều 5 và Điều 6.
4.2. Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro của một hệ thống điều hòa
không khí di động (MAC) là một quá trình nhiều bước trong đó các loại dữ liệu
khác nhau được xem xét và sau đó được dùng để triển khai một phương pháp đánh
giá bằng toán học rủi ro có tiềm năng đối với sức khỏe. Quy trình đánh giá rủi
ro gồm có các bước sau:
a) Kiểm tra lại các dữ liệu sẵn có về tính
độc hại của môi chất lạnh. Có thể thu được các dữ liệu từ các tài liệu khoa học
đã được kiểm chứng kỹ càng hoặc từ các nghiên cứu mới được đưa vào ứng dụng.
Trong trường hợp các nghiên cứu mới được đưa vào ứng dụng, phải kiểm tra lại
các báo cáo nghiên cứu để đảm bảo rằng các nghiên cứu đã được tiến hành thích
hợp dưới dạng đề án nghiên cứu, báo cáo các kết quả và các sai lệch cần lưu ý
so với thủ tục nghiên cứu và các kết luận được rút ra từ các dữ liệu của phòng
thử nghiệm;
b) Xác định các ảnh hưởng độc hại nhiều nhất
đối với sự phơi nhiễm trước môi chất lạnh, các mức độ ở đó xảy ra các ảnh hưởng
này, và bất cứ các tiêu chuẩn nào về sức khỏe con người có liên quan đến các
ảnh hưởng này, bao gồm cả các yếu tố an toàn cần được xem xét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đánh giá tính dễ cháy của môi chất lạnh,
bao gồm cả việc xác định các giới hạn cháy trên và dưới, nếu thích hợp, năng
lượng nhỏ nhất của sự bốc cháy, nhiệt độ nhỏ nhất của sự bốc cháy, nhiệt độ tự
bốc cháy và tốc độ đốt cháy cơ bản;
e) Đánh giá các nồng độ có tiềm năng của môi
chất lạnh trong không khí trong trường hợp môi chất lạnh thoát ra trong khoang
hành khách, khoang động cơ hoặc các khu vực sửa chữa xe;
f) Đối với các môi chất lạnh hydrocacbon có
chứa flo, xác định tiềm năng và mức độ phơi ra trước hydro florua (HF) do sự
đốt cháy môi chất lạnh hoặc sự phân hủy do nhiệt;
g) Đánh giá các xác suất xảy ra các rủi ro
riêng có liên quan đến sự phơi ra trước môi chất lạnh, sự bốc cháy của môi chất
lạnh và sự phôi nhiễm trước hydro florua (HF), khi thích hợp, thông qua sử dụng
phép phân tích lỗi theo sơ đồ hình cây (FTA-Faiture Tree Analysis), phân tích
dạng hư hỏng và các ảnh hưởng (FMEA) – Faiture Mode and Effects Analysis) hoặc
bất cứ phương pháp tương đương nào khác.
4.3. Dữ liệu đầu vào có liên quan và kịch bản
đánh giá rủi ro
4.3.1. Hệ thống điều hòa không khí di động
(MAC) sử dụng R-134a
R-134a là môi chất lạnh được chấp nhận hiện
nay trên toàn thế giới và đã được chứng minh trong sử dụng về an toàn trong các
hệ thống MAC. Vì vậy không có yêu cầu phải đánh giá rủi ro.
4.3.2. Hệ thống điều hòa không khí di động
(MAC) sử dụng R-1234yf
Chiến lược an toàn cho môi chất lạnh đối với
nhà sản xuất xe sẽ là thực hiện đánh giá rủi ro cho các hệ thống lạnh R-1234yf
sẽ được sử dụng trong các xe mới. Đánh giá rủi ro phải bao gồm, nhưng không bị
giới hạn cho việc xem xét các dữ liệu đầu vào dưới đây (các giá trị được cho
trong Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tính độc hại của môi chất lạnh và các sản
phẩm phân hủy
i) Giới hạn phơi nhiễm cho phép (PEL);
ii) Giới hạn phơi nhiễm do nghề nghiệp (OEL);
iii) Giới hạn phơi nhiễm trước độc hại nghiêm
trọng (ATEL);
iv) Chỉ số nguy hiểm của tính độc hại (HI) =
Nồng độ phơi nhiễm được đánh giá (ppm)/ATEL (ppm);
v) Mức hướng dẫn cho phơi nhiễm nghiêm trọng
(AGEL-2) đối với các sản phẩm phân hủy có tiềm năng của môi chất lạnh.
2) Tính dễ bốc cháy của môi chất lạnh
i) Giới hạn dưới của tính dễ bốc cháy (LFL);
ii) Giới hạn trên của tính dễ bốc cháy (UFL);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Nhiệt độ tự bốc cháy;
v) Nhiệt của đốt cháy;
vi) Tốc độ đốt cháy;
vii) Nhiệt độ bốc cháy của bề mặt nóng;
viii) Nguồn bốc cháy có liên quan;
ix) Nồng độ của hỗn hợp môi chất lạnh/dầu bôi
trơn.
