TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
7909-3-6:2020
IEC/TR 61000-3-6:2008
TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC).
PHẦN 3-6: CÁC GIỚI HẠN.
ĐÁNH GIÁ GIỚI HẠN PHÁT XẠ ĐỐI VỚI KẾT NỐI
CỦA CÁC HỆ THỐNG LẮP ĐẶT GÂY MÉO HỆ THỐNG ĐIỆN TRUNG ÁP, CAO ÁP VÀ SIÊU CAO ÁP
Electromagnetic compatibility
(EMC) -
Part 3-6: Limits - Assessment of emission
limits for the connection
of distorting installations to MV, HV and EHV power systems
Lời nói đầu
TCVN 7909-3-6:2020 hoàn toàn tương đương
với IEC/TR
61000-3-6:2008;
TCVN 7909-3-6:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E9
Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị,
Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) TCVN 7909-1-1:2008 (IEC/TR
61000-1-1:1992), Phần 1-1: Qui định chung - Ứng dụng và giải thích các
thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
2) TCVN 7909-1-2:2008 (IEC/TS
61000-1-2:2001), Phần 1-2: Qui định chung - Phương pháp luận
để đạt được an toàn chức năng của thiết bị điện và điện tử liên quan đến hiện
tượng điện từ
3) TCVN 7909-1-5:2008 (IEC/TR
61000-1-5:2004), Phần 1-5: Quy định chung - Ảnh hưởng của điện từ công suất
lớn (HPEM) trong khu dân cư
4) TCVN 7909-2-2:2008 (IEC
61000-2-2:2002), Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu
dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng
5) TCVN 7909-2-4:2008 (IEC
61000-2-4:2002), Phần 2-4: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần
số thấp trong Khu công nghiệp
6) TCVN 7909-2-6:2008 (IEC/TR 61000-2-6:1995),
Phần 2-6: Môi trường - Đánh giá mức phát xạ liên quan đến nhiễu dẫn tần số
thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp
7) TCVN 7909-3-2:2020 (IEC
61000-3-2:2020), Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện hài
(dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)
8) TCVN 7909-3-3:2020 (IEC
61000-3-3:2017), Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp,
biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối với
thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không
phụ thuộc vào kết nối có điều kiện
9) TCVN 7909-3-6:2020 (IEC/TR
61000-3-6:2008), Phần 3-6: Các giới hạn - Đánh giá giới hạn phát xạ đối với
kết nối của các hệ thống lắp đặt gây méo cho hệ thống điện trung áp, cao áp và
siêu cao áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) TCVN 7909-3-11:2020 (IEC 61000-3-11:2017), Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn
thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp
công cộng - Thiết bị có dòng điện danh định ≤ 75 A và phụ thuộc
vào kết nối có đều kiện
12) TCVN 7909-3-12:2020 (IEC
61000-3-12:2011), Phần 3-12: Các giới hạn - Giới hạn dòng điện hài được tạo
ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng có dòng điện đầu vào
> 16 A và ≤
75
A mỗi pha
13) TCVN 7909-6-1:2019 (IEC
61000-6-1:2016), Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn miễn nhiễm
đối với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN
TỪ (EMC) -
PHẦN 3-6: CÁC GIỚI HẠN - ĐÁNH GIÁ GIỚI HẠN PHÁT XẠ ĐỐI VỚI KẾT NỐI CỦA CÁC HỆ
THỐNG LẮP ĐẶT GÂY MÉO HỆ THỐNG ĐIỆN TRUNG ÁP, CAO ÁP VÀ SIÊU CAO ÁP
Electromagnetic
compatibility (EMC) -
Part
3-6:
Limits
-
Assessment
of emission limits for the connection of distorting installations to MV, HV and
EHV power systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này có tính chất tham khảo,
cung cấp hướng dẫn về các nguyên tắc có thể được sử dụng làm cơ sở để xác định
các yêu cầu đối với việc kết nối các hệ thống lắp đặt làm méo hệ thống điện
công cộng trung áp (MV), cao áp (HV) và siêu cao áp (EHV) (hệ thống lắp đặt hạ
áp được đề cập trong các tiêu chuẩn khác). Đối với tiêu chuẩn này, hệ thống lắp
đặt gây méo có nghĩa là một hệ thống lắp đặt (có thể là tải hoặc máy phát) tạo
ra hài và/hoặc hài trung gian. Mục đích chính là cung cấp hướng dẫn cho nhà điều
hành hoặc chủ sở hữu hệ thống về việc thực hành kỹ thuật nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho việc cung cấp đầy đủ chất
lượng dịch vụ đủ cho tất cả các bên vận hành được kết nối. Khi đề cập các hệ thống
lắp đặt, tiêu chuẩn này không nhằm thay thế cho tiêu chuẩn các thiết bị về giới
hạn phát xạ.
Tiêu chuẩn này đề cập việc phân bổ dung
lượng của hệ thống hấp thụ nhiễu. Nó không đề cập đến cách giảm nhẹ nhiễu và
cũng như không đề cập cách để có thể tăng dung lượng của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà điều hành hoặc người sở hữu hệ thống
có trách nhiệm quy định các yêu cầu về kết nối hệ thống lắp đặt gây méo với hệ
thống. Hệ thống lắp đặt gây méo cần được hiểu là hệ thống lắp đặt hoàn thiện của
người mua (nghĩa là bao gồm bộ phận gây méo và bộ phận không gây méo).
Các vấn đề liên quan đến hài được chia
thành hai loại cơ bản.
• Dòng điện hài được đưa vào hệ thống cấp
điện bằng bộ chuyển đổi và nguồn hài làm tăng điện áp hài trong hệ thống. Cả
dòng điện hài và điện áp hài tạo ra có thể coi là hiện tượng cảm ứng.
• Dòng điện hài gây nhiễm nhiễu trong hệ
thống viễn thông. Hiện tượng này được thể hiện rõ hơn ở các tần số hài bậc cao
hơn do sự ghép nối tăng giữa các mạch điện và do khả năng nhạy cao hơn của các
mạch điện viễn thông trong dải nghe được.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về sự phối
hợp của các điện áp hài giữa các mức điện áp khác nhau để đáp ứng mức tương
thích tại điểm sử dụng. Các khuyến cáo trong tiêu chuẩn không đề cập đến hiện
tượng nhiễm nhiễu hài trong mạch điện viễn thông (nghĩa là cơ bản chỉ đề cấp đến
phân loại ở trên). Các nhiễu này cần được đưa vào trong thuật ngữ liên quan đến
việc bảo vệ đường dây viễn thông khỏi các ảnh hưởng có hại từ đường dây điện và
đường dây mang điện của hệ thống đường sắt, Liên minh viễn thông quốc tế, Hướng
dẫn ITU-T [1] hoặc trong các thuật ngữ của các tiêu chuẩn địa phương áp dụng được
như [2], [3] hoặc [4].
CHÚ THÍCH: Ranh giới giữa các mức điện
áp khác nhau có thể khác trong các quốc gia khác nhau (xem IEV 601-01-28 [32].
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau đối với điện áp hệ thống:
- hạ áp (LV) đề cập đến Un
≤ 1 kV;
- trung áp (MV) đề cấp đến 1 kV < Un
≤ 35 kV;
- cao áp (HV) đề cập đến 35 kV < Un
≤ 230 kV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nội dung của tiêu chuẩn này, chức
năng của hệ thống quan trọng hơn điện áp danh nghĩa của nó. Ví dụ như. Hệ thống
HV được sử dụng để phân phối có thể được đưa vào “mức lập kế hoạch” tức là được
đặt giữa mức của hệ thống MV và HV.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất
(kể cả các sửa đổi).
TCVN 8095-161 (IEC 60050-161), Từ vựng
kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Phần 161: Tương thích điện từ
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 8095-161 (IEC 60050-161) và các thuật ngữ và định
nghĩa sau.
3.1
Công suất thoả thuận (agreed power)
Giá trị của công suất biểu kiến của hệ
thống lắp đặt gây nhiễu mà khách hàng và nhà điều hành hoặc người sở hữu hệ thống
thoả thuận. Trong trường hợp có nhiều điểm kết nối, từng điểm kết nối có thể được xác định
một giá trị khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng (customer)
Cá nhân, công ty hoặc tổ chức vận hành một
hệ thống lắp đặt được kết nối hoặc được quyền kết nối với hệ thống cấp điện bởi
một nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống.
3.3
Nhiễu (điện từ) ((electromagnetic)
disturbance)
Hiện tượng điện từ bất kỳ mà do có mặt
trong môi trường điện từ, có thể làm cho thiết bị điện bị lệch khỏi tính năng dự
kiến của nó.
3.4
Mức nhiễu (disturbance level)
Lượng hoặc độ lớn của nhiễu điện từ được
đo và đánh giá theo cách quy định.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lắp đặt (bao gồm cả các bộ phận
gây méo hoặc không gây méo) có thể gây ra sự biến dạng của điện áp hoặc dòng điện
trong hệ thống cấp điện mà nó được kết nối.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, tất cả
các tham chiếu về hệ thống lắp
đặt gây méo không chỉ bao gồm các tải tuyến tính và tải phi tuyến tính mà còn
các máy móc phát điện và nguồn bất kỳ có dòng điện không phải hình sin như hệ
thống phanh tái tạo.
3.6
Tương thích điện từ (EMC) (electromagnetic
compatibility)
Khả năng hoạt động thỏa đáng của thiết bị
hoặc một hệ thống trong môi trường điện từ của nó mà không tạo ra các nhiễu điện
từ quá mức cho bất cứ vật gì trong môi trường đó.
CHÚ THÍCH 1: Tương thích điện từ là điều
kiện của môi trường điện từ sao cho, đối với mọi hiện tượng, mức phát xạ nhiễu
là đủ thấp và mức miễn nhiễm là đủ cao để tất cả các cơ cấu, thiết bị và hệ thống
làm việc như dự kiến.
CHÚ THÍCH 2: Tương thích điện tử chỉ đạt
được nếu mức phát xạ và miễn nhiễm được kiểm soát sao cho mức miễn nhiễm của cơ
cấu, thiết bị và hệ thống tại vị trí bất kỳ, không bị vượt quá mức nhiễm tại vị
trí đó đó phát xạ tích
luỹ của tất cả các nguồn và các yếu tố khác như trở kháng mạch điện. Thông thường,
tương thích được cho là tồn tại nếu xác suất sai lệch so với tính năng dự kiến
là đủ thấp. Xem Điều 4 của IEC 61000-2-1 [33].
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp bắt buộc,
tương thích có thể được hiểu là nói đến một nhiễu đơn lẻ hoặc các loại nhiễu.
CHÚ THÍCH 4: Tương thích điện từ cũng là
một thuật ngữ để mô tả lĩnh vực
nghiên cứu về các hiệu ứng điện từ bất lợi mà cơ cấu, thiết bị và hệ thống phải
chịu tác động của nhau hoặc từ hiện tượng điện từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tương thích (điện từ) ((electromagnetic)
compatibility level)
Mức nhiễu điện từ quy định được sử dụng
làm mức tham chiếu trong một môi trường quy định đối với phối hợp trong chế độ
đặt của giới hạn phát xạ và giới hạn miễn nhiễm.
CHÚ THÍCH: Theo quy ước, mức tương thích
được lựa chọn sao cho chỉ có một xác suất nhỏ là bị vượt quá bởi mức nhiễu thực
tế.
3.8
Phát xạ (emission)
Hiện tượng mà nhờ đó năng lượng điện từ
phát ra từ nguồn nhiễu điện từ.
[IEV 161-01-08, đã sửa đổi]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, phát xạ
đề cập đến các hiện tượng hoặc các nhiễu điện từ dẫn có thể làm biến dạng dạng
sóng điện áp nguồn điện.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức của nhiễu điện từ cho trước, phát ra
từ một cơ cấu, thiết bị cụ thể hoặc hệ thống lắp đặt gây nhiễu nói chung, được
đánh giá và đo theo cách quy định.
3.10
Giới hạn phát xạ (emission limit)
Mức phát xạ tối đa được quy định trong một
cơ cấu, thiết bị, hệ thống cụ thể hoặc hệ thống lắp đặt gây nhiễu nói chung.
3.11
Trạm phát điện (generating plant)
Thiết bị bất kỳ phát ra điện năng cùng với
các thiết bị bất kỳ được kết nối hoặc được kết hợp trực tiếp ví dụ như máy biến áp hoặc bộ chuyển đổi
điện.
3.12
Miễn nhiễm (với nhiễu) (immunity (to a
disturbance))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Mức miễn nhiễm (immunity level)
Mức lớn nhất của một nhiễu điện từ cho
trước tác động tới cơ cấu, thiết bị hoặc hệ thống cụ thể mà tại đó cơ cấu, thiết
bị hoặc hệ thống này vẫn duy trì khả năng làm việc ở mức tính năng được công bố.
3.14
Tải hoặc thiết bị phi tuyến tính (non-linear load or
equipment) (xem
thêm hệ thống lắp đặt gây méo)
Tải hoặc thiết bị bất kỳ tạo ra dòng điện
không hình sin khi được cấp điện bằng điện áp hình sin.
3.15
Điều kiện làm việc bình thường (normal operating
conditions)
Điều kiện làm việc của hệ thống hoặc của
hệ thống lắp đặt gây nhiễu thường bao gồm tất cả các dạng phát điện, các dạng tải
và bù công suất phản kháng hoặc trạng thái các bộ lọc (ví dụ như trạng thái tụ
điện bù ngang), cắt điện theo lịch và các bố trí trong quá trình bảo trì và thi
công, các điều kiện làm việc không lý tưởng và các trường hợp dự phòng thông
thường mà trong đó hệ thống cần xem xét hoặc hệ thống lắp đặt gây nhiễu đã được
thiết kế để làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Mức lập kế hoạch (planning level)
Mức nhiễu cụ thể trong môi trường cụ thể,
được chấp nhận làm giá trị chuẩn cho các giới hạn cần đặt cho các phát xạ từ
các hệ thống lắp đặt trong một hệ thống cụ thể, để phối hợp các giới hạn này với
tất cả các giới hạn được chấp nhận đối với thiết bị và hệ thống lắp đặt dự kiến
nối vào hệ thống cấp điện.
CHÚ THÍCH: Mức lập kế hoạch mang tính cục
bộ, và được chấp nhận bởi tổ chức chịu trách nhiệm lập kế hoạch và vận hành mạng
lưới cung cấp điện cho khu vực liên quan.
3.17
Điểm ghép nối chung (PCC) (point of common
coupling)
Điểm trong hệ thống công cộng, gần nhất
về điện với hệ thống lắp đặt liên quan mà tại đó các hệ thống lắp đặt khác được
kết nối hoặc có thể được kết nối đến. PCC là một điểm được bố trí ở phía đầu
nguồn của hệ thống lắp đặt được xét đến.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống cấp điện được
coi là công cộng có liên quan đến việc sử dụng chứ không phải quyền sở hữu.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm trên một hệ thống cấp điện công cộng
mà tại đó hệ thống lắp đặt đang xem xét được kết nối vào hoặc có thể được kết nối
vào.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống cấp điện được
coi là công cộng có liên quan đến việc sử dụng chứ không phải quyền sở hữu.
3.19
Điểm đánh giá (POE) (point of evaluation)
Điểm trên hệ thống cấp điện công cộng mà
tại đó mức phát xạ của hệ thống lắp đặt cho trước cần được đánh giá về giới hạn
phát xạ. Điểm này có thể là điểm ghép nối chung (PCC) hoặc điểm kết nối (POC)
hoặc điểm khác được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống hoặc
theo thoả thuận.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống cấp điện được
coi là công cộng có liên quan đến việc sử dụng chứ không phải quyền sở hữu.
3.20
Công suất ngắn mạch (short circuit power)
Giá trị lý thuyết tính bằng MVA của công
suất ngắn mạch ba pha đối xứng ban đầu tại một điểm trên hệ thống cấp điện. Nó
được xác định bằng tích của dòng điện ngắn mạch đối xứng ban đầu với điện áp hệ
thống danh nghĩa và hệ số √3 với thành phần không theo chu kỳ (DC) được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhánh (spur)
Một fiđơ tách khỏi fiđơ chính (thường áp
dụng trên fiđơ trung áp và hạ áp).
3.22
Hệ thống cấp điện (supply system)
Tất cả các đường dây, thiết bị đóng cắt
và máy biến áp làm việc ở các điện áp khác nhau tạo nên các hệ thống truyền tải
và hệ thống phân phối để các hệ thống lắp đặt của khách hàng được kết nối vào.
3.23
Nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống
(system
operator or owner)
Tổ chức chịu trách nhiệm lập các thoả
thuận kết nối kỹ thuật với khách hàng đang tìm kiếm kết nối phụ tải hoặc nguồn
điện với hệ thống phân phối hoặc truyền tải.
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nhiễu tương đối có thể được truyền
giữa hai thanh cái hoặc hai bộ phận của một hệ thống điện trong các điều kiện
làm việc khác nhau.
3.25
Điện áp không cân bằng (mất cân bằng) (voltage unbalanced
(imbalance))
Trạng thái trong một hệ thống nhiều pha,
mà trong đó có chênh lệch giữa giá trị hiệu dụng của điện áp pha hoặc giữa các
góc pha của các điện áp pha liên tiếp (thành phần cơ bản).
[IEV 161-08-09, đã sửa đổi]
CHÚ THÍCH: Trong hệ thống ba pha, mức độ
không đồng đều thường được biểu diễn bằng tỉ số của các thành phần chuỗi âm và chuỗi không
với thành phần chuỗi dương. Trong tiêu chuẩn này, điện áp không cần bằng chỉ được
coi là có liên quan đến hệ thống ba pha và chuỗi âm.
3.26
Định nghĩa liên quan đến hiện tượng (phenomena related
definitions)
Các định nghĩa liên quan đến hài dưới
đây đều được dựa trên việc phân tích điện áp hoặc dòng điện hệ thống bằng
phương pháp biến đổi Fourier
rời
rạc (DFT).
Đây
là ứng dụng cụ thể của phép biến đổi Fourier như đã định nghĩa trong IEV 101-13-09
[28].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Để đơn giản, các định nghĩa
cho trong tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến các thành phần hài (trung gian) tuy
nhiên, các định nghĩa này không nên được hiểu là hạn chế việc sử dụng các định
nghĩa khác được cho trong các tiêu chuẩn khác, ví dụ như IEC 61000-4-7 [11],
trong đó việc tham chiếu đến các nhóm hoặc các nhóm nhỏ hài (trung gian) là
thích hợp hơn để đo các tín hiệu thay đổi nhanh.
3.26.1
Tần số cơ bản (fundamental frequency)
Tần số trong phổ có được từ phép biến đổi
Fourier của hàm thời
gian, mà tất cả các tần số của phổ được lấy làm căn cứ. Trong tiêu chuẩn này, tần
số cơ bản là tần số nguồn điện.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hàm chu kỳ,
tần số cơ bản thường bằng với tần số của chính hàm đó.
3.26.2
Thành phần cơ bản (fundamental component)
Thành phần có tần số bằng tần số cơ bản.
3.26.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số bằng số nguyên lần của tần số cơ
bản. Tỷ số giữa tần số hài và tần số cơ bản là bậc của hài (ký hiệu khuyến cáo “h”).
3.26.4
Thành phần hài (harmonic component)
Tất cả các thành phần có tần số hài. Để
rút gọn, thành phần này có thể được gọi đơn giản là hài.
3.26.5
Tần số hài trung gian (interharmonic frequency)
Tất cả các tần số không phải là số
nguyên lần của tần số cơ bản.
CHÚ THÍCH 1: Bằng cách mở rộng bậc của
hài, bậc của hài trung gian là tỷ số giữa tần số hài trung gian và tần số cơ bản.
Tỷ số này không phải là số nguyên. (Ký hiệu khuyến cáo: m).
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp m < 1
thì có thể sử dụng thuật ngữ tần số hài phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hài trung gian (interharmonic
component)
Thành phần có tần số hài trung gian. Để
rút gọn, thành phần này được gọi đơn giản là "hài trung gian".
3.26.7
Méo hài tổng - THD (total harmonic
distortion)
Tỷ số giữa giá trị hiệu dụng của tổng
các thành phần hài đến bậc quy định (H) và giá trị hiệu dụng của thành phần cơ
bản.

trong đó
Q thể hiện dòng điện hoặc điện áp,
Q1 là giá trị hiệu dụng của
thành phần cơ bản,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qh là giá trị hiệu
dụng của thành phần hài bậc h,
H thường là 40 hoặc 50 tùy thuộc vào ứng
dụng.
4 Các khái niệm EMC cơ
bản liên quan đến méo hài
Việc xây dựng các giới hạn phát xạ (điện
áp hoặc dòng điện đối với thiết bị riêng hoặc hệ thống lắp đặt của khách hàng cần
dựa trên sự ảnh hưởng của các giới hạn phát xạ này với chất lượng của điện áp.
Một số khái niệm cơ bản được sử dụng để đánh giá chất lượng điện áp. Để sử
dụng các khái niệm này cho việc đánh giá tại các khu vực cụ thể,
chúng được xác định theo nơi chúng được áp dụng (vị trí), cách mà chúng được đo
(thời gian đo, thời gian lấy mẫu, thời gian trung bình, thống kê) và cách chúng
được tính toán. Các khái niệm này được mô tả và minh hoạ sau đây trên Hình 1 và
Hình 2. Các thể tìm thấy các định nghĩa trong TCVN 8095-161 (IEC 60050-161).
4.1 Mức tương
thích
Đây là các giá trị tham chiếu (xem Bảng
1) để phối hợp phát xạ và miễn nhiễm của thiết bị, là một phần của, hoặc được
cung cấp bởi, một hệ thống cấp điện để đảm bảo EMC trong toàn bộ hệ thống (kể cả
hệ thống và thiết bị được kết nối). Mức tương thích thường dựa trên mức xác suất
95 % của toàn bộ hệ thống, bằng cách sử dụng các phân bố thống kê thể hiện các
thay đổi về thời gian cũng như không gian của nhiễu. Phải xét đến thực tế là nhà
điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống không thể kiểm soát tất cả các điểm của một
hệ thống ở mọi thời điểm. Do đó việc đánh giá đối với các mức tương thích cần
được thực hiện trên cơ sở toàn bộ hệ thống và không đưa ra phương pháp đánh giá
để ước tính tại một
vị trí cụ thể.
Mức tương tính đối với điện áp hài trong
hệ thống LV và MV được sao chép từ các tài liệu tham khảo TCVN 7909-2-2 (IEC
61000-2-2) [5] và IEC 61000-2-12 [6]. Các mức tương thích phải được hiểu là có
liên quan đến hài ở trạng thái tựa tĩnh hoặc ở trạng thái ổn định và được cho
là giá trị tham chiếu đối với các hiệu ứng dài hạn và cả hiệu ứng rất ngắn hạn.
Các hiệu ứng dài hạn chủ yếu liên quan đến
hiệu ứng nhiệt trên cáp, máy biến áp, động cơ, tụ điện, v.v.... Các hiệu
ứng này phát sinh từ các mức hài được duy trì trong 10 min hoặc hơn.
Hiệu ứng rất ngắn hạn chủ yếu liên quan
đến các hiệu ứng nhiễu trên thiết bị điện tử có thể dễ bị ảnh hưởng do các mức
hài duy trì trong 3 s hoặc ít hơn. Không bao gồm quá độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Mức
tương thích đối với các điện áp hài riêng lẻ trong mạng lưới hạ áp và trung áp
(phần trăm của thành phần cơ bản) được sao chép từ IEC 61000-2-2 [5] và IEC
61000-2-12 [6]
Hài bậc lẻ
Không
phải bội của 3
Hài bậc lẻ
Bội
của 3
Hài bậc chẵn
Bậc hài
Điện áp hài
Bậc hài
Điện áp hài
Bậc hài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
%
h
%
h
%
5
6
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
7
5
9
1,5
4
1
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,4
6
0,5
13
3
21
0,3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 ≤ h ≤ 49

21 < h ≤ 45
0,2
10 ≤ h ≤ 50

CHÚ THÍCH: Mức tương thích đối với méo
hài tổng là THD = 8 %.
Liên quan đến hiệu ứng rất ngắn hạn (3 s
hoặc ngắn hơn), mức tương thích đối với các thành phần hài riêng lẻ của các
điện áp là các giá trị được cho trong Bảng 1 nhân với hệ số khvs, trong
đó khvs được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tương thích đối với méo hài tổng
trong các hiệu ứng rất ngắn hạn là THD = 11 %.
Không đưa ra mức tương thích đối với hệ
thống HV và EHV.
4.2 Mức lập kế
hoạch
4.2.1 Giá trị định hướng
của mức lập kế hoạch
Đây là các mức điện áp hài có thể được sử
dụng cho mục đích xác định giới hạn phát xạ, có tính đến tất cả các hệ thống lắp
đặt gây méo. Mức lập kế hoạch được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ
thống cho tất cả các mức điện áp hệ thống và có thể được coi là mục tiêu chất
lượng nội bộ của nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống và có thể luôn có sẵn
khi các khách hàng cá nhân yêu cầu. Mức lập kế hoạch đối với các hài là bằng hoặc
thấp hơn mức tương thích và các mức này cho phép phối hợp các điện áp hài giữa
các mức điện áp khác nhau. Chỉ có thể đưa ra các giá trị định hướng vì các mức
lập kế hoạch sẽ khác nhau trong từng trường hợp, phụ thuộc vào kết cấu hệ thống
và các tình huống. Giá trị định hướng của mức lập kế hoạch đối với điện áp hài
được thể hiện trên Bảng 2.
Bảng 2 - Giá trị định hướng
của mức lập kế hoạch đối với điện áp hài
(tính
bằng phần trăm của điện áp cơ bản) trong hệ thống điện MV, HV và EHV
Hài bậc lẻ
Không
phải bội số của 3
Hài bậc lẻ
Bội
số của 3
Hài bậc chẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
Điện áp hài
%
Bậc hài
h
Điện áp hài
%
Bậc hài
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
MV
HV-EHV
MV
HV-EHV
MV
HV-EHV
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
2
2
1,8
1,4
7
4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1
4
1
0,8
11
3
1,5
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
6
0,5
0,4
13
2,5
1,5
21
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,5
0,4
17 ≤ h ≤ 49


21 < h ≤ 45
0,2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Giá trị định hướng mức lập kế hoạch đối
với méo hài tổng là THDMV =
6,5 % và THDHV-EHV = 3
%.
CHÚ THÍCH 1: Đối với một số hài bậc cao
hơn, cần thận trọng khi chỉ định các giá trị rất thấp như 0,2 % vì các hạn chế thực tế về
độ chính xác của phép đo chủ yếu ở HV-EHV. Ngoài ra, tùy thuộc vào các đặc tính
hệ thống, một khoảng dư tồn tại giữa các mức lập kế hoạch MV, HV và EHV để
cho phép phối hợp phát xạ của các nhiễu giữa các mức điện áp khác nhau (kết quả
phép đo có thể được sử dụng làm cơ sở để xác định khoảng dư thích hợp).
CHÚ THÍCH 2: Mức lập kế hoạch trong Bảng
2 không được thiết kế để kiểm soát các hài phát sinh từ các hiện tượng ngoại lệ
như bão địa từ, v.v....
CHÚ THÍCH 3: Ở một số quốc gia, mức lập
kế hoạch được xác định trong các tiêu chuẩn quốc gia hoặc các hướng dẫn quốc
gia.
CHÚ THÍCH 4: Các đặc tính điện áp là các
mức gần như đảm bảo tồn tại ở một số quốc gia đối với hệ thống MV và HV. Chúng
thường được chọn cao hơn so với các mức lập kế hoạch [7].
Liên quan đến hiệu ứng rất ngắn hạn của
hài (3 s hoặc ngắn hơn), mức lập kế hoạch đối với các hài riêng biệt cần được
nhân với hệ số khvs như đã cho trong Công thức (1).
Trong trường hợp quốc gia tạo mức lập kế
hoạch phù hợp tùy thuộc vào đặc tính hệ thống, có thể cần các giá trị trung
gian của các mức lập kế hoạch giữa các giá trị MV, HV và EHV do dải rộng
có thể có của các mức điện áp trong HV-EHV (> 35 kV). Hơn nữa, việc phân bố
các mức lập kế hoạch giữa HV và EHV có thể cũng cần thiết để tính đến tác động
trên hệ thống HV của các hệ thống lắp đặt gây nhiễu được kết nối tại EHV. Trong
trường hợp này, mức lập kế hoạch tại EHV cần được đặt tại giá trị thấp hơn so với
các giá trị được cho trong bảng trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần còn lại của tiêu chuẩn này trình
bày các quy trình sử dụng các mức lập kế hoạch này nhằm thiết lập giới hạn phát
xạ đối với các hệ thống lắp đặt gây méo riêng lẻ của khách hàng.
4.2.2 Quy trình đánh
giá dựa trên mức lập kế hoạch
Phương pháp đo cần được sử dụng cho các
phép đo hài và hài trung gian là phương pháp loại A được quy định trong IEC
61000-4-30 [12] và liên quan đến IEC 61000-4-7 [11]. Dữ liệu được gắn cờ phù hợp
với IEC 61000-4-30 cần được loại bỏ khỏi việc đánh giá. Để rõ ràng, khi dữ liệu
được gắn cờ, phân vị được sử dụng dùng để tính các chỉ số được xác định dưới
đây, được tính bằng cách chỉ sử dụng dữ liệu hợp lệ (không gắn cờ).
Thời gian đo tối thiểu là một tuần hoạt
động kinh doanh bình thường. Thời gian theo dõi cần bao gồm cả một số phần của
khoảng thời gian có các mức hài lớn nhất kỳ vọng.
Có thể sử dụng một hoặc nhiều các chỉ số
dưới đây để so sánh các mức hài thực tế với các mức lập kế hoạch. Có thể cần
nhiều hơn một chỉ số cho các mức lập kế hoạch để đánh giá tác động của các mức
phát xạ cao hơn cho phép trong các khoảng thời gian ngắn hơn, ví dụ như trong
các bướu xung hoặc các điều kiện khởi động.
- giá trị hàng tuần 95 % của Uhsh
(giá trị hiệu dụng của các hài riêng lẻ trong thời gian “ngắn” 10 min) không được
vượt quá mức lập kế hoạch.
- giá trị xác suất hàng ngày lớn nhất 99 % của Hhvs
(giá trị hiệu dụng của các thành phần hài riêng lẻ trong thời gian “rất ngắn” 3
s) không được vượt quá mức lập kế hoạch nhân với hệ số nhân khvs được
cho trong Công thức (1) liên quan đến các mức tương thích được cho trong các hiệu
ứng rất ngắn hạn của hài.
CHÚ THÍCH 1: Hài thường được đo lên đến
bậc 40 hoặc bậc 50, tùy thuộc vào ứng dụng. Trong hầu hết các trường hợp, điều
này là đủ để đánh giá các hiệu ứng gây méo của nhiễu công suất. Tuy nhiên, hài
bậc cao lên đến bậc 100 có thể là mối quan tâm quan trọng trong một số trường hợp.
Ví dụ gồm:
- bộ chuyển đổi lớn có nấc điện áp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị điện tử công suất có bộ chuyển
đổi PWM giao diện với hệ
thống điện.
Các trường hợp như vậy có thể gây ra nhiễm
nhiễu tiếng ồn trong các thiết bị nhạy cảm lân cận (ví dụ như cảm biến, hệ thống
viễn thông, v.v...). Người ta thường thấy rằng sóng hài bậc cao hơn thay đổi
nhiều hơn theo vị trí và theo thời gian so với các hài bậc thấp hơn. Trong nhiều
trường hợp, hài bậc cao được tạo bởi hệ thống lắp đặt gây nhiễu đơn lẻ thường
phối hợp với cộng hưởng hệ thống điện. Có thể cần phải đánh giá mở rộng hơn khi các hài bậc
cao hơn là một mối quan tâm.
CHÚ THÍCH 2: Đối với phép đo hài, độ
chính xác của toàn bộ chuỗi đo cần xem xét. Ngoài việc giám sát chính nó, các bộ
chuyển đổi phải phù hợp đối với phép đo hài (tránh cắt và biến dạng đối với
biên độ và dải tần số cần đo). Máy biến áp dòng điện và điện áp hiện có dùng
cho mục đích đo và bảo vệ hệ thống MV và HV-EHV không phải lúc nào cũng phù hợp
đối với phép đo hài (đặc biệt là khi tần số cao hơn 1 kHz).
4.3 Minh hoạ một
số khái niệm EMC
Các khái niệm cơ bản về mức lập kế hoạch
và mức tương thích được minh hoạ trên Hình 1 và Hình 2. Chúng được thiết kế để nhấn mạnh mối liên hệ
quan trọng nhất giữa các biến số cơ bản.
Trong toàn bộ hệ thống điện, không thể
tránh khỏi sẽ xảy ra một mức độ giao thoa nào đó trong một số trường hợp, do đó
có rủi ro chồng chéo giữa các phân bố về mức nhiễu và mức miễn nhiễm (xem Hình
1). Mức lập kế hoạch đối với hài thường bằng hoặc thấp hơn mức tương thích.
Chúng được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống. Mức thử nghiệm
miễn nhiễm được quy định trong các tiêu chuẩn liên quan hoặc được thoả thuận giữa nhà chế tạo và
khách hàng.

Hình 1 - Minh hoạ các
khái niệm cơ bản về chất lượng điện áp theo thống kê thời gian/vị trí trên toàn bộ hệ
thống

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như minh hoạ trên Hình 2, phân bố xác suất
của các mức nhiễu và miễn nhiễm tại một khu vực bất kỳ thường hẹp hơn so với
các mức trong toàn bộ hệ thống điện, nên hầu hết các vị trí có ít hoặc không có
chồng lấp sự phân bố mức nhiễu và mức miễn nhiễm. Do đó nói chung nhiễm nhiễu
thường không phải là mối quan tâm chính và thiết bị được dự đoán hoạt động thoả
đáng. Do vậy, tương thích điện từ có nhiều khả năng xảy ra hơn so với gợi ý
trên Hình 1.
4.4 Mức phát xạ
Cách tiếp cận phối hợp được khuyến cáo
trong tiêu chuẩn này dựa trên các mức phát xạ riêng lẻ được rút ra từ mức lập kế
hoạch. Vì lý do này, áp dụng cùng các chỉ số khi đánh giá các phép đo thực tế
so với các giới hạn phát xạ và so với mức lập kế hoạch.
Có thể sử dụng một hoặc nhiều chỉ số sau
đây để so sánh mức phát xạ thực tế với giới hạn phát xạ của khách hàng. Có thể cần
nhiều hơn một chỉ số để đánh giá tác động của mức phát xạ cao hơn
được
cho phép trong các khoảng thời gian ngắn, ví dụ như trong bướu xung hoặc trong
điều kiện khởi động.
• giá trị hàng tuần 95 % của Uhsh
(hoặc Ihsh), giá trị hiệu dụng
của các hài riêng lẻ trong khoảng thời gian “ngắn” 10 min, không được vượt
quá giới hạn phát xạ.
• giá trị xác suất hàng ngày lớn nhất 99
% của Uhvs (hoặc Ihvs), giá trị hiệu dụng của
các thành phần hài trong khoảng thời gian “rất ngắn” 3 s, không được vượt quá
giới hạn phát xạ nhân với hệ số khvs cho trong Công thức 1.
Liên quan đến hiệu ứng hài thời gian quá ngắn, việc sử dụng chỉ số thời gian rất
ngắn để đánh giá phát xạ chỉ cần thiết đối với hệ thống lắp đặt có tác động đáng
kể đến hệ thống do vậy việc sử dụng chỉ số này có thể phụ thuộc vào tỉ số giữa
công suất thoả thuận của hệ thống lắp đặt với công suất ngắn mạch của hệ thống
(nghĩa là Si/Ssc).
Để so sánh mức phát xạ hài từ hệ thống lắp
đặt của khách hàng với giới hạn phát xạ, thời gian đo tối thiểu phải là một tuần.
Tuy nhiên, thời gian đo ngắn hơn có thể cần thiết để đánh giá phát xạ ở các điều
kiện cụ thể. Các khoảng thời gian ngắn hơn như vậy cần thể hiện hoạt động mong
muốn trong thời gian đánh giá dài hơn (tức là một tuần). Trong mọi trường hợp,
thời gian đo phải là khoảng thời gian đủ dài để thu được mức phát xạ hài cao nhất
được dự kiến sẽ xảy ra. Nếu mức hài bị chi phối bởi một thiết bị lớn thì thời
gian cần phải đủ để thu được tối thiểu hai chu kỳ làm việc hoàn chỉnh của thiết
bị. Nếu mức hài là tổng của nhiều thiết bị thì thời gian tối thiểu phải là một lần
thay đổi hoạt động.
Trong trường hợp đáng kể, các yếu tố sau
cũng cần được tính đến (xem thêm 6.2, 6.3 và các điều khác).
• Thiết bị gây méo có các đặc tính thường
dự kiến là không lý tưởng (thường là điện tử công suất) do các khuyết tật trong
chế tạo, vận hành và điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dàn tụ điện trong hệ thống lắp đặt và
mức đóng góp của chúng vào cộng hưởng hài.
• Sự tương tác giữa thiết bị khác trong
hệ thống lắp đặt.
Phương pháp đo cần được sử dụng trong
phương pháp đo loại A được cho trong IEC 61000-4-30 [12] và được kết hợp với
IEC 61000-4-7 [1] đối với hài và hài trung gian. Các dữ liệu được gắn cờ theo
IEC 61000-4-30 cần được loại bỏ khỏi đánh giá. Để rõ ràng, trường hợp dữ liệu
được gắn cờ thì phân vị được sử dụng trong việc tính các chỉ số được xác định
trong tiêu chuẩn này chỉ được tính bằng cách sử dụng các dữ liệu hợp lệ (không
gắn cờ). Khi tín hiệu cần được phân tích, thay đổi nhanh chóng (ví dụ như dòng
điện được tạo bởi lò hồ quang) thì sử dụng phép đo của nhóm hài (trung gian) hoặc
nhóm nhỏ như mô tả trong IEC 61000-4-7 thay vì các thành phần hài.
Tại mỗi tần số hài (trung gian), mức
phát xạ từ hệ thống lắp đặt gây méo là điện áp (hoặc dòng điện) hài (trung
gian) được đánh giá theo Điều 6.
5 Nguyên tắc chung
Cách tiếp cận được đề xuất để thiết lập
các giới hạn phát xạ của hệ thống lắp đặt gây méo phụ thuộc vào công suất thoả
thuận của khách hàng, công suất của thiết bị tạo ra hài và đặc tính của hệ thống.
Mục tiêu là để giới hạn việc đưa hài vào từ toàn bộ tất cả các hệ thống lắp đặt
gây méo ở các mức sẽ không gây ra các mức méo điện áp cao hơn các mức lập kế hoạch.
Ba giai đoạn đánh giá đã được xác định, có thể được sử dụng theo trình tự hoặc
độc lập với nhau.
5.1 Giai đoạn
1: đánh giá sơ bộ về phát xạ nhiễu
Thông thường, có thể chấp nhận khách
hàng lắp đặt các thiết bị nhỏ mà nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống không cần
đánh giá cụ thể về phát xạ hài. Các nhà chế tạo các thiết bị như vậy thường có
trách nhiệm hạn chế các phát xạ. Ví dụ, TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) [8] và
TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12) [9] là các tiêu chuẩn họ sản phẩm xác định các giới hạn
phát xạ hài đối với thiết bị được kết nối với hệ thống LV. Hiện này không có
tiêu chuẩn phát xạ cho thiết bị MV vì các lý do sau:
• điện áp trung bình thay đổi từ 1 kV đến
35 kV; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay cả khi không có trở kháng tham chiếu,
vẫn có thể xác định tiêu chí bảo toàn để chấp nhận gần như tự động các hệ thống
lắp đặt gây méo kích cỡ nhỏ trên hệ thống MV (và cả hệ thống HV). Nếu công suất
của hệ thống lắp đặt gây nhiễu tổng hoặc công suất thoả thuận của khách hàng là
nhỏ so với công suất ngắn mạch tại điểm đánh giá thì không cần thực hiện đánh
giá chi tiết mức phát xạ hài. Cách tiếp cận tốt hơn là tính “công suất gây méo có trọng số”
(xem 8.1.2) như một tiêu chí để xác định khả năng chấp nhận ở giai đoạn 1 của
thiết bị gây méo tổng được kết nối trong cơ sở của khách hàng.
Trong 8.1 và 9.1, các tiêu chí cụ thể được
xây dựng để áp dụng cho
đánh giá giai đoạn 1.
5.2 Giai đoạn
2: giới hạn phát xạ liên quan đến các đặc tính hệ thống thực tế
Nếu hệ thống lắp đặt không đáp ứng tiêu
chí 1 thì các đặc tính quy định của thiết bị tạo ra hài trong hệ thống lắp đặt
của khách hàng cần được đánh giá cùng với dung lượng hấp thụ của hệ thống. Dung
lượng hấp thụ của hệ thống được suy ra từ mức lập kế hoạch và được phân chia
cho riêng từng khách hàng theo nhu cầu của họ so với dung lượng cấp điện tổng của
toàn bộ hệ thống. Mức nhiễu được truyền từ các mức điện áp đầu nguồn của hệ thống
cấp điện đến mức điện áp thấp hơn, cũng cần được xét đến khi phân chia các mức
lập kế hoạch cho riêng từng khách hàng.
Nguyên tắc của cách tiếp cận này là, nếu
hệ thống được sử dụng hết dung lượng được thiết kế của nó và tất cả các khách
hàng đều đưa hài vào đến giới hạn của riêng họ thì mức nhiễu tổng sẽ bằng với mức
lập kế hoạch có tính đến các hệ số truyền giữa các mức điện áp khác nhau và tổng
hợp của các hệ thống lắp đặt tạo ra hài khác nhau. Quy trình phân chia các mức
lập kế hoạch cho riêng từng khách hàng được nêu trong Điều 8 và Điều 9.
CHÚ THÍCH: Nếu dung lượng của hệ thống
tăng lên trong tương lai thì mức phát xạ của riêng từng khách hàng phải càng thấp
hơn. Do đó, điều quan trọng là nếu có thể, phải cân nhắc tới việc mở rộng hệ thống
trong tương lai.
5.3 Giai đoạn
3: Chấp nhận mức phát xạ cao hơn dựa trên cơ sở có điều kiện
Trong một số tình huống, khách hàng có
thể yêu cầu được chấp nhận phát xạ nhiễu vượt quá giới hạn cơ bản được cho phép
ở giai đoạn 2. Trong trường hợp này, khách hàng và nhà điều hành hoặc chủ sở hữu
hệ thống có thể thoả thuận về các điều kiện đặc biệt tạo điều kiện dễ dàng cho
việc kết nối các hệ thống lắp đặt gây méo. Cần phải thực hiện nghiên cứu cẩn thận
về các đặc tính của hệ thống trong thực tế và trong tương lai để xác định các điều kiện
đặc biệt này.
5.4 Trách nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khách hàng có trách nhiệm duy trì phát
xạ của họ tại điểm đánh giá được quy định thấp hơn các giới hạn được quy định bởi
nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống.
• Nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống
chịu trách nhiệm phối hợp chung các mức nhiễu ở điều kiện làm việc bình thường
phù hợp với các yêu cầu quốc gia. Đối với mục đích đánh giá, nhà điều hành hoặc
chủ sở hữu hệ thống, khi được yêu cầu, cần cung cấp các dữ liệu hệ thống liên
quan như trở kháng hài hoặc dữ liệu cần thiết để tính điều này (xem 6.4), các mức
ngắn mạch và mức méo hiện có. Quy trình đánh giá được thiết kế sao cho phát xạ
hài từ tất cả các hệ thống lắp đặt gây méo không gây ra mức điện áp hài của
toàn bộ hệ thống vượt quá mức lập kế hoạch và mức tương thích. Tuy nhiên các điều
kiện cụ thể cho trước của địa phương và các giả định là cần thiết trong quy
trình đánh giá này, không đảm bảo rằng cách tiếp cận được khuyến cáo sẽ luôn
tránh vượt quá các mức.
• Cuối cùng, nhà điều hành hoặc chủ sở hữu
hệ thống và khách hàng nên hợp tác khi cần thiết trong việc xác định phương
pháp tối ưu để giảm phát xạ. Việc thiết kế và lựa chọn phương pháp cho việc giảm
thiểu này là trách nhiệm của khách hàng.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này chủ yếu liên
quan đến phát xạ. Tuy nhiên, sự hấp thụ hài cũng có thể là vấn đề nếu bộ lọc hoặc
các dàn tụ điện được kết nối mà không có sự xem xét về tương tác của chúng với
hài thường tồn tại trong hệ thống điện, vấn đề của hấp thụ hài cũng là một phần
trách nhiệm của khách hàng.
6 Hướng dẫn chung đối
với việc đánh giá mức phát xạ
6.1 Điểm đánh
giá
Điểm đánh giá (POE) là điểm mà tại đó mức
phát xạ của hệ thống lắp đặt của khách hàng cho trước được đánh giá về sự phù hợp
với giới hạn phát xạ. Đây cũng là một điểm nằm trong phạm vi hệ thống điện cần
xét xét mà tại đó xác định mức lập kế hoạch. Điểm này có thể là điểm kết nối
(POC) hoặc điểm ghép nối chung (PCC) của hệ thống lắp đặt gây nhiễu hoặc điểm bất
kỳ khác được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ
sở hữu hệ thống hoặc đã thoả thuận. Cũng có thể quy định nhiều hơn một điểm
đánh giá đối với một hệ thống lắp đặt cho trước của khách hàng, tùy thuộc vào kết
cấu hệ thống và đặc
tính của hệ thống lắp đặt. Trong trường hợp này, cần cân nhắc đặc tính của hệ
thống và các công suất đã thoả thuận, áp dụng cho các điểm đánh giá khác nhau.
CHÚ THÍCH 1: Tuy nhiên, cần lưu ý rằng để
xác định các giới hạn phát xạ và các mức phát xạ luôn phải tính đến các đặc
tính hệ thống (ví dụ như tác động của cộng hưởng tại các điểm tách biệt trong hệ
thống) nằm ngoài điểm đánh giá.
CHÚ THÍCH 2: Tùy thuộc vào vị trí của điểm
ghép nối chung so với điểm kết nối của hệ thống lắp đặt gây méo, điện áp hài tại
điểm kết nối có thể cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Định nghĩa
về mức phát xạ hài
Mức phát xạ hài từ một hệ thống lắp đặt
trong hệ thống điện là độ lớn của vecto điện áp hài (hoặc dòng điện) tại mỗi tần
số hài, được tạo bởi hệ thống lắp đặt cần xem xét tại điểm đánh giá. Điều này
được minh hoạ trên Hình 3 bằng Uhi và mức đóng góp của
nó (cùng với vecto hài tạo bởi tất cả các nguồn hài khác khi hệ thống lắp đặt cần
xem xét không được kết nối với hệ thống) cho vector hài cần đo tại điểm
đánh giá, cho dù hệ thống lắp đặt đã được kết nối.

Hình 3 - Minh
hoạ về vecto phát xạ Uhi và mức đóng góp của nó trong vecto hài đo
được tại điểm đánh giá
Trong trường hợp vecto phát xạ hài làm
cho mức méo hài tăng trên mạng lưới, mức phát xạ như đã xác định ở trên (nghĩa
là |Uhi|) bắt buộc phải nhỏ hơn
giới hạn phát xạ được đánh giá theo các điều khoản liên quan trong tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH 1: Sự tương tác giữa hệ thống
nguồn và hệ thống lắp đặt của khách hàng trong một số trường hợp có thể gây khuếch
đại hoặc làm giảm mức méo điện áp tại một bậc hài cho trước (nghĩa là do sự thiết
lập điều kiện cộng hưởng song song hoặc nối tiếp). Điều này là có thể ngay cả
khi chính nhà máy không tạo ra hài bậc này. Vì tiêu chuẩn này đề cấp các yêu cầu
phối hợp EMC, tình trạng cộng hưởng như vậy cần được tính đến trong việc đánh
giá mức phát xạ thực tế.
CHÚ THÍCH 2: Điện áp hoặc dòng điện hài
được tạo bởi các hệ thống lắp đặt khác nhau có thể không cùng pha. Điều này được
đề cập trong Điều 7 và 8.3.
CHÚ THÍCH 3: Nếu hệ thống lắp đặt vượt
quá giới hạn phát xạ điện áp hài thì có thể là do
1) Trở kháng hệ thống cao do tồn tại các
điều kiện cộng hưởng hài,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Dòng điện hài được tạo bởi hệ thống lắp
đặt là quá cao.
CHÚ THÍCH 4: Đối với việc đánh giá trước
kết nối về mức phát xạ, nhà máy của khách hàng chỉ được coi là một nguồn của
dòng điện hài. Giới hạn dòng điện và/hoặc điện áp hài cũng được xác định dựa
trên giả thiết này. Khi đánh giá sau kết nối, các đặc tính của nhà máy bao gồm
cả các đặc tính của nguồn dòng điện hài bên trong cũng như trở kháng của nó
(làm tăng khả năng cộng hưởng với hệ thống).
6.3 Đánh giá mức
phát xạ hài
Điều này được thiết kế để cung cấp hướng
dẫn chung về đánh giá phát xạ hài từ hệ thống lắp đặt gây méo, có tính đến các
điều kiện làm việc khác nhau và các điều kiện không lý tưởng có thể tồn tại
trên hệ thống điện và hệ thống lắp đặt của khách hàng. Nội dung chi tiết hơn về
việc đánh giá mức phát xạ được cho trong tài liệu tham khảo [13] và [14].
Việc đánh giá trước kết nối của mức phát
xạ hài đối với một hệ thống lắp đặt có thể được xác định bằng cách sử dụng các
giả thiết có bản về đặc tính của hệ thống và hệ thống lắp đặt của khách hàng.
Tuy nhiên, giá trị tính được này có nhiều khả năng khác với mức phát xạ thực tế
sẽ quan sát được khi hệ thống lắp đặt được kết nối với hệ thống, nghĩa là mức
phát xạ thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị tính được. Do đó, có thể cần
phải đánh giá mức phát xạ sẽ tồn tại khi hệ thống lắp đặt được kết nối với hệ thống.
6.3.1 Điều kiện làm
việc
Đánh giá mức phát xạ hài từ hệ thống lắp
đặt gây méo nên xem xét các điều kiện làm việc bình thường xấu nhất kể cả không đối
xứng và các trường hợp bất ngờ mà hệ thống hoặc hệ thống lắp đặt của khách hàng
được thiết kế để làm việc và có thể kéo dài trong một tỷ lệ phần trăm thời gian
quy định, ví dụ như quá 5 % thời gian dựa trên trung bình thống kê (ví dụ như sự
cố mất điện của một bộ chỉnh lưu 6 xung trong một nhà máy lớn có bộ chỉnh lưu
nhiều pha). Ngoài ra, đối với các hệ thống lắp đặt lớn so với kích thước của hệ
thống (ví dụ như Ssc/Si < 30. Lưu ý rằng tỷ
lệ 30 có thể được điều chỉnh để đáp ứng các điều kiện cụ thể), cũng có thể cần
phải đánh giá các mức phát xạ trong các điều kiện làm việc không thường xuyên
kéo dài ít hơn 5 % thời gian. Tuy nhiên, có thể cho phép các giới hạn phát xạ
cao hơn ở các điều kiện không thường xuyên như vậy hoặc trong các điều kiện khởi
động hoặc bướu xung (ví dụ: 1,5 đến 2 lần).
Đối với các trường hợp đơn giản, việc
đưa hài vào từ một hệ thống lắp đặt gây nhiễu cho trước của khách hàng có thể
được đánh giá bằng cách sử dụng dòng điện lớn nhất ở từng tần số hài và tần số
hài trung gian có
thể được tạo ra trên dải làm việc có thể có của từng thiết bị. Đối với hệ thống
lắp đặt lớn, cách tiếp cận này có thể dẫn đến các kết quả quá thận trọng. Ngoài
ra, có thể xem xét một tập hợp các dòng điện hài và dòng điện hài trung gian
phù hợp với chế độ làm việc đồng thời và nặng nề nhất của tất cả các thiết bị
có thể xảy ra đồng thời trong thực tế để đánh giá mức đưa hài vào lớn nhất.
6.3.2 Sự không đối xứng và
các điều kiện không lý tưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện không lý tưởng sau cần được
coi là các điều kiện tối thiểu để đánh giá tính bằng của một hệ thống lắp đặt
gây méo liên quan đến phát xạ hài (lưu ý rằng đối với thông số của thiết bị
và/hoặc dụng cụ như máy biến áp, tụ điện, cuộn kháng, bộ lọc, v.v..., các tiêu chí có thể
khác so với các tiêu chí được cho dưới đây liên quan đến tính năng thay vì
thông số).
• Việc giảm thường xuyên hoặc kéo dài của
số xung trong hệ thống lắp đặt do mất điện hoặc làm việc không cân bằng của một
số bộ chuyển đổi tạo thành một số xung lớn hơn trong hệ thống lắp đặt, do đó
làm tăng các hài bậc thấp ví dụ như 5, 7, 11, 13, v.v....
• Mất cân bằng điện áp nguồn: sự tồn tại
của thành phần thứ tự nghịch của tần số cơ bản trong điện áp nguồn ba pha sẽ
thường xuyên tạo ra các hài bậc lẻ gấp ba lần nhau có thứ tự thuận và/hoặc nghịch.
Thông thường hệ số không cân bằng điện áp (1 % đến 2 % phụ thuộc vào mức điện
áp) cần xem xét đối với làm việc ở trạng thái ổn định không lý tưởng. Trong một
số mạng lưới MV có các nhánh pha đơn, hệ số không cân bằng lên đến 3 % có thể
được xem xét, nếu được chỉ ra bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu.
• Máy biến áp chuyển đổi và mát cân bằng
trở kháng đảo chiều: dung sai sản xuất trên tỷ số vòng (tỷ số vòng không chính
xác bằng √3) và trên điện kháng giữa hai máy biến áp có bộ chuyển đổi 12 xung tạo
ra các hài không đặc trưng thường chỉ được kết hợp với bộ chuyển đổi 6 xung.
Tính không đối xứng của trở kháng đảo chiều giữa các pha tạo ra các hài không đặc
trưng mà các hài này cũng phụ thuộc vào các kết nối cuộn dây của máy biến áp.
• Không đối xứng của các góc kích: Sự
thay đổi trong các trường hợp kích của van có thể làm tăng đến hài có độ rộng
phổ. Sai lệch trong các góc kích giữa các van phụ thuộc vào thiết bị cụ thể của
mạch kích.
• Không tinh chỉnh bộ lọc: khi bộ lọc
hài được yêu cầu để phù hợp với giới hạn phát xạ, việc đánh giá nhiễu hài cũng
cần xem xét các hiệu ứng không tinh chỉnh, cụ thể là do
- thay đổi của tần số nguồn có thể xảy
ra trong hoạt động ở trạng thái ổn định,
- mất tinh chỉnh ban đầu do các dung sai
sản xuất và thay đổi trong giá trị thành phần lọc do thay đổi nhiệt độ môi trường,
- tuổi thọ của các thành phần lọc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Trở kháng hài của
hệ thống
Thông tin về trở kháng hài của hệ thống
là điều kiện tiên quyết đối với nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống để đánh
giá giới hạn phát xạ cũng như đối với khách hàng là để đánh giá mức phát xạ của
hệ thống lắp đặt cần xem xét. Theo như cách trở kháng hài được sử dụng thì có
thể xác định ba loại trở kháng khác nhau.
6.4.1 Trở kháng dùng
cho để chuyển đổi giới hạn phát xạ từ điện áp sang dòng điện
Để chuyển đổi giới hạn phát xạ từ giới hạn
điện áp sang giới hạn dòng điện, có hai cách để đánh giá trở kháng của hệ thống
hài tùy thuộc vào kích cỡ của hệ thống lắp đặt gây méo và đặc tính của hệ thống:
• Đối với ứng dụng chung, trở kháng hài
hệ thống được công bố hoặc nói chung bao gồm các loại khác nhau về hệ thống, mức
điện áp khác nhau, v.v... có thể được sử dụng bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu
hệ thống để xác định tập hợp các giới hạn phát xạ chung dựa trên các đặc tính hệ
thống điển hình. Hệ số hiệu chỉnh có thể được đưa vào khi cần thiết để bù cho
các đặc tính hệ thống chung khác (ví dụ như hệ số khuếch đại dựa trên các điều
kiện cộng hưởng điển hình đối với các mạng lưới như vậy), ứng dụng này thường tốt
hơn ở các mức điện áp hệ thống thấp hơn tại nơi làm tắt dần của các điều kiện cộng
hưởng có xu hướng tốt hơn ở HV và đặc biệt là ở EHV.
• Đối với hệ thống lắp đặt lớn so với
kích cỡ hệ thống, cụ thể là ở HV-EHV, cũng có thể sử dụng sự ước tính tốt nhất
về trở kháng hài lớn nhất của hệ thống trong các điều kiện làm việc xấu nhất tại
điểm đánh giá. Nó cũng có thể bao gồm sự đánh giá của về tác động trên các điểm
tách biệt trong mạng lưới.
Trong mọi trường hợp, các giá trị đặc biệt
thấp của trở kháng hài nên được bỏ qua vì chúng thường liên quan đến chuỗi cộng
hưởng mà điện áp hài có thể vượt quá mức lập kế hoạch trong các bộ phận khác của
hệ thống. Trong trường hợp này, giá trị trở kháng cần được bỏ qua và được thay
thế bằng một giá trị mặc định (ví dụ như Z1*h, trong đó h là bậc
hài và Z1 là trở kháng hệ
thống tại tần số cơ bản).
6.4.2 Trở kháng dùng
cho việc đánh giá trước kết nối của mức phát xạ
Để cho phép đánh giá trước kết nối của mức
phát xạ hài đặc biệt là đối với hệ thống lắp đặt lớn gây méo, có thể xác định
trở kháng hài hệ thống tại điểm đánh giá bằng cách mô phỏng điều kiện làm việc
khác nhau của hệ thống (bao gồm cả các điều kiện trong tương lai). Trong một số
trường hợp, trở kháng này có thể dựa trên trở kháng ngắn mạch và trong trường hợp
khác (ví dụ như trong trường hợp của hệ thống lắp đặt lớn) quỹ tích của trở kháng
hài, hoặc dữ liệu để tính toán trở kháng này) cần được cung cấp. Đặc biệt đối với
hệ thống lắp đặt lớn (hoặc tỉ số Ssc/Si nhỏ), điều
quan trọng là phải đánh giá đúng khả năng cộng hưởng sao cho bộ lọc/tụ điện có
thể được thiết kế đề tránh các sự cố hoặc hư hỏng (không chỉ cộng hưởng hệ thống
mà cộng hưởng giữa các bộ lọc hoặc tụ điện cần xem xét với hệ thống cấp điện). Cần phải
xem xét phạm vi thay đổi của trở kháng hài không chỉ giá trị trở
kháng
lớn nhất để xác định cộng hưởng có thể có. Phạm vi thay đổi của góc pha của trở
kháng hài đặc trưng cho phần điện trở của trở kháng và xác định sự tắt dần
trong trường hợp cộng hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc đánh giá các mức phát xạ thực
tế từ một hệ thống lắp đặt gây méo cho trước, trở kháng hài của hệ thống thực tế
có thể đo hoặc tính toán để sử dụng kết hợp với các tham số được đo khác để
đánh giá mức phát xạ thực tế.
6.4.4 Hướng dẫn chung
để đánh giá trở kháng hài hệ thống
Hầu hết các hệ thống lắp đặt gây méo hoạt
động như nguồn của dòng điện hài. Kiến thức về trở kháng hài của hệ thống, như
được thấy từ điểm đánh giá, là cần thiết để dự đoán điện áp hài sẽ xuất hiện tại
điểm đo khi hệ thống lắp đặt được kết nối. Các chỉ dẫn dưới đây liên quan đến
các trường hợp được mô tả trong 6.4.2 và 6.4.3 ở trên, trong đó, trở kháng hài
hệ thống là cần thiết để đánh giá mức phát xạ từ một hệ thống lắp đặt lớn gây
méo.
Việc đánh giá trở kháng hài có thể là một vấn đề rất phức tạp. Một số
phương pháp đo và tính là có sẵn, xem [15], [16], [17] và [18], nhưng không có
phương pháp nào hoàn toàn thoả đáng. Hơn nữa, trở kháng hài của hệ thống có thể
thay đổi đáng kể theo thời gian. Do đó khi dự kiến có các thay đổi quan trọng
giữa cấu hình hệ thống hiện tại và tương lai, nên cung cấp một tập hợp dữ liệu
trở kháng hài khác nhau để khách hàng đánh giá mức phát xạ của họ đối với cả
hai trường hợp và để đạt được một thiết kế tối ưu cho thiết bị của họ.
Để cho phép đánh giá trước kết nối về mức
phát xạ, trở kháng hài của hệ thống cần được xác định, thường thu được bằng
cách mô phỏng. Vì đối với việc đánh giá mức phát xạ, sự xác định trở kháng hài
hệ thống cần xem xét các điều kiện làm việc bình thường khác kể cả điều kiện
làm việc không bình thường của hệ thống mà trong đó các trạng thái này có thể kéo
dài trong một phần thời gian quy định, ví dụ như hơn 5 % thời gian hàng năm dựa
trên mức trung bình thống kê. Cần bao gồm cả các thay đổi hệ thống trong tương
lai đã biết hoặc dự đoán được.
Cụ thể là công suất phản kháng khác nhau
hoặc trạng thái lọc (ví dụ như trạng thái tụ bù ngang) phải được xem xét (trong
trường hợp sau, các trạng thái này cần tương ứng với tải hệ thống thường được kết
hợp với trạng thái này, ví dụ như hệ thống mang tải nhẹ có thể làm tăng đến sự
khuếch đại hài đáng kể).
Sự thay đổi của trở kháng hài hệ thống
do dung sai trên tham số điện của các thành phần mạng lưới và các sai số trong
mô hình cần được tính đến bằng cách đánh giá trở kháng trên một dải độ lệch tần
số tương đối đối với từng hài (dung sai trên các thành phần điện cảm và điện
kháng của thiết bị có thể được chuyển đổi theo độ lệch tần số tương đương). Đối
với các bậc hài cao, điều này cũng có phép xem xét cộng hưởng có thể có giữa một
vài tần số hài.
Trong trường hợp được yêu cầu (ví dụ như đối với hệ thống
lắp đặt lớn), dữ liệu trở kháng hài hệ thống cần được đưa ra dưới dạng quỹ tích
hoặc dạng bảng chỉ ra độ lớn nhỏ
nhất và lớn nhất được dự kiến và các thay đổi
góc pha của trở kháng trong phạm vi hài quan tâm hoặc cung cấp dữ liệu mạng lưới cần
thiết để tính toán dữ liệu trở kháng này. Hệ thống lắp đặt gây méo đang được
xem xét thường không được biết đến ở giai đoạn đầu của việc đánh giá trước kết
nối. Do đó, thông thường là cung cấp trở kháng hài hệ thống mà không bao gồm ảnh
hưởng của hệ thống lắp đặt gây méo cần đánh giá. Khi khách hàng đã đạt được thiết
kế sơ bộ của họ, họ có thể kết hợp trở kháng hài của hệ thống lắp đặt của chính
họ với trở kháng hài của hệ thống để đánh giá mức phát xạ của họ, có tính đến cộng
hưởng có thể có mà hệ thống lắp đặt của họ có thể tạo ra cùng hệ thống cấp điện.
Ngoài các xem xét ở trên, các yếu tố sau
có thể cũng ảnh hưởng đến trở kháng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khi không có các khối tụ bù ngang, cộng
hưởng được xác định bằng điện dung của cáp và đường dây trên không. Khi không
có chiều dài cáp đáng kể, các cộng hưởng này thường sẽ cao hơn hài bậc 13.
• Các khối tụ bù ngang trên hệ thống tạo
ra cộng hưởng ở tần số hài bậc thấp hơn. Không có gì lạ đối với cộng hưởng quan
trọng nhất nằm ở hài bậc 5 hoặc thấp hơn.
• Hệ thống MV cung cấp hỗn hợp các tải
dân dụng, thương mại và công nghiệp thường thể hiện các đặc tính giảm dần nhằm
ngăn ngừa sự phóng đại cao (quá 2-3 lần) tại các tần số cộng hưởng bậc thấp.
• Một số hệ thống MV cấp điện chủ yếu
cho tải công nghiệp có thể có sự giảm dần và cộng hưởng ít có thể gây ra mức độ
phóng đại cao hơn
Các cơ sở khác của khách hàng cũng ảnh
hưởng đến trở kháng hài. Cần đặc biệt lưu ý đến các khối tụ điện của họ, có thể
thay đổi cộng hưởng hoặc tạo thêm các tụ điện khác. Điều này đặc biệt quan trọng
khi các khối tụ điện được kết nối trong hệ thống lắp đặt của khách hàng. Nhà điều
hành hoặc chủ sở hữu hệ thống sẽ không có thông tin hoàn chỉnh về các cơ sở hiện
có của khách hàng do đó họ chỉ có thể cung cấp thông tin gần đúng.
7 Quy luật lấy tổng
chung
Việc phối hợp các nhiễu dẫn đòi hỏi sự
chấp thuận của các giả thiết liên quan đến tổng hợp các nhiễu được tạo bởi các
hệ thống lắp đặt khác nhau. Trong trường hợp nhiễu hài, điện áp (dòng điện) hài
thực tế tại bất kỳ điểm nào trên một hệ thống là kết quả của tổng vecto của các
thành phần riêng rẽ của từng nguồn.
Trên cơ sở kinh nghiệm, quy luật lấy tổng
chung có thể được chấp nhận đối với cả điện áp và dòng điện hài. Quy luật dùng
cho điện áp hài kết quả có bậc h là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: có thể sử dụng cùng một công
thức cho tổng hợp dòng điện hài.
trong đó
Uh là độ lớn của điện
áp hài kết quả (bậc h), đối với tập hợp các nguồn cần xem xét (giá trị xác suất);
Uhi là độ lớn của
các mức phát xạ riêng rẽ khác nhau (bậc h) được kết hợp;
α là số mũ phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố:
- giá trị xác suất được chọn để giá trị
thực tế không vượt quá giá trị tính được;
- mức độ mà điện áp hài riêng rẽ thay đổi
ngẫu nhiên về độ lớn và pha.
Có tính đến
- Sự kết hợp phát xạ hài chủ yếu liên
quan đến giá trị xác suất không vượt quá 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các nguồn của hệ thống lắp đặt chính
được kết nối với hệ thống phân phối MV/LV,
- nhiễu được truyền từ một mức điện áp của
hệ thống sang mức điện áp khác,
- phát xạ tổng được tập hợp của nhiều hệ
thống lắp đặt LV.
- Hài bậc lẻ thấp có
- độ lớn đáng kể ở hầu như mọi nơi trong
hệ thống và thường giữ ổn định trong thời gian dài,
- góc pha có phạm vi thay đổi tương đối
hẹp (các thay đổi được giới hạn tại các nguồn; các thay đổi được giới hạn do sự
lan truyền trong hệ thống nếu không xảy ra cộng hưởng tần số thấp)
- Hài bậc cao thay đổi nhiều về độ lớn
và góc pha.
Trên cơ sở thông tin có sẵn cho đến nay,
tập hợp số mũ dưới đây có thể được chấp nhận trong trường hợp không có thêm
thông tin cụ thể:
Bảng 3 - Số mũ
tổng hợp đối với hài (giá trị định hướng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
h < 5
1
5 ≤ h ≤ 10
1,4
h > 10
2
CHÚ THÍCH 1: Khi biết rằng các hài có
nhiều khả năng có cùng
pha (nghĩa là chênh lệch góc pha nhỏ hơn 90°), thì số mũ α = 1 nên được sử dụng
cho bậc 5 trở lên.
CHÚ THÍCH 2: Ngược lại, một số hài không
đặc trưng bậc thấp (ví dụ như bậc 3) có thể do các nguyên nhân khác, không có
khả năng tạo ra hài cùng pha, do đó số mũ cao hơn 1 có thể được sử dụng trong
các trường hợp này (ví dụ như α = 1,2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Giới hạn phát xạ đối
với hệ thống lắp đặt gây méo được kết nối với hệ thống MV
8.1 Giai đoạn
1: Đánh giá sơ bộ về phát xạ nhiễu
Ở giai đoạn 1, việc kết nối của hệ thống
lắp đặt hoặc các hệ thống lắp đặt nhỏ chỉ có một lượng thiết bị gây méo giới hạn
có thể được chấp nhận mà không cần đánh giá chi tiết về các đặc tính phát xạ hoặc
sự đáp ứng của hệ thống cấp điện.
Hai tiêu chí khả thi được đưa ra trong
điều này dùng cho đánh giá giai đoạn 1. Nếu có nghi ngờ về các giả thiết liên
quan đến 8.1.1 hoặc 8.1.2 thì cần phải tiến hành đánh giá theo tiêu chí của
giai đoạn 2 được cho trong 8.2.
8.1.1 Công suất thoả
thuận làm tiêu chí
Nếu điều kiện dưới đây được đáp ứng:

(3)
(Si = công suất thoả
thuận của khách hàng i và SSC = công suất ngắn mạch tại điểm
đánh giá) thì có thể kết nối hệ thống lắp đặt gây méo bất kỳ với hệ thống cấp
điện mà không cần kiểm tra thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con số 0,2 % được dựa trên một số giả
thiết.
- Hệ thống hiện đang làm việc với một mức
độ méo đủ thấp so với mức lập kế hoạch để kết nối của hệ thống lắp đặt mới sẽ
không làm vượt quá mức lập kế hoạch.
- Sự khuếch đại do cộng hưởng không mong
đợi vượt quá hệ số hai.
- Không có nguy cơ nhiễm nhiễu với các
khánh hàng/thiết bị hệ thống khác do kết nối với hệ thống lắp đặt mới.
8.1.2 Công suất gây
méo có trọng số làm tiêu chí
Cách tiếp cận này liên quan đến việc
tính “công suất gây méo có trọng số”, Sdwi, để mô tả số lượng
thiết bị gây méo trong cơ sở của khách hàng. Điều này có thể được thực hiện bằng
cách sử dụng hệ số trọng số Wj trong Bảng 4 dùng cho các loại thiết
bị tạo hài thông dụng.
Công suất gây mép có trọng số được tính
như sau:

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không biết các đặc tính của thiết bị
tạo hài thì có thể giả định trọng số là 2,5.
Việc chấp nhận hệ thống lắp đặt của khách
hàng ở giai đoạn 1 có thể được xác định bằng cách so sánh công suất gây méo có
trọng số với công suất ngắn mạch tại điểm đánh giá. Tiêu chí thận trọng có thể
được sử dụng cho việc chấp thuận trong giai đoạn 1:

(5)
Bảng 4 - Hệ số
có trọng số Wj đối với các loại thiết bị tạo hài khác nhau
Thiết bị điển
hình được kết nối với LV, MV hoặc HV
Dang sóng
dòng điện điển hình
THD dòng điện
điển hình
Hệ số có trọng
số (Wj)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

80%
(cao bậc 3)
2,5
Bộ bán chuyển
đổi điện

Cao bậc 2, bậc
3, bậc 4 tại các tải riêng
2,5
Bộ chuyển đổi
điện 6 xung, làm mịn điện dung, độ tự cảm không nối tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80%
2,0
Bộ chuyển đổi
điện 6 xung, làm mịn điện dung với độ tự cảm nối tiếp > 3 %, hoặc truyền động
điện một chiều

40%
1,0
Bộ chuyển đổi
điện 6 xung,
với
điện cảm lớn dùng để làm mịn dòng điện

28%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều chỉnh
điện áp xoay chiều

Thay đổi theo
góc kích
0,7
Bộ chuyển đổi
điện 12 xung

15%
0,5
8.2 Giai đoạn 2: Giới
hạn phát xạ liên quan đến các đặc tính hệ thống thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong giai đoạn này, mức đóng góp tổng
cho phép vào mức nhiễu chung được phân bổ cho riêng từng hệ thống lắp đặt phù hợp
với sự phân chia dung lượng tổng của hệ thống cấp điện (St) mà hệ thống
lắp đặt này được kết nối. Điều này đảm bảo rằng mức nhiễu do phát xạ của tất cả
các khách hàng được kết nối với hệ thống sẽ không vượt quá mức lập kế hoạch.
Hai cách tiếp cận được trình bày dưới
đây. Cách tiếp cận đầu tiên (sơ bộ) dựa trên dòng điện hài cho phép là một hàm
của dòng điện cơ bản. Cách tiếp cận thứ hai được dựa trên quy luật lấy tổng,
cho phép phương pháp chung hơn để thiết lập giới hạn phát xạ cho các hệ thống lắp
đặt gây méo lớn hơn.
Bảng 5 - Giá trị
định hướng đối với một số giới hạn phát xạ dòng điện hài bậc lẻ liên quan đến
kích cỡ của một hệ thống lắp đặt của khách hàng
Bậc hài h
5
7
11
13
> 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
3
3

trong đó
Elhi là giới hạn phát xạ
dòng điện hài bậc h dùng cho khách hàng i,
Ihi là dòng điện hài có bậc h tạo bởi hệ thống
lắp đặt gây méo của khách hàng i,
Ii là dòng điện hiệu dụng
tương ứng với công suất thoả thuận (tần số cơ bản).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1 Phát xạ tổng cần
được phân chia giữa các khách hàng
Hình 4 minh hoạ việc xem xét một hệ thống
MV điển hình. Mục đích là thiết lập giới hạn phát xạ tại MV.
.
Hình 4 - Ví dụ về một hệ
thống dùng để phân chia mức đóng góp tổng tại MV
Trước tiên cần áp dụng quy luật lấy tổng
chung (Công thức 2) để xác định mức đóng góp tổng của tất cả các nguồn hài có mặt
trong một hệ thống MV cụ thể. Đối với từng bậc hài, điện áp hài thực tế trong hệ
thống MV do bởi tổng hợp vecto của điện áp hài đến từ hệ thống đầu nguồn (lưu ý
rằng hệ thống nguồn có thể là HV hoặc một hệ thống MV khác mà trong đó mức lập
kế hoạch trung gian đã được thiết lập trước) và điện áp hài tạo ra bởi tất cả các
hệ thống lắp đặt gây méo được kết nối với hệ thống MV và LV cần xem xét. Điện
áp hài tổng này không nên vượt quá mức lập kế hoạch của hệ thống MV, được cho bởi
công thức:

(6)
Và do đó mức đóng góp điện áp hài tổng
có thể được phân chia cho toàn bộ các hệ thống lắp đặt MV và LV được cấp điện từ
hệ thống MV cần xem xét được tính bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
GhMV+LV là mức đóng góp tổng lớn
nhất của toàn bộ hệ thống lắp đặt MV và LV có thể được cấp điện từ thanh dẫn
MV, vào điện áp hài bậc h trong hệ thống MV (được tính bằng phần trăm của
điện áp cơ bản),
LhMV là mức lập kế hoạch của
hài bậc h trong hệ thống MV,
LhUS là mức lập kế hoạch của
hài bậc h trong hệ thống đầu nguồn (vì các lý do đã giải thích trước, có thể cần các
mức lập kế hoạch khác nhau cho mức điện áp trung gian giữa MV và HV-EHV; đây là
lý do tại sao thuật ngữ chung về mức lập kế hoạch hệ thống đầu nguồn được sử dụng),
ThUM là hệ số truyền điện áp
hài từ hệ thống đầu nguồn đến hệ thống MV cần xem xét ở hài bậc h. ThUM
có thể xác định bằng mô phỏng hoặc bằng các phép đo. Đối với đánh giá sơ bộ ban
đầu, hệ số truyền ThUM từ hệ thống đầu nguồn trên hệ thống MV có thể
được tính là bằng 1. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ
số có thể nhỏ hơn 1 (ví dụ như 2/3) do sự tồn tại của các thành phần hệ thống đầu
nguồn hoặc cao hơn 1 (thường là giữa 1 và 3), do sự cộng hưởng. Nhà điều hành
hoặc chủ sở hữu hệ thống có trách nhiệm xác định giá trị liên quan tùy thuộc vào
các đặc tính của hệ thống,
α là số mũ của quy luật lấy tổng (xem Bảng
3 và thảo luận trong Điều 7).
Ví dụ minh hoạ về việc sử dụng công thức
trên được trình bày trong Phụ lục C.
Khi các mức lập kế hoạch cho hệ thống MV
bằng với các mức lập kế hoạch cho hệ thống đầu nguồn như trong Bảng 2 đối với h
= 15 và 21 và các hài bậc cao hơn gấp ba lần, việc áp dụng Công thức 7) sẽ dẫn
đến mức đóng góp bằng không đối với khách hàng MV và LV (xem Phụ lục C). Trong
các trường hợp này, thay vào đó nên phân chia công bằng các phát xạ giữa các mức
điện áp hệ thống khác nhau.
8.2.2.2 Giới hạn phát xạ
riêng lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)
trong đó
EUhi là giới hạn
phát xạ điện áp hài bậc h đối với hệ thống lắp đặt (i) được cấp điện trực tiếp
tại
MV
(%),
GhMV+LV là mức đóng góp tổng tối
đa của toàn bộ hệ thống lắp đặt MV và LV có thể được cấp điện từ hệ thống MV cần
xem xét, vào điện áp hài bậc h trong hệ thống MV, như đã cho trong Công thức
(7).
Si =
Pi/cosφ là công suất thoả thuận của hệ thống lắp đặt của khách hàng
i hoặc tham số MVA của hệ thống lắp đặt gây méo cần xem xét (phụ tải hoặc phát
điện),
St là dung lượng cấp điện tổng
của hệ thống cấn xem xét, bao gồm cả dự phòng về sự tăng trưởng tải trong tương
lai (về nguyên tắc, St là tổng phân bổ dung lượng của tất cả hệ thống
lắp đặt bao gồm cả phân phối dung lượng của hệ thống lắp đặt cuối nguồn được hoặc
có thể được kết nối với hệ thống cần xem xét, có tính đến sự đa dạng) St
cũng có thể bao gồm mức đóng góp từ nguồn điện phân tán, tuy nhiên bắt buộc phải
xem xét chi tiết hơn đề xác định mức đóng góp của công ty cho St và
cũng như mức đóng góp hiệu quả của nó cho công suất ngắn mạch.
α là số mũ của quy luật lấy tổng (xem Bảng 3).
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, thực
tế nguồn điện phân tán có thể là một nguồn hài và cần được tính đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các khách hàng có công suất thoả
thuận thấp, Công thức 8 có thể cung cấp các giới hạn thấp không thực tế. Nếu giới
hạn phát xạ điện áp tại một số bậc hài trở nên nhỏ hơn 0,1 % thì phải đặt đến
0,1 % (trừ trường hợp có nguy cơ miễn nhiễm điện thoại hoặc nếu nó tương ứng với
tần số điều khiển tách biệt mà trong đó sự hạn chế nghiêm trọng hơn có thể được
chứng minh).
Có thể ưu tiên chỉ định các giới hạn
dòng điện hài cho hệ thống lắp đặt gây méo, ngay cả khi mục đích là giới hạn
các điện áp hài trong hệ thống. Nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống phải có
trách nhiệm cung cấp dữ liệu liên quan đến trở kháng phụ thuộc tần số của hệ thống
để có thể biểu diễn các giới hạn này dưới dạng dòng điện hài:

(9)
trong đó
Elhi là giới hạn
phát xạ dòng điện hai tương đương của khách hàng “i” tại bậc hài
“h”,
Zhi là trở kháng
hài của hệ thống tại điểm đánh giá đối với khách hàng “i” được đánh giá, xem
xét mục đích thực tế của điện áp chuyển đổi về giới hạn phát xạ dòng điện (xem
6.4.1).
8.2.2.3 Trường hợp của
fiđơ MV dài
Các quy tắc được đề xuất ở trên để thiết
lập các giới hạn phát xạ riêng rẽ không tính đến sự thay đổi của công suất ngắn
mạch qua mạng MV một cách rõ ràng. Khi hệ thống lắp đặt được kết nối với thanh
cái ảo chung, công suất ngắn mạch không được thay đổi đáng kể và phương pháp để
phân chia giới hạn phát xạ được thể hiện đến chừng mực thoả đáng. Đây là trường
hợp đối với các hệ thống phân phối có cáp có chiều dài nhỏ hơn 10 km/đường dây
trên không có chiều dài nhỏ hơn 5 km. Các điều kiện này là điển hình của mạng
lưới cấp điện tải nặng (tải công nghiệp cụ thể, v.v...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ thống phân phối có cáp và đường
dây trên không dài, khi hệ thống lắp đặt của khách hàng được phân phối dọc theo
chiều dài của fiđơ, cách tiếp cận trên có thể dẫn đến việc quy định các giới hạn
dòng điện hài quá nghiêm ngặt, do đó phạt các khách hàng đã kết nối tại một số
khoảng cách hạ xuống đường dây mà tại đó công suất ngắn mạch có thể đủ thấp hơn
so với tại đầu gửi đi của fiđơ. Cách tiếp cận dùng cho phân chia phát xạ tổng
được chấp nhận GhMV giữa các hệ thống lắp đặt MV riêng
rẽ để bù đắp cho ảnh hưởng này được cho trong Phụ lục B.
Phương pháp được đề xuất và minh hoạ
trong Phụ lục B phù hợp với các trường hợp cụ thể cũng như để xây dựng các quy
tắc phát xạ có mục đích chung. Do vậy, phương pháp đó có thể được sử dụng bởi
nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống để thiết lập các giới hạn phát xạ dòng
điện hài của họ thích ứng với các tính chất riêng của hệ thống phân phối chuẩn.
Phương pháp này dựa trên một mô hình toán học mà trong đó giả định rằng mỗi
fiđơ có hệ thống lắp đặt MV được phân phối đồng đều và liên tục dọc theo nó. Mỗi
fiđơ được giả định có trở kháng không đổi trên mỗi đơn vị chiều dài nhưng các
fiđơ riêng rẽ có thể khác nhau. Trong một hệ thống như vậy, giá trị cao nhất của
điện áp hài sẽ xuất hiện ở cuối fiđơ có điều chỉnh điện áp tồi tệ nhất. Phương
pháp này nhằm ước tính điện áp này và giới hạn nỏ đến mức lập kế hoạch.
Trong trường hợp đáp ứng hệ thống bị chi
phối bởi cộng hưởng do cáp hoặc tụ bù ngang, phương pháp trong Phụ lục B không
thích hợp cho tần số hài mà tại đó xảy ra cộng hưởng.
8.3 Giai đoạn
3: Chấp nhận mức phát xạ cao hơn trên cơ sở có điều kiện
Trong một số tình huống, nhà điều hành
hoặc chủ sở hữu hệ thống có thể chấp nhận một hệ thống lắp đặt gây nhiễm để
phát ra các nhiễu vượt quá giới hạn cơ bản cho phép trong giai đoạn 2. Đặc biệt
đây là trường hợp khi các giới hạn giai đoạn 2 là giới hạn chung được suy ra được
bằng cách sử dụng các đặc tính hệ thống điển hình nhưng mang tính bảo toàn. Các
yếu tố dưới đây có thể loại
bỏ lượng dư trên hệ thống để cho phép giới hạn phát xạ cao hơn, ví dụ:
• Một vài hệ thống lắp đặt không tạo ra
các hài đáng kể do chúng không có thiết bị gây méo có kích cỡ đáng kể. Do đó, một
số dung lượng cấp điện có sẵn của hệ thống không được sử dụng trong một khoảng
thời gian.
• Quy luật lấy tổng chung có thể quá thận
trọng trong một số trường hợp: một vài hệ thống lắp đặt gây méo có thể tạo ra
hài có pha ngược; hoặc sự chuyển dịch pha trong hệ thống có thể dẫn việc hủy một
phần của các hài.
• Có thể xảy ra trường hợp một vài hệ thống
lắp đặt gây méo không bao giờ hoạt động đồng thời, do các ràng buộc về hệ thống
hoặc phụ tải.
• Nếu các giới hạn của giai đoạn 2 đã được
thiết lập bằng cách sử dụng trở kháng hài chung hoặc xem xét hệ số khuếch đại
do cộng hưởng thì trở kháng thực
tế có thể nhỏ hơn giả định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trong một số trường hợp, hệ thống lắp
đặt gây nhiễu có thể tuân thủ theo các giới hạn phát xạ của nó ở các cấu hình hệ
thống bình thường, trong khi chỉ thi thoảng mới vượt quá các giới hạn phát xạ giai đoạn 2 ở
các cấu hình xuống cấp (ví dụ như khi các nhà máy phát điện gần đó không hoạt động).
Trong mọi trường hợp, khi thích hợp, nhà
điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống có thể quyết định phân phối các giới hạn
phát xạ cao hơn trong giai đoạn 3. Luôn cần phải nghiên cứu cẩn thận về kết nối,
có tính đến méo tồn tại từ trước và mức đóng góp dự kiến từ hệ thống lắp đặt cần
xem xét trong các điều kiện làm việc có thể khác nhau. Việc chấp nhận các giới
hạn cao hơn bình thường chỉ có thể được cung cấp cho các khách hàng trên cơ sở
có điều kiện và các giới hạn có thể được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở
hữu hệ thống, ví dụ:
• Các giới hạn tạm thời trong giai đoạn
3:
- với điều kiện là vẫn còn dung lượng cấp
điện dự phòng trong hệ thống để cho phép phát xạ nhiều hơn,
- với điều kiện là hầu hết các khách
hàng khác đều không sử dụng đầy đủ các giới hạn phát xạ thông thường ở giai đoạn
2.
- thời gian cần thiết đối với một hệ thống
lắp đặt mới để thực hiện các biện pháp khắc phục bổ sung bất cứ khi nào cần thiết.
• Giảm hoạt động hoặc không vận hành các
hệ thống lắp đặt gây méo đối với một hệ thống cấp điện nào đó hoặc một số cấu
hình khách hàng.
8.4 Sơ đồ tóm
tắt về quy trình đánh giá
Hình 5 đưa ra tổng quan về quy trình
đánh giá được trình bày trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Sơ đồ về quy trình
đánh giá tại MV
9 Giới hạn phát xạ đối
với hệ thống lắp đặt gây méo được kết nối với hệ thống HV-EHV
9.1 Giai đoạn
1: Đánh giá sơ bộ về phát xạ nhiễu
Đối với kết nối tại giai đoạn 1, tiêu
chí giống như đã cho trong 8.1.1 và 8.1.2 có thể được sử dụng tại HV-EHV.
9.2 Giai đoạn
2: Giới hạn phát xạ liên quan đến các đặc tính hệ thống thực tế
9.2.1 Đánh giá về
công suất tổng sẵn có của một trạm biến áp
Đánh giá St trong các mạng lưới
HV và EHV khó hơn nhiều so với trường hợp của MV. Do cách tiếp cận đầu tiên khi
xem xét trường hợp một khách hàng công nghiệp được kết nối với một trạm biến áp
HV hoặc EHV cho trước, thông tin cơ bản là dự đoán dòng công suất có tính đến sự
phát triển hệ thống trong tương lai.

Hình 6 - Xác định
St đối với một hệ thống HV hoặc EHV đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(10)
trong đó
St (tính bằng MVA) là xấp
xỉ bằng công suất tổng của tất cả hệ thống lắp đặt mà trong đó giới hạn phát xạ cần
được phân phối trong tương
lai có thể sự đoán được,
Sout (tính bằng MVA)
là dòng công suất ra của thanh dẫn HV-EHC cần xem xét (kể cả dự phòng đối với sự
tăng trưởng tải trong tương lai),
SDin (tính bằng
MVA) là công suất của trạm HVDC bất kỳ hoặc nhà máy phát điện không tuyến tính,
QDshunt (tính bằng
MVAR) là thông số động lực của cuộn kháng được điều khiển bởi thyristor (TCR) của tụ bù tĩnh có
dung lượng thay đổi (AVC) được kết nối tại thanh dẫn cần xem xét.
Phép tính xấp xỉ này của St
được dự kiến để duy trì tính bảo toàn.
CHÚ THÍCH: Phép tính xấp xỉ đầu tiên này
có thể không bảo toàn nếu tụ bù ngang được đặt gần thanh dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi phân phối giới hạn phát xạ cho
các hệ thống lắp đặt gây méo trong hệ thống HV-EHV cho trước, đầu tiên là phải
phân chia các mức lập kế hoạch HV-EHV chung (LhHV-EHV xem Bảng 2) giữa
các trạm biến áp hoặc thanh dẫn khác nhau trong một hệ thống cho trước.

Hình 7 - Phân
phối mức lập kế hoạch cho một trạm biến áp trong hệ thống HV-EHV
Hình 7 minh hoạ một hệ thống HV-EHV tổng
hợp. Yêu cầu đầu tiên là xác định mức đóng góp tổng (GhB1, GhB2,
... GhBn) của tất cả các hệ thống gây méo được kết nối với các trạm
biến áp hoặc thanh dẫn khác nhau B1, B2, ...Bn.
Như trước đây, triết lý cơ bản là khi tất cả
các hệ thống gây méo i được đưa vào mức méo hài bằng với giới hạn của chúng nên
mức nhiễu tổng ở bất kỳ vị trí nào trong hệ thống không được vượt quá mức lập kế
hoạch, cần phải thoả mãn điều kiện chung là:

(11)
trong đó 
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EUhi là mức phát xạ đối với
mỗi hệ thống lắp đặt i được kết nối tại trạm biến áp hoặc thanh dẫn j,
GhBj là mức đóng góp tổng lớn
nhất vào điện áp hài bậc h của tất cả các hệ thống lắp đặt gây méo có thể được
cáp điện từ một trạm biến áp hoặc thanh dẫn cho trước Bj trong hệ thống HV-EHV
cần xem xét.
Cần xem xét thanh dẫn hoặc trạm biến áp
thứ m trong hệ thống cần xem xét. một cách tiếp cận đơn giản để thiết lập mức
đóng góp tổng (GbHm) để phân phối mức lập kế hoạch giữa các thanh dẫn
hoặc giữa các trạm biến áp tương ứng với phân chia dung lượng cấp điện tổng
trong hệ thống (∑Stj).

(12)
Hệ thống EHV hoặc HV mạng lưới thường cần
cách tiếp cận tổng quát hoặc nâng cao hơn để tính đến độ lớn của hệ số ảnh hưởng
Khj-m giữa nút m cần xem xét hoặc từng độ lớn trong số n-1 trạm biến
áp hoặc thanh dẫn khác. Hệ số ảnh hưởng Khj-m là điện áp hài bậc h
gây ra tại nút m khi 1p.u điện áp hài có bậc h được đặt vào nút j; Việc tính
toán Khj-m thường yêu cầu sử dụng chương trình máy tính. Các hệ số ảnh
hưởng có liên quan đến các phần tử của ma trận trở kháng nút của hệ thống đối với
bậc hài quan tâm. Việc
tính đến các hệ số ảnh hưởng nên Công thức 11 và Công thức 12 trở thành:

(13)
Dựa trên cùng một phương pháp phân phối
như trước đây, mức đóng góp tổng được chấp nhận GhBm từ tất cả các hệ
thống lắp đặt gây méo có thể được kết nối với thanh dẫn Bm cần xem
xét, phải đáp ứng điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
Thêm (Khj-mα · Stj)
miễn
là chúng vẫn có ý nghĩa so với Stm.
Gọi m là nút cần xem xét và j là một số
n-1 nút khác được bố trí lân cận, giá
trị của Stm và Stj có thể được tính theo 9.2.1 và Công thức
(10) khi bỏ quan tất cả dòng công suất Sout giữa hai nút bất kỳ.
Cũng phải đề cập lại rằng các điều kiện
được xác định bằng Công thức 13 và Công thức 14 phải được thoả mãn không chỉ tại
nút m quan tâm mà chọn tại n-1 nút khác hoặc các trạm biến áp trong hệ thống cần
xem xét.
Nội dung chi tiết hơn về phương pháp bao
gồm ví dụ về việc ứng dụng các hiệu ứng cộng hưởng cần xem xét được cho trong
Phụ lục D của tiêu chuẩn này.
9.2.3 Giới hạn phát xạ
riêng lẻ
Tại mỗi hài bậc h, từng hệ thống gây méo
j sẽ cho phép một mức đóng góp (EUhi) vào mức đóng góp tổng của trạm
biến áp hoặc thanh dẫn Bm (GhBm) trong hệ thống HV-EHV cần
xem xét theo tỷ số giữa công suất của nó (Si) và công suất tổng sẵn có (Stm) của
trạm biến áp m.

(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EUhi là giới hạn phát xạ của
hệ thống lắp đặt không tuyến tính i (HV-EHV) tại hài bậc h,
GhBm là mức đóng góp tổng lớn
nhất vào điện áp hài bậc h của tất cả các hệ thống lắp đặt gây méo, có thể được kết
nối với trạm biến áp cho trước Bm trong hệ thống HV-EHV cần xem xét
(thu được theo các chỉ số đã cho trong 9.2.2 và Phụ lục D),
Si = Pi/cosφ là
công suất thoả thuận của hệ thống lắp đặt của khách hàng i, hoặc tham số MVA của
hệ thống lắp đặt gây méo cần xem xét (tải hoặc máy phát điện),
Stm là dung lượng cấp điện
tổng của trạm biến áp m trong hệ thống cần xem xét và được đánh giá theo 9.2.1 và
9.2.2,
α là số mũ quy luật lấy tổng (xem Bảng
3).
Điều này có thể xảy ra tại một số vị trí
mà mức hài tồn tại từ trước cao hơn so với mức phân chia thông thường đối với
các hệ thống lắp đặt hiện có. Trong trường hợp này có thể giảm giới hạn phát xạ
đối với bất kỳ hệ thống lắp đặt mới nào, việc xem xét lại phân phối về mức lập
kế hoạch giữa các mức điện áp khác nhau có thể được xem xét hoặc có thể tăng
dung lượng hấp thụ dòng điện hài hệ thống.
Đối với các khách hàng có công suất thoả
thuận thấp, Công thức 15 có thể mang lại các giới hạn thấp một cách không thực
tế. Nếu giới hạn phát xạ điện áp tại một số bậc hài trở nên nhỏ hơn 0,1 % thì
giới hạn này phải được đặt bằng với 0,1 % (trừ trường hợp có nguy cơ miễn nhiễm
điện thoại hoặc nếu nó tương ứng với tần số điều khiển từ xa mà trong đó có thể
chứng minh được sự hạn chế nghiêm khắc hơn).
Có thể ưu tiên quy định các giới hạn
dòng điện hài cho hệ thống lắp đặt gây méo, ngay cả khi mục đích là để giới hạn
điện áp hài trong hệ thống. Nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống có trách nhiệm
cung cấp dữ liệu liên quan đến trở kháng độc lập tần số của hệ thống để cho
phép biểu diễn các giới hạn này dưới dạng dòng điện hài:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Elhi là giới hạn phát xạ
dòng điện hài tương ứng của khách hàng i tại hài bậc h,
Zhi là trở kháng hài của hệ
thống tại điểm đánh giá đối với hệ thống lắp đặt i được đánh giá bằng
cách
xem xét mục đích thực tế của việc chuyển đổi điện áp sang giới hạn phát xạ dòng
điện (xem 6.4.1).
9.3 Giai đoạn
3: Chấp nhận mức phát xạ cao hơn dựa trên cơ sở có điều kiện
Các xem xét được trình bày trong 8.3 áp
dụng cho giai đoạn 3 tại HV-EHV.
10 Hài trung gian
Trong IEC 61000-2-12 [6], mức tương
thích chỉ được cho trong trường hợp của điện áp hài trung gian xảy ra tại một tần
số gần với tần số cơ bản (50 Hz hoặc 60 Hz), dẫn đến điều chế biên độ của điện
áp nguồn gây ra nhấp nháy. Mức tương thích đối với một điện áp
hài trung gian trong trường hợp này dựa trên mức nhấp nháy của Pst = 1 (xem Hình
2 trong [6]). Tuy nhiên, đối với các trường hợp điện áp hài trung gian khác,
IEC 61000-2-12 cũng cung cấp các giá trị định hướng đối với mức hài trung gian
có thể gây ra các hiệu ứng khác. Điều này cung cấp hướng dẫn chung về hiệu ứng
hài trung gian trên một số hạng mục nhạy cảm đã biết của thiết bị.
Một vài lý do cần phải hạn chế mức điện
áp hài trung gian Um (trong đó m không phải số nguyên của tần số cơ
bản) được liệt kê dưới đây.
CHÚ THÍCH: Tất cả các giá trị % được nêu
trong liệt kê có liên quan đến điện áp cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• máy thu điều khiển nhấp nhô có thể bị
nhiễu nếu vượt quá điện áp chức năng tối thiểu (0,3 %) [21].
• trong dải tần lên đến 2,5 kHz, điện áp hài
trung gian không nên vượt quá 0,5 %. Nếu cần tránh các vấn đề nhiễm nhiễu cho
các thiết bị sau: Tivi, máy điện quay cảm ứng (tạp âm thanh và rung) và rơle tần
số [22].
• trong dải tần từ 2,5 kHz đến 5 kHz, không nên vượt
quá 0,3 % để tránh tạp âm thanh, ví dụ như trong máy thu radio và thiết bị âm
thanh khác.
• trong trường hợp của hệ thống lắp đặt
không tuyến tính, hài trung gian tại tần số fm được cung cấp bởi các
thành phần dải biên tại các tần số [fm ± 2·n (tần số cơ bản)], với n
= 1, 2, 3, ...; độ lớn của [fm ± 2·n (tần số cơ bản)] có thể khá gần
với độ lớn của hài trung gian được xét đến [23]. Các tần số gây nhiễm nhiễu cho các hệ
thống điều khiển nhấp nhô là các tần số khác gấp hai lần tần số cơ bản so với tần
số điều khiển nhấp nhô.
Đối với các hiệu ứng này, mức lập kế hoạch
bảo toàn đối với hài trung gian có thể được đặt đến 0,2 %.
CHÚ THÍCH: Thiết bị MV có thể bị ảnh hưởng
ít hơn.
Chỉ có thể cộng thêm điện áp hài trung gian nếu
các tần số và các pha bằng nhau. Các điều kiện này không được đáp ứng thường
xuyên và trong thời gian ngắn. Vì lý do này, trong thực tế, không thể phát sinh
nhiều hơn gấp đôi giá trị điện áp hài trung gian cao nhất.
Nếu điện áp hài trung gian từ một hệ thống
lắp đặt thấp hơn 0,1 % thì sẽ không có nhiễu.
Nếu cho phép các giá trị cao hơn thì các
tần số hài trung gian không được vượt quá tiêu chí nhấp nháy và không được tồn
tại trong khu vực có sử dụng các tần số điều khiển nhấp nhô (và các tần số dải
biên có khoảng cách gấp hai lần tần số cơ bản). Trong một số trường hợp, tần số
điều khiển nhấp nhô của nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống liền kề cũng cần
phải được tính đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Đường bao trở kháng lớn nhất được kỳ vọng
Dựa trên một vài phép đo tại chỗ, “đường
cong trở kháng ở trường hợp xấu nhất” đã được xác định ở một số quốc gia [24].
Nếu tính toán bằng cách sử dụng các đường cong theo kinh nghiệm chỉ ra rằng một
hệ thống lắp đặt có thể được kết nối (nghĩa là vẫn đáp ứng các giới hạn phát xạ
điện áp tại điểm đánh giá), điều này có thể làm được với rủi ro tối thiểu. Tuy
nhiên, nếu các tính toán này dẫn đến kết quả chỉ ra rằng các giới hạn phát xạ của
hệ thống lắp đặt sẽ vượt quá các giới hạn phát xạ điện áp thì cần sử dụng cách
tiếp cận cải tiến hơn.
Tại điện áp thấp, đường cong trở kháng lớn
nhất được suy ra từ công suất ngắn mạch hoặc được tính bằng cách thay đổi trực
tiếp số hài theo quan hệ tuyến tính.
Tại 11 kV, đường cong trở kháng lớn nhất
được biểu diễn trên Hình A.1 dùng cho một trạm biến áp đô thị điển hình không
có tụ điện hoặc bộ lọc lớn. Đường cong được suy ra từ công suất ngắn mạch và nó
được tính bằng cách tăng từ giá trị tại 50 Hz trên đường thẳng có liên quan trực
tiếp với hai lần trở kháng cơ bản bởi số hài, đến 400 Hz. Do đó, đường
cong này hạ xuống đến đường có liên quan đến trở kháng cơ bản do số hài.

Hình A.1 - Ví dụ
về đường cong trở kháng lớn nhất trong một hệ thống 11 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao hơn h = 8: Zh
= h X1
Tại 33 kV, giá trị trở kháng lớn nhất được
tính bằng 1,25 lần giá trị được
suy ra trực tiếp từ công suất ngắn mạch trên 800 Hz. Các phép đo cụ thể có thể
được yêu cầu theo các trường hợp khi các tần số cần xem xét cao hơn mức đó.
Trên 33 kV, không có khái quát như vậy.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Hướng dẫn phân bổ mức lập kế hoạch và mức phát
xạ tại MV
Điều B.1 của phụ lục này cung cấp hướng
dẫn về cách xác định mức lập kế hoạch cho một hệ thống phân phối điện MV với một
số mức điện áp MV (ví dụ như cả 33 kV và 11 kV). Cách tiếp cận đã được đặt ra để
đưa ra sự phân bổ hài thoả đáng ở từng mức điện áp. Điều B.2.1 đưa ra phương
pháp dùng để phân bổ mức phát xạ trong các hệ thống phân phối điện MV, trong đó
các fiđơ của chúng thể hiện sự thay đổi đáng kể về công suất ngắn mạch từ khi gửi
đi đến đầu ở cách xa. Phương pháp này dựa trên việc phân bổ vôn-ampe hài (VA) chứ
không phải điện áp hài vì điều này đưa ra sự phân bổ hữu ích hơn cho các khách
hàng kết nối cách xa đầu cấp điện của fiđơ. Nói chung, phương pháp này là khó
tính toán nhưng có thể thực hiện một số phép tính xấp xỉ đơn giản hữu ích trong
trường hợp các hệ thống lắp đặt MV được phân phối gần như đồng đều dọc theo fiđơ
(xem B.2.2). Ví dụ về ứng dụng của phương pháp này được cho trong B.2.3.
Trong trường hợp đáp tuyến hệ thống bị ảnh
hưởng bởi cộng hưởng tạo bởi cáp hoặc tụ bù ngang, phương pháp được cung cấp
trong phụ lục này không thích hợp đối với tần số hài mà tại đó xảy ra cộng hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số hệ thống phân phối có nhiều mức
điện áp MV khi mắc nối tiếp. Trong trường hợp này, cần có sự thay đổi về mức lập
kế hoạch dựa trên mức điện áp MV để cho phép phân bổ giới hạn phát xạ hài trong
hệ thống lắp đặt MV. Lập hồ sơ về các mức lập kế hoạch sẽ tác động đến sự phân
bổ tương đối của mức phát xạ hài trong hệ thống lắp đặt tại các mức MV khác
nhau và phải lựa chọn để mang lại hiệu quả mong muốn. Thảo luận chi tiết về
cách thực hiện đối với hệ thống phân phối điện MV ở một quốc gia phải được đưa
vào Phần 2 của tài liệu tham khảo [27] với cách tiếp cận được tóm tắt dưới đây.
Lập hồ sơ về các mức lập kế hoạch giữa
các điện áp MV khác nhau được bố trí nối tiếp cần các thông tin sau:
a) cấu trúc hệ thống điển hình và các
giá trị trở kháng,
b) phân bố điển hình của hệ thống lắp đặt
của khách hàng dựa trên các mức điện áp khác nhau,
c) lựa chọn mục tiêu điện áp hài đối với
hệ thống LV cuối nguồn và mức lập kế hoạch đối với hệ thống đầu nguồn,
d) chính sách phân bổ về cách phân bố
dòng điện hài dựa trên các mức điện áp khác nhau.
Dữ liệu dùng cho (a) và (b) sẽ phụ thuộc
vào thói quen lập kế
hoạch và kết cấu của các tiện ích cụ thể. Đối với (c), điện áp hài cuối nguồn
hoặc điện áp hài LV cần phải bằng hoặc nhỏ hơn một chút so với mức tương thích
LV trong Bảng 1, phụ thuộc vào lượng dư cần thiết. Mức lập kế hoạch đầu nguồn
có thể dựa trên các giá trị HV-EHV trong Bảng 2 hoặc dựa trên
phép nội suy đối với các mức điện áp trung gian.
Một nguyên tắc phân bổ để đáp ứng (d) là
cung cấp phần trăm méo dòng điện như nhau cho tất cả các hệ thống lắp đặt MV. Một
cách tiếp cận khả thi là tận dụng sự đa dạng được biểu diễn bằng quy luật lấy tổng
cho:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
h là bậc hài,
α là số mũ quy luật lấy tổng chung (Bảng
3),
Si là công suất
thoả thuận trong hệ thống lắp đặt của khách hàng “i”,
Ihi là giới hạn phát xạ
dòng điện hài trong hệ thống lắp đặt của khách hàng “i”,
Ah là hằng số phân bổ cần
xác định (xem ở dưới).
Đại diện của hệ thống lắp đặt LV khó tổng
quát hơn vì các khu vực có mật độ tải cao hơn có thể rất khác so với các khu vực
có mật độ tải thấp. Đối với cả hai khu vực này, đại diện đơn giản hơn nếu hệ thống
lắp đặt LV có thể được coi là có ảnh hưởng bậc hai lên các hồ sơ về kết quả của
điện áp và sự lựa chọn mức lập kế hoạch MV.
Hệ thống điện cần được mô hình hoá sao
cho hồ sơ về kết quả của điện áp hài có thể được xác định như một hàm của Ah.
Một phân tích máy tính tương đối đơn giản có thể được xây dựng ví dụ như bằng
cách sử dụng bảng tính, bằng cách giả định rằng tất cả các fiđơ/bộ phân phối ở từng mức điện
áp là giống nhau và rằng hệ thống lắp đặt tại từng mức được phân phối đồng đều.
Điều này cho phép sự hợp nhất đáng kể các hệ thống lắp đặt và mạch điện thành một
vài thành phần. Biểu thức cần được xác định cho điện áp hài lớn nhất trong hệ
thống, tại đầu cuối của mạch LV được nghiên cứu, như một hàm của mức đóng góp
điện áp dưới đây:
- điện áp hệ thống đầu nguồn được lấy
làm mức lập kế hoạch đã chọn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức đóng góp của tất cả các hệ thống lắp
đặt đầu nguồn được xác định từ dòng điện của chúng và trở kháng chúng với mạch
điện LV được nghiên cứu;
- mức đóng góp của hệ thống lắp đặt LV
trên mạch điện được nghiên cứu, được xác định bằng cách gộp tất cả các hệ thống
lắp đặt như vậy tại điểm giữa của mạch điện.
Các mức đóng góp điện áp này cần được kết
hợp bằng cách tính mức đa dạng theo quy luật lấy tổng (xem Điều 7). Sau đó giá
trị Ah cần được điều chỉnh sao cho điện áp hài cao nhất LV đạt được
đúng mục tiêu đã chọn. Giá trị này thể hiện tải hài lớn nhất có thể được áp dụng
cho hệ thống phân phối đại diện ở kế hoạch phân bổ đã cho.
Hồ sơ kết quả điện áp hài có thể được sử
dụng như một mục tiêu áp dụng cho tất cả hệ thống phụ của nhà điều hành hoặc chủ
sở hữu hệ thống phân phối trong trường hợp điện áp hài thích hợp với mức lập kế
hoạch. Quy trình này có thể được áp dụng độc lập ở từng hài. Ngoài ra, đặc biệt
là khi các mô hình tần số cao không đáng tin cậy, có thể xác định mức lập kế hoạch
đối với hài bậc cao hơn bằng cách giảm các mức so với tần số tương tự với mức
tương thích trong khi vẫn xét đến số mũ của quy luật là lý do đa dạng hơn đối với
hài bậc cao. Tài liệu tham khảo [25] đưa ra ví dụ về cách thu được các mức lập
kế hoạch tại tất cả các bậc hài từ việc phân tích chi tiết của chỉ một vài giá
trị hài.
B.2 Trường hợp
chung của hệ thống lắp đặt MV rải dọc theo fiđơ: phân chia phát xạ
B.2.1 Khái niệm
Một số fiđơ MV dài có thể có công suất
ngắn mạch và trở kháng thay đổi 10:1 hoặc nhiều hơn từ nguồn đến đầu cách xa. Cần
xây dựng một chính sách phân bổ để đưa mức phân bổ phát xạ hữu ích cho từng hệ
thống lắp đặt và sử dụng hiệu quả dung lượng hấp thụ hài của hệ thống phân phối.
Nếu các hệ thống lắp đặt có công suất thoả thuận giống nhau được phân bổ điện
áp hài bằng nhau thì hệ thống lắp đặt tại đầu xa của fiđơ sẽ nhận được phân bổ
dòng điện hài thấp hơn nhiều so với hệ thống lắp đặt tại đầu cấp điện. Ngoài
ra, nếu chúng được phân bổ dòng điện hài bằng nhau thì hệ thống lắp đặt được kết
nối với các điểm mạnh sẽ được cho các phân bổ không lớn hơn các phân bổ được
cho đối với điểm kết nối yếu và dung lượng hấp thụ hài của hệ thống điện được sử
dụng không đúng mức. Việc sử dụng VA đem lại một thoả hiệp tốt giữa hai chính
sách phân bổ này và là cách tiếp cận được chấp thuận ở đây. Điều này là tương
đương với việc phân bổ một dòng điện hài giảm theo tỷ lệ nghịch với căn bậc hai
của trở kháng tại điểm đánh giá của hệ thống lắp đặt cần xem xét.
Khi phân bổ phát xạ dựa trên VA hài,
dòng điện hài không chỉ thay đổi theo công suất thoả thuận mà còn giảm theo tỷ
lệ nghịch với căn bậc hai của trở kháng tại điểm đánh giá của hệ thống lắp đặt
cần xem xét. Do đó, trong trường hợp điện kháng hài cấp điện là Xh thì
dòng điện hài phân bổ được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Si là công suất
thoả thuận của hệ thống lắp đặt
Xhi là điện kháng hài mạng
MV tại điểm đánh giá của hệ thống lắp đặt của khách hàng “i”,
AhMV là hằng số phân bổ (được
xác định dưới đây).
Hằng số phân bổ AhMV cần được tính
cho một hệ thống phụ MV cụ thể bằng cách sử dụng điều kiện là điện áp hài cao
nhất trong hệ thống phụ không vượt quá mức lập kế hoạch. Một phương pháp để xác
định HhMv đối với một hệ thống phụ cụ thể là giả định một giá trị thống
nhất ban đầu, xác định dòng điện được phân bổ đối với từng hệ thống lắp đặt MV
và sau đó kết hợp từng mức đóng góp điện áp và so sánh nó với mức
phân bổ tổng dùng cho hệ thống lắp đặt MV. Tỷ số giữa GhMV với điện
áp được kết hợp cho giá trị yêu cầu đối với AhMV. Nếu, ví dụ, điện áp kết hợp
có giá trị lá một nửa GhMV thì AhMV có thể được coi là hai.
Cách tiếp cận này là chung và có thể được áp dụng cho hệ thống mạng lưới và hệ
thống có đường dây nhánh nhưng cách tiếp cận này đòi hỏi các giá trị của công
suất thoả thuận và trở kháng tại POE của mọi hệ thống lắp đặt MV quan trọng. Một
cách tiếp cận đơn giản có thể được sử dụng ở hầu hết các tình trạng, được cho
trong B.2.2.
Khi thực hiện phép tính hài trong hệ thống
MV, cần phải ước tính mức đóng góp của hệ thống lắp đặt LV vào điện áp hài MV.
Giả định rằng hệ thống lắp đặt LV có công suất thoả thuận SLVi
đưa
ra dòng điện hài:

(B.3)
AhLV thay đổi theo bậc hài
và có thể có sai lệch giữa các quốc gia (hoặc thậm chí giữa các vùng) phụ thuộc
vào sự thâm nhập của thiết bị điện tử và cách sử dụng chúng. Nó có thể được ước tính từ
phép đo dòng điện hài đối với một fiđơ đại diện cấp điện cho một hệ thống lắp đặt
đã biết. Trong trường hợp có sự khác biệt lớn về công suất ngắn mạch giữa hệ thống
LV và MV (ví dụ trong trường hợp fiđơ LV là đường dây trên không có chiều dài
hàng trăm mét hoặc hơn) và điện áp trong hệ thống LV được hiểu là có thể được
chấp nhận thì điện
áp MV được tạo bởi hệ thống lắp đặt LV là một phân số của điện áp trong hệ thống
LV. Điều kiện này cũng áp dụng cho các tình huống mà công suất tổng của hệ thống
lắp đặt gây méo được kết nối tại LV là tương đối thấp so với hệ thống lắp đặt
gây méo MV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Ví dụ
về hệ thống phân phối MV biểu diễn về máy biến áp MV và fiđơ 1-6
Xem xét một hệ thống phụ MV như thể hiện
trên Hình B.1 bao gồm số lượng fiđơ với điện kháng đồng nhất/km và với hệ thống lắp
đặt LV và MV được phân bố gần như đồng đều dọc theo chúng. Việc giả định hệ thống
lắp đặt được phân bổ với cùng mật độ trên từng fiđơ là không cần thiết. Điện áp
hài cao nhất được giả định là tại đầu cách xa của fìđơ có điều chỉnh điện áp ở
trường hợp xấu nhất. Trong trường hợp không có dữ liệu chính xác, fiđơ này có
thể được coi là một fiđơ mà tích của khả năng cấp điện và chiều dài là lớn nhất
Một phương pháp xử lý toán học về trường
hợp của các fiđơ có phân bố đồng đều của các hệ thống lắp đặt đã được xây dựng
trong [26] để đơn giản hoá phép tính hệ số phân bổ AhMV trong Công thức
(B.2). Các bước trong quy trình phân bổ là:
i) đối với từng fiđơ trong hệ thống phụ
(ví dụ như các fiđơ được thể hiện từ 1 đến 6 trên Hình B.1) xác định đại lượng
F được định nghĩa là tỷ số của công suất ngắn mạch giữa đầu gửi đi và đầu cách
xa;
ii) xác định Fw bằng giá trị F
dùng cho fiđơ yếu nhất. Xác định Fa, F trung bình đối với các
fiđơ còn lại. Nếu có một dải rộng trong các giá trị F đối với các fiđơ này thì
giá trị thu được được tính theo khả năng chịu tải của từng fiđơ. Tương tự chúng
ta cần chỉ định SLVW là
tải LV được kết nối với fiđơ yếu nhất và SLVn là tải LV được
kết nối với n fiđơ còn lại;
iii) Ước tính điện áp hài tạo bởi hệ thống
lắp đặt LV tại mức MV từ:

(B.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Xác định mức hạn cho phép điện áp
hài sẵn có cho tất cả các hệ thống lắp đặt MV trong hệ thống phụ

(B.5)
v) Xác định hằng số phân bổ đối với tất
cả các hệ thống lắp đặt MV trong hệ thống phụ, lưu ý ý rằng mẫu số của công thức
dưới đây có chứa căn bình phương cũng như căn bậc hai.

(B.6)
trong đó SMVW
là tải MV được kết nối với fiđơ yếu nhất và SMVn là tải LV được
kết nối với các fiđơ còn lại.
Sau khi tìm thấy hằng số AhMV đối với một hệ
thống phụ cụ thể, có thể xác định mức phân bổ dòng điện hài đối với một hệ thống
lắp đặt MV cụ thể bằng Công thức (B.2) ở trên. Lưu ý rằng công thức này áp dụng
cho tất cả các hệ thống lắp đặt MV trong hệ thống phụ, không chỉ các tại được kết
nối với fiđơ yếu nhất.
B.2.3 Ví dụ về ứng dụng
của cách tiếp cận được trình bày trong B.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Các đặc tính của
fiđơ đối với hệ thống cần xem xét
Số hiệu fiđơ
Chiều dài fiđơ l
km
Tải fiđơ (MVA)
(bao
gồm tải trong tương lai)
Công suất ngắn
mạch tại đầu ở
xa
(MVA)
1
5
4
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
47
3
7
5
37
4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
5
15
5
20
Xác định các giá trị của F và S đối với
fiđơ yếu nhất và các fiđơ còn lại: phần chính của việc tính toán này được thể
hiện trên Bảng B.2 dưới đây và có thể được thực hiện dễ dàng bằng bảng tính.
Bảng B.2 - Xác
định giá trị F và Sxl đối với các fiđơ
Số hiệu fiđơ
Chiều dài
fiđơ l
km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ngắn
mạch tại dầu ở xa
(MVA)
Sxl
F
1
5
4
47
20
3,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
47
20
3,19
3
7
5
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,05
4
10
6
28
60
5,36
5
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
75
7,50
Cột 5 là tích của chiều dài nhân với tải.
Cột 6 là thương số của công suất dòng điện ngắn mạch 150 MVA và Cột 4. Cột 5 thể
hiện rằng fiđơ số 5 là yếu
nhất và SMVW = 5 MVA, FW = 7,50. Đối với
các fiđơ từ 1 đến 4, tìm được SMVH
=
19
MVA và Fa = 3,95 (lần lượt
từ tổng của Cột 3 và trung bình của Cột 6).
Đối với hài bậc 5, α = 1,4, LhMV =
5 %, LhUS = 2 %.
Xác định điện áp tổng có sẵn từ Công thức
(B.5) với giả định rằng ThUM là bằng 1 và UhLV có thể được
bỏ qua ở đây.

(B.7)
Xác định hằng số phân bổ hệ thống phụ
MV. Từ công suất ngắn mạch cấp điện 150 MVA và sử dụng cơ sở 1 MVA,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.8)
Từ Công thức (B.6)

(B.9)
Xác định dòng điện phân bổ hệ thống lắp
đặt: Hệ thống lắp đặt có công suất thoả thuận Si = 0,5 pu. Sử dụng công suất ngắn mạch 47 MVA tại
điểm đánh giá, có

(B.10)
Từ Công thức (B.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới dạng dòng điện cơ bản của hệ thống
lắp đặt, điều này tương đương với 8,5 % của méo hài bậc 5.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Ví dụ về tính toán mức đóng góp tổng của MV+LV
Đối với mục đích minh hoạ, Công thức (7)
đã được áp dụng trong trường hợp cụ thể của hệ thống MV, giả định rằng hệ số
truyền từ hệ thống HV đầu nguồn bằng 1 tại tất cả các tần số hài và giả định rằng
mức lập kế hoạch trong hệ thống HV và MV là các mức của Bảng 2. Các kết quả được
cho trong Bảng C.1.
Bảng C.1 - Mức đóng
góp tổng được chấp nhận GhMV+LV của hệ thống lắp đặt MV và LV cho
các điện áp hài MV nếu hệ số truyền từ hệ thống HV-EHV dược coi là một.
Hài bậc lẻ
không phải bội của 3
Hài bậc lẻ là
bội của 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc
Điện áp hài
Bậc
Điện áp hài
Bậc
Điện áp hài
h
%
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
%
5
4
3
2
2
0,4
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0,4
4
0,2
11
2,6
15
0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
2
21
0
8
0,2
17
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,2
19
1,0
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để minh họa trường hợp của cộng hưởng
trong vùng lân cận của hài bậc 5, dưới đây cho thấy áp dụng của Công thức (7) với
ba giá trị hệ số truyền khác nhau tại hài bậc 5, có:

Từ các kết quả trên, rõ ràng là cách tiếp
cận cần được sử dụng cẩn thận khi hệ số truyền từ hệ thống đầu nguồn đến hệ thống
MV lớn hơn 1. Cũng cần nhớ rằng hệ số truyền không chỉ phụ thuộc vào bậc hài và
vị trí mà còn thay đổi theo thời gian (ví dụ do các trạng thái của dãy tụ điện
khác nhau).
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Phương pháp phân chia mức lập kế hoạch và phân
bổ giới hạn phát xạ trong hệ thống mạng lưới HV - EHV
D.1 Phương pháp
chung dùng để phân chia mức lập kế hoạch trong hệ thống HV-EHV
Áp dụng và mở rộng phương pháp được giới
thiệu ở 9.2.2 dùng để phân chia mức lập kế hoạch giữa các thanh dẫn hoặc trạm
biến áp khác nhau trong một hệ thống HV-EHV đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.1)
trong đó

CHÚ THÍCH: Công thức (D.1) biểu thị tổng
của các nhiễu được truyền trên toàn hệ thống do đó các điều kiện tương tự cũng
phải được thỏa mãn tại tất cả các trạm biến áp hoặc thanh dẫn tạo thành hệ thống
HV-EHV, không chỉ tại trạm quan tâm.
Tại mỗi bậc hài h, hệ số ảnh hưởng Khj-m
cần được xác định: hệ số ảnh hưởng Khj-m là điện áp hài của hài bậc
h được gây ra ra tại nút m khi 1 p.u điện áp hài được đặt vào nút j; việc tính toán Khj-m
thường bắt buộc phải sử dụng chương trình máy tính. Hệ số ảnh hưởng có liên
quan đến các thành phần của ma trận trở kháng nút của hệ thống đối với bậc hài quan tâm.
Dựa trên cùng phương pháp phân chia trước
đó, theo Công thức (14), mức đóng góp tổng được chấp nhận từ tất cả các hệ thống
lắp đặt gây méo có thể được cấp điện bằng trạm cần xem xét Bm (GhBm) là phân số
của mức lập kế hoạch HV-EHV chung (LhHV-EHV) được tính bằng tỉ số giữa
công suất Stm với dung lượng cấp điện tổng của hệ thống.

(D.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gọi m là nút cần xem xét và j là nút bất
kỳ trong số n-1 nút khác được bố trí ở vùng lân cận. Giá trị của Stm
và Stj có thể được tính theo 9.2.1 và Công thức (10), trong khi tất cả
dòng công suất Sout giữa hai nút bất kỳ trong số các nút được bỏ
qua.
Ngoài ra, để đáp ứng Công thức (D.1) tại
nút m, mức đóng góp GhBj tại từng thanh trong số n-1 thanh dẫn khác cũng
cần thỏa mãn điều kiện dưới đây:

(D.2’)
Ví dụ, ta cần xem xét mức đóng góp tổng
của tất cả các hệ thống lắp đặt gây méo có thể được kết nối tại trạm B1 (GhB1).
Công thức sau là kết quả từ việc áp dụng công thức (D.2) và (D.3) tại mức thanh
dẫn B1, phải được thỏa mãn:

(D.4)

(D.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện tương tự cũng phải được thỏa
mãn ở mức của thanh dẫn khác. Ví dụ như tại mức thanh dẫn B2, chúng ta có:
Đối với B1, có

(D.6)
Đối với B2, có

(D.7)
Và cứ như vậy đối với B3, B4 và B5.
Cuối cùng, chúng ta thu được các điều kiện
n đối với từng thanh dẫn. Ví dụ đối với thanh dẫn 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.8)

(D.9)

(D.10)
Phương pháp này có thể được áp dụng cho
phân chia mức lập kế hoạch để thu được mức đóng góp tổng GhBj đối với tất cả các trạm
biến áp khác hoặc các thanh dẫn B2, B3, v.v... tạo thành hệ thống HV-EHV cần xem
xét. Tuy nhiên trong trường hợp cộng hưởng, GhBj có thể rất khó để đánh
giá và việc chỉ ứng dụng các công thức D.1, D.2 và D.3 có thể dẫn đến mức đóng
góp gần bằng không đối với một số trạm biến áp. Trong các trường hợp này, thay
vào đó, một phân chia hợp lý về phát xạ giữa các bộ phận khác nhau của hệ thống
cần được phân bổ. Ví dụ về trường hợp này được thảo luận thêm ở các điều khoản
dưới đây.
Cuối cùng, cần lưu ý rằng bất chấp việc
xác định chính xác nhất về các mức phân bố tổng được chấp nhận trên thực tế tại
mỗi thanh dẫn thì các thay đổi về hệ thống trong tương lai cũng có thể có tác động
đáng kể lên hệ số
truyền và sự phân chia của các mức nhiễu giữa các thanh dẫn khác nhau trong hệ
thống.
D.2 Ví dụ về ứng dụng
xem xét hiệu ứng cộng hưởng
Ví dụ sau minh họa ứng dụng đơn giản về
phương pháp được mô tả trong 9.2.2 và Điều D.1 trước đó để phân chia mức lập kế
hoạch và phân bổ giới hạn phát xạ trong hệ thống HV-EHV. Phương pháp để xử lý cộng
hưởng trong hệ thống cũng được thảo luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Khi tính toán giới hạn phát
xạ, khuyến cáo không chỉ tính đến hệ thống lắp đặt hiện có mà cả các hệ thống lắp
đặt có thể được kết nối với hệ thống trong tương lai.
CHÚ THÍCH 2: Trong ví dụ này, mạng được
coi là mang tải đầy đủ. Việc bổ sung hệ thống lắp đặt mới cho mạng sẽ dẫn đến
các thay đổi trong hệ thống (máy biến áp và đường dây mới) không được xem xét
trong ví dụ này.
Hình D.1 dưới đây cho thấy một phần của
hệ thống trong đó khách hàng có thể được kết nối tại các mức điện áp khác nhau.
Nút 1 quan tâm đến việc kết nối của hệ thống lắp đặt của khách hàng cần xem xét
nhưng hình vẽ cũng bao gồm các hệ thống lắp đặt gần đó có thể có tác động lên
các mức hài tại nút 1. Các bộ phận từ xa của hệ thống đầu nguồn và cuối nguồn
được biểu thị bằng trở kháng nguồn tương đương của chúng (đối với việc đánh giá
chính xác hệ số ảnh hưởng, hệ thống cần được tạo hình cách xa các nút quan tâm
ít nhất là 2-3 nút).

Hình D.1 - Hệ thống HV-EHV
cần xem xét đối với việc kết nối của một hệ thống lắp đặt gây méo mới tại trạm
biến áp nút 1
Trở kháng hài của hệ thống tại trạm biến
áp Jupiter
150
kV (nút 1) được biểu diện trên Hình D.2. Khi dàn tụ điện tại Jupiter 150 kV bị cắt
điện, cộng hưởng song song gần hài bậc 11 tồn tại do cáp HV kết nối với Neptune 150 kV (nút 4).
Tùy thuộc vào tải, dàn tụ điện tại trạm Jupiter 150 kV (nút 1) có thể được đóng điện, do
đó gây ra cộng hưởng tại hài bậc 5 (2 x 80 Mvar) hoặc hài bậc 7 (1 x 80 Mvar).
Đường thẳng 1 trên Hình D.2 thể hiện trở kháng hài đối với một hệ thống thuần cảm;
các đường khác được xác định là 2, 3 và 4 đại diện các giá trị lý thuyết của trở
kháng đó bằng cách xem xét các hệ số khuếch đại tương ứng của 2, 3 và 4.

Hình D.2 - trở kháng
hài tại nút 1
CHÚ THÍCH: Trong ví dụ này, tần số công
suất là 50 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ảnh hưởng giữa các trạm biến áp
khác nhau được đánh giá theo Điều D.1 bằng cách sử dụng chương trình mô phỏng
hài. Hệ số ảnh hưởng giữa nút j và 1 là điện áp hài bậc h tại nút 1 khi 1 p.u
điện áp hài được đặt vào nút j. Bảng D.1 thể hiện một vài giá trị tính được đối
với ví dụ này.
Bảng D.1 - Hệ số ảnh
hưởng Khj-1
giữa nút j và nút 1
Cấu hình hệ
thống
Trạm biến áp
Nút
Khj-1
đối với h = 5
Khj-1
đối
với h = 7
Khj-1
đối
với h = 11
Khj-1
đối với h = 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy tụ điện ở: 2x80 MVAR tại Jupiter 150 kV
Jupiter 380 kV
2
0,86
0,22
0,05
0,04
Mercury 220 kV
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
0,14
0,09
Neptune 150 kV
4
1,00
1,24
3,77
8,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1,16
1,56
0,22
0,14
2
Dãy tụ điện ở: 1x80 MVAR tại Jupiter 150 kV
Jupiter 380 kV
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
0,11
0,07
Mercury 220 kV
3
0,81
1,49
0,29
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,90
1,02
1,48
2,14
Uranus 150 kV
5
0,71
1,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
3
Dãy tụ điện bị
cắt điện: tại Jupiter 150 kV
Jupiter 380 kV
2
0,22
0,24
0,82
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,50
0,59
1,66
1,31
Neptune 150 kV
4
0,85
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
Uranus 150 kV
5
0,51
0,58
1,24
3,20
Mức đóng góp tổng chấp nhận được của tất
cả các hệ thống lắp đặt gây méo có thể được cấp điện từ trạm B1 (GhB1)
sẽ là phân số của mức lập kế hoạch HV-EHV chung (LhHV-EHV) như
được cho dưới đây, chỉ xem xét Công thức (D.2) đối với mục đích đơn giản.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2 Ảnh hưởng của cộng
hưởng
Trong trường hợp cộng hưởng tắt dần, hệ
số ảnh hưởng có thể là các phát xạ giới hạn cao quá mức.
Hãy xem trường hợp của cộng hưởng nối tiếp.
Trong hàng cuối, cột cuối của Bảng D.1, hệ số ảnh hưởng là Kh5-1 =
3,2 tại hài bậc 13. Sử dụng giá trị này trong công thức trên, kết hợp với số mũ
α = 2, kết quả là công
suất tổng của hệ thống lắp đặt được kết nối tại nút 5 sẽ phải nhân với hệ số Kh5-1α bằng 10,2.
Do chỉ áp dụng công thức trên nên mức
đóng góp tổng (GhB1) được cho phép cho trạm biến áp 1 có thể trở nên
rất thấp. Trong trường hợp này, vì giá trị cao của hệ số ảnh hưởng do cộng hưởng
nối tiếp giữa nút 5 và nút 1, méo được tạo bởi hệ thống lắp đặt nối với nút 5 sẽ
tác động nhiều hơn lên méo điện áp tại nút 1 so với tại nút 5 .
Như thể hiện trên Hình D.3, quả thực trở
kháng hài tại h =13 (650 Hz) nhìn thấy từ nút 5 là khá thấp.

Hình D.3 - trở kháng
hài tại nút 5 “Uranus
150
kV” khi dàn tụ điện tại Jupiter 150 kV bị cắt điện
Cách tiếp cận được thảo luận sau đây
đang xem xét thực tế rằng các ảnh hưởng của loại cộng hưởng này cũng cần được đề
cập trong việc thiết lập các giới hạn phát xạ thấp hơn tại nút 5, thay vì chỉ
hoặc các phát xạ giới hạn quá mức tại nút 1. Một cách tiếp cận khả thi để đạt
được điều này là xác định giới hạn phát xạ tại nút 5 dưới dạng dòng điện thu được
bằng cách thay thế giá trị nhỏ nhất của trở kháng hài bằng giá trị tham chiếu, ví
dụ, sử dụng trở kháng hệ thống cảm ứng lý tưởng bằng hz1. Cách tiếp cận
khác là cần đánh giá các giới hạn phát xạ điện áp đối hệ thống lắp đặt được kết
nối tại nút 5 bằng cách xem xét tác động của chúng đối với điện áp hài tại nút
1.
Vì vậy, việc đánh giá mức đóng góp tổng
chấp nhận được (GhB1) tại nút 1, cần xem xét xem trở kháng hài tại
nút j có trở nên nhỏ hơn h lần trở kháng hệ thống tần số cơ bản Z1, hệ số ảnh hưởng
Khj-1 giữa nút j và 1 có thể được nhân với hệ số giảm Fz
được tính bằng tỉ số giữa giá trị của trở kháng hài với ngoại suy tuyến tính của
trở kháng tần số cơ bản, như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.12)
trong đó
Zhj = trở kháng hài tại nút
j đối với hài bậc h,
Z1j = trở kháng tại
nút j tại tần số hệ thống.
Ví dụ, khi dãy tụ điện tại nút 1 bị cắt
điện (cấu hình hệ thống 3 trong Bảng D.1), trở kháng tại hài bậc 13 ở nút 5 là
nhỏ hơn 3,2 lần trở kháng tham chiếu nhỏ nhất được lấy bằng với h.Z1 tại nút 5 (xem
Hình D.3 tại 650 Hz).
Do
đó, hệ số ảnh hưởng
Kh5-1 giữa nút 5 và nút 1 có thể được nhân với hệ số FZj là 0,31 như biểu
diễn trong Công thức D.13 và trong Bảng D.2.
Hệ số giảm FZj có thể được áp
dụng bất cứ khi nào hệ số ảnh hưởng cao hơn 1. Công thức được sửa đổi để tính mức
đóng góp tổng tại nút 1 trở nên:

(D.13)
CHÚ THÍCH 1: Nếu hệ số giảm FZj vượt quá 1 thì
điều này có thể do cộng hưởng song song và có thể cần một cách tiếp cận khác
(ví dụ như cho phép hệ số khuếch đại hợp lý như 2-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số giảm FZj được cho trong Bảng D.2
đối với các trường hợp mà hệ số ảnh hưởng vượt quá một.
Bảng D.2 - Hệ số giảm
Cấu hình hệ
thống
Trạm biến áp
Nút j
Hệ số giảm FZj
h = 5
h = 7
h = 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Dãy tụ điện ở:
2x80 MVAR tại Jupiter 150 kV
Jupiter 380 kV
2
-
-
-
-
Mercury 220 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,10)
-
-
-
Neptune 150 kV
4
(3,57)
0,73
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uranus 150 kV
5
(1,79)
0,41
-
-
2
Dãy tụ điện ở:
1x80 MVAR tại Jupiter 150 kV
Jupiter 380 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Mercury 220 kV
3
-
0,85
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neptune 150 kV
4
-
(1,73)
0,34
0,14
Uranus 150 kV
5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
3
Dãy tụ điện bị
cắt điện: tại Jupiter 150 kV
Jupiter 380 kV
2
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mercury 220 kV
3
-
-
(1,11)
0,73
Neptune 150 kV
4
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Uranus 150 kV
5
-
-
(1,47)
0,31
Sau đó mức đóng góp tổng có thể được
tính đối với các cấu hình hệ thống khác nhau và các bậc hài khác nhau. Các kết
quả được cho trong Bảng D.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với từng bậc hài, chỉ trường hợp xấu nhất cần
xem xét như thể hiện trong Bảng D.3.
Bảng D.3 - Mức đóng góp tổng
GhB1
tại nút 1
Bậc hài
h=5
h=7
h=11
h=13
Mức lập kế hoặc LhHV-EHV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 %
1,5 %
1,5 %
Số mũ α của quy luật
lấy tổng
1,4
1,4
2
2
Cấu hình hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Dãy tụ điện ở:
2x80 MVAR tại Jupiter 150 kV
0,77 %
1,29 %
1,37 %
1,39 %
2
Dãy tụ điện ở: 1x80 MVAR tại Jupiter 150 kV
1,16 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28 %
1,36 %
3
Dãy tụ điện bị
cắt điện: tại Jupiter
150
kV
1,36 %
1,30 %
0,69 %
0,92 %
Có thể cho phép mức đóng góp tổng cho tất
cả các hệ thống lắp đặt gây méo được kết nối với thanh dẫn B2 (GhB2),
B3 (GhB3), v.v..., có thể thu được theo cùng một cách nhưng là một
bước bổ sung trong phương pháp, bước này cũng phải đảm bảo rằng các điều kiện
được nêu trong Công thức (D.3) liên tục được thỏa mãn đối với tất cả các mức
đóng góp như vậy. Trong ví dụ này, chúng ta giả định điều này là trường hợp
dùng cho mục đích đơn giản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn phát xạ điện áp hài có thể được
xác định bằng cách sử dụng Công thức (15) được cho trong 9.2.3 là hàm của tỉ số
giữa công suất thỏa thuận của hệ thống lắp đặt (Si-MVA) và dung lượng
cấp điện tổng (St1)
tại
trạm biến áp 1 trong trường hợp này:

Các giới hạn phát xạ được xác định theo
dòng điện hài có thể thu được bằng cách sử dụng trở kháng hài của hệ thống (xem
Hình D.2 và 6.4.1). Tuy nhiên, ở đây cũng vậy, các giá trị rất thấp của trở
kháng (hệ số khuếch đại < 1) do cộng hưởng nối tiếp nên được bỏ qua như đã
giải thích trong 6.4.1.
Như đã được giải thích ở D.2.2, nếu tại
một số bậc hài, trở kháng Zhj nhỏ hơn giá trị tham chiếu h*Z1j, thì trở kháng
đó phải được thay thế bằng giá trị tham chiếu để tính giới hạn phát xạ dòng điện
hài đối với các bậc hài này.
Trong trường hợp có cộng hưởng song song
do mạng gây ra hệ số khuếch đại vượt quá 2 hoặc 3, nhà điều hành hoặc chủ sở hữu
hệ thống nên kiểm tra các biện pháp để có thể giảm độ khuếch đại. Tuy nhiên,
khi cộng hưởng là do điện dung của các đường dây hoặc cáp, có thể khó thay đổi
các điều kiện cộng hưởng như đã xảy ra trong ví dụ này khi cộng hưởng cáp tại
hài bậc 11 xuất hiện khi các dãy tụ điện bị cắt điện tại nút 1.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Danh mục các ký hiệu và chỉ số dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A hằng số phân bổ phụ thuộc vào đáp ứng
điện áp hài của một hệ thống cho trước
α số mũ của quy luật lấy tổng
C mức tương thích
E giới hạn phát xạ
F tỉ số giữa công suất ngắn mạch đầu gửi
đi và công suất ngắn mạch đầu cách xa trên một fiđơ MV
F tỉ số giữa trở kháng hài thực tế tương
đối và trở kháng được xác định bằng cách nhân trở kháng tại tần số cơ
bản với bậc hài - trong trường hợp của hệ thống HV và EHV
G mức đóng góp tổng có thể chấp nhận của
phát xạ trong một số bộ phận của hệ thống
h bậc hài
i một khách hàng hoặc hệ thống lắp đặt của
khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K, k hệ số hoặc tỷ số giữa hai giá trị
(trung bình chung)
l chiều dài của đường dây hoặc fiđơ
L mức lập kế hoạch
PCC điểm ghép nối chung
POC điểm kết nối
POE điểm đánh giá
P công suất tác dụng
S công suất phản kháng
T hệ số truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x điện kháng
Z trở kháng
E.2 Danh mục chỉ số
dưới
a trung bình
h bậc hài
hUM truyền điện áp hài đầu nguồn (ví dụ
như tại HV) đến MV tại bậc h
i khách hàng hoặc hệ thống lắp đặt của
khách hàng (i)
j cơ cấu (j) thiết bị gây méo hoặc một
nút (không phải nút m) trong một hệ thống
LV hạ áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MV trung áp
n số lượng trạm, thanh dẫn hoặc fiđơ
trong một hệ thống
w fiđơ yếu nhất
E.3 Danh sách các
ký hiệu chính
(không liệt kê các ký hiệu tự giải
thích)
Bm thanh dẫn hoặc trạm
trong một hệ thống (1 ≤ m
≤ n)
Elhi giới hạn phát xạ dòng
điện hài bậc h đối với khách hàng (i)
EUhi giới hạn phát xạ điện
áp hài bậc h đối với khách hàng (i)
GhMV+LV mức đóng góp tổng có thể
chấp nhận cho điện áp hài bậc h đối với toàn bộ hệ thống lắp đặt gây méo MV và
LM có thể được cấp điện bởi hệ thống MV cần xem xét (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HVDC cao áp một chiều
Ihi mức phát xạ dòng điện
hài bậc h của khách hàng (i)
khvs hệ số nhân dùng cho mức
tương thích điện áp hài trong thời gian ngắn có bậc h để thu được mức tương
thích trong thời gian rất ngắn tương đối (như định nghĩa trong [6] - xem thêm
4.1 Công thức 1)
Khj-m điện áp hài bậc h gây
ra tại nút m khi 1 p.u điện áp hài bậc h được đặt vào nút j
LhHV-EHV
mức
lập kế hoạch điện áp hài bậc h đối với HV-EHV (%)
LhMV
mức
lập kế hoạch điện áp hài bậc h đối với MV (%)
POE hoặc POEi điểm đánh giá về phát xạ của
khách hàng (i)
Pj công suất tác dụng được thỏa thuận của
khách hàng riêng rẽ hoặc (i) hệ thống lắp đặt của khách hàng
SVC tụ bù tĩnh có dung lượng thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SDWi công suất méo có trọng số
của khách hàng i
Si Si = Pi/cosφ
công suất thỏa thuận của hệ thống lắp đặt i của khách hàng hoặc thông số MVA của hệ
thống lắp đặt gây méo cần xem
xét (mang tải hoặc phát điện)
SLV công suất tổng
của các hệ thống lắp đặt được cấp điện trực tiếp tại LV (bao gồm cả dự phòng về sự
tăng tải trong tương lai) qua trạm máy biến áp HV/MV
SMV công suất tổng
của các hệ thống lắp đặt được cấp điện trực tiếp tại MV (bao gồm cả dự phòng về sự
tăng tải trong tương lai) qua trạm biến áp HV/MV
Sout công suất (tính bằng MVA)
trên một mạch điện đi ra khỏi thanh dẫn HV-EHV cần xem xét (bao gồm cả dự
phòng về tăng tải trong tương lai)
SDin công suất (tính
bằng MVA) của trạm
HVDC bất kỳ hoặc nhà máy phát điện không tuyến tính được kết nối với thanh dẫn
HV-EHV cần xem xét
SSC công suất ngắn mạch
St dung lượng cấp điện tổng của
hệ thống cần xem xét bao gồm cả dự
phòng về sự tăng
tải
trong tương lai (về
nguyên tắc, St
là tổng của tất cả các hệ thống lắp đặt kể cả
hệ thống lắp đặt đầu nguồn
được hoặc có thể được cấp điện từ hệ thống cần xem xét
TCR cuộn kháng được điều khiển bởi
thyristo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ThUM hệ số truyền điện áp
hài từ hệ thống đầu nguồn đến hệ thống MV ở hài bậc h; giá trị phụ thuộc vào đặc
tính của hệ thống, mức tải và bậc hài
Uh điện áp hài bậc h
(chung)
UhHv điện áp hài bậc h trên
HV
UhMV điện áp hài bậc h trên
MV
UhLV điện áp hài bậc h trên
LV
Uhi mức phát xạ điện áp hài
bậc h của khách hàng (i)
Xhi điện kháng hài hệ thống
cấp điện bậc h tại điểm đánh giá của hệ thống lắp đặt i
Zhi trở kháng hài bậc h của
hệ thống cấp điện tại điểm đánh giá (POE) đối với hệ thống lắp đặt i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Directives Concerning the Protection of
Telecommunication Lines against Harmful Effects from Electric Power and
Electrified Railway Lines, International Telecommunication Union, Vol. I - IX.
ITU-T.
[2] IEEE Recommended Practice for Inductive
Co-ordination of Electric Supply and Communication Lines, IEEE Std 776.
[3] Guide for the Implementation of
Inductive Co-ordination Mitigation Techniques, (ANSI) IEEE 1137.
[4] Electrical co-ordination. Canadian Standard
Association, CAN/CSA-C22.3 No. 3.
[5] TCVN 7909-2-2 (IEC 61000-2-2), Tương thích điện
từ (EMC) - Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với
nhiễu dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp
công cộng
[6] IEC 61000-2-12, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 2-12: Environment - Compatibility levels
for low-frequency conducted disturbances and signalling in public
medium-voltage power supply systems
[7] Power Quality Indices and Objectives, WG
C4.07 report. CIGRE Technical Brochure 261, Oct. 2004.
[8] TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2), Tương thích điện
từ (EMC)
- Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn đối với phát xạ dòng điện hài (dòng điện
đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)
[9] TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-12: Giới hạn - Giới hạn dòng điện hài được
tạo bởi thiết bị được kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng có dòng điện
đầu vào >16 A và <75 A mỗi pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] IEC 61000-4-7, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-7: Testing and measurement techniques - General
guide on harmonics and interharmonics measurements and instrumentation for
power supply systems and equipment connected thereto
[12] IEC 61000-4-30, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-30: Testing and measurement techniques - Power
quality measurement methods
[13] Review of methods for measurement and
evaluation of the harmonic emission level from an individual load, Cigre 36.05/
Cired 2 JWG CC02, January 1999
[14] TCVN 7909-2-6 (IEC 61000-2-6), Tương thích điện
từ (EMC)
- Phần 2-6: Môi trường - Đánh
giá mức phát xạ liên quan đến nhiễu dẫn tần số thấp trong cung cấp điện của khu
công nghiệp
[15] A. Robert, T. Deflandre, WG CC02, Guide
for assessing the network harmonic impedance, Electra, August 1996
[16] CIGRE JTF 36.05.02/14.03.03, AC system
modelling for AC filter design, an overview of impedance modelling, Electra No.
164, February 1996- 58 - TR 61000-3-6 © IEC:2008(E)
[17] Guide to the Specification and Design
Evaluation of AC Filters for HVDC Systems, WG 14.30, CIGRE Technical Brochure
no. 139, April 1999 (see section 7.3 for a discussion on harmonic impedance)
[18] Harmonic Modelling of EHV Transmission
Grid, M. Lahtinen and E. Gunther, Paper presented at PQA-India 1997
[19] Flickern von Leuchstofflampen durch
Tonfrequenz-Rundsteuerimpulse (H.J. Hoffmann et al, etz Bd.102 (1981) H.24, S.1268-1272)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] Grundsätze fϋr die Beurteilung von
Netzrϋckwirkungen (VDEW, 92)
[22] Investigations on the impact of voltage
and current harmonics on end-use devices and their protection (EF Fuchs,
DOE/RA/50150--23, DE87 008018, Jan 87)
[23] Untersuchungen von Störungen beim
Betrieb einer Tonfrequenz-Rundsteueranlage infolge von Modulationseffekten (R.
Kruft, Elektrizitätswirtschaft, Jg.79 (1980), H.20, S.755-759)
[24] Report on the harmonic impedance of
supply systems (Electricity Association, Engineering Technical Report N° 112,
1988)
[25] Harmonic Planning Levels for Australian
Distribution Systems, Proc. AUPEC 03 (Australian Universities Power Engineering
Conference), V. Gosbell, V. Smith, D. Robinson and W. Miller. Christchurch.
Sept.-Oct. 2003
[26] Allocating Harmonic Emission to MV
Customers in Long Feeder Systems, Proc. AUPEC 03 (Australian Universities Power
Engineering Conference) V.J. Gosbell and D. Robinson. Christchurch, Sept.-Oct.
2003
[27] "Power Quality - Recommendations
for the application of AS/NZS 61000.3.6 and AS/NZS 61000.3.7", Standards
Australia, HB 264-2003, August 2003, ISBN 0 7337 5439 2)
[28] IEC 60050-101, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 101: Mathematics
[29] IEC Guide 107, Electromagnetic
compatibility - Guide to the drafting of electromagnetic compatibility
publications
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[31] IEC/TR 61000-3-13, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-13: Limits - Assessment of emission limits
for the connection of unbalanced installations to MV, HV and EHV power systems
[32] IEC 60050-601, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 601: Generation, transmission and
distribution of electricity - General
[33] IEC 61000-2-1, Electromagnetic compatibility
(EMC) - Part 2-1 : Environment - Description of the environment -
Electromagnetic environment for low-frequency conducted disturbances and
signalling in public power supply systems
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Nguyên tắc chung
6 Hướng dẫn chung đối với việc đánh giá mức
phát xạ
7 Quy luật lấy tổng chung
8 Giới hạn phát xạ đối với hệ thống lắp đặt
gây méo được kết nối với hệ thống MV
9 Giới hạn phát xạ đối với hệ thống lắp đặt
gây méo được kết nối với hệ thống HV-EHV
10 Hài trung gian
Phụ lục A (tham khảo) - Đường bao trở
kháng lớn nhất được kỳ vọng
Phụ lục B (tham khảo) - Hướng dẫn phân bổ
mức lập kế hoạch và mức phát xạ tại MV
Phụ lục C (tham khảo) - Ví dụ về tính
toán mức đóng góp tổng của MV+LV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (tham khảo) - Danh mục các ký
hiệu và chỉ số dưới
Thư mục tài liệu tham khảo