TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14499-4-200:2025
IEC TR
62933-4-200:2024
HỆ THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG – PHẦN 4-200: HƯỚNG DẪN CÁC VẤN ĐỀ
VỀ MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH (GHG) TỪ HỆ THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN
NĂNG (EES)
Electrical
Energy Storage (EES) Systems
- Part 4-200: Guidance
on environmental issues - Greenhouse gas (GHG) emission
assessment by electrical energy storage (EES) systems
Lời nói đầu
TCVN 14499-4-200:2025
hoàn toàn tương đương với IEC TR 62933-4-200:2024;
TCVN 14499-4-200:2025
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E18 Pin và acquy biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electrical
Energy Storage (EES) Systems
- Part 4-200: Guidance
on environmental issues - Greenhouse gas (GHG)
emission assessment by electrical energy storage (EES) systems
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả
các khía cạnh về giảm phát thải khí nhà kính (GHG) liên quan đến hệ thống lưu
trữ điện năng (hệ thống EES) và trình bày các thực tiễn hiện tại, hoạt động
nghiên cứu và các nghiên cứu liên quan ở mỗi quốc gia.
Tiêu chuẩn này nhằm mục
đích sử dụng cho những người liên quan đến thiết kế, phát triển và sử dụng hệ
thống EES, lưới điện và các nguồn năng lượng tái tạo trong lưới điện, nơi xem
xét các ứng dụng khác nhau, bao gồm nhưng không giới hạn ở các ứng dụng dài hạn
(cắt đỉnh tải, cân bằng tải, nguồn điện dự phòng, v.v.) và các ứng dụng ngắn
hạn (điều chỉnh tần số, ổn định năng lượng tái tạo, v.v.).
Tiêu chuẩn này được cấu
trúc như sau: Điều 4 mô tả khái niệm chung về giảm phát thải khí nhà kính, Điều
5 mô tả các thực tiễn hiện tại và Điều 6 mô tả các phương pháp học thuật.
2 Tài
liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện
dẫn trong tiêu chuẩn này.
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống pin lưu trữ
năng lượng (battery energy storage system)
BESS
Hệ thống lưu trữ điện
năng có hệ thống tích trữ dựa trên các pin gồm các cell thứ
cấp.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống
pin lưu trữ năng lượng bao gồm cả hệ thống năng lượng pin dòng chảy (3.1.15
trong IEC 62932-1:2020).
CHÚ THÍCH 2: Pin được
định nghĩa trong IEC 60050-482:2004, 482-01-04 và cell thứ
cấp được định nghĩa trong IEC 60050-482:2004, 482-01-03.
3.2
Lưới điện (grid)
Các công trình lắp đặt,
trạm biến áp, đường dây hoặc cáp để truyền tải và phân phối điện.
CHÚ THÍCH 1: Ranh giới
của các phần khác nhau của mạng lưới này được xác định bằng các tiêu chí thích
hợp, ví dụ như vị trí địa lý, quyền sở hữu, điện áp, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC
60050-601:1985, 601-01-02, có sửa đổi - trong thuật ngữ này “lưới điện” đã thay
cho “mạng điện” và bổ sung chú thích 2]
3.3
Giảm phát thải khí nhà
kính (greenhouse gas reduction/GHG reduction)
Lượng giảm phát thải
khí nhà kính được tính toán giữa kịch bản cơ sở và dự án.
4 Quy
định chung
Việc thúc đẩy năng
lượng tái tạo (RE) là một chương trình nghị sự toàn cầu, đặc biệt là việc triển
khai rộng rãi năng lượng mặt trời và năng lượng gió đang được tiến hành. Sách
trắng của IEC “Lưu trữ điện năng [1]” nêu rõ rằng “Lưu trữ điện năng, EES, là
một trong những công nghệ chủ chốt trong các lĩnh vực được IEC đề cập. Kỹ thuật
EES đã cho thấy khả năng độc đáo trong việc giải quyết một số đặc trưng quan
trọng của điện, ví dụ như sự thay đổi về nhu cầu và giá cả theo giờ. Trong tương
lai gần, EES sẽ trở nên không thể thiếu trong các thị trường mới nổi trong việc
sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn, nhằm đạt được mức giảm CO2
và cho Lưới điện thông minh”. Do đó, tiêu chuẩn này cố gắng đề cập đến việc
giảm phát thải khí nhà kính (ví dụ CO2
và các khí khác) liên quan đến hệ thống EES. Ví dụ, hệ thống EES góp phần thay
thế một số máy phát nhiệt điện trong bối cảnh của ứng dụng ngắn hạn và dài hạn
và điều khiển tần số lưới trong đó khả năng điều khiển và đáp ứng nhanh là
những đặc trưng chính của hệ thống EES được sử dụng (xem Hình 1).
• Khi năng lượng tái
tạo tăng lên, một số nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch phải đóng cửa,
dẫn đến giảm nguồn lực cân bằng công suất.
• Biến động tần số trở
thành vấn đề lớn hơn do nguồn lực cân bằng công suất không đủ.
• Hệ thống EES phản ứng
nhanh có thể là một giải pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Các hành động cần thực hiện để
chống biến động tần số (ngắn hạn)
Khi càng sử dụng nhiều
RE, hệ thống lưu trữ điện năng (EES) đã trở nên không thể thiếu. [2] Các ứng
dụng chính gần đây của hệ thống EES, ví dụ như hệ thống lưu trữ năng lượng sử
dụng pin (BESS), nhằm mục đích giảm GHG được
liệt kê dưới đây:
CHÚ THÍCH: Các thuật
ngữ được sử dụng dưới đây và trong Điều 5 và Điều 6 đôi khi khác với các định
nghĩa trong IEC 62933-1, nhưng các thuật ngữ được sử dụng trong tài liệu tham
khảo được trích dẫn được sử dụng "nguyên trạng" để tránh chuyển dịch
sai khi đưa chúng vào tiêu chuẩn này.
• Pin di động được lắp
trong xe điện (EV) [3]
Việc sử dụng rộng rãi
xe điện chạy bằng pin có khả năng góp phần giảm lượng phát thải khí nhà kính
trong lĩnh vực giao thông vận tải. Ngoài ra, sự đóng góp của xe điện vào việc
giảm khí nhà kính còn phụ thuộc vào cấu hình nguồn điện khi sạc xe điện.
• Lưu trữ năng lượng dư
thừa của điện mặt trời [4] [5]
Nếu lượng điện mặt trời
dồi dào được lắp đặt trên lưới điện, năng lượng dư thừa của nó sẽ bị cắt giảm
để duy trì sự ổn định của lưới điện và để sử dụng hiệu quả năng lượng dư thừa.
Nếu không có BESS, việc cắt giảm như vậy có nghĩa
là lãng phí năng lượng. BESS cung cấp chức năng lưu trữ năng lượng và
giải quyết vấn đề đường cong con vịt (hiện tượng dư thừa điện mặt trời vào buổi
trưa và thiếu điện vào buổi tối, chuyển năng lượng ban
ngày sang ban đêm).
• Điều tiết/dự trữ cho
điều khiển tần số [6] [7] [13]
Trong lưới điện, việc
điều tiết/dự trữ được sử dụng để cân bằng cung/cầu
và duy trì tần số. Việc điều tiết/dự trữ
này được cung cấp bởi nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch và nhà máy thủy
điện tích năng. BESS cũng có tiềm năng cung cấp điều tiết/dự
trữ. Các hệ thống EES có khả năng thay thế các dịch
vụ cân bằng và dịch vụ hệ thống của nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch
và do đó cho phép giảm phát thải khí nhà kính khi kết hợp với các nguồn năng
lượng tái tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trong những ứng
dụng tiềm năng của BESS là cân bằng tải (LL) và dịch chuyển phụ
tải. Nhu cầu tải đỉnh thường được cung cấp bởi nhà máy điện sử dụng nhiên liệu
hóa thạch, trong khi đó BESS có tiềm năng hỗ trợ nhu cầu tải đỉnh. BESS góp
phần làm giảm hoạt động của nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch (và do đó
góp phần giảm phát thải khí nhà kính).
• Lưới điện thông minh
sử dụng BESS trong các lưới cách ly, ví dụ như ở các
đảo [4] [10] [11]
Có thể cung cấp 100 %
năng lượng tái tạo (RE) trên các đảo cách ly bằng cách sử dụng BESS.
• Hỗ trợ khác của BESS để
thúc đẩy năng lượng tái tạo [12] [13]
BESS có thể
giảm GHG vì BESS tạo thuận lợi cho việc sử dụng năng lượng
tái tạo. BESS phân tán cải thiện tình trạng nghẽn lưới
điện và bù sự mất cân bằng do RE gây ra. Độ ổn định động có thể được cải thiện
bằng máy phát đồng bộ ảo được BESS thực
hiện với hệ thống chuyển đổi năng lượng đặc biệt (PCS). BESS cũng
có thể thay thế nguồn điện khẩn cấp sử dụng máy phát điện diesel.
Các nhiệm vụ cần được
giải quyết là:
- giảm chi phí của BESS;
- phát triển BESS hoạt
động hiệu quả hơn nhằm hiện thực hóa việc sử dụng đa mục đích;
- phát thải khí nhà
kính trong suốt vòng đời của BESS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thực tiễn
hiện tại ở Điều 5, chưa thể khẳng định các thực tiễn này nhằm góp phần trực
tiếp vào việc giảm phát thải khí nhà kính tại thời điểm biên soạn tiêu chuẩn
này. Vì vậy, các thực tiễn được chọn ở đây được cho là sẽ góp phần giảm phát
thải khí nhà kính.
Đối với Điều 6, lĩnh
vực này đang ở giai đoạn nghiên cứu vì cần ước tính mức giảm phát thải khí nhà
kính bằng cách kết hợp các điều kiện khác nhau sau:
• cấu hình nguồn điện
hiện tại;
• cấu hình nguồn điện
giả định có sự thay thế bằng hệ thống EES;
• cách sử dụng EV và hệ
thống EES;
• loại hình công nghệ
lưu trữ năng lượng.
Trong Điều 6, đưa ra
các ví dụ tiêu biểu về các nghiên cứu hoặc ấn phẩm được kỳ vọng sẽ góp phần
giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
Hơn nữa, vòng đời của
hệ thống EES, như được nêu trong IEC TS 62933-4-1, bao gồm bốn giai đoạn: mua
sắm, lắp đặt, vận hành và bảo trì, và tháo dỡ. Tình trạng của sản phẩm nằm
ngoài phạm vi của bộ tiêu chuẩn IEC TS
62933-4 vì trạng thái này là trước khi mua sắm hoặc sau khi tháo dỡ.
Phiên bản hiện tại của IEC TS 62933-4-1 mô tả giai đoạn “vận hành và bảo trì”
của hệ thống EES. Đối với các giai đoạn “mua sắm”, “lắp đặt” và “tháo dỡ”,
phiên bản hiện tại của IEC TS 62933-4-1 chỉ mô tả khả năng phát thải khí nhà
kính như được chỉ ra dưới đây.
• Mua sắm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Lắp đặt:
Có phát thải khí nhà
kính liên quan đến việc sử dụng thiết bị lắp ráp tại chỗ. Có phát thải khí nhà
kính liên quan đến việc sử dụng các nguồn điện thử nghiệm tại chỗ.
• Tháo dỡ:
Có phát thải khí nhà
kính liên quan đến việc sử dụng thiết bị tháo dỡ tại chỗ.
Ngoài ra, khía cạnh môi
trường cần phải được mô tả trong các tiêu chuẩn, như nêu trong IEC Guide 109
và ISO Guide 64.
Để biết thêm thông tin
về kiểm kê phát thải/hấp thụ GHG, có nhiều tài liệu khác nhau. Ví dụ, có một
tài liệu do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ biên soạn. [14]
Thông tin trong Điều 5
và Điều 6 có được bằng cách sử dụng ví dụ được trình bày trong Phụ lục A, được
coi là hữu ích cho việc phát triển hơn nữa tiêu chuẩn này trong lần xuất bản
sau.
5
Thực tiễn hiện tại về việc sử dụng hệ thống EES liên quan đến việc giảm phát
thải khí nhà kính
5.1
Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thuật
ngữ được sử dụng trong Điều 5 đôi khi khác với các định nghĩa trong IEC
62933-1, nhưng các thuật ngữ được sử dụng trong các tài liệu tham khảo được
trích dẫn được sử dụng "nguyên trạng" để tránh việc chuyển dịch sai khi
đưa chúng vào tiêu chuẩn này.
5.2
Trường hợp Hàn Quốc (KR)
5.2.1 Tên
trường hợp
Trường hợp Hàn Quốc.
5.2.2 Tổng
quan
Một công ty điện lực
Hàn Quốc đã bắt đầu phát triển công nghệ hệ thống EES cho dịch vụ điều chỉnh
tần số (FR) vào năm 2014 (xem Hình 2 và Hình 3).
Ở giai đoạn chạy thử,
một hệ thống EES đã được lắp đặt tại trạm biến áp Jocheon
trên đảo Jeju, bao gồm 4 chiếc PCS có
công suất danh định 1 MW và 4 pin Li-ion có công suất 2 MWh. Hệ thống điều
khiển của hệ thống Jocheon EES đã được mô phỏng và cải tiến
nhiều lần, sau đó khả năng ứng dụng của nó làm hệ thống điều khiển cơ bản cho
hệ thống FR EES đã được kiểm tra xác nhận. Hệ thống FR EES tiếp theo bắt đầu
được phát triển theo các khối PCS 4 MW và
với hệ thống điều khiển cơ bản.
Ở giai đoạn mở rộng,
hai hệ thống FR EES quy mô lớn đã được lắp đặt tại các trạm biến áp Seo-Anseong
và Shin-Yongin, công suất danh định lần lượt là 28 MW và 24 MW. Cái trước dành
cho điều khiển tần số sơ cấp (G/F, không
có bộ điều tốc) và cái sau dành cho điều khiển tần số thứ cấp (AGC, điều khiển
phát tự động).
Sau đó, 11 hệ thống FR
EES bổ sung đã được lắp đặt tính đến năm 2017, và tính đến năm 2019, tổng cộng
13 hệ thống FR EES đã được vận hành thương mại ở các địa điểm khác nhau (ví dụ
tại các trạm biến áp). Tổng công suất danh định của chúng là 376 MW dựa trên
công suất danh định của PCS và công suất danh định lớn nhất của PCS là
48 MW.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Các cơ sở FR EES hiện tại ở Hàn Quốc

Hình
3 - Hoạt động thương mại của hệ thống FR EES
5.2.3 Các
quan điểm
Hệ thống điều khiển cơ
bản của các hệ thống FR EES có một khối cơ bản 4 MW và điều khiển bốn PCS 1
MW
và được gọi là bộ điều khiển điều chỉnh tần số (FRC).
Đầu tiên, FRC đo
tần số hệ thống. Dựa vào đó, nó tính toán đầu ra cần thiết của từng PCS và
gửi tín hiệu điều khiển đến từng PCS, sau đó
PCS
xả hoặc sạc công suất ra từ pin theo tín hiệu điều khiển nhận
được.
Nói chung, hệ thống FR
EES bao gồm nhiều PCS được điều khiển bởi một số FRC. Để
kiểm soát chúng một cách thích hợp, một hệ thống điều khiển ở lớp trên gọi là FRC chủ
(FRCM)
đã được phát triển. FRCM giám
sát trạng thái của từng FRC riêng lẻ và phối hợp với chức năng điều
khiển nếu được yêu cầu. Trong bất trường hợp một số FRC bị
lỗi, để đáp ứng yêu cầu ban đầu, FRCM có thể
vận hành các FRC sẵn có (hoặc còn lại) để tăng công suất.
Hệ thống FR EES trong
trường hợp của Hàn Quốc phát ra công suất được chỉ định trong vòng 200 ms, kể
từ thời điểm đo tần số hệ thống.
5.2.4 Tính
kinh tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chúng tạo ra ít công
suất hơn (0,95 p.u.) so với công suất danh định của chính chúng và công suất
còn lại (0,05 p.u.) ở chế độ chờ vào thời gian bình thường và chỉ được sử dụng
vào những thời điểm cần sử dụng dịch vụ FR.
Lượng điện năng còn lại
tương ứng (0,05 p.u.) được giải quyết bằng các máy phát điện khác có giá thành
đắt hơn; kết quả là tổng chi phí vận hành của toàn bộ lưới điện tăng lên.
Hệ thống EES có thể
thay thế các phương tiện truyền thống cho dịch vụ FR của máy phát điện đốt
than. Nói cách khác, hệ thống FR EES làm cho các máy phát điện đốt than có thể
phát ra công suất danh định và cũng làm cho các máy phát điện có chi phí đắt đỏ
ít được vận hành hơn.
Kỳ vọng rằng ưu điểm
tiêu biểu này của hệ thống FR EES sẽ giúp giảm tổng chi phí vận hành cho toàn
bộ hệ thống.
5.2.5 Công
thức tính giảm phát thải khí nhà kính của hệ thống FR EES
Với mục đích điều chỉnh
tần số, các máy phát điện được chỉ định trước như than, dầu, khí đốt, v.v.
thường hoạt động ở chế độ dự phòng trong cả năm và sau đó tiêu thụ nhiên liệu ở
mức phân bổ công suất theo loại tổ máy. Nếu các hệ thống EES được thay thế thì
dự kiến có thể sẽ giảm được lượng khí thải CO2
vì chúng chỉ được vận hành khi cần thiết. Do đó, việc ước tính mức giảm GHG
trong một năm có thể được định lượng như sau.

trong đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHG(y)
lượng giảm khí nhà kính một năm,
Pallo(t)
phân bổ công suất (kW) theo loại máy phát điện,
PESS(t)
công suất sạc và xả của hệ thống EES,
xi hệ
số phát thải CO2 của các
máy phát điện hiện có,
γESS hệ số phát thải CO2
của hệ thống EES,
I các
loại máy phát điện,
t khoảng
thời gian
T
năm mục tiêu
ηin,out hiệu
suất sạc và xả (tổn thất) của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Giảm
phát thải GHG
5.2.6.1
Quy định chung
Dựa trên phân tích dữ
liệu nguồn phát điện và phụ tải, lượng giảm phát thải khí nhà kính được tính
toán theo từng kịch bản 1 Trường hợp 1 (xem Hình 5) và Trường hợp 2 (xem Hình
6), để ước tính lượng giảm phát thải khí nhà kính của hệ thống FR
EES. Do lượng giảm phát thải khí nhà kính được tính toán dựa trên
giả định của Trường hợp 1 và Trường hợp 2 nên lượng giảm phát thải khí nhà kính
có thể được ước tính bằng số liệu thực tế trong tương lai.
5.2.6.2 Các
nguồn phát điện
Trên cơ sở tổ chức (dự
thảo) các nguồn điện năm 2019 như một phần của kế hoạch cơ bản thứ năm về nguồn
cấp điện ở Hàn Quốc, các nguồn phát điện sau đây đã được tổ chức cho nghiên cứu
điển hình này, xem Bảng 1 (không bao gồm phát điện thủy lực và phát điện tích
năng cũng như các nguồn phát điện mới và tái tạo khác).
Bảng
1 - Ví dụ về nguồn phát điện cho từng nguồn nhiên liệu
Kiểu
Dung
lượng tổng
MW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Phát
thải các bon
(kg)/1
MWh
LNG
32
251
31,6
46,62
Than
mềm
32
644
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153,07
Than
antraxit
725
0,7
172
Dầu
nặng
3
258
3,2
82,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
162
31,5
0
Khác
(khí đi qua)
936
0,9
109,56
Tổng
101
996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6.3 Dữ
liệu tải cơ bản (trước khi vận hành hệ thống EES)
Việc tham khảo “dữ liệu
về nhu cầu phụ tải ước tính trong mỗi 5 min” đã được Korea
Power Exchange báo cáo.
Biểu đồ sau đây thể
hiện dữ liệu tải cứ sau 5 min trong tuần đầu tiên của tháng 4 năm 2020 (cho cả
tuần), xem Hình 4.

Hình
4 - Dữ liệu tải cứ sau 5 min trong tuần đầu tiên của tháng tư (một tuần)
• Kịch bản tần số (giả
định)
Giả định phân bố đều
đặn có tần số trung bình là 60,0 Hz và độ lệch chuẩn là 0,02 dựa trên dữ liệu
tần số thực tế trong nước, hai kịch bản tần số sau (Trường hợp 1, Trường hợp 2)
đã được tạo ra và áp dụng (xem Hình 5 và Hình 6):
Dữ
liệu tần số (trường hợp 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5 - Kịch bản tần số trong các khoảng thời gian 5 min (Trường hợp 1)
Dữ
liệu tần số (trường hợp 2)

Hình
6 - Kịch bản tần số trong các khoảng thời gian 5 min (Trường hợp 2)
• Kịch bản sạc/xả hệ
thống FR EES
Cấu hình hệ thống EES:
376 MW/94 MWh (4C).
Thuật toán vận hành hệ
thống FR EES ở trạng thái bình thường (xem Hình 7).

Hình
7 - Thuật toán vận hành hệ thống FR EES ở trạng thái bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng
sạc/xả của FR ESS tại các khoảng thời gian 5 min
(Trường hợp 1): sạc (+), xả (-)

Hình
8 - Kịch bản sạc/xả hệ thống EES trong các khoảng thời gian 5 min (Trường hợp
1)
Dung
lượng sạc/xả của FR ESS tại các khoảng thời gian 5 min
(Trường hợp 2): sạc (+), xả (-)

Hình
9 - Kịch bản sạc /xả hệ thống EES trong các khoảng thời gian 5 min (Trường hợp
2)
Các kịch bản sạc/xả của
hệ thống EES xác định tải cuối cùng cho hai trường hợp trên cơ sở tải cơ bản.
5.2.6.4 Giảm
phát thải khí nhà kính đối với hệ thống FR EES
Hệ thống EES có thể duy
trì chất lượng điện năng như điện áp và tần số bằng cách cung cấp hoặc hấp thụ
điện năng từ hoặc vào hệ thống EES khi cần thiết. Ngoài ra, sự thâm nhập của
năng lượng tái tạo đòi hỏi khả năng điều khiển tần số nhiều hơn trong hệ thống
điện. Hệ thống EES có thể được sử dụng để nâng cao khả năng thông qua kiểm soát
việc sạc và xả từ các nhà vận hành mạng điện lưới, nhờ đó giảm sự mất cân bằng
giữa tiêu thụ điện năng và phát điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các nhà máy phát
điện than hiện tại được sử dụng để điều chỉnh tần số được thay bằng hệ thống
EES thì lượng phát thải CO2 có thể giảm bằng cách tránh vận hành dự
phòng của máy phát điện than. Lượng giảm phát thải khí nhà kính trong một năm
có thể được tính bằng:

Ở đây, tổng công suất
của hệ thống EES được giả định là 1 000 MW (4 000 MWh) và hiệu suất của hệ thống
EES là 85 % đối với ứng dụng điều chỉnh tần số. Đơn vị phân bổ hạt nhân không
phát thải CO2 được
sử dụng làm đơn vị phân bổ cho hệ thống EES.
/ year =
365 d x 1 000 MW x 24 h x 888 kt/MWh x 10-6
= 7 779 kt
PESS(t)ηin,out/year
= 365 d x 4 000 MW x 29 kt/MWh
x 10-6 x 85
%= 36,3 kt
GHG(y)
= 7 742,9 kt
5.3
Các trường hợp ở Nhật Bản (JP)
5.3.1
Tên trường hợp
Trường hợp Nhật Bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại Nhật Bản, BESS dung
lượng lớn như hệ thống pin natri lưu huỳnh (NaS), hệ thống pin dòng chảy oxi
hóa khử và hệ thống pin lithium-ion (LiB) đã được sử dụng tại các địa điểm của
người tiêu dùng như các biện pháp cân bằng tải và sụt điện áp/cấp điện khẩn
cấp. Bằng cách này, họ xả điện vào lúc cao điểm vào ban ngày bằng điện năng đã
được sạc bằng nguồn điện tương đối thân thiện với môi trường vào ban đêm và họ
sử dụng điện năng được sạc làm nguồn điện khẩn cấp mà không sử dụng máy phát
điện của hệ thống nhiên liệu hóa thạch tại chỗ vào thời điểm mất điện hoặc sụt
điện áp.
Gần đây, như các biện
pháp chống lại tác động tiêu cực của sự thâm nhập ồ ạt của năng lượng tái tạo
(RE), người ta đã chú ý đến việc sử dụng BESS cho
biến động tần số hệ thống, lưu trữ năng lượng dư thừa
của RE, các biện pháp chống lại điện áp của đường dây phân phối, v.v. Các dự án
chạy thử tại các trạm biến áp và địa điểm của khách hàng đã được nâng cao. Bằng
cách này, công suất điều chỉnh biến động tần số của nhà máy nhiệt điện phía
lưới có thể được thay thế bằng BESS. Ngoài
ra, nguồn điện dư thừa của RE có thể được BESS lưu
trữ mà không cần ngăn chặn đầu ra RE. Những biện pháp này đã được kiểm tra xác
nhận và việc thể chế hóa để sử dụng thực tế đang được tiến hành.
Có khả năng nguồn năng
lượng có nguồn gốc từ hóa thạch sẽ bị giảm và điều này sẽ dẫn đến giảm GHG.
5.3.3
Sử dụng BESS truyền thống
Nhu cầu phụ tải của
Nhật Bản rất cao trong suốt bốn mùa, bao gồm nóng ẩm vào mùa hè và lạnh khắc
nghiệt vào mùa đông. Ngoài ra, Nhật Bản còn phải nhập khẩu hầu hết các nguồn
năng lượng từ nước ngoài. Vì lý do này, việc cân bằng tải đã được yêu cầu từ
lâu. Với mục đích này, các nghiên cứu về bảo tồn năng lượng và năng lượng mới
đã được thúc đẩy. Từ năm 1980, BESS dung
lượng lớn đã được phát triển trên toàn quốc. Kết quả là sự phát triển và thương
mại hóa BESS đã tiến bộ. Các BESS này
đã được áp dụng cho một hoặc nhiều mục đích như cân bằng tải, cung cấp điện
khẩn cấp và các biện pháp đối phó sụt áp. Với những ứng dụng này, điện được sạc
bằng nguồn điện tương đối thân thiện với môi trường sẽ được xả ra khi cần
thiết. Ví dụ, nó được sử dụng làm nguồn điện khẩn cấp mà không cần sử dụng các
phương tiện phát điện tư nhân dựa trên nhiên liệu hóa thạch trong trường hợp
mất điện hoặc sụt điện áp (xem Hình 10).

CHÚ THÍCH: Hầu hết các BESS đều
nằm trong dải công suất từ 500 kW đến 4 000 kW.
Hình
10 - Ứng dụng phía sau công tơ
5.3.4
Sử dụng BESS nâng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
11 - Các vấn đề do sự thâm nhập năng lượng tái tạo trên quy mô lớn
Sự mở rộng của năng
lượng tái tạo làm tăng sự biến động tần số. Để đối phó, cả phía lưới điện và
phía khách hàng đều đang xem xét sử dụng pin lưu trữ để ổn định hệ thống điện,
ví dụ như giảm thiểu biến động tần số (xem Hình 12).

Hình
12 - Bối cảnh sử dụng BESS trong
hệ thống điện
5.3.5
Ví dụ ứng dụng ở phía lưới
Tại Nhật Bản, nhiều dự
án đang được tiến hành sử dụng BESS ở phía
lưới điện và các ví dụ đại diện được trình bày dưới đây (xem Hình 13, Hình 14
và Hình 15).

(NGUỒN: Báo cáo kỹ
thuật IEEJ số 1403:2017 [19])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(NGUỒN: Công ty Điện
lực Hokkaido).
Hình
14 - Chạy thử BESS lớn tại trạm biến áp Minamihayakita
(S/S)

(NGUỒN: Báo cáo kỹ
thuật IEEJ số 1403:2017 [19])
Hình
15 - Chạy thử sự dịch chuyển năng lượng bằng BESS lớn
tại trạm biến áp (S/S) pin Buzen
5.3.6
Ví dụ ứng dụng về phía nhu cầu phụ tải
Việc điều chỉnh cung và
cầu như biến động tần số thường được thực hiện bởi phía hệ thống, nhưng việc
điều chỉnh cung và cầu có thể được thực hiện tương tự bằng cách tăng hoặc giảm
tải ở phía cầu (công suất âm / công suất dương). Là
một thử nghiệm chạy thử, một bộ tổng hợp bao gồm BESS, máy
phát, tải và các thành phần hệ thống khác ở phía cầu sẽ điều chỉnh cung và cầu
theo các lệnh hệ thống (xem Hình 16).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong việc điều chỉnh
cung cầu cần có sự chắc chắn về giảm hoặc tăng tiêu thụ điện từ phía phụ tải.
Các yêu cầu được xác nhận trong thử nghiệm chạy thử ở phía khách hàng bằng cách
sử dụng khả năng điều khiển tốc độ cao và độ chính xác cao của BESS (xem
Hình 17).

Hình
17 - Ví dụ chạy thử nhà máy điện ảo (VPP)
Bằng cách sử dụng BESS để
điều chỉnh cung và cầu, có thể giảm hoặc dừng máy phát nhiệt điện phải thực
hiện vận hành tải một phần hoặc vận hành dự phòng như một lực điều chỉnh thông
thường. Điều này sẽ làm giảm các nguồn năng lượng hóa thạch và giảm phát thải
khí nhà kính.
Ngoài ra, khi dư thừa
năng lượng tái tạo, sản lượng phát điện sẽ bị ức chế. Bằng cách lưu trữ và sử
dụng nguồn điện dư thừa này trong BESS, tính
thân thiện với môi trường sẽ được cải thiện.
5.3.7
Ví dụ về việc xem xét giảm khí nhà kính bằng hệ thống EES
Đánh giá thứ nhất về
tác động môi trường chỉ ra rằng việc áp dụng BESS làm
tăng lượng phát thải khí nhà kính bằng lượng tổn thất phóng điện nếu nguồn năng
lượng dựa trên carbon chứ không phải năng lượng mặt
trời hoặc gió. Nhưng vì pin có thể thay đổi thời gian lấy năng lượng và giải
phóng trở lại lưới điện cũng như thời gian năng lượng được sử dụng tại địa
phương ở đó nên lợi ích kinh tế và khí nhà kính đáng kể có thể được hiện thực
hóa, đặc biệt thông qua sự phối hợp giữa cung và cầu. Một ví dụ về điều này
được tìm thấy ở vùng Kyushu của Nhật Bản, nơi có nhiều cơ
sở lắp đặt PV. Tại Kyushu, sản lượng điện PV đã bị cắt
giảm theo điều kiện cung cầu. Mô hình hóa và mô phỏng được thực hiện với giả
định rằng người dùng công nghiệp và thương mại sẽ lắp đặt BESS nhằm
mục đích giảm công suất tối đa và nhu cầu phụ tải hợp đồng để giảm chi phí
điện, đồng thời chủ sở hữu PV sẽ lắp đặt BESS để
tăng doanh thu từ việc bán hàng khi hệ thống cấp nguồn cao cấp (FIP) được
giới thiệu.
Đối với trường hợp tổng
chi phí cung cấp điện được giảm thiểu trong chuỗi năng lượng, lượng khí thải CO2
được tính toán cả trước và sau khi BESS được
lắp đặt và lượng giảm được tính từ chênh lệch (xem [18] để biết chi tiết).
Lượng khí thải CO2 đã
giảm từ 26,7 triệu tấn/năm xuống còn 25,8 triệu tấn/năm nhờ áp dụng BESS và
tỷ lệ giảm ở khu vực này là 3,3 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<Hàm mục tiêu>:
Giảm thiểu tổng chi phí liên quan đến nhiệt điện và hệ thống EES


<Điều kiện>
(1) Sự phù hợp giữa
cung và cầu năng lượng theo giờ tại các đầu gửi

(2) Dự trữ
nóng cho những thay đổi bất ngờ của nhu cầu phụ tải

(3) Đủ khả năng kiểm
soát tần số bằng hệ thống nhiệt điện, thủy điện tích năng và hệ thống EES cho
tổng lượng biến động ngắn hạn bao gồm trong nhu cầu phụ tải và công suất ra
thay đổi của năng lượng tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Tốc độ thay đổi đầu
ra của nhiệt điện (điều kiện giữa các chế độ)
(6) Công suất nhiệt đầu
ra X(p, mode, t)
bị điều kiện bởi OPMW(p,mode, t).
Ví dụ khi mode là 90 %,

(7) CHARGE và
DISCHARGE bị điều kiện bởi dung
lượng MW của pin và chúng thay đổi trạng thái sạc (SOC) của pin. SOC bị
điều kiện bởi dung lượng MWh của pin và bị ảnh hưởng bởi tổn thất chu kỳ sạc-xả
và tổn thất phụ trợ như máy điều hòa không khí.
(8) Giá trị tối đa của
tổng CURTAIL hàng năm khi xem xét
đánh giá tính kinh tế của điện mặt trời, điện gió và
các nguồn khác
<Đánh giá lượng khí
thải CO2>

nếu GHG= GHG0
khi CAP(ESS) = 0 (không có hệ thống EES)
Giảm GHG hàng năm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khi CURTAIL =
0 trong Điều kiện (1), việc tăng DISCHARGE và
CHARGE = 0 làm
giảm công suất nhiệt đầu ra X, do đó GHG giảm.
• Khi CURTAIL
> 0, việc tăng CHARGE và
DISCHARGE = 0 sẽ làm giảm CURTAIL và
cho phép DISCHARGE nhiều hơn sau này.
• Công suất của điện
mặt trời và điện gió bị điều kiện về mặt kinh tế bởi tỷ lệ cắt giảm dự báo.
Việc giảm cắt giảm làm tăng năng lượng mặt trời và năng lượng gió thay cho
nhiệt điện và giảm GHG.
• Dự trữ
nóng bằng CAP(ESS) trong Điều kiện (2) làm giảm công suất nhiệt điện vận
hành yêu cầu OPMW và sản
lượng nhiệt điện X trong Điều kiện (6), sau đó giảm GHG.
<Danh pháp>
Các biến nội sinh được
viết bằng chữ in hoa, các biến ngoại sinh được viết bằng chữ nhỏ
p:
loại hình nhiệt điện
bao gồm than, LNG và dầu
q-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r:
loại thế hệ tái tạo
thay đổi bao gồm năng lượng quang điện và năng lượng gió
s:
loại cơ sở lưu trữ
bao gồm hệ thống bơm thủy điện và EES
t:
thời gian theo giờ
trong một năm
fixc(p):
chi phí cố định hàng
năm cho cơ sở p [yên/MW/năm]
CAP(p):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uf:
đơn giá nhiên liệu f
[yen/MJ]
xf:
hệ số phát thải CO2
của nhiên liệu / [tấn-CO2/MJ]
c:
giá thị trường của CO2
[yên/tấn-CO2]
F(f,
t):
mức tiêu hao nhiên
liệu f trong khoảng thời gian từ t-1 đến t [MJ]
mode:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
smode:
chế độ không phát ra
{dừng, khởi động nguội, khởi động nóng, tích trữ (dự phòng)} của nhà máy
nhiệt điện
X(p,mode, t):
công suất phát của cơ
sở p ở một mode trong khoảng thời
gian từ t-1 đến t [MWh]
ηp,mode:
hiệu suất nhiệt của
nhiệt điện p ở chế độ xem xét hiệu suất thấp hơn khi tải một phần
[MWh/MJ]
sfp,smode:
mức tiêu thụ nhiên
liệu ở chế độ khởi động smode [MWh/MW]
MW(p, smode, t):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
demand(t):
nhu cầu điện năng tại
thời điểm từ t-1 đến t [MWh]
output (q, t):
sản lượng điện năng
phân theo loại phát điện khác q [MWh]
output (r, t):
sản lượng điện năng
của loại năng lượng tái tạo r trước khi cắt giảm [MWh]
CHARGER(s, t):
năng lượng nạp vào cơ
sở lưu trữ s từ t -1 đến t [MWh]
DISCHARGER(s, t):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CURTAIN(r, t):
cắt giảm năng lượng
của thế hệ tái tạo loại r từ t -1 xuống t [MWh]
OPMW(p, mode, t):
công suất vận hành
loại nhiệt p ở chế độ từ t -1 đến t [MW]
NOPMW(p, mode, t):
không vận hành công
suất loại nhiệt p ở chế độ từ t -1 đến t [MW]
auxp:
tỷ số công suất phụ
của loại nhiệt p
supr:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
resrate:
tỷ lệ dự trữ hoạt
động (ví dụ 3 %)
5.3.8
Sử dụng nhiều BESS
Để cải thiện hiệu suất
chi phí của BESS, việc sử dụng nhiều BESS sẽ
có hiệu quả. Điều này bao gồm cải thiện hiệu suất môi trường để
giảm phát thải khí nhà kính (xem Hình 18).

Hình
18 - Giá trị gia tăng cao của BESS
5.4
Các trường hợp ở Úc (AU)
5.4.1
Tên trường hợp
Trường hợp Úc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.1 Quy
định chung
Khối thịnh vượng chung Úc
có sáu tiểu bang và hai vùng lãnh thổ, mỗi tiểu bang hoạt động với mức độ tự
chủ cao. Bang lớn nhất là New South Wales
(NSW), với khoảng 1/4 dân số cả nước sử dụng khoảng 1/3 tổng điện
năng. NSW có mục tiêu giảm phát thải vững chắc và kế
hoạch an ninh năng lượng như được nêu dưới đây.
5.4.2.2
Hiệu quả năng lượng trong Kế hoạch Net
Zero của NSW
Kế hoạch Net
Zero Giai đoạn 1: 2020 đến 2030 là nền tảng cho hành động của NSW về
biến đổi khí hậu và mục tiêu đạt được lượng phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
Kế hoạch này đặt ra kế hoạch của Chính phủ NSW nhằm
giảm lượng khí thải trong thập kỷ tới đồng thời phát triển nền kinh tế, tạo
việc làm mới và giảm chi phí sinh hoạt. Giai đoạn 1 của Kế hoạch Net
Zero dự kiến sẽ giúp giảm 35 % lượng khí thải ở NSW vào
năm 2030 so với mức năm 2005.
Kế hoạch này dự kiến sẽ
thu hút 11,6 tỷ USD đầu tư tư nhân vào NSW và hỗ
trợ 2 400 việc làm mới. Từ năm 2020 đến năm 2030, Kế hoạch Net
Zero sẽ được hỗ trợ bởi 1,97 tỷ đô la tài trợ chung từ Chính phủ NSW và
Chính phủ Liên bang, như đã thỏa thuận trong Biên bản ghi nhớ về Gói Năng lượng
NSW.
Khoản tài trợ này sẽ hỗ
trợ một loạt sáng kiến giảm phát thải và năng lượng, bao gồm Chương trình sử
dụng năng lượng hiệu quả nhằm giảm hóa đơn tiền điện, giảm áp lực lên lưới điện
và giảm phát thải. Chương trình Hiệu quả Năng lượng đang trong giai đoạn thiết
kế và đang tiến hành tham vấn với các bên liên quan chính. Chương trình sẽ xem
xét mở rộng các chương trình hiện tại của chính phủ như Năng lượng mặt trời cho
hộ gia đình có thu nhập thấp hoặc thay thế đèn đường LED, nơi
những sáng kiến đó đã chứng minh kết quả mạnh mẽ cho cả người tiêu dùng và môi
trường.
5.4.2.3
Bảo vệ an ninh năng lượng
Chương trình Tiết kiệm
Năng lượng của NSW đã rất thành công trong việc tiết kiệm
năng lượng trong thập kỷ qua. Các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch này từ
năm 2009 đến năm 2018 sẽ tiết kiệm năng lượng khoảng 27.000 GWh và tiết kiệm
hóa đơn khoảng 5,6 tỷ USD vào năm 2028.
Chính phủ đang mở rộng
chương trình này theo Biện pháp Bảo vệ An ninh Năng lượng. Biện pháp bảo vệ bao
gồm một chương trình tiết kiệm năng lượng sẽ có hiệu lực cho đến năm 2050 và
một chương trình chứng nhận mới để hỗ trợ các công nghệ giúp giảm nhu cầu vào
thời gian cao điểm. Những công nghệ này có thể bao gồm pin, máy bơm bể bơi
thông minh và bộ sạc xe điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3
Các chương trình năng lượng của NSW
5.4.3.1 Chương
trình Năng lượng mới nổi
Chương trình Năng lượng
mới nổi trị giá 75 triệu đô la cung cấp nguồn tài trợ để hỗ trợ phát triển các
dự án lưu trữ và điện quy mô lớn, có lượng khí thải thấp và đổi mới ở NSW. Bằng
cách giảm bớt các rào cản đầu tư vào các công
nghệ mới nổi, chương trình hỗ trợ năng lượng sạch, đáng tin cậy và giá cả phải
chăng trên toàn tiểu bang. Chương trình đặt ra giới hạn cường độ phát thải tối
đa là 5 tấn carbon dioxide tương đương trên mỗi mega oát
giờ điện được tạo ra. Giới hạn này được đặt ra để phù hợp với yêu cầu
của Quỹ Biến đổi Khí hậu NSW, nguồn tài trợ của chương trình. Có hai
dòng tài trợ để hỗ trợ các hoạt động thúc đẩy phát triển các dự án điện theo
yêu cầu:
1) Dự án đầu tư vốn -
các hoạt động sẽ hỗ trợ xây dựng một dự án điện có thể điều độ (điều chỉnh công
suất phát điện theo nhu cầu).
2) Nghiên cứu trước đầu
tư - các hoạt động sẽ dẫn đến việc phát triển một dự án điện có thể điều độ.
Các khoản tài trợ hiện
đã được trao trên cả hai luồng. Trong luồng dự án đầu tư vốn, khoản tài trợ
không hoàn lại trị giá khoảng 37,5 triệu USD đang được cung cấp cho 4 dự án với
tổng công suất 170 MW tận dụng gần 233 triệu USD vốn đầu tư tư nhân. Ba công
nghệ khác nhau đang được hỗ trợ thông qua các khoản tài trợ, bao gồm một hệ
thống kết hợp pin khí, một nhà máy điện ảo và hai pin
lithium quy mô lớn. Bộ đang làm việc với Cơ quan Năng lượng tái tạo Úc
để tài trợ cho các dự án bổ sung, thông tin chi tiết
sẽ được công bố sau khi hợp đồng được hoàn tất.
Tám tổ chức nhận nghiên
cứu trước đầu tư thành công đang nghiên cứu các dự án cổ tiềm năng cung cấp 2
100 MW điện theo nhu cầu ở NSW và tận dụng gần 2 tỷ
USD đầu tư tư nhân. Các công nghệ bao gồm pin thủy điện tích năng, khí nén và
quy mô lớn.
5.4.3.2
Chương trình năng lượng mặt
trời cho hộ gia đình có thu nhập thấp
Chương trình năng lượng
mặt trời cho hộ gia đình có thu nhập thấp đang thử nghiệm một phương pháp mới
để giúp những người có thu nhập thấp giảm hóa đơn tiền điện bằng cách lắp đặt
hệ thống năng lượng mặt trời 3 kW tại nhà của họ. Chương trình này nhằm mục
đích cải thiện khả năng chi trả cho năng lượng bằng cách giúp các hộ gia đình
có được khoản tiết kiệm dài hạn trên hóa đơn tiền điện. Các hộ gia đình có thu
nhập thấp là đối tượng dễ bị tổn thương nhất trước việc tăng giá điện và chi
phí trả trước để mua hệ thống năng lượng mặt trời vẫn là một rào cản. Chương
trình nhằm mục đích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lắp đặt tối đa 3 000
hệ thống năng lượng mặt trời hoặc phát 9 MW năng lượng tái tạo phân tán sau
công tơ;
- thử nghiệm cách hiệu
quả hơn để hỗ trợ các hộ gia đình có thu nhập thấp;
- giảm phát thải khí
nhà kính.
Chương trình này chỉ
dành cho một số ít hộ gia đình sống ở các khu vực được chọn và đáp ứng các tiêu
chí rõ ràng. Điều này bao gồm việc nhận được phiếu giảm giá dành cho hộ gia
đình có thu nhập thấp (LIHR) và có thẻ giảm giá dành cho người
nghỉ hưu hợp lệ hoặc thẻ vàng của Bộ Cựu chiến binh. Các hộ gia đình tham gia
thử nghiệm dự kiến sẽ tiết kiệm được khoảng 600 USD/năm - lớn hơn hai lần so
với khoản thanh toán LIHR 285 USD hàng năm. Một hộ gia đình
trung bình sẽ có lợi hơn 300 USD trong năm đầu tiên khi tham gia thử nghiệm.
Sáng kiến này của Chính
phủ NSW do Bộ Kế hoạch, Công nghiệp và Môi trường
điều hành, cơ quan này đã chọn ba công ty lắp đặt năng lượng mặt trời để thực
hiện chương trình này. Kế hoạch Net Zero Giai
đoạn 1: 2020 đến 2030 tuyên bố rằng Chính phủ NSW sẽ
xem xét việc gia hạn thử nghiệm trong khi chờ thành công về mặt kết quả đối với
người tiêu dùng và môi trường.
5.4.3.3
Chương trình Năng lượng Cộng
đồng Khu vực
Chương trình Năng lượng
Cộng đồng Khu vực tài trợ cho các dự án năng lượng cộng đồng ở NSW khu
vực và mục tiêu của dự án là:
- cải thiện độ tin cậy
năng lượng và tích hợp năng lượng tái tạo trong cộng đồng khu vực;
- cải thiện khả năng
chi trả năng lượng và khả năng phục hồi cho cộng đồng khu vực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xây dựng kiến thức và
năng lực về năng lượng trong các cộng đồng khu vực NSW.
Chương trình sẽ được
thực hiện theo ba kế hoạch riêng biệt để đạt được các mục tiêu sau:
1) Các khoản tài trợ từ
Quỹ Năng lượng Cộng đồng Khu vực cho các dự án mang tính đổi mới hoặc tạo ra
năng lượng tái tạo theo yêu cầu và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
2) Tài trợ cho các
trung tâm năng lượng cộng đồng nhằm cải thiện khả năng tiếp cận của hộ gia đình
và doanh nghiệp nhỏ với lời khuyên về năng lượng của chuyên gia.
3) Tài trợ cho các cộng
đồng khu vực và vùng sâu vùng xa để lắp đặt hệ thống dự phòng khẩn cấp cho
các địa điểm sơ tán và quản lý thảm họa quan trọng nhằm tăng
cường khả năng phục hồi sau thảm họa.
Đầu năm nay, Quỹ Năng
lượng Cộng đồng Khu vực đã trao các khoản tài trợ cho bảy dự án, trị giá
khoảng 15,4 triệu USD. Các dự án này sẽ giải phóng gần 17,2
MW phát điện và lên tới 17,9 MW/39,3 MWh dự
trữ năng lượng, huy động khoảng 36 triệu USD đầu tư tư nhân. Các ví dụ về dự án
bao gồm hệ thống pin và năng lượng mặt trời có thể điều khiển được do cộng đồng
sở hữu, một khu vườn năng lượng mặt trời, pin cộng đồng và hệ thống lưu trữ
năng lượng hydro đầu tiên của NSW cùng
với hệ thống pin mặt trời để lưu trữ năng lượng tái tạo. Các dự án phải được
đưa vào vận hành trước tháng 6 năm 2022. Mỗi người nhận tài trợ sẽ chia sẻ
những bài học của mình, hỗ trợ các cộng đồng khác trong khu vực kiểm soát tương
lai năng lượng của họ.
5.4.3.4 Chương
trình Empowering Homes
Chương trình Empowering
Homes nhằm mục đích lắp đặt 3 000 MWh lưu trữ năng lượng tái tạo ở
phía điện áp thấp của mạng lưới điện ở NSW, bằng
cách cung cấp các ưu đãi về hệ thống pin năng lượng mặt trời cho các hộ gia
đình ở NSW. Chương trình này nhằm mục đích huy động
tới 3,2 tỷ USD đầu tư tư nhân vào công nghệ
năng lượng sạch trong 10 năm tới và giảm bớt rào cản cho các hộ gia đình tiếp
cận lợi ích của giải pháp pin năng lượng mặt trời.
Chương trình Empowering
Homes sẽ giúp nâng cao công suất của hệ thống năng lượng NSW để
quản lý mức năng lượng mặt trời ngày càng tăng của hộ gia đình và giảm áp lực
giảm chi phí năng lượng cho tất cả người dùng. Chương trình sẽ giúp giảm hóa
đơn tiền điện của hộ gia đình, cải thiện độ tin cậy và an ninh của hệ thống
năng lượng, hỗ trợ phát triển ngành tài nguyên năng lượng phân tán (DER) mạnh
mẽ và sôi động, đồng thời giảm lượng khí thải của ngành năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn công cộng và
bảo vệ người tiêu dùng là những cân nhắc cực kỳ quan trọng khi thiết kế chương
trình này. Tiêu chí đủ điều kiện nghiêm ngặt đã được thiết lập cho những người
lắp đặt và sản phẩm có thể được bán trong chương trình thí điểm Empower
Homes. Tiêu chí đủ điều kiện của sản phẩm đảm bảo rằng các sản phẩm
này hỗ trợ sự ổn định của mạng trong thời gian gián đoạn và có thể giao tiếp
với các nền tảng Nhà máy điện ảo, cho phép mạng xử lý mức năng lượng mặt trời
trên mái nhà cao hơn trong tương lai.
5.4.3.5 Pin
thông minh cho các tòa nhà chính phủ quan trọng
Các dự án thử nghiệm
pin thông minh cho các tòa nhà chính phủ quan trọng sẽ lắp đặt dung lượng lưu trữ
pin thông minh lên tới 3 000 kWh tại các địa điểm của
Chính phủ NSW để kiểm tra lợi ích của công nghệ năng
lượng mặt trời và pin đối với các loại cơ sở này. Pin sẽ được sử dụng để chứng
minh các giải pháp sáng tạo nhằm quản lý nhu cầu phụ tải đỉnh hoặc việc sử dụng
năng lượng dịch chuyển phụ tải cho trường học, cơ sở y tế và các địa điểm khác
của chính phủ. Các dự án thử nghiệm này sẽ giúp Chính phủ NSW phát
triển sự hiểu biết sâu sắc về nhiều vấn đề và lợi ích mà việc bổ sung pin và hệ
thống quang điện lớn vào các cơ sở của Chính phủ NSW có
thể tạo ra.
Pin cũng sẽ giúp tăng
cường sử dụng các hệ thống quang điện mặt trời với ước tính bổ sung thêm 1 200
kW năng lượng mặt trời PV.
Bằng cách lắp đặt hệ
thống pin năng lượng mặt trời tại các cơ sở của mình, các cơ quan chính phủ NSW dự
kiến sẽ tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành và năng lượng, cũng như giảm tác
động của tài sản chính phủ lên nhu cầu phụ tải đỉnh trên mạng điện lưới. Việc
giảm nhu cầu này trong thời gian cao điểm trên mạng điện lưới, cùng với khả
năng kiểm soát hệ thống pin của chính phủ, cung cấp năng lượng và dịch vụ hỗ
trợ cho lưới điện khi cần, có thể hỗ trợ an ninh và độ tin cậy của lưới điện NSW.
Những bài học thu được
từ những dự án này và các dự án pin mặt trời khác sẽ được sử dụng để cung cấp
thông tin cho các sáng kiến và dự án năng lượng sạch trong tương lai.
5.4.3.6 Dự
án Evolve
Chính phủ NSW cũng
đang đóng góp cho dự án Evolve với sự hợp tác của ARENA.
Dự án này bao gồm việc phát triển và thử nghiệm phần mềm cho
phép các nhà vận hành mạng thiết lập và truyền đạt các giới hạn vận hành động
cục bộ trong mạng của họ tới các nguồn năng lượng được phân bổ. Điều này sẽ cho
phép các nhà tổng hợp các nguồn tài nguyên này điều phối hoạt động của chúng
hiệu quả hơn, đảm bảo chúng vẫn nằm trong phạm vi hoạt động cục bộ của mạng. Và
để các nhà vận hành mạng tối đa hóa lợi ích mà các nguồn tài nguyên này có thể
cung cấp cho mạng. Kết quả là phần mềm sẽ cho phép chủ sở hữu nguồn năng lượng
phân tán tối ưu hóa giá trị mà họ có thể tạo ra từ khoản đầu tư của mình.
5.4.4
Dự trữ năng lượng Hornsdale
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Dự trữ năng lượng Hornsdale
Tên trường hợp
Dự trữ năng lượng
Hornsdale [16]
Tổng quan
Vào năm 2019,
Hornsdale là một pin lithium lớn nhất
trên thế giới. Nó cung cấp dịch vụ an ninh mạng cho những người tiêu thụ điện
ở miền Nam nước Úc phối hợp với chính quyền miền Nam nước Úc và Nhà vận hành
thị trường năng lượng của Úc (AEMO).
Công suất
100 MW
Năng lượng
129 MWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗ trợ lưới điện Nam Úc
bằng cách cung cấp dịch vụ điều khiển tần số và an ninh mạng ngắn hạn
70 MW chạy trong 10
min (11,7 MWh) được hợp đồng với chính phủ để cung cấp sự ổn định cho lưới
điện (dịch vụ lưới điện)
30 MW trong 3 h (90
MWh) được sử dụng để quản lý tải
5.4.5
Ví dụ về việc xem xét giảm khí nhà kính bằng EES
Cũng áp dụng 5.3.7 cho
trường hợp của Australia.
6 Các
phương pháp ví dụ để ước tính mức giảm GHG
6.1 Quy
định chung
Điều 6 cung cấp các
phương pháp tiếp cận mang tính học thuật để giảm phát thải khí nhà kính bằng hệ
thống EES.
CHÚ THÍCH: Các thuật
ngữ được sử dụng trong Điều 6 đôi khi khác với các định nghĩa trong IEC
62933-1, nhưng các thuật ngữ được sử dụng trong tài liệu tham khảo được trích
dẫn được sử dụng "nguyên trạng" để tránh việc hiểu sai khi đưa vào
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gần đây, một số loại
công nghệ lưu trữ được sử dụng rộng rãi ở quy mô nhỏ và lớn cho các trường hợp
sử dụng như các ứng dụng ổn định dân dụng, công nghiệp, tiện ích và tái tạo.
Mật độ năng lượng và năng lượng cao của các công nghệ này rất hấp dẫn đối với
các ứng dụng cố định như cắt tải đỉnh và cân bằng tải để quản lý nhu cầu và
điều hòa năng lượng cho các hệ thống năng lượng tái tạo. Trong những trường hợp
này, kỹ thuật ước tính để đánh giá các vấn đề môi trường áp dụng cho hệ thống
EES là cần thiết để thúc đẩy thương mại hóa hệ thống EES. Vì vậy, tài liệu [17]
trình bày một khái niệm về phương pháp ước tính lượng phát thải CO2
cho các trường hợp áp dụng và không áp dụng hệ thống EES. Bài viết dựa trên ý
tưởng có thể giảm lượng khí thải CO2 của các tổ máy phát điện hiện
có bằng cách vận hành hệ thống EES. Điều quan trọng là phải đảm bảo đánh giá
xem hệ thống EES có thể ảnh hưởng đến môi trường như thế nào ở các giai đoạn
vận hành trong vòng đời của chúng và đóng góp hiệu quả vào việc cải thiện môi
trường cũng như giảm các tác động tiêu cực tiềm ẩn đến môi trường. Vì vậy, bài
báo sẽ đề xuất một phương pháp đánh giá phát thải CO2 dựa trên kỹ
thuật tối ưu bao gồm phương pháp xấp xỉ
liên tiếp cho giải pháp phối hợp tốt nhất các nguồn điện và phương pháp giá trị
hiện tại cho hiệu ứng trì hoãn, v.v.
CHÚ THÍCH: 6.2 là một
đoạn trích trong [17].
6.3 Đánh
giá kinh tế và môi trường của việc giới thiệu pin lưu trữ và phụ phí giảm CO2
có tính đến chuỗi năng lượng [18]
Bài viết trong [18]
trình bày phụ phí giảm CO2 được tính tỷ lệ thuận với lượng phát thải
CO2 của khách hàng, thay vì phụ phí theo giá cước (FIT) tỷ
lệ thuận với mức tiêu thụ điện lưới. Khi khoản phụ phí mới này cao hơn 10 000
yên/tấn CO2 một chút, chi phí đơn vị vận hành của các nhà máy đốt
than cao hơn chi phí của các nhà máy LNGCC và hệ số công suất cũng như lượng
khí thải CO2 giảm. Các tác giả đã mô phỏng một hệ thống điện vào năm
2030 trong đó một lượng lớn PV được triển khai và 18 % năng lượng được tạo ra
từ PV phải được cắt giảm. Chi phí hàng năm được giảm thiểu bằng cách tối ưu hóa
công suất LNGCC và hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS),
sản lượng theo giờ của các nhà máy đốt than và LNGCC, công
suất sạc và xả theo giờ của BESS và cắt
giảm PV. Kết quả cho thấy khoản phụ phí này có hiệu quả trong việc thay đổi
nhiên liệu và giảm lượng khí thải CO2, và BESS điều
tiết sự thay đổi nhiên liệu này nhưng giảm lượng khí thải PV và lượng khí thải
CO2. Chuỗi năng lượng bao gồm toàn bộ hệ thống điện, nhu cầu và
nhiên liệu được phân tích để xem dòng điện và lượng khí thải CO2.
Tiêu chuẩn này cũng thảo luận về việc áp dụng khoản phụ phí này cho mỗi lần sử
dụng nhiên liệu hóa thạch nhằm hiện thực hóa một xã hội gần như không có CO2
với mức tăng chi phí hợp lý.
CHÚ THÍCH: 6.3 là một
đoạn trích trong [18].
Phụ lục A
(tham khảo)
Biểu mẫu cho các ấn phẩm liên quan và thực
tiễn hiện hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin được liệt kê
trong phụ lục này được coi là hữu ích cho sự phát triển hơn nữa của tiêu chuẩn
này trong tương lai.
Các biểu mẫu sau đây
được chuẩn bị nhằm mục đích thu thập thêm các tài liệu liên quan và thực tiễn
hiện hành liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính bằng hệ thống lưu trữ
điện năng (EES).
A.2 Tiêu
đề ấn phẩm liên quan (tác giả, tổ chức, YYYY)
• tên tài liệu (tên tác
giả, tổ chức, năm xuất bản)
• văn bản tóm tắt từ ấn
phẩm
• liên kết tài liệu có
sẵn công khai
A.3 Thực
tiễn hiện hành của việc sử dụng hệ thống EES liên quan đến giảm phát thải GHG
• tên trường hợp
• tổng quan trường hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ứng dụng/chất lượng
của nguồn cung cấp (FR, cắt đỉnh, dịch chuyển đỉnh, nguồn dự phòng, ổn định
năng lượng tái tạo, v.v.)
- mô tả thiết kế hệ
thống (loại/dung lượng lưu trữ, công suất danh định của PCS, dự
phòng)
- tỷ lệ giới thiệu tài
nguyên nhà máy điện (hoặc công suất điện theo nguồn hoặc loại nguồn phát)
- tham khảo ước tính
GHG (công thức, kết quả đo đạc, v.v.)
- giảm GHG tính bằng
phần trăm
• Mô tả tùy chọn
- lợi ích kinh tế (có
thể định nghĩa tùy thích)
- hiệu suất sạc /xả của
hệ thống EES
- vị trí lắp đặt (khu
vực địa lý?)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] IEC White Paper,
Electrical
Energy Storage, December 2011
[2] IEA Renewables
2020 Analysis and forecast to 2025, November 2020
[3] The New Smart Grid in
Hawaii: JUMPSmartMaui Project:
https://social-innovation.hitachi/en/case_studies/the-new-smart-grid-in-hawaii-jumpsmartmaui-project/ (URL
fetched on 8 April 2019)
[4] Miyako Island Mega-Solar
Demo with NaS:
https://www.energystorageexchange.org/projects/1184 (URL
fetched on 8 April 2019)
[5] Kyusyu Buzen S/S NaS by
NGK & Mitsubishi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Development and
Demonstration of Redox Flow Battery System:
https://global-sei.com/technology/tr/bn84/pdf/84-04.pdf (URL
fetched on 8 April 2019)
[7] Toshiba SCiB for Tohoku
Minami-Soma:
https://www.toshiba.co.jp/sis/en/topics/2016/20160226.htm (URL
fetched on 8 April 2019)
[8] ADWEA(Abu Dhabi Water and
Electricity Authority) NaS:
https://energystorageexchange.org/projects/1186 (URL
fetched on 8 April 2019)
[9] NEDO New Mexico Smart Grid
Demonstration Project (Lead-acid Battery):
https://energystorageexchange.org/projects/1009 (URL
fetched on 8 April 2019)
[10] Hachijo Island, NaS
Battery System:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] Oki Island, NGK-Chugoku
Electric:
[12] Japan-US Collaborative
Smart Grid Project:
https://energystorageexchange.org/projects/1007 (URL
fetched on 8 April 2019)
[13] Toshiba SCiB for For
Frequency Regulation Project in Sardinia, Italy:
https://www.toshiba.co.jp/sis/en/topics/2015/20150805.htm (URL
fetched on 8 April 2019)
[14] Inventory of U.S. Greenhouse
Gas Emissions and Sinks 1990-2018, United States Environmental Agency, EPA
430-R-20-002
[15] Comparison of Lifecycle
Greenhouse Gas Emissions of Various Electricity Generation Sources, WNA Report
2011, World Nuclear Association
[16] Estimation Method of
Green House Gas Reduction for EES systems Based on Use case, Prof. Rho,
Koreatech, CIGRE 2017 Symposium Dublin. https://e-cigre.org/publication/SYMP_DUB_2017-
symposium-dublin-experiencing-the-future-power-systemtoday (URL
fetched on 25 January, 2018)
[17] Environmental and
Economic Evaluation of the Introduction of CO2 Reduction Surcharge and Storage
Battery Considering the Energy Chain, Yabe et al, Waseda University, Journal of
Japan Society of Energy and Resources, 2020 Volume 41 Issue 1 Pages 29-37. https://doi.org/10.24778/jjser.41.1_29
(URL
fetched on 23 January, 2023)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4 Quy
định chung
5 Thực
tiễn hiện tại về việc sử dụng hệ thống EES liên quan đến việc giảm phát thải
khí nhà kính
5.1
Tổng quan
5.2 Trường
hợp Hàn Quốc (KR)
5.3 Các
trường hợp ở Nhật Bản (JP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các
phương pháp ví dụ để ước tính mức giảm GHG
6.1
Quy định chung
6.2 Phương
pháp ước tính mức giảm khí nhà kính cho các hệ thống EES dựa trên trường hợp sử
dụng [17]
6.3 Đánh
giá kinh tế và môi trường của việc giới thiệu pin lưu trữ và phụ phí giảm CO2
có tính đến chuỗi năng lượng [18]
Phụ lục A (tham khảo)
Biểu mẫu cho các ấn phẩm liên quan và thực tiễn hiện hành
Thư mục tài liệu tham
khảo