Phải xác định các nồng độ của môi chất lạnh
thông qua việc lập mô hình hoặc đo. Các kết quả phải được tính toán theo giá
trị trung bình có trọng lượng theo thời gian (TWA) đối với một khoảng thời gian
thích hợp với các giới hạn độc hại có liên quan. Đối với tính dễ bốc cháy, phải
sử dụng nồng độ đỉnh để so sánh các giới hạn của tính dễ bốc cháy.
b) Các kịch bản phải được xem xét trong đánh
giá rủi ro
1) Sự phơi nhiễm trước nồng độ của R-1234yf
vượt quá các giới hạn của sức khỏe do sự rò rỉ nhỏ hoặc lớn trong khoang hành
khách. Sự rò rỉ nhỏ (các rò rỉ do ăn mòn như đã quy định trong SAE J 2772) gắn
liền với rò rỉ trong hệ thống MAC trong quá trình vận hành bình thường khi một
rò rỉ lớn (như đã quy định trong SAE J2772) kết hợp với một hư hỏng của đường
ống gây ra bởi va chạm của xe;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Sự cố bốc cháy gắn liền với sự rò rỉ nhỏ
hoặc lớn trong khoang hành khách;
4) Sự cố bốc cháy gắn liền với sự rò rỉ nhỏ
hoặc lớn trong khoang động cơ;
5) Sự cố bốc cháy do R-1234yf thoát ra trong
quá trình bảo dưỡng xe;
6) Sự phóng ra chất lỏng hoặc mảnh vụn do hệ
thống có áp suất cao bị nổ;
7) Sự phơi nhiễm trước các sản phẩm phân hủy
(ví dụ hydro florua) vượt quá các giới hạn của sức khỏe (AEGL2) do sự phân hủy
bởi nhiệt của môi chất lạnh trong trường hợp môi chất lạnh thoát ra khi có hư
hỏng của hệ thống MAC hoặc đám cháy trong xe do bị hư hỏng.
4.3.3. Hệ thống điều hòa không khí di động
(MAC) sử dụng R-744
Chiến lược an toàn cho môi chất lạnh đối với
mỗi nhà sản xuất xe là thực hiện đánh giá rủi ro các hệ thống lạnh R-744 sẽ
được sử dụng trong các xe mới. Đánh giá rủi ro phải bao gồm, nhưng không bị
giới hạn cho sự xem xét các dữ liệu đầu vào dưới đây (các giá trị được cho
trong Phụ lục A).
a) Các dữ liệu đầu vào có liên quan
1) Tính độc hại của môi chất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) PEL;
iii) OEL.
Phải xác định các dữ liệu về nồng độ của môi
chất lạnh thông qua việc lập mô hình và đo. Các kết quả phải được tính toán
theo các giá trị trong bình có trọng lượng theo thời gian (TWA) đối với một
khoảng thời gian thích hợp với các giới hạn độc hại có liên quan.
b) Các kịch bản phải được xem xét trong đánh
giá rủi ro
1) Sự phơi nhiễm trước nồng độ của R-744 vượt
qua các giới hạn của sức khỏe do sự rò rỉ nhỏ hoặc lớn trong khoang chở người.
Sự rò rỉ nhỏ (các rò rỉ do ăn mòn như đã quy định trong SAE J2772) gắn liền với
rò rỉ trong hệ thống MAC trong quá trình vận hành bình thường trong khi một rò
rỉ lớn (như đã quy định trong SAE J2772) kết hợp với một hư hỏng của đường ống
do va chạm của xe gây ra;
2) Sự phơi nhiễm trước nồng độ của R-744 vượt
quá các giới hạn của sức khỏe trong quá trình bảo dưỡng xe;
3) Sự phóng ra chất lỏng hoặc mảnh vụn do hệ
thống có áp suất cao bị nổ;
4) Sự giật mình của người lái xe do hư hỏng
hệ thống có áp suất cao dẫn đến sự cố có thể xảy ra.
5. Yêu cầu về mức của
hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Loại môi chất lạnh
Hệ thống chỉ được nạp môi chất lạnh theo yêu
cầu của thiết kế.
5.1.2. Lượng lớn nhất của môi chất lạnh
Nhà sản xuất xe quy định lượng nạp giới hạn
trên của môi chất lạnh trong hệ thống lạnh.
Lượng nạp lớn nhất còn phải được xét đến các
dung sai của thiết bị nạp trong sản xuất và trong bảo dưỡng.
5.1.3. Xác định nồng độ môi chất lạnh trong
xe
Môi chất lạnh sẽ được chứa trong bộ bốc hơi
được phơi trong khoang chở người hoặc trước hệ thống phân phối không khí. Nồng
độ môi chất lạnh gia tăng trong không khí thở của khoang chở người có thể lại
tăng thêm do sự rò rỉ bất ngờ và nồng độ môi chất lạnh này chịu ảnh hưởng chủ
yếu của độ lớn rò rỉ và chế độ vận hành của bộ phận và của xe.
Phương pháp chuẩn để đo nồng độ trong cabin
theo SAE J2772.
5.1.3.1. Thể tích khoang hành khách của xe và
tốc độ trao đổi không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất xe trang bị ban đầu (OEM) phải
quan tâm đến tốc độ trao đổi không khí nhỏ nhất tùy thuộc vào thể tích của
cabin và lượng môi chất lạnh, khi bảo đảm rằng nồng độ môi chất lạnh không đạt
tới mức lớn nhất như đã quy định trong 4.3.
5.1.3.2. Phương pháp chuẩn
SAE J2772 tập trung vào việc xác định nồng độ
môi chất lạnh trong cabin của xe tăng lên do rò rỉ môi chất lạnh đã được thừa
nhận. Cần lập ra một tiêu chuẩn trong công nghiệp để xác định nồng độ môi chất
lạnh trong khoang phía trong của xe. Để tạo ra một mức môi chất lạnh trong
khoang xe, cần lắp một nguồn môi chất lạnh bên ngoài vào thiết bị sưởi, thông
gió và điều hòa không khí (HVAC)-một môđen của luồng không khí cấp cho khoang chở
người. Phép đo phải bao hàm các biên giới theo thiết kế của khoang xe, cách sử
dụng chế độ vận hành HVAC của xe và hệ thống lạnh.
5.1.4. Lượng nạp môi chất lạnh lớn nhất cho
hệ thống lạnh R-744
Lượng nạp riêng lớn nhất đối với một hệ thống
R-744 không được vượt quá 250 g/dm3 thể tích bên trong của hệ thống
lạnh để cung cấp một giới hạn đủ mức cho van an toàn áp suất ở phía áp suất
thấp.
CHÚ THÍCH: Điểm tới hạn của R-744 là ở 31,1 0C
(880F) và 7,38 MPa. Một khi nhiệt độ của bộ phận lạnh nhất tăng lên
quá 31,10C (880F), toàn bộ R-744 trong hệ thống sẽ bị quá
nhiệt và áp suất của hệ thống sẽ phụ thuộc vào các nhiệt độ của các bộ phận
trong hệ thống và tổng lượng nạp môi chất lạnh. Với lượng nạp riêng 250 g/dm3
và nhiệt độ của tất cả các bộ phận là 600C (1400F), áp
suất tĩnh hợp thành phần của hệ thống sẽ là 9,3 MPa ở 800C (1760F)
và thể tích 1,5 dm3 phải chứa không vượt quá khoảng 375g R-744.
5.1.5. Chất phụ gia của môi chất lạnh
Các nhà sản xuất xe trang bị ban đầu (OEM)
phải bảo đảm các chất phụ gia do họ quy định không được dẫn đến các mức độc hại
hoặc dễ bốc cháy cao hơn vượt quá các mức được xem xét trong đánh giá rủi ro.
Các OEM không thể biết trước được các chất phụ gia nào có thể được đưa vào hàng
hóa sau khi mua. Các nhà cung cấp các chất phụ gia trong hàng hóa sau khi mua
phải chịu trách nhiệm duy nhất về tính thích hợp của các sản phẩm của họ.
SAE J2670 và SAE J639 cung cấp thông tin bổ
sung về an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu tối thiểu về thiết kế chuẩn đối
với các giới hạn áp suất và nhiệt độ cho các hệ thống MAC được quy định trong
Phụ lục B.
Nhà sản xuất có thể lập ra nhiều giá trị yêu
cầu hơn so với các giới hạn này.
5.3. Lắp đặt hệ thống
5.3.1. Kiến nghị về các mối nối trên tuyến
đường ống và trong mạch đường ống trong khoang động cơ của xe
Kiện được bao gói của hệ thống lạnh và tuyến
đường ống không được xâm phạm vào khoang sáng gầm xe. Hệ thống lạnh phải được
thiết kế để giảm tới mức tối thiểu rủi ro va chạm với mặt đất hoặc các vật lỏng
ra.
Các đầu nạp hút phải được bố trí để dễ dàng
lắp các ống mềm phục vụ và phải có hướng để cho phép tiếp cận an toàn.
Thiết bị các hệ thống R-1234yf phải quan tâm
đến sự va chạm của môi chất lạnh và dầu bị rò rỉ ra trên các bề mặt nóng.
5.3.2. Mối nối trên tuyến đường ống và trong
mạch đường ống trong cabin xe
Trong các xe, bộ bốc hơi là một phần của
thiết bị sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) được bố trí trong khoang
chở người. Đường ống và các bộ phận khác của hệ thống lạnh được bố trí bên
ngoài hệ thống lạnh hoặc được gắn thêm vào bên trong HWAC. Hơn nữa một số xe
còn có một HVAC thứ hai được lắp đặt với tuyến ống bên trong không gian phía
trong của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Được bố trí bên ngoài khoang chở người và
bên ngoài đường dẫn dòng không khí của cabin, hoặc;
- Bảo đảm độ kín chống rò rỉ theo thiết kế và
tuân theo các khuyến nghị về an toàn chống rò rỉ trong bảo dưỡng và sửa chữa
nếu các mối nối ở bên trong cabin hoặc đường dẫn dòng không khí.
5.4. Phương pháp hạn chế áp suất và nhiệt độ
5.4.1. Phương pháp hạn chế sự quá áp
Hệ thống phải được thiết kế để bảo đảm cho áp
suất không được vượt quá áp suất lớn nhất. Nếu sử dụng một van an toàn áp suất
thì van này phải thông hơi tới vị trí để giảm rủi ro tới mức tối thiểu.
5.4.2. Phương pháp hạn chế sự quá nhiệt độ
Hệ thống phải được thiết kế để đảm bảo cho
nhiệt độ môi chất lạnh không vượt quá nhiệt độ lớn nhất của môi chất lạnh.
6. Yêu cầu về mức của
bộ phận
6.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận mới (các bộ phận không chịu tác
động của các ứng suất mới từ trước) phải có áp suất nổ giới hạn không nhỏ hơn
hai lần áp suất lớn nhất được quy định trong Phụ lục B cho các phía áp suất
cao/thấp của hệ thống lạnh. Đối với các bộ phận R-744 trên phía áp suất cao của
hệ thống lạnh có thể có độ bền kéo bị giảm đi do nhiệt độ và áp suất (nghĩa là
buồng đầu ra của máy nén, bộ làm mát khí và đường ống nối giữa các bộ phận này)
phải được thử như sau.
- Các bộ phận phải được phơi ra trước các
điều kiện vận hành thích hợp của hệ thống để mô phỏng tuổi thọ quy định của hệ
thống lạnh (nhiệt độ, áp suất, chu trình áp suất, rung, ăn mòn v.v…) tương quan
với cách sử dụng xe;
- Áp suất nổ không được nhỏ hơn 1,5 lần áp
suất lớn nhất như đã quy định trong Phụ lục B, khi được thử ở mỗi nhiệt độ vận
hành của bộ phận sau khi phơi ra trước các điều kiện vận hành được mô phỏng của
hệ thống.
6.1.2. Vật liệu
Vật liệu của các bộ phận tạo thành hệ thống
lạnh trong xe phải thích hợp với các phạm vi áp suất và nhiệt độ vận hành lớn
nhất trong tuổi thọ của xe. Phải xem xét môi trường vận hành trong một xe, ví
dụ, vận tốc xe, tải trọng cơ học, rung, mài mòn do các hạt, môi trường ăn mòn
như sự phun muối và nước muối trên đường, hoặc các chất trong không khí.
Đối với các bộ phận được lắp vào phía bên
trong xe hoặc trong dòng không khí tới phía trong cabin của xe, ở đó hư hỏng do
ăn mòn có thể tạo ra một nồng độ nguy hiểm trong khoang hành khách thì việc lựa
chọn vật liệu phải bảo đảm cho không xảy ra tốc độ rò rỉ tăng lên một cách bất
ngờ.
Hơn nữa, vật liệu cần có đủ độ bền để chống
lại phản ứng hóa học và các ăn mòn vật lý từ môi chất lạnh và các chất bôi trơn
trong vận hành liên tục có thể làm thay đổi đặc tính nhiệt độ/áp suất của môi
chất lạnh trong điều kiện thay đổi lượng nạp môi chất lạnh cũng như trong điều
kiện rỗng khi lượng nạp được xả ra hết.
Việc lựa chọn vật liệu phải quan tâm đến các
thay đổi của tính chất vật liệu do các tác động cơ học, hóa học, nhiệt của quá
trình sản xuất và thêm vào đó là do bảo quản bộ phận.
Đối với các bộ phận được lắp ráp từ các vật
liệu khác nhau hoặc các chi tiết được chế tạo bằng các vật liệu khác nhau được
nối ghép bằng tiếp xúc vật lý với các bộ phận khác thì có thể xảy ra ăn mòn
điện hóa nếu các bộ phận được phơi ra trong môi trường ẩm ướt vì nước nhiễm bẩn
tác động như một dung dịch điện phân. Các yếu tố như tỷ số diện tích bề mặt của
anot và catot, loại vật liệu và các điều kiện vận hành (nhiệt độ, độ ẩm, hàm
lượng muối v.v…) sẽ ảnh hưởng tới ăn mòn điện hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Đường ống và công nghệ nối ghép
6.2.1. Thông tin chung
Đường ống và các phụ tùng công nghệ nối ghép
của đường ống trong hệ thống lạnh phải được thiết kế sao cho trong điều kiện sử
dụng bình thường, hành khách hoặc người ở sát ngay cạnh xe không thể bị phơi
nhiễm môi chất lạnh rò rỉ do nồng độ cao không chấp nhận được và các son khí
của dầu và/hoặc sự phóng ra của chất lỏng hoặc các mảnh vụn.
Đường ống và các bộ phận kẹp chặt phải được
thiết kế để giảm tới mức tối thiểu sự lắp ráp sai gây ra nguy hiểm.
6.2.2. Yêu cầu về độ kín
Phải đáp ứng các yêu cầu về độ kín trong lắp
ráp và sử dụng. Các giá trị độ kín đối với các bộ phận bên trong khoang chở
người không được vượt quá các tốc độ rò rỉ do ăn mòn như đã quy định trong SAE
J2772.
6.2.3. Yêu cầu về thiết kế đường ống
Nếu đường ống không thể dùng cho các môi chất
lạnh khác nhau thì các ống phải được ghi nhãn cho sử dụng một môi chất lạnh
riêng trừ khi có sự khác biệt nhỏ về cơ học để tránh việc sử dụng khác so với
dự định. Các ống có áp suất thấp phải được ghi nhãn sao cho không thể nối ghép
chúng với các bộ phận có áp suất cao.
6.2.4. Yêu cầu về thiết kế tạo mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phụ tùng công nghệ nối ghép được sử dụng
lại phải cho phép tháo ra an toàn và tin cậy ít nhất là 10 lần.
6.2.5. Ống mềm và các chỗ uốn
Các chi tiết làm việc được dùng cho thay thế
trong hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị ban đầu (OEM)
về rò rỉ và độ tin cậy. Không cho phép tạo thành chỗ uốn ở hiện trường đối với
R-744.
Có thể được phép tạo thành chỗ uốn ở hiện
trường đối với R-1234yf với điều kiện là đáp ứng được các yêu cầu của SAE
J2064.
6.3. Máy nén
6.3.1. Dạng hư hỏng
Các cụm máy nén phải được thiết kế để lắp các
cơ cấu sẽ ngắt sự truyền năng lượng cho máy nén trong trường hợp máy nén bị hư
hỏng do sự cố bên trong. Các cơ cấu này phải được trang bị trên puli của máy
nén hoặc bản thân máy nén hoặc được đưa vào phần mềm của xe.
Dạng hư hỏng này phải được chứng minh bằng
thử phá hủy trong trường hợp xấu nhất (như đã được xác định bởi OEM và nhà cung
cấp), vách của thân máy có thể bị nứt hoặc biến dạng dẻo hoặc tổn thất áp suất
trong thử nghiệm này.
Các đặc điểm về an toàn của máy nén phải thể
hiện trong toàn bộ phạm vi các nhiệt độ vận hành của bộ phận (theo thỏa thuận
giữa OEM và nhà sản xuất máy nén).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2. Máy nén điện
Các mạch điện của máy nén, kể cả phía máy nén
và phía xe, phải được thiết kế để ngăn ngừa người sử dụng tiếp xúc với điện áp
nguy hiểm (> 60V, một chiều). Trong trường hợp có ngắn mạch, mạch điện (phía
máy nén và phía xe) phải được thiết kế để ngăn ngừa sự cố về nhiệt gây nguy
hiểm.
Mạch điện để cấp điện cho máy nén (phía máy
nén và phía xe) phải được thiết kế để ngăn ngừa sự xuất hiện các rò rỉ trong
dẫn điện.
6.3.3. Chất bôi trơn
Phải lựa chọn chất bôi trơn thích hợp để bảo
đảm tính tương thích giữa môi chất lạnh, chất bôi trơn và các bộ phận của hệ
thống cũng như bôi trơn đầy đủ cho máy nén. Các loại dầu bôi trơn riêng đã được
triển khai, cho mỗi môi chất lạnh (R-1234yf, R-744, R-134a). Vấn đề có tính
quyết định là sử dụng đúng dầu bôi trơn cho mỗi môi chất lạnh, bởi vì lựa chọn
không đúng dầu bôi trơn có thể dẫn đến hư hỏng của các bộ phận điều hòa không
khí (A/C) và/hoặc hư hỏng sớm của hệ thống điều hòa không khí (A/C).
Đối với các máy nén điện, có thể cần đến dầu
có chất lượng để duy trì một mức điện trở cách điện xác định. Sự giảm đáng kể
điện trở cách điện có thể dẫn đến sự rò điện hoặc ngắt hệ thống điện áp cao.
Nếu có yêu cầu sử dụng loại dầu như trên phải
chú ý ngăn ngừa sự nhiễm bẩn với các loại dầu khác có thể làm giảm đáng kể điện
tử cách điện. Tuổi thọ của chất bôi trơn máy nén phải đáp ứng hoặc vượt quá
tuổi thọ yêu cầu của xe.
Phải tra cứu tờ dữ liệu an toàn cho vật liệu
bôi trơn của nhà sản xuất (MSDS) để nhận được các hướng dẫn xử lý cần thiết
giành riêng cho chất bôi trơn.
6.4. Bộ bốc hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế bộ bốc hơi đối với R-134a phải tuân
theo SAE J639.
6.4.2. Yêu cầu về thiết kế đối với các bộ bốc
hơi R-1234yf và R-744
Thiết kế bộ bốc hơi đối với R-1234yf và R-744
phải tuân theo các tiêu chí thiết kế và cấp chứng chỉ cho các hệ thống/bộ phận
điều hòa không khí di động (MAC) của nhà sản xuất xe trang bị ban đầu (OEM) và
sự thay thế trong bảo dưỡng như đã quy định trong SAE J2842.
6.5. Bộ ngưng tụ/bộ làm lạnh khí
Không có yêu cầu riêng
6.6. Bình chứa và bộ tích năng
Bộ tích năng kết hợp với bộ trao đổi nhiệt
bên trong phải đáp ứng độ kín chống rò rỉ theo thiết kế.
6.7. Đầu nạp hút
Đầu nạp hút được nối với các đường ống phải
được kẹp chặt hoặc có độ cứng vững sao cho việc nối khớp nối/tháo khớp nối
trong sản xuất và bảo dưỡng không gây ra biến dạng dư cho đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Cơ cấu điều khiển
Các cơ cấu cảm biến gắn vào bất cứ chi tiết
nào của hệ thống lạnh và tiếp xúc trực tiếp với môi chất lạnh phải được thiết
kế để ngăn ngừa sự tách ly ra một cách bất ngờ và/hoặc sự thoát ra của môi chất
lạnh như đã quy định trong SAE J639.
7. Yêu cầu về thiết
kế cho làm việc và sản xuất
Thiết kế làm việc với R-134a theo SAE J2788.
Thiết kế làm việc với R-1234yf theo SAE
J2643.
Thiết kế làm việc với R-744 theo SAE J2771.
Các kỹ thuật viên phải được đào tạo theo các
quy trình kỹ thuật đã được khuyến nghị như đã quy định trong SAE J2845 đối với
R-744 và R-1234yf.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
giá trị đầu vào có liên quan để đánh giá rủi ro của môi chất lạnh R-134a,
R-1234yf và R-744
A.1. Phân loại về an toàn đối với môi chất
lạnh
Phân loại về tính độc hại, tính dễ bốc cháy
và các định nghĩa chính xác liên quan đến môi chất lạnh được cho trong phiên
bản mới nhất của ANSI/ASHRE 34.
A.2. Đặc tính nhiệt động học của môi chất
lạnh
Các đặc tính tiêu chuẩn của các môi chất lạnh
dùng cho điều hòa không khí di động (MAC) được giới thiệu trong Bảng A.1
Bảng A.1 – Đặc tính
nhiệt động học của môi chất lạnh MAC
Đặc tính
R-134a
R-1234yf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi, Tb
- 260C
- 290C
- 78,50C
Điểm tới hạn, Tc
1020C
950C
310C
Pvap, MPa
(250C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,677
6,4
Pvap, MPa
(800C)
2,63
2,44
11,1
với lượng nạp 260
g/dm3
Mật độ chất lỏng,
kg/m3 (250C)
1207
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
711
Mật độ hơi, kg/m3
(250C)
32,4
37,6
243
A.3. Dữ liệu về tính độc hại của môi chất
lạnh
Các giới hạn của tính độc hại đối với các môi
chất lạnh dùng cho điều hòa không khí di động (MAC) được giới thiệu trong các
Bảng A.2 và Bảng A.3.
Bảng A.2 – Dữ liệu về
tính độc hại của R-134a và R-1234yf
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R-1234yf
Tỷ lệ gây chết người trầm trọng
LOEL 567 000 ppm
LOEL > 400 000
ppm
Độ nhạy cảm với bệnh tim
NOEL 50 000 ppm
LOEL 75 000 ppm
NOEL > 120 000
ppm
Mức độc hại bán mãn tính 4 tuần lễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NOEL > 50 000
ppm
Mức độc hại bán mãn tính 13 tuần lễ
NOEL 50 000 ppm
NOEL 50 000 ppm
Mức độ độc hại di truyền
Ames không hoạt động
Rối loạn tâm thần nhiễm thể không hoạt động
Nhân sinh sản (trên chuột) không hoạt động
Ames hoạt động yếu ở hai dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân sinh sản (trên chuột các loại) không
hoạt động
Sự tổng hợp DNA không theo thời biểu không
hoạt động
Mức độ độc hại phát triển
NOAEL của chuột 300 000 ppm
NOAEL của thỏ 25 000 ppm
NOAEL của chuột 50 000 ppm
NOAEL của thỏ 4 000 ppm
Mức độ độc hại tái tạo cho thế hệ 2
NOEL 5 000 ppm (1 h phơi nhiễm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NOEL 15 000 ppm (6 h phơi nhiễm)
Giới hạn phơi nhiễm do nghề nghiệp (DEL)
1 000 ppm
500 ppm
(giá trị AIHA WEEL)
Giới hạn phơi nhiễm trước độc hại nghiêm
trọng
50 000 ppm
100 000 ppm
Bảng A.3 – Các giới
hạn đối với sức khỏe của R-744
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R-744
Tỷ số gây chết
người trầm trọng (LC 50)
Xấp xỉ 400 000 ppma
Tác động gây mê
(ppm)
40 000 (30 min)b
Cảm thấy đau tim.
Không có mức ảnh hưởng (ppm)
Không được
thử/không mong muốn
Giới hạn phơi nhiễm
5 000 ppm (8h TWA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NOAEL 28 ngày (ppm)
Không có số liệu #
NOAEL 90 ngày (ppm)
Không có số liệu #
Mức độc hại phát
triển NOAEL (ppm)
Không có số liệu #
Mức độc hại đối với
gien
Không có số liệu #
Mức độc hại gây
bệnh ung thư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn phơi nhiễm
nghiêm trọng
40 000 ppm (ATEL 30
min TWA)C
55 000 ppm (5 min
TWA)
90 000 ppm (đỉnh)
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm tiêu chuẩn cho
các điểm giới hạn này chưa được giới hạn này chưa được tiến hành. Trong các
nghiên cứu về bản mãn tính đã được tiến hành, các báo cáo về ảnh hưởng có
thay đổi và không ổn định.
a sự phơi nhiễm trong nghiên cứu đã tiến
hành trong 3 h thay vì 4 h. Sự tử vong của động vật đã là 21%.
b các số liệu của R-744 dùng cho người (giá
trị NIOSH IDLH).
c tương đương với giá trị IDLH (nguy hiểm
tức thời đến tuổi thọ và sức khỏe) do Viện nghiên cứu quốc gia Hoa kỳ về sức
khỏe và an toàn nghề nghiệp (NIOSH) xác lập cho phơi nhiễm trong 30 min, biểu
thị cho tác động gây độc hại do R-744 thoát ra.
A.4. Dữ liệu về tính dễ cháy của môi chất
lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.4 – Dữ liệu
của tính dễ cháy R-134 và R-1234yf
Thông số
R-134
R-1234yf
Các giới hạn của ngọn lửa – ASTM E681-01 ở
210C
N/A
LFL (% thể tích trong không khí): 6,2
UFL (% thể tích trong không khí): 12,3
Năng lượng bốc cháy nhỏ nhất (mJ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 5 000
Nhiệt độ tự bốc cháy (0C)
> 743
405
Nhiệt độ đốt cháy (kJ/g)
4,2
10,7
Tốc độ đốt cháy (cm/s)
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phân hủy
Hyđro florua
Cacbon in halit
Cacbon đioxit
Hyđro florua
cacbon in halit
cacbon monoxit
cacbon đioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Dữ
liệu chuẩn về áp suất và nhiệt độ
B.1. Áp suất
Các điều kiện áp suất lớn nhất được giới
thiệu trong Bảng B.1
Bảng B.1 – Các điều
kiện áp suất lớn nhất
Môi chất lạnh
Áp suất lớn nhất,
phía nhiệt độ thấp nhất
(MPa)
Áp suất lớn nhất,
phía nhiệt độ cao nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R-134 a
Bão hòa ở 540C
4,24
R-1234yf
Bão hòa ở 560C
4,24
R-744
13,00
17,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lạnh có thể được vận hành ở các
nhiệt độ môi trường xung quanh từ - 100C đến + 540C.
B.3. Nhiệt độ bên ngoài của bộ phận
Các giá trị chuẩn đối với nhiệt độ bên ngoài
của bộ phận được giới thiệu trong Bảng B.2.
Bảng B.2 – Các giá
trị chuẩn của nhiệt độ bên ngoài của bộ phận
Vị trí của xe
(thường gặp nhất)
Bộ phận
Nhiệt độ bên ngoài
của bộ phận
Thấp
(0C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0C)
Panen dụng cụ (bên trong)
Bộ bốc hơi
Bộ phận giãn nở cảm ứng nhiệt TXV (nếu được
lắp ở HVAC)
- 40
Panen dụng cụ (bên
trong)
Lối vào khoang động cơ
Bộ ngưng tụ/bộ làm lạnh (mát) khí
- 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang động cơ (lạnh)
Bầu chứa, bầu lọc, bộ phận giãn nở (van
tiết lưu ống, TXV nếu không được lắp trong/ở HVAC), cảm biến, các cửa nạp hút
- 40
Khoang động cơ
(lạnh)
B.4. Nhiệt độ bên trong bộ phận
Các giá trị chuẩn của nhiệt độ bên trong bộ
phận được giới thiệu trong các Bảng B.3 và B.4.
Bảng B.3 – Các giá
trị chuẩn của nhiệt độ bên trong bộ phận đối với R-134 a/R-1234yf
Bộ phận làm việc
với R-134a
Nhiệt độ môi chất
lạnh/nhiệt độ bên trong bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0C)
Giới hạn trên
(0C)
Máy nén, đường ống/ống mềm từ máy nén, bộ
ngưng tụ, cảm biến (ở trước bộ ngưng tụ)
- 40
150
Bầu chứa, bầu lọc, bộ phận giãn nở (van
tiết lưu ống TXV), cảm biến (ở sau bộ ngưng tụ), các cửa nạp hút, bộ bốc hơi
- 40
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận làm việc
với R-134a/R-1234yf
Nhiệt độ môi chất
lạnh/nhiệt độ bên trong bộ phận
Giới hạn dưới
(0C)
Giới hạn trên
(0C)
Máy nén, đường ống/ống mềm từ máy nén, bộ
ngưng tụ, bộ làm lạnh khí, cảm biến (ở trước bộ làm lạnh khí)
- 40
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 40
80
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6739 (ISO 817), Môi chất lạnh –
Ký hiệu bằng số các môi chất lạnh hữu cơ.
[2] SAE J2099, Standard of Purity for
Recycled HFC-134a (R-134a) and HFO-1234yf (R-1234yf) for Use in Mobile
Air-conditioning Systems (Tiêu chuẩn độ tinh khiết đối với HFC-134a (R-134a) và
HFO-1234yf (R-1234yf) tái sinh dùng trong các hệ thống điều hòa không khí di
động).
[3] SAE J2683, Refrigerant Purity and
Container Requirement for Carbon Dioxide (R-744) Used in Mobile
Air-Conditioning Systems (Độ tinh khiết của môi chất lạnh và yêu cầu đối với
bình chứa dùng cho cacbonđioxit (R-744) trong các hệ thống điều hòa không khí
di động.
[4] SAE J2773, Standard for Refrigerant
Risk Analysis for Mobile Air conditioning Systems (Tiêu chuẩn cho phân tích rủi
ro của môi chất lạnh dùng cho các hệ thống điều hòa không khí di động).
[5] SAE J2776, Refrigerant Purity and
Container Requirements for New HFC-134 a 1,1,1,2-Tetrafluoroethane Refrigerant
Used in Mobile Air-Conditioning Systems (Độ tinh khiết của môi chất lạnh và yêu
cầu đối với bình chứa cho môi chất lạnh mới HFC-134a 1,1,1,2 tetrafloetan dùng
trong các hệ thống điều hòa không khí di động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] SAF J2844, R-1234yf, New Refrigerant
Purity and Container Requirements Used in Mobile AirConditioning Systems (Độ
tinh khiết của môi chất lạnh mới, R-1234yf và yêu cầu đối với bình chiều dùng
trong các hệ thống điều hòa không khí di động).
[8] SAF J2851, R-1234yf, R-1234yf,
Refrigerant Recovery Equipment for Mobile Automotive Air-Conditioning Systems
(Thiết bị phục hồi môi chất lạnh R-1234yf dùng cho các hệ thống điều hòa không
khí di động của ô tô).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Quy định chung
4.2. Đánh giá rủi ro
4.3. Các dữ liệu đầu vào có liên quan và kịch
bản đánh giá rủi ro
5. Yêu cầu về mức của hệ thống
5.1. Hệ thống lạnh
5.2. Các phạm vi nhiệt độ và áp suất
5.3. Lắp đặt hệ thống
5.4. Kế hoạch hạn chế áp suất và nhiệt độ
6. Yêu cầu về mức của bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Đường ống và công nghệ nối ghép
6.3. Máy nén
6.4. Bộ bốc hơi
6.5. Bộ ngưng tụ/bộ làm lạnh (bằng) khí
6.6. Bình chứa và ắc quy
6.7. Cửa phục vụ (cho xem xét và sửa chữa)
6.8. Cơ cấu điều khiển
7. Yêu cầu về thiết kế cho làm việc và sản
xuất
Phụ lục A (quy định) Các giá trị đầu vào có
liên quan để đánh giá rủi ro của các môi chất lạnh R-134a, R-1234yf và R-744
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
1)
Tương đương với giá trị nguy hiểm tức thời tới đời sống và sức khỏe (IDLH) được
xác định bởi các Viện nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ về sức khỏe và an toàn nghề
nghiệp (NIOSH) trong 30 min phơi nhiễm